3915 lines
2.3 MiB
Plaintext
3915 lines
2.3 MiB
Plaintext
Tứ xứ 四處 [ja] シショ shisho ||| (1) The four great locations of Śākyamuni's religious career: his birthplace at Lumbini;Magadha, the place of his enlightenment; the Deer Park at Bārāṇasī, where he preached his first sermon and Hiranyavati in Kuśinagara, where he entered nirvāna. (2) The four practices of wisdom, truth, detachment and equanimity. => Có 2 nghĩa: 1. Bốn vị trí lớn trong đời sống tu hành của Đức Phật Thích Ca Mâu Ni: nơi sinh ại vườn Lâm-tì-ni; Ma-kiệt-đà, nơi thành đạo; Lộc Uyển ở Ba-la-nại, nơi Ngài thuyết pháp lần đầu tiên và Hiranyavati ở thành Câu-thi-na, nơi ngài nhập niết-bàn. 2. Bốn pháp tu tập: trí huệ, chân thật, xả ly và an tĩnh.
|
||
Ác đạo 惡道 [ja] アクドウ akudō ||| Same as 惡趣. - => Đồng nghĩa với Ác thú惡趣. -
|
||
Ác kiến 惡見 [ja] アッケン akken ||| (dṛṣṭi) 'wrong view.' One of the six primary defilements in the doctrine of the Yogācāra school 瑜伽行派. This primary defilement is a stored knowledge that arises from a misconception of the real characteristic of existence, that is, that it possesses an inherent self-nature. Also a reference to the "five evil views" 五惡見. - => (s: dṛṣṭi) 'quan niệm sai lầm'. Một trong sáu phiền não căn bản thuộc giáo lý Du-già hành tông. Phiền não căn bản này là tri thức phân biệt tích tập khiến khởi phát nhận thức sai lầm về thực tính của hiện hữu, đó là, thấy vạn vật có tự tính. Còn có thể xem mục từ Ngũ ác kiến 五惡見.
|
||
Ác nghiệp 惡業 - [ja] アクゴウ akugō ||| Evil karma. Evil deeds, as opposed to good deeds . Evil conduct of word, thought and deed, which leads to evil retribution. There are ten of these--see 十惡. - => Việc xấu, hành vi xấu ác, ngược với việc thiện. Hành vi ác gây ra bởi lời nói, ý nghĩ, và hành động, đưa đến kết quả xấu. Có tất cả 10 loại ác nghiệp. Xem Thập ác十惡.
|
||
Ác tác 惡作 - [ja] アクサ、オサ akusa, osa ||| The feeling of remorse or repentance that arises in one's mind subsequent to the realization of having committed an evil act. (duṣkṛta) (2) In Consciousness-only, this is a technical term for a specific mental function, one of the indeterminate ground dharmas (不定地法), the awareness that one has committed a misdeed and a concomitant feeling of repentance (kaukṛtya) - => 1. Tâm trạng ăn năn hay hối lỗi sinh khởi trong tâm mình sau khi nhận ra mình đã phạm phải việc xấu (s: duṣkṛta) . - 2. Theo giáo lý Duy thức, đây là một thuật ngữ chuyên môn về một tâm sở pháp đặc biệt, là một trong các Bất định địa pháp, là ý thức của người khi phạm lỗi lầm liền có tâm trạng ăn năn (s: kaukṛtya).
|
||
Ác thú 惡趣 - [ja] アクシュ akushu ||| Evil destiny; evil rebirth (durgati, apāya). The existence a living being experiences as a result of evil activity in the present lifetime, which is characterized by delusion and suffering. Refers to the three evil destinies 三惡道 of
|
||
Ác 惡 - [ja] アク aku, o ||| (1) [e, o, ak, aku] Evil, bad, wrong, vice, wickedness (pāpa). Immoral, malicious, injurious, detrimental. (2) [wu, o] To dislike, hate, detest. (3) Where? How? In what? Interjection. - => 1. Xấu, tội lỗi, sai trái, nhược điểm,
|
||
Ái bất ái 愛不愛 [ja] アイフアイ ai fuai ||| That which is liked and that which is disliked; the agreeable and the disagreeable. 〔瑜伽論 T 1579.30.305b5〕 - => Thích và không thích, thương và ghét.
|
||
Ái biệt ly khổ 愛別離苦 [ja] アイベツリク aibetsuriku ||| The suffering experienced when we are separated from the persons and things which we love. This is one of the "four and eight kinds of suffering" (四苦八苦) taught by Śākyamuni in his first exposition of the Four Noble Truths 四諦. (priya viprayoga duḥkha) 〔瑜伽論T 1579.30.289b〕 - => Sự đau khổ khi bị cách biệt người hay điều mình thích. Là một trong Tứ khổ và Bát khổ 四苦八苦được Đức Phật Thích-ca Mâu-ni giảng trong thời pháp đầu tiên là Tứ diệu đế (s: priya viprayoga duḥkha).
|
||
Ái biệt ly 愛別離 [ja] アイベツリ aibetsuri ||| To be separated from the things that one loves. (priya-viyoga) - => Phải xa rời điều mình ưa thích (s: priya-viyoga).
|
||
Ái dục 愛欲 [ja] アイヨク aiyoku ||| "Attachment and desire." The strong attachment and craving that people experience in life, such as for spouse and chīdren, etc. kāma, icchā. The entrapment of the five sense organs by external objects. (3) Delusion, deluded activity. tṛṣṇā (4) To be addicted to sex. maithuna (5) Defilement, affliction. kleśa - => 1. Sự tham muốn và đắm chấp mạnh nhất trong đời sống mà con người trải qua, như vợ chồng, con cái v.v... (s: kāma, icchā). - 2. Sự đánh bẫy của năm giác quan do cảnh trần. - 3. Đam mê hư vọng (s: tṛṣṇā). - 4. Đam mê tình dục, phạm sắc giới. (s: maithuna). - 5. Phiền não, nhiễm ô (s: kleśa). -
|
||
Ái khuể 愛恚 [ja] アイイ aii ||| The two afflictions of attachment and aversion, or craving and anger. 〔二障義 HPC 1.791b13〕 - => Hai món phiền não chấp trước và sân hận, hoặc tham và giận.
|
||
Ái kiến 愛見 - [ja] アイケン aiken ||| Attachment (or desire) and views. The former is an emotive affliction, while the later is a perceptual affliction. The Mahāprajñāpāramitā-śāstra explains these two categories in depth. Also called 愛著二法 and 愛見二行. - => Ái và Kiến. Ái là phiền não thuộc về tình cảm, Kiến là phiền não thuộc về tri giác. Đại Trí độ luận giải thích hai mục này rất sâu. Còn gọi là Ái trước nhị pháp 愛著二法và Ái kiến nhị hành愛見二行.
|
||
Ai mẫn 哀愍 - [ja] アイミン aimin ||| Pity, compassion, sympathy, sorrow (Skt. karṇāyamāna). 〔法華經 T 262.9.21a3〕 - => Lòng thương xót, lòng trắc ẩn, niềm thông cảm, mối thương cảm (Skt. karṇāyamāna). -
|
||
Ái ngữ 愛語 [ja] アイゴ aigo ||| Kind words; loving words (Skt. priya-ākhyāna; Tib. sñan par smra ba). One of four methods that bodhisattvas employ to approach and save people 四攝法. - => Lời nói từ hoà, lời nói yêu thương (s: priya-ākhyāna; Tib. sñan par smra ba). Là một trong bốn phương pháp mà hàng Bồ-tát áp dụng để thân cận và cứu độ chúng sinh (Một trong Tứ nhiếp pháp四攝法).
|
||
Ái nhiễm 愛染 [ja]アイゼン aizen ||| To be caught by desire/attachment (āmiṣa, saṃrakta; Tib. kun tu chags pa, zang zing dang bcas pa). - => Bị lôi cuốn vào sự tham muốn, chấp giữ. -
|
||
Ái phi ái 愛非愛 [ja] アイヒアイ ai hiai ||| Likes and dislikes; the agreeable and the disagreeable (s: iṣṭa-aniṣṭa). 〔瑜伽論 T 1579.30.324a22〕 - => Thương và ghét, dễ chịu và gay gắt.
|
||
Ái tâm 愛心 [ja] アイシン aishin ||| The mind of desire and attachment. - => Tâm tham muốn và chấp trước. -
|
||
Ai thán 哀歎 [ja] アイタン aitan ||| Sadness, mournfulness. - => Buồn đau, sự thê lương. -
|
||
Ái thủ 愛取 [ja] アイシュ aishu ||| Grasping; love and attachment.〔瑜伽論T 1579.30.612b07. "當知有支即此所攝復次十二支中二業所攝 謂行及有三煩惱攝 謂無明愛取。當知所餘皆事所攝。"〕 - => Đắm chấp. Yêu thích và chấp giữ. “Đương tri hữu chi tức thử sở nhiếp, phục thứ thập nhị chi trung nhị nghiệp sở nhiếp vị hành cập hữu tam phiền não nhiếp vị vô minh ái thủ. Đương tri sở dư giai sự sở nhiếp”. "當知有支即此所攝復次十二支中二業所攝 謂行及有三煩惱攝 謂無明愛取。當知所餘皆事所攝". (Du-già sư địa luận 瑜伽論).
|
||
Ái tích 愛惜 [ja] アイシャク、アイセキ aishaku, aiseki ||| (1) Sorrow of parting; to be reluctant to separate. (2) Jealousy, envy. - => 1. Tiếc vì phải xa lìa; bất đắc dĩ phải tách rời. - 2. Tính đố kỵ, lòng ghen tức.
|
||
Ai 哀 [ja] アイ ai ||| (1) To sympathize with, to pity, to wail, to mourn. Alas! (2) Grief, sorrow, misery, compassion. (3) Beloved, dear. - =>Có các nghĩa sau: - 1. Có thiện cảm, thương xót, thương tiếc, xót xa. Than ôi! - 2. Nỗi đau buồn, sự buồn phiền, điều bất hạnh, lòng trắc ẩn. - 3. Yêu quý, tha thiết. -
|
||
Ái 愛 [ja] アイ ai ||| (1) To desire, yearn for, crave (Skt. kānti, Pali chanda). Craving, desire (貪欲, 渇愛) (Skt. tṛṣṇā; Pali taṇhā; Tib. shen pa). (2) Attachment, grasping 執着 (anurodha, anunaya). (3) Activity that is based on blind craving or deluded attachment--therefore, affliction 煩惱. (4) The eighth of the twelve limbs of conditioned arising 十二因縁. (5) Attachment to one's own possessions. (6) Conditioned 有爲. (7) Compassion. (8) To love (someone) in the standard usage of the term. - =>1. Yêu thích, thao khát, thèm muốn (Skt. kānti, Pali chanda). Tham dục, khát ái (貪欲, 渇愛; S: tṛṣṇā; P:taṇhā; Tib: shen pa). - 2. Đắm trước, chấp trước (執着 s: anurodha, anunaya). - 3. Hành động xuất phát từ tham lam mù quáng hay chấp trước si mê–do vậy phát sinh phiền não. - 4. Yếu tố thứ 8 trong Thập nhị nhân duyên. - 5. Đắm trước vào vật riêng của mình. - 6. Hữu vi (有爲e: conditioned ). - 7. Tình thương. - 8. Yêu (ai), theo cách dùng cụ thể của thuật ngữ.
|
||
Ám tế 暗蔽 [ja] アンベイ anbei ||| Darkness, blindness, obscuration. 〔佛説如來不思議祕密大乘經 312.11.748b23〕 - =>Tối tăm, mù quáng, mờ mịt. -
|
||
Ân ái 恩愛 [ja] オンアイ on'ai ||| (1) Affection (for one's parents, spouse, chīd, etc.). (2) That which is desirable, pleasant. (3) Affection, attachment, covetous affection, deluded attachment. The eighth of the twelve factors of conditioned arising. - =>1. Tình cảm (đối với cha mẹ, vợ chồng, con cái v.v...) - 2. Điều khát khao, thèm muốn. - 3. Cảm xúc, quyến luyến, thèm muốn tình cảm, tình cảm mê đắm. Là chi thứ 8 trong Thập nhị nhân duyên. -
|
||
An cư 安居 [ja] アンゴ ango ||| (vārsika); 'peaceful dwelling.' A meditation retreat. Originally the rainy season of three months, from the 16th of the fourth month to the 15th of the 7th month, during which monks stay in their monasteries, concentrating on study and practice. These dates vary for later sects, but it is still a period of time for the monk to remain in the monastery to do concentrated study and practice (s: vārsika) - => Kỳ tĩnh cư. thường là 3 tháng vào mùa mưa, từ ngày 16 tháng 4 đến ngày 15 tháng 7, lúc ấy chư tăng ở yên trong tự viện, chuyên tâm nghiên cứ kinh luận và tu tập. Thời gian an cư có khác nhau đối với từng bộ phái sau này, nhưng chính vẫn là thời gian để cho chư tăng ở yên trong tự viện để tập trung vào việc tu học. -
|
||
An dưỡng 安養 [ja] アンヨウ annyō ||| An alternative term for Amitābha's Pure Land. Synonymous with jiyue 極樂. The person is at ease and well-nourished. - Tên gọi khác về cõi Tịnh độ của Đức Phật A-di-đà. Đồng nghĩa với Cực lạc. - Người sống thanh thản và được chăm sóc chu đáo. -
|
||
An Huệ 安慧 [ja] アンネ An'ne ||| Sthiramati; an Indian master of the Yogācāra school (7th century CE); considered in East Asia to be one of the ten great masters of the Consciousness-only school. Extant works by him are the Treatise of Collection of Mahāyāna-Abhidharma 大乘阿毘達磨雜集論 (16 fascicles); the Extensive Treatise on the Five Aggregates in Mahāyāna 大乘廣五蘊論 (one fascicle); and the Treatise on the Middle View of the Great Vehicle 大乘中觀釋論 (18 fascicles). He is known for refuting the theories of Saṃghabhadra 衆賢 through his treatises on Abhidharmakośa and Vasubandhu's Consciousness-only in Thirty Verses. Discoveries of Sanskrit texts by later scholars led to his being considered an important Consciousness-only master, showing that his interpretations of key Yogācāra theories of conciousness differed sharply from such thinkers as Dharmapāla 護法. For instance, Sthiramati, who understood the bifurcation of consciousness into subject and object to be wholly imaginary, while Dharmapāla understood that consciousness is always manifested in both its subjective and objective aspects. He also established the theory of "self witnessing aspect" [自證分]. - => s: Sthiramati. Cao tăng Du-già hành tông, người Ấn Độ (thế kỷ thứ 7); được xem là một trong mười Đại sư của Duy thức tông vùng Đông Á. Các tác phẩm của sư hiện đang lưu hành là: - - Đại thừa A-tỳ-đạt-ma tạp tập luận (Treatise of Collection of Mahāyāna-Abhidharma 大乘阿毘達磨雜集論 ; 16 quyển. - - Đại thừa quảng ngũ uẩn luận; 1 quyển. - - Đại thừa trung quán thích luận 大乘中觀釋論;18 quyển. - Sư nổi tiếng qua sự bài bác học thuyết của Chúng Hiền (s: Saṃghabhadra 衆賢) qua luận giải của Sư về A-tỳ-đạt-ma Câu-xá luận và Duy thức tam thập tụng của Thế Thân. Những khám phá từ các kinh văn tiếng Sanskrit của các học giả sau này cho biết sư được xem là một bậc thầy quan trọng của Duy thức tông, biểu hiện qua các giải thích then chốt của sư về giáo lý Duy thức của sư đều khác biệt một cách sâu sắc với những nhà tư tưởng khác như Hộ Pháp. Chẳng hạn, An Huệ cho rằng sự phân chia thức thành chủ thể và đối tượng nhận thức là hoàn toàn tưởng tượng, trong khi Hộ Pháp cho rằng thức luôn luôn được biểu hiện qua cả hai phương diện kiến phần và tướng phần của nó. Sư còn lập nên học thuyết về “tự chứng phần”. -
|
||
Ấn khả 印可 [ja] インカ inka ||| Approval of the enlightenment of the disciple by the teacher, thus acknowledging the disciple's ability to be a teacher in her/his own right. - =>Chứng nhận sự giác ngộ của đệ tử từ người thầy, thừa nhận năng lực của đệ tử mình có thể trở thành một vị tăng.
|
||
Ấn khế 印契 [ja] インゲイ ingei ||| Signs made with the hands, usually seen in sculptural and painted representations of buddhas and bodhisattvas, that indicate various kinds of symbolism associated with concepts in the Buddhist teaching. See 印相. - =>Ấn bằng tay, thường được thấy trong tranh hoặc tượng Phật hoặc Bồ-tát, biểu thị vô số biểu tượng đa dạng liên quan đến các ý niệm trong giáo lý Phật giáo. Xem Ấn tướng. -
|
||
An lạc 安樂 [ja] アンラク anraku ||| (1) Peace of mind (sukha). 〔法華經 T 262.9.37a09〕 (2) Relaxation of the body. Pleasure, bliss, harmony. - =>1. Sự bình an của tâm (s: sukha). - 2. Sự thư giãn của thân. Sự thú vị, niềm vui thích, sự hoà điệu. -
|
||
An lập chân như 安立眞如 [ja] アンリュウシンニョ anryū shinnyo ||| The posited teaching of suchness. The attempt to teach about the reality of suchness through linguistic discriminations. One of the two kinds of suchness 二眞如 taught in the Yogācāra texts. This aspect of the teaching is usually associated with that of the two vehicles 二乘. - => Giáo lý thừa nhận về chân như. Nỗ lực truyền đạt giáo lý chân như qua sự phân biệt của ngôn ngữ. Là một trong hai loại chân như (nhị chân như 二眞如) được đề xướng trong kinh luận Du-già hành tông. Phạm trù giáo lý này thường đi cùng với giáo lý Nhị thừa. -
|
||
An lập chân thật 安立眞實 [ja] アンリュウシンジツ anryū shinjitsu ||| The "posited reality" which refers to the teaching in regard to reality which attempts to refer on discrimination and linguistic constructs, This mode of describing reality is usually associated with the practitioners of the two vehicles 二乘. Same as 安立眞如. 〔瑜伽論 T 1579.30.653c〕 - =>Giáo lý thừa nhận về chân như. Chỉ cho giáo lý thqà nhận thực tại với nỗ lực dựa vào sự phân biệt và cấu trúc ngôn ngữ. Cách mô tả thực tại này thường giáo lý này thường được vận dụng bởi các hành giả Nhị thừa. - Đồng nghĩa với An lập chân như安立眞如. -
|
||
An lập đế 安立諦 [ja] アンリュウタイ anryūtai ||| Posited reality. The attempt to teach, or to describe ultimate reality using language, which therefore implies discriminations and distinctions. The opposite of this is the un-posited truth 非安立諦. 〔瑜伽論 T 1579.30.657a〕 - =>Nỗ lực dùng ngôn ngữ để giảng giải, trình bày chân lý tuyệt đối, cho nên có hàm ý suy đoán và phân biệt. Ngược lại là Phi an lập đế非安立諦. -
|
||
An lập hạnh 安立行 [ja] アンリュウギョウ anryūgyō ||| Stable Practice; the name of a bodhisattva in the Lotus Sutra. 〔法華經 T 262.9.40a25〕 - =>Danh hiệu của một vị Bồ-tát trong kinh Pháp Hoa. -
|
||
An lập môn 安立門 [ja] アンリュウモン anryūmon ||| A certain teaching that is posited. A teaching that can be discriminated, expressed in language. See 安立.〔二障義 HPC 1.803b6〕 - =>Một giáo lý, pháp môn được thừa nhận. Giáo lý có thể được phân biệt, diễn bày qua ngôn ngữ. Xem An lập安立. -
|
||
An lập 安立 [ja] アンリュウ anryū ||| To set up, establish, provisionally establish; to posit. A teaching, or description of reality that is made through distinctions, discriminations--i.e., language which, although it is transcended by the real, must be provisionally established. (pratisthā, pratisthita, ropana, vyavasthāna, sanniveśa).〔二障義、 HPC 1.803b〕 - =>Thiết định, dựng lập, thiết định nhất thời, ấn định. - Giáo lý hay mô tả về thực tại được tạo lập qua ý thức phân biệt—nghĩa là ngôn ngữ, qua đó, cho dù có siêu việt thực tại, nhưng vẫn là thứ được thiết định tạm thời (s: pratisthā, pratisthita, ropana, vyavasthāna, sanniveśa). -
|
||
An lục 安録 [ja] アンロク Anroku ||| Anlu "An's Catalogue (of Buddhist Texts)"; see 綜理衆經目録. - =>Xem Thống lý chúng kinh mục lục 綜理衆經目録. -
|
||
An nhẫn 安忍 [ja] アンニン annin ||| (1) To bear adversity with calmness. (kṣamāma, kṣānti) (2) "Forbearance," The third of the Six Perfections rěnrù 忍辱 - => 1. Chịu đựng nghịch cảnh với sự trầm tĩnh (s: kṣamāma, kṣānti) - 2. Nhẫn nhục忍辱, điều thứ 3 trong Lục ba-la-mật. -
|
||
An ổn 安穩 [ja] アンノン annon ||| Peace and comfort; tranquility (kṣemaṇīyatara). Same as 安隱. - =>An lạc và tiện nghi, yên tĩnh (s: kṣemaṇīyatara). Đồng nghĩa với An ổn安隱. -
|
||
An ổn 安隱 [ja] アンノン annon ||| Also written 安穩. (1) Calm tranquility (yoga-kṣema, śiva). 〔法華經 T 262.9.27a17〕 (2) Ease, comfort. (3) Great prosperity or well-being (param-bhāva). - =>Còn viết 安穩. - 1. Yên bình (s: yoga-kṣema, śiva). - 2. Thanh thản, tiện nghi. - 3. Hưng thịnh và an lạc (s: param-bhāva). -
|
||
Án sơn 案山 [ja] アンザン anzan ||| Opposing Mountain. The mountain that stands across from a grave or a building. When the mountain consists of numerous consecutive ridges, the closer layers of mountains are called `Inner Opposing Mountains' (内案山) and the remote ridges are called `Outer Opposing Mountains' (外案山). - =>Ngọn núi chắn ngang trước hang động hay toà nhà. Khi rặng núi có nhiều đỉnh liên tiếp nhau, thì những ngọn núi gần được gọi là Nội án sơn (内案山), - Những ngọn núi xa được gọi là Ngoại án sơn (外案山). -
|
||
An tâm 安心 [ja] アンジン anjin ||| (1)Peaceful mind, stable mind, which comes as a result of Buddhist practices. (2) In Pure Land, faith in Amitābha Buddha. - =>1. Tâm bình an, tâm an định, kết quả từ sự tu tập Phật pháp. - 2. Theo giáo lý Tịnh độ tông, là niềm tin vào Đức Phật A-di-đà. -
|
||
An thái 安泰 [ja] アンタイ antai ||| Peace, serenity. - =>An bình, thanh thản. -
|
||
An Thanh 安清 [ja] アンショウ Anshō ||| Anqing; the given name of An Shigao 安世高. - =>(c: Anqing); Tên của An Thế Cao (c: An Shigao 安世高). -
|
||
An Thế Cao 安世高 [ja] アンセイコウ An seikō ||| An shigao (n.d.), whose real name was Anqing 安清, his pen name being 世高. A Parthian monk who is one of the earliest recorded translators and transmitters of Buddhism into China. He is said to have arrived to Loyang during the reign of Huan (in 148), and is credited with having translated a large number of sutras. This number, however, varies greatly according to the different canonical catalogues, so it is likely that a large number of these are attributions. He is said to have stayed in China for approximately twenty years. - =>(c: An shigao) Tên thật là An Thanh (安清c: Anqing), tự là Thế Cao. Là tăng sĩ nước An Tức (Parthia), một trong những người đầu tiên phiên dịch và truyền bá đạo Phật vào Trung Hoa. Tương truyền Ngài đến Lạc Dương vào thời vua Hoàn Đế năm 148 và có công đã dịch nhiều bộ kinh. Số lượng này, tuy nhiên, đã thay đổi phần lớn tuỳ theo từng tạng kinh khác nhau, thế nên có khả năng phần lớn kinh này là chính xác. Được biết Ngài lưu trú tại Trung Hoa chừng 20 năm. -
|
||
An thổ 安土 [ja] アンド ando ||| To dwell contentedly on one's own native soil. To be contented somewhere. - =>Sống một cách toại nguyện nơi quê hương mình. Sống bình an bất cứ nơi đâu. -
|
||
An trạch đà-la-ni chú kinh 安宅陀羅尼呪經 [ja] アンタクダラニジュキョウ Antaku daraniju kyō ||| The Anzhai tuoluonizhou jing (T 1029.19.744); see Dongfang zuisheng dengwang tuoluoni jing 東方最勝燈王陀羅尼經 (c: Anzhai tuoluonizhou jing). - =>Xem Đông phương tối thắng đăng vương đà-la-ni kinh (東方最勝燈王陀羅尼經c: Dongfang zuisheng dengwang tuoluoni jing). -
|
||
An trí 安置 [ja] アンチ anchi ||| (1) To leave (something) peacefully as it is. To put something in its place. (2) Enshrinement, installation (of an image, etc.) - =>1. Để cho mọi vật an định như chúng vốn là. Để mọi vật tuỳ thuận theo - vị trí vốn có của nó. - 2. Nơi cất giữ thiêng liêng, lễ an vị (thánh tượng v.v... ) -
|
||
An trú 安住 [ja] アンジュウ anjū ||| (1) Existence, subsistence (sthiti). (2) To commit, or yield up mind and body; to pacify mind and body. To be steadfast. The attainment of a mental state where one is not moved by difficulties, and can remain thoroughly stable for the period of an entire week. 言安住者。謂於後時由所修習多成辧故。得隨所樂得無艱難 得無梗澁。於靜慮定其心晝夜能正隨順。趣向臨入隨所欲樂。乃至七日七夜能正安住。故名安住。 〔瑜伽論 T 1579.30.467c10-13〕(3) The bodhisattva's meditation. (4) Someone who pacifies mind and body--a buddha. (5) To live peaceably. - =>1. Sự hiện hữu, tồn tại (s: sthiti). - 2. Hàng phục, thúc liễm thân tâm; an định tâm thức. Kiên định. Trạng thái an định tâm thức trong đó không bị dao động bởi mọi khó khăn, và duy trì sự an định triệt để trong suốt thời gian một tuần. (An trụ giả, vị ư hậu thời do sở tu tập đa thành biện cố, đắc tuỳ sở lạc, đắc vô gian nan, đắc vô ngạnh sáp. Ư tĩnh lự định kỳ tâm, trú dạ năng chỉ tuỳ thuận. Thú hướng lâm nhập tuỳ sở dục lạc, nãi chí thất nhật thất dạ năng chỉ an trú. Cố danh an trú). [Du già luận]. - 3. Thiền định của hàng Bồ-tát. - 4. Người an định được thân tâm– một bậc giác ngộ. - 5. Sống an bình. -
|
||
An Tức quốc 安息國 [ja] アンソクコク Ansoku koku ||| A transliteration of the Persian Arsakes, referring to an ancient state in the area of Persia, from whence came several early teachers of Buddhism to China, such as An Shigao 安世高, An Xuan 安玄 An Faqin 安法欽,. Its capital was called Parthuva, from which Europeans derived the name of Parthia. - =>Phiên âm từ Persian Arsakes, là một quốc gia thời cổ đại trong vùng Persia, nơi đó có nhiều vị cao tăng đã truyền bá Phật giáo đến Trung Hoa như An Thế Cao, An Huyền (c: 安玄, c: An Xuan ), An Pháp Khâm (安法欽, c: An Faqin). Thủ đô là Parthuva, người Châu Âu gọi là Parthia. -
|
||
Ấn tướng 印相 [ja] インゾウ insō ||| Skt. mūdra; Pali muddā, transcribed as 牟陀羅 and 母陀羅. A sign or gesture made with the hands of a buddha or bodhisattva, representing some message of the Buddhist teaching, as seen in Buddhist iconography. Such gestures correspond to natural gestures (of teaching, protecting, and so on) and also to certain aspects of the Buddhist teaching or particular buddha depicted. Mūdras became especially relevant in Mahāyāna esoteric schools 密教, where they were used to accompany the performance of liturgies and the recitation of mantras 呪. Although mūdras are made by joining the fingers together in a variety of ways, sometimes objects held in the hand such as a lotus flower, sword, and so forth, a regarded as being part of the mūdra. - s: mūdra; p: muddā - =>Phiên âm là Mâu-đà-la 牟陀羅 và Mẫu-đà-la母陀羅. Dấu hiệu hay cử chỉ bằng tay của Đức Phật hay Bồ-tát, biểu tượng thông điệp từ giáo lý đạo Phật, như thường thấy trong tranh tượng Phật giáo. Những cử chỉ như thế tương xứng với những biểu hiện tự nhiên (của giáo lý, sự hộ trì ...) và cũng tương xứng với những khía cạnh nào đó của giáo lý đạo Phật hay những danh hiệu đặc biệt của Đức Phật. Thủ ấn trở nên đặc biệt nổi bật trong Phật giáo Mật tông Đại thừa, trong đó thường dùng nghi thức lễ bái và trì tụng thần chú (s: mantras 呪). Mặc dù thủ ấn được thực hiện bằng cách kết hợp những ngón tay theo một phương pháp đa dạng, nhưng đôi khi bàn tay cũng cầm một vài pháp khí như hoa sen, kiếm,những vật như thế cũng được xem như một phần của thủ ấn. -
|
||
An xứ 安處 [ja] アンチョ ancho ||| To sit at ease. - => Ngồi thoải mái. -
|
||
Ấn 印 [ja] イン in ||| (1) A seal, a stamp. (2) A mark, an indication, a trace. (3) In Buddhism, the stamp of approval received from a recognized master which admits the student to be in possession of a level of enlightenment sufficient to be a qualified teacher in his/her own right. (4) An abbreviation of the term mūdra. See 印相. - Có các nghĩa sau: - =>1. Dấu ấn, con dấu - 2. Dấu, sự biểu thị, vết tích. - 3. Trong Phật giáo, ấn chứng là sự công nhận của một bậc thầy đã chứng ngộ đối với đệ tử đã có được mức độ giác ngộ thích đáng, trở nên một vị tăng có đủ khả năng làm thầy. - 4. Viết tắt của từ mūdra. Xem Ấn tướng印相.
|
||
An 安 [ja] アン an ||| (1) Quiet, still, peace, tranquility. (2) Contented, at ease, to rest in. To be at repose. (3) To pacify, to soothe, to settle. (4) To place, to fix at, to arrange. (5) Used to transliterate the foreign sound "an." (6) Constancy, continuity, composure; to endure. (7) To place or put. (8) A question marker, an interrogative: How? Why? Where? - => 1. Yên lặng, tĩnh mịch, an tĩnh, lặng lẽ. - 2. Hài lòng, thanh thản, thư thái. Nghỉ ngơi. - 3. Làm yên ổn, làm êm dịu, làm ổn định. - 4. Đặt, để, sắp xếp. - 5. Dùng để phiên âm âm "an" tiếng nước ngoài. - 6. Tính bất biến, sự liên tục, sự trầm tĩnh, chịu đựng. - 7. Sắp xếp, đặt để. - 8. Từ dùng để hỏi trong câu nghi vấn: Thế nào? Tại sao? Ở đâu? -
|
||
Ân 恩 [ja] オン on ||| Love, affection, compassion. - => Tình thương, tình cảm, lòng trắc ẩn. -
|
||
Ân 恩 [ja] オン on ||| Love, affection, compassion. - => Tình thương, tình cảm, lòng trắc ẩn. -
|
||
Án 案 [ja] アン an ||| (1) A desk, table, stand. (2) To guide. (3) A case, a complaint, as situation. (3) To think, contemplate, decide. - => 1. Cái án, cái bàn, cái giá. - 2. Hướng dẫn. - 3. Một vụ kiện, sự kêu nài, một trạng huống. - 4. Suy nghĩ, suy tưởng, quyết định. -
|
||
Ảnh hưởng 影響 [ja] エイキョウ、ヨウキョウ eikyō yōkō ||| (1) 'shadows and echoes'; shape and sound. (2) Influence, traces. - => 1. Hình bóng và âm thanh. - 2. Tác dụng, vết tích. -
|
||
Anh lạc bản nghiệp kinh 菩薩瓔珞本業經 [ja] ヨウラクホンゴウキョウ Yōraku hongō kyō ||| Yingluo benye jing; See P'u sa ying-lo pen-yeh ching 菩薩本業瓔珞經. (c: Yingluo benye jing); - =>Xem Bồ-tát bản nghiệp anh lạc kinh (c: P'u sa ying-lo pen-yeh ching 菩薩本業瓔珞經). -
|
||
Anh lạc kinh 瓔珞經 [ja] ヨウラクキョウ Yōrakukyō ||| Confusion often arises, since the Yingluo jing is the abbreviated title for two texts: The 菩薩瓔珞本業經 (T 1485.24.1010b-1023a.) and the 菩薩瓔珞經 (T 656.16.1-127)/ - => Thường có sự nhầm lẫn, vì đây là tên viết tắt của hai bản kinh: Bồ-tát anh lạc bản nghiệp kinh 菩薩瓔珞本業經và Bồ-tát anh lạc kinh 菩薩瓔珞經 . -
|
||
Anh lạc 瓔珞 [ja] ヨウラク yōraku ||| A necklace of precious stones. (muktā-hāra, keyūra, rucaka). - => Chuỗi hạt bằng đá quý (s: muktā-hāra, keyūra, rucaka). -
|
||
Ảnh tượng 影像 [ja] ヨウゾウ yōzō ||| As 'image and shape', this term refers to the lack of self-nature of phenomena. (2) In Consciousness-only theory, the term refers to the various images manifested in the mind due to discrimination. The complement of benzhi 本質. I.e., colors and shapes, etc., as perceived by the eye consciousness. - =>1. Cũng như 'hình và dáng', thuật ngữ này nói đến bản chất vô tự tính của các hiện - tượng. - 2. Theo giáo lý Duy thức, thuật ngữ này đề cập đến sự biểu hiện nhiều hình tướng do tâm phân biệt. Phần bổ sung cho bản chất (c: benzhi 本質), nghĩa là sắc tướng v.v... được nhận biết qua nhãn thức.
|
||
Áo não 懊惱 [ja] オウノウ ōnō ||| Distress, anguish, mental agony. 〔法華經 T 262.9.53c18〕 - =>Nỗi đau đớn, nỗi thống khổ, tinh thần phiền muộn. -
|
||
Áo 奥 [ja] オウ ō, oku ||| (1) The southwest corner of the house, where the family shrine is. The most rear, or inside part of the house; bedroom. (2) Deepest, hidden, most internal part. Core, kernel. - =>1. Góc Tây Nam của căn nhà, nơi đặt bàn thờ. Nơi kín đáo nhất, phần bên trong của căn nhà, phòng ngủ. - 2. Phần sâu kín nhất, phần bên trong nhất. Phần nòng cốt, phần chủ yếu. -
|
||
Ẩu-lộ-già 嘔露迦 [ja] ウルカ Uruka ||| Ulūka, another name of Kaṇāda 迦那陀, the founder of the Vaiśeṣika 勝論宗 school of Indian phīosophy. - =>s: Ulūka; tên gọi khác của ông Ca-na-đà (s: Kaṇāda 迦那陀), người sáng lập Thắng luận tông (s: Vaiśeṣika 勝論宗) , một trường phái triết học Ấn Độ. -
|
||
Bà-bà 婆婆 [ja]ババ baba ||| Sahassākkha; another name for Śakra Devānām-indra. See 帝釋天. =>(s: Sahassākkha); tên gọi khác của trời Đế thích (s: Śakra Devānām-indra). Xem Đế thích thiên帝釋天.
|
||
Bà-bàn-đậu 婆槃豆 [ja] バハンズ Bahanzu ||| A Chinese transcription of the name of Vasubandhu. See 世親. => Phiên âm Tiếng Hán tên của Vasubandhu. Xem Thế Thân世親.
|
||
Bà-ca-bà 婆迦婆 [ja] バガバ bagaba ||| A variant of 婆伽婆 above. => Phiên âm khác của Bà-già-bà婆伽婆 ở trên.
|
||
Bà-câu-la 婆拘羅 [ja] バクラ Bakura ||| Bakkula; see 薄拘羅. => (s: Bakkula); Xem Bạc-câu-la 薄拘羅.
|
||
Ba-câu-lư [ja] バクロ Bakuro ||| Bakkula; see 薄拘羅. => (s: Bakkula); Xem Bạc-câu-la薄拘羅.
|
||
Bà-già-bà 婆伽婆 [ja] バガバ bagaba ||| A transliteration of the Sanskrit bhagavat. A term commonly used to refer to Śākyamuni Buddha. Bhagavat is a term in ancient Indian religion used to name sages. The term is said to contain six meanings: powerful (aiśvarya); correct meaning (dharma); unaffected by praise (vairāgya); auspicious (śrī); excellent reputation (yaśas) and liberation (mokśa). The Prajñāparamitā-śāstra attributes four kinds of qualities to the Bhagavat: possession of virtue; possession of discrimination; praiseworthiness and the ability to eradicate defilements. Other texts give other sets of meanings. Also rendered in Chinese as 婆迦婆 => Phiên âm chữ bhagavat từ tiếng Sanskrit. Thuật ngữ thường dùng để chỉ Đức Phật Thích Ca Mâu Ni. Bà-già-bà là thuật ngữ của Ấn Độ giáo thời cổ đại dùng để gọi các bậc thánh. Có 6 nghĩa: 1. Mạnh mẽ (aiśvarya). 2. Chính nghĩa (dharma). 3. Không lay động vì lời khen (vairāgya). 4. Cát tường (śrī). 5. Danh xưng (yaśas). 6. Tự tại (mokśa). Kinh Bát-nhã ba-la-mật-đa quy có 4 loại Bà-già-bà: 1. Hữu đại đức. 2. Xảo phân biệt. 3. Hữu thanh danh. 4. Năng phá (phiền não). Các kinh văn còn có những nghĩa khác. Còn Phiên âm sang tiếng Hán là Ba-ca-bà.
|
||
Ba-la-ca-phả-mật-đa-la 波羅迦頗蜜多羅 [ja] ヒラケハミッタラ Harakaramittara ||| Prabhākaramitra (564-633), who name means "illuminated friend" and is abbreviated as 波羅頗蜜多羅 and 波頗. A monk originally from Maghada, who was a student of Śīlabhadra 戒賢, with whom he studied at Nalanda 那爛陀 temple. He came to Ch'ang-an in 627, first becoming involved as a tutor for the imperial family. He then translated some scriptures into Chinese, including the Mahāyānasūtra-laṃkāra 大乘莊嚴經論 and the 般若燈論. => s: Prabhākaramitra (564-633) Tên có nghĩa là 'Minh Hữu', gọi tắt là Ba-la-phả-mật-đa-la 波羅頗蜜多羅 and và Ba-phả波頗. Tăng sĩ xuất thân từ Ma-kiệt-đà (s: Maghada), đệ tử của ngài Giới Hiền (s: Śīlabhadra 戒賢) khi sư theo học với ngài ở chùa Na-lan-đà (s: Nalanda 那爛陀). Sư sang Trường An năm 627, đầu tiên trở thành thầy dạy đạo cho Hoàng gia, sau đó sư dịch kinh Phật sang tiếng Hán, gồm Đại thừa trang nghiêm kinh luận (s: Mahāyānasūtra-laṃkāra 大乘莊嚴經論) và Bát-nhã đăng luận 般若燈論.
|
||
Ba-la-đề-mộc-xoa 波羅提木叉 [ja] ハラダイモクシャ haradaimokusha ||| A transcription of the Sanskrit prātimokṣa and Pali pātimokkha. Also transcribed as 婆羅提木叉, and translated into Chinese as 別解脱 and 處處解脱. (1) Release, or liberation from all afflictions. (2) The body of precepts to be kept by monks and nuns. A part of the Vinaya that contains the 227 disciplinary rules for monks and 348 nuns that is recited at every uposatha ceremony. At this ceremony, every monk or nun must confess any violations of these rules. => Phiên âm chữ prātimokṣa từ tiếng Sanskrit và chữ pātimokkha trong tiếng Pali. Còn phiên âm khác là Bà-la-đề-mộc-xoa 婆羅提木叉. Hán dịch là Biệt giải thoát và Xứ xứ giải thoát. 1. Sự giải thoát, sự tự tại đối với mọi phiền não. 2. Giới điều mà chư tăng ni phải giữ. Gồm 227 (hoặc 250) giới của chư tăng và 348 (hoặc 350) của chư ni, phải đọc tụng vào mỗi kỳ bố-tát (s: uposatha). Vào những kỳ lễ nầy chư tăng ni phát lồ sám hối nếu phạm những điều giới nầy.
|
||
Ba-la-di 波羅夷 [ja] ハライ harai ||| The four grave offenses (Skt. pārājika; Pali pārājika), for the commission of which, a monk or nun may be expelled from the sangha. See 四重罪. => (s: pārājika; p: pārājika) Sự vi phạm bốn giới cấm nghiêm trọng; khi phạm giới nầy, tăng ni sẽ bị tẩn xuất khỏi tăng đoàn. Xem Tứ trọng tội 四重罪.
|
||
Ba-la-mật 波羅蜜 [ja] ハラミツ haramitsu ||| Transcription of the Sanskrit pāramitā, which literally means crossing over to the other shore, but is also translated into English as "perfection." Also transcribed as 波羅蜜多 and 波囉弭多, and is translated into Chinese as 到彼岸 (reaching the other shore), 度無極 (reaching the limitless), 度 (crossing over), 事究竟 (the ultimate in phenomena). The term refers to the emptiness-based practices of the Mahāyāna bodhisattva which lead to the other shore of liberation. Mahāyāna Buddhism teaches a set of practices that lead to the other shore, called the six pāramitās 六波羅蜜, and ten pāramitās 十波羅蜜. => Phiên âm chữ pāramitā từ tiếng Sanskrit, có nghĩa là 'đến bờ bên kia', còn được dịch sang tiếng Anh là "perfection, viên mãn". Còn được Phiên âm là Ba-la-mật-đa 波羅蜜多và Ba-la-nhĩ-đa 波囉弭多, Hán dịch là Đáo bỉ ngạn 到彼岸 (qua đến bờ bên kia), Độ vô cực度無極 (đến nơi không giới hạn), Độ度 (vượt qua), Sự cứu cánh 事究竟 (việc viên mãn rốt ráo). Thuật ngữ đề cập đến pháp tu tập nền tảng Tính không của hàng Bồ-tát Đại thừa để đưa chúng sinh đến bờ giải thoát. Phật giáo Đại thừa có dạy pháp tu Lục Ba-la-mật và Thập Ba-la-mật để được đến bờ giải thoát.
|
||
Bà-la-môn 婆羅門 [ja] バラモン baramon ||| (1) The Brāhmans, the clerical caste among the four castes in India. They are responsible for the study of the scriptures and the administration of religious rituals connected with Hindu belief. (S-P brāhmaṇa brāhmaṇa).(2) In the classical Chinese Buddhist texts, this was often a general term for Indian religious mendicants. => 1. Giai cấp Bà-la-môn, tầng lớp tăng lữ trong bốn giai cấp ở Ấn Độ. Họ được quyền nghiên cứu kinh điển và trông coi các việc tế lễ liên quan đến tín ngưỡng Ấn Độ giáo (s: brāhmaṇa; p: brāhmaṇa). 2. Trong Kinh tạng Hán văn, đây là thuật ngữ chỉ chung cho các vị khất sĩ của các đạo giáo ở Ấn Độ.
|
||
Ba-la-nại quốc 波羅奈國 [ja]ハラナコク Haranakoku ||| Vārāṇasī, an ancient Indian state, located west of Magadha 摩掲陀 and north of Kośala. The capital, also called Vārāṇasī, is the present day Benares. It was here where Śākyamuni first taught the contents of his enlightenment to the original five disciples. => (s: Vārāṇasī) Một quốc gia thời Ấn Độ cổ đại, nằm phía Tây xứ Ma-kiệt-đà (s: Magadha 摩掲陀) và phía Bắc xứ Kośala. Thủ đô còn được gọi là Vārāṇasī, ngày nay là Ba-la-nại (s: Benares). Là nơi ban đầu Đức Phật Thích-ca Mâu-ni truyền dạy pháp giác ngộ cho 5 vị đệ tử đầu tiên.
|
||
Ba-la-nại-tư 波羅奈斯 [ja]ハラナシ Haranashi ||| Vārāṇasī. See 波羅奈國. => (s: Vārāṇasī). Xem Ba-la-nại quốc 波羅奈國.
|
||
Ba-la-nhĩ-đa 波囉弭多 [ja] ハラミタ haramita ||| A lesser-used transcription of the Sanskrit pāramitā, more commonly transcribed as 波羅蜜多 〔大般若波羅蜜多經 220.7.990c14〕. => Tiếng phiên âm ít thông dụng của chữ pāramitā trong tiếng Sanskrit. Phiên âm thường dùng là Ba-la-mật-đa 波羅蜜多.
|
||
Ba-la-phả-mật-đa-la 波羅頗蜜多羅 [ja] ヒラハミッタラ Harahamittara ||| See 波羅迦頗蜜多羅. => Xem Ba-la-ca-phả-mật-đa-la波羅迦頗蜜多羅 . .
|
||
Ba-lật-thấp-phược 波栗濕縛 [ja] バリシバ Barishiba ||| Pārśva, the chair of the Fourth Council. See 脅尊者. => (s: Pārśva). Bậc thượng thủ trong Hội nghị kết tập kinh điển lần thứ tư. Xem Hiếp Tôn giả 脅尊者.
|
||
Bà-lâu-na 婆樓那 [ja] バロウナ barōna ||| Transcription of the Sanskrit Varuṇa; see 水天. => Phiên âm chữ Varuṇa từ tiếng Sanskrit; Xem Thuỷ Thiên水天.
|
||
Ba-lị ngữ 巴利語 [ja] パーリゴ paarigo ||| The Pali language; the scriptural vernacular of Southern India. An Indo-European tongue that developed during the beginning of the middle period of Indian history as one of the variants of Prakrit, around the third century BCE. Later on, Pali's influence would spread to Northwestern India, where it would become an important Buddhist scriptural language. Its grammatical structure and pronunciation are more simple than Sanskrit. The earliest canon of Indian Buddhism was written in Pali. => Tiếng Pāli; ngôn ngữ mẹ đẻ trong kinh văn thuộc miền Nam Ấn Độ. Là ngôn ngữ hệ Ấn Âu phát triển vào giai đoạn đầu trung kỳ lịch sử Ấn Độ như là một biến thể của tiếng Prakrit vào khoảng thế kỷ thứ 3. Sau đó, ảnh hưởng của tiếng Pāli lan rộng đến miền Tây Bắc Ấn Độ, nơi đó nó trở thành ngôn ngữ chủ yếu trong kinh điển Phật giáo. Cấu trúc văn phạm và phát âm đơn giản hơn tiếng Sanskrit. Tạng kinh Phật sớm nhất ở Ấn Độ được viết bằng tiếng Pāli.
|
||
Ba liên phất 巴連弗 [ja] ハレンフツ harenfutsu ||| Pāṭaliputra; see 波吒釐. =>(s: Pāṭaliputra); Xem Ba-tra-li 波吒釐.
|
||
Ba-nhược 波若 [ja] ハニャ hannya ||| (1) A transcription of the Sanskrit prajñā, which means "wisdom" especially the Buddhist wisdom that perceives the emptiness person and objects. (2) (562-613?) The name of an early Koguryŏ monk who is said to have studied under the Tiantai master Zhiyi 智顗. => Phiên âm chữ prajñā từ tiếng Sanskrit, có nghĩa là 'trí huệ', đặc biệt là trí huệ trong Phật pháp, nhận ra được nhân không và pháp không. Ba Nhược (562-613?). Tên một vị tăng nguyên thuộc dòng Cao-cú-lệ (k: Koguryŏ), được biết sư từng tham học với ngài Trí Khải (c: Zhiyi 智顗), Tổ sư tông Thiên Thai.
|
||
Ba-phả 波頗 [ja] ハハ Haha ||| An abbreviation of 波羅迦頗蜜多羅 Prabhākaramitra. => Viết tắt của Ba-la-ca-phả-mật-đa-la (波羅迦頗蜜多羅 s: Prabhākaramitra).
|
||
Bà-sa-bà 婆娑婆 [ja]バサバ basaba ||| Sahassākkha; another name for Śakra Devānām-indra. See 帝釋天. => (s: Sahassākkha); tên gọi khác của trời Đế thích (s: Śakra Devānām-indra). Xem Đế thích thiên帝釋天.
|
||
Bà-sa luận 婆沙論 [ja] バシャロン Basharon ||| Poshalun An abbreviation of the title of the Apidamodapiposhalun 阿毘達磨大毘婆沙論 , T 1545.27.1a-1004a. => (c: Poshalun). Viết tắt của A-tỳ-đạt-ma Đại Tỳ-bà-sa luận (c: Apidamodapiposhalun 阿毘達磨大毘婆沙論).
|
||
Bà-sa-thoả 婆娑妥 [ja]バサダ basada ||| Sahassākkha; another name for Śakra Devānām-indra. See 帝釋天. => (s: Sahassākkha); tên gọi khác của trời Đế thích (s: Śakra Devānām-indra). Xem Đế thích thiên帝釋天.
|
||
Ba-trá-la 波吒羅 [ja] ハタラ hatara ||| (1) A transcription of the tree/flower/color name pāṭala. (2) Pāṭaliputra; see 波吒釐. => 1. Phiên âm tên một loại cây/hoa có màu sắc gọi là pāṭala. 2. (s: Pāṭaliputra). Xem Ba-trá-li 波吒釐.
|
||
Ba-trá-lị-da 波吒梨耶 [ja] ハタリヤ hatariya ||| Pāṭaliputra; see 波吒釐. => (s: Pāṭaliputra). Xem Ba-trá-li波吒釐.
|
||
Ba-trá-lị-phất-đa-la 波羅利弗多羅 [ja] ハラリフタラ hararifutara ||| Pāṭaliputra; see 波吒釐. => (s: Pāṭaliputra). Xem Ba-trá-li波吒釐.
|
||
Ba-trá-lị-phất 波吒利弗 [ja] ハタリフツ hatairifutsu ||| Pāṭaliputra; see 波吒釐. => (s: Pāṭaliputra). Xem Ba-trá-li波吒釐.
|
||
Ba-trá-lị tử thành 波吒釐子城 [ja] ハタリシジョウ hatarishijō ||| Pāṭaliputra; see 波吒釐. => (s: Pāṭaliputra). Xem Ba-trá-li波吒釐.
|
||
Ba-trá-li 波吒釐 [ja] ハタリ hatari ||| Pāṭaliputra, the name of a city in Magadha 摩竭陀, the site of the present Patna. The name of this city is derived from pāṭala, a tree that has light red flowers. This city was the venue for the Third Council 第三結集. => (s: Pāṭaliputra). Tên một thành phố ở Ma-kiệt-đà (s: Magadha 摩竭陀), nay là thành phố Patna. Tên thành phố nầy xuất phát từ loại cây pāṭala được trồng nhiều ở đây, đó là một loại cây mà hoa có sắc màu đỏ. Thành phố nầy là nơi kết tập kinh điển lần thứ 3 (Đệ tam kết tập 第三結集).
|
||
Bà Trĩ 婆稚 [ja] バチ bachi ||| Balin. The name of an Asura king. 〔法華經 T 262.9.2a29〕 (c: Balin) =>Tên của một vị vua A-tu-la.
|
||
Bà-tu-mật-đa 婆須蜜多 [ja]バシュミッタ Bashumitta ||| Transcription of the name of Vasumitra, which is translated into Chinese as 世友. => Phiên âm tên của Vasumitra. Hán dịch là Thế Hữu.
|
||
Ba-tư-nặc vương 波斯匿王 [ja] ハシノクオウ Hashinokuō ||| King Prasenajit of Kosala, who abode in Śrāvastī of Kosala, and happened to be born the same year as Śākyamuni Buddha. Together with his wife and son (the crown prince Jeta), he became an important lay member of the early sangha. =>(k: Prasenajit) Vua Ba-tư-nặc của xứ Kosala, ở thành Xá-vệ (s: Śrāvastī), sinh cùng năm với Đức Phật Thích-ca Mâu-ni. Vua cùng với Hoàng hậu và con mình là Thái tử Kỳ-đà (s: Jeta) trở thành hàng cư sĩ quan trọng trong tăng đoàn nguyên thuỷ .
|
||
Ba-tuần 波旬 [ja] ハジュン hajun ||| Transcription of the Sanskrit pāpīyas or pāpīyan, meaning "devil" "evil demon" or "demon king." A person with evil intentions. Synonymous with the Sanskrit and Pali māra, meaning "killer." See the 首楞嚴經T 945.19.132a-b. => Phiên âm chữ pāpīyas hoặc pāpīyan trong tiếng Sanskrit, có nghĩa là 'ác độc', 'ác ma' hoặc 'ma vương'. Là người có những ý định xấu ác. Đồng nghĩa với chữ māra trong tiếng Sanskrit và Pali, có nghĩa là 'kẻ giết người'. Xem kinh Thủ Lăng Nghiêm.
|
||
Ba-xà-ba-đề 波闍波提 => (s: Prajāpati); Xem Ma-ha Ba-xà-ba-đề 摩訶波闍波提.
|
||
Ba-xa 波奢 [ja] バシャ Basha ||| Pārśva, the chair of the Fourth Council. See 脅尊者. => (s: Pārśva). Bậc thượng thủ trong Hội nghị kết tập kinh điển lần thứ tư. Xem Hiếp Tôn giả 脅尊者.
|
||
Bà 婆 [ja] バ ba ||| (1) An old lady; grandmother. (2) A transliteration for Sanskrit ba and bha sounds. =>1. Phụ nữ lớn tuổi. Bà (nội, ngoại)2. Phiên âm chữ ba và bha trong tiếng Sanskrit.
|
||
Bạc-ca-phạm 薄迦梵 [ja] バガボン hakukabon ||| A variant rendering of 薄伽梵. => Tên gọi khác của Bạc-già-phạm 薄伽梵.
|
||
Bạc-câu-la 薄拘羅 [ja] バックラ Bakkura ||| Skt. Vakkula, Bakkula, Bakula, Vakula; Pali Bakkula, Bākula. One of the Buddha's direct disciples, who was known for his ability to overcome disease and live a long life of 160 years. 〔法華經 T 262.9.01c26〕 (j: Bakkura; s: Vakkula, Bakkula, Bakula, Vakula; p: Bakkula, Bākula). => Một trong những đệ tử của Đức Phật, vị nổi tiếng có năng lực hàng phục bệnh tật và sống đến 160 tuổi.
|
||
Bắc câu lư châu 北倶盧洲 [ja] ホクグロシュウ hokkurushū ||| Skt. Uttara-kuru. The northernmost of the four great continents 四大洲 in Indian Buddhist cosmology. =>(S. Uttara-kuru) Nơi cực Bắc của Tứ đại châu 四大洲trong vũ trụ quan Phật giáo Ấn Độ.
|
||
Bạc-già-phạm 薄伽梵 [ja] バガボン bagabon ||| A transliteration of bhagavān or bhagavat, meaning "holy one" or "worldhonored one", the Buddha. One of the ten epithets of the Buddha. According to Hsüantsang, bhagavat has six meanings: one who possesses auspicious marks; one who destroys illusion and evil; one who is provided with such auspicious virtues of freedom as the Law, fame, good marks, desire and intelligence; one who has completely understood the Four Noble Truths; one who accepts and maintains various excellent practices and one who has abandoned the wandering of transmigration. => Phiên âm từ chữ bhagavān hoặc bhagavat, có nghĩa là 'Đấng tôn quý' hoặc 'Thế tôn', Đức Phật. Là một trong 10 tôn hiệu của Đức Phật. Theo ngài Huyền Trang, Bạc-già-phạm có 6 nghĩa: 1. Người có được các tướng cát tường. 2. Người đã tiêu trừ sạch mọi phiền não nhiễm ô. 3. Người có đủ những đức tính tốt, không vướng bận bởi danh vọng, tiếng khen, tham dục, và thế trí. 4. Người hiểu rõ về Tứ diệu đế. 5. Người biết thọ trì các thiện pháp. 6. Người không còn bị luân hồi sinh tử.
|
||
Bạc-già 薄伽 [ja] バガ baga ||| See next 薄伽梵. => Xem Bạc-già-phạm 薄伽梵.
|
||
Bạc-la 薄羅 [ja] バクラ Bakura ||| Bakkula; see 薄拘羅. =>(s: Bakkula); Xem Bạc-câu-la 薄拘羅.
|
||
Bạc phước thiểu đức 薄福少徳 [ja] ハクフクショウトク bakufukushōtoku ||| "Shallow in merit and weak in virtue." => Phước mỏng đức ít.
|
||
Bắc Phương Tỳ Sa Môn Thiên Vương Tuỳ Quân Hộ Pháp Chân Ngôn. 北方毘沙門天王隨軍護法眞言 [ja] ホクホウヒシャモンテンオウズイグンゴホウシンゴン Hoppō Bishamontennō zuigun gohō shingon ||| The Beifang Pishamentianwang Suijun hufa zhenyan; Tib. lag na rdo rje bcu'i snying po [To.754/947, P.416]; (Mantra for Protection of the Northern King Vaiśravāna, whom Armies Follow). 1 fasc. (T 1248.21.225-229), trans. Amoghavajra 不空. Some sources state that this text influenced Indian Buddhism, others state that it is clearly a Chinese apocryphon. j: Hoppō Bishamontennō zuigun gohō shingon; c: Beifang Pishamentianwang Suijun hufa zhenyan; t:. lag na rdo rje bcu'i snying po; e: Mantra for Protection of the Northern King Vaiśravāna, whom Armies Follow). => Gồm 1 quyển. Bất Không ̣(不空; s: Amoghavajra) dịch. Một số tư liệu gốc cho rằng kinh nầy ảnh hưởng Phật giáo Ấn Độ, một số nguồn khác cho rằng kinh ấy vốn là bản nguỵ tạo bằng chữ Hán.
|
||
Bắc sơn lục 北山録 [ja] ホクサンロク Hokusan roku ||| Beishan lu; 10 fasc., by Shen-ching 神清; T 2113.52.573a-636c. => j: Hokusan roku; c: Beishan lu. Gồm 10 quyển; của Thần Thanh 神清.
|
||
Bắc uất đan việt 北鬱單越 [ja] ホクウッタンノツ hoku uttannotsu ||| See 北倶盧洲. => Xem Bắc câu lư châu 北倶盧洲
|
||
Bạc 薄 [ja] ハク haku ||| (1) Small, trifling, light, insipid, thin, slight. Shallow, shallowminded. (2) Poor, mean, stingy, contemptuous, careless. (3) To reach to, to extend to. (4) A curtain or screen. (5) To gather. (6) Initial particle ah, so. => 1. Nhỏ, tầm thường, nhẹ mỏng, nhạt, mảnh, yếu ớt. Nông cạn, tâm ý cạn cợt. 2. Nghèo, bần tiện, keo kiệt, tầm thường, không để ý. 3. Đến, đến mức. 4. Bức màn che hay bình phong. 5. Gom lại. 6. Tiền tố: À! Vậy!
|
||
Bạch Ẩn 白隱 [ja] ハクイン Hyakuin ||| Hakuin (1685-1768), known as the second founder of the Japanese Rinzai sect 臨濟宗 and after Dōgen perhaps the best known Japanese Zen master. Born in the village of Hara into a family of the Nichiren faith 日蓮宗. He was at first impressed by the Lotus Sutra 法華經 and the magical power of the Nichiren formulas, but eventually lost interest in these. He began to study Zen at the age of fifteen, receiving the name of Ekaku 慧鶴. He subsequently spend many years in wandering, finally settling down at Myōshinji 妙心寺 where he received the name of Hakuin, and began to attract disciples in large numbers. He is most important within the Rinzai tradition for the deep attention he paid to the study and revivification of kōan 公安 practice. He also lectured extensively on numerous scriptures, including the Diamond Sutra 金剛經 and Vimalakirti Sutra 維摩經. He furthermore distinguished himself as a painter and poet, and was known for his tireless efforts in working together with the common people. Most important of his disciples were Tōrei, Suiō, and Gazan. Among his works are the Keisō dokuzui 荊叢毒蘂, Kaian kokugo, Hakuin hōgo 白隱法語, and the Sendai kimon. => (j: Hyakuin, Hakuin;1685-1768), được xem là Tổ thứ nhì của tông Lâm Tế Nhật Bản. Sau Thiền sư Đạo Nguyên, sư có lẽ là Thiền sư nổi tiếng nhất Nhật Bản. Sư sinh ở làng Hara trong một gia đình theo Nhật Liên tông. Ban đầu sư rất cảm kích kinh Pháp Hoa và năng lực kỳ diệu của pháp tu Nhật Liên tông, nhưng về sau sư không còn quan tâm đến pháp nầy nữa. Sư bắt đầu tập thiền từ lúc 15 tuổi, nhận được pháp danh Huệ Hạc (j: Ekaku 慧鶴), sau đó sư dành nhiều năm hành cước, sau cùng dừng chân ở Diệu Tâm tự (Myōshinji 妙心寺), ở đó sư được ban pháp danh là Bạch Ẩn, và bắt đầu thu hút nhiều đệ tử từ khắp nơi. Ngài là Thiền sư quan trọng nhất trong tông Lâm Tế do đã chú tâm nghiên cứu và làm sống dậy pháp tu tập công án. Sư còn giảng giải sâu rộng nhiều bộ kinh, gồm kinh Kim Cương và kinh Duy-ma-cật. Sư còn là nhà thơ và nhà thư pháp xuất sắc, nổi tiếng là nỗ lực không mệt mỏi trong sinh hoạt với giới bình dân. Những đệ tử lớn của sư là Đông Lãnh (Tōrei), Toại Ông (Suiō), và Nghi Sơn (Gazan). Các tác phẩm của sư là Kinh Tòng Độc Nhị (Keisō dokuzui 荊叢毒蘂), , Bạch Ẩn pháp ngữ (Hakuin hōgo 白隱法語), Kaian kokugo và Sendai kimon.
|
||
Bạch bảo khẩu sao 白寶口鈔 [ja] ビャクホウクショウ Byakuhokku shō ||| The Byakuhokku shō; (Record of the Precious Spoken Tradition). 167 fasc. in total [fasc. 1-95: TZ.3119.6.343ff, fasc. 96-167: TZ.3119.7.1-385], compiled by Ryōson 亮尊 in the 13th century as a record of the teachings passed down by his master Ryōzen 亮禪 (1258-1341). It employs a question-and-answer format, as indicated by the "precious spoken tradition" of the title. Each divinity is fully described from named textual sources, giving their Sanskrit name 梵號, esoteric name, bīja, samāya form 三形, procedure for visualising the bodhimaṇḍa 道場觀, iconographic features, mantra, and so on. It emphasises iconography and symbolism in the context of the dual-maṇḍala system . => (j: Byakuhokku shō; e: Record of the Precious Spoken Tradition). Toàn thể gồm 167 quyển, do Lượng Tôn (j: Ryōson 亮尊) sưu tập vào thế kỷ thứ 13, là ngữ lục được truyền lại bởi sư phụ là Lượng Thiền (j: Ryōzen 亮禪; 1258-1341). Sách dùng lối hỏi đáp, như được ghi là 'lời dạy quý báu' (bảo khẩu寶口) ở đề sách. Mỗi thánh hiệu đều được ghi nguyên văn nguồn gốc và tên bằng tiếng Sanskrit, danh hiệu bí truyền, tam hình (s: samāya 三形), nghi thức để quán tưởng đạo tràng, tranh tượng, chân ngôn v.v...Nhấn mạnh vào tranh ảnh và biểu tượng trong phạm vi hệ thống Lưỡng bộ mạn-đà-la兩部曼荼羅.
|
||
Bách bát 百八 [ja] ヒャクハチ hyakuhachi ||| (astattarapada-sata); "one hundred and eight." A common ancient Indian expression used to indicate a large number of something. For example '108 defilements,' '108 dharma-gates,' etc. => (s: astattarapada-sata); cách diễn đạt thông dụng cuả thời cổ Ấn Độ để chỉ cho số lượng nhiều. Như 108 phiền não, 108 pháp môn.
|
||
Bạch chuỳ 白槌 [ja] ビャクツイ byakutsui ||| An announcement. To call an assembly to order by sounding with a wooden hammer. => Sự thông báo. Triệu tập tăng chúng bằng cách gõ vào bảng gỗ.
|
||
Bạch Cư Dị 白居易 [ja] ビャクキョイ Byakukyoi ||| Bo juyi (772-846); a noted poet, literatus, and friend of Zongmi 宗密. (Gregory-1995: 220) => (c: Bo juyi; 772-846); nhà thơ, nhà văn học nổi tiếng, bạn của Thiền sư Tông Mật (Zongmi 宗密).
|
||
Bạch hắc 白黒 [ja] ビャクコク byakukoku ||| (1) Good and evil (activity). See 黒白業. (Pali kaṇha-sukka) (2) A reference to the clergy and the laity. => 1. Tốt và xấu (hành vi). Xem Hắc bạch nghiệp 黒白業. (p: kaṇha-sukka). 2. Đề cập đến giới tăng lữ và cư sĩ.
|
||
Bách hài điều thích 百骸調適 [ja] ヒャクガイチョウテキ hyakugaichōteki ||| Every part of the body in perfect condition. (圓覺經T 842.17.919b.) => Mọi phần của thân thể đều hoàn hảo (theo kinh Viên Giác).
|
||
Bách luận 百論 [ja] ヒャクロン Hyakuron ||| Bai lun; the Śata-śāstra. 2 fasc., T 1569.30.168-182a. One of the three main treatises 三論 of the Mādhyamika school. It is attributed to Deva 提婆 , a disciple of Nāgārjuna, as a commentary on Nāgārjuna's Mādhyamika-śāstra 中論 (T 1564). Originally translated by Kumārajīva 鳩摩羅什 in 404, there are various versions of the text, such as the Guangbai lun 廣百論. Its discussion centers on the refutation of the ātman 我 concept and other non-Buddhist ideas from the perspective of emptiness 空. Cf. T 1564, 1570, 1571, 1827. Two non-extant commentaries were written on this text by Wŏnhyo 元曉. => (c: Bai lun; s: Śata-śāstra). 2 quyển. Là một trong 3 bộ luận (Tam luận 三論) chính của Đại thừa, được xem là của Đề-bà (Deva 提婆), đệ tử của Long Thụ. Luận nầy như là một luận giải về Trung luận (s: Mādhyamika-śāstra 中論) của Long Thụ. Ban đầu do Cưu-ma-la-thập dịch năm 404, còn có những bản dịch khác như Quảng bách luận (c: Guangbai lun 廣百論). Nội dung luận nầy tập trung vào sự bác bỏ ý niệm về Ngã và những quan niệm của ngoại đạo về Không. Có 2 luận giải của Nguyên Hiểu (k: Wŏnhyo 元曉) về luận nầy nhưng nay không còn.
|
||
Bạch nghiệp 白業 [ja] ビャクゴウ hakugō ||| Literally "white karma" which connotes good actions--deeds which invite future good fortune. The opposite of 黒業.〔倶舎論、 T 1558.29.84a〕 => 'Nghiệp trắng', có nghĩa là những việc làm tốt– đem lại sự thịnh vượng tốt đẹp trong tương lai.
|
||
Bách nhị thập bát phiền não 百二十八煩惱 [ja] ヒャクニジュウハチボンノウ hyakunijūhachi bonnō ||| One hundred and twenty-eight kinds of defilements that arise due to a lack of understanding of the Four Noble Truths within the three realms of desire, form and formlessness. 〔瑜伽論T 1579.30.〕 => 128 phiền não phát sinh do không hiểu được Tứ diệu đế trong dục giới, sắc giới và vô sắc giới.
|
||
Bách pháp minh môn luận 百法明門論 [ja] ヒャクホウミョウモンロン Hyakuhō myōmon ron ||| The Baifa mingmen lun. Abbreviated title of the 大乘百法明門論. => (c: Baifa mingmen lun). Viết tắt của Đại thừa bách pháp minh môn luận (c: Dasheng baifa mingmen lun 大乘百法明門論).
|
||
Bách pháp 百法 [ja] ヒャッポウ hyappō ||| 'One hundred elemental constructs' ('dharmas'). According to the Yogācāra 瑜伽行派 sect all elemental constructs are divided into the five categories 五位 of: mind (心), elements possessed by the mind (心所), form (色), not corresponding with action (不相應行), not conditioned (無爲). Each of these five are subdivided. In mind (心) there are eight; in 'elements possessed by the mind (心所) there are fifty-one, among which are the five 'pervasive functions' (五遍行), the five 'special environments' (五別境), the eleven 'good elements' (十一善), the six primary afflictions (根本煩惱), the twenty secondary afflictions (二十隨煩惱) and the four indeterminate elements (四不定). In the group of form (色) there are ten, in the group that are not associated with action, there are twenty-four, in the unconditioned, there are six. This altogether totals one hundred. The explanation of these elements appears in the Dasheng baifa mingmen lun 大乘百法明門論. 1 fasc., by Vasubandhu; trans., Xuanzang. T 1614.31.855b-c => 'Một trăm pháp'. Theo Du-già hành phái (Yogācāra 瑜伽行派), mọi cấu trúc của các pháp được phân thành 5 nhóm ( ngũ vị五位): 1. Tâm (心). 2. Tâm sở (心所). 3. Sắc (色). 4. Bất tương ưng hành (不相應行). 5. Vô vi (無爲). Trong mỗi nhóm, còn được phân ra. - Tâm có 8. - Tâm sở có 51, trong đó gồm ngũ biến hành (5), ngũ biệt cảnh (5), thập nhất thiện (11), lục căn bản phiền não (6), nhị thập tuỳ phiền não (20), và tứ bất định (4). - Sắc có 10. - Bất tương ưng hành có 24. - Vô vi có 6. Tổng cọng là 100 pháp. Giải thích nầy xuất phát từ Đại thừa bách pháp minh môn luận (c: Dasheng baifa mingmen lun 大乘百法明門論), 1quyển, của Thế Thân, ngài Huyền Trang dịch.
|
||
Bách phi 百非 [ja] ヒャクヒ hyakuhi ||| "one hundred negations." All kinds of doubts; all kinds of arguments. => '100 điều phủ định'. Tất cả các mối nghi, tất cả các lý lẽ.
|
||
Bách tháp tự 百塔寺 [ja] ヒャクトウジ Hyakutō ji ||| Baita si; site of reliquaries for Sanjie jiao 三階教 founder Xinxing 信行 and his disciples on Zhongnan shan 終南山. => (c: Baita si); nơi thánh tích của Tín Hành (Xinxing 信行 ), người sáng lập Tam giai giáo (Sanjie jiao 三階教) và các đệ tử của ngài ở Chung Nam sơn (Zhongnan shan 終南山).
|
||
Bách Trượng Hoài Hải 百丈懷海 [ja] ヒャクジョウエカイ Hyakujō Ekai ||| Baizhang Huaihai (720-814); Chan master of the Tang. He was the disciple of Mazu Daoyi 馬祖道一 and teacher of Huangbo Xiyun 黄檗希運 and the early Korean Sŏn leader Toŭi 道義. He is famous for establishing an early set of rules for Chan monastic discipline called the 百丈清規. => (c: Baizhang Huaihai; 720-814). Thiền sư đời Đường, sư là đệ tử của Mã Tổ Đạo Nhất (Mazu Daoyi 馬祖道一), là thầy của Hoàng Bá Hy Vận (c: Huangbo Xiyun 黄檗希運) và thầy của thượng thủ Thiền tông Cao Ly là Đạo Nghĩa (k: Toŭi 道義). Sư nổi tiếng trong việc sớm lập ra thanh quy cho thiền viện, gọi là Bách Trượng thanh quy百丈清規.
|
||
Bách Trượng 百丈 [ja] ヒャクジョウ Hyakujō ||| See 百丈懷海. => (j: Hyakujō) Xem Bách Trượng Hoài Hải 百丈懷海.
|
||
Bách tự luận 百字論 [ja] ヒャクジロン Hyakujiron ||| The Akṣaraśataka, in Chinese Baizi lun. A single fascicle work by Āryadeva 提婆, translated by Bodhiruci 菩提流支, T 1572 and KT 0631. This text contains a refutation of the mistaken view of the existence of a self, and criticizes theories of non-Buddhist schools such as Sāṃkhya 數論 and Vaiśeṣika 勝論. An abridgment of the Bailun 百論. => (s: Akṣaraśataka; c: Baizi lun). Tác phẩm gồm 1 quyển của Đề-bà (Āryadeva 提婆), do Bồ-đề Lưu-chi (Bodhiruci 菩提流支) dịch. Luận nầy bác bỏ quan niệm sai lầm về sự hiện hữu của bản ngã, và phê phán các học thuyết của ngoại đạo như phái Số luận (Vaiśeṣika 勝論) và Thắng luận (Sāṃkhya 數論).
|
||
Bách tứ phiền não 百四煩惱 [ja] ヒャクシボンノウ hyakushi bonnō ||| 104 defilements taught in Consciousness-only theory 94 of which are severed during the stage of the path of seeing 見道, and ten of which are severed during the stage of the path of cultivation 修道. 〔二障義HPC 1.799a〕 => 104 phiền não được trình bày trong giáo lý Duy thức, gồm 94 phiền não trong giai vị kiến đạo見道 và 10 trong giai vị tu đạo修道.
|
||
Bạch Vân Hòa thượng ngữ lục 白雲和尚語録 [ja] ハクウンオウショウゴロク Hakūn oshou goroku ||| The Paegun hwasang ŏrok;; the teaching record of the influential late Koryŏ Sŏn monk Kyŏnghan 景閑, HPC 6.637a-668c=> (k: Paegun hwasang ŏrok). Ngữ lục của Thiền sư Cảnh Nhàn, vị tăng có ảnh hưởng đền Thiền tông Cao Ly sau nầy.
|
||
Bạch Vân 白雲 [ja] ハクウン Hakūn ||| Paegun; see 景閑 =>Paegun; Xem Cảnh Nhàn 景閑 .
|
||
Bạch y 白衣 [ja] ビャクエ byakue ||| Literally "white clothes," referring to secular people, who, in ancient India, wore white clothes in contrast to the darker clothes of religious practitioners. (avadāta-vāsanā, ārāmika). (2) The name of a female bodhisattva in the Zhenyan sect (Pāndurā). => 'Y phục màu trắng', đề cập đến người thế tục, theo Ấn Độ thời xưa, họ mặc áo trắng, khác với giới tăng lữ măc y phục màu hoại sắc (avadāta-vāsanā, ārāmika). Tên một nữ bồ-tát thuộc dòng Zhenyan (s: Pāndurā).
|
||
Bạch 白 [ja] ハク、ビャク haku, byaku ||| (1) White. (2) Westerly, autumn. (3) Undecorated, plain, simple. (4) Well lit, bright. (5) To say, to speak. (6) In Taoism, the outward manifest world of phenomena. => 1. Trắng. 2. Về phía Tây, mùa thu. 3. Không tô vẽ, chất phác, đơn giản. 4. Sáng rõ, sáng ngời. 5. Nói, trình bày. 6. Theo đạo Lão, là biểu hiện bên ngoài của thế giới hiện tượng
|
||
Bái 拜 [ja] ハイ hai ||| (1) Worship, adore, pray to. Bow, kneel to; show reverence. (2) To seek for, ask for. => Tôn kính, tôn sùng, cầu nguyện. Cúi chào, quỳ lạy; tỏ lóng kính ngưỡng. Cầu khẩn, cầu thỉnh.
|
||
Bẩm 禀 [ja] ホン hin ||| (1) To petition, to state. (2) To receive commands. (3) Natural endowment, inherent, inborn. => 1. Cầu xin, thỉnh nguyện, thưa thỉnh, phát biểu. 2. Vâng, chịu, nhận mệnh lệnh. tiếp nhận chỉ thị. 3. Thiên tư, bẩm sinh, cố hữu, vốn đã có sẵn.
|
||
Bàn căn thác tiết 盤根錯節 [ja] バンコンサクセチ bankonsakusetsu ||| A tree with the "roots all twisted up and the knots all pushing into each other." A metaphor for the complications of the deluded mind. => Cây có rễ xoắn lại với nhau và các đốt đâm ra chen lẫn vào nhau. Dụ cho sự phức tạp của tâm vọng tưởng.
|
||
Bản chất 本質 [ja] ホンゼツ honzetsu ||| (1) 'Archetypes.' The essences of things. The original true essence of something reflected in a mirror. (2) In Consciousness-only theory, the medium within the mind for the images that are the result of the transformation and manifestation of various objects by the mind and mental functions. It serves as the objective aspect of the eighth (ālaya) consciousness 阿頼耶識. The "medium" between the sixth consciousness and the outside world. The variation in the qualities of this aspect accounts for the variation of the power of people's perception. =>1.Nguyên mẫu'. Cốt tuỷ của mọi vật. Bản tính căn nguyên của một vật được phản chiếu trong gương. 2. Theo giáo lý Duy thức, trung gian giữa tâm và cảnh là kết quả từ biến dịch và biểu hiện của vô số đối tượng khác nhau của tâm và tâm sở. Nó được xem là Tướng phần của thức A-lại-da. Là 'trung gian' giữa thức thứ 6 và thế giới bên ngoài. Đặc tính đa dạng trong phương diện nầy giải thích cho sự đa dạng trong năng lực nhận thức của con người.
|
||
Bản giác 本覺 [ja] ホンガク hongaku ||| 'Innate enlightenment' or 'original enlightenment.' The possession by sentient beings of enlightenment as their basic nature, which means that enlightenment is not something to be obtained externally, or as a distant goal, but exists in full reality here in the present moment, and therefore sentient beings need only to awaken to it. This is a concept expressed commonly in scriptural works of East Asian provenance, such as the Awakening of Faith 起信論 and the Sutra of Perfect Enlightenment 圓覺經. It is due to this East Asian origin that there are no direct Indic terms indicated as sources for the concept, which in turn offers support to the argument for the East Asian provenance of such texts. It is in the Awakening of Faith in particular where the background of the doctrine is developed in detail, where it is explained in contrast to "initial (actualized) enlightenment" 始覺, as transcending the dualistic opposition of enlightenment 覺 vs. non-enlightenment 不覺. See esp. T 1666.32.576b-c. => Đức tính giác ngộ sáng suốt mọi chúng sinh đều có như là bản tính của họ, có nghĩa sự giác ngộ là điều gì đó không thể do bên ngoài mà có được, hay như là một mục tiêu ngoại tại, mà nó hiện hữu rất thực ngay ở đây và trong giây phút hiện tại, do vậy nên mọi người chỉ cần nhận biết về nó. Đây là ý niệm thường được diễn đạt trong các kinh văn Đại thừa phát xuất ở Á Đông như Luận Đại thừa khởi tín và kinh Viên Giác. Do vì ở đây không có những thuật ngữ trực tiếp mang tinh thần Ấn Độ để diễn đạt tận căn nguyên ý niệm nầy, nên dẫn đến sự tán đồng những kinh văn có nguồn gốc Á Đông nầy. Đặc biệt trong luận Đại thừa khởi tín, nền tảng học thuyết nầy được phát triển rất chi tiết; trong đó giải thích ngược với Bản giác là Thuỷ giác, như là tính giác siêu việt đối đãi nhị nguyên, đối nghịch là Bất giác不覺.
|
||
Ban la yết đế 般羅掲帝 [ja] ハラギャテイ haragyatei ||| (pāragate). A transliteration of the Sanskrit, which means "go to the other shore." (Heart Sutra) => (s: pāragate). Tiếng Hán phiên âm từ tiếng Sanskrit, có nghĩa là 'đáo bỉ ngạn: đến bờ bên kia'(Bát-nhã tâm kinh). [ja] ハンニャ hannya ||| [Buddhism] (1) The transliteration of the Sanskrit prajñā and Pali paññā, meaning "wisdom," but especially the Buddhist wisdom that is based on a realization of dependent origination, no-self, emptiness, etc. Prajñā is the wisdom that is able to extinguish afflictions and bring about enlightenment. (2) Prajñā is also the name of an important translator of Sanskrit Buddhist texts into Chinese, his most significant accomplishment being the forty fascicle translation of the Huayan jing 華嚴經. 1. Tiếng Hán phiên âm chữ prajñā từ tiếng Sanskrit và chữ paññā từ tiếng Pali, có nghĩa là “trí huệ”, nhưng trong Phật học, trí huệ là do sự thực chứng được về lý duyên sinh, vô ngã và tánh không ... Bát-nhã là Trí huệ có thể dập tắt mọi phiền não và đưa đến giác ngộ. 2. Bát-nhã là tên một dịch giả quan trọng đã dịch kinh Phật từ tiếng Sanskrit sang tiếng Hán, thành tựu nổi bật nhất của ngài là bản dịch kinh Hoa Nghiêm gồm 40 cuốn.
|
||
Bản lai diện mục 本來面目 [ja] ホンライメンモク honraimenmoku ||| One's "original face" or "true nature." A Chan expression. => 'Chân tính' hay 'gương mặt thật' của mình. Thiền ngữ.
|
||
Bản lai thành Phật 本來成佛 [ja] ホンライジョウブツ honraijōbutsu ||| Original Buddhahood. All sentient beings are originally buddhas, as they are. This phrase is found in a number of East Asian texts, such as the Awakening of Faith and the Sutra of Perfect Enlightenment. => Phật tính từ căn nguyên. Tất cả chúng sinh xưa nay vốn là Phật. Câu nầy thường thấy trong nhiều kinh văn Đại thừa, như trong Khởi tín luận, và Kinh Viên Giác.
|
||
Bản lai tự tính thanh tịnh niết-bàn 本來自性清淨涅槃 [ja] ホンライジショウショウジョウネハン honraijishō shōjōnehan ||| . The nirvāna of the originally pure self-nature. One of the four kinds of nirvāna in the theory of the school of Consciousness-only. The term refers to the principle of true thusness serving as the original nature of all phenomena. => Là một trong 4 loại niết-bàn theo giáo lý của Duy thức tông. Thuật ngữ nầy đề cập đến nguyên lý chân như như là bản tính của tất cả mọi hiện tượng.
|
||
Bản lai 本來 [ja] ホンライ honrai ||| Original; originally. => Căn nguyên, từ lúc bắt đầu
|
||
Bán mãn nhị giáo 半滿二教 [ja] ハンマンニキョウ hanmannikyō ||| The division of the Buddha's teaching into the "half-word" 半字 (小乘) teaching and the "full-word" 滿字 (大乘) teaching. => Sự phân loại Phật pháp thành 2 dạng: Bán tự giáo (Tiểu thừa) và Mãn tự giáo (Đại thừa).
|
||
Bản mạt cứu cánh đẳng 本末究竟等 [ja] ホンマツキュウキョウドウ honmatsu kyūkyōdō ||| Complete fundamental whole; complete fundamental wholeness. One of the ten such-likes taught in the Lotus Sutra. 〔法華經 T 262.9.5c13〕See . => Toàn thể nền tảng đều thành tựu; Toàn thể phần cơ bản đều trọn vẹn. Một trong 10 Như thị theo kinh Pháp Hoa. Xem Thập như thị 十如是.
|
||
Bản mạt 本末 [ja] ホンマツ honmatsu ||| "Roots and branches," thus, beginning and end, essential and superfluous, etc. => 'Gốc rễ và cành nhánh'; đầu và cuối, thiết yếu và vô dụng, v.v...
|
||
Bản nghiệp anh lạc kinh 本業瓔珞經疏 [ja] ホンギョウヨウラクキョウソ Hongyō yōraku kyō so ||| Benye yingluo jing shou; 1 fasc. T 2798.85.745-761. (A commentary on T 1485) => (c: Benye yingluo jing shou); 1quyển. Bản nghiệp kinh 本業經 [ja] ホンギョウキョウ Hongyō kyō ||| The Benye jing; shortened title for two possible different works, either the Pusa yingluo benye jing 菩薩瓔珞本業經 (T 1485.24.1010b-1023a) or the Foshuo benye jing 佛説菩薩本業經 (T 281). => (c: Benye jing); tên gọi tắt của 1 trong 2 bản kinh khác nhau, hoặc là Bồ-tát anh lạc bản nghiệp kinh (c: Pusa yingluo benye jing 菩薩瓔珞本業經), hoặc là Phật thuyết bồ-tát bản nghiệp kinh (c: Foshuo benye jing 佛説菩薩本業經 ).
|
||
Bản phần nhân 本分人 [ja] ホンブンニン honbunnin ||| An 'original share person.' A person who has clearly actualized their original endowment of Buddhahood. => Người vận dụng một cách rõ ràng Phật tính vốn có trong mình thành hiện thực.
|
||
Bản phần 本分 [ja] ホンブン honbun ||| 'Original Share' (in Buddhahood). The aspect of the human being as being originally endowed with the Buddha-nature. => Phương diện mà con người thường hiện hữu với Phật tính vốn có.
|
||
Ban sài 搬柴 [ja] ハンサイ hansai ||| See 運水搬柴. => Xem Vận thuỷ ban sài 運水搬柴.
|
||
Bản sinh 本生 [ja] ホンショウ honshō ||| Chinese translation of the Sanskrit jātaka 闍多伽, one of the twelve traditional genre divisions of the Buddhist canon 十二部經. => Tiếng Hán dịch chữ Xà-đa-già (闍多伽s: jātaka) từ tiếng Sanskrit, là 1 trong 12 thể loại kinh văn Phật giáo (Thập nhị bộ kinh 十二部經).
|
||
Bản sự kinh 本事經 [ja] ホンジキョウ Honji kyō ||| (1) One of the twelve traditional genres of scripture 十二部經, the accounts of past lives of the Buddha's disciples (Itivṛttaka). (2) The Benshi jing Itivṛttaka sūtra (Sutra on Original Occurrence). Translated by Xuanzang 玄奘 in 650. Seven fascicles, T 765.17.662-699. => 1. Một trong 12 thể loại truyền thống của kinh điển Phật giáo, ghi lại vô số công hạnh trong quá khứ của Đức Phật và đệ tử (s: Itivṛttaka). 2. Kinh Bản sự, 7 quyển. Huyền Trang dịch năm 650.
|
||
Bản sự 本事 [ja] ホンジ honji ||| Chinese translation of the Sanskrit Itivṛttaka 伊帝目多伽, which are accounts of the past lives of disciples of the Buddha. One of the twelve traditional genre divisions of the Buddhist canon 十二部經. => Tiếng Hán dịch từ chữ Y-đế-mục-đa-la (伊帝目多伽s: itivṛttaka) trong tiếng Sanskrit, có nghĩa là vô số công hạnh trong quá khứ của Đức Phật và đệ tử. Một trong 12 thể loại truyền thống của kinh điển Phật giáo.
|
||
Bản sư 本師 [ja] ホンシ honshi ||| "Original teacher." The original Buddhist teacher--Śākyamuni. (2) The founder of a school. (3) The teacher who originally introduced one to Buddhism; gave him/her the precepts and shaved his/her head. => 1. Vị đạo sư đầu tiên trong Phật giáo—Đức Phật Thích Ca Mâu Ni. 2. Vị sáng lập một tông phái. 3. Bậc đạo sư đầu tiên dẫn dắt mình vào đạo Phật, truyền giới và thế phát xuất gia cho mình.
|
||
Bản Tế 本濟 [ja] ホンサイ Honsai ||| Benji; (562~615) Sui period monk who was a disciple of Sanjie jiao 三階教 founder Xinxing 信行. => j: Benji; (562~615); tăng sĩ Trung Hoa, đời Tuỳ; là đệ tử của Ngài Tín Hành, vị tổ sáng lập Tam giai giáo.
|
||
Bản tế 本際 [ja] ホンザイ honzai ||| (koti) (1) Original reality; the original essence of all things. (2) The prior condition. Prior, already. (3) The original, absolute truth; true thusness (bhūta-koti). => (s: koti) 1. Căn nguyên của thực tại; bản chất nguyên thuỷ của mọi hiện tượng. 2. Nguyên nhân ban đầu. Trước tiên, đã rồi. 3. Căn nguyên, Chân đế, sự thực tuyệt đối, chân như (s: bhūta-koti).
|
||
Bán thác ca 半託迦 [ja] ハンタクカ Hantaka ||| Panthaka, one of the sixteen arhats 十六羅漢 who vowed to stay in this world to ensure the transmission of the correct dharma. => (s: Panthaka) Một trong 16 vị A-la-hán nguyện ở lại thế gian nầy để hộ trì việc truyền bá chính pháp.
|
||
Bản thức 本識 [ja] ホンジキ honjiki ||| The base consciousness--the ālaya consciousness 阿頼耶識. This is a translation of the term used by Paramārtha 眞諦, possibly based on the original Sarvāstivāda 有部 understanding of a base consciousness. 〔中邊分別論T 1600.31.415b10〕 => Thức căn bản A-lại-da thức. Đây là thuật ngữ tiếng Hán mà Chân Đế thường dùng, có lẽ căn cứ vào nhận thức của Hữu bộ về một thức căn bản.
|
||
Bản tính giới 本性界 [ja] ホンショウカイ honshōkai ||| See 本性住種姓. 〔二障義HPC 1.793b〕 => Xem Bản tính trú chủng tính.
|
||
Bản tính trú chủng tính 本性住種姓 [ja] ホンショウジュウシュショウ honshōjūshushō ||| Seeds in the ālaya consciousness which are already present at birth as the result of the activities of prior lifetimes. This term is commonly used in reference to the seeds which would determine one's spiritual proclivities, such as the distinction between potential for śrāvaka, bodhisattva, etc. 〔瑜伽論T 1579.30.478a〕Also written 本有種子. These seeds are far more subtle than the seeds which are cultivated in the present lifetime 習成種姓. => Chủng tử trong A-lại-da thức vốn đã có ngay lúc sinh ra như là kết quả của những hành vi trong kiếp trước. Thuật ngữ nầy thường dùng để chỉ cho những hạt giống sẽ quyết định khuynh hướng tâm linh của mình, như là sự khác nhau giữa bản chất Thanh văn, Bồ-tát v.v...Còn gọi là Bản hữu chủng tử. Những chủng tử nầy vi tế hơn những chủng tử được gieo trồng trong đời nầy (tập thành chủng tính習成種姓).
|
||
Bản tính 本性 [ja] ホンショウ honshō ||| "original nature," or "inherent nature" (prakṛti). An originally present fundamental quality of something, often equivalent to the concept of "self-nature" (自性 - Skt. svabhāva; Pali sabhāva). Buddhism, and especially Mahāyāna, generally rejects the concept of an inherent nature as being a mistaken perception. But on the other hand, in accordance with the general Chinese philosophical perception of the human nature as being originally good, certain texts will allude to the mind's inherent purity or quiescence. For one discussion of original nature, see the Yuanjue jing 圓覺經 at T 842.17.913c. => (s: prakṛti). Một biểu thị độc đáo về bản chất chủ yếu của mọi vật, thường tương đương với khái niệm Tự tính (自性 – s: svabhāva; p: sabhāva). Đặc biệt trong Phật giáo Đại thừa, thường loại trừ ý niệm của một bản tính cố hữu như là một nhận thức sai lầm. Nhưng mặt khác, theo quan niệm chung của triết học Trung Hoa thì bản tính con người vốn là thiện, các kinh văn khác cũng ám chỉ bản tâm vốn thường trong sáng và thanh tịnh. Xin xem kinh Viên Giác để biết thêm về bản tính.
|
||
Bản tính 本性 [ja] ホンショウ honshō ||| "original nature," or "inherent nature" (prakṛti). An originally present fundamental quality of something, often equivalent to the concept of "self-nature" (自性 - Skt. svabhāva; Pali sabhāva). Buddhism, and especially Mahāyāna, generally rejects the concept of an inherent nature as being a mistaken perception. But on the other hand, in accordance with the general Chinese philosophical perception of the human nature as being originally good, certain texts will allude to the mind's inherent purity or quiescence. For one discussion of original nature, see the Yuanjue jing 圓覺經 at T 842.17.913c. => (s: prakṛti). Một biểu thị độc đáo về bản chất chủ yếu của mọi vật, thường tương đương với khái niệm Tự tính (自性 – s: svabhāva; p: sabhāva). Đặc biệt trong Phật giáo Đại thừa, thường loại trừ ý niệm của một bản tính cố hữu như là một nhận thức sai lầm. Nhưng mặt khác, theo quan niệm chung của triết học Trung Hoa thì bản tính con người vốn là thiện, các kinh văn khác cũng ám chỉ bản tâm vốn thường trong sáng và thanh tịnh. Xin xem kinh Viên Giác để biết thêm về bản tính.
|
||
Bản trí 本智 [ja] ホンチ honchi ||| Original wisdom; innate wisdom. => Trí huệ bản hữu; trí huệ bẩm sinh.
|
||
Bản tuỳ nhị hoặc 本隨二惑 [ja] ホンズイニワク honzuiniwaku ||| The two categories of defilement: the (six) fundamental defilements (六煩惱) and the twenty secondary defilements (隨煩惱). 〔二障義HPC 1.793a〕 => Hai phạm trù phiền não: Sáu phiền não chính (lục phiền não 六煩惱) và Hai mươi thứ phiền não phụ ( Tuỳ phiền não 隨煩惱).
|
||
Bản tuỳ 本隨 [ja] ホンズイ honzui ||| Primary and secondary; see 本隨二惑. => Căn bản và thứ yếu; Xem Bản tuỳ nhị hoặc本隨二惑.
|
||
Bạn 伴 [ja] ハン han ||| (1) To accompany, bring with; be accompanied by; be involved in. (2) Companion, follower, comrade, associate. (3) The audience at a Buddhist sermon. => Có các nghĩa: 1. Đi cùng, đi kèm; được hộ tống, bị liên lụy vào. 2. Bầu bạn, tùy tùng, bạn, người cộng sự. 3. Thính chúng trong một pháp hội thuyết giảng Phật pháp.
|
||
Bản 本 [ja] ホン hon ||| (1) Root, source, origin, essence, basis. (2) Rooted in, to find the origin in. (3) Book, document. (4) In Buddhist texts, often found in such compound words as "original nature" 本性, "original enlightenment" 本覺, or "original Buddhahood" 本佛, indicating the human mind which is in essence, undefiled and enlightened. => Gốc rễ, cội nguồn, căn nguyên, cốt lõi, nền tảng. Bắt rễ vào, có căn nguyên từ. Sách, tư liệu. Trong kinh Phật, thường được dùng chung với 'bản tính', 'bản giác', 'bản Phật', biểu thị bản tâm con người là ở trong tinh thể, không nhiễm ô và trong sáng .
|
||
Bản 板 [ja] バン ban ||| Seats of trainees in a Chan meditation hall. => Chỗ ngồi của thiền sinh trong thiền đường.
|
||
Ban 般 [ja] ハン、ハツ han, hatsu ||| Transliteration for the Sanskrit pan or van sound. => Phiên âm âm pan hoặc van trong tiếng Sanskrit .
|
||
Bàng sinh 傍生 [ja] ボウショウ bōshō ||| Animals, which are one of the five (or six) destinies (tiryag-yoni). => Loài súc vật, một trong 5 (hoặc 6) cõi giới chúng sinh chịu thọ báo (t: tiryag-yoni)
|
||
Bảo Chưởng 寶掌 [ja] ホウショウ hōshō ||| (1) (?-657) The name of an Indian monk who came and taught in China. (2) Jeweled Palm--the name of a bodhisattva. 〔法華經 T 262.9.2a10〕 => 1. (?-657) Pháp danh của một vị tăng Ấn Độ đến giáo hoá ở Trung Hoa. 2. Tên của một vị Bồ-tát.
|
||
Bảo đái đà-la-ni kinh 寶帶陀羅尼經 [ja] ホウタイダラニキョウ Hōtai daranikyō ||| The Baodai tuoluoni jing; Skt. Mekhalā-dhāraṇī; Tib. me kha la [To.772/907, P.427]; (Dhāraṇī of the Precious Belt). 1 fasc. (T 1377.21.898), trans. Dānapāla 施護. Alternate translation: Dhāraṇī of the Sacred Adornment 聖莊嚴陀羅尼經 (T 1376). => (c: Baodai tuoluoni jing; Skt. Mekhalā-dhāraṇī; Tib. me kha la; e: Dhāraṇī of the Precious Belt). 1 quyển, Thi Hộ (s: Dānapāla 施護) dịch. Bản dịch khác có tên Thánh trang nghiêm đà-la-ni kinh (聖莊嚴陀羅尼經e: Dhāraṇī of the Sacred Adornment).
|
||
Bảo đức tạng kinh 寶悳藏經 [ja] ホウトクゾウキョウ Hōtokuzō kyō ||| The Baodezang jing; abbreviated title of the 佛母寶悳藏般若波羅蜜經. => (c: Baodezang jing); tên gọi tắt của Phật mẫu bảo đức tạng Bát-nhã ba-la-mật kinh(佛母寶悳藏般若波羅蜜經).
|
||
Bảo Hiền đà-la-ni kinh 寶賢陀羅尼經 [ja] ホウケンダラニキョウ Hōken daranikyō ||| The Baoxian tuoluonijing; Skt. Maṇībhadra-dhāraṇī; Tib. ['phags pa] nor bu bzag po'i gzungs [To. 764/970, P.422/595]; (Auspicious Gem Dhāraṇī). 1 fasc. (T 1285.21.353-354), trans. Faxian 法賢. Recited in order to secure food and alms for the monastic community. Alternate translation (T 1336): 4th fasc. of the Collection of Miscellaneous Dhāraṇīs 陀羅尼雑集. BGBT4/149. => (c: Baoxian tuoluonijing; Skt. Maṇībhadra-dhāraṇī; Tib. ['phags pa] nor bu bzag po'i gzungs ; e: Auspicious Gem Dhāraṇī). 1 quyển; Pháp Hiền (Faxian 法賢) dịch. Đọc tụng để giữ gìn thực phẩm và tứ sự cúng dường cho tu viện. Bản dịch khác là Đà-la-ni tạp tập (陀羅尼雑集e: Collection of Miscellaneous Dhāraṇīs). 4 quyển.
|
||
Báo hoá Phật 報化佛 [ja] ホウケブツ hōkebutsu ||| The reward-body buddha (saṃbhoga-kāya) and the transformation-body buddha (nirmāna-kāya). => Báo thân Phật (s: saṃbhoga-kāya) và Hoá thân Phật (s: nirmāna-kāya).
|
||
Bảo khánh ký 寶慶記 [ja] ホウキョウキ Hōkyōki ||| Hōkyōki. One fascicle, written by Dōgen 道元. A record made by while he was studying in China with Rujing 如淨 (a Caodong 曹洞 master of the Southern Sung). => (j: Hōkyōki). 1 quyển; của Đạo Nguyên (j: Dōgen 道元), tập văn ghi lại khoảng thời gian sư tham học ở Trung Hoa với ngài Như Tịnh (j: Rujing 如淨 ), một thiền sư tông Tào Động vào thời Nam Tống.
|
||
Bảo khiếp ấn đà-la-ni kinh 寶篋印陀羅尼經 [ja] ホウキョウインダラニキョウ Hōkyōin darani kyō ||| The Baoqieyin tuoluoni jing (T 1023.19.715-717) ; an abbreviated title for the Yiqie rulaixin mimi quanshen sheli baoqieyin tuoluoni jing 一切如來心祕密全身舍利寶篋印陀羅尼經. => (c: Baoqieyin tuoluoni jing). Tên gọi tắt của Nhất thiết Như Lai bí mật toàn thân xá lợi Bảo khiếp ấn đà-la-ni kinh (c: Yiqie rulaixin mimi quanshen sheli baoqieyin tuoluoni jing 一切如來心祕密全身舍利寶篋印陀羅尼經).
|
||
Bảo Lâm tự 寶林寺 [ja] ホウリンジ Hōrinji ||| Porim-sa; Korean temple, home to the Kaji-san 迦智山 school, established under the influence of Toŭi 道義 and his grand-student Ch'ejing 體澄. => (k: Porim-sa); Một ngôi chùa ở Triều Tiên, tổ đình của Tông phái Ca-trí (k: Kaji-san 迦智山), do Đạo Nghĩa (k: Toŭi 道義) và vị đệ tử lớn Thể Trừng (k: Ch'ejing 體澄) khai sáng.
|
||
Bảo lâu các kinh 寶樓閣經 [ja] ホウロウカクキョウ Hōrōkaku kyō ||| ; see Dabao guangbo louge shanzhu mimi tuoluoni jing 大寶廣博樓閣善住祕密陀羅尼經 => Xem Đại bảo lâu các thiện trú bí mật đà-la-ni kinh (c: Dabao guangbo louge shanzhu mimi tuoluoni jing 大寶廣博樓閣善住祕密陀羅尼經).
|
||
Bạo lưu 暴流 [ja] ボウル bōru ||| The flow of a violent stream or river (Skt. ogha; Tib. chu bo). (1) In Abhidharma Buddhism, a term for the afflictions 煩惱. (2) In Yogācāra, the unstopping flow of the ālaya-vijñāna 阿頼耶識 through cyclic existence. 〔顯揚論, T 1602.31.480c〕 => Dòng chảy siết của con suối hoặc sông (s: ogha; t: chu bo). Theo A-tỳ-đạt-ma Phật giáo, đó là thuật ngữ chỉ cho phiền não. Theo Du-già hành tông, đó là dòng chảy không ngừng của A-lại-da thức trong vòng luân hồi.
|
||
Bảo Nguyệt 寶月 [ja] ホウゲツ hōgetsu ||| Ratnacandra, or Jeweled Moon--the name of a bodhisattva. 〔法華經 T 262.9.2a11〕 => (s: Ratnacandra) Tên của một vị Bồ-tát.
|
||
Bảo Quang Thiên tử 寶光天子 [ja] ホウコウテンシ Hōkō tenshi ||| Ratnaprabha; Jewel Light--the name of a god in the Lotus Sutra. 〔法華經 T 262.9.2a16〕 => (s: Ratnaprabha; f: Jewel Light), tên một vị trời trong kinh Pháp Hoa.
|
||
Bảo sinh 寶生 [ja] ホウショウ hōshō ||| (1) The place where jewels are produced (ratnakāra). (2) Ratnasaṃbhāva--the name of one of the five buddhas 五佛. => 1. Nơi châu báu phát sinh (s: ratnakāra). 2. s: Ratnasaṃbhāva; danh hiệu của một trong Năm vị Phật ( Ngũ Phật五佛).
|
||
Bảo sở 寶所 [ja] ホウショ hōsho ||| The Jewel Land, Treasure Land; Jewel Place. => Cõi giới thanh tịnh, cảnh giới mầu nhiệm của người đã chứng ngộ.
|
||
Bảo tạng luận 寶藏論 [ja] ホウゾウロン Hōzō ron ||| Baozang lun; 1 fasc., Attributed to Sengzhao 僧肇. The Baozang lun is stylistically and doctrinally similar to a number of texts associated with the Ox-head 牛頭 Chan lineage, notably the Jueguan lun, Xinxin ming 信心銘, Xin ming, Wuxin lun, and so on. It also appears to be related to a group of seventh- and eighth-century Daoist commentaries and scriptures later classified under the heading chongxuan ("double mystery"). Like the Ox-head and chongxuan materials, the Baozang lun is a synthesis of Daoist 老莊 metaphysics and Buddhist Madhyamika 中觀派 dialectic. It is notable for its ruminations on concepts such as "true one" (zhen'i 眞一), "point of origin" (benji ), no-mind (wuxin 無心) etc., and is the locus classicus for the pairing of "transcendence" and "subtlety" (li 離 and wei 微). It also contains a critique of Buddha invocation practices (nianfo 念佛), and a positive reference to the doctrine that even insentient things have buddha-nature 佛性. T 1857.45.143b-150a. => (c: Baozang lun); 1 quyển, được xem là của Tăng Triệu (c: Sengzhao 僧肇). Bộ luận có văn phong và học thuyết tương tự như vô số luận văn liên quan với dòng Ngưu Đầu thiền (Ox-head 牛頭, đặc biệt là luận Jueguan , Tín tâm minh (Xinxin ming 信心銘), Tâm minh, Vô tâm luận (c: Wuxin lun). Luận nầy cũng được xuất hiện liên quan đến một loạt các bài luận vào thế kỷ thứ 7 và 8 của đạo Lão dưới tiêu đề “Trùng huyền” (c: chongxuan ; e: double mystery). Cũng như tài liệu trong Ngưu đầu thiền và Trùng huyền, Bảo tạng luận là một tổng hợp của siêu hình học Lão Trang và biện chứng pháp của phái Trung quán. Giá trị là sự nghiền ngẫm về ý niệm “chân nhất” (zhen'i 眞一), “bản tích” (c: benji; e: point of origin), “vô tâm”(c: wuxin 無心) v.v... và ở chỗ tập trung vào cặp phạm trù ý nịêm cổ điển “siêu việt” và “vi tế” (li 離 , wei 微). Luận còn bao gồm một bài phê bình về pháp niệm Phật (念佛c: nianfo), và một bài khẳng định liên quan đến giáo lý mọi chúng sinh đều có Phật tính.
|
||
Bảo tạng thần đại minh mạn nã la nghi quỹ kinh 寶藏神大明曼拏羅儀軌經 [ja] ホウゾウシンダイミョウマンナラギキキョウ Hōzōshin daimyō mandara gikikyō ||| The Baozangshen daming mannaluo yigui jing; Skt. Jambhālajalendrayathālabdha-kalpa; Tib. gnod gnas dbang po ci ltar 'byung ba'i rtog pa [To.770, P.426]; (Ritual Procedure of the Great Illuminating Maṇḍala of the Wealth God). 1 fasc. (T 1283.21.343-349), trans. Fatian 法天, abbreviated as Ritual Procedure of the Wealth God's Maṇḍala 寶藏神曼拏羅儀軌經. => (c: Baozangshen daming mannaluo yigui jing; Skt. Jambhālajalendrayathālabdha-kalpa; Tib. gnod gnas dbang po ci ltar 'byung ba'i rtog pa; e: Ritual Procedure of the Great Illuminating Maṇḍala of the Wealth God). 1 quyển. Pháp Thiên (c: ) dịch. Viết tắt là Bảo tạng thần mạn nã la nghi quỹ kinh.
|
||
Bảo tạng thần mạn nã la nghi quỹ kinh 寶藏神曼拏羅儀軌經 [ja] ホウゾウジンマンナラギキキョウ Hōzōshin mannara giki kyō ||| The Baozangshen mannaluo yigui jingBaozangshen mannaluo yigui jing; abbreviated title of the Baozangshen daming mannaluo yigui jing 寶藏神大明曼拏羅儀軌經. => (c: Baozangshen mannaluo yigui jing); viết tắt của Bảo tạng thần đại minh mạn nã la nghi quỹ kinh 寶藏神大明曼拏羅儀軌經.
|
||
Báo thân 報身 [ja] ホウシン hōshin ||| The reward body of the buddha (saṃbhoga-kāya). The ideal body of a buddha which is produced upon entering buddhahood as the result of vows undertaken during the practices in the bodhisattva path. Amitābha 阿彌陀 is regarded as a reward-body buddha. 〔華嚴經 T 278.9.565b17〕Interpreted in Yogācāra as 受用身. => Báo thân Phật (saṃbhoga-kāya). Thân lý tưởng của Đức Phật chứng được sau khi thành Phật do lời nguyện đã phát ra trong khi thực hành công hạnh Bồ-tát. A-di-đà được xem là Báo thân Phật. Du-già hành tông gọi là Thụ dụng thân (受用身).
|
||
Bảo tháp 寶塔 [ja] ホウトウ hōtō ||| A jeweled stūpa (ratna-naya-stūpa). 〔法華經 T 262.9.28a07〕 => Tháp báu (s: ratna-naya-stūpa).
|
||
Bảo tích kinh 寶積經 [ja] ホウシャクキョウ Hōshaku kyō ||| The Baoji jing; an abbreviation for the title of the Da baoji jing 大寶積經 => (c: Baoji jing). Tên gọi tắt của Đại Bảo tích kinh (c: Da baoji jing 大寶積經) .
|
||
Bảo tích 寶積 [ja] ホウシャク hōshaku ||| Accumulator of Jewels--the name of a bodhisattva. 〔法華經 T 262.9.2a13〕 => Người tích luỹ nhiều của báu--Danh hiệu của một vị Bồ-tát.
|
||
Bảo tính luận 寶性論 [ja] ホウショウロン Hōshōron ||| Baoxing lun (Ratnagotravibhāga-mahāyānottaratantra-śāstra; Jewel-Nature Treatise). A mixture of verse and prose which is a basic text in the articulation of tathāgatagarbha 如來藏 thought in Indian Mahāyāna Buddhism. The full Chinese title is written 佛性分別大乘究竟要義論, and more briefly as 究竟一乘寶性論. 4 fasc., T 1611.31.813-48. The Chinese tradition gives Sāramati 賢慧 as the author, while the Tibetan tradition lists Maitreya 彌勒 and Asaṅga 世親 as co-authors. The translation into Chinese is recorded as being done by Ratnamati in 511. The text explains in detail the theory that all sentient beings, no matter how horrible their crimes (such as icchantikas), possess the potential to attain Buddhahood. The great power possessed by the buddhas is able to erase the karma of these crimes. (c: Baoxing lun ; s: Ratnagotravibhāga-mahāyānottaratantra-śāstra; e: Jewel-Nature Treatise). => Tập hợp gồm nhiều bài văn và kệ rút từ các kinh căn bản trình bày tư tưởng Như Lai tạng của Phật giáo Đại thừa Ấn Độ. Nguyên tiếng Hán gọi đầy đủ là Phật tính phân biệt Đại thừa cứu cánh yếu nghĩa luận, gọi tắt là Cứu cánh nhất thừa Bảo tính luận. 4 quyển. Truyền thống Trung Hoa cho Hiền Huệ (賢慧s: Sāramati) là tác giả, trong khi truyền thống Tây Tạng cho Di Lặc và Thế Thân là đồng tác giả luận này. Bản Hán văn được ghi nhận là do Lặc-na-ma-đề (s: Ratnamati) dịch năm 511. Luận văn giảng giải chi tiết giáo lý cho rằng tất cả chúng sinh, bất luận họ đã tạo tội nghiệp cực ác nào (chẳng hạn nhất-xiển-đề), đều có khả năng chứng ngộ Phật tính. Năng lực vĩ đại của chư Phật có công năng giải trừ mọi tội nghiệp của chúng sinh.
|
||
Bảo tính Phật 寶星佛 [ja] ホウショウブツ Hōshō butsu ||| See 寶幢如來. => Xem Bảo Tràng Như Lai.
|
||
Bảo Tràng Như Lai 寶幢如來 [ja] ホウトウニョライ Hōtōn yorai ||| Ratnaketu Tathatagata. The buddha of the eastern region, among the five buddhas 五佛 of the garbhadhātu. Also written as 寶幢佛 and 寶星佛. => s: Ratnaketu Tathatagata. Đức Phật ngự hướng Đông trong Ngũ Phật thuộc Thai tạng giới. Còn gọi là Bảo Tràng Phật 寶幢佛và Bảo Tinh Phật寶星佛.
|
||
Bảo Tràng Phật 寶幢佛 [ja] ホウトウブツ Hōtō butsu ||| See 寶幢如來. => Xem Bảo Tràng Như Lai 寶幢如來.
|
||
Bảo tràng 寶幢 [ja] ホウトウ hōtō ||| (1) A temple banner. (2) Ratnaketu Tathāgata; see 寶幢如來. => 1. Tấm tràng phan, như lá cờ dùng để treo trong chùa. 2. s: Ratnaketu Tathāgata. Xem Bảo Tràng Như Lai 寶幢如來.
|
||
Bảo tướng 寶相 [ja] ホウソウ hōsō ||| The excellent marks of the Buddha. => Những tướng tốt của Đức Phật.
|
||
Báo ứng 報應 [ja] ホウオウ hōō ||| Result, response, reaction. The action of the principle of karma. The flawless connection of cause and effect. Similar to 果. => Kết quả, sự đáp lại, sự phản ứng. Hoạt động của nguyên lý nghiệp. Mối quan hệ hoàn thiện của nhân và quả. Tương tự như quả.
|
||
Bảo vân kinh 寶雲經 [ja] ホウウンキョウ Hōun kyō ||| Baoyun jing The Jewel Cloud Scripture. 7 fascicles, translated by Mandra (曼陀羅仙). T 658.16.209-240. => (c: Baoyun jing; e: The Jewel Cloud Scripture). 7 quyển, Mạn-đà-la tiên (s: Mandra 曼陀羅仙) dịch .
|
||
Bảo Vân 寶雲 [ja] ホウウン Hōun ||| Băoyún. (2) (372 or 376-449). A Chinese monk of the Easter Qin 東晉, originally from Liángzhōu 涼州 who was one of the major translators of his period. He went to study in India, and after returning home, translated numerous important works into Chinese, such as the Wuliangshou jing 無量壽經, Puyao jing 普耀經, Za apitanxin lun 雜阿毘曇心論, Za ahan jing 雜阿含經, Lengqie abaduoluo bao jing 楞伽阿跋多羅寶經, and Śrīmālā-sūtra 勝鬘經. (2) (d.u.) A Chan monk of the Mazu lineage who live during the Tang. =>1.Bảo Vân ( năm 372 hoặc 376-449). Một vị tăng sĩ Trung Hoa vào thời Đông Tấn (Easter Qin 東晉), xuất thân từ Lương Châu (c: Liángzhōu 涼州), là một trong những dịch giả chính vào thời ấy. Sư sang Ấn Độ tham học, và sau khi về nước, sư dịch nhiều kinh như Vô lượng thọ, kinh Phổ diệu, Tạp A-tỳ-đàm tâm luận, kinh Tạp A-hàm, kinh Lăng-già A-bạt-đa-la bảo và kinh Thắng Man. 2. Bảo Vân: Một Thiền sư thuộc dòng Mã Tổ, sống vào đời Đường.
|
||
Bảo Ý 寶意 [ja] ホウイ hōi ||| A translation of Ratnacitta 羅陀那質多. => Hán dịch tên ngài La-đà-na-chất-đa (羅陀那質多s: Ratnacitta).
|
||
Báo 報 [ja] ホウ hō ||| (1) Reward, result (phala). Retribution, recompense. The events that one brings upon oneself due to previous actions. (2) To announce, to tell, to inform, to report, to declare. (3) Answer, response, reward, reply. (4) Handle, deal with. (5) One of the ten such-likes taught in the Lotus Sutra. See 十如是. => Có các nghĩa sau: 1. Báo đáp, kết quả (s: phala). Sự báo đáp, sự thưởng phạt. Điều đem lại cho chính mình do những việc làm từ trước. 2. Công bố, tiết lộ, báo tin, tường thuật, tuyên bố. 3. Trả lời, đáp lại, đền ơn, hồi âm. 4. Đối xử, đối đãi. 5. Một trong 10 Như thị đề cập trong kinh Pháp Hoa. Xem Thập như thị.
|
||
Bảo 寶 [ja] ホウ hō ||| Jewel, treasure, wealth (ratna). In Korean Buddhism, the term is used to designate a small group of Buddhist disciples. => Châu báu, vật quý, của cải, (s: ratna). Trong Phật giáo Cao Ly, thuật ngữ nầy chỉ cho một nhóm nhỏ Phật tử .
|
||
Bát bất 八不 [ja] ハチフ hachifu ||| The eight negations of Nāgārjuna 龍樹. Neither arising nor ceasing, neither eternal nor impermanent, neither one nor many, neither coming nor going. => Tám phạm trù phủ định của Long Thụ (s: Nāgārjuna). Bất sinh Bất diệt, Bất thường Bất đoạn, Bất nhất Bất dị, Bất khứ Bất lai.
|
||
Bát bộ chúng 八部衆 [ja] ハチブシュ hachibuju ||| Eight kinds of beings from Indian mythology. Formerly they were evil, but now having been converted by the Buddha, they protect his dharma. They are: (1) devas 天 [gods], (2) nāgas 龍 [snake kings], (3) yakṣas 夜叉 [spirits of the dead who fly about in the night] , (4) ghandharvas 乾闥婆 [half-ghost music masters], (5) asuras 阿修羅 [demigods of evil disposition], (6) garuḍa 迦樓羅 [golden-winged birds which eat dragons], (7) kiṃnara 緊那羅 [heavenly music masters who are neither human nor not human] and (8) mahoraga 摩睺羅迦 [snake spirits]. => Tám loài hữu tình trong thần thoại Ấn Độ. Trước kia họ hung ác, khi được Đức Phật giáo hóa, họ trở thành những vị hộ trì Phật pháp. Đó là: 1. Thiên (s: devas): loài ở trời. 2. Long (s: nāgas): vua loài rắn (rồng). 3. Dạ xoa (s: yakṣas): quỷ thần phi hành ban đêm. 4. Càn-thát-bà (s: ghandharvas): bán quỷ thần âm nhạc. 5. A-tu-la (s: asuras ): Á thần tính hung dữ. 6. Ca-lâu-la (s: garuḍa): chim cánh vàng (kim sí điểu) thường ăn rồng. 7. Khẩn-na-la (s: kiṃnara): nhạc thần, chẳng phải người, chẳng phải không phải người (mình người đầu ngựa). 8. Ma-hầu-la-già (s: mahoraga): rắn thần.
|
||
Bát bộ 八部 [ja] ハチブ hachibu ||| Eight kinds of spiritual beings which are usually introduced at the end of Buddhist scriptures as protectors of the dharma. See 八部衆. => Tám loại thần thường được giới thiệu ở cuối mỗi bản kinh Phật như là những vị hộ pháp. Xem Bát bộ chúng.
|
||
Bát chính đạo 八正道 [ja] ハッショウドウ hasshōdō ||| The correct (noble) eightfold path, taught by Śākyamuni in his first sermon, and which remains one of the cornerstones of Buddhist practice. Also written 八聖道. Eight types of practices used in conjuction with each other to lead sentient beings to liberation. These are: (1) right view 正見; (2) right thought 正思惟, (3) right speech 正語; (4) right action 正業; (5) right livelihood 正命; (6) right effort 正精進; (7) right mindfulness 正念 and (8) right concentration 正定. (āryāṣṭāṅgo-mārgo) => (s: āryāṣṭāṅgo-mārgo) Con đường chân chính tu đạo gồm tám phần, do Đức Phật Thích-ca Mâu-ni giảng trong bài thuyết pháp đầu tiên, được xem là nền tảng trong việc tu tập Phật pháp. Còn gọi là Bát Thánh Đạo. Mỗi dạng thực hành đều có sự liên kết với các pháp khác để đưa chúng sinh đến nơi giải thoát. Đó là: 1. Chính kiến; 2. Chính tư duy; 3. Chính ngữ; 4. Chính nghiệp; 5. Chính mạng; 6. Chính tinh tiến; 7. Chính niệm; 8. Chính định.
|
||
Bát chủng phân biệt 八種分別 [ja] ハッシュフンベツ hasshu funbetsu ||| Eight kind of discrimination in the Yogācāra soteriological thought. Also called the 八妄想: the discrimination of self-nature 自性分別; the discrimination of differentiation 差別分別; the discrimination of general attachment 總執分別, also called 攝受積聚妄想; the discrimination of a self 我分別; the discrimination of objects of a self 我所分別; the discrimination of attached love 愛分別; the discrimination of lack of attached love 不愛分別, the discrimination of attached love and its lack as different from each other 愛不愛分別. 〔二障義、 HPC 1.799c; 瑜伽論T 1579.30.489c12-15; 顯揚論, T 1602.31.458b10〕 => Tám thứ vọng tưởng phân biệt trong tư tưởng, triết học Duy thức. Còn gọi là Bát vọng tưởng. Đó là: Tự tính phân biệt; Sai biệt phân biệt; Tổng chấp phân biệt, còn gọi là Nhiếp thọ tích tụ vọng tưởng; Ngã phân biệt; Ngã sở phân biệt; Ái phân biệt; Bất ái phân biệt, và Ái bất ái phân biệt.
|
||
Bát cú nghĩa 八句義 [ja] ハチクギ hachikugi ||| The 'eight phrases' which express the Chan tradition's self-described fundamental characteristics, which are related to direct perception of reality, rather than academic study: (1) zhengfayancang 正法眼藏 - Treasury of the eye of the true dharma. (2) niepanmiaoxin 涅槃妙心 - The subtle mind of nirvāna. (3) shixiangWuxiang 實相無相 - True marks are no marks. (4) weimiaofamen 微妙法門 - The extremely subtle dharma-gate. (5) buliwenzi 不立文字 - No establishment of words and letters. (6) jiaowaibiechuan 教外別傳 - The distinct transmission outside of the teachings. (7) zhizhirenxin 直指人心 - Directly pointing to the mind of man. (8) jianxingchengfo 見性成佛 - Seeing the nature is the attainment of Buddhahood. => Tám câu diễn đạt tinh thần tự thể hiện yếu tính của Thiền, quan tâm đến sự thực chứng hơn là tri thức kinh viện: 1. Chính pháp nhãn tạng (c: zhengfayancang). 2. Niết-bàn diệu tâm (c: niepanmiaoxin). 3. Thực tướng vô tướng (c: Shixiang Wuxiang). 4. Vi diệu pháp môn (c: weimiaofamen). 5. Bất lập văn tự (c: buliwenzi). 6. Giáo ngoại biệt truyền (c: jiaowaibiechuan). 7. Trực chỉ nhân tâm (c: zhizhirenxin). 8. Kiến tính thành Phật (c: jianxingchengfo).
|
||
Bát Đại Bồ-tát Mạn-đồ-la Kinh 八大菩薩曼荼羅經 [ja] ハチダイボサツマンダラキョウ Hachi daibosatsu mandara kyō ||| The Ba dapusa mantuluo jing; Skt. Aṣṭamaṇḍalaka; Tib. ['phags pa] dKyil 'khor brgyad pa shes bya ba theg pa chen po'i mdo [To.644/882, P.158/507]; (Maṇḍala of the Eight Great Bodhisattvas). There are two Chinese translations, each bearing the same title: (1) 1 fasc. (T 1167.20.675-676), trans. Amoghavajra 不空. (2) 2 fasc. (T 1168a.20.676), trans. Faxian 法賢. (s: Aṣṭamaṇḍalaka; t: ['phags pa] dKyil 'khor brgyad pa shes bya ba theg pa chen po'i mdo) => Có 2 bản dịch tiếng Hán cùng tên: 1. Do Ngài Bất Không (s: Amoghavajra ) dịch; 1quyển. 2. Do Ngài Pháp Hiền (c: Faxian ) dịch: 2 quyển.
|
||
Bát Danh Phổ Mật Đà-La-Ni Kinh 八名普密陀羅尼經 [ja] ハチミョウフミツダラニキョウ Hachimyō fumitsu darani kyō ||| The Baming pumi tuoluoni jing (Sutra of the Dhāranī of the Universal and Esoteric Eight Names). One fascicle, T 1365.21.883-884. Translated in 654 by Xuanzang. The Buddha teaches eight kinds of dhāraṇī to the bodhisattva Vajrasattva 金剛手. => Kinh; 1 quyển; Huyền Trang dịch năm 654. Nội dung Đức Phật giảng dạy tám môn đà-la-ni cho Bồ-tát Kim Cương Thủ (s: Vajrasattva).
|
||
Bạt-đề hà 拔提河 [ja] バツダカ Batsudaka ||| See 跋提河. => Xem Bạt-đề hà跋提河.
|
||
Bát đế 八諦 [ja] ハチタイ hachitai ||| The eight noble truths, also written as 八聖諦. {I} As taught in the Śrīmālā-sūtra, the number eight is attained on combining two kinds of interpretations of the Four Noble Truths, the so-called created four noble truths 有作四諦 and uncreated four noble truths 無作四諦. The former are understood as incomplete understandings of the four noble truths held by the practitioners of the two vehicles 二乘, and the latter are complete understandings possessed by bodhisattvas 菩薩. 〔勝鬘經法身品、仁王般若經疏卷三〕 {II} As taught in the Yogācārabhūmi-śāstra, (1) the truth of suffering of transience 行苦諦,wherein all conditioned existence arises and ceases without interruption. (2) the truth of suffering by destruction 壞苦諦,wherein one suffers by the disappearance of desirable objects. (3) the truth of everyday suffering 苦苦諦,wherein one meets disagreeable objects. (4) the truth of transmigration 流轉諦,or fragmentary saṃsāra 分段生死. (5) the truth of the cessation of transmigration 流息諦,or nirvana 涅槃. (6) the truth of defilement 雜染諦,or affliction 煩惱. (7) the truth of purity 清淨諦,where one eliminates afflictions upon ascertaining their unconditioned nature. (8) the truth of correct expedient means 正方便諦. 〔瑜伽師地論卷四十六、大乘法苑義林章卷二末〕 => Tám sự thực, Tám chân lý, còn gọi là Bát thánh đế. 1. Như được dạy trong Kinh Thắng man (s: Śrīmālā-sūtra), số 8 có được là do sự hợp thành của 2 cách giải thích Tứ Diệu Đế, gọi là Hữu tác Tứ đế và Vô tác Tứ đế. Mục trước được hiểu một cách không hoàn chỉnh bởi hàng Nhị thừa. Mục sau là nhận thức đúng đắn của hàng Bồ-tát .(Theo Phẩm Pháp thân trong Kinh Thắng man, Nhân Vương Bát-nhã Kinh Sớ, quyển 3) . 2. Như được dạy trong Du Già Sư Địa Luận (s: Yogācārabhūmi-śāstra): 1. Hành khổ đế: các pháp hữu vi sinh khởi, đoạn diệt không ngừng. 2. Hoại khổ đế: Chúng sinh đau khổ vì các pháp mình ưa thích bị tan hoại. 3. Khổ khổ đế: Thường phải gặp điều không ưa thích. 4. Lưu chuyển đế: là phần đoạn sinh tử. 5. Lưu tức đế: tức Niết-bàn. 6. Tạp nhiễm đế: là phiền não. 7. Thanh tịnh đế: khi đã giải trừ được phiền não, nhận rõ bản tính (thanh tịnh) vô vi của mình. 8. Chính phương tiện đế. Theo Du-già Sư Địa Luận, quyển 46. Đại thừa Pháp Uyển Nghĩa Lâm Chương, quyển hai, bản mạt.
|
||
Bát địa 八地 [ja] ハチジ hachiji ||| The eighth of the ten bhūmis. A critical stage of practice, during which all remaining manifest 現行 defilements are eliminated.〔二障義HPC 1.804c〕 => Giai vị thứ tám trong Thập địa. Giai vị then chốt nhất trong quá trình tu đạo, qua giai vị nầy, mọi phiền não hiện hành đều được giải trừ.
|
||
Bát giải thoát 八解脱 [ja] ハチゲダツ hachigedatsu ||| Eight kinds of liberation, based on meditational efforts. These eight can vary according to the text. The set listed in the Yogācārabhūmi-śāstra is: (1) 内有色想觀外色解脱; (2) 内無色想觀外色解脱; (3) 淨身作證具足作解脱; (4) 空無邊處解脱; (5) 識無邊處解脱; (6) 無所有處解脱; (7) 非想非非想處解脱; (8) 滅盡定解脱. 〔瑜伽論T 1579.30.328c17-21〕 => Tám môn giải thoát, căn cứ vào kết quả của sự tinh tiến trong thiền định, tám môn nầy có thể khác nhau tùy theo từng kinh văn. Trong Du Già Sư Địa Luận liệt kê như sau: 1. Nội quán sắc tưởng quán ngoại sắc giải thoát. 2. Nội vô sắc tưởng quán ngoại sắc giải thoát. 3. Tịnh thân tác chứng cụ túc tác giải thoát. 4. Không vô biên xứ giải thoát. 5. Thức vô biên xứ giải thoát. 6. Vô sở hữu xứ giải thoát. 7. Phi tưởng Phi phi tưởng xứ giải thoát. 8. Diệt tận định giải thoát.
|
||
Bát khổ 八苦 [ja] はっく hakku ||| The eight kinds of suffering taught by Śākyamuni in his exposition of the Four Noble Truths 四諦. Also commonly expressed as 四苦八苦 (see that entry for full explanation). => Tám món khổ do Đức Phật Thích Ca Mâu Ni trình bày khi giảng về Tứ đế. Thường được gọi là Tứ khổ Bát khổ (xem mục nầy để được giải thích rõ hơn).
|
||
Bát-la-nhược 鉢羅若 [ja] ハラニャ haranya ||| A transliteration of the Sanskrit prajñā 般若. => Phiên âm chữ prajñā ( ban-nhược/bát-nhã 般若) từ tiếng Sanskrit.
|
||
Bát lan na xa phược lý đại đà-la-ni kinh 鉢蘭那賖嚩哩大陀羅尼經 [ja] ハツランナシャハクリダイダラニキョウ Hatsuranna shahakuri daidarani kyō ||| The Bolanna shemóli da tuoluoni jing (T 1384.21.904), ; one of the translations of the Yeyi guanzizai pusa jing 葉衣觀自在菩薩經. => (k: Pallanna sabakri taetarani kyŏng; j: Hatsuranna shahakuri daidarani kyō; c: Bolanna shemóli da tuoluoni jing). Là một bản dịch khác của Diệp y Quán Tự Tại Bồ-tát kinh (c: Yeyi guanzizai pusa jing 葉衣觀自在菩薩經).
|
||
Bát nạn 八難 [ja] ハチナン hachinan ||| 'Eight difficulties.' Eight circumstances in which it is difficult to see the Buddha or hear his teaching: (1) The condition of a hell-being; (2) Hungry ghost; (3) Animal; (4) In the long-life heavens (where life is long and easy); (5) In Uttara-kuru (the northern continent where all is pleasant); (6) As deaf, blind or dumb; (7) As a worldly philosopher; (8) In the intermediate time between the life of a Buddha and his successor. => Tám hoàn cảnh trong đó khó được gặp Phật và nghe Phật pháp: 1. Sống trong địa ngục. 2. Sinh làm ngạ quỷ (quỷ đói). 3. Chịu thân súc sinh. 4. Sinh trong cõi trời Trường thọ (mạng sống lâu dài, đời sống dễ chịu) 5. Sinh vào Uất-đan việt (s: Uttara-kuru; Bắc Câu lư châu), nơi cuộc sống rất thoải mái. 6. Làm người bị đui mù, điếc, câm, ngọng. 7. Thế trí bịên thông. 8. Sinh trước hay sau thời Đức Phật.
|
||
Bát-nhã ba-la-mật-đa tâm kinh 般若波羅蜜多心經 [ja] ハンニャハラミッタシンギョウ Hannya haramitta shingyō ||| Panruo boluomiduo xinjing; the Heart Sutra. A very short Mahāyāna sutra that contains a terse articulation of the meaning of emptiness. Of the seven Chinese translations, by far the most popular are the renditions by Kumārajīva 鳩摩羅什 and Xuanzang 玄奘. Very popular in China, Korea and Japan, this version has been chanted daily throughout East Asia by clerics and laypeople for over a thousand years. There are many English translations. Usually referred to by the short title of 心經. T 251.8.848c. => (j: Hannya haramitta shingyō, c: Panruo boluomiduo xinjing; e: Heart Sutra) Bản kinh Đại thừa tóm tắt chứa đựng tinh yếu ý nghĩa của tánh không. Trong 7 bản dịch tiếng Hán, thông dụng nhất là bản của ngài Cưu-ma-la-thập và Huyền Trang. Kinh nầy rất thông dụng ở Trung Hoa. Triều Tiên và Nhật Bản, kinh nầy được chư tăng và cư sĩ Á đông tụng hằng ngày cả ngàn năm nay. Có rất nhiều bản dịch tiếng Anh. Thường có tên gọi tắt là Tâm kinh心經.
|
||
Bát-nhã ba-la-mật 般若波羅蜜. [ja] ハンニャハラミツ hannyaharamitsu ||| Transcription of the Sanskrit The perfection of wisdom; the supreme, perfect wisdom of emptiness that allows the bodhisattva to perceive reality. One of the six paramitas 六度. Also written as 般若波羅蜜多. => Phiên âm chữ prajñā-pāramitā từ tiếng Sanskrit (Pali: pañña-pāramitā). Có nghĩa là Trí huệ viên mãn, trí huệ cứu cánh, trí huệ rốt ráo về tánh không khiến cho hàng Bồ-tát trực nhận được thực tại. Là một trong Lục độ六度. Còn viết là Bát-nhã ba-la-mật-đa 般若波羅蜜多. [ja] ハンニャハラミッタ hannyaharamitta ||| Transcription of the Sanskrit prajñā-pāramitā (Pali pañña-pāramitā). See 般若波羅蜜.
|
||
Bát-nhã đáo bỉ ngạn 般若到彼岸 [ja] ハンニャトウヒガン hannya tōhigan ||| The perfection of wisdom. See 般若波羅蜜. => Trí huệ viên mãn. Xem Bát-nhã ba-la-mật 般若波羅蜜.
|
||
Bát-nhã Lưu-chi 般若流支 [ja] ハンニャルシ Hannyarushi ||| Prajñāruci. Translator of Buddhist texts, including the (j: Hannyarushi; s: Prajñāruci). => Dịch giả kinh Phật, gồm Giải thoát luật kinh (c: Jietuolu jing 解脱律經).
|
||
Bát-nhã tâm kinh 般若心經 [ja] ハンニャシンギョウ Hannya shingyō ||| the Heart Sutra. See 般若波羅密多心經. => Kinh Bát-nhã tâm yếu. Xem Bát-nhã ba-la-mật-đa tâm kinh 般若波羅密多心經.
|
||
Bát-nhã tam muội 般若三昧 [ja] ハンニャザンマイ hannya zanmai ||| (1) The prajñā-samādhi, in which one realizes the emptiness of all elemental constructs. (2) Prajñā and samādhi; wisdom and concentration. => 1. (s: prajñā-samādhi) Trí huệ nhận thức tánh không trong toàn thể cấu trúc vật chất. 2. Bát-nhã và Tam muội; huệ và định.
|
||
Bát nhân 八人 [ja] ハチニン hachinin ||| Also written 八忍. The third of the ten bhūmis. The stage of the eight tolerances. => Còn gọi là Bát nhẫn. Giai vị thứ ba trong Thập địa. Bát nhân địa(giai vị tu 8 pháp nhẫn để đoạn Kiến hoặc).
|
||
Bát nhẫn 八忍 [ja] ハチニン hachinin ||| Eight tolerances, which, together with the eight wisdoms 八智, constitute the sixteen minds 十六心. Each one of the tolerances (or causes) precedes an insight with which it is associated. These are experienced in the Path of Seeing 見道. They are: (1) the tolerance of the dharma of suffering 苦法忍; (2) the tolerance of kinds of suffering 苦類忍; (3) the tolerance of the dharma of arising 集法忍; (4) the tolerance of kinds of arising 集類忍; (5) the tolerance of the dharma of cessation 滅法忍; (6) the tolerance of kinds of cessation 滅類忍; (7) the tolerance of the Way 道法忍; (8) the tolerance of kinds of the way 道類忍. => Tám món nhẫn nhục, kết hợp với Tám trí (Bát trí) để cấu thành Mười sáu tâm (Thập lục tâm). Mỗi món nhẫn (hay nhân) đứng trước một nội quán mà nó kết hợp. Những món nhẫn nầy được trải qua trong giai vị Kiến đạo. Đó là: 1. Khổ pháp nhẫn 2. Khổ loại nhẫn. 3. Tập pháp nhẫn. 4. Tập loại nhẫn. 5. Diệt pháp nhẫn. 6. Diệt loại nhẫn. 7. Đạo pháp nhẫn. 8. Đạo loại nhẫn.
|
||
Bát nhiệt địa ngục 八熱地獄 [ja] ハチネツジゴク hachinetsu jigoku ||| The eight burning hells: 1) 等活地獄 děnghuódìyù Saṃjīva-naraka, the Hell in which beings are tortured, killed, and reborn again into the same conditions; 2) hēishéngdìyù 黒繩地獄 Kāla-sūtra-naraka, the Hell in which beings are restrained with iron chains; 3) 衆合地獄 zhònghédìyù Saṃghāta-naraka, where beings are crushed together; 4) hàojiàodìyù 號叫地獄 Raurava-naraka, the Hell of Screaming; 5) dàjiàodìyù 大叫地獄 Mahāraurava-naraka, the Hell of Great Screaming; 6) 炎熱地獄 yánrèdìyù Tāpana-naraka, the Scorching Hot Hell; 7) 大熱地獄 dàrèdìyù Pratāpana-naraka, the Extremely Scorching Hot Hell; and 8) 無間地獄 wújiāndìyù Avīci-naraka, the Hell of Uninterrupted torture, where beings do not die until the karma that put them there is finally brought to full fruition. => Tám địa ngục nóng: 1. Đẳng họat địa ngục (s: Saṃjīva-naraka): địa ngục nơi chúng sinh bị hành hình, chết rồi sống lại và chịu tội báo như những lần trước. 2. Hắc thằng địa ngục (s: Kāla-sūtra-naraka): địa ngục nơi chúng sinh bị trói bằng dây sắt. 3. Chúng hợp địa ngục (s: Saṃghāta-naraka):địa ngục nơi chúng sinh bị (núi đá) ép chặt. 4. Hiệu khiếu địa ngục (s: Raurava-naraka): địa ngục nơi chúng sinh kêu la thảm thiết. 5. Đại khiếu địa ngục (s: Mahāraurava-naraka): địa ngục nơi chúng sinh kêu la rất thống thiết. 6. Viêm nhiệt địa ngục (s: Tāpana-naraka ): địa ngục nơi chúng sinh bị hành hình bằng thiêu đốt. 7. Đại nhiệt địa ngục (s: Pratāpana-naraka): địa ngục nơi chúng sinh bị hành hình bằng sự thiêu đốt rất khổ sở. 8. Vô gián địa ngục (s: Avīci-naraka): địa ngục nơi chúng sinh bị hành hình liên tục không gián đoạn, tội nhân không thể chết , phải bỏ thân nầy thọ thân khác trả quả báo cho đến khi hết sạch.
|
||
Bát niết-bàn 般涅槃 [ja] ハツネハン hatsunehan ||| (parinirvāna). Perfect nirvāna. Perfect awakening. The death of Śākyamuni. The entrance into extinction that removes one from the cycle of saṃsāra.〔法華經 T 262.9.35a08〕 Perfect tranquility. => (s: parinirvāna). Niết-bàn viên mãn. Cứu cánh giải thoát. Sự viên tịch của Đức Phật Đức Phật Thích-ca Mâu-ni. Thể nhập vào tịch diệt, thoát khỏi vòng sinh tử luân hồi. Tịch tĩnh.
|
||
Bát tà 八邪 [ja] ハチジャ hachija ||| Eight kinds of evil (errors). Wrong view, wrong thought, wrong speech, wrong action, wrong livelihood, wrong mindfulness, wrong effort, wrong concentration. The opposite to the Eightfold Noble Path. => Tám thứ vọng kiến sai lầm: tà kiến, tà tư duy, tà ngữ, tà nghiệp, tà mạng, tà niệm, tà tinh tiến, tà định.
|
||
Bát tắc mạc 鉢塞莫 [ja] ハソマ hasoma ||| A rosary (japa-māla). See 數珠. => Xâu chuỗi hạt (s: japa-māla). Xem Sổ châu 數珠.
|
||
Bát tạng 八藏 [ja] ハチゾウ hachizō ||| According to Nakamura, these are 胎化藏, 中陰藏, 摩訶衍方等藏, 戒律藏, 十住藏, 雜藏, 金剛藏 and 佛藏. => (j: hachizō). Theo Nakamura, đó là Thai hóa tạng, Trung ấm tạng, Ma-ha-diễn phương đẳng tạng, Giới luật tạng, Thập trú tạng, Tạp tạng, Kim cương tạng và Phật tạng.
|
||
Bạt tế khổ nạn đà-la-ni kinh 拔濟苦難陀羅尼經 [ja] バッサイクナンタラニキョウ Bassai kunan tarani kyō ||| The Baji kunan tuoluoni jing; (Sutra of the Dhāranīs that Remove Suffering and Adversity) . One fascicle, T 1395.21.912-913. Translated by Xuanzang in 654. Teaches two dhāraṇīs. => (c: Baji kunan tuoluoni jing; e: Sutra of the Dhāranīs that Remove Suffering and Adversity); 1 quyển. Huyền Trang dịch năm 654. Đề cập đến hai thứ đà-la-ni.
|
||
Bát thắng giải 八勝解 [ja] ハチショウゲ hachishōge ||| The eight excellent liberations. Same as 八解脱. => Tám môn giải thoát thù thắng. Như Bát giải thoát.
|
||
Bát thánh đế 八聖諦 [ja] ハッショウタイ hachishōtai ||| See 八諦. => Xem Bát đế八諦
|
||
Bát thập bát sử 八十八使 [ja] ハチジュウハッシ hachijūhasshi ||| The eighty-eight afflicted mental states of the conditioned world. => 88 thứ kiến hoặc, trạng thái phiền não của tâm trong hiện tượng giới.
|
||
Bát thập chủng tử 八十種好 [ja] ハチジッシュゴウ hachijisshu gō ||| The eighty minor marks of the Buddha's body (aśīty-anuvyañjanāni), which are said to take one hundred great kalpas to develop. The list of the eighty characteristics are not found in the early sutras but is referred to quite often in the Buddha biographies and the Mahayana sutras. It may have own its origin to the Sarvastivadins, but it is much more frequently used in the Mahayana literature. {I} The first sutra in which the full list of the eighty characteristics is found is perhaps the Abhiniṣkramaṇa-sūtra 佛本行集經, the most comprehensive Buddha biography in the Chinese Buddhist canon. There is a summary translation by S. Beal, which goes as follows. 1. finger-nails of copper colour, 2. smooth finger-nails, 3. prominent finger-nails, 4. rounded finger-nails, 5. lender fingers, 6. well developed fingers, 7. concealed veins, 8. unknotted veins, 9. concealed ankles, 10. even feet, 11. gait of a lion, 12. gait of an elephant, 13. gait of swan, 14. gait of a bull, 15. gait of swaying towards the right, 16. pleasing gait, 17. steady gait, 18. rounded body, 19. smooth body, 20. regular body, 21. pure body, 22. tender body, 23. stainless body, 24. sex organs complete, 25. body with broad and graceful limbs, 26. even pace, 27. youthful body, 28. zestful body, 29. lofty body, 30. well-composed body, 31. well-proportioned limbs and their parts, 32. clear and pure sight, 33. rounded sides of the body, 34. smooth sides of the body, 35. not bulging sides of the body, 36. slim abdomen, 37. deep navel, 38. clockwise coiled navel, 39. agreeable in all respects, 40. pure conduct, 41. body free from freckles and black spots, 42. delicate hands like cotton, 43. fine hands lines, 44. deep hands lines, 45. long hand lines, 46. not too enlongated mouth, 47. the mouth resembling the bimba (fruit), 48. pliable tongue, 49. slender tongue, 50. red tongue, 51. voice of a roaring elephant or thoudering clouds, 52. articulate, attractive and gentle speech, 53.rounded canine teeth, 54. sharp canine teeth, 55. white canine teeth, 56. even canine teeth, 57. regular canine teeth, 58. prominent nose, 59. neat nose, 60. clear eyes, 61.large eyes, 62. thick eyelashes, 63. (the white and dark section of) the eyes beatifully (contrast) like the petals of a white and dark lotus, 64. long eyebrows, 65. soft eyeborws, 66. even eyebrows, 67. smooth eyebrows, 68. thick and long ears, 69. even ears, 70.unimpaired hearing, 71. well-formed forehead, 72. broad forehead, 73. well-developed head, 74. black hair like the black bee, 75. thick hair, 76. soft hair, 77. undishevel-led/untousled head, 78. pliable hair, 79. fragrant hair, 80. the palms and soles marked with srivatsa, svastika, nadyavarta, and lalita symbols. {II} Below is a list in Chinese from the Fokuang Shan dictionary (to be translated): (1) Long and thin fingernails, delicate and smooth, emitting pure light 指爪狹長,薄潤光潔。(2) Round, long and tender toes and fingers 手足之指圓而纖長、柔軟。(3) 手足各等無差,諸指間皆充密。(4) 手足光澤紅潤。(5) Sinews and bones which are covered and not visible 筋骨隱而不現。(6) 兩踝倶隱。(7) A stride that is straightforward, with a deportment that is harmonious like a dragon king 行歩直進,威儀和穆如龍象王。(8) 行歩威容齊肅如獅子王。(9) 行歩安平猶如牛王。(10) 進止儀雅宛如鵝王。(11) 迴顧必皆右旋如龍象王之舉身隨轉。(12) 肢節均勻圓妙。(13) 骨節交結猶若龍盤。(14) Kneecaps that are round and full 膝輪圓滿。(15) 隱處之紋妙好清淨。(16) 身肢潤滑潔淨。(17) 身容敦肅無畏。(18) 身肢健壯。(19) 身體安康圓滿。(20) 身相猶如仙王,周匝端嚴光淨。(21) 身之周匝圓光,恒自照耀。(22) 腹形方正、莊嚴。(23) 臍深右旋。(24) A full navel that neither protrudes nor forms a hole 臍厚不凹不凸。(25) Skin that lacks any irritation 皮膚無疥癬。(26) Tender palms and flat soles 手掌柔軟,足下安平。(27) 手紋深長明直。(28) 唇色光潤丹暉,(29) 面門不長不短,不大不小如量端嚴。(30) 舌相軟薄廣長。(31) 聲音威遠清澈。(32) 音韻美妙如深谷響。(33) 鼻高且直,其孔不現。(34) 齒方整鮮白。(35) 牙圓白光潔鋒利。(36) 眼淨青白分明。(37) 眼相脩廣。(38) 眼睫齊整稠密。(39) 雙眉長而細軟。(40) 雙眉呈紺琉璃色。(41) 眉高顯形如初月。(42) 耳厚廣大脩長輪埵成就。(43) 兩耳齊平,離衆過失。(44) 容儀令見者皆生愛敬。(45) 額廣平正。(46) 身威嚴具足。(47) 髮脩長紺青,密而不白。(48) 髮香潔細潤。(49) 髮齊不交雜。(50) 髮不斷落。(51) 髮光滑殊妙,塵垢不著。(52) 身體堅固充實。(53) 身體長大端直。(54) 諸竅清淨圓好。(55) 身力殊勝無與等者。(56) 身相衆所樂觀。(57) 面如秋滿月。(58) 顏貌舒泰。(59) 面貌光澤無有顰蹙。(60) 身皮清淨無垢,常無臭穢。(61) 諸毛孔常出妙香。(62) 面門常出最上殊勝香。(63) 相周圓妙好。(64) 身毛紺青光淨。(65) 法音隨衆,應理無差。(66) 頂相無能見者。(67) 手足指網分明。(68) 行時其足離地。(69) 自持不待他衛。(70) 威德攝一切。(71) 音聲不卑不亢,隨衆生意。(72) 隨諸有情,樂為説法。(73) 一音演説正法,隨有情類各令得解。(74) 説法依次第,循因縁。(75) 觀有情,讚善毀惡而無愛憎。(76) 所為先觀後作,具足軌範。(77) 相好,有情無能觀盡。(78) 頂骨堅實圓滿。(79) 顏容常少不老。(80) 手足及胸臆前,倶有吉祥喜旋德相(即卍字). => Tám mươi vẻ đẹp phụ trên thân Đức Phật (s: aśīty-anuvyañjanāni), tương truyền các tướng tốt nầy cần phải tu hành một trăm đại kiếp mới đạt được. Bản liệt kê 80 vẻ đẹp nầy không thấy ghi trong các kinh văn nguyên thủy, nhưng rất thường thấy đề cập trong tiểu sử Đức Phật và các kinh văn Đại thừa. Có lẽ nó có xuất xứ từ các nhà Nhất thiết hữu bộ (s: Sarvastivadins), nhưng lại được sử dụng thường xuyên trong văn hệ Đại thừa. {1}. Kinh văn đầu tiên liệt kê đầy đủ 80 vẻ đẹp có lẽ được tìm thấy trong Phật Bản Hạnh Tập Kinh (s: Abhiniṣkramaṇa-sūtra), là bản ghi trọn vẹn lịch sử Đức Phật nhất trong Hán tạng. Bản dịch tóm tắt của S. Beal ghi 80 vẻ đẹp như sau: 1. Móng tay màu như đồng. 2.Móng tay mềm dịu. 3.Móng tay nổi bật. 4. Móng tay tròn đều. 5. Ngón tay mềm mại. 6. Các ngón tay phát triển cân xứng 7. Các tĩnh mạch ẩn kín. 8. Các tĩnh mạch dãn ra. 9. Mắt cá chân ẩn kín. 10. Lòng bàn chân bằng phẳng. 11. Dáng đi như sư tử. 12. Dáng đi như voi chúa. 13. Dáng đi như ngỗng chúa. 14. Dáng đi như trâu chúa. 15. Dáng đi thường hướng về bên phải. 16. Dáng đi tự tại. 17. Dáng đi vững chãi. 18. Thân thể tròn đầy. 19. Thân thể mềm dịu. 20. Thân thể cân đối. 21. Thân thể thanh tịnh . 22. Thân thể dịu dàng. 23. Thân thể không tỳ vết. 24. Bộ phận sinh dục hoàn chỉnh. 25. Thân thể tráng kiện, các chi thanh nhã. 26. Bước đi khoan thai. 27. Thân thể khỏe mạnh. 28. Thân thể an khang 29. Thân thể đoan nghiêm. 30. Thân thể nghiêm túc, viên mãn. 31. Tứ chi cân đối với các phần thân thể. 32. Thị lực trong sáng. 33. Thân tướng viên mãn. 34. Thân tướng nhẹ nhàng. 35. Thân tướng cân đối. 36. Bụng phẳng. 37. Rốn sâu. 38. Rốn cuộn theo chiều kim đồng hồ. 39. Làm vui lòng mọi người khi giao tiếp. 40. Giới hạnh thanh tịnh. 42. Da không bị cháy nắng và tàn nhang. 43. Chỉ tay rất đẹp. 44. Chỉ tay sâu. 45. Chỉ tay dài. 46. Miệng không quả rộng. 47. Môi đỏ như trái tần-bà (s: bimba) 48. Lưỡi mềm mại. 49. Lưỡi mỏng và nhỏ. 50. Lưỡi màu đỏ. 51. Tiếng nói như voi gầm hoặc sấm rền. 52. Tiếng nói rõ ràng, lôi cuốn và hòa nhã. 53. Răng cửa tròn 54. Răng cửa nhọn. 55. Răng cửa trắng 56. Răng cửa bằng phẳng. 57. Răng cửa đều đặn. 58. Mũi cao. 59. Mũi gọn và đẹp. 60. Mắt sáng. 61. Mắt lớn. 62. Lông mi đen. 63. Lòng trắng và đen của mắt đẹp (như) những cánh hoa sen trắng và xanh sẫm. 64. Lông mày dài. 65. Lông mày mềm. 66. Lông mày phẳng. 67.. Lông mày mịn. 68. Tai dài và dày. 69. Tai bằng phẳng. 70. Thính giác nguyên toàn. 71. Trán cân đối. 72. Trán cao. 73. Đầu rất nở nang. 74. Tóc đen như ong chúa. 75. Tóc dày. 76. Tóc mềm. 77. Tóc đều đặn, vén khéo. 78. Tóc xoăn, mềm. 79. Tóc có mùi thơm. 80. Lòng bàn tay, lòng bàn chân có có những hình chữ srivatsa, (chữ vạn ) svastika, nadyavarta, và lalita {II}. Dưới đây là bản liệt kê 80 vẻ đẹp bằng tiếng Hán trong Từ điển của nhóm Phật Quang Sơn (đã được dịch); 1.Chỉ trảo hiếp trường, bạc nhuận quang khiết: Móng tay thon dài, mảnh và sáng bóng. 2. Thủ túc chi chỉ viên nhi tiêm trường, nhu nhuyến: Ngón tay, ngón chân tron, thon dài, mềm dịu. 3. Thủ túc các đẳng vô sai, chư chỉ gian giai sung mật: Tay chân cân xứng, các ngón khi khép lại thì kín đầy. 4. Thủ túc quang trạch hồng nhuận: Tay chân sáng bóng, tươi hồng. 5. Cân cốt ẩn nhi bất hiện: Gân xương ẩn kín, không lộ ra. 6. Lưỡng khỏa câu ẩn: Hai mắt cá chân ẩn kín. 7. Hành bộ trực tiến, oai nghi hòa mục như long tượng vương: dáng di hướng thẳng phía trước, oai nghi khoan thai như voi chúa. 8. Hành bộ oai dung tề túc như sư tử vương: Dáng đi oai vệ như sư tử chúa. 9. Hành bộ an bình do như ngưu vương: Dáng đi bình thản nhr trâu chúa. 10. Tiến chỉ nghi nhã uyển như nga vương: Phong thái tiến, dừng thanh nhã, uyển chuyển như ngỗng chúa. 11. Hồi cố tất giai hữu tuyền như long tượng vương chi cử thân tùy chuyển: Quay nhìn đều theo bên phải như Voi chúa nhấc mình để di chuyển. 12. Chi tiết quân vân viên diệu: Các khớp tay chân đều tròn và đẹp. 13. Cốt tiết giao kết do nhược long bàn: Các đốt xương liên kết nhau như rồng cuốn. 14. Tất luân viên mãn: Đầu gối tròn đầy. 15. Ẩn xứ chi văn diệu hảo thanh tịnh. Chỗ ẩn vân tốt đẹp và thanh tịnh. 16. Thân chi nhuận hoạt khiết tịnh: Thân và tay chân tươi nhuận, trơn láng, thanh tịnh. 17. Thân dung đôn túc vô úy: Phong thái đôn hậu, vô úy. 18. Thân chi kiện tráng: Thân thể tráng kiện. 19. Thân thể an khang viên mãn. 20. Thân tướng do như tiên vương, châu táp đoan nghiêm quang tịnh: Thân tướng như tiên chúa, toàn thân đoan nghiêm sáng sạch. 21. Thân chi châu táp viên quang, đản tự nhiên diệu: Có hào quang thường chiếu sáng quanh thân. 22. Phúc hình phương chính, trang nghiêm: Bụng vuông vức, trang trang nghiêm. 23. Tề thâm hữu tuyền: Rốn sâu, xoay về hướng phải. 24. Tề hậu bất ao bất đột: Rốn đầy, không lõm không lồi. 25. Bì phu vô giới tiển. Da không ghẻ lác. 26. Thủ chưởng nhu nhuyến, túc hạ an bình: Bàn tay mềm mại, lòng bàn chân bằng phẳng. 27. Thủ văn thâm trường minh trực: Chỉ tay sâu, dày, rõ ràng. 28. Thần sắc quang nhuận đan huy: Môi đỏ thắm, sángvà tươi nhuần. 29. Diện môn bất trường bất đoản, bất đại bất tiểu như lượng đoan nghiêm: Mặt không dài không ngắn, không lớn không nhỏ, vừa vặn, đoan nghiêm. 30. Thiệt tướng nhu nhuyến quảng trường: Lưỡi mềm, dài, rộng. 31. Thanh âm oai viễn thanh triệt: Tiếng nói oai hùng, vang xa, trong suốt. 32. Thanh vận mỹ diệu như thâm cốc hưởng. Âm vận hay đẹp như tiếng vang nơi hang sâu. 33. Tỷ cao thả trực, kỳ khổng bất hiện: Mũi cao và thẳng, lỗ mũi kín. 34. Xỉ phương chỉnh tiên bạch: Răng , đều đặn, trắng đẹp. 35. Nha viên bạch quang khiết phong lợi: Răng trắng tròn, sáng sạch , bén nhọn. 36. Nhãn tịnh thanh bạch phân minh: Mắt trong, lòng đen lòng trắng phân minh. 37. Nhãn tướng tu quảng: Mắt dài rộng. 38. Nhãn tiệp tề chỉnh trù mật: Lông mi đều và dày. 39. Song mi trường nhi tế nhuyễn: Lông mày dài và mịn. 40. Song mi trình cam lưu ly sắc: Lông mày xanh biếc như lưu ly. 41. Mi cao hiển hình như sơ nguyệt: Lông mày cách xa mắt và cong như trăng lưỡi liềm. 42. Nhĩ hậu quảng đại tu trường luân thùy thành tựu: Vành tai rộng, thùy tai dày thòng xuống. 43. Lưỡng nhĩ tề bình, ly chúng quá thất: Hai vành tai bằng nhau, không có sai khuyết. 44. Dung nghi linh kiến giả giai sinh ái kính: Phong cách uy nghi, khiến người thấy liền sinh kính mến. 45. Tảng quảng bình chỉ: Trán rộng, bằng phẳng. 46. Thân oai nghiêm cụ túc: Thân đầy đủ tướng oai nghiêm. 47. Phát tu trường cam thanh, mật nhi bất bạch: Tóc dài xanh biếc, dày mà không bạc. 48. Phát hương khiết tế nhuận: Tóc mịn, tỏa hương thanh khiết. 49. Phát tề bất giao tạp: Tóc ngay ngắn không rối. 50: Phát bất đoạn lạc: Tóc không đứt rụng. 51. Phát quang hoạt thù diệu, trần cấu bất trước: Tóc trơn bóng, bụi không dính. 52. Thân thể kiên cố sung thực: Thân thể vững chắc đầy đặn. 53. Thân thể trường đại đoan trực: Thân thể cao lớn đoan chính. 54. Chư khiếu thanh tịnh viên hảo: Các huyệt thanh tịnh tròn đẹp. 55: Thân lực thù thắng vô dư đẳng giả: Sức mạnh thù thắng, không ai sánh bằng. 56. Thân tướng chúng sở nhạo quán: Thân tướng được mọi người ưa nhìn. 57. Diện như thu mãn nguyệt. Khuôn mặt như trăng tròn mùa thu. 58. Nhan mạo thư thái: Vẻ mặt thư thái. 59. Diện mạo quang trạch vô hữu tần xuất: Gương mặt sáng bóng không vết nhăn. 60. Thân bì thanh tịnh vô cấu, thường vô xú uế: Da sạch không cáu ghét, thường không có mùi hôi. 61. Chư mao khổng thường xuất diệu hương: Các lỗ chân lông thường tỏa hương thơm. 62. Diện môn thường xuất tối thù thắng hương: Diện môn thường tỏa mùi hương thù thắng. 63. Tướng châu viên diệu hảo: Tướng tròn đầy tốt đẹp. 64. Thân mao cam thanh quang tịnh: Long trên mình xanh biếc sạch sẽ. 65. Pháp âm tùy chúng, ứng hiện vô sai: Pháp âm tùy theo đại chúng mà ứng hiện, bình đẳng không sai biệt. 66. Đảnh tướng vô năng kiến giả: Tướng đảnh đầu không ai thấy được. 67. Thủ túc chỉ cương phân minh: Đường vân của ngón tay, ngón chân phân minh. 68. Hành thời kỳ túc ly địa: Khi đi, hai chân đều cách mặt đất. 69. Tự trì bất thị tha vệ: Tự giữ gìn, không nhờ người khác hộ vệ. 70. Oai đức nhiếp nhất thiết: Oai đức nhiếp phục hết thảy. 71. Âm thanh bất ty bất kháng , tùy chúng sinh ý: Thanh âm nói ra không thấp không cao, vừa sự tiếp thu của chúng sinh. 72. Tùy chư hữu tình, nhạo vi thuyết pháp: Tùy theo sự ưa thích của chúng sinh mà thuyết pháp. 73. Nhất âm diễn thuyết chính pháp, tùy hữu tình loại các linh đắc giải: Diễn thuyết chính pháp chỉ bằng một âm thanh, tùy các loài chúng sinh nghe đều được giải thoát. 74. Thuyết pháp y thứ đệ, tuần nhân duyên: Thuyết pháp theo thứ lớp, tùy nhân duyên. 75. Quán hữu tình, tán thiện hủy ác nhi vô ái tắng: Quán sát chúng sinh, khen thiện chê ác, nhưng không có tâm yêu ghét. 76. Sở vi tiên quán hậu tác, cụ túc quỹ phạm: Trước quan sát kỹ các việc rồi sau mới làm, tuân thủ đúng quy tắc. 77. Tướng hảo, hữu tình vô năng quán tận: Tướng tốt đẹp, chúng sinh không thể nào thấy hết được . 78. Đảnh cốt kiên thật viên mãn: Xương đầu cứng chắc, tròn đầy. 79. Nhan dung thường thiếu bất lão: Dung nhan trẻ mãi không già. 80. Thủ túc cập hung ức tiền, câu hữu cát tường hỷ tuyền đức tướng: Nơi chân tay và trước lồng ngực đều có tướng tốt (chữ Vạn) xoay vần.
|
||
Bát thức quy củ tụng 八識規矩頌 [ja] ハッシキキクショウ Hasshiki kiku shō ||| (Verses on the Structure of the Eight Consciousnesses). By Xuanzang 玄奘. This text is not found in the Taishō, though a commentary on it by P'u-t'ai 普泰 that reiterates the root text is found at T 1865.45.467-476, entitled Bashi guiju buzhu 八識規矩補註. It covers similar topics to the Cheng weishi lun 成唯識論, but organized somewhat differently. An English translation of Xuanzang's root text by Ronald Epstein can be found on his Web site: http://userwwwṣfsu.edu/~melville/Welcome.html. => Của Huyền Trang. Kinh văn nầy không thấy trong Đại Chính Tân Tu Đại Tạng Kinh, tuy nhiên luận giải về bản tụng nầy của Phổ Thái (c: P'u-t'ai 普泰) lặp lại rằng bản gốc của Tụng bản nầy được tìm thấy trong mục số T 1865.45.467-476, nhan đề là Bát Thức Quy Củ Bổ Chú ( c: Bashi guiju buzhu 八識規矩補註), nhưng được sắp xếp khác hơn. Bản dịch tiếng Anh về bản gốc của Huyền Trang của Ronald Epstein có thể được tìm thấy trên Web site: http://userwwwṣfsu.edu/~melville/Welcome.html.
|
||
Bát thức 八識 [ja] ハチシキ hachishiki ||| The eight consciousnesses (aṣṭa-vijñānāni), the articulation of which forms one of the most seminal and distinctive aspects of the doctrine of the Yogācāra 瑜伽行派 school of Buddhism, known in East Asia as Dharma-character 法相 school and Consciousness-only 唯識 school. According to this doctrine, sentient beings possess eight distinct layers of consciousness, the first five 五識 corresponding the sense perceptions, the sixth 意識 to the thinking mind, the seventh 末那識 to the notion of ego, and the eighth 阿頼耶識 as repository of all the impressions from one's experiences. As the first seven of these arise based on the eighth, they are called the transformed consciousnesses 轉識. In contrast, the eighth is known as the base consciousness 本識, store consciousness 藏識, or seed consciousness 種子識. 〔成唯識論 T 1585.31.〕 => Tám thức (s: aṣṭa-vijñānāni), tên gọi sự lập thành lĩnh vực cốt tủy và đặc biệt nhất trong giáo lý của Du-già hành tông Phật giáo, được biết dến ở Á Đông với tên Pháp tướng tông và Duy thức Tông. Theo giáo lý của tông nầy, mọi chúng sinh đều có tám lớp thức riêng biệt, năm thức đầu tiên tương ứng với năm giác quan, thức thứ sáu tương ứng với tâm hay suy nghĩ (ý thức), thức thứ bảy tương ứng với ý niệm về bản ngã, thức thứ tám (A-lại-da thức) là kho chứa mọi dấu ấn từ kinh nghiệm của mình. Vì bảy thức đầu sinh khởi y cứ vào thức thứ tám, nên được gọi là chuyển thức. Ngược lại, thức thứ tám được gọi là Bản thức, Tạng thức hay Chủng tử thức ( theo Thành Duy thức luận).
|
||
Bát tông cương yếu 八宗綱要 [ja] ハッシュウコウヨウ Hasshūkōyō ||| The Hasshūkōyō (Outline of the Eight Schools), by Gyōnen 凝然. 2 fasc., completed in 1286. A broad introductory sketch which gives the history, doctrine and major teachers of the eight schools which were transmitted to Nara Buddhism in Japan. Popular as an introduction to Buddhism for serious students in Japan down to the present day. This work, while valuable as a source of facts, contains a strong bias, in that it complete omits the discussion of Korea in the transmission of Buddhism from China to Japan. Translated into English by Leo Pruden in the Numata project with the title The Essentials of the Eight Traditions. => (j: Hasshūkōyō ; e: Outline of the Eight Schools); của Ngưng Nhiên (凝然j: Gyōnen); hoàn thành năm 1286. Là một giới thiệu tổng quát phác họa về lịch sử, giáo pháp và những Tổ sư của 8 tông phái Phật giáo được lưu truyền đến Nhật Bản trong thời kỳ Phật giáo Nại Lương (j: Nara ). Phổ biến như một giới thiệu về Phật giáo cho các sinh viên khoa tôn giáo ở Nhật Bản đến ngày nay. Tác phẩm nầy, trong khi giá trị của nó như một nguồn sự kiện, có khuynh hướng rất nồng nhiệt, lại hoàn toàn bỏ qua sự đề cập của Cao Ly đến sự truyền thừa Phật giáo từ Trung Hoa đến Nhật Bản. Tác phẩm nầy đã được Leo Pruden dịch sang tiếng Anh trong chương trình Numata với nhan đề The Essentials of the Eight Traditions.
|
||
Bát trí 八智 [ja] ハッチ hacchi ||| Eight wisdoms, which, together with the eight tolerances 八忍, constitute the sixteen minds 十六心. Each one of the tolerances (or causes) precedes an insight with which it is associated. These are experienced in the Path of Seeing 見道. They are: (1) the wisdom of the dharma of suffering 苦法智; (2) the wisdom of kinds of suffering 苦類智; (3) the wisdom of the dharma of arising 集法智; (4) the wisdom of kinds of arising 集類智; (5) the wisdom of the dharma of cessation 滅法智; (6) the wisdom of kinds of cessation 滅類智; (7) the wisdom of the Way 道法智; (8) the wisdom of kinds of the way 道類智. => Tám trí, kết hợp với Tám nhẫn (Bát nhẫn) để cấu thành Mười sáu tâm (Thập lục tâm). Mỗi thứ nhẫn (hay nhân) đứng trước một nội quán mà nó kết hợp. Những thứ nhẫn nầy có được qua giai vị Kiến đạo. Đó là: 1. Khổ pháp trí 2. Khổ loại trí. 3. Tập pháp trí . 4. Tập loại trí . 5. Diệt pháp trí . 6. Diệt loại trí . 7. Đạo pháp trí . 8. Đạo loại trí . Bát chính đạo 八正道 [ja] ハッショウドウ hasshōdō ||| The correct (noble) eightfold path, taught by Śākyamuni in his first sermon, and which remains one of the cornerstones of Buddhist practice. Also written 八聖道. Eight types of practices used in conjuction with each other to lead sentient beings to liberation. These are: (1) right view 正見; (2) right thought 正思惟, (3) right speech 正語; (4) right action 正業; (5) right livelihood 正命; (6) right effort 正精進; (7) right mindfulness 正念 and (8) right concentration 正定. (āryāṣṭāṅgo-mārgo) => (s: āryāṣṭāṅgo-mārgo) Con đường chân chính tu đạo gồm tám phần, do Đức Phật Thích Ca Mâu Ni giảng trong bài thuyết pháp đầu tiên, và vẫn còn là nền tảng trong việc tu tập Phật pháp. Còn gọi là Bát Thánh Đạo. Mỗi dạng thực hành đều có sự liên kết với các pháp khác để đưa chúng sinh đến nơi giải thoát. Đó là: 1. Chính kiến; 2. Chính tư duy; 3. Chính ngữ; 4. Chính nghiệp; 5. Chính mạng; 6. Chính tinh tiến; 7. Chính niệm; 8. Chính định.
|
||
Bát vị 鉢位 [ja] ハツイ ホイ hatsui hoi ||| The order for seats at the table for Chan monks. => Thứ đệ ngồi trong bàn của các thiền sư khi thọ trai.
|
||
Bát vọng tưởng 八妄想 [ja] ハチモウソウ hachimōsō ||| Eight kinds of deluded perception. See 八種分別. 〔顯揚論, T 1602.31.558b14-19〕 => Tám thứ vọng tưởng. Xem Bát chủng phân biệt八種分別.
|
||
Bát 鉢 [ja] ハツ、ハチ hatsu, hachi ||| A bowl. The bowl that a monk uses when he goes begging for food. => Bình bát chư tăng thường dùng để đi khất thực.
|
||
Bệ-sát-nhĩ-da-ngu-lỗ 偝殺爾耶虞嚕 [ja] バイサツニヤグロ baisatsuniya guro ||| A transcription of bhaiṣajya-guru. => Phiên âm của Bhaiṣajya-guru trong tiếng Sanskrit, nghĩa là Dược Sư Phật.
|
||
Bệnh quyện 病倦 [ja] ビョウケン byōken ||| (aklānta-kāya). To tire of, to give up on. => (s: aklānta-kāya). Mệt nhọc, chán ngán.
|
||
Bệnh 病 [ja] ビョウ byō ||| (1) Get sick, be sick, suffer from. (2) Illness, disease, sickness, grief, distress, worry, anxiety, affliction, bad habit, weakness, passion. One of the four basic kinds of suffering 四苦. (3) In Buddhist discourse, usually refers to a condition of practice gone errant based on mistaken attachment/understandings of the teachings. See 四病. => 1. Mang bệnh, bị đau, đau khổ. 2. Sầu khổ, thất vọng, phiền muộn, băn khoăn, ưu phiền, tập khí xấu, nhu nhược, đam mê. Một trong 4 nỗi khổ chính. 3. Trong kinh Phật, thường đề cập đến trường hợp hành giả tu tập đi lang thang đây đó do chấp trước sai lầm/ hiểu sai về giáo pháp. Xem Tứ bệnh四病.
|
||
Bỉ bỉ 彼彼 [ja] ヒヒ hihi ||| (Pali: tatra-tatra). (1) This and that, one thing and another. (2) All. (3) Mutually. => (p: tatra-tatra). 1. Đây và đó, cái nầy rồi cái khác. 2. Tất cả. 3. Qua lại lẫn nhau.
|
||
Bì đại 皮袋 [ja] ヒタイ hitai ||| A "leather sack." A disparaging term for the human body, or a human being. => 'Túi da'. Thuật ngữ chỉ sự miệt thị con người hoặc thân xác con người.
|
||
Bí mật danh nghĩa nghi quỹ 祕密名儀軌 [ja] ヒミツミョウギキ Himitsumyō giki ||| The Mimiming yigui; see Yijia mimi zuishang mingyi dajiaowangyigui 一切祕密最上名義大教王儀軌 => (c: Mimiming yigui); Xem Nhất thiết bí mật tối thượng danh nghĩa đại giáo vương kinh (c: Yijia mimi zuishang mingyi dajiaowangyigui 一切祕密最上名義大教王儀軌).
|
||
Bí mật tam muội đại giáo vương kinh 祕密三昧大教王經 [ja] ヒミツサンマイダイキョウオウキョウ Himitsu sammai daikyōō kyō ||| The Mimi sanmei dajiaowang jing (Mahāsamayatattva-tantrarāja). 4 fasc. (T 883.18.446-463), alt. Guhyasamaya-tantra*, tr. Dānapāla 施護. Identified by Sakai (1955) as the thirteenth text of the Vajraśekhara corpus 金剛頂經. => (c: Mimi sanmei dajiaowang jing; s: Mahāsamayatattva-tantrarāja). 4 quyển. Tên gọi khác là Bí mật tập hội tan-tra (s: Guhyasamaya-tantra). Thi Hộ (s: Dānapāla 施護) dịch. Sakai (1955) nhận ra bản kinh trên đồng nhất với kinh thứ 13 trong Kim cương đỉnh kinh (s: Vajraśekhara corpus 金剛頂經).
|
||
Bí mật tạng 祕蜜藏 [ja] ヒミツゾウ himitsuzō ||| The 'secret (dharma) store.' Teachings that unenlightened people cannot easily understand. In the Esoteric Teaching, that which is explained by the dharma-body of Mahāvairocana. => 'Tạng bí mật'. Giáo lý mà hàng phàm phu không thể lĩnh hội được. Theo Mật giáo, dó là giáo pháp do pháp thân của Đại Tỳ-lô-giá-na giảng thuyết.
|
||
Bí mật tướng kinh 祕密相經 [ja] ヒミツソウキョウ Himitsusō kyō ||| The Mimixiang jing Skt. Guhyama_nitilaka Tib. gsang ba nor bu thig le [To.493]; 3 fasc. [T 884.18.463-469], tr. Dānapāla 施護.) => (c: Mimixiang jing; s: Guhyama nitilaka; t: gsang ba nor bu thig le); 3 quyển. Thi Hộ (s: Dānapāla 施護) dịch.
|
||
Bí mật 祕密 [ja] ヒミツ himitsu ||| (1) Secret, occult, esoteric, mysterious, hidden, profound; teachings that are not readily understandable without a deep insight into the nature of Buddhist reality, or without a special instruction or initiation. The opposite of this is the readily apprehensible 顯了teaching. (2) The teachings of Mahāvairocana Tathāgata 大日; esoteric teaching. (3) According to Zhiyi 智顗, one of the four types of the Buddha's teaching, wherein the listener is made to think that only he is hearing the sermon and the level of understanding among those in the audience (who are unaware of each other) is different. => 1. Bí quyết, huyền bí, bí truyền, thần bí, ẩn mật, sâu mầu; giáo lý không dễ dàng lĩnh hội nếu không có nội chứng sâu thẳm về thực tế đạo Phật, hoặc khuynh hướng có sự điểm đạo hay những chỉ dẫn đặc biệt. Ngược lại là giáo lý dễ lĩnh hội (hiển giáo). 2. Giáo pháp của Đại Nhật Như Lai (s: Mahāvairocana Tathāgata 大日); Mật giáo. Theo Trí Khải, đó là một trong bốn dạng giáo lý của Đức Phật, trong đó thính chúng được dạy rằng chỉ có riêng họ là người đang được nghe giảng pháp, và mức độ lĩnh hội của thính chúng trong pháp hội (mọi người không biết nhau) là không đồng
|
||
Bỉ ngạn 彼岸 [ja] ヒガン higan ||| (1) Literally, the "other shore" as in the other side of a river that one intends to cross (Pali pārimaṃ tīraṃ). (2) In Buddhism, this term is used figuratively to refer to the goal of Buddhist practice--the attainment of nirvana or enlightenment. It is used in the context of leaving the world of saṃsāra and "crossing over" to the pure world of nirvana. (3) This is also a connotation of the Sansrit term pāramitā 波羅蜜, meaning "complete perfection." => 1. Có nghĩa “bờ bên kia” là bờ bên kia của một dòng sông mà người ta muốn vượt qua (p: pārimaṃ tīraṃ). 2. Trong Phật giáo, thuật ngữ nầy thường ẩn dụ cho mục đích tu đạo–chứng niết-bàn hay được giải thoát. Được dùng trong ngữ cảnh rời xa cõi giới luân hồi và “vượt qua” đến cõi giới niết-bàn thanh tịnh. 3. Còn có nghĩa rộng tờ thuật ngữ Sanskrit pāramitā (ba-la-mật波羅蜜), có nghĩa là “thành tựu viên mãn”.
|
||
Bí tạng bảo dược 祕藏寶鑰 [ja] ヒゾウホウヤク hizōhōyaku ||| Hizōhōyaku T 2426.77.363-374; Gilded Key to the Secret Vault. The abridged (1 fasc.) and more widely studied version of Kūkai's 空海 seminal treatise, 'The Ten Strata of Realization' 十住心論 [T2425], completed in 825. It opens with a statement of the problem: countless texts of every religious inclination have been published and studied, and though we may pore over these until our deaths, how can we get to the root of it all? (内外縑緗千萬軸。。。書死、諷死、本何爲。) Living things endure a wide range of hardships and it is for this reason that there are so many kinds of remedies, reasons Kūkai, who proceeds to classify these paths to deliverance -- synonymous with degrees of realization -- in ten ascending stages: 1. A goatlike mind 異生羝羊心 fixated on lust and hunger 但念婬食. 2. A retarded yet moderate mind 愚童持薺心, showing an emergent tendency to be charitable 施心萌動. 3. An infantile mind which fears not, 嬰童無畏心 held by heretics going to heaven 外道生天. 4. A mind which recognises transitory aggregates but no permanent self, 唯蘊無我心 as articulated in the entire Pāli canon 羊乘三藏. 5. A mind purged of karmic seeds, 拔業因種心 having mastered the twelvefold causation 修身十二. 6. A mind interdependent with others, that of the Mahāyāna, 他縁大乘身 in which great compassion first manifests 大悲初發. 7. A mind aware that it is unborn, 覺心不生心 serene from comprehending emptiness in an instant 心原空寂. 8. A mind which knows Truly the One Way 如實一道心境. 9. A mind utterly without self-nature 極無自性心, just as the water's surface has no intrinsic nature 水無自性. 10. The hidden and lavish mind 祕密莊嚴心, revealed by the way of mantras when conventional medicines have cleared the dust 顯樂拂塵、眞言開庫. Kūkai further identifies the ten stages with different religious schools and the samādhi 三昧 of particular divinities, but reiterates that all were taught by the "Great Awakened, the Compassionate Father" 大覺慈父. The notion of "kinds of minds" draws on discussions in the first chapter of the Vairocanābhisaṃbodhi 大日經 => (j: Hizōhōyaku; e: Gilded Key to the Secret Vault). Bản toát yếu (1 quyển) và là bản mở rộng chuyên luận tinh yếu Thập trụ tâm luận 十住心論của Không Hải (j: Kūkai's 空海), được hoàn thành năm 825. Được mở đầu với luận đề: Vô số kinh văn của nhiều khuynh hướng tôn giáo đã được in ra và được nghiên cứu, qua đó chúng ta có thể chiêm nghiệm ra cho đến khi ta chết, làm sao ta có thể đạt được căn để của mọi sự. Chúng sinh chịu đựng quá nhiều sự gian khổ, và vì lý do nầy mà có rất nhiều phương thuốc chữa trị, đó là nguyên nhân mà Không Hải thu thập và phân loại những con được giải thoát nầy–đồng nghĩa với những cấp độ chứng ngộ–thành 10 giai đoạn từ thấp đến cao: 1. Tâm như con dê chỉ tham đắm dâm dục và ăn uống. 2. Chậm phát triển tinh thần, nhưng tâm ôn hoà, thể hiện khuynh hướng nổi bật khoan dung độ lượng. 3. Tâm trẻ thơ không sợ sệt, mang tâm niệm ngoại đạo muốn sinh ở cõi trời4. Tâm duy uẩn vô ngã khế hợp với kinh luận trong tam tạng. 5. Tâm thanh tịnh các chủng tử tạo nghiệp, thông đạt 12 nhân duyên6. Tâm nương theo các duyên Đại thừa, sơ phát tâm đại bi. 7. Tâm giác ngộ rằng tâm không sinh, nguồn tâm nguyên vốn không tịch8. Tâm nhận ra cảnh giới của tâm là Nhất đạo như thật9. Tâm hoàn toàn không tự tính, như mặt nứơc, không có tự thể riêng biệt 10. Tâm bí mật trang nghiêm, được hiển lộ bởi chân ngôn khi bí pháp đã tẩy sạch bụi trầnKhông Hải còn đồng nhất 10 giai đoạn trên với các pháp môn khác với Tam muội của các vị thần thánh cá biệt, nhưng lặp lại rằng họ đều thọ giáo với Đấng Đại giác Từ phụ . Ý niệm các 'loại tâm' xuất phát từ thảo luận trong chương đầu của Đại Nhật kinh.
|
||
Bí tạng 祕藏 [ja] ヒゾウ hizō ||| (1) 'Secret store.' 〔法華經 T 262.9.35b18〕 (2) Tathāgatagarbha 如來藏. (3) A reference to the 如來藏經. => 1. Tạng bí mật 2. Như Lai tạng (s: Tathāgatagarbha 如來藏). 3. Đề cập đến Như Lai tạng kinh如來藏經.
|
||
Bí yếu 祕要 [ja] ヒヨウ hiyō ||| The mysterious crux; the difficult-to-understand, but essential point (Skt. rahasya; Tib. gsaṇ ba). 〔法華經 T 262.9.52a19〕 => Điểm then chốt huyền diệu; khó lĩnh hội, nhưng là điểm chủ yếu (s: rahasya; t: gsaṇ ba).
|
||
Bỉ 彼 [ja] ヒ hi ||| (1) That, the other. (2) He, him. (3) The future, the next world. => 1. Kia, Cái kia. 2. Nó. 3. Tương lai, cõi giới vị lai.
|
||
Bi 悲 [ja] ヒ hi ||| (1) Be sad, sorrowful, mournful; be grieved at. (2) Sad, sorrowful, mournful. [Buddhism] (3) Compassion, pity, sympathy (anukampā, paridevayanti, karuṇyā). => 1. Buồn, âu sầu, tang tóc; đau buồn vì. 2. Nỗi buồn, sự âu sầu; nỗi buồn đau. [Phật học] 3. Lòng từ bi, lòng trắc ẩn, sự thông cảm (s: anukampā, paridevayanti, karuṇyā).
|
||
Bí 祕 [ja] ヒ hi ||| (1) Spiritual, wondrous. (2) Secret, hidden, profound. This ideograph is interchangeable with 秘, the latter being more common in later works. => 1. Thuộc tinh thần, thiêng liêng, vi diệu. 2. Bí mật, ẩn mật, sâu mầu. Chữ nầy thường dùng chung với chữ Mật秘.
|
||
Bích nham lục 碧巖録 [ja] ヘキガンロク Hekigan roku ||| Biyan lu The "Blue Cliff Record." Also written as Biyan ji 碧巖集 and 碧岩録, with the full title being 佛果圓悟禪師碧巖録. 10 fasc. A collection of one hundred kongan 公案, originally compiled by the 4th-generation Yunmen 雲門 monk Xuedou zhongxian 雪竇重顯 (980-1052) and later commented on by the 11th century monk Yuanwu keqin 圜悟克勤 (1063-1135). Considered as an outstanding representative of Chan literary quality, this text became a central object of study for later kuan-hwa (看話) practitioners. In it are included 100 "cases" for kongan 公案 practice; T 2003.48.139a-292a. translated into English by Thomas and J.C. Cleary. => (c: Biyan lu; e: The Blue Cliff Record). Còn gọi là Bịch nham tập (c: Biyan ji 碧巖集và 碧岩録) , tên gọi đầy đủ là Phật quả Viên Ngộ Thiền sư Bích nham lục (佛果圓悟禪師碧巖録), 10 quyển. Gồm 100 công án, ban đầu được sưu tập bởi Tuyết Đậu Trọng Hiển (雪竇重顯c: Xuedou zhongxian; 980-1052) , thuộc hệ truyền thừa thứ tư của dòng Thiền Vân Môn (c: Yunmen 雲門 ), về sau đến thế kỷ thứ 11, được Viên Ngộ Khắc Cần (圜悟克勤c: Yuanwu keqin; 1063-1135) bình chú. Tác phẩm được xem là tiêu biểu nổi bật nhất của văn học Thiền, trở thành đối tượng trung tâm cho người sau tu tập theo pháp môn khán thoại đầu (kuan-hwa 看話) . Tác phẩm bao gồm 100 'tắc' công án. Đã được Thomas và J.C. Cleary dịch sang tiếng Anh. [ja] ヘキガンシュウ Hekigan shū ||| Biyan ji; An alternative title of the Biyan lu 碧巖録. [ja]メドウ medō ||| See 碼碯.
|
||
Biến tham 徧參 [ja] ヘンザン henzan ||| To travel around to various teachers to engage with them on questions of enlightenment. => Đi tham học khắp nơi với nhiều vị thầy nhờ họ khai mở cho những vấn nạn để đạt đến chứng ngộ.
|
||
Biến trí 徧智 [ja] ヘンチ henchi ||| "omniscience;" universal knowledge. Same as [遍智]. => “Sự thông suốt mọi sự”. Trí huệ rộng lớn trùm khắp. Đồng nghĩa với Biến trí [遍智].
|
||
Biến 徧 [ja] ヘン hen ||| Universal; universally functioning. (遍, 周, 普). => Khắp mọi nơi, tác dụng trùm khắp. Đồng nghĩa với (Biến遍, Châu周, Phổ 普).
|
||
Biệt báo nghiệp 別報業 [ja] ベツホウゴウ beppōgyō ||| See 別報 above. => Xem Biệt báo 別報.
|
||
Biệt báo 別報 [ja] ベッポウ beppō ||| Distinct karmic reward; also written 滿業. Activity--referring to relatively quickly actualized karma which generates more detailed difference between beings, such as the distinction in being born as rich or poor, beautiful or ugly, etc. This is as contrasted with more generalized karmic results, such as the species in which one is born, etc., called 總報. Also similar in meaning to 衣報. 〔二障義HPC 1.795b〕 => Quả báo riêng biệt; còn viết là Mãn nghiệp. sự vận hành liên quan đến hiện nghiệp phát sinh tương đối nhanh thành nhiều chi tiết khác nhau giữa các loài chúng sinh, như sự khác nhau của người sinh ra được giàu có và người nghèo, đẹp và xấu... Điều này khác xa với quả báo chung, như chủng tộc người được sinh ra... , gọi là Tổng báo總報. Còn có nghĩa tương tự là Y báo衣報.
|
||
Biệt cảnh tâm sở 別境心所 [ja] ベッキョウシンショ bekkyō shinsho ||| See 別境. => Xem Biệt cảnh別境.
|
||
Biệt cảnh 別境 [ja] ベッキョウ bekkyō ||| (vibhāvanā): the ideas, or mental states which arise according to the various objects or conditions toward which the mind is directed. A special mental function that does not necessarily arise through all minds but rather accords to the 'mind-king' only in special situations--a mental function that judges special objects. The complement of the 'pervasively functioning' (bianxing 遍行) elements. According to the Faxiang 法相 sect, this group of elements falls under the general category of 'mental function' (心所) elements. 別境 includes five elements, which are desire (欲), verification (勝解), recollection (念), meditation (定) and wisdom (慧). => (s: vibhāvanā) Là ý tưởng, hay tâm hành sinh khởi tùy theo nhiều đối tượng hoặc nhân duyên mà tâm thức hướng đến. Một loại Tâm sở hữu pháp đặc biệt sinh khởi không nhất thiết thông qua các thức mà chỉ tùy thuộc vào "Tâm vương" trong những hoàn cảnh đặc biệt là loại tâm sở hữu pháp chỉ ghi nhận những đối tượng đặc biệt. Là phần bổ sung cho Tâm sở biến hành. Theo Pháp tướng tông, nhóm phần tử nầy rơi vào phạm trù chung "Tâm sở". Biệt cảnh bao gồm 5 thành phần, đó là: Dục, Thắng giải, Niệm, Định, Huệ.
|
||
Biệt đường 別當 [ja] ベットウ bettō ||| The abbot, or administrator, of a large temple. This term is no longer used. => Vị trú trì, hay giám viện một ngôi chùa lớn. Thuật ngữ nầy nay không còn dùng nữa.
|
||
Biệt giải thoát 別解脱 [ja] ベツゲダツ betsugedatsu ||| Chinese translation of the Sanskrit prātimokṣa; see 波羅提木叉. => Tiếng Hán dịch từ chữ prātimokṣa của tiếng Sanskrit. Xem Ba-la-đề-mộc-xoa波羅提木叉.
|
||
Biệt giáo nhất thừa 別教一乘 [ja] ベッキョウイチジョウ bekkyō-ichijō ||| The Single Vehicle teaching that is distinct from the three vehicle teaching. This is a teaching of the Huayan jing. => Giáo lý Nhất thừa, khác biệt hẳn với giáo lý Tam thừa. Đây là giáo lý trong Kinh Hoa Nghiêm.
|
||
Biệt giáo 別教 [ja] ベッキョウ bekkyō ||| (1)/(2) {T'ien-t'ai meaning--return to this Nakamura 1207}. (3) The 'separate teaching of the Single Vehicle. Transcendent aspect of the single vehicle, that completely transcends the three- vehicle view. This teaching is eventually encompassed in the 'same teaching of the Single Vehicle' 同教一乘. This teaching is elucidated in the Huayan jing. => 1/2. {Nghĩa của tông Thiên thai- Nakamura 1207}. 3. Giáo lý riêng của Nhất thừa. Khía cạnh siêu việt của Nhất thừa, hoàn toàn siêu việt cả ba thừa- Quan niệm về các thừa. Giáo lý nầy bao hàm rốt ráo trong Đồng giáo nhất thừa同教一乘. Giáo lý nầy được giải thích trong kinh Hoa Nghiêm (c: Huayan jing).
|
||
Biệt hạnh 別行 [ja] ベツギョウ betsugyō ||| See 差別正行. 〔二障義 HPC 1.804a〕 => Xem Sai biệt chính hạnh 差別正行.
|
||
Biệt Ký 別記 [ja] ベッキ Bekki ||| The Pyŏlgi; an abbreviated reference to the Taesŭng kisillon pyŏlgi 大乘起信論別記. (k: Pyŏlgi) => Tên gọi tắt của Đại Thừa Khởi Tín Luận Biệt Ký大乘起信論別記.
|
||
Biệt môn 別門 [ja] ベツモン betsumon ||| A distinct approach to a matter; a special way of looking at a Buddhist doctrine, etc., usually held to by a single school of thought, as contrasted to a "shared approach" (tongmen 通門).〔二障義HPC 1.793a〕 => Cách tiếp cận riêng biệt một vấn đề; phương pháp đặc biệt để tìm hiểu giáo lý đạo Phật..thường được chủ trương bởi một trường phái tư tưởng đơn độc, khác hẳn với Thông môn (c: tongmen 通門).
|
||
Biệt pháp 別法 [ja] ベッポウ beppō ||| (1) Separate essence or body; a separate phenomenon. (2) In Tiantai 天台, the "separate teaching" for bodhisattvas (biejiao 別教). (3) Any distinct type of teaching--Hīnayāna, Mahāyāna, etc.[acm] (4) in the Sanjie 三階 doctrine biefa refers to the "separate" or "distinct" teachings or the teachings which make distinctions; these teachings are appropriate for the superior beings with the capacity for the ekayāna and triyāna, distinguished from the pufa 普法 or universal teachings that are appropriate for the blind and ignorant beings of the third level 三階 capacity.[jh] => Có các nghĩa sau: 1. Riêng phần Thể hoặc Tướng, một hiện tượng (pháp) riêng biệt. 2. Theo tông Thiên thai, Biệt pháp là giáo lý dành riêng (Biệt giáo 別教) cho hàng Bồ-tát. 3. Chỉ cho bất kỳ dạng giáo lý riêng biệt nào–Tiểu thừa, Đại thừa,v.v... 4. Theo giáo lý của Tam giai giáo, Biệt pháp nghĩa là giáo lý "riêng biệt" hay "dành riêng"; những giáo lý nầy tương ứng với các chúng sinh căn cơ cao, có khả năng hành trì pháp Nhất thừa và Tam thừa, khác hẳn với Phổ pháp普法, chỉ thích hợp với người mê mờ có căn trí chậm lụt trong hạng căn cơ thứ ba (Tam giai三階).
|
||
Biệt tập khí 別習氣 [ja] ベツジッケ betsujikke ||| Distinctive habit energies, which are cultivated in this life time. These are coarser than "shared habit energies" 通習氣 and are thus categorized as hindrances of defilement 煩惱障, removable by practitioners who are below the level of bodhisattva. Wŏnhyo gives the example of a person in high social rank who develops the habit energies of pride during his lifetime.〔二障義HPC 1.793c〕 => Tập khí riêng biệt mới huân tập trong đời nầy. Những tập khí này thô hơn Thông tập khí 通習氣, được xếp vào Phiền não chướng煩惱障, nó được giải trừ bởi những hành giả sắp đạt quả vị Bồ-tát. Nguyên Hiểu (k: Wŏnhyo) cao Tăng Cao Ly, đưa ra ví dụ như một người có địa vị cao trong xã hội mà phát sinh tính kiêu hãnh.
|
||
Biệt thân 別申 [ja] ベッシン besshin ||| The detailed explanation of a text or doctrine. To explain a specific, detailed aspect of a doctrine. => Phần giải thích chi tiết một bản kinh hay một giáo pháp. Giải thích một cách chuyên biệt, giải thích trên phương diện giáo pháp.
|
||
Biệt Tôn Tạp Ký 別尊雜記 [ja] ベツソンザッキ Besson zakki ||| The Besson zakki; (Assorted Notes on Individual Divinities). 57 fasc. [TZ.3007.3.57-675], compiled by Shinkaku 心覺 (1117-1180). One of the most important iconographic works in the Japanese esoteric tradition, it documents dozens of divinities, detailing the relevant testimonials 印心, sādhana 觀法, maṇḍalas, and iconography for each. Drawing on both the Shingon and Tendai traditions, it classifies the objects of veneration 本尊 into buddhas, bodhisattvas, avalokiteśvaras, vidyarājas, gods, and so on. Superb illustrations accompany lengthy (and often repetitive) quotes from various ritual texts. => (j: Besson zakki) Sách; 57 quyển; do Tâm Giác (心覺 j: Shinkaku– 1117-1180) biên soạn. Là một tác phẩm quan trọng bằng tranh về Mật giáo Nhật Bản, tác phẩm dẫn chứng 12 vị thần, trình bày tỉ mỉ sự ấn tâm印心, quán pháp (觀法 s: sādhana), mạn-đà-la, và hình ảnh của từng môn. Rút ra từ cả hai truyền thống Chân ngôn và Thiên thai, tác phẩm sắp xếp các Bản tôn chư Phật, Bồ-tát, Quán Thế Âm, các bậc minh chúa (s: Vidyarājas), các thần, v.v... Có những minh họa hùng tráng cùng với những trích dẫn rất dài (thường lặp đi lặp lại) từ nhiều kinh văn khác nhau.
|
||
Biệt Truyền Tâm Pháp Nghĩa 別傳心法議 [ja] ベツデンシンホウギ Betsuden shinhō gi ||| Biechuanxin fa yi; HTC 949.101.320-323. (c: Biechuanxin fa yi).
|
||
Biệt tướng 別相 [ja] ベッソウ bessō ||| (1) Distinction, discrimination--according to type. (Skt. bheda; Tib. bye brag) (2) Section, part, unit. (3) Distinctive aspect; discriminable aspect. A distinct characteristic identifiable in a thing or event. One of the six kinds of aspects 六相 in Huayan philosophy. 〔華嚴經、 2T 278.9.545b〕 => Có các nghĩa sau: 1. Sự phân biệt, sự khác biệt–tùy theo loại (s: bheda; t: bye brag). 2. Phần, chương, đơn vị. 3. Khía cạnh riêng biệt, khía cạnh có thể phân biệt được, Khía cạnh đặc biệt của một vật có thể nhận biết được. Một trong sáu tướng (Lục tướng六相) trong triết học Hoa Nghiêm.
|
||
Biệt 別 [ja] ベツ betsu ||| (1) To distinguish, discriminate. Discrimination, differentiation. (vikalpa) (2) Split, be divided, branch off from. (3) Another, different, particular, separate, exception, difference, distinction. (prthak) (4) To teach, or explain separately. (5) Special, exceptional. => Có các nghĩa sau: 1.Nhận rõ , phân biệt. Sự nhận rõ điều khác nhau, sự phân biệt(s: vikalpa). 2. Tách ra, phân ra, tách ra. 3. Cái khác, khác biệt, riêng biệt, riêng lẻ, ngoại lệ, sự khác nhau, sự phân biệt (s: prthak). 4. Truyền dạy hay giải thích riêng. 5. Đặc biệt, ngoại lệ.
|
||
Bình đẳng đại huệ 平等大慧 [ja] ビョウトウダイエ byōdō daie ||| Great universal wisdom; great undifferentiating wisdom. The wisdom based on an insight into the equality of phenomena in their emptiness. 〔法華經、T 262.9.32c1〕 => Trí huệ rộng lớn trùm khắp; trí huệ rộng lớn không phân biệt. Trí huệ phát xuất từ sự thể chứng không tính bình đẳng của các hiện tượng.
|
||
Bình đẳng giáo 平等教 [ja] ビョウドウキョウ byōdō kyo ||| The "teaching of equality." One of the teachings established at the beginning of the Tang by Dharma master Yin (印師). According to the experience of emptiness, the direct teaching of the equality of all existences, without the use of expedient means. => 'Giáo lý bình đẳng'. Một giáo lý do Pháp sư Ấn Sư xiển dương vào đầu đời Đường. Theo sự thể nhận tính không, sự khai thị thẳng tắt về tính bình đẳng của mọi hiện tượng là không dùng các phương tiện.
|
||
Bình đẳng tính trí 平等性智 [ja] ビョウドウショウチ byōdōshōchi ||| The 'Wisdom of knowing the nature of (essential) identity. The wisdom of understanding the equality of all things, due to the realization of emptiness. The wisdom of embodying the equality of self and others, transforming the defiled seventh consciousness into wisdom (samatā-jñāna). Depending on this wisdom one arises the mind of great compassion (bodhicitta). It is one of the 'four wisdoms' 四智 in Consciousness-only theory. The four defilements of self-love, self view, pride and ignorance are extinguished. => Trí tuệ nhận biết thể tính bình đẳng của các pháp. Trí tuệ nhận biết sự bình đẳng của các pháp nhờ vào trực nhận về Tính không. Trí tuệ thể hiện tính bình đẳng của ngã và pháp, chuyển thức nhiễm ô thứ bảy thành trí (s: samatā-jñāna). Nương vào trí nầy mà chúng sinh phát khởi tâm đại bi (Bồ-đề tâm; s: bodhicitta). Là một trong Tứ trí四智 theo giáo lý Duy thức. Là trí khi bốn thứ phiền não chướng; ngã ái, ngã kiến, ngã mạn và vô minh được tiêu sạch.
|
||
Bình đẳng trí 平等智 [ja] ビョウドウチ byōdōchi ||| See 平等性智. => Xem Bình đẳng tính trí.
|
||
Bình đẳng viện 平等院 [ja] ビョウドウイン Byōdōin ||| A temple in Uji, Kyoto, affiliated with the two sects of Tendai 天台宗 and Jōdo 淨土宗. Founded by Fujiwara Yorimichi in 1052, and was used for a time as a villa of the Fujiwara clan. Its famous main room is called the Phoenix Hall 鳳凰堂. => Một ngôi chùa ở Uji, Kyoto, liên kết với cả hai tông Thiên Thai và Tịnh độ, do Fujiwara Yorimichi thành lập năm 1052, một thời được dòng họ Fujiwara dùng làm lâu đài. Căn phòng chính nổi tiếng trong đó là Phụng hoàng đường鳳凰堂.
|
||
Bình đẳng 平等 [ja] ビョウドウ byōdō ||| (sāmānya). (1) "Equality," which, in Buddhism refers to the lack of discrimination between things when they are seen from the standpoint of emptiness. (2) An equal person. Someone almost the same (sadrśa); equality between high and low (rank, etc.). (3) Transcendence of love, hate, good, evil, etc. (4) Peace, harmony, equanimity. Harmony of the compositional elements of the body. (5) Realm or view of non-discrimination. The absolute reality that penetrates all manifest phenomena. Absolute reality (samatā). => (s: sāmānya). 1. Thuật ngữ Phật học đề cập đến quan niệm không phân biệt các pháp khi chúng được nhìn từ quan điểm Tính không. 2. Người ngang nhau. Người hầu như giống nhau (s: sadrśa); cao, thấp (tầng lớp v.v...). 3. Siêu việt yêu ghét, tốt xấu v.v... 4. Hoà bình, hài hoà, thanh thản. Hài hoà với các thành phần tạo nên cơ thể. 5. Cảnh giới hay quan niệm vô phân biệt. Thực tại tuyệt đối siêu việt mọi hiện tượng. Thực tại tuyệt đối (s: samatā).
|
||
Bình 平 [ja] ビョウ byō ||| (1) Level, flat, peaceful, tranquil, smooth, calm, just, equal. (2) To calm, to bring peace, to subjugate, to end strife, to control, to regulate. (3) Average, ordinary, common. => 1. Bằng, phẳng, bình yên, yên bình, phẳng lặng, êm đềm, công bằng, bình đẳng. 2. Trầm tĩnh lại, làm yên tĩnh, chinh phục, chấm dứt bất hoà, bình định, điều hoà. 3. Trung bình, bình thường, thông thường.
|
||
Bồ-đề chướng 菩提障 [ja] ボダイショウ bodaishō ||| The obstruction to bodhi; same as noetic hindrance 所知障. 〔成唯識論 T 1585.31.〕 => Chướng ngại cho sự giác ngộ giải thoát. Đồng nghĩa với Sở tri chướng 所知障.
|
||
Bồ-đề đà-la-ni kinh 菩提陀羅尼經 [ja] ボダイダラニキョウ Bodai darani kyō ||| The Puti tuoluoni jing; see Bu2tíchăng zhuāngyán tuóluóní jīng 菩提場莊嚴陀羅尼經. => (j: Bodai darani kyō; c: Puti tuoluoni jing); Xem Bồ-đề tràng trang nghiêm đà-la-ni kinh 菩提場莊嚴陀羅尼經.
|
||
Bồ-đề Đạt-ma 菩提達磨 [ja] ボダイタツマ bodaidachima ||| Bodhidharma (d. 536?) the putative founder of the Chan school 禪宗in China. He is said to have come from India to teach the direct transmission from mind to mind, not relying on scriptural sources 不立文字. The Chan school records him as having passed his enlightenment down to a succession of disciples, who are called the patriarchs of the Chan school. => J: bodaidachima; s: Bodhidharma (d. 536?). Được xem là vị sáng lập Thiền tông Trung Hoa. Ngài từ Ấn Độ sang dạy pháp thiền trực chỉ truyền tâm ấn, không hạn cuộc nơi văn tự (bất lập văn tự 不立文字). Các ngữ lục của Thiền tông ghi lại Ngài đã ấn chứng giác ngộ cho đệ tử nối pháp, sau nầy được gọi là Tổ sư thiền.
|
||
Bồ-đề Kim cương 菩提金剛 [ja] ボダイコンゴウ Bodaikongō ||| An eponym of Vajrabodhi 金剛智. => j: Bodaikongō; s: Vajrabodhi. Tên gọi của ngài Kim cương Trí 金剛智.
|
||
Bồ-đề Lưu-chi 菩提流支, 菩提留支 [ja] ボダイルシ Bodairushi ||| (1) (?527) Bodhiruci, one of the most prolific translators of Sanskrit Buddhist texts into Chinese. His name is also transliterated as 菩提留支 and translated according to its meaning as Daoxi 道希. He was originally from northern India, and after settling down in the Northern Wei capital of Loyang, completed the translation of over thirty Mahāyāna sutras and treatises. Most of these were reflective of the latest developments in Indian Mahāyāna, most importantly Consciousnessonly related works, and these translations ended up having a major impact on East Asian Buddhism from this time. Among the most important of these were the Lankāvatāra Sutra 入楞伽經, Jingang panruo jing (Diamond Sutra) 金剛般若經、 Foming jing 佛名經、Faji jing 法集經 、 Shenmi jietuo jing 深密解脱經, Dabao jijing lun 大寶積經論, Fahuajing lun 法華經論, and the Wuliang shoujing lun (Treatise on the Sutra of Infinite Life) 無量壽經論. The northern branch of the Ten Stages sect 地論宗 was formed based on his translation and studies of the Treatise on the Book of the Ten Stages 十地經論. Danluan 曇鸞, one of the early founders of the Pure Land School 浄土宗, based many of his ideas on Bodhiruci's translation of the Treatise on the Sutra of Infinite Life. One of his most important colleagues was Ratnamati 勒那摩提, who worked together with him on the Dilun. Based on the differing interpretations of the two regarding key doctrines contained in this, the Dilun school developed into two branches of northern, started by Daochong 道寵 Bodhiruci's disciple and the southern, represented by Ratnamati's student Huiguang 慧光. (2) There was also a Bodhiruci who came to Loyang during the Tang, who served as a translator under the reign of empress Wu. => s: Bodhiruci; j: Bodairushi (?-527) Là Tăng sĩ Phật giáo dịch nhiều kinh từ tiếng Sanskrit sang tiếng Hán. Tên ngài còn được phiên âm là 菩提留支và được dịch nghĩa là Đạo Hy (c: Daoxi 道希). Ngài xuất thân từ miền Bắc Ấn Độ, sau đó sang định cư ở Lạc Dương, kinh đô thời Bắc Nguỵ, dịch hơn 30 tác phẩm kinh luận Đại thừa. Phần lớn các dịch phẩm nầy phản ánh sự phát triển mới nhất của Đại thừa Ấn Độ, quan trọng nhất là những tác phẩm liên quan đến Duy thức, và các tác phẩm nầy đạt đến đỉnh cao sự ảnh hưởng cho Phật giáo Á đông vào thời nầy. Những tác phẩm quan trọng nhất trong số nầy là Nhập Lăng-già kinh (Lankāvatāra Sutra 入楞伽經), Kim Cương Bát-nhã kinh 金剛般若經 (c: Jingang panruo jing; e: Diamond Sutra); Phật danh kinh (c: Foming jing 佛名經); Pháp tập kinh (c: Faji jing 法集經); Thâm mật giải thoát kinh (c: Shenmi jietuo jing 深密解脱經); Đại Bảo tích kinh luận (c: Dabao jijing lun 大寶積經論); Pháp Hoa Kinh luận (c: Fahuajing lun 法華經論) và Vô lượng thọ kinh luận (無量壽經論 c: Wuliang shoujing lun ; e: Treatise on the Sutra of Infinite Life). Bắc phái Địa luận tông thành lập căn cứ trên dịch phẩm và nghiên cứu về Thập địa kinh luận (十地經論 e: Treatise on the Book of the Ten Stages) của ngài. Đàm Loan (c: Danluan 曇鸞), sơ tổ Tịnh độ tông, đã lập thuyết căn cứ trên bản dịch Vô lượng thọ kinh luận (無量壽經論 c: Wuliang shoujing lun ; e: Treatise on the Sutra of Infinite Life) của ngài. Một trong những vị đồng sự của ngài là Lặc-na-ma-đề (s: Ratnamati 勒那摩提) cùng dịch chung Địa luận với ngài. Căn cứ vào hai kiến giải khác nhau về yếu chỉ của kinh nầy, nên Địa luận tông đã phát triển thành hai nhánh, phía Bắc do đệ tử của ngài Bồ-đề Lưu-chi là Đạo Sủng (c: Daochong 道寵), phía Nam do đệ tử của ngài Lặc-na-ma-đề (s: Ratnamati 勒那摩提) là Huệ Quang慧光) 2. Còn có một Bồ-đề Lưu-chi đã đến Lạc Dương vào đời Đường, làm việc như một dịch giả dưới triều Vũ Hậu.
|
||
Bồ-đề tâm luận 菩提心論 [ja] ボダイシンロン Bodaishin ron ||| The Putixin lun (T 1665.32.572575); see Jingangding yujia zhong fa anouduoluo sanmiaosanputi xin lun 金剛頂瑜伽中發阿耨多羅三藐三菩提心論. => Xem Kim cương đảnh du già trung phát A-nậu-đa-la Tam-miệu tam-bồ-đề tâm luận 金剛頂瑜伽中發阿耨多羅三藐三菩提心論 Bồ-đề thần chú kinh 菩提神呪經 [ja] ボダイシンジュキョウ Bodai shinju kyō ||| The Puti shenzhou jing (T 1378a.21.901); alternative title of the Xuanshi futuo suoshuo shenzhou jing 幻師颰陀所説神呪經. => (j: Bodai shinju kyō; c: Puti shenzhou jing); tên gọi khác của kinh Huyễn sư bạt đà sở thuyết thần chú kinh (c: Xuanshi futuo suoshuo shenzhou jing 幻師颰陀所説神呪經).
|
||
Bồ-đề thọ 菩提樹 [ja] ボダイジュ bodaiju ||| (bodhidruma) 'bodhitree.' (1) The tree underneath which Śākyamuni Buddha attained enlightenment. The original Sanskrit name of the tree was pippala or asvattha. Since Vedic times, it was known as a tree that possessed spiritual power. (2) A term for awakening or enlightenment. => (j: bodaiju; s: bodhidruma; e: bodhitree) 1. Cây mà Đức Phật Thích-ca Mâu-ni đã ngồi tu tập và chứng ngộ ở đó. Từ gốc tiếng Sanskrit của cây nầy là pippala hay asvattha. Do vì trong thời kỳ Vệ-đà (Vedic), cây nầy được biết là vốn có sẵn năng lực tinh thần trong thân. 2. Thuật ngữ chỉ cho tỉnh thức hoặc giác ngộ.
|
||
Bồ-đề tràng sở kinh 菩提場所經 [ja] ボダイジョウショキョウ Bodaijōsho kyō ||| The Putichangsuo jing; see Pútíchăng suŏshuō Yīzì dĭng lúnwáng jīng 菩提場所説一字頂輪王經. => (j: Bodaijōsho kyō; c: Putichangsuo jing) Xem Bồ-đề tràng sở thuyết nhất tự đảnh luân vương kinh 菩提場所説一字頂輪王經.
|
||
Bồ-đề tràng sở thuyết nhất tự đảnh luân vương kinh 菩提場所説一字頂輪王經 [ja] ボダイジョウショセツイチジチョウリンオウキョウ Probably dating to the 7th century CE, it describes several rituals for worldly benefit. One of these, a procedure for sketching 晝法 the nidāna scene, refers to the Bodhimaṇḍālamkārasūtra 菩提場莊嚴陀羅尼經 (T 1008). Its method for invoking the five buddhoṣṇīṣas 五佛頂法 is practiced to the present day in Tendai esotericism 台密. Three Chinese translations are extant: (1) 5 fasc. (T 950.19.193224), . Japnese commentary: Enchin's 圓珍 Brief Commentary on the Meanings of the Seat of Enlightenment Sutra 菩提場經略義釋 (T 2230). (2) 5 fasc. (T 951.19.224263), Sutra of the OneSyllable WheelTurning Ruler 一字頂輪王經, tr. Bodhiruci II 菩提流志. This roughly corresponds to Amoghavajra's version. (3) 4 fasc. (T 952.19.263285) Sutra of the Samādhi of the Five Buddha Coronas 五佛頂三昧陀羅尼經, tr. Bodhiruci II 菩提流志. Manual for rituals related to the aforementioned two texts. => (c: Pútíchăng suŏshuō Yīzì dĭng lúnwáng jīng ; j: Bodaijō shosetsu ichiji chō rinnō kyō; e: Sutra of the One Syllable Wheel Turning Ruler Spoken at the Seat of Enlightenment).Có thể được đánh giá xuất hiện vào thế kỷ thứ bảy sau CN. Kinh mô tả những nghi lễ đáp ứng cho lợi lạc thế gian. Một trong những nghi thức nầy là quy trình hoạ pháp các đồ hình(nidāna), liên quan đến Bồ-đề tràng trang nghiêm đà-la-ni kinh (Bodhimaṇḍālamkārasūtra 菩提場莊嚴陀羅尼經). Nghi pháp trong kinh nầy là để cầu nguyện Ngũ Phật đảnh pháp 五佛頂法, ngày nay vẫn còn được thực hành trong phái Thai mật (台密Tendai esotericism ). Có 3 bản dịch tiếng Hán hiện còn lưu hành: 1. Bồ-đề tràng sở thuyết nhất tự đảnh luân vương kinh 菩提場所説一字頂輪王經 ( e: Sutra of the One Syllable WheelTurning Ruler Spoken at the Seat of Enlightenment), 5 quyển (gọi tắt là Bồ-đề tràng sở kinh菩提場所經 e: Seat of Enlightenment Sutra ), ngài Bất Không (Amoghavajra 不空) dịch. Bản luận giải tiếng Nhật của Viên Trân (j: Enchin's 圓珍) nhan đề Bồ-đề tràng kinh lược nghĩa thích (菩提場經略義釋 e: Commentary on the Meanings of the Seat of Enlightenment Sutra). 2. Nhất tự đảnh luân vương kinh 一字頂輪王經 (e: Sutra of the One Syllable Wheel Turning Ruler), 5 quyển, Bồ-đề Lưu-chí (Bodhiruci 菩提流志) dịch. Bản nầy gần giống với bản dịch của ngài Bất Không (Amoghavajra) . 3. Ngũ Phật đảnh tam muội đà-la-ni kinh 五佛頂三昧陀羅尼經 (e: Sutra of the Samādhi of the Five Buddha Coronas), 4 quyển, Bồ-đề Lưu-chí (Bodhiruci 菩提流志) dịch. Nghi quỹ liên quan đến hai bản kinh nói trên.
|
||
Bồ đề 菩提 [ja] ボダイ bodai ||| A transliteration of the Sanskrit/Pali term bodhi, meaning wisdom, enlightenment or awakening. (1) The wisdom of the true awakening of the Buddha. Enlightenment. The function of correct wisdom. The situation of the disappearance of ignorance due to the functioning of awakened wisdom. (2) The wisdom of perceiving the realitynature. (3) Sublime enlightenment. The expression of enlightened wisdom. (4) An abbreviation of 菩提道塲 (s: bodhimanda).The place where the Buddha attained his enlightenment. => Phiên âm chữ bodhi từ tiếng Sanskrit và tiếng Pali, có nghĩa là trí huệ, giác ngộ, tỉnh thức. 1. Trí huệ giác ngộ chân chánh của chư Phật. Chứng ngộ. Hoạt dụng của trí huệ chân chính. Trạng thái vô minh không còn nữa do nhờ có trí huệ tỉnh giác. 2. Trí huệ nhận thức thực tại tính. 3. Giác ngộ tối thượng. Biểu hiện của trí huệ giác ngộ. 4. Viét tắt của Bồ-đề đạo tràng 菩提道塲 (s: bodhimanda), nơi Đức Phật thành đạo.
|
||
Bố giáo 布敎 [ja] フキョウ fukyō ||| Teaching; missionary activities. => Giáo hoá, truyền giáo.
|
||
Bố ma 怖魔 [ja] フマ fuma ||| To frighten demons. A Chinese translation for bhikṣu 比丘 (biqiu). (HPC 7.22a20) => Làm cho ma khiếp sợ. Hán dịch chữ Tỷ-khưu (比丘c: biqiu; s: bhikṣu).
|
||
Bồ-tát anh lạc bản nghiệp kinh 菩薩瓔珞本業經 [ja] ボサツヨウラクホンゴウキョウ Bosatsu yōraku hongō kyō ||| The Pusa yingluo benye jing; 2 fascicles, eight chapters; T 1485.24.1010b1023a. Translation into Chinese was attributed to Zhu fonian 竺佛念 but later scholarship considers it to have been written in China during the fifth or sixth century. In common with the Huayan jing 華嚴經, Renwang jing 仁王經, Sutra of Brahma's Net 梵網經, etc., it discusses the course of the bodhisattva's practice through the fiftytwo stages, the pure precepts, the ten pāramitās , etc. It was commented on by in terms of its relation to the Sutra of Brahma's Net. The only commentary which dealt with this treatise exclusively was the one done by Wŏnhyo 元曉, of which only the second fascicle remains. Commonly referred to by the short titles of 本業經 and 瓔珞經, but the latter abbreviation also refers to another scripture of similar name. => (j: Bosatsu yōraku hongō kyō; c: Pusa yingluo benye jing); 2 quyển, 8 chương. Được xem là do Trúc Phật Niệm 竺佛念 dịch, nhưng các học giả đời sau lại cho rằng kinh nầy được ra đời ở Trung Hoa vào khoảng thế kỷ thứ 5 hay thứ 6. Kinh nầy cùng với kinh Hoa Nghiêm, kinh Nhân vương 仁王經, kinh Phạm võng ... thường đề cập đến 52 giai vị tu tập của hàng Bồ-tát, về tịnh giới, về mười ba-la-mật-đa (pāramitā)... Kinh nầy được ngài Trí Khải (c: Zhiyi 智顗) luận giải với những nội dung liên quan đến kinh Phạm võng. Luận giải duy nhất liên quan riêng đến kinh nầy là tác phẩm của Nguyên Hiểu (Wŏnhyo 元曉), nay chỉ còn lại phẩm thứ nhì. thường được gọi tắt là Bản nghiệp kinh hoặc Anh lạc kinh, nhưng về sau tên gọi tắt nầy còn chỉ cho một bản kinh khác mang cùng tên.
|
||
Bồ-tát anh lạc kinh 菩薩瓔珞經 [ja] ボサツヨウラクキョウ Bosatsu yōraku kyō ||| 14 fascicles. T 656.16.1127. Not to be confused with the 菩薩瓔珞本業經 (T 1485), both of which are sometimes problematically referred to by the abbreviated title of Yingluo jing 瓔珞經, and which are attributed to the same translator. An explanation of the course of the practice of the bodhisattva. => (j: Bosatsu yōraku kyō), 14 quyển. Không nên nhầm lẫn với Bồ-tát anh lạc bổn nghiệp kinh 菩薩瓔珞本業經, cả hai đôi khi khó phân biệt được do tên gọi tắt Anh lạc kinh (c: Yingluo jing 瓔珞經), được xem là của cùng người dịch. Kinh nầy có nội dung giảng giải công hạnh tu tập của hàng Bồ-tát.
|
||
Bồ-tát bản nghiệp anh lạc kinh 菩薩本業瓔珞經 [ja] ボサツホンゴウヨウラクキョウ Bosatsu hongō yōrakukyō ||| Pusa benye yingluojing. See 菩薩瓔珞本業經 => (j: Bosatsu hongō yōrakukyō; c: Pusa benye yingluojing). Xem Bồ-tát anh lạc bản nghiệp kinh 菩薩瓔珞本業經.
|
||
Bồ-tát bản nghiệp kinh 菩薩本業經 [ja] ボサツホンゴウキョウ Bosatsu hongōkyō ||| See 菩薩瓔珞本業經. Xem Bồ-tát anh lạc bản nghiệp kinh 菩薩瓔珞本業經.
|
||
Bồ-tát bản sinh man luận 菩薩本生鬘論 [ja] ボサツホンショウマンロン Bosatsu hon shōman ron ||| Pusa ben shengman lun; T 160.3.331c385c. => (j: Bosatsu hon shōman ron; c: Pusa ben shengman lun).
|
||
Bồ-tát địa trì luận 菩薩地持論 [ja] ボサツジジロン Bosatsu jiji ron ||| => (c: Pusa di chi lun); Xem Bồ-tát địa trì kinh (c: Pusa dichi jing 菩薩地持經). Bồ-tát tùng Đâu suất thiên giáng thần mẫu thai thuyết quảng phổ kinh 菩薩從兜術天降神母胎説廣普經 => (j: Bosatsu jūtojutsu tengōjinmotai setsukō fukyō; c : Pusa cong Doushoutian jiang shen Mutai shuo guangpu jing); 7 quyển, được xem là do Trúc Phật Niệm (c: Zhu Fonian 竺佛念) dịch.
|
||
Bồ-tát giới bổn 菩薩戒本 [ja] ボサツカイホン Bosatsu kai hon ||| The Pusa jie běn. (1) The *. One fascicle, T 1501.24.11101115. translated by Xuanzang 玄奘 in 649 at Dacien. Contains excerpts from the that explain the disciplines of the bodhisattva. The Bodhisattva Pratimokṣa is attributed in China to Maitreya 彌勒, and in Tibet to Asaṅga 無著. This text served as the Yogācāra pratimokṣa, a routinely performed communal confession for monks and nuns. The Jie mo (菩薩戒羯磨文) expands on this root text. (2) Same title, composed by Maitreya, and translated by Dharmakṣema 曇無讖 of the Northern Liang during 414421. Contains excerpts from the Bodhisattvacaryānirdeśa, which expound the Mahāyāna precepts. T 1500.24.11071110. => 1. (s: Bodhisattvaśīla sūtra, hay Bodhisattvaprātimokṣa; e: On Conferring Bodhisattva Vinaya), 1 quyển, Huyền Trang dịch năm 649 tại chùa Từ Ân. Nội dung gồm trích dẫn từ Du-già sư địa luận (Yogācārabhūmiśāstra 瑜伽論) để giải thích giới luật của hàng Bồ-tát. Giới ba-la-đề-mộc xoa(s: Pratimokṣa) của hàng Bồ-tát. Người Trung Hoa xem giới bản nầy xuất phát từ ngài Di-lặc, và Tây Tạng xem giới bản nầy xuất phát từ ngài Vô Trước. Bản văn nầy được xem là ba-la-đề-mộc xoa của Du-già hành tông, được tăng ni thường xuyên tụng đọc khi bố tát. Bồ-tát giới yết-ma văn (菩薩戒羯磨文 c: Jie mo) là khai triển từ kinh văn nầy. 2. Kinh văn cùng tên, do ngài Di-lặc soạn, Đàm Vô Sấm (Dharmakṣema 曇無讖) đời Bắc Lương dịch. Gồm những trích dẫn trong Bồ-tát hạnh (s: Bodhisattvacaryānirdeśa) để giảng rộng về giới luật Đại thừa.
|
||
Bồ-tát giới yết-ma văn 菩薩戒羯磨文 [ja] ボサツカイケツマブン Bosatsu kaiketsuma bun ||| The Pusa jiejiemo wen (Elaboration of On Conferring Bodhisattva Vinaya). By Maitreya 彌勒, translated by Xuanzang 玄奘 in 649 at Dacien Monastery. One fascicle, T 1499.24.11041107. This text is drawn from the Yogācārabhūmi 瑜伽論; also see T 1501. => (j: Bosatsu kaiketsuma bun; c: Pusa jiejiemo wen: e: Elaboration of On Conferring Bodhisattva Vinaya), của ngài Di-lặc (Maitreya 彌勒), Huyền Trang (c: Xuanzang 玄奘) năm 649 tại chùa Từ Ân( Dacien).
|
||
Bồ-tát hạnh nguyện 菩薩行願 [ja] ボサツギョウガン bosatsugyōgan ||| The vows of the bodhisattva. (j: bosatsugyōgan) => Tâm nguyện của hàng Bồ-tát.
|
||
Bồ-tát hạnh 菩薩行 [ja] ボサツギョウ bosatsugyō ||| The practices of the bodhisattva (bodhisattvacaryā). Especially, the 52stage path of the bodhisattva. 〔二障義HPC 1.812c〕 => Công hạnh tu tập của hàng Bồ-tát (s: bodhisattvacaryā). Đặc biệt là 52 giai vị tu đạo của hàng Bồ-tát.
|
||
Bồ-tát ma-ha-tát 菩薩摩訶薩 [ja] ボサツマカサツ bosatsu makasatsu ||| A transliteration of the Sanskrit . A bodhisattva. => Phiên âm chữ bodhisattvamahāsattva từ tiếng Sanskrit. Là một vị Bồ-tát.
|
||
Bồ-tát thập nhị chủng trú 菩薩十二種住. [ja] ボサツジュウニシュジュウ bosatsu jūni ujū ||| Twelve kinds of stages of bodhisattva practices described in the Yogācārabhūmiśāstra: (1) the stage of the bodhisattva nature菩薩種性住。(2) The stage of superb understanding and practice 勝解行住。 (3) The stage of ultimate bliss 極歡喜住。(4) The stage of unimpeded action of the precepts 増上戒住。 (5) The stage of unimpeded thought 増上心住。(68) The three stages of unimpeded wisdom : unimpeded wisdom concomitant with the stems of enlightenment 覺分相應増上慧住, unimpeded wisdom concomitant with all correct perceptions of reality 諸諦相應増上慧住, unimpeded wisdom concomitant with dependent origination, saṃsāra and the stopping of thought 縁起流轉止息相應増上慧住。(9) the markless stage that has preparatory practices and efficacy 有加行有功用無相住。 (10) The markless stage that lack preparatory practices and efficacy 無加行無功無相住。 (11) the stage of unhindered understanding 無礙解住。 (12) The stage of ultimate consummation of bodhisattvahood. 最上成滿菩薩住. This is followed by the stage of the Tathāgata 如來住.〔瑜伽論T 1579.30.552c25553a10〕 => Du-già sư địa luận (s: Yogācārabhūmiśāstra) mô tả 12 giai vị tu tập của hàng Bồ-tát: 1. Bồ-tát chủng tánh trụ菩薩種性住. 2. Thắng giải hành trụ 勝解行住. 3. Cực hoan hỷ trụ 極歡喜住. 4. Tăng thượng giới trụ 増上戒住. 5. Tăng thượng tâm trụ 増上慧住. Ba giai vị trí huệ vô ngại 6. Giác phần tương ưng tăng thượng huệ trụ覺分相應増上慧住. 7. Chư đế tương ưng tăng thượng huệ trụ 諸諦相應増上慧住. 8. Duyên khởi lưu chuyển chỉ tức tương ưng tăng thượng huệ trụ 縁起流轉止息相應増上慧住. 9. Hữu gia hạnh hữu công dụng vô tướng trụ 有加行有功用無相住. 10. Vô gia hạnh vô công vô tướng trụ無加行無功無相住. 11. Vô ngại giải trú 無礙解住. 12. Tối thượng thành mãn Bồ-tát trú最上成滿菩薩住 . Đến đây là tuỳ thuận theo Như Lai trụ 如來住.
|
||
Bồ-tát thiện giới kinh 菩薩善戒經 [ja] ボサツゼンカイキョウ Bosatsu zenkai kyō ||| Busa shanjie jing; 9 fasc., trans. by Guṇabhadra 求那跋陀羅. T 1582.30.9601012. => (j: Bosatsu zenkai kyō; c: Busa shanjie jing); 9 quyển, Cầu-na-bạt-đà-la (s: Guṇabhadra 求那跋陀羅) dịch. Bồ-tát địa trì kinh 菩薩地持經 (j: Bosatsu jiji kyō; j: Pusa diqi jing; s: Bodhisattvabhūmisūtra); 10 quyển. Do Đàm Vô Sấm (曇無讖 s: Dharmakṣema; c:Tan Wuchen) dịch sang tiếng Hán. Còn gọi là Bồ-tát địa trì luận 菩薩地持論 và Địa trì luận 地持論. Đó vốn là Luận, tương truyền đó là giáo lý mà Ngài Di-lặc truyền dạy cho Vô Trước. Nội dung giải thích chi tiết pháp tu tập của hàng Bồ-tát Đại thừa. => Phật giáo Á đông thường xếp kinh nầy cùng với kinh Phạm võng. Ngài Cầu-na-bạt-đà-la dịch thành 9 quyển với tên Bồ-tát thiện giới kinh (c: Pusa shanjie jing 菩薩善戒經) và ngài Huyền Trang dịch thành một phần của Du-già sư địa luận (Yüch'ieh shihti lun 瑜伽師地論). Bản tiếng Sanskrit và tiếng Tây Tạng vẫn còn lưu hành. 菩薩地持論
|
||
Bồ-tát trụ 菩薩住 [ja] ボサツジュウ bosatsujū ||| The bodhisattva's stages. See 菩薩十二種. =>Giai vị của hàng Bồ-tát. Xem Bồ-tát thập nhị chủng菩薩十二種. Dictionary References] [Credit] cmuller(entry) Bồ-tát thập nhị trụ 菩薩十二住 . => Xem Bồ-tát thập nhị chủng trú 菩薩十二種住.
|
||
Bồ-tát 菩薩 [ja] ボサツ bosatsu ||| A transliteration of the Sanskrit bodhisattva, which means 'enlightening being.' (1) Generally speaking, a person intent on the attainment of enlightenment, who has fully altruistic motivations. (2) The bodhisattva is the model practitioner in the Mahāyāna 大乘 tradition, who dedicates his/her life entirely to the salvation of other beings. This concept is used in Mahāyāna texts to distinguish from the earlier Indian concept of arhat, a being who is also enlightened, but who, according to Mahāyānists, possesses an inferior, selfishlyattained enlightenment. In this regard, the bodhisattva is said to possess two main characteristics which distinguish her/him from the arhat 阿羅漢, and other inferior religious practitioners: a deep sense of compassion for the suffering of all other beings, and a special type of wisdom based on a realization of the nature of the emptiness (śūnyatā 空) of all existences. The bodhisattva attains his/her enlightenment by arousing the thought of selfless enlightenment (bodhicitta) and practicing the six perfections (pāramitā 六度) based on compassion (karunā). (3) The term bodhisattva is also often applied as an honorific title to the great Buddhist teachers of antiquity, such as Nāgārjuna 龍樹 and Asaṅga 無著. => (k: posal; j: bosatsu). Phiên âm chữ bodhisattva từ tiếng Sanskrit, có nghĩa là “chúng sinh giác ngộ,” 1. Nói chung Bồ-tát là người phát tâm cầu giải thoát giác ngộ vì lợi ích cho toàn thể chúng sinh. 2. Bồ-tát là mẫu người tu tập theo Đại thừa, cống hiến trọn đời mình cho việc cứu độ, giải thoát toàn thể chúng sinh. Ý niệm Bồ-tát được dùng trong kinh điển Đại thừa khác hẳn với ý niệm A-la-hán của Ấn Độ trước đây, A-la-hán cũng là người đã chứng ngộ, nhưng theo quan điểm Đại thừa, có khả năng ít hơn, chỉ đạt giác ngộ cho riêng mình. Theo tinh thần nầy, Bồ-tát có hai đặc tính khác hẳn A-la-hán và các pháp tu Tiểu thừa, đó là lòng từ bi慈悲 sâu rộng đối với khổ đau của toàn thể chúng sinh, và trí huệ đặc biệt dựa trên sự trực nhận tánh không (śūnyatā 空) của thực tại. Các vị Bồ-tát đạt được chứng ngộ nhờ phát khởi Bồ-đề tâm và tu tập Lục độ (pāramitā 六度) trên nền tảng của lòng từ bi (karunā). 3. Bồ-tát còn là một tôn hiệu của các bậc Đạo sư thời xưa như Long Thụ (Nāgārjuna 龍樹) và Vô Trước (Asaṅga 無著).
|
||
Bố thí 布施 [ja] フセ fuse ||| Giving, donation, charity (dāna), one of the six perfections 六波羅蜜. => Tặng phẩm. Ban tặng, lòng nhân đức (s: dāna), một trong Lục ba-la-mật六波羅蜜.
|
||
Bố uý 怖畏 [ja] フイ fui ||| Fear; to be frightened, be afraid (bhaya, trasana, uttrāsa) 〔二障義、 HPC 1.198c〕 => Sợ, khiếp đảm, hoảng sợ (s: bhaya, trāsa, trāsita, uttrāsa).
|
||
Bố 怖 [ja] フ fu ||| Fear; to be frightened, be afraid (bhaya, trāsa, trāsita, uttrāsa) 〔瑜伽論T 1579.30.363c〕. => Sợ, khiếp đảm, hoảng sợ (s: bhaya, trāsa, trāsita, uttrāsa).
|
||
Bốc độ 卜度 [ja] ボクタク bokutaku ||| Conjecture, presume, suppose, guess, speculate. => Phỏng đoán, đoán chừng, giả định, ước đoán, suy luận.
|
||
Bốc 卜 [ja] ボク boku ||| (1) To perform divination by heating tortoise shells and interpreting the cracks that appear. (2) Divination in general, foretell (占). (3) To select, choose. (4) Assign, match to. => Có các nghĩa sau: 1. Thực hiện phép bói bằng cách hơ nóng mai rùa rồi xét đoán sự việc từ những vết nứt trên đó. 2. Sự bói toán nói chung, chiêm đoán. 3. Lựa chọn. 4. Ấn định, cân xứng nhau.
|
||
Bối (bái) 唄 [ja] バイ bai ||| A song praising the virtues of the Buddha; to sing such a song. => Bài kinh tán thán đức hạnh chư Phật; tán tụng các bài kệ.
|
||
Bội ly dục 倍離欲 [ja] バイリヨク bairiyoku ||| Double separation from desire. A condition where the practitioner has quelled much of ("double") the amount of his or her original afflictions, but where much is still left to do. One of the three kinds of removal of desire 三離欲 taught in the Yogācārabhūmi-śāstra, where it is equated with the attainment of the level of once-returner 一來果. 〔瑜伽論 T 1579.30.436b18〕 => (Tâm) xa lìa tham dục mạnh gấp đôi. Tình thế khi hành giả phải chế ngự "gấp đôi" căn bản phiền não của mình, mà nơi đó vẫn còn nhiều việc phải làm. Một trong Tam ly dục đề cập trong Du-già sư địa luận, đến đây tương đương với hành giả chứng được quả vị Nhất lai.
|
||
Bối 背 [ja] ハイ hai ||| (1) To harbor animosity. (2) Back, behind. (3) To turn the back one, go contrary to. Disobey, defy, rebel against. => 1. Nuôi dưỡng lòng thù oán. 2. Lưng, phía sau. 3. Quay ngược lại, đi ngược với. Không vâng lời , coi thường, nổi loạn chống lại.
|
||
Bồn 盆 [ja] ボン bon ||| Abbreviation of 盂蘭盆. => Viết tắt của Vu-lan-bồn盂蘭盆.
|
||
Bổng hát 棒喝 [ja] ボウカツ bōkatsu ||| "stick and shout." Two methods developed in Tang dynasty Chan which were used in the instruction of students. Deshan was famous for the stick and Linji was famous for the shout. => 'Gậy và hét'. Hai phương pháp được thiền tông đời Đường phát triển ứng dụng trong việc chỉ dạy cho thiền sinh. Thiền sư Đức Sơn nổi tiếng dùng gậy và Lâm Tế với tiếng hét.
|
||
Bồng 蓬 [ja] ホウ hō ||| (1) Mugwort or raspberry found growing sporadically among hemp. (2) Overgrown, tangled, disheveled, confused. => 1. Cỏ bồng (cây mâm xôi ) mọc lác đác trong đám cây gai dầu. 2. Mọc tràn ra; rối, lộn xộn; làm rối bời, bối rối.
|
||
Ca-lợi vương 歌利王 [ja] カリオウ Kariō ||| A transliteration of the Sanskrit kalinga-raja ("evil king"), also written in Chinese as 惡王. King Kalinga was an evil king of the distant past gradually dismembered Śākyamuni (in an earlier incarnation) in order to test his power of endurance. Kalinga is mentioned in the Diamond Sutra, but the full story is contained in earlier Pali materials. => (j: kariō; s: kalinga-rāja). Phiên âm chữ kalinga-raja từ tiếng Sanskrit, có nghĩa là 'Vua ác', tiếng Hán dịch là Ác vương. Vua Ca-lợi là ác vương trong thời quá khứ đã lần lượt cắt đứt chân tay Đức Phật Thích Ca Mâu Ni (trong một đời trước) để thử năng lực nhẫn nhục của Đức Phật. Ca-lợi được đề cập trong kinh Kim Cương, nhưng chuyện kể đầy đủ về ông có trong tạng Pali nguyên thuỷ.
|
||
Ca-lợi 歌利 [ja] カリ kari ||| (1) A transliteration of the Sanskrit kali. Kali-yuga, which in early Indian cosmology is the present evil age. (2) The goddess Kali. => 1. Phiên âm chữ Kali trong tiếng Sanskrit. Kali-yuga, trong vũ trụ quan cổ đại Ấn Độ nay là thời ác trược. 2. Nữ thần Kali.
|
||
Ca nhạc thần 歌樂神 [ja] カガクジン kagakujin ||| Music spirit. A translation of the meaning of kiṃnara. See 緊那羅. => Thần âm nhạc. Dịch nghĩa từ chữ kiṃnara. Xem Khẩn-na-la 緊那羅.
|
||
Ca thần 歌神 [ja] カジン kajin ||| Music spirit. A translation of the meaning of kiṃnara. See 緊那羅. => Thần âm nhạc. Dịch nghĩa từ chữ kiṃnara. Xem Khẩn-na-la 緊那羅.
|
||
Ca vũ quan thính 歌舞觀聽 [ja] カブカンチョウ kabukanchō ||| The viewing of theatrical performances and listening to music which is prohibited for members of the Buddhist clergy in the ten precepts 十戒. => Xem nghe trình diễn âm nhạc khiêu vũ. Theo trong Thập giới, tăng sĩ Phật giáo không được dự vào việc nầy.
|
||
Ca vũ 歌舞 [ja] カブ kabu ||| Song and dance, which is not permitted for Buddhist clergy. See extensive explanation in the Iwanami Bukkyō jiten, p. 128. => Ca hát và khiêu vũ, vốn tăng sĩ Phật giáo không được phép. Xem giải thích rộng trong tác phẩm của Iwanami Bukkyō jiten, trang. 128.
|
||
Các biệt 各別 [ja] カクベツ kakubetsu ||| Separately distinguished; each one being different (pṛthak, bhinna, bheda). 〔二障義 HPC 1.790b〕 => Tách biệt, mỗi thứ đều khác nhau.
|
||
Các các 各各 [ja] カクカク kakukaku ||| Each, every, respectively, individually (prati-prati). => Mỗi cái, từng cái, riêng từng cái, từng người một (s: prati-prati).
|
||
Cách nghĩa 格義 [ja] キャクギ kakugi ||| "Matching the meanings." The name given to a translation technique during the earliest period of the translation of Indian Buddhist texts into Chinese. Indian terms such as śūnyatā were rendered into Chinese with comparable concepts such as "wu" 無, resulting in misunderstandings of the original Buddhist meanings. => 'Làm cho hợp nghĩa'. Danh xưng được đề ra cho phương pháp dịch thuật kinh điển Phật học Ấn Độ sang tiếng Hán trong thời kỳ đầu. Những thuật ngữ Ấn Độ như śūnyatā (không) được dịch sang tiếng Hán với khái niệm tương đương là "vô " (wu無), kết quả từ sự hiểu nhầm ý nghĩa căn gốc của Phật pháp.
|
||
Cách ngôn 格言 [ja] キャクゴン kakugen ||| Wise sayings. => Những lời nói mang tính trí tuệ.
|
||
Cách 格 [ja] キャク kaku ||| (1) To ascertain, to investigate completely and thoroughly. (2) To arrive, to come to, to get to; (3) To hit the mark; to grasp the principle of. (4) To correct. (5) A rule, a limit, a pattern, a principle. (6) Wise, intelligent, sagely. (7) To resist, to attack. => 1. Biết rõ. Tìm hiểu chắc chắn. 2. Đạt đến, trở thành, đạt được. 3. Đạt được kết quả; nắm bắt được nguyên tắc. 4. Hiệu chỉnh. 5. Phép tắc, giới hạn. mô thức, nguyên tắc. 6. Khôn ngoan, thông minh, thông thái. 7. Kháng cự, công kích.
|
||
Cái 蓋 [ja] カイ kai ||| (1) To cover, hide, conceal; to obscure the function of wisdom. (2) a cover(ing). (3) Umbrella. (4) Maybe, probably, possibly. (5) Now, why, why not, what do you think about... (6) To build, erect. (7) To affix a stamp or seal. (8) "Now..." "However..." (夫). Often used interchangeably with 盖 and 盍. => 1. Bao phủ, che đậy, che giấu; chướng ngại cho tác dụng của trí huệ. 2. Vỏ bọc, phong bì. 3. Cái dù, tàn, lọng. 4. Có thể, có lẽ, có khả năng. 5. Bây giờ, tại sao, tại sao không? Nghĩ như thế nào? (Nghi vấn từ). 6. Xây dựng, dựng nên. 7. Đóng dấu tem hay niêm phong. 8. 'Bây giờ...', 'Tuy nhiên' = (phù 夫). Thường dùng lẫn với 盖 và 盍.
|
||
Cấm giới 禁戒 [ja] ゴンカイ gonkai ||| Precept(s), commandment(s), instructions, regulations. Abstaining from wrongdoing, avoiding evil. The rules given by the Buddha. The regulations that practitioners should adhere to. Also pronounced in Japanese as kinkai (śikṣā-pada). => Lời răn dạy, lời dạy bảo về đạo lý, những điều răn, những quy tắc, những quy định. Sự phòng ngừa những hành vi sai trái, tránh những việc ác. Giới luật do Phật chế, những giới luật mà người xuất gia tu hành phải tuân theo. Được người Nhật Bản quan niệm như là kinkai (śikṣā-pada).
|
||
Cam lộ đà-la-ni chú 甘露陀羅尼呪 [ja] カンロダラニジュ Kanro darani ju ||| The Ganlu tuoluoni zhou; Skt. Parimitaguṇānuśaṃsā-dhāraṇī; Tib. yon tan bsngags pa dpag tu med pa [To.679/851]; (Ambrosia Dhāraṇī). 1 fasc. (T 1317.21.468), trans. Śikṣānanda 實叉難陀. Alternate translation: 甘露經陀羅尼呪 (T 1316). => (c: Ganlu tuoluoni zhou; s: Parimitaguṇānuśaṃsā-dhāraṇī; t: yon tan bsngags pa dpag tu med pa ; e: Ambrosia Dhāraṇī). 1 quyển. Thật-xoa Nan-đà (s: Śikṣānanda 實叉難) dịch. Bản dịch khác là Cam lộ kinh đà-la-ni chú 甘露經陀羅尼呪.
|
||
Cam lộ kinh đà-la-ni chú 甘露經陀羅尼呪 [ja] カンロキョウダラニジュ Kanrokyō darani ju ||| The Ganlujing tuoluoni zhou; Skt. Parimitaguṇānuśaṃsā-dhāraṇī Tib. yon tan bsngags pa dpag tu med pa [To.679/851]; (Ambrosia Dhāraṇī). 1 fasc. (T 1316.21.468), trans. unknown. Alternate translation: 甘露陀羅尼呪 (T 1317). => (c: Ganlujing tuoluoni zhou; s: Parimitaguṇānuśaṃsā-dhāraṇī; t: yon tan bsngags pa dpag tu med pa; e: Ambrosia Dhāraṇī). 1 quyển. Dịch giả vô danh. Tên gọi khác là Cam lộ đà-la-ni chú甘露陀羅尼呪.
|
||
Cam lộ pháp giới 甘露法界 [ja] カンロホウカイ kanro ōkai ||| The nature of the dharma, which is like sweet nectar. => Bản chất của pháp, như cam lộ dịu ngọt.
|
||
Cam lộ pháp vũ 甘露法雨 [ja] カンロホウウ kanrohōu ||| The sweet dharma-rain. A metaphor for the Buddhist teachings, which pleasantly nourish sentient beings. => Mưa pháp dịu ngọt. Dụ cho giáo lý đạo Phật, nuôi dưỡng ngọt ngào cho chúng sinh.
|
||
Cam lộ pháp 甘露法 [ja] カンロホウ kanrohō ||| The nectar-like dharma. A metaphor for the Buddha's teaching, which sweetly nourishes the bodies and minds of the sentient beings who study and practice. => Pháp như cam lộ. Ẩn dụ cho giáo lý của Đức Phật, nuôi dưỡng ngọt ngào cho thân tâm người tu tập.
|
||
Cam lộ 甘露 [ja] カンロ kanro ||| (1) The nectar (amṛta, soma; Pali amata) of the gods, which wards off old age and death. (2) A metaphor for the teaching of the Buddha. (3) Originally, the Sanskrit a-mrta means 'no-death.' (4) Prior to Buddhism, this term "sweet dew" referred to the delicious dew that pervaded the realm during the rulership of a benevolent sage-king. 〔老子、三十二〕 => 1. Rượu (s: amṛta, soma; p: amata) của chư thiên, uống vào thì khỏi già và chết. 2. Dụ cho giáo lý của Đức Phật. 3. Ban đầu, chữ a-mrta trong tiếng Sanskrit có nghĩa là 'không chết'. 4. Trước thời Đức Phật, từ nầy chỉ cho giọt sương thơm ngọt toả khắp các cõi nước dưới sự dẫn dắt của một vị vua nhân từ.
|
||
Cam Sơn tự 甘山寺 [ja] カンセンジ Kansenji ||| Kamsan-sa Monastery. Built in 719 in Kyŏngju. No longer extant. => Tu viện Kamsan-sa. Xây dựng năm 719 ở Kyŏngju. Nay không còn.
|
||
Cấm túc 禁足 [ja] ゴンショク kinsoku ||| "No walking." During the three month meditation retreat, the practitioner does not take a single step out of the monastery. => “Không đi đâu”. Trong suốt ba tháng an cư, hành giả không rời khỏi tu viện, dù chỉ một bước.
|
||
Cầm tùng 擒從 [ja] キンショウ kinshō ||| To capture and release, grasp and let go. => Bắt và thả, cầm giữ và phóng thích.
|
||
Cảm ứng 感應 [ja] カンオウ kan'ō ||| (1) Moved to response through feelings. To feel and respond. The communion of the minds of the Buddha and practitioners. The mind of faith and/or good roots of sentient beings penetrate the buddhas and bodhisattvas and cause them to respond. Thus, it is the reception of our mind of faith by the Buddha, and his response to it. In Pure Land Buddhism 淨土宗, it refers to the awareness of Amitābha 阿彌陀 Buddha of the recitation of his name by sentient beings, and his response of saving them. => 1. Cảm động đáp lại qua cảm xúc. Cảm xúc và sự đáp ứng. Sự tương giao giữa tâm Phật và tâm chúng sinh. Tâm chí thành/hay thiện tâm của chúng sinh thể nhập vào tâm Phật và tâm Bồ-tát, khiến chư vị đáp ứng lại. Thế nên đó là sự cảm nhận từ tâm thành tín của chúng ta với Đức Phật, và Ngài đấp ứng lại tâm ấy. Theo Tịnh độ tông Phật giáo, điều nầy nói đến việc niệm danh hiệu Đức Phật A-di-đà, sự cảm ứng và cứu độ chúng sinh của Ngài.
|
||
Cảm 感 [ja] カン kan ||| (1) Feeling, sensation, influence, sentiment, impression. (2) To receive an effect (bhāgya). (3) To feel, experience, be conscious of, respond to. => 1. Sự cảm thấy, cảm giác, ảnh hưởng, cảm tính, ấn tượng. 2. Nhận chịu một tác động (s: bhāgya). . 3. Cảm nhận, trải qua, nhận rõ, đáp lại.
|
||
Cảm 敢 [ja] カン kan ||| To dare, to presume, to venture. => Dám, mạo muội, cả gan.
|
||
Cam 甘 [ja] カン kan ||| Sweet; sweetness (Skt. madhu; Tib. mṅar ba). One of the "five flavors." => Ngọt, tính ngọt (s: madhu; t: mṅar ba). Một trong 'năm mùi vị'.
|
||
Cấm 禁 [ja] ゴン gon kin ||| (1) Prohibition, ban (戒). (2) To prohibit, forbid, repress, restrain, abstain from. => 1. Sự ngăn cấm, sự cấm, lệnh cấm; sự cấm đoán ( giới 戒). 2. Cấm, ngăn cấm, ngăn chặn; kiềm chế, nén lại; cầm giữ, kiêng giữ.
|
||
Căn bản phiền não 根本煩惱 [ja] コンポンボンノウ konpon bonnō ||| (1) The six primary afflictions, from which all of the secondary afflictions 隨煩惱 are derived: desire (greed, craving) 貪 (also written 愛), enmity 瞋, ignorance 癡 (or 無明), pride 慢, doubt 疑and false views 見. Also known as the six afflictions 六煩惱. (2) The ten basic afflictions, which are removed in the Path of Seeing. The first five, which are characteristic of those of well-developed religious awareness are: view of self 身見, extreme view 邊見, evil view 邪見, view of attachment to views 見取見, and view of attachment to the precepts 戒禁取見. The second five, which are characteristic of those of undeveloped religious sensitivity are: desire 欲, hatred 瞋, ignorance 癡, pride 慢, and doubt 疑. Same as 十使 and 十惑 => Sáu thứ phiền não chính, từ đó mà các tuỳ phiền não phát sinh: tham (còn gọi là ái), sân, si (vô minh), mạn, nghi, và tà kiến. Còn gọi là Lục phiền não六煩惱. Mười thứ phiền não chính, được giải trừ khi tu tập đạt đến giai vị Kiến đạo. Năm thứ phiền não đầu, là đặc điểm mà hành giả có công phu tu tập đạt đến năng lực nhận thức cao thường gặp, đó là: thân kiến, biên kiến, tà kiến, kiến thủ kiến, và giới cấm thủ kiến. Năm thứ phiền não kế là đặc điểm của những hành giả chưa phát huy được công phu tinh nhạy, đó là: dục, sân, si, mạn, nghi. Đồng nghĩa với Thập sử十使, thập hoặc 十惑.
|
||
Căn bản thức 根本識 [ja] コンポンシキ konponshiki ||| The source consciousness, or root consciousness (Skt. mūla-vijñāna; Tib. rtsa baḥi rnam), posited by the Mahāsāṃghika school 大衆部, understood as the consciousness that links rebirths. This concept is a forerunner of the idea of container consciousness 阿頼耶識 that developed in the Yogācāra school. It is also used in Yogācāra synonymously with ālayavijñāna. => (s: mūla-vijñāna; t: rtsa baḥi rnam). Do Đại chúng bộ thừa nhận, được hiểu đó là thức dẫn đến sự luân hồi sinh tử. Khái niệm nầy là một tiên phong cho ý tưởng về thức chứa nhóm (tàng thức) do Du-già hành tông đề xướng. Đồng nghĩa với với A-lại-da thức trong Du-già hành tông.
|
||
Căn bản trí 根本智 [ja] コンポンチ konponchi ||| The innately possessed wisdom that one uses to penetrate to the true nature of reality--to the ultimate truth (jñāna-sattva). After this, bodhisattvas give rise to subsequent wisdom 後得智, which they use to save other sentient beings. => Trí huệ bản hữu mà người ta dùng để thể nhập chân tính thực tại—chân đế, chân lý tối thượng (s: jñāna-sattva). Sau đó, chư Bồ-tát phát khởi Hậu đắc trí để cứu độ chúng sinh.
|
||
Căn bản vô minh 根本無明 [ja] コンポンムミョウ konpon mumyō ||| Original ignorance, or innate ignorance. See "beginningless ignorance" 無始無明. 〔二障義 HPC 1.790a7〕 => Cội gốc vô minh, hay vô minh vốn có. Xem Vô thuỷ vô minh無始無明.
|
||
Căn bản 根本 [ja] コンホン konpon ||| (1) Root, origin, basis. (mūla) (2) The source of the arising of something. (Skt. vastu; Tib. gshi) => Gốc, căn nguyên, căn bản (mūla). Nguồn gốc sinh khởi mọi hiện tượng (s: vastu; t: gshi).
|
||
Căn cơ 根機 [ja] コンキ konki ||| One's basic religious capacity; one's spiritual ability (indriya). Same as 機根 => Năng lực tu tập căn bản của mình. Năng lực tâm linh (s: indriya). Đồng nghĩa với Cơ căn 機根.
|
||
Cần khổ 勤苦 [ja] ゴンク gonku ||| (1) To exert oneself, endeavor, strive. (2) The suffering and pain of the world. Difficult exertion; penance; austerities. => Có hai nghĩa: 1. Tự gắng sức, tinh tấn, phấn đấu. 2. Sự đau khổ trong thế gian. Sự gian khó trong nỗ lực. Sự hành xác để hối lỗi; sự khổ hạnh.
|
||
Căn môn 根門 [ja] コンモン konmon ||| The gates of the faculties; the doors to the senses, through which flows desire and attachment. 〔二障義 HPC 1.802c〕 => Cửa của các giác quan, qua đó thoát ra tham dục và chấp trước.
|
||
Can tâm 肝心 [ja] カンシン kanshin ||| Essential, important, fundamental. => Cốt yếu, quan trọng, nền tảng.
|
||
Căn trần 根塵 [ja] コンジン konjin ||| The (six) cognitive faculties and their objects. The six objects are considered to be the external cause of affliction, and are therefore referred to negatively as 'dust,' or 'dirt.' => Sáu cơ quan nhận thức và đối tượng của nó. Sáu đối tượng được xem là nguyên nhân khách quan của phiền não, do vậy nên được đề cập với tính chất tiêu cực là 'bụi' hoặc 'dơ'.
|
||
Cần tu 勤修 [ja] ゴンシュ gonshū ||| To endeavor; to practice with vigor (prayujyate, vīrya, prayoga). => Sự nỗ lực, tinh tấn tu tập (s: prayujyate, vīrya, prayoga).
|
||
Cần 勤 [ja] ゴン gon ||| (1) To endeavor, strive, work. (virya) (2) Diligent, industrious, willing to toil. => Có hai nghĩa: 1. Sự nỗ lực, sự phấn đấu, tiến hành (virya). 2. Siêng năng, cần cù, ý chí tích cực.
|
||
Cần 懃 [ja] ゴン gon ||| To strive, endeavor, make effort toward (goodness, enlightenment). Same as 勤. => Cố gắng, nỗ lực, tinh tấn (làm việc thiện, giác ngộ). Đồng nghĩa với Cần 勤.
|
||
Căn 根 [ja] コン kon ||| (indriya) 'Workings', 'mechanism', 'faculty', 'ability.' (1) The 根 of plants and trees implies their ability to grow and develop and in still life into their trunks and branches; it is in this sense regarded as "root." (2) The term also has the meaning of 'organ'--that which gives rise to perception. Therefore it is used as a name for the five sense organs (五根). These five organs are invisible and are created by transformation of the four elements (四大), and have the ability to see, hear, and so forth. Though they are invisible and pure, they do theoretically occupy space, and are therefore able to be classified as 'form' elements in the classification system of the Faxiang school. (3) Ability, capacity, nature, faculty, of which there are generally sharp, average and dull. The particular capabilities that a certain individual has for understanding a certain level of teaching and attaining enlightenment. See ji 機. (4) That which stimulates awakening in human beings, namely, the 'five roots' of faith, effort, mindfulness, concentration and wisdom. => (s: indriya) 1. Cách vận hành, cơ cấu, tính năng, năng lực. Căn gốc của thảo mộc và cây cối, hàm ý khả năng sinh trưởng từ trong dạng tĩnh để trở thành thân và nhánh; trong nghĩa nầy được gọi là 'rễ cây'. 2. Thuật ngữ con có nghĩa là 'cơ quan'–nơi phát sinh sự nhận biết. Do đó, nó được dùng như tên gọi năm giác quan (ngũ căn 五根). Năm giác quan nầy không thể nhìn thấy được và nó được tạo nên do sự chuyển hoá của tứ đại, và nó có năng lực thấy, nghe,.v.v... Dù chúng vô hình và thanh tịnh; về mặt lý thuyết, chúng có trong khắp mọi nơi, do vậy nên chúng được hệ thống giáo lý Pháp tướng tông xếp vào 'sắc'pháp. Khả năng, năng lực, bản tính, tính năng của người hoặc vật, thông thường là bén nhạy, bình thường, và chậm lụt. Năng lực đặc biệt mà một cá nhân có được để nhận thức về một tầng bực giáo lý nhất định và được chứng ngộ. Xem cơ 機. Những điều khuyến khích sự giác ngộ trong con người, gọi là Ngũ căn: tín, tấn, niệm, định, huệ.
|
||
Can 肝 [ja] カン kan ||| The liver--thus, something essential. => Lá gan– những điều gì thiết yếu.
|
||
Cảnh địa 境地 [ja] キョウチ kyōchi ||| Condition, state, situation, circumstance; stage, level. 〔二障義HPC 1.795b24〕 => Điều kiện, tình huống, trạng thái, trường hợp; giai đoạn, mức độ.
|
||
Cảnh đức truyền đăng lục 景徳傳燈録 [ja] キョウトクデントウロク kyōtoku dentou roku ||| The Jingde chuandeng lu; (The Record of the Transmission of the Lamp Published in the Ching-te Era), 30 chüan. By Tao-yüan (d.u.); completed in 1004. T 2076.51.196-467. => (c: Jingde chuandeng lu; e: The Record of the Transmission of the Lamp Published in the Ching-te Era), 30 quyển. Do Thiền sư Đạo Nguyên (Tao-yüan ) soạn tập năm 1004.
|
||
Cảnh giới ái 境界愛 [ja] キョウガイアイ kyōgai ai ||| The attachment to the things around oneself, such as one's family, household and possessions that one experiences especially as one approaches the moment of death. One of three kinds of attachment 三愛. 〔二障義HPC 1.796c15〕 => Dính mắc vào các hiện tượng chung quanh mình, chẳng hạn như gia đình, nhà cửa, tài sản sở hữu đặc biệt lúc họ đang tiếp cận cái chết. Một trong Tam ái (三愛).
|
||
Cảnh giới 境界 [ja] キョウカイ kyōkai ||| (1) Sphere, state, viewpoint (visaya, gocara). (2) Object(s) perceived by the sensory and perceptive organs. The sphere of cognition. (visaya, jñeya). (3) Sphere, realm, place. (4) Feeling, sensation, mood. Mental state; condition, state, situation. (5) The resultant condition each being ends up in according to their actions: 'fruit,' 'reward,' '-hood.' (6) One's area of specialization; one's own limits. => Có các nghĩa sau: 1. Phạm vi, tình trạng, quan điểm (s: visaya, gocara). 2. Đối tượng nhận thức được bởi các giác quan và ý thức. Lĩm vực của nhận thức (s: visaya, jñeya). 3. Lĩnh vực, trạng thái, tình hình. 4. Cảm giác, cảm nhận, tâm trạng. Trạng thái của tâm thức, điều kiện, tình trạng, hoàn cảnh. 5. Trạng thái kết quả mà mỗi chúng sinh nhận chịu tương ứng với hành động của họ: “qủa”, “quả báo”, 6. Lĩnh vực chuyên môn, phạm vi của một người
|
||
Cảnh không thức hữu 境空識有 [ja] キョウクウシキウ kyōkūshikiu ||| The "objective realm is empty, consciousness exists." => Cảnh giới khách quan là không, thức thì có.
|
||
Cảnh Nhàn 景閑 [ja] キョウカン Kyōkan ||| Kyŏnghan (1299-1375) A prominent Koryŏ Sŏn monk; also known by the dharma-name of Paegun 白雲. He was initiated into Buddhism by 石屋 and was contemporary and colleague of the renowned T'aego Pou 太古普愚. k: Kyŏnghan (1299-1375) => Thiền sư danh tiếng Cao Ly, còn được biết với pháp danh là Bạch Vân (k: Paegun 白雲). Sư được truyền thụ Phật pháp do ngài Thạch Ốc 石屋, là người cùng thời và là pháp hữu của Thiền sư nổi tiếng Thái Cổ Phổ Ngu (k: T'aego Pou 太古普愚).
|
||
Cảnh thức câu mẫn 境識倶泯 [ja] キョウシキグビン kyōshiki gumin ||| "Object and consciousness are both denied." => Cảnh giới và thức đều tiêu sạch.
|
||
Cảnh thượng 境上 [ja] キョウジョウ kyōjō ||| Within the world. => Trong phạm vi thế giới.
|
||
Cảnh trí 境智 [ja] キョウチ kyōchi ||| "Objective wisdom." The function of the cognition of the objective world (s: jñeya-jñāna) => (s: jñeya-jñāna) Chức năng nhận thức về thế giới khách quan.
|
||
Cảnh 境 [ja] キョウ kyō ||| (1) Object, objective (the external realm's) existence. Phenomena, appearance. Thing(s), affairs. That which is apprehended and discerned by the mind and sense-organs. The term generally refers to the objects that give rise to the cognitive activity of the six organs; thus the six objective realms (六境 (liu jing). Since these are what defile the human mind, the term (塵) or "dust" is also used interchangeably with 境 (visaya, gocara, artha). (2) Object(s) of cognition. The objects of value judgments; synonymous. with suoqu 所取. (3) The objects of the five faculties, thus a reference to the five objective realms. When the mind-objects are added, there are six realms, as mentioned above. (4) The discernment of the Buddha's dharma, the object of excellent wisdom. (5) Mental state or condition; sphere, viewpoint. (6) In Consciousness-only theory the three kinds of objects that are discriminated by their qualities. These are: 'real objects' (xingjing 性境); 'image-only objects' (duyingjing 獨影境); and 'archetypal objects' (daizhi 帶質). (7) World, realm. Objective realm. (8) Boundary, limit, frontier, environment, circumstances (ālambana). => Có các nghĩa sau: 1. Đối tượng, khách thể. Hiện tượng, trình hiện. Hoàn cảnh, tình hình, vấn đề. Những gì được cảm nhận và nhận biết qua tâm và các giác quan. Thuật ngữ thường đề cập đến các đối tượng làm sinh khởi sự nhận thức của các giác quan; như Lục cảnh (六境e: six objective realms; c: liu jing). Vì những cảnh nầy làm ô nhiễm tâm thức con người, nên thuật ngữ Trần ( 塵) còn được dùng chung với Cảnh ( 境 s: visaya, gocara, artha). 2. Đối tượng của nhận thức. Đối tượng của mọi giá trị phán đoán; đồng nghĩa với Sở thủ 所取. 3. Đối tượng của năm giác quan, nên dẫn đến có năm trần cảnh. Khi đối tượng của tâm ý được thêm vào, thì có Lục trần như đã được nêu ở trên. 4. Sự nhận thức về Phật pháp, đối tượng của trí tuệ siêu việt. 5. Tâm cảnh hay điều kiện; lĩnh vực, quan điểm. 6. Theo giáo lý tông Duy thức, có ba loại cảnh phân biệt theo đặc tính của chúng: tánh cảnh. độc ảnh cảnh và đới chất cảnh 7. Thế giới, cõi giới. Thế giới khách quan. 8. Ranh giới, giới hạn, biên giới, môi trường, hoàn cảnh (s: ālambana).
|
||
Cánh 更 [ja] コウ kō ||| (1) On the contrary, instead, rather. Anew, afresh, again. Still more, further. (2) In Buddhism 更 geng is sometimes equivalent to the term 'contact' (觸) which is one of the twelve limbs of conditioned arising (sparśa). (3) To receive the sensation of suffering. => 1. Mặt khác, thay vì, hơn là. Lại nữa, lại lần nữa, mặt khác. Thêm nữa, hơn nữa. 2. Trong Phật pháp, Cánh đôi khi có nghĩa tương đương với xúc (觸s: sparśa), là một chi phần trong 12 nhân duyên). 3. Thụ nhận cảm giác khổ.
|
||
Cánh 竟 [ja] キョウ kyō ||| (1) Finish, end. (2) Finally, at last. (3) Actually, really, only. (4) A boundary, a territory, realm. => 1. Hoàn thành, kết thúc, làm xong. 2. Cuối cùng, sau cùng; sau rốt. 3. Thực sự, trên thực tế; thực ra; chỉ. 4. Ranh giới, lãnh vực, cõi giới.
|
||
Cảnh/kính 鏡 [ja] キョウ kyō ||| (1) A mirror--often used in Buddhism as a metaphor for the pure mind of enlightenment. (2) The moon. (3) To illuminate, clarify. => 1. Tấm gương, trong Phật học thường dùng để ví dụ cho tâm thanh tịnh giác ngộ. 2. Mặt trăng. 3. Chiếu sáng, làm cho sáng sủa dễ hiểu.
|
||
Cao đế 皐帝 [ja] コウタイ Kōtai ||| Kuntī. One of the ten rākṣasīs who protect the dharma in the Lotus Sutra. See 十羅刹女. 〔法華經 T 262.9.59a25〕 => s: Kuntī. Một trong 10 La-sát nữ (s: rākṣasīs) hộ trì Phật pháp trong kinh Pháp Hoa. Xem Thập la-sát nữ十羅刹女.
|
||
Cáo 告 [ja] コク、コウ koku, kō ||| (1) To address, to tell, to talk, say, speak; teach, inform, report, enlighten; to announce to. (2) To make an accusation. (3) It is used in the scriptures where the Buddha is teaching his disciples, having the connotation of speaking in a big voice to a large audience. => Có các nghĩa sau: 1. Nói với, kể chuyện, trò chuỵên, nói; dạy, thông báo, tường trình, thức tỉnh cho; công bố cho. 2. Kết tội. 3. Thường được dùng trong văn kinh khi Đức Phật dạy cho đệ tử, có nghĩa rộng là nói bằng âm thanh lớn cho thính chúng đông đảo.
|
||
Cấp đa 笈多 [ja] ギュウタ Gyūta ||| Gupta. See 達摩笈多 Damajiduo => Gyūta (j); Gupta (s); Xem Đạt-ma- cấp-đa 達摩笈多.
|
||
Cát đằng 葛藤 [ja] カットウ kattō ||| Arrowroot vines and wisteria vines. A metaphor for entanglement and confusion. => Dây sắn và dây bìm. Dụ cho sự vướng mắc và rối loạn.
|
||
Cát Tạng 吉藏 [ja] キツゾウ Kichizō ||| Jizang (549-623) A Sanlun master, whose parents came from Parthia. He became a novice under Daolang 道朗 at the age of seven, and as he grew up, he became renowned for his extensive learning, especially concerning the Mādhyamika 中觀派 school. He lectured on Mādhyamika scriptures and wrote commentaries on them, thus consolidating the foundations of the Sanlun sect 三論宗. As he lived for some time at Jiaxiang Temple 嘉祥寺, he was popularly called the 'Great Master Jiaxiang.' His Sanlun xuanyi 三論玄義 ('Essentials of the Three Treatises'), one fascicle, is a useful compendium of the Sanlun doctrine. He also wrote three commentaries on the Lotus Sutra. => c: Jizang (549-623). Một luận sư của Tam luận tông, cha mẹ sư người nước An Tức (安息 Parthia). Lên bảy tuổi, Sư xuất gia hành điệu với ngài Đạo Lãng 道朗. Đến khi trưởng thành, sư nổi tiếng học rộng, đặc biệt về Trung quán tông. Sư giảng thuyết và viết luận giải về kinh điển Đại thừa, cũng như củng cố sự hợp nhất của Tam luận tông 三論宗. Khi sư trú ở chùa Gia Tường, sư thường được gọi là Đại Sư Gia Tường. Sư có trứ tác Tam luận huyền nghĩa 三論玄義 , một quyển, là một bản toát yếu về giáo lý Tam luận. Sư còn viết ba luận giải về Kinh Pháp Hoa.
|
||
Cát tường 吉祥 [ja] キチジョウ kichijō ||| (1) Good, auspicious, promising (dhanya). (2) śrī -- an Indian title of respect. (3) The name of a bodhisattva. => 1. Tốt lành, có điềm tốt lành, nhiều triển vọng (dhanya). 2. śrī--một tước hiệu của Ấn Độ. 3. Tên của một vị Bồ-tát.
|
||
Cầu bất đắc khổ 求不得苦 [ja] グフトクク gufutokuku ||| The suffering of not-getting; the suffering we experience when we can not obtain those things which we desire. This is one of the "four and eight types of suffering" (四苦八苦) taught by Śākyamuni in his exposition of the Four Noble Truths 四諦. 〔瑜伽論T 1579.30.289b〕 => Khổ do mong muốn mà không đạt được, khổ ta trải qua khi không đạt được điều ta ưa thích. Đây là một trong Tứ khổ bát khổ 四苦八苦 do Đức Phật dạy trong Tứ diệu đế.
|
||
Câu cảng 溝港 [ja] コウコウ kōkō ||| An early translation for the term "stream-enterer" (Skt. srota-āpatti; Pali sota-āpanna), later rendered as 預流. 〔大明度經, T 225.8.482c〕 => Cựu dịch chữ srota-āpatti từ tiếng Sanskrit và chữ sota-āpanna từ tiếng Pali. Tân dịch là Dự lưu 預流.
|
||
Cầu danh Bồ-tát 求名菩薩 [ja] グミョウボサツ Gumyō bosatsu ||| Fame Seeker Bodhisattva. The name of Maitreya 彌勒 in a former lifetime. 〔法華經 T 262.9.4b16〕 => Tên của Bồ-tát Di-lặc (c: Maitreya 彌勒 ) trong một kiếp trước.
|
||
Cầu đạo giả 求道者 [ja] グドウシャ gudōsha ||| A religious practitioner; a seeker of enlightenment (mokṣin). 〔法華經 T 262.9.05b21〕 => Người tu đạo, hành giả, người mong cầu giác ngộ (s: mokṣin).
|
||
Cầu đạo nhân 求道人 [ja] グドウニン gudōnin ||| A religious practitioner; meditation practitioner; seeker of enlightenment (yoga-avacara). 〔那先比丘經 1670.32.709b21〕 => Người tu đạo, hành giả, người mong cầu giác ngộ (s: yoga-avacara).
|
||
Cầu đạo tâm 求道心 [ja] グドウシン gudōshin ||| The mind intent on seeking enlightenment. Same as 求法心. 〔二障義 HPC 1.799c13〕 => Tâm dốc lòng tìm cầu giác ngộ. Đồng nghĩa với Cầu pháp tâm 求法心.
|
||
Cầu đạo 求道 [ja] グドウ gudō ||| To seek (practice for, strive for) enlightenment. 〔二障義 HPC 1.799c〕 => Mong cầu (tu tập, tinh tiến) để được giác ngộ.
|
||
Câu giải thoát 倶解脱 [ja] グゲダツ gugedatsu ||| Simultaneous liberation. As distinguished from wisdom liberation 慧解脱, where one uses wisdom alone to accomplish freedom from the hindrances of affliction 煩惱障, one instead uses both wisdom and concentration to liberate oneself both from the hindrances of affliction, and the hindrances of liberation 解脱障. Due to this liberation, one attains the samādhi of total annihīation 滅盡定. One of the 二十七堅聖 and one of the nine no-more-learnings 九無學. 〔瑜伽論 T 1579.30.832b18〕 => Đồng thời giải thoát. Phân biệt với Huệ giải thoát, là trường hợp hành giả chỉ dùng trí huệ để được hoàn toàn tự tại đối với phiền não chướng, thay vì hành giả dùng cả hai môn Huệ và Định để giải thoát mình khỏi phiền não chướng và giải thoát chướng. Nhờ sự giải thoát nầy mà hành giả đạt được Diệt tận định. Một trong 27 bậc Kiên thánh, và là một trong chín bậc Vô học.
|
||
Câu hành 倶行 [ja] クギョウ kugyō ||| Simultaneously occurring. Acting together. 〔瑜伽論T 1579.30.655b1〕 => Xảy ra đồng thời. Tương tác với nhau.
|
||
Câu hữu 倶有 [ja] クウ kuu ||| (1) Coexistent. (2) Inherent; innately existent.〔瑜伽論 T 1579.30.651c5〕 => Có hai nghĩa: 1. Cùng tồn tại. 2. Vốn có, bẩm sinh.
|
||
Câu-hy-la 拘絺羅 [ja] クチラ Kuchira ||| Kauṣṭhila, or Mahā-Kauṣṭhila, one of the prominent direct disciples of Śākyamuni. He was praised by Śāriputra for his deep understanding of conditioned origination. 〔法華經 T 262.9.1c26〕 => (s: Kauṣṭhila, or Mahā-Kauṣṭhila) Một trong những đệ tử kiệt xuất của Đức Phật. Ngài được Xá-lợi-phất tán thán về hiểu biết sâu sắc lý nhân duyên.
|
||
Câu lô châu 倶盧洲 [ja]クルシュウ kurushū ||| See 北倶盧洲. => Xem Bắc câu lô châu 北倶盧洲. [ja] クシャロン Kusharon ||| Jushe lun; shortened popular title of the 阿毘達磨倶舍論。
|
||
Cầu-na 求那 [ja] グナ guna ||| Transcription of the Sanskrit guṇa. (1) In Buddhism, the term refers in a general sense to attributes 相, virtues 德, or qualities 質. 〔成實論 T 1646.32.266c28〕(2) In Indian Saṃkhyā philosophy, it refers to the three kinds of basic qualities of the compositional components of existence: purity, disturbance, and darkness. => Phiên âm từ chữ guṇa trong tiếng Sanskrit. Trong Phật học, thuật ngữ nầy chỉ chung cho ý niệm về tướng相, đức德, hay phẩm chất 質. Trong triết học phái Số luận (s: Saṃkhyā) Ấn Độ, nó chỉ cho ba loại phẩm chất căn bản của hợp thể cấu thành sự hiện hữu: Hỷ (e: purity), ưu (e: disturbance), và ám (e: darkness). Cầu-na-bạt-đà-la求那跋陀羅 [ja] グナバッダラ Gunabaddara ||| Guṇabhadra (394-468), whose name is translated into Chinese according to its meaning as 功徳賢. A major scriptural translator of the Liu Song 劉宋 period. Born in central India, he later traveled through Ceylon, after which he came to Guangzhou by sea route. He carried out most of his translation of Mahāyāna and Hīnayāna texts while residing at 祇洹寺 in Jiankang 建康 and Xinsi 辛寺 in Jingzhou 荊州. Among his thirty-plus translations are such important works as the Za Aan jing 雜阿含經, the Śrīmālā Sutra 勝鬘經,the Lankāvatāra-sūtra 楞伽經 (four fascicle version). His work had a major impact on the development of East Asian Buddhist doctrine, and he was revered by the royalty of Honan as a great sage. Guṇabhadra (394-468), => Hán dịch theo nghĩa là Công Đức Hiền 功徳賢. Là tăng sĩ dịch kinh vào hời Lưu Tống (c: Liu Song 劉宋). Sinh ở vùng Trung Ấn, sau đó qua Tích Lan, rồi qua Quảng Châu bằng đường biển. Sư tiến hành dịch nhiều kinh luận Đại, Tiểu thừa nhất khi sư ở chùa Kỳ Hoàn tại Kiến Khang (c: Jiankang 建康) và Tân Tự (c: Xinsi 辛寺) ở Hình Châu (c: Jingzhou 荊州). Trong số hơn 30 bản dịch của sư, tác phẩm quan trọng nhất là Tạp A-hàm kinh (c: Za Aan jing 雜阿含經), kinh Thắng Man, và kinh Lăng-già (4 quyển).
|
||
Cầu sách 求索 [ja] グサク gusaku ||| (1) To seek out; to search for. (2) A seeker. 〔法華經 T 262.9.17c28〕 => 1. Cầu mong, tìm cầu. 2. Người tìm cầu.
|
||
Câu sinh chướng 倶生障 [ja] クショウショウ kushōshō ||| 'Simultaneously produced hindrances,' or 'innate hindrances.' A term used by the Yogācāra school 瑜伽行派. Hindrances that arise simultaneously with the mind. In the attachment to self, there is attachment due to discriminating a self through thought. Yet even when purposely suppressing this kind of thought, there is a spontaneously arisen attachment to self. Even though one is trying not to give rise to such thought and trying to suppress the self-view, still an attachment to self arises. This is what is called "arising together with the mind." This arising occurs in the seventh consciousness as well as the sixth consciousness. The seeds produced by this hindrance are different from those produced by the 'discriminated arising' 分別障 hindrance. Since the discriminated arising hindrance is cut off when one awakens to the principle of dependent origination, they are cut off at one time during the Path of Seeing (jiandao 見道). However, the hindrance of simultaneous arising is habituated, so even if one understands the principle of the Way, the hindrance will still arise. Since the habituated nature has developed, one must repeatedly practice the contemplation of dependent origination in order to cut off this hindrance. See also 倶生起 above. Also written 倶生煩惱. => "Nghiệp chướng phát sinh đồng thời" hoặc "nghiệp chướng bẩm sinh". Thuật ngữ thường dùng trong Du-già hành tông. Nghiệp chướng sinh khởi cùng với tâm thức. Khi chấp vào ngã, thì có sự chấp trước do phân biệt một bản ngã trong tâm. Nên ngay khi có ý định kềm chế niệm tưởng phân biệt nầy, thì có một niệm chấp trước sinh khởi đồng thời với Ngã (chấp). Cho dù người ta cố gắng không để cho niệm tưởng phân biệt ấy sinh khởi và cố gắng uốn dẹp Ngã kiến, nhưng vẫn có một niệm chấp vào Ngã sinh khởi. Đây được gọi là " sinh khởi đồng thời với tâm thức". Chấp trước nầy sinh khởi trong thức thứ bảy cũng như thức thứ sáu. Chủng tử phát sinh từ chướng này khác với những chủng tử phát sinh bởi "phân biệt chướng". Vì phân biệt chướng được trừ diệt khi hành giả giác ngộ lý nhân duyên, nó được trừ sạch một lúc khi đến giai vị Kiến đạo. Tuy vậy, câu sinh chướng là tập khí nhiều đời, thế nên dù hành giả là người đã hiểu đạo, nghiệp chướng vẫn sinh khởi. Nên khi tập khí đã sinh khởi, hành giả phải thường xuyên quán sát lý duyên sinh để diệt trừ câu sinh chướng nầy. Xem mục Câu sinh khởi倶生起. Còn gọi là Câu sinh phiền não倶生煩惱.
|
||
Câu sinh khởi 倶生起 [ja] クショウキ kushōki ||| (1) Inherently arisen; inborn, innate. (2) Especially refers to innate afflictions 倶生煩惱 that are present in one's mind due to the karma of prior existences. Synonymous with 任運起. (3) The innate afflictions are said to be eradicated in the course of the Path of Cultivation 修道. => Có các nghĩa sau: 1. Vốn đã sinh khởi; bẩm sinh. 2. Đặc biệt đề cập đến Câu sinh phiền não vốn hiện hữu trong tâm thức một người do nghiệp từ đời trước. Đồng nghĩa với Nhậm vận khởi任運起. 3. Phiền não bẩm sinh vốn được giải trừ trong tiến trình Tu đạo.
|
||
Câu sinh phiền não 倶生煩惱 [ja] グショウボンノウ gushōbonnō ||| The (four) innately produced afflictions that are concomitant with the seventh (manas) consciousness 末那識; synonymous with 任運煩惱. Also see 倶生障 and 倶生起. Afflictions, karma, etc., that have been carried over from previous lifetimes, which are therefore more deeply embedded. These are usually considered to be removable during the Path of Cultivation 修道. These are contrasted to the afflictions produced by discrimination in the present lifetime 分別煩惱, which can be removed earlier, in the Path of Seeing 見道. => (Bốn) phiền não bẩm sinh đi kèm với thức thứ bảy (Mạt-na thức), đồng nghĩa với Nhậm vận phiền não任運煩惱. Xem Câu sinh chướng 倶生障và Câu sinh khởi倶生起. Những phiền não, nghiệp chướng ... được mang theo từ kiếp trước, do vậy đeo bám rất sâu. Những phiền não nầy thường được giải trừ trong giai vị Tu đạo. Ngược lại với những phiền não phát sinh do (trí) phân biệt trong đời nầy (phân biệt phiền não), có thể giải trừ sớm hơn trong giai vị Kiến đạo.
|
||
Câu sinh 倶生 [ja] グショウ gushō ||| (1) To be born (produced, arise) together. (sama-utpatti) (2) Inherent, inborn; part of one's nature. (sahaja) 〔瑜伽論T 1579.30.283a〕 => Có hai nghĩa: 1. Cùng sinh (khởi, tạo ra) với nhau (s: sama-utpatti). 2. Vốn có (cố hữu), bẩm sinh; một phần của bản tính con người (s: sahaja).
|
||
Câu-thi-la 拘尸羅 [ja] クシラ Kushira ||| See next 拘尸那掲羅 jū shī nà jiē luó. => (s: Kushira) ||| Xem mục kế tiếp Câu-thi-na-yết-la 拘尸那掲羅.
|
||
Câu-thi-na-yết-la 拘尸那掲羅拘瑟底羅 [ja] クシナガラ Kushinagara ||| Kuśinagara. A capital city in the ancient state of Magadha of central India. In the north part of the city was Śāla forest, where Śākyamuni passed into nirvāna. => (s: Kuśinagara) Thủ đô của vương quốc cổ xưa Ma-kiệt-đà thuộc Trung Ấn. Phía Bắc thành phố là rừng cây Śāla, nơi Đức Phật nhập niết-bàn.
|
||
Cầu văn trì pháp 求聞持法 [ja] グブンジホウ Gubun jihō ||| (1) The name of an esoteric ritual which is supposed to strengthen the memory. The object of worship is the bodhisattva Ākāśagarbha (虚空藏菩薩). Various offering are made to him, and his dhāraṇī is recited. (2) The Qiuwen chifa, an abbreviated title for the Xukongzang pusa nengman zhuyuan zuishengxin tuoluoni qiuwen chifa 虚空藏菩薩能滿諸願最勝心陀羅尼求聞持法, which teaches the ritual described in (1). =>1. Tên gọi một nghi lễ trong Mật giáo, được xem là làm tăng trưởng trí nhớ. Bản tôn là Hư không tạng Bồ-tát (虚空藏菩薩s: Ākāśagarbha). Nghi thức gồm dâng cúng các phẩm vật và tụng đà-la-ni của ngài. 2. (c: Qiuwen chifa), viết tắt của Hư không tạng Bồ-tát năng mãn chư nguyện tối thắng tâm đà-la-ni cầu văn trì pháp ( 虚空藏菩薩能滿諸願最勝心陀羅尼求聞持法), được dạy trong nghi thức ghi ở phần 1.
|
||
Câu-xá luận 倶舎論 [ja] クシャロン Kusharon ||| Jushe lun; shortened popular title of the 阿毘達磨倶舍論 T 1558.29.1-160. => (j: Kusharon); (c: Jushe lun) Tên gọi tắt thông dụng của A-tì-đạt-ma Câu-xá luận 阿毘達磨倶舍論.
|
||
Câu-xá 倶舎 [ja] クシャ kusha ||| (1) To include, keep, store, maintain (). Translated into Chinese as 藏. (2) A reference to the Abhidharmakośa-bhāsya 倶舎論 or the Abhidharma school 倶舎宗 of Buddhism. => Có các nghĩa sau: 1. Bao gồm, giữ, chứa, duy trì. Dịch sang tiếng Hán là Tạng. 2. Liên quan A-tì-đạt-ma Câu xá luận hay A-tì-đàm tông của Phật giáo.
|
||
Câu 倶 [ja] ク ku ||| (1) Together with... (sardham, sahita). (2) Both, two things together (ubhaya). (3) Bound together . (4) Produced, or born together. (5) Simultaneous(ly) (samam). => Có các nghĩa sau: 1. Cùng với...(s: sardham, sahita). 2. Cả hai, hai cái cùng nhau (s: ubhaya). 3. Gắn bó cùng nhau (s: samyuta). 4. Tạo ra cùng với nhau, cùng nhau sinh ra, 5. Đồng thời (s: samam).
|
||
Cấu 垢 [ja] ク ku ||| (1) Dirt, filth (mala). (2) A term for defilement. The quality of defilements being impurity, they permeate the mind and taint it. (3) An abbreviation of fannaogou [煩惱垢], the 'six filths' which are produced from original defilement. They are vexation [惱], harming [害], resentment [恨], flattery [諂], deception [誑], and haughtiness [憍]. => Có các nghĩa sau: 1. Bẩn thỉu, điều ô trọc (s: mala). 2. Tên gọi phiền não. Đặc tính của phiền não bất tịnh, nó huân tập vào tâm và làm ô nhiễm. 3. Viết tắt của phiền não cấu 煩惱垢, là sáu thứ nhiễm ô phát sinh từ căn bản phiền não. Đó là não, hại, hận, xiểm, cuống, kiêu.
|
||
Cầu 求 [ja] グ gu ||| (1) To seek, to search for, to look for, wish for, pray for, ask for (mṛgyate, anveṣaṇa). (2) To pursue fully and deeply; to completely finish, accomplish. [究通, 終]. (3) Equal, even. [等] . (4) A synonym for 受 (shou) (vedanā) "feeling," the seventh of the twelve conditions of dependent co-origination. => 1. Theo đuổi, tìm kiếm, mong ước, cầu xin, thỉnh cầu (s: mṛgyate, anveṣaṇa). 2. Theo đuổi công việc hết sức và trọn vẹn; kết thúc hoàn chỉnh, hoàn thành (Cứu thông究通, chung 終). 3. Bằng nhau, đều đặn. 4. Đồng nghĩa với Thọ (受s: vedanā). Chi phần thứ bảy trong 12 nhân duyên.
|
||
Châm chước 斟酌 [ja] シンシャク shinshaku ||| (1) To act appropriately to the situation. To due as the circumstance demand. 〔二障義 HPC 1.814b〕(2) To serve food and drinks. => 1. Xử sự thích ứng với hoàn cảnh. Đúng như yêu cầu của tình thế. 2. Phục vụ thức ăn uống.
|
||
Châm ngải 鍼艾 [ja] シンガイ shingai ||| . Acupuncture and moxibustion. The practice of this art by Buddhist monks was prohibited. (2) Medical treatment. => 1. Thuật châm cứu. Việc nầy Tăng sĩ Phật giáo bị cấm đoán không được làm. 2. Phép trị bệnh.
|
||
Chân ảnh 眞影 [ja] シンエイ shin'ei ||| (1) True shape, true form. (2) The painted or carved image of a famous saint. => 1. Hình bóng chân thật, sặc tướng chân thật. 2. Tranh hay ảnh tượng của bậc thánh.
|
||
Chân Biểu 眞表 [ja] シンヒョウ Shinhyō ||| Chinp'yo; a Silla monk of the eighth century who was a major scholar in the area of Consciousness-only/dharma-characteristic (唯識・ 法相) philosophy. => Tăng sĩ Cao Ly vào thế kỷ thứ 18, là học giả nổi bật trong lĩnh vực triết học Duy thức và Pháp tướng.
|
||
Chân châu 眞珠 [ja] シンジュ shinju ||| A pearl (lohita-muktā), one of the seven jewels . => Ngọc quý (s: lohita-muktā), là một trong bảy loại châu báu.
|
||
Chân-đà-la 甄陀羅 [ja] ケンタラ kentara ||| One of the alternative transcriptions of kiṃnara. See 緊那羅. => Phiên âm khác của chữ kiṃnara. Xem Khẩn-na-la 緊那羅.
|
||
Chân đế 眞諦 [ja] シンタイ Shintai ||| (1) The absolute truth, holy truth. Reality as perceived by enlightened people (paramārtha-satya). See 勝義諦. (2) Paramārtha (499-569), also read Shindai in Japanese. A scholar-monk of brahman background from Ujayinī in the Avanti region of Western India, who become one of the "four great translators" in Chinese Buddhist history. After traveling throughout India, he came to Guangzhou by sea route in 546. In response to the request of the emperor Wu of Liang 梁武帝 (r. 502-549) of the southern court, he came to Jiankang 建康 where he undertook the translation of Buddhist texts as a way of bringing peace to a land long torn by military struggles. Among the 64 works in the 278 fascicles that he translated, were such influential scriptural texts as the Suvarna-prabhāsa-(uttama)-sūtra 金光明經, the Mahāyāna-saṃgraha 攝大乘論 and the Madhyānta-vibhāga 中邊分別論. He is also attributed with the translation of the Awakening of Mahāyāna Faith 大乘起信論. His work on the Mahāyāna-saṃgraha would cause that text to become very influential as an arbiter of the Mahāyāna/Hīnayāna discussion, such that Paramārtha would eventually come to be regarded as the founder of the Mahāyāna-saṃgraha school 攝論宗. =>1. Sự thật tuyệt đối, chân lý cao quý. Thực tại được nhận biết bởi người giác ngộ (s: paramārtha-satya). Xem Thắng nghĩa đế 勝義諦. 2. Chân Đế (s: Paramārtha 499-569), còn đọc là Shindai trong tiếng Nhật. Là một vị tăng học giả thuộc dòng họ Bà-la-môn thuộc miền Avanti, nước Ujayinī, ở phía Tây Ấn Độ, trở thành một trong “Bốn vị dịch kinh lớn” trong lịch sử Phật giáo Trung Hoa. Sau khi đi khắp Ấn Độ, sư đến Quảng Châu bằng đường biển năm 546. Đáp lời thỉnh cầu của Lương Vũ Đế (梁武帝 của Nam triều, trị vì năm 502-549), sư đến Kiến Khang 建康, nơi sư đảm trách việc dịch kinh như là một cách mang đến sự bình an cho quốc gia đã nhiều năm bị xâu xé vì chiến tranh. Trong số 64 tác phẩm gồm 278 cuốn kinh sư đã dịch, bộ kinh quan trọng nhất là Kim quang minh kinh (s: Suvarna-prabhāsa-(uttama)-sūtra 金光明經), Nhiếp Đại thừa luận (s: Mahāyāna-saṃgraha 攝大乘論), và Trung biên phân biệt luận (s: Madhyānta-vibhāga 中邊分別論). Sư cũng được xem là người dịch luận Đại thừa khởi tín. Cuốn Nhiếp Đại thừa luận của sư rất có ảnh hưởng như một trọng tài cho các luận điểm Đại thừa/Tiểu thừa, điều đó khiến cuối cùng Sư được xem là người sáng lập Nhiếp Luận tông攝論宗.
|
||
Chân giả 眞假 [ja] シンケ shinke ||| The real and the provisional. Truth and expedient means. Same as 權實. 〔成唯識論 T 1585.31.50b12〕 => Thực và giả. Pháp chân thật và phương tiện. Đồng nghĩa vớinQuyền và Thật 權實.
|
||
Chân Giác 覺 [ja] シンカク Shingaku daishi ||| (1) 眞覺大師 Zhenxiao Dashi; See 雪峰義存Xuefeng Yicun. (2) 眞覺國師 Chingak kuksa; the posthumous title of Hyesim 慧諶; the leading student of Chinul 知訥. => Chân Giác Đại sư (眞覺大師 Zhenxiao Dashi); Xem Tuyết Phong Nghĩa Tồn (雪峰義存Xuefeng Yicun) -Chân Giác Quốc sư (眞覺國師 Chingak kuksa); thuỵ hiệu của Huệ Kham (k: Hyesim 慧諶); đệ tử đầu của Trí Nột (k: Chinul 知訥).
|
||
Chân ngôn tông 眞言宗 [ja] シンゴンシュウ Shingon shū ||| The True Word School, in Chinese, Zhēnyán zōng, in Japanese Shingon shū. This school did not develop to a significant degree in Korea. "True Word" is one Chinese of translation of the Sanskrit mantra , and this school can be considered as the East Asian version of mantrayāna/tantrayāna/vajrayāna, also known as the Esoteric Sect (密教、密宗). The formation of the school in China is based largely on scriptures brought to China by Śubhākarasiṃha 善無畏, Vajrabodhi 金剛智, and his disciple Amoghavajra 不空. Śubhākarasiṃha arrived first in 716 and translated the Mahāvairocana Sutra (大日經 T 848.18.1). Vajrabodhi and Amoghavajra arrived in 720 and produced two selective translations of the Sarvatathagatatattvasamgraha (T. 866, 865). For the next fifty years the wonder-working abilities of these ācāryas ("teachers" 阿闍梨) and the prestige of their newly imported teachings bolstered the school until, under Amoghavajra and Emperor Daizong 大宗 (r. 762-779). The Shingon school was established in Japan by Kūkai 空海, who received the True Word teachings from Huiguo 惠果, and it was in Japan where this tradition become firmly established as an independent school, based primarily on the Mahāvairocana Sutra and the Vajraśekhara-sūtra 金剛頂經. => (c: Zhēnyán zōng; j: Shingon shū; e: True Word School). Tông nầy không được phát triển nổi bật ở Cao Ly. 'Chân ngôn' là Hán dịch từ chữ mantra trong tiếng Sanskrit, và tông nầy có thể được xem là Man-tra thừa (mantrayāna), Tan-tra thừa (tantrayāna), Kim cương thừa (vajrayāna) của Phật giáo Đông Nam Á, còn được gọi là Mật giáo, Mật tông (密教、密宗; e: Esoteric Sect). Sự hình thành của tông nầy ở Trung Hoa phần lớn căn cứ vào các kinh điển do Vô Uý Ấn (s: Śubhākarasiṃha 善無畏), Kim cương Trí (s: Vajrabodhi 金剛智) và đệ tử của ngài là Bất Không (s: Amoghavajra 不空) mang vào Trung Hoa. Ngài Vô Uý Ấn đến Trung Hoa đầu tiên vào năm 716 và dịch kinh Đại Nhật (大日經 s: Mahāvairocana Sutra), ngài Kim Cương Trí và Bất Không đến Trung Hoa năm 720 và cho ra đời hai bản dịch Kinh Nhất thiết Như Lai Kim cương đỉnh (s: Sarvatathagatatattvasamgraha). Trong 50 năm kế tiếp, năng lực hoằng pháp kỳ diệu của hai vị A-xà-lê (s: ācāryas 阿闍梨) và thanh thế của pháp môn mới du nhập nầy đã làm lớn mạnh tông phái cho đến đời của ngài Bất Không (s: Amoghavajra) và Hoàng đế Đại Tông (Daizong 大宗; trị vì 762-779). Chân ngôn tông truyền sang Nhật Bản do Ngài Không Hải (j: Kūkai 空海),ngài được thụ truyền giáo pháp Chân ngôn từ ngài Huệ Quả (c: Huiguo 惠果), ở Nhật Bản, tông nầy bén rễ vững chắc và trở nên một tông độc lập, căn cứ chủ yếu vào Kinh Đại Nhật và Kinh Kim cương đỉnh (Vajraśekhara-sūtra 金剛頂經).
|
||
Chân ngôn 眞言 [ja] シンゴン shingon ||| (1) Literally, "true word," an expression of reality. (2) A mantra, or a short dhāraṇī. A mystical utterance that contains the power to bring about spiritual or temporal results. Originally in Brahmanistic Indian religion, a syllable, word, or verse that was revealed to a seer while in meditation. Transcribed into Chinese as 曼怛羅, and variously translated as 陀羅尼、咒、明、神咒、密言、密語、密號. (3) A reference to the True Word sect 眞言宗 of East Asian Buddhism. => 1. Nghĩa là 'lời nói chân thật', biểu hiện của chân như. 2. Chú, hay một đà-la-ni ngắn. Lời nói huyền nhiệm chứa đựng năng lực đưa đến kết quả siêu nhiên hay thế tục. Xuất phát từ đạo Bà-la-môn của Ấn Độ cổ xưa, họ dùng một chủng tự (âm tiết), một lời nói, hay một câu kệ được tiết lộ qua một nhà tiên tri trong khi thiền định. Phiên âm sang tiếng Hán là mạn-đát-la 曼怛羅, các phiên âm khác là đà-la-ni 陀羅尼, chú咒, minh明, thần chú神咒, mật ngôn密言, mật ngữ密語, mật hiệu密號. 3. Chỉ cho Chân ngôn tông (眞言宗e: True Word sect) của Phật giáo Á Đông.
|
||
Chân như pháp giới 眞如法界 [ja] シンニョホウカイ shinnyo hōkai ||| The dharma-realm of suchness. Since dharma-realm and suchness imply basically the same meaning, it is just a special way of talking about the nature of reality perceived by the buddhas. 〔二障義 HPC 1.810a〕 => Pháp giới của chân như. Vì pháp giới và chân như về cơ bản hàm ý như nhau, đó chỉ là một cách đặc biệt nói đến thể tính chân như mà chư Phật cảm nhận được.
|
||
Chân như tính khởi 眞如性起 [ja] シンニョショウキ shinnyo shōki ||| The arising of all phenomena dependent upon or due to tathatā. => Sự sinh khởi của mọi hiện tượng tuỳ thuộc hoặc nương vào chân như.
|
||
Chân như tướng 眞如相 [ja] シンニョソウ shinnyosō ||| The eighth of the 'ten dedications of merit' of the path of the bodhisattva. The stage where the bodhisattva, using the wisdom of the middle path, clarifies existence and non-existence, and sees that everything is the reality-realm. => Tướng thứ tám trong 'Thập hồi hướng' theo pháp tu của hàng Bồ-tát. Giai vị mà hàng Bồ-tát dùng trí huệ trung đạo để gạn lọc rõ ràng tính chất hữu vô của các pháp, và thấy các pháp đều là thực tại giới.
|
||
Chân như vô vi 眞如無爲 [ja] シンニョムイ shinnyomui ||| 'Suchness.' One of the six unconditioned existences (dharmas) in Consciousness-only theory. True reality is the real nature of all existences, yet zhenru 眞如 is called an 'unconditioned existence' due to the notion that even the awakened wisdom of the Buddha is in itself not really 'true reality', since the wisdom of enlightenment is classified as a conditioned existence. => Là một trong sáu loại chân như trình bày trong giáo lý Duy thức. Chân như là thể tính chân thực của mọi hiện tượng, nên chân như 眞如 được gọi là Vô vi do vì ý niệm ngay cả trí huệ giác ngộ của chư Phật tự nó vốn chẳng thực là 'chân như', do vậy, trí huệ giác ngộ được xem như là vô vi.
|
||
Chân như 眞如 [ja] シンニョ shinnyo ||| (tathatā); 'true thusness,' suchness. Things as they are. For something to be as it is. The establishment of reality as empty. 'Reality-nature', the nature of existence. Universally pervading principle. The existence of the mind as true reality. 'As-it-is-ness.'(tattva) The source of all existence. See also 七種眞如. (tathatā; e: true thusness, suchness). => Các pháp như chúng vốn là. Sự an lập của thực tại như là Tính không. 'Thể tính chân thực', bản tính của mọi hiện hữu. Chân tính như thật (tattva). Nguồn gốc của mọi hiện hữu. Xem Thất chủng chân như 七種眞如.
|
||
Chân quán 眞觀 [ja] シンカン shinkan ||| (1) Correct contemplation; true observation. 〔二障義HPC 1.792c〕(2) Observation of the truth; observation of the principle of reality. (3) The true eye. (śubha-locana) 〔觀音經T 262.9.58a〕 => 1. Sự quán sát đúng đắn; pháp quán chân thật. 2. Quán sát về chân lý; quán sát nguyên lý chân như. 3. Cái nhìn chân thật (s: śubha-locana).
|
||
Chân quyết 眞訣 [ja] シンケツ shinketsu ||| The most profound meaning of true reality. => Nghĩa sâu mầu nhất của chân như.
|
||
Chân tâm trực thuyết 眞心直説 [ja] シンシンジキセツ Shinshin jikisetsu ||| Chinsim chiksŏl (Straight Talk on the True Mind). by Chinul 知訥; HPC 4.715a-723c. This work is divided into fifteen topical sections, each of which treats the relationship between the true mind and its various phenomenal manifestations in terms of essence-function. => (k: Chinsim chiksŏl; e: Straight Talk on the True Mind). Tác phẩm của Trí Nột (k: Chinul 知訥); Tác phẩm nầy chia làm 15 chương, mỗi chương có đề tài đề cập đến mối tương quan giữa tâm và các hiện tượng biểu hiện theo thể-dụng.
|
||
Chân thật hạnh 眞實行 [ja] シンジツギョウ shinjitsugyō ||| 'Practicing reality' 'attaining to the true principle.' The tenth of the 'ten practices' 十行 stages in the path of bodhisattvahood. => 'Hạnh chân như', 'đạt được nguyên lý chân thật'. Giai vị thứ mười trong Thập hạnh của Bồ-tát đạo.
|
||
Chân thật kinh 眞實經 [ja] シンジツキョウ Shinjitsukyō ||| The Zhenshi jing; see Zhufo jingjie shezhenshi jing 諸佛境界攝眞實經 => (c: Zhenshi jing); Xem Chư Phật cảnh giới nhiếp chân thật kinh (c: Zhufo jingjie shezhenshi jing 諸佛境界攝眞實經).
|
||
Chân thật nghĩa ngu 眞實義愚 [ja] シンジツギグ shinjitsugigu ||| Same as 眞實愚. 〔對法論T 1606.31.728c9〕 => Như Chân thật ngu 眞實愚.
|
||
Chân thật nghĩa 眞實義 [ja] シンジツギ shinjitsugi ||| (1) True meaning, real meaning (artha). (2) Truth, reality (tattva, yathā-artha). => 1. Nghĩa chân thật, nghĩa thực tế (artha). 2. Chân lý, thực tế (s: tattva, yathā-artha).
|
||
Chân thật ngôn 眞實言 [ja] シンジツゴン shinjitsugon ||| True speech; to speak the truth (sacca-vāda). => Lời nói chân thật; nói lời chân thật (sacca-vāda).
|
||
Chân thật ngu 眞實愚 [ja] シンジツグ shinjitsugu ||| Folly regarding reality. To be unclear in regard to a true principle, such as the Four Noble Truths. Same as 眞實義愚〔瑜伽論T 1579.30.322c〕 => Ngu muội khi nhìn về thực tế. Không sáng suốt nhận ra đạo lý chân thật, như Tứ diệu đế. Đồng nghĩa với Chân thật nghĩa ngu眞實義愚.
|
||
Chân thật ngữ 眞實語 [ja] シンジツゴ shinjitsugo ||| True words; the words of the Buddha. => Lời nói chân thật; lời nói của chư Phật.
|
||
Chân thật pháp 眞實法 [ja] シンジツホウ shinjitsuhō ||| Real dharma; true teaching. 〔法華經 T 262.9.26c9〕 => Giáo pháp chân thật, giáo lý đúng đắn.
|
||
Chân thật tâm 眞實心 [ja] シンジツシン shinjitsushin ||| A true mind, or true heart, especially as possessed by the buddhas and bodhisattvas. => Chân tâm, tấm lòng chân thật, đặc biệt của chư Phật và Bồ-tát.
|
||
Chân thật tự 眞寂寺 [ja] シンジャクジ Shinjakuji ||| Zhenji si; residence of Xinxing 信行, founder of the Sanjie 三階教 無盡藏, their charitable lending organization; the name of the temple was later changed to Huadu si 化度寺. => (c: Zhenji si); Trú xứ của ngài Tín Hành (c: Xinxing 信行), người sáng lập Tam giai giáo Vô tận tạng (c: Sanjie 三階教 無盡藏), ngài đã đem lòng nhân từ tận lực cho tổ chức nầy; ngôi chùa về sau đổi thành Hoá Độ tự (Huadu si 化度寺)
|
||
Chân thật tướng 眞實相 [ja] シンジッソウ shinjissō ||| (1) True, authentic marks. 〔法華經 T 262.9.31c17〕(2) The marks of reality. The reality-nature--same as 圓成實相性. => 1. Tướng đích thực, chân xác. 2. Tướng chân như. Tính chân như–đồng nghĩa với Viên thành thật tướng tính 圓成實相性.
|
||
Chân thật 眞實 [ja] シンジツ shinjitsu ||| (uttama-artha, tathātva, tattva). (1) The form of something, the way it is. (2) True and not false. (3) Substantial, full, complete. (4) Substance, essence. (5) The most lofty truth. (6) The true or real teachings. (7) The (four) noble truths 諦. 〔二障義 HPC 1.800c14〕 => (s: uttama-artha, tathātva, tattva) 1. Hình thái của một vật, cách thức vật thể hiện hữu. 2. Chân thật, không hư dối. 3. Có thực chất, trọn vẹn, hoàn toàn. 4. Thực chất, bản chất. 5. Chân lý cao thượng nhất. 6. Giáo pháp thực tế và đúng đắn. 7. (Bốn) Sự thật cao quý. (Đế 諦).
|
||
Chân thường 眞常 [ja] シンジョウ shinjō ||| Real and eternal; a description of the state of nirvana. 〔大乘廣百論釋論 1571.30.235b5〕 => Chân thật và thường hằng; biểu hiện của niết-bàn.
|
||
Chân trí 眞智 [ja] シンチ shinchi ||| True wisdom, which is based on an awareness of the emptiness of all things. As contrasted with "worldly wisdom" shisuzhi 世俗智. 〔莊嚴經論、T 1604.31.653c〕 => Trí huệ chân thật, căn cứ trên giác ngộ về Tính không của các pháp. Ngược lại là Thế tục trí (c: shisuzhi 世俗智).
|
||
Chân tướng 眞相 [ja] シンソウ shinsō ||| The truth, the facts, the real situation. => Sự thật, thực tế, trạng thái chân thật.
|
||
Chân vọng giao triệt 眞妄交徹 [ja] シンモウコウテツ shinmōkōtetsu ||| Interpenetration of the true and the false. (Awakening of Faith). => Sự tương giao giữa chân thực và hư vọng (Khởi tín luận).
|
||
Chân vọng 眞妄 [ja] シンモウ shinmō ||| Truth and falsity. That which arises conditioned by ignorance is falsity, that which arises conditioned by religious practice is truth. => Chân thực và hư vọng. Những pháp sinh khởi duyên theo vô minh là hư vọng, các pháp duyên theo công phu tu đạo là chân thật.
|
||
Chân 眞 [ja] シン shin ||| (1) True, actual, real; pure, undiluted, undefiled; correct. (tattva) (2) Really, truly, completely. (3) Way, path. (4) As it is; naturally. (tathā) => 1. Thật, có thật, thực tế; nguyên chất, không pha tạp; đúng (s: tattva). 2. Thật, đích thực, hoàn hảo. 3. Đạo, pháp. 4. Như là; đương nhiên (s: tathā).
|
||
Chánh Pháp Hoa kinh 正法華經 [ja] ショウホウケキョウ Shō hokke kyō ||| The Zheng fahua jing, which is the earliest Chinese translation of the Saddharma-puṇḍarīka-sūtra, known in English as the Lotus Sutra. It was translated in ten chapters and twenty-seven fascicles by Dharmarakṣa 竺法護 during the Western Jin. It traditionally has not been as popular as the translation by Kumārajīva 鳩摩羅什, called the Miaofa lianhua jing 妙法蓮華經. For a comprehensive Chinese-Sanskrit-English glossary of Dharmarakṣa's translation, see Karashima (1998). => (c: Zheng fahua jing). Bản dịch sớm nhất của kinh Pháp Hoa (s: Saddharma-puṇḍarīka-sūtra; e: Lotus Sutra). Ngài Trúc Pháp Hộ dịch 10 phẩm, 27 cuốn vào thời Tây Tấn. Theo truyền thống, bản nầy không được thông dụng bằng bản dịch của Cưu-ma-la-thập, nhan đề Diệu Pháp Liên Hoa Kinh (c: Miaofa lianhua jing 妙法蓮華經). Về bản đối chiếu thuật ngữ Hán-Sanskrit-Anh về bản dịch của Cưu-ma-la-thập , xin xem của Karashima (1998).
|
||
Chấp thọ 執受 [ja] シュウジュ shūju ||| (1) To cognize the existence of external objects, and on this basis, arouse sensation. To sense, to grasp (Skt. upādi; Tib. len pa). 〔瑜伽論 T 1579.30.279a27〕 (2) To maintain mindfulness of the name of Amitābha Buddha. => 1. Nhận thức sự hiện hữu của trần cảnh, trên cơ sở nầy, phát sinh cảm giác. Cảm nhận, nhận thấy (Skt. upādi; Tib. len pa). 2. Duy trì trong chính niệm danh hiệu A-di-đà Phật.
|
||
Chấp trì thức 執持識 [ja] シュウジシキ shūjishiki ||| The maintaining consciousness. See ādāna-vijñāna 阿陀那識. 〔攝大乘論 T 1593.31.114a12〕 => Thức duy trì. Xem A-đà-na thức (阿陀那識s: ādāna-vijñāna).
|
||
Chấp trì 執持 [ja] シュウジ shūji ||| (1) The function of the mind to perceive anything as its object. (2) A firm, unscattered mind of faith or concentration. (3) To hold something in the hand. (4) The seventh or eighth consciousness. See => Có các nghĩa sau: 1. Chức năng của tâm để nhận ra mọi thứ như là đối tượng của nó. 2. Tín tâm bền vững, hoặc tâm an định không tán loạn. 3. Giữ chặt vật gì trong tay. 4. Thức thứ bảy hoặc thức thứ tám. Xem Chấp trì thức執持識.
|
||
Chấp trước 執著 [ja] シュウジャク shūjaku ||| (abhiniveśa, nibhandhana); 'attachment.' Holding to things and being unable to let go. Grasping. To think about something and be unable to forget about it. => (s: abhiniveśa, nibhandhana) Giữ chắc sự việc không thể buông xả. Ôm chặt. Nghĩ về điều gì và không thể quên được nó.
|
||
Chấp 執 [ja] シュウ shū ||| 'Attachment.' Deluded attachment to things. (abhiniveśa). => Sự dính mắc hư dối vào sự vật.
|
||
Châu biến 周遍 [ja] シュウヘン shūhen ||| Extensive, universal. Extensively, or universally going and operating. => Bao quát, phổ biến. Cùng khắp, lan toả và vận hành khắp chốn.
|
||
Châu Đà 周陀 [ja] シュウダ Shūda ||| (1) The name of a bhikṣu named Śuddhipanthaka. (2) Śākyamuni's disciple Cunda. See 純陀. => s: Shūda 1. Tên của tỷ-khưu Śuddhipanthaka. 2. Thuần-đà (s:Cunda), đệ tử của Đức Phật Thích-ca Mâu-ni. Xem mục Thuần-đà純陀.
|
||
Châu 周 [ja] シュウ shū ||| (1) Around, go around, send around, revolve, circle. (2) Round. (3) Universal, all-embracing, pervasive. To function universally. (4) To reach, to extend to; the ultimate. (5) A full year. => 1. Chung quanh, đi quanh, chuyền quanh, quay tròn, xoay quanh. 2. Sự tuần hoàn. 3. Toàn thể, bao gồm tất cả, trùm khắp. Hoạt dụng trùm khắp 4. Đến, trải dài đến; chỗ tột cùng. 5. Một năm tròn.
|
||
Châu 珠 [ja] シュ shu ||| (1) A pearl. (2) A round jewel. (3) Something beautiful. => 1. Ngọc quý. 2. Viên ngọc . 3. Vật quý đẹp.
|
||
Chế 制 [ja] セイ sei ||| (1) Suppress, restrain. (2) Govern, rule. (3) To stop, to end. => Có các nghĩa sau: 1. Đàn áp, ngăn giữ. 2. Chi phối, thống trị. 3. Ngăn chặn, kết thúc.
|
||
Chỉ [ja] シ shi ||| (1) To stop, to finish, to end. (2) To cause to stop; to bring to a halt. To cease, cessation. A limit. To rest in. (3) Only. (4) To stop harmful activities. (5) Stabilizing meditation, or concentration meditation as contrasted to analytical meditation 觀. => 1. Dừng lại, xong, chấm dứt. 2. Khiến dừng lại; làm cho dừng lại. Dừng, sự đình chỉ. Giới hạn. Ngừng nghỉ. 3. Duy chỉ. 4. Dừng lại các hành vi ác. Thiền định, pháp thiền tập trung tâm ý, khác với pháp thiền phân tích (quán觀) .
|
||
Chí An 志安 [ja] シアン Shian ||| Chian (posthumously named Hwansŏng 喚醒 1664-1729). Traveled throughout Korea and spend time at numerous temples. During his tenure as master at Kŭmsan-sa 金山寺, he initiated, as part of his program, a set textual study track. The most basic, called the Four Teachings Course (sagyo-kwa 四經科) included the four seminal scriptures of the Sinitic Mahāyāna doctrinal tradition: the Sutra of the Heroic March Samādhi 首楞嚴經, the Awakening of Faith 起信論, the Diamond Sutra 金剛經 and the Sutra of Perfect Enlightenment 圓覺經. This track of study would have a permanent influence on the style of training for Korean monks and nuns, who still nowadays follow a similar course of study. (k: Chian) => Thuỵ hiệu của Hoán Tỉnh (k: Hwansŏng 喚醒 1664-1729). Thiền sư Triều Tiên. Sư đã đi tham phương khắp Cao Ly và ở tại rất nhiều chùa. Khi sư giữ cương vị như một giáo thọ tại chùa Kim Sơn (k: Kŭmsan-sa 金山寺), sư bắt đầu như một phần của toàn chương trình chiều hướng nghiên cứu yếu nghĩa của kinh văn. Tác phẩm căn bản nhất là Tứ kinh khoa (k: sagyo-kwa 四經科), bao gồm bốn bộ kinh có ảnh hưởng mạnh đối với giáo lý Phật giáo Đại thừa Trung Hoa, như Kinh Thủ Lăng Nghiêm, Luận Đại thừa khởi tín, Kinh Kim Cương, và Kinh Viên Giác. Chiều hướng nghiên cứu nầy có lẽ đã có ảnh hưởng thường xuyên trong phong cách đào luyện Tăng ni Cao Ly, mãi đến ngày nay vẫn theo đuổi tiến trình nghiên cứu như vậy.
|
||
Chỉ bệnh 止病 [ja] シビョウ shibyō ||| The "sickness" (imbalance) of overly emphasizing stabilizing meditation, and believing that it in itself can lead to enlightenment. This problem is discussed in Chapter 10 of the Yuanjue jing 圓覺經. => “Bệnh”(mất quân bình) khi chú trọng thái quá đến thiền định (chỉ), và tin rằng nó có thể đưa đến giác ngộ. Vấn đề nầy được đề cập trong phẩm thứ mười của kinh Viên Giác.
|
||
Chí Đức 志德 [ja] シトク shitoku ||| Translation of Jñānagupta, commonly known by the transcription of 闍那崛多. [Dictionary References]FKS2889 bski283 [Credit] cmuller(entry) => Hán dịch chữ Jñānagupta, thường được biết qua phiên âm Xà-na-quật-đa (闍那崛多).
|
||
Chi Khiêm 支謙 [ja] シケン Shiken ||| Zhiqian (fl. 223-253); a Chinese layman of Wu 呉 during the Three Kingdoms period, translator of numerous texts, among which some of the most important are the Vimalakīrti-nirdeśa-sūtra 維摩經 and the Ruiying benqi jing 瑞應本起經. He was said to be proficient in six languages. Passed away at the age of 60. => c: Zhiqian (223-253); cư sĩ Trung Hoa họ Ngô (Wu 呉), sống vào thời Tam quốc, là dịch giả của nhiều bộ kinh, trong đó có những bộ kinh quan trọng như Duy ma kinh (s: Vimalakīrti-nirdeśa-sūtra 維摩經), Thuỵ ứng bản khởi kinh (c: Ruiying benqi jing 瑞應本起經). Tương truyền ông thành thạo sáu ngôn ngữ. Ông qua đời vào năm 60 tuổi.
|
||
Chỉ Không 指空 [ja] シクウ Shikū ||| Zhikong(?-1363) An Indian meditation master who traveled to East Asia, and had a strong influence on Korean Sŏn. He became a monk at an early age and studied Buddhism in various places during his travels. He eventually settled in Yangzhou at Yanjing 燕京, where he became involved with Korean monks such as Hyegŭn 慧勤. Because of these contacts he eventually traveled and taught in Korea. => c: Zhikong (?-1363) Một thiền sư Ấn Độ hành cước sang Đông Nam Á và có ảnh hưởng đến Thiền tông Cao Ly. Sư xuất gia làm tăng từ lúc còn nhỏ tuổi, và tham cứu Phật pháp rất nhiều nơi trên đường hành cước. Sau cùng sư trụ ở Giang Tô, Yên Kinh, nơi mà sư trở nên gắn bó với các tăng sĩ Cao Ly như Huệ Cần (k: Hyegŭn 慧勤). Nhờ những mối quan hệ nầy, cuối cùng sư sang giáo hoá ở Cao Ly.
|
||
Chỉ nam 指南 ja] シナン shinan ||| To teach, guide, instruct. Literally "point South" is derived from the indication of a compass. => Chủ trương, hướng dẫn, chỉ thị. Xuất phát từ kim của la bàn thường chỉ về hướng Nam.
|
||
Chí nhất thiết xứ 至一切處 [ja] シイッサイショ shi issaisho ||| 'Arriving in all places' The fourth stage of the 'ten dedications of merit' (十廻向) in the path of bodhisattvahood. The stage where the bodhisattva enters all Buddha-lands, and cultivates practice together with all Buddhas. => Giai vị thứ tư trong Thập hồi hướng của Bồ-tát đạo. Giai vị mà các vị Bồ-tát nhập vào Phật địa và cùng tu tập với chư Phật.
|
||
Chỉ phạm 止犯 [ja] シボン shibon ||| To be wrong, or create bad karma by "not-doing" at the time when there is something positive to be done. => Sẽ là sai phạm hay tạo nghiệp ác, nếu 'không làm' đúng vào lúc có những việc cần phải làm một cách tích cực.
|
||
Chi phần 支分 [ja] シブン shibun ||| (anga). A part, a limb, a section. => Một phần, một phần thân thể, một bộ phận.
|
||
Chỉ quán phụ hành truyền hoằng quyết 止觀輔行傳弘決 [ja] シカンブコウデンコウケチ Shikan fukōten kōketsu ||| The Zhiguan fuxing zhuan hongjue; 40 fasc. T 1912.46.141a-446c. => (c: Zhiguan fuxing zhuan hongjue; j: Shikan fukōten kōketsu ); 40 quyển.
|
||
Chỉ quán 止觀 [ja] シカン shikan ||| (1) The two basic forms of Buddhist meditation (śamatha-vipaśyanā): śamatha 止 (奢摩他) and vipaśyanā 觀 (毘婆舍那). The former is usually rendered into English with such terms as 'stabilizing meditation' and 'calm abiding.' It refers to meditative practices aimed at the stilling of thought and development of concentration 定. The latter is translated with such terms as 'analysis' or 'clear observation' and refers to the application of one's concentration power to the embodiment of a Buddhist description of reality, such as dependent origination 縁起. (2) An abbreviation of the title of the Mohe zhiguan 摩訶止觀. => 1. Hai pháp thiền căn bản của Phật giáo: chỉ 止 (xa-ma-tha奢摩s: śamatha) và quán 觀 (tỳ-bát-xá-na毘婆舍那s: vipaśyanā). Chỉ thường được dịch sang tiếng Anh là 'stabilizing meditation' và 'calm abiding.' Là pháp tu thiền nhắm vào làm an tĩnh tâm ý và phát huy sức tập trung (định 定). Quán được dịch là 'analysis' hay 'clear observation', là áp dụng định lực quán sát sự biểu hiện một ý niệm dẫn đến thực tại trong Phật pháp, như duyên khởi 縁起. 2. Viết tắt tên luận giải Ma-ha Chỉ Quán (c: Mohe zhiguan 摩訶止觀).
|
||
Chỉ quy 指歸 [ja] シキ shiki ||| The import, gist, main point, or meaning of a text or teaching. => Vấn đề quan trọng, ý chính, điểm chính, ý nghĩa của một bộ kinh hay giáo lý.
|
||
Chỉ sự 指事 [ja] シジ Shiji ||| The short title of the 華嚴五教章指事. => Tên gọi tắt của Hoa Nghiêm ngũ giáo chương chỉ sự華嚴五教章指事.
|
||
Chỉ tác nhị trì 止作二持 [ja] シサニジ shisa niji ||| "Two observances of doing and not-doing." Two ways of maintaining or cultivating goodness. One is by negating of stopping evil, the other is by creating or doing good actions. => “Sự tuân thủ vào sự thực hiện hay không thực hiện”. Hai phương cách tu tập thiện pháp. Một bằng cách dừng hẳn, không tạo việc ác, cách kia là làm tất cả việc thiện.
|
||
Chí tâm 至心 [ja] シシン shishin ||| (1) To pay close attention; to concentrate. (2) A sincere mind; sincerity; one's true intention. => 1. Chú tâm, tập trung tâm ý. 2. Tâm chân thành, chân thật; ý nguyện chân chính của mình.
|
||
Chỉ trì 止持 [ja] シジ shiji ||| Doing good by the practice of ceasing to do evil. Keeping the precepts that are concerned with restraint. => Làm các việc thiện bằng cách tu tập đình chỉ các việc ác. Giữ giới có nghĩa là kiềm chế không phạm các việc ác.
|
||
Chỉ trích 指摘 [ja] シテキ shiteki ||| (1) To point out. (2) Disclose, expose. => 1. Vạch ra. 2. Phơi bày ra, vạch trần ra.
|
||
Chỉ trú 止住 [ja] シジュウ shijū ||| Calm abiding; śamatha, (upasthita). => An trú; xa-ma-tha (śamatha), (upasthita).
|
||
Chỉ tức 止息 [ja] シソク shisoku ||| (1) To bring about the cessation of suffering. (2) A Chinese translation of the Sanskrit śamatha 奢摩他 (shemata). (3) A Chinese translation of śramana 沙門. => 1. Tiến hành việc dừng hẳn khổ đau. 2. Hán dịch chữ śamatha (xa-ma-tha 奢摩他 ) trong tiếng Sanskrit. 3. Hán dịch chữ śramana (sa-môn 沙門).
|
||
Chí Tướng Đại sư 至相大師 [ja] シソウダイシ Shisōdaishi ||| Zhixiang dashi; the name of the Huayan master Zhiyan. See 智儼. => (j: Shisōdaishi; c: Zhixiang dashi); Tên gọi ngài Trí Nghiễm (c: Zhiyan 智儼) vị tổ của Hoa Nghiêm tông. Xem Trí Nghiễm 智儼.
|
||
Chí Tướng tự 至相寺 [ja] シソウジ Shisō ji ||| The Zhixiang si; residence of Jingyü located on near the Sanjie reliquary of the Baita si 百塔寺. => (c: Zhixiang si); trú xứ của Tịnh độ tông (c: Jingyü), nằm trong Chung nam sơn (c: Zhongnan shan 終南山) gần thánh tích Sanjie của Bách tháp tự (c: Baita si 百塔寺).
|
||
Chỉ 指 [ja] シ shi ||| (1) A finger (aṅguli), a thumb. (2) Same as 指節 "finger-joint"--an ancient Indian unit of length, like an inch. => 1. Ngón tay (s: aṅguli), ngón tay cái. 2. Đồng nghĩa với “chỉ tiết” (指節 e: finger-joint)—đơn vị đo chiều dài thời cổ của Ấn Độ, chừng một inch (2,54 cm).
|
||
Chi 支 [ja] シ shi ||| (1) To branch off, to separate. (2) A branch. (3) A limb (arm or leg). (4) To pay; hand over. (5) Used in the transliteration of Sanskrit shi sound. => 1. Phân nhánh, tách rời ra. 2. Một nhánh. 3. Một chi phần thân thể (tay hoặc chân). 4, Chi trả, trao cho. 5. Dùng để ký âm shi trong tiếng Sanskrit.
|
||
Chỉ 旨 [ja] シ shi ||| (1) Sweet, tasty. (2) Object, aim, gist. (3) Teaching, instruction. Purport, theme. (4) Skillful. => 1. Ngọt, ngon. 2. Mục tiêu, mục đích, ý chính. 3. Giáo lý, chỉ thị. Nội dung, đề tài. 4. Khéo tay, tài giỏi.
|
||
Chỉ 止 [ja] シ shi ||| (1) To stop, to finish, to end. (2) To cause to stop; to bring to a halt. To cease, cessation. A limit. To rest in. (3) Only. (4) To stop harmful activities. (5) Stabilizing meditation, or concentration meditation as contrasted to analytical meditation 觀. => 1. Dừng lại, xong, chấm dứt. 2. Khiến dừng lại; làm cho dừng lại. Dừng, sự đình chỉ. Giới hạn. Ngừng nghỉ. 3. Duy chỉ. 4. Dừng lại các hành vi ác. 5. Thiền định, pháp thiền tập trung tâm ý, khác với pháp thiền phân tích (quán觀) .
|
||
Chí 至 [ja] シ shi ||| (1) To reach, to arrive at, to extend to. (2) Very, extreme. (3) The greatest, the best, the ultimate. Highest class or rank. (4) Reach, attain, result in, lead to. => 1. Đến, đến nơi, đến mức. 2. Rất, cực kỳ. 3. Lớn nhất, tốt nhất, tuyệt đỉnh. 4. Đạt được, đạt kết quả, dẫn đến.
|
||
Chí 致 [ja] チ chi ||| (1) To cause, to bring about; to result in. (2) To retire, to resign. (3) To extend to, to apply to. (4) To send, to convey, to transmit. (5) Ultimate, exhaustive, final. => 1. Gây nên, làm cho, đưa đến kết quả. 2. Về hưu, từ chức. 3. Đến mức, chuyên tâm. 4. Gởi đi, truyền đạt, chuyển đi. 5. Cùng tột, thấu đáo, tận lực.
|
||
Chiêm-bác-ca 占博迦 [ja] センバカ senbaka ||| Transcription of the Sanskrit campaka. See 占匐華. 〔攝大乘論釋 1597.31.329c16〕 => Phiên âm chữ campaka từ tiếng Sanskrit. Xem Chiêm bặc hoa占匐華.
|
||
Chiêm bặc hoa 占匐華 [ja] センフケ senfuke ||| Transcription of the Sanskrit campaka, referring to a yellow flowering plant known for its powerful odor. Possibly a chrysanthemum. 〔道行般若經 224.8.471c12〕 => Phiên âm chữ campaka từ tiếng Sanskrit, là một loại cây có hoa vàng và mùi hương rất thơm. Có lẽ đó là một loại hoa cúc. Theo Đạo hành Bát-nhã kinh道行般若經.
|
||
Chiêm sát kinh 占察經 [ja] センザツキョウ Senzatsukyō ||| The Zhancha jing; popular shortened title for the Chanzha shane yebao jing 占察善惡業報經 => Tên gọi tắt và thông dụng của Chiêm sát thiện ác nghiệp báo kinh占察善惡業報經.
|
||
Chiêm sát thiện ác nghiệp báo kinh 占察善惡業報經 [ja] センザツゼンアクギョウホウキョウ Sensatsu zen'aku gyōhōkyō ||| The Chanzha shane yebao jing (Sutra on the Divination of the Effect of Good and Evil Actions); T 839.17.901c-910c. This text teaches the method of determining the effects of good and bad karma in the first fascicle, and in the second fascicle gives an explanation of the true meaning of Mahāyāna, comparable to the philosophy of the Awakening of Faith. Because of the content and writing style, it is thought that this text was originally composed in East Asia, rather than India. => Kinh nầy dạy phương pháp xác định nghiệp báo thiện ác trong quyển một, và trong quyển hai đưa ra giải thích ý nghĩa chân xác của Đại thừa, đối chiếu với tư tưởng trong Đại Thừa Khởi Tín Luận. Vì nội dung và văn phong như thế, nên người ta cho rằng kinh nầy có nguồn gốc biên soạn từ Á đông hơn là Ấn Độ.
|
||
Chiêm sát 占察 [ja] センザツ senzatsu ||| A method of divination in the Esoteric School, done using the Sanskrit letter "a." => Phương pháp bói toán của Mật tông, dùng mẫu tự A trong tiếng Sanskrit.
|
||
Chiêm 瞻 [ja] セン sen ||| To look, to see. Observe. Look around, survey (vyavalokita). => Quan sát. Nhìn quanh, khảo sát (s: vyavalokita).
|
||
Chiên đàn hương thân đà-la-ni kinh 栴檀香身陀羅尼經 [ja] センタンコウシンダラニキョウ Sendankōshin daranikyō ||| The Zhantan xiang shen tuoluonijing; Skt. Candanāṅga; Tib. tsandan gyi yan lag [To 518/857]; (Dhāraṇī of the Sandalwood Limb). 1 fasc. (T 1387.21.906), trans. Faxian 法賢. => (c: Zhantan xiang shen tuoluonijing; s: Candanāṅga; t: tsandan gyi yan lag; e: Dhāraṇī of the Sandalwood Limb). 1quyển; Pháp Hiền dịch.
|
||
Chiên đàn hương 栴檀香 [ja] センタンコウ sentankō ||| The fragrance of sandalwood; sandalwood incense. => Mùi hương của cây chiên đàn. Nhang bằng chiên đàn.
|
||
Chiên đàn 栴檀 [ja] センタン sendan ||| A transliteration of the Sanskrit/Pali candana, translated into English as sandalwood. It is a tree whose bark is used as a medicinal herb, as well as for incense. => Phiên âm chữ candana từ tiếng Sanskrit và Pali, dịch sang Anh ngữ là sandalwood. Là một loại cây có vỏ dùng làm dược thảo, và làm nhang.
|
||
Chiết phục 折伏 [ja] セップク seppuku ||| To subdue. (1) The Buddha's forcing into submission of ideological opponents through his powerful and persuasive elocution of the dharma. Said in contrast to the concept of 攝受, which is the open-minded acceptance of people into the fold of the sangha regardless of their personal views. (2) The overcoming of defilements. => Hàng phục 1. Uy lực của Đức Phật hàng phục hệ tư tưởng đối nghịch thông qua năng lực và sự thuyết phục bằng thuyết giáo. Ngược với ý niệm Nhiếp thọ攝受, là tâm bao dung tiếp nhận mọi căn cơ vào hàng xuất gia bất luận quan điểm riêng của họ. 2. Khắc phục phiền não.
|
||
Chiết phục 折服 [ja] セップク seppuku ||| Same as 折伏above. => Đồng nghĩa với chiết phục折伏 ở trên.
|
||
Chiếu kiến 照見 [ja] ショウケン shōken ||| Shed light on, illuminate. To observe clearly; to determine by seeing; to come to understand. => Toả sáng, chiếu sáng. Quán sát tường tận; biết rõ qua nhìn thấy; hiểu ra.
|
||
Chiếu lâm 照臨 [ja] ショウリン shōrin ||| (1) To illuminate the surrounding area from a high place. (2) A powerful man in a high position influences the people. => 1. Chiếu soi khắp vùng từ một vị trí trên cao. 2. Năng lực của một người có địa vị cao ảnh hưởng đến những người khác.
|
||
Chiếu liễu 照了 [ja] ショウリョウ shōryō ||| To manifest. To enlighten. => Rõ ràng, hiển nhiên. Sáng tỏ, tỏ ngộ.
|
||
Chiếu tịch huệ 照寂慧 [ja] ショウヨウ shōyō ||| To shine on, shed light on, illuminate. Shine brightly. => Trí huệ toả chiếu. Trí huệ chân như.
|
||
Chiếu tịch 照寂 [ja] ショウジャク shōjaku ||| Luminous and quiescent: a description of the characteristics of suchness. Also written 寂照. 〔二障義HPC 1.805b1〕 => Toả sáng và tịch lặng: diễn tả về chân như. Còn gọi là Tịch chiếu 寂照. [ja] ショウジャクエ shōjaku e ||| The wisdom of illumination and quiescence. 〔起信論疏 1844.44.215c〕
|
||
Chiêu 昭 [ja] ショウ shō ||| Clear, clearly. To illuminate. => Rõ ràng. Chói sáng.
|
||
Chiếu 照 [ja] ショウ shō ||| (1) To illumine, reflect, shine on. (2) Illumination, efflorescence. (3) To look after. (4) To understand completely. (5) According to; as; seeing that. (6) Figure, shape, form. (7) Proof, verification. => 1. Soi sáng, phản chiếu, chói sáng. 2. Sự chiếu sáng, sự nở hoa. 3. Trông nom, chăm sóc. 4. Hiểu rõ. 5. Chiếu theo; tuỳ theo; theo đó. 6. Hình, dáng, vật thể. 7. Bằng chứng, sự xác minh.
|
||
Chính báo 正報 [ja] ショウホウ shōbō ||| Literally "correct reward" or "direct reward." The body and mind sentient beings are born with as a result of activities in prior lifetimes. As distinguished from the "circumstantial reward" 衣報. => “Phần thưởng đúng đắn” hay “quả báo trực tiếp”. Là thân tâm chúng sinh được sinh ra như là kết quả của những hành vi trong những kiếp trước. Khác với Y báo衣報.
|
||
Chính biến tri 正遍知 [ja] ショウヘンチ shōhenchi ||| Correct peerless enlightenment (samyak-saṃbuddha), or someone who has attained this--a buddha. This is one of the ten epithets 十號 of the Buddha. Same as 正等覺. => Giác ngộ viên mãn chân chính (samyak-saṃbuddha), Đức Phật, người đã đạt được sự giác ngộ nầy. Là một trong mười danh hiệu của chư Phật. Đồng nghĩa với Chính đẳng giác 正等覺.
|
||
Chính đẳng giác 正等覺 [ja] ショウトウカク shōtōkaku ||| Correct peerless enlightenment (saṃyak-saṃbuddha). One of the ten epithets of the Buddha, equivalent to 正遍知. => Giác ngộ chân chính viên mãn (s: saṃyak-saṃbuddha). Một trong mười danh hiệu của chư Phật; tương đương với Chính biến tri正遍知.
|
||
Chính định 正定 [ja] ショウジョウ shōjō ||| Right meditation; right concentration (Skt. samyak-samādhi; Pali sammā-samādhi; Tib. yaṅ dag paḥi tiṅ ṅe ḥdsin). One of the parts of the Eightfold Correct Path 八正道. The maintenance of unscattered mindfulness in formal meditation. => (s: samyak-samādhi; p: sammā-samādhi; t: yaṅ dag paḥi tiṅ ṅe ḥdsin). Là một chi phần trong Bát chính đạo. Pháp thiền chân chính giữ tâm khỏi tán loạn. Chính biến tri
|
||
Chính định 正定 [ja] ショウジョウ shōjō ||| Right meditation; right concentration (Skt. samyak-samādhi; Pali sammā-samādhi; Tib. yaṅ dag paḥi tiṅ ṅe ḥdsin). One of the parts of the Eightfold Correct Path 八正道. The maintenance of unscattered mindfulness in formal meditation. => (s: samyak-samādhi; p: sammā-samādhi; t: yaṅ dag paḥi tiṅ ṅe ḥdsin). Là một chi phần trong Bát chính đạo. Pháp thiền chân chính duy trì tâm khỏi tán loạn. [ja] ショウヘンチ shōhenchi ||| See 正遍知.
|
||
Chỉnh dung 整容 [ja] セイヨウ seiyō ||| To tidy the appearance; shaving, fixing the hair, etc. => Chỉnh trang diện mạo; gọn gàng râu tóc.
|
||
Chính giác 正覺 [ja] ショウガク shōgaku ||| (1) Awakening, enlightenment. The awakening of the Buddha. 'correct awakening.' Awakening to true reality. (Pali saṃbodhi; Skt. abhisaṃbodhi). 〔法華經 T 262.9.1b5〕(2) A person who has awakened to reality. A Buddha, tathāgata. => 1. Giác ngộ, chứng ngộ. Sự giác ngộ của Đức Phật. Giác ngộ chân chính. Giác ngộ thực tại chân như (p: saṃbodhi; s: abhisaṃbodhi). 2. Người giác ngộ được thực tại. Đức Phật, Như Lai.
|
||
Chính hạnh chân như 正行眞如 [ja] ショウギョウシンニョ shōgyō shinnyo ||| The suchness of correct practices, which is a reference to the noble truth of the Way. One of the seven kinds of suchness 七種眞如. 〔十八空論 T 1616.31〕 => Là một trong Thất chủng chân như 七種眞如.
|
||
Chính hạnh 正行 [ja] ショウギョウ shōgyō ||| (1) Correct practices; correct behavior (Pali sammā-paṭipatti, pasati). Following the correct way, which, in early Indian Buddhism, will lead to the attainment of arhatship. (2) Contemplation of reality. See 現觀. 〔二障義 HPC 1.812b〕(3) A translation of the Sanskrit ācārya. See 阿闍梨. => 1. Tu tập chân chính; hành vi chân chính (p: sammā-paṭipatti, pasati). Tuân theo phương pháp tu tập chân chính, đó là, theo Phật giáo nguyên thuỷ Ấn Độ, phương pháp dẫn đến quả vị A-la-hán. 2. Quán chiếu về thực tại. Xem Hiện quán 現觀. 3. Hán dịch chữ ācārya từ tiếng Sanskrit. Xem A-xà-lê 阿闍梨.
|
||
Chính kiến 正見 [ja] ショウケン shōken ||| 'Right view,' 'correct view.' the view which complies with the Buddhist teaching of causality. The first of the items of practice in the Eightfold Holy Path 八正道. => Cái thấy chân chính, sống theo giáo lý nhân quả trong đạo Phật. Là đề mục đầu tiên khi tu tập Bát chính đạo.
|
||
Chính mạng 正命 [ja] ショウミョウ shōmyō ||| Right livelihood (Skt. samyag-ājiva; Pali sammā-ājiva; Tib. yaṅ dag paḥi ḥtsho ba), which is one of the parts of the Eightfold Correct Path . One should not make their living by stealing, gambling, killing, pandering, and the like. => Cách sinh nhai chân chính (s: samyag-ājiva; p: sammā-ājiva; t: yaṅ dag paḥi ḥtsho ba). Là một phần trong Bát chính đạo. Người Phật tử không nên sinh sống bằng nghề trộm cắp, gá bạc, sát hại, mối lái dâm dục, v.v...
|
||
Chỉnh nghi 整儀 [ja] セイギ seigi ||| See 偏袒右肩 biantianyoujian. => Xem Thiên đản hữu kiên (偏袒右肩 biantianyoujian).
|
||
Chính nghiệp 正業 [ja] ショウゴウ shōgō ||| Right action; right behavior. Acting in a way that is not harmful to oneself or others (Skt. samyak-karma-anta; Pali sammā-kammanta; Tib. yaṅ paḥi las kyi mthaḥ). This is a component of the eightfold path 八正道. => Hành vi chân chính. Hành động theo cách không gây tổn hại cho mình và mọi người (s: samyak-karma-anta; p: sammā-kammanta; t: yaṅ paḥi las kyi mthaḥ). Là một thành phần trong Bát chính đạo.
|
||
Chính ngữ 正語 [ja] ショウゴ shōgo ||| Correct speech. Not lying, not rumoring, not speaking in a way that causes problems between others. This is the third item in the eightfold path 八正道. => Nói lời chân chính. Không nói dối, không đồn đoán, không nói lời khiến người khác xung khắc nhau. Đây là mục thứ ba trong Bát chính đạo.
|
||
Chính nhân Phật tính 正因佛性 [ja] ショウインブッショウ shōin busshō ||| The true cause of awakening; endlessly debated from the North-South periods onwards and defined variously as emptiness, tathatā 如, ālaya-vijnāna 阿頼耶識, mind, and the like. => Nguyên nhân chân chính của giác ngộ; không ngừng được tranh luận từ thời Nam-Bắc triều trở đi, định nghĩa những đề tài khác nhau theo từng trường hợp như: Không, Như, A-lại-da thức, tâm, v.v...
|
||
Chính niệm 正念 [ja] ショウネン shōnen ||| (1) 'Correct mindfulness', 'correct thought.' One of the Eightfold Path 八正道. Nien refers to continual mindfulness without lapse. To continually keep (something) in mind. To be removed from evil thought and be mindful of the Buddha-way (saṃprajāna, pratismrta, smṛti, saṃyak-smṛti). (2) To abide in veracious thought. To rectify the mind and hold to its true form. To be mindful of reality and not to be taken in by appearances. (3) To skillfully remember affairs without lapse in memory. In Pure Land teachings, the Mind of True Reliance on Amitābha Buddha. => 1. Là một chi phần trong Bát chính đạo. Niệm 念 là thường tập trung tâm ý liên tục không gián đoạn. Thường giữ (đề mục quán chiếu) trong tâm. Để giải trừ vọng niệm và chú tâm đến Phật đạo (s: saṃprajāna, pratismrta, smṛti, saṃyak-smṛti). 2. An trú trong những tâm niệm chân chính. Điều chỉnh tâm ý và hướng tâm vào niệm tưởng chân chính. 3. Khéo léo giữ tâm vào trong công việc chân chính không gián đoạn, tâm chân thực nương tựa vào Đức Phật A-di-đà.
|
||
Chính pháp niệm xứ kinh 正法念處經 [ja] ショウボウネンショキョウ Shoubō nensho kyō ||| The Zhengfa nianchu jing; 正法念處經 T 721.17.1a-417c. (c: Zhengfa nianchu jing; j: Shoubō nensho kyō ); .
|
||
Chính pháp 正法 [ja] ショウボウ shōbō ||| (1) True principle, true reality, true dharma. (2) The teaching of reality; the true teaching; the Buddha's teaching. (3) The period of the true teaching, as opposed to the latter two periods of the semblance teaching 像法and the degenerate teaching 末法. See also 正像末. => 1. Nguyên tắc đạo đức chân chính, thực tại chân chính, giáo pháp chân chính. 2. Giáo lý về thực tại, giáo lý chân thật, Phật pháp. 3. Thời kỳ giáo lý chân chính lưu hành, khác với thời tượng pháp và mạt pháp. Xem Chính tượng mạt 正像末.
|
||
Chính phương tiện 正方便 [ja] ショウホウベン shō hōben ||| Correct expedient means. Also, correct effort--same as 正精進 (Pali sammā-vāyāma). 〔華嚴經、 T 278.9.661b19〕 => Phương tiện chân chính. Cũng là chân chính tinh tấn-- chính tinh tấn(正精進 p: sammā-vāyāma).
|
||
Chính quán 正觀 [ja] ショウカン shōkan ||| Correct analysis, correct observation, correct insight, correct meditation (yoni-vicaya).〔維摩經、 T 475.14.555b〕 => Phân tích chân chính, Quán sát chân chính, hiểu thấu bên trong sự vật một cách chân chính. Quán chiếu chân chính (s: yoni-vicaya).
|
||
Chính sinh 正生 [ja] ショウショウ shōshō ||| The reality of the present life, of the present existence. (2) The future life, future existence. The Abhidharmakośa-bhāsya says: "正滅位言顯居現在。正生言顯未來世故。道能斷障唯正滅時" 〔倶舎論、 T 1558.29.134a17〕 => 1.Thực tế của đời sống hiện tại, của hữu thể đang tồn tại. Đời sống tương lai, hiện hữu trong tương lai. A-tỳ-đạt-ma Câu-xá luận nói: “Chính diệt vị ngôn hiển cư hiện tại. Chính sinh ngôn hiển vị lai thế cố. Đạo năng đoạn chướng duy chính diệt thời.- 正滅位言顯居現在。正生言顯未來世故。道能斷障唯正滅時-
|
||
Chính sử 正使 [ja] ショウシ shōshi ||| (1) The substance of the defilements, as opposed to their functional aspects of perfumation 薫 or habit energy 習氣. 〔二障義、 HPC 1.790a〕(2) Defilements which are in manifest operation at the present moment. => 1. Bản chất của phiền não, ngược với khía cạnh tác dụng của huân tập 薫 hay tập khí習氣. 2. Phiền não hiện hành trong hiện tại. Chính truyền 正傳 [ja] ショウデン shōden ||| The correct transmission of the Buddha-dharma from teacher to student. => Sự truyền thừa Phật pháp chân xác từ thầy cho đệ tử
|
||
Chính tâm trú 正心住 [ja] ショウシンジュウ shōshinjū ||| The "abiding of correct mind." The sixth of the Ten Abidings 十住. => Giai vị thứ sáu trong Thập trú.
|
||
Chính thọ 正受 [ja] ショウジュ shōju ||| (1) Samādhi, mental unity. To gain a state of concentration (samāpatti). (2) A vow or oath (vrata). => 1. Chính định (s: Samādhi), sự hợp nhất tâm ý. Đạt được cảnh giới chính định (s: samāpatti). 2. Lời nguyện, lời thề (s: vrata).
|
||
Chính tính định tụ 正性定聚 [ja] ショウショウジョウシュ shōshō jōshu ||| The group who are predestined to follow correct practices and attain the fruits of liberation (samyak-niyata-rāśi). One of the three groups 三聚. Also written 正定聚. => Những người có căn tánh quyết tâm tu tập chân chính để đạt được quả vị giải thoát (s: samyak-niyata-rāśi). Là một trong Tam tụ 三聚. Còn gọi là Chính định tụ 正定聚.
|
||
Chính tính ly sinh 正性離生 [ja] ショウショウリショウ shōshō rishō ||| Literally, the correct nature free from the arising (of afflictions). A reference to the Path of Seeing 見道. "Correct nature" refers to the undefiled sagely path. "Free from arising" means that the afflictions arisen by discrimination have been eliminated (niyāmāvakrānti). 〔瑜伽論 T 1579.30.399c12〕 => Bản tính tự tại thoát khỏi sự sinh khởi (phiền não). Có liên quan đến Kiến đạo見道. 'Chính tính' là con đường thanh tịnh của bậc thánh. 'Ly sinh' là những phiền não sinh khởi do phân biệt đều được giải trừ (s: niyāmāvakrānti).
|
||
Chính tinh tiến 正精進 [ja] ショウショウジン shōshōjin ||| Correct effort. One of the parts of the eightfold path 八正道 (samyag-vyāyāna). Also expressed as 正方便. => Nỗ lực chân chính. Là một thành phần trong Bát chính đạo. 八正道 (samyag-vyāyāna). Còn được gọi là Chính phương tiện 正方便.
|
||
Chính tính 正性 [ja] ショウショウ shōshō ||| The correct(ed) nature. The nature that is completely devoid of affliction--nirvana (samyaktva). An abbreviation of 正性離生. 〔瑜伽論 T 1579.30.399c12〕(2) An abbreviation of 正性定聚. (3) The sagely nature 聖性. => Bản tính đúng đắn, bản tính hoàn toàn không vướng phiền não -- tính niết-bàn (s: samyaktva). Viết tắt của Chính tính ly sinh 正性離生. Viết tắt của Chính tính định tụ 正性定聚. Bản tính của bậc thánh (Thánh tính 聖性).
|
||
Chính trí 正智 [ja] ショウチ shōchi ||| Correct wisdom; sagely wisdom; the wisdom that perceives reality as it is (samyak-saṃbodhi, samyak-jñāna). 〔瑜伽論 T 1579.30.738a24〕 => Trí huệ chân chính; trí huệ của bậc thánh, trí huệ nhận thức thực tại như chúng đang là (s: samyak-saṃbodhi, samyak-jñāna).
|
||
Chính tri 正知 [ja] ショウチ shōchi ||| To know well; to understand correctly. => Hiểu biết đúng đắn; hiểu biết chân chính.
|
||
Chính tư duy lực 正思惟力 [ja] ショウシユイリキ shōshiyuiriki ||| A mind determined for enlightenment that is produced from correct deliberation. => Tâm quả quyết rằng giác ngộ sẽ có từ tư duy chân chính.
|
||
Chính tư duy 正思惟 [ja] ショウシユイ shōshiyui ||| Correct thinking; correct thought; correct contemplation (Skt. samyak-saṃkalpa; Pali sammā-saṃkappa). The second of the items of the eightfold path . => Suy nghĩ chân chính. (s: samyak-saṃkalpa; p: sammā-saṃkappa). Là chi phần thứ hai trong Bát chính đạo八正道.
|
||
Chính tư lượng 正思量 [ja] ショウシリョウ shōshiryō ||| Correct thinking. Nakamura also gives the definition as equivalent to 正思惟力, which means the mind of determination that is produced from proper deliberation. 〔瑜伽論 T 1579.30.651c3〕 => Tư duy chân chính. Nakamura cũng có định nghĩa tương đương với Chính tư duy lực, có nghĩa là tâm quả quyết rằng giác ngộ sẽ có từ tư duy chân chính.
|
||
Chính tư 正思 [ja] ショウシ shōshi ||| Correct thought; see 正思惟. => Suy nghĩ chân chính. Xem Chính tư duy 正思惟.
|
||
Chính tượng mạt 正像末 [ja] ショウゾウマツ shōzōmatsu ||| The three periods 三時of the Buddha's dispensation (dharma 法) subsequent to his passing from the world, a doctrine that held strong influence in the teachings of the Pure Land school 淨土宗. They are the period of the true dharma 正法, the semblance dharma 像法, and the degenerate dharma 末法. During the period of the true dharma, Buddhist doctrines, practices, and enlightenment all exist. During the period of the semblance dharma, doctrine and practices still exist, but there is no longer any enlightenment. During the period of the degenerate (or final) dharma, the doctrine is still alive, but there is neither practice nor enlightenment. After these three periods, the doctrine itself vanishes. There are four views as to the duration of the first two periods: i. five hundred years in the period of true dharma, one thousand years in the period of semblance dharma; ii. one thousand years in the period of true dharma, 500 years in the period of semblance dharma; iii. 500 years in each period; and iv. 1000 years in each period. The period of the degenerate dharma is always regarded as lasting ten thousand years after the first two periods have ended. => Ba thời kỳ của Phật pháp sau khi Đức Phật nhập niết-bàn, là học thuyết có ảnh hưởng rất mạnh trong giáo lý Tịnh độ tông. Đó là chính pháp, tượng pháp và mạt pháp. Vào thời kỳ chính pháp, Phật pháp, sự tu tập, và chứng ngộ đều có. Vào thời tượng pháp, Phật pháp và tu tập vẫn còn, nhưng không còn mấy người được chứng ngộ. Thời mạt pháp, Phật pháp vẫn còn nhưng không có người tu cũng chẳng có người chứng ngộ. Sau 3 thời kỳ nầy, Phật pháp tự biến mất. Có 4 quan điểm về thời gian của 2 thời kỳ đầu: Chính pháp 500 năm, tượng pháp 1000 năm. Chính pháp 1000 năm, tượng pháp 500 năm. Chính pháp 500 năm, tượng pháp 500 năm. Chính pháp 1000 năm, tượng pháp 1000 năm. Thời tượng pháp luôn luôn được cho là kéo dài 10.000 năm sau khi 2 thời kỳ trên chấm dứt.
|
||
Chính ức niệm 正憶念 [ja] ショウオクネン shō okunen ||| (1) To memorize correctly; to recall correctly. Same as 如理作意. (2) The three thought-loci 三念處 of sensation 受, body 身, and dharmas 法. 〔四分律〕 => 1. Nhớ nghĩ chân chính. Đồng nghĩa với Như lý tác ý 如理作意. 2. Tam niệm xứ: thọ, thân, pháp.
|
||
Chính 正 [ja] ショウ shō ||| (saṃyak). (1) Exact, right, correct, upright, true, straight. (sat). (2) To rectify, to correct, to adjust, to regulate [方]. (3) A level, even shape (śāta). (4) 'accordance' (nyāna). (5) True nature, nirvāna. (6) The basis of correct knowledge (pramāna). (7) Truly, correctly. (8) Principal, chief, as opposed to secondary. (s: saṃyak). => 1. Đúng, phải, chính xác, ngay thẳng, chân thực, thẳng thắn (s: sat). 2. Sửa cho thẳng, hiệu chỉnh, điều chỉnh, chỉnh lý [方]. 3. Mức, mặt phẳng (s: śāta). 4. Theo đúng (s: nyāna). 5. Chân tính, niết-bàn (s: nirvāna). 6. Nền tảng nhận thức đúng đắn (s: pramāna). 7. Thành thực, nghiêm chỉnh. 8. Chủ yếu, trọng yếu, ngược với thứ yếu.
|
||
Chú châu 咒珠 [ja] ジュシュ juzu ||| A rosary (japa-māla). See 數珠. => Chuỗi tràng hạt (japa-māla). Xem Sổ châu 數珠.
|
||
Chú-đồ-bán thác-ca 注荼半託迦 [ja] チュウダハンタクカ Chūdabantaka ||| Cūḍapantbaka, one of the sixteen arhats 十六羅漢 who vowed to stay in this world to ensure the transmission of the correct dharma. => (s: Cūḍapantbaka). Một trong 16 vị A-la-hán phát nguyện ở lại thế gian nầy để hộ trì chính pháp.
|
||
Chú Ngũ thủ kinh 咒五首經 [ja] ジュゴシュキョウ Jugoshu kyō ||| The Zhouwushou jing (Mantra of Five Heads Sutra). One fascicle, T 1034.20.17-. Translated in 664 by Xuanzang 玄奘. Teaches five kinds of mantras. => Chú Ngũ thủ kinh 1 quyển, Huyền Trang dịch năm 664. Kinh dạy năm loại thần chú. Chú ngũ thủ năng diệt chúng tội thiên chuyển đà-la-ni kinh 呪五首能滅衆罪千轉陀羅尼經
|
||
Chú 呪 [ja] ジュ ju ||| Charm, spell, incantation, mantra, dhārani. Mantras and dhāraṇīs are often found in Mahāyāna sutras, and are especially prevalent in the scriptures of the Esoteric school 密教. => Sức thâu nhiếp, câu thần chú, sự trì niệm thần chú, mạn-đà-la, đà-la-ni. Mạn-đà-la và đà-la-ni thường thấy trong các kinh điển Đại thừa, đặc biệt được dùng nhiều trong các kinh văn Mật giáo.
|
||
Chú 咒 [ja] ジュ ju ||| Chinese translation of the Sanskrit dhāraṇī or mantra; a mystical invocation. See 陀羅尼. => Tiếng Hán dịch từ chữ dhāraṇī hay mantra của tiếng Sanskrit; có nghĩa là thần chú. Xem đà-la-ni 陀羅尼.
|
||
Chú 注 [ja] チュウ chū ||| (1) Pour into, pour on, flow into, fill, add to. The mind flowing in a certain direction. (2) To exegete; to write a commentary on a text. => Rót vào, đổ vào, chảy vào, rót đầy, thêm vào. Tâm hướng về một mục tiêu khác. Chú giải; viết chú thích, dẫn giải về một bản kinh.
|
||
Chuẩn Đề Đà La Ni Kinh 准提陀羅尼經 [ja] シュンダイダラニキョウ Shundai darani kyō ||| ; see Qi juzhi fomusuoshuo zhunti tuoluoni jing 七倶胝佛母所説准提陀羅尼經. (T 1076.20.178-185). => Xem Thất Câu Chi Phật Sở Thuyết Chuẩn Đề Đà La Ni Kinh 七倶胝佛母所説准提陀羅尼經
|
||
Chúc lụy 囑累 [ja] ゾクルイ ショクルイ zokurui shokurui ||| Final commission; transmission, entrustment (Skt. anuparīndanā). Synonymous with 付屬. 〔法華經 T 262.9.52a17〕 => Sự uỷ thác nhiệm vụ cuối cùng; sự truyền thừa, giao phó nhiệm vụ. (s: anuparīndanā). Đồng nghĩa với Phó chúc 付屬.
|
||
Chủng chủng 種種 [ja] シュシュ shushu ||| (citra, citratā, nānā, vicitra). Various, diverse, varied. All sorts (shades, kinds, manner) of; every sort, manifold, multifarious, sundry. (s: citra, citratā, nānā, vicitra). => Nhiều loại khác nhau, linh tinh, đa dạng. Mọi thứ (vật vô hình, vật chất, tính cách), nhiều vẻ, phong phú, tạp nhạp.
|
||
Chủng thức 種識 [ja] シュシキ shushiki ||| The seed consciousness. See 種子識. => Hạt giống thức. Xem Chủng tử thức種子識.
|
||
Chủng tính 種姓 [ja] シュショウ shushō ||| Family, clan, blood lineage; especially a clan in the pre-modern sense of a large group of related people having the same surname. (Skt. gotra; Pali gotta) Etymologically, gotra is derived from go, which means "cattle" and √trai, which means "to protect." Thus the word originally referred to a fence which surrounded cattle. Applied to human beings, it refers to family boundaries of blood lineage, etc. Also translated into Chinese as 種性. In Yogācāra Buddhism 瑜伽行派 this term often refers to the spiritual predisposition one possesses based on the quality of the "seeds" in one's ālaya consciousness 阿頼耶識. In this sense, the term is even synonymous with "seeds" 種子. 〔瑜伽論T 1579.30.396a, 478c〕 => Chủng tộc, thị tộc, huyết thống; đặc biệt là một nhóm người cùng một huyết thống theo ý nghĩa thời nay là những người thân thích có chung một họ (Skt. gotra; Pali gotta). Theo từ nguyên, chữ gotra phát xuất từ chữ go, có nghĩa là 'thú nuôi, gia súc' và √trai, có nghĩa là 'bảo vệ, che chở'. Như vậy, chữ trên vốn có nghĩa là hàng rào vây quanh che chở gia súc. Ứng dụng vào loài người, nó chỉ cho đường ranh gồm những gia đình có cùng huyết thống v.v...Dịch sang tiếng Hán là Chủng tính 種性. Trong Du-già hành phái, thuật ngữ nầy thường đề cập đến phần yếu tố bẩm chất tinh thần mà con người thừa hưởng theo phẩm chất của 'hạt giống' trong A-lại-da thức của họ, thuật ngữ nầy cũng đồng nghĩa với Chủng tử 種子.
|
||
Chủng tính 種性 [ja] シュショウ shushō ||| 'Seed nature.' Also 種姓 (gotra). The predisposition of people; the temperament or nature of religious practitioners; the predisposition for buddhahood. => Còn gọi là Chủng tính 種姓 (s: gotra). Là bẩm chất tiên thiên của con người, là khí chất, tính tình hay bản tính của người tu tập; bẩm chất Phật tính.
|
||
Chủng trí 種智 [ja] シュチ shuchi ||| The perfect buddha-wisdom that fully knows every single thing in existence (一切種智). Omniscience. => Trí huệ hoàn hảo của Đức Phật biết rõ tất cả mọi hiện tượng đang hiện hữu (nhất thiết chủng trí 一切種智). Trí huệ viên mãn.
|
||
Chủng tử lục nghĩa 種子六義 [ja] シュシロクギ shushi rokugi ||| The six characteristics of seeds: (1) Momentariness 刹那滅. Seeds pass out of existence each instant, and produce corresponding new seeds which endure for one instant and then pass out of existence, producing corresponding new seeds, and so on. Seeds must be momentary because that which is eternal is incapable of producing. (2) 果倶有 Seeds must be simultaneous with their manifestations. (3) 恒隨轉 Seeds must function in tandem with their appropriate consciousness. (4) 性決定 Seeds must have the same moral nature as their manifestations. (5) 待衆縁 Seeds can produce their manifestations only after the necessary associated causes are present. (6) 引自果 Each seed must produce its own peculiar manifestation and no other. These are defined in the Commentary to the Summary of the Great Vehicle. 〔攝大乘論釋 T 1597.31.329b28-c10〕 => Sáu nghĩa của chủng tử: 1. Sát-na diệt刹那滅: các chủng tử hiện hành và biến mất trong từng phút chốc, rồi hiện hành những chủng tử mới tương ứng kéo dài trong thoáng chốc rồi lại biến mất, tạo ra những chủng tử mới... tiếp tục như vậy. Các chủng tử hiện hữu nhất thời vì sự tồn tại ấy không đủ khả năng để kéo dài. 2. Quả câu hữu 果倶有: chủng tử hiện hữu đồng thời với sự biểu hiện của chúng. 3. Hằng tuỳ chuyển恒隨轉 : chủng tử có tác dụng sinh khởi liền tiếp nối theo các thức tương ứng. 4. Tính quyết định性決定: chủng tử có cùng phẩm tính như sự hiện hành của chúng. 5. Đãi chúng duyên 待衆縁: chủng tử phát sinh sự hiện hành của mình phải tuỳ thuộc vào các duyên trong hiện tại. 6. Dẫn tự quả 引自果: Mỗi chủng tử đều có sự biểu hiện riêng biệt không như những chủng tử khác. Những điều nầy đều được nói rõ trong Nhiếp Đại thừa luận thích 攝大乘論釋
|
||
Chủng tử thức 種子識 [ja] シュシシキ shushishiki ||| The seed consciousness (bīja-vijñāna). A synonym for the container consciousness 阿頼耶識, indicating it as the place where seeds are contained and matured. 〔攝大乘論 T 1593.31.116b12〕 => Đồng nghĩa với A-lại-da thức, chỉ cho nơi mà chủng tử được lưu giữ và thành thục.
|
||
Chủng tử 種子 [ja] シュシ、シュジ shushi/shuji ||| Seeds. The term originally refers to the seeds of plants, but is used in Buddhism in a metaphorical sense. (1) First, in a religion which relies so much on "cause and effect" theory, seeds are a metaphor for the causes 因 of things, but especially as causes of the afflictions. (bīja, bīja-dharma). 〔瑜伽論, T 1579.30.364a〕 (2) The potentiality for something to be produced. 〔T 1558.29.22c〕 (3) In Yogācāra Buddhism 瑜伽行派, the 'seeds' are one phase of the latent potentialities of all mental and physical elemental constructs which are stored in the ālaya consciousness 阿頼耶識. Coming into existence as the result of present activities and conditions, the seeds result in new potentialities, giving rise to continued existence which has a direct relationship to prior causes and conditions. 〔成唯識論T 1585.31.8, 瑜伽論T 1579.30.363c 〕(Tib. sa bon). Seeds are explained as having six characteristics. See 種子六義. => Hạt giống. Thuật ngữ nầy vốn chỉ cho hạt giống thực vật, nhưng được dùng trong Phật giáo với ý nghĩa ẩn dụ. 1. Với một tôn giáo dựa vào thuyết 'nhân quả', thì chủng tử là ẩn dụ cho nhân của mọi vấn đề, đặc biệt là nhân gây ra phiền não (s: bīja, bīja-dharma). 2. Tiềm năng của một cái gì đó sẽ phát sinh. 3. Trong Du-già hành phái Phật giáo, 'chủng tử' là phương diện tiềm năng ẩn tàng của mọi cấu trúc tinh thần và vật chất được chứa sẵn trong A-lại-da thức. Nó sẽ hiện hữu như là kết quả của những hành vi và điều kiện hiện hành, chủng tử là kết quả của những tiềm năng mới, sẽ tiếp tục hiện hành và có một mối liên hệ trực tiếp với nhân duyên trước đó.
|
||
Chủng 種 [ja] シュ shu ||| (1) Seed, grain; cause, origin. Used metaphorically in Buddhism, especially in the school of Consciousness-only to refer to latent karmic power. See 種子 (zhongzi). (2) To plant, to sow. (3) A species, class, type, a sort, a predisposition. (4) To spread, propagate. => 1. Hạt giống; căn nguyên; nguồn gốc. Được dùng ẩn dụ trong Phật học, đặc biệt là trong Duy thức tông để chỉ cho năng lực âm ỉ tiềm tàng của nghiệp. Xem Chủng tử 種子. 2. Gieo trồng. 3. Loại, hạng, kiểu, cách, bẩm chất, khuynh hướng. 4. Phổ biến, truyền bá.
|
||
Chương sở tri luận 彰所知論 [ja] ショウショチロン Jōjochi ron ||| The Zhang suozhi lun; (Clarification of What Should be Known). shes bya rab gsal; 2 fasc. (T 1645.32.226-239), composed by 'Phags pa 發合思巴 in 1272 CE and translated into Chinese by Zhwa lu pa 沙羅巴 in 1306 CE. An anthology of extracts from authoritative Buddhist texts. => (c: Zhang suozhi lun; e: Clarification of What Should be Known; t: shes bya rab gsal); 2 quyển. Phát-hợp Tư-ba (t: 'Phags pa 發合思巴) soạn năm 1272, được Sa-la-ba (t: Zhwa lu pa 沙羅巴) dịch sang tiếng Hán năm 1306. Là một hợp tuyển những bài giá trị trích từ kinh điển Phật giáo.
|
||
Chưởng trân luận 掌珍論 [ja] ショウチンロン Shōchin ron ||| See Dasheng zhangzhen lun 大乘掌珍論 (T 1578.30.268-279). => Xem Đại thừa chưởng trân luận (c: Dasheng zhangzhen lun 大乘掌珍論).
|
||
Chưởng trung luận 掌中論 [ja] ショウチュウロン Shōchū ron ||| Abbreviated title of the Dasheng zhangzhen lun 大乘掌珍論 (T 1578.30.268-279). => Viết tắt của Đại thừa chưởng trân luận (c: Dasheng zhangzhen lun 大乘掌珍論).
|
||
Chương 章 [ja] ショウ shō ||| (1) Sentence, article, composition, chapter. (2) Thesis, proposition (vākya). => 1. Câu, điều khoản, mục; bài viết; đề tài. 2. Luận văn, chính đề (s: vākya).
|
||
Chuyển 囀 [ja] テン ten ||| (1) Seen used in Buddhist texts as a variant of 轉. (2) Found in some Buddhist lexicons, such as the Japanese-English Buddhist Dictionary, confused with the character 嚩. => Có 2 nghĩa: 1. Thường thấy dùng trong kinh Phật, biến thể của chữ chuyển 轉. 2. Thường thấy trong vài thuật ngữ Phật học, như trong Từ điển Phật học Nhật-Anh (Japanese-English Buddhist Dictionary), dùng lẫn lộn với chữ phược 嚩.
|
||
Cơ cảm 機感 [ja] キカン kikan ||| 機 refers to 機類, the various individual capacities of sentient beings, and 感 (jian) refers to 感應, the awareness of the Buddha of the needs of sentient beings and his response to them. The relationship of the Buddha's grace according to the merits of each individual person. => Cơ đề cập đến Cơ loại 機類, là vô số căn cơ chúng sinh khác nhau, cảm(感 jian) là cảm ứng, sự nhận biết của Đức Phật về những ước nguyện của chúng sinh và đáp ứng cho họ. Mối liên hệ giữa ân phước của chư Phật với công đức của riêng từng chúng sinh.
|
||
Cố Đại Tín Hạnh Thiền sư minh tháp bi 故大信行禪師銘塔碑 [ja] コダイシンギョウゼンシメイトウヒ Kodai shingyō zenshi meitōhi ||| The Guda xinxing chanshi mingtabei a memorial stele erected for the Sanjie jiao 三階教 founder Xinxing 信行. => (c: Guda xinxing chanshi mingtabei) Bia kỷ niệm ngài Tín Hành信行, vị khai sáng Tam giai giáo三階教.
|
||
Cô độc viên 孤獨園 [ja] コドクオン Kodokuon ||| See 祇樹給孤獨園。 => Xem Kỳ thọ Cấp Cô Độc viên 祇樹給孤獨園。
|
||
Cơ duyên 機縁 [ja] キエン kien ||| (1) Motive, opportunity. (2) The opportunity related to the mental condition of the person one is interacting with. (3) Sentient beings. (4) In Hua-yen, the good and evil qualities in the constitution of people. (5) A term referring to condition of being guided directly by a Buddha or a great master (especially in Ch'an). (6) In Chan Buddhism, making use of opportunities and according with conditions. (7) 公安; words that are recorded during a "dharma-battle" between two Chan masters, and passed on to others for later study. => 1. Động cơ, cơ hội. 2. Cơ hội liên quan đến yếu tố tinh thần của con người trong sự tương tác lẫn nhau. 3. Chúng sinh. 4. Theo giáo lý Hoa Nghiêm, là phẩm tính thiện ác có trong sự tạo thành con người. 5, Thuật ngữ đề cập đến nhân duyên của chúng sinh được giáo hoá trực tiếp bởi Đức Phật hay Tổ sư (đặc biệt trong Thiền tông). 6. Theo Thiền tông, tạo ra cơ hội và tuỳ thuận nhân duyên. 7. Công án 公安; được ghi lại qua cuộc 'tranh luận về pháp' của hai Thiền sư, được truyền lại cho hậu học.
|
||
Cơ giáo 機教 [ja] キキョウ kikyō ||| The ripeness of the faculties of sentient beings matched with the teachings of the Buddha. => Sự chín muồi căn cơ chúng sinh tướng ứng với giáo lý của Đức Phật.
|
||
Cô khởi tụng 孤起頌 [ja] コキショウ kokishō ||| Chinese translation of the Sanskrit gāthā , usually transcribed as 伽陀. One of the twelve traditional genre divisions of the Buddhist canon 十二部經. => Hán dịch từ chữ gāthā của tiếng Sanskrit, thường Phiên âm là già-đà. Là một trong 12 thể loại của kinh điển Phật giáo.
|
||
Cơ loại 機類 [ja] キルイ kirui ||| (1) The variation in the faculties and abilities of sentient beings. (2) Sentient beings. => 1. Sự đa dạng trong căn cơ và khả năng của chúng sinh. 2. Chúng sinh.
|
||
Cơ nghi 機誼 [ja] キギ kigi ||| (1) The function of the mind to be in accord with goodness. (2) Sentient beings. (3) According to the capacities of sentient beings. => 1. Sự vận hành của tâm để khế hợp với sự toàn thiện. 2. Chúng sinh. 3. Khế hợp với căn cơ của chúng sinh.
|
||
Cơ tiên 機先 [ja] キセン kisen ||| The state of things before they demonstrate themselves in their activity. => Trạng thái của vật thể trước khi tự biểu hiện qua hành động.
|
||
Cơ yếu 機要 [ja] キヨウ kiyō ||| An important or pivotal point. The most profound meaning (樞要, 眞訣). A critical moment or situation. => Điểm then chốt quan trọng. Nghĩa sâu mầu nhất (樞要, 眞訣). Khoảnh khắc hay tình huống nguy kịch nhất.
|
||
Cố 故 [ja] コ ko ||| (1) Reason, cause, circumstances. (2) Therefore, consequently. (3) Especially, intentionally. (4) Old, ancient, formerly, prior. [古]. => 1. Lý do, nguyên nhân, trường hợp. 2. Cho nên, do đó. 3. Đặc biệt là, cố tình. 4. Cổ, xưa, trước đây, thời trước.
|
||
Cơ 機 [ja] キ ki ||| (1) The key, main point, pivotal point to something. Most basic thing. Pivotal affair. (2) Mechanism, works, device. Means, instrument, motive (power), agent (yantra). (3) Working(s), function, action, motive. An opportunity, occasion or condition of the mind. Shifting mental attitude, especially in Zen language. (4) A sign or indication of a manifest object before it appears. The ability for something to be produced upon contact with something else. Sign, indication, omen, symptom. (5) A spring, an impulse, chance, opportunity, occasion. (6) The mental/spiritual ability (根), which as a result of devout Buddhist practice, suddenly manifests upon a shift or a change in the Buddhist teachings. Talent, ability. The capacity or temperament of the practitioner. The religious predisposition of sentient beings. (7) The person being taught. (vineya). (8) Human beings, sentient beings (āśaya). (9) Quick, nimble, agile. (10) Changes, motions; the moving power of. => 1. Chìa khoá, điểm chính, then chốt của mọi việc, Điều cơ bản nhất. Việc then chốt. 2. Cơ chế, công việc, phương sách. Phương tiện, dụng cụ, động cơ, tác nhân (s: yantra). 3. Sự vận hành, chức năng, động cơ thúc đẩy. Thời cơ, duyên cớ của tâm ý. Thay đổi quan niệm. đặc biệt trong thiền ngữ. 4. Dấu hiệu hay biểu thị của vật thể trược khi nó xuất hiện. Khả năng của một vật phát ra nhờ vào sự liên kết với một vật khác. Dấu hiệu, biểu thị, điềm, triệu chứng. 5. Căn nguyên, xung lực, cơ hội, dịp, thơì cơ. 6. Năng lực tinh thần (căn 根), là kết quả của sự hành trì Phật pháp, đột nhiên biểu hiện qua sự trực nhận được tinh tuý của giáo lý. Tài năng, năng lực. Phong thái của người tu đạo. Khuynh hướng tâm linh của chúng sinh. 7. Người đang được điều phục (s: vineya). 8. Loài người , chúng sinh (āśaya). 9. Nhanh nhẹn, linh lợi, lẹ làng. 10. Sự thay đổi, sự vận động, năng lực vận động.
|
||
Cộng [ja] グウ guu ||| (1) Simultaneous [with] (pūrva-apara-sahakrama). (2) To have in common; in common with; to share with. 〔瑜伽論 T 1579.30.651c15〕(3) To carry out activities (such as religious cultivation) together. (4) To meet, join. => Có các nghĩa sau: 1. Đồng thời, xảy ra cùng một lúc (s: pūrva-apara-sahakrama) 2. Có chung với, cùng chung, tham gia với. 3. Cùng tu tập với nhau. 4. Gặp nhau, tham gia.
|
||
Công án 公案 [ja] コウアン kōan ||| Literally, a "public notice," or "public case," issued by, or dealt with by a Chinese government office. The term was borrowed into Chinese Chan 禪宗, where it was used to refer to a new Buddhist meditation device, distinguished from the traditional Indian Buddhist śamatha/vipaśyanā 止觀 pair. Gongan meditation (more commonly known by the name of its Japanese variant, kōan) consists of the presentation of a problem drawn from classical texts, or from teaching records and hagiographies of Tang period Chan masters. After the case is presented, a question is asked regarding a key phrase (huatou 話頭) in the story. The relationship between the question and answer is understood to be paradoxical, and thus the answer delivered by the practitioner is not to be developed from rational inquiry, but through a non-dualistic experience undergone in the process of intense meditation on the gongan. After being developed in China, this practice spread to Korea as kong'an, where it has remained the primary form of meditation in Korean Sŏn schools (mainly Chogye 曹溪宗) down to the present. In Japan, kōan meditation has been practiced mainly by the Rinzai schools 臨濟宗, although certain Sōtō 曹洞宗 teachers like Dōgen 道元 to make acknowledgment of the practice. Gongans are contained in edited collections, the most popular of which are the Wumenguan 無門關 and the Biyan lu 碧巖録. => Nguyên nghĩa của từ nầy là một "yết thị", hoặc một '' án lệ" được đề ra, hoặc phải giải quyết nơi một cơ quan hành chính của Trung Hoa thời xưa. Được vay mượn thành thuật ngữ của Thiền tông Trung Hoa. được dùng để nói đến một phương tiện mới của Thiền Phật giáo, khác hẳn với cặp Thiền Chỉ/Quán (s: śamatha/vipaśyanā) trong truyền thống Ấn Độ. Thiền Công án (c: Gongan; được biết rộng rãi với nhiều cách phát âm khác nhau (trong tiếng Nhật là kōan) gồm một vấn đề được rút ra trong kinh điển hay trong ghi chép tiểu sử của các Tổ sư vào đời Đường. Sau khi đề tài được trình bày, một câu hỏi được đưa ra như một thoại đầu (c: huatou 話頭) trong câu chuyện. Sự liên hệ giữa câu hỏi và trả lời được hiểu qua cách nghịch lý, thế nên câu trả lời của hành giả không cần phải phát huy từ sự thẩm định duy lý, mà phải trải qua thực chứng bất nhị trong tiến trình thiền quán tham cứu công án. Sau khi công án được phát triển ở Trung Hoa, pháp tu nầy truyền sang Cao Ly gọi là kong'an, ở đó đã duy trì được hình thái ban đầu của Thiền tông Cao Ly (chủ yếu là Tào Khê tông– k: Chogye 曹溪宗) cho đến ngày nay. Ở Nhật Bản, Thiền công án được hành trì chủ yếu trong tông Lâm Tế (j: Rinzai), mặc dù những Thiền sư của tông Tào Động (j: Sōtō ) như Đạo Nguyên (j: Dōgen) cũng công nhận pháp tu nầy. Công án đã được thu thập và chọn lọc, nổi tiếng nhất là các tác phẩm Vô Môn Quan (c: Wumenguan ) Và Bích Nham Lục (c: Biyan lu ).
|
||
Cộng cảnh 共境 [ja] グキョウ gukyō ||| To share the same realm. 〔二障義 HPC 1.804a〕 => Cùng chung một cảnh giới.
|
||
Công Đức Hiền 功德賢 [ja] クドクケン Kudokuken ||| A translation according to the meaning, of the name of Guṇabhadra 求那跋陀羅. => Dịch nghĩa tên của ngài Cầu-na Bạt-đà-la (s: Guṇabhadra).
|
||
Công đức lực 功德力 [ja] クドクリキ kudokuriki ||| The power of the merit gained through religious practice. One of the three powers 三力. => Năng lực của công đức tích lũy qua tu đạo. Một trong ba năng lực. Tam lực三力.
|
||
Công đức trang nghiêm 功德莊嚴 [ja] クドクショウゴン kudoku shōgon ||| The adornments of merit. 〔法華經 T 262.9.28a05〕 => Sự trang nghiêm bằng công đức.
|
||
Công đức 功德 [ja] クドク kudoku ||| (1) Excellent virtue, merit; meritorious virtue(s), valuable quality (guṇa); which is accumulated according to one's good actions. (2) Blessedness, virtue, fortune, goodness (punya). (3) The causes of good destiny; virtuous roots. (4) Good actions, practices. (5) Great power. (6) The necessary materials for attaining the Buddha's enlightenment. => Có các nghĩa sau: 1. Đức hạnh ưu tú, công lao, đức hạnh, phẩm chất cao quý (s: guṇa), tích lũy được do làm các việc thiện. 2. Phước lành, đức hạnh, điều tốt lành, việc thiện (s: punya). 3. Cái nhân của quả báo đầu thai vào các cõi giới lành (thiện thú); thiện căn. 4. Việc thiện, sự tu tập. 5. Năng lực to lớn. 6. Yếu tố cần thiết để chứng được quả vị Phật.
|
||
Công dụng 功用 [ja] クヨウ kuyō ||| (1) Effort. (2) The function of bodily action, speech and thought (vyāpāra). (3) Function, activity, ability (sāmarthya). (4) The efficacy of practice. => Có các nghĩa sau: 1. Sự nỗ lực. 2. Công năng của hành động, lời nói và việc làm (thân, khẩu, ý) (s: vyāpāra). 3. Công năng, hoạt dụng, năng lực (s: sāmarthya). 4. Hiệu quả của sự tu tập.
|
||
Cộng kết 共結 [ja] グケツ guketsu ||| Common entanglements; shared bonds. Entanglements in saṃsāra that are shared by various kinds of people. 〔攝大乘論 T 1593.31.117c〕 => Cùng vướng mắc phiền não với nhau; cùng một mối ràng buộc với nhau. Những mối ràng buộc trong vòng luân hồi mà nhiều loài chúng sinh cùng phải chia sẻ với nhau.
|
||
Công lực 功力 [ja] クリキ kuriki ||| (1) Effectiveness, efficacy, merit (yatna). (2) Merit, power, or energy attained as a result of religious practice; same as 功徳力. (3) Power, strength. => 1. Sự có hiệu lực, hiệu quả, công lao (s: yatna) 2. Công đức, năng lực, nghị lực có được do kết quả tu đạo. Như Công đức lực. 3. Sức lực, sức mạnh.
|
||
Công năng 功能 [ja] クノウ kunō ||| (1) Effectiveness, efficacy, functionality. 〔五教章〕(2) Potential energy, latent power. 〔四教儀註〕(3) Possessing ability. (samartha)〔倶舎論 fasc. 14〕 (4) A result. 〔倶舎論 fasc. 5〕 => Có các nghĩa sau: 1. Sự có hiệu lực, tính có hiệu quả, sự tiện dụng. Theo Ngũ giáo chương. 2. Năng lực tiềm ẩn, lực tiềm tàng. Theo Tứ giáo nghi chú. 3. Năng lực vốn có (s: samartha). Theo Câu xá luận. 4. Kết quả. Theo Câu xá luận.
|
||
Công xảo vô ký 工巧無記 [ja] クコウムキ kukō muki ||| The arts and crafts (technology) as being non-impedimentary and of morally neutral character as concerning the attainment of liberation. One of the four kinds of non-impedimentary moral neutrality 四無記, originally taught by the Sarvāstivādins 有部. => Một trong bốn loại vô ký (Tứ vô ký 四無記), vốn được đề xuất bởi Hữu bộ (s: Sarvāstivādins 有部).
|
||
Cộng 共 [ja] グウ guu ||| (1) Simultaneous [with] (pūrva-apara-sahakrama). (2) To have in common; in common with; to share with. 〔瑜伽論 T 1579.30.651c15〕(3) To carry out activities (such as religious cultivation) together. (4) To meet, join. => Có các nghĩa sau: 1. Đồng thời, xảy ra cùng một lúc (s: pūrva-apara-sahakrama) 2. Có chung với, cùng chung, tham gia với. 3. Cùng tu tập với nhau. 4. Gặp nhau, tham gia.
|
||
Công 功 [ja] ク ku, kō ||| (1) Merits, meritorious deeds; success, credit, honor. (2) Skill, ability, effectiveness, efficacy. (3) Effect. Có các nghĩa sau: => 1. Công lao. công đức; sự thành đạt, công trạng, vinh dự. 2. Tài năng, năng lực, hiệu lực, hiệu quả. 3. Tác dụng.
|
||
Công 功 [ja] ク ku, kō ||| (1) Merits, meritorious deeds; success, credit, honor. (2) Skill, ability, effectiveness, efficacy. (3) Effect. Có các nghĩa sau: => 1. Công lao. công đức; sự thành đạt, công trạng, vinh dự. 2. Tài năng, năng lực, hiệu lực, hiệu quả. 3. Tác dụng.
|
||
Cụ giới địa 具戒地 [ja] グカイチ gukaichi ||| The stage of the full possession of discipline. The second of the ten bhūmis (十地). Also called ligoudi 離垢地. => Giai vị tu tập đầy đủ các giới luật. Giai vị thứ hai trong Thập địa. Còn gọi là Ly Cấu địa (c:ligoudi).
|
||
Cự hải 巨海 [ja] コカイ kokai ||| "Great sea" or "great ocean." (mahā-arṇava, udadhi). => Biển lớn, đại dương (s: mahā-arṇava, udadhi).
|
||
Cụ hữu 具有 [ja] グウ guu ||| To be fully there; to be intact. 〔二障義 HPC 1.812a〕 => Vốn đã có đủ. Nguyên vẹn.
|
||
Cú nghĩa 句義 [ja] コウギ kōgi ||| (1) In the Vaiśeṣika 勝宗 system of philosophy, a basic element, or component of reality (pada-artha). (2) A name, term, noun. => Có hai nghĩa: 1. Theo hệ thống triết học của Thắng tông (勝宗 s:Vaiśeṣika), có nghĩa là yếu tố căn bản, hay là thành phần của thực tại (s: pada-artha). 2. Tên gọi, thuật ngữ, danh từ.
|
||
Cụ phần 具分 [ja] グブン gubun ||| To pervade; to encompass all parts (vyāpin). As contrasted with "partial" (一分). 〔辯中邊論 T 1600.31〕 => Tràn khắp, bao trùm nhiều phần (s: vyāpin). Phản nghĩa với Nhất phần. Theo Biện Trung Biên Luận.
|
||
Cụ phược 具縛 [ja] グバク gubaku ||| To be fettered, bound; entangled in afflictions. 〔二障義 HPC 1.808b23; 瑜伽論 T 1579.30.349c3〕 => Bị ràng buộc, bị trói buộc, vướng mác trong phiền não.
|
||
Cư sĩ 居士 [ja] コジ koji ||| (1) A householder, a man of wealth. (2) In classical China, an unemployed scholar. A retired scholar; an official out of office. (3) In the Indian caste system, the vaiśya, or merchant/artisan class. (4) A lay religious practitioner. => 1. Chủ hộ, người giàu có. 2. Trong xã hội cổ đại Trung Hoa, là người có học nhưng không được bố trí công việc. Là một học giả sống ẩn cư; một viên chức đã nghỉ việc. 3. Trong hệ thống giai cấp Ấn Độ, là tầng lớp phệ-xá (s: vaiśya), hoặc là thương nhân, nghệ sĩ. 4. Người tu tập theo đạo Phật tại gia.
|
||
Cử tâm 擧心 [ja] コシン koshin ||| One's whole mind. => Trọn vẹn tâm ý của mình.
|
||
Cú thân 句身 [ja] クシン kushin ||| (pada-kāya). One of the twenty-four elemental constructs not concomitant with mind in Yogācāra theory. The gathering of two or more phrases. => (s: pada-kāya). Một trong 24 Tâm bất tương ưng hành pháp theo giáo lý Duy thức tông. Sự hợp thành của 2 hay nhiều câu.
|
||
Cử thân 擧身 [ja] コシン koshin ||| The whole body. => Toàn thân.
|
||
Cử thể 擧體 [ja] コタイ kotai ||| (1) All, completely. (2) To move one's whole body in a simultaneously coordinated way; to put one's whole body and mind into even the smallest movement. (3) Just like that; as it is. => 1. Tất cả, toàn thể. 2. Chuyển dịch toàn thân với sự phối hợp đồng thời; hướng toàn thân tâm vào ngay trong từng cử chỉ nhỏ nhặt nhất. 3. Đúng như vậy, y như thế.
|
||
Cứ toạ 據坐 [ja] コザ koza ||| (1) To slightly move one's seat. (2) To sit in a chair. => 1. Nhẹ nhàng chuyển chỗ ngồi. 2. Ngồi trên ghế.
|
||
Cụ trần 具陳 [ja] グチン guchin ||| To describe in detail. => Trình bày chi tiết.
|
||
Cụ túc 具足 [ja] グソク gusoku ||| (1) Be endowed with, be provided with; be prepared, possess, have [備]. (upeta, sampad). (2) To be fully furnished, be complete, lacking nothing. (3) Perfection, completion (paripūrna). (4) In detail, with great care; completely. (5) The endowment of the practitioner with the precepts of the order. (6) Implement, tool, utensil. (7) The complete set of precepts given to the monk or nun who enters the order. See 具足戒 . => Có các nghĩa sau: 1. Được phú cho, được cung cấp đầy đủ, chuẩn bị đầy đủ, có, thừa hưởng (s: upeta, sampad) 2. Được trang bị đầy đủ, không thiếu thứ gì. 3. Hoàn thành, hoàn thiện (s: paripūrna). 4. Chi tiết, chăm sóc chu đáo, hoàn chỉnh. 5.Sự thọ nhận giới luật của người xuất gia. 6. Đồ dùng, công cụ, phương tiện sinh hoạt. 7. Giới cụ túc (tỷ-khưu) mà chư Tăng ni xuất gia thọ nhận.
|
||
Cú 句 [ja] ク ku ||| (1) A phrase, a verse, a written line. (2) Bend, curve, turn. Có hai nghĩa: => 1. Một câu, bài kệ, một dòng. 2. Chỗ uốn cong, đường vòng, vòng quay.
|
||
Cư 居 [ja] キョ、ゴ kyo, go ||| (1) To be. To dwell, to remain, to be in. To be situated in a certain place [存] (uśati). (2) To abide, to live at. Ones abode; residence. (3) A place, a scene. To place; to put into place. while being in a certain place... (4) To sit. (5) To occupy; one's occupation. (6) Bent on; to put into practice. => 1. Ở, cư ngụ, ở lại, sống tại. Ở tại môth nơi nào đó [ tồn 存 (s: uśati)] . 2. Tồn tại, sống ở. Nơi cư ngụ, trú xứ của một người. 3. Nơi, chỗ, quang cảnh. Để, đặt ở một vị trí 4. Ngồi. 5. Chiếm đóng; nơi cư ngụ của một người. 6. Xu hướng; đưa vào thực hành.
|
||
Cử 擧 [ja] キョ、コ kyo, ko ||| (1) To lift up, to advance, to praise, to recommend, to elevate. To move in an upward direction. (2) To initiate, to move, to bring forward, make effort, strive for. (3) All, the whole. (4) To plan, erect, project. Behavior, actions. (5) To join in an effort; to meet together. (6) To cite. (7) To "offer" or "bring up" or "raise" a kōan for instruction. => 1. Nhấc lên, đưa lên, ca ngợi, giới thiệu, nâng cao. Di chuyển lên phía trên 2. Khởi đầu, làm chuyển động, đề ra, cố gắng, nỗ lực. 3. Tất cả, toàn thể. 4. Dự kiến, dựng nên, đặt kế hoạch. Cách cư xử, hành vi. 5. Dấn thân vào một nỗ lực; gặp gỡ nhau. 6. Trích dẫn. 7. “Đề khởi ”một công án để tham khán.
|
||
Cực quang tịnh thiên 極光淨天 [ja]ゴクコウジョウテン gokukōjō ten ||| The heaven of the most brilliant purity (ābhā-svarāḥ), the third of the three heavens in the second dhyāna heaven 二禪天. Also listed as one of the seventeen meditation heavens of the form realm 色界十七天. => (s: ābhā-svarāḥ), tầng trời thứ 3 trong Nhị thiền thiên 二禪天. Được xếp vào 1 trong 17 tầng trời cõi Sắc. 極喜地 極果 極樂 極歡喜住 極臭 極難勝地 極香臭
|
||
Cung cấp 供給 [ja] クキュウ kukyū ||| To make offerings (供養). 〔法華經 T 262.9.18c25〕 => Cúng dường.
|
||
Cung dưỡng chủ 供養主 [ja] クヨウシュ kuyōshu ||| (1) A person in charge of making offerings. (2) In Korean Buddhism, the chief cook of a monastery. => Có các nghĩa: 1. Người đảm nhiệm việc dâng cúng. 2.Theo Phật giáo Cao Ly, là vị chịu trách nhiệm nấu ăn trong tu viện.
|
||
Cúng dường 供養 [ja] クヨウ kuyō ||| Also written 供施 and 供給. (1) 'Offering and sustaining;' (pūjā). An offering of food, drink, clothing etc., to a buddha, monk, teacher, ancestor etc. (2) A special commemorative service held to mark such things as the construction of a temple or statue or the completion of the copying of a sutra. => Còn gọi là Cung thí và Cung cấp. 1. Cung dưỡng (s: pūjā). Việc dâng cúng thực phẩm, y phục… cho Đức Phật, chư Tăng, Giáo thọ sư, ông bà... 2. Một nghi lễ đặc biệt cử hành để đánh dấu những việc như xây chùa, dựng tượng, hay hoàn thành việc in kinh.
|
||
Cung kính 恭敬 [ja] クギョウ kugyō ||| To respect, worship, revere (namaskāra, gaurava). 〔法華經 T 262.9.18c27〕 => Kính trọng, tôn kính, sùng kính (s: namaskāra, gaurava).
|
||
Cùng sinh tử ấm 窮生死陰 [ja] キュウショウシオン kyūshōshion ||| The "aggregate that purdures throughout transmigration," the Mahīśāsaka 化地部 equivalent of the Yogācāra container consciousness 阿頼耶識. 〔攝大乘論 T 1593.31.114c07〕 => Ấm (uẩn) theo đuổi suốt quá trình sinh tử. Hoá địa bộ (Mahīśāsaka 化地部) xem thuật ngữ nầy có ý nghĩa như A-lại-da thức của Du-già hành phái.
|
||
Cung thí 供施 [ja] クセ kuse ||| (1) To make offerings. (2) The priest in charge of making offerings (Skt. yaṣṭṛ). => Có các nghĩa sau: 1. Dâng cúng 2. Vị tăng đảm nhiệm việc cúng dường (s: yaṣṭṛ).
|
||
Cung 宮 [ja] キュウ kyū, ku ||| (1) A palace; a temple. A home or dwelling. (2) The first note in the ancient Chinese musical scale. => 1. Lâu đài, đền thờ. Chỗ ở, nơi cư trú. 2. Ký âm đầu tiên trong cung bậc âm nhạc cổ điển Trung Hoa.
|
||
Cung, Cúng 供 [ja] ク ku ||| (1) To offer, sacrifice, dedicate. (2) To present, submit, serve. (3) Accompany. (4) Offering. (5) An attendant, retinue. => Có các nghĩa sau 1. Dâng tặng, dâng cúng, hiến dâng. 2. Trình dâng, phục tùng, đáp ứng. 3.Đi theo, hộ tống. 4. Sự dâng cúng. 5. Thị giả, người theo hầu, đoàn tùy tùng.
|
||
Cương-lương-da-xá 畺良耶舎 [ja] コウリョウヤシャ Kōryōyasha ||| Kālayaśas. A Central Asian scholar-monk, said to be a meditation master as well. He came to Jianye in 424 and translated the Guan wuliangshou jing 觀無量壽經, and the Guan yaowang yaoshang erpusa jing 觀藥王藥上二菩薩經. He died at age 60, => (s: Kālayaśas). Tăng sĩ học giả Phật giáo vùng Trung Á, còn là một vị Thiền sư. Ngài đến Kiến Nghiệp năm 424 rồi dịch Quán Vô lượng thọ kinh (c: Guan wuliangshou jing 觀無量壽經), và Quán Dược vương Dược thượng nhị Bồ-tát kinh (c: Guan yaowang yaoshang erpusa jing 觀藥王藥上二菩薩經). Ngài viên tịch năm vào 60 tuổi.
|
||
Cuồng ngu 狂愚 [ja] キョウグ kyōgu ||| A fool; an idiot (bāliśa). => Người khờ dại; kẻ ngốc (s: bāliśa).
|
||
Cưỡng phiên chi 強翻之 [ja] キョウホンシ kyōhonshi ||| "If I am forced to translate it..." => “Gượng ép phải dịch là. . .”
|
||
Cương 剛 [ja] ゴウ gō ||| (1) Hard, severe, strong, unyielding, enduring. (2) Popular, flourishing. (3) Really, truly, exactly. (4) Right now, soon. => Có các nghĩa sau: 1.Cứng, khắc khe, kiên cố, kiên định, nhẫn nại. 2. Nổi tiếng, khoa trương. 3. Thực ra, đích thực, chính xác. 4. Ngay bây giờ, ngay.
|
||
Cứu bạt diệm khẩu ngạ quỷ đà-la-ni kinh 救拔焰口餓鬼陀羅尼經 [ja] キュウバチエンクガキダラニキョウ Kubatsu enku gaki daranikyō ||| The Jiuba yankou egui tuoluoni jing (Dhāraṇī for Extinguishing the Flaming Pretan Mouths); Skt. Pretamukhāgnivālāyaśarakāra-dhāraṇī. There are two Tibetan versions: yi dwags kha nas me 'bar ba la skyabs mdzad pa [To. 646/1079, P.356], and yi dwags mo kha 'bar ma dbugs dbyung ba'i gtor ma'i cho ga [To.647/1080, P.355]. (1) 1 fasc. (T 1313.21.464-465), Dhāraṇī for Extinguishing the Flaming Pretan Mouths 救拔焰口餓鬼陀羅尼經, trans. Amoghavajra 不空. English translation by Orzech (1995a). (2) 1 fasc. (T 1314.21.465-466), Dhāraṇī for Relieving the Pretan Facial Fire 救面燃餓鬼陀羅尼神呪經, trans. Śikṣānanda 實叉難陀. Corresponds to Tibetan [To.647]. => (c: Jiuba yankou egui tuoluoni jing; e: Dhāraṇī for Extinguishing the Flaming Pretan Mouths; s: Pretamukhāgnivālāyaśarakāra-dhāraṇī). Có 2 bản dịch tiếng Tây Tạng: Yi dwags kha nas me 'bar ba la skyabs mdzad pa, và Yi dwags mo kha 'bar ma dbugs dbyung ba'i gtor ma'i cho ga. 1. Cứu bạt diệm khẩu ngạ quỷ đà-la-ni kinh; (救拔焰口餓鬼陀羅尼經 e: Dhāraṇī for Extinguishing the Flaming Pretan Mouths ). 1 quyển; Bất Không dịch, bản dịch tiếng Anh của Orzech (1995a). 2. Cứu diện nhiên ngạ quỷ đà-la-ni thần chú kinh (救面燃餓鬼陀羅尼神呪經e: Dhāraṇī for Relieving the Pretan Facial Fire) , Thât-xoa Nan-đà (Śikṣānanda 實叉難陀) dịch; 1 quyển. Tương ứng với bản dịch tiếng Tây Tạng.
|
||
Cứu cánh đạo 究竟道 [ja] クキョウドウ kukyōdō ||| The ultimate path, final path, final stage of practice; goal of practice. The fifth of the five paths in the Yogācāra system, and the third of the three transmundane paths 出世間道; see 究竟位. In this stage one experiences the adamantine absorption 金剛喩定. 〔二障義HPC 1.805a7〕 => Con đường rốt ráo, con đường siêu tuyệt, giai vị tu tập cuối cùng. mục đích của tu tập. Giai vị thứ năm trong Ngũ đạo theo hệ thống của Du-già hành phái, và là giai vị thứ ba theo Tam xuất thế gian đạo. Xem Cứu cánh vị 究竟位. Đến giai vị nầy, hành giả sẽ trải qua Kim cương dụ định 金剛喩定.
|
||
Cứu cánh giác 究竟覺 [ja] クキョウカク kūkyōkaku ||| Final enlightenment; ultimate enlightenment, in which all hindrances of ignorance and affliction are fully extinguished. 〔起信論 T 1666.32.576b〕 => Sự giác ngộ tột cùng, giác ngộ viên mãn, trong đó mọi vô minh chướng và phiền não chướng đều được tiêu sạch.
|
||
Cưú cánh nhất thừa bảo tính luận 究竟一乘寶性論 [ja] キュウキョウイチジョウホウショウロン Kyūkyouichijou houshouron ||| The Chiu-ching i-sheng pao-hsing lun; (Ratnagotravibhāga-mahāyānanottaratantra-śāstra); four fascicles; translated into Chinese by Ratnamati 勒那摩提. T 1611.31.831a-848a. => (c: Chiu-ching i-sheng pao-hsing lun; s: Ratnagotravibhāga-mahāyānanottaratantra-śāstra). Bốn quyển, Lặc-na-ma-đề (s: Ratnamati 勒那摩提) dịch sang tiếng Hán.
|
||
Cứu cánh niết-bàn 究竟涅槃 [ja] クキョウネハン kūkyō nehan |||
|
||
Cưú cánh vị 究竟位 [ja] クキョウイ kukyōi ||| The 'final stage' among the five stages of practice enumerated by Vasubandhu in his Thirty Verses on Consciousness-only. The fruit of Buddhahood. Reversing the basis of one's existence, experiencing great enlightenment and great nirvāna. The person who has achieved this rank will engage in the practice of saving all sentient beings in a future lifetime. => Giai vị cuối cùng trong 5 giai vị tu đạo mà ngài Thế Thân liệt kê trong Duy thức tâm thập tụng. Là quả vị Phật. Ngược với nền tảng hiện hữu của chúng sinh, là trải qua sự chứng ngộ rốt ráo và đại niết-bàn. Người đã đạt được giai vị nầy sẽ phát tâm tu tập để cứu độ chúng sinh trong những đời sau.
|
||
Cứu cánh 究竟 [ja] キュウキョウ kukyō ||| (1) Unsurpassed, final, extreme, best, ideal (atyanta). (2) Utmost, limit, extremity (nisthā). (3) To completely exhaust. Arrive. Reach, attain. To master (a topic). Especially, to arrive to the highest position of bodhisattvahood, or thorough enlightenment (nisthā-gamana). (4) To thoroughly realize or comprehend. (5) To truly make manifest (samāpana). (6) Final goal. Becoming a Buddha (especially in Tiantai or Hua-yen). => 1. Chỗ tột cùng, không có gì vượt qua được, chỗ tận cùng; tột bực; tốt nhất; hoàn thiện nhất (s: atyanta). 2. Vô cùng, tột bậc; ranh giới; cực điểm (s: nisthā). 3. Hoàn toàn cùng cực. Đạt đến. Đến nơi. Giành được. Thông thạo (một vấn đề). Nhất là đạt được quả vị cao nhất trong hàng Bồ-tát hoặc giác ngộ viên mãn (s: nisthā-gamana). 4. Hoàn toàn nhận thức được hoặc hiểu rõ. 5. Biểu hiện chân thực (s: samāpana). 6. Mục đích tối hậu. Thành Phật (đặc biệt trong Tông Thiên Thai và tông Hoa Nghiêm).
|
||
Cựu dịch tân dịch 舊譯新譯 [ja] グヤクシンヤク guyakushinyaku ||| The old and new standards for the translation of Indic scriptures into Chinese. See 新舊兩譯. => Lối dịch kinh văn tiếng Phạn sáng tiếng Hán theo truyền thống cũ và mới. Xem Tân cựu lưỡng dịch 新舊兩譯.
|
||
Cựu dịch 舊譯 [ja] グヤク guyaku ||| The "old standard" for the translation of Indic texts into Chinese, which was in place prior to the career of Xuanzang. See 新舊兩譯. => Lối dịch kinh văn tiếng Phạn sáng tiếng Hán theo truyền thống xưa cũ vào trước thời kỳ ngài Huyền Trang. Xem Tân cựu lưỡng dịch 新舊兩譯.
|
||
Cứu diện nhiên ngạ quỷ đà-la-ni thần chú kinh 救面燃餓鬼陀羅尼神呪經 [ja] キュウメンネンガキダラニジンジュキョウ Kyūmen nen gaki tarani shinju kyō ||| The Jiumianran egui tuoluoni shenzhou jing 1 fasc. (T 1314.21.465-466); alternative translation of the Jiuba yankou egui tuoluoni jing 救拔焰口餓鬼陀羅尼經. => (c: Jiumianran egui tuoluoni shenzhou jing); 1 quyển. Là tên gọi khác của Cứu bạt diệm khẩu ngạ quỷ đà-la-ni kinh (c: Jiuba yankou egui tuoluoni jing 救拔焰口餓鬼陀羅尼經).
|
||
Cứu hộ chúng sinh ly chúng sinh tướng 救護衆生離衆生相 [ja] クゴシュウジョウリシュウジョウソウ kugoshūjōrishūjōsō ||| The first stage among the 'ten dedications of merit' (十廻向) of the path of the bodhisattva. The stage where one, while using the mind of no aspects to save sentient beings, is still separated from the aspects of 'not-yet-saved' beings. => Giai vị đầu tiên trong Thập hồi hướng của Bồ-tát đạo. Giai vị mà trong khi hành giả dùng tâm vô tướng để cứu độ chúng sinh, nhưng vẫn xa lìa tướng của “chúng sinh chưa được cứu độ.”
|
||
Cứu liệu tiểu nhi tật bệnh kinh 救療小兒疾病經 [ja] キュウリョウショウジシツビョウキョウ Kyūryō shōji shitsubyō kyō ||| The Jiuliao xiaoer jibing jing (T 1330.21.491-495); abbreviated title of the Luomona shuo jiuliao xiaoer jibing jing 囉嚩拏説救療小兒疾病經. => (c: Jiuliao xiaoer jibing jing); tên gọi tắt của Ra-phược-noa thuyết cứu liệu tiểu nhi tật bệnh kinh (c: Luomona shuo jiuliao xiaoer jibing jing 囉嚩拏説救療小兒疾病經).
|
||
Cứu thế 救世 [ja] クセ、グセ kyūsei ||| (1) To save the world, which means to save, or liberate, all sentient beings from suffering. (2) A world-saver, which is a reference to buddhas or bodhisattvas who liberate sentient beings. (3) A reference to Avalokiteśvara 觀音. => 1. Cứu độ thế gian, có nghĩa là cứu rỗi hay giải thoát mọi chúng sinh ra khỏi khổ đau trong thế gian. 2. Đấng cứu thế, là Đức Phật hay là Bồ-tát thường cứu độ chúng sinh. 3. Chỉ cho Bồ-tát Quán Thế Âm.
|
||
Cữu 咎 [ja] キュウ ku ||| (1) Fault, blame, mistake, error, offense, sin (dosa). (2) To blame, censure, reprimand, find fault with, rebuke; challenge. => Có 2 nghĩa: 1. Thiếu sót, lỗi lầm, sai lầm, sai trái, sự phạm tội, tội lỗi(dosa). 2. Khiển trách, chỉ trích, quở trách, trách móc, không thừa nhận.
|
||
Cứu 救 [ja] ク ku ||| (1) To save, to succor, to aid. To help, fix, repair. To put an end to; to stop. => 1. Cứu rỗi, cứu giúp, sự viện trợ, giúp đỡ, chuẩn bị, hồi phục. Bãi bỏ; chấm dứt.
|
||
Cứu 究 [ja] キュウ kyū, ku ||| (1) To go to the end of; attain, reach, master. (2) Investigate thoroughly. (3) To end, terminate. (4) The end, the limit, the extreme. => 1. Đi đến tận cùng; đạt được, đến nơi, thành thạo. 2. Nghiên cứu tinh thông. 3. Kết thúc, hoàn thành. 4. Chỗ tận cùng, giới hạn, cùng tột.
|
||
Da-du-đà-la 耶輸陀羅 [ja] ヤシュダラ Yashudara ||| Yośadharā; the life of Gautama before he went on his quest for enlightenment. She was the mother of Rāhula 羅睺羅, and later became a nun. 〔法華經 T 262.9.2a1〕 Yashudara (j); Yośadharā (s); => Bạn đời của thái tử Gautama trước khi xuất gia tìm sự giải thoát. Là mẹ của La-hầu-la (Rāhula 羅睺羅) và sau cũng xuất gia làm tỷ-khưu Ni.
|
||
Da dục 耶欲 [ja] ヤヨク yayoku ||| A corrupted writing form of 邪欲.〔二障義HPC 1.791b〕 => Chắc dùng nhầm lẫn với chữ Tà dục 邪欲. Dạ xoa 夜叉 [ja] ヤシャ yasha ||| A yakṣa, (Pali yakkha; Tib. gnod sbyin) which is a kind of demon in Indian mythology who comes from the northern regions; they are transformed into protectors of the dharma in Mayahana Buddhist scriptures. One of the eight kinds of spiritual beings 八部衆 appearing in Mahāyāna sutras. Interpreted by some translators as "satyrs." Alternatively transcribed as 藥叉, 悦叉, 閲叉, and 野叉; translated as 輕捷, 勇健, 能噉, 貴人, 威德, 祠祭鬼, and 捷疾鬼. => (s: yakṣa, p: yakkha; t: gnod sbyin). Một loại thần trong thần thoại Ấn Độ, vị thần nầy xuất xứ từ miền Bắc, hoá thân thành hộ pháp như trong kinh luận Đại thừa thường nói đến. Là một trong Tám bộ chúng xuất hiện trong kinh Đại thừa. Một số học giả thường dịch là “Thần rừng- satyrs”. Các phiên âm khác là: Dược-xoa, Duyệt-xoa, Dã-xoa. Dịch là Khinh tiệp, Dũng kiện, Năng đạm, Quý nhân, Oai đức, Từ tế quỷ và Tiệp tật quỷ.
|
||
Đa-la thọ 多羅樹 [ja] タラス taraju ||| A transliteration of the Sanskrit tāla. Also written in Chinese gaosongshou 高竦樹. A tree resembling the palm, which reaches a height of approximately 25 meters. Its flowers are white and its fruit is red, resembling a pomegranate. Its leaves are big enough to use as fans, and were also used for writing on. => Phiên âm từ chữ tāla trong tiếng Sanskrit. Tiếng Hoa còn viết là Cao tủng thọ (高竦樹c: gaosongshou ). Một loại cây tương tự như cây cọ, vươn đến tầm cao 25 mét. Hoa màu trắng, trái màu đỏ, tương tự như quả lựu. Lá rất lớn, có thể dùng làm quạt, cũng được dùng để viết trên đó.
|
||
Đa-la 多羅 [ja] タラ tara ||| (1) An abbreviation for the translation of pātra (鉢多羅), a flat silver bowl placed in front of the Buddha image at ceremonies for incense, etc. (2) A transliteration of tāla, a kind of tree. See 多羅樹 (tuoluoshou). (3) A transliteration of tārā, the pupil of the eye. (4) An abbreviation of the transliteration of xiuduoluo 修多羅, Sanskrit sūtra. (5) In the Esoteric sect, a transliteration for tārani, a woman bodhisattva. => 1. Viết tắt của từ dịch âm Bát-đa-la (鉢多羅s: pātra ), một cái bát bằng bạc hơi phẳng, đặt trước mặt tượng Phật để cắm hương trong những buổi lễ. 2. Phiên âm của chữ tāla, là một loại cây. Xem Đa-la thọ (多羅樹 c: tuoluoshou). 3. Phiên âm của chữ tārā, con ngươi của mắt. 4. Viết tắt của từ phiên âm Tu-đa-la (修多羅s: sūtra; c: xiuduoluo). 5. Trong Mật giáo, là tiếng phiên âm của tārani, một vị nữ Bồ-tát.
|
||
Đa-ma-la-bạt 多摩羅跋 [ja] タマラハツ tamarahatsu ||| A kind of fragrant plant called tamāla-pattra, which is used for making incense. Translated into Chinese as 藿葉香and 芬香. 〔法華經 T 262.9.21c24〕 => Một loại thực vật có mùi thơm gọi là cây tamāla-pattra, dùng để làm hương. Dịch sang tiếng Hán là Hoắc diệp hương (藿葉香), Phần hương (芬香).
|
||
Đa phát 多髮 [ja] タホツ Tahotsu ||| Keśīnī. One of the ten rākṣasīs who protect the dharma in the Lotus Sutra. See 十羅刹女. 〔法華經 T 262.9.59a24〕 => s: Keśīnī. Một trong 10 La-sát nữ hộ trì chính pháp trong kinh Pháp Hoa. Xem Thập La-sát nữ 十羅刹女.
|
||
Đa văn thiên 多聞天 [ja] タモンテン Tamonten ||| Vaiśravaṇa. One of the four heavenly kings 四天王, who protects the northern region, ruling over the yakṣas 夜叉 and rākṣasas. Also written 毘沙門. => s: Vaiśravaṇa Một trong Tứ thiền thiên, trấn giữ phía Đông, cai quản các loài Dạ-xoa (夜叉 s:yakṣas) và La-sát (rākṣasas). Còn viết Tỳ-sa-môn 毘沙門.
|
||
Đa văn 多聞 [ja] タモン tamon ||| To learn much through listening extensively. Widely learned; broad knowledge. => Biết nhiều thông qua nghe nhiều. Học rộng, kiến thức uyên bác.
|
||
Da-xá 耶舍 [ja]ヤシャ Yasha ||| Yaśas (1) One of Śākyamuni's earliest disciples, the son of the wealthy man Suprabuddha of Vārāṇasī 波羅奈國. (2) A monk who lived about one hundred years after the death of Śākyamuni, who ended up becoming the central figure in the Second Buddhist Council 第二結集, after he accused the Vajjiputtaka monks of immoral practices. => Yasa (k); Yasha (j); Yaśas (s); 1. Một trong những đệ tử sớm nhất của Đức Phật, là con trai của một người giàu có tên Suprabuddha thuộc nước Ba-la-nại (s: Vārāṇasī 波羅奈國). 2. Tăng sĩ sống vào khoảng 100 năm sau Đức Phật nhập niết-bàn, là nhân vật trung tâm của kỳ kết tập kinh điển lần thứ II, sau khi ông ta tố cáo các tăng sĩ dòng họ Bạt-kỳ (s: Vajjiputtaka) thực hành các điều phi pháp.
|
||
Dạ-xoa nữ 夜叉女 [ja] ヤサニョ yasanyo ||| The yakṣiṇī (Pali yakkhinī), a female yakṣa . => Nữ quỷ Dạ-xoa (s:yakṣiṇī ; p: yakkhinī).
|
||
Dạ-xoa nữ 夜叉女 [ja] ヤサニョ yasanyo ||| The yakṣiṇī (Pali yakkhinī), a female yakṣa . => Nữ quỷ Dạ-xoa (s:yakṣiṇī ; p: yakkhinī). Di-sa-tắc bộ 彌沙塞 部 [ja] ミシャサイブ mishasaibu ||| The Five Part Vinaya 五分律 of the Mahīśāsaka school 化地部. => Ngũ phần luật (e: Five Part Vinaya 五分律 ) của Hoá địa bộ (c: Huadibu; s: Mahīśāsaka化地部).
|
||
Da 耶 [ja] ヤ ya ||| (1) A final interrogative particle. (2) A transliteration of the ya sound into Chinese. (3) A father. (4) In Esoteric Buddhism, a term for 'seed' (種). (5) Sometimes seen in mistaken usage in Buddhist texts for the character 邪. => 1. Chữ thường nằm cuối câu hỏi. 2. Phiên âm âm ya trong tiếng Sanskrit sang tiếng Hán. 3. Người cha. 4. Trong Mật tông, là thuật ngữ chỉ cho Chủng tử (種). 5. Trong kinh Phật, có khi thấy dùng lẫn lộn với chữ Tà 邪.
|
||
Đắc Đại Thế 得大勢 [ja] トクダイセイ tokudaisei ||| Possessing Great Strength--the name of bodhisattva. 〔法華經 T 262.9.2a9〕 => Danh hiệu của một vị Bồ-tát (Bồ-tát Đại Thế Chí).
|
||
Đắc độ 得度 [ja] トクド tokudo ||| (1) To save; to be able to save. The character 度 is originally synonymous with its graphic relative 渡, which means to "cross over" esp. from "this shore" of delusion to the "other shore" of enlightenment--to cross over the flow of saṃsāra. => 1. Cứu giúp; có thể cứu giúp. Chữ độ (度) thường đồng nghĩa với chữ độ (渡), có nghĩa là “ vượt qua” đặc biệt là từ “bờ bên nầy” của vô minh phiền não sang “bờ bên kia” giải thoát -- vượt qua dòng luân hồi.
|
||
Đắc pháp 得法 [ja] トクホウ tokuhō ||| To attain the dharma; to awaken to the Buddhist reality. 〔法華經 T 262.9.56c1〕 => Nhận thức được giáo pháp; giác ngộ được Phật pháp chân thực.
|
||
Đắc 得 [ja] トク toku ||| (1) To obtain, get, acquire, gain. (2) To effect, to attain. (3) To go well. (4) Able, can, may. [Buddhism] 'Acquisition,' 'possession.' (1) In Abhidharma theory, one of the fourteen elements not concomitant with mind. A real dharma. (2) In Consciousness-only theory, one of the twenty-four elements not concomitant with mind. A term describing the reception of defilements and karma by the continuing body of sentient beings. It is said to be related to the ālaya-vijñāna as well as the manifestation of the two hindrances 二章. The condition of receiving defilements despite the fact that they are not actually arisen, but because of their existence in the ālaya-vijñāna 阿頼耶識. Included within this is the acquisition of habits. => 1. Đạt được, có được, thu được, kiếm được. 2. Đem lại, đạt đến. 3. Chạy tốt, vận hành tốt. 4. Có thể, có khả năng, có lẽ. [Phật học] Theo giáo lý A-tỳ-đạt-ma, là một trong 14 Tâm bất tương ưng hành pháp. Là một thực pháp. 2. Theo giáo lý Duy thức, là một trong 24 Tâm bất tương ưng hành pháp. Là thuật ngữ mô tả sự thọ nhận các phiền não nhiễm ô và nghiệp do chúng sinh tương tục thọ thân. Nó có liên hệ với A-lại-da thức cũng như sự biểu hiện của Nhị chướng. Tình trạng bị nhiễm phiền não mặc dù thực tế là chúng không sinh khởi, nhưng vì chúng đã hiện hữu trong A-lại-da thức, trong đó bao gồm cả tập khí.
|
||
Đại A-la-hán 大阿羅漢 [ja] ダイアラカン daiarakan ||| The greatest among the arhats 阿羅漢 in terms of age and virtue. Those who have completed the four stages of the arhat's path 四果, such as the sixteen arhats 十六羅漢, and five hundred arhats 五百羅漢. => Bậc cao quý nhất trong hàng A-la-hán, với nghĩa tuổi tác và đức hạnh. Những vị đã chứng được Tứ quả A-la-hán, như Thập lục La-hán, Ngũ bách La-hán. Đại A-la-hán Nan-đề-mật-đa-la sở thuyết pháp trú ký 大阿羅漢難提蜜多羅所説法住記
|
||
Đại Ái Đạo tỷ-khưu ni kinh 大愛道比丘尼經 [ja] ダイアイドウヒクニキョウ Daiaidō bikuni kyō ||| Daaidao biqiuni jing; 2 fasc., translator unknown. T 1478.24.945b-955a. => (c: Daaidao biqiuni jing); 2 quyển. Dịch giả vô danh.
|
||
Đại An 大安 [ja] ダイアン Daian ||| Tae-an; a Silla monk (5-6c) who was known for his active propagation of Buddhism among the common people. => k: Tae-an; Tăng sĩ Tân La, (k: Silla Triều Tiên), thế kỷ thứ 5-6, người nổi tiếng trong việc truyền bá Phật pháp cho giới bình dân.
|
||
Đại ân 大恩 [ja] ダイオン daion ||| The great mercy, or great grace, of the Buddha. 〔法華經 T 262.9.18c23〕 => Lòng từ bi, ân đức rộng lớn của Đức Phật.
|
||
Đại bảo quảng bác lầu các thiện trú bí mật đà-la-ni kinh 大寶廣博樓閣善住祕密陀羅尼經 [ja] ダイホウコウハクロウカクゼンジュウヒミツダラニキョウ Daihō kōbaku rōkaku zenjū himitsu daranikyō ||| The Dabao guangbo louge shanzhu mimi tuoluoni jing; Skt. [ārya-]Mahāmaṇivipulavimāna[viśva]supratiṣṭhita-guhyaparamarahasyakalparāja-[nāma]dhāraṇī; Tib. ['phags pa] nor chen po rgyas pa'i gshal med khang shin tu rab tu gnas pa [To.506/885, P.138/510]; (Most Secret, Well-Established Dhāraṇi of the Vast, Gem-Encrusted Tower). The earliest Buddhist text to outline a developed form of esoteric practice, containing explicit descriptions of mudrā 印契, sādhana 成就法, divinities with multiple faces and arms, and protocols for conducting fire ceremonies (homāvidhi 護摩法) and constructing maṇḍalas 曼陀羅建立法. Three Chinese translations are extant: (1) 1 fasc. (T 1007.19.657-668), Sutra of the Mūrti? Maṇḍala and its Incantations 牟梨曼陀羅呪經 (abbr. Mūrti-sūtra 牟梨經), tr. during the Liang 梁 dynasty by an unknown translator. (2) 3 fasc. (T 1006.19.636-657), Most Secret, Well-Established Dhāraṇi of the Vast Gem-Encrusted Tower 廣大寶樓閣善住祕密陀羅尼經 (abbr. 善住祕密經), tr. Bodhiruci II 菩提流志. Corresponds to chapter 2, Fundamental Mantra 根本呪品, in the 1st fasc. of Amoghavajra's version. (3) 3 fasc. (T 1005.19.619-634), Most Secret, Well-Established Dhāraṇi of the Vast, Widely Renowned, Gem-Encrusted Tower 大寶廣博樓閣善住祕密陀羅尼經 (abbr. 寶樓閣經), tr. Amoghavajra 不空. Source for the Maṇḍala of the Gem-encrusted Pagoda Sutra 寶樓閣經曼荼羅. BGBT4/68-69. Tr. from Gilgit MS: Matsumura kō? 松村 恒, Mikkyō Zuzō 密教図像 2, 1984. =>(c: Dabao guangbo louge shanzhu mimi tuoluoni jing; Skt. [ārya-]Mahāmaṇivipulavimāna[viśva]supratiṣṭhita-guhyaparamarahasyakalparāja-[nāma]dhāraṇī; Tib. ['phags pa] nor chen po rgyas pa'i gshal med khang shin tu rab tu gnas pa; e: Most Secret, Well-Established Dhāraṇi of the Vast, Gem-Encrusted Tower). => Kinh văn cổ nhất vạch ra sự phát triển dạng thức tu tập Mật giáo, bao gồm những biểu hiện của ấn khế (印契s: mudrā), thành tựu pháp (成就法s: sādhana), các vị thần nhiều tay và mặt và những nghi quỹ cho Hộ-ma pháp (護摩法homāvidhi) và mạn-đà-la kiến lập pháp. Có 3 bản dịch tiếng Hán hiện đang lưu hành: 1. Mâu-lê mạn-đà-la chú kinh (牟梨曼陀羅呪經e: Sutra of the Mūrti? Maṇḍala and its Incantations ). Viết tắt là Mâu-lê kinh (牟梨經s: Mūrti-sūtra). 1 quyển. Được dịch vào đời Lương, dịch giả vô danh. 2. Quảng đại bảo lầu các thiện trú bí mật đà-la-ni kinh (廣大寶樓閣善住祕密陀羅尼經e: Most Secret, Well-Established Dhāraṇi of the Vast Gem-Encrusted Tower). Viết tắt là Thiện trú bí mật kinh. 3 quyển, Bồ-đề Lưu-chí dịch. Tương đương phẩm 2 trong Căn bản chú phẩm, quyển thứ I trong bản dịch của Bất Không Kim Cương (s:Amoghavajra). 3. Đại bảo quảng bác lầu các thiện trú bí mật đà-la-ni kinh. Gọi tắt là Bảo lầu các kinh. ba quyển, Bất Không dịch. Nguồn gốc từ Bảo lầu các kinh mạn-đồ-la (寶樓閣經曼荼羅e: Maṇḍala of the Gem-encrusted Pagoda Sutra) . Dịch từ Gilgit MS: Matsumura kō? (Tùng Thôn Hằng) 松村 恒, Mikkyō Zuzō (Mật giáo )密教図像 2, 1984
|
||
Đại bảo tích kinh 大寶積經 [ja] ダイホウシャクキョウ Dai hōshaku kyō ||| The Da baoji jing; Skt. Ratnakūṭa-sūtra; 120 fasc. [T 310.11.1-687], abbr. 寶積經, tr. Bodhiruci and others during 706-13 CE. A collection of Mahāyāna sutras which were based on sermons given by the Buddha at 49 assemblies. Fascicles 1-46 are all separate texts in the Tib. sDe dge canon [To.45-89; fasc.34 = To.272; fasc.38 = To.261; fasc.42 = To.149; fasc.48 = To.92; fasc.49 = To.93]. => (c: Da baoji jing; Skt. Ratnakūṭa-sūtra); 120 quyển. Viết tắt là Bảo tích kinh. Bồ-đề Lưu-chi và một số người khác dịch từ năm 706-713. Đây là một bộ kinh Đại thừa căn cứ vào những bài giảng của Đức Phật trong 49 pháp hội. Cuốn 1-46 tạo thành một bản kinh riêng trong tạng kinh Tây Tạng (Tib. sDe dge canon [To.45-89; quyển 34 = To.272; quyển 38 = To.261; quyển42 = To.149; quỷên 48 = To.92; quyển 49 = To.93]. )
|
||
Đại Bát-nhã ba-la-mật-đa kinh 大般若波羅蜜多經 [ja] ダイハンニャハラミッタキョウ Dai hannyaharamitta kyō ||| Mahā-prajñā-pāramitā-sūtra. 600 fascicles, T 220.5-7. A collection of sixteen sutras, short and long, which articulate the doctrine of prajñāpāramitā. Translated by Xuanzang from 660-663. This massive work, filling three entire Taishō volumes, includes such well known works as the Heart Sutra 心經 and Diamond Sutra 金剛經, and is one of the most complete collections of Prajñāpāramitā sutras available. Xuanzang 玄奘 considered abridging his translation to avoid repetition, but was dissuaded by a dream, and thus translated the Prajñāpāramitā corpus in toto. Edward Conze has translated many different portions of this corpus, in Conze (1973), Conze (1975) and Conze (1993). Though taken from the Sanskrit, not Chinese versions of these texts, provides a sampling of their style and content. => (c: Mahā-prajñā-pāramitā-sūtra). 600 quyển. Tập hợp gồm 16 bộ kinh dài và ngắn trình bày rõ giáo lý Bát-nhã. Huyền Trang dịch năm 660-663. Tác phẩm đồ sộ nầy chứa trọn 3 quyển trong Đại chính tân tu đại tạng kinh (Taisho), bao ggồm những bộ kinh nổi tiếng như Tâm kinh, Kinh Kim Cương, và là 1 trong các bộ kinh Bát-nhã hoàn chỉnh nhất đang được sử dụng. Huyền Trang đã cân nhắc dịch phẩm để tránh sự lặp lại, nhưng được can ngăn trong một giác mơ, do vậy nên ngài đã dịch toàn thể kinh văn Bát-nhã. Edward Conze đã dịch nhiều phần khác nhau của toàn kinh văn nầy trong Conze (1973), Conze (1975) và Conze (1993). Mặc dù xuất phát từ tiếng Sanskrit, chưa có một bản dịch Hán văn nào đáp ứng được mẫu mực văn phong và nội dung như bộ kinh nầy.
|
||
Đại Bát-nhã Ba-la-mật kinh 大般若波羅蜜經 [ja] ダイハンニャハラミツキョウ Dai hannyaharamitsukyō ||| Da bore po luo mi jing The Mahāprajñāparamitā-sūtra. 600 fascicles, translated by Xuanzang 玄奘 in 659. T vol. 5-7, 220. Usually referred to by the short title of 大般若經. => (c: Da bore po luo mi jing; e: Mahāprajñāparamitā-sūtra). 600 quyển; Huyền Trang (s: Xuanzang 玄奘) dịch năm 659. Thường dùng tên gọi tắt là Đại Bát-nhã kinh.
|
||
Đại Bát-nhã kinh. 大般若經 [ja] ダイハンニャキョウ Daihannya kyō ||| The short title for 大般若波羅蜜經. => Tên gọi tắt của Đại Bát-nhã Ba-la-mật kinh.
|
||
Đại bát niết-bàn kinh tập giải 大涅槃經集解 [ja] ダイネハンギョウシュウカイ Dainehangyō shūkai ||| Da banniepan jing jijie; 71 fasc., by Pao-liang 寶亮 et. al., T 1763.37.377a-611a. => (c: Da banniepan jing jijie); 71 quyển, của Bảo Lượng (寶亮 Pao-liang) và một số tác giả khác.
|
||
Đại bát niết-bàn kinh 大般涅槃經 [ja] ダイハンネハンキョウ Dai nehan kyō ||| Da banniepan jing; The Mahāparinirvāna-sūtra: (1) T 374.12.365c-603c. 40 fasc., translated by Dharmakṣema 曇無讖. (2) 36 fasc., translated by Huiyan 慧嚴 . See 涅槃經 for summary of all translations. => (c: Da banniepan jing; e: Mahāparinirvāna-sūtra): Gồm 40 quyển; Đàm Vô Sấm (曇無讖s: Dharmakṣema) dịch. Gồm 36 quyển; Huệ Nghiêm ( Huiyan慧嚴) dịch. Xem mục Niết-bàn kinh để biết tóm lược các bản dịch.
|
||
Đại bát niết-bàn 大般涅槃 [ja] ダイハンネハン daihan nehan ||| (mahā-parinirvāna). 'Great Nirvāna', great extinction; supreme, perfect awakening. The great death of the Buddha. => (s: mahā-parinirvāna; e: Great Nirvāna). Đại tịch diệt; cảnh giới giác ngộ tối thượng, viên mãn. Đại viên tịch của chư Phật.
|
||
Đại bi 大悲 [ja] ダイヒ daihi ||| (1) Great compassion; great pity (mahā-karuṇā). 〔法華經 T 262.9.23b26〕(2) The great compassion differs from ordinary compassion in eight ways, which are explained in the Mahāvibhāṣā-śāstra. (1) With respect to its nature [自性異] , ordinary compassion is absence of hatred, whereas the great compassion is absence of ignorance. (2) With respect to its aspect [行相異], ordinary compassion takes on the form of one suffering, the ordinary suffering, whereas the great compassion takes on the form of threefold suffering. (3) With respect to its object [所縁異], ordinary compassion is concerned with the beings of one kāma-dhātu 欲界 only, whereas the great compassion is concerned with the three dhātus 三界. (4) With respect to its sphere (bhūmi) [依地異] , ordinary compassion is of the sphere of the ten dhyānas: the four dhyānas, the four stages cross to the four dhyānas, middle and the kāma-bhūmi, whereas the great compassion is of the sphere of the fourth dhyāna only. (5) With respect to its support [依身異] , ordinary compassion arises in śrāvakas, pratyekabuddhas, buddhas as well as sentient beings (pṛthagjanas), whereas the great compassion arises only in the Buddha. (6) With respect to its acquisition [證得異], ordinary compassion is obtained through detachment from kāma-dhātu and the third dhyāna, whereas the great compassion is obtained through detachment from bhavagra only. (7) With respect to its saving (others) [救濟異], ordinary compassion only gives rise to the sympathy for the act of saving (others), whereas the great compassion gives rise to the sympathy and accomplishes the act of saving. (8) With respect to compassion [哀愍異], ordinary compassion is an unequal compassion, for it sympathizes only with beings who are suffering, whereas the great compassion is an equal compassion, turned towards beings equally. 〔大毘婆沙論卷三十一、卷八十三、倶舍論卷二十七〕 => I. Lòng yêu thương, lòng trắc ẩn rộng lớn (s: mahā-karuṇā). II. Đại bi khác với tình yêu thương thông thường ở 8 điều (được giải thích trong Luận Đại Tỳ-bà-sa): 1. Tự tính dị: Tình thương thì không sân hận, trong khi đại bi thì không vô minh. 2. Hành tướng dị: Tình thương thì duyên với hành tướng một loại khổ (khổ khổ), đại bi duyên với hành tướng “Ba khổ”. 3. Sở duyên dị: Tình thương chỉ duyên với Dục giới, đại bi duyên với Tam giới. 4. Y địa dị: Tình thương nương vào 10 cõi Thiền (Thập địa); 4 Tĩnh lự, 4 Cận phần, Trung gian và cõi Dục, trong khi Đại bi chỉ thuộc vào Đệ tứ thiền. 5. Y thân dị: Tình thương sinh khởi nơi thân Thanh văn, Bích chi, thân Phật cũng như thân chúng sinh, trong khi Đại bi chỉ sinh khởi nơi thân Phật. 6. Chứng đắc dị: Lòng Bi chỉ chứng đắc khi xa lìa phiền não cõi Dục và cõi thiền thứ 3, trong khi Đại bi chỉ chứng đắc được khi đoạn trừ lậu hoặc ở cõi trời hữu đảnh (s: bhavagra). 7. Cứu tế dị: Lòng Bi chỉ phát khởi sự đồng cảm trong việc cứu độ chúng sinh, trong khi Đại bi vừa phát khởi sự đồng cảm vừa thành tựu việc cứu độ chúng sinh. 8. Ai mẫn dị: Lòng Bi thì không bình đẳng, vì chỉ thông cảm những những bị khổ, trong khi Đại bi là lòng yêu thương bình đẳng, xem mọi chúng sinh đều như nhau. (Luận Đại Tỳ-bà-sa quyển 31, 83; Câu-xá luận quyển 37).
|
||
Đại bồ-đề 大菩提 [ja] ダイボタイ daibodai ||| The enlightenment of the Buddha. The Buddha's enlightenment as contrasted to the enlightenment of śrāvakas and pratyekabuddhas. 'Great Awakening.' => Sự giác ngộ của chư Phật. Sự giác ngộ của chư Phật khác với sự giác ngộ của Thanh văn và Bích chi Phật. Đại giác ngộ.
|
||
Đại Bồ-tát tạng kinh 大菩薩藏經 [ja] ダイボサツゾウキョウ Dai bosatsu zō kyō ||| The Da pusa zang jing; Bodhisattva piṭaka-sūtra (Sutra of the Scriptural-Basket of the Great Bodhisattva). Included in T.11.310 [sūtra 12] secs. 35-54) . Trans by Xuanzang in 645 at Hongfu Monastery 弘褔寺. Part of the Ratnakūṭa sūtra. The brunt of the Ratnakūṭa was translated by Bodhiruci (706) and Dharmarakṣa (313), though many other translators contributed selections. According to Xuanzang's biography, the last text he was asked to translate was the complete Ratnakūta. He began, but sickness and old age prevented him from getting very far. Since the Ta p'u-sa tsang ching was the first text he translated upon returning to China, that brought his work full circle. => (c: Da pusa zang jing; Bodhisattva piṭaka-sūtra; e: Sutra of the Scriptural-Basket of the Great Bodhisattva). Huyền Trang dịch năm 645 tại Hoằng Phúc tự (弘褔寺e: Hongfu Monastery). Là một phần của Kinh Đại Bảo tích (s: Ratnakūṭa sūtra). Phần lớn kinh Đại Bảo tích được Bồ-đề Lưu-chi và Trúc Pháp Hộ dịch năm 313, cho dù có nhiều dịch giả khác đã góp phần trích dịch. Theo tiểu sử Huyền Trang, bộ kinh cuối cùng ngài được yêu cầu phiên dịch chính là toàn bộ kinh Đại Bảo tích. Ngài khởi công dịch, nhưng bệnh tật và tuổi già khiến ngài không thể hoàn thành được. Vì Đại Bồ-tát tạng kinh (c: Ta p'u-sa tsang ching) là bộ kinh đầu tiên ngài dịch sau khi trở về Trung Hoa, điều ấy đã khiến cho công trình phiên dịch của ngài được trọn vẹn.
|
||
Đại Bồ-tát 大菩薩 [ja] ダイボサツ daibosatsu ||| Great bodhisattvas, who are at the level of the seventh bhūmi 七地 or above, and who therefore cannot backslide. => Đại Bồ-tát, bậc đã đạt đến thất địa hoặc cao hơn, và không còn thối chuyển.
|
||
Đại cát tường thiên nữ thập nhị danh hiệu kinh 大吉祥天女十二名號經 [ja] ダイキツショウテンジョジュウニミョウゴウキョウ Daikichijō tennnyo jūni myōgō kyō ||| The Dajixiang tiannü shierminghao jing; Skt. Mahālakṣmī; Tib. dpal chen mo'i mdo [To.740/1005, P.399]; (Twelve Names of the Great Auspicious Goddess) 1 fasc. (T 1252.21.252), trans. Amoghavajra 不空. => (c:Dajixiang tiannü shierminghao jing; Skt. Mahālakṣmī; Tib. dpal chen mo'i mdo; e: Twelve Names of the Great Auspicious Goddess).1 quyển, Bất Không (不空s: Amoghavajra ) dịch.
|
||
Đại cát tường thiên nữ thập nhị khế nhất bách bát danh vô cấu đại thừa kinh 吉祥天女十二契一百八名無垢大乘經 [ja] ダイキチジョウテンジョジュウニカイイチヒャクハチミョウムクダイジョウキョウ Dai kichijōtennyo jūni kai ippyakuhachi myō muku daijō kyō ||| The Da jixiangtiannü shierxie yibaiba ming wugou dasheng jing; Skt. [ārya-śrī-]Mahādevī-vyākaraṇa; Tib. ['phags pa] lha mo chen mo dpal lung bstan pa [To.739, P.398]; (Sutra of the Exalted Goddess [and Her Twelve Mudras and One Hundred and Eight Names] in the Immaculate Mahāyāna). 1 fasc. (T 1253.21.253-255), trans. Amoghavajra 不空. BGBT4/141-2. => (c: Da jixiangtiannü shierxie yibaiba ming wugou dasheng jing; Skt. [ārya-śrī-]Mahādevī-vyākaraṇa; Tib. ['phags pa] lha mo chen mo dpal lung bstan pa; e: Sutra of the Exalted Goddess [and Her Twelve Mudras and One Hundred and Eight Names] in the Immaculate Mahāyāna). 1 quyển. Bất Không (不空s: Amoghavajra ) dịch.
|
||
Đại Châu lục 大周録 [ja] ダイシュウロク Daishūroku ||| The Dazhou lu. Short title of the 大周刊定衆經目録. => Tên gọi tắt của tác phẩm Đại Châu san định chúng kinh mục lục (大周刊定衆經目録).
|
||
Đại Châu san định chúng kinh mục lục 大周刊定衆經目録 [ja] ダイシュウカンジョウシュウキョウモクロク Daishū kanjō shūkyō mokuroku ||| Dazhou kanding zhongjing mulu; (Catalogue of Scriptures, Authorized by the Great Zhou). Abbreviated as Dazhou lu 大周録. 20 fasc., by Mingquan 明佺. T 2153.55.373b-467a. => (c: Dazhou kanding zhongjing mulu). Viết tắt là Đại Châu lục (Dazhou lu 大周録). 20 quyển, của Minh Thuyên (明佺c: Mingquan )
|
||
Đại Chuẩn đề đà-la-ni kinh 大准提陀羅尼經 [ja] ダイシュンダイダラニキョウ Dai shundai darani kyō ||| The Da zhunti tuoluoni jing; see Qi juzhi fomusuoshuo zhunti tuoluoni jing 七倶胝佛母所説准提陀羅尼經; (T 1077.20.185-186). => (c: Da zhunti tuoluoni jing). Xem Thất câu chi Phật mẫu sở thuyết Chuẩn đề đà-la-ni kinh (七倶胝佛母所説准提陀羅尼經 c: Qi juzhi fomusuoshuo zhunti tuoluoni jing).
|
||
Đại chúng bộ 大衆部 [ja] ダイシュブ Daishubu ||| The Mahāsāṅghika sect, one of the early branches of Indian Nikāya Buddhism 部派佛教. Their name means "great assembly" and they are thought to have been a relatively liberal sect, who ran into conflict with such schools as the Theravāda 上座部 when they proposed to make adjustments in the rules of conduct to allow for exigencies of time, local customs, and geography. They are also known to be associated with lay practice movements, and therefore considered to be a forerunner of the Mahāyāna movement. => Ma-ha tăng-kỳ bộ (s: Mahāsāṅghika), một trong những phái đầu tiên của Bộ phái Phật giáo (部派佛教e: Indian Nikāya Buddhism). Tên bộ phái có nghĩa là “Đại chúng” và có tư tưởng là một tông phái tương đối tự do, đang có khuynh hướng chống lại những tông phái như Thượng toạ bộ (s: Theravāda 上座部) khi họ đề nghị điều chỉnh lại giới luật cho phù hợp với các yếu tố thời gian, tập quán địa phương, và địa lý. Bộ phái nầy được biết cũng quan tâm đến phong trào tu tập của giới cư sĩ, do vậy cũng được xem là người tiên phong của cuộc vận động Đại thừa.
|
||
Đại chúng 大衆 [ja] ダイシュウ daishū ||| (1) A great crowd; large gathering, or group. (2) The saṃgha--monks and nuns. (3) Those stuck in saṃsāra. (4) In T'ien-t'ai, one of the original members of the group. (5) Buddhist practitioners, or followers. => Đám đông người, nhóm nhiều người. Đoàn thể gồm Tăng và ni. Những ai đang bị kẹt trong vòng luân hồi. Theo tông Thiên Thai, một trong những thành viên căn bản của hội chúng. Phật tử, tín đồ đạo Phật.
|
||
Đại cơ 大機 [ja] ダイキ daiki ||| "great capacity." (1) A person who has received the supreme teaching of the great vehicle and embodies its resultant excellent abilities. A person who has accepted the great vehicle teaching and possesses the spiritual qualities resultant of bodhisattva practices. (2) Great functioning. The great functioning of an impeccable Chan teacher; the methods s/he uses to guide practitioners. => 1. Người nhận được giáo lý tối thượng của đại thừa và thể hiện kết quả năng lực xuất chúng. Người tự nguyện tu tập giáo pháp Đại thừa và có được kết quả năng lực tinh thần qua tu tập công hạnh Bồ-tát. 2. Đại dụng. Đại dụng của bậc Thiền sư hoàn hảo, phương pháp vị ấy dùng để hướng dẫn người tu.
|
||
Đại Đà-la-ni mạt pháp trung nhất tự tâm chú kinh 大陀羅尼末法中一字心呪經 [ja] ダイダラニマツホウチュウイチジシンジュキョウ Dai darani mappō chūichiji shinju kyō ||| The Da tuoluoni mofa zhong yizi xinzhō jing (Great Dhāraṇī Incantation of One Syllable for the Age of Terminal Dharma). 1 fasc. (T 956.19.315-320), abbr. 一字心呪經, tr. Maṇicintana 寶思惟. KI (mb) 5 => (c: Da tuoluoni mofa zhong yizi xinzhō jing ; e: Great Dhāraṇī Incantation of One Syllable for the Age of Terminal Dharma). 1 quyển. Viết tắt là Nhất tự tâm chú (一字心呪經), Bảo Tư Duy (s: Maṇicintana 寶思惟) dịch .
|
||
Đại đạo 大道 [ja] ダイドウ daidō ||| The great way; great enlightenment; the great principle; the great teaching. 〔法華經 T 262.9.21b4〕 => Đạo vi diệu nhiệm mầu, sự giác ngộ tối thượng; đạo lý cao cả; giáo pháp cao quý.
|
||
Đại địa pháp 大地法 [ja] ダイジホウ daijiihō ||| The various mental function elements that operate everywhere as taught in the Abhidharmakośa-bhāsya. Operating everywhere, means that they are functioning in mental activities that are morally good, evil, as well as neutral. There are ten of this type listed: sensation 受, perception 想, thought 思, touch 觸, desire 欲, wisdom 慧, recollection 念, intention 作意, verification 勝解, and samādhi 三摩地 (mahā-bhūmika-dharmāḥ) 〔倶舎論, T 1558.29.19a26〕 => Các tâm sở pháp khác nhau tác dụng khắp mọi nơi được đề cập trong A-tỳ-đạt-ma Câu-xá luận. Tác dụng khắp mọi nơi có nghĩa là chúng hoạt động trong các tâm sở thiện, ác, cũng như vô ký. Có 10 loại, gồm: 1. Thọ; 2. tưởng; 3. Tư; 4. Xúc; 5. Dục; 6. Huệ; 7. Niệm; 8. Tác ý; 9. Thắng giải; 10. Tam-ma-địa (三摩地 s: mahā-bhūmika-dharmāḥ).
|
||
Đại địa 大地 [ja] ダイジ daiji ||| (1) Great bhūmi. The level of the bodhisattvas who are in darśana-mārga 見道 or above. (2) The basis upon which Buddhist practice is established. (3) The Great Earth; the whole earth; everywhere, all the land, etc. => 1. Giai vị của Bồ-tát ở giai đoạn Kiến đạo (見道s: darśana-mārga) hoặc cao hơn. 2. Nền tảng công phu tu tập Phật đạo được thiết lập. 3. Trái đất; đất liền; khắp mọi nơi, tất cả mọi quốc độ,v.v...
|
||
Đại diệu kim cương cam lồ quân nã lợi diệm man xí thạnh đảnh kinh 大妙金剛大甘露軍拏利焔鬘熾盛佛頂經 [ja] ダイミョウコンゴウダイカンログンナリエンマンシジョウブツチョウキョウ Daimyō kongō dai kanro Kundari Emman jijō bucchō kyō ||| The Damiao jingang da ganlu Junnali yanman chicheng foding jing (Sutra of the Excellent Vajrāmbrosia Kuṇḍali, Yama and the Blazing Buddha-Corona). 1 fasc. (T 965.19.339-342), tr. Dharmasena 達磨栖那. => (c: Damiao jingang da ganlu Junnali yanman chicheng foding jing; e: Sutra of the Excellent Vajrāmbrosia Kuṇḍali, Yama and the Blazing Buddha-Corona). 1 quyển. Đạt-ma-tê-na (達磨栖那 s: Dharmasena dịch).
|
||
Đại Đường nội điển lục 大唐内典録 [ja] ダイトウナイテンロク Daitō naitenrroku ||| Datang neidian lu; T 2149.55.219a-342a. 10 fasc.; completed in 664 by the vinaya master Daoxuan 道宣. The 'Catalogue of Buddhist Works in the Great T'ang.' => (c: Datang neidian lu; e: Catalogue of Buddhist Works in the Great T'ang), 10 quyển. Luật sư Đạo Tuyên (道宣c: Daoxuan ) soạn, hoàn thành năm 664.
|
||
Đại Đường Tây vực ký 大唐西域記 [ja] ダイトウサイイキキ Daitōsaiikiki ||| The Datang xiyu ji T 2087.51.867-947; A travel record by Xuanzang 玄奘, of his seventeen-year long trip to India, where he went to study and gather Buddhist scriptures. Written in 646 at the behest of the Emperor, Xuanzang's his journey through over 138 states in Central Asia and India, remains one of our most valuable records of those regions in the seventh century. Includes abundant material on customs, Buddhist legends, population, etc. 'Great T'ang' signifies the T'ang Dynasty, and in a broader sense China. English translation by Beal. => (c: Datang xiyu ji). Ghi lại chuyến đi Ấn Độ suốt 17 năm để nghiến cứu Phật giáo và thỉnh kinh của Huyền Trang. Được viết vào năm 646 do chỉ dụ của Hoàng đế, ghi lại cuộc hành trình của Huyền Trang qua 138 nước trong vùng Trung Á và Ấn Độ, lưu lại 1 dữ liệu giá trị nhất về những vùng đất ấy vào thế kỷ thứ 7. Chứa đựng phong phú nhiều tài liệu về phong tục, truyền thuyết Phật giáo, dân cư v.v... 'Đại Đường' là tên gọi của triều đại nhà Đường Trung Hoa trong ý nghĩa rộng lớn. Có bản dịch tiếng Anh của Beal.
|
||
Đại Giác Quốc Sư văn tập 大覺國師文集 [ja] ダイカクコクシブンシュウ Daikaku kokushi bunshū ||| The Taegak kuksa munjip. "The Collected Writings of the National Teacher Taegak." Taegak is the posthumous title of Ŭich'ŏn 義天. HPC 4.528-567. => (c: Taegak kuksa munjip; e: The Collected Writings of the National Teacher Taegak). Đại Giác (k: Taegak) là thụy hiệu của Nghĩa Thiên (k: Ŭich'ŏn 義天).
|
||
Đại Giác Tôn 大覺尊 [ja] ダイカクソン daikaku son ||| Most honored enlightened one. An epithet of the Buddha. 〔金剛三昧經 273.9.369a23〕 => Đấng giác ngộ được tôn quý nhất. Một danh hiệu của Đức Phật.
|
||
Đại giới 大戒 [ja] ダイガイ daigai ||| (1) "All of the precepts" as opposed to the five, or ten precepts, which are called 小戒. (2) The complete and sudden precepts of the Mahāyāna. (3) A section in part one of the Brahmajālasutta (梵網經). => 1. “Giới cụ túc”, khác với 5 giới, 10 giới, được gọi là Tiểu giới. 2. Giới luật hoàn toàn viên mãn (Đạo cọng giới) của Đại thừa. 3. Một chương trong phần 1 của kinh Phạm Võng ( 梵網經s: Brahmajālasutta).
|
||
Đại hà 大河 [ja] ダイガ daiga ||| Great river, often used as a metaphor for the extensive power of the afflictions. 〔涅槃經 T 374.12〕 => Sông lớn, thường dùng như một ví dụ cho sức mạnh lớn lao của phiền não.
|
||
Đại hàn lâm thánh nan-nã đà-la-ni kinh 大寒林聖難拏陀羅尼經 [ja] ダイカンリンショウナンナダラニキョウ Daikanrin shōnanda daranikyō ||| The Da hanlin shengnan na tuoluonijing; Skt. Mahāśītapatī-vidyārājñī; Tib. ['phags pa] be con chen po zhes bya ba'i gzungs [To.606/958, P.308/583]; (Dhāraṇī of the Holy Daṇḍa [for the Great Cold Forest]). 1 fasc. (T 1392.21.908-911), trans. Fatian 法天. Spoken by the Bhagavan to Rahula, who is wandering lost in the great cold forest at Ingikāyatana; he is taught the "bludgeon" (daṇḍa 難拏) spell of Mahāśītapatī (nee' Mahāśītavanī), who grants protection from wild beasts, venomous insects, criminals and demons. Partly conforms to the fourth text of the Pañcarakṣā corpus. BGBT4/90. => (c: Da hanlin shengnan na tuoluonijing; Skt. Mahāśītapatī-vidyārājñī; Tib. ['phags pa] be con chen po zhes bya ba'i gzungs; e: Dhāraṇī of the Holy Daṇḍa [for the Great Cold Forest]). 1 quyển. Pháp Thiên (法天 c: Fatian) dịch. Do Thế tôn giảng cho La-hầu-la khi bị đi lạc trong rừng lạnh (người Ấn Độ thời xưa gọi đại hàn lâm là nghĩa địa) ở Ingikāyatana; La-hầu-la được dạy thần chú nan-nã (daṇḍa 難拏; s: Mahāśītapatī (nee' Mahāśītavanī), có công năng bảo hộ thoát khỏi thú dữ, trùng độc, ác quỷ và yêu ma. Một phần kinh nầy phù hợp với bản văn thứ tư trong Ngũ vị tập (s: Pañcarakṣā).
|
||
Đại Hộ Minh đại đà-la-ni kinh 大護明大陀羅尼經 [ja] ダイゴミョウダイダラニキョウ Daigo myō dai daranikyō ||| The Dahu ming da tuoluoni jing; (Mahāmantrānusāriṇī). Dhāraṇī of the Great Mantra Protector; 1 fasc. (T 1048.20.44-46), abbr. 大護明經, trans. Fatian 法天. Evocation of the disease-dispelling powers of Mahāmantrānusāriṇī. Corresponds in part to the fifth text of the Pañcarākṣa corpus. BGBT4/92. => (c: Dahu ming da tuoluoni jing; s: Mahāmantrānusāriṇī; e: Dhāraṇī of the Great Mantra Protector); 1quyển. Viết tắt là Đại Hộ Minh kinh. Pháp Thiên (s: Fatian 法天) dịch. Trình bày năng lực tiêu trừ tai chướng của Đại Hộ Minh (s: Mahāmantrānusāriṇī). Tương đương với bài thứ năm trong tập sao lục Ngũ vị (s: Pañcarākṣa).
|
||
Đại Hộ Minh kinh 大護明經 [ja] ダイゴミョウキョウ Daigomyō kyō ||| The Dahuming jing 1 fasc. (T 1048.20.44-46); see Dahu ming da tuoluoni jing 大護明大陀羅尼經. => (c: Dahuming jing), 1 quyển. Xem Đại Hộ Minh đại đà-la-ni kinh ( 大護明大陀羅尼經 c: Dahu ming da tuoluoni jing).
|
||
Đại Hoa Nghiêm kinh lược sớ 大華嚴經略策 [ja] ダイケゴンキョウリャクサク Dai kegonkyō ryakusaku ||| Da huayan jing luece; by Chengguan 澄觀. T 1737.36.701b-709c. => (c: Da huayan jing luece); của Trừng Quán (c: Chengguan澄觀).
|
||
Đại hoặc 大惑 [ja] ダイワク daiwaku ||| Great afflictions--the primary afflictions 根本煩惱. See 大小二惑 => Phiền não thô trọng-- Căn bản phiền não. Xem Đại tiểu nhị hoặc.
|
||
Đại Huệ ngữ lục 大慧語録 [ja] ダイエゴロク Daie goroku ||| See 大慧普覺禪師語録. => (c: Dahui yulu). Xem Đại Huệ Phổ Giác thiền sư ngữ lục (大慧普覺禪師語録).
|
||
Đại Huệ Phổ Giác thiền sư ngữ lục 大慧普覺禪師語録 [ja] ダイエフガクゼンシゴロク Daie fugaku zenshi goroku ||| Dahui pujue chanshi yulu; T 1998a.47.811b-943a. The teaching record of Dahui. Abbreviated as Dahui yulu 大慧語録. => (c: Dahui pujue chanshi yulu). Pháp ngữ của Đại Huệ. Gọi tắt là Đại Huệ ngữ lục (c: Dahui yulu 大慧語録).
|
||
Đại Huệ Phổ Giác thiền sư ngữ lục 大慧普覺禪師語録 [ja] ダイエフガクゼンシゴロク Daie fugaku zenshi goroku ||| Dahui pujue chanshi yulu; T 1998a.47.811b-943a. The teaching record of Dahui. Abbreviated as Dahui yulu 大慧語録. => (c: Dahui pujue chanshi yulu). Pháp ngữ của Đại Huệ. Gọi tắt là Đại Huệ ngữ lục (c: Dahui yulu 大慧語録).
|
||
Đại Huệ Phổ Giác thiền sư tông môn võ khố 大慧普覺禪師宗門武庫 [ja] ダイエフガクゼンシシュウモブコ Daie fugaku zenshi shūmon buko ||| Dahui Pujue Chanshi zongmen wuku; (Chan Master Dahui Pu jue's Arsenal for the Chan Lineage), 1 fasc. Compiled by Daojian (d.u.); completed in 1186. T 1998b.47.943b-957c. => (c: Dahui Pujue Chanshi zongmen wuku; e: Chan Master Dahui Pu jue's Arsenal for the Chan Lineage), 1 quyển; Daojian (d.u.) sưu tập; hoàn tất năm 1186.
|
||
Đại Huệ Tông Cảo 大慧宗杲 (1089-1163) [ja] ダイエシュウコウ Daie Shūkō ||| (1089-1163); DahuiZonggao, disciple of Yuanwu xijin (1063-1135) and the seventeenth generation successor of the Yangqi 楊岐 branch of the Linji school of Ch'an. A popularizer of the huatou 話頭 method of Chan practice. Strongly influenced Korean Sŏn through the works of Chinul 知訥 and Japanese Zen through Dōgen 道元. His works include the Zheng fayan cang 正法眼藏, the Dahui yulu 大慧語録 and Dahui wuku 大慧武庫. => (j: Daie Shūkō; c: Dahui Zonggao, đệ tử của Viên Ngộ Khắc Cần (c: Yuanwu xijin;1063-1135) và là vị tổ thứ 17 của phái Dương Kỳ, dòng thiền Lâm Tế. Là người truyền bá pháp tu thiền thoại đầu. Pháp nầy có ảnh hưởng mạnh mẽ đến thiền tông Triều Tiên qua các tác phẩm của Trí Nột (k: Chinul 知訥) và thiền Nhật Bản qua Đạo Nguyên (j: Dōgen 道元). Tác phẩm của Đại Huệ gồm Chính pháp nhãn tạng (正法眼藏c: Zheng fayan cang ), the and Đại Huệ ngữ lục (大慧語録c: Dahui yulu ) và Đại Huệ võ khố (大慧武庫c: Dahui wuku).
|
||
Đại huệ 大慧 [ja] ダイエ daie ||| Great wisdom; supreme wisdom. A direct translation of the Sanskrit mahā-prajñā, which is transcribed as 摩訶般若. 〔法華經, T 262.9.32c1〕 => Trí tuệ rộng lớn, trí tuệ siêu việt. Trực dịch chữ mahā-prajñā từ tiếng Sanskrit, phiên âm là Ma-ha bát-nhã (摩訶般若).
|
||
Đại hung phúc hành 大胸腹行 [ja] ダイキョウフクコウ daikyōfukukō ||| A Chinese translation of mohuoluojia 摩睺羅迦 (mahoraga). => Hán dịch của Ma-hầu la-già (摩睺羅迦c: mohuoluojia; s: mahoraga).
|
||
Đại khiếu địa ngục 大叫地獄 [ja]ダイキョウジゴク daikyōjigoku ||| Mahāraurava-narakaḥ, the hell of great screaming; the fifth of the eight burning hells 八熱地獄. Liars and murderers are reborn here, where one day of life is equal to 640,000 years. => (s: Mahāraurava-narakaḥ) Địa ngục trong đó tội nhân bị trong tẫn dữ dội phát ra những tiếng kêu than rất lớn, là địa ngục thứ 5 trong Bát nhiệt địa ngục. Nói dối và giết người sẽ bị đoạ vào đây, nơi đó 1 ngày tương đương 640,000 năm.
|
||
Đại kiếp 大劫 [ja] ダイコウ daikō ||| A great length of time; an aeon, a kalpa (asaṃkhya, mahā-kalpa, uttama-kalpa) kalpa. Transliterated as 阿僧祇. => Một thời gian rất dài; một khoảng thời gian vô tận, một kiếp (s: asaṃkhya, mahā-kalpa, uttama-kalpa). Phiên âm là A-tăng-kỳ (阿僧祇).
|
||
Đại Kim Cương diệu cao sơn lâu các đà-la-ni 大金剛妙高山樓閣陀羅尼 [ja] ダイコンゴウミョウコウセンロウカクダラニ Daikongō myōkōsen rōkaku darani ||| The Dajingang miaogaoshan louge tuoluoni; Skt. Mahāvajrameruśikharakūṭāgāra-dhāraṇī; Tib. rdo rje'i ri rab chen po'i rtse mo'i khang pa brtsegs pa'i gzungs [To.751/946, P.407]; (Dhārani of the Pavilion Crowning Meru, the Great Adamantine Mountain). 1 fasc. (T 1415.21.928-931), trans. Dānapāla 施護. => (c: Dajingang miaogaoshan louge tuoluoni; s: Mahāvajrameruśikharakūṭāgāra-dhāraṇī; t: rdo rje'i ri rab chen po'i rtse mo'i khang pa brtsegs pa'i gzungs ; e: Dhārani of the Pavilion Crowning Meru, the Great Adamantine Mountain). 1 quyển. Thí Hộ (s: Dānapāla 施護) dịch.
|
||
Đại La-hán 大羅漢 [ja] ダイラカン dairakan ||| See da aluohan 大阿羅漢. => Xem Đại A-la-hán (大阿羅漢c: da aluohan).
|
||
Đại lạc kim cương Bất không chân thật tam muội da kinh Bát-nhã ba-la-mật-đa lý thú thích 大樂金剛不空眞實三昧耶經般若波羅蜜多理趣釋 [ja] ダイガクコンゴウフクウシンジツサンマイヤキョウハンニャハラミツタリシュシャク Dairaku kongō fukū shinjitsu sammaya kyō hannya haramitta rishushaku ||| The Dale jingang bukong zhenshi sanmeiye jing banruoboluomiduo liqushi; 2 fasc. (T 1003.18.607-617), tr. Amoghavajra 不空, abbr. Rishushaku 理趣釋. Foremost East Asian commentary on the symbolism and significance of the Rishukyō 理趣經. Japanese commentaries: T 2240, T 2241. See Gelfman (1979) for a study and English translation. => (c:Dale jingang bukong zhenshi sanmeiye jing banruoboluomiduo liqushi); 2 quyển; Bất Không (s: Amoghavajra 不空) dịch. Viết tắt là Lý thú thích (s: Rishushaku 理趣釋). Là bản chú giải đầu tiên ở Á Đông về biểu tượng và ý nghĩa của Lý thú kinh (理趣經s: Rishukyō). Bản dịch tiếng Nhật: T 2240, T 2241. Để nghiên cứu bản dịch tiếng Anh, xem Gelfman (1979).
|
||
Đại lạc kim cương tát đoả tu hành thành tựu nghi quỹ 大樂金剛薩埵修行成就儀軌 [ja] ダイラクコンゴウサツタシュギョウジョウシュウギキ Dairaku Kongōsatta shugyō jōju giki ||| The Dale jingangsaduo xiuxing chengjiu yigui (Ritual Procedure for the Successful Cultivation of the Vajrasattva of Great Bliss). 1 fasc. (T 1119.20.509), trans. Amoghavajra 不空. See the study in Astley (1990). => (c: Dale jingangsaduo xiuxing chengjiu yigui (Ritual Procedure for the Successful Cultivation of the Vajrasattva of Great Bliss). 1 quyển. Bất Không (s: Amoghavajra 不空) dịch. Xem nghiên cứu của Astley (1990).
|
||
Đại lực 大力 [ja] ダイリキ dairiki ||| (1) Great power or energy. Excellent abilities. (2) A term for a type of saṃādhi. (3) The name of a bodhisattva. 〔法華經 T 262.9.02a11〕 => Có các nghĩa sau: 1. Năng lực hoặc sinh lực vĩ đại. Khả năng ưu việt. 2. Thuật ngữ chỉ một loại định lực. 3. Danh hiệu của một vị Bồ-tát.
|
||
Đại Ma-lý-chi bồ-tát kinh 大摩里支菩薩經 [ja] ダイマリシボサツキョウ Dai marishibosatsu kyō ||| The Da molizhi pusa jing; Skt. [ārya-]Mārīcī-dhāraṇī; Tib. ['phags pa] 'od zer can shes bya ba'i gzungs [To.566, P.184]; (Sutra of Great Mārīcī, the Bodhisattva). 7 fasc. (T 1257), trans. Tianxizai 天息災. Describes procedures for evoking the goddess Mārīci 摩里支 through recitation, offerings, and so on. See also (T 1255-1256). For an English translation see Hall (1990). BGBT4/93-4. => (c: Da molizhi pusa jing; Skt. [ārya-]Mārīcī-dhāraṇī; Tib. ['phags pa] 'od zer can shes bya ba'i gzungs ; e: Sutra of Great Mārīcī, the Bodhisattva). 7 quyển. Thiên Tức Tai (Tianxizai 天息災) dịch. Trình bày phương thức cầu nguyện nữ thần Ma-lý-chi (Mārīci 摩里支) qua tụng kinh, cúng dường v.v... Có thể đọc bản dịch tiếng Anh của Hall (1990).
|
||
Đại Mãn 大滿 [ja] ダイマン daiman ||| (1) Great completion; great fullness. (2) The name of a monk. See 弘忍. (3) The name of a garuḍa-king.〔法華經 T 262.9.2b4〕 => 1. Hoàn toàn viên mãn; thành tựu to lớn. 2. Pháp danh của một vị tăng. Xem Hoằng Nhẫn. 3. Tên của một loại Ca-lầu-la vương.
|
||
Đãi mạn 怠慢 [ja] タイマン taiman ||| Disrespectful; to treat rudely. => Bất kính; đối xử thô lỗ.
|
||
Đại ngộ 大悟 [ja] ダイゴ daigo ||| Great enlightenment. The destruction of all duality-based illusions. => Giác ngộ hoàn toàn. Sự chuyển hoá toàn thể ảo tưởng nhị nguyên.
|
||
Đại nhẫn lực 大忍力 [ja] ダイニンリキ daininriki ||| The power of great tolerance. => Năng lực của lòng bao dung rộng lớn.
|
||
Đại nhật biến chiếu 大日遍照 [ja] ダイニチヘンショウ dainichihenshō ||| An alternative Chinese translation of the name of Mahāvairocana. See 大日如來. => Danh hiệu khác bằng tiếng Hán của Đại nhật Như Lai.
|
||
Đại nhật kinh nghĩa thích diễn mật sao 大日經義釋演密鈔 [ja] ダイニチキョウギシャクエンミツショウ Dainichikyō gishaku emmi sho ||| The Darijing yishi yanmi chao (Esoteric Extracts from the Presentations in the Abridged Commentary to the Vairocana-abhisaṃbodhi-tantra) ; 10 fasc. [Z.37.1-275], composed in 1070 CE by Jueyuan 覺苑 on the orders of Liao 遼 emperor Daozong 道宗 (r.1055-1101). In this work, Jueyuan endeavours to amalgamate the imagery and philosophy of the Avataṃsaka 華嚴經 with the esotericism of the Vairocana-abhisaṃbodhi-tantra (according to its abridged Chn. comm., the Explanation of the Meanings of the Vairocana-abhisaṃbodhi-tantra 大日經義釋). [msj162] => (c: Darijing yishi yanmi chao; e: Esoteric Extracts from the Presentations in the Abridged Commentary to the Vairocana-abhisaṃbodhi-tantra) ; 10 quyển, Giác Uyển (c: Jueyuan 覺苑) soạn năm 1070 theo lệnh của Hoàng đế Đạo Tông (Daozong 道宗; 1055-1101) đời Liêu. Trong tác phẩm nầy, Giác Uyển nỗ lực hợp nhất hình tượng và triết lý trong kinh Hoa Nghiêm với Mật giáo qua Đại nhật kinh nghĩa thích (theo chú giải tóm tắt bằng tiếng Hán; Đại nhật kinh nghĩa thích).
|
||
Đại nhật kinh nghĩa thích 大日經義釋 [ja] ダイニチキョウギシャク Dainichikyō gishaku ||| The Darijing yishi; (Explanation of the Meanings of the Vairocana-abhisaṃbodhi-tantra). 14 fasc. [Z.36.507ff], revised and abridged by Zhiyan 智儼 and Wengu 温古 from Yixing's 一行 complete Commentary on the Vairocana-abhisaṃbodhi-tantra 大日經疏 [T 1796]. It was taken by Ennin 円仁 to Japan, where subcommentaries were composed by Enchin 円珍 and Ninkū 仁空. It was used mainly in Tendai esotericism 台密, in contrast to the Shingon schools, which generally preferred Yixing's full commentary. [msj162] => (c: Darijing yishi; e: Explanation of the Meanings of the Vairocana-abhisaṃbodhi-tantra). 14 quyển, được Trí Nghiễm (c: Zhiyan 智儼) và Ôn Cổ (Wengu 温古) hiệu đính cùng tóm lược từ luận giải hoàn chỉnh của Nhất Hạnh (Yixing's 一行 ) về Đại nhật kinh sớ (大日經疏e: Commentary on the Vairocana-abhisaṃbodhi-tantra). Luận giải nầy được Viên Nhân (j: Ennin 円仁) mang về Nhật Bản, tại đây Viên Trân (j: Enchin 円珍 ) và Nhân Không (j: Ninkū 仁空) soạn thêm phần phụ chú. Tác phẩm nầy chủ yếu được tông phái Thai mật (Tendai esotericism 台密) sử dụng, ngược lại, Chân ngôn tông thường thích dùng bản chú giải đầy đủ của Nhất Hạnh hơn.
|
||
Đại nhật kinh sớ 大日經疏 [ja] ダイニチキョウソ Dainichikyō sho ||| The Darijing shu; abbr. title of the Commentary on the Vairocana-abhisaṃbodhi-tantra 大毘盧遮那成佛經疏 [T 1796]. => (c: Darijing shu); Viết tắt của kinh Đại Tỳ-lô-giá-na thành Phật kinh sớ (大毘盧遮那成佛經疏e: Commentary on the Vairocana-abhisaṃbodhi-tantra).
|
||
Đại nhật kinh 大日經 [ja] ダイニチキョウ Dainichikyō ||| The abbreviated title for Mahāvairocanābhisaṃbodhi-vikurvitādhiṣṭhāna-vaipulyasūtra, the Chinese translation of the Da piluzhena chengfo shénbian jiachi jing 大毘盧遮那成佛神變加持經 (T 848.18.1-55), which became the most important text for the East Asian Vajrayāna/Tantrayāna school. This scripture presents the world as a stage on which Vairocana reveals the three mysteries of the Esoteric school by which one may discover one's innate pure mind of enlightenment. See entry on the full name of the text for further details. => Tên gọi tắt của kinh đại Tỳ-lô-giá-na thành Phật thần biến gia trì kinh (s: Mahāvairocanābhisaṃbodhi-vikurvitādhiṣṭhāna-vaipulyasūtra; c: Da piluzhena chengfo shénbian jiachi jing 大毘盧遮那成佛神變加持經), là bản kinh trở nên rất quan trọng của Mật tông Phật giáo Á Đông. Kinh này trình bày vũ trụ như là cõi giới trong đó Đức Phật Tỳ-lô-giá-na biểu hiện Tam mật, qua đó, mọi chúng sinh có thể nhận ra bản tâm sáng suốt thanh tịnh của mình. Xem ở đề mục tên kinh để biết rõ chi tiết.
|
||
Đại nhật Như Lai 大日如來 [ja] ダイニチニョライ dainichinyorai ||| Mahāvairocana, the Buddha who is the central teacher and object of veneration in Vajrayāna Buddhism 密宗. "The Great Sun Buddha, is the transcendent and cosmocratic apotheosis of the historical Buddha, Sakyamuni. Under the earlier designation Vairocana ("the luminous one"), he represents Buddhism's most profound speculation on the emptiness and interpenetration of all elements in the universe (dharmadhātu). As Mahāvairocana he is concretely envisaged as the all-encompassing lord of the cosmos and is the object of worship for a form of Tantric Buddhism that spread from India to Sumatra, China, Japan, and Tibet." (Encyclopedia of Religion, Orzech). Originally the name referred to the light of the sun, but later on took on connotations of the buddha as fundamental principle of the universe. He is one of the five buddhas 五佛 depicted in the maṇḍalas of the vajradhātu and garbhadhātu. The name is transcribed into Chinese as 摩訶毘盧遮那 and 毘盧遮那佛, and is translated variously as 最高顯廣眼藏, 遍照王如來, 光明遍照, 大日遍照, 遍一切處, 遍照尊. => (s: Mahāvairocana), Đức Phật là bậc đạo sư chính và là đối tượng tôn thờ của Mật tông Phật giáo (Vajrayāna Buddhism 密宗). “Đại nhật Như Lai, là Thích Ca Mâu Ni, Đức Phật lịch sử siêu việt và giải thoát mọi ràng buộc thế gian. Với danh hiệu ban sơ là Vairocana (Đấng chiếu sáng), Ngài biểu tượng cho lĩnh vực nghiên cứu sâu mầu nhất của Phật giáo về Tính không và tính tương tức của mọi pháp giới (s:dharmadhātu). Là Đại nhật Như Lai, Ngài được nhìn một cách cụ thể như là Đấng toàn thiện của toàn vũ trụ và là đối tượng thờ phượng của Mật tông Phật giáo (Tantric Buddhism) trải dài từ Ấn Độ đến Sumatra, Trung Hoa, Nhật Bản và Tây Tạng.” (Bách khoa Từ điển Tôn giáo, Orzech). Ban đầu, danh hiệu có nghĩa là ánh sáng của mặt trời, nhưng sau đó có ý nghĩa mở rộng, Đức Phật như là nguyên lý nền tảng của vũ trụ. Đại nhật là một trong Ngũ Phật mô tả trong mạn-đà-la của Kim cương giới (s: vajradhātu) và Thai tạng giới (s: garbhadhātu). Danh hiệu được phiên âm theo tiếng Hán là Ma-ha Tỳ-lô-giá-na và Tỳ-lô-giá-na Phật và được dịch thành nhiều từ như Tối cao hiển quảng nhãn tạng, Biến chiếu vương Như Lai, Quang minh biến chiếu, Đại nhật biến chiếu, Biến nhất thiết xứ, Biến chiếu tôn.
|
||
Đại nhật tam bộ kinh 大日三部經 [ja] ダイニチサンブキョウ Dainichi sanbukyō ||| The three principal texts of the cult of Mahāvairocana, or Esoteric Buddhism: the Dari jing 大日經, the Jingangding jing 金剛頂經, and the Suxidi jing 蘇悉地經. => Ba bộ kinh căn bản của tín ngưỡng Đại nhật, hay Mật tông Phật giáo: Đại nhật kinh (c: Dari jing 大日經), Kim cương đỉnh kinh (c: Jingangding jing 金剛頂經), và Tô-tất-địa kinh (c: Suxidi jing 蘇悉地).
|
||
Đại nhật 大日 [ja] ダイニチ dainichi ||| Mahāvairocana, the Buddha who is the center of Esoteric Buddhism, who represents the reality of the universe, or the embodiment of light. Transcribed as 摩訶毘盧遮那. See 大日如來. => (s: Mahāvairocana), Đức Phật trung tâm trong Mật tông Phật giáo, biểu tượng cho thực tại của pháp giới, hay hiện thân của ánh sáng. Phiên âm là Ma-ha Tỳ-lô-giá-na. Xem Đại nhật Như Lai.
|
||
Đại nhiệt địa ngục 大熱地獄 [ja]ダイネツジゴク dainetsujigoku ||| Pratāpana-narakaḥ, the extremely scorching hot hell, which is the seventh of the eight burning hells 八熱地獄. => (s: Pratāpana-narakaḥ); địa ngục nóng bức, địa ngục thứ bảy trong Bát nhiệt địa ngục.
|
||
Đại Niết-bàn 大涅槃 [ja] daihannehan . => Xem Đại bát niết-bàn kinh.
|
||
Đại oai đức đà-la-ni kinh 大威德陀羅尼經 [ja] ダイイトクダラニキョウ Dai itoku daranikyō ||| The Dawei de tuoluonijing; Skt. Mahābala-dhāraṇī-sūtra; (Dhāraṇī of the Greatly Powerful One). 20 fasc. (T 1341.21.755-839), trans. Jñānagupta 闍那崛多. => (c: Dawei de tuoluonijing; Skt. Mahābala-dhāraṇī-sūtra; e: Dhāraṇī of the Greatly Powerful One). 20 quyển, Người dịch Xà-na-quật-đa ( 闍那崛多s: Jñānagupta).
|
||
Đại oai đức 大威德 [ja] ダイイトク daiitoku ||| Great authority; to possess the great power to crush evil. (2) The name of a garuḍa king. 〔法華經 T 262.9.2b03〕 => 1. Người có uy tín lớn; có năng lực lớn để hàng phục ma quỷ. 2. Tên của một loại Ca-lâu-la (Kim sí điểu) vương.
|
||
Đại oai lực Ô-xu-sắc-ma minh vương kinh 大威力烏樞瑟摩明王經 [ja] ダイイリキウスサマミョウオウキョウ Daīriki Ususama myōō kyō ||| The Daweili Wushusemo mingwang jing; (Mahābalavajrakrodha-sūtra*). 3 fasc. (T 1227.21.142-158) trans. Ajitasena* 阿質達霰. => (c: Daweili Wushusemo mingwang jing; e: Mahābalavajrakrodha-sūtra*). Ba quyển. Người dịch A-chất-đạt-tản ( 阿質達霰s: Ajitasena*).
|
||
Đại phẩm Bát-nhã kinh 大品般若經 [ja] ダイホンハンニャキョウ Daihon hannyakyō ||| Dapin bore jing; the Mahāprajñāparamitā-sūtra in 27 fascicles, as contrasted to the 10 fascicle edition. Taishō volume 8. Officially titled 摩訶般若波羅蜜經, it is an explication of the 25,000 verse Prajñāparamitā-sūtra. Extant commentaries on it are only those two by Jizang 吉藏: a one fascicle work entitled Dapinjing youyi 大品經遊意, and a ten fascicle work entitled Dapinjing shou 大品經疏. => (c: Dapin bore jing; e: Mahāprajñāparamitā-sūtra)gồm 27 quyển, khác với ấn bản gồm 10 quyển, cuốn tám trong Đại chính tân tu ĐTK (Taishō). Thường gọi là Ma-ha Bát-nhã ba-la-mật kinh, đó là chú giải 25.000 bài kệ trong kinh Ma-ha Bát-nhã ba-la-mật (s: Prajñāparamitā-sūtra). Các luận giải về kinh nầy nay chỉ còn hai bản của Cát Tạng: một bản nhan đề Đại phẩm kinh du ý (c: 大品經遊意Dapinjing youyi ), gồm một quyển; và Đại phẩm kinh sớ (大品經疏c: Dapinjing shou) gồm 10 quyển.
|
||
Đại phạm thiên vương 大梵天王 [ja] ダイボンテンノウ daibon tennō ||| The king of the great Brahman-heaven. A supernatural being who protects the dharma. The great Brahma heaven is one of the three heavens contained in the first meditation heaven of the form realm. He is also called 尸棄 (Śikhin). Also called simply 大梵王 (Dafanwang) or 梵王. => Vị vua cõi trời Đại phạm. Một vịcó năng lực siêu phàm hộ trì Phật pháp. Đại phạm thiên vương là một trong ba cõi trời ở trong Sơ thiền thiên thuộc Sắc giới. Còn được gọi là Thi Khí (s: Śikhin尸棄). Còn gọi tắt là Đại phạm vương (大梵王 c:Dafanwang) hay Phạm vương.
|
||
Đại phạm thiên 大梵天 [ja]ダイボンテン daibon ten ||| Also written simply as 梵天. Mahābrahman, which is the third of the three heavens contained in the first dhyāna heaven 初禪天 in the form realm. Listed as one of the seventeen meditation heavens of the form realm 色界十七天. => Còn gọi tắt là Phạm thiên (梵天s: Mahābrahman), là tầng trời thứ ba trong ba cõi trời ở Sơ thiền thiên của Sắc giới. Được xếp vào một trong 17 cõi Thiền thiên của Sắc giới.
|
||
Đại phẩm 大品 [ja] ダイホン Daihon ||| The Tapin; See 大品般若經. => Xem Đại phẩm Bát-nhã kinh.
|
||
Đại pháp cự đà-la-ni kinh 大法炬陀羅尼經 [ja] ダイホウコダラニキョウ Daihō ko darani kyō ||| The Dafa ju tuoluonijing; Skt. Dharmolkadhāraṇī-sūtra; (Dhāraṇī of the Lamp of Dharma). 52 chapters in 20 fasc. (T 1340.21.661-755), trans. Jñānagupta 闍那崛多. => (C: Dafa ju tuoluonijing; Skt. Dharmolkadhāraṇī-sūtra; e: Dhāraṇī of the Lamp of Dharma). 52 phẩm trong 20 quyển. Xà-na-quật-đa (s: Jñānagupta 闍那崛多) dịch.
|
||
Đại pháp 大法 [ja] ダイホウ daihō ||| (1) The great dharma; great teaching; the teaching of the Buddha (mahā-dharma). (2) The teachings of the Mahāyāna. (3) Great virtue. (4) The great practice dharma 大修法 of the esoteric sect. => 1. Giáo pháp vĩ đại; giáo lý rộng lớn; giáo pháp vĩ đại của Đức Phật (s: mahā-dharma). 2. Giáo lý Đại thừa. 3. Tác dụng ưu việt. 4. Đại tu pháp (大修法) của Mật tông.
|
||
Đại Phật đảnh đại đà-la-ni 大佛頂大陀羅尼 [ja] ダイブツチョウダイダラニ Dai butsuchō daidarani ||| The Da foding datuoluoni; see Dà fódĭng rúlái fàngguāng Xīdáduōbōdáluó tuóluóní 大佛頂如來放光悉怛多鉢怛陀羅尼. => (c:Da foding datuoluoni); Xem Đại Phật đảnh Như Lai phóng quang tất đát đa bát đát đà-la-ni (大佛頂如來放光悉怛多鉢怛陀羅尼c: Dà fódĭng rúlái fàngguāng Xīdáduōbōdáluó tuóluóní )
|
||
Đại Phật đảnh đại đà-la-ni 大佛頂大陀羅尼 [ja] ダイブツチョウダイダラニ Dai butsuchō daidarani ||| The Da foding datuoluoni; see Dà fódĭng rúlái fàngguāng Xīdáduōbōdáluó tuóluóní 大佛頂如來放光悉怛多鉢怛陀羅尼. Đại Phật đảnh Như Lai mật nhân tu chứng liễu nghĩa chư bồ-tát vạn hạnh Thủ Lăng Nghiêm kinh 大佛頂如來密因修證了義諸菩薩萬行首楞嚴經 => (s: Śūraṃgama-sūtra; c: Da foding rulai miyin xiuzheng liaoyi zhupusa wanxing shoulengyan jing). Xem Thủ Lăng Nghiêm kinh (首楞嚴經).
|
||
Đại Phật đảnh Như Lai phóng quang tất đát đa bát đát đà-la-ni 大佛頂如來放光悉怛多鉢怛陀羅尼 [ja] ダイブツチョウニョライホウコウシツタンタハツタンダラニ Dai bucchō nyorai hōkō Shittatahattara darani ||| The Da foding rulai fangguang Xidaduobodaluo tuoluoni; Skt. Sarvatathāgataoṣṇīṣaśitātapatrā-nāmāparājitā-mahāpratyaṅgirā-mahāvidyārājñī-nāma-dhāraṇī; Tib. ['phags pa] De bshin gshegs pa'i gtsug tor nas byung ba'i gdugs dkar po can gshan gyi mi thub pa phir bzlog pa chen mo mchog tu grub pa shes bya ba'i gzungs; (Dhāraṇī of Śitātapatra, Great Corona of All Tathāgatas, Radiating Light [The Great Queen of Vidyā called Aparājitā]). A dhāraṇī for avoiding disasters, evil spirits, etc. There are five Chinese translations: (1) 1 fasc. (T 944b.19.102-105) Great Dhāraṇi of the Great Buddha-Corona 大佛頂大陀羅尼, tr. unknown. (2) In the esoteric Sūraṅgama Sūtra 大佛頂如來密因修證了義諸菩薩萬行首楞嚴經 (T 945), tr. Pramiti 般刺蜜帝. (3) 1 fasc. (T 944a.19.100-102) Dhāraṇī of the Light-Emitting Śitātapatra, Great Corona of All Tathāgatas 大佛頂如來放光悉怛多鉢怛陀羅尼, tr. Amoghavajra 不空. (4) 1 fasc. (T 976.19.401-404) Dhāraṇī of the Great White Parasol Buddha-Corona 佛頂大白傘蓋陀羅尼經, translated from a separate Tibetan version [To.590/985, P.202/610] (['phags pa] De bshin gshegs pa thams cad kyi gtsug tor nas byung ba gdugs dkar po can shes bya ba gshan gyis mi thub ma phyir zlog pa'i rig sngags kyi rgyal mo chen mo) by Zhwa lu pa 沙羅巴. (5) 1 fasc. (T 977.19.404-407) Dhāraṇī of the Great White Parasol 大白傘蓋總持陀羅尼經, tr. Zhenzhi 眞智. For an Eng. translation from Khotanese, see Hoernle (1911). [To.591, P.203; To.592/986, P.204/611; To.593, P.205] BGBT4/96-100. (c: Da foding rulai fangguang Xidaduobodaluo tuoluoni; Skt. Sarvatathāgataoṣṇīṣaśitātapatrā-nāmāparājitā-mahāpratyaṅgirā-mahāvidyārājñī-nāma-dhāraṇī; Tib. ['phags pa] De bshin gshegs pa'i gtsug tor nas byung ba'i gdugs dkar po can gshan gyi mi thub pa phir bzlog pa chen mo mchog tu grub pa shes bya ba'i gzungs; e: Dhāraṇī of Śitātapatra, Great Corona of All Tathāgatas, Radiating Light [The Great Queen of Vidyā called Aparājitā]). => Thần chú trừ tai ương, ác quỷ.v.v..., có 5 bản dịch tiếng Hán: 1. Đại Phật đảnh đại đà-la-ni, 1 quyển. Dịch giả vô danh. 2. Thủ Lăng Nghiêm kinh theo Mật giáo (Đại Phật đảnh Như Lai mật nhân tu chứng liễu nghĩa chư bồ-tát vạn hạnh Thủ Lăng Nghiêm kinh). Bát-thích-mật-đế (般刺蜜帝s:Pramiti) dịch. 3. Đại Phật đảnh Như Lai phóng quang tất đát đa bát đát đà-la-ni, 1 quyển. Bất Không dịch. 4. Phật đảnh đại bạch tán cái đà-la-ni kinh (佛頂大白傘蓋陀羅尼經c: Dhāraṇī of the Great White Parasol Buddha-Corona), 1quyển. Do Sa-la-ba dịch từ bản tiếng Tây Tạng in rời (['phags pa] De bshin gshegs pa thams cad kyi gtsug tor nas byung ba gdugs dkar po can shes bya ba gshan gyis mi thub ma phyir zlog pa'i rig sngags kyi rgyal mo chen mo). 5. Đại bạch tán cái tổng trì đà-la-ni kinh, 1 quyển. Chân Trí (Zhenzhi 眞智) dịch. Bản dịch tiếng Anh từ tiếng Khotanese, xin xem Hoernle (1911).
|
||
Đại Phật đảnh Thủ Lăng Nghiêm kinh 大佛頂首楞嚴經 [ja] ダイブツチョウシュリョウゴンキョウ Dai butchō shuryōgon kyō ||| The Śūraṃgama-sūtra (Da foding shoulengyan jing). See 首楞嚴經. => (s: Śūraṃgama-sūtra; c: Da foding shoulengyan jing). Xem Thủ Lăng Nghiêm kinh首楞嚴經.
|
||
Đại phúc 大腹 [ja] ダイフク daifuku ||| See mohuoluojia 摩睺羅迦 (mahoraga) => Xem Ma-hầu la-già (摩睺羅迦c: mohuoluojia; s: mahoraga).
|
||
Đại phương đẳng đà-la-ni kinh 大方等陀羅尼經 [ja] ダイホウドウダラニキョウ Daihoudou darani kyō ||| Dafangdeng tuoluoni jing; 4 fasc., trans. by Fazhong 法衆. T 1339.21.641a-661a. => (c: Dafangdeng tuoluoni jing); 4 quyển; Pháp Chúng (c: Fazhong 法衆) dịch.
|
||
Đại phương đẳng đại tập kinh 大方等大集經 [ja] ダイホウドウダイシュウキョウ Daihoudou daijūkyō ||| Dafangdeng daji jing; (Mahāsamnipata-sūtra). 'The Great Collection Scripture.' 60 fasc., trans. by Dharmakṣema 曇無懺 et. al. T 397.13.1a-407a. => (c: Dafangdeng daji jing; s: Mahāsamnipata-sūtra; e; The Great Collection Scripture). 60 quyển. Đàm Vô Sấm (s:Dharmakṣema 曇無懺) và nhiều người khác dịch.
|
||
Đại phương đẳng Như Lai tạng kinh 大方等如來藏經 [ja] ダイホウドウニョライゾウキョウ Daihōdō nyoraizō kyō ||| Dafangdeng rulaizang jing; (Tathāgatagarbha-sūtra) 1 fasc., trans. Buddhabhadra 佛陀跋陀羅T 666.16.457a-460b; See also T 667.16.460b-468a. => (c: Dafangdeng rulaizang jing; e: Tathāgatagarbha-sūtra). 1 quyển. Phật-đà-bạt-đà-la (佛陀跋陀羅s:Buddhabhadra ) dịch.
|
||
Đại phương quảng Bồ-tát tàng kinh trung Văn-thù-thất-lợi căn bản nhất tự đà-la-ni kinh 大方廣菩薩藏經中文殊室利根本一字陀羅尼經 [ja] ダイホウコウボサツゾウキョウチュウモンジュシツリコンポンイチジダラニキョウ Daihōkō Bosatsuzōkyō chū Monjushiri kompon ichiji daranikyō ||| The Dafangguang Pusazangjing zhong Wenshushīi genben yizi tuoluonijing; (Mañjuśrī's Fundamental One-Syllable Dhāraṇī from the Mahāvaipulya-bodhisattvapiṭaka). 1 fasc. (T 1181.20.780-781), trans. Maṇicintana 寶思惟 in 702 CE. Corresponds to chapter 9 of the Mañjuśrīmūlakalpa. => (c: Dafangguang Pusazangjing zhong Wenshushīi genben yizi tuoluonijing; (Mañjuśrī's Fundamental One-Syllable Dhāraṇī from the Mahāvaipulya-bodhisattvapiṭaka), 1 quyển. Bảo Tư Duy (Maṇicintana 寶思惟) dịch năm 702.
|
||
Đại phương quảng Mạn-thù-thất-lợi đồng chân bồ-tát Hoa Nghiêm bản giáo tán Diệm-man-đức-ca phẫn nộ vương chân ngôn a-tỳ-giá-ca-lỗ nghi quỹ phẩm 大方廣曼殊室利童眞菩薩華嚴本教讃閻曼德迦忿怒王眞言阿毘遮迦嚕儀軌品 [ja] ダイホウコウマンジュシツリドウシンボサツケゴンホンキョウサンエンマントクケフンヌオウシンゴンアヒシャケロギキホン aihōkō Manjushiridō shimbosatsu kegon honkyō san Emmantokka funnuō shingon abisharoka giki bon ||| The Dafangguang Manshushīitong zhenpusa huayan benjiao zan yanmandejia fennuwang zhenyan Apizhelujia yigui pin; Tib. jam dpal gyi rtsa ba'i rgyud [To.543]; (Ritual Chapter on Yamāntaka, Ferocious King of Mantras and Abhicāraka, from the Bodhisattvapiṭakāvisara-mañjusr'īkumārabhūta-mūlakalpa). 1 fasc. (T 1216.21.77-81), abbreviated as Ritual Chapter on Abhicāraka 阿毘遮迦嚕儀軌品, trans. unknown (attributed to Amoghavajra 不空). A chapter from the Mañjuśrīmūlakalpa (T 1191). Corresponds to part of the Tibetan version. => (c: Dafangguang Manshushīitong zhenpusa huayan benjiao zan yanmandejia fennuwang zhenyan Apizhelujia yigui pin; Tib. jam dpal gyi rtsa ba'i rgyud ; e: Ritual Chapter on Yamāntaka, Ferocious King of Mantras and Abhicāraka, from the Bodhisattvapiṭakāvisara-mañjusr'īkumārabhūta-mūlakalpa). 1quyển Gọi tắt là A-tỳ-giá-ca-lỗ nghi quỹ phẩm. Dịch giả vô danh (gán cho Bất Không). Là 1 phẩm trong Mañjuśrīmūlakalpa. Tương đương với một phần trong bản dịch tiếng Tây Tạng.
|
||
Đại phương quảng Như Lai tàng kinh 大方廣如來藏經 [ja] ダイホウコウニョライゾウキョウ Daihoukō nyoraizou kyō ||| Dafangguang rulaizang jing; (Tathāgatagarbha-sūtra) 1 fasc. trans. Bukong 不空; T 667.16.460b-468a; See also T 666.16.457a-460b. => (c: Dafangguang rulaizang jing; e: Tathāgatagarbha-sūtra). 1 quyển, Bất Không (c: Bukong 不空) dịch.
|
||
Đại phương quảng Phật Hoa Nghiêm kinh nhập pháp giới phẩm đốn chứng Tỳ-lô-giá-na pháp thân tự luân du-già nghi quỹ 大方廣佛花嚴經入法界品頓證毘盧遮那法身字輪瑜伽儀軌 [ja] ダイホウコウブツケゴンキョウニュウホウカイホントンショウヒロシャナホッシnジリンユガギキ Daihōkō butsu Kegon kyō Nyūhokkaibon tonshō Birushana hosshin jirin yuga giki ||| The Dafangguang fo Huayanjing Rufajiepin dunzheng Piluzhena fashen zilun yujia yigui; (Ritual Procedure for the Syllable-Wheel Yoga of Suddenly Realizing the Dharma-Body of Vairocana, from the Gaṇḍavyūha Chapter of the Buddhāvataṃsaka-nāma-mahāvaipūlyasūtra). 1 fasc. (T 1020.19.709), abbr. Ritual Procedure of the Avataṃsaka-sūtra 花嚴經儀軌, attr. Amoghavajra 不空. => (c: Dafangguang fo Huayanjing Rufajiepin dunzheng Piluzhena fashen zilun yujia yigui; (Ritual Procedure for the Syllable-Wheel Yoga of Suddenly Realizing the Dharma-Body of Vairocana, from the Gaṇḍavyūha Chapter of the Buddhāvataṃsaka-nāma-mahāvaipūlyasūtra). 1 quyển. Viết tắt là Hoa Nghiêm kinh nghi quỹ (Ritual Procedure of the Avataṃsaka-sūtra 花嚴經儀軌), Bất Không (s: Amoghavajra 不空) dịch.
|
||
Đại phương quảng Phật Hoa Nghiêm kinh sớ 大方廣佛華嚴經疏 [ja] ダイホウコウブツケゴンキョウソ Daihoukō butsu kegonkyō so ||| Dafangguang fo huayan jing shou; 60 fasc., by Chengguan 澄觀. T 1735.35.503a-963a. => (c: Dafangguang fo huayan jing shou); 60 quyển, của Trừng Quán (c: 澄觀Chengguan).
|
||
Đại phương quảng Phật Hoa Nghiêm kinh sưu huyền phần tể thông trí phương tiện 方廣佛華嚴經搜玄分齊通智方軌 [ja] ダイホウコウブツケゴンキョウソウゲンブンセイツウチホウキ Daihoukō butsu kegonkyō sougen bunsei tsūchi houki ||| Dafangguang fo huayan jing suxuan fenqi tongzhi fanggui; 10 fasc., by Zhiyan 智儼. T 1732.35.13-107. => (c: Dafangguang fo huayan jing suxuan fenqi tongzhi fanggui); 10 quyển. Của Trí Nghiễm (c: Zhiyan 智儼).
|
||
Đại phương quảng Phật Hoa Nghiêm kinh trung quyển quyển đại ý lược tự 大方廣佛華嚴經中巻巻大意略叙 [ja] ダイホウコウブツケゴンキョウチュウカンカンダイリャクジョ Daihōkō butsu kegonkyō chūkenken daii ryakujo ||| Dafangguang fo huayan jingzhong juanjuan dayi lueshou; 1 fasc., by Li Tongxuan 李通玄. T 1740.36.1008c-1011b. => (c: Dafangguang fo huayan jingzhong juanjuan dayi lueshou);1quyển. Của Lý Thông Huyền ( 李通玄c: Li Tongxuan).
|
||
Đại phương quảng Phật Hoa Nghiêm kinh tuỳ sớ diễn nghĩa sao 大方廣佛華嚴經隨疏演義鈔 [ja] ダイホウコウブツケゴンキョウズイソエンギショウ Daihoukō butsu kegonkyō zuiso engi shō ||| Dafangguang fo huayan jing suishou yanyi chao; 90 fasc., by Chengguan 澄觀. T 1736.36.1a-701a. => (c: Dafangguang fo huayan jing suishou yanyi chao); 90 quyển, của Trứng Quán (c: Chengguan 澄觀).
|
||
Đại phương quảng Phật Hoa Nghiêm kinh 大方廣佛華嚴經 [ja] ダイホウコウブツケゴンキョウ Daihōkōbutsu kegonkyō ||| Dafangguangfo huayan jing is the full title of the Hua-yen ching 華嚴經 => (c:Dafangguangfo huayan jing). Tên gọi đầy đủ của kinh Hoa Nghiêm (c: Hua-yen ching 華嚴經).
|
||
Đại phương quảng Phật Như Lai bất tư nghị cảnh giới kinh 大方廣佛如來不思議境界經 [ja] ダイホウコウブツニョライフシギキョウカイキョウ Daihoukō butsu nyorai fushigi kyōkai kyō ||| Dafangguang fo rulai busiyi jingjie jing; 1 fasc., trans. Śiksānanda 實叉難陀. T 301.10.909a-912a. => (c: Dafangguang fo rulai busiyi jingjie jing); 1 quyển. Thật-xoa Nan-đà (s: Śiksānanda 實叉難陀) dịch.
|
||
Đại phương quảng tập kinh 大方廣大集經 [ja] ダイホウコウダイシュウキョウ Daihoukō daishū kyō ||| See 大集經. => (c: Daihoukō daishū kyō). Xem Đại tập kinh( 大集經).
|
||
Đại phương quảng tổng trì bảo quang minh kinh 大方廣總持寶光明經 [ja] ダイホウコウソウジホウコウミョウキョウ Daihōkō sōji hōkōmyō kyō ||| The Dafangguang zongchi baoguangming jing Skt. Ratnolkā-nāma-dhāraṇī; Tib. dkon mchog ta la la'i gzungs; (Dhāraṇī of Jewel Light) 5 fasc. [T 299.10.884-905], abbr. 總持寶光明經, tr. Fatian 法天 in 983 CE. [To.145/847, P.472] => (c: The Dafangguang zongchi baoguangming jing Skt. Ratnolkā-nāma-dhāraṇī; Tib. dkon mchog ta la la'i gzungs; e: Dhāraṇī of Jewel Light), 5 quyển. Viết tắt là Tổng trì bảo quang minh kinh (c: 總持寶光明經), Pháp Thiên (法天c: Fatian) dịch năm 983.
|
||
Đại phương quảng Viên Giác tu-đa-la liễu nghĩa kinh lược sớ chú 大方廣圓覺修多羅了義經略疏註 [ja] ダイホウコウエンガクシュタラリョウギキョウリャクソチュ Daihoukō engaku shūtara ryōgikyō ryakusochū ||| Dafangguang yuanjue xiuduoluo liaoyijing lueshuzhu; 4 fasc., by Zongmi 宗密. T 1795.39.523b-576b; Z 247.9.789-821. => (c: Dafangguang yuanjue xiuduoluo liaoyijing lueshuzhu); 4 quyển, của Tông Mật (c:Zongmi 宗密).
|
||
Đại phương quảng Viên Giác tu-đa-la liễu nghĩa kinh nghi quỹ 大方廣圓覺修多羅了義經説誼 [ja] ダイホウコウエンガクシュタラリョウギキョウセツギ Daihoukō engakushūtara ryōgikyō setsugi ||| Taebanggwang wŏngak sudara yoŭigyŏng sŏrŭi. Kihwa's 己和 commentary on the Sutra of Perfect Enlightenment, which is the most important Korean commentary on this sutra. This commentary is distinctive in that Kihwa (in departure from his Chinese predecessors) judged significant portions of the text to be corrupt, and accordingly, rewrote these sections.HPC 7.122-169. Commonly known by the short title of 圓覺經説誼. => (k: Taebanggwang wŏngak sudara yoŭigyŏng sŏrŭi). Kỷ Hoà (k: Kihwa's 己和) chú giải kinh Viên Giác, là luận giải quan trọng nhất của Triều Tiên về kinh nầy. Luận giải nầy đặc biệt là Kỷ Hoà (khi rời khỏi vị thầy Trung Hoa của mình) đã am hiểu tường tận những phần của luận giải đã bị sai lạc, do đó, đã viết lại những phần nầy. Thường gọi tắt là Viên Giác kinh nghi quỹ.
|
||
Đại phương quảng Viên Giác tu-đa-la liễu nghĩa kinh 大方廣圓覺修多羅了義經 [ja] ダイホウコウエンガクシュタラリョウギキョウ Daihoukō engaku shūtara ryōgikyō ||| Dafangguang yuanjue xiuduoluo liaoyijing; The full title of the Yuanjue jing 圓覺經. => (c: Dafangguang yuanjue xiuduoluo liaoyijing); Tên gọi đầy đủ của kinh Viên Giác (c:Yuanjue jing 圓覺經).
|
||
Đại phương quảng 大方廣 [ja] ダイホウコウ daihōkō ||| (vaipulya, mahā-vaipulya). 'Great and broad.' (1) A term for the true principle awakened to by the Buddha. In some Huayan interpretations, 大 means essence, 方 means aspects, and 廣 refers to function. (2) The great vaipulyas or sutras of Mahāyāna. Vaipulya is extension, spaciousness, widespread. This term suggests the broadening of the basis of Buddhism, as found in Mahāyāna. The vaipulya works are styled sutras, as the broad doctrine of universalism, differing from the traditional account of his discourses, is put into the mouth of the Buddha in a more universal aspect. (3) In the introduction to his commentary to the Sutra of Perfect Enlightenment 圓覺經, Kihwa 己和 devotes much energy to the explanation of this word, explaining da 大 to mean initial enlightenment, fang 方 to mean corrective practices with which one's enlightenment is enhanced and guang 廣 as the compassionate extension of one's enlightenment to others. => (s: vaipulya, mahā-vaipulya). 1. Thuật ngữ chỉ cho sự giác ngộ chân thực của Đức Phật. Trong một vài giải thích của tông Thiên Thai, Đại là Thể, Phương là Tướng và Quảng là Dụng. 2. Đại phương đẳng hay kinh Đại thừa. Đại phương đẳng là rộng lớn, phổ biến. Thuật ngữ gợi lên ý nghĩa rộng lớn, bao quát của nền tảng giáo lý Phật giáo, như Đại thừa đã dựng lập. Phương đẳng là một thể loại kinh. Là giáo lý phổ quát cho mọi căn cơ, khác với những bài thuyết giảng theo truyền thống trong những pháp hội, được xem là do Đức Phật nói trong một bối cảnh phổ quát hơn. 3. Trong lời giới thiệu cho bản chú giải kinh Viên Giác, Kỷ Hoà (己和k: Kihwa) dành nhiều công sức để giải thích từ nầy, Đại nghĩa là Thuỷ giác, Phương là công phu tu tập chân chính để hiển bày tính giác và Quảng là lòng từ rộng lớn của người giác ngộ bao trùm khắp mọi chúng sinh.
|
||
Đại sớ 大疏 [ja] ダイソ daisho ||| (1) A 'large commentary.' (2) A reference to the Commentary on the Vairocana-abhisaṃbodhi-tantra 大毘盧遮那成佛經疏. => 1. Một luận giải đồ sộ. 2. Đề cập đến Đại Tỳ-lô-giá-na thành Phật kinh sớ (大毘盧遮那成佛經疏s: Commentary on the Vairocana-abhisaṃbodhi-tantra). Đại Mục-kiền-liên 大目乾連[ja] ダイモッケンレン Daimokkenren ||| Mahā-Maudgalyāyana; see 目連. => Đại Mục-kiền-liên (s: Mahā-Maudgalyāyana);Xem Mục-liên (目連).
|
||
Đại sự 大事 [ja] ダイジ daiji ||| The "great matter." An abbreviation of 一大事因縁. (1) The single great matter (for which the Buddha appears in the world), thus--practice, or awakening. (2) Saving sentient beings. (3) Magnanimity, generosity, tolerance, liberality. => Viết tắt của Nhất đại sự nhân duyên. 1. Sự việc lớn lao duy nhất (Đức Phật thị hiện trên thế gian) là để--tu tập, hoặc thức tỉnh chúng sinh. 2. Cứu độ chúng sinh. 3. Hành động cao thượng, rộng lượng, khoan dung, hào phóng.
|
||
Đại tâm 大心 [ja] ダイシン daishin ||| Great, expansive mind. Great bodhi-mind; the mind of enlightenment. Unbiased, non-partisan mind. The mind of great faith. => Tâm bao dung rộng lớn. Tâm đại bồ-đề; tâm giác ngộ. Tân không thiên vị, không phe phái. Tâm với niềm tin lớn.
|
||
Đại tập kinh 大集經 [ja] ダイシュウキョウ Daishūkyō ||| Daji jing; Mahāsamnipata-sūtra. The 'Great Collection Scripture.' 60 fasc., tr. by Dharmakṣema 曇無懺 et. al. T 397.13.1-408. The full title of this text is 大方廣大集經; in this sutra the Buddha explains to other buddhas and bodhisattvas the Mahāyāna principles, such as the theory of emptiness. The sutra is also strongly characterized by esotericism. => (c: Daji jing; s: Mahāsamnipata-sūtra; e: The 'Great Collection Scripture), 60 quyển; Đàm Vô Sám (Dharmakṣema 曇無懺) và các tác giả khác dịch. Tên gọi đầy đủ là Đại phương quảng đại tập kinh; Trong kinh nầy, Đức Phật giảng giải cho các Đức Phật khác và các Bồ-tát đạo lý Đại thừa như giáo lý Tính không. Kinh nầy cũng biểu hiện đậm nét đặc điểm của Mật giáo.
|
||
Đại tập nguyệt tạng kinh 大集月藏經 [ja] ダイシュウゲツゾウキョウ Daishū getsuzō kyō ||| Daji yuezang jing; the Candragarbha-sūtra; ten fascicles. A section of the Mahāsamnipata-sūtra [大集經], fasc. 45-56; T 397.13.233-380. tr. by Narendrayaśas 那連提耶舎. Discusses in detail the theory of three periods of the dharma (true dharma, semblance dharma and degenerate dharma). => (c: Daji yuezang jing; e: Candragarbha-sūtra); 10 quyển. Một phẩm của Đại tập kinh (大集經s: Mahāsamnipata-sūtra ), quyển 45-56; Na-liên- đề -da-xá (s: Narendrayaśas 那連提耶舎) dịch.
|
||
Đại tập pháp môn kinh 大集法門經 [ja] ダイシュウホウモンキョウ Daishū hōmon kyō ||| Daji famen jing; 2 fasc., trans. Dānapāla 施護. T 12.1.226c-232b. => (c: Daji famen jing); 2 quyển, Thí Hộ (s:Dānapāla 施護) dịch.
|
||
Đại Tát-giá Ni-kiền tử sở thuyết kinh 大薩遮尼乾子所説經 [ja] ダイサツシャニカンジショセツキョウ Daisatsushanikanji shosetsu kyō ||| Dasazhe niganzi suoshuo jing; the Mahāsatya-nirgrantha-sūtra. 10 fasc., T vol. 9, 272. Translated by Bodhiruci 菩提流支 during the Northern Wei (early 6th c.). Other translations include that by Gunabhadra 求那跋陀羅 during the Liu Song (early 5th c.) as the 菩薩行方便境界神通變化經, as well as a Tibetan translation. The Buddha teaches the awakening of bodhicitta and the practice of the six pāramitās 六波羅蜜 to Mañjuśrī as well as the teaching of the Single Vehicle 一乘. The Mahāsattva Nirgrantha teaches meritorious practices such as the Ten Good Karmic Paths. Here Nirgrantha is understood to be a Response-body Buddha. => (c: Dasazhe niganzi suoshuo jing; s: Mahāsatya-nirgrantha-sūtra). 10 Bồ-đề Lưu-chi (s:Bodhiruci 菩提流支 ) dịch vào thời Bắc Nguỵ (trước thế kỷ thứ 6). Các bản dịch khác gồm của Cầu-na Bạt-đà-la ( 求那跋陀羅s: Gunabhadra) trong thời Lưu Tống tên là Bồ-tát hành phương tiện cảnh giới thần thông biến hoá kinh, cũng như một bản dịch tiếng Tây Tạng. Nội dung kinh là Đức Phật dạy phát Bồ-đề tâm và tu tập lục độ cho Bồ-tát Văn-thù-sư-lợi , cũng như giáo pháp Nhất thừa. Đại Tát-giá Ni-kiền tử dạy tu tập công đức như Thập thiện nghiệp. Ở đây, Đại Tát-giá Ni-kiền tử được hiểu như là Báo thân Phật.
|
||
Đại Tát-giá Ni-kiền tử 大薩遮尼乾子 [ja] ダイサツシャニカンジ Dai satsusha nikanji ||| Mahāsatyanirgrantha. An ascetic (Jain) who became a prominent disciple of the Buddha. => (s: Mahāsatyanirgrantha) Một ngoại đạo tu khổ hạnh (Kỳ-na giáo ; s: Jain) trở thành đệ tử kiệt xuất của Đức Phật.
|
||
Đại thần thông 大神通 [ja] ダイジンヅウ daijinzū ||| The great supernatural powers of the Buddha. See 神通. => Năng lực thần thông to lớn của chư Phật. Xem Thần thông.
|
||
Đại thần 大臣 [ja] ダイシン daishin ||| A high minister (Skt. mahāmātra; Pali mahāmatta). 〔法華經 T 262.9.17b10〕 => Quan đầu triều (s: mahāmātra; p: mahāmatta).
|
||
Đại thân 大身 [ja] ダイシン daishin ||| (1) The great body of the buddha, which pervades all of space; as distinguished from the limited bodies of the buddha, such as the sixteen foot body 丈六. 〔法華經 T 262.9.60a8〕 (2) A synonym for the dharma-kāya 法身. => 1. Thân rộng lớn của Đức Phật, trùm khắp mọi không gian, để phân biệt với thân hạn lượng của Đức Phật, như thân cao 1 trượng 6. 2. Đồng nghĩa với Pháp thân.
|
||
Đại thánh 大聖 [ja] ダイショウ daishō ||| A great sage. The Buddha 佛, a great bodhisattva 菩薩, or arhat 阿羅漢. (mahā-muni, tāyin). => Bậc thánh vĩ đại. Chư Phật, đại Bồ-tát, hay A-la-hán.
|
||
Đại thiện địa pháp 大善地法 [ja] ダイゼンチホウ daizenchihō ||| (kusala-mahā-bhūmika). One of the six groups of mental functions outlined in the Abhidharmakośa-bhāsya 倶舎論. The ten mental conditions for cultivation of goodness, which are faith, zeal, renunciation, conscience, shame, no desire, no dislike, no harm, calmness and self control. A general term for the mental function that necessarily arises together with all virtues. The characters 'great-good-ground' (dashandi 大善地) mean 'virtue' (shanxin 善心), therefore the term means 'virtuous elements.' => Một trong 6 nhóm tâm sở pháp chính trong Câu-xá luận( 倶舎論s: Abhidharmakośa-bhāsya), gồm 10 nhân duyên để tâm nương vào mà tu tập các thiện pháp; đó là: 1. Tín; 2. Cần ; 3. Xả ; 4. Tàm; 5. Quý ; 6. Vô tham; 7. Vô sân; 8. Bất hại; 9. Khinh an; 10. Bất phóng dật. Là thuật ngữ chung để chie các tâm sở pháp tất yếu sinh khởi cùng với các công đức lành. Đại thiện địa có nghĩa là Thiện tâm 善心, do vậy thuật ngữ trên có ý nghĩa là “các thiện pháp”.
|
||
Đại thiên 大千 [ja] ダイセン daisen ||| An abbreviation of 三千大千世界 sanqiandaqianshijie (trisāhasra-mahāsāhasra-loka-dhātu). => Viết tắt của Tam thiên đại thiên thế giới (三千大千世界 c: sanqiandaqianshijie; s: trisāhasra-mahāsāhasra-loka-dhātu).
|
||
Đại Thiên 大天 [ja] ダイテン Daiten ||| mahādeva. => s: mahādeva.
|
||
Đại thừa A-tỳ-đạt-ma tập luận 大乘阿毘達磨集論 [ja] ダイジョウアビダツマシュウロン Daijō abidatsumashū ron ||| Dasheng abitama ji lun (Treatise on the Great Vehicle Abhidharma); 7 fasc., T 1605.31.663-694. By Asaṅga 無著; trans. Xuanzang 玄奘 in 652. A text that treats Yogācāra doctrine and is closely related in content to the Yogācārabhūmi-śāstra 瑜伽論. There is a French translation from the Sanskrit by Rahula. => (c: Dasheng abitama ji lun; e: Treatise on the Great Vehicle Abhidharma); 7 quyển. Của Vô Trước ( 無著s: Asaṅga ); Huyền Trang (Xuanzang 玄奘) dịch năm 652. Chuyên luận nghiên cứu giáo lý Du-già hành tông, và có nội dung quan hệ rất mật thiết với Du-già luận. Có bản dịch tiếng Pháp từ tiêng Sanskrit của Rāhula.
|
||
Đại thừa A-tỳ-đạt-ma tạp tập luận 大乘阿毘達磨雜集論 [ja] ダイジョウアビダツマゾウシュウロン Daijō abidatsuma zōshūron ||| Dasheng apidamo zajilun; (Mahāyānābhidharma-samuccaya-vyākhyā; Exegesis on the Collection of Mahāyāna Abhidharma). Abbr. as Apidamo zaji lun 阿毘達磨雜集論, Duifa lun 對法論 and Zaji lun 雜集論, by Sthiramati 安慧. It is an explication of Asaṅga's 大乘阿毘達磨集論 (T 1605). 16 fasc., trans. in 646 by Xuanzang 玄奘. T 1606.31.694b-774a. This is the only text by Sthiramati translated by Xuanzang. Kuiji wrote a commentary on it. The Tibetan tradition attributes the Zaji lun to Jinaputra. => (c: Dasheng apidamo zajilun; e: Mahāyānābhidharma-samuccaya-vyākhyā; Exegesis on the Collection of Mahāyāna Abhidharma). Viết tắt là: A-tỳ-đạt-ma tạp tập luận ( 阿毘達磨雜集論c: Apidamo zaji lun), Đối pháp luận ( 對法論c: Duifa lun) và Tạp tập luận ( 雜集論c: Zaji lun) của An Huệ ( 安慧s: Sthiramati). Đây là giải thích Đại thừa A-tỳ-đạt-ma tập luận của Vô Trước, gồm 16 tập, Huyền Trang dịch năm 646. Đây là luận giải duy nhất của An Huệ được Huyền Trang dịch. Khuy Cơ có viết chú giải về bản dịch nầy. Truyền thống Tây Tạng quy Tạp tập luận ( 雜集論c: Zaji lun) là của Tối thắng Tử (Jinaputra).
|
||
Đại thừa bách pháp minh môn luận 大乘百法明門論 [ja] ダイジョウヒャッポウミョウモンロン Daijō hyappō myōmon ron ||| Dasheng baifa mingmen lun; Mahāyāna śatadharmā-prakāśamukha śāstra (Lucid Introduction to the One Hundred Dharmas). 1 fasc., by Vasubandhu; 世親 trans., Xuanzang 玄奘 Hongfa Hall 弘法院in 648. A very brief Yogācāra text that lists the 100 dharmas 百法. T 1614.31.855b-c. => (c: Dasheng baifa mingmen lun;s: Mahāyāna śatadharmā-prakāśamukha śāstra; e: Lucid Introduction to the One Hundred Dharmas). 1 quyển, của Thế Thân, Huyền Trang dịch năm 648 tại Hoằng Pháp viện. Là luận văn rất vắn tắt của Du-già hành tông liệt kê 100 pháp.
|
||
Đại thừa bi phân đà lợi kinh 大乘悲分陀利經 [ja] ダイジョウヒブンタリキョウ Daijō hi buntari kyō ||| Dasheng bei fentuoli jing; 8 fasc., trans. unknown. T 158.3.233c-289a. => c: Dasheng bei fentuoli jing; tám quyển, dịch giả vô danh.
|
||
Đại thừa biến chiếu quang minh tạng vô tự pháp môn kinh 大乘遍照光明藏無字法門經 [ja] ダイジョウヘンショウコウミョウゾウムジホウモンキョウ Daijō henjō kōmyō zō muji hōmon kyō ||| The Dasheng bianzhao guangming zang wuzi famen jing; Skt. Anakṣarakaraṇḍaka-vairocanagarbha-nāma-mahāyāna-sūtra; Tib. rdo 'phangs pa'i mdo [To.295, P.925]; (Great Vehicle Sūtra of the No-Letter Casket from the Store of Vairocana) (1) 1 fasc. [T 828.17.870-872], Box of No-Letter Sūtra 無字寶篋經, tr. Bodhiruci 菩提流支 during 508-35 CE. (2) 1 fasc. [T 829.19.872-874], Great Vehicle Sutra of the Universally Radiant One's Detachment from Words 大乘離文字普光明藏經, tr. Divākara 地婆訶羅 in 683 AD. (3) 1 fasc. [T 830.17.874-876], Great Vehicle Sutra of the No-Letter Entrance to Dharma from the Store of Vairocana 大乘遍照光明藏無字法門經, abbr. 無字法門經, also 遍照光明藏無字法門經, tr. Divākara 地婆訶羅 during 676-88 AD. For a comparison of Chn. texts and a Jpn. tr. of Tib., see Sakai (1986). (c: Dasheng bianzhao guangming zang wuzi famen jing; Skt. Anakṣarakaraṇḍaka-vairocanagarbha-nāma-mahāyāna-sūtra; Tib. rdo 'phangs pa'i mdo; e: Great Vehicle Sūtra of the No-Letter Casket from the Store of Vairocana). => (1) 1 quyển: Vô tự bảo khiếp kinh (無字寶篋經e: Box of No-Letter Sūtra) , Bồ-đề Lưu-chi(Bodhiruci 菩提流支) dịch từ năm 508 đến 535. (2) 1 quyển: Đại thừa ly văn tự phổ quang minh tàng kinh (大乘離文字普光明藏經e: Great Vehicle Sutra of the Universally Radiant One's Detachment from Words , Địa-bà-a-la (s: Divākara 地婆訶羅) dịch năm 683 . (3) 1 quyển: Đại thừa biến chiếu quang minh tàng vô tự pháp môn kinh (大乘遍照光明藏無字法門經, e: Great Vehicle Sutra of the No-Letter Entrance to Dharma from the Store of Vairocana), viết tắt là Vô tự pháp môn kinh (無字法門經), còn có bản tên Biến chiếu quang minh tàng vô tự pháp môn kinh (遍照光明藏無字法門經), Địa-bà-a-la (s: Divākara 地婆訶羅) dịch năm 676-688 . Để đối chiếu với bản tiếng Hán và tiếng Nhật hoặc tiếng Tây Tạng, xin xem Sakai (1986).
|
||
Đại thừa chưởng trân luận 大乘掌珍論 [ja] ダイジョウショウチンロン Daijō shōchin ron ||| The Dasheng zhangzhen lun (Karatala-ratna); 2 fascicles, by Qingbian 清辯 (Bhāvaviveka, Bhaviveka); trans. by Xuanzang 玄奘 in 649. T 1578.30.268-279. A Mādhyamika work from the Svātrantika 獨立論證派 branch, that deals with the meaning of the emptiness of all elemental constructs. The first Madhyamaka text translated by Xuanzang. The debates between Madhayamaka and Yogācāra that were in full swing when Xuanzang was at Nālandā, focused on the teachings of Bhāvaviveka (representing Madhyamaka), on the one hand, and Sthiramati 安慧 and Dharmapāla 護法 (representing Yogācāra) on the other hand. More often cited by the abbreviated titles of 掌珍論 and 掌中論. Cf. 2258 => (c: Dasheng zhangzhen lun; s: Karatala-ratna); 2quyển, của Thanh Biện (清辯c: Qingbian;s: Bhāvaviveka; p: Bhaviveka); Huyền Trang dịch năm 649. Một tác phẩm của Trung Quán tông từ Độc lập luận chứng phái獨立論證派, đề cập đến tính không của mọi cấu trúc cơ bản. Là luận giải đầu tiên được Huyền Trang phiên dịch. Sự tranh luận giữa Trung Quán tông và Du-già hành tông hết sức sôi nổi khi Huyền Trang đang học ở Na-lan-đà, tập trung vào học thuyết của Thanh Biện (đại diện cho Trung Quán tông), và bên kia là An Huệ (安慧s: Sthiramati), Hộ Pháp (護法s: Dharmapāla), đại diện cho Du-già hành tông. Nhiều trích dẫn thường được ghi với tên viết tắt là Chưởng trân luận và Chưởng trung luận.
|
||
Đại thừa cú nghĩa Bồ-tát 大乘句義菩薩 [ja] ダイジョウコウギボサツ Daijō kōgi bosatsu ||| The bodhisattva Mahāyāna-supraviṇṭa, the first interlocutor to appear in the Mahāyāna-saṃgraha 〔攝大乘論 T 1593.31.113b〕. => Vị Bồ-tát thượng thủ đương cơ trong Nhiếp Đại thừa luận (攝大乘論s: Mahāyāna-saṃgraha. [ja] ダイジョウドウショウキョウ Daijō doushou kyō ||| Dasheng tongxing jing; See Tongxing jing 同性經. Xem Đồng tính kinh (同性經c: Tongxing jing).
|
||
Đại thừa cú nghĩa 大乘句義 [ja] ダイジョウコウギ daijōkōgi ||| See 大乘句義菩薩. => Xem Đại thừa cú nghĩa Bồ-tát.
|
||
Đại thừa đại tập Địa Tạng thập luân kinh 大乘大集地藏十輪經 [ja] ダイジョウダイシュウチゾウジュウリンキョウ Daijō daishū chizō jūrin kyō ||| This text is more commonly known by its shortened title of 地藏十輪經. => Kinh nầy rất thông dụng với nhan đề Địa Tạng thập luân kinh.
|
||
Đại thừa đồng tính kinh 大乘 [ja] ダイジョウドウショウキョウ Daijō doushou kyō ||| Dasheng tongxing jing; See Tongxing jing 同性經. => C: Dasheng tongxing jing; Xem Đồng tính kinh (同性經 c: Tongxing jing).
|
||
Đại thừa du-già kim cương tính hải Mạn-thù-thất-lợi thiên tý thiên bát đại giáo vương kinh 乘瑜伽金剛性海曼殊室利千臂千鉢大教王經 [ja] ダイジョウユカコンゴウショウカイマンシュシツリセンヒセンパツダイキョウオウキョウ Daijō yuga kongō shōkai manjushiri sempi sempatsu daikyōoukyō ||| The Dasheng yujia jingang xinghai manshushīi qianbi qianbo dajiaowangjing (Mahāyana Yoga of the Adamantine Ocean, Mañjusrī with a Thousand Arms and Thousand Bowls: Great King of Tantras.). 10 fasc. (T 1177A.20.724-776), abbreviated as Great Tantra of Mañjuśrī 文殊大教王經, and as Thousand Bowls Sutra 千鉢經, trans. unknown (attributed to Amoghavajra 不空 and Hyecho 慧超 in colophon). According to a study by Gimello (1997), this is an apocryphon based partly on the Avataṃsaka 華嚴經. The unique form of Mañjuśrī it describes is represented in art dating from the late Tang, Xixia and Northern Song. => (c: Dasheng yujia jingang xinghai manshushīi qianbi qianbo dajiaowangjing; e: Mahāyana Yoga of the Adamantine Ocean, Mañjusrī with a Thousand Arms and Thousand Bowls: Great King of Tantras.). 10 quyển. Viết tắt là Văn Thù đại giáo vương kinh và Thiên bát kinh. Dịch giả vô danh (được gán cho Bất Không và Huệ Siêu theo lời ghi cuối kinh). Theo nghiên cứu của Gimello (1997), đây là kinh nguỵ tác căn cứ một phần trong kinh Hoa Nghiêm. Dạng độc đáo của Văn-thù-sư-lợi mà kinh diễn tả là đại biểu cho nghệ thuật có từ cuối đời Đường, Xixia và Bắc Tống.
|
||
Đại thừa Duy thức luận 大乘唯識論 [ja] ダイジョウユイシキロン Daijō yuishiki ron ||| Dasheng weishi lun; 1 fasc., Paramārtha's 眞諦 translation of Vasubandhu's Vimsatikā. See 唯識二十論. T 1589.31.70c-74b. => c: Dasheng weishi lun; 1 quyển, Chân Đế (Paramārtha's 眞諦) dịch từ Vimsatikā (Duy thức nhị thập luận) của Thế Thân (Vasubandhu). Xem Duy thức nhị thập luận 唯識二十論.
|
||
Đại thừa khởi tín luận biệt ký 大乘起信論別記 [ja] ダイジョウキシンロンベッキ Daijō kishinron bekki ||| The Taesŭng kisillon pyŏlgi, "Expository Notes on the Awakening of Faith." By Wŏnhyo; HPC 1.677-697; T 1845.44.226a-240c.The second of Wŏnhyo's 元曉 two influential commentaries on the Awakening of Faith 大乘起信論. Often referred to simply as the Pyŏlgi 別記. => (k: Taesŭng kisillon pyŏlgi; e: Expository Notes on the Awakening of Faith). Của Nguyên Hiểu. Đây là cuốn luận giải có uy tín thứ hai của Nguyên Hiểu về Đại thừa Khởi tín luận. Thường gọi tắt là Biệt ký ( 別記k: Pyŏlgi).
|
||
Đại thừa khởi tín luận nghĩa ký 大乘起信論義記 [ja] ダイジョウキシンロンギキ Daijō kishinron giki ||| Fazang's 法藏 commentary on the Awakening of Mahāyāna Faith 大乘起信論. Considered, along with the commentary by Wŏnhyo, to be one of the most important commentaries on that text. 3 or 5 fascicles, T 1846.44.240-287 => Do Pháp Tạng chú giải Đại thừa khởi tín luận. Cùng với chú giải của Nguyên Hiểu, bản nầy được xem là 1 trong những chú giải quan trọng nhất về luận Đại thừa khởi tín. Gồm 3 hoặc 5 tập.
|
||
Đại thừa khởi tín luận nghĩa sớ 大乘起信論義疏 [ja] ダイジョウキシンロンギソ Daijō kishinron giso ||| Dasheng qixin lun yishou; 4 fasc., by Huiyuan 慧遠. T 1843.44.175a-201c. => (c: Dasheng qixin lun yishou; 4 quyển, của Huệ Viễn ( 慧遠c: Huiyuan).
|
||
Đại thừa khởi tín luận 大乘起信論 [ja] ダイジョウキシンロン Daijōkishinron ||| The Awakening of Mahāyāna Faith, attributed to Aśvaghoṣa; T 1665.32.575b-583b.One of the most important texts of the emerging indigenous East Asian Mahāyāna tradition. Written from the perspective of essence and function (tiyong 體用), this text sought to harmonize the two Indian-derived soteriological positions of the tathāgatagarbha and ālayavijñāna systems into a synthetic vision based on the One Mind in Two Aspects. The Awakening of Faith was to become one of the singlemost influential texts in the development of the East Asian style of Buddha-nature theory. It was studied and commented on repeatedly by a long list of East Asian scholars, including such luminaries as Wŏnhyo 元曉, Fazang 法藏 and Zongmi 宗密. Although its authorship is attributed to the Indian monk Aśvaghoṣa 馬鳴, modern scholarship is fairly certain that the text was an indigenous East Asian production. In great part due to the commentaries by Wŏnhyo 元曉, the Awakening of Faith ended up having an unusually powerful influence in Korea, where it may be the most oft-cited text in the entire tradition. => Được xem là của Mã Minh. Là một trong những luận văn quan trọng phát xuất từ truyền thống Đại thừa bản xứ Á Đông. Luận viết từ khía cạnh Thể và Dụng, luận nầy tìm kiếm sự hài hoà giữa 2 luận điểm siêu hình có nguồn gốc Ấn Độ về Như Lai tạng và hệ thống A-lại-da thức vào trong một quan điểm tổng hợp căn cứ vào Nhất tâm trong Nhị môn (e: Two Aspects). Luận Đại thừa khởi tín trở nên 1 trong những cuốn luận có ảnh hưởng duy nhất trong sự phát triển học thuyết Phật tính theo lối Á Đông. Luận nầy được nghiên cứu và chú giải nhiều lần qua một danh sách khá dài các học giả Á Đông, gồm những ngôi sao sáng như Nguyên Hiểu (Wŏnhyo 元曉), Pháp Tạng (Fazang 法藏 ), và Tông Mật (Zongmi 宗密). Mặc dù tác giả của luận nầy được xem là của một tăng sĩ Ấn Độ là Mã Minh (馬鳴s: Aśvaghoṣa), nhưng các học giả hiện đại thẳng thắn cho rằng luận nầy là một tác phẩm mang tính bản xứ Á Đông. Phần lớn nhờ bản chú giải của Nguyên Hiểu, luận Đại thừa khởi tín cuối cùng có được một ảnh hưởng khác thường ở Triều Tiên, nơi mà cuốn luận là bản văn thường được trích dẫn nhất trong mọi truyền thống.
|
||
Đại thừa ly văn tự phổ quang minh tàng kinh 大乘離文字普光明藏經 [ja] ダイジョウリモジフコウミョウゾウキョウ Daijō rimoji fukōmyōzō kyō ||| The Dasheng liwenzi puguangmingzang jing; T 829.19.872-874, Great Vehicle Sutra of the Universally Radiant One's Syllable-Detachment. See Dasheng bianzhao guangmingzang wuzi famenjing 大乘遍照光明藏無字法門經 for details. => (c: Dasheng liwenzi puguangmingzang jing; e: Great Vehicle Sutra of the Universally Radiant One's Syllable-Detachment). Xem Đại thừa biến chiếu quang minh tàng vô tự pháp môn kinh (大乘遍照光明藏無字法門經c: Dasheng bianzhao guangmingzang wuzi famenjing) để biết thêm chi tiết.
|
||
Đại thừa nghĩa chương 大乘義章 [ja] ダイジョウギショウ Daijōgi shou ||| Dasheng yizhang; (Essay on the Meaning of Mahāyāna). 26 fasc., by Huiyuan 慧遠; T 1851.44.465a-875c. => (c: Dasheng yizhang; e: Essay on the Meaning of Mahāyāna). 26 quyển, của Huệ Viễn ( 慧遠c: Huiyuan).
|
||
Đại thừa ngũ uẩn luận 大乘五蘊論 [ja] ダイジョウゴウンロン Daijō goun ron ||| The Dasheng wŭyun lun (Pañcaskandhaka-prakaraṇa; Mahāyāna Treatise on the Five Skandhas); T 1612.31.848-850. By Vasubandhu 世親, translated by Xuanzang 玄奘 in 646 at Hongfu Monastery. A proto-Yogācāra work; English translation from Tibetan in Anacker (1984). => (s:Pañcaskandhaka-prakaraṇa; e: Mahāyāna Treatise on the Five Skandhas); Của Thế Thân (Vasubandhu 世親), Huyền Trang (Xuanzang 玄奘)dịch năm in 646 tại chùa Hoằng Phúc. Một tác phẩm có trước Du-già hành tông. Bản dịch tiếng Anh từ tiếng Tây Tạng của Anacker (1984).
|
||
Đại thừa nhập đạo thứ đệ 大乘入道次第 [ja] ダイジョウニュウドウシダイ Daijō nyūdou shidai ||| Dasheng rudao cidi; 1 fasc., by Zhizhou 智周. T 1864.45.449b-467c. => c: Dasheng rudao cidi; 1 quyển, của Trí Châu (智 周 c: Zhizhou).
|
||
Đại thừa nhập Lăng-già kinh 大乘入楞伽經 [ja] ダイジョウニュウリョウガキョウ Daijō nyūryōga kyō ||| Dasheng ru lengqie jing; 7 fasc. Śiksānanda's 實叉難陀 translation of the Lankāvatāra-sūtra. See 入楞伽經. => c: Dasheng ru lengqie jing; 7 quyển. Thật-xoa Nan–đà (實叉難陀s: Śiksānanda) dịch từ kinh Lăng-già (Lankāvatāra-sūtra). Xem Nhập Lăng-già kinh(入楞伽經).
|
||
Đại thừa pháp giới vô sai biệt luận sớ 大乘法界無差別論疏 [ja] ダイジョウホッカイムシャベツロンソ Daijō hokkai mu sabetsu ronso ||| Dasheng fajie wu chabie lun shou; By Fazang 法藏. T 1838.44.61a-76b. => c: Dasheng fajie wu chabie lun shou; Của Pháp Tạng ( 法藏c: Fazang).
|
||
Đại thừa phương quảng Mạn-thù-thất-lợi Hoa nghiêm bản giáo Diêm-mạn- đức-ca phẫn nộ vương chân ngôn đại oai đức nghi quỹ chú 大乘方廣曼殊室利菩薩華嚴本教閻曼德迦忿怒王眞言大威德儀軌品 [ja] ダイジョウホウコウマンジュシツリボサツケゴンホンキョウエンマントクケフンヌオウシンゴンダイイトクギキホン Daijō hōkō Manjushiri bosatsu kegon honkyō emmantokka funnuō shingon daītoku giki bon ||| The Dasheng fangguang Manshushīi pusa huayan benjiao Yanmandejia fennuwang zhenyan dawei deyi guipin; Tib. jam dpal gyi rtsa ba'i rgyud [To.543]; (Ritual Chapter on Yamāntaka, Ferocious King of Mantras and Great Intimidating Righteousness, from the Āryamañjuśriyamūlakalpa-bodhisattvapiṭakāvataṃsaka-mahāyāna-vaipulya-sūtra). 1 fasc. (T 1215.21.76-), abbreviated as Ritual Chapter on the Ferocious King of Great Intimidating Virtue 忿怒王大威德儀軌品, trans. unknown (attributed to Amoghavajra 不空). A chapter from the Mañjuśrīmūlakalpa (T 1191). => (c: Dasheng fangguang Manshushīi pusa huayan benjiao Yanmandejia fennuwang zhenyan dawei deyi guipin; Tib. jam dpal gyi rtsa ba'i rgyud; e: Ritual Chapter on Yamāntaka, Ferocious King of Mantras and Great Intimidating Righteousness, from the Āryamañjuśriyamūlakalpa-bodhisattvapiṭakāvataṃsaka-mahāyāna-vaipulya-sūtra). 1quyển. Viết tắt là Phẫn nộ vương đại oai đức nghi quỹ chú. Dịch giả vô danh (được gán cho BấtKhông; Amoghavajra 不空). Một phẩm rút ra từ Mañjuśrīmūlakalpa.
|
||
Đại thừa quán tưởng mạn-nã-la tịnh chư ác thú kinh 大乘觀想曼拏羅淨諸惡趣經 [ja] ダイジョウカンソウマンナラジョウショアクシュキョウ Daijō kansō mandara jō shōakushu kyō ||| The Dasheng guanxiang mannaluo jing zhuequ jing; Skt. Sarvadurgatipariśodhana-tantra; Tib. de bzhin gshegs pa dgra bcom pa yang dag par dzogs pa'i sangs rgyas ngan song thams cad yongs su sbyong ba gzi brjid kyi rgyal po'i brtag pa phyogs gcig pa shes bya ba; (Tantra of the Mahāyāna Meditation Maṇḍala which Purifies [Transgressions and Halts] the Evil Transmigrations) [To.483, P.116] 2 fasc. (T 939.19.88-95), tr. Faxian 法賢. Full title: Sarvadurgatipariśodhana-tejorājasya-tathāgatārhato-samyaksambuddhasya-kalpaikadeśa. Explanatory tantra based on the second and third sections of the Tattvasaṃgraha (T 882). Chiefly concerned with the salvation of those who have been reborn in hostile realms, it is the primary text for funerary rites in Tibet and Nepal. In the Tibetan canon, there are two types of Sarvadurgatipariśodhana-tantra; Faxian's translation corresponds to the text also called Tantra of the Nine Buddhoṣṇīṣas (gtsug dgu'i rgyud) [To.483, P.116]. This version cites verses from the Subāhuparipṛcchā (T 895) and Vairocana-abhisaṃbodhi (T 848), and is indebted to yogatantras such as the Vajrodaya. The other version is called the Purification Tantra (sbyong rgyud). Indian commentaries in Tibetan are authored by Buddhaguhya [To.2624; P. 3451], Kāmadhenu [To.2625; P.2452], and Ānandagarbha [To.2626; P.4353]. For an Eng. tr., Skt. and Tib. ed., see Skorupski (1983). => (c: Dasheng guanxiang mannaluo jing zhuequ jing; s: Sarvadurgatipariśodhana-tantra; Tib. de bzhin gshegs pa dgra bcom pa yang dag par dzogs pa'i sangs rgyas ngan song thams cad yongs su sbyong ba gzi brjid kyi rgyal po'i brtag pa phyogs gcig pa shes bya ba; e: Tantra of the Mahāyāna Meditation Maṇḍala which Purifies [Transgressions and Halts] the Evil Transmigrations). 2 quyển, Pháp Hiền (法賢c: Faxian) dịch. Tên gọi đầy đủ là: s: Sarvadurgatipariśodhana-tejorājasya-tathāgatārhato-samyaksambuddhasya-kalpaikadeśa; e: Explanatory tantra based on the second and third sections of the Tattvasaṃgrāha. Chủ yếu đế cập đến sự cứu độ những vong linh thác sinh ở cảnh giới tăm tối, đó lá bản kinh chủ yếu cho tang lễ ở Tây Tạng và Nepal. Trong tạng kinh Tây Tạng, có hai loại Sarvadurgatipariśodhana-tantra; bản dịch của Pháp Hiền tương ưng với bản có tên Tantra of the Nine Buddhoṣṇīṣas (t: gtsug dgu'i rgyud). Bản dịch nầy trích các bài kệ từ Subāhuparipṛcchā và Vairocana-abhisaṃbodhi, được vay mượn từ Du-già tan-tra như Vajrodaya. Bản dịch khác có tên Purification Tantra (t: sbyong rgyud). Các chú giải bằng tiếng Ấn Độ ở Tây Tạng là của các tác giả Buddhaguhya , Kāmadhenu và Ānandagarbha. Về bản tiếng Anh dịch từ tiếng Sanskrit và Tây Tạng, xem Skorupski (1983).
|
||
Đại thừa quảng bách luận bản 大乘廣百論本 [ja] ダイジョウコウヒャクロンホン Daijō kōhyakuron hon ||| The Dasheng guangbailun ben; *Catuḥśataka (Mahāyāna-Vaipulya One Hundred Treatise). . One fascicle, T 1570.30.182-187. A major Madhyamaka text by Āryadeva 聖天, Nāgārjuna's first major disciple, translated by Xuanzang 玄奘 at Dacien Monastery in 650. For more information and other versions, see 廣百論. => (c: Dasheng guangbailun ben; s:*Catuḥśataka e: Mahāyāna-Vaipulya One Hundred Treatise). Một quyển. Luận chính của Đại thừa do Thánh Thiên (聖天s: Āryadeva), đệ tử đầu tiên của Long Thụ tạo, Huyền Trang dịch tại chùa Từ Ân năm 650. Xem mục từ Quảng bách luận để biết rõ hơn.
|
||
Đại thừa quảng bách luận thích luận 大乘廣百論釋論 [ja] ダイジョウコウヒャクロンシャクロン Daijō kōhyakuron shakuron ||| Dasheng guang bai lun shi lun; 10 fasc., by Āryadeva 聖天, commentary by Dharmapāla 護法, trans. Xuanzang 玄奘 in 650. Dharmapāla's commentary on Āryadeva's text (the Guangbailun 廣百論), i.e., a Yogācāra commentary on a Madhyamaka root text. Some passages from this text reappear in the Cheng weishi lun 成唯識論. English translation of the tenth chapter in Keenan (1997). => c: Dasheng guang bai lun shi lun; 10 quyển, của Thánh Thiên (聖天c: Āryadeva , luận giải của Hộ Pháp (護法 c: Dharmapāla ), Huyền Trang (Xuanzang 玄奘) dịch vào năm 650. Chú giải của Hộ Pháp về Quảng bách luận của Thánh Thiên, là luận giải của Du-già hành tông về bộ luận căn bản của phái Trung quán. Một vài đoạn trong luận nầy thấy xuất hiện trong Thành Duy thức luận. Có bản dịch tiếng Anh chương 10 luận nầy của Keenan (1997).
|
||
Đại thừa thánh cát tường trì thế đà-la-ni kinh 大乘聖吉祥持世陀羅尼經 [ja] ダイジョウショウキツショウジセイダラニキョウ Daijō shōkitsushō jisei darani kyō ||| The Dasheng shengjixiang chishi tuoluoni jing (T 1164.20.669-672); an alternative transltion of the Chishi tuoluoni jing 持世陀羅尼經. => Bản dịch khác của Trì thế đà-la-ni kinh ( 持世陀羅尼經c: Chishi tuoluoni jing ).
|
||
Đại thừa thành nghiệp luận 大乘成業論 [ja] ダイジョウジョウゴウロン Daijō jōgō ron ||| The Dasheng chengye lun; Karma-siddhi-prakaraṇa (Mahāyāna Treatise Establishing Karma). One fascicle, T 1609.31.781-786. By Vasubandhu 世親, translated by Xuanzang 玄奘 in 651. The focus of this treatise is on articulation of the action of karma 業. It is explained that the karma created by physical action, speech, and thought is superficial compared to the situation when the ālayavijñāna 阿頼耶識 stores seeds of affliction. This is an intermediate work of Vasubandhu that shows how his ideas were developing since writing the Kośa 倶舍論 but not yet thinking like a Yogācārin. English translation from Tibetan in Anacker (1984), and an English translation in Pruden (1988a) from Lamotte's (1936) French rendition of Xuanzang's version. => c: Dasheng chengye lun;s: Karma-siddhi-prakaraṇa;e: Mahāyāna Treatise Establishing Karma). Một quyển, của Thế Thân, Huyền Trang dịch năm 651. Tiêu điểm của chuyên luận nầy là nói rõ hành tướng của nghiệp. Luận giải thích nghiệp được tạo do các nghiệp thân, miệng, ý; đối chiếu với tình trạng đơn giản như khi A-lại-da thức lưu giữ các hạt giống phiền não. Đây là một tác phẩm trung gian của Thế Thân biểu hiện cách mà tư tưởng của ngài phát triển từ khi viết Câu-xá luận, ngưng chưa có suy nghĩ như một tác giả thuộc Du-già hành tông. Đã có bản dịch tiếng Anh từ tiếng Tây Tạng của Anacker (1984), và bản tiếng Anh của Pruden (1988a) từ bản dịch tiếng Pháp về luận giải của Huyền Trang của Lamotte (1936).
|
||
Đại thừa trang nghiêm bảo vương kinh 大乘莊嚴寶王經 [ja] ダイジョウショウゴンホウオウキョウ Daijō shōgon hōō kyō ||| (Kāraṇḍavyūha ). ['phags pa] za ma tog bkod bkod pa shes bya ba heg pa chen po'i mdo [To.116, P.784]; 4 fasc. (T 1050.20.47-64), trans. Tianxizai 天息災. Source for Avalokiteśvara's famous mantra oṃ maṇi padme hūṃ. KI (mb) 5. BGBT4/142-4. => (s: Kāraṇḍavyūha ['phags pa] za ma tog bkod bkod pa shes bya ba heg pa chen po'i mdo). 4 quyển. Thiên Tức Tai ( 天息災c: Tianxizai) dịch. Bắt nguồn từ thần chú nổi tiếng oṃ maṇi padme hūṃ của Bồ-tát Quán Thế Âm.
|
||
Đại thừa trang nghiêm kinh luận 大乘莊嚴經論 [ja] ダイジョウソウゴンキョウロン Daijō sōgonkyō ron ||| Dasheng zhuangyanjing lun (Mahāyānasūtra-laṃkāra). "Treatise on the Scripture of Adorning the Great Vehicle." 13 fascicles, attributed to Asaṅga (無著). T 1604.31.589b-661c. According to some traditions, the verses were written by Maitreyan 彌勒, and were expanded into prose form by Asaṅga 無著, or his brother Vasubandhu 世親. Translated in to Chinese by Prabhākaramitra 波羅頗蜜多羅 during 630-633. There is also a Tibetan translation. It is an important text for the Yogācāra school 瑜伽行派, being one of the eleven treatises on which the Cheng weishi lun 成唯識論 is based. It is comprised of twenty-four chapters, the content of which are almost exactly the same as that of the Chapter of the Bodhisattva Stages in the Yogācārabhūmi-śāstra 瑜伽論, with the most important discussions being in regard to: the bodhisattvas seeds 種姓, arousal of intention to save sentient beings 發心, faith and understanding 信解, six perfections 六波羅蜜, and the merits of practice 功德. Commonly abbreviated as Zhuangyan lun 莊嚴論. => (c: Dasheng zhuangyanjing lun; s: Mahāyānasūtra-laṃkāra; e: Treatise on the Scripture of Adorning the Great Vehicle. 13 quyển, được xem là của Vô Trước. Theo một vài truyền thuyết, bài kệ do Ngài Di-lặc viết, Vô Trước hoặc em trai là Thế Thân phát triển thành văn xuôi. Ba-la-phả-mật-đa-la ( 波羅頗蜜多羅s: Prabhākaramitra) dịch trong khoảng từ 630-633. Cũng có bản dịch tiếng Tây Tạng. Đây là luận văn quan trọng của Du-già hành phái, là một trong 11 chuyên luận mà Thành Duy thức luận căn cứ. Luận nầy bao gồm 24 phẩm, nội dung hầu như giống hệt với phẩm Bồ-tát vị trong Du-già luận, với những thảo luận quan trọng về vấn đề: chủng tính, phát tâm, tín giải, sáu ba-la-mật, và công đức. Thường được viết tắt là Trang nghiêm luận (Zhuangyan lun 莊嚴論).
|
||
Đại thừa trang nghiêm kinh luận 大乘莊嚴經論 [ja] ダイジョウショウゴンキョウロン Daijō shōgonkyō ron ||| The Ta-sheng chuang-yen-ching lun (Mahāyānasūtra-lankāra), T 1604.31.589-663. 13 fasc. in 24 chapters, by Asaṅga 無著, translated by Prabhākaramitra 波羅頗蜜多羅. One of the eleven main treatise of the Yogācāra school. Discusses the course of bodhisattva practice from a Mahayana perspective, from the arousal of the mind of bodhicitta through the various practices and merits such as the six pāramitās. => (c: Ta-sheng chuang-yen-ching lun;s: Mahāyānasūtra-lankāra), 13 quyển, gồm 24 phẩm, của Vô Trước. Ba-la-phả-mật-đa-la (波羅頗蜜多羅s: Prabhākaramitra) dịch. Là một trong 11 chuyên luận chính của Du-già hành phái. Thảo luận công hạnh tu tập của hàng Bồ-tát theo khuynh hướng Đại thừa, từ phát bồ-đề tâm qua tu tập vô số công đức như sáu ba-la-mật.
|
||
Đại thừa vô lượng thọ kinh 大乘無量壽經 [ja] ダイジョウムリョウジュキョウ Daijō muryōju kyō ||| The Dasheng wuliangshou jing; Skt. Aparamitāyur-nāma-mahāyānasūtra; Tib. Tshe dang ye shes dpag tu med pa shes bya ba theg pa chen po'i mdo; (Great Vehicle Sutra of Immeasurable Longevity) [To.674/849, 675, P.361/474, 362] A eulogy to the merits of the tathāgata Aparimatāyus 無量壽. Source for a nine-figure maṇḍala centred on Amitāyus [Ngor.10]. Versions exist in Khotanese, Uighur, Mongol, Manchu, and Tangut. Two Chinese translations: (1) 1 fasc. (T 936.19.82-85), Great Vehicle Sutra of the One of Immeasurable Lifespan 大乘無量壽經, tr. Facheng 法成. (2) 1 fasc. (T 937.19.85-86), Dhāraṇī of the Holy Tathāgata of Immeasurable Lifespan, King of Determined Radiance 大乘聖無量壽決定光明王如來陀羅尼經, tr. Fatian 法天. BGBT4/120-1 (c: Dasheng wuliangshou jing; Skt. Aparamitāyur-nāma-mahāyānasūtra; Tib. Tshe dang ye shes dpag tu med pa shes bya ba theg pa chen po'i mdo; e: Great Vehicle Sutra of Immeasurable Longevity). => Kinh tán dương công đức của Đức Vô lượng thọ Như Lai (Aparimatāyus 無量壽). Bắt nguồn từ đồ hình mạn-đà-la 9 mặt hướng về Đức Phật Vô Lượng Thọ (s: Amitāyus). Các bản dịch hiện còn lưu hành tại Khotanese, Uighur, Mongol, Manchu, và Tangut. Có 2 bản dịch tiếng Hán là: 1. Gồm 1 quyển, Đại thừa vô lượng thọ kinh, Pháp Thành (法成c: Facheng) dịch. 2. Đại thừa thánh Vô lượng thọ quyết định quang minh vương Như Lai đà-la-ni kinh. Pháp Thiên (Fatian 法天) dịch.
|
||
Đại thừa 大乘 [ja] ダイジョウ daijō ||| "Great vehicle." A translation of the Sanskrit term mahāyāna, the name attached to a late Indian sectarian movement which was to become extremely influential later in East Asia. The term was developed together with the disparaging hīnayāna 小乘, which was used by the former group to distinguish the two. In the polemical sense, the concept of "great vehicle" is intended to refer to the fact that the group considered their doctrines to be more open and universalistic in terms of advocating that enlightenment was something which was attainable by all sentient beings, rather than just by monks and nuns who practiced in the pure environment of the monastery. The Mahāyāna movement produced a large body of new sutras, in which their new model practitioner, the bodhisattva 菩薩, preached the doctrine of the emptiness 空 of all things. The schools which considered themselves to be Mahāyāna (Mādhyamika 中觀派, Yogācāra 瑜伽行派, etc.) were to predominate in the transmission to East Asia, and therefore the later schools which were formed in East Asia also considered themselves as heir to the Mahāyāna teachings. => Dịch từ chữ mahāyāna trong tiếng Sanskrit, tên gọi gắn liền với cuộc vận động của các bộ phái ở Ấn Độ, và sau đó trở nên rất có uy tín ở Á Đông. Thuật ngữ trên được phát triển cùng với sự xem nhẹ Tiểu thừa, vốn được nhừng người sáng lập sử dụng nhằm phân biệt hai phái. Trong ý nghĩa tranh luận, ý niệm “Đại thừa” có dụng ý đề cập đến sự kiện mà những người chủ trương xem giáo lý của mình rộng rãi và mang tính phổ quát hơn với lời lẽ tán thành sự giác ngộ là điều mà mọi chúng sinh đều có thể chứng đạt được, hơn là chỉ có các tăng ni tu tập với môi trường thanh tịnh trong tu viện. cuộc vận động Đại thừa đưa đến một số lượng lớn kinh mới, trong đó một mô thức hành đạo mới, Bồ-tát (bodhisattva 菩薩), truyền bá giáo lý tính không ( 空; e: emptiness) của vạn pháp. Các tông phái tự nhận mình thuộc Đại thừa như: Trung quán phái (Mādhyamika 中觀派), , Du-già hành phái (Yogācāra 瑜伽行派) v.v...chiếm ưu thế trong việc truyền bá ở Á Đông, do vậy các tông phái sau nầy ra đời ở Á Đông đều tự xem như kế thừa giáo lý Đại thừa.
|
||
Đại Tì-bà-sa luận 大毘婆沙論 [ja] ダイビバシャロン Daibibasharon ||| Da piposha lun; An abbreviation of Api damo da piposha lun 阿毘達磨大毘婆沙論 (Abhidharma-mahāvibhāsā-śāstra). => (c: Da piposha lun); tên gọi tắt của A-tỳ-đạt-ma đại Tì-bà-sa luận (阿毘達磨大毘婆沙論c: Api damo da piposha lun; s: Abhidharma-mahāvibhāsā-śāstra).
|
||
Đại tiểu nhị hoặc 大小二惑 [ja] ダイショウニワク daishō niwaku ||| The two categories of affliction of greater and lesser, or primary 根本煩惱 and secondary 隨煩惱. 〔攝大乘論 T 1593.31.116a〕 => Hai loại phiền não thô hoặc tế, căn bản phiền não và tuỳ phiền não.
|
||
Đại tiểu thừa 大小乘 [ja] ダイショウジョウ daishōjō ||| Greater vehicle Buddhism 大乘 and lesser vehicle Buddhism 小乘. => Đại thừa và Tiểu thừa Phật giáo.
|
||
Đại tiểu 大小 [ja] ダイショウ daishō ||| (1) Large and small (alpa-mahā). (2) A reference to greater vehicle Buddhism and lesser vehicle Buddhism 大小乘. => 1. Lớn và nhỏ (s: alpa-mahā). 2. Đề cập đến Đại thừa và Tiểu thừa Phật giáo.
|
||
Đại Tống tăng sử lược 大宋僧史略 [ja] ダイソウソウシリャク Daisō sōshi ryaku ||| Da Song sengshi lue; 3 fasc., by Zanning 贊寧. T 2126.54.234-257. => (c: Da Song sengshi lue); 3 quyển. Người dịch Tán Ninh (贊寧c: Zanning ).
|
||
Đại Trang nghiêm kinh 大莊嚴經 [ja] ダイショウゴンキョウ Dai shōgon kyō ||| The Da zhuangyan jing; abbreviation of 方廣大莊嚴經. => (c: Da zhuangyan jing); viết tắtcủa Phương quảng đại trang nghiêm kinh (方廣大莊嚴經).
|
||
Đại trí độ luận 大智度論 [ja] ダイチドロン Daichido ron ||| Dazhi du lun; the Mahāprajñāpāramitā-śāstra; a commentary on the Mahāprajñāparamitā-sūtra, attributed to Nāgārjuna 龍樹; 100 fascicles, translated by Kumārajīva 鳩摩羅什. T 1509.25.57c-756b. => (c: Dazhi du lun; e: the Mahāprajñāpāramitā-śāstra; a commentary on the Mahāprajñāparamitā-sūtra), được xem là của Long Thụ (s: Nāgārjuna 龍樹); 100 quyển, Cưu-ma-la-thập (鳩摩羅什s:Kumārajīva) dịch.
|
||
Đại trí 大智 [ja] ダイチ daichi ||| (1) Great wisdom; vast wisdom; the wisdom of the Buddha 佛智. (2) Wisdom above the level of the eighth bhūmi. (3) Wisdom of the great vehicle 大乘. => 1. Trí tuệ rộng lớn; trí tuệ siêu việt; trí huệ Phật (Phật trí). 2. Trí tuệ của bậc trên bát địa. 3. Trí tuệ của Đại thừa.
|
||
Đại Tự tại thiên 大自在天 [ja] ダイジザイテン daijizaiten ||| The god who creates and controls the world--also known as Śiva. 〔法華經 T 262.9.9c10〕Transcribed as 摩醯首羅. => Vị thần tạo dựng và điều khiển thế gian–còn gọi là Śiva. Phiên âm là Ma-hê-thủ-la摩醯首羅.
|
||
Đại tự tại 大自在 [ja] ダイジザイ daijizai ||| Great freedom; great unhinderedness. (2) A reference to Maheśvara 大自在天. 〔法華經 T 262.9.9c10〕 => 1. Sự tự do tột cùng; sự tự tại vô thượng. 2. Thuật ngữ nói đến Đại Tự tại thiên (大自在天s: Maheśvara).
|
||
Đại từ 大慈 [ja] ダイジ daiji ||| Great kindness; great compassion; great mercy (mahā-maitrī). 〔法華經 T 262.9.23b21〕 => Lòng nhân từ, lòng thương yêu, lòng khoan dung rộng lớn (s: mahā-maitrī).
|
||
Đại tướng 大相 [ja] ダイソウ daisō ||| A reference to the four great marks. See 四本相. => Thuật ngữ nói đến Bốn tướng căn bản. Xem Tứ bản tướng四本相.
|
||
Đại tùy cầu đà-la-ni kinh 大隨求陀羅尼經 [ja] ダイズイグダラニキョウ Daizuigu darani kyō ||| The Da suiqiu tuoluoni jing; an abbreviated title for the Pubian guangming qingjing chicheng ruyibao yinxin wunengsheng damingwang dasuiqiu tuoluoni jing 普遍光明清淨熾盛如意寶印心無能勝大明王大隨求陀羅尼經. => (c: Da suiqiu tuoluoni jing); tên gọi tắt của Phổ biến quang minh thanh tịnh xí thạnh như ý bảo ấn tâm vô năng thắng đại minh vương đại tuỳ cầu đà-la-ni kinh (普遍光明清淨熾盛如意寶印心無能勝大明王大隨求陀羅尼經c: Pubian guangming qingjing chicheng ruyibao yinxin wunengsheng damingwang dasuiqiu tuoluoni jing).
|
||
Đại Tỳ-lô-giá-na Phật thuyết yếu lược niệm tụng kinh 大毘盧遮那佛説要略念誦經 [ja] ダイヒロシャナブツセツヨウリャクネンショウキョウ Dai birushana bussetsu yōryaku nenju kyō ||| The Da piluzhena foshuo yaolüe niansong jing; Skt. Mahāvairocana-abhisaṃbodhi-sambaddha-pūjāvidhi; Tib. rnam par snang mdzad mngon par byang chub par gtogs pa'i mchod pa'i cho ga; (Sutra Abridged for Recitation Explained by the Buddha Mahāvairocana) [To.2664, P.3488]; 1 fasc. [T 850.18.55-65], tr. Vajrabodhi 菩提金剛, abbr. Sutra abridged for Recitation 要略念誦經. Translation of the ritual supplement to the Vairocana-abhisaṃbodhi-tantra 大日經 [T 848]. An alternate translation is appended as the seventh fascicle in Śubhakarasiṁha's rendition of the Vairocana-abhisaṃbodhi-tantra. Though no Sanskrit version is extant, a transliteration of some verses is included in a Chinese ritual text, Faquan's 法全 Gembōki 玄法軌 [T 852.18.114a2-23], and other verses are transliterated in the Tibetan version. Quotations appear in the Trisamayarājasādhana [To.3400, P.4221], and one verse appears in the Guhyasamāja 祕密集會 [T 885]. BGBT4/181 [SKIK mb 7] => (c: Da piluzhena foshuo yaolüe niansong jing; Skt. Mahāvairocana-abhisaṃbodhi-sambaddha-pūjāvidhi; Tib. rnam par snang mdzad mngon par byang chub par gtogs pa'i mchod pa'i cho ga; e: Sutra Abridged for Recitation Explained by the Buddha Mahāvairocana); 1quyển. Bồ-đề Kim Cương (Vajrabodhi 菩提金剛) dịch.Viết tắt là Yếu lược niệm tụng kinh (e: Sutra abridged for Recitation 要略念誦經). Bản dịch phần nghi lễ bổ sung trong kinh Đại Nhật (s: Vairocana-abhisaṃbodhi-tantra 大日經). Một bản dịch khác được thêm vào quyển thứ 7 trong bản dịch kinh Đại Nhật của Thiện Vô Uý (s: Śubhakarasiṁha). Mặc dù không còn bản tiếng Sanskrit, nhưng còn 1 bản phiên âm gồm vài bài kệ trong nghi lễ tiếng Hán của Pháp Toàn (Faquan's 法全 ) và Huyền Pháp Quỹ (Gembōki 玄法軌), và các bài kệ khác được phiên âm sang tiếng Tây Tạng. Nhiều đoạn trích dẫn xuất hiện trong Trisamayarājasādhana và 1 bài kệ xuất hiện trong Bí mật tập hội (s:祕密集會Guhyasamāja).
|
||
Đại Tỳ-lô-giá-na thành Phật kinh sớ 大毘盧遮那成佛經疏 [ja] ダイビロシャナジョウブツキョウソ Dai birushana jōbutsu kyō sho ||| The Da piluzhena chengfo jing shu (Commentary on the Vairocana-abhisaṃbodhi-tantra). 20 fasc. [T 1796.39.579a-649c], abbr. Dainichikyōsho 大日經疏 or Daisho 大疏, composed by Yixing 一行 in 725 CE. Commentary on the first 31 chapters (6 fasc.) of the Vairocana-abhisaṃbodhi-tantra 大日經 [T 848]. The fascicle numbers of the original and the commentary correspond as follows: 1:1-8, 2:9-10, 3:19:13, 4:12-13, 5:14-17, 6:18-20. Partially based on lectures given by Śubhākarasiṁha 善無畏 at the time of its translation. A great many Sanskrit terms and their Chinese equivalents are described in detail, and Yixing supports doctrinal points with citations from a plethora of Chinese Mahāyāna texts -- occasionally adding insights from his experience with the Tattvasaṃgraha system [T 866]. These informed references to existing traditions, together with the natural authority of Śubhākarasiṁha's comments, contributed greatly to the successful adoption of the Vairocana-abhisaṃbodhi-tantra in East Asia. (An abridged version, the Dainichikyō gishaku 大日經義釋 [Z.36.507ff], was circulated by Yixing's associates after his death.) Kūkai 空海 frequently quotes Yixing's full commentary in his writings; he was the first to bring it to Japan, where sub-commentaries were written by Saisen 濟暹 [T 2215], Raiyu 頼瑜 [T 2217], Yūhan 宥範 [T 2213], Shōken 聖憲 [T 2539], Yūkai 宥快 [T 2218] and Donjaku 曇寂 [T 2219]; of these, the latter two are perhaps the most helpful. For an exhaustively annotated Eng. tr. of the commentary covering the first chapter of the Vairocana-abhisaṃbodhi-tantra, see Müller (1976). => (c: Da piluzhena chengfo jing shu; e: Commentary on the Vairocana-abhisaṃbodhi-tantra). 20 quyển; Viết tắt là Đại nhật kinh sớ (c: Dainichikyōsho 大日經疏) hay Đại sớ (大疏c: Daisho), do Nhất Hạnh (c: Yixing 一行) soạn năm 725. Luận giải về 31 phẩm đầu (6 quyển) của Đại nhật kinh ( 大日經s: Vairocana-abhisaṃbodhi-tantra). Số quyển các bản gốc và luận giải tương đương nhau như sau: 1:1-8, 2:9-10, 3:19:13, 4:12-13, 5:14-17, 6:18-20. Một phần căn cứ vào các bài giảng của Thiện Vô Uý (s: Śubhākarasiṁha 善無畏) trong thời gian tác phẩm được phiên dịch. Nhiều thuật ngữ đối chiếu Sanskrit và tiếng Hán được trình bày chi tiết, và quan điểm tán thán giáo pháp trên qua những trích dẫn từ kinh văn Đại thừa đồ sộ–thỉnh thoảng bổ sung thêm kiến giải của ngài từ thân chứng về hệ thống Nhiếp chân thật luận (hoặc Chân chính yếu tập; s: Tattvasaṃgrāha). Những tri thức nầy đã dẫn đến những truyền thống đang tồn tại, cùng với uy tín tự nhiên từ các luận giải của Thiện Vô Úy, đã góp phần lớn lao cho sự công nhận rộng rãi Đại nhật kinh ở Đông Á. (Còn có một bản tóm tắt, tên là Đại nhật kinh nghĩa thích; Dainichikyō gishaku 大日經義釋; được các pháp hữu của Nhất Hạnh lưu truyền sau khi ngài viên tịch). Không Hải (空海s: Kūkai ) thường trích dẫn toàn văn luận giải của Nhất Hạnh trong tác phẩm của sư; sư là người đầu tiên đưa sớ giải nầy qua Nhật Bản, ở đó có thêm những sớ giải bổ sung do Trai Xiêm (j: Saisen 濟暹), Lại Du (j: Raiyu 頼瑜), Hựu Phạm (j: Yūhan 宥範) ; Thánh Hiến (j: Shōken 聖憲); Hựu Khoái (j:Yūkai 宥快); và Đàm Tịch (j: Donjaku 曇寂) biên soạn; trong các sớ giải nầy, hai tác phẩm sau có lẽ hữu dụng nhất. Về chú giải tường tận bao quát phẩm đầu tiên của Đại nhật kinh sớ bằng tiếng Anh, xin xem bản dịch của Müller (1976).
|
||
Đại Tỳ-lô-giá-na thành Phật thần biến gia trì kinh liên hoa thai tạng Bồ-đề tràng tiêu xí phổ thông chân ngôn tàng quảng đại thành tựu du-già. 大毘盧遮那成佛神變加持經蓮華胎藏菩提幢標幟普通眞言藏廣大成就瑜伽 [ja] ダイヒロシャナジョウブツジンヘンケジキョウレンケタイゾウボダイトウヒョウシフツウシンゴンゾウコウダイジョウジュウユガ Daibirushana jōbutsu shimpen kaji kyō renge taizō bodai dōhyōshi futsū shingonzō kōdai jōju yuga ||| The Dapiluzhena chengfo shenbian jiachi jing lianhua taizang puti chuangbiaozhi putong zhenyanzang guangda chengjiu yuqie (text indlevel="1" loc=""lang="eng">Yoga of Enormous Success: the Lotus-Matrix Bodhi, Symbols, Banners, and Store of Common Mantras in the Vairocana-abhisaṃbodhi-tantra). 3 fasc. [T 853.18.143-164], composed by Faquan 法全. Authoritative outline of rituals relating to the Vairocana-abhisaṃbodhi 大日經 [T 848]. Jpn. subcomm.: Explanation of the Lotus-Matrix Realm Ritual Procedures 蓮華胎藏界儀軌解釋 [T 2231] by Shinkō 眞興. => (c: Dapiluzhena chengfo shenbian jiachi jing lianhua taizang puti chuangbiaozhi putong zhenyanzang guangda chengjiu yuqie; e: Yoga of Enormous Success: the Lotus-Matrix Bodhi, Symbols, Banners, and Store of Common Mantras in the Vairocana-abhisaṃbodhi-tantra). 3 quyển. Pháp Toàn (c: Faquan 法全) soạn. Đề cương có giá trị đích xác về các nghi quỹ liên quan đến Đại nhật kinh. Có bản phụ chú bằng tiếng Nhật: Liên hoa thai tạng giới nghi quỹ giải thích (蓮華胎藏界儀軌解釋e: Explanation of the Lotus-Matrix Realm Ritual Procedures) của Chân Hưng (c: Shinkō 眞興).
|
||
Đại Tỳ-lô-giá-na thành Phật thần biến gia trì kinh 大毘盧遮那成佛神變加持經 [ja] ダイヒロシャナジョウブツジンヘンケジキョウ Dai biroshana jōbutsu shimpen kaji kyō ||| The Mahāvairocanābhisaṃbodhi-vikurvitādhiṣṭhāna-vaipulyasūtra-indrarājanāmadharmaparyāya, in Tibetan rNam par snang mdzad chen po mngon par rdzogs par byang chub pa rnam par sprul ba byin gyis rlob pa shin tu rgyas pa mdo sd'i dbang po rgyal po zhes bya ba'i chos gyi rnam grangs, and in English, Manifest Enlightenment of the Grand Resplendent One, His Transformations and Empowering Presence: Lord Indra of the Broader Sūtras; commonly abbreviated as 大日經. T.848.18.1-55, 7 fasc., translated by Subhākarasiṃha 善無畏 with the assistance of Yixing 一行 in 724; commonly abbreviated as Vairocanābhisaṃbodhi 大日經. The primary theme of this work, which is of utmost importance in East Asian esotericism, is the realization of the mind seeking enlightenment 菩提心. This theme is addressed in the opening dialogue between Mahāvairocana 大日如来 and an assembly led by Vajrapāṇi 執金剛秘密主, who inquires about omniscient knowledge (sarvajñājñāna 一切智智). The Bhagavan responds that "it is caused by the mind which seeks enlightenment, is founded on sympathy for others, and culminates in skilful methods" (karuṇāmūlaṃ bodhicittahetukam upāyaparyavasānam 悲爲根本。菩提心爲因。方便爲究竟). Enlightenment is defined as "knowing one's mind for what it really is" 謂如實知自心, and subsequent chapters are devoted to describing the skilful methods 方便 for its accomplishment. Foremost among these methods is entrance into the maṇḍala born from great compassion (mahākaruṇāgarbhodbhava-maṇḍala 大悲胎蔵生曼荼羅), described at length in chapter two, The Relevant Equipment 具縁品.' Later chapters deal with the entire gamut of esoteric techniques: the practice of mantras 真言, the fire ceremony (homa 護摩), the wheel of syllables (akṣāracakra 字輪), meditation on the stūpa of five cakras 五輪塔, and so on. However, unlike many previous esoteric works, in this text such techniques are almost exclusively oriented towards the accomplishment (siddhi 成就) of enlightenment rather than worldly goals. Many early sources for these esoteric practices have been established: for example, the three-family (kula 部) system can be found in the Dhāraṇīsamuccaya 陀羅尼集經, and its maṇḍala is indebted to the Vajrapāṇyabhiṣeka-tantra 金剛手潅頂續 (To.496). It is likely that the original text was composed in the mid-seventh century CE, when esotericism gained the status of legitimate "hot topic" among Buddhist monastics in India. while a Sanskrit version has never been found,fragments have been located in diverse sources: the Kriyāsaṃgraha (To.2531), the Indonesian Sang Hyang Kamahāyānan Mantranaya, the Bhāvanākrama, and the Pradīpoddyotana. The Chinese text is based on a manuscript recovered from the belongings of the pilgrim Wuxing 無行 (d.674), which, as with many tantras, is said to have been a condensed version (laghutantra 略本) abridged from a lengthy original (mūlatantra 廣本) of 100,000 verses 迦陀. An ambitious attempt at reconstructing the Sanskrit was made by Jiun 慈雲 (1718-1804), who made use of citations in the principal Chinese commentary, the Darijingshu 大日経疏 [T.1796]. This exhaustive and accessible commentary, along with a well-maintained ritual tradition, have contributed greatly to the text's continuing importance in the Japanese esoteric schools. By contrast, it seems to have attracted little attention in Tibet, where it was translated no later than the early ninth century by Śīlendrabodhi and dPal-brtegs. Lucid and generous commentaries by the eighth-century pandit Buddhaguhya 佛密 (Sangs-rgyas-gsang-ba), such as the Vairocana-abhisambodhitantrapiṇḍartha (To.2662, P.3486), were also translated into Tibetan. For scholastics such as mKhas-grub-rje 智法祖師 (1385-1438) the text's most noteworthy feature is its advocacy of a yoga without semiosis (animittayoga 無相三昧, mtshan ma med pa'i rnal byor), a practice which qualifies its preeminent rank among the cārya 行 tantras in the Tibetan classification. The sequence of chapters in the Chinese and Tibetan editions differs slightly, suggesting that in later times chapters were reordered in accordance with exegetical tradition. Correspondences between chapter numbers are as follows: 1-5:1-5, 6+7:6, 8-12:10-14, 13:16, 14:15, 15-26:17-28, 27+31:29, 28-30:7-9. The seventh fascicle of the Chinese version is a ritualisation of the entire text, apparently composed later than the preceding chapters and circulated as a separate work in India. This short ritual text, the Mahāvairocana-abhisaṃbodhisambaddhapūjāvidhi, was also translated by Vajrabodhi 金剛智 as the Abridged Recitation Sūtra 要略念誦經 [T.849]. For a preliminary English translation of the whole text, see Chikyo Yamamoto, Mahāvairocanasūtra, Satapiṭaka series 359, 1990. (s: Mahāvairocanābhisaṃbodhi-vikurvitādhiṣṭhāna-vaipulyasūtra-indrarājanāmadharmaparyāya; t: rNam par snang mdzad chen po mngon par rdzogs par byang chub pa rnam par sprul ba byin gyis rlob pa shin tu rgyas pa mdo sd'i dbang po rgyal po zhes bya ba'i chos gyi rnam grangs; e: Manifest Enlightenment of the Grand Resplendent One, His Transformations and Empowering Presence: Lord Indra of the Broader Sūtras). => Viết tắt là Đại nhật kinh. Bảy quyển. Thiện Vô Uý (善無畏s: Subhākarasiṃha) dịch với sự cộng tác của Nhất Hạnh (c: Yixing 一行) vào năm 724; Thường gọi tắt là Đại nhật kinh. Chủ đề của kinh nầy, điều tối quan trọng trong Mật tông Phật giáo Á Đông, là phát Bồ-đề tâm. Chủ đề nầy được ghi lại qua một cuộc đối thoại mở đầu giữa Đại nhật Như Lai và chúng hội do Chấp Kim cương bí mật chủ làm thượng thủ, hỏi về Nhất thiết trí. Đức Thế tôn trả lời: “do phát Bồ-đề tâm là nhân, tâm đại bi là căn gốc, và phương tiện thiện xảo là cứu cánh.”(s: karuṇāmūlaṃ bodhicittahetukam upāyaparyavasānam 悲爲根本。菩提心爲因。方便爲究竟). Giác ngộ được định nghĩa là: “biết như thật tự tâm mình” (謂如實知自心), và những phẩm sau dành để giải thích phương tiện để thành tựu giác ngộ. Hay nhất trong các phương tiện nầy là sự thể nhập Đại bi thai tạng sinh mạn-đồ-la (大悲胎蔵生曼荼羅s: mahākaruṇāgarbhodbhava-maṇḍala), được trình bày khá dài trong Cụ duyên phẩm (phẩm 2). Các phẩm sau liên quan đến toàn bộ các phương pháp nghi tiết Mật giáo như: tu tập chân ngôn, pháp hộ-ma (s: homa 護摩), tự luân (s: akṣāracakra 字輪), quán tưởng ngũ luân tháp,v.v... Tuy nhiên, không như các kinh Mật giáo trước đây, tác phẩm nầy chuyên hướng về sự thành tựu (s:siddhi 成就) giác ngộ hơn là nhắm đến mục tiêu tầm thường. Nhiều nguồn gốc trước đây của các phương pháp tu tập Mật giáo được xác minh: chẳng hạn hệ thống Tam bộ (s:kula 部) được căn cứ vào Đà-la-ni tập kinh (s: Dhāraṇīsamuccaya 陀羅尼集經), và mạn-đà-la trong kinh lại lấy ở Kim cương thủ quản đảnh tục (Vajrapāṇyabhiṣeka-tantra 金剛手潅頂續). Có vẻ dường như nguên bản được soạn vào giữa thế kỷ thứ bảy, khi Mật giáo đạt được tình trạng hợp pháp trong các tự viện ở Ấn Độ. Trong khi bản tiếng Sanskrit chưa bao giờ được tìm ra, thì các bản không hoàn chỉnh được phát hiện qua các nguồn khác nhau: Kriyāsaṃgrāha, Indonesian Sang Hyang Kamahāyānan Mantranaya, Bhāvanākrama, và Pradīpoddyotana. Bản tiếng Hán dựa vào một bản chép tay được phục hồi lại từ tư trang của nhà chiêm bái Vô Hành (c:Wuxing 無行 ; d.674), bản nầy cũng như các thần chú khác, người ta cho rằng nó là lược bản (laghutantra 略本) từ quảng bản (s: mūlatantra 廣本) gồm 100.000 bài kệ (già-đà 迦陀). Một nỗ lực nhằm phục hồi lại nguyên bản tiếng Sanskrit do Từ Vân (Jiun 慈雲 ; 1718-1804), người đã sử dụng những đoạn trích dẫn trong luận giải Đại nhật kinh sớ ( c: Darijingshu 大日経疏 ) nguyên bản tiếng Hán. Luận giải toàn diện và thiết thực nầy, cùng với truyền thống nghi lễ được khéo léo duy trì, đã góp phần lớn lao cho tầm quan trọng của sự duy trì luận văn trong Mật tông Nhật Bản. Ngược lại, dường như nó ít thu hút sự chú ý ở Tây Tạng, Nơi luận giải được phiên dịch không muộn hơn trước thế kỷ thứ chín do Śīlendrabodhi và dPal-brtegs. Những luận giải trong sáng và phong phú của Phật Mật ( 佛密s: Buddhaguhya t: Sangs-rgyas-gsang-ba), một học giả thế kỷ thứ 8, như Vairocana-abhisambodhitantrapiṇḍartha cũng được dịch sang tiếng Tây Tạng. Đối với những học giả như Trí Pháp Tổ Sư (t: mKhas-grub-rje 智法祖師 ;1385-1438); khía cạnh nổi bật nhất của luận văn là sự tán đồng Vô tướng tam muội (無相三昧s: animittayoga; t: mtshan ma med pa'i rnal byor), là một pháp tu xác định tính chất ưu việt của nó trong các hành tantra (s: cārya 行 ) trong sự phân loại của Tây Tạng. Các phẩm tiếp theo trong bản tiếng Hán và tiếng Tây Tạng hơi có chút khác nhau, có giả thuyết là về sau, các phẩm nầy được sắp xếp lại cho thích hợp với truyền thống ưa phân tích lý giải. Sự tương đương giữa các phẩm nầy như sau: 1-5:1-5, 6+7:6, 8-12:10-14, 13:16, 14:15, 15-26:17-28, 27+31:29, 28-30:7-9. Quyển thứ 7 của bản tiếng Hán là nghi quỹ của toàn luận văn, hình như được soạn muộn hơn so với những phẩm trước và được lưu hành như 1 tác phẩm riêng biệt ở Ấn Độ. Bản nghi quỹ ngắn nầy, Mahāvairocana-abhisaṃbodhisambaddhapūjāvidhi, cũng do Kim Cương Trí (s: Vajrabodhi 金剛智) dịch với tên Yếu lược niệm tụng kinh (要略念誦經e: Abridged Recitation Sūtra). Xem Mahāvairocanasūtra, Satapiṭaka bộ 359, 1990 của Chikyo Yamamoto để biết phần dẫn nhập cho toàn bản dịch tiếng Anh.
|
||
Đại Tỳ-lô-giá-na 大毘盧遮那 [ja] ダイビロシャナ Daibiroshana ||| Mahāvairocana. See 大日如來. => s: Mahāvairocana. Xem Đại nhật Như Lai (大日如來).
|
||
Đại viên cảnh trí 大圓鏡智 [ja] ダイエンキョウチ daienkyōchi ||| 'Great Perfect Mirror Wisdom.' As a great round mirror reflects all forms exactly as they are, so does the wisdom of the Buddha. A clear, undefiled mind. (1) In Consciousness-only theory, one of the undefiled four wisdoms [四智] that one transforms the defiled mind into upon becoming a Buddha. It is the pure wisdom gained at Buddhahood by a qualitative transformation of the eighth consciousness. In this wisdom, the workings of mind and mental functions are acting in concordance with this wisdom. => Như một tấm gương tròn lớn phán chiếu mọi hình tượng đúng như thật, cũng là trí tụệ của chư Phật. Tâm trong sáng, không ô nhiễm. 1. Theo giáo lý Duy thức, đây là một trong bốn trí thanh tịnh được chuyển hoá từ tâm ô nhiễm và thành Phật. Đó là trí tuệ thanh tịnh đạt được khi thành Phật qua sự chuyển hoá phẩm tính thức thứ tám. Trong dạng trí tuệ nầy, hoạt dụng của tâm và tâm sở đều ứng xử phù hợp với sự sáng suốt lưu xuất từ trí tuệ ấy.
|
||
Đại Y Thiền sư 大醫禪師 [ja] ダイイゼンシ Daii zenshi ||| A popular name for the famous Chan master Daoxin 道信. => Tên thường gọi của thiền sư nổi tiếng Đạo Tín (c: Daoxin 道信).
|
||
Đại ý 大意 [ja] ダイイ dai-i ||| The drift of, the scope of, outline. => Nội dung chính, mục tiêu, đường nét chính.
|
||
Đài y 苔衣 [ja] タイイ taii ||| (1) Moss. (2) The clothes of a Buddhist monk. => 1. Rêu. 2. Y của tăng sĩ Phật giáo.
|
||
Đãi 待 [ja] タイ、ダイ tai, dai ||| (1) To wait, wait for. (2) Be necessary; depend upon, rely on. To have as a reason or premise (apekṣate). => 1. Đợi, trông chờ. 2. Thiết yếu; nhờ vào, dựa vào. Có được nhờ vào một lý do hay một tiền đề.
|
||
Đãi 怠 [ja] タイ tai ||| Idle, remiss. Disrespectful, insolent. => Nhàn rỗi, xao nhãng. Bất kính, xấc láo.
|
||
Đài 臺 [ja] ダイ tai ||| (1) A tower, stand, pedestal. (2) A shelf. (3) High land, mountain, plateau. (4) An office. (5) A person of lower status than myself. => 1. Tháp, bệ cao. 2. Mặt, thềm. 3. Nền đất cao, núi, cao nguyên. 4. Hình thức thờ phụng, lễ nghi. 5. Người cấp dưới của mình.
|
||
Dâm dục 婬欲 [ja] インヨク inyoku ||| (1) Sexual desire, one of the 'four desires.' (四欲). 〔法華經 T 262.9.57a02〕(2) Sexual intercourse. => 1. Ham muốn tình dục, 1 trong Tứ dục. 2. Quan hệ tính giao.
|
||
Đam Nguyên 耽源 [ja] トンゲン Tangen ||| Danyuan; see Yingzhen 應眞. Tangen (j); Danyuan (c); => Xem Ứng Chân (c: Yingzhen 應眞).
|
||
Đam trước 耽著 [ja] トンジャク tanjaku ||| Addiction; desire and attachment. => Mê đắm, ham muốn và dính mắc.
|
||
Đàm Vô Sấm 曇無讖 [ja] ドンムセン Donmusen ||| A transliteration of the name of Dharmakṣema (translated as 法豐), a monk originally from central India who would eventually become one of the most prolific translators of Indian texts into Chinese, among the most important of which were the Bodhisattvabhūmi-sūtra and the Nirvāna sutra 涅槃經 Phiên âm tên của Dharmakṣema (Hán dịch là Pháp Phong), là cao tăng xuất thân từ Trung Ấn, cuối cùng trở thành một trong những tăng sĩ Ấn Độ dịch kinh sang tiếng Hán nhiều nhất. Trong số các bản kinh quan trọng má sư đã dịch là Bồ-tát thập địa kinh và kinh Niết-bàn.
|
||
Dâm 婬 [ja] イン in ||| (1) Desire, especially sexual desire. (2) The mistaken actions that result from sexual passion. (3) Sexual intercourse between male and female. => 1. Ham muốn, đặc biệt là ham muốn tình dục. 2. Hành vi sai lầm kết quả của đam mê tình dục. 3, Tính giao giữa nam và nữ.
|
||
Đạm 淡 [ja] タン tan ||| (1) Light (color, flavor); faint (light, hope); passing, fleeting. (2) Tasteless, insipid. Tastelessness; insipidness (kaṣāya). (4) Used for 104-8 痰: sputum; phlegm (ślesman). => Nhạt (màu sắc, hương vị); yếu ớt (ánh sáng, hy vọng); thoáng qua, lướt nhanh. Nhạt nhẽo, vô vị. Sự nhạt nhẽo, sự vô vị (s: kaṣāya). Dùng thế cho chữ Đàm 痰: nước dãi, đờm dãi (s: ślesman).
|
||
Dâm 淫 [ja] イン in ||| (1) Loose, free, unbounded. (2) Scattered, confused. (3) To exceed, go to excess, transgress. (4) Lewd, sexy, sexual desire (婬). => 1. Không chặc chẽ, tự do, không ràng buộc. 2. Tán loạn, lúng túng. 3. Quá mức, vượt quá giới hạn, vi phạm. 4. Dâm dật, gợi dục, ham muốn tình dục(婬).
|
||
Đàn ba-la-mật 檀波羅蜜 [ja] ダンハラミツ dan haramitsu ||| The "perfection of giving," (dāna-pāramitā) one of the six Mahāyāna perfections 六波羅蜜. (s: dāna-pāramitā) => Bố thí ba-la-mật. Một trong Lục ba-la-mật của Đại thừa.
|
||
Dẫn chứng 引證 [ja] インショウ inshō ||| To induce realization. Enlightenment. => Đưa đến sự nhận thức rõ. Chứng ngộ.
|
||
Đàn-đà 檀陀 [ja] ダンダ danda ||| Transcription of the Sanskrit/Pali daṇḍa. See 檀拏. => Phiên âm từ chữ dānapati trong tiếng Sanskrit. Xem Đàn-nã 檀拏.
|
||
Dẫn đạo 引導 [ja] インドウ indō ||| To lead and guide people [into the Buddhist Way] (parikarṣaṇa). 〔法華經 T 262.9.32b01〕 => Hướng dẫn mọi người (tu tập Phật đạo) (s: parikarṣaṇa).
|
||
Đản-đồ 但荼 [ja] ダンダ danda ||| Transcription of the Sanskrit/Pali daṇḍa. See 檀拏. (j: danda). => Phiên âm từ chữ daṇḍa trong tiếng Sanskrit và Pali. Xem Đàn-noa.
|
||
Đàn-đồ 檀荼 [ja] ダンダ danda ||| Transcription of the Sanskrit/Pali daṇḍa. See 檀拏. =>Phiên âm từ chữ daṇḍa trong tiếng Sanskrit và Pali. Xem Đàn-nã 檀拏.
|
||
Đàn-đồ 檀荼 [ja] ダンダ danda ||| Transcription of the Sanskrit/Pali daṇḍa. See 檀拏. => Phiên âm từ chữ daṇḍa trong tiếng Sanskrit và Pali. Xem Đàn-nã 檀拏.
|
||
Đãn không 但空 [ja] タンクウ tankū ||| 'only empty.' The opposite of 不但空 'not-only-empty.' The way Mahāyāna sees the incomplete explanation of emptiness. An attachment to "emptiness only", wherein emptiness is understood, but the principle of "not empty" is not understood. => "Chỉ là Không". Đối lại là Bất đãn không. Cách hiểu không trọn vẹn của Đại thừa Phật giáo trong lý giải về Tính không. Là kiến chấp, chỉ hiểu về "không", mà không biết về lý "Bất không".
|
||
Đàn-nã 檀拏 [ja] タンナ tanna ||| Transcription of the Sanskrit daṇḍa--a staff or pole held by the god Yama which has an emblem on its top, such as that of a human head. Transcribed variously as 檀荼, 檀陀, 但荼, 單馱, 單拏, 娜拏, 難拏, 檀拏幢, and 檀拏棓. Translated according to its meaning as 杖, 寶杖, 策杖, 棒棓, 人頭幢, 人頭棒, and 骷髏杖. => Phiên âm từ chữ daṇḍa trong tiếng Sanskrit -- là cây gậy do thần Yama nắm giữ với huy hiệu biểu trưng trên đầu gậy như là cái đầu người . Các Phiên âm khác là Đàn-đồ, Đàn đà, Đản-đồ, Đan-đà, Na-nã, Nan-nã, Đàn-nã-tràng, Đàn-nã bổng. Dịch theo nghĩa: Trượng, Bảo trượng, Sách trượng, Bổng bổng, Nhân đầu tràng, Nhân đầu bổng, Khô lâu trượng.
|
||
Đàn-na 檀那 [ja] ダンナ danna ||| A supporter of a Buddhist temple; donor, lay member. => Người hộ trì chùa viện Phật giáo; người quyên cúng, cư sĩ.
|
||
Dẫn nghiệp 引業 [ja] インゴウ ingō ||| (1) "Directive karma" which draws one into overarching conditions, such as that of the species that one is a member, also called 總報 "general reward." This contrasted to 滿業 or particularizing karma. This karma is produced from ignorance, as opposed to 生業 karma produced from desire.〔二障義HPC 1.795b; 瑜伽論T 1579.30.612b08, 430c16.〕 => 1. “Nghiệp trực tiếp” đưa con người vào một hoàn cảnh bao quát chung, như giống loài mà họ là thành viên, còn gọi là 'tổng báo'. Ngược lại với Mãn nghiệp, hay biệt nghiệp. Nghiệp nầy xuất phát từ vô minh, ngược với sinh nghiệp, xuất phát từ tham dục.
|
||
Dẫn phát 引發 [ja] インホツ inhotsu ||| To bring about, cause, result in, induce, especially in the sense of inducing karmic effects. Used in the Yogācārabhūmi-śāstra over 170 times. => Gây ra, căn nguyên, đưa đến, đem lại, đặc biệt trong ý nghĩa đem lại nghiệp quả. Thuật ngữ được dùng trong Du-già sư địa luận hơn 170 lần.
|
||
Dẫn sinh 引生 [ja] インショウ inshō ||| Projection into rebirth. One of four kinds of permeation of the store consciousness in the Mahāyāna-saṃgraha. 〔攝大乘論 T 1593.31.117c5〕 => Đưa đến việc tái sinh. Một trong 4 loại dị thục của tàng thức trong Nhiếp Đại thừa luận.
|
||
Đàn việt 檀越 [ja] ダンオツ dan'otsu ||| A transliteration of the Sanskrit dānapati. (1) Chief donor, benefactor. (2) A believer, who supports the temple with her/his donation. => Phiên âm từ chữ dānapati trong tiếng Sanskrit. Người cúng dường (thí chủ), người làm việc thiện. Tín đồ, người thường cúng dường phẩm vật cho các chùa.
|
||
Đãn 但 [ja] タン tan ||| Only, merely, whenever. Yet, still, but (kevala, mātra). Chỉ, đơn thuần, bất cứ khi nào. => Nhưng mà, Hãy còn, Chỉ là, (s: kevala, mātra).
|
||
Đàn 檀 [ja] タン、ダン tan, dan ||| (1) Sandalwood. (2) A transliteration of the Sanskrit/Pali dāna, which means "giving" or "donation." Translated into Chinese as bushi 布施. => 1. Cây chiên đàn hương. 2. Phiên âm chữ dāna trong tiếng Sanskrit và Pali, có nghĩa là 'ban tặng' hay 'dâng biếu'. Hán dịch là bố thí (c: bushi 布施).
|
||
Đan, đơn 單 [ja] タン tan ||| (1) One, single, simple, singular; simply, merely, only solely. (2) An assigned seating position. (3) Name card; a name card which indicates where the practitioner's assigned seat is in the monks hall. Also a card which names a sutra or indicates the approach to a monastery. => Có các nghĩa sau: 1. Một, đơn lẻ, đơn giản, số ít, giản dị, đơn thuần, đơn độc. 2. Một chỗ ngồi được quy định sẵn. 3. Danh thiếp; tấm thẻ ghi pháp danh cho biết vị trí toạ thiền của từng vị trong thiền đường. Cũng là tấm thẻ ghi tên kinh hay chỉ hướng đền chùa.
|
||
Đẳng chí 等至 [ja] トウシ tōshi ||| Chinese translation of the Sanskrit samāpatti, at term for meditation that refers to a condition of equanimity of body and mind. Transliterated as 三摩鉢底. => Hán dịch chữ samāpatti từ tiếng Sanskrit, trong thuật ngữ của thiền, tư nầy chỉ cho sự thanh thản của thân và tâm. Phiên âm là Tam-ma-bát-để 三摩鉢底.
|
||
Đẳng chính giác 等正覺 [ja] トウショウカク tōshōkaku ||| (1) Perfect supreme enlightenment; the level of buddhahood, transcribed into Chinese as 三藐三菩提 (saṃyak-saṃbodhi); also written 正等覺. (2) The perfectly enlightened one; a buddha (saṃyak-saṃbuddha). (3) One of the ten epithets of the Buddha. (4) In the Shin sect, a person who has entered the level of certainty in attaining enlightenment 正定聚. => 1. Giác ngộ viên mãn tối thượng , quả vị Phật, phiên âm sang tiếng Hán là Tam miệu tam bồ-đề (三藐三菩提 s: saṃyak-saṃbodhi); còn gọi là Chính đẳng giác 正等覺. 2. Đấng giác ngộ viên mãn, Đức Phật. 3. Một trong 10 danh hiệu của Đức Phật. 4. Theo Chân tông (Shin), chỉ cho hành giả đã thể nhập chắc chắn vào quả vị giác ngộ (chính đẳng tụ 正定聚).
|
||
Đẳng đồng 等同 [ja] トウドウ tōdō ||| To be the same; to be included in the same category. 〔十地經論 T 1522.26.132a26〕 => Giống nhau; cùng chung phẩm loại.
|
||
Đẳng giác 等覺 [ja] トウガク tōgaku ||| "Equal enlightenment" The rank of bodhisattvahood where the practitioner has enlightenment equal to that of a buddha, but is yet a bodhisattva. Following this stage the practitioner enters the stage of 'marvelous enlightenment' (妙覺). => Giai vị tu tập của Bồ-tát đạo, khi hành giả đã đạt giác ngộ như chư Phật, nhưng vẫn còn ở địa vị Bồ-tát. Tiếp theo giai vị nầy, hành giả sẽ nhập vào Diệu giác (妙覺).
|
||
Đẳng hoạt địa ngục 等活地獄 [ja]トウカツジゴク tōkatsujigoku ||| Saṃjīva-naraka, the hell of the repetition of painful life, in which beings are tortured, killed, and reborn again into the same conditions. The first of the eight burning hells 八熱地獄. => Saṃjīva-naraka (s); Địa ngục tái diễn lại cuộc sống đau khổ. trong đó tội nhân bị khảo tra, giết chết, rồi tái sinh lại trong hoàn cảnh y như trước. Là địa ngục đầu tiên trong Bát nhiệt địa ngục 八熱地獄.
|
||
Đẳng khởi thiện 等起善 [ja] トウキゼン tōkizen ||| Manifest physical activities and verbal expressions that are based on virtuous mental functions (samutthāneṇa-kuśalāḥ). 〔瑜伽論 T 1579.30.292a15〕 => Sự biểu hiện các hành vi và ngôn thuyết dựa trên tâm sở thiện (s: samutthāneṇa-kuśalāḥ).
|
||
Đẳng khởi 等起 [ja] トウキ tōki ||| To appear; to be manifest (samutthāna). => Xuất hiện; hiện hành (s: samutthāna).
|
||
Đẳng lưu 等流 [ja] トウル tōru ||| The flow of sameness; the tendency toward continuity--the fact that during the process of unfolding from cause to effect, there remains a situation of sameness, or analogousness, to the between the two. The fact that what is produced later has something in common with what preceded. 〔二障義、 HPC 1.790c〕Often seen contrasted with 異熟. => Khuynh hướng tương tục- thực tế trong tiến trình hiển bày nhân quả, vẫn còn có tình trạng không thay đổi, hoặc tình trạng tương tự đối với giữa nhân và quả. Thực ra những gì sinh trưởng về sau đều có tính chất chung với những cái trước.
|
||
Đẳng nhất thiết Phật 等一切佛 [ja] トウイッサイブツ tō issai butsu ||| The third rank of the 'ten dedications of merit' (十廻向) in the path of bodhisattvahood. According to Yogācāra 瑜伽行派 doctrine, the stage where the bodhisattva continually and broadly penetrates the teachings of all the buddhas of the three worlds. => Giai vị thứ ba trong Thập hồi hướng của Bồ-tát đạo. Theo Du-già hành tông, đây là giai vị mà Bồ-tát không ngừng thâm nhập giáo lý của chư Phật trong tam giới.
|
||
Đãng nhiên 蕩然 [ja] トウネン tōnen ||| The condition of not being unitary; emptiness, dissipation. To go broke. Disappearance. => Trạng thái không nguyên khối; tình trạng rỗng không, sự không tập trung. Đến lúc khánh kiệt. Sự biến mất.
|
||
Đẳng trí 等智 [ja] トウチ tōchi ||| "worldly wisdom." Equivalent to 世俗智 (Skt. samvṛti-jñāna; Tib. kun rdsob śes pa). One of the three wisdoms 三智. 〔阿毘曇毘婆沙論 T 1546.28〕 => Đồng nghĩa với Thế tục trí 世俗智 (Skt. samvṛti-jñāna; Tib. kun rdsob śes pa). Là một trong Tam trí 三智.
|
||
Đẳng vô gián duyên 等無間縁 [ja] トウムケンエン tō muken'en ||| (samanantarah-pratyaya); 'incessant causation', 'cause equally without gap.' One of the 'four causes' 四縁 (siyuan) in Yogācāra 瑜伽行派 theory. Also called 次第縁. The condition of one existence directly producing the next with no interruption. In the continuing mind, the subsequent mind and mental functions are inherited from the prior moment's mind and mental functions. The prior thought-moment as condition for the next thought-moment. This is Xuanzang's translation of the term; Paramārtha translated it as 次第縁. (s: samanantarah-pratyaya); => Một trong Tứ duyên (c: siyuan四縁) theo giáo lý Duy thức. Còn gọi là Thứ đệ duyên 次第縁. Là điều kiện một hiện hữu trực tiếp làm phát sinh hiện hữu khác tiếp theo sau khuynh hướng chút gián đoạn. Trong tâm tương tục, tuỳ tướng tâm và tâm sở là thừa kế từ niệm tưởng và tâm sở trước. Niệm tưởng trước là nhân duyên cho niệm tưởng sau phát sinh. Đẳng vô gián duyên là do ngài Huyền Trang dịch thuật ngữ nầy. Ngài Chân Đế (Paramārtha) dịch là Thứ đệ duyên 次第縁.
|
||
Đăng 登 [ja] トウ tō ||| (1) To climb, ascend to a high place. To mount. (2) To advance, step up. (3) To commence; to do. (4) To record, make an entry. To publish. (5) As soon as; at that time. => 1. Trèo lên, leo lên nơi cao. Trèo lên núi. 2. Tiến lên, tiến bước. 3. Khởi đầu, thực hiện. 4. Ghi vào, làm một danh sách. Xuất bản. 5. Ngay khi, ngay lúc đó.
|
||
Đẳng 等 [ja] トウ tō ||| (1) And so forth, et cetera, and, the like. (2) Fellows; a group, a set; a class, a rank, a sort. (3) Equal, similar, alike, equivalent. To grade, to classify, to arrange. => 1. Vân vân; v.v.... ; và; giống như những cái đó, thuộc loại đó. 2. Bạn; băng nhóm, bè đảng, một bộ, loại, tầng lớp. 3. Giống nhau, tương tự, đều nhau, tương đương. Phân loại, xếp loại, sắp xếp, dàn xếp.
|
||
Đãng 蕩 [ja] トウ tō ||| (1) To cleanse, to clarify. (2) To squander, waste, destroy. (3) Licentious, unsettled, vagrant, dissipated, greedy. (4) Easy and plain. Level, peaceful. (5) Vast, large, magnificent. => 1. Làm cho tinh khiết, làm cho sáng sủa, dễ hiểu. 2. Lãng phí, hoang phí, tiêu phí. 3. Phóng túng, không ổn định, lang thang, phung phí, thèm khát. 4. Dễ dãi và đơn giản. 5. Rộng lớn, mênh mông, cao lớn.
|
||
Danh hiệu 名號 [ja] ミョウゴウ myōgō ||| A name, especially an epithet, or a special title of respect, as is regularly applied to the buddhas and great bodhisattvas (nāman). => Tên gọi, đặc biệt là tước hiệu, hay là một danh hiệu đặc biệt tỏ lòng kính trọng, như thường dùng cho chư Phật và các vị đại Bồ-tát (s:nāman).
|
||
Danh nghĩa 名義 [ja] ミョウギ myōgi ||| (1) Expression, words, speech. (2) Word and meaning; signifier and signified. => Có hai nghĩa: 1. Sự diễn đạt, ngôn ngữ, lời nói. 2. Ngôn từ và ý nghĩa; biểu tượng và biểu hiện.
|
||
Danh ngôn chủng tử 名言種子 [ja] ミョウゴンシュウジ myōgonshūji ||| 'Verbal expression seeds.' The complement of 'works' seeds. Seeds in the ālaya-vijñāna 阿頼耶識 that are permeated by linguistic expression. The direct cause of the appearance and action of present mental and material phenomena. 〔二障義 HPC 1.800a22〕 => Hạt giống hoàn chỉnh của sự tạo tác. Hạt giống trong A-lại-da thức được huân tập trực tiếp bởi các biểu hiện của ngôn ngữ. Là nguyên nhân trực tiếp của tâm thức hiện hành và các hiện tượng vật chất trong vũ trụ.
|
||
Danh ngôn 名言 [ja] ミョウゴン myōgon ||| (1) Those things which are vehicles for expression; verbal expressions. (abhidhāyaka) 〔二障義HPC 1.792b〕(2) Names and words which express concepts. (nāman) => 1. Những thứ làm phương tiện diễn đạt, những biểu hiện qua ngôn ngữ, lời nói(s: abhidhāyaka) . 2. Danh tự diễn đạt ý niệm (nāman) .
|
||
Danh Nguyệt 名月 [ja] ミョウゲツ myōgetsu ||| Rare Moon--the name of a god in the Lotus Sutra.〔法華經 T 262.9.2a16〕 => e: Rare Moon, tên một vị thần trong Kinh Pháp Hoa.
|
||
Danh sắc 名色 [ja] ミョウシキ myōshiki ||| Sanksrit nāma-rūpa; name and form. (1) This term was used in the early Upaniṣads to denote all of the physical phenomena in the universe. (2) In Buddhism, this terms refers to mind and body, or psycho-physical existence. => 1. s: nāma-rūpa. Thuật ngữ được dùng trong văn học Upaniṣads cổ xưa để biểu thị các hiện tượng vật lý trong vũ trụ. 2. Trong Phật học, thuật ngữ nầy có nghĩa là thân và tâm, hay một thực thể tâm-vật lý.
|
||
Danh thân 名身 [ja] ミョウシン myōshin ||| (nāma-rūpa; nāma-kāya). (1)'name and form.' (2) 'Gathering of names'; this refers to the existence of more than one name. One of the three essentials for the creating of sentences to establish the dharma. One of the 24 Elements Not Concomitant with Mind in Consciousness-only theory. A provisional element based on the discrimination of sound. (s: nāma-rūpa; nāma-kāya). => Có các nghĩa sau: 1. Danh và sắc 2. Sự tích tụ danh mục; từ nầy có nghĩa sự hiện hữu của từ có hơn một danh mục. Một trong 3 cách chính tạo thành câu để kiến lập các pháp. Một trong 24 Pháp tâm bất tương ưng hành. Một phần tử giả lập dựa trên sự phân biệt âm thanh.
|
||
Danh tự 名字 [ja] ミョウジ myōji ||| (1) "Name and form" (nāma-rūpa). (2) Name, title (nirukti, nāman). (3) Title and words. (4) Provisional name. (5) The terms and words in Buddhist literature. => Có các nghĩa sau: 1. Danh và sắc (s: nāma-rūpa). 2. Danh hiệu, tước vị (s: nirukti, nāman). 3. Tên gọi và ngôn từ. 4. Giả danh. 5. Thuật ngữ và ngôn từ trong văn học Phật giáo.
|
||
Danh tướng 名相 [ja] ミョウソウ myōsō ||| Name and form, name and appearance; that which is seen with the eyes and that which is heard with the ears (nāma-saṃsthāna). (2) That which is given a provisional name. => Có hai nghĩa: 1. Danh và sắc, tên gọi và hình dáng; thất được bằng mắt và nghe được bằng tai (s: nāma-saṃsthāna). 2. Để gọi một giả danh.
|
||
Danh 名 [ja] ミョウ myō ||| (1) Names, concepts, non-physical phenomena. As contrasted with the dharmas contained in the category of form, refers to those existences categorized under feeling, perception impulse and consciousness. (2) Names, term, words. The name of something. Considered by the Sarvāstivādins to be one of the dharmas not comcomintant with mind (心不相應行法). (Skt. nāman; Pali nāma; Tib. miṅ) => Có hai nghĩa: 1. Tên, khái niệm, hiện tượng vô hình. Ngược với các pháp bao hàm trong phạm trù Sắc, là những hiện hữu được phân loại theo cảm xúc, sự lưu ý và ý thức. 2. Danh từ, thuật ngữ. Danh xưng của vật. Trường phái Nhất thiết hữu bộ xem Danh là một trong các Tâm bất tương ưng hành pháp.
|
||
Đảo bản 倒本 [ja] トウホン tōhon ||| To be in error in regard to the fundamentals--original ignorance (無明). 〔二障義HPC 1.798b〕 => Sai lầm về phần Căn bản vô minh.
|
||
Đáo bỉ ngạn 到彼岸 [ja] トウヒガン tōhigan ||| Chinese translation of the Sanskrit pāramitā: to reach the other shore (波羅蜜). To complete, to perfect. => Tiếng Hán dịch chữ pāramitā từ tiếng Sanskrit, nghĩa là: đến bờ bên kia( Ba-la-mật). Hoàn thành, thành tựu viên mãn.
|
||
Đảo chấp 倒執 [ja] トウシュウ tōshū ||| Mistaken attachment. 〔二障義HPC 1.792a〕 => Cố chấp sai lầm.
|
||
Đảo đẳng lưu 倒等流 [ja] トウドウル tōdōru ||| To err by producing the karma of desire. 〔二障義HPC 1.798b〕 => Sai lầm khi gây nên nghiệp tham.
|
||
Đáo đầu 到頭 [ja] トウトウ tōtō ||| (1) After all, eventually, finally, at long last. (2) Best, greatest. Có hai nghĩa: => 1. Xét cho cùng, rốt ráo, cuối cùng, sau hết. 2. Tốt nhất, lớn nhất.
|
||
Đao lợi thiên 忉利天 [ja] トウリテン tōriten ||| (Trāyastrimśa); also translated as 三十三天 The 'Heaven of the Thirty-three (gods). One of the six heavens in the realm of desire 六欲天, it is located at the top of Mt. Sumeru. At each of its corners there is a peak, where eight gods dwell, and in the palace lives the Lord of the Heavens (Indra, Śakra). => (s: Trāyastrimśa); còn dịch là Tam thập tam thiên [ 三十三天e: The 'Heaven of the Thirty-three (gods)]. Là một trong 6 cõi trời (Lục dục thiên) của Dục giới, nằm trên đỉnh núi Tu-di. Tại mỗi phương trời là một chỏm núi, có tám vị Trời ở đó, trung ương là cung điện của vua trời Đế thích (s:Indra, Śakra).
|
||
Đáo ngạn 到岸 [ja] トウガン tōgan ||| See daobian 到彼岸. => Xem Đáo bỉ ngạn.
|
||
Đạo sư 導師 [ja] ドウシ dōshi ||| (1) A (spiritual) guide; a teacher who leads one along the path to liberation (nāyaka, nara-nāyaka,loka-nāyaka). (2) A special figure among the sangha who possesses superior insight and energy. (3) The name of a bodhisattva. 〔法華經 T 262.9.2a13〕 => 1. Người hướng dẫn tinh thần; bậc thầy dẫn dắt người tu tập giải thoát (s: nāyaka, nara-nāyaka, loka-nāyaka). 2. Người kiệt xuất trong tăng chúng có nội chứng và năng lực cao siêu. 3. Danh hiệu của một vị Bồ-tát.
|
||
Đảo thể 倒體 [ja] トウタイ tōtai ||| To err in regard to the body (or self). To erroneously believe in the existence of an inherent ego. Equivalent to . 〔二障義HPC 1.798b〕 => Sai lầm trong quan niệm về thân ( Bản ngã). Sai lầm khi tin vao sự hiện hữu của bản ngã trên cơ sở tự tướng. Tương đương với Tát-ca-da kiến薩迦耶見.
|
||
Đạo thủ 導首 [ja] ドウシュ dōshu ||| (1) The guide, the leader--as wisdom is the guide for all practices. 〔瑜伽論 T 1579.30.〕(2) In Chan, a head monk. Same as 首座. 〔臨濟録 T 1985.47.505c〕 1. Người hướng dẫn, bậc đạo sư--như trí tuệ, là người dẫn dắt cho tất cả các pháp tu.
|
||
Đảo 倒 [ja] トウ tō, dō ||| (1) Upside down, perverted, inverted, contrary, mistaken. Same as 顛倒. (viparyāsa, viparyaya, paryasta, viparita). (2) But, nevertheless, and yet. => 1. Lộn ngược; lầm lạc, hư hỏng; xoay ngược; trái ngược; sai lầm. Đồng nghĩa Điên đảo (s: viparyāsa, viparyaya, paryasta, viparita). 2. Nhưng mà, tuy nhiên, song le.
|
||
Đạo 導 [ja] ドウ dō ||| To guide, lead, teach, instruct, serve as a master to. Guidance, instruction. => Hướng dẫn, dẫn dắt, dạy dỗ, chỉ dẫn, đóng vai trò như một người thông thạo. Sự hướng dẫn, lời chỉ dẫn.
|
||
Đầu cơ 投機 [ja] トウキ tōki ||| (1) To seize the opportunity; to get the clue. To see the point. (2) The practitioner's finding the true spirit of Zen. The convergence of the predilections of teacher and student. => Bắt được cơ hội; hiểu được chủ ý. Nhận ra mục đích. Nhận ra được chân tinh thần Thiền của hành giả. Sự khế hợp nhau tâm ý của thầy và trò.
|
||
Đâu-suất 兜率 [ja] トソツ tosotsu ||| c, the Pure Land (heaven) of Maitreya. See兜率天. (s: 兜率) => Cõi Tịnh độ của Đức Phật Di-lặc (s: Maitreya). Xem 兜率天 Đâu suất thiên. Đâu-suất thiên 兜率天 [ja] トソツテン tosotsuten ||| Tuṣita Heaven. The fourth of the six heavens of the desire realm. The original meaning of the word tuṣita is "to satisfy." This heaven is a place of preparation where future "buddhas-to-be" teach, practice and await their entry into the physical world. Śākyamuni abode there before his birth in the physical world and Maitreya 彌勒 is said to be waiting there now. A lifetime in Tuṣita Heaven is said to be 4,000 years, with each morning and evening of this time being equivalent to 400 years in earth-time. Tuṣita Heaven is one of the six heavens of the desire realm 六欲天. (s: Tuṣita Heaven) => Tầng trời thứ tư trong sáu tầng trời của cõi Dục (Lục dục thiên). Tuṣita nguyên nghĩa là "hài lòng, thỏa mãn". Cõi trời nầy là nơi dành cho "Đức Phật tương lai" sẽ ra đời giáo hóa, tu tập và chuẩn bị để thị hiện vào thế gian phàm trần. Đức Phật Thích-ca Mâu-ni đã trú ở đây trước khi thị hiện đản sinh vào thế gian, và Đức Phật Di-lặc đang trụ nơi đây chờ bổ xứ. Mạng sống ở cõi Đâu-suất dài 4.000 năm, một ngày một đêm ở đó bằng 400 năm ở thế gian.
|
||
Đẩu-tẩu 抖擻 [ja] トソウ tosō ||| Transliteration of the Sanskrit dhūta. Also written 斗擻 and 頭多. 抖 means to "raise up" and 擻 means to shake off. To get up and shake the dirt off of oneself the way a dog does--thus to shake off the defilements of the world and practice the buddha-path. => Phiên âm chữ dhūta từ tiếng Sanskrit. Còn viết là đẩu-tẩu斗擻 và đầu-đa頭多. Đẩu抖 nghĩa là nâng lên; Tẩu 擻 nghĩa là giũ sạch. Vươn mình lên mà giũ sạch cấu bẩn như cách loài chó thường làm--rũ sạch phiền não thế gian và tu tập Phật đạo. Đầu thai 投胎 [ja] トウタイ tōtai ||| To enter a mother's womb in preparation for rebirth into this world (pratisaṃdhi). => Nhập vào thai mẹ để chuẩn bị sinh rs đời (pratisaṃdhi).
|
||
Đẩu tẩu 斗擻 [ja] トソウ tosō ||| Transliteration of the Sanskrit dhūta. See 抖擻. To leave home; to leave the defilement of the secular world. Same as 頭多. => Phiên âm chữ dhūta trong tiếng Sanskrit. Xem Đẩu tẩu 抖擻. Nghĩa là xuất gia, xa lìa phiền não thế gian. Đồng nghĩa với Đầu đa 頭多.
|
||
Đâu 兜 [ja] ト to, tō ||| (1) Helmet, headpiece. (2) A hat. (3) To be confused. (4) Transliteration for foreign tu sounds. => Có các nghĩa sau: 1. Cái mũ sắc, hình trang trí đầu chương mục. 2. Cái nón, cái mũ. 3. Bối rối, lúng túng. Đệ bát thức 第八識 [ja] ダイハッシキ daihasshiki ||| The eighth consciousness (ālaya-vijñāna), taught in the Yogācāra school of Buddhism. See 阿頼耶識. => Thức thứ 8 (ālaya-vijñāna), được trình bày trong tông Duy thức Phật giáo. Xem A-lại-da thức 阿頼耶識.
|
||
Đề-bà-đạt-đa 提婆達多 [ja] ダイバダッタ Daibadatta ||| Devadatta, Śākyamuni's cousin, who joined the sangha after hearing a discourse of the Buddha; also transcribed as 提婆達兜, 禘婆達多, 地婆達多, 地婆達兜, 調婆達多, 調達, 達兜, and translated as天熱 and 天授. Eight years before the death of the Buddha, he plotted his cousin's death with the intent of taking control of the Buddhist movement. One result of his plot was the opening up of a schism among the monks of Vaiśāli, because of his advocacy of a stricter asceticism and a critical attitude toward Śākyamuni's softer . => (s: Devadatta), em họ của Đức Phật Thích Ca Mâu Ni, xuất gia sau khi nghe một thời pháp của Đức Phật; còn được phiên âm là Đề-bà-đạt-đâu, Đề-bà-đạt-đa, Đế-bà-đạt-đa, Địa-bà-đạt-đâu, Điều-bà-đạt-đa , Điều-đạt, Đạt-đâu; được dịch là Thiên nhiệt (天熱) và Thiên thụ (天授). Trước khi Đức Phật nhập niết-bàn tám năm, ông âm mưu sát hại anh mình với tham vọng thay Đức Phật điều khiển Tăng đoàn. Kết quả âm mưu nầy là tạo nên sự chia rẽ của Tăng sĩ ở thành Vaiśāli, vì ông tán thành lối sống khổ hạnh và có thái độ phê phán lối tu tập ôn hoà của Đức Phật.
|
||
Đế-bà đạt-đa 禘婆達多 [ja] テイバダツタ Teibadatta ||| Devadatta; see 提婆達多. => j: Teibadatta; s: Devadatta. Xem Đề-bà đạt-đa提婆達多.
|
||
Đề-bà-đạt-đâu 提婆達兜 [ja] ダイバダツト Daibadatsuto ||| Devadatta; see 提婆達多. => (s: Devadatta); Xem Đề-bà-đạt-đa 提婆達多.
|
||
Đề-bà-thiết-ma 提婆設摩 [ja] ダイバセツマ Dibasetsuma ||| Devakṣema; an Indian scholar monk accredited with the composition of the Abhidharma vijñāna-kāya pāda śāstra 識身足論, as recorded in Xuanzang's record of his travel to the West 西域記. His name is also translated into Chinese as 賢寂 and 天寂. => (s: Devakṣema). Tăng sĩ học giả Ấn Độ, được chính thức công nhận là người đã biên soạn bộ Thức thân túc luận (識身足論s: Abhidharma vijñāna-kāya pāda śāstra), như được đề cập trong Tây Vực ký (西域記) của Huyền Trang. Được dịch sang tiếng Hán là Hiền Tịch (賢寂) và Thiên Tịch (天寂).
|
||
Đề-bà 提婆 [ja] ダイバ daiba ||| (1) A transliteration of the Sanskrit deva, which means "god." (2) Used in Buddhism as an abbreviated indicator of longer names such as: (a) 提婆達多Devadatta, Śākyamuni's cousin; (b) 聖提婆Āryadeva, the third century Indian monk who was a disciple of Nāgārjuna and author of such works as the Bailun 百論 and the Guangbailun 廣百論. He is usually regarded as de facto founder of the Mādhyamika school 中觀派. (c) 大天 Mahādeva. => 1. Phiên âm chữ Deva trong tiếng Sanskrit, nghĩa là “ chư thiên”. 2. Được dùng trong Phật học như là chữ viết tắt cho những tên dài như : (a) Đề-bà-đạt-đa (提婆達多s: Devadatta), em họ của Đức Phật Thích Ca Mâu Ni; (b) Thánh Đề-bà (聖提婆s: Āryadeva), Tăng sĩ Ấn Độ, sống vào thế kỷ thứ 3, là đệ tử của Long Thụ (s: Nāgārjuna) vah là tác giả của các tác phẩm Bách luận (Bailun 百論 ) và Quảng bách luận (Guangbailun 廣百論). Sư thường được công nhận trên thực tế là người sáng lập trường phái Trung quán (中觀派e: Mādhyamika school ); (c) Đại Thiên ( 大天s: Mahādeva).
|
||
Đề chuyết (xuyết) 提綴 [ja] テイセツ teisetsu ||| To pick up and compose. The raising of the proper problem by the teacher for the instruction of the student. A Chan teaching term. See also 提撕. => Đưa ra và giải quyết. Việc các Thiền sư đề ra một đề tài đặc biệt để khai thị cho đệ tử. Là một thuật ngữ Thiền. Còn gọi là Đề ty (提撕).
|
||
Đề khởi 提起 [ja] テイキ eiki ||| (1) To present, submit, hold out, offer. (2) Cause, bring about. => Hiện đang giải quyết, đưa ra để xem xét, đề ra, đưa ra đề nghị. Căn nguyên, dẫn đến, gây ra.
|
||
Đế lý tam muội da bất động tôn thánh giả niệm tụng bí mật pháp 哩三昧耶不動尊聖者念誦祕密法 [ja] テイリサンマイヤフドウソンショウジャネンジュヒミツホウ Teirisammaya fudōson shōja nenju himitsu hō ||| The Dilisanmeiye budong zunshengzhe niansong mimi fa; Skt. Trisamayavyūharāja-nāma-tantra; Trisamaya: Esoteric Recitation Method of Immovable, the Sacred One. 3 fasc. (T 1201.21.13-23), abbreviated as Trisamayarāja 底哩三昧耶經, trans. Amoghavajra 不空. Discusses the three kinds of samaya 三昧耶 and methods for making images and maṇḍalas. Quoted in Amoghavajra's Prime Category Dhāraṇīs 都部陀羅尼目. See Sakai (1939) for a study of Chinese and Tibetan texts. KIK (mb) 4. => (c: Dilisanmeiye budong zunshengzhe niansong mimi fa; s: Trisamayavyūharāja-nāma-tantra; e: Trisamaya: Esoteric Recitation Method of Immovable, the Sacred One). 3 quyển. Viết tắt là Đế lý tam muội da kinh (s: Trisamayarāja 底哩三昧耶經), Bất Không dịch (s: Amoghavajra 不空). Đề cập về 3 loại Tam muội da (s: samaya 三昧耶) và phương pháp tạo đồ hình và mạn-đà-la. Trích dẫn từ Đô bộ đà la ni mục (都部陀羅尼目e: Amoghavajra's Prime Category Dhāraṇīs). Để nghiên cứu về kinh văn tiếng Hán và Tây Tạng, xin xem Sakai (1939).
|
||
Đế lý tam muội da kinh 底哩三昧耶經 [ja] テイリサンマイヤキョウ Teiri sanmaiya kyō ||| The Dili sanmeiye jing; an abbreviated translation of the title Dilisanmeiye budong zunshengzhe niansong mimi fa 底哩三昧耶不動尊聖者念誦祕密法. => (s: Trisamayarāja; c:Dili sanmeiye jing). Viết tắt của đề kinh Đế lý tam muội da bất động tôn thánh giả niệm tụng bí mật pháp (底哩三昧耶不動尊聖者念誦祕密法).
|
||
Đệ nhất kết tập 第一結集 [ja] ダイイチケツジュウ daiichi ketsujū ||| The First Council, convened at Rājagṛha 王舍城 in Magadha 摩揭陀 subsequent to the passing away of Śākyamuni; also known as the Council of the Five Hundred (arhats) 五百結集, 五百集法, the Council of Rājagṛha 王舍城結集, the Council of Kāśyapa 迦葉結集法藏, etc. The accounts of this council vary, but the most standardized version states that the council was convened by Mahākāśyapa, with the intent of establishing a defined written canon for the Buddha's teachings. The two leading monks who are said to have assisted in coordinating this compilation were Upāli 優婆離, who supervised the compilation of the vinaya collection, and Ānanda 阿難, who compiled the sutra collection. For a detailed article on this event, see the Encyclopedia of Religion, Buddhist Councils, Vol.4, p.120 (Charles Prebish). => Hội nghị kết tập kinh điển lần thứ nhất họp tại thành Vương Xá (Rājagṛha 王舍城 ),xứ Ma-kiệt-đà (Magadha 摩揭陀), sau khi Đức Phật Thích Ca Mâu Ni nhập niết-bàn. Còn gọi là Nguc bách kết tập, Vương Xá thành kết tập, Ca-diếp kết tập pháp tạng v.v...Sự tường thuật về hội nghi kết tập nầy có nhiều điểm khác nhau, nhưng hầu hết những kinh điển chuẩn xác đều cho biết hội nghị được ngài Ma-ha Ca-diếp triệu tập, với ý định lập nên một tạng kinh ghi đầy đủ và rõ ràng những lời Phật dạy. Hai vị tăng thượng thủ cùng tham dự trong hội nghi kết tập nầy là Ưu-ba-ly (Upāli 優婆離), là người được chịu trách nhiệm trùng tuyên lại tạng Luật, và A-nan, kết tập tạng kinh. Chi tiết về sự kiện nầy, xin đọc ở Encyclopedia of Religion, Buddhist Councils, Vol.4, p.120 (Charles Prebish).
|
||
Đệ nhất nghĩa đế 第一義諦 [ja] ダイイチギタイ daiichi gitai The highest truth; the absolute truth. True reality, as opposed to any kind of relative or worldly truth (世俗諦). (s: paramārtha-satya) => Chân lý cao tột nhất. Chân lý tuyệt đối. Thực tại chân thực, ngược với mọi chân lý tương đối hoặc chân lý thế tục (thế tục đế世俗諦).
|
||
Đệ nhất 第一 [ja] ダイイチ daiichi ||| (1) Best, greatest, first, most (agra, agrya, agratā). (2) Excellent, superior (vara). => 1. Thứ nhất, lớn nhất, quan trọng nhất, nhiều nhất (s: agra, agrya, agratā). 2. Xuất sắc, ưu tú; cao cấp (vara).
|
||
Đệ nhị chấp thức 第二執識 [ja] ダイニ シュウシキ dainishūshiki ||| The second attached consciousness--a reference to the sixth (mano) consciousness 意識. 〔二障義 HPC 1.809b5〕 => Chỉ cho thức thứ 6, ý thức (s: mano意識).
|
||
Đệ nhị đầu 第二頭 [ja] ダイニトウ dainitō ||| A second head--something that is impossible or superfluous. A metaphor seen often in Abhidharma texts, such as T 1546, along with "third hand" 第三手 "sixth skandha," 第六陰 etc. 〔二障義HPC 1.814a〕 => Chỉ cho cái gì đó không có thực hoặc là vô lý. Là ẩn dụ thường ghi trong kinh văn A-tỳ-đạt-ma, như trong T 1546, nhóm từ cùng ý nghĩa trên là 'cái đầu thứ hai'; 'ấm thứ sáu' v.v...
|
||
Đệ nhị kết tập 第二結集 [ja]ダイニケツジュウ daini ketsujū ||| The Second Buddhist Council, held at Vaiśālī 毘舍離城 about one hundred years after the passing away of Śākyamuni, attended by seven hundred monks. The second council is considerably better documented in the texts than the first and is generally recognized as a historical event. The cause of the council lay in the accusations made by the Sthavira 上座 monk Yaśas 耶舍 against the Vrjiputraka 跋耆族 monks, who were engaged in ten kinds of practices that were not in accord with his understanding of the vinaya, most obvious of which was the reception of gold and silver from lay practitioners. The Vrjiputraka side rejected these claims, and a conflict resulted. The conflict was resolved in the course of this council, led by Revata, following the authority of the elder monk Sarvagamin, who ruled against the Vrjiputrakas on all ten counts, which are called the ten practices not in accord with the dharma 十事非法. Records of this council are found in both the Pali and Sanskrit versions of the Vinaya-pitaka. The Singhalese tradition (Theravāda) explains the schism between the Sthaviras and Mahāsāṃghikas 大衆部 on the basis of the conflict that led to the convocation of this council. According to their version, the monks of Vaiśālī convoked a counter council in which they established themselves as Mahāsāṃghikas. For a more detailed explanation, see Charles Prebish's article on "Buddhist Councils" in the Encyclopedia of Religion (vol. 4, p. 121). => Hội nghị kết tập kinh điển lần thứ hai được cử hành ở thành Ty-xá-li (Vaiśālī 毘舍離城) vào khoảng 100 năm sau khi Đức Phật Thích Ca Mâu Ni nhập niết-bàn, gồm 700 vị tăng tham dự. Hội nghị kết tập kinh điển lần thứ hai được ghi nhận chính xác trong các kinh văn hơn là hội nghị đầu tiên và được công nhận chung là sự kiện lịch sử. Nguyên do của hội nghị là lời tố cáo của Thượng toạ (Sthavira 上座) Da-xá (Yaśas 耶舍) về phía các tăng sĩ thuộc dòng họ Bạt-kỳ (Vrjiputraka 跋耆族), là những vị đã phạm phải 10 điều không phù hợp với giới luật, hầu như họ đã nhận vàng bạc do cư sĩ cúng dường. Các tăng sĩ thuộc dòng họ Bạt-kỳ bác bỏ lời cáo buộc nầy, và dẫn đến kết quả mâu thuẫn nhau trong giáo đoàn. Sự mâu thuẫn được đưa ra giải quyết trong chương trình nghị sự của phiên họp nầy dưới sự hướng dẫn của ngài Revata, với sự chứng minh của Thượng toạ Trưởng lão Sarvagamin, đã ra điều luật phủ nhận 10 điểm của tăng sĩ thuộc dòng họ Bạt-kỳ, được gọi là 10 việc phi pháp (Thập sự phi pháp 十事非法). Tường thuật về hội nghị nầy đều được ghi lại trong cả hai tạng luật thuộc văn hệ Pali và Sanskrit. Thượng toạ bộ (Singhalese, Theravāda) giải thích sự phân ly giữa Thượng toạ bộ và Đại chúng bộ (Mahāsāṃghikas 大衆部) trên cơ sở những mâu thuẫn đưa đến sự triệu tập hội nghị nầy. Theo kinh văn của Thượng toạ bộ, tăng sĩ thuộc dòng họ Bạt-kỳ được triệu tập đến trước hội nghị, và ở đó họ đã tự xưng là thuộc Đại chúng bộ (s: Mahāsāṃghikas). Để có chi tiết hơn, xin xem mục Buddhist Councils của Charles Prebish trong Encyclopedia of Religion (vol. 4, p. 121).
|
||
Đệ nhị quả 第二果 [ja] ダイニカ dainika ||| The second attainment of the śrāvaka path, that of 'once returner.' See 一來果. => Quả vị thứ hai của hàng Thanh văn, gọi là Nhất lai. Xem Nhất lai quả 一來果.
|
||
Đệ tam kết tập 第三結集 [ja]ダイサンケケツジュウ daisan ketsujū ||| The Third Buddhist Council. (1) Said to have been held in Pāṭaliputra 波吒釐 about 250 years after the passing of Śākyamuni. Some scholars have doubts about the historicity of this event, but Prebish tends to accept the fact that it at least took place (see Encyclopedia of Religion, vol 4, p. 121). A monk from Pāṭaliputra, Mahādeva, questioned the notion of the absolute perfection of the arhat, pointing out the fact that he can have nocturnal emissions, that he is not yet free from ignorance, and that he still has room for progress on the path to enlightenment. Differing views on these points led to division of the monks into two camps. The council, which was intended to reconcile these differences, could only confirm the division. Those who affirmed these points, and who believed themselves to be in the majority, called themselves Mahāsāṃghikas (Great Community 大衆部). Their opponents, represented by the "elders," who were distinguished by outstanding wisdom and virtue, called themselves Sthavira 上座部. (2) The Pali school of Sri Lanka does not recognize this council. For them third council refers to the so-called synod of the Pali school of Pāṭaliputra that took place around 244 B.C.E., during the reign of King Aśoka 阿育王. The occasion for this council was a conflict between the "authentic" Buddhist monks and those who insisted that the sangha be allowed to enjoy certain privileges. At the urging of Aśoka, Moggaliputta Tissa convoked the synod, in which those monks who rejected his position were excluded from the sangha. In his work Kathavatthu 論事, which is included in the Abhidharma of the Theravada school, he refuted the heretical views. At this synod also, the entire canon was read out. Prebish also considers that this was definitely an historical event. => 1. Được cử hành ở Ba-tra-lỵ (Pāṭaliputra 波吒釐) vào khoảng chừng 250 năm sau khi Đức Phật Thích Ca Mâu Ni nhập niết-bàn. Nhiều học giả còn tồn nghi về sự kiện lịch sử nầy, nhưng Prebish có xu hướng công nhận sự kiện nầy đã xảy ra ( Xem Encyclopedia of Religion, vol 4, p. 121). Một vị tăng của thành Hoa Thị (Pāṭaliputra) tên là Đại Thiên (Mahādeva), đã hỏi về ý niệm viên mãn tuyệt đối của A-la-hán, chỉ ra thực tế rằng ông ta vẫn còn xuất tinh ban đêm, vẫn chưa hết sạch hẳn vô minh, vẫn còn nhiều vấn đề trên tiến trình giác ngộ giải thoát. Những quan điểm khác nhau về vấn đề nầy dẫn đến sự phân chia chư tăng thành hai phái. Hội nghị, dự định để kết tập lại những ý kiến bất đồng nầy, thành ra chỉ xác nhận sự phân chia. Những ai khẳng định những quan điểm trên của Đại Thiên là đúng, và cho rằng họ thuộc về đại đa số, tự gọi mình là Đại chúng bộ (s: Mahāsāṃghikas; s: Great Community 大衆部). Phái kia, đại biểu bởi những 'trưởng lão', có trí tuệ và đức hạnh ưu tú, tự gọi mình là Thượng toạ bộ (s: Sthavira 上座部). 2. Các trường phái thuộc hệ kinh văn Pali ở Sri Lanka không công nhận hội nghị kết tập nầy. Đối với họ, hội nghị kết tập lần thứ ba có liên quan đến cái gọi là hội nghị tôn giáo của các trường phái thuộc hệ kinh văn Pali diễn ra ở Pāṭaliputra vào khoảng năm 244 trước Công nguyên, vào thời A Dục vương (King Aśoka 阿育王). Nguyên do của hội nghị nầy là sự mâu thuẫn giữa những vị tăng 'nghiêm túc' và những người đòi hỏi tăng đoàn phải thừa nhận cho họ được hưởng những quyền lợi riêng tư. Với sự thúc dục của A Dục vương, ngài Mục-kiền-liên-tử Đế-tu (Moggaliputta Tissa ) triệu tập hội nghị. Trong đó, các vị tăng từ bỏ quan điểm của mình đều bị tẩn xuất khỏi tăng đoàn. Trong tác phẩm Luận sự (Kathavatthu 論事), nằm trong kinh văn A-tỳ-đạt-ma của Thượng toạ bộ, Mục-kiền-liên-tử Đế-tu đã bác bỏ những luận điểm của ngoại đạo. Cũng trong hội nghị này, toàn bộ tam tạng đã được trùng tuyên lại. Prebish cũng xem đây dứt khoát là một sự kiện lịch sử.
|
||
Đệ tam tâm 第三心 [ja] ダイサンシン daisanshin ||| The third of three progressive contemplations of emptiness. The first two are observances of emptiness of self and elements [dharmas]; the third mind is the observation of both simultaneously. Also see 三心 〔瑜伽論 T 1579.30.605c19-24; 二障義 HPC 1.803a6-9〕. => Tiến trình thứ ba trong ba giai đoạn quán chiếu tính không. Hai tâm đầu là Quán ngã không và quán pháp không. tâm thứ ba là quán ngã pháp đều không. Xem Tam tâm 三心.
|
||
Đệ tam thủ 第三手 [ja] ダイサンシュ daisanshu ||| A third hand, something impossible or superfluous. This metaphor is seen in many Abhidharma texts, such as T 1546, along with similar tropes, such as "second head," 第二等 "sixth skandha," 第六陰 etc. 〔二障義HPC 1.814a〕 => Bàn tay thứ ba, chỉ cho điều gì không thể có hoặc không cần thiết. Ẩn dụ nầy thấy trong nhiều kinh văn A-tỳ-đạt-ma, như trong T 1546, nhóm từ cùng ý nghĩa trên là 'cái đầu thứ hai'; 'ấm thứ sáu' v.v...
|
||
Đệ thất thức 第七識 [ja] ダイシチシキ daishichishiki ||| The seventh (manas) consciousness in the doctrine of the Consciousness-only school. See 末那識. => Thức thứ bảy (Mạt-na thức; s: manas) theo giáo lý Duy thức. Xem Mạt-na thức 末那識.
|
||
Đế Thích thiên 帝釋天 [ja]タイシャクテン taishakuten ||| Śakra Devānām-indra, also transcribed as 釋迦提桓因陀羅, 釋提桓因, 釋迦提婆, 憍尸迦, 娑婆婆, and translated as 天帝釋, 天主, and 千眼. One of the two tutelary gods of Buddhism. He dwells in the Palace of Correct Views at the summit of Mt. Sumeru 須彌山, in the Tuṣita Heaven 兜率天, where he inquires into the moral state of the world based on the reports of the kings of the four quarters. Also see Indra 因陀羅. => (s: Śakra Devānām-indra), còn Phiên âm là Thích-ca Đề-hoàn nhân-đà-la (釋迦提桓因陀羅), Thích- đề-hoàn nhân(釋提桓因), Thích-ca Đề-bà (釋迦提婆), Kiều Thi Ca (憍尸迦), Bà-bà-bà(娑婆婆), và được dịch là Đế thích thiên, Thiên chủ, và Thiên nhãn. Là một trong 2 dạng thiện thần Hộ pháp của Phật giáo. Cư ngụ ở điệnThiện Kiến (e: Correct Views) nơi cung trời Đâu suất, nơi ngài thẩm tra hành vi đạo đức của chúng sinh ở thế gian qua sự tường trình của 4 vị thiên tướng cai quản bốn phương. Xem Nhân-đà-la.
|
||
Đế thích võng 帝釋網 [ja] タイシャクモウ taishakumō ||| (1) Indra's Net. See 因陀羅網. (2) The name of a type of mantra spoken by a magician in India. => 1. Xem Nhân-đà-la võng. 2. Tên một loại thần chú do một pháp sư Ấn Độ nói ra.
|
||
Đề thụ 提樹 [ja] ダイジュ taiju ||| See 菩提樹 pudishu. => Xem Bồ-đề thụ菩提樹.
|
||
Đệ tứ kết tập 第四結集 [ja]ダイシケチシュウ daishi ketsujū ||| The Fourth Buddhist Council, held in Kaśmīra 迦濕彌羅國 during the first century BCE. This council seems to have been the conference of a particular school, the Sarvāstivādins 説一切有部, rather than a general council. It is thought to have been initiated from the interests of the Buddhist king Kaniṣka 迦膩色迦王, for the purpose of clarifying the Sarvāstivādin Abhidharma. Following the suggestion of the Sarvāstivādin scholar Pārśva 脅尊者, invitations were sent to all the learned Buddhists of the time, from whom 499 were finally chosen to attend the conference. Great debates were held on various aspects of Buddhist doctrine, and especially on the Abhidharma. The conference chairperson was Vasumitra 世友 (said to be assisted by Aśvaghoṣa 馬鳴), who is said to have supervised the writing of the Mahāvibhāṣā, a commentary on the Abhidharma. => Hội nghị kết tập kinh điển lần thứ hai được cử hành ở nước Ca-thấp-di-la (Kaśmīra 迦濕彌羅國 ) vào thế kỷ thứ I tcn. Hội nghị nầy như thể là hội nghị riêng của một bộ phái, đó là Thuyết Nhất thiết hữu bộ (Sarvāstivādins 説一切有部) hơn là của toàn thể tăng chúng thuộc các bộ phái. Xuất phát từ sự quan tâm của vua Ca-nị-sắc-ca (s: Kaniṣka 迦膩色迦王), với mục đích là gạn lọc cho trong sáng thêm A-tỳ-đạt-ma của Thuyết Nhất thiết hữu bộ. Theo đề nghị của Học giả Trưởng lão Nhất thiết hữu bộ Hiếp Tôn giả (s: Pārśva 脅尊者),ặp triệu thỉnh được gởi đến các học giả Phật giáo đương thời, tất cả có 499 vị được chọn để dự hội nghị. Những cuộc thảo luận lớn về nhiều phương diện khác nhau của giáo lý Phật giáo được mở ra, nhất là về A-tỳ-đạt-ma. Thượng thủ của hiịu nghị là Thế Hữu (s: Vasumitra 世友) (được biết còn có sự tham gia của ngài Mã Minh, s: Aśvaghoṣa 馬鳴), là vị đã giám sát để viết Đại Tỳ-bà-sa luận, là bộ luận giải về A-tỳ-đạt-ma.
|
||
Đệ tử 弟子 [ja] デシ deshi ||| A student; a disciple; a follower. => Học trò, môn đệ, môn đồ.
|
||
Đề vị ba-lợi kinh 提謂波利經 [ja] ダイイハリキョウ Daii harikyō ||| Tiwei boli jing; (Sutra of Trapusa and Ballika). Peking shuang 15). See 提謂經. => (c: Tiwei boli jing; e: Sutra of Trapusa and Ballika). Xem Đề vị kinh 提謂經.
|
||
Đề vị kinh 提謂經, 提胃經 [ja] タイキョウ Daiikyō ||| Diwei jing Also written 提胃經 Diweijing. Full title is 提謂波利經. Not extant, but is cited in many old texts. It apparently discussed Buddhism together with various Taoist and other Chinese native religious topics, and was not a purely Buddhist text. Such scholars as Zhiyi included it in their doctrinal classification systems as a text exemplifying the "teaching of men and gods." Stein #2051; Pelliot #3732; See for comparison Z 243.9.327c. => Tên gọi đầy đủ là Đề vị ba-lợi kinh提謂波利經. Không còn lưu hành, nhưng được trích dẫn trong nhiều kinh văn cũ. Nội dung kinh tranh luận về Phật học cùng với các Đạo gia và các đề tài tôn giáo ở Trung Hoa, và dường như đó không phải là kinh văn thuần tuý Phật giáo. Các học giả như Trí Khải (Zhiyi) xếp kinh nầy theo hệ thống phán giáo như là một tiêu biểu cho “giáo lý nhân thiên”. Xem thêm Stein #2051; Pelliot #3732 để đối chiếu.
|
||
Đế võng 帝網 [ja] タイモウ taimō ||| Indra's Net. See 因陀羅網. => Lưới của vua trời Đế Thích. Xem Nhân-đà-la võng.
|
||
Đề-xá-na 提舎那 [ja] ダイシャナ daishana ||| (deśanā) According to Nāgārjuna 龍樹, words which uncover reality, which reveal things as they are. Disclosive language; living words (ant.→ prapañca). Indicated in Chinese by such terms as 演説, 懺悔, 説法 and 辯. (s: deśanā) => Theo Long Thụ (s: Nāgārjuna), đó là những ngôn từ diễn đạt thực tế, hiển bày thực tế như chúng đang là. Là ngôn ngữ hiển thị, ngôn ngữ sống (phản nghĩa với prapañca). Trong tiếng Hán, những từ biểu thị cho ngôn ngữ nầy như: diễn thuyết (演説) , sám hối (懺悔), thuyết pháp (説法) và biện (辯) .
|
||
Đễ 悌 [ja] テイ tei ||| (1) Obedient, tame, docile, compliant. (2) Peaceful, tranquil, calm. => 1. Biết vâng lời, dễ bảo, ngoan ngoãn, phục tùng . 2. Thanh thản, yên tĩnh, tĩnh lặng.
|
||
Đề 提 [ja] テイ、タイ、ダイ tei, tai, dai ||| (1) To carry in the hand. (2) Quiet, peaceful. (3) Transliteration of Sanskrit di sound. => 1. Cầm trên tay. 2. Yên lặng, yên tĩnh. 3. Dùng để chú âm Di trong tiếng Sanskrit.
|
||
Dị bộ tông luân luận 異部宗輪論 [ja] イブシュウリンロン Ibushū rin ron ||| The Yibuzong lun lun; Samaya-bhedoparacana cakra (Treatise of the Wheel of the Different Divisions of the Tenets). One fascicle, T 2031.49.15-17. Attributed by the Tibetan tradition to Vasumitra 世友, translated by Xuanzang 玄奘 in 662. Earlier translations were done by Paramārtha and Kumārajīva. It contains an overview of the twenty early schools of Indian Buddhism from a Sarvāstivāda standpoint. . => (c: Yibuzong lun lun; s: Samaya-bhedoparacana cakra;e: Treatise of the Wheel of the Different Divisions of the Tenets). Một quyển. Truyền thống Tây Tạng quy tác giả là Thế Hữu (Vasumitra 世友), Huyền Trang dịch năm 662. Các bản dịch trước là do Chân Đế và Cưu-ma-la-thập. Luận nầy trình bày khái quát về 20 bộ phái Phật giáo Ấn Độ từ quan điểm của Nhất thiết hữu bộ.
|
||
Di-lặc Bồ-tát sở vấn kinh luận 彌勒菩薩所問經論 [ja] ミロクボサツショモンキョウロン Miroku bosatsu shomonkyō ron ||| Mile pusa suowen jinglun (Treatise on the Sutra of the Questions Asked by Maitreya); 9 fasc., trans. Bodhiruci 菩提留支. T 1525.26.233-273. A commentary on the 彌勒菩薩所問本願經. 彌勒菩薩所問經論 => (c: Mile pusa suowen jinglun; e: Treatise on the Sutra of the Questions Asked by Maitreya); 9 quyển; Bồ-đề Lưu-chi dịch. Là luận giải về Di-lặc Bồ-tát sở vấn bổn nguyện kinh.
|
||
Di-lặc Bồ-tát phát nguyện vương kệ 彌勒菩薩發願王偈 [ja] ミロクボサツホツガンオウゲ iroku bosatsu hotsugannō ge ||| The Mile pusa fayuanwang ji; Tib. yams pa'i smon lam [To.1096/4378]; (Verses on Bodhisattva Maitreya's Vow) 1 fasc. (T 1144.20.600-601), trans. mGon po skyabs 工布査布. => (c: Mile pusa fayuanwang ji; t: yams pa'i smon lam ; e: Verses on Bodhisattva Maitreya's Vow) 1 quyển. Công Bố Tra Bố (工布査布t: mGon po skyabs ) dịch.
|
||
Di-lặc Bồ-tát sở vấn bổn nguyện kinh 彌勒菩薩所問本願經 [ja] ミロクボサツショモンホンガンキョウ Miroku bosatsu shomon hongan kyō ||| The Mi-le p'u-sa so-wen pen-yüan ching, one fasc., translated by Dharmarakṣa 竺法護. An explanation of the path of the bodhisattvas toward the attainment of samyak-saṃbodhi. T 349.10.186-9. => (c: Mi-le p'u-sa so-wen pen-yüan ching); 1 quyển; Trúc Pháp Hộ (s: Dharmarakṣa 竺法護) dịch. Giảng giải con đường tu tập của Bồ-tát để đạt đến vô thượng bồ-đề.
|
||
Di-lặc Bồ-tát thệ nguyện đà-la-ni kinh 慈氏菩薩誓願陀羅尼經 [ja] ジシボサツセイガンダラニキョウ Jishi bosatsu seigan daranikyō ||| The Cishi pusa shiyuan tuoluoni jing; Skt. [ārya-]Maitreyapratijñā-dhāraṇī; Tib. ['phags pa] byams pas dam bcas pa shes bya ba'i gzungs [To.643/890, P.330/515]; (Dhāraṇī of the Merciful One's Promise). 1 fasc. (T 1143.20.600), trans. Faxian 法賢. BGBT4/110. => (c: Cishi pusa shiyuan tuoluoni jing; s: ārya-)Maitreyapratijñā-dhāraṇī; t: ['phags pa] byams pas dam bcas pa shes bya ba'i gzungs; e: Dhāraṇī of the Merciful One's Promise). 1 quyển; Pháp Hiền (c: Faxian 法賢) dịch.
|
||
Di-lặc Bồ-tát 彌勒菩薩 [ja] ミロクボサツ Miroku Bosatsu ||| Maitreya Bodhisattva; see 彌勒, definition #1. => Maitreya Bodhisattva; Xem Di Lặc彌勒.
|
||
Di-lặc sở vấn luận 彌勒所問論 [ja] ミロクショモンロン Miroku shomon ron ||| A shortened title for 彌勒菩薩所問經論, T 1525.26.233-273. => Tên gọi tắt của Di-lặc Bồ-tát sở vấn luận (彌勒菩薩所問經論).
|
||
Di-lặc tam bộ kinh 彌勒三部經 [ja] ミロクサンブキョウ mirokusanbukyō ||| The three principal scriptures of the Maitreya sect: Shangsheng jing 上生經, Xiasheng jing 下生經, and the Chengfo jing 成佛經. => Ba bộ kinh chính của Di-lặc tông: Thượng sinh kinh (c: Shangsheng jing 上生經), Hạ sinh sinh (c: Xiasheng jing 下生經), và Thành Phật kinh (c: Chengfo jing 成佛經).
|
||
Di-lặc thượng sinh kinh 彌勒上生經 [ja] ミロクジョウショウキョウ Miroku jōshō kyō ||| The Mile shangsheng jing; 1 fasc. Abbreviated title of 佛説觀彌勒菩薩上生兜率天經. => (c: Mile shangsheng jing); 1 quyển; viết tắt của Phật thuyết quán Di-lặc Bồ-tát thượng sinh Đâu suất kinh (佛説觀彌勒菩薩上生兜率天經).
|
||
Di-lặc 彌勒 [ja] ミロク Miroku ||| (1) Maitreya the bodhisattva. 'Maitreya', means 'benevolent.' The bodhisattva who will appear in this world to become the next Buddha after 5,670,000,000 years when he ends his life in the Tuṣita Heaven 兜率天. According to tradition, he was born into a Brahman family in southern India. His two epithets are 慈氏 "benevolent" and Ajita 阿逸多 "invincible." He presides over the spread of the sangha, and protects its members. There are numerous Maitreya sutras. (2) Maitreya (or Maitreyanātha) the semi-legendary figure usually named as the founder of Yogācāra Buddhism 瑜伽行派. He is thought to have lived from around 270-350 CE, and is the putative author of such Yogācāra works as the Yogācārabhūmi-śāstra 瑜伽論, the Madhyānta-vibhāga 中邊分別論, and so forth. He is credited with the establishment of such basic Yogācāra notions as conscious construction-only 唯識, the three bodies of the Buddha 三身, the three natures 三性, and the ālaya consciousness 阿頼耶識. He was the teacher of Asaṅga 無著. => (j: Miroku; s: Maitreya) 1. Bồ-tát Di Lặc. 'Maitreya' có nghĩa là 'nhân từ'. Là Bồ-tát sẽ xuất hiện ở thế gian nầy và thành Phật kế tiếp Đức Phật Thích-ca Mâu-ni sau 5,670,000,000 năm, khi Ngài chấm dứt cuộc sống ở cõi trời Đâu suất (e: Tuṣita Heaven 兜率天). Theo truyền thuyết, Ngài sinh trong một gia đình dòng dõi Bà-la-môn ở miền Nam Ấn Độ. Hai danh hiệu của Ngài là Từ Thị “nhân từ” và A-dật-đa “vô năng thắng, không bị khuất phục. Ngài điều khiển mọi sinh hoạt của Tăng già và giáo hoá cứu độ cho mọi chúng sinh. Có rất nhiều kinh về Bồ-tát Di-lặc. 2. Maitreya (hay Maitreyanātha), nhân vật bán thần thoại thường mệnh danh là người sáng lập Du-già hành phái Phật giáo. Ngài được xem là sống vào khoảng từ năm 270 đến năm 350 , và được xem là tác giả của các tác phẩm về Duy thức như Du-già sư địa luận (s: Yogācārabhūmi-śāstra 瑜伽論), Trung biên phân biệt luận (s:Madhyānta-vibhāga 中邊分別論)v.v...Ngài nổi danh về sáng lập ý niệm nền tảng Du-già hành tông như là cấu trúc Duy thức, thuyết Tam thân Phật, Tam tính và A-lại-da thức. Ngài là thầy của Vô Trước (s: Asaṅga 無著).
|
||
Dị liễu 易了 [ja] イリョウ iryō ||| Easy to understand. 〔瑜伽論 T 1579.30.625b1〕 => Dễ hiểu.
|
||
Dị loại 異類 [ja] イルイ irui ||| A"different type of being" or "different types of beings." From a human standpoint, beings such as animals or hungry ghosts; or any of the other five (or six) destinies. (2) People who vary in basic constitution. (3) Difference; to differ. => 1. 'Các loại chúng sinh khác nhau' hay 'chúng sinh khác loại'. Theo quan niệm của loài người, đó là scác loài súc sinh hoặc ngạ quỷ; hoặc là các loài chúng sinh khác trong ngũ (lục) đạo. 2. Người có nền tảng thể trạng khác nhau. 3. Sự khác nhau; bất đồng.
|
||
Dĩ ly dục 已離欲 [ja] イリヨク iriyoku ||| A Buddhist practitioner who has succeeding in freeing her/himself from the afflictions of the desire realm. The third of the three levels of freedom from desire 三離欲. In the Yogācārabhūmi-śāstra, this stage is equivalent to that of non-returner 不還果. 〔瑜伽論 T 1579.30.436b19〕 => Hành giả tu tập theo Phật pháp đã thoát khỏi phiền não ở cõi Dục. Giai vị thứ ba trong Tam ly dục. TheoDu-già sư địa luận, giai vị nầy tương dương với quả vị Bất hoàn.
|
||
Di-sa-tắc 彌沙塞 [ja] ミシャサイ Mishasai ||| A transcription of the name of the Mahīśāsaka school of Indian Buddhism, translated into Chinese as Huadibu 化地部. => Phiên âm tên của trường phái Phật giáo Ấn Độ Mahīśāsaka, Hán dịch là Hoá địa bộ (c: Huadibu 化地部). Do dự 猶豫 [ja] ユヨ yuyo ||| (1) Postponement, grace, extension, reprieve, delay. (2) Slackness. To waver, hesitate, be irresolute. => Sự trì hoãn, gia hạn, kéo dài, hoàn lại, chậm trễ. Sự chểnh mãng. Nao núng, lưỡng lự, phân vân. Do như 猶如 [ja] ユニョ yunyo ||| Well...; just like, the same as. => Giống như, đồng nhưDụng 用 [ja] ヨウ yō ||| (1) To use, make use of; employ; (2) To use up; to consume. (3) To; so as to. With, by, thereby; by means of (以). (4) To apply, to put into practice. (5) Function, action, activity. [Buddhism] 'Use', 'function.' (1) In Buddhism, as well as the other East Asian philosophies、yong is usually mentioned in contrast to ti (體 essence). In this case, "essence" refers to the inner nature of something, while "function" refers to its outward manifest aspects. (2) Enjoyment (esp. of given things) (paribhoga). (3) Action, function, activity (vrtti, krtya, kriyā). (4) True practice; being absorbed in. (5) To necessitate. (6) The ability of the teacher to instruct the student according to his individual capacity. (7) An indication of the accusative case (taking something and...). => 1. Sử dụng, dùng, sự dùng người. 2. Tiêu dùng; tiêu thụ. 3. Để, để cho. Cùng với,; bằng, với. 4. Áp dụng, đưa vào thực hành. 5. Chức năng, tác dụng, phạm vi hoạt động. [Phật học] 'Dụng' 1. Trong Phật học, cũng như trong triết học Đông phương, Dụng thường được đề cập phản nghĩa với Thể (體 essence). Trong trường hợp nầy, Thể đề cập đến tính chất nội tại, còn Dụng đề cập đến sự biểu hiện bên ngoài. 2. Sự thích thú (đặc biệt trong sự bố thí) (s: paribhoga). 3.. Tác dụng,chức năng, hoạt dụng (vrtti, krtya, kriyā). 4. Sự dụng công tu tập, chăm chú vào. 5. Đòi hỏi cần phải có. 6. Năng lực của bậc thầy chỉ dạy cho đệ tử tuỳ theo căn cơ. 7. Dùng như đối cách (lấy vật gì và...) Đa bảo 多寶 [ja] タホウ tahō ||| Abundant treasures. => Nhiều vật quý báu.
|
||
Dị sinh tính 異生性 [ja] イショウショウ ishōshō ||| (prthagjanatva). The 'nature of ordinary people.' 異生 (yisheng) means ordinary person, or 'worldling.' (1) One of the 24 elements not concomitant with mind 心不相應行法 in Consciousness-only theory. From the first of the ten bodhisattva-ground stages, the adept practitioner cuts off the seeds of the deluded view of the three worlds, and possesses the undefiled saintly nature. Nonetheless, when a sage gives rise to the worldly mind and it becomes manifest, it is not different from the mind of an ordinary person; yet the worldling differs from the sage in that he possesses the seeds of deluded view. This 'worldling-nature' is something bound to transmigration and provisionally based on the seeds of defilement. (2) A term for the seeds of defilement in regular people. According to Consciousness-only theory, in the case of those of bodhisattva nature and undetermined nature, these are the seeds of the two hindrances of the hindrance by the known and hindrance due to defilement, while in the case of those possessing the nature of śrāvaka and pratyekabuddha, it refers only to the seeds of hindrance due to defilement. => 'Tính của chúng sinh phàm phu'. Dị sinh (異生 c: yisheng) có nghĩa là hàng phàm phu. 1. Là một trong 24 pháp bất tương ưng hành trong giáo lý Duy thức. Từ giai vị đầu của Bồ-tát Thập địa, hành giả đoạn dứt hạt giống vô minh trong tam giới, và có được thánh tánh vô lậu. Tuy nhiên, khi một vị thánh phát khởi tâm phàm phu và thị hiện ở thế gian, thì cũng chẳng khác tâm của người phàm phu; nên phàm phu khác với bậc thánh là họ có trong mình chủng tử vô minh. 'Phàm phu tính' nầy là điều trói buộc trong luân hồi sinh tử và nhất thời dựa vào chủng tử nhiễm ô. 2. Thuật ngữ chỉ cho chủng tử nhiễm ô của hàng phàm phu. Theo giáo lý Duy thức, đối với tánh Bồ-tát và tánh bất định, đây là những chủng tử của nhị chướng (sở tri chướng và phiền não chướng), trong khi đối với hàng định tánh Thanh văn và Bích chi Phật, thuật ngữ nầy chỉ đề cập đến chủng tử của phiền não chướng.
|
||
Dĩ sinh 已生 [ja] イショウ ishō ||| (1) Already born, already produced; already arisen (jāta, utpanna). 〔瑜伽論T 1579.30.282a14〕(2) The moment when future events have manifested themselves into the present. (3) Originally existent. => 1. Đã sinh ra, đã xuất hiện; đã sinh khởi (jāta, utpanna). 2. Lúc mà những sự kiện trong tương lai đã tự trình hiện trong hiện tại. 3. Bản thể hiện hữu.
|
||
Dị sinh 異生 [ja] イショウ ishō ||| (1) 'Worldling,''ordinary person.' The ideograph i 異 means to differ, or to vary. Therefore this term, which literally means "different birth," or "different existence," is explained as (a) the ordinary person "differing" from the sage, or (b) the fact that an ordinary person, due to his/her good and evil acts, is reborn into various existences, such as heaven, hell, hungry ghost, etc. (2) Worldly, profane. => 'Phàm phu, thế gian'. Chữ Dị có nghĩa là khác, hoặc là thay đổi. Do đó thuật ngữ nầy có nghĩa là 'sinh mạng khác nhau', hoặc 'hiện hữu khác nhau', được giải thích là: a. Kẻ phàm phu 'khác' với thánh hiền, hoặc: b. Thực tế là hàng phàm phu do các nghiệp thiện ác của họ mà được tái sinh trong các cõi giới khác nhau, như cõi trời, địa ngục, ngạ quỷ v.v... 2. Trần gian, phàm trần.
|
||
Dĩ tâm truyền tâm 以心傳心 [ja] イシンデンシン ishin denshin ||| The transmission from mind to mind (i.e., from master to disciple) without relying on verbal or literary communication. A popular slogan of the Chan school. 〔六祖壇經 T 2007.48.3 〕 => Lấy tâm truyền tâm (Thầy ấn chứng cho đệ tử), không dựa vào lời nói hay văn tự. Đây là một thuật ngữ thông dụng trong Thiền tông. (Theo Lục Tổ Đàn Kinh)
|
||
Di thiên 彌天 [ja] ミテン miten ||| All of space. => Khắp trời.
|
||
Dị thục ngu 異熟愚 [ja] イジュクグ ijukugu ||| Folly in regard to one's understanding of mundane phenomena, which results in the production of evil karma. 〔對法論T 1606.31.728c9〕 => Sự ngu si liên quan đến nhận thức con người về thế giới hiện tượng, là kết quả của việc tạo nên những ác nghiệp.
|
||
Dị thục quả 異熟果 [ja] イジュクカ ijukuka ||| The unusual or impossible case where the quality of the effect is different from that of the cause. A result which is of a different nature from its cause. => Tình trạng khác thường hoặc khó thể xảy ra khi đặc tính của kết quả khác với nguyên nhân. Kết quả có một tính chất khác với nhân của nó.
|
||
Dị thục thức 異熟識 [ja] イジュクシキ ijukushiki ||| The consciousness which brings various kinds of karmas to fruition. A connotative term for the ālaya-vijñāna (vipāka-vijñāna), which contains the seeds and other latent karmic factors that produce effects within the seven transformed consciousnesses 轉識. Also see 三能變. => Thức dẫn đến nhiều loại nghiệp quả khác nhau. Là nghĩa mở rộng của A-lại-da thức (vipāka-vijñāna), chứa đựng những chủng tử và những nhân tố nghiệp tiềm ẩn làm phát sinh kết quả trong 7 chuyển thức轉識. Xem Tam năng biến三能變.
|
||
Dị thục vô ký 異熟無記 [ja] イジュクムキ ijuku muki ||| The [non-impedimentary] morally neutral hindrances of heterogeneous result, i.e., the retribution and result of good and evil karma. One of the four kinds of non-impedimentary morally neutral hindrances 四無記, originally taught by the Sarvāstivādins 有部. 〔瑜伽論 T 1579.30.580b26〕 => Quả báo không đồng nhất của tính vô ký, nghĩa là quả báo của nghiệp thiện hay ác. Là một trong 4 loại vô ký 四無記, thường được các nhà Hữu bộ chủ trương.
|
||
Dị thục 異熟 [ja] イジュク ijuku ||| 'Differing in maturation, 'changed through maturation;' heterogeneous [results]; or simply 'results' [due to various kinds of good, evil and neutral causes].' A term that basically describes an important characteristic of the ripening of karma into results, or new phenomena, in that when one thing produces another, the next thing that is produced, while having a direct and close relation to its cause, must also be something different from its cause. According to the particular tradition and text, various connotations of this notion are emphasized: (1) The variance in times and types of karmic maturation or fruition (Skt. vipāka, vaipākya, Tib. rnam par smin). The deviation of results (karmic fruits) in relation to the quality of their causes. The fact that good and evil fruits can seem to have neutral 無記, or even opposite results. (2) The separation between causes and their fruition through succeeding worlds, or time. (3) The results of activity; the results of moral intention. The various results of good and evil actions. (Pali: phala). (4) "Already matured fruits" of karmic activity. (5)In Yogācāra usage, the term refers especially to the natural fruition of the latent power of good and evil activities (karma), and is used especially in reference to the ālayavijñāna 阿頼耶識. In the Chengweishi lun 成唯識論, the variant maturation of the ālaya is distinguished from that of other consciousnesses, since the latter are actually produced from the former. 〔有部律, T vol. 23, p. 647c; 集異門論, T vol. 26, p. 369c.; 成唯識論, T vol. 31, p. 1a.; 瑜伽論T 1579.30.290c23〕 (6) A reference to unenlightened activity wherein one bases one's activities on knowledge of worldly phenomena instead of knowledge of reality. => 'Khác nhau khi kết quả', 'biến đổi khi kết quả'; khác thể [kết quả]; hay nói đơn giản là 'quả' [do nhiều loại nhân thiện, ác, và vô ký khác nhau tạo nên]. Thuật ngữ cơ bản để diễn tả đặc tính quan trọng khi nghiệp quả chín muồi, hoặc là một hiện tượng mới, trong đó khi một vật sinh ra một vật khác, thì vật được sinh ra kế tiếp, trong khi có một mối liên hệ trực tiếp và gần gũi với nguyên nhân nó được sinh ra, thì nó phải có điểm khác với nhân ban đầu của nó. Theo nhiều kinh văn và tông phái khác nhau, ý nghĩa của thuật ngữ nầy được nhấn mạnh như sau: Sự khác nhau về thời gian và chủng loại của nghiệp quả (s: vipāka, vaipākya; t: rnam par smin). Sự lệch hướng của nghiệp quả trong mối liên hệ với đặc tính từ nhân của nó. Thực tế là quả lành hoặc dữ có vẻ như là vô ký, hoặc cả nghiệp trái nghịch. Sự phân cách giữa nhân và quả thông qua thế giới hoặc thời gian tương tục. Kết quả của hành vi; kết quả của ý thức đạo đức. Những kết quả khác nhau của hành vi thiện hay ác (p: phala). 'Kết quả đã thành thục' của hành nghiệp. Trong cách dùng của Du-già hành phái, thuật ngữ nầy đặc biệt đề cập đến kết quả tự nhiên năng lực tiềm tàng của hành nghiệp thiện hay ác, và được đặc biệt dùng để đề cập đến A-lại-da thức. Trong Thành Duy thức luận (c: Chengweishi lun 成唯識論), quả dị thục của A-lại-da khác biệt với các thức khác, vì các thức kia thực tế là phát sinh do thức A-lại-da. Đề cập đến hành vi chưa giác ngộ, trong đó hành giả y cứ những hành vi của mình vào trong kiến giải của thế giới hiện tượng, thay vì trí huệ từ chân như.
|
||
Dĩ thuyết 已説 [ja] イセツ isetsu ||| Have (already) explained. => Đã giảng giải rồi.
|
||
Dị tính 異性 [ja] イショウ ishō ||| (1) To differ; to differ in nature (atad-bhāva). (2) Changes in the nature of something that occur from moment to moment due to the action of karma. => Khác; khác về bản chất (atad-bhāva). Biển đổi về bản chất của một vật xảy ra từ lúc nầy đến lúc khác do tạo nghiệp.
|
||
Dĩ tri 已知 [ja] イチ ichi ||| "Has understood." A Chinese translation of the name of Ājñāta-kaundinya. See 阿若憍陳如. => Hán dịch tên của Ājñāta-kaundinya. Xem A-nhã Kiều-trần-như. 阿若憍陳如.
|
||
Dị tướng 異相 [ja] イソウ isō ||| 'Difference', 'differentiation.' (1) "changing;" One of the four stages that the course of all existences, from their arising to their extinction, are divided into. One of The 'four marks of conditioned existence' 四有爲相. (2) The appearance, or manifestation of difference. When all things are each seen individually, there are discernable differences (see 六相) (paraspara) (Lankāvatāra-sūtra). (3) The 'differentiated aspect' 別異相. Despite the fact that both the enlightened world of pure existences and the world of defiled existences produced by ignorance have true thusness/original enlightenment as their essence, illusory distinctions are produced through the defiled mind of sentient beings. Also called "discriminated aspect", and "arising and ceasing aspect" (Awakening of Faith). (4) The appearance of possessing characteristics (Wu-chiao chang). => 'Sự khác biệt' 1. 'Biến đổi'. Là một trong 4 tiến trình của hiện hữu, từ sinh khởi cho đến hoại diệt, được chia làm hai. Là một trong Bốn tướng hữu vi 四有爲相. 2. Sự biểu hiện, hay sự khác nhau trong khi biểu hiện. Khi các vật đều có cái nhìn riêng biệt, thì chúng sẽ có khả năng nhận thức khác nhau (xem Lục tướng六相s: paraspara) (theo kinh Lăng-già; Lankāvatāra-sūtra). 3. Biệt dị tướng別異相. Mặc dù thực tế là cả hai cảnh giới giác ngộ thể tính thanh tịnh và cảnh giới nhiễm ô do vô minh đều có cùng một chân như/ bản giác như trong thể tính của nó, vọng tưởng phân biệt phát khởi bởi tâm nhiễm ô của chúng sinh. Còn được gọi là 'phân biệt môn', và 'sinh diệt môn' (theo luận Đại thừa khởi tín). 4. Sự trình hiện của sở hữu tướng.
|
||
Dĩ 已 [ja] イ i ||| (1) This, here. 此 (2) Extremely, very, excessive. To come to an end; to bring to an end. Stop. Be stopped. (3) Intensive final particle. Gives emphasis to what precedes: "Indeed!" ". . .and that's it!" "Certainly!" (4) Already, finished. Before, prior; indicator of the past tense. (5) When used in a compound word, has the sense of "from." For example 已下 is equivalent to 以下. => 1. Cái nầy, ở đây. Như chữ Thử此. 2. Cực kỳ, rất, quá mức. Đến cuối cùng. Dừng lại. Bị dừng lại. 3. Đến mức tận cùng. Nhấn mạnh những điều đã nói trước; “Thực vậy!”, “ Đúng vây!”, “Chắc vậy!”. 4. Xong rồi, Hoàn tất rồi. Trước đó, từ trước; biểu thị cho thời quá khứ. 5. Khi dùngchung với một từ ghép, có nghĩa là “ về phía, từ”. Ví dụ 'dĩ hạ' (已下) đồng nghĩa với với 'dĩ hạ' (以下): về phía dưới.
|
||
Di 彌 [ja] ミ mi ||| (1) A long time. (2) To go all around. (3) To function pervasively. (4) Increase; more and more; increasingly. (5) To finish, end, all. => 1. Một thời gian lâu. 2. Đi khắp nơi. 3. Toả khắp. 4. Gia tăng; càng lúc càng...; sự gia tăng.
|
||
Di 怡 [ja] イ i ||| (1) Happy, joyful. (2) Be happy, relaxed. => 1. Vui sướng, hân hoan. 2. Vui vẻ, thoải mái.
|
||
Dị 異 [ja] イ i ||| (1) To differ, to be different. Another, a different one. To differentiate, to distinguish. (2) Strange, unusual, rare, inconceivable. (3) Great, excellent, marvelous. (4) To change, changing. One of the four marks of existence 四相. => 1. Khác, khác biệt. Cái khác. Phân biệt. 2. Lạ, khác thường, hiếm thấy, phi thường. 3. Vĩ đại, xuất sắc, tuyệt diệu. 4. Thay đổi, hay biến đổi. Một trong Tứ tướng 四相 (thành, trụ, dị, diệt).
|
||
Địa-bà-đạt-đa 地婆達多 [ja] チバダッタ Chibadatta ||| Devadatta; see 提婆達多. => s:Devadatta; Xem Đề-bà-đạt-đa提婆達多.
|
||
Địa luận tông 地論宗 [ja] チロンシュウ Jiron shū ||| The Dilun zong: in English, the Stages Sect, or School of the Treatise on the Bhūmis. One of the earlier schools of Chinese Buddhism, which was based on the commentary written by Vasubandhu 世親 on the Daśabhūmika-śāstra (Shidijing lun 十地經論), which also forms the commentary on one chapter of the Huayan jing 華嚴經. Ratnamati 勒那摩提 and Bodhiruci 菩提流支 brought the manuscript of the Daśabhūmi-vyākhyāna and translated it into Chinese during the Northern Wei dynasty. The Dilun school was based primarily on Yogācāra philosophy 瑜伽行派, particularly theories of the ālayavijñāna 阿頼耶識. The northern branch of the school, represented by Bodhiruci's student Daochong 道寵, took the position that the storehouse consciousness is not real, and that buddha-nature is first acquired on attaining buddhahood, thus it is not inborn. The southern school, represented by Ratnamati's student Huiguang 慧光, saw the ālayavijñāna as real and identical with the inborn buddha-nature 佛性. The Huayan school 華嚴宗 is said to have developed out of the southern branch, while Faxiang 法相宗 absorbed the northern branch. => c: Dilun zong; e: Stages Sect; School of the Treatise on the Bhūmis. Một trong nhứng tông phái sớm nhất của Phật giáo Trung Hoa, căn cứ vào luận giải về Thập địa kinh luận (十地經論s: Daśabhūmika-śāstra; e: Shidijing lun) của Thế Thân, và cũng căn cứ vào luận giải chương 1 trong kinh Hoa Nghiêm. Lặc-na-ma-đề (勒那摩提s: Ratnamati) và Bồ-đề Lưu-chi (菩提流支s: Bodhiruci) mang Thập địa kinh luận bản chép tay dịch sang tiếng Hán vào thời Bắc Nguỵ. Địa luận tông chủ yếu căn cứ vào triết học Du-già hành phái, đặc biệt là giáo lý về A-lại-da thức. Nhánh phía Bắc của tông nầy, đại biểu là Đạo Sủng (道寵c: Daochong ), đệ tử của Bồ-đề Lưu-chi đưa ra luận điểm tạng thức không thực có, và Phật tính đạt được trước hết khi thành Phật, thế nên nó không phải là bẩm sinh. Nhánh phía Nam, đại biểu là Huệ Quang (), đệ tử của Lặc-na-ma-đề, cho rằng A-lại-da thức là thực và đồng nhầt A-lại-da thức với Phật bản hữu. Tông Hoa Nghiêm được xem là phát triển từ nhánh phía Nam, còn Pháp tướng tông tiếp thu tinh thần nhánh phía Bắc.
|
||
Địa luận 地論 [ja] チロン Jiron ||| Dilun See 十地經論. => Xem Thập địa kinh luận.
|
||
Địa ngục 地獄 [ja] ジゴク jigoku ||| Translated into English as "hell" but literally refers to a prison in the bowels of the earth where it prisoners are subject to all kinds of torture as a result of their extensive evil activities in their prior life (such as violating the precepts 破戒). The original Indic terms of naraka and niraya (Sanskrit and Pali) are transliterated into Chinese as 奈落 (那落) and 泥黎 respectively. It is considered as one of the three evil destinies 三惡道 (三惡趣) five destinies 五趣, six destinies 六道, and ten realms 十界. The scriptures have extensive categories and lists of the hells, among the most well-known are the eight hot hells 八熱地獄 (八大地獄) and eight cold hells 八寒地獄 that extend between the saṃjīva 等活 and avīci 阿鼻 hells, which are all part of the primary hells 根本地獄. These also have secondary, or adjacent hells attached to them. A third class of hells are the "isolated" hells 孤地獄 in the mountains, deserts, below and above the earth. The composition of and relationship between the hells is explained in detail in such scriptures as the Abhidharmakośa-bhāsya 倶舎論. As one might expect, this extensive theory of hells developed over a long period of time, based on numerous sources and influences in Indian religion. All of the Buddhist dictionaries listed in the references for this entry contain extensive detail regarding the lists and attributes of the hells. => Theo nghĩa đen là tù ngục trong lòng đất, nơi đó tội nhân phải chịu mọi loại tra tấn do kết quả của mọi việc ác đã làm trong tiền kiếp (như phá giới). Từ gốc trong thuật ngữ Ấn Độ là naraka và niraya (Sanskrit và Pali), dịch sang tiếng Hán là Nại-lạc奈落 (Na-lạc那落) và Nê-lê (泥黎). Được xem là một trong ba đường ác (Tam ác đạo, Tam ác thú 三惡道; 三惡趣), hoặc là1 trong Ngũ thú, Lục đạo, hay Thập giới. Kinh điển đề cập đến nhiều loại và tên các địa ngục, trong đó, nổi tiếng nhất là Bát nhiệt địa ngục (Bát đại địa ngục) và Bát hàn địa ngục, kéo dài từ địa ngục Đẳng hoặt (saṃjīva 等活) đến Địa ngục A-tì (avīci 阿鼻), là toàn phần của Căn bản địa ngục. Còn có địa ngục nhỏ hơn, kế tiếp hoặc sát bên cạnh. Tầng thứ ba địa ngục gọi là những địa ngục biệt lập (Cô địa ngục) ở trong núi, sa mạc ở bên trên mặt đất. Sự tạo thành và tương quan giữa các địa ngục được giải thích chi tiết trong những kinh luận như A-tỳ-đạt-ma Câu-xá luận. Như người ta nghĩ, giáo lý chung về địa ngục được phát triển qua một thời gian dài, can cứ vào nhiều nguồn và ảnh hưởng của tôn giáo Ấn Độ. Mọi cuốn Từ điển Phật học đều có ghi đề mục nầy, bao gồm nhiều chi tiết về danh mục và thuộc tính của từng địa ngục.
|
||
Địa Tạng Bồ-tát bổn nguyên kinh 地蔵菩薩本願經 [ja] ジゾウボサツホンガンキョウ Jizō bosatsu hongan kyō ||| Dizang pusa benyuan jing; 2 fasc., trans. Śiksānanda 實叉難陀. T 412.13.777c-790a. => c: Dizang pusa benyuan jing; 2 quyển, Thật-xoa Nan-đà (Śiksānanda 實叉難陀) dịch.
|
||
Địa Tạng thập luân kinh 地藏十輪經 [ja] チゾウジュウリンキョウ Chizō jūrin kyō ||| The Dizang shilun jing; Daśa-cakra-kṣitigarbha sūtra (Ten Cakras of Kṣitigarbha, Mahāyāna Great Collection Sutra). Ten fascicles, T 411.13.722-776. Translated by Xuanzang 玄奘 in 651-652. According to Nakamura, this sutra was a compiled by priests who spoke Iranian languages. The full title of this text is 大乘大集地藏十輪經. Other translation 大方廣十輪經. => (s: Daśa-cakra-kṣitigarbha sūtra; e: Ten Cakras of Kṣitigarbha, Mahāyāna Great Collection Sutra). 10 quyển. Huyền Trang dịch năm 651-652. Theo Nakamura, kinh nầy được kết tập do một tăng sĩ nói tiếng Iran. Tên gọi đầy đủ là Đại thừa đại tập Địa Tạng thập luân kinh. Bản dịch khác nhan đề Đại phương quảng thập luân kinh.
|
||
Địa trì luận 地持論 [ja] ジジロン Jijiron ||| Dichi lun See Pusa dichijing 菩薩地持經. => Gọi đủ là Bồ-tát Địa trì luận (菩薩地持經c: Dichi lun See Pusa dichijing ).
|
||
Địa 地 [ja] チ、ジ chi, ji ||| (1) Earth, the earth, the ground (esp. as contrasted to heaven 天). (2) A land, a country, territory. (3) A place, a scene, a location, a situation, a position. A stage in the progression on the path towards enlightenment. (4) A reference to one of the ten stages 十地 (bhūmis) of the bodhisattva's course of practice. (5) The spirit of the land. => Có các nghĩa sau: 1. Đất, quả đất, mặt đất (đặc biệt phản nghĩa với Trời). 2. Một xứ, quốc gia, lãnh thổ. 3. Một địa phương, cảnh tượng, vị trí, địa thế, tư thế. 4. Một trong Thập địa (十地 s: bhūmis), công hạnh tu hành của Bồ-tát. 5. Thần đất.
|
||
Dịch, Dị 易 [ja] エキ、イ eki, i ||| (1) To change, to transform. (2) A reference to the 易經, or "Book of Changes." Thus, the art of studying change-divination. (3) Easy, easily. Simple, simply. => 1. Thay đổi, biến đổi. 2. Kinh Dịch (易經 e: Book of Changes). Theo đó, để tiên đoán sự biến chuyển. 3. Dễ, dễ dàng. Đơn giản, giản dị.
|
||
Diệm huệ địa 焰慧地 [ja] エンエジ eneji ||| The stage of burning wisdom, which is the fourth of the ten stages 十地 in the bodhisattva path. At this level, one has consummated the virtue of the perfection of effort, resulting in the destruction of the affliction in the path of cultivation, thus producing wisdom (arciṣmati). => Giai vị trí huệ chiếu sáng, là giai vị thứ tư trong Thập địa của hàng Bồ-tát. Ở địa nầy, hành giả hoàn thành công hạnh tinh tiến ba-la-mật, kết quả phá trừ mọi phiền não trong tiến trình tu đạo, nên phát sinh trí huệ (s: arciṣmati).
|
||
Diễn bí 演秘 [ja] エンビ Enbi ||| Yanmi; the popular short title of the Ch'eng wei-shih lun yen-mi 成唯識論演秘. => (c: Yanmi) Tên vắn tắt thông dụng thường gọi tác phẩm Thành Duy thức luận diễn bí (c: Ch'eng wei-shih lun yen-mi 成唯識論演秘).
|
||
Diễn nghĩa 演義 [ja] エンギ engi ||| To draw out and explain the meaning or the real gist. => Đề ra và giải thích ý nghĩa hay thực chất của vấn đề.
|
||
Diễn sướng 演暢 [ja] エンチョウ enchō ||| To explain clearly, to expound, teach, propogate (niścarati). 〔法華經 T 262.9.11b5〕 => Giảng giải rõ ràng, trình bày chi tiết, truyền dạy, truyền bá (s: niścarati).
|
||
Diên thọ diệu môn đà-la-ni kinh 延壽妙門陀羅尼經 [ja] エンジュミョウモンダラニキョウ Enju myōmon darani kyō ||| The Yanshou miaomen tuoluoni jing, also abbreviated as 延壽經; 1 fasc. (T 1140.20.587-590); an alternative version of the Shanfa fangbian tuoluoni jing 善法方便陀羅尼經. => (c: Yanshou miaomen tuoluoni jing, also abbreviated as 延壽經); 1quyển. Tên gọi khác của Thiện pháp phương tiện đà-la-ni kinh (c: Shanfa fangbian tuoluoni jing 善法方便陀羅尼經).
|
||
Diên thọ kinh 延壽經 [ja] エンジュキョウ Enju kyō ||| The Yanshou jing; abbreviated title for the Yanshou miaomen tuoluoni jing 延壽妙門陀羅尼經. => (c: Yanshou jing); Tên gọi tắt của Diên thọ diệu môn đà-la-ni kinh (c:Yanshou miaomen tuoluoni jing 延壽妙門陀羅尼經).
|
||
Diễn thuyết 演説 [ja] エンゼツ enzetsu ||| (deśanā) To explain a teaching, especially before a large assembly. => (s: deśanā) Giảng giải giáo lý, đặc biệt trước đại chúng.
|
||
Điện 殿 [ja] テン ten ||| A palace (Pali: pāsāda). => Cung điện (p: pāsāda).
|
||
Diễn 演 [ja] エン en ||| (1) To amplify. (2) to speak, lecture, explain; to give a Buddhist sermon. (3) To put on (a performance, etc.), to do. (4) To perform, play for, to dance. (5) To study, practice. => 1. Mở rộng. 2. Giảng nói, giảng thuyết, giảng giải; thuyết giảng chính pháp. 3. Thực hiện (công trình, buổi lễ,v.v...). 4. Thi hành, trình diễn, liên hoan nhảy múa. 5. Nghiên cứu, thực hành.
|
||
Diệp y quán tự tại Bồ-tát kinh 葉衣觀自在菩薩經 [ja] ヨウエカンジザイボサツキョウ Yōe kanjizai bosatsu kyō ||| Skt. Parṇaśabarīdhāraṇī; Tib. ri khrod lo ma gyon ma shes bya ba'i gzungs; (Dhāraṇī of Leaf Clad Avalokiteśvara). Devoted to Parṇaśabarī 葉衣, the Indian folk goddess of catastrophe, appropriated by Buddhists as a manifestation of Avalokiteśvara 觀自在. Seventh text of the Saptavāra corpus. (1) 1 fasc. (T 1100.20.447450), [To.735/994, P.185/619] (2) 1 fasc. (T 1384.21.904), Parṇaśabarīdhāraṇī 鉢蘭那賖嚩哩大陀羅尼經, trans. Faxian 法賢. [To.736/995, P.186/620], [IB 326], BGBT4/1401. => (j:Yōe kanjizai bosatsu kyō; s: Parṇaśabarīdhāraṇī; t: ri khrod lo ma gyon ma shes bya ba'i gzungs; e: Dhāraṇī of Leaf Clad Avalokiteśvara). Nội dung lễ kính nữ thần coi sóc về tai hoạ trong dân gian Ấn Độ là Diệp y (s: Parṇaśabarī 葉衣), tương ứng với trong Phật pháp là sự thị hiện của Bồ-tát Quán tự tại. Đây là bản kinh thứ 17 trong tập sao lục Saptavāra. 1. Diệp y quán tự tại Bồ-tát kinh 葉衣觀自在菩薩經 (e: Dhāraṇī of LeafClad Avalokiteśvara), 1 quyển , Bất không (s: Amoghavajra 不空) dịch. 2. Bát lan na xa phược lí đại đà-la-ni kinh (s: Parṇaśabarīdhāraṇī 鉢蘭那賖嚩哩大陀羅尼經), 1 quyển, Pháp Hiền (c: Faxian 法賢) dịch.
|
||
Diệt đạo uý 滅道畏 [ja] メツドウイ metsudōi ||| Fear in regard to the noble truths of cessation and the path. One who is fond of saṃsāra becomes fearful when presented with the teaching of purity, as it calls into question his/her ability to continue in the present lifestyle. 〔二障義 HPC 1.798c4〕 => Nỗi sợ liên quan đến chân lý Diệt đế và Đạo đế. Người mê đắm trong luân hồi trở nên sợ hãi khi đối diện với giáo pháp thanh tịnh, khi nó đặt vấn đề về khả năng tương tục của họ trong đời sống hiện tại.
|
||
Diệt đế 滅諦 [ja] メツタイ metsutai ||| The noble truth of the cessation of suffering (nirodha-satya). The principle espoused by Śākyamuni that all suffering eventually ceases; one of the Four Noble Truths 四諦. Also written 滅聖諦 and 苦滅諦. => Chân lý về sự diệt trừ khổ (s: nirodha-satya), do Đức Phật Thích Ca Mâu Ni đưa ra, cho rằng mọi khổ đau rồi sẽ được trừ diệt; là 1 trong Tứ diệu đế. Còn gọi là Tứ thánh đế 滅聖諦 và Khổ diệt đế苦滅諦.
|
||
Diệt định 滅定 [ja] メツジョウ metsujō ||| The state of concentration that reaches total cessation of mental activity. See miejinding 滅盡定 . => Cảnh giới định đạt đến sự đình chỉ hoàn toàn tâm hành. Xem Diệt tận định (c: miejinding 滅盡定).
|
||
Diệt độ 滅度 [ja] メツド metsudo ||| (1) Nirvāna (parinirvāna). (2) The complete extinction of all physical and emotional suffering. (3) The death of the Buddha. 〔法華經 T 262.9.03b20〕(4) Negation, cessation. => 1. Niết-bàn (s: Nirvāna, parinirvāna). 2. Sự hoại diệt hoàn toàn mọi khổ đau thể xác và tinh thần. 3. Sự nhập diệt của Đức Phật. 4. Sự không tồn tại, sự chấm dứt.
|
||
Diệt tận định 滅盡定 [ja] メツジンジョウ metsujinjō ||| The "concentration of cessation." An extremely deep samādhi where the activities of the mind are completely extinguished. In Abhidharmakośa theory, it is one of the fourteen elements not concomitant with mind, and in Consciousness-only theory, it is one of the twenty-four elements not concomitant with mind. When this concentration is practiced, the mano-consciousness is also extinguished. Then the practitioner can be reborn into the Highest Heaven. Since this concentration has the power to extinguish mental functions in the mano consciousness, it is said to be the concentration practiced by sages. Since low-level practitioners and non-Buddhists are afraid to extinguish their egos, they do not enter this concentration of complete extinction. It is also called the 'concentration of extinguishing feeling and perception.' The seeds of 'disgusted mind' are established on the basis of this concentration. => Một loại định rất sâu, trong đó mọi tâm hành đều được chuyển hoá hoàn toàn. Theo học thuyết A-tỳ-đạt-ma Câu-xá luận, đó là một trong 14 pháp tâm bất tương ưng hành, và theo giáo lý Duy thức, đó là một trong 24 tâm bất tương ưng hành pháp . Khi định nầy được thành thục, thì mạt-na thức cũng được chuyển hoá, và hành giả sẽ được sinh ở cõi trời Hữu đảnh thứ tư của cõi Sắc. Do định nầy có năng lực diệt trừ sạch các tâm sở trong mạt-na thức, nên nó được xem là thiền định của bậc thánh tu tập. Do hành giả căn cơ thấp kém và hàng ngoại đạo sợ rằng tự ngã sẽ diệt mất, nên họ không dám thâm nhập rốt ráo vào định nầy. Còn được gọi là 'Diệt thọ tưởng định'. Chủng tử của 'phẫn nộ tâm' được tạo thành trên cơ sở định nầy.
|
||
Diệt tận tam-ma-bát-để 滅盡三摩鉢底 [ja] メツジンサンマパッテイ metsujin sanmapattei ||| See 滅盡定. 〔對法論 T 1606.31.694b-774a737b5〕 => Xem Diệt tận định 滅盡定.
|
||
Diệt tận tam muội 滅盡三昧 [ja] メツジンザンマイ metsujin zanmai ||| See 滅盡定. => Xem Diệt tận định 滅盡定.
|
||
Diệt thánh đế 滅聖諦 [ja] メツショウタイ metsushōtai ||| The noble truth of the cessation of suffering; see 滅諦. => Chân lý về sự diệt trừ khổ. Xem Diệt đế滅諦.
|
||
Diệt tội 滅罪 [ja] メツザイ metsuzai ||| (1) To erase the karmic seeds of one's crimes through such activities as confession 懺悔, chanting of the Buddha's name 念佛, recitation of dhāraṇīs 陀羅尼, etc. (2) Someone who has achieved the erasure of his or her crimes. A Buddha. => 1. Chuyển hoá các chủng tử nghiệp gây tội lỗi bằng những hành vi như sám hối (懺悔), niệm Phật 念佛, trì tụng đà-la-ni 陀羅尼, v.v... 2. Người đã diệt trừ được mọi tội lỗi của mình. Đức Phật.
|
||
Diệt 滅 [ja] メツ metsu ||| (1) To finish, end, cease, wipe out, negate, annihilate. In Buddhism, usually refers to the cessation of afflictions--thus, nirvāna. The fourth of the four marks of existence 四相. (2) A view of the universe as being ultimately nothingness (無), 'nihīism.' => 1. Chấm dứt, kết thúc, dừng, xoá sạch, phủ nhận, huỷ diệt. Trong Phật giáo, thường đề cập đến sự trừ diệt phiền não – do vậy, có nghĩa là niết-bàn. Là tướng thứ tư trong Tứ tướng 四相. 2. Quan niệm vũ trụ như là thực thể hoàn toàn không (Vô無). 'thuyết hư vô'. Diệu âm 妙音 [ja] ミョウオン myōon ||| Wonderful Voice. The name of a bodhisattva in the Lotus Sutra. 〔法華經 T 262.9.55a16〕 => Âm thanh vi diệu. Tên một vị Bồ-tát trong kinh Pháp Hoa.
|
||
Diệu cát tường đại giáo kinh 妙吉祥大教經 [ja] ミョウキツショウダイキョウキョウ Myōkitsu shōdaikyō kyō ||| The Miaojixiang dajiao ing; abbreviated title of the Miaojixiang zuisheng genben dajiaojing 妙吉祥最勝根本大教經. => (c: Miaojixiang dajiao ing); Viết tắt của Diệu cát tường tối thắng căn bản đại giáo kinh (妙吉祥最勝根本大教經c: Miaojixiang zuisheng genben dajiaojing).
|
||
Diệu cát tường tối thắng căn bản đại giáo kinh 妙吉祥最勝根本大教經 [ja] ミョウキツショウサイショウコンホンダイキョウキョウ Myōkichijō saishō kompon daikyōgyō ||| The Miaojixiang zuisheng genben dajiaojing; Skt. Krodhavijayakalpa-guhyatantra; Tib. khro bo rnam par rgyal ba'i rtog pa gsang ba'i rgyud [To.604, P.291]; (Secret Tantra of the Auspicious Triumph [of Rage]) 3 fasc. (T 1217.21.81-93), trans. Faxian 法賢, abbreviated as 妙吉祥大教經. => (c: Miaojixiang zuisheng genben dajiaojing; Skt. Krodhavijayakalpa-guhyatantra; Tib. khro bo rnam par rgyal ba'i rtog pa gsang ba'i rgyud; e: Secret Tantra of the Auspicious Triumph); 3 quyển; Pháp Hiền (Faxian 法賢) dịch. Viết tắt là Diệu cát tường đại giáo kinh.
|
||
Diệu chỉ 妙旨 [ja] ミョウシ myōshi ||| 'Excellent teaching.' => Giáo pháp siêu việt.
|
||
Điều điều 條條 [ja] ジョウジョウ jōjō ||| Each piece, each part, each section, every clause. => Từng chút, từng miếng, từng phần, mỗi điều khoản.
|
||
Diệu giáo 妙教 [ja] ミョウキョウ myōkyō ||| Profound teaching--as is given in the Lotus Sutra 蓮華經. => Giáo lý sâu mầu—được tuyên bày trong kinh Pháp Hoa.
|
||
Diệu hạnh 妙行 [ja] ミョウギョウ myōgyō ||| (1) Marvelous activity. (2) Correct deeds or actions; good actions (sucarita). (3) Actions praised by the sages. => 1. Việc làm xuất sắc. 2. Công hạnh thù thắng; thiện nghiệp (s: sucarita). 3. Các công hạnh được thánh hiền tán thán.
|
||
Diệu hảo nhân 妙好人 [ja] ミョウコウニン myōkōnin ||| An excellent person, who is practicing the recitation of a buddha's name. => Người ưu tú, người tu tập pháp môn niệm danh hiệu Phật.
|
||
Diệu hảo 妙好 [ja] ミョウコウ myōkō ||| Exquisite, excellent, superb, delicate (sudarśanīya, vara-ruci, śobha, suviśuddha). 〔大乘理趣六波羅蜜多經 261.8.884c27〕 => Thanh tú, xuất sắc, tuyệt vời, tinh vi (sudarśanīya, vara-ruci, śobha, suviśuddha).
|
||
Diệu lạc 妙樂 [ja] ミョウガク myōgaku ||| (1) The sublime bliss of the Pure Land (sparśa-sukha). (2)Miaoyue is also the name of the sixth patriarch of the Chinese Tiantai traditions. => 1. Niềm vui tối thượng ở cõi Tịnh độ (s: sparśa-sukha). 2. ( c: Miaoyue), cũng là tên của vị tổ thứ 6 của tông Thiên Thai Trung Hoa.
|
||
Diệu luân thượng Dược vương bí mật bất tư nghị đại giáo vương kinh 妙輪上樂王祕密不思議大教王經 [ja] ミョウリンジョウガクオウヒミツフシギダイキョウオウキョウ Myōrin shōraku ō himitsu fushigi daikyōō kyō ||| The Miaoun shangle wang mimi busiyi dajiaowang jing; Skt. Cakrasaṁvaraguhyācintya-tantrarāja; Tib. 'khor lo sdom pa gsang ba bsam gyis mi khyab pa'i rgyud kyi rgyal po [To.385]; (Inconceivable Secret of the Wheel of Ecstasy: Great King of Tantras). 100 leaves, trans. from Tibetan in the Qing dynasty. For a facsimile of the Tibetan, Mong., Manchu and Chinese text see Chandra (1979). => (c: Miaoun shangle wang mimi busiyi dajiaowang jing; Skt. Cakrasaṁvaraguhyācintya-tantrarāja; Tib. 'khor lo sdom pa gsang ba bsam gyis mi khyab pa'i rgyud kyi rgyal po; e: Inconceivable Secret of the Wheel of Ecstasy: Great King of Tantras). 100 bản. Được dịch sang Hán văn từ tiếng Tây Tạng vào đời Thanh. Về bản sao từ tiếng Tây Tạng, Mông Cổ, Mãn Châu và tiếng Hán, xin xem Chandra (1979).
|
||
Điều lý 條理 [ja] ジョウリ jōri ||| Reason, logic. The thread of an argument; a theme. Linear. => Lý lẽ, lý luận. Dòng mạch của cuộc tranh luận; đề tài. Dòng, tuyến.
|
||
Diệu mẫu 曜母 [ja] ヨウモ yōmo ||| The name of a goddess (Grāha-mātṛkā). => Tên một vị nữ thần (s: Grāha-mātṛkā).
|
||
Diệu minh 妙明 [ja] ミョウミョウ myōmyō ||| Superb illumination, excellent wisdom. => Sự sáng suốt vi diệu, trí tuệ siêu việt.
|
||
Diệu pháp liên hoa kinh luận ưu-ba-đề-xá 妙法蓮華經論憂波提舎 [ja] ミョウホウレンゲキョウロンウバダイシャ Myōhō rengekyōron yūbadaisha ||| Miao-fa-lien-hua ching lun yu-po-ti-she; 1 fasc., by Vasubandhu 世親, trans. Ratnamati 勒那摩, Senglang 僧朗 et.al. T 1520.26.10-20. => (c: Miao-fa-lien-hua ching lun yu-po-ti-she); 1 quyển; của Thế Thân ( c: Vasubandhu 世親), Lặc-na-ma (s: Ratnamati 勒那摩), Tăng Lãng (c: Senglang 僧朗) và nhiều người khác dịch.
|
||
Diệu pháp liên hoa kinh ưu-ba-đề-xá 妙法蓮華經憂波提舎 [ja] ミョウホウレンゲキョウウバダイシャ Myōhō renge kyō ubadaisha ||| Miaofa lianhua jing youpotishe (Skt. Saddharmapundarīka-sūtra-upadeśa). T 26, no. 1519-1520. Two fascicles, translated by Bodhiruci 菩提流支 and Danlin 曇林. Usually abbreviated as 法華論. A short commentary on the Lotus Sutra 法華經. => (c: Miaofa lianhua jing youpotishe; Skt. Saddharmapundarīka-sūtra-upadeśa). 2 quyển; Bồ-đề Lưu-chi (s: Bodhiruci 菩提流支) và Đàm Lâm (c: Danlin 曇林) dịch. Thường viết tắt là Pháp Hoa luận. Là luận giải vắn tắt về kinh Pháp Hoa.
|
||
Diệu pháp liên hoa kinh 妙法蓮華經 [ja] ミョウホウレンゲキョウ Myōhō renge kyō ||| Miaofa lianhua jing (Saddharmapundarīka-sūtra); "Sutra of the Lotus of the Wonderful Dharma "; 7 fascicles, tr. by Kumārajīva 鳩摩羅什 in 406 CE (The Lotus Sutra, translated into English by Leon Hurvitz and Burton Watson) T 262.9.1c-62b. One of the most popular and influential Mahāyāna sutras in East Asia; the basis on which the Tiantai 天台 and Nichiren 日蓮 sects were established. Its title is usually abbreviated to Fahua jing 法華經. This sutra is well-known for its extensive instruction on the concept and usage of expedient means 方便, mostly in the form of parables. => (c: Miaofa lianhua jing ; s: Saddharmapundarīka-sūtra; e: Sutra of the Lotus of the Wonderful Dharma); 7 quyển; Cưu-ma-la-thập (s:Kumārajīva 鳩摩羅什) dịch năm 406. Được Leon Hurvitz và Burton Watson dịch sang tiếng Anh với tên Lotus Sutra. Là 1 trong những bộ kinh Đại thừa thông dụng và có ảnh hưởng nhất ở Đông Á; là bộ kinh căn bản của tông Thiên Thai và Nhật Liên tông. Kinh nầy nổi tiếng do những lời dạy sâu mầu về khái niệm và cách vận dụng các phương tiện, trong kinh văn đa phần dùng thể loại dụ ngôn.
|
||
Diệu pháp 妙法 [ja] ミョウホウ myōhō ||| (1) The wonderful law; the true principle; the sublime dharma. (2) The correct teaching, correct dharma (saddharma). => 1. Giáo pháp vi diệu; pháp chân thật, giáo pháp tối thượng. 2. Giáo pháp đung đắn. Chính pháp (s: saddharma).
|
||
Diệu quả 妙果 [ja] ミョウカ myōka ||| The marvelous fruits of practice: bodhi, enlightenment, nirvana. => Kết quả vi diệu của sự tu tập: giác ngộ, giải thoát, niết-bàn.
|
||
Diệu quán sát trí 妙觀察智 [ja] ミョウカンザッチ myōkanzacchi ||| 'wondrous observing wisdom,' or 'wisdom of unerring cognition.' One of the 'four wisdoms' in Consciousness-only theory. The wisdom that is gained through transformation of the defiled sixth consciousness. The wisdom that operates freely, without restriction. The wisdom that fully observes the object (pratyavekṣa-jñāna). (2) One of the five wisdoms of Dainichi tathāgata. The wisdom that correctly pursues all things. (3) The wisdom of turning the wheel of the dharma, explaining the Buddha's teachings to beings without hindrance. => 1. Một trong bốn trí theo giáo lý Duy thức tông. Là trí đạt được do chuyển hoá nhiễm ô từ thức thứ sáu. Trí huệ khai mở tự tại, không chướng ngại. Trí quán sát thông suốt mọi đối tượng (s: pratyavekṣa-jñāna). 2. Một trong ngũ trí của Đại nhật Như lai (s: Dainichi tathāgata); trí tuệ biết rõ tường tận các pháp. 3. Trí tuệ để chuyển pháp luân, giảng giải Phật pháp không ngăn ngại.
|
||
Diệu sắc đà-la-ni kinh 妙色陀羅尼經 [ja] ミョウシキダラニキョウ Myōshiki daranikyō ||| The Miaose tuoluonijing; Skt. Surūpa-dhāraṇī; Tib. su rū pa shes bya ba'i gzungs [To.540/1078, P.352/699]; (Dhāraṇī of the Well-Formed One). 1 fasc. (T 1386.21.905-906), trans. Faxian 法賢. Explains how to relieve the sufferings of pretas 餓鬼. BGBT4/75. => (c: Miaose tuoluonijing; Skt. Surūpa-dhāraṇī; Tib. su rū pa shes bya ba'i gzungs; e: Dhāraṇī of the Well-Formed One). 1 quyển. Pháp Hiền (c: Faxian 法賢) dịch.
|
||
Diệu sắc 妙色 [ja] ミョウシキ myōshiki ||| (1) Subtle form, marvelous form, etc. (2) Superb form, said of the existence in the eighth bhūmi and above. => 1. Sắc thân vi diệu, sắc tướng tuyệt hảo.v.v... 2. Diệu sắc, đề cập đến cảnh giới đệ bát địa trở lên.
|
||
Diệu sí điểu 妙翅鳥 [ja] ミョウジチョウ myōjichō ||| A translation of the Sanskrit garuḍa. See 迦樓羅. => Hán dịch từ chữ garuḍa từ tiếng Sanskrit. Xem Ca-lâu-la 迦樓羅.
|
||
Diệu Tâm tự 妙心寺 [ja] ミョウシンジ Myōshinji ||| Myōshinji; the head temple of the Myōshinji branch of Japanese Rinzai 臨濟宗, located in Kyoto. It was originally a villa owned by the ex-emperor Hanazono 華園, which was remodeled into a temple in 1337. Among the most famous abbots of this temple was Hakuin 白隱. => Chùa Diệu Tâm, toạ lạc tại Kyoto, trung tâm của phái thiền Lâm Tế Nhật Bản. Vốn là một biệt thự của phó vương Hoa Viên (j: Hanazono 華園), được tu sửa thành chùa năm 1337. Vị trú trì nổi tiếng nhất của ngôi chùa nầy là Bạch Ẩn (j: Hakuin 白隱).
|
||
Diệu Trang Nghiêm vương 妙莊嚴王 [ja] ミョウショウゴンオウ myōshōgon ō ||| The king Marvelous Adornment (Śubha-vyūha-rāja), a bodhisattva who appears in the Lotus Sutra. 〔法華經 T 262.9.59c13〕 => Vua Diệu Trang Nghiêm (s: Śubha-vyūha-rāja; e: Marvelous Adornment), một vị Bồ-tát xuất hiện trong kinh Pháp Hoa.
|
||
Diệu trí 妙智 [ja] ミョウチ myōchi ||| (1) Excellent wisdom, subtle wisdom, sublime wisdom. 〔瑜伽論T 1579.30.619b21〕(2) The unfathomable wisdom of the Buddha. => 1. Trí tuệ siêu việt, trí tuệ vi diệu, trí tuệ siêu phàm. 2. Trí tuệ bất khả tư nghì cuae Đức Phật.
|
||
Diệu tướng 妙相 [ja] ミョウソウ myōsō ||| Marvelous attributes, such as one of the thirty-two marks of the Buddha. => Tướng tốt đẹp vi diệu, như một trong 32 tướng tốt của Đức Phật.
|
||
Diệu tý Bồ-tát vấn kinh 妙臂菩薩問經 [ja] ミョウビボサツモンキョウ Myōbi bosatsu mon kyō ||| The Miaobi pusa wen jing; see Supohutongziqingwenjing 蘇婆呼童子請問經 => (c: The Miaobi pusa wen jing); Xem Tô-bà-hô đồng tử thỉnh vấn kinh (c: Supohutongziqingwenjing 蘇婆呼童子請問經 )
|
||
Diệu 妙 [ja] ミョウ myō ||| (1) Beautiful, marvelous, wonderful, subtle, sublime. Exquisite, excellent, fine. (2) Strange, mysterious, miraculous. Subtle, sublime, inconceivable (mañju, sat, su, nipuna, mādhurya, śobhana). (3) Pure, immaculate, beautiful (pranīta). (4) Mysterious, hidden, profound. [Dictionary References ] Naka1301c Iwa769 [Credit] cmuller(entry) cwittern(py) => 1. Đẹp, kỳ lạ, phi thường, tinh tế, tuyệt vời. Thanh tú, xuất sắc, rực rỡ. 2. Kỳ lạ, huyền diệu, phi thường. Timh tế, siêu phàm, không thể tưởng tượng được (s: mañju, sat, su, nipuna, mādhurya, śobhana). 3. Tinh khiết, trong trắng, tốt đẹp (pranīta). 4. Huyền bí, ẩn mật, thâm thuý.
|
||
Điều 條 [ja] ジョウ jō ||| (1) Twig, small branch. (2) Fiber, string, tendon, vein. (3) Grain, texture. (4) Linear; something long and thin. (5) Reason, theme, logic, circumstances. => 1. Nhánh nhỏ, cành cây non. 2. Sợi, chuỗi, gân, tĩnh mạch. 3. Thớ, dệt. 4. Đường kẻ, vật dài và mỏng. 5. Lý do, đề tài, luận lý, tình huống.
|
||
Đình chỉ 停止 [ja] チョウシ chōji ||| (1) To stop, stay, remain. (2) To prohibit, restrict, limit. => Có các nghĩa sau: 1. Dừng lại, nghỉ lại, ở lại. 2. Cấm, hạn chế, giới hạn.
|
||
Định dị 定異 [ja] ジョウ jōi ||| 'Distinction of good and evil (causes);(pratiniyama).' One of the 24 elements not concomitant with mind as explained by the school of Consciousness-only. The principle that the causes and effects of good and evil are different from each other, and are not confused. A provisional element. => (s: pratiniyama). Một trong 24 tâm bất tương ưng hành pháp được giải thích trong giáo lý Duy thức. Chỉ cho tất cả nhân quả thiện ác của mỗi sự vật đều sai khác, nhưng không hỗn loạn. Là một yếu tố tạm thời.
|
||
Định huệ xã 定慧社 [ja] ジョウエシャ Jōesha ||| The "samādhi and prajñā society" founded by the Koryŏ Sŏn master Chinul 知訥, whose goal was to establish a new community of disciplined, pure-minded practitioners deep in the mountains. => Nhóm tu tập Định huệ do Trí Nột (k: Chinul 知訥), thiền sư Cao Lệ thành lập, mục tiêu là thiết lập một cộng đồng tu tập mới có kỷ luật, chuyên hành trì tĩnh tâm trong rừng sâu.
|
||
Định mệnh 定命 [ja] ジョウミョウ jōmyō ||| One's fate (karma) in this lifetime as determined by the effects of the activities in previous lifetimes. => Nghiệp (số phận) của một người trong đời nầy được ấn định sẵn do kết quả của những việc làm trong thời quá khứ.
|
||
Định nhãn 定眼 [ja] ジョウゲン jōgen ||| To enter concentration; to become still, and not waver regarding the object in sight. Nhập định; trở nên yên tĩnh, không dao động theo cảnh trần.
|
||
Định tâm 定心 [ja] ジョウシン jōshin ||| (akṣubhita-citta; saṃāhita). The mind of meditative concentration. The mind focused on an object without scattering. => (s: akṣubhita-citta; saṃāhita). Tâm trong cảnh giới thiền định. Tâm chuyên nhất vào một đối tượng, không tán loạn.
|
||
Định tánh 定性 [ja] ジョウショウ jōshō ||| 'Fixed nature.' The unalterable nature or essence of a person or thing. => Bản tính hay tính chất không thể thay đổi của một người hay của vật.
|
||
Định tụ 定聚 [ja] ジョウシュ jōju ||| The firm determination to achieve liberation, or Buddhahood. Once the practitioner gains this kind of determination s/he will not falter in practice. => Quyết tâm bền vững để đạt đến giải thoát hoặc Phật tánh. Một khi hành giả đã đạt đến loại định nầy rồi thì không thối chuyển trong công phu nữa.
|
||
Định vị 定位 [ja] ジョウイ jōi ||| A determined position. A set position. 〔瑜伽論 T 1579.30.345a11〕 => Vị trí đã được xác định. Vị trí được sắp đặt.
|
||
Định 定 [ja] ジョウ jō, tei ||| (1) Establish, decide, lay down, stipulate, determine, fix, settle, arrange. (2) Be decided, be settled, be certain. Certainly, certainty. (3) Law, rule, regulation. (4) (dhyāna) 'Meditation,' 'concentration.' In the doctrine of the Faxiang school, it is one of the 'environment dependent' (別境) mental action elements. This ideograph is often used interchangeably with 止 (zhi) (śamatha). (5) The unification of the mind in concentration; stopping the floating of the mind and concentrating on one point. (5) Samādhi 三昧, like dhyāna, a term for meditation, but especially indicative of a deep level of concentration. => 1. Thiết lập, quyết định, sắp đặt, quy định, xác định, ấn định, ổn định, sắp xếp. 2. Được quyết định, được ấn định, chắc chắn. Nhất định, điều chắc chắn. 3. Pháp tắc, quy luật, quy tắc. 4. (s: dhyāna); theo giáo lý Pháp tướng tông, định là một trong tâm hành biệt cảnh. Thường dung thay thế cho chữ chỉ 止 (c: zhi; s: śamatha). 5. Sự hợp nhất của tâm khi tạp trung; đình chỉ sự tản mạn của tâm và chuyên nhất vào một điểm. 6. (s: Samādhi ; tam muội 三昧), cũng như thiền-na (s: dhyāna), thuật ngữ chỉ thiền định, nhưng đặc biệt trong mức độ tập trung cao hơn.
|
||
Độ điệp 度牒 [ja] ドチョウ dochō ||| A government license allowing one to become a Buddhist monk or nun. => Giấy chứng nhận của nhà nước cấp cho Tăng ni Phật giáo.
|
||
Đồ nhiên 徒然 [ja] トゼン tozen ||| In vain; uselessly. => Vô ích, vô dụng.
|
||
Đồ sức hương man 塗飾香鬘 [ja] ズショクコウマン zushoku kōman ||| Decorating oneself with jewelry and an perfume, which is not permitted by members of the Buddhist clergy, and is proscribed in the ten precepts. => Tự trang điểm mình bằng châu báu và hương thơm, giới tăng sĩ Phật giáo Không được làm điều nầy, là một trong 10 giới cấm.
|
||
Độ tăng 度僧 [ja] ドソウ dosō ||| The regulation of monk and nun ordination by the government. This regulation first became practiced when too many of the clergy were able to avoid tax and military service. => Sự quy định tăng ni xuất gia của nhà nước. Quy định nầy đầu tiên được thực thi khi quá nhiều tăng sĩ xuất gia vì trốn thuế và nghĩa vụ quân sự.
|
||
Độ thoát 度脱 [ja] ドダツ dodatsu ||| (1) To liberate oneself; achieve enlightenment, nirvāna. Salvation, deliverance. (2) To liberate others; to save others. 1. Tự giải thoát cho mình, đạt được giác ngộ, niết-bàn. Sự cứu rỗi, sự giải thoát. Giải thoát chúng sinh. Cứu độ cho người khác;
|
||
Đỗ Thuận 杜順 (557-640). [ja] ドジュン Dojun ||| (557-640). The first patriarch of the Chinese Huayan lineage. => (j: Dojun; 557-640). Sơ tổ Hoa Nghiêm tông Trung Hoa.
|
||
Do-tuần 由旬 [ja] ユジュン yujun ||| A transliteration of the Sanskrit yojana, an Indian measure of distance. Depending upon the source, either seven or nine miles, the distance appropriate for one day's travel for an emperor. According to A.L. Basham, in his The Wonder that was India: "The commonest table [of measurements], omitting microscopic measurements was: 8 yava (barleycorns) = 1 angula (finger's breadth, 3/4 of an inch) 12 angulas = 1 vitasti (span, 9 inches) 2 vitastis = 1 hasta or aratni (cubit, 18 inches) 4 hastas = 1 da.n.da (rod) or dhanus (bow, 6 feet) 2,000 dhanus = 1 kro'sa (cry) or goruta (cow-call, 2 1/4 miles) 4 kro'sas = 1 yojana (stage, 9 miles approximately) "Though most sources give the krośa (in modern Indian languages kos) as of 2,000 daṇḍas the Arthaśāstra gives it as only 1,000, the yojana, which was the commonest measure of long distances in ancient India, being thus of only 4 1/2 miles. It is therefore clear that there were at least two yojanas, and distances as given in texts are thus very unreliable. It would seem that for practical purposes the shorter yojana was more often used than the longer, especially in earlier times." [from an e-mail post on Buddha-L by Joseph Crea] => Phiên âm chữ yojana từ tiếng Sanskrit, đơn vị đo khoảng cách của Ấn Độ. Tuỳ theo từng xuất xứ, một Do-tuần bằng 7 hoặc 9 dặm (miles), là quãng đường hành quân một ngày của nhà vua. Theo A.L. Basham, trong tác phẩm The Wonder that was India của ông thì: “Biểu [đo lường] thông dụng nhất, đơn vị đo lường nhỏ nhất dễ bỏ sót là: 8 yava (hạt lúa mạch) = 1 angula (bề ngang ngón tay, tương đương 3/4 của 1 inch) 12 angulas = 1 vitasti (gang tay, tương đương 9 inches) 2 vitastis = 1 hasta hoặc aratni (đơn vị đo chiều dài ngày xưa = 45cm72, tương đương 18 inches) 4 hastas = 1 daṇḍa (con sào=5,5 yard=5m03) hay dhanus (cung, tương đương 6 feet) 2,000 dhanus = 1 kro'sa (tiếng thét) hay goruta (tiếng bò rống, tương đương 2 1/4 miles) 4 kro'sas = 1 yojana (một quãng đường, tương đương 9 miles). Mặc dù hầu hết các xuất xứ đều ghi Câu-lư-xá (s: krośa, ngôn ngữ Ấn Độ hiện đại ghi là kos) là bằng 2,000 daṇḍas, nhưng luận Arthaśāstra thì chỉ ghi 1,000 daṇḍas; còn Do-tuần (yojana) là đơn vị đo chiều dài thông dụng nhất vào thời cổ đại Ấn Độ, như vậy chỉ bằng 4 1/2 miles. Thế nên rõ ràng lẽ ra 1 Câu-lư-xá ít nhất phải bằng 2 Do-tuần, nên khoảng cách do luận nầy đưa ra không được xác đáng. Dường như trên thực tế, đơn vị Do tuần ngắn thường được sử dụng hơn là đơn vị dài, đặc biệt là trong thời cổ đại.
|
||
Đồ tượng sao 圖像抄 [ja] ズゾウショウ Zuzō shō ||| The Zuzō shō (Iconographic Selections). 10 fasc. [TZ.3006.3.1-57], alt. Ten Fascicle Selection 十卷抄, compiled by Yōgen 永嚴 and Ejū 惠什 in 1135. The first comprehensive iconographic treatise produced in Japan. Iconographic forms are classified under the following six headings: Buddhas 諸$佛, Rites of Various Sutras 諸經法, Bodhisattvas 菩薩, Avalokiteśvaras 觀音, Krodhas 諸忿怒, and Devas 諸天. => j: Zuzō shō; e: Iconographic Selections). 10 quyển. Tên gọi khác Thập quyển sao (十卷抄e: Ten Fascicle Selection), Vĩnh Nghiêm (永嚴Yōgen )và Huệ Thập (惠什Ejū ) biên soạn vào năm 1135. Các dạng hình tượng được phân loại thành 6 đề mục: Chư Phật, Chư kinh pháp, Bồ-tát, Quán Âm, Chư Phẫn nộ, và Chư Thiên.
|
||
Độ vô cực 度無極 [ja] トムゴク tomugoku ||| To reach the limitless--a Chinese translation of pāramitā (波羅蜜). 〔正法華經 263.9.65c25〕 => Đến mức giới hạn. Hán dịch chữ pāramitā ( ba-la-mật波羅蜜).
|
||
Đố 妒 [ja] ト to ||| Envy. A variant of 妬. => Ghen tỵ, đố ky. Biến thể của chữ 妬.
|
||
Độ 度 [ja] ド do ||| (1) To cross over (to the shore of liberation) (nayati, pramokṣa, uttarana). (2) The perfection(s), a Chinese translation of pāramitā 若波羅. (3) To leave home and seek the way. (4) To save sentient beings. => 1. Vượt qua (đến bờ giải thoát)(s: nayati, pramokṣa, uttarana). 2. Tiếng Hán dịch chữ pāramitā :(Ba-la-mật 若波羅). 3. Xuất gia tìm đạo. 4. Cứu giúp chúng sinh.
|
||
Đồ 徒 [ja] ト to ||| (1) A follower, a disciple, a crowd. (2) To go on foot. (3) Only, merely. (4) In vain, empty, useless. => 1. Môn đệ, đệ tử, một đám đông. 2. Đi bộ. 3. Duy, chỉ. 4. Vô ích, vô nghĩa, vô dụng.
|
||
Do 猶 [ja] ユ yu ||| (1) Yet, like, similar to; as if; as. Still, even. Especially. A disjunctive conjunction. (2) To scheme, to plan. => 1. Hãy còn, như. giống như; như thể; dường như. Vẫn còn, ngay cả, Đặc biệt. Một liên từ phân biệt. 2. Kế hoạch, giản đồ.
|
||
Do 由 [ja] ユ yu ||| (1) Through, using, by means of. (2) As, still, even. (3) From; an indication of the ablative case. To depend upon; to come from; according to. (4) That which, whereby. (5) For that reason, therefore. (6) Since. (7) Reason, cause, ground, basis; depending on... means, instrument, source, motive. (8) To follow, permit, allow. (9) At ease; self-possessed. (10) Relationship. => 1. Đi qua, dùng, bằng cách. 2. Do, vẫn, bởi. 3. Từ; cách công cụ (ngôn ngữ). Tùy thuộc vào, đến từ, tuỳ theo. 4. Do đó, bằng cách đó. 5. Vì lý do đó, do vậy. 6. Bởi vì. 7. Lí do, nguyên nhân, nguyên cớ, cơ sở; tuỳ thuộc vào, phương tiện, nguồn gốc, động cơ. 8. Theo, cho phép, được phép. 9. Thoải mái, bình thản. 10. Mối liên hệ.
|
||
Đoan chính 端正 [ja] タンショウ tanshō ||| (1) Correct, upright posture, especially while practicing meditation. (2) An elegant appearance; charming, graceful. 〔法華經 T 262.9.21b05〕 => 1. Đứng đắn, tư thế ngay thẳng, đặc biệt khi ngồi thiền. 2. Dáng dấp tao nhã, duyên dáng, thanh nhã.
|
||
Đoạn diệt 斷滅 [ja] ダンメツ danmetsu ||| (uccheda, upaśānti, prahāna). Get rid of, remove, do away with; be deprived of; lose. Quench, put out, eradicate, exterminate. Cessation, nirvāna. (s: uccheda, upaśānti, prahāna). => Trừ diệt sạch, tẩy trừ, trừ khử, lấy đi sạch; không còn nữa. Dập tắt, làm tách rời ra, trừ tiệt, huỷ diệt. Sự ngừng nghỉ, niết-bàn .
|
||
Đoạn hoặc 斷惑 [ja] ダンワク danwaku ||| 'Destruction of delusion. ' => Phá trừ mê hoặc.
|
||
Đoạn kiến 斷見 [ja] ダンケン danken ||| (uccheda-drsti). (1) "Nihīism." the mistaken view that results from not discerning the principle of cause and effect that centers on the idea that the world or oneself can be destroyed; for example, the idea that once a being dies, there is not future rebirth, or that life is something limited to this world, and therefore the nihīistic view of denying the reception of the fruits of good and evil acts. (2) The destruction of mistaken views. => (s: uccheda-drsti). “Hư vô chủ nghĩa”Cái nhìn sai lầm do hậu quả không nhận ra được nguyên lý nhân quả nên xoay quanh ý tưởng rằng thế giới hay chính mình có thể hoại diệt; chẳng hạn nghĩ rằng một sinh thể chết đi thì không còn tái sinh trong đời sống tương lai, hoặc quan niệm đời sống là một điều gì đó bị hạn cuộc trong thế gian nầy, do vậy nên Đoạn kiến phủ nhận quả báo của việc thiện hay ác. Phá trừ các tà kiến.
|
||
Đoạn kiết 斷結 [ja] ダンケツ danketsu ||| To sever the binding of the afflictions. In this case, 結 is an abbreviation for 結縛. The elimination of the afflictions that are the purview of the Paths of Seeing 見道 and Cultivation 修道 in the three realms, based on the practices such as the sixteen minds 十六心. 〔瑜伽論 T 1579.30.355a19〕 => Cắt đứt sự ràng buộc của phiền não. Trong trường hợp nầy, chữ Kiết là viết tắt của Kiết phược結縛. Sự đoạn trừ phiền não là phạm vi hoạt động của Kiến đạo và Tu đạo trong Tam giới, làm nền tảng cho các công hạnh như Thập lục tâm.
|
||
Đoạn phược 斷縛 [ja] ダンバク danbaku ||| To sever defilements. 〔二障義HPC 1.807b〕 => Cắt đứt phiền não. Đồ chúng 徒衆 [ja] トシュウ toshū ||| (1) A multitude of disciples. A disciple. (2) The lay followers of a temple or monastery. (3) The common people. => 1. Nhóm đông đệ tử. Môn đệ. 2. Hàng đệ tử cư sĩ tại gia của một ngôi chúa hay tự viện. 3. Thường dân.
|
||
Đoạn thiện căn 斷善根 [ja] ダンゼンコン danzenkon ||| (mūlaccheda). The cutting off of one's good roots of meritorious practice. => (s: mūlaccheda). Cắt đứt căn lành hay công đức tu hành của mình.
|
||
Đoạn thường nhị kiến. 斷常二見 [ja] ダンジョウニケン danjō niken ||| The two views of nihīism 斷見 and eternalism 常見; also expressed as non-existence 無見 and existence 有見. => Hai kiến chấp về Đoạn (đoạn kiến) và Thường (thường kiến); còn gọi là Vô kiến và Hữu kiến.
|
||
Đoạn thường 斷常 [ja] ダンジョウ danjō ||| Nihīism 斷見 and eternalism 常見 or non-existence and existence. See 斷常二見. 〔瑜伽論 T 1579.30.623c20〕 => Đoạn kiến và Thường kiến, hoặc Hữu kiến và Vô kiến . Xem Đoạn thường nhị kiến.
|
||
Đoạn trường 斷腸 [ja] ダンチョウ danchō ||| "Cutting one's intestines." A metaphor for great suffering. => Cắt đứt ruột mình'. Ẩn dụ cho nỗi đau khổ lớn lao.
|
||
Đoạn tuyệt 斷絶 [ja] ダンゼツ danzetsu ||| To sever, cut off, separate from. Usually in the sense of cutting off affliction, or cutting off mistaken conceptualization. => Cắt đứt, cắt rời, tách rời. Thường dùng trong ý cắt đứt phiền não, tiêu trừ tà kiến.
|
||
Đoạn 斷 [ja] ダン dan ||| (Skt. prahāna; Pali pahāna). (1) To eliminate (permanently); to cut off, to sever, to destroy, to end. When used in combination with the term 對冶, 斷 usually refers to the objective elimination of afflictions, whereas 對冶 refers to the subjective practices/practitioner. 〔二障義 HPC 1.804c〕(2) To end evil. To destroy delusions; to sever affliction. (3) To decide; definitely. (4) A reference to the term 斷見. (s: prahāna; p: pahāna) => 1. Loại trừ (vĩnh cữu); cắt đứt, cắt rời, tiêu trừ, chấm dứt. Khi dùng chung với thuật ngữ Đối trị 對冶, Đoạn thường được đề cập đến đối tượng phiền não được đoạn trừ ; trong khi đó, Đối trị đề cập đến người đoạn trừ phiền não . 2.Đình chỉ việc ác. Tiêu trừ sự si mê; cắt đứt phiền não. 3.Quyết định; dứt khoát.
|
||
Đoạt nhất thiết chúng sinh tinh khí 奪一切衆生精氣 [ja] ダツイッサイシュウジョウショウキ Datsu issai shūjō shōki ||| Sarvasattvojahārī. One of the ten rākṣasīs who protect the dharma in the Lotus Sutra. See 十羅刹女. 〔法華經 T 262.9.59a25〕 => (s: Sarvasattvojahārī). Một trong 10 loại La-sát nữ (s: rākṣasīs) hộ pháp trong kinh Pháp Hoa. Xem Thập La-sát nữ.
|
||
Đoạt 奪 [ja] ダツ datsu ||| (1) To snatch, to grasp, to take away. To settle, to decide. To surpass. (2) To determine, to decide. (3) To deny, to negate. => 1. Nắm lấy, giữ lấy, lấy đi. Dàn xếp, quyết định. Vượt trội hơn. 2. Quyết định, định đoạt. 3. Từ chối, phủ nhận.
|
||
Độc ảnh cảnh 獨彰境 [ja] ドクショウキョウ dokushōkyō ||| 'Images only', 'illusory perception.' One of the three kinds of objects [三類境] in Consciousness-only theory. Images projected by the subject according to willfulness that have no real objective existence. Especially false perceptions manifested on the basis of the belief in a real self and real elements which are mistakenly discriminated by the sixth consciousness. These are images transformed and manifested solely by the subjective aspect of the discriminating consciousness. => Một trong ba loại cảnh [三類境] theo giáo lý Duy thức. Là cảnh tưởng tượng ra theo ý muốn, không phải là hiện thực khách quan. Đặc biệt vọng tưởng sai lầm thể hiện qua sự tin rằng có một thực ngã và thực pháp, đó là phân biệt sai lầm của thức thứ 6. Đây là những cảnh chỉ chuyển hiện do tưởng tượng phân biệt của thức thứ 6.
|
||
Độc cổ chử 獨股杵 [ja] ドクコショ dokukosho ||| A type of vajra-mallet 金剛杵 wielded by heavenly beings. => Một loại Kim cương chử (金剛杵vajra-mallet) mà chư thiên thường sử dụng.
|
||
Độc đầu giới thủ 獨頭戒取 [ja] ドクトウカイシュ dokutō kaishu ||| The exclusivist view of attachment to the precepts, one of the two kinds of attachment to the precepts 戒禁取. The belief that it is through the precepts that one achieves nirvana. 〔二障義HPC 1.799b; 法苑珠林 T 2212.53, fasc. 72〕 => Quan niệm cực đoan chấp cứng vào giới luật, là một trong 2 loại Giới cấm thủ戒禁取. Tin rằng chỉ qua việc giữ giới, mới đạt được niết-bàn.
|
||
Độc đầu 獨頭 [ja] ドクズ dokuzu ||| Independent; independently functioning. Not bound or concomitant with other phenomena. => Độc lập; chức năng độc lập. Không ràng buộc hoặc đi đôi với các hiện tượng khác.
|
||
Độc giác 獨覺 [ja] ドクガク dokugaku ||| A Chinese translation of the Sanskrit term pratyekabuddha. See 辟支佛. => Hán dịch chữ pratyekabuddha từ tiếng Sanskrit. Xem Bích chi Phật 辟支佛.
|
||
Độc hành 獨行 [ja] ドクギョウ dokugyō ||| Functioning independently; same as 不共. => Hoạt động độc lập; Đồng nghĩa với Bất cộng不共.
|
||
Độc không 獨空 [ja] ドククウ dokukū ||| The viewpoint that all phenomena are nothing but emptiness. 〔二障義 HPC 1.805b; 大智度論 T 1509.25.〕 => Quan niệm cho rằng tất cả các hiện tượng chỉ là không (e: emptiness).
|
||
Độc lập luận chứng phái 獨立論證派 [ja] ドクリツロンショウハ dokuritsuronshōha ||| The Svātrantika school, which was a branch of Indian Mādhyamika 中觀派 which developed out of the writings of the the Middle Way scholar Bhāvaviveka 清辯(ca. 490-570). Bhāvaviveka was known for his use of positive dialectic to support the theory of emptiness. In this he was distinguished from philosophical opponents such as Buddhapālita 佛護 and Candrakīrti 月稱, both of whom denied the validity of the use of logical propositions which ended up affirming any sort of positive position. Their theories would result in the development of an opposing school called Prāsaṇgika (Guimiulunzhengpai 歸謬論證派)。 => (e: Svātrantika school), là một nhánh của Trung quán phái Ấn Độ, do phát triển từ các tác phẩm của Thanh Biện (Bhāvaviveka 清辯; 490-570), một học giả của Trung quán. Thanh Biện nổi danh vì sứ dụng pháp biện chứng tích cực để cổ vũ cho thuyết Tính không. Trong lĩnh vực nầy, ngái tỏ ra xuất sắc so với triết gia đối thủ là Phật Hộ (Buddhapālita 佛護) và Nguyệt Xứng (Candrakīrti 月稱), cả hai đều phủ nhận tính xá thực trong vận dụng tiền đề luận lý để kết thúc mọi xác nhận bất kỳ laọi quan điiểm tích cực nào. Những lý thuyết của họ kết quả phát triển thành một phái đối lập gọi là Quy mậu luận chứng phái (歸謬論證派s: Prāsaṇgika; c: Guimiulunzhengpai).
|
||
Độc tiễn 毒箭 [ja] ドクセン dokusen ||| A poisoned arrow, which is removed by a good doctor who knows the proper remedy (Pali salla). 〔瑜伽論 T 1579.30.625a26〕 Mũi tên độc, chỉ được nhổ ra và chữa trị do một bác sĩ giỏi biết được phương thuốc thích hợp (p: salla).
|
||
Độc tử 犢子 [ja] トクシ Tokushi ||| "Calf" (vatsa). Vatsa was the founder of the 犢子部, one of the main divisions of the Sarvāstivāda school. They are considered schismatics because of their insistence on the reality of the self. => (s: vatsa). Vatsa là người thành lập Độc tử bộ 犢子部, một phái chính của Nhất thiết hữu bộ (s: Sarvāstivāda). Họ được xem là phài ly khai vì khẳng định tính thực hữu của bản ngã.
|
||
Độc 毒 [ja] ドク doku ||| (1) That which harms life, plans, etc. Poison. (viṣa) (2) To hurt, injure, cause pain. => 1. Thứ làm nguy hại mạng sống, thảo mộc, v.v... Chất độc (s: viṣa). 2. Gây thương tích, làm hại, gây đau đớn.
|
||
Đốc 篤 [ja] トク toku ||| (1) Warm, hearty, cordial, courteous. (2) To concentrate the mind on one thing. 1. Ấm áp, nồng nhiệt, thân mật, nhã nhặn. 2. Tập trung tâm ý vào một việc.
|
||
Đối biện 對辨 [ja] タイベン taiben ||| ' To contrastively compare.' => So sánh để nêu bật sự tương phản.
|
||
Đối căn khởi hạnh pháp 對根起行法 [ja] タイコンキギョウホウ Taikon kigyō hō ||| (1) The "teachings and practices that arise in accordance with the capacity;" the doctrine of the Sanjiejiao 三階教 movement that stresses that the teaching and practice must be accord with the capacity of sentient beings; for the third and most degenerate level of sentient beings the only teaching deemed suitable was the pufa 普法, the "universal teaching." Also the Duigen qixing fa, the name of an important sanjie text by the sect's most important figure, Xinxing 信行; one fascicle. => 1. “Giáo lý và pháp môn tu tập xuất phát từ sự khế hợp căn cơ”, là giáo lý của Tam giai giáo (Sanjiejiao 三階教) hoặt động nhấn mạnh vào giáo lý và tu tập phải được khế hợp với căn cơ của chúng sinh; vì hầu hết căn cơ của chúng sinh trong giai đoạn thứ 3, thời kỳ mạt pháp, thấy rằng chỉ có giáo lý thích hợp là Phổ pháp (c: pufa 普法). Còn gọi là Đối căn khởi hạnh pháp, là tên một bản văn quan trọng của Tam giai giáo, gồm một quyển của Tín Hành (c: Xinxing 信行), nhân vật kiệt xuất khai sáng tông nầy.
|
||
Đối đãi 對待 [ja] タイタイ taitai ||| To deal with; attitude towards. => Giao tiếp, thái độ đối xử.
|
||
Đối pháp luận 對法論 [ja] タイホウロン Taihō ron ||| Duifa lun; a Chinese translation of the title of the Mahāyānābhidharma-samuccaya-vyākhyā 大乘阿毘達磨雜集論 (T 1606.31.694b-774a). => Hán dịch tựa đề Đại thừa A-tỳ-đạt-ma tạp tập luận (大乘阿毘達磨雜集論s: Mahāyānābhidharma-samuccaya-vyākhyā).
|
||
Đối pháp 對法 [ja] タイホウ taihō ||| Literally "concerning the dharma." A Chinese translation of abhidharma, which is usually transliterated as 阿毘曇 and 阿毘達磨. Also rendered in Chinese Buddhism as 論. => Có nghĩa là 'Liên quan đến pháp'. Hán dịch chữ abhidharma, thường được Phiên âm là A-tỳ-đàm và A-tỳ-đạt-ma. Còn được Hán tạng Phật giáo dịch là Luận.
|
||
Đối trị 對治 [ja] タイジ taiji ||| To correct, to fix, to overcome. To remove or end delusion. Dispelling the suffering of ignorance with the wisdom of awakening (pakṣa, pratipakṣa). In the work of removal of afflictions, usually has a subjective connotation, referring to the practices and practitioner. This is distinguished from 斷, which refers to the objective elimination of the afflictions. 〔二障義 HPC 1.804c〕 => Sửa chữa, điều chỉnh, khắc phục. Tẩy trừ hoặc chấm dứt ảo tưởng. Xua tan đau khổ và vô minh bằng trí tuệ tỉnh giác (s: pakṣa, pratipakṣa). Trong công phu chuyển hoá phiền não, thường có nghĩa rộng chủ quan, liên quan đến pháp môn tu và hành giả. Điểm nầy khác hẳn với Đoạn斷, có nghĩa diệt trừ đối tượng của phiền não.
|
||
Đối ý 對意 [ja]タイイ taii ||| A mental object. 〔圓覺經略疏 1795.39〕 => Đối tướng của tâm thức. (Theo Viên Giác kinh lược sớ).
|
||
Đối 對 [ja] タイ tai ||| (1) To reply, to respond, to answer. (2) Reply, response, answer. (3) To face, to meet, be facing (adhisthita, adhimukha). To compare. (4) Partner, opponent. (5) To oppose, be opposite to, compare or contrast qualitatively. (6) To make a pair, to suit; agreeing with. Respond. => 1. Đáp lại, trả lời, hồi âm. 2. Lời đối đáp, sự trả lời, sự hồi âm. 3. Đương đầu, gặp nhau, đối phó (adhisthita, adhimukha). So sánh. 4. Đối tác, đối thủ. 5. Đối lập, ngược nhau, so sánh hay đối nghịch phẩm chất với nhau. 6. Làm thành một cặp, hợp với, đồng ý với. Đáp lại.
|
||
Độn căn 鈍根 [ja] ドンコン donkon ||| Dull, foolish, incapable, stupid. "Dull faculties." The lowest of the three kinds of faculties (三根). Those of dull faculties are incapable of grasping the sudden teaching 頓教. => Tâm tính chậm hiểu, chậm lụt, ngờ ngệch. Căn tánh chậm lụt; hàng thấp nhất trong ba căn tính của người tu tập. Những người độn căn khó có thể lĩnh hội được pháp môn đốn giáo 頓教.
|
||
Đơn-đà 單馱 [ja] タンダ tanda ||| Transcription of the Sanskrit/Pali daṇḍa. See 檀拏. => Phiên âm chữ daṇḍa từ tiếng Sanskrit và Pali. Xem Đàn-noa 檀拏
|
||
Đơn-noa 單拏 [ja] タンナ tanna ||| Transcription of the Sanskrit/Pali daṇḍa. See 檀拏. => Phiên âm chữ daṇḍa từ tiếng Sanskrit và Pali. Xem Đàn-noa 檀拏
|
||
Độn 鈍 [ja] ドン don ||| (1) Dull (knife edge, etc.) (2) Mental dullness, slowness, foolishness. (3) Dullness of the religious/spiritual faculty; the lowest of the three levels of faculties (三根). (4) Defilements that are difficult to sever. => 1. Cùn, không bén (dao...). 2. Tâm tính chậm hiểu, chậm lụt, ngờ ngệch. 3. Căn tánh chậm lụt; hàng thấp nhất trong ba căn tính của người tu tập. 4. Phiền não khó điều phục.
|
||
Đồng chân trụ 童眞住 [ja] ドウシンジュウ dōshinjū ||| The eighth of the Ten Abidings (十住) - The "abiding of the true chīd." The deluded view does not arise, and awakening does not cease. => Giai vị thứ 8 trong Thập trụ. Vọng kiến không khởi lên nữa, và sự tỉnh giác không bao gìơ mất.
|
||
Đông chấn 東震 [ja] トウシン tōshin ||| East Asia; China. => Á Đông, Trung Hoa.
|
||
Động chuyển 動轉 [ja] ドウテン dōten ||| Movement and change (transformation). => Sự vận động và thay đổi (sự biến đổi).
|
||
Động diêu 動搖 [ja] ドウヨウ dōyō ||| (1) To move, shake, tremble, vibrate. (2) Mental vacillation or unsteadiness. => Có hai nghĩa: 1. Chuyển động, lay động, rùng mình, rung lên. 2. Sự do dự, không quả quyết.
|
||
Đồng giáo nhất thừa 同教一乘 [ja] ドウキョウイチジョウ dōkyōichijō ||| The "same teaching" of the single vehicle. In Huayan theory this is the same as the 'Perfect Teaching' The teaching that states that the single vehicle and the three vehicles are the same. => Giáo lý "nhất như" của Nhất thừa. Trong giáo lý Hoa Nghiêm, đây là Viên giáo, là giáo lý cho rằng Nhất thừa và Tam thừa là đồng nhất.
|
||
Đồng giáo 同教 [ja] ドウキョウ dōkyō ||| The connotative aspect of the Single Vehicle. The "shared vehicle" teaching that is related to the teaching of the 'three vehicles.' From this standpoint, all teachings and existences are realized in the Single Vehicle. This is a teaching of the Huayan jing. => Nghĩa rộng của Nhất thừa. Giáo lý của"Đồng giáo" có liên quan đến giáo lý "Tam thừa". Từ quan điểm nầy, nên tất cả mọi giáo lý và hiện hữu đều được nhận thức qua giáo lý Nhất thừa. Đây là giáo lý của Hoa Nghiêm tông.
|
||
Đồng lý sơn 桐裡山 [ja] トウリサン Tōrisan ||| The Tongni san school, established by Hyech'ŏl 慧徹, one of the original "nine mountain 九山" schools of Korean (Silla) Sŏn Buddhism. => (k: Tongni san) Do Huệ Triệt (k: Hyech'ŏl 慧徹) khai sáng. Là một trong chín tông phái (Cửu sơn 九山) Phật giáo thiền Cao Ly (Tân La - Silla). Đông phương tối thắng đăng vương Như Lai kinh 東方最勝燈王如來經 [ja] トウホウサイショウトウオウニョライキョウ Tōhō saishō tōō nyorai kyō ||| 1 fasc. (T 1354.21.868-872); see Dōngfāng zuìshèng dēng wáng tuóluóní jīng 東方最勝燈王陀羅尼經. => (j: Tōhō saishō tōō nyorai kyō),1 quyển. Xem Đông phương tối thắng đăng vương đà-la-ni kinh 東方最勝燈王陀羅尼經. 東方最勝燈王陀羅尼經 (c: Dongfang zuisheng deng wang tuoluoni jing; Skt. Agrapradīpa-dhāraṇī-vidyārāja; t: rig sngags kyi rgyal po sgron ma mchog gi gzungs; e: Dhāraṇī of the Eastern, Foremost King of Brightness). Six Chinese versions are extant: (1) 1 fasc. (T 1029.19.744), Dhāraṇī Spell of Agra 安宅陀羅尼呪經, tr. unknown. (2) 1 fasc. (T 1351.21.864-865), Supernatural Spell of Retaining Phrases 持句神呪經, trans. Shiqian 支謙. (3) 1 fasc. (T 1352.21.865-866), Dhāraṇīpa Sutra 陀隣尼鉢經, trans. Dharmarakṣa 竺曇無蘭. (4) 1 fasc. (T 1353.21.866-868), Dhāraṇī of the Eastern, Foremost King of Brightness 東方最勝燈王陀羅尼經, trans. Jñānagupta 闍那崛多. (5) 1 fasc. (T 1354.21.868-872), Sutra of the Tathāgata, the Eastern, Foremost King of Brightness 東方最勝燈王如來經, trans. Jñānagupta 闍那崛多. (6) 1 fasc. (T 1355.21.872-874), Dhāraṇī of the Holy Foremost Brightness, the Radiant Tathāgata 聖最上燈明如來陀羅尼經, trans. Dānapāla 施護=> 1. (c: Dongfang zuisheng deng wang tuoluoni jing; s: Agrapradīpa-dhāraṇī-vidyārāja; t: rig sngags kyi rgyal po sgron ma mchog gi gzungs [To.528/858] ; (Dhāraṇī of the Eastern, Foremost King of Brightness). Có 6 bản dịch tiếng Hán hiện đang lưu hành: Án trạch đà-la-ni chú kinh (e: Dhāraṇī Spell of Agra 安宅陀羅尼呪經), 1 quyển, dịch giả vô danh. 2. Trì cú thần chú kinh (e: Supernatural Spell of Retaining Phrases 持句神呪經), 1 quyển; Chi Khiêm (c: Shiqian 支謙) dịch. 3. Đà-lân-ni-bát kinh (s: Dhāraṇīpa Sutra) 陀隣尼鉢經, 1 quyển, Trúc Đàm Vô Sấm (s: Dharmarakṣa 竺曇無蘭) dịch. 4. Đông phương tối thắng đăng vương đà-la-ni kinh , (e: Dhāraṇī of the Eastern, Foremost King of Brightness 東方最勝燈王陀羅尼經), 1 quyển; Xà-na-quật-đa (s: Jñānagupta 闍那崛多) dịch. 5. Đông phương tối thắng đăng vương Như Lai kinh (e: Sutra of the Tathāgata, the Eastern, Foremost King of Brightness 東方最勝燈王如來經), 1 quyển; Xà-na-quật-đa (s: Jñānagupta 闍那崛多) dịch. 6. Thánh tối thượng thắng minh Như Lai đà-la-ni kinh (e: Dhāraṇī of the Holy Foremost Brightness, the Radiant Tathāgata 聖最上燈明如來陀羅尼經), 1 quyển; Thi Hộ (s: Dānapāla 施護) dịch. . Đông phương tối thắng đăng vương đà-la-ni kinh 東方最勝燈王陀羅尼經 (c: Dongfang zuisheng deng wang tuoluoni jing; s: Agrapradīpa-dhāraṇī-vidyārāja; t: rig sngags kyi rgyal po sgron ma mchog gi gzungs [To.528/858] ; (Dhāraṇī of the Eastern, Foremost King of Brightness). Có 6 bản dịch tiếng Hán hiện đang lưu hành: => 1. Án trạch đà-la-ni chú kinh (e: Dhāraṇī Spell of Agra 安宅陀羅尼呪經), 1 quyển, dịch giả vô danh. 2. Trì cú thần chú kinh (e: Supernatural Spell of Retaining Phrases 持句神呪經), 1 quyển; Chi Khiêm (c: Shiqian 支謙) dịch. 3. Đà-lân-ni-bát kinh Dhāraṇīpa Sutra 陀隣尼鉢經, 1 quyển, Trúc Đàm Vô Sấm (s: Dharmarakṣa 竺曇無蘭) dịch. 4. Đông phương tối thắng đăng vương đà-la-ni kinh , (e: Dhāraṇī of the Eastern, Foremost King of Brightness 東方最勝燈王陀羅尼經), 1 quyển; Xà-na-quật-đa (s: Jñānagupta 闍那崛多) dịch. 5. Đông phương tối thắng đăng vương Như Lai kinh (e: Sutra of the Tathāgata, the Eastern, Foremost King of Brightness 東方最勝燈王如來經), 1 quyển; Xà-na-quật-đa (s: Jñānagupta 闍那崛多) dịch. 6. Thánh tối thượng thắng minh Như Lai đà-la-ni kinh (e: Dhāraṇī of the Holy Foremost Brightness, the Radiant Tathāgata 聖最上燈明如來陀羅尼經), 1 quyển; Thi Hộ (s: Dānapāla 施護) dịch.
|
||
Đông Phước Tự 東福寺 [ja] トウフクジ Tōfukuji ||| Tōfukuji, the main temple of the Tōfukuji branch of Japanese Rinzai 臨濟宗, located in Kyoto 京都. Also known as Enichi-zan. Construction was completed in 1236 with Enni Bennen 圓爾辨圓 as the designated founder-priest. At one time the Tōfukuji had 53 satellite temples under its influence, but this was reduced to 25 after the Meiji Restoration. => j: Tōfukuji, Ngôi chùa chính, chi nhánh Đông phước tự thuộc dòng thiền Lâm Tế ở tại Kinh Đô. Còn được gọi là Enichi-zan. Việc kiến trúc được hoàn thành năm 1236 với ngài Viên Nhĩ Biện Viên (j: Enni Bennen 圓爾辨圓) được công nhận là vị tăng khai sáng. Vào lúc đó, Đông phước tự có 53 ngôi chùa chi nhánh, nhưng rồi giảm xuống chỉ còn 25 ngôi sau thời Minh Trị phục hưng.
|
||
Đồng quy 同歸 [ja] ドウキ dōki ||| Concluding in the same intention. => Quy hướng vào cùng một mục đích.
|
||
Đồng sinh 同生 [ja] ドウショウ dōshō ||| To be born together. => Sinh cùng thời với nhau.
|
||
Động Sơn Lương Giới Thiền sư ngữ lục 洞山良价禪師語録 洞山良价禪師語録 [py] Dòngshān liángjiè chánshī yŭlù [wg] T'ung-shan Liang-chieh ch'an-shih yü-lu [ko] 동산량개선사어록 Tongsan yanggae sŏnsa ŏrok Dōsan ryōkai zenshi goroku ||| The Dongshan liangjie chanshi yulu abbreviated title of Ruizhou Dongshan liangjie chanshi yulu 瑞州洞山良价禪師語録. => (j: Tongsan yanggae sŏnsa ŏrok Dōsan ryōkai zenshi goroku ; c: Dongshan liangjie chanshi yulu). Tên gọi tắt của Thụy Châu (c: Ruizhou Dongshan liangjie chanshi yulu 瑞州洞山良价禪師語録).
|
||
Đồng sự 同事 [ja] ドウジ dōji ||| (1) To cooperate, to work together, to help each other. (2) To participate in the affairs of sentient beings in order to help them. => 1. Chung sức, hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau. 2. Tham gia cùng công việc của chúng sinh để cứu độ họ.
|
||
Đồng tham 同參 [ja] ドウサン dōsan ||| A fellow student under the same teacher or in the same monastery. Fellow trainees. => Huynh đệ cùng tu tập chung một thầy hay chung một tu viện. Bạn đồng tu.
|
||
Đông thắng thân châu 東勝身洲 [ja]トウショウシンシュウ tōshōshinshū ||| The continent of Pūrva-videhaḥ, one of the four great continents 四大洲of Indian mythical cosmology, which is located on the eastern side of Mt. Sumeru 須彌山. => (s: Pūrva-videhaḥ) Một trong tứ đại châu theo vũ trụ quan thần thoại Ấn Độ, nằm về phía Đông của núi Tu-di.
|
||
Đồng tính kinh 同性經 [ja] ドウショウキョウ Dōshōkyō ||| Full title is Dasheng tongxing jing 大乘同性經. 2 fasc., trans. Jñānayaśas 闍那耶舎. T 673.16.640-653. Cited by Wŏnhyo 元曉 for Buddha-body theory in his commentary on the Awakening of Faith. => Tên gọi đầy đủ là Đại thừa Đồng tính kinh 大乘同性經 c: Dasheng tongxing jing . Hai quyển. Xà-na Da-xá dịch. Được Nguyên Hiểu trích dẫn cho giáo lý Phật thân trong luận giải Đại Thừa Khởi Tín Luận của sư.
|
||
Động tức 動息 [ja] トウソク tōsoku ||| A Chinese translation of the Pali samaṇa and the Sanskrit śramaṇa. See shamen 沙門. => Tiếng Hán dịch chữ samaṇa từ tiếng Pali và chữ śramaṇa từ tiếng Sanskrit. Xem Sa môn.
|
||
Đông vực truyền đăng mục lục 東域傳燈目録 [ja] トウイキデントウモクロク Touiki dentō mokuroku ||| Tōiki dentō mokuroku 1 fasc., by Eichō 永超. T 2183.55.1145c-1165b. => (j: Tōiki dentō mokuroku), 1 quyển, của Vĩnh Siêu (j: Eichō 永超).
|
||
Đồng xứ tương vi 同處相違 [ja] ドウショソウイ dōshosōi ||| Conflicts in the simultaneous presence (of opposites). One of the six kinds of conflicting causes taught in the Yogācārabhūmi-śāstra. The conflict generated from the simultaneous presence of such opposites as darkness and light, suffering and joy, etc. 〔瑜伽論T 1579.30.501b〕 => Mâu thuẫn khi xuất hiện đồng thời Du-già sư địa luận. Mâu thuẫn phát sinh từ sự hiện hữu đồng thời của các cặp đối lập như tối và sáng, khổ và vui...
|
||
Động 動 [ja] ドウ dō ||| (1) Action, movement, motion (cestā). To do. To act. (2) Quake, tremble, shake, shiver, vibrate (kampita). (3) Perception, awareness, reflection, consideration. (4) Mobility or fluidity which can be seen in wind. The special quality of the element wind (風大). The basic nature of wind. => Có các nghĩa sau: 1. Sự hoạt động , sự chuyển động, sự vận động (s: cestā). Hành động. Hoạt động. 2. Rung động, rung, lay động, rùng mình, rung lên (s: kampita). 3. Sự nhận thức, sự nhận biết, sự suy nghĩ, sự suy xét. 4. Tính chuyển động hay độ loãng có thể thấy được nơi gió. Phẩm chất đặc biệt của Phong đại. Tính chất cơ bản của gió.
|
||
Đồng 同 [ja] ドウ dō ||| (1) The same, one, identical. (2) To make the same; to make into one; to put together. (3) To be in between, to gather together. (4) to become part of the same group. => Có các nghĩa sau: 1. Giống nhau, một, đồng nhất. 2. Làm cho đồng nhất; làm thành một; đặt cùng với nhau. 3. Ở giữa, gom lại với nhau. 4. Trở thành một phần của toàn thể.
|
||
Dữ đoạt 與奪 [ja] ヨダツ yodatsu ||| To posit and refute; to offer and snatch away; to approve and then disapprove. A kind of Buddhist teaching method. => Công nhận và bác bỏ; cho và đoạt lấy; tán thành và phủ nhận. Một phương pháp dạy người trong thiền tông Phật giáo.
|
||
Du-già hành phái 瑜伽行派 [ja] ユガギョウハ Yugagyō ha ||| The Yogācāra ("yoga practice") school of Indian Buddhism. The founders of this school, Maitreyanātha 彌勒, Asaṅga 無著, and Vasubandhu 世親, explained a course of practice wherein hindrances were removed according to a sequence of stages, from which it gets its name. Yogācāra becomes much better known, however, not for its practices, but for its rich development in metaphysical and psychological theory. The Yogācāra thinkers took the theories of the body-mind aggregate of sentient beings that had been under development in earlier Indian schools such as the Sarvāstivāda 有部, and worked them into a more fully articulated scheme of eight consciousnesses 八識, the most important of which was the eighth, or ālaya (store) consciousness 阿頼耶識. The store consciousness was explained as the container for the karmic impressions (called "seeds" 種子), received and created by sentient beings in the course of their existence. These seeds, maturing in the course of future circumstances, show much parallel to modern understandings of genes. Thus, the thinkers of this school attempted to explain in detail how karma actually operates on a concrete, personal level. Included in this development of consciousness theory, is the notion of conscious construction--that phenomena that are supposedly external to us cannot exist but in association with consciousness itself. This notion is commonly referred to as "consciousness-only" 唯識. The Yogācāra school is also known for the development of other key concepts that would hold great influence not only within their system, but within all forms of later Mahāyāna. These include the theory of the three natures 三性 of the completely real, dependently originated, and imaginary, which are understood as a Yogācāra response to the Mādhyamika 中觀派 two truths 二諦. Yogācāra is also the original source for the theory of the three bodies 三身 of the Buddha, and depending on precedents in Abhidharma literature, also helped to greatly develop the notions of categories of elemental constructs 百法, path theory 五位, and the two hindrances to liberation 二障. The most fundamental early canonical texts that explain Yogācāra doctrine are scriptures such as the Śrīmālā-sūtra 勝鬘經, the Saṃdhinirmocana-sūtra 解深密經, and treatises such as the Yogācārabhūmi-śāstra 瑜伽論, and Prakaranāryavāca-śāstra 顯揚論. Yogācāra was transmitted to East Asia, where it received the somewhat pejorative appellation of "Dharma-characteristic 法相 school." => Là một tông phái Phật giáo Ấn Độ. Những vị sáng lập tông nầy là Di-lặc (Maitreyanātha 彌勒), Vô Trước (Asaṅga 無著) và Thế Thân (Vasubandhu 世親), giảng giải pháp tu tập trong đó các chướng ngại được chuyển hoá theo từng giai vị, từ đó, tông nầy được mang tên như vậy. Du-già hành phái trở nên nổi tiếng không phải do phương pháp thực hành mà do lý thuyết về siêu hình học và tâm lý học phát triển của nó. Các nhà tư tưởng thuộc Du-già hành phái nhận giáo lý về hợp thể thân tâm của con người đã được phát triển ảt thơid cổ đại Ấn Độ như Hữu bộ (s: Sarvāstivāda 有部) và khai thác chúng thành một hệ thống hoàn chỉnh của tám thức (八識), quan trọng nhất là thức thứ 8, hay A-lại-da thức. Thức được giải thích như là nơi chứa đựng các hạt giống nghiệp (gọi là chủng tử種子), được thụ nhận và tạo tác bởi chúng sinh trong quá trình hiện hữu của họ. Những hạt giồng nầy, chín nuồi trong quá trình biễn biến tương lai, biểu hiện có nhiều điểm tương đồng với nhânh thức về 'gen' trong thời hiện đại. Như vậy, các nhà tư tưởng thuộc Du-già hành phái đã cố gắng giải thích chi tiết làm thế nào mà nghiệp vận hành thực tế bằng cách rất cụ thể và trực tiếp. Bao gồm theo sự phát triển giáo lý về các thức nầy, là ý niệm về cấu trúc của thức–các hiện tượng được coi là bên ngoài chúng ta không thực sự hiện hữu, mà chỉ là sự liên tưởng từ chính cơ cấu của thức. Ý niệm nầy thường được gọi là Duy thức 唯識. Du-già hành phái còn được biết nhờ sự phát triển từ những ý niệm then chốt khác vốn đã giữ ảnh hưởng quan trọng không chỉ riêng trong hệ thống Duy thức, mà trong mọi hệ thống Đại thừa sau nầy. Gồm giáo lý Tam tính 三性, Viên thành thật, Y tha khởi, và biến kế sở chấp, được hiểu đó là sự đáp lại của Du-già hành phái đối với Nhị đế của Trung quán phái. Du-già hành phái cũng là nguồn gốc xuất phát của giáo lý Tam thân Phật, dựa vào tiền đề trong văn học A-tỳ-đạt-ma, và còn được sự hỗ trợ lớn từ sự phát triển các ý niệm về Bách pháp, Ngũ vị và Nhị chướng. Những kinh văn sớm nhất giải thích giáo lý Du-già hành phái là kinh Thắng Man(s: Śrīmālā-sūtra 勝鬘經), kinh Giải thâm mật (k: Saṃdhinirmocana-sūtra 解深密經), Nhiếp Đại thừa luận (s: Mahāyāna-saṃgraha 攝大乘論) và Hiển dương luận (s: Prakaranāryavāca-śāstra 顯揚論). Du-già hành phái được truyền sang Á Đông, nơi đó, nó nhận được danh xưng có chút miệt thị là Pháp tướng tông.
|
||
Du-già luận ký 瑜伽論記 [ja] ユガロンキ Yugaron ki ||| Yuqielun ji; 48 fasc. by Dunlun 遁倫. T 1828.42.311a-868b. => (c: Yuqielun ji); 48 quyển, của Độn Luân (c: Dunlun 遁倫).
|
||
Du-già luận thích 瑜伽論釋 [ja] ユガロンシャク Yugaron shaku ||| The Yuqielun shi Abbreviated title for the 瑜伽師地論釋. => (c: Yuqielun shi). Viết tắt của Du-già sư địa luận thích 瑜伽師地論釋.
|
||
Du-già luận 瑜伽論 [ja] ユガロン Yugaron ||| The Yuqie lun An abbreviation of 瑜伽師地論T 1579.30.279-882. => Viết tắt của Du-già sư địa luận 瑜伽師地論.
|
||
Du-già sư địa luận thích 瑜伽師地論釋 [ja] ユガシジロンシャク Yugashijiron shaku ||| The Yuqieshidilun shi Yogācārabhūmi-śāstra-kārikā (Explanation of the Stages of Yoga Practice Treatise). One fascicle, T 1580.30.883-887. By Jinaputra 最勝子, translation by Xuanzang 玄奘. A commentary on the Yogācārabhūmi-śāstra 瑜伽論. There is a Sanskrit edition, translated into French by Sylvain Ly, 2 vols., Paris, 1911. => (c: Yuqieshidilun shi Yogācārabhūmi-śāstra-kārikā; e: Explanation of the Stages of Yoga Practice Treatise). 1 quyển, của Tối Thắng Tử (k: Jinaputra 最勝子); Huyền Trang dịch. Là giải thích về Du-già sư địa luận. Có bản tiếng Sanskrit, Sylvain Ly dịch sang tiếng Pháp gồm 2 quyển, Paris, 1911.
|
||
Du-già sư địa luận 瑜伽師地論 [ja] ユガシジロン Yuga shiji ron ||| The Yuqie shidi lun; commonly abbreviated as Yuqielun 瑜伽論. The Yogācāra-bhūmi-śāstra. The "Discourse on the Stages of Concentration Practice." The definitive text of the Yogācāra 瑜伽行派 school of Buddhism. One hundred fascicles, composed in India between 300 and 350 CE; translated into Chinese by Xuanzang 玄奘 between 646-648 at Hongfu and Dacien Monasteries. In East Asia authorship is attributed to Maitreya 彌勒, but Tibetan tradition considers it to have been composed by Asaṅga 無著. Sanskrit and Tibetan version of this text are extant. In the process of explaining the spiritual states, practices and fruits incurred in the course of the seventeen stages leading to Buddhahood, the text delves deeply into discussions of fundamental Yogācāra concepts such as the ālayavijñāna 阿頼耶識, three natures 三性 and three non-natures 三無性, seeds 種子, perfumation 薫, the two hindrances 二障 and mind only 唯識. The text has five major divisions: the first division, which comprises about half the treatise is called the "main stages division" 本地分 and contains seventeen sections which explain three vehicle theory. These are: (1) The stage of the association of the five consciousness and the body 五識身相應地. (2) The stage of the mental consciousness 意地. (3) The stage of investigation and analysis 有尋有伺. (4) The stage of analysis without investigation 無尋唯伺地. (5) The stage of neither investigation nor analysis 無尋無伺地. (6) The stage of samāhita 三摩呬多地. (7) The stage of non-samāhita 非三摩呬多地. (8) The stage of mind 心地. (9) The stage of no-mind 無心地. (10) The stage of completion of that which is heard 聞所成地. (11) The stage of completion of that which is thought 思所成地. (12) The state of completion of that which is practiced 修所成地. (13) The stage of the śrāvaka 聲聞地. (14) The stage of the pratyekabuddha 獨覺地. (15) The stage of bodhisattva 菩薩地. (16) The stage of (nirvana with) remainder 有餘衣. (17) The stage of (nirvana with) no remainder 無餘衣地. The second division of the text 攝決擇分, comprising fascicles 51-80, is a discussion of the problematic points of the seventeen stages discussed in the prior section. The third division 攝釋分 (fasc. 81-82) discusses the positions of the various sutras on these points. The fourth division 攝異門分 (fasc. 82-84) explains the name and meaning of all the dharmas explained in the sutras. The fifth and final section 攝事分 addresses the key points of the Buddhist teaching as found in the Tripitaka. The section on śrāvakabhūmi has been translated from a Sanskrit ms. into English by Wayman; other partial English translations, from the Tibetan version, include Tatz and Willis.T 1579.30.279-882. => (c: Yuqie shidi lun); thường được gọi tắt là Du-già luận (c: Yuqielun 瑜伽論). Là luận văn quan trọng của Du-già hành phái Phật giáo. Gồm 100 quyển, được soạn ở Ấn Độ vào khoảng giữa năm 300 và 350 CE; do Huyền Trang dịch sang tiếng Hán vào giữa năm 646-648 tại chùa Hoằng Phứơc và chùa Từ Ân. Ở Á Đông, tác giả bộ luận nầy được gán cho Ngài Di-lặc (Maitreya 彌勒), nhưng ở Tây Tạng lại cho ngài Vô Trước đã tạo luận ấy. Bản tiếng Sanskrit và tiếng Tây Tạng đều đang còn. Trong tiến trính giải thích các trạng thái tinh thần, sự tu tập và các quả vị diễn ra trong 17 giai đoạn dẫn đến Phật quả, luận văn đã nghiên cứu sâu vào việc thảo luận những khái niệm căn bản của Du-già hành phái như A-lại-da thức, Tam tính, Tam vô tính, Chủng tử, Huân, Nhị chướng, và Duy thức. Luận văn có 5 phần chính: phần đầu bao gồm một nửa chuyên luận được gọi là 'Bổn địa phần', chứa đựng 17 chương giải thích giáo lý tam thừa. Đó là: 1. Ngũ thức thân tương ưng địa. 2. Ý địa. 3. Hữu tầm hữu tư. 4. Vô tầm duy tư địa. 5. Vô tầm vô tư địa. 6. Tam ma tư đa địa. 7. Phi tam ma tư đa địa. 8. Tâm địa. 9. Vô tâm địa. 10. Văn sở thành địa. 11. Tư sở thành địa. 12. Tu sở thành địa. 13. Thanh văn địa. 14. Độc giác địa. 15. Bồ-tát địa. 16. Hữu dư y. 17. Vô dư y địa. Phần 2 của luận là Nhiếp quyết trạch phần 攝決擇分, từ quyển 51-80, là phần thảo luận về những đề tài khó hiểu của 17 địa được ghi trong phần đầu. Phần thứ 3 là Nhiếp trạch phần (quyển 81-82), thảo luận về những luận điểm của các kinh văn về nội dung nầy. Phần thứ tư Nhiếp dị môn phần攝異門分 (quyển 82-84) giải thích danh và nghĩa của các pháp được giảng giải trong các kinh. Phần thứ 5 là phần cuối Nhiếp sự phần攝事分, trình bày những điểm then chốt của Phật pháp trong Tam tạng. Chương Thanh văn địa (s: śrāvakabhūmi) đã được Wayman dịch sang tiếng Anh từ bản tiếng Sanskrit . Tatz và Willis đã dịch từng phần khác sang tiếng Anh từ bản tiếng Tây Tạng.
|
||
Du-già tập yếu diệm khẩu phóng thực nghi quỹ 瑜伽集要焰口施食儀軌 [ja] ユカシュウヨウエンクセシキギキ Yugashū yō enku sejiki giki ||| The Yuqie jiyao yankō shi shi yi (Ritual Procedures from the Yoga Collection for Feeding the Searing Mouths). 1 fasc. (T 1320.21.473-484), attributed to Amoghavajra 不空. Ritual text based on the Dhāraṇī for Extinguishing the Flaming Pretan Mouths 救拔焰口餓鬼陀羅尼經 (T 1313). => (c: Yuqie jiyao yankō shi shi yi ; e: Ritual Procedures from the Yoga Collection for Feeding the Searing Mouths). 1 quyển, được xem là của Bất Không (Amoghavajra 不空). Nghi quỹ dựa vào cuốn Cứu bạt diệm khẩu ngạ quỷ đà-la-ni kinh救拔焰口餓鬼陀羅尼經.
|
||
Du-già 瑜伽 [ja] ユガ yuga ||| (1) A transliteration of the Sanskrit term yoga, indicating a condition of stilling of the mind and accordance with the principle of reality. (2) The Yogācāra school 瑜伽行派, Indian forerunner of the Chinese Faxiang 法相 school of Buddhism. => Phiên âm chữ yoga từ tiếng Sanskrit, chỉ cho trạng thái tâm yên tĩnh khế hợp với bản thể chân như. Du-già hành phái (瑜伽行派e: Yogācāra school), tiền thân của Pháp tướng tông trong Phật giáo Trung Hoa. Du-già đại giáo vương kinh 瑜伽大教王經 ja] ユカダイキョウオウキョウ Yuga daikyōō kyō ||| The Yujia dajiaowang jing; see Wuer pingdeng zuishang yuqie dajiaowang jing 無二平等最上瑜伽大教王經 => (c: Yujia dajiaowang jing); xem Vô nhị bình đẳng tối thượng Du-già đại giáo vương kinh (c: Wuer pingdeng zuishang yuqie dajiaowang jing 無二平等最上瑜伽大教王經).
|
||
Du kỳ kinh 瑜祇經 [ja] ユギキョウ Yugi kyō ||| ; see Jingangfeng louge yiqie yuqie yuqi jing 金剛峯樓閣一切瑜伽瑜祇經 (T 867.18.253-269). => Xem Kim cương phong lâu các nhất thiết du-già du kỳ kinh (c: Jingangfeng louge yiqie yuqie yuqi jing 金剛峯樓閣一切瑜伽瑜祇經).
|
||
Dụ 喩 [ja] ユ yu ||| (1) To realize, to understand, to apprehend, to be aware of. (2) To make others aware; to teach, to enlighten. (3) Awareness, enlightenment. (4) For example...; as compared to [比, 譬]. (5) A metaphor, simile, allegory, parable, trope, figurative language. (6) To be joyful. => Có các nghĩa sau: 1. Nhận ra, hiểu được, cảm thấy rõ, nhận thức được. 2. Làm cho người khác hiểu được, làm sáng tỏ. 3. Sự nhận biết, sự tỏ ngộ. 4. Ví dụ, so với (tỉ 比 , thí 譬). 5. Pháp ẩn dụ, sự ví von, phúng dụ, ngụ ngôn, phép tu từ theo nghĩa bóng, ngôn ngữ biểu trưng, ẩn dụ. 6. Vui mừng, hân hoan.
|
||
Đức bạc 德薄 [ja] トクハク tokuhaku ||| Meager in virtue; light virtue. 〔法華經 T 262.9.42c06〕 Đức mỏng.
|
||
Đức bản 德本 [ja] トクホン tokuhon ||| (1) The roots of virtue (kuśala-mūla); equivalent in meaning to 善根 and 功德. 〔法華經 T 262.9.55a25〕 (2) Name of a Japanese monk (NBJJ326). => 1. Căn bản đạo đức (kuśala-mūla); Đồng nghĩa với Thiện căn và Công đức. 2. Đức Bản. Tên của một vị tăng Nhật Bản.
|
||
Dục bạo lưu 欲暴流 [ja] ヨクボウル yokubōru ||| The raging current of desire (kāma-ogha), esp. toward the objects of the five sense fields. One of the four raging currents 四暴流, equivalent to the outflow of desire 欲漏. 〔瑜伽論 T 1579.30.314c18〕 => Dòng chảy mãnh liệt của ái dục (s: kāma-ogha), đặc biệt theo hướng 5 trần cảnh. Là một trong Tứ bạo lưu. Tương đương nghĩa Dục lậu欲漏.
|
||
Dục cầu 欲求 [ja] ヨクグ yokugu ||| Desire, craving, aspiration. The mind of craving in regard to all the things of the desire realm. => Ái dục, khát ái, khát khao ái dục. Tâm tham muốn vật chất trong Dục giới.
|
||
Đức Chí 德志 [ja] トクシ tokushi ||| Translation of Jñānagupta, commonly known by the transcription of 闍那崛多. [Dictionary References][Credit] cmuller(entry) => Dịch chữ Jñānagupta, thường biết qua dạng Phiên âm là Xà-na Quật-đa闍那崛多.
|
||
Đức dụng 徳用 [ja] トクヨウ tokuyō ||| (1) Function; excellent function. Meritorious function. (2) Causing oneself to gain benefit. 1. Tác dụng; công năng tuyệt hảo. Tác dụng của công đức. 2. Khiến cho chính mình đạt được lợi ích.
|
||
Dục giới 欲界 [ja] ヨクカイ yokukai ||| The desire realm. (1) One of the three realms of existence, in which one's consciousness is subject to the desires for food, sex and sleep (kāma-dhātu). (2) A desirous state of mind. => Cõi Dục(s: kāma-dhātu). Một trong 3 cõi Hữu, trong đó tâm thức con người là chủ thể của sự tham muốn thực phẩm, tình dục và ngủ nghỉ. Trạng thái khát ái của tâm thức.
|
||
Dục lậu 欲漏 [ja] ヨクロ yokuro ||| The defilement or "outflow" of the desire realm. The affliction of deluded attachment to objects of desire (Skt. kāmāsrava; Pali kāmāsava). One of three kinds of outflow 三漏. 〔雜阿含經卷十八; 北本大般涅槃經卷二十二〕 => (s: kāmāsrava; p: kāmāsava). Phiền não hay 'lậu' trong cõi Dục. Phiền não do mê chấp vào đối tượng ái dục. Là một trong Tam lậu 三漏.
|
||
Đức Thanh 徳清 [ja] トクショウ Tokusei ||| Deqing (1546-1623) A Ming period Chan monk, from the Yangqi 楊岐 lineage of the Linji臨濟宗 tradition. Also known by the title of Hanshan 憨山, posthumously named Hongjue chanshi 弘覺大師. Dharma-heir of Yunyu fanghui 雲谷方會. A prolific writer and scriptural commentator, including a commentary on the Yuanjue jing 圓覺經 (Z 258.10.480-509). => c: Deqing (1546-1623) Thiền sư đời Minh, thuộc dòng Dương Kỳ (c: Yangqi 楊岐), tông Lâm Tế (c: Linji臨濟宗). Còn được gọi là Hám Sơn (c: Hanshan 憨山). Thuỵ hiệu là Hoằng Giác Đại sư (c: Hongjue chanshi 弘覺大師). Đệ tử nối pháp của Vân Cốc Phương Hội (c: Yunyu fanghui 雲谷方會). Là một người trứ tác nhiều luận giải các kinh, đặc biệt là chú giải kinh Viên Giác.
|
||
Dục thủ 欲取 [ja] ヨクシュ yokushu ||| To cling to one's desires, esp. the object of the five sense data fields (kāmopādāna). One of the four types of clinging 四取. 〔成實論 T 1646.32.320b15 => Dính mắc vào ái dục, đặc biệt là 5 trần cảnh (s: kāmopādāna). Một trong Tứ thủ四取.
|
||
Đức-xoa-ca 德叉迦 [ja] トクサカ Tokusaka ||| Takṣaka. A type of dragon king that has many tongues. 〔法華經 T 262.9.2a22〕 => ( s: Takṣaka). Một loài rồng có nhiều lưỡi.
|
||
Đức 徳 [ja] トク toku ||| (1) Virtue, merit, power, goodness. The positive power that arises from a life of virtue. (2) Conduct, behavior, energy, power. [Buddhism] 'virtue,' 'goodness,' The 'power derived from goodness.' (1) Virtuous root(s) (alpa-kuśala-mūla). (2) Virtuous merits, good deeds and their results (punya). (3) The virtuous qualities, or superior traits of a sage (guna). (4) Virtuous deeds (vrtta) (5) The function of great compassion. (6) Attribute, distinctive quality (guna). => 1. Đức hạnh, công đức, năng lực, tính tốt. Năng lực xác thực từ cuộc sống đạo đức. 2. Đạo đức, tư cách đạo đức, khả năng tiềm tàng, năng lực . [Phật học] Đức hạnh, tính tốt. Năng lực xuất phát từ đạo hạnh. 1. Thiện căn (s: alpa-kuśala-mūla). 2. Công đức, việc thiện và kết quả tốt lành (s: punya) 3. Phẩm hạnh đạo đức, đặc tính siêu việt của một bậc thánh (s: guna). 4. Việc công đức (s: vrtta. 5. Công năng của tâm đại bi. 6. Thuộc tính, đặc tính phân biệt (guna).
|
||
Dục 欲 [ja] ヨク yoku ||| (1) To desire, to long for, to wish. (2) Desire, lust, passion. Covetous. [Buddhism] (1) Generally means "craving, desire, grasping, deluded attachment;" (tṛṣṇā, raga). (2) In the Abhidharmakośa-bhāsya, one the mental functions: to hope desire, long for; the desire for those objects one takes pleasure in. (chanda, āśaya). (3) According to the doctrine of the Yogācāra school, the function of the mind that hopes to receive the objects that it likes. One of the five "object-dependent" mental state dharmas. (4) The desire realm (5) The sexual lust between man and woman. => 1. Mong muốn, ao ước, mong mỏi. 2. Lòng tham muốn, sự thèm khát, sự đam mê. Thèm muốn. [Phật học] 1. Thường có nghĩa là 'khát ái, ái dục, tham dục, ái trước' (s: tṛṣṇā, raga). 2. Theo A-tỳ-đạt-ma Câu-xá luận, đó là một tâm sở pháp: mong cầu ái dục, khát ái, mong muốn những đối tượng thoả mãn ái dục (s: chanda, āśaya). . 3. Theo giáo lý Du-già hành tông, đó là tâm sở pháp mong mỏi đón nhận những cảm thọ mà nó thích. Thuộc nhóm Biệt cảnh, là một trong 5 nhóm thuộc Tâm bất tương ưng hành pháp. 4. Cõi Dục. 5. Tham muốn tình dục giữa nam và nữ.
|
||
Duệ trí 叡智 [ja] エイチ eichi ||| Wise, farsighted, intelligent. => Trí tuệ, nhìn xa trông rộng, thông minh.
|
||
Dụng đại 用大 [ja] ヨウダイ yōdai ||| The greatness of function. One of the three greatnesses 三大. => Sự to lớn của Dụng. Một trong Tam đại 三大.
|
||
Dung dị 容易 [ja] ヨウ yōi ||| Easy, simple, light. => Dễ dàng, đơn giản, nhẹ nhàng.
|
||
Dũng kiện 勇健 [ja] ヨウケン yōken ||| (1) Strong, powerful (ṛddha) (2) A Chinese translation of the Sanskrit term yakṣa 夜叉. (3) The name of a Japanese monk. => Có các nghĩa sau: 1. Kiên cố, hùng mạnh (s: ṛddha). 2. Tiếng Hán dịch từ chữ yakṣa (dạ xoa) từ tiếng Sanskrit. 3. Tên của một vị Tăng Nhật Bản.
|
||
Dũng phục định 勇伏定 [ja]ヨウフクジョウ yōfukujō ||| Chinese translation of śūrāmgama-samādhi. See 首楞嚴三昧. => Hán dịch từ chữ śūrāmgama-samādhi. Xem Thủ Lăng Nghiêm tam muội.
|
||
Dụng thanh 用聲 [ja] ヨウショウ yōshō ||| To spread a report, cry out. => Đưa ra một bản tin; thét, la lên.
|
||
Dũng Thí 勇施 [ja] ヨウセ yōse ||| (1) Bold Almsgiver--the name of a bodhisattva. 〔法華經 T 262.9.2a10〕(2) 'Heroic Giving'-- a monk mentioned in the Jìngyèzhàng jīng 淨業障經. He fell in love with the daughter of a rich man. As her husband became suspicious and tried to kill him, the monk killed the husband instead. His remorse over this deed drove him to practice to attain insight into the non-arising of all existences 無生法忍. => Có hai nghĩa: 1. Tên của một vị Bồ-tát. Theo Kinh Pháp Hoa. 2. Tên của một vị tăng đề cập trong Kinh Tịnh Nghiệp Chướng (c: Jìngyèzhàng jīng). Ông ta yêu cô con gái của một nhà giàu. Khi chồng cô ta nghi ngờ muốn giết vị tăng, thì vị tăng giết ông ta trước. Tâm hối hận vì nghiệp ác nầy đã khiến vị tăng nỗ lực tu tập, đạt được Vô sinh pháp nhẫn.
|
||
Dung thọ 容受 [ja] ヨウジュ yōju ||| To contain, tolerate, put up with. => Kiềm chế, tha thứ, kiên nhẫn chịu đựng.
|
||
Dung 容 [ja] ヨウ yō ||| (1) To put in; to put. (2) Allow, grant, permit, accept. (3) Contents, interior. (4) Form, looks, appearance, shape. (5) Receptive, receptivity. (6) Function, use. (7) Container, capacity. => 1. Đặt vào, đặt để. 2. Cho phép, tha thứ, thừa nhận, chấp thuận. 3. Nội dung, phần trong. 4.Hình dáng, dáng vẻ, hình dung, hình thù. 5. Dể lĩnh hội, khả năng tiếp thu. 6. Dụng, cách dùng. 7. Sức chứa, dung tích.
|
||
Dược sư bổn nguyện công đức kinh 藥師本願功德經 [ja] ヤクシホンガンクトクキョウ Yakushi hongan kudoku kyō ||| Abbreviated title of the 藥師琉璃光如來本願功德經. => (j: Yakushi hongan kudoku kyō). Viết tắt của Dược sư lưu ly quang Như Lai bổn nguyện công đức kinh 藥師琉璃光如來本願功德經 .
|
||
Dược sư lưu ly quang thất Phật bổn nguyện công đức kinh 藥師琉璃光七佛本願功德經 [ja] ヤクシホンガンキョウ Yakushi hongan kyō ||| The Yaoshi běnyuan jing 藥師琉璃光如來本願功德經 (j: Yakushi rurikō nyorai hongan kōtoku kyō; c: Yaoshi liuliguang rulai běnyuan gongde jing; s: Bhagavatobhaiṣajyaguruvaiḍūryaprabhasyapūrvapraṇidhānaviśeṣavistāra; t: bcom ldan 'das sman gyi bla bai ḍūrya'i 'od kyi sngon gyi smon lam gyi khyad par rgyas par; e: Original Vows of the MedicineMaster Tathāgata of Lapis Light) 1 fasc. [T 450.14.404409], tr. by Xuanzang 玄奘 at Dacien Monastery in 650 CE. English translation by Birnbaum (1979) , pp. 173217. [To.504, P.136] [ISK53] => (j: Yakushi rurikō nyorai hongan kōtoku kyō; c: Yaoshi liuliguang rulai běnyuan gongde jing; s: Bhagavatobhaiṣajyaguruvaiḍūryaprabhasyapūrvapraṇidhānaviśeṣavistāra; t: bcom ldan 'das sman gyi bla bai ḍūrya'i 'od kyi sngon gyi smon lam gyi khyad par rgyas par; e: Original Vows of the Medicine Master Tathāgata of Lapis Light) 1 quyển, Huyền Trang dịch tại chùa Từ Ân năm 650. Có bản dịch tiếng Anh của Birnbaum (1979). Dược sư lưu ly quang Như Lai bổn nguyện công đức kinh 藥師琉璃光如來本願功德經[ja] ヤクシルリコウシチブツホンガンクトクキョウ Yakushi rurikō shichibutsu hongan kōtoku kyō ||| The Yaoshi liuliguang qifo benyuan gongde jing; Skt. Saptatathāgatapūrvapraṇidhānaviśeṣavistāra Tib. de bzhin gshegs pa bdun gyi sngon gyi smon lam gyi khyad par rgyas pa'i mdo sde'i man nag; (Original Vows of the Seven Medicine Master Buddhas of Lapis Light) 2 fasc. [T 451.14.409418], tr. Yijing 義淨 in 707. For an English translation see Birnbaum (1979), pp.173217. [To.503, P.135] [ISK53] => (j: Yakushi rurikō shichibutsu hongan kōtoku kyō; c: Yaoshi liuliguang qifo benyuan gongde jing; s: Saptatathāgatapūrvapraṇidhānaviśeṣavistāra; t: de bzhin gshegs pa bdun gyi sngon gyi smon lam gyi khyad par rgyas pa'i mdo sde'i man nag; e: Original Vows of the Seven Medicine Master Buddhas of Lapis Light); 2 quyển, Nghĩa Tịnh (c: Yijing 義淨) dịch năm 707. Về bản dịch tiếng Anh, xem tác phẩm của Birnbaum (1979).
|
||
Dược sư thất Phật cúng dường nghi quỹ như ý vương kinh 藥師七佛供養儀軌如意王經 [ja] ヤクシシチブツクヨウギキニョイオウキョウ Yakushi shichibutsu kuyō giki nyoiō kyō ||| The Yaoshi qifo gongyang yigui ruyiwang jing (Ritual Procedure for Making Offerings to the Seven HealingMaster Buddhas, the WishFulfilling Kings). 1 fasc. (T 927.19.4862), tr. mGon po skyabs 工布査布. => (j: Yakushi shichibutsu kuyō giki nyoiō kyō; c: Yaoshi qifo gongyang yigui ruyiwang jing; e: Ritual Procedure for Making Offerings to the Seven HealingMaster Buddhas, the Wish Fulfilling Kings). 1 quyển. Công-bố Tra-bố (t: mGon po skyabs 工布査布) dịch.
|
||
Dược thụ 藥樹 [ja] ヤクジュ yakuju ||| A medicinal tree; medicinal herb. A metaphor for the teachings of the Buddha, which heal the sicknesses of people. In the Śūrangamasamādhisūtra, a metaphor for the śūrangamasamādhi (T vol. 15, p. 633b). => Cây thuốc; thuốc thảo mộc. Dụ cho giáo pháp của Phật, chữa lành mọi bệnh khổ của con người. Trong kinh Thủ Lăng Nghiêm (Śūrangamasamādhisūtra), từ nầy dụ cho Lăng nghiêm đại định (s: śūrangamasamādhi).
|
||
Dược Thượng Bồ-tát 藥上菩薩 [ja] ヤクジョウボサツ Yakujō bosatsu ||| Lord of Medicine. One of the bodhisattvas in the Lotus Sutra.〔法華經 T 262.9.55b8〕 => (j: Yakujō bosatsu; e: Lord of Medicine). Một vị Bồ-tát trong kinh Pháp Hoa.
|
||
Dược vương 藥王 [ja] ヤクオウ yakuō ||| Medicine King the name of a bodhisattva (Bhaiṣajyarāja). 〔法華經 T 262.9.2a10〕 => Tên của một vị Bồ-tát (s: Bhaiṣajyarāja; e: Medicine King).
|
||
Dược xoa 藥叉 [ja] ヤクシャ yakusha ||| A transcription of the Sanskrit term yakṣa 夜叉. => Phiên âm chữ yakṣa (dạ xoa 夜叉) từ tiếng Sanskrit.
|
||
Dược 藥 [ja] ヤク yaku ||| Medicines, healing herbs, drugs. To administer medicines. => Thuốc, thuốc chữa bệnh bằng thảo mộc, dược phẩm. Trông coi việc chữa bệnh.
|
||
Đường đại tiến phước tự cố tự chủ phiên kinh Đại đức Pháp Tạng Hoà thượng truyện. 唐大薦福寺故寺主翻經大徳法藏和尚傳 [ja] トウダイセンフクジコジスホンキョウダイトクホウゾウワショウデン Tō daisenfukuji kojishu honkyō daitoku hōzō ōshō den ||| T'ang Ta-chien-fu-ssu ku-ssu-chu fan-ching ta-te Fazang ho-shang chuan; 1 fasc., by Ch'oe Chiwŏn 崔致遠. T 2054.50.280-289c. => 1quyển, của Thôi Trí Viễn (e: Ch'oe Chiwŏn 崔致遠).
|
||
Đương đương 當常 [ja] トウジョウ tōjō ||| The "future constant." The possession of Buddha nature by all sentient beings. (Nirvāna Sutra) => “Bất biến, thường hằng”. Phật tính có trong mỗi chúng sinh.
|
||
Dương Kỳ 楊岐 (1095-1049) [ja] ヨウギ Yōgi ||| (1095-1049) A Song dynasty Chan master who was the originator of the Yangqi branch of Linji Ch'an. He is also known as Fanghui 方會, after Mt. Fanghui, where he lived. See 方會. => Thiền sư đời Tống, là người khai sáng dòng thiền Dương Kỳ thuộc tông Lâm Tế. Sư còn được gọi là Phương Hội, theo tên ngọn núi nơi sư ở. Xem Phương Hội.
|
||
Đương lai Phật 當來佛 [ja] トウライブツ tōraibutsu ||| The "future Buddha;" the aspect of the Sanjie 三階 teaching of the "universal Buddha," pufo 普佛; based on the ekayāna 一乘 teaching of the Lotus Sutra 法華經 this denotes that all sentient beings will in the future attain the full awakening of the Buddha. => 'Đức Phật tương lai', giáo lý phổ Phật (pufo 普佛) của Tam giai giáo, căn cứ vào giáo lý Nhất thừa trong kinh Pháp Hoa, giáo lý nầy cho rằng mọi chúng sinh đều sẽ được giác ngộ thành Phật trong tương lai.
|
||
Đương lai 當來 [ja] トウライ tōrai ||| The future, the coming time; after this (sāmparāyika). 〔二障義 HPC 1.800b5〕 => Tương lai, thời gian sắp đến; sau đó (sāmparāyika).
|
||
Đương sinh ái 當生愛 [ja] トウショウアイ tōshōai ||| The feeling of attachment toward the coming life that one gives rise to as one approaches the moment of death in this life. One of three kinds of attachment 三愛. => Đắm chấp yêu thích đời sống kiếp sau, sinh khởi khi người sắp mạng chung. Một trong ba loại ưa thích (tam ái 三愛).
|
||
Đương sinh 當生 [ja] トウショウ tōshō ||| The next life; one's coming lifetime. => Đới sống kế tiếp; sinh mạng đời sau của một người.
|
||
Đương tình hiện tướng 當情現相 [ja] トウジョウゲンソウ tōjōgensō ||| The deludedly cognized world which is manifest on the basis of people's mistaken attachment. The aspect of existence is also called bianjisuozhixing 遍計所執性. "Habitually manifest aspect." => Cảnh giới nhận thức do vô minh, biểu hiện căn cứ trên chấp trước sai lầm của con người. Còn gọi là tính biến kế sở chấp (c: bianjisuozhixing 遍計所執性).
|
||
Đương tình 當情 [ja] トウジョウ tōjō ||| 'Common sense', 'habituated thought'; manifested subsequent to belief in the reality of form, mind and sentient beings. => Tri giác phàm tình', 'suy nghĩ theo thói quen'; biểu hiện tuỳ theo niềm tin vào thực tại của sắc, tâm và chúng sinh.
|
||
Đường 堂 [ja] ドウ dō ||| (1) A hall, a reception room; a meeting place. Temple, shrine. (2) State chamber, a court of justice. (3) Venerable, grave. (4) An open place on the hills. (5) Flourishing, excellent. => Có các nghĩa sau: 1. Đại sảnh, phòng tiếp khách, phòng họp. 2. Phòng khánh tiết, toá án. 3. Đáng tôn kính, trang nghiêm. 4. Một nơi thoán rộng trên đồi. 5. Sự phồn thịnh, xuất sắc.
|
||
Dương 揚 [ja] ヨウ yō ||| (1) Give, hand up, lift up, hoist, raise, rise. (2) To praise, to spread, popularize. (3) A hatchet, axe. (4) A relaxed countenance. (5) A river in ancient China. => 1. Làm cho, đưa tay lên, giương cao, nhấc lên, kéo lên, dâng lên. 2. Tán dương, truyền bá, phổ biến. Cây rìu nhỏ, cái rìu. Vẻ mặt thoải mái.
|
||
Đương 當 [ja] トウ tō ||| (1) Should be, granted, deserve; what is right according to reason. (2) Future case; will be, will. (3) Have to (do),should (do), ought to (do). (4) Then, at that time. (5) In the presence of, in the place, in, at. => 1. Nên, cho là như vậy, đáng; điều gì đúng tuỳ theo lý do. 2. Thì tương lai; sẽ là, sẽ. 3. Phải (làm), nên (làm), phải (nên làm). 4. Rồi, vào lúc đó. 5. Sự hiện diện, nơi chốn.
|
||
Duy Chính 惟政 [ja] イセイ Isei ||| Yujŏng (1544-1610) a Sŏn master of the later Chosŏn period, one of the four leading disciples of Hyujŏng 休靜. => k: Yujŏng (1544-1610); thiền sư Triều Tiên thời cận đại, một trong bốn đệ tử lớn của Hưu Tịnh (k: Hyujŏng 休靜)
|
||
Duy Phật dữ Phật 唯佛與佛 [ja] ユイブツヨブツ yuibutsuyobutsu ||| Nobody but the buddhas. The final enlightenment of the Mahāyāna path is experienced by, and known by only buddhas. Lesser vehicle practitioners and worldings have no knowledge of this state. 〔法華經 T 262.9.5c11〕 => Không ai ngoài chư Phật. Cảnh giới giác ngộ tối hậu theo giáo lý Đại thừa, chỉ có chư Phật mới chứng biết được. Hàng Tiểu thừa và phàm phu không thể nào biết đến cảnh giới nầy được.
|
||
Duy tâm quyết 唯心訣 [ja] ユイシンケツ Yuishin ketsu ||| Weixin jue; See Yung-ming chih-chiao ch'an-shih wei-hsin chüeh 永明智覺禪師唯心訣. => Xem Vĩnh Minh Trí giác Thiền sư duy tâm quyết 永明智覺禪師唯心訣.
|
||
Duy thức bách pháp 唯識百法 [ja] ユイシキヒャクホウ yuishikihyakuhō ||| The one hundred elements (dharmas) outlined by the Consciousness-only school. => Một trăm pháp chính do tông Duy thức đề xướng.
|
||
Duy thức luận 唯識論 [ja] ユイシキロン Yuishiki ron ||| (1) Prajñāruci's 般若流支 translation of Vasubandhu's Viṃśatikā vijñapti-mātratā-siddhiḥ. One fascicle, T 1588.31.63-70. See 唯識二十論. (2) A reference to the 成唯識論. => 1. Tên gọi tác phẩm của Bát-nhã Lưu-chi dịch Duy thức nhị thập lụân của Thế Thân.1 quyển. Xem Duy thức nhị thập luận. 2. Đề cập đến Thành Duy thức luận.
|
||
Duy thức ngũ trùng 唯識五重 [ja] ユイシキゴジュウ Yuishiki gojū ||| See 五重唯識. => Xem Ngũ trùngDuy thức 五重唯識.
|
||
Duy thức nhị thập luận thuật ký 唯識二十論述記 [ja] ユイシキニジュウロンジュッキ Yuishiki nijūron jukki ||| The Weishi ershilun shuji; 2 fascicles, T 1834.43.978-end, by Kuiji 窺基. A commentary on Xuanzang's 唯識二十論. => Của Khuy Cơ, 2 quyển. Luận giải về Duy thức nhị thập luận của Huyền Trang.
|
||
Duy thức nhị thập luận 唯識二十論 [ja] ユイシキニジュウロン Yuishiki nijū ron ||| The Weishi ershi lun; Viṃśatikā vijñapti-mātratā-siddhiḥ, Vimsatikā-vṛtti (Twenty Verses on Consciousness-only). T 1590.31.74-77. By Vasubandhu 世親, translated in 661 by Xuanzang 玄奘. There are also translations by Prajñāruci (唯識論) and Paramārtha (大乘唯識論). This was one of Vasubandhu's most philosophically important Yogācāra works, which refutes the realism of the non-Buddhist and pre-Mahāyāna schools. Hamilton translated Xuanzang's version and Kuiji's commentary (述記). Translations not from Chinese include Anacker (1984) and Kochumuttom (1982). => Của Thế Thân, Huyền Trang dịch năm 661. cũng có bản dịch của Bát-nhã Lưu-chi (s: Prajñāruci) với tên Duy thức luận (唯識論) và bản dịch của Chân Đế (s: Paramārtha) với nhan đề Đại thừa Duy thức luận (大乘唯識論). Đây là một tác phẩm Duy thức quan trọng mang tính triết học nhất của Thế Thân, nhằm bác bỏ thuyết thực hữu cũa ngoại đạo và của các trường phái tiền Đại thừa. Hamilton đã dịch luận giải của Huyền Trang và luận giải (Thuật ký 述記). của Khuy Cơ. Những bản dịch khác không dựa vào tiếng Hán còn có bản của Anacker (1984) and Kochumuttom (1982).
|
||
Duy thức phái 唯識派 [ja] ユイシキハ yuishikiha ||| The Consciousness-only school of thought, which took as its major tenet the concept that the experienced world is nothing other than the manifestation of our own consciousness. This basic view of the world formed the cornerstone of the doctrines of the Yogācāra school 瑜伽行派 in India as well as the "Dharma-characteristic" sects 法相宗 of East Asia, and therefore the term "School of Consciousness-only" is regularly used to refer to either one of these sects. The Yogācāra 瑜伽行派 school of Indian Buddhism, which together with the Middle Way (Mādhyamika; 中觀派) school, represented one of the two main branches of Mahāyāna philosophy. Its great teachers in India were Asaṅga (fourth century CE) 無著・無着 and his brother Vasubandhu 世親. When Asaṅga's works were first translated into Chinese in the sixth century CE, the school was known as Shelun 攝論宗, but eventually it was absorbed into the school of the great Chinese translator-monk Hsüan-tsang 玄奘 (596-664). Hsüan-tsang's school was known as the Fa-hsiang ['dharma-characteristic'] school, after this main feature of its teachings. => Trường phái tư tưởng Duy thức, nhận nguyên lý chủ yếu ý niệm về thế giới thường nghiệm không gì khác hơn là sự biểu hiện của chính tâm thức mình. Quan điểm cơ bản về thế giới nầy đặt nền tảng trên giáo lý của Du-già hành phái Ấn Độ và cũng là Pháp tướng tông của Đông á, bởi vậy nên “Duy thức tông” thường được dùng để gọi cả hai tông nầy. Du-già hành phái Ấn Độ cùng với Trung đạo phái (s: Mādhyamika,c: 中觀派), đại diện cho một trong hai nhánh chính của triết học Đại thừa Phật giáo. Vị thầy vĩ đại của tông phái nầy ở Ấn Độ là Vô Trước và người anh là Thế Thân. Khi các tác phẩm của Thế Thân lần đầu tiên được dịch sang tiếng Hán vào thế kỷ thứ 6, tông nầy được gọi là Nhiếp luận tông, nhưng cuối cùng nó bị thu hút bởi đại dịch giả Pháp sư Huyền Trang, Hsüan-tsang 玄奘 (596-664). Tông phái ngài Huyền Trang sáng lập được gọi là Pháp tướng tông, nhờ vào đặc điểm nổi bật của giáo lý ấy.
|
||
Duy thức tam thập luận tụng 唯識三十論 頌 [ja] ユイシキサンジュウロンショウ Yuishiki sanjū ronshō ||| Wei-shih san-shih lun sung; the Triṃśikā Vijñaptimātratāsiddhiḥ (Thirty Verses on Consciousness-only; 1 fasc., by Vasubandhu 世親, trans. Xuanzang 玄奘. A representative work by Vasubandhu which is one of the most important texts for the establishment of Yogācāra doctrine, wherein the most important principles heretofore explained by Maitreya 彌勒 and Asaṅga 無著 are skillfully and economically re-explained from the standpoint of the transformation of consciousness (識轉變, vijñāna-pariñāma) in a short thirty verses. Since Vasubandhu passed away without having ever written explanatory commentary on these verses, succeeding generations of scholars engaged in extensive debate over their interpretation, to the extent that various schools of Yogācāra developed. Among these interpretations, it was that by Dharmapāla 護法 which came to be taken as orthodox. This commentary by Dharmapāla formed the major content of the Vijñaptimātratāsiddhi-śāstra, which was translated into Chinese by Xuanzang 玄奘 as the Cheng weishi lun 成唯識論, in turn an important text in the formation of the Chinese Faxiang school 法相宗. T 1586.31.60a-61b. => Của Thế Thân, 1quyển, Huyền Trang dịch. Là tác phẩm tiêu biểu của Thế Thân, luận giải quan trọng nhất để lập thành giáo lý của Du-già hành tông, từ đó những nguyên tắc quan trọng từ trước đến nay đã được giải thích bởi Di-lặc và Vô Trước được giải thích lại tinh tế theo lập trường của thức chuyển biến (c: 識轉變; s: vijñāna-pariñāma) trong 30 bài kệ ngắn. Do Thế Thân viên tịch mà không trứ tác luận giải về các bài kệ nầy, hàng môn đệ học giả kế tục bận rộn với việc tranh luận với nhau về luận giải nầy đến mức làm phát sinh nhiều trường phái Duy thức. Trong số các luận giải nầy, tác phẩm của Hộ Pháp được xem là chính thống. Luận giải nầy cấu thành nội dung chính của Thành Duy thức luận, được Huyền Trang dích sang tiếng Hán nhan đề Thành Duy thức luận (Cheng weishi lun 成唯識論),trở nên một bản văn chủ yếu để lập thành Pháp tướng tông Trung Hoa.
|
||
Duy thức tam thập luận 唯識三十論 [ja] ユイシキサンジュウロン Yuishiki sanjū ron ||| The Weishi sanshi lun; Triṃsikā (Thirty Verses on Vijñapti-mātra Treatise) Vasubandhu 世親1586 Translated by Xuanzang 玄奘 in 648 at Hongfu Monastery. This is the root text on which the Cheng weishi lun 成唯識論 expounds. The Chinese title would literally translate into Sanskrit as Triṃsikā-vijñapti-mātra śāstra. This is a basic work for East Asian Yogācāra, as it articulates the most basic doctrines such as the production of conditioned phenomena 有爲法 from the ālayavijñāna 阿頼耶識, and teaches how illusion is eliminated in the attainment of enlightenment. Translated in Lusthaus (2000). Other translations, from Sanskrit, found in Anacker (1984) and Kochumuttom (1982). => Của Thế Thân. Huyền Trang dịch năm 648 tại chùa Hoằng Phước. Đây là văn bản gốc để viết luận giải Thành duy thức luận (c: Cheng weishi lun; 成唯識論). Nhan đề bằng tiếng Hán được dịch sang tiếng Sanskrit là Triṃsikā-vijñapti-mātra śāstra. Đây là một tác phẩm căn bản của tông Duy thức vùng Đông nam á, vì nó khế hợp chính xác với hầu hết giáo lý cơ bản như sự trình bày về hữu vi pháp từ quan niệm a-lại-da thức, và giảng giải vọng tưởng được trừ diệt như thế nào khi giác ngộ. Lusthaus phiên dịch (2000). Các bản dịch khác có thể đọc qua tác phẩm của Anacker (1984) và Kochumuttom (1982).
|
||
Duy thức tam thập tụng 唯識三十 頌 [ja] ユイシキサンジュウショウ Yuishiki sanjū shō ||| See 唯識三十論頌. T 1586.31.60a-61b. => Xem Duy thức tam thập luận tụng 唯識三十論 頌.
|
||
Duy thức tông 唯識宗 [ja] ユイシキシュウ yuishikishū ||| (Vijñānavādin). The Consciousness-only (Weishi zong, Yusik chong)sect of Buddhism, which holds to the belief that all things exist as nothing but consciousness. See 唯識派. => Một tông phái Phật giáo, chủ trương tất cả mọi sự hiện hữu đều là tâm.ãem Duy thức phái 唯識派.
|
||
Duy thức 唯識 [ja] ユイシキ yuishiki ||| (citta-mātra). "Consciousness-only (vijñapti-mātratā)." The theory that all existence is nothing but consciousness, and therefore there is nothing that lies outside of the mind. Consciousness-only was a major component of the thought of the school of Yogācāra 瑜伽行派. The Vijñānavādins explained the regularity and coherence of sense impressions as due to an underlying store of perceptions (ālaya-vijñāna) 阿頼耶識 evolving from the accumulation of traces of earlier sense perceptions. These are active, and produce impressions 種子 similar to themselves, according to a regular pattern, as seeds produce plants. Each being possesses a store of perceptions and beings which are generically alike will produce similar perceptions from their stores at the same time. Its doctrine reduces all existence to one hundred elements (法 dharmas) into five divisions, namely, mind, mental function, material, not concomitant with mind and unconditioned, dharmas. According to this school, the external world is created when the ālaya (storehouse) consciousness is influenced ('perfumated') 薫 by "seeds" or effects of good and evil deeds. Another important contribution of the Consciousness-only thinkers was that of the three natures of imaginary, provisional and real. See sanxing 三性 for details. The major framework of Consciousness-only theory was developed by Maitreya 彌勒 and the two brothers Vasubandhu 世親 and Asaṅga 無著 in such treatises as the Abdhidharma-kośa-bhāsya 倶舎論, the Triṃśikā Vijñaptimātratāsiddhiḥ (Thirty Verses on Consciousness-only) 唯識三十頌, Mahāyāna-saṃgraha 攝大乘論, and the Yogācārabhūmi-śāstra 瑜伽師地論. Consciousness-only doctrine was also defined in sutras such as the Saṃdhinirmocana-sūtra and Śrīmālā-sūtra 勝鬘經. The Mahāyāna-saṃgraha, for example, says "All conscious objects are only constructs of consciousness because there are no external objects. They are like a dream" (如此衆識唯識 以無塵等故 譬如夢等) 〔攝大乘論 T 1593.31.118b12〕(Keenan 1992: 40). (s: citta-mātra; vijñapti-mātratā). => Giáo lý chủ trương tất cả mọi sự hiện hữu đều do tâm, do vậy, không một hiện tượng nào ngoài tâm mà tồn tại. Duy thức là một tư tưởng chủ đạo của Du-già hành phái (s:Yogācāra; c: 瑜伽行派). Các học giả Duy thức giải thích quy luật và sự liên kết của các giác quan nhờ vào thức ẩn tàng (a-lại-da thức; s: ālaya-vijñāna;) 阿頼耶識) và từ tập hợp của năm giác quan trước (tiền ngũ thức). Đó là sự tạo tác, và tạo nên chủng tử (種子) tương ưng với việc mình đã làm, theo quy luật thông thường, hạt giống sẽ kết thành cây trái. Mỗi chúng sinh đều có tàng thức và những chúng sinh tương tự như nhau sẽ tạo ra những nghiệp thức giống nhau phát xuất từ tàng thức vào cùng một thời gian như nhau. Giáo lý Duy thức quy gọn các hiện tượng trong 100 pháp (c: 法; s: dharmas) thành 5 nhóm: sắc pháp, tâm pháp, tâm sở pháp, tâm bất tương ưng hành pháp và vô vi pháp. Theo tông Duy thức, thế giới bên ngoài sẽ tạo nên khi tàng thức huân tập bởi “chủng tử”, hay là kết quả của các việc làm tốt xấu trong quá khứ. Một đóng góp quan trọng khác của các nhà tư tưởng Duy thức là ba tính chất ảo, giả tạm, và hiện thực của các hiện tượng. Xem chi tiết về Tam tính 三性. Nền tảng của giáo lý Duy thức được phát triển bởi Di-lặc và hai anh em Thế Thân, Vô Trước, trong những luận giải như Câu-xá luận, Duy thức tam thập tụng, Nhiếp đại thừa luận, Du-già sư địa luận. Giáo lý Duy thức cũng được trình bày rõ trong kinh Giải thâm mật và kinh Thắng Man. Như trong Nhiếp đại thừa luận có nói: “Các (đối tượng của) thức ấy đều do (ý) thức tạo nên, vì vốn (ngoài tâm) không có cảnh trần nào cả, chúng chỉ như mộng”(如此衆識唯識 以無塵等故 譬如夢等).
|
||
Duyệt xoa 閲叉 [ja] エツシャ etsusha ||| A transcription of the Sanskrit term yakṣa 夜叉. => Phiên âm chữ yakṣa (dạ-xoa) 夜叉 từ tiếng Sanskrit. Hình 形[ja] ギョウゾウ gyōzō ||| (1) Sculptured image; portrait, carved statue (pratikrti). (2) Form, appearance, shape. (3) Human form. => Hình tượng 1. Ảnh tượng, chân dung, bức tượng (s: pratikrti). 2. Hình dáng, tướng mạo, hình dạng. 3. Hình dáng con người.
|
||
Ế 翳 [ja] エイ ei ||| (1) Be partially blind; purblind; dimsighted. (2) A hindrance to the vision; a hindrance. => 1. Mắt bị nhặm; nắt bị mờ; thấy không rõ. 2. Bị chướng ngại trong cái thấy; chướng ngại.
|
||
Gia bị 加被 [ja] カビ kabi ||| To bring in, include, accept. To receive the support and power of the buddhas and bodhisattvas. Same as 加護 => Mang vào, bao gồm, thừa nhận. Nhận được oai lực hộ trì của chư Phật và Bồ-tát.
|
||
Già-da Ca-diếp 伽耶迦葉 [ja] ガヤカショウ Gaya kashō ||| Gayā-Kāśyapa, the youngest of the three Kāśyapa brothers 三迦葉 who were close disciples of Śākyamuni. Gayā refers to the name of his birthplace. 〔法華經 T 262.9.28c3〕 => (j: Gaya kashō ), (s: Gayā-Kāśyapa) Người trẻ nhất trong 3 anh em Ca-diếp (Tam Ca-diếp), là những đệ tử lớn của Đức Phật. Già-da (s: Gayā ) là nơi sinh của ông.
|
||
Già-đà 伽陀 [ja] ガタ gata ||| The poetry or verse of the Buddhist scriptures (gāthā). See 偈頌. One of the twelve traditional genre divisions of the Buddhist canon 十二部經. => Thể thơ hay kệ(s: gāthā) trong kinh văn Phật giáo. Xem mục Kệ tụng偈頌. Là một trong 12 thể loại của Kinh văn Phật giáo (Thập nhị bộ kinh).
|
||
Giả danh tông 假名宗 [ja] ケミョウシュウ kemyōshū ||| Schools that hold to the doctrine that all naming is provisional, such as the Sautrāntika 經量部 and the Cheng-shi 成實宗schools. => Các tông phái xiển dương lý thuyết mọi danh nghĩa là giả tạm, như Kinh Lượng Bộ (s: Sautrāntika) và Thành Thật Tông (c: Cheng-shi).
|
||
Gia hạnh đạo 加行道 [ja] ケギョウドウ kegyōdō ||| The path of initial application, one of the five 五道 paths in the Yogācāra program for the attainment of enlightenment. Same as 加行位. => Giai đoạn gia công thực hành ban đầu, 1 trong Ngũ đạo theo tiến trình của Du Già Hành Tông để tu tập giác ngộ. Như Gia hạnh vị加行位.
|
||
Gia hạnh vị 加行位 [ja] ケギョウイ kegyōi ||| The 'stage of preparation' or 'stage of initial application' (adhimukti-caryā-bhūmi). The second among the five stages of practice as outlined by Vasubandhu 世親 in his Thirty verses on Consciousness-only. This is the stage of preparation for the purpose of opening the wisdom of "no outflow" to enter the "seeing of the way" 見道. It is preparation like the step before (資料位), but more direct preparation. It can also be corresponded with the 方便道 which is taught in other texts at the same level. => Giai vị chuẩn bị, giai vị gia công thực hành lúc đầu (s: adhimukti-caryā-bhūmi). Giai vị thứ hai trong năm giai vị tu chứng do Thế Thân đề ra trong Duy thức Tam thập tụng. Đây là giai đoạn hành giả chuẩn bị cho sự khai mở trí vô lậu để thể nhập vào giai vị Kiến đạo. Đó là giai vị giống như trước Tư lương vị, nhưng trực tiếp hơn. Giai vị nầy có thể tương ưng với Phương tiện vị, trong một số kinh văn khác cho là như nhau.
|
||
Gia hạnh 加行 [ja] ケギョウ kegyō ||| (1) Preparation for practice; preparatory practice. (prayoga, prayogika). (2) Practice, effort, endeavor, especially of a preliminary or expedient nature. (3) The "stage of initial application" 加行道 or 加行位sense> => Có các nghĩa sau: 1. Sự chuẩn bị cho việc tu tập; giai đoạn tu tập ban đầu (s: prayoga, prayogika). 2. Tu tập, nỗ lực, gắng sức, đặc biệt trong thời kỳ đầu hay vì tính chất phương tiện. 3. Giai vị Gia hạnh đạo hoặc Gia hạnh vị.
|
||
Giả hợp 假合 [ja] ケゴウ kegō ||| A provisional combination--the way Buddhists see the human being as composed of four elements and five skandhas (Tib. skabs las byung ba). 〔佛氏雜辨、佛氏眞假之辨〕 => Sự kết hợp tạm thời-- cách nhìn của Phật giáo xem chúng sinh như là hợp thể của tứ đại và ngũ uẩn (t: skabs las byung ba). Theo Phật thị Tạp Biện, Phật Thị Chân Giả Chi Biện.
|
||
Già-lam 伽藍 [ja] ガラン garan ||| An abbreviation of sengqie lanma 僧伽藍摩 (Skt. saṃgha-ārāma), literally 'a garden for a group of monks.' A place with a pure, quiet atmosphere where one can carry out meditation practice. A Buddhist convent or monastery; a temple. => Gọi tắt của Tăng-già-lam-ma (c: sengqie lanma 僧伽藍摩 ), (s: saṃgha-ārāma), nghĩa là "khu vườn của chúng tăng-Chúng viên". Là nơi thanh tịnh để tu tập thiền định. Chùa hay Tu viện Phật giáo.
|
||
Giả lập 假立 [ja] ケリュウ keryū ||| (1) Provisionally established; posited for the same of argument (saṃketa, prajñapti). 〔二障義HPC 1.794c17〕(2) Posited in reference to a specific object. => Có các nghĩa sau: 1. Thiết lập một cách tạm thời, thừa nhận một lý lẽ giống nhau(s: saṃketa, prajñapti) 2. Thừa nhận sự đề cập đến một đố tượng đặc biệt.
|
||
Già-lâu-la 伽樓羅 [ja] カルラ karura ||| A transcription of the Sanskrit garuḍa. See 迦樓羅. => Phiên âm từ chữ garuḍa trong tiếng Sanskrit. Xem mục Ca-lâu-la迦樓羅.
|
||
Giả pháp 假法 [ja] ケホウ kehō ||| A provisional, temporary existence or thing. According to the doctrine of the Faxiang 法相 school, an element which does not possess its own "seed." => Pháp hiện hữu giả tạm hay nhất thời. Theo giáo lý của Pháp tướng tông, một yếu tố không thể tự có "chủng tử" riêng của mình.
|
||
Gia phong 家風 [ja] ケフ kafū ||| The "family style." Literally the customs and traditions of a certain clan. In Buddhism, the teaching methods of a certain lineage. => Phong cách và truyền thống của một bộ tộc. Trong Phật giáo, là phương pháp giáo hoá của một tông phái.
|
||
Giả thuyết 假説 [ja] ケセツ kesetsu ||| (1) To provisionally explain. Linguistic convention, or custom. Metaphorical expression. Secondary meaning (gauna) as opposed to primary meaning 義 (mukhya). An explanation that does not express the situation exactly as it is. (2) In Consciousness-only theory, this provisional explanation is discriminated into two types, namely, the 'provisional teaching of elements' as per Sthiramati (see 成唯識論, T vol. 31, p. 1a) (upacāra). (3) Falsehood (prajñapti). => Có các nghĩa sau: 1. Sự giải thích tạm thời. Ngôn ngữ, hay tục lệ quy ước. Biểu tượng có tính ẩn dụ. Đệ nhị nghĩa (s: gauna), ngược lại với Đệ nhất nghĩa (s: mukhya). Sự giải thích mà không biểu hiện tình trang chính xác như nó đang là. 2. Theo giáo lý Duy thức tông, giả thuyết nầy được phân làm 2 loại, đó là "giáo lý giả danh của các pháp" như qua Ngài An Huệ (s: Sthiramati) (xem Thành Duy Thức Luận T vol. 31, p. 1a) (upacāra). ) 3. Giả thuyết sai lầm (s: prajñapti).
|
||
Gia Tường Đại sư 嘉祥大師 [ja] カショウダイシ Kashō Daishi ||| Jiaxiang Dashi A name for the Sanlun patriarch Jizang Jizang 吉藏. This nickname comes from the name of the temple in which he lived the Jiaxiang si 嘉祥寺, in Kuaiji 會稽. => Hiệu của Cát Tạng (c: Jizang 吉藏), vị tổ Tam luận tông. Danh hiệu nầy xuất phát từ ngôi chùa sư trú trì ở Cối Kê (Kuaiji 會稽) tên Cát Tường tự.
|
||
Già 伽 [ja] ガ ga ||| Transcription of Sanskrit ga and ka sounds. => Phiên âm từ âm Ga và Ka của tiếng Sanskrit.
|
||
Giả 假 [ja] ケ ke ||| (1) Provisionally hypothesized (-dharma). (2) An institution or establishment (prajñapti). To establish a concept. The gathering of words and/or sentences. (3) The use of a metaphor which, though not truly existent, is used for explanation (upacāra). (4) Something that is provisional or temporary. Signified in Confucianism with the character 權. In the doctrine of the Tiantai 天台 sect, according to the true teaching, the real characteristic of human existence is provisionality. (5) The term 假 is usually used in contrast to terms like truth 眞, or reality 實, referring to something that is empty, or unsubstantial, lacking inherent existence; something that exists only in reference to the name assigned to it. This is called jiamingyou 假名有. This sort of existence is not different from emptiness. The term 假 is also used to refer to 'expedient means' (fangbian 方便), or methods of practice and teaching that have no real nature, but are used provisionally. => Có các nghĩa sau: 1. (Các pháp) giả tạm, giả thuyết. 2. Sự thiết lập (các giả thuyết) (s:prajñapti). Lập nên một ý niệm. Sự thu nhặt các ngôn từ và câu chữ. 3. Sử dụng phép ẩn dụ, dù nó không thực có, dùng để giải thích (s: upacāra). 4. Pháp giả tạm. Khổng giáo biểu thị bằng chữ Quyền 權. Trong giáo lý tông Thiên Thai, theo giáo lý chân chính, đặc tính hiện hữu của con người là giả tạm. 5. Thuật ngữ Giả thường được dùng phản nghĩa với Chân, hoặc Thực, đề cập đến các pháp là Không, là không có thực, là không tồn tại trên cơ sở tự tướng, các pháp chỉ tồn tại trên danh xưng. Đây gọi là Giả danh hữu (c: jiamingyou 假名有). Dạng hiện hữu nầy chẳng khác gì với Không (e: emptiness). Thuật ngữ giả cũng dùng để nói đến pháp "phương tiện", hay phương pháp thực hành và giáo hóa không vận dụng đến thực tính, mà chỉ dùng đến những phương tiện nhất thời.
|
||
Gia 嘉 [ja] カ ka ||| (1) Good, excellent, beautiful, pleasing, fortunate. (2) To like, love, respect. (3) To enjoy, appreciate, be pleased with. (4) Good fortune, happiness. => Có các nghĩa sau: 1. Tốt, ưu tú, đẹp, dễ chịu, may mắn. 2. Yêu, thích, kính trọng. 3. Thích thú, cảm kích, hài lòng.
|
||
Gia 家 [ja] カ、ケ ka, ke ||| (1) House, home, residence, housing (agāra). (2) Family, household, family name, family fortune, lineage, tradition. (3) Family, as a metaphor for a certain school of religious or philosophical thought. (4) philosopher, teacher, master. A specialist in any branch, or his/her school. => 1. Nhà ở, chỗ ở, trú xứ (s: agāra). 2. Gia đình, trong nhà, đanh tánh gia đình, tài sản gia đình, dòng họ,truyền thống. 3. Ẩn dụ cho một tông phái hay một trường phái triết học. 4. Nhà tư tưởng, giáo sư, đạo sư. Một chuyên gia trong trường phái hay chi nhánh riêng do họ đề xướng.
|
||
Giải đãi 懈怠 [ja] ケダイ kedai ||| (Skt. kauśīdya; Tib. le lo). Laziness, negligence, indolence, idleness. A mental action of not exhausting all of one's energy in the effort of cutting off evil and cultivating goodness. One of the six great defilements as listed in the Abhidharmakośa-bhāsya. One of the twenty secondary defilements suifannao 隨煩惱 in the doctrine of the Yogācāra 瑜伽行派 school.〔成唯識論T 1585.31.33b〕 => (s: kauśīdya; t: le lo). Sự lười biếng, tính lơ đễnh, sự biếng nhác, sự lười nhác. Một tâm hành không hết sức tinh tấn diệt trừ việc ác, làm tăng trưởng việc thiện. Là một trong 6 đại địa phiền não pháp theo A-tỳ-đạt-ma Câu-xá luận. Là một trong 20 tuỳ phiền não theo giáo lý Du-già hành tông.
|
||
Giải thâm mật giải thoát kinh 深密解脱經 [ja] シンミツゲダツキョウ Shinmitsu gedatsukyō ||| Shenmi jietuo jing; Bodhiruci's 菩提流支 translation of the Saṃdhinirmocana-sūtra; 5 fasc., T 675.16.668-687. See Jieshenmi jing 解深密經. => (c: Shenmi jietuo jing) Bồ-đề-lưu-chi dịch từ Saṃdhinirmocana-sūtra; gồm 5 quyển. Xem Giải thâm mật kinh (c: Jieshenmi jing 解深密經).
|
||
Giai 皆 [ja] カイ kai ||| (1) Everyone, all, the whole, every. Including everybody. (2) Both, all three. => Mỗi, tất cả, toàn thể, mọi. Mọi người. Cả 2, toàn thể.
|
||
Giám 鑑 [ja] カン kan ||| (1) A mirror. (2) Example; to regard as an example. The precedent teachings of former masters. (3) To discriminate, to discern. => 1. Tấm gương. 2. Mẫu mực; xem như bài học. Lời giáo huấn của tiên sư. 3. Phân biệt rõ, nhận biết rõ ràng.
|
||
Giản biệt 簡別 [ja] ケンベツ kenbetsu ||| To discriminate, differentiate, analyze. => Nhận rõ sự khác nhau; phân biệt; phân tích.
|
||
Gian nan 艱難 [ja] カンナン kannan ||| Suffering and distress. 〔瑜伽論 T 1579.30.467c10〕 => Đau khổ khốn cùng.
|
||
Giản ngôn 簡言 [ja] ケンゴン kengon ||| Also簡別言. To delimit, clarify, select, for the sake of clearing away error in a rational argument. A parameter for an argument => Còn gọi là Giản biệt ngôn 簡別言. Phân định rõ; làm cho sáng sủa, dễ hiểu; chọn lọc; vì mục đích điều chỉnh sai lầm trong cuộc tranh cãi. .
|
||
Giản trạch 揀擇 [ja] ケンジャク kenjaku ||| (1) To investigate, analyze, research (pravicaya). (2) To select, distinguish, choose. (3) To discriminate, divide, separate. => 1. Nghiên cứu, phân tích, khảo cứu (s: pravicaya). 2. Tuyển chọn, phân biệt, chọn lựa. 3. Phân biệt sự khác nhau, chia ra, phân loại.
|
||
Giản trạch 簡擇 [ja] ケンチャク kenchaku ||| (1) To select, choose, distinguish--especially to distinguish between the correct and the mistaken (pravicaya).〔瑜伽論T 1579.30.291c06〕 (2) To research, study, investigate, check into. => 1. Tuyển chọn, chọn lựa; phân biệt- đặc biệt là phân biệt giữa đúng và sai (s: pravicaya).. 2. Nghiên cứu; tìm tòi, điều tra; kiểm soát.
|
||
Giản 揀 [ja] ケン kan, ken ||| (1) To choose, select, pick up. [Buddhism] (2) To discriminate, distinguish. (3) To select, choose, taste. (4) To critique or explicate. => 1. Chọn, lựa, chọn lấy. [Phật học] 2. Phân biệt, nhận định sự khác nhau. 3. Tuyển chọn, thử nghiệm.
|
||
Giản 簡 [ja] ケン ken ||| (1) To choose, to examine, determine. (2) To investigate, to compare. => 1. Chọn lựa, khảo sát, quyết định. 2. Nghiên cứu, so sánh.
|
||
Giang Ca-diếp 江迦葉 [ja] コウカショウ Kō kashō ||| A combined translation/transcription of the name of Nadī-Kāśyapa; see 那提迦葉. => Kết hợp phiên âm và dịch nghĩa tên của Nadī-Kāśyapa; Xem Na-đề Ca-diếp 那提迦葉.
|
||
Giang hồ 江湖 [ja] コウコ Gōko ||| Chiang and Hu, a reference to the provinces of Jiangxi and Hunan, where in the eighth century a powerful Chan teaching tradition arose under such influential masters as Mazu 馬祖 and Shitou 石頭. Associated meanings include: (1) the whole land, and (2) a gathering of many Chan practitioners. => Giang (c: Chiang) và Hồ (c: Hu), chỉ cho tỉnh Giang Tây (c: Jiangxi ) và Hồ Nam (Hunan), nơi mà vào thế kỷ thứ tám, truyền thống tu tập thiền lớn mạnh cùng với ảnh hưởng của những Thiền sư như Mã Tổ, Thạch Đầu. Nghĩa chung là: 1. Khắp mọi miền. 2. Tụ hội nhiều thiền tăng.
|
||
Giáo chủ 教主 [ja] キョウシュ kyōshu ||| The one who teaches--the Buddha. => Đấng giáo hoá—Đức Phật.
|
||
Giáo hoá 教化 [ja] キョウケ kyōke ||| Guidance, edification. Teaching people and causing them to understand. Bringing peace to those who suffer, faith to those who doubt and returning those who have strayed to the correct path. To preach, propound. To cause people to go toward the good. 〔法華經 T 262.9.29b15〕 => Sự chỉ đạo, sự khai trí. Dạy cho mọi người và khiến họ nhận thức được. Đem sự an lạc đến cho những người đau khổ, đem niềm tin đến cho những ai còn hoài nghi và là nơi chốn quay về cho những ai đi lạc đường chân chính. Giảng thuyết, truyền bá. Khiến mọi người theo hướng thiện.
|
||
Giáo lệnh 教令 [ja] キョウリョウ kyōryō ||| (1) An established decision. (2) Teaching; to teach somebody. (3) To command, to order. => 1. Quyết nghị đã định. 2. Giáo pháp; giáo lý dạy cho mọi người. 3. Mệnh lệnh, ra lệnh.
|
||
Giáo môn 教門 [ja] キョウモン kyōmon ||| (1) The aspect of the Buddha's "explained teachings"; the theoretical aspect. (2) The aspect of teaching through the sutras and śāstras. (3) The main thesis of a text. => 1. Phương diện “giảng giải giáo lý ” Phật pháp; phương diện lý thuyết. 2. Phương diện truyền đạt giáo lý thông qua kinh và luận. 3. Chủ đề chính của một kinh văn.
|
||
Giáo nghĩa 教義 [ja] キョウギ kyōgi ||| (1) Teaching and meaning. (2) The meaning of a teaching, a doctrine. => 1. Giáo thưyết và ý nghĩa. 2. Ý nghĩa của giáo lý, của pháp môn.
|
||
Giáo quán 教觀 [ja] キョウカン kyōkan ||| Scripture study and meditation practice. Nghiên cứu kinh luận và thực hành thiền quán.
|
||
Giáo thể 教體 [ja] キョウタイ kyōtai ||| The essence of Śākyamuni's teachings. => Phần tinh yếu trong giáo lý cúa Đức Phật.
|
||
Giáo thụ 教授 [ja] キョウジュ kyōju ||| (1) To guide, impart, teach; to teach the dharma and impart the way (anuśista, vadam, cayacchanti). (2) A teacher of the way. => 1. Hướng dẫn, truyền đạt, dạy dỗ; giảng dạy giáo pháp và truuyền bá đạo pháp (s: anuśista, vadam, cayacchanti). 2. Bậc đạo sư.
|
||
Giáo tích 教迹 [ja] キョウシャク kyōshaku ||| The traces, or marks of the Buddha's teachings. Verbal teachings. (2) panjiao 判教 or 'teaching classification.' => 1. Dấu tích và biểu hiện của Phật pháp. Giáo pháp qua ngôn thuyết. 2. Phán giáo, sự sắp xếp, phân loại giáo lý.
|
||
Giao triệt 交徹 [ja] キョウテツ kyōtetsu ||| Interfusion, interpenetration. => Tương giao hoàn toàn với nhau.
|
||
Giáo tướng môn 教相門 [ja] キョウソウモン kyōsōmon ||| The aspect of the theoretical study of the Buddha's teaching, as opposed to the aspect of 'observing the mind,' practice. => Phương diện nghiên cứu giáo lý Phật pháp, khác với pháp tu tập “quán tâm”.
|
||
Giáo 教 [ja] キョウ kyō ||| (1) The Buddhist teaching. (2) A particular type of Buddhist teaching, such as "sudden teaching," "gradual teaching", "Pure Land teaching," etc. (3) The academic, or scholarly aspect of the Buddhist teaching, as opposed to the meditative 禪 aspect. In Korea, these two aspects became polarized into two opposing factions, which struggled with each other for recognition by the state. Eventually the kyo faction was eclipsed and subsumed by the sŏn faction. => 1. Phật pháp. 2. Giáo pháp đặc biệt, như “đốn giáo”, “tiệm giáo”, “Tịnh độ giáo”v.v... 3. Phương diện học thuật hay lý thuyết trong Phật pháp, khác với Thiền. ở Cao Ly, hai lĩnh vực này trở nên bị phân cực thành hai phái, tranh chấp nhau với sự thừa nhận của nhà nước. Về sau, giáo tông bị lu mờ và sáp nhập vào Thiền tông.
|
||
Giáp cán 甲幹 [ja] コウカン kōkan ||| The official name of a monk in charge of cleaning. => Tên gọi chính thức vị tăng đảm nhiệm công việc dọn dẹp quét tước trong tu viện.
|
||
Giáp Sơn 夾山 [ja] キョウサン Kyōsan ||| Jiashan; the name of a monk and monastery during the Li Zhou period of the Tang. => (j:Kyōsan ; c: Jiashan); tên một vị tăng và tên chùa trong thời Li Zhou triều nhà Đường.
|
||
Giới ba-la-mật-đa 戒波羅蜜多 [ja] カイハラミッタ kaiharamitta ||| See 戒波羅蜜. => Xem giới ba-la-mật.
|
||
Giới ba-la-mật 戒波羅蜜 [ja] カイハラミツ kaiharamitsu ||| The perfection of morality (śīla-pāramitā); conducting moral practices without any expectation of benefit therefrom. One of the six pāramitās 六波羅蜜 and ten pāramitās 十波羅蜜. => Giới hạnh viên mãn (s: śīla-pāramitā); tu tập giới luật mà không mong cầu lợi ích từ công hạnh ấy. Là một trong Sáu ba-la-mật và Mười Ba-la-mật.
|
||
Giới cấm kiến 戒禁見 [ja] カイゴンケン kaigonken ||| See 戒禁取見. =>Xem Giới cấm thủ kiến.
|
||
Giới cấm thủ kiến 戒禁取見 [ja] カイゴンシュケン kaigonshuken ||| The 'view of attachment to discipline.' The mistaken view of misunderstanding the path of discipline, and considering it to be the true cause of cessation of suffering when it is not, and holding to it as the true path, though it is not. Also, the view that the austerities, moral practices and vows of non-Buddhist sects can lead one to the truth.(śīla-vrata-parāmarśa-dṛṣṭi)--trying to seek salvation by means of the austerities of the non-Buddhist Indian schools of philosophy. In the Yogācāra system, it is taken as one of the four, or five 'wrong views' (四見 五惡見), also, one of the 'ten secondary dullnesses.' This general type of attachment is also distinguished into the two times of "precepts-only" attachment 獨頭戒取 and "upside down (i.e. mistaken)" attachment 足上戒取. => Quan niệm sai lầm về đạo lý của giới luật, xem nó là nguyên nhân chính để chấm dứt khổ đau trong khi không phải như vậy, và giữ nó như là chân lý, dù không đúng. Cũng vậy, quan niệm rằng khổ hạnh, giới luật và sự thề nguyện của ngaọi đạo là có thể dẫn đến chân lý .(śīla-vrata-parāmarśa-dṛṣṭi)—nên nỗ lực tìm kiếm sự giải thoát bằng pháp tu khổ hạnh theo các trường phái triết học Ấn Độ. Theo hệ thống giáo lý của Du-già hành phái, nó được xem là một trong bốn hoặc năm tà kiến (四見五惡見Tứ kiến, ngũ ác kiến), và cũng là một trong 10 Tuỳ miên. Loại giới cấm thủ chung nầy còn được phân biệt thành hai loại: Độc đầu giới thủ 獨頭戒取và Túc thượng giới thủ足上戒取.
|
||
Giới cấm thủ 戒禁取 [ja] カイゴンシュ kaigonshu ||| An imbalanced attachment to the precepts, wherein the practitioner mistakenly believes that it is the precepts in themselves that one can attain nirvana. Or, a mistaken attachment to the moral discipline of non-Buddhist sects (Skt. śīla-vrata-upādāna; Pali sīla-bbata-upādāna). This general type of attachment is also distinguished into the two times of "precepts-only" attachment 獨頭戒取 and "upside down (i.e. mistaken)" attachment 足上戒取. See also 戒禁取見. 〔成實論 T 1646.32.320b15〕 => Sự chấp trước không quân bình về giới luật, trong đó hành giả hiểu lầm rằng họ có thể chứng niết-bàn chỉ bằng hành trì giới luật. Hoặc là chấp trước sai lầm về giới luật của ngoại đạo (s: śīla-vrata-upādāna; p: sīla-bbata-upādāna). Loại giới cấm thủ chung nầy còn được phân biệt thành hai loại: Độc đầu giới thủ và Túc thượng giới thủ足上戒取. Xem thêm mục Giới cấm thủ kiến戒禁取見.
|
||
Giới đáo bỉ ngạn 戒到彼岸 [ja] カイトウヒガン kai tōhigan ||| The perfection of morality. See 戒波羅蜜. => Xem Giới ba-la-mật.
|
||
Giới Hiền 戒賢 [ja] カイケン Kaigen ||| (Treatise master 論師) Śīlabhadra (529-645). An renowned Indian master of the Yogācāra school 瑜伽行派. Originally from Magadha, he taught at Nalanda 那爛陀 temple, where he was when Xuanzang 玄奘 came to study with him in 636. He was also the teacher of Prabhākaramitra 波頗. => Śīlabhadra (529-645). Luận sư. Danh tăng học giả của Du-già hành phái Ấn Độ. Xuất thân ở Ma-kiệt-đà (s: Magadha), ngài dạy học tại Tu viện Na-lan-đà (s: Nalanda 那爛陀 ) nơi Huyền Trang đến thọ giáo với Ngài năm 636. Ngài cũng là thầy của Ba-phả (s: Prabhākaramitra 波頗)
|
||
Giới luật tông 戒律宗 [ja] カイリツシュウ Kairitsu shū ||| The Jielü zong (Kor. Kyeyul chong), or Vinaya sect, also known in Japan simply as Risshū 律宗. This school, based on the Mahāyāna vinaya was founded by Daoxuan 道宣, who taught that the observance of the precepts was the best path to liberation. The vinaya branch of Buddhist studies, especially active during the early periods of transmission of Buddhism in East Asia, the members of which specialized in researching and interpreting the Buddhist codes of discipline, called vinaya 戒律(see above). => (c: Jielü zong ; k: Kyeyul chong; e: Vinaya sect). Nhật Bản gọi đơn giản là Luật tông (j: Risshū 律宗). Tông nầy dựa vào luật Đại thừa do Đạo Tuyên (c: Daoxuan 道宣) sáng lập, chủ trương trì giữ giới luật là con đường tốt nhất dãn đến giải thoát. Là tông phái Phật giáo chuyên nghiên cứu giới luật, đặc biệt là sự hành trì trong thời kỳ trước khi Phật giáo được truyền sang Đông Nam Á, môn đệ tông nầy đặc biệt nghiên cứu và giải thích những điểm chính yếu về giới luật. Gọi là Giới luật tông.
|
||
Giới luật 戒律 [ja] カイリツ kairitsu ||| A compound word created out of the Chinese translations of the two Sanskrit terms śīla 戒 and vinaya 律. {I} A broad term for the set of rules and disciplines observed by Buddhist practitioners, whether they be monks 比丘, nuns 比丘尼 or householders, the application and interpretation of which varies widely among the various branches of Buddhism. The observance of these rules prevents dissipation, allowing the practitioner to have the spiritual energy to pursue the path to enlightenment. The householder practitioner, declaring his/her faith in the three treasures, receives a set of five precepts 五戒 from the monks and nuns. Before the age of 20, if a person wants to begin the process of becoming a member of the order, they choose a preceptor of the same sects, and from that preceptor, receive initiation into the ten precepts 十戒. If, after the age of 20, one wants to become a full-fledged member of the sangha, their application will be examined by a committee of elder monks. If they are accepted, they are then initiated into the full set of precepts 具足戒, which usually number about 250 for men and 350 for women. {II} while vinaya are an integral part of every branch of Buddhism, as Buddhism worked its way into East Asia, certain groups of monks became specialists in the study, interpretation and implementation of vinaya, to the extent that "vinaya schools" were formed. Thus, in China, Korea and Japan, some monks are listed as being members of the vinaya school 戒律宗. => Là từ ghép của tiếng Hán khi dịch 2 chữ śīla: giới 戒 và vinaya: luật 律trong tiếng Sanskrit. I. Nói rộng về các giới luật mà người tu tập theo Phật pháp phải tuân giữ, dù là Tỷ-khưu, Tỷ-khưu-ni, cư sĩ, sự áp dụng và giải thích về các điều giới có rất nhiều sự khác nhau theo từng tông phái Phật giáo. Sự tuân giữ các giới nầy là để ngăn ngừa sự phóng túng, giúp người tu tập có được năng lực tinh thần để tiến đến giác ngộ. Hàng cư sĩ khi phát nguyện quy y Tam bảo, họ sẽ thọ nhận 5 giới do chư tăng ni truyền trao. Khi chưa đến 20 tuổi, nếu muốn bắt đầu trở thành người xuất gia, họ cầu thỉnh một bậc thầy làm bổn sư truyền thụ cho họ Mười giới. Nếu sau khi được 20 tuổi, họ muốn trở thành một vị tăng hoàn chỉnh, ý nguyện của họ sẽ được hội nghị tăng đoàn xem xét, nếu được chấp thuận, họ sẽ được thọ Cụ túc giới, thường gồm 250 giới cho tăng và 350 cho ni. II. Trong khi giới luật là một tổng thể của mọi tông phái Phật giáo, như Phật giáo sinh hoạt theo cách của mình ở Đông Nam Á, thì có một số nhóm tăng sĩ nghiên cứu và thực hành chuyên biệt về giới luật, dẫn đến mức 'Giới luật tông' được thành lập. Như ở Trung Hoa, Cao Ly và Nhật Bản, nhiều chư tăng được xem là thành viên của Giới luật tông.
|
||
Giới ngoại 界外 [ja] カイゲ kaige ||| (1) Outside the gate (as in the Lotus Sutra 's parable of the burning house). (2) Outside of regulations. (3) That which is outside the three realms 三界. => 1. Ngoài cổng nhà (như dụ nhà lửa trong kinh Pháp Hoa). 2. Ngoài quy tắc, điều lệ. 3. Ngoài Tam giới 三界.
|
||
Giới phẩm 戒品 [ja] カイホン kaihon ||| (1) One of the various "sets" of precepts, such as the five precepts for householders, or ten precepts for clerics, etc. (2) A chapter or section of a Buddhist text which outlines precepts. => 1. Một trong các 'loại' giới , như 5 giới cho hàng cư sĩ tại gia, 10 giới cho chúng xuất gia,v.v... 2. Một chương hay phần của kinh điển Phật giáo, trong đó có phần đề cương về giới luật.
|
||
Giới pháp 戒法 [ja] カイホウ Kaihō ||| A Chinese translation of the name of Śīladharma 尸羅達摩. => Hán dịch từ chữ Śīladharma (尸羅達摩c: thi-la đạt-ma).
|
||
Giới thể 戒體 [ja] カイタイ kaitai ||| The 'essence of the precepts.' The power of stopping evil and cultivating goodness that is endowed on a person by their receiving the Buddhist precepts. => Thể tính của giới luật. Năng lực ngăn chặn điều ác và tăng trưởng điều thiện. Điều nầy phát sinh khi thọ giới pháp Phật chế.
|
||
Giới thủ 戒取 => Viết tắt của giới cấm thủ–chấp trước vào giới.
|
||
Giới thừa câu cấp 戒乘倶急 [ja] カイジョウクキュウ kaijōkukyū ||| See 戒乘四句. => Xem Giới thừa tứ cú 戒乘四句.
|
||
Giới thừa tứ cú 戒乘四句 [ja] カイジョウシク kaijōshiku ||| Four different ways of combining wisdom (乘) and moral discipline (戒): (1) jiehuanshengji 戒緩乘急 To be relaxed about the precepts while applying great effort toward polishing wisdom. (2) jiejishenghuan 戒急乘緩 To apply great effort toward the precepts while relaxing on the polishing of wisdom. (3) jieshengjuji 戒乘倶急 To apply great effort to both. (4) jieshengjuhuan 戒乘倶緩 To be relaxed about both. The result of serious application to precepts is rebirth as a god. The result of serious application to the polishing of wisdom is enlightenment. => Bốn phương pháp phối hợp Thừa (trí tuệ)(乘e: wisdom) và Giới (戒e: moral discipline): 1. Giới hoãn thừa cấp (c: jiehuanshengji 戒緩乘急): không chịu nghiêm trì giới pháp, trong khi tinh tấn trau dồi trí tuệ. 2. Giới cấp thừa hoãn (c: jiejishenghuan 戒急乘緩): Tinh cần trì giữ giới luật trong khi xem nhẹ tu tập trí tuệ. 3. Giới thừa câu cấp (c: jieshengjuhuan 戒乘倶急): tinh cần tu tập cả thừa lẫn giới. 4. Giới thừa câu hoãn (c: jieshengjuhuan 戒乘倶緩): Không trì giữ giới luật, cũng không trau dồi trí tuệ. Kết quả của việc nghiêm trì giới luật là được tái sinh ở cõi trời. Quả báo của việc trau dồi trí tuệ là được giải thoát. [ja] チュウ chū ||| Sanskrit śalāka; (1) A small stake or stick. A piece of wood or bamboo used for couting and voting. (2) A thin piece of wood used for wiping away ecrement. [ja] ショウゴン shōgon ||| To endeavor, make effort; strain, exert (ātāpin, pradadhāti, vīrya). [ja] ショウミョウ shōmyō ||| Exact, lucid, explicit, distinct; definite, clear, bright. [ja]ショウジン セイシン shōjin seishin ||| (1) Consciousness, mental function-the sixth consciousness 六識. (2) The mind as subject [心], as distinguished from the body, which experiences rebirth. (3) Core, marrow, essence. [ja] ショウジャ shōja ||| The residence of a religious practitioner: temple, monastery, etc. [ja] ショウショウ shōshō ||| Minute, detailed, exact. [ja] ショウジン shōjin ||| (vīrya). 'effort', 'vigor', 'diligence.' One of the 'six perfections' (六波羅蜜). One of the 'ten good mental condition' dharmas explained in the Abhidharmakośa-bhāsya, one of the eleven good mental function dharmas in the doctrine of the Yogācāra school. The mental operation of continuously cultivating good dharmas and cutting off evil ones. [ja] ショウシントウヒガン shōjin tōhigan ||| The perfection of effort. See 精進波羅蜜. [ja] ショウジンハラミツ shōjinharamitsu ||| The perfection of effort (virya-pāramitā). One of the six pāramitās 六波羅蜜 and ten pāramitās 十波羅蜜. [ja] ショウジンハラミッタ shōjin haramitta ||| See 精進波羅蜜. [ja] アク yaku ||| (1) An agreement, a promise, a pact, an alliance, a treaty. (2) To promise, contract, agree to, to bind. (3) To be in dire circumstances; to be in poverty. To be frugal, sparing, concise, restrained; to be cautious. (4) About, nearly, approximately. (5) About, concerning. Concerning . . .; seen from such-and-such a standpoint (āvasthika). Seen from such-and-such a perspective; seen from the standpoint of . . . (6) To shorten, contract, shrink, compress. [ja] アクキョウ yakukyō ||| Seeing from the viewpoint of a particular doctrine. [ja] ジュンタ Junda ||| Also written 准陀, 淳陀. Cunda, a lay disciple of Śākyamuni who invited him to his home for what turned out to be the last meal of his life. The meat which was served for dinner was tainted, causing the Buddha to suffer from food poisoning and eventual death (Nirvāna-sūtra). [ja] フンネン funzen ||| To be in trouble, difficulty, confusion, disorder. [ja] フンウン fun'un ||| Out of order, in disorder, a mess, be in confusion, disarranged; in chaos. [ja] ソ so ||| (1) White cloth. (2) White, bright. (3) Simple, unadorned. Purity, simplicity. Naive. (4) Origin, beginning. Raw materials. [ja] ソタンラン sotanran ||| An old transliteration of the Sanskrit sūtra, more commonly transliterated as 修多羅. 〔瑜伽論 T 1579.30.345a28〕 [ja] ソカイ sokai ||| One's original intent; a vow or wish held from long ago. [ja] サク saku ||| (1) A rope, a cord. (2) To twine rope. (3) Regain, retake, resume, recover, redeem. (4) Seek, ask for, desire, search for; to question. (5) Sad, lonely. (6) Use up, exhaust, finish. (7) Scatter, disperse. (8) A unit of length. [ja] サクオン sakuon ||| To seek the occult. [ja] シマゴン shimagon ||| Pure gold with a violet tinge, considered to be the most precious gold. (suvarna) [ja] シマゴンシン shimagonshin ||| The golden Buddha-body tinged with violet. [ja] サイ sai ||| (1) Get thin, taper off, make narrow. (2) Fine, thin, slender. (3) Detailed, minor, trifling, delicate, small, minute. (4) The subtle defilements possessed by bodhisattvas, as opposed to the coarse defilements possessed by worldlings. [ja] サイキョウソウシキ saikyōsōshiki ||| The rarefied, or pliant aspect of the store consciousness, which exists as the opposite of the dense, or sluggish aspect of the store consciousness (麁重相識). The rarefied is aspect refers to virtuous elemental constructions with outflow 有流善法. 〔攝大乘論 T 1593.31.1717c28〕 [ja] シュウナンダイシ Shūnan daishi ||| Zhongnan DashiAnother name for Shan-tao 善導. 終南 Chung-nan is the name of the mountain monastery where he lived and taught. [ja] シュウジフクシ shūjifukushi ||| To finish and start over again. In the Mahāyāna sutras a bodhisattva usually repeats his question to the Buddha three times in succession. [ja] ケツ ketsu ||| (1) Tie up, join together, link. Restrain, shackle. The shackles of the afflictions; defilement. That which binds and fetters sentient beings. Delusion (samyojana). (2) A reference to the 'ten fetters' 十結: desire, anger, pride, false views, doubt, attachment to discipline, attachment to existence, jealousy, parsimony, ignorance. (3) A contract, a bond. (4) Give birth to, produce (pratisaṃdhi). To give fruit, to finish. (5) Rolled hair. (6) The fifth part of the five part syllogistic method of the Old School of Buddhist Logic 因明. [ja] ケッセイ kessei ||| (1) To stay with resolve in the meditation retreat. (2) The retreat season; meditation season. [ja] ケッカ kekka ||| The beginning of the summer meditation retreat. [ja] ケッショウ kesshō ||| Literally, "linking life;" the power of continuity that leads one from one life to the next, based on the continued production of karma. To be born; to undergo birth. (pratisaṃdhi) 〔二障義、 HPC 1.796b〕 [ja] ケチシャ kechisha ||| A community dedicated to a common goal in religious practice. [ja] ケチキョウ kechikyō ||| (1) A Buddhist council held to settle debates over matters of orthodoxy; see 結集. (2) A sutra that the Buddha preaches as a conclusion, as a summary of a main sutra. As contrasted with a prefatory sutra 開經 and a main body sutra 本經. For example, the Kuānpŭxiánjīng 觀普賢經 is the concluding sutra for the Fahuajing 法華經. [ja] ケツバク ketsubaku ||| (1) The condition of bondage due to affliction. Equivalent in meaning to "affliction" 煩惱. (2) A Chinese translation of the name of the rākṣasī Lambā 藍婆. [ja] ケッカ kekka ||| See next 結跏(加)趺坐 . [ja] ケッカフザ kekkafuza ||| A style of sitting for meditation, known in the West as Lotus Position. One first places the right foot on the left thigh, and then places the left foot on the right thigh. This is the most correct and stable posture for meditation, which has been taught in India since ancient times. [ja] ケツジュウ ketsujū ||| A Buddhist council which is held to settle questions of orthodoxy (Skt. saṃgīti; Pali saṃgīti), also expressed in Chinese as 作集法, 集法藏, 結經, and 經典結集. There are three major categories: (1) The councils of early Indian ("Lesser Vehicle") Buddhism 小乘經結集; (2) The councils of Mahāyāna Buddhism 大乘經結集; and (3) The Councils of Esoteric Buddhism 秘密經結集. Within the first category, the Buddhist tradition records four: The First Council 第一結集 at Rājagṛha, the Second Council 第二結集 at Vaiśālī, the Third Council 第三結集 at Pāṭaliputra, and the Fourth Council 第四結集, held in Kaśmīra. [ja] ギツコドク Gitsukodoku ||| Anāthapindika (or Anāthapindada), whose name is also transliterated as Anatuobintutuo 阿那陀擯荼駄. A wealthy and generous man who lived in Rājagraha at the time when Śākyamuni was teaching. He was known for giving food and clothing to those in hardship ("orphans and the lonely elderly") and was revered by his contemporaries. He was a key figure in the acquisition of the land that was used for the building of the first temple. His real name was Sudatta (須達). [ja] トウ tō ||| (1) To govern, rule, control. (2) All, the whole. To gather into one. (3) A clue, a beginning, a succession; relationship lineage. [ja] ゼツ zetsu ||| (1) To cut off, to sever, interrupt, finish, be done with, end, stop, put a stop to, exhaust, end, die. (2) Decidedly, absolutely, extremely, very. Used to strengthen a negative. (3) To cross over. [ja] ゼツリョ zetsuryo ||| To end false discrimination. [ja] キョウ kyō ||| (1) The vertical threads of a textile. (2) Vertical. (3) Way, path, principle, thread. (4) A book; a scripture, a classic. The recorded words of a sage. The Chinese translation of the Sanskrit term sūtra. (5) One of the twelve traditional genre divisions of the Buddhist canon 十二部經. [ja] キョウテンケツジュウ kyōten ketsujū ||| A Buddhist council held to settle disagreements regarding orthodoxy; see 結集. [ja] キョウシュウ kyōshū ||| (1) The main doctrinal theme of a particular scripture. (2) A sect based on a particular scripture. (3) Another name for the Nichiren School 日蓮宗. [ja] キョウリツイソウ Kyōritsu isō ||| The Jinglu yixiang; T 2121.53.1a-268c. [ja] キョウキョウ kyōkyō ||| The teaching of the scriptures. [ja] キョウイ kyōi ||| (1) Horizontal and vertical; horizontal threads and vertical threads; longitude and latitude. (2) To be well-ordered; the particulars. [ja] キンヒン kinhin ||| To quietly and slowly walk around a certain area, especially to take a break after eating, hard work or sitting meditation, to clear up drowsiness. Customarily done in between long periods of meditation. [ja] キョウロン kyōron ||| Sutras and śāstras; scriptures and treatises. [ja] キョウブ kyōbu ||| ching-puSee 經量部. [ja] キョウリョウブ Kyōryōbu ||| Sautrāntika. One of the 20 Hīnayāna sects. This sect itself had an original group and a branch group. Both factions posited a basic seed consciousness theory. The original group developed the idea of the continuation of saṃsāra by mutual perfumation of consciousness and materiality; the branch sect established the theory of a subtle "ālaya" consciousness that is beginningless. As the name indicates, this school was known for its strict reliance on the sūtras 經, rather than on śāstras 論 and abhidharma. [ja] ソウリシュウキョウモクロク Sōrishūkyō mokuroku ||| The Zongli zhongjing mulu (Comprehensive Catalog of Scriptures); The first classical period Chinese catalog of Buddhist works, by Daoan 道安 (312-385), compiled in 374 (not extant); generally known by the abbreviated title Anlu 安録 (An's Catalogue). [ja] ユイマ Yuima ||| A transcription of the name Vimalakīrti, which means 'spotless name', and is translated as Jingming (淨名) etc. Vimalakīrti was a rich man who lived in Vaiśālī, India, and was renowned for his profound understanding of Mahāyāna. According to the Vimalakīrti-nirdeśa-sūtra 維摩經, he lived in a small room of ten feet square. Once, when he became ill, the Buddha sent to his place his disciples, headed by Mañjuśrī, to whom Vimalakīrti revealed the profundity of the Mahāyāna doctrine. [ja] ユイマドウ Yuimadō ||| A name for the temple Kōfukuji in Nara, where the Yuima-e takes place. [ja] ユイマエ Yuimae ||| The annual reading of the Vimalakīrti-nirdeśa-sūtra held at the Kōfukuji in Nara, for a week beginning on the 16th of the tenth month. This annual meeting had stopped and was revived by Chihō, who turned it into a meeting for studying Hossō 法相 teachings. [ja] ユイマキョウ Yuima gyō ||| Weimo jing; the Vimalakīrti-nirdeśa-sūtra. This scripture considered to be one of the most profound, as well as literarily excellent of the Indian Mahāyāna sutras. The sutra expounds the profound principle of Mahāyāna as opposed to lesser vehicle teachings, focusing on the explication of the meaning of non-duality. A significant aspect of the scripture is the fact that it is a teaching addressed to high-ranking Buddhist disciples through the mouth of the layman bodhisattva Vimalakīrti. There are three translations extant: the Weimojie suoshuo jing 維摩詰所説經 (trans. by Kumārajīva 鳩摩羅什; T 475.14.537a-557b), the Shuo wugoucheng jing 説無垢稱經 (6 fasc., trans., Xuanzang 玄奘. T 476.14.557-587) and the Foshuo Weimojie jing 佛説維摩詰經 (2 fasc., trans. Lokakṣema 支謙. T 474.14.519-536). In addition to these, earlier translations had been done by Zhiqian (223-228), Dharmarakṣa 竺法護 (308), Upaśūnya (545), and Jñānagupta (591). Of the three extent renditions, Kumārajīva's has traditionally been the most popular. Charles Luk translated the Kumārajīva version into English, as did Richard Robinson (unpublished); Robert Thurman translated from the Tibetan, taking advantage of Robinson's rendition from Chinese; Burton Watson (1997) also translated the Kumārajīva version. Lamotte took all editions, including Hsüan-tsang's, into account in his thorough translation of Vimalakīrti into French (L'enseignement de Vimalakīrti, 1962); his version has been translated into English by Sara Boin (PTS, 1976). [ja] ユイマキョウブンソ Yuimakyōbunso ||| Weimojing wenshou 'Commentary on the Passages of the Vimalakīrti Sutra ", by Zhiyi 智顗. [ja] ユイマキョウゲンソ Yuimakyō genso ||| Weimojing xuanshou The 'Profound Commentary on the Vimalakīrti Sutra ', 6 fasc., by Zhiyi 智顗. T 1777.38.519-561. [ja] ユイマキョウリャクソ Yuimakyō ryakuso ||| Weimo jing lue shou; 10 fasc., Tan-jen's 湛然 distillation of Zhiyi's 智顗 commentary. T 1778.38.562c-710a. [ja] ユイマキョウソ Yuimakyō so ||| Weimo jing shou; 2 fasc., T 2772.85.375c-423c. [ja] ユイマキツショセツキョウ Yuimakitsu shosetsu kyō ||| Weimojie suoshuo jing; (Vimalakīrti-nirdeśa-sūtra). 3 fasc., trans. by Kumārajīva; T 475.14.537a-557b. See 維摩經. [ja] ユイマキツキョウ Yuimakitsukyō ||| The Foshuo Weimojie jing; (Vimalakīrti-nirdeśa-sūtra). 2 fasc., trans. Lokakṣema 支謙. See 維摩經 for more details, including other translations. Full formal title is 佛説維摩詰經.T 474.14.519-536. [ja] コウヨウ kōyō ||| An outline of a doctrine, text, etc. The essentials of a school, teaching, etc. [ja] キゴ kigo ||| (1) Beautiful, ornate speech. (2) [Buddhism] Smooth, fancy talk that is used to conceal the truth. One of the ten crimes 十惡. [ja] キショク kishoku ||| Decorate ornately; embellish, dress up. [ja] シモンケイクン Shimon kyōkun ||| Zimen jingxun; 10 fasc. by 如巹, T 2023.48.1042b-1096c. [ja] キンナラ kinnara ||| One of the alternative transcriptions of kiṃnara. See 緊那羅. [ja] キンナラク kinnaraku ||| One of the alternative transcriptions of kiṃnara. See 緊那羅. [ja] キンタンロ kintanro ||| One of the alternative transcriptions of kiṃnara. See 緊那羅. [ja] キンヨウ kinyō ||| Most important, most essential. [ja] キンナラ kinnara ||| A heavenly musician, who body is part god, part human, and part animal (Skt. kiṃnara; Pali kinnara). Possibly equivalent to English chimera. The kiṃnaras are said to sing and dance to the wonderfully sublime music that they make. They are one of the eight kinds of spiritual beings 八部衆 who usually appear in the audience of Mahāyāna sutras. This term is also transcribed into Chinese as 緊捺洛, 緊拏羅, 緊擔路, 甄陀羅, 眞陀羅, and translated as 歌神, 歌樂神, and 音樂天. The meaning of kiṃ is that of an expression of doubt, while nara means "human." Thus the meaning is that of "dubious human" 疑人, or "human yet not human" 人非人. [ja] レンコン renkon ||| To polish one's abilities; to develop one's religious awareness to become sharp in faculty 利根, rather than dull in faculty 鈍根. This is something that normally occurs during the stage of preparation 加行位. (uttapti)〔對法論T 1606.31.764a5〕 [ja] エン en ||| (1) Cause. Various conditions. (Skt. kāraṇa, pratyaya, pratītya, pratyaya-hetu). (2) Indirect cause, secondary cause. Associated conditions. All things are subject to the principle of cause and effect, but there are conditions/circumstances that aid the causes that produce an effect, which are called 'indirect causes.' Connection. Opportunity, chance. (3) Relationship, basis (ārambana, ālambana). (4) Object of cognition, object of perception; environment, object. (5) To take as an object. To connect with; be connected with. The mind facing an object of the external world. To sense, perceive or cognize. With the meaning of cognition, it refers to the relation of subject to object, that is, the function of the consciousness cognizing external objects. (6) Facing the mind. (7) An abbreviation of 機縁, a term for 'sentient beings.' (8) Implement(s). Relationship, affinity, connection. (9) One of the ten such-likes taught in the Lotus Sutra. See 十如是. [ja] エンジ enji ||| (1) Things and affairs as conditions--as karma. (2) The consciousness that fully believes in the perfect connection between cause and effect. (3) The matters concerned with one's life; the things one has to do in his/her daily life; one's business. (4) The objects cognized by the mental consciousness. The objective aspect(xiangfen) 相分 of the four aspects (sifen 四分) of Consciousness-only. See 縁影 (yuanying) . [ja] エンシュショウウ enshu shōu ||| Conditioned by grasping, being arises (within the twelve limbs of conditioned origination). 〔攝大乘論 T 1593.31.116b2〕 [ja] エンヨウ enyō ||| 'Objective images.' The images that are produced when the subjective part (jianfen 見分) of the mental consciousness cognizes the objects of the external world. Also called the 'objective aspect' (xiangfen 相分). [ja] エンシン enshin ||| The contingent mind, or conditioned mind, which arises only based on its contact with the six sense data fields. 〔圓覺經 842.17.914b〕 [ja] エンリョ enryo ||| The thought, conceptualization that is based on, or conditioned by the six objects. In Consciousness-only theory it is an explicit reference to the function of the sixth consciousness to reflect on its (conceptual) objects. [ja] エンエ en'e ||| The coming together of various conditions. 〔瑜伽論T 1579.30.501b〕 [ja] エンウ en'u ||| Dependently-arisen existence. The view of reality according tot the nature of dependent origination. Equivalent to 依他起性. 〔瑜伽論 T 1579.30.0668c7〕 [ja] エンキ enki ||| (1) Conditioned energy; usually conditioned by the four elements or the six faculties. (2) The aspect of the outer environment cognized by the subjective view as explained by the Consciousness-only school. The objective view or realm (相分). [ja] エンホウ enhō ||| (1) Conditioned elemental constructs. (2) Concerning the dharma. 〔攝大乘論 T 1593.31.123a8〕 (3) Causes and conditions 因縁. [ja] エンショウ enshō ||| Produced by causal conditions. Produced by karma. All conditioned phenomena are produced as the result of the combination of causes and conditions. Same as 縁起 (pratītya-samutpāda). The Yogācārabhūmi-śāstra says "云何縁生。謂諸行生起法性" (T 1579.30.325c11). [ja] エンソウ ensō ||| (1) The cognition of objects by the mental consciousness. The external appearance of conditions. (pratyaya-lakṣaṇa). (2) In the Ratnagotravibhāga the "marks of conditions" represent one of four kinds of hindrances 四種障. 〔寶性論T 1611.31.830b2-5〕(3) In the Mahāyāna-saṃgraha, one of four kinds of permeation of the store consciousness. 〔攝大乘論 T 1593.31.117c5〕 [ja] エンギョウショウシキ engyō shōshiki ||| Conditioned on karmic formation, consciousness arises (within the twelve limbs of conditioned origination). 〔攝大乘論 T 1593.31.116b01〕 [ja] エンガク engaku ||| "Enlightened by contemplation on dependent arising." A Chinese translation, according to one interpretation of the meaning of the term (pratyekabuddha) bizhifo 辟支佛; also translated into Chinese as "solitary realizer" 獨覺. [ja] エンタイ entai ||| (1) In reference to the noble truths; [practice] depending on the noble truths. 〔瑜伽論 T 1579.30.475a10〕(2) The observation of the reality of dependent origination. [ja] エンジキ enjiki ||| The causal consciousness (pratyaya-vijñāna), or causal aspect of consciousness, as distinguished from the experiential consciousnesses 受識. This is a way of describing the ālayavijñāna 阿頼耶識 in contrast to the transforming consciousnesses 轉識. 〔攝大乘論 T 1593.31.115c19〕 [ja] エンギ engi ||| Dependent origination, conditioned genesis, etc. (pratītya-samutpāda). Also written in Chinese as yuansheng 縁生 and yinyuansheng 因縁生. The condition of relationship to something else resulting in arising or production. To be due to, in the sense of ...due to A, B arises. In the meaning of 'causal production,' all phenomena are given rise to due to the mutual relationships of countless causes (hetu: 因) and conditions (pratyaya: 縁) and are not independently existent. If all causes and conditions did not exist, no results or 'fruits' (phala: 果) could come into existence. This is a basic Buddhist teaching common to all schools of thought--that all production is the result of mutually dependent existence. Theoretically this shows the impossibility of a singular, eternal or truly substantial existence. In terms of practice, the aim is, in making this cause and effect relationship clear, to release one from the phenomenal world (of suffering) by removing these causes and conditions. [ja] エンギインブン engi inbun ||| The 'causal viewpoint of conditioned arising.' In Huayan teaching, that which is explained in speech in response to practitioners by the Buddha who is in the realm of the Ocean Like True Nature (realm of enlightenment). Also called the "realm of Samantabhadra." A way of describing the enlightenment perceived by practitioners who have not yet achieved Buddhahood. [ja] エンキキョウ Engi kyō ||| The Yuanqi jing; Pratītya-samutpāda divibhaṅga-nirdeśa sūtra (Sutra on Conditioned Arising). One fascicle, T 124.2.547-549. Translated by Xuanzang 玄奘 in 661. A sutra on the twelve limbs 十二支 of conditioned origination with some affinities to the Majjhima Nikāya 33, Mahāgopalaka Sutta. [ja] エンキショウドウキョウ Engi shōdō kyō ||| The Yuanqi shengdao jing; Nidāna sūtra (Sutra of Ārya Teachings on Conditioned Arising). One fascicle, T 714.16.827-829. (cf. T 124, 717). Translated by Xuanzang 玄奘 in 649 at Hungfa Hall. A sutra on the twelve limbs of pratītya-samutpāda. Full title is 佛説縁起聖道經
|
||
Giới 戒 [ja] カイ kai ||| (1) The precepts; the rules of religious discipline (śīla), transliterated into Chinese as 尸羅. (2) To warn, to caution, to guard against. (3) Warnings, precautions, precepts. In Buddhism, practice of the precepts is one of the "three practices" 三學 and one of the six perfections 六波羅蜜. It is the aspect of the Buddhist teachings which focuses on the nurturance of morality. Many Mahāyāna texts list the practice of the precepts as the most fundamental practice, after which one may engage properly in the practice of samādhi 定 (concentration) and prajñā (wisdom) 慧. => 1. Giới luật của hàng xuất gia (s: śīla), Phiên âm sang tiếng Hán là Thi-la. 2. Cảnh cáo, phòng ngừa. 3, Sự báo trước, sự đề phòng, sự răn dạy. Trong Phật giáo, tu tập giới luật là một trong Tam học và là một trong Sáu ba-la-mật. Là phương châm của Phật giáo tập trung vào sự tu dưỡng đạo đức. Nhiều kinh văn Phật giáo Đại thừa dạy rằng tu giới là pháp môn căn bản nhất, sau đó mới có thể chuyên tập định (定s: samādhi;e: concentration) và tu huệ (慧s: prajñā e: wisdom).
|
||
Giới 界 [ja] カイ kai ||| (dhātu). "world," "realm." (1) Boundary, environment, realm. For example, the 'three realms' of desire, form and formlessness. (2) World. (3) The essential nature of the individual existence of things, as for example in the term fajie 法界. Essence, substance, original nature. The aspect of things as inherent, inborn from previous lifetimes, as opposed to conditioning from the present lifetime. (4) That which supports or sustains. Principle. (5) Discrimination; that which discriminates this and that, giving order in place of confusion. (6) Category, class, species; delimitation, division, kind, type. (7) Element. The compositional elements of human existence, or of perception. (8) The 18 realms 十八界, that is the 18 compositional elements of human existence: the six faculties, the six objects and the six cognitive functions. (9) The compositional elements of the universe: earth, air, water, fire, wind and consciousness. (10) 'Seeds.' In both Huayan and Consciousness-only theory, the seeds in the ālaya-vijñāna are sometimes called 界, meaning 'element' or 'cause.' 〔瑜伽論T 1579.30.478c〕 => (s: dhātu). 1. Ranh giới, môi trường, lĩnh vực. Chẳng hạn, Tam giới: dục giới, sắc giới, và vô sắc giới. 2. Thế giới, vũ trụ, vạn vật. 3. Thể tính hiện hữu riêng biệt của các pháp, như trong thuật ngữ Pháp giới (法界c: fajie). Bản chất, bản thể, bản tính. Phương diện tồn tại của các pháp như nó vốn là, bẩm sinh từ trong đời trước; ngược với hiện hữu do điều kiện tạo ra trong đời nầy. 4. Điều được bảo hộ và duy trì. Nguyên tắc. 5. Sự phân biệt; để phân biệt cái nầy với cái kia, đề ra trật tự để khỏi nhầm lẫn. 6. Phạm trù, hạng, loại; sự phân định, phân loại, thứ, hạng. 7. Yếu tố. Những yếu tố cấu thành sự hiện hữu hay nhận thức của con người. 8. Mười tám giới 十八界, là 18 yếu tố cấu thành sự hiện hữu của con người, gồm 6 căn, sáu trần, sáu thức. 9. Những yếu tố hợp thành vũ trụ vạn vật: đất, khí, nước, lửa, gió, và thức. 10. Chủng tử'. Trong giáo lý cả hai tông Hoa Nghiêm và Duy thức, chủng tử trong A-lại-da thức có khi được gọi là 'giới', có nghĩa là 'yếu tố' hoặc 'nguyên nhân'.
|
||
Hà Ca-diếp 河迦葉 [ja] カカショウ Ka kashō ||| A combined translation/transcription of the name of Nadī-Kāśyapa; see 那提迦葉. => Kết hợp phiên âm và phiên dịch tên của Nadī-Kāśyapa; Xem Na-đề Ca-diếp 那提迦葉.
|
||
Hà đẳng 何等 [ja] カドウ kadō ||| In what degree? How? How much? (2) How Great! => Có hai nghĩa: 1.Biết bao? Thế nào? 2. Xiết bao?
|
||
Hà huống 何況 [ja] カキョウ kakyō ||| How much more...; how much less.... An emphatic negative or positive. => Từ ngữ nhấn mạnh vào sự phủ định hoặc khẳng định
|
||
Hà tất 何必 [ja] カヒツ kahitsu ||| (1) What need; why? (2) It may be so..., it might be possible. An expression of vagueness, indefiniteness. => Có các nghĩa: 1. Cần gì phải; sao phải? 2. Có thể như thế nầy…, có thể như thế kia. Từ ngữ biểu thị tính chất phỏng chừng, không dứt khoát.
|
||
Hạ thủ 夏首 [ja] ゲシュ geshu ||| The first day of the summer retreat. => Ngày đầu tiên của kỳ an cư mùa hạ.
|
||
Ha trách 呵責 [ja] カシャク kashaku ||| To scold severely; to criticize, reprimand, rebuke (Skt. vigarhante; Pali vigarahati). => (s: vigarhante; Pali vigarahati) Quở trách nghiêm khắc, phê phán, khiển trách, quở trách.
|
||
Ha 呵 [ja] カ ka ||| To scold severely; to criticize, rebuke = 呵責. => Trách mắng nghiêm khắc; phê bình, khiển trách.
|
||
Hà 瑕 [ja] カ ka ||| Flaw, mistake, shortcoming, error, crime. => Vết nứt, sai lầm, sự thiếu sót, lầm lỗi, phạm lỗi.
|
||
Hải ấn tam muội 海印三昧 [ja] カイインサンマイ kaiin sanmai ||| (sāgara-mudrā-samādhi); The 'ocean seal samādhi.' The samādhi (deep concentration) that the Buddha entered at the time he delivered the Flower Ornament Scripture (華嚴經). All existences of the past, present and future are contained within the mind. The character yin 印 means "to duplicate", or "to reflect." Thus the meaning of a calmness of mind that like a great ocean, can reflect all things. In Huayan thought, all things are manifested according to this. => (s: sāgara-mudrā-samādhi) Định thâm diệu mà Đức Phật an trú khi ngài giảng kinh Hoa Nghiêm. Tất cả chúng sinh trong 3 đời quá khứ, hiện tại và vị lai đều bao gồm trong tâm nầy. Chữ Ấn có nghĩa là 'phản chiếu'. Như vậy, tâm an định giống như biển lớn, có thể phản chiếu mọi hiện tượng. Trong tư tưởng kinh Hoa Nghiêm, các pháp đều biểu hiện tuỳ theo tâm nầy.
|
||
Hải Ấn tự [ja] カイインジ Kaiinji ||| Haeinsa. One of the major Buddhist temples in Korea, first built in 892. The site of the carving of the Koryŏ woodblock Tripitaka, which is still housed there. Haein-sa is still an active Sŏn practice center in modern times, the home temple of the recently deceased Rev. Sŏngch'ŏl. => (j: Kaiinji ; k: Haeinsa) Một trong những ngôi chùa lớn ở Cao Ly, xâu dựng đầu tiên năm 892. Là nơi chạm khắc mộc bản in Tam tạng kinh Cao Ly, các mộc bản ấy vẫn còn lưu trữ nơi đây. Hải Ấn tự vẫn là một trung tâm tu tập Thiền trong thời cận đại. Đây là nơi xuất thân của vị cao tăng đã viên tịch Sŏngch'ŏl.
|
||
Hải Đông Cao tăng truyện 海東高僧傳 [ja] カイトウコウソウデン Kaitō kōsō den ||| Haedong kosŭng chŏn; (Lives of Eminent Korean Monks) T 2065.50.1015a-1023a. by Kakhun 覺訓. => (k: Haedong kosŭng chŏn; e: Lives of Eminent Korean Monks); của Giác Huấn (k: Kakhun 覺訓).
|
||
Hải Đông 海東 [ja] カイトウ kaitō ||| "East of the sea." A respectful term used by Chinese to refer to Korea. Often attached by Chinese in appellation to the names of Korean monks, or to major Korean writings. => Thuật ngữ mang ý tôn trọng do người Trung Hoa thường dùng để chỉ cho người Cao Ly. Thường được người Trung Hoa dùng để gọi tên các vị tăng Cao Ly hay những tác phẩm quan trọng của Cao Ly.
|
||
Hải đức 海徳 [ja] カイトク kaitoku ||| Virtues as vast as an ocean. => Đức rộng lớn mênh mông như biển.
|
||
Hải hội 海會 [ja] カイエ kaie ||| (1) In the Chan tradition, this term usually refers to a gathering of monks or nuns. A temple, a monastery. (2) A meeting or gathering of venerable saints. (3) A term for a grave or tomb. => 1. Theo truyền thống thiền, thuật ngữ nầy thường chỉ cho sự tụ hội rất đông tăng ni. 2. Chùa hoặc tự viện. 3. Buổi lễ có nhiều vị cao tăng tham dự. 4. Thuật ngữ chỉ cho phần mộ hay lăng tẩm.
|
||
Hại 害 [ja] ガイ gai ||| (1) To harm, injure, damage, kill. (2) Impede, obstruct. (3) That which is harmful. [Buddhism] (4) (vihimsā). 'Harming.' In the Abhidharmakośa-bhāsya one of the lesser defilement elements, in the doctrine of the Faxiang school, one of the twenty secondary defilements (隨煩惱). The mental action of taking pleasure in inflicting harm on sentient beings. In the doctrine of the Faxiang school, this element is provisionally established as an aspect of enmity (瞋). In the Abhidharmakośa-bhāsya, it has its own separate nature. => 1. Gây tổn hại, làm tổn thương, làm hại, giết hại. 2. Làm trở ngại, cản trở. 3. Những điều tai hại. [Phật học] 4. (vihimsā). Theo A-tỳ-đạt-ma Câu-xá luận, Hại là một trong các tiểu phiền não địa pháp. Theo Pháp tướng tông, Hại là một trong 20 tuỳ phiền não. Là tâm hành thích thú khi gây tổn thương đến các laòi hữu tình. Theo giáo lý Pháp tướng tông, yếu tố nầy được ghi nhận tạm thời như là một khía cạnh của Sân (瞋). Theo A-tỳ-đạt-ma Câu-xá luận, nó có tự tính riêng của nó.
|
||
Hàm Hư Đắc Thông 涵虚得通 [ja] カンコトクツウ Kanko tokutsū ||| Hamhŏ Tŭkt'ong (1376-1433). Posthumous name Kihwa 己和. A late Koryŏ-early Chosŏn monk of the Sŏn order, who was the leading Buddhist figure of his generation. Hamhŏ was originally a Confucian scholar of the highest reputation, but he converted to Buddhism at the age of 21 upon the death of a close friend. He wandered among the Korean mountain monasteries, until he had the fortune of becoming the disciple of the last Korean National Teacher Muhak 無學. Kihwa's writings showed a distinctive mixture between iconoclastic and suddenistic Chan language, and a strong appreciation for the scriptural tradition. Thus, he took up from Chinul the tradition of unification of Sŏn and Kyo Buddhism. Among his writings, there are four works in particular that made a deep impact on the subsequent Sŏn tradition in Korea. These are: (1) his commentary on the Sūtra of Perfect Enlightenment, the Wŏn'gakkyŏng hae sŏrŭi 圓覺經解説誼; (2) his redaction and subcommentary to five famous earlier commentaries on the Diamond Sutra, the Kŭmgang panyaparamilgyŏng ogahae sŏrŭi 金剛般若波羅蜜經; (3) his subcommentary and redaction of the Collection of Yongjia, the Yonggajip kwaju sŏrŭi 永嘉集科註説誼. As a result of his fourth major work (4) the Hyŏnjŏng non 顯正論 Hamhŏ distinguishes himself as being the primary Buddhist respondent to the rising Neo-Confucian polemic of his period, as he responds with vigor to the Neo-Confucian criticisms of Buddhism. Hamhŏ passed away while residing at Chŏngsu-sa 淨水寺, located at the southern tip of Kanghwa Island 江華島, where his tomb can still be visited. For a doctoral dissertation which analyzes Hamhŏ's life and works see Muller (1993); Hamhŏ's commentary on the Sutra of Perfect Enlightenment is translated in Muller (1999). => (k: Hamhŏ Tŭkt'ong 1376-1433). Thụy hiệu là Kỷ Hoà (k: Kihwa 己和). Nguyên là tăng sĩ trước thời kỳ Koryŏ thuộc Thiền tông Cao Ly, sư là nhân vật lãnh đạo Phật giáo kiệt xuất thuộc thế hệ của Sư. Hàm Hư vốn là một nhà Nho học nổi danh, nhưng sư chuyển sang Phật giáo vào lúc 21 tuổi sau cái chết của một người bạn thân. Sư hành cước khắp các sơn tự ở Cao Ly, cho đến khi sư có dịp may trở thành đệ tử của Quốc sư Vô Học (k: Muhak 無學). Các tác phẩm của Kỷ Hoà là một pha trộn giữa sự đả phá tôn sùng ngẫu tượng và ngôn ngữ thiền đốn ngộ, cùng nhận thức sâu sắc về giáo môn. Do vậy, sư tiếp nhận ở Trí Nột tinh thần hợp nhất giữa Phật giáo thiền tông và giáo môn. Trong số các tác phẩm của sư, có bốn tác phẩm đặc biệt tạo nên ảnh hưởng sâu đậm về sau cho Thiền tông Cao Ly. Đó là: Luận giải về kinh Viên Giác, nhan đề Viên Giác kinh giải thuyết nghi (k: Wŏn'gakkyŏng hae sŏrŭi 圓覺經解説誼). Biên soạn và phụ chú về năm luận giải nổi tiếng về kinh Kim Cương (k: Kŭmgang panyaparamilgyŏng ogahae sŏrŭi 金剛般若波羅蜜經). Biên soạn và phụ chú về Vĩnh Gia tập, nhan đề Vĩnh Gia tập khoa chú thuyết nghi (k: Yonggajip kwaju sŏrŭi 永嘉集科註説誼). Như là kết quả từ tác phẩm thứ tư của sư. Hiển chính luận (k: Hyŏnjŏng non 顯正論). Chính Hàm Hư đã chiếm vị trí cao nhất trong vai trò tăng sĩ Phật giáo chủ yếu đáp lại cuộc luận chiến với phong trào Tân Nho giáo trong thời của sư, khi sư phản ứng quyết liệt với sự phê phán của Tân Nho giáo đối với Phật giáo. Sư viên tịch khi trú tại chùa Tịnh Thuỷ (k: Chŏngsu-sa 淨水寺), toạ lạc tại đầu mút phía nam đảo Giang Hoa (江華島k: Kanghwa), nay Phật tử vẫn còn được viếng tháp của sư ở nơi đây. Có một luận án tiến sĩ phân tích hành trạng và tác phẩm của Hàm Hư của Muller (1993); và bản dịch của Muller (1999) về luận giải kinh Viên Giác của Hàm Hư.
|
||
Hàm Hư Đường Đắc Thông Hòa thượng ngữ lục 涵虚堂得通和尚語録 [ja] カンコドウトクツウオウショウゴロク Kankodō Tokutsū ōshō goroku ||| Hamhŏ tang Tŭkt'ong hwasang ŏrok; (The Record of the Teachings of the Reverend Hamhŏ Tŭkt'ong) HPC 7.226-250. A biographical sketch of the Chosŏn monk Hamhŏ Tŭkt'ong (涵虚得通 1376-1433). => (j: Kankodō Tokutsū ōshō goroku; k: Hamhŏ tang Tŭkt'ong hwasang ŏrok; e: Record of the Teachings of the Reverend Hamhŏ Tŭkt'ong). Tóm tắt tiểu sử của Thiền sư Cao Ly Hàm Hư Đắc Thông (k: Hamhŏ Tŭkt'ong 涵虚得通; 1376-1433).
|
||
Hám Sơn 憨山 [ja] カンザン Kanzan ||| Hanshan See Deqing 徳清. => (c: Hanshan). Xem Đức Thanh (c: Deqing 徳清).
|
||
Hám 憾 [ja] カン kan ||| Resent, bear a grudge, be remorseful, regret. => Phẫn nộ, mang mối ác cảm, rất hối hận, lòng thương tiếc.
|
||
Hân nhạo 欣樂 [ja] ゴンギョウ gongyō ||| (1) To seek after with pleasure. (2) Joy, happiness, delight (prasanna-citta). 〔法華經 T 262.9.18b26〕 => Mong cầu niềm vui. Niềm hân hoan, hạnh phúc, khoái cảm (s: prasanna-citta).
|
||
Hận 恨 [ja] コン kon ||| (upanāha). enmity, resentment. One of the lesser defilement elements listed in the Abhidharmakośa-bhāsya; one of the twenty secondary defilements (隨煩惱) in the doctrine of the Yogācāra school. The mental action of suffering due to the continual re-arising of the thought of a prior matter that aroused anger. An aspect of anger 瞋, rather than being an independent element. => (s: upanāha) Sự thù hằn, sự oán giận. Một trong những tiểu phiền não địa pháp được kê trong A-tỳ-đạt-ma Câu-xá luận; là một trong 20 tuỳ phiền não theo tông Duy thức. Là tâm hành khổ ưu do tâm sinh khởi tương tục một vấn đề đã có từ trước gây nên sân hận. Là một khía cạnh của Sân 瞋hơn là một yếu tố độc lập.
|
||
Hân 欣 [ja] ゴン gon ||| (1) To desire, hope for wish for, long for. (2) To be happy, happiness, enjoyment. => 1. Mong muốn, hy vọng, mong mỏi, ao ước. 2. Vui lòng, hạnh phúc, thích thú.
|
||
Hán 漢 [ja] カン kan ||| (1) A river in China. (2) A man, a boy, derived from an early colloquial usage of "a fellow from Han. (3) The race of people to whom the origin of China is most closely identified. (4) A dynastic period in China. The Former Han was from 206 BC-8 AD. The Latter Han was from 25-220 AD. (5) China. (6) In Chan language, a person, a guy, a fellow. => 1. Tên một con sông ở Trung Hoa. 2. Một người, một thiếu niên, xuất phát từ cách gọi thông tục thời xưa “một người gốc Hán”. 3. Dân tọc Hán, chủng tộc của những người được đông nhất với dân tộc Trung Hoa. 4. Một triều đại ở Trung Hoa. Tiền Hán từ 206 trước tl. - 8 sau tl. Hậu Hán từ 25-220 sau tl. 5. Nước Trung Hoa. 6. Trong ngôn ngữ Thiền, chỉ cho một người, một gã, một kẻ.
|
||
Hằng hà sa 恒河沙 [ja] ゴウガシャ gogasha ||| 恒河 means Ganges River, thus this term means "as numerous as the sands of the Ganges." Numberless, uncountable (Gangā-nadī-vālukā). => (c: henghesha) Hằng hà nghĩa là sông Hằng, nên thuật ngữ nầy có nghĩa là có nghĩa là nhiều như cát sông Hằng. Nhiều vô số, không tính được (s: Gangā-nadī-vālukā).
|
||
Hằng hà 恒河 [ja] ゴウガ goga ||| The Ganges river. (Gangā-mahā-nadī). => Sông Hằng (s: Gangā-mahā-nadī).
|
||
Hằng sa 恒沙 [ja] ゴウジャ goja ||| "As numerous as the sands of the Ganges." An abbreviation of henghesha 恒河沙. => Nhiều như cát sông Hằng. Viết tắt của Hằng hà sa (c: henghesha ).
|
||
Hằng 恒 [ja] ゴウ gō ||| Permanent; permanence (nitya). Always, continually. => Thường xuyên, sự vĩnh cữu (s: nitya). Luôn luôn, liên tục.
|
||
Hảo ác 好惡 [ja] コウアク kōaku ||| Good things and bad things; likes and dislikes. 〔大智度論 T 1509.25.〕 => Điều tốt và điều xấu; yêu và ghét.
|
||
Hảo lạc 好樂 [ja] コウギョウ kōgyō ||| To delight in; take pleasure in; to hope for, wish for. 〔法華經 T 262.9.60b9〕 => Thích thú; thú vị; hy vọng, trông mong.
|
||
Hào ly thiên lý 毫釐千里 [ja] ゴウリセンリ gōrisenri ||| The least divergence in the beginning will lead many miles astray. => Sự lệch lạc dù nhỏ nhất lúc ban đầu sẽ dẫn đến sự lạc đường cả ngàn dặm.
|
||
Hào ly 毫釐 [ja] ゴウリ gōri ||| A very tiny bit. Very slightly. Silk thread comes out of the silkworm's mouth at a thickness called a 糸. Ten 糸 are called one 毫, and ten 毫 are called one 釐. An expression of smallness or insignificance. => Một đơn vị rất nhỏ. Rất nhỏ. Số dây bằng tơ từ miệng tằm nhả ra với một độ dày được gọi là một Mịch, Mười mịch là một hào 毫, 10 hào là một ly. Một từ ngữ chỉ cho sự nhỏ bé hoặc không quan trọng.
|
||
Hảo 好 [ja] コウ kō ||| (1) Good, fine, desirable, attractive, beautiful, excellent (pranīta). (2) To like, to fancy, to desire, to love, to be fond of, to be addicted to. (3) Exceedingly, better, extremely. (4) Of good quality. (5) The secondary marks of the Buddha's physical body. => 1. Tốt, đẹp, đáng ưa, thu hút, tốt đẹp, ưu tú (s:pranīta). 2. Thích, mến, ham muốn, yêu thích, ưa thích, say mê. 3. Cực kỳ, cực độ. 4. Chất lượng tốt. 5. Các vẻ đẹp của thân Phật.
|
||
Hào 毫 [ja] ゴウ gō ||| (1) Long, very fine hair; down. (2) The tip of a writing brush. (3) A thousandth of an ounce. (4) The down on plants. (5) An atom. => 1. Lông dài nhỏ và nhọn; Một loại tiền tệ 2. Đầu mút của ngọn bút lông. 3. Một phần ngàn của một ounce. 4. Lông tơ trên cây cối. 5. Một nguyên tử.
|
||
Hát thực 喝食 [ja] カツシキ katsushiki ||| The young attendant who announces mealtimes in a Chan/Sŏn/Zen monastery. => Vị thị giả thông báo giờ ăn trong thiền viện.
|
||
Hát 喝 [ja] カツ katsu ||| (1) To threaten, menace, intimidate. (2) To scold, reprove. (3) [Buddhism] A sudden shout given during a Chan dialog. Used as an expression of wordless reality, or used by teachers to shock, awaken, or scold students. Also written 大喝, 一喝, 喝破. => Có các nghĩa sau: 1. Cảnh báo, đe doạ, doạ dẫm. 2. Quát mắng, quở trách. 3. [Phật học] Tiếng thét bất ngờ trong cuộc tham vần thiền. Dùng để diễn tả thực tại vô ngôn, hoặc các thiền sư dùng để sách tấn, thức tỉnh hoặc quở trách môn đệ. Con viết đại hát, nhất hát, hát phá.
|
||
Hạt 曷 [ja] カツ katsu ||| Why? How? When? => Tại sao? Thế nào? Khi nào?
|
||
Hậu đắc trí 後得智 [ja] グトクチ gutokuchi ||| A posteriori wisdom. Wisdom attained after liberation that is used for the task of liberating other sentient beings. It is attained after having innate wisdom 根本智.〔二障義 HPC 1.802c; 起信論疏 1844.44.213c〕 => Trí huệ có được sau khi giác ngộ, được dùng trong việc cứu độ chúng sinh. Trí nầy đạt được sau căn bản trí 根本智.
|
||
Hậu đắc 後得 [ja] グトク gutoku ||| Attained after awakening. 〔二障義 HPC 1.802c〕 => Đạt được sau khi chứng ngộ.
|
||
Hậu hữu 後有 [ja] グウ guu ||| (1) That which is later existent; that which will exist in the future; that which will be the result of the karma, the result of present activity (aparo bhavaḥ). Afterlife, rebirth. (2) The final existence before extinction. => 1. Sự hiện hữu trong đời sau; hiện hữu trong tương lai, là kết quả của nghiệp, kết quả của hành vi hiện tại (s: aparo bhavaḥ). Kiếp sau, tái sinh. 2. Sự hiện hữu cuối cùng trước khi tịch diệt.
|
||
Hậu thân 後身 [ja] グシン gushin ||| (1) A body taken on after; an afterlife, subsequent rebirth. 〔倶舎論、 T 1558.29.26c23〕(2) An abbreviation for "final body" 最後身 the last body into which sages are reborn. => 1. Thân nhận được sau khi đầu thai; kiếp sau, thân tái sinh. 2. Viết tắt của “tối hậu thân” (e: final body" 最後身), là thân sau cùng mà một vị thánh thị hiện ra .
|
||
Hệ phược 繁縛 [ja] ハンバク hanbaku ||| To be entangled (by defilements, delusion. etc.) 〔二障義HPC 1.793a〕 => Bị vướng mắc vào (phiền não, nhiễm ô, mê vọng v.v...)
|
||
Hệ phược 繫縛 [ja] ケバク kebaku ||| (1) To bind up; tie down, restrain (saṃyoga). (2) The mind as bound up, impeded, restrained by the afflictions. The opposite of liberation 解脱 (Pali bandha). 〔二障義HPC 1.807a8〕 => 1. Trói buộc; cột lại, ngăn giữ (saṃyoga). 2. Tâm như bi gắn dính vào, bị ngăn ngại, bị câu thúc bởi phiền não. Ngược với giải thoát 解脱 (p: bandha).
|
||
Hệ thuộc 繫屬 [ja] ケイゾク kezoku ||| (1) To be bound up, fastened, tethered. (2) Relationship; be subject to, be inherent in, be affiliated with. => 1. Bị trói buộc, bị cột chặt, bị dẫn dắt. 2. Mối quan hệ; bị lệ thuộc; vốn thuộc về, vốn gắn liền với, lệ thuộc vào.
|
||
Hệ từ 繫辭 [ja] ケイジ Keiji ||| Xici The name of a section of the Yijing which is an explanation of the prognostics. Part of the Great Commentary 太傳. Kihwa 己和, in his commentary on the Yuanjue jing 圓覺經, quotes extensively from this section in explaining the meaning of the term "Mahāyāna." => Keiji (j); Xici (c); . Tên một chương trong kinh Dịch (c: Yijing) như là sự giải thích về sự tiên đoán. Là một phần trong Thái truyền (太傳 e: Great Commentary). Kỷ Hoà (k: Kihwa 己和), trong luận giải về kinh Viên Giác của sư, đã trích dẫn rất nhiều chương nầy để giải thích về ý nghĩa thuật ngữ 'Đại thừa'.
|
||
Hệ 繫 [ja] ケイ kei ||| (1) To attach to, to bind to. (2) Promise. (3) To continue, continuation. [Buddhism] (saṃyoga, avacara, avabaddha, grantha, bandha, dhāraṇa). To be tied, tethered, attached. Another term for 'defilement,' close in meaning to 縛. => 1. Vướng mắc, trói buộc. 2. Hứa hẹn 3. Tiếp tục, sự tương tục [Phật học] (s: saṃyoga, avacara, avabaddha, grantha, bandha, dhāraṇa). Bị trói buộc, bị cột vào, bị vướng mắc. Là tên gọi khác chỉ cho 'phiền não nhiễm ô', rất gần với nghĩa chữ Phược 縛.
|
||
Hiềm 嫌 [ja] ケン ken ||| (1) Dislike, hate, detest. (2) Hateful, disgusting. (3) To doubt; be doubtful. (4) Be dissatisfied, unsatisfactory. => 1. Không thích, ghét, ghê tởm. 2. Căm hờn, kinh tởm. 3. Ngờ vực, hồ nghi. 4.Bất, mãn, không hài lòng. Hình Khê Trạm Nhiên 荊溪湛然 [ja] キョウケイタンネン Kyōkei Tannen ||| Jingqi Zhanran of the Chinese Tiantai school (711782). => j: Kyōkei Tannen; c: Jingqi Zhanran. Tăng sĩ tông Thiên Thai Trung Hoa. Hiện đương 現當 [ja] ゲントウ gentō ||| Present world and future world. => Thế giới hiện tại và thế giới tương lai.
|
||
Hiện hành phiền não 現行煩惱 [ja] ゲンギョウボンノウ gengyō bonnō ||| Defilements in their state of manifest activity (纏), as distinguished from defilements which are in the state of latent potential (隨眠). 〔二障義HPC 1.793a〕 => Phiền não trong trạng thái hoạt động (triền 纏), khác biệt với phiền não đang ở trong trạng thái tiềm ẩn (tuỳ miên 隨眠).
|
||
Hiện hành 現行 [ja] ゲンギョウ gengyō ||| Skt. adhyācarati, samudācāra. (1) That which is manifestly operating. This term is often seen used in contrast to the term 隨眠 ("dormant") to refer to bad habits which have been lying unnoticed but manifest themselves when circumstances are appropriate. 〔二障義、 HPC 1.789c〕(2) In Consciousness-only theory, the appearance of things in their manifest aspect emerging from seeds in the ālaya-consciousness 阿頼耶識. This term is used ubiquitously in the Yogācāra-bhūmi-śāstra 瑜伽師地論. (3) The manifest action of the two hindrances 二章 as they are produced from various seeds. (4) To act. (5) Materialization, as object of perception or conception. => (s: adhyācarati, samudācāra) 1. Những gì đang biểu hiện. Thuật ngữ nầy thường dùng đối nghịch với Tuỳ miên 隨眠, đề cập đến những tập khí xấu nằm ẩn sâu không thấy được, nhưng chỉ biểu hiện khi gặp hoàn cảnh tương ứng. 2. Theo giáo lý Duy thức, đó là diện mạo của những hiện tượng khi chúng biểu biểu xuất phát từ chủng tử trong A-lại-da thức. Thuật ngữ nầy được dùng nhiều nơi trong Du-già sư địa luận. 3. Tác dụng biểu hiện của Nhị chướng khi chúng sinh khởi từ những chủng tử khác nhau. 4. Hành động. 5. Sự thực hiện, mục tiêu của nhận thức hay quan niệm.
|
||
Hiện hoá 現化 [ja] ゲンケ genke ||| Incarnation, manifestation, transformation (nirmita). 〔法華經 T 262.9.28a21〕 => Hiện thân, sự hiện hình, hoá thân (nirmita).
|
||
Hiện khởi 現起 [ja] ゲンキ genki ||| To be manifest, actualized, active, present. (Skt. saṃbhūti, pratibhāsa; Tib. ḥbyuṅ ba) 〔成唯識論T 1585.31.37a〕 => Biểu hiện, biến thành hiện thực, hoạt động, hiện tiền (Skt. saṃbhūti, pratibhāsa; Tib. ḥbyuṅ ba) .
|
||
Hiện lượng 現量 [ja] ゲンリョウ genryō ||| (1) To be seen clearly (pratyaksam). (2) Direct awareness; direct cognition or experience; esp. to have direct awareness of something without interference from conceptualization or predispositions (pratyakṣa). (3) One of the three bases of cognition in Buddhist logic, where one cognizes things exactly as they are. => 1. Thấy một cách rõ ràng (s: pratyaksam). 2. Nhận thức trực tiếp; nhận biết hay kinh nghiệm trực tiếp; đặc biệt là có nhsự nhận biết ngay không qua suy luận hay một khuynh hướng nào (s: pratyakṣa). 3. Một trong 3 nhận thức căn bản trong luận lí Phật giáo, nhận thức sự vật đúng như chúng đang là.
|
||
Hiện phược 現縛 [ja] ゲンバク genbaku ||| Presently manifested affliction (binding). 〔二障義HPC 1.795b〕 => Thế giới phiền não hiện tiền (trói buộc).
|
||
Hiện quán trí đế hiện quán 現觀智諦現觀 [ja] ゲンカンチタイゲンカン genkanchi taigenkan ||| One of the six kinds of observations of reality 六現觀. The no-outflow wisdom that observes the essence of suchness. 〔瑜伽論 T 1579.30.606a5〕 => Một trong sáu loại quán sát thực tại (Lục hiện quán 六現觀). Là trí huệ vô lậu quán sát thể tính chân như.
|
||
Hiện quán trí 現觀智 [ja] ゲンカンチ genkanchi ||| See 現觀智諦現觀. 〔二障義 HPC 1.799a〕 => Xem Hiện quán trí đế hiện quán現觀智諦現觀.
|
||
Hiện quán 現觀 [ja] ゲンカン genkan ||| (1) To clearly observe reality; to have a clear view of the truth; to understand existence in its true aspect.〔瑜伽論、 T 1579.30.328b; 攝大乘論T 1594.31.143b〕(abhisamaya, abhisamā) (2) In the Sarvāstivādin doctrine, a term for the "right view." (3) To realize intimately. 〔五教章〕 => 1. Quán sát thực tại một cách rõ ràng; có cái nhìn thông suốt về chân lý; hiểu rõ thực tại như chân tính của chúng (s: abhisamaya, abhisamā) 2. Theo giáo lý của Nhất thiết hữu bộ, thuật ngữ nầy chỉ cho 'Chính kiến'. 3. Hiểu sâu sắc.
|
||
Hiện sự 現事 [ja] ゲンジ genji ||| Direct awareness (pratyakṣa). One of the four kinds of cognition. 〔二障義HPC 1.811c〕 => Nhận thức trực tiếp (s: pratyakṣa). Một trong bốn loại nhận thức.
|
||
Hiện tại tiền 現在前 [ja] ゲンザイゼン genzaizen ||| To be manifest in the present situation. 〔瑜伽論 T 1579.30.280a18〕 => Sự biểu hiện trong trạng thái hiện hành.
|
||
Hiện tại 現在 [ja] ゲンザイ genzai ||| (1) The present, right now. (2) State of fruition. (3) The state of the functioning of all conditioned elements, as opposed to the past or future. (4) This world, this existence. => 1. Hiện nay, ngay bây giờ. 2. Trạng thái kết quả. 3. Trạng thái vận hành của mọi pháp hữu vi, đối nghịch với trạng thái trong quá khứ hoặc tương lai. 4. Thế gian nầy, hiện hữu nầy.
|
||
Hiện thật 現實 [ja] ゲンジツ genjitsu ||| The actuality; the reality. => Thực tế, thật tại.
|
||
Hiện thông giả thật tông 現通假實宗 [ja] ゲンツウケジツシュウ gentsū kejitsu shū ||| The teaching that the present has both provisional and real elements. => Giáo lý chủ trương rằng hiện hữu có cả hai mặt giả tạm và chân thật.
|
||
Hiện thức 現識 [ja] ゲンシキ genshiki ||| The manifesting consciousness; cognition, recognition (khyāti-vijñāna). (2) The aspect of consciousness as reflecting the myriad form in the objective realm, the way a clear mirror reflects all the objects that appear in front of it. 〔起信論T 1666.32.577b〕 => 1. Thức hiện hành; nhận thức, sự nhận ra (s: khyāti-vijñāna). 2. Cảnh giới thức phản ánh của vô số hiện tượng từ cảnh giới khách quan, như cách tấm gương trong phản chiếu mọi vật trước nó.
|
||
Hiện thường 現常 [ja] ゲンジョウ genjō ||| The "present constant." The present manifestation of Buddhahood in an enlightened person. => 'Thường hiện tiền'. Sự biểu hiện trước mắt của Phật tính nơi người đã giác ngộ.
|
||
Hiện tiền địa 現前地 [ja] ゲンゼンチ genzenchi ||| The stage of directly becoming apparent (abhimukhī), which is the sixth of the ten bodhisattva stages 十地. The fact of the dependently arisen nature of existence becomes fully apparent. => Giai vị mà tính chân như thanh tịnh trở nên hiển bày rõ ràng (s: abhimukhī), Là địa thứ sáu trong Thập địa. Tính duyên khởi trở nên hoàn toàn rõ ràng.
|
||
Hiện tiền 現前 [ja] ゲンゼン genzen ||| (1) To be manifested; to arise, appear. (2) To appear in front of one; to appear before one's eyes. (3) In front; before one. (Skt. agrataḥ; Tib. mdun du) (4) Directly. (5) For something to appear as it is in itself. => 1. Rõ ràng, hiển nhiên; sinh khởi, xuất hiện. 2. Hiện ra ngay trước vật gì; hiện ra ngay trước mắt người. 3. Phía trước, trước một vật gì (Skt. agrataḥ; Tib. mdun du). 4. Trực tiếp. 5. Vật thể xuất hiện như chúng đang là.
|
||
Hiện 現 [ja] ゲン gen ||| (1) Manifestation, appearance. (2) To be perceived clearly. (3) Now, present tense, actually; the present world, present existence, manifest world. (4) Present activity, manifest activity, materialization. => 1. Sự biểu lộ, sự xuất hiện. 2. Hiểu được một cách rõ ràng. 3. Bây giờ, thì hiện tại, hiện thời; thế giới hiện thời, hiện hữu, thế giới tồn tại. 4. Hành vi hiện tại, hành vi biểu hiện, sự cụ thể hoá.
|
||
Hiếp tôn giả 脅尊者 [ja] キョウソンジャ Kyō sonja ||| Pārśva (2c.), whose name is transcribed from Sanskrit as 波栗濕縛 and 波奢. A Sarvāstivādin 有部 scholar who is recorded as the compiler of the Vibhāṣā-śāstra 毘婆沙論 and the chair of the Fourth Council 第四結集 which was convened by King Kaniṣka 迦膩色迦王 at his encouragement. He is counted by the Chan school as the tenth patriarch in the lineage that goes back to Śākyamuni. His name means "Venerable Side" because he never slept with his side on the seat in his whole life. => s: Pārśva. Âm Hán là Ba-lật-thấp-phược 波栗濕縛 và Ba-xa 波奢. Là Luận sư của phái Nhất thiết hữu bộ, là người biên soạn Luận Tỳ-bà-sa (s: Vibhāṣā-śāstra 毘婆沙論) và chủ trì kỳ Kết tập kinh điển thứ IV, được triệu tập do sự bảo trợ của vua Ca-nị-sắc-ca (s: Kaniṣka 迦膩色迦王). Thiền tông xem Ngài là tổ thứ 10 được truyền thừa từ Đức Phật Thích-ca Mâu-ni. Ngài có tên Hiếp tôn giả là do ngài phát nguyện trọn đời không bao giờ nằm ngủ.
|
||
Hiểu liễu 曉了 [ja] ギョウリョウ gyōryō ||| To awaken. To fully understand. => Tỉnh thức, thông hiểu.
|
||
Hiếu Tông 孝宗 [ja] コウソウ Kōsō ||| Xiaozong (1127-1194) Emperor of the second dynasty of the Southern Song (ascended the throne in 1162). An unusually learned emperor who instituted many government reforms which resulted in a period of resurgence for the Southern Song. He was especially interested in Buddhism and studied with prominent teachers of his time. He wrote essays defending Buddhism against Neo-Confucian criticism and also wrote a commentary on the Yuanjue jing 圓覺經 (Z 251). details. => c: Xiaozong (1127-1194). Hoàng đế thứ hai của triều Nam Tống (lên ngôi năm 1162). Là một vị vua ham thích học tập khác thường, đã có nhiều cải tổ triều chính đưa đến kết quả là sự phục hưng của thời đại Nam Tống. Ông là người đặc biệt quan tâm đến Phật pháp và được tham học với nhiều danh tăng thời đó. Ông có viết một luận giải tán đồng Phật giáo, phản bác sự phê phán của tân Khổng giáo và Ông cũng trứ tác một luận giải về Kinh Viên Giác.
|
||
Hiểu 曉 [ja] ギョウ gyō ||| (1) To awaken; to clarify. (2) Sunrise, morning, dawn. (3) To remove, conceal, exclude (vinodana). => 1. Thức tỉnh, làm trong sáng. 2. Bình minh, buổi sáng, rạng đông. 3. Lấy ra, che đậy, loại trừ.
|
||
Hình đoạn 形段 [ja] ギョウダン gyōdan ||| Form, shape, outward manifest appearance. Way of being. => Hình dáng, hình thể, dáng dấp bên ngoài. Cách thế tồn tại.
|
||
Hình sắc 形色 [ja] ギョウシキ gyōshiki ||| (1) Shape and form (saṃsthāna; Tib. dbyibs kyi gzugs). (Visual) appearance. (2) Physical shape, such as roundness, squareness, long and short, etc. One of the three aspects of form, the other two being color 顯色 and position 表色. 〔瑜伽論 T 1579.30.280b5〕 => 1. Hình dạng và sắc thái (s: saṃsthāna; t: dbyibs kyi gzugs). Diện mạo. 2. Hình thể, như tròn, vuông, dài, ngắn v.v... Là một trong ba phương diện của sắc, hai phương diện kia là Hiển sắc 顯色và Biểu sắc表色.
|
||
Hình sơn 形山 [ja] ギョウサン gyōzan ||| A human body. HPC 7.232a => Thân thể con người.
|
||
Hình tượng [ja] ギョウゾウ gyōzō ||| (1) Sculptured image; portrait, carved statue (pratikrti). (2) Form, appearance, shape. (3) Human form. => 1. Ảnh tượng, chân dung, bức tượng (s: pratikrti). 2. Hình dáng, tướng mạo, hình dạng. 3. Hình dáng con người.
|
||
Hô ma 呼魔 [ja] コマ koma ||| Transcription of the Sanskrit homa. See 護摩. => Phiên âm chữ Homa từ tiếng Sanskrit, Xem Hộ ma 護摩.
|
||
Hộ ma 呼麼 [ja] コマ koma ||| Transcription of the Sanskrit homa. See 護摩. => Phiên âm chữ Homa từ tiếng Sanskrit, Xem Hộ ma 護摩.
|
||
Hoả cung dưỡng pháp 火供養法 [ja] カキョウヨウホウ kakyō yōhō ||| Chinese translation of the Sanskrit homa. See 護摩. => Hán dịch chữ Homa trong tiếng Sanskrit. Xem Hộ-ma護摩.
|
||
Hoả cúng 火供 [ja] カキョウ kakyō ||| Chinese translation of the Sanskrit homa. See 護摩. => Hán dịch chữ Homa trong tiếng Sanskrit. Xem Hộ-ma護摩.
|
||
Hoá đạo 化道 [ja] ケドウ kedō ||| To teach and transform sentient beings, leading them to the other shore of liberation. => Dạy dỗ và khuyến hoá chúng sinh, dẫn dắt họ đến bờ giải thoát.
|
||
Hoá điạ bộ 化地部 [ja] ケジブ Kejibu ||| The ̣Mahīśāsaka sect. A Hīnayāna school which branched off from Sarvāstivāda (Sthavira) 有部 about three hundred years after Śākyamuni's death. Their beliefs were close to the Mahāsāṃghikas 大衆部, especially regarding the point that past and future do not have true existence, only the present truly exists. => (s: ̣Mahīśāsaka) Một tông phái Tiểu thừa, chi nhánh của Hữu bộ 有部; s: Sarvāstivāda (Sthavira), hình thành 300 năm sau khi Đức Phật nhập diệt. Quan điểm của phái nầy rất gần với Đại chúng bộ ̣(大衆部; s: Mahāsāṃghikas), đặc biệt quan điểm về quá khứ và tương lai là không có thực, chỉ có hiện tại là có thực.
|
||
Hoá Địa tự 化度寺 [ja] ケトジ Keto ji ||| Huadu si; a temple in Changan that was the headquarters of the Wujinzang 無盡藏, the charitable lending organization of the Sanjie jiao 三階教 movement; originally known as the Zhenji si 眞寂寺. => (j:Keto ji ; c: Huadu si) Một ngôi chùa ở Trường An, trú sở của ngài Vô Tận Tạng 無盡藏 , người tận tâm sáng lập Tam giai giáo 三階教; vốn được gọi là Chân Tịch tự 眞寂寺 .
|
||
Hoá độ 化度 [ja] ケト keto ||| To convert and convey to salvation; lead and insprire; transform and deliver. 〔法華經 T 262.9.35b03〕 => Giáo hoá và đem đến sự cứu độ; hướng dẫn và khuyến khích, chuyển hoá đưa đến giải thoát. Theo kinh Pháp Hoa.
|
||
Hoà-già-la-na 和伽羅那 [ja] ワカラナ wakarana ||| A transcription of the Sanskrit vyākaraṇa, which means the prediction of future buddhahood, given by the Buddha toward one of his disciples; most commonly translated as 授記 and 受記. One of the twelve traditional genre divisions of the Buddhist canon 十二部經. => Phiên âm chữ Vyākaraṇa từ tiếng Sanskrit, , nghĩa là báo trước sự chứng ngộ của đệ tử từ Đức Phật. Hán dịch là Thụ ký và Thọ ký 授記 và 受記 . Một trong 12 thể loại của Kinh điển Phật giáo (thập nhị bộ kinh)
|
||
Hoà-già-la 和伽羅 [ja] ワガラ wagara ||| A transcription of the Sanskrit vyākaraṇa, one of the twelve traditional genre divisions of the Buddhist canon 十二部經, consisting of predictions of enlightenment of his disciples by the Buddha. Translated into Chinese as 授記. => Phiên âm chữ Vyākaraṇa từ tiếng Sanskrit, một trong 12 thể loại của kinh điển Phật giáo (thập nhị bộ kinh), nghĩa là báo trước sự chứng ngộ của đệ tử từ Đức Phật. Hán dịch là Thụ ký授記.
|
||
Hoà hợp thức 和合識 [ja] ワゴウシキ wagōshiki ||| The "combining consciousness" explained in the Awakening of Faith 起信論. The ālaya consciousness as the locus of the inconceivable interpenetration of purity and defilement, reality and illusion. => Được đề cập trong Đại Thừa Khởi Tín Luận. Có nghĩa A-lại-da thức là nơi chứa nhóm của bất khả tư nghì nhiễm tịnh, của ngộ và mê.
|
||
Hoà hợp tính 和合性 [ja] ワゴウショウ wagō shō ||| (sāmagrī). 'Harmonization.' In the theory of the Consciousness-only school, one of the 24 elements not concomitant with mind. Refers to the necessity for a great number of causes to be gathered and combined in the relationship of cause and effect. For one thing to come into existence, a vast amount of causes are combined. => (s: sāmagrī) Theo giáo lý của tông Duy thức, đó là một trong 24 pháp Tâm bất tương ưng hành. Đề cập đến sự thiết yếu của vô số nguyên nhân kết hợp trong mối tương quan nhân quả. Vì để cho một vật hiện hữu, thì phải có sự kết hợp của vô số nguyên nhân.
|
||
Hoà hợp 和合 [ja] ワゴウ wagō ||| (saṃgraha). (1) Unified, harmonized, combined. (samagra) (2) The gathering of causes and conditions. The combination of various elements in the formation of a single entity. (samyoga) (3) In Consciousness-only theory, the action of diverse causes coming together and harmonizing, one of the 24 elements not concomitant with mind. => (s: saṃgraha) 1. Hợp nhất, hoà hợp, kết hợp ( s: samagra). 2. Sự kết hợp của nhân và duyên. Sự hội đủ của nhiều yếu tố trong sự tạo thành một thực thể đơn nhất. 3. Theo Duy thức tông, đó là nhiều loại tạo tác hài hoà với nhau, một trong 24 pháp Tâm bất tương ưng hành.
|
||
Hoa khai phu Phật 華開敷佛 [ja] ケカイフブツ Kekaifu butsu ||| See 開敷華王如來. => Xem Khai phu hoa vương Như Lai 開敷華王如來.
|
||
Hoà-la-na 和羅那 [ja] ワラナ warana ||| A transcription of the Sanskrit vyākaraṇa, which means the prediction of future buddhahood, given by the Buddha toward one of his disciples; most commonly translated as 授記 and 受記. One of the twelve traditional genre divisions of the Buddhist canon 十二部經. => Phiên âm chữ vyākaraṇa từ tiếng Sanskrit, nghĩa là báo trước sự chứng ngộ của đệ tử từ Đức Phật. Hán dịch là Thụ ký và Thọ ký 授記 và 受記 . Một trong 12 thể loại của Kinh điển Phật giáo (thập nhị bộ kinh)
|
||
Hoá lạc thiên 化樂天 [ja] ケラクテン kerakuten ||| The "creation of enjoyment" heaven. The fifth of the six heavens of the desire realm 六欲天. An existence where the subject is able to directly create his own objects of enjoyment. Also called 樂變化天. => Tầng trời thứ năm của Lục dục thiên. Một cõi mà sinh thể ở đó có thể tự tạo ra khoái lạc bằng niềm vui cuả các dối tượng khác. Còn gọi là Lạc biến hoá thiên 樂變化天.
|
||
Hoà luân 和輪 [ja] ワリン warin ||| Transcription of the Sanskrit Varuṇa; see 水天. => Phiên âm chữ Varuṇa từ tiếng Sanskrit. Xem Thuỷ thiên.
|
||
Hoà nam 和南 [ja] ワナン wanan ||| A salutation. To pay one's respects to. => Sự chào kính. Lễ bái.
|
||
Hoá nghi 化儀 [ja] ケギ kegi ||| The method, or format of the Buddhist teaching. => Phương pháp, hình thức của giáo lý đạo Phật.
|
||
Hoa Nghiêm du tâm pháp giới ký 華嚴遊心法界記 [ja] ケゴンユシンホッカイキ Kegon yūshin hokkai ki ||| Huayan youxin fajie ji; one fasc. by Fazang 法藏. T 1877.45.642c650c. => (j: Kegon yūshin hokkai ki; c: Huayan youxin fajie ji); 1 quyển, của Pháp Tạng (c: Fazang 法藏).
|
||
Hoa Nghiêm khổng mục chương 華嚴孔目章 [ja] ケゴンクモクショウ Kegon kumokushō ||| Huayan kongmu zhang. The full name of this text is 華嚴經内章門等雜孔目章, and is usually abbreviated as KongMuzhang 孔目章. Four fascicles, T 1870.45.536c589b, written by the second Huayan patriarch Zhiyan 智嚴 in his later years. The theory of '144 gates' is established and the distinction between the theories of 'small vehicle', 'three vehicles' and 'single vehicle' are explained. This text became important for the third Huayan patriarch Fazang in establishing Huayan as a school. => (j: Kegon kumokushō; j: Huayan kongmu zhang). Tên gọi đầy đủ của kinh nầy là Hoa Nghiêm kinh nội chương môn đẳng khổng mục chương 華嚴經内章門等雜孔目章 thwờng được viết tắt là (c: KongMuzhang 孔目章). Gồm 4 quyển, do vị tổ thứ hai tông Hoa Nghiêm là Trí Nghiễm soạn trong những năm cuối cùng. Đề ra giáo lý về '144 môn', vaf giải thích sự khác nhau giữa những giáo lý 'tiểu thừa', 'tam thừa' và 'nhất thừa'. Kinh nầy trở nên quan trọng đối với vị tổ thứ ba của tông Hoa Nghiêm là Pháp Tạng trong việc xiển dương tông Hoa Nghiêm.
|
||
Hoa Nghiêm kinh nghi quỹ 花嚴經儀軌 [ja] ケゴンキョウギキ Kegonkyōgiki ||| The Huayanjing yigui; see the Dafangguangfo huayanjing rufajiepin dunzheng piluzhena fashen zilun yuqie yigui 大方廣佛花嚴經入法界品頓證毘盧遮那法身字輪瑜伽儀軌 => (c: Huayanjing yigui); Xem Đại phương quảng Phật Hoa Nghiêm kinh nhập pháp giới phẩm đốn chứng Tỳ-lô-giá-na pháp thân tự luân du già nghi quỹ (c: Dafangguangfo huayanjing rufajiepin dunzheng piluzhena fashen zilun yuqie yigui 大方廣佛花嚴經入法界品頓證毘盧遮那法身字輪瑜伽儀軌).
|
||
Hoa Nghiêm kinh nghĩa hải bách môn 華嚴經義海百門 [ja] ケゴンキョウギカイヒャクモン Kegonkyō gikai hyakumon ||| Huayanjing yihai bomen; by Fazang 法藏, one fasc. T 1875.45.627a636c. => (j: Kegonkyō gikai hyakumon; c: Huayanjing yihai bomen); của Pháp tạng (c: Fazang 法藏).
|
||
Hoa Nghiêm kinh nội chương môn đẳng ly khổng mục chương 華嚴經内章門等離孔目章 [ja] ケゴンキョウナイショウモントウリクモクショウ Kegonkyō naishōmon tōri ku moku shō ||| Huayan jingnei zhangmen dengza kongmu zhang; 4 fasc., by Zhiyan 智儼. T 1870.45.536c589b. => (j: Kegonkyō naishōmon tōri ku moku shō; c:Huayan jingnei zhangmen dengza kongmu zhang); 4 quyển, của Trí Nghiễm (c: Zhiyan 智儼).
|
||
Hoa Nghiêm kinh tâm đà-la-ni 華嚴經心陀羅尼 [ja] ケゴンキョウシンダラニ Kegonkyō shindarani ||| The Huayanjing xintuoluoni ; Tib. dong po bkod pa'i snying po [To.585/941]; (Dhāraṇī of the Essence of the Avataṃsakasūtra) 1 fasc., (T 1021.19.709710), tr. Śikṣānanda 實叉難陀. (Tib.: "Essence of the Gaṇḍavyuha"). => (j: Kegonkyō shindarani; c: Huayanjing xintuoluoni; t: dong po bkod pa'i snying po; e: Dhāraṇī of the Essence of the Avataṃsakasūtra), 1 quyển, Thật-xoa-nan-đà (Śikṣānanda 實叉難陀) dịch (e: Essence of the Gaṇḍavyuha).
|
||
Hoa Nghiêm kinh truỵện ký 華嚴經傳記 [ja] ケゴンキョウデンキ Kegonkyō denki ||| Huayan jing zhuanji; by Fazang 法藏. 5 fasc., T 2073.51.153173. => (j: Kegonkyō denki; c: Huayan jing zhuanji); của Pháp Tạng (c: Fazang 法藏), 5 quyển.
|
||
Hoa Nghiêm kinh 花嚴經 [ja] ケゴンキョウ Kegonkyō ||| See 華嚴經. => – Xem Hoa Nghiêm kinh華嚴經.
|
||
Hoa Nghiêm kinh 華嚴經 [ja] ケゴンキョウ Kegonkyō ||| The Huayan jing; Avataṃsakasūtra. One of the most influential texts in East Asian Buddhism, of which three Chinese translations were done, all with the full title of Dafangguangfo huayanjing 大方廣佛華嚴經. This text describes a cosmos of infinite realms upon realms, mutually containing each other. The vision expressed in this work was the foundation for the creation of a the Huayan school 華嚴宗 of Buddhism, which was characterized by a philosophy of interpenetration (通達、圓融). The sutra is also well known for its detail description of the course of the course of the bodhisattva's practice through fiftytwo stages. Fragmentary translation of this text probably began in the second century, and the famous "Ten Stages" 十地經 book, often treated as an individual scripture, was first translated in the third century. The first full translation was completed by Buddhabhadra 佛駄跋陀 around 420 (Avataṃsakasūtra; 60 fascicles, T 278.9.395a788b.); the second translation (80 fascicles Avataṃsakasūtra; T 279.10.1b444c.) was completed by Śikṣānanda 實叉難陀 around 699; the third was completed by Prajñā 般若 (40 fascicles, Gandavyūha; T 293.10.661a848b) around 798. => (j: Kegonkyō; c: Huayan jing; s: Avataṃsakasūtra). Là một trong những bản kinh quan trọng nhất của Phật giáo Á đông, trong 3 bản dịch tiếng Hán, tất cả đều có tên đầy đủ là Đại phương quảng Phật Hoa Nghiêm kinh (c: Dafangguangfo huayanjing 大方廣佛華嚴經). Kinh nầy mô tả pháp giới trùng trùng duyên khởi, tương dung tương nhiếp lẫn nhau. Cái nhìn được diễn tả trong kinh nầy là cơ sở để lập nên tông Hoa Nghiêm Phật giáo, biểu thị qua tư tưởng viên dung (圓融), thông đạt (通達). kinh nầy cũng được biết đến qua trình bày chi tiết từng thứ lớp khi tu đạo của hàng Bồ-tát với 52 giai vị. Việc phiên dịch kinh nầy được bắt đầu với những phẩm rời từ thế kỷ thứ II, và phẩm kinh nổi tiếng 'Thập địa kinh', thường được xem như là một bản kinh riêng biệt, là được dịch vào thế kỷ thứ III. Bản dịch đầy đủ trọn bộ kinh nầy đầu tiên được ngài Phật-đà-bạt-đà (Buddhabhadra 佛駄跋陀) dịch vào khoảng năm 420 (gồm 60 quyển, có tên Avataṃsakasūtra); bản thứ 2 gồm 80 quyển, có tên Avataṃsakasūtra, do ngài Thật-xoa-nan-đà (Śikṣānanda 實叉難陀) dịch xong năm 699; bản thứ III gồm 40 quyển, có tên Gandavyūha, do ngài Bát-nhã (Prajñā 般若) dịch xong khoảng vào năm 789.
|
||
Hoa Nghiêm luận tiết yếu 華嚴論節要 [ja] ケゴンロンセツヨウ Kegonron setsuyō ||| Hwaŏm non chŏryo (Essentials of the Huayen lun). By Chinul 知訥; HPC 4.767869. Chinul's longest work, comprised of an examination of the main themes of Li Tongxuan's 李通玄 Xin Huayan jing lun 新華嚴經論 (Treatise on the New Translation of the Flower Ornament Scripture) => (j: Kegonron setsuyō; k: Hwaŏm non chŏryo; e: Essentials of the Huayen lun), của Trí Nột (k: Chinul 知訥); Là tác phẩm dài nhất của Trí Nột, gồm những giải thích về những luận đề chính trong Tân Hoa Nghiêm kinh luận (新華嚴經論 c: Xin Huayan jing lun; e: Treatise on the New Translation of the Flower Ornament Scripture) của Lý Thông Huyền (c: Li Tongxuan's 李通玄).
|
||
Hoa Nghiêm ngũ giáo chương 華嚴五教章 [ja] ケゴンゴキョウショウ Kegon gokyōshō ||| The Huayan Wujiao zhang "Essay on the Five Teachings of Huayen." The full title is 華嚴一乘教義分齋章, and it is usually abbreviated as Wujiao zhang 五教章. Three (or four) fascicles. Written by the Huayan master Fazang 法藏, T 1866.45.407509. In this work he explains the special teaching of the Single Vehicle 一乘 (as distinguished from the threevehicle theory), showing the relative depth and shallowness of these two kinds of teachings. He also classifies the 'five teachings and ten tenets.' => (j: Kegon gokyōshō; e: The Huayan Wujiao zhang "Essay on the Five Teachings of Huayen). Tên gọi đầy đủ là Hoa Nghiêm nhất thừa giáo nghĩa phần tế chương 華嚴一乘教義分齋章, và thường được gọi tắt là Ngũ giáo chương (c: Wujiao zhang 五教章). Gồm 3 hoặc 4 quyển, do bậc thấy của tông Hoa Nghiêm là Pháp Tạng soạn. Trong tác phẩm nầy, ngài đặc biệt Giảng giải về giáo lý Nhất thừa (để phân biệt với giáo lý Tam thừa), phân tích sự tương quan sâu cạn của hai giáo lý nầy. Ngài cũng đề ra 'Ngũ giáo' và 'Thập huyền'. T 2337.72.201220. Japanese commentary on the Wujiao zhang 五教章. Commonly referred to by the abbreviated title of Shiji 指事. Hoa Nghiêm ngũ giáo chương chỉ sự 華嚴五教章指事 (k: Kegon gokyōshou shiji ; j: Kegon gokyōshō shiji) 6 quyển, của Thọ Linh (Jurei 壽靈).
|
||
Hoa Nghiêm nhất thừa pháp giới đồ 華嚴一乘法界圖 [ja] ケゴンイチジョウホッカイズ Kegon ichijō hokkai zu ||| Hwaŏm ilsŭng pŏpgye to; (Chart of the Dharmaworld of the Single Vehicle of the Huayen), by Ŭisang 義湘. T 1887A.45.711a716a. =>(j: Kegon ichijō hokkai zu; k: Hwaŏm ilsŭng pŏpgye to; e: Chart of the Dharmaworld of the Single Vehicle of the Huayen), của Nghĩa Tương (k:Ŭisang 義湘). T 1869.45.519a536b. Hoa Nghiêm ngũ thập yếu vấn đáp 華嚴五十要問答 (j: Kegon gojū yō mondō; c: Huayen wushih yao wenta); 2 quyển, của Trí Nghiễm (c: Zhiyan 智儼).
|
||
Hoa Nghiêm pháp giới huyền cảnh 華嚴法界玄鏡 [ja] ケゴンホッカイゲンキョウ Kegon hokkai genkyō ||| Huayan fajie xuanjing; 2 fasc., by Chengguan 澄觀. T 1883.45.672683. => (j: Kegon hokkai genkyō; c:Huayan fajie xuanjing); 2 quyển, của Trừng Quán (c: Chengguan 澄觀).
|
||
Hoa Nghiêm tông chương sớ tịnh nhân minh lục 華嚴宗章疏并因明録 [ja] ケゴンシュウショウソビョウインミョウロク Kegonshū shōsobyō inmyōroku ||| The Kegonshū shōsho byō immyōroku. 1 fasc., by Enchō 圓超 . T 2177.55.1132c1135b => (j: Kegonshū shōsobyō inmyōroku; e: Kegonshū shōsho byō immyōroku). 1 quyển, của Viên Siêu (j: Enchō 圓超).
|
||
Hoa Nghiêm tông 華嚴宗 [ja] ケゴンシュウ Kegon shū ||| The Huayan zong school, one of the major schools of Chinese Buddhism, the doctrines of which ended up having profound impact on the philosophical attitudes of all of East Asian Buddhism. Established during the period of the end of the Sui and beginning of Tang dynasties, this school centered on the philosophy of interpenetration and mutual containment which its founders perceived in the Huayan jing 華嚴經. Yet despite basic reliance on this sutra, much of the technical terminology that the school becomes famous for is not found in the sutra itself, but in the commentarial works of its early founders. The founding of the school is traditionally attributed to a series of five "patriarchs" who were instrumental in developing the schools doctrines. These five are: Dushun 杜順, 智儼 (c: Zhiyan), Fazang 法藏, Chengguan 澄觀 and Zongmi 宗密. Another important figure in the development and popularization of Huayan thought was the lay scholar Li Tongxuan 李通玄. Some accounts of the school also like to extend its patriarchship earlier to Aśvaghoṣa 馬鳴 and Nāgārjuna 龍樹. Although there are certain aspects of this patriarchal scheme which are clearly contrived, it is fairly well accepted that these men each played a significant and distinct role in the development of the school: for example, Dushun is known to have been responsible for the establishment of Huayan studies as a distinct field; Zhiyan is considered to have established the basic doctrines of the sect; Fazang is considered to have rationalized the doctrine for greater acceptance by society; Chengguan and Zongmi are understood to have further developed and transformed the teachings. After the time of Zongmi and Li Tongxuan the Chinese school of Huayan generally stagnated in terms of new development, and then eventually began to decline. The school, which had been dependent upon the support it received from the government, suffered severely during the purge of 8415, never to recover its former strength. Nonetheless, its profound metaphysics, such as that of the four dharmadhātu 四法界 of interpenetration, had a deep impact on surviving East Asian schools, especially the Chan school. The greatest lasting impact of the Huayan school was to be seen in Korea, where it was transmitted by Ŭisang 義湘, who had been, along with Fazang, a student of Zhiyan. After Ŭisang returned to Korea in 671, he worked vigorously toward the establishment of the Hwaŏm school on the peninsula. In this effort, he was greatly aided by the powerful influences of his friend Wŏnhyo 元曉, who although not an official representative of the school, relied deeply on Hwaŏm metaphysical principles to establish his concept of "interpenetrated Buddhism 通佛教." After the passing of these two early monks, the Hwaŏm school became strongly established under the influence of a long series of Hwaŏm masters. The Hwaŏm school remained in the position of predominant doctrinal school in Korea up till the end of the period, when it was placed into a forced merger with the Sŏn school 禪宗. Within the Sŏn school, Hwaŏm thought would continue to play a strong role, and continues as such to modern times. Huayan studies were founded in Japan when, in 736, the scholarpriest (originally a Hossō 法相 specialist) invited the Korean Simsang 審祥 to give lectures on the Huayan jing at Konshuji 金鐘寺. When the construction of Tōdaiji 東大寺 was completed, Rōben entered that temple to formally initiate Kegon as a field of study in Japanese Buddhism, and the Kegon shū would become known as one of the "six Nara 奈良 schools." Kegon thought was later be popularized in Japan by Myōe 明惠, who combined its doctrines with those of the esoteric school 密教, and Gyōnen 凝然, who is most responsible for the establishment of the Tōdaiji lineage of Kegon. The most important philosophical contributions of the Huayan school were in the area of its metaphysics, as it taught the doctrine of the mutual containment and interpenetration of all phenomena 事事無礙 c: shishiwuai that one thing contains all things in existence, and that all things contain one. => (j: Kegon shū; c: Huayan zong) Một trong những tông chính của Phật giáo Trung Hoa, giáo lý tông nầy có một ảnh hưởng sâu đậm đến mọi quan điểm triết học của Phật giáo Á đông. Được hình thành vào thời kỳ cuối đời nhà Tuỳ và đầu nhà Đường, tông nầy chú trọng vào ý niệm triết học tương dung tương tức mà các vị tổ sáng lập tông nầy đã trực nhận được từ kinh Hoa Nghiêm. Mặc dù hoàn toàn căn cứ vào kinh Hoa Nghiêm, nhưng phần nhiều các thuật ngữ chuyên môn khiến cho tông nầy được phổ biến lại không dựa trên kinh này, mà có trong những luận giải của các vị khai tổ. Sáng lập tông nầy thường được ghi lại gồm năm vị tổ: 1. Đỗ Thuận 杜順 (c: Dushun). 2. Trí Nghiễm 智儼 (c: Zhiyan). 3. Pháp Tạng 法藏 (c: Fazang). 4. Trừng Quán 澄觀 (c: Chengguan). 5. Tông Mật 宗密 (c: Zongmi). Một nhân vật quan trọng khác xiển dương sâu rộng tư tưởng Hoa Nghiêm là cư sĩ học giả Lý Thông Huyền (Li Tongxuan 李通玄). Một số căn nguyên của tông nầy còn như được tiếp truyền từ các vị tổ trước đây nữa như Mã Minh (Aśvaghoṣa 馬鳴), Long Thụ (Nāgārjuna 龍樹). Mặc dù có những khía cạnh về phả hệ truyền thừa đã được sắp đặt rõ ràng trước, khá chính xác để thừa nhận rằng những vị Tổ nầy mỗi người đều đóng một vai trò nổi bật và đặc sắc trong sự phát triển Hoa Nghiêm tông nầy. Đỗ Thuận nổi tiếng là vị đã thiết lập một nền học thuật nghiên cứu kinh Hoa Nghiêm như một lĩnh vực chuyên biệt; Trí Nghiễm được xem là người lập nên giáo lý căn bản cho tông nầy; Pháp Tạng được xem là vị đã hợp lý hoá học thuyết kinh Hoa Nghiêm để được quần chúng công nhận sâu rộng hơn; Trừng Quán và Tông Mật được biết là đã phát triển giáo lý sâu sắc và truyền bá mạnh mẽ hơn. Sau thời của Tông Mật và Lý Thông Huyền, tông Hoa Nghiêm của Trung Hoa nói chung bị đình trệ về mặt phát triển cái mới, cuối cùng trở nên suy thoái. Tông nầy, vốn truyền bá nhờ vào sự hỗ trợ của triều đình, phải chịu đựng sự khắc nghiệt qua cuộc thanh trừng 8415 (?) (Pháp nạn Hội Xương thời Đường Vũ Tông) , tông nầy không phục hồi được sinh lực như xưa nữa. Tuy nhiên, tư tưởng siêu hình học sâu mầu của tông nầy như về Tứ pháp giới (four dharmadhātu 四法界) tương tức tương nhiếp đã coa ảnh hưởng sâu đậm trong sự tồn tại của các tông phái Phật giáo Á đông, đặc biệt là Thiền tông. Ảnh hưởng lâu dài và lớn nhất của tông Hoa Nghiêm có thể được thấy ở Triều Tiên, nơi tông nầy được truyền bá do ngài Nghĩa Tương (k: Ŭisang 義湘), cùng với Pháp Tạng, là môn đệ của ngài Trí Nghiễm. Sau khi Nghĩa Tương trở về Triều Tiên năm 671, ngài tận lực xiển dương tông Hoa Nghiêm trên bán đảo nầy. Trong nỗ lực đó, ngài được hỗ trợ lớn lao bởi uy tín của pháp hữu là Nguyên Hiểu (k: Wŏnhyo 元曉), là người mặc dù không đại diện chính thức cho tông nầy, nhưng đã căn cứ rất sâu sắc vào tư tưởng siêu hình học trong kinh Hoa Nghiêm để lập nên tư tưởng 'Thông Phật giáo通佛教'. Sau khi hai vị nầy viên tịch, tông Hoa Nghiêm trở nên phát triển mạnh mẽ nhờ vào ảnh hưởng của nhiều bậc thầy trong chính tông phái ấy. Tông Hoa Nghiêm duy trì được vị trí tông phái có giáo lý nổi bật ở Triều Tiên mãi cho đến thời kỳ Koryŏ, khi tông nầy được đặt vào vị thế phải hoà nhập với Thiền tông. Trong Thiền tông, tư tưởng Hoa Nghiêm tiếp tục đóng vai trò chủ yếu và kéo dài như vậy cho đến ngày nay. Việc nghiên cứu kinh Hoa Nghiêm được bắt đầu ở Nhật Bản vào năm 736 khi Tăng sĩ học giả Lương Biện (j: Rōben 良辯) (nguyên là một học giả Pháp tướng tông) mời một Tăng sĩ Triều Tiên Là Thẩm Tường (k: Simsang 審祥) giảng thuyết về kinh Hoa Nghiêm tại Kim Chung tự (Konshuji 金鐘寺) Khi việc kiến thiết chùa Đông Đại tự (Tōdaiji 東大寺) đã xong, Lương Biện ở tại chùa nầy chính thức đưa kinh Hoa Nghiêm vào như một lãnh vực nghiên cứu chính của Phật giáo Nhật Bản, và tông Hoa Nghiêm trở nên một trong “Sáu tông phái của Phật giáo Nại Lương”. Tư tưởng Hoa Nghiêm về sau được phổ biến ở Nhật Bản do Minh Huệ (Myōe 明惠), người đã phối hợp giáo lý Hoa Nghiêm với Mật giáo; và ngài Ngưng Nhiên (j: Gyōnen 凝然), người đã có công sáng lập phái Đông Đại Tự thuộc tông Hoa Nghiêm. Sự góp phần quan trọng nhất về mặt triết học của tông Hoa Nghiêm là lãnh vực siêu hình học, như được trình bày qua giáo lý tương dung tương tức của mọi hiện tượng (sự sự vô ngại), một trong tất cả, tất cả trong một.
|
||
Hoa nghiêm 華嚴 [ja] ケゴン kegon ||| (1) To be decorated with various kinds of bright colored flowers; 'flower adornment.'(2) A reference to the Flower Ornament Scripture (Avataṃsakasūtra; 華嚴經) or the Huayan school 華嚴宗 of Buddhism. [ja] ケゴンイチジョウキョウギブンザイショウ Kegon ichijō kyōgi bunzaishō ||| Huayan yisheng jiao fenqi zhang; T 1866.45.407509. by Fazang 法藏. 華嚴一乘教義分齊章 => 1.Trang nghiêm bằng vô số các loài hoa rực rỡ; “trang nghiêm bằng hoa.” 2. Chỉ cho kinh Hoa Nghiêm (Avataṃsakasūtra; 華嚴經) hay tông Hoa Nghiêm Phật giáo.
|
||
Hoả pháp 火法 [ja] カホウ kahō ||| Chinese translation of the Sanskrit homa. See 護摩. => Hán dịch chữ Homa trong tiếng Sanskrit. Xem Hộ-ma護摩.
|
||
Hoá sinh 化生 [ja] ケショウ keshō ||| (1) Born naturally, born from oneself. (2) That which is born through spontaneous generation. A sentient being suddenly appearing from nowhere, for example, the birth of a ghost. (3) In contrast to other types of birth, (i.e., from an egg, from a womb, from moisture) a species that is born suddenly without a specific origin. This refers especially to the intermediate stage after death, where beings are reborn as spirits, gods, hell-beings, etc. (upapāduka-yoni). One of the four types of birth (四生). => Có các nghĩa sau: 1. Sinh ra một cách tự nhiên, tự mình sinh ra. 2. Sinh ra một cách tình cờ, ngẫu nhiên. Chúng sinh đột nhiên sinh ra một nơi nào đó, chẳng hạn, sự xuất hiện của loài ma. 3. Khác với các cách sinh khác (như noãn sinh, thai sinh, thấp sinh), loài chúng sinh sinh ra mà không có nguồn gốc đặc trưng. Điều nầy đặc biệt liên quan đến giai đoạn trung gian sau khi chết, khi chúng sinh hoá thân thành thần (a-tu-la), chư thiên và loài ở địa ngục...(s: upapāduka-yoni). Một trong bốn cách sinh của các sinh thể.
|
||
Hoá tác 化作 [ja] ケサ kesa ||| (1) To create with supernormal power. (2) The manifestation of appropriate form and circumstances by buddhas and bodhisattvas in order to teach and transform sentient beings. (srstitva). => Có hai nghĩa: 1. Tạo ra bằng một năng lực khác thường. 2. Sự thị hiện sắc thân trong tình huống thích hợp của chư Phật và Bồ-tát để giáo hoá chúng sinh (s: srstitva).
|
||
Hoả táng 火葬 [ja] カソウ kasō ||| Cremation, which is practiced in Buddhism, but not in Confucianism. => Lễ hoả thiêu thi hài người chết, thường được thực hiện trong đạo Phật, Nho giáo không có lễ nầy.
|
||
Hoả tế 火祭 [ja] カサイ kasai ||| Chinese translation of the Sanskrit homa. See 護摩. => Hán dịch chữ homa trong tiếng Sanskrit. Xem Hộ-ma護摩.
|
||
Hoá thân 化身 [ja] ケシン keshin ||| (nirmāna-kāya). (1) The provisional form of the Buddha. The manifest transformation body. Also written bianhuashen 變化身. A body manifest through spiritual powers. One of the three bodies (sanshen 三身) of the Buddha. The transformation of the Buddha's own body into the form of a sentient being in order to teach and save them. Also translated as yingshen 應身 "response body." (2) When transformation body and response body are distinguished, the response body is considered to be manifest for those at a high level of practice, while the transformation body is manifest for those at a low level of practice, and for non-humans. (3) In Huayan theory, a Buddha in nirvana is also called a "transformation Buddha." (4) Śakyamuni; the body of Śakyamuni. => (s: nirmāna-kāya). 1. Thân nhất thời của Đức Phật. Thân thị hiện. Còn gọi là Biến hoá thân 變化 . Thân thị hiện bằng năng lực thần thông. Một trong Tam thân 三身 của Đức Phật. Thân biến hoá của Đức Phật ứng hợp sắc tướng của chúng sinh để giáo hoá và cứu độ. Còn được gọi là Ứng thân 應身.2. Khi Hoá thân và Ứng thân thuộc dạng siêu việt, thì Ứng thân được xem là biểu hiện của những vị có công hạnh tu tập siêu xuất, trong khi đó Hoá thân là thị hiện của những vị có công hạnh tu tập thấp hơn, hoặc dùng cho loài Phi nhân (e: non-humans). 3. Theo giáo lý Tiểu thừa, Khi một Đức Phật nhập niết-bàn cũng được gọi là "Hoá Phật". 4. Đức Đức Phật Thích-ca Mâu-ni, thân của Đức Phật Thích-ca Mâu-ni.
|
||
Hoà thượng 和尚 [ja] ワショウ washō ||| (1) Chinese translation of the Sanskrit upādhāya, meaning preceptor--a Buddhist teacher who imparts the precepts to the practitioner. Transcribed as 鄔波駄耶. (2) An abbot; a Buddhist priest. In Japanese, these word is pronounced variously: In Zen oshō, in Tendai, kashō, and in Shingon, washō. => Có hai nghĩa: 1.Tiếng Hán dịch từ chữ upādhāya trong tiếng Sanskrit, nghĩa là Giáo thụ sư--một cao tăng Phật giáo có năng lực truyền trao giới pháp cho mọi người. Phiên âm là Ô-ba-đà-na. 2. Vị trú trì; Tăng sĩ Phật giáo. Ở Nhật Bản, từ nầy được phát âm theo nhiều cách khác nhau: Thiền tông gọi là oshō, Thiên thai tông gọi là kashō, Chân ngôn tông gọi là washō.
|
||
Hoa tích đà-la-ni thần chú kinh 華積陀羅尼神呪經 [ja] ケシャクダラニシンジュキョウ Keshaku darani shinju kyō ||| The Huaji tuoluoni shenzhou jing; Skt. Puṣpakūṭadhāraṇī; Tib. me tog brtsegs pa [To.516/886]; (Dhāraṇī of the Flower Heap). (1) 1 fasc. (T 1356.21.874875), Dhāraṇī Incantation of the Heaped Flowers 華積陀羅尼神呪經, trans. Zhiqian 支謙. (2) 1 fasc. (T 1357.21.875877), Sutra of the Questions Posed by the Bodhisattvās the Lion Springs into Action 師子奮迅菩薩所問經 trans. unknown, c.317420 CE. (3) 1 fasc. (T 1358.21.876877), Dhāraṇī Spell of the Flower Arrangement 花聚陀羅尼呪經', trans. unknown. (4) 1 fasc. (T 1359.21.877878), , trans. Dānapāla 施護. (j: Keshaku darani shinju kyō; c: Huaji tuoluoni shenzhou jing; s: Puṣpakūṭadhāraṇī; t: me tog brtsegs pa; e: Dhāraṇī of the Flower Heap). => 1. Hoa tích đà-la-ni thần chú kinh 華積陀羅尼神呪經. 1 quyển, Chi Khiêm (Zhiqian 支謙) dịch. 2. Sư tử phấn tấn Bồ-tát sở vấn kinh (師子奮迅菩薩所問經 e: Sutra of the Questions Posed by the Bodhisattvās the Lion Springs into Action), 1 quyển. Dịch giả vô danh. 3. Hoa tụ đà-la-ni thần chú (花聚陀羅尼呪經 e: Dhāraṇī Spell of the Flower Arrangement), 1 quyển, dịch giả vô danh. 4. Hoa tích lâu các đà-la-ni kinh (花積樓閣陀羅尼經; e: Dhāraṇī of the Pavilion of Heaped Flowers), 1 quyển, Thi Hộ (Dānapāla 施護) dịch.
|
||
Hoa tích lâu các đà-la-ni kinh 花積樓閣陀羅尼經 [ja] ケシャクロウカクダラニキョウ Keshaku rōkaku darani kyō ||| The Huaji louge tuoluoni jing (T 1359.21.877878); see Huaji tuoluoni shenzhou jing 華積陀羅尼神呪經. => (c: Huaji louge tuoluoni jing ); Xem Hoa tích đà-la-ni thần chú kinh (c: Huaji tuoluoni shenzhou jing 華積陀羅尼神呪經).
|
||
Hoa tụ đà-la-ni thần chú kinh 花聚陀羅尼呪經 [ja] ケシュダラニジュキョウ Keshu daraniju kyō ||| The Huaju tuoluonizhou jing (T 1358.21.876877); see Huaji tuoluoni shenzhou jing 華積陀羅尼神呪經. => (c: Huaju tuoluonizhou jing ); Xem Hoa tích đà-la-ni thần chú kinh (c: Huaji tuoluoni shenzhou jing 華積陀羅尼神呪經).
|
||
Hoà-tu-kiết 和修吉 [ja] ワシュキツ Washukitsu ||| Vāsuki. A type of nine-headed dragon king that traverses around Mt. Sumeru and feeds on smaller dragons. 〔法華經 T 262.9.2a21〕 => s: Vāsuki Một loại vua rồng chín đầu thường đi quanh núi Tu-di bắt rồng con để ăn.
|
||
Hoà-tu-mật-đa 和須蜜多 [ja]ワシュミッタ Washumitta ||| Transcription of the name of Vasumitra, which is translated into Chinese as 世友. => Phiên âm tên Vasumitra, Hán dịch là Thế Hữu.
|
||
Hoa-xỉ 華齒 [ja] ケシ Keshi ||| Puṣpadantī. One of the ten rākṣasīs who protect the dharma in the Lotus Sutra. See 十羅刹女. 〔法華經 T 262.9.59a23〕 => s: Puṣpadantī. Một trong mười vị La-sát nữ hộ trì Phật pháp trong kinh Pháp Hoa.
|
||
Hoá 化 [ja] ケ ke ||| [Buddhism] (1) To teach, to guide (asādhya). (2) To regulate. (3) To manifest through transformation (nirmāna). (4) To reincarnate. (5) The transformation-body buddha (nirmāna-kāya). (6) The passing away of an eminent monk. => Có các nghĩa sau: 1. Dạy dỗ, hướng dẫn (s: asādhya). 2. Điều hoà. 3. Biểu lộ thông qua sự chuyển hoá (s: nirmāna). 4. Tái sinh. 5. Hoá thân Phật (nirmāna-kāya). 6. Sự qua đòi của một cao tăng.
|
||
Hoà 和 [ja] ワ wa ||| (1) To be soft, flexible, gentle, pliant, obedient, gentle. (2) To harmonize (with), to adapt to, to be in tune with, or keep in tune with (musically, as well as the idiomatic usage). (3) Harmony, peace, conciliation. => 1. Hoà dịu, uyển chuyển, hoà nhã, mềm dẻo, ngoan ngoãn. 2. Hoà hợp, thích nghi, hoà thuận, hoà điệu ( trong âm nhạc cũng như cách dùng trong thành ngữ). 3. Hài hoà, sự hoà thuận, sự hoà giải.
|
||
Hoặc chướng 惑障 [ja] ワクショウ wakushō ||| Obstructions due to delusion, delusional hindrances. A synonym for fannaozhang 煩惱障. A references to the hindrances to enlightenment as a result of bad emotional/moral habits (kleśa-āvaraṇa). 〔二障義HPC 1.789c〕 => Chướng ngại do mê mờ, chướng ngại do si mê. Đồng nghĩa với phiền não chướng 煩惱障. Chỉ cho sự chướng ngại đến giải thoát giác ngộ do kết quả của tình thức và tập khí xấu (s: kleśa-āvaraṇa).
|
||
Hoặc thú 惑趣 [ja] ワクシュ wakushu ||| To be in confusion regarding the message of the teachings. => Mê lầm về sự truyền đạt giáo lý.
|
||
Hoặc trí nhị chướng 惑智二障 [ja] ワクチニショウ wakuchi nishō ||| The afflictive and noetic hindrances. See 二障. 〔攝大乘論 T 1593.31.118a〕 => Phiền não chướng và Sở tri chướng.
|
||
Hoặc 惑 [ja] ワク waku ||| (1) Defilement (煩惱), affliction, delusion, confusion, agitation. The root of delusion (saṃsāra-mahārnava, kleśa). In terms of the twelve limbs of conditioned origination, the aspects of desire 愛 and grasping 取. (2) In some situations, the term is used directly corresponding to the emotional and moral hindrances, that is, the hindrances of affliction (煩惱障), and therefore, it can be understood as being synonymous with "affliction" 煩惱. It is also quite commonly used, however, as a more general term, to refer to any kind conceptual or emotional obstruction to enlightenment or nirvana, thus including the noetic hindrances 所知障 as well. Therefore the general meanings of mistake, error, shortcoming, disturbance (doṣa), delusion 迷, etc. See 〔二障義 HPC 1.802b〕 (3) That which is to be corrected through practice; afflictions (vipakṣa). => 1. Phiền não (煩惱), nỗi ưu phiền, ảo tưởng, sự nhầm lẫn, sự bối rối. Căn bản của si mê (s: saṃsāra-mahārnava, kleśa). Trong Mười hai nhân duyên, Hoặc là khía cạnh của Ái và Thủ. 2. Trong một số trường hợp, thuật ngữ nầy thường tương ứng trực tiếp với sự xúc cảm và chướng ngại đến đạo đức, đó là phiền não chướng (煩惱障), do vậy, nó có thể được hiểu là đồng nghĩa với với 'phiền não', nó thường rất được dùng, tuy nhiên, như là một thuật ngữ thông dụng hơn, đề cập đến bất kỳ ý niệm và tình thức chướng ngại cho giải thoát và niết-bàn, nên bao gồm luôn cả Sở tri chướng. Do vậy, nó có ý nghĩa chung là sai lầm, sai sót, khiếm khuyết, sự nhiễu loạn (s: doṣa), mê 迷. Xem Nhị chướng nghĩa. 3. Là điều được chuyển hoá qua tu đạo; phiền não (s: vipakṣa).
|
||
Hoặc 或 [ja] ワク waku ||| (1) Either, also, or. (2) Somebody, someone, something, some, some people. There are some who... (3) Perhaps, if, whether, or else. (4) Doubtful, uncertain. => Hoặc là, cũng, hay là. Ai đó, người nào đó, vật gì đó. Có ai đó... Có lẽ, nếu, nếu không. Bghi ngờ, không chắc chắn.
|
||
Hoại khổ 壞苦 [ja] エク eku ||| The suffering that people experience when they lose things that they are attached to. Literally, the suffering of destruction. 〔瑜伽論T 1579.30.523c〕 => Sự đau khổ con người trải qua khi đánh mất những thứ mình đã gắn bó. Nói chung là đau khổ vì sự hoại diệt.
|
||
Hoài Nhượng 懷讓 [ja] エジョウ Ejō ||| Huairang (677-744); a Tang period Chan master from Qinzhou 金州 (in present-day ). His family name was originally Du 杜, and he was commonly known as Nanyue huairang 南嶽懷讓. He became a monk at 15 years of age, subsequently studying under the sixth patriarch Huineng 慧能 for a period of eight years. At his first interview with Huineng, he was asked the question "For what thing have you come?", to which he answered "Just at the moment you define the single thing, is the moment you lose it" (説示一物即不中). In 714 he moved to Banyao temple in Nanyue, where he remained for some 30 years. During this time he gained fame as a meditation master, such that later on a Chan teaching style, called "Nanyue" would develop. He passed away in 744 and was given the posthumous title of Dahui 大慧. He had six major disciples, among who Mazu Daoyi 馬祖道一 and Qingyuan xingsi 青原行思 established major lines of transmission of the master's methods. => j: Ejō; c: Huairang (677-744); Thiền sư đời Đường, xuất thân từ Toàn Châu (c: Qinzhou 金州), họ Đỗ (杜c: Du), thường được biết với tên Nam Nhạc Hòai Nhượng (Nanyue huairang 南嶽懷讓). Xuất gia năm 15 tuổi, sau đó tham học với Lục tổ Huệ Năng thời gian 6 năm. Trong buổi tham thỉnh đầu tiên với Lục tổ, sư được hỏi “Vật gì đến ?”; Sư đáp “Ngay lúc xác định là vật gì, thì ngay lúc ấy đã đánh mất nó rồi” (Thuyết thị nhất vật tức bất trúng 説示一物即不中). Năm 714, sư chuyển đến chùa Bát-nhã núi Nam Nhạc, Sư trụ ở đó suốt 30 năm. Trong thời gian đó, Sư đạt được danh hiệu là Thiền sư, để sau đó một phong cách dạy Thiền mới được ra đời gọi là phái Nam Nhạc. Sư thị tịch năm 744, được ban thuỵ hiệu là Đại Tuệ. Sư có sáu đệ tử thượng thủ, trong đó Mã Tổ Đạo Nhất và Thanh Nguyên Hành Tư đã lập nên dòng Thiền truyền thừa chính thống theo phương pháp của Thầy mình.
|
||
Hoại 壞 [ja] エ、カイ e, kai ||| To ruin, to spoil, destroy, wipe out. To be changed and destroyed (nāśā, hāni, bheda, vigayama, nāśana). (2) The destruction of the universe. (3) Demolition, collapse (vināśayati). (4) To theoretically defeat or destroy (hata). => Có các nghĩa sau: 1. Tiêu tan, hư hoại, huỷ diệt, xoá sạch. Biến đổi và hoại diệt (s: nāśā, hāni, bheda, vigayama, nāśana). 2. Sự hoại diệt một cõi giới. 3. Sự phá huỷ, sự sụp đổ (s: vināśayati). 4. Hoại diệt trên lý thuyết (s: hata).
|
||
Hoan hỷ địa 歡喜地 [ja] カンキジ kankiji ||| The stage of joy (pramuditā), which is the first of the ten bodhisattvas stages 十地. Also written as 極喜地. => (s: pramuditā). Giai vị đầu tiên trong Thập địa của hàng Bồ-tát. Còn gọi là Cực hỷ địa 極喜地.
|
||
Hoan hỷ quốc 歡喜國 [ja] カンキコク Kanki koku ||| The land of great joy. One of the names for the Pure Land of Akṣobhya Tathāgata 阿閦婆. Also called 妙喜. 〔法華經 T 262.9.25b27〕 => Cõi nước đầy niềm vui. Một trong các tên gọi cõi Tịnh độ của Đức Phật A-súc-bà Như Lai (阿閦婆. s: Akṣobhya Tathāgata). Còn gọi là Diệu hỷ 妙喜.
|
||
Hoan hỷ 歡喜 [ja] カンキ kanki ||| (1) Happiness, joy, bliss. A joy that is produced by religious fulfillment, that which uplifts the whole person. (2) The first of the ten stages (十地) of bodhisattvas (pramuditā), as explained in the Book of the Ten Stages in the Huayan jing. In this chapter it defines 'joy' as the "increase in conviction; the purity of faith and understanding; the fulfillment of compassion; the adornment of the body with compunction; the possession of the exuberance of fortitude; accumulating roots of goodness without rest; no attachment in the mind; not seeking profit, respect or name; not being attached to family and possessions; happily seeking the standpoint of total knowledge; separation from falsehood and deceit; acting according to one's words; not acting in the world with expectations." Thus this "joy" consists of genuine practice of all religious and moral virtues. (3) The experience of entering the Pure Land. (4) The name of a Pure Land where Akṣobhya Tathāgata teaches 歡喜國. =>1. Niềm vui, sự hân hoan, hạnh phúc. Niềm vui phát sinh do thành tựu công hạnh tu tập, làm thăng hoa con người. 2. Giai vị đầu tiên trong Thập địa của hàng Bồ-tát (s: pramuditā), được giải thích rộng trong Phẩm thập điạ của Kinh Hoa Nghiêm. Trong phẩm nầy, Đức Phật định nghĩa 'hoan hỷ' là “tăng trưởng niềm tin; tin và hiểu một cách trong sáng; thành tựu lòng từ bi; trang nghiêm thân bàng pháp sám hối; có lòng khoan dung; gieo trồng thiện căn không ngưng nghỉ; tam không chấp trước; không tham lợi dưỡng, không mong cầu được cung kính tôn trọng; không đắm trước cuộc sống gia đình của cải, vui thích tìm cầu trí thức viên mãn; xa lìa luống dối hư vọng; thực hành đúng với lời nói; không làm theo những gì thế gian mong muốn”. Như vậy, 'hoan hỷ' có nghĩa là chân chính tu tập các đức hạnh. 3. Khi thể nhập vào cõi Tịnh độ. 4. Tên cõi nước nơi Đức Phật A-súc-bệ Như Lai (s: Akṣobhya Tathāgata) đang giáo hoá (Hoan hỷ quốc歡喜國).
|
||
Hoán Tỉnh 喚醒 [ja] カンショウ Kanshou ||| Hwansŏng; the posthumous title of the Chosŏn Sŏn monk Chian 志安. => Thuỵ hiệu của Chí An, thiền sư Triều Tiên
|
||
Hoàn 完 [ja] カン kan ||| (1) To perfect, to complete, to accomplish. (2) Perfect, full, complete. => 1. Hoàn tòan, trọn vẹn, thành tựu. 2. Hoàn chỉnh, đầy đủ, viên mãn.
|
||
Hoạn 患 [ja] ゲン gen ||| Calamity, evil. To suffer; to be troubled or grieved. To contract an illness. Anxiety. => Tai hoạ, điều ác. Đau khổ, lo âu và đau lòng. Mắc bệnh. Mối băn khoăn.
|
||
Hoan 歡 [ja] カン kan ||| (1) Be happy; happiness, joy. (2) Intimacy. => 1. Vui lòng, sung sướng, niềm vui. 2. Sự thân tình.
|
||
Hoằng minh tập 弘明集 [ja] クミョウシュウ Kumyōshū ||| Hongming ji; 14 fasc., by Sengyou 僧祐. T 2102.52.1-97 => (c: Hongming ji); 14 quyển; của Tăng Hựu (c: Sengyou 僧祐).
|
||
Hoằng nguyện 弘願 [ja] コウガン kōgan ||| A great vow, such as that of Amitābha Buddha 阿彌陀 to save all sentient beings. Among Amitābha's vows, the 18th, 19th, 20th and 35th are considered to be his great vows. => Lời nguyện cao cả, như Đức Phật A-di-đà phát nguyện cứu độ hết thảy chúng sinh . Trong số các lời nguyện của Đức Phật A-di-đà, lời nguyện thứ 18, 19, 20 và 35 được xem là những lời nguyện lớn.
|
||
Hoằng thệ 弘誓 [ja] グゼイ guzei ||| Great vow; vast oath--made by bodhisattvas to save all sentient beings. 〔法華經 T 262.9.57c13〕 => Lời nguyện rộng lớn, lời tuyên thệ cao cả–do các vị Bồ-tát phát nguyện cứu độ chúng sinh.
|
||
Hoảng 恍 [ja] コウ kō ||| Dim, obscure, vague, formless, muddled. => Phảng phất, mờ mịt, mơ hồ, không có hình dáng rõ rệt, rối ren.
|
||
Hoàng 皇 [ja] コウ、オウ kō, ō ||| (1) Ruler, emperor, prince, sovereign. (2) Supreme, exalted, imperial. (3) Good, bright, superior. (4) A ceremonial cap. (5) An open hall or court. (6) A female phoenix. =>1. Người cai trị, hoàng đế, thái tử. 2. Tối cao, hoàng đế. 3. Tốt, sáng chói, cao cấp. 4. Mũ triều lễ. 5. Cung điện. 6. Chim phụng mái.
|
||
Hoạnh kế 横計 [ja] オウケ oke ||| Mistaken thought, mistaken conceptualization. => Tính toán sai lầm, suy nghĩ sai lầm.
|
||
Hoành 横 [ja] オウ ō ||| (1) Horizontal, sideways, width, breadth. (2) Lie down, stretch out, place across. (3) Fill, become full; be blocked up, stopped up. (4) Freely, easily. (5) Wicked, evil, mistaken, perverse, unreasonable, unnatural. (6) As one desires. (7) Temporarily. =>1. Đường nằm ngang, ngang, bề ngang, bề rộng. 2. Nằm xuống, trải ra, đặt ngang qua. 3. Choán đầy, làm đầy; tắc nghẽn, dừng lại. 4. Thoải mái, thanh thản. 5. Tinh quái, xấu ác, sai lầm, ngang bướng, quá đáng, không tự nhiên. 6. Như là điều người ta khao khát. 7. Nhất thời.
|
||
Hoạt lộ 活路 [ja] カツロ katsuro ||| The living path. => Con đường sống.
|
||
Hoạt 活 [ja] カツ katsu ||| (1) To live, be alive, be lively, full of life. (2) Livelihood. (3) To enliven, give life to, restore life (breath) to. Resuscitate. => 1. Sống, đang sống, sinh động, tràn đầy sự sống. 2. Sinh kế, cách sinh nhai. 3. Làm sinh động, truyền sự sống cho, hồi sinh. Làm sống lại.
|
||
Học đoạn 學斷 [ja] ガクダン gakudan ||| To eliminate afflictions through study of the Buddhist doctrine. The eliminate afflictions through practice. 〔起信論 T 1666.32.577c16〕 => Đoạn trừ phiền não nhờ nghiên cứu Phật pháp. Giải trừ phiền não thông qua sự tu tập.
|
||
Học 學 [ja] ガク gaku ||| (1) To study, to learn. A student. A branch of learning. => Học, nghiên cứu. Học sinh. Một môn học.
|
||
Hồi chuyển 廻轉 [ja] エテン eten ||| (1) to function variously. (2) Dancing. (3) Revolution, rotating, revolving. => 1. Thực hiện từng chức năng khác nhau theo từng lúc. 2. Sự nhảy múa. 3. Sự xoay vòng, luân phiên.
|
||
Hồi đầu hoán diện 回頭換面 [ja] カイトウカンメン etokanmen ||| "When you turn your head, your face turns." A Chan saying. => “Khi quay đầu, mặt quay theo”. Thiền ngữ.
|
||
Hồi hồi 廻廻 [ja] エエ e-e ||| (1) Go round and round. (2) Bright, brilliant, dazzling. (3) Again and again. (4) Large. => 1. Đi vòng vòng. 2. Rạng rỡ, chói loà, sáng chói. 3. Nhiều lần.
|
||
Hồi hướng 廻向 [ja] エコウ ekō ||| (1) To return (transfer) one's merit to another. (2) To return one's merit to the Buddha-nature, to the three Jewels, to True Thusness, etc. (3) To transfer the merit of chanting a sutra to a dead man so that he may rest in peace. (4) To tend toward; to go toward. => 1. Chuyển công đức mình có được cho người khác. 2. Chuyển công đức mình đến Phật tính, Tam bảo, Chân như v.v... 3. Đem công đức tụng kinh hồi hướng cho người chết để họ được an trú nơi cõi giới lành. 4. Hướng về, đi về phía.
|
||
Hồi tâm 廻心 [ja] エシン eshin ||| 'Conversion.' To turn one's thought (toward a Buddhist end). (1) Refers to 廻心懺悔 'to turn one's thought (toward goodness) and repent (one's evil acts). (2) Refers to 廻心向大, 'to turn from Hīnayāna to Mahāyāna. (3) In the True Pure Land sect, converting from self-power 自力 belief to other-power belief 他力. => Hướng tâm về Phật đạo. Nói đến việc Hướng tâm về nẻo thiện, ăn năn việc ác đã làm (Hồi tâm sám hối 廻心懺悔). Chỉ cho sự chuyển hướng từ Tiểu thừa sang Đại thừa (Hồi tâm hướng đại廻心向大).Theo Tịnh độ tông, có nghĩa là chuyển từ niềm tin Tự lực 自力sang Tha lực他力.
|
||
Hội thông 會通 [ja] エツウ etsū ||| (1) To reconcile and unite various (conflicting) doctrines into a pervasive and inclusive understanding. (2) To pass through things. => 1. Hoà hợp và thống nhất những giáo lý (xung đột) khác nhau thành sự thông cảm hiểu biết rộng lớn và sâu sắc. 2. Xuyên qua, thông qua vật gì.
|
||
Hồi tỵ 廻避 [ja] エヒ ehi ||| To avoid, to escape. => Tránh, trốn thoát.
|
||
Hồi 回 [ja] カイ ||| To turn, revolve. In Buddhism, often associated with the cyclical movement of saṃsāra. => Quay lại, trở về. Trong Phật giáo, từ nầy thường dùng chung trong nghĩa luân hồi.
|
||
Hồi 廻 [ja] エ e ||| (1) Upset, overturn, turn over, invert, reverse. (2) Return, turn back, turn to, give back. (3) To revolve. A turn. (4) Negate, deny. => 1. Lật đổ, đảo lộn, chuyển giao, đảo ngược, nghịch đảo. 2. Quay lại, trở lại, trở về, trả lại. 3. Làm quay tròn. Chỗ ngoặc. 4. Phản đối, phủ nhận.
|
||
Hối 悔 [ja] ケ、カイ ke, kai ||| (kaukrtya). 'remorse悔 ' 'regret.' Also written zhuihui 追悔. The name of a mental function that is classified as one of the four undetermined (nature) elements in the doctrine of the Faxiang school. Reflecting on one's own prior actions. => (s: kaukrtya) Còn viết là Truy hối (c: zhuihui 追悔). Là tên một tâm sở được xếp vào một trong Bốn pháp bất định tính theo giáo lý Pháp tướng tông. Ngẫm nghĩ về hành động đã làm từ trước.
|
||
Hội 會 [ja] エ e ||| (1) To combine, unite. (2) Return, conclude. (3) To call people together. (4) A gathering, a meeting, an assembly. (5) A religious gathering. The original Sanskrit term for such a temporary meeting is utsava. (6) The time period that a Chan monk stays at one temple before leaving as also called a hui. (7) The disciples of one teacher gathering and practicing together. (8) Understanding, comprehension, perception. (9) Salutation, greeting, recognition. (10) Union, combination, fusion [合同]. (11) The consciousness-only dharma of the Power of Human Commonality [衆同分]. => 1. Kết hợp, hợp nhất. 2. Trở về, dàn xếp. 3. Triệu tập mọi người lại. 4. Cuộc hội họp, hội nghị, hội đồng. 5. Một hội chúng tu tập. Thuật ngữ gốc tiếng Sanskrit chỉ cho một cuộc hội nghị nhất thời là Utsava. 6. Thời gian một Thiền sư lưu lại ở một thiền viện trước khi ra đi cũng gọi là Hội (hui). 7. Đồ chúng của một vị thầy tu học cùng nhau. 8. Hiểu, nhận ra, lãnh hội. 9. Sự chào hỏi, chào mừng, thừa nhận. 10. Sự hợp nhất, kết hợp, liên hợp (hợp đồng合同). 11. Chúng đồng phận (衆同分), một pháp trong giáo lý Duy thức.
|
||
Hỗn độn 混沌 [ja]コントン konton ||| The primordial chaos in early Chinese cosmogony. => Thời kỳ hỗn mang nguyên sơ trong thuyết nguồn gốc vũ trụ Trung Hoa.
|
||
Hỗn dung 混融 [ja] コンユウ konyū ||| To be blended together. => Trộn lẫn, hoà hợp nhau.
|
||
Hôn một 惛沒 [ja] コンボツ konbotsu ||| See 惛沈. => Xem Hôn trầm惛沈.
|
||
Hôn trầm 惛沈 [ja] コンジン konjin ||| (styāna). 'torpor,' 'depression.' One of the great defilement dharmas as listed in the Abhidharmakośa-bhāsya. One of the twenty secondary defilements (隨煩惱) in the doctrine of the Yogācāra school. The mental action of the mind becoming dim and sinking. Gloominess, melancholy. => (s: styāna). Một trong Đại phiền não địa pháp ghi trong A-tỳ-đạt-ma Câu-xá luận. Là một trong 20 tuỳ phiền não trong giáo lý Duy thức. Là tâm hành trở nên mê muội và chìm đắm. Sự u sầu, u uất.
|
||
Hôn 昏 [ja] コン kon ||| (1) Dark, gloomy. Muddled, obscure, confused. (2) Darkness, obscurity, vagueness. (3) Evening, dusk. => 1. Tối, u ám. Tình trạng lộn xộn, tối tăm, bối rối. 2. Bóng tối, sự mờ mịt, tính lơ đãng. 3. Buổi tối, bóng đêm.
|
||
Hồng Trắc 洪陟 [ja] コウチョク ōchoku ||| Hongch'ŏk (fl. 830); Silla period; the founder of the Korean Silsangsan (實相山) school, which was one of the original "nine mountains " schools in the early period of Korean Sŏn Buddhism. He studied in China together with his colleague Toŭi 道義 under the tutelage of the Chan master Zhizang 智藏. => (k: Hongch'ŏk). Tăng sĩ Cao Ly vào thời đại Tân La (Silla); là người sáng lập Thật tướng sơn 實相山của Phật giáo Cao Ly, là một trong Cửu sơn vào thời kỳ đầu của Phật giáo Thiền Cao Ly. Sư cùng sang Trung Hoa với người bạn là Đạo Nghĩa (k: Toŭi 道義) tham học với Thiền sư Trí Tạng (c: Zhizang 智藏).
|
||
Hồng tự nghĩa 吽字義 [ja] ウンジギ Unjigi ||| Unjigi; 'The Meanings of 'Hūṃ'; 1 fasc., T 2430.77.404-408; by Kūkai 空海 in 817. A deconstruction of the gnostic syllable hūm 吽字, explained in terms of its component sounds h, a, ū and m (as given in Amoghavajra's 'Explaining the Guiding Principle' Yiliqushi 理趣釋 [T 1003]). These sounds are considered in terms of standard meaning 解, available to ordinary people; ultimate meaning 釋, known to the Tathāgatas; and a composite meaning 合釋 which synthesizes the standard and ultimate meanings. According to the standard meaning, 'h' is causes (hetva 因), 'a' is "the mother of all sounds" (衆聲之母; see also 阿字), 'ū' is lack (ūna 損減), and 'ṃ' is self (ātman 我). The ultimate meaning for 'h' is that first causes are unobtainable; 'a' is the absolute as defined in the Mādhyamikakārikas 中論 [T.1654], namely, it is all-pervasive just as 'a' pervades all sounds, and so is characterised as pure being 有, inherently null 空 and uncreated 不生; 'u' ultimately means that no thing is without (一切諸法損減不可故); and 'ṃ' stands for no thing having permanent self-existence. Kūkai concludes that 'h' is the body of dharmas 法身, 'a' is the body of reward 報身, 'ū' denotes emanated bodies 應身 and 'ṃ' is the historical body 化身. => j: Unjigi Ý nghĩa của chữ Hồng 'Hūṃ'. 1 quyển. Không Hải 空海 j: Kūkai trứ tác năm 817. Một bản luận giải về linh tự Hūm (Hồng 吽字), giải thích về mặt ngôn ngữ của hợp thể các âm vị H, A, ū và M (như được trình bày trong tác phẩm Lý thú thích 理趣釋 c: Yiliqushi của Bất Không, s: Amoghavajra). Ba âm nầy xem như có ý nghĩa chuẩn mực là Giải 解 đối với hàng phàm phu; và ý nghĩa rốt ráo là Thích, cho các Đức Như Lai; và ý nghĩa bao quát ( 合釋 hợp thích) tổng hợp ý nghĩa chuẩn mực và rốt ráo, âm 'H' là nguyên nhân (因 s: hetva ), 'A' là mẹ của các âm thanh 衆聲之母; xem A tự 阿字 ), 'U' là trừ diệt (ūna 損減 tổn diệt), và 'ṃ' là 'ngã' (我 s: ātman). Nghĩa rốt ráo của 'h' chỉ ra nguyên nhân ban đầu là không thể nắm bắt được; 'A' tuyệt đối được định nghĩa trong Trung luận Mādhyamikakārikas 中論, đó là, biến khắp, nghĩa là âm 'A' biến khắp các âm thanh, thế nên có đặc tính hoàn tòan hiện hữu, vốn là Không và Bất sinh; 'U' có nghĩa Nhất thiết chư pháp tổn diệt bất khả cố; và 'ṃ' biểu thị cho các pháp không có một tự thể thường hằng. Không Hải kết luận 'H' là thể của các pháp ( 法身Pháp thân s:dharmas); 'A' là thể của Báo thân(報身e: body of reward), 'ū' biểu thị cho ứng thân, 'ṃ' là thân lịch sử (hoá thân 化身 )
|
||
Hống 吼 [ja] コウ、ク kō, ku ||| (1) To roar like a lion; a lion's roar. (2) Yell, scream. => Có hai nghĩa: 1. Tiếng gầm rống như sư tử; tiềng gầm của sư tử. 2. Tiếng kêu la, tiếng kêu thất thanh.
|
||
Hồng 吽 [ja] ウン un ||| The Sanskrit syllable hūṃ, considered to be the generic seed of all deities. It is often used in mantras and dhāraṇīs. It is composed from the four phonemes a अ, ha ह, u उ, and ma म. => Âm của chữ hūṃ trong tiếng Sanskrit, được xem như chủng tử chung của các thần. thường được dùng trong các mantras và dhāraṇīs.Đươc cấu thành bởi 4 âm vị A अ, HA ह, U उ, và MA म
|
||
Hợp bộ Kim quang minh kinh 合部金光明經 [ja] ゴウブコンコウミョウキョウ Gōbu konkōmyō kyō ||| Hebu Jin guangming jing; (Suvarna-prabhasa-[uttama]-sūtra). 8 fasc, translated by Baogui 寶貴 et. al. of the Sui dynasty T 664.16.359c-402a. Also see T 663, 665. => (s: Suvarna-prabhasa-[uttama]-sūtra). 8 quyển. Bảo Quý và những người khác dịch vào khoảng đời Tuỳ.
|
||
Hợp chưởng 合掌 [ja] ガッショウ gasshō ||| The gesture of joining one's palms and putting them to the breast as an expression of reverence. The open hands are placed side by side and slightly hollowed. => Cử chỉ chắp hai bàn tay lại với nhau rồi đạt ngang ngực để tỏ lòng kính trọng. Ngữa hai bàn tay, hơi khum lại và đặt cạnh nhau.
|
||
Hợp 合 [ja] ゴウ gō ||| (1) To unite, or combine two things (samgati, samsarga, samnikarsa). For two things to become one body (sahā). To harmonize. (2) The production of the special function of consciousness by the connection of objects, organs and self. (3) 'Contact' (觸). (4) To agree, to accord with. (5) The union of causes and conditions. (6) In hetu-vidyā 因明, the fourth of the five-part syllogism--'application.' => 1. Hợp nhất hoặc kết hợp hai thứ với nhau (samgati, samsarga, samnikarsa). Để cho hai vật trở thành một thể (s: sahā). Hoà hợp. 2.Sự phát sinh hoạt dụng đặc biệt của thức do sự tiếp xúc của cảnh trần, các căn và ý thức của tự ngã. 3. Xúc (觸). 4. Đồng ý, phù hợp với. 5. Sự hợp nhất nhân và duyên. 6. Trong Nhân minh (hetu-vidyā 因明), Hợp là phần thứ tư của Ngũ chi tác pháp.
|
||
Hốt 忽 [ja] コツ kotsu ||| (1) Instantly, immediately, suddenly. (2) To neglect, disregard. (3) Easy, simple, light. (4) To exhaust, be exhausted, become extinct, die out. (5) Vague, indistinct, formless. (6) Mindlessly, without attention; without intention. => 1. Ngay khi, tức thì, đột nhiên. 2. Không để ý, coi thường. 3. Thanh thoát, đơn giản, thư thái. 4. Làm rỗng, bị kiệt quệ, trở nên mai một, mất hẳn. 5. Lờ mờ, phảng phất, không có hình dáng rõ rệt. 6. Thiếu suy xét, vô ý, không chủ định.
|
||
Huân phát 薰發 [ja] クンホツ kunhotsu ||| The action of permeation by defiled or pure dharmas into the consciousness. 〔二障義HPC 1.793a〕 => Việc huân tập bởi các pháp nhiễm tịnh vào trong thức.
|
||
Huân tập 熏習 [ja] クンジュ kunjū ||| "Perfumation." (1) To be permeated with an odor. Also written with the first character alone. The literal meaning is that of being permeated with an odor, and this image is used as a metaphor to describe the how karma works in the form of various undefiled and defiled phenomena, whereby activities, without fail, leave impressions on the consciousnesses, thus altering them. Thus, the meaning of receiving an impression, or for one thing to have an effect on another thing, especially by habituation. The function of one thing gradually being conditioned by another. As clothes which have been exposed to perfume gradually come to have that same smell of themselves, our own activities of word, thought and deed leave an influence on our mind. (2) In Yogācāra theory, unmanifest karma is sown as a "seed" in the ālaya-vijñāna. That which is the result of this perfumation are called "habit energies" 習氣 (vāsanā) which again produce new karmas. (3) In the Awakening of Faith 起信論, purity and impurity permeate each other. The permeation of true thusness by ignorance produces saṃsāra, while the permeation of ignorance by true thusness produces nirvāna. See 四種法熏習. => 'Xông ướp' 1. Xông ướp hương. Có khi chỉ dùng chữ Huân熏. Nghĩa là những gì được xông ướp hương, hình tượng nầy là ẩn dụ cho sự tạo nghiệp từ những hiện tượng thanh tịnh và ô nhiễm khác nhau, trong đó các hành vi, không bỏ sót một chi tiết nào, đều để lại những dấu vết trong tàng thức, rồi làm cho chúng hiện hành. Do vậy, ý nghĩa của việc thọ nhận một ấn tượng, hay tạo tác một sự việc mà có ảnh hưởng đến một vật thể khác, đặc biệt là do thói quen. Tác dụng của một vật dần dần bị điều kiện hoá bởi những vật khác. Như áo quần dần dần thấm đượm mùi hương, những hành vi từ lời nói, suy nghĩ, hành động của riêng mình cũng lưu dấu ảnh hưởng trong tâm thức. 2. Theo giáo lý tông Duy thức, biểu nghiệp được gieo trồng như là một 'hạt giống' trong A-lại-da thức. Đó là kết quả của sự xông ướp nầy, được gọi là 'tập khí' (習氣 s: vāsanā) để rồi lại tạo ra một nghiệp mới. 3. Theo Luận Đại thừa khởi tín, thanh tịnh và nhiễm ô huân tập lẫn nhau. Vô minh huân tập vào chân như phát sinh luân hồi, trong khi chân như huân tập vào vô minh tạo nên niết-bàn. Xem Tứ chủng pháp huân tập四種法熏習.
|
||
Huân tập 薰習 [ja] クンシュウ kunshū ||| Perfumation. See 熏習. => Sự xông ướp. Xem Huân tập熏習.
|
||
Huân thành 薰成 [ja] クンジョウ kunjō ||| The accomplishment of perfumation. A synonym for "seeds" 〔二障義HPC 1.797b〕 => Thành tựu sự huân tập. Đồng nghĩa với 'chủng tử'種子.
|
||
Huân 熏 [ja] クン kun ||| (1) To smoke, smolder. (2) The lingering habit energies (vāsanā); see next xunxi 熏習. (3) To scent, to perfumate. => Xông khói, nung nấu. Tập khí còn rơi rớt lại (vāsanā); xem Huân tập ( 熏習c: xunxi ). Xông hương, ướp hương.
|
||
Huân 薰 [ja] クン kun ||| To perfumate, to permeate, the way smoke or perfume permeates one's clothing. This is a metaphor for the permeation of the consciousness by pure and defiled phenomena, found used in Buddhist texts interchangably with 熏. (vāsanā) 〔二障義HPC 1.793a〕 => Xông ướp, thấm vào, thấm qua, như khói hoặc mùi hương xông ướp áo quần. Đây là ẩn dụ cho sự huân tập của thức bới các hiện tượng thanh tịnh và nhiễm ô, thường thấy dùng trong kinh Phật laanx lộn với chữ 熏. (vāsanā)
|
||
Huệ Cần 慧勤 [ja] エゴン Egon ||| Hyegŭn (1320-1376) A Korean monk from Yŏnghae 寧海. Also known as Naong 懶翁 ("lazy old man") and Kang Wŏlhan 江月軒. He was a Sŏn monk of Imje 臨濟 training who lived and taught at the end of the Koryŏ period. He was a student of the Indian master Shih-k'ung 指空 and the teacher of Muhak 無學. He lived at a time of increasing negative sentiment towards Buddhism due to its corruption. He is thought to have entered the sangha at the age of 20, after the death of a close friend. He spent a life of itinerant practice, and later in life became National Teacher 國師. => k: Hyegŭn (1320-1376) . Tăng sĩ Cao Ly vùng Ninh Hải (k: Yŏnghae 寧海). Còn được gọi là Lãn Ông (k: Naong 懶翁) và Giang Nguyệt Hiên (江月軒 k: Kang Wŏlhan). Là Thiền sư thuộc tông Lâm Tế (k: Imje 臨濟), hành hoá vào cuối thời kỳ Koryŏ. Sư là đệ tử của Tăng sĩ Ấn Độ Chỉ Không (Shih-k'ung 指空) và là thầy của Thiền sư Vô Học (c: Muhak 無學). Sư sống vào thời kỳ có nhiều quan điểm phủ nhận Phật giáo do những hiện tượng suy đồi. Được biết Sư xuất gia vào năm 20 tuổi sau cái chết của một người bạn thân. Sư trải qua đời sống tu tập của vị tăng hành cước tham phương, và cuối đời Sư trở thành Quốc sư. Huệ Chiểu 慧沼[ja] エショウ Eshō ||| Huizhao (650-714). Born in modern ??? province. He left home at the age of 15, studying with Hsüan-tsang and later with Kuiji, gaining recognition as an outstanding student of the latter. He ended up doing much work in the area of commentary on sutras and śāstras, writing an important commentary on the Treatise on Consciousness-only. He is recorded in the Biographies of Eminent Monks as the second patriarch of the Faxiang school. Is also known by the name of Zizhou 淄州. => (j: Eshō ; c: Huizhao; 650-714). Sư xuất gia năm 15 tuổi, học với Huyền Trang và sau đó học với Khuy Cơ, sư đạt đến kiến thức như là một học trò kiệt xuất của Khuy Cơ. Sư kiên trì theo đuổi trứ tác trong lĩnh vực chú giải kinh và luận, Sư soạn một bộ luận rất quan trọng về Duy thức. Cao tăng truyện ghi nhận Sư là vị tổ thứ nhì của Pháp tướng tông. Sư còn được biết với tên là Chuy Châu (c: Zizhou 淄州).
|
||
Huệ Dung 慧顒 [ja] エグ Egu ||| Huiyong (c. 860-930); a Chinese monk of the Linji school during the late Tang and Five Dynasties period. => (c: Huiyong 860-930); Thiền sư Trung Hoa thuộc dòng Lâm Tế, sống vào cuối đời Đường và Ngũ đại.
|
||
Huệ giải thoát 惠解脱 [ja] エゲダツ egedatsu ||| See 慧解脱. 〔二障義 HPC 1.809b〕 => Con mắt trí tuệ. Xem Huệ nhãn 慧眼.
|
||
Huệ Không 慧空 [ja] エクウ Ekū ||| Hyekong; a Silla monk (5-6c) who became known for his popularization of the Buddhist teachings among the common people. => (j: Ekū ; c: Hyekong); Tăng sĩ Cao Ly, thế kỷ 5-6, người trở nên nổi tiếng về lối truyền bá Phật pháp cho người bình dân.
|
||
Huệ Liễu 慧了 [ja] エリョウ Eryō ||| Huiliao (d. 656); a monk of the Sanjie 三階 movement. => c: Huiliao (d. 656); Tăng sĩ của phong trào Tam giai giáo.
|
||
Huệ Nguyệt 慧月 [ja] エゲツ Egetsu ||| Maticandra, a sixth or seventh century Vaiśeṣika 勝宗 scholar who wrote the Vaiśeṣika-daśapadārtha śāstra 勝宗十句義論. => (s: Maticandra); học giả của Thắng tông (s: Vaiśeṣika 勝宗) sống vào thế kỷ thứ 6 hoặc thứ 7, người đã soạn Thắng tông thập cú nghĩa luận (s: Vaiśeṣika-daśapadārtha śāstra 勝宗十句義論).
|
||
Huệ nhãn 惠眼 [ja] エゲダツ egedatsu ||| See 慧解脱. 〔二障義 HPC 1.809b〕 => Con mắt trí tuệ. Xem Huệ nhãn 慧眼.
|
||
Huệ Như 慧如 [ja] エニョ Enyo ||| Huiru (d. ca. 618); a monk of the Sanjie jiao 三階教 movement. => (k: Huiru ; - 618); Tăng sĩ thuộc phong trào Tam giai giáo.
|
||
Huệ Quả 惠果 [ja] ケイカ Keika ||| (746-806). Chinese esoteric master acknowledged as one of the eight patriarchs of the doctrine 傅授八祖 in Shingon lineages. Born in Zhangan 長安, he became a Buddhist novice at nine years of age. In 763, Amoghavajra 不空金剛 began teaching him dhāraṇīs and meditation techniques. Five years later, he had been initiated into the Susiddhi 蘇悉地經 and Vajradhātu 金剛界 practices by Amoghavajra, also receiving the Matrix realm practices 胎藏法 from Xuanchao 玄超, a disciple of Śubhakarāsiṃḥa 善無畏. By 779 Huiguo was acknowledged as the most outstanding of Amoghavajra's disciples and began reporting directly to the throne. A year later he met the Javanese pilgrim Bianhong 辯弘, who had detoured to Zhangan on his way to India, and initiated him into the practices of the Matrix realm. He similarly initiated the Sillan monks Hye-Il 慧日 and O-jin 悟眞 into the Susiddhi and Vajradhatu practices respectively. In 805, when close to death, he met the then-unknown Japanese monk Kūkai 空海 and, recognizing him as his successor, transmitted everything he could during the next few months, including the complete ritual and textual tradition of the Vairocanābhisambodhi 大日經 and Tattvasaṃgraha 金剛頂經. Huiguo died shortly afterwards, and Kūkai composed his epitaph for a grand state-sponsored funeral. In China, Huiguo was succeeded by several other disciples who in turn trained the next generation of Japanese pilgrims. The sole canonical text attributed to him is 'The Eighteen Gestures' 十八契印 [T 900 p.781-5] => (746-806). Tổ sư Mật tông Trung Hoa, được công nhận là một trong Truyền thụ bát tổ thuộc Chân ngôn tông. Sư xuất thân ở Trường An, xuất gia hành điệu lúc 9 tuổi. Năm 763, Bất Không Kim Cương bắt đầu dạy sư đà-la-ni và cách thức tọa thiền. Năm năm sau, sư được Bất Không Kim Cương bắt đầu truyền pháp tu theo Tô-tất-địa kinh (s: Susiddhi 蘇悉地經) và Kim cương giới (s: Vajradhātu 金剛界), và được truyền thụ Thai tạng pháp từ Huyền Siêu (c: Xuanchao 玄超), đệ tử của Thiện Vô Uý (善無畏s: Śubhakarāsiṃḥa). Khoảng năm 779 Huệ Quả được thừa nhận là đệ tử kịêt xuất nhất của Bất Không Kim Cương và bắt đầu được kế nghiệp tổ vị. Năm sau Sư gặp nhà chiêm bái Nhật Bản Biện Hoằng (c: Bianhong 辯弘), khi ông ta di vòng sang Trường An để qua Ấn Độ, sư truyền Thai tạng pháp cho ông ta. Tương tự, Sư cũng truyền cho các vị tăng Triều Tiên là Huệ Nhật (k: ) và Ngộ Chân (k: ) pháp Tô-tất-địa và Kim cương giới . Năm 805, khi sắp tịch diệt, Sư tiếp xúc với vị tăng Nhật Bản lúc ấy chưa nổi tiếng Không Hải (j: Kūkai 空海), và công nhận ông ta là người kế vị, truyền thụ cho Không Hải những gì sư có thể làm được trong mấy tháng cuối đời, bao gồm nghi thức hoàn chỉnh và nguyên bản Đại nhật kinh (s: Vairocanābhisambodhi 大日經 ) và Kim cương đỉnh kinh (s: Tattvasaṃgraha 金剛頂經). Huệ Quả viên tịch không lâu sau đó, và Không Hải điềm tĩnh chuẩn bị bia mộ chí cho lễ đại quốc táng. Ở Trung Hoa, Huệ Quả truyền thụ được vài đệ tử và họ lần lượt truyền dạy cho các thế hệ hành hương khác của Nhật Bản. Kinh văn duy nhất được quy cho Sư là Thập bát khế ấn (十八契印e: The Eighteen Gestures). [ja] エゲン egen ||| Wisdom eye. See 慧眼.
|
||
Huệ Quang 慧光 [ja] エコウ ekō ||| (1) Wisdom light, light of wisdom, rays of wisdom. 〔法華經 T 262.9.39b19〕(2) Huiguang (468-537)a monk of the Northern Wei 北魏, considered to be the founder of the Four Part Vinaya 四分律 sect in China, as well as the founder of the southern branch of the Dilun school 地論宗, in the capacity of leading disciple of Ratnamati 勒那摩提. He composed a number of commentaries on texts that were being newly translated by monks such as Ratnamati and Bodhiruci 菩提流支, among these the Sifenlüshu 四分律疏, Huayanjing shu 華嚴經疏, Niepanjing shu 涅槃經疏, Weimojing shu 維摩經疏, Shidilun shu 十地論疏, Shengmanjingshu 勝鬘經疏, Renwangjingshu 人王經疏 and so forth. 〔續高僧傳卷二十一、華嚴經傳記卷二、律苑僧寶傳卷三、佛祖統紀卷二十八〕 (3) Huiguang, a Chan monk from the Yunmen school during the Song period. 〔續傳燈録卷二十四、五燈會元卷十六#〕(4) Huiguang, a Linji monk of the Song period, whose dates are not clear, but he lived around the same time as the famous Linji monk Dahui 大慧 (1089-1163). He is the author of the Huianguang chanshi yuyao 晦菴光禪師語要 (one fasc.).〔聯燈會要卷十八、嘉泰普燈録卷二十、五燈會元卷二十、續傳燈録卷三十三、五燈嚴統卷二十〕 => 1. Trí tuệ sáng suốt, ánh sáng trí tuệ, sự toả chiếu của trí tuệ. 2. (c: Huiguang 468-537), Tăng sĩ thời Bắc Nguỵ, được xem là người khai sáng Tứ phần luật tông, cũng như là người thành lập Địa luận tông Nam phái Trung Hoa. Với năng lực là đệ tử thượng thủ của Lặc-na-ma-đề (s: Ratnamati 勒那摩提), Sư soạn nhiều sớ giải về kinh vừa mới được các vị Bồ-đề Lưu-chi và Lặc-na-ma-đề dịch, trong đó gồm Tứ phần luật sớ (c: Sifenlüshu 四分律疏), Hoa Nghiêm kinh sớ (c: Huayanjing shu 華嚴經疏), Niết-bàn kinh sớ (c: Niepanjing shu 涅槃經疏), Duy-ma kinh sớ (s: Weimojing shu 維摩經疏), Thập địa luận sớ (s: Shidilun shu 十地論疏), Thắng Man kinh sớ (s: Shengmanjingshu 勝鬘經疏), Nhân vương kinh sớ (s: Renwangjingshu 人王經疏), v.v... (Theo Cao tăng truyện quyển 21, Hoa Nghiêm kinh truyện ký quyển 2, Luật uyển tăng bảo truyện quyển 3, Phật tổ thống ký quyển 28). 3. Thiền sư tông Vân Môn vào đời Tống. (Tục truyền đăng lục quyển 24, Ngũ đăng hội nguyên quyển 26) . 4. Thiền sư tông Lâm Tế vào đời Tống năm sinh không rõ, nhưng sống vào khoảng cùng thời với Thiền sư nổi tiếng tông Lâm Tế là Đại Huệ (大慧c: Dahui; 1089-1163). Sư là tác giả của Hối am quang thiền sư ngữ yếu (晦菴光禪師語要c: Huianguang chanshi yuyao); 1 quyển. (Liên đăng hội yếu quyển 18, Gia Thái phổ chứng lục quyển 20, Tục truyền đăng lục quyển 33, Ngũ đăng hội nguyên quyển 20).
|
||
Huệ Tịch 慧寂 [ja] エジャク Ejaku ||| Huiji (807-883). Patriarch of the Weiyang school (潙仰宗) of Ch'an. His honorific title was ChengxuDashi 澄虚大師. He was named Yangshan Huiji 仰山慧寂 (Yangshan Huiji) after his place of residence. A native of Kwangtung, he entered the sangha at the age of 17 at Nanhua temple with Tongchan shi. He then traveled, first studying with Danyuan Yingzhen 耽源應眞. Then later, under the tutelage of Wei-shan Ling-yu 潙山靈祐 he experienced great enlightenment and became a transmitter of Wei-shan's dharma. During his 15 year tenure with Wei-shan, he was called Bojiao quwu 跛脚駆烏. He established a temple at Mt. Wang-mang 王莽山. He then stayed at Mt. Yangshan in Jiangxi until his old age, when he moved to T'ung-p'ing. Because of the closeness in personality and teaching style with his teacher Weishan, the school of Chan that subsequently developed was termed the Weiyang school. => (c: Huiji; 807-883). Tổ sáng lập Thiền tông Quy Ngưỡng (e: Weiyang school 潙仰宗). Thuỵ hiệu của sư là Trừng Hư Đại sư (c: ChengxuDashi 澄虚大師). Tên sư là Ngưỡng Sơn Huệ Tịch (c: Yangshan Huiji 仰山慧寂), gọi theo trú xứ của sư. Sư xuất thân vùng Quảng Đông, xuất gia năm 17 tuổi tại chùa Nam Hoa với Động Sơn Lương Giới (c:Tongchan shi) rồi đi hành cước. Đầu tiên tham học với Đam Nguyên Ứng Chân (c: Danyuan Yingzhen 耽源應眞); sau đó, dưới sự dạy dỗ của Quy Sơn Linh Hựu sư triệt ngộ và trở thành người nối pháp tông Quy Ngưỡng. Suốt 15 năm cùng tiếp người với Quy Sơn, sư được gọi là Bả Cước Khu Ô (c: Bojiao quwu 跛脚駆烏). Sư có lập một ngôi chùa tại Vương Mãng sơn. Sau sư trụ ở Ngưỡng sơn tỉnh Giang Tây cho đến khi già, rồi sư về trụ tại Đông Bình (c: T'ung-p'ing). Vì tính cách và lối dạy người gần gũi với Thầy là Quy Sơn, nên phái Thiền do sư phát triển sau nầy mang tên Quy Ngưỡng tông.
|
||
Huệ Toán 慧瓚 [ja] エザン Ezan ||| Huizan (536-607); master of ch'an 禪 and vinaya 律 who was active in the north; teacher of Daochuo. => c: Huizan (536-607); Thiền sư và Luật sư, hành hoá phía Bắc Trung Hoa; thầy của Đạo Xước(道綽c: Daochuo).
|
||
Huệ Triệt 慧徹 [ja] エテツ Etetsu ||| Hyech'ŏl (785-861), an early Korean (Silla) Sŏn teacher who studied Chan in China under the tutelage of Zhizang 智藏, along with Toŭi 道義 and Hongch'ŏk 洪陟. He founded the Tongni san 桐裡山 school, one of the original "nine mountain 九山" Sŏn schools in Korea. => k: Hyech'ŏl (785-861); Thiền sư Cao Ly, tham học Thiền tại Trung Hoa với Thiền sư Trí Tạng (c: Zhizang 智藏), cùng học với sư có Đạo Nghĩa (k: Toŭi 道義 ) và Hồng Trắc (k: Hongch'ŏk 洪陟). Sư sáng lập Đồng lý sơn (k: Tongni san 桐裡山), là một trong 9 tông phái Thiền (Cửu sơn九山 ;e: nine mountain) chính ở Cao Ly.
|
||
Huệ Tư 慧思 [ja] エシ eshi ||| Huisi (515-577) from Nanyue 南嶽; second patriarch of the Tiantai school 天台宗; Huisi is also the earliest known systematizer of the three periods of the dharma and advocate that the third and final period of mofa 末法 had arrived. => c: Huisi (515-577); ở Nam Nhạc (c: Nanyue 南嶽); tổ thứ hai của tông Thiên Thai; Huệ Tư là người sớm nhất hệ thống ba thời kỳ của giáo pháp, và chủ trương thời kỳ thứ ba, thời mạt pháp đã đến.
|
||
Huệ Túc 慧宿 [ja] エシュク Eshuku ||| Hyesuk; a Silla monk of the 5-6th century who was active in the spread of Buddhism to the common people. => (k: Hyesuk); Tăng sĩ Tân La vào thế kỷ thứ 5-6, người đã truyền bá Phật giáo cho giới bình dân.
|
||
Huệ Viễn 慧遠 [ja] エオン Eon ||| [. . . text damaged] . . . Saṃghadeva 僧伽提婆 to Lu-shan, to encourage Saṃghadeva's translation work, which included the Apitan xinlun 阿毘曇心論 and other Sarvāstivādin works. From 401, he struck up a lasting relationship with Kumārajīva 鳩摩羅什, who had arrived for a long stay in Chang-an. In 402 Hui-yüan assembled a group of 123 followers in front of an image of Amitābha Buddha. Together they took a vow to be born in the Western paradise (Sukhāvatī) and formed the White Lotus Society. In 404 he wrote the Shamen bujing wangzhe 沙門不敬王者 in counter--argument to the theories of Huanxuan 桓玄. In 410 he welcomed to Lu-shan Buddhabhadra 佛陀跋陀羅, who had been chased out of Kumārajīva's Chang-an group. In addition to the above mentioned texts, Hui-yüan also composed the Tanfu lun 袒服論、 Mingbao lun 明報論 the Nianfosanmei shiji xu 念佛三昧詩集序 and other works. [acm] (2) (523-592) also known as Jingying Huiyuan 浄影慧遠; prominent monk-scholar traditionally affiliated with the Dilun school 地論宗, Huiyuan is also well-known for his exegetical work on the tathāgatagarbha 如來藏 and ālayavijñāna 阿頼耶識. [jh] => 1. . . . Tăng-già-đề-bà (s: ) đến Lô sơn, để cổ vũ công việc dịch thuật của Tăng-già-đề-bà, Trong đó có A-tỳ-đàm tâm luận (c: )và các luận giải khác của Nhất thiết hữu bộ. Từ năm 401, Sư bắt đầu kết tình thân hữu lâu dài với Cưu-ma-la-thập, đã đến định cư ở Trường An. Năm 402, Huệ Viễn tập hợp một nhóm gồm 123 thân hữu cùng nhau phát nguyện trước tượng Đức Phật A-di-đà, nguyện vãng sanh cõi Tây phương cực lạc (s: Sukhāvatī) và thành lập Bạch liên xã. Năm 404, sư soạn bộ luận Sa-môn bất kính vương giả (c: Shamen bujing wangzhe 沙門不敬王者) để phản đối lý lẽ học thuyết của Hoàn Huyền (c: Huanxuan 桓玄). Năm 410, Sư thỉnh Phật-đà Bạt-đà-la , người tách khỏi nhóm của Cưu-ma-la-thập ở Trường An, đến Lô sơn. Ngoài những tác phẩm đã nêu trên, Sư còn soạn những bộ luận như Đản phục luận (c: Tanfu lun 袒服論), Niệm Phật tam muội thi tập tự (c: Nianfosanmei shiji xu 念佛三昧詩集序 ) và các luận giải khác. 2. Huệ Viễn, Tăng sĩ Trung Hoa, (523-592), còn gọi là Tịnh Ảnh Huệ Viễn 浄影慧遠; là học giả nổi tiếng với những luận giải về Như Lai tạng và A-lại-da thức.
|
||
Huệ 惠 [ja] エ、ケイ e, kei ||| (1) To grant, bless, bestow. Blessing(s). (2) Intelligence, wisdom, sagacity. synonymous with 慧 (hui). => 1. Ban cho, ban phúc, ban tặng. Phước lành. 2. Trí thông minh, trí tuệ, sự minh mẫn. Đồng nghĩa với Huệ (慧c: hui).
|
||
Hùng Nhĩ 熊耳 [ja] ユウジ Yūji ||| Mt. Xionger, the site of Bodhidharma's mausoleum. => Núi Hùng Nhĩ (Mt. Xionger), nơi có lăng mộ của Bồ-đề Đạt-ma.
|
||
Hung tự 胸字 [ja] キョウジ kyōji ||| The swastika 卍 on the Buddha's chest. One of the 32 auspicious marks 三十二相 of the Buddha. => Chữ Vạn (swastika 卍 ) trên ngực Đức Phật. Là một trong 32 tướng tốt (Tam thập nhị tướng) 三十二相 của Đức Phật •(Chữ Vạn nầy in ngược, vì nó xoay về bên trái. Đúng ra, phải xoay về bên phải mới đúng nghĩa Cát tường).
|
||
Hung 凶 [ja] キョウ kyō ||| (1) Bad, evil. (2) Bad luck, bad fortune. (3) Calamity, disaster, flood, drought. => Có các nghĩa sau: 1. Xấu, ác. 2. Vận xấu, vận chẳng lành. 3. Tai họa, tai ương, nạn lụt, nạn hạn hán. Hung 胸 [ja] キョウ kyō ||| Chest, breast. Heart, mind. => Ngực; lòng, tâm trạng. Lồng ngực, tâm ý.
|
||
Huống 况 [ja] キョウ kyō ||| Still more, still (even) less. Not to mention, to say nothing of (kah vadah). Often used interchangeably with 況. => Thêm vào, ngoài ra, tuy nhiên, thậm chí ít hơn. Chưa tính, chưa kể đến (s: kah vadah). Thường dùng thay đổi với Huống況.
|
||
Hướng 向 [ja] コウ kō ||| (1) To tend toward, proceed toward. (2) To enter into religious practice. The point of departure in religious practice. (3) The period of practice within a certain level or stage before one has consummated that particular stage. As contrasted with the term 果, or "consummation." See, for example 四向. => Có các nghĩa sau: 1. Có khuynh hướng về, tiến hành theo. 2. Phát tâm tu tập. Lúc mới phát nguyện tu tập. 3. Giai đoạn tu tập ở mức độ nhất định của một giai vị trước khi hoàn bị một giai vị đặc biệt. Ngược với thuật ngữ Quả果, có nghĩa là "hoàn bị". Chẳng hạn như Tứ hướng 四向.
|
||
Huống 況 [ja] キョウ kyō ||| (kah vādah) (1) Still more, even (still) less. Not to mention; let alone; to say nothing of. (2) For example. => (s: kah vādah) 1. Thêm nữa, vẫn còn ít. Không để ý đến; để mặc; chẳng nói đến. 2. Chẳng hạn, ví như.
|
||
Hữu ái 有愛 [ja] ウアイ uai ||| (1) Attachment to existence; desire for existence (Pali bhava-taṇhā; Skt. bhava-priya). (2) The various forms of desire and attachment in the form and formless realms. => 1. Đắm chấp vào sự hiện hữu; tham muốn hiện hữu (p: bhava-taṇhā; s: bhava-priya). 2. Một dạng khác của tham chấp trong cõi sắc và vô sắc.
|
||
Hữu bạo lưu 有暴流 [ja] ウボウル ubōru ||| The raging current of attachment to existence (bhava-ogha), exemplified by the greed and pride that appear in the form realms and formless realms. One of the four raging currents 四暴流, equivalent to "outflow of existence" 有漏. => Dòng chảy dữ dội của sự đắm chấp vào sự hiện hữu (s: bhava-ogha), thí dụ cho lòng tham và kiêu mạn có trong cõi sắc và vô sắc. Là một trong 4 dòng bạo lưu (Tứ bạo lưu 四暴流), tương đương với Hữu lậu.
|
||
Hữu bảo 有寶 [ja] ウホウ uhō ||| (1) Possessing jewels--the name of a kalpa in the Lotus Sutra. 〔法華經 T 262.9.21a21〕(2) A euphemism used in speaking about a sexual affair. => Có được châu báu—tên của một kiếp (s: kalpa) trong kinh Pháp Hoa.
|
||
Hữu bộ 有部 [ja] ウブ ubu ||| Sarvāstivāda. The 'Existence School.' An abbreviation of 説一切有部. => (s: Sarvāstivāda; e: Existence School). Viết tắt của Nhất thiết hữu bộ 説一切有部.
|
||
Hữu cấu 有垢 [ja] ウク uku ||| To possess, contain, or be attached to defilement. In the Ratnagotravibhāga this form of defilement is indicated as a lower (two vehicle) form of defilement, as contrasted with the 有點 obstruction which is dealt with by bodhisattvas. (Skt. samala; Tib. dri ma daṅ bcas pa)〔寶性論T 1611.31.823b〕 => Có, bao gồm, hay dính mắc với nhiễm ô. Theo Thật tính luận (寶性論s: Ratnagotravibhāga), dạng nhiễm ô nầy biểu thị dạng thức thấp (nhị thừa) của phiền não, khác với Hữu điểm 有點, chướng ngại liên quan đền hàng Bồ-tát.
|
||
Hữu điểm 有點 [ja] ウテン uten ||| Nakamura defines this term simply as "possessing defilement," but in its usage in the Ratnagotravibhāga, it indicates a subtle remainder of habit energy, the removal of which is beyond the scope of the practices of the two vehicles, and thus can only be dealt with by bodhisattvas. (sāṅgana) Used in contrast to 有垢. 〔寶性論T 1611.31.823b〕 => Nakamura định nghĩa thuật ngữ nầy đơn giản là “có nhiễm ô phiền não”, nhưng theo cách dùng của nó trong Thật tính luận(s: Ratnagotravibhāga), nó chỉ cho tập khí vi tế còn sót lại, việc chuyển hoá tập khí nầy là của hàng Bồ-tát, vượt qua phạm vi tu tập của hàng nhị thừa (s: sāṅgana). Cách dùng trái ngược với Hữu cấu有垢.
|
||
Hữu đỉnh thiên 有頂天 [ja] ウチョウテン uchōten ||| (akanistha); The 'Highest Heaven.' (1) Another name for 色究竟天, the fourth and uppermost heaven in the realm of form. (2) Another name for 'no-thought-no-non-thought Heaven, the fourth and uppermost heaven in the formless realm. => (s: akanistha) 1. Tên gọi khác của Sắc cứu cánh thiên 色究竟天, là tầng thứ tư và là tầng cao nhất trong cõi Sắc. 2. Tên gọi khác của cõi trời Phi tưởng phi phi tưởng, tầng thứ tư và là tầng cao nhất trong cõi Vô sắc.
|
||
Hữu đỉnh 有頂 [ja] ウチョウ uchō ||| The fourth heaven of the form realm 色界. The highest level of material existence (bhava-agra). See also 有頂天. => Tầng trời thứ tư của Sắc giới. Tầng cao nhất của của thế giới hữu hình (s: bhava-agra). Xem Hữu đỉnh thiên有頂天.
|
||
Hữu đối 有對 [ja] ウタイ utai ||| The existence of a solid object that occupies space and can act as an obstruction (pratigha). Synonymous with 有礙 and opposite of 無對.〔瑜伽論 T 1579.30.279b1〕 => Sự hiện hữu của một đối tượng bền chắc choán không gian và có hoặt dụng như một chướng ngại (s: pratigha). Đồng nghĩa với Hữu ngại 有礙 và phản nghĩa với Vô đối 無對.
|
||
Hữu dư niết-bàn 有餘涅槃 [ja] ウヨネハン uyo nehan ||| (1) Nirvāna attained while living in this world. Also, because the body is left, it is called "nirvāna with remainder." (2) The extinction of the causes of saṃsāra in a Bodhisattva. (3) Also called "lesser vehicle nirvāna", because it can be attained by śrāvakas 聲聞 and pratyekabuddhas 縁覺. The term refers to the manifestation of true thusness coincident with the extinction of the hindrances due to defilement. One of the "Four Kinds of Nirvāna" in Consciousness-only theory. "Nirvāna with something remaining to depend upon." => 1. Niết-bàn thực chứng được khi đang còn ở trong thế gian nầy. Cũng vậy, do vì thân thể còn lưu lại, nên được gọi là 'Hữu dư niết-bàn'. 2. Sự chấm dứt các nguyên nhân luân hồi của hàng bồ-tát. 3. Còn gọi là 'niết-bàn tiểu thừa', vì hàng Thanh văn và Duyên giác có thể chứng đắc được. Thuật ngữ đề cập đến sự biểu hiện của chân như tương ưng với sự chấm dứt mọi phiền não chướng. Là một trong 'Tứ chủng niết-bàn' theo giáo lý Duy thức. 'Hữu dư y niết-bàn'.
|
||
Hữu dư 有餘 [ja] ウヨ uyo ||| (1) The existence of remainder; although one has freed oneself from mental afflictions and tethers, physical defilements still remain. Often seen used in the expression "nirvana with remainder" 有餘涅槃. (2) Other, left over; someone, something other. => 1. Dù đã giải thoát khỏi mọi phiền não và trói buộc, nhưng vẫn còn thân thể vật chất nhiễm ô. Thường thấy dùng trong dụng ngữ “Hữu dư niết-bàn ”. 2. Cái khác, cái còn lại; người khác, vật khác.
|
||
Hữu duyên 有縁 [ja] ウエン uen ||| (1) Possessing the objects of consciousness (sālambana). (2) Dependently arisen. Related. (3) The various causes of conditions. (4) The indirect causes which generate existence. (5) A person with whom one is bound up with. => 1. Có đối tượng của thức (s: sālambana). 2. Duyên khởi. 3. Có liên quan. 4. Nguyên nhân trực tiếp phát sinh sự hiện hữu. 5. Người mà mình gắn bó.
|
||
Hữu giáo 有教 [ja] ウキョウ ukyō ||| The teaching that the self is empty but dharmas exist. "Substance" is recognized. The existent objective world is impermanent and changing, but the elements (dharmas 法) for the composition of this changing world do have a self-nature. => Giáo lý chủ trương rằng ngã không pháp hữu . 'Thực thể được công nhận'. Thế giới hiện hữu khách quan vô thường và biến dịch, nhưng các pháp (s: dharmas 法) hợp thành thế giới thay đổi nầy lại có một ngã thể.
|
||
Hữu học 有學 [ja] ウガク ugaku ||| The "stage of learning." One who is still learning and progressing in the Buddhist path, who is not yet perfected, or not yet an arhat. In Hīnayāna Buddhism, one who has not yet attained the fourth stage. => Bậc tu đạo chưa thành tựu, còn phải học và tiến bước trong Phật đạo, chưa đạt quả vị A-la-hán. Theo Phật giáo Tiểu thừa, là bậc chưa đạt được quả vị thứ tư.
|
||
Hữu kiến 有見 [ja] ウケン uken ||| Visibility; visible (sanidarśana)--a characteristic of physical matter, or "form" 色. The opposite of 無見.〔瑜伽論 T 1579.30.279b3〕 => Tính chất có thể trông thấy được; có thể thấy, hữu hình đặc tính của vật chất, hay 'sắc 色'. Khác với Vô kiến 無見.
|
||
Hữu lậu thiện 有漏善 [ja] ウロゼン urozen ||| Impure, relative, contaminated goodness that is not free from a goal-oriented awareness. => Bất tịnh, còn sự tương quan, tính thiện nhưng còn nhiễm ô, không tự tại khi hướng đến mục tiêu giải thoát.
|
||
Hữu lậu 有漏 [ja] ウロ uro ||| (1) (āsrava) Literally translated into Chinese as "having outflow," but is a term that is borrowed roughly into Buddhism from Jainism that referred to the presence of karmic accretions on the soul (jīva). In Buddhism it is comparable to the notion of defilement or pollution, and thus it means "contaminated," "defiled," or "impure," "stained," "flawed," etc., synonymous with 染 and 煩惱. This occurrence of this contamination is directly associated with the condition of ignorance which allows the consciousnesses to be tricked by the illusions of subject and object, like and dislike. The enlightened mind is able to operate without contamination (無漏, anāsrava), and thus, the distinction between "contaminated" and "uncontaminated" is analogous between that of mundane and sagely, or unenlightened and enlightened. (2) The contamination that is associated with the form realm (rather than the desire realm or formless realm); see 三漏. => 1. (s: āsrava) Dịch sang tiếng Hán là 'còn chảy ra', nhưng đó là một thuật ngữ Phật học vay mượn mô phỏng theo Kỳ-na giáo (Jainism), có nghĩa là sự hiện hữu của nghiệp tăng trưởng theo linh hồn (s: jīva). Trong Phật giáo, thuật ngữ nầy có thể được so sánh với ý niệm phiền não hoặc nhiễm ô, nên nó có nghĩa là 'nhiễm ô', 'phiền não', 'bất tịnh', 'không hoàn thiện' v.v...; Đồng nghĩa với Nhiễm 染và Phiền não 煩惱. Sự nhiễm ô nầy liên đới trực tiếp với duyên của vô minh khiến thức bị đánh lừa bởi ảo tướng của chủ thể và đối tượng, ưa và ghét. Tâm giải thoát thì vận hành không vướng nhiễm ô (vô lậu 無漏, s: anāsrava); do vậy, sự phân biệt giữa hữu lậu và vô lậu ương tự như sự khác biệt giữa phàm và thánh, hoặc giữa vô minh và giác ngộ. 2. Sự nhiễm ô kết hợp với trong sắc giới (hơn là kết hợp với Dục giới hay Vô sắc giới); xem Tam lậu 三漏.
|
||
Hữu lượng 有量 [ja] ウリョウ uryō ||| To be conceptualized; to be delimited, as the myriad objects of the world are circumscribed by intellectual knowledge (parimita). 〔瑜伽論 T 1579.30.668c7〕 => Nhận thức được; phân định được, như vô số hiện tượng trong thế gian được định nghĩa bởi tri thức hiểu biết (s: parimita).
|
||
Hữu lưu thiện 有流善 [ja] ウルゼン uruzen ||| Impure goodness. See youloushan 有漏善. 〔攝大乘論 T 1593.31.117c28〕 => Phần tinh tuý thanh tịnh. Xem Hữu lậu thiện (c: youloushan 有漏善).
|
||
Hữu lưu 有流 [ja] ウル uru ||| Having outflow–to be afflicted, defiled, worldly, goal-oriented. Paramārtha's 眞諦 translation of āsrava, later rendered by Xuanzang 玄奘 as 有漏. => Ngài Chân Đế (s: Paramārtha's 眞諦) dịch từ chữ āsrava trong tiếng Sanskrit, nghĩa là: có sự chảy thoát ra bị phiền não, nhiễm ô, dính mắc thế tục, có định hướng mục đích. Về sau, Huyền Trang dịch là Hữu lậu 有漏.
|
||
Hữu Nhất 有一 [ja] ウイチ Uitsu ||| Yuil (1720-1799); Chosŏn Sŏn monk. He studied the histories and classics from a young age, entered the Buddhist order at the age of 18 to begin the practice of meditation. He subsequently spent time in concentrated study of the main Buddhist scriptures which had become customary for study in the Korean monks curriculum: The Śūraṃgama-sutra 首楞嚴經, the Awakening of Faith 大乘起信論, the Diamond Sutra 金剛經 and the Sutra of Perfect Enlightenment 圓覺經. He wrote prolifically, and among some of his important works are commentaries to the above-mentioned four scriptures. => k: Yuil (1720-1799); Thiền sư Triều Tiên. Sư nghiên cứu lịch sử và kinh điển từ lúc niên thiếu, xuất gia và bắt đầu tu thiền vào năm 18 tuổi. Sau đó sư dành thời gian tập trung nghiên cứu các kinh quan trọng vốn thông dụng trong chương trình học của tăng sĩ Triều Tiên như Kinh Thủ Lăng Nghiêm, Luận Đại thừa khởi tín, Kinh Viên Giác. Sư trứ tác rất nhiều, trong số những tác phẩm quan trọng của sư là những luận giải về bốn bộ kinh luận nói trên.
|
||
Hữu phần 有分 [ja] ウブン ubun ||| (1) 'Has discriminated aspects; has a body.' (sāvayava) (2) All, the whole (avayavin). (3) The same as that (tanmayatā). (4) The distinction of the realm of one's current existence--i.e. the three realms, six destinies, etc. The members of the chain of being, which are three kinds of permeation of the store consciousness in the Mahāyāna-saṃgraha.〔攝大乘論T 1595.31.〕 => 1. Có tướng trạng phân biệt, có sắc thân (s: sāvayava). 2. Tất cả, toàn thể (s: avayavin). 3. Đồng nghĩa với (s: tanmayatā). 4. Sự phân biệt cõi giới mình đang hiện hữu –như là tam giới, lục thú. v.v... Mắc xích của chuỗi hiện hữu, là 3 dạng huân tập của tàng thức trong Nhiếp Đại thừa luận ( 攝大乘論s: Mahāyāna-saṃgrāha).
|
||
Hữu pháp vô ngã tông 有法無我宗 [ja] ウホウムガシュウ uhō muga shū ||| The Sarvāstivādin teaching that elements are real but the self is not real. => Giáo lý của Nhất thiết hữu bộ cho rằng các pháp là có thật nhưng ngã thì không.
|
||
Hữu phú vô ký 有覆無記 [ja] ウフクムキ ufuku muki ||| Impedimentary moral neutrality. One of the subdivisions of the class of moral neutrality 無記 among the hindrances 障 to enlightenment, and the complement of non-impedimentary moral neutrality 無覆無記. Something that although not determinable as good or evil, has the contaminated aspect of impeding pure perception of reality, for example, the four manifestations of the view of self 四見 that are associated with the manas consciousness 末那識. (Skt. nivṛta-avyākṛta, Tib. bsgribs la luṅ du ma bstan pa) 〔二障義HPC 1.790c〕 => Một trong các loại Vô ký 無記 gây chướng ngại cho sự giác ngộ, cùng với Vô phú vô ký 無覆無記. Là điều mặc dù không dứt khoát tốt hay xấu, nhưng có khía cạnh nhiễm ô làm ngăn ngại cho nhận thức trong sáng về thực tại, chẳng hạn như bốn biểu hiện quan niệm về ngã (Tứ kiến四見) khi liên kết với mạt-na thức (s: nivṛta-avyākṛta, t: bsgribs la luṅ du ma bstan pa).
|
||
Hữu phú 有覆 [ja] ウフク ufuku ||| An obstruction, obstacle, hindrance, esp. to pure and correct awareness. => Sự ngăn ngại, chướng ngại, sự cản trở; đặc biệt cho tri giác thanh tịnh và chân chính.
|
||
Hữu sắc 有色 [ja] ウシキ ushiki ||| Having form, having shape (rupin). 〔二障義HPC 1.805c; 瑜伽論T 1579.30.290b9〕 => Có thể trạng , có hình tướng (s: rupin).
|
||
Hữu sinh 有生 [ja] ウショウ ushō ||| To take a life; to be (re-)born into this world (Skt. utpāda; Tib. skyes pa). => Một cuộc đời; được (tái) sinh ra trong thế gian nầy (s: utpāda; t: skyes pa).
|
||
Hữu tác tứ đế 有作四諦 [ja] ウサシタイ usa shitai ||| The Four Constructed Noble Truths. The Four Noble Truths explained in their ordinary sense in the context of the law of cause and effect. As contrasted with the Four Unconstructed Noble Truths 無作四諦. 〔二障義 HPC 1.797b16〕 => Tứ diệu đế được giải thích theo ý nghĩa thông thường trong phạm vi luật nhân quả. Khác với Vô tác tứ đế 無作四諦.
|
||
Hữu tác 有作 [ja] ウサ usa ||| (1) Possessing function. Having creative function (kārya). (2) That which is created. Synonymous with youxiang 有相. That which is not self-so. To be aware of function or activity. (3) That which is produced by causes and conditions; "conditioned." => 1. Có tác dụng. Có chức năng tạo tác (s: kārya). 2. Cái được tạo tác. Đồng nghĩa với Hữu tướng 有相. Cái không phải tự vốn hiện hữu như thế. Nhận biết được tác dụng hoặc hoặt động. 3. Điều sinh ra do nhân duyên.
|
||
Hữu tâm 有心 [ja] ウシン ushin ||| (1) (Something) possessing mind--therefore, sentient beings (Skt. sa-citta; Tib. sems daṅ bcas pa). (2) The discriminating activity of the mind of attachment. The discriminating thought of sentient beings. (3) The mind with a view of something to be grasped or attained. => (Loài) có tâm ý – do vậy, là loài hữu tình (s: . sa-citta; t: sems daṅ bcas pa). Việc phân biệt của tâm về chấp trước. Tâm niệm phân biệt của chúng sinh. Tâm trong quan niệm là một cái gì đó có thể nắm bắt được.
|
||
Hữu tham 有貪 [ja] ウトン uton ||| The affliction of desire in the form and formless realms. Originally the desire for the continuity of one's own self; 'attachment to existence.' (2) Attachment to this world. (3) In Sarvāstivāda 有部 thought, the desire existent in higher realms. => 1. Mối bận tâm về tham dục trong cõi sắc và vô sắc. Xuất phát từ tham muốn sự liên tục sinh mạng của mình; 'tham đắm sự hiện hữu'. 2. Dính mắc với thế tục. 3. Theo Hữu bộ (s: Sarvāstivāda 有部), đó là tham đắm sự hiện hữu trong cõi giới cao hơn.
|
||
Hữu thân kiến 有身見 [ja] ウシンケン ushin ken ||| The view of attachment to self that cannot be extricated from the notions of "I" 我 and "mine" 我所 (Skt. satkāya-dṛḍṭi; Pali sakkāya-diṭṭhi). Abbreviated as 身見. Transcribed as 薩迦耶見. This is one of the four views 四見 associated with the manas consciousness 末那識. => Kiến chấp về ngã, không thể vượt thoát ra khỏi ý niệm về 'Ngã và Ngã sở'(s: satkāya-dṛḍṭi; p: sakkāya-diṭṭhi). Gọi tắt là Thân kiến 身見. Phiên âm là Tát-ca-da kiến 薩迦耶見. Đây là một trong Tứ kiến liên hệ đến mạt-na thức.
|
||
Hữu thời 有時 [ja] ウジ uji ||| (1) At one time; sometime; occurring in time. (2) "Being-Time;" the title of a famous essay by Dōgen contained in his Shōbōgenzō 正法眼藏. => Vào một lúc ; một lúc nào đó, xảy ra đúng lúc. 'Hữu Thời'; nhan đề một tiểu luận nổi tiếng của Đạo Nguyên trong Chánh pháp nhãn tạng (正法眼藏j: Shōbōgenzō ).
|
||
Hưu Tịnh 休靜 [ja] キュウジョウ Kyūjō ||| Hyujŏng (1520-1604); a Chosŏn dynasty Sŏn monk who can be counted among the five most important figures in Korean Buddhist history; commonly known in Korea by the respectful title Sŏsan Taesa 西山大師. He was an influential teacher and writer, who is said to have guided hundreds of students, a number of whom turned into Sŏn masters in their own right. He played a major role in consolidating the forms of study and practice of Korean Sŏn which would, by and large, remain in place down to modern times. What has made Hyujŏng most respected in the broad view of Korean history was his role in the creation and guidance of an army of monks, which played a decisive role in the eventual repulsion of the Japanese invasion by the armies of Hideyoshi Toyotomi 秀吉豊臣. In addition to serving in this unusual capacity of military leader, Sŏsan was a first-rate Sŏn master and the author of a number of important religious texts, the most important of which is his Sŏnga kwigam 禪家龜鑑, a guide to Sŏn practice which is studied by Korean monks down to the present. Like most monks of the Chosŏn period, he had been initially educated in Neo-Confucian philosophy. Dissatisfied, he wandered through the mountain monasteries, eventually joining the sangha. Later, after making a name for himself as a teacher, he was made arbiter of the Sŏn school by queen Munjŏng. He soon resigned from this responsibility, returning to the itinerant life, advancing his Sŏn studies and teaching at monasteries all around Korea. He died at 85, leaving behind some 1000 disciples, 70 of whom were monks and nuns, and many of whom held a prominent role in the later transmission of Chosŏn Buddhism. Hyujŏng is also known for his efforts in the continuation of the project of the unification of Buddhist doctrinal study and practice. He is considered the central figure in the revival of Chosŏn Buddhism, and most major streams of modern Korean Sŏn trace their lineages back to him through one of his four main disciples: Yujŏng 惟政; Ŏngi 彦機, T'aenŭng 太能 and Ilsŏn 一禪, all four of whom were assistants to Sŏsan during the war with Japan. => (j: Kyūjō; k: Hyujŏng (1520-1604); Thiền sư sống vào triều đại Chosŏn, được xem là một trong năm nhân vật quan trọng của lịch sử Phật giáo Cao Ly. Thường được người Cao Ly gọi một cách cung kính là Tây Sơn Đại Sư. Ngài là một Pháp sư và là một nhà trứ tác uy tín, tương truyền Ngài đã truyền dạy cho hàng trăm đệ tử, trong đó một số đã thành Thiền sư rất xứng đáng. Ngài đóng vai trò chính trong việc củng cố phương thức nghiên cứu và thực hành thiền Cao Ly để sau này, duy trì pháp môn nầy cho đến thời hiện đại. Điều làm cho Ngài Hưu Tịnh được kính trọng nhất trong lịch sử Cao Ly nói chung là vai trò của Ngài trong việc lập ra cũng như lãnh đạo đội quân tăng lữ, đã đóng vai trò quyết định trong việc đẩy lui cuộc xâm lăng của quân đội Nhật Bản do tướng Quý Cát Phong Thần (j: Hideyoshi 秀吉豊臣) chỉ huy. Thêm vào năng lực phi thường như một tướng lãnh quân đội, Ngài Hưu Tịnh còn là một Thiền sư kiệt xuất và là tác giả của rất nhiều bản kinh văn quan trọng, nổi bật nhất là cuốn Thiền Gia Quy Giám, một tác phẩm hướng dẫn thực hành Thiền quán, đã được chư tăng Cao Ly nghiên cứu cho đến ngày nay. Cũng như hầu hết chư Tăng trong thời đại Chosŏn, ban đầu Ngài cũng được học tập triết học Tân Khổng giáo. Không thỏa mãn với tinh thần nầy, Ngài lặn lội qua nhiều tòng lâm trên núi để tham học, cuối cùng Ngài xuất gia. Sau khi được công nhận là Pháp sư, Ngài được Hoàng hậu Munjŏng sắc phong Tăng thống Thiền tông. Không lâu sau, Ngài từ bỏ trọng trách nầy, trở về lại với đời sống du phương. Sách tấn các môn đệ mình tu tập và dạy cho chư tăng khắp các tự viện trong nước. Ngài tịch vào lúc 85 tuổi, độ cho gần 1000 đệ tử, trong số đó có 70 tăng ni, có nhiều vị đã giữ vai trò nổi bật trong sự truyền thừa Phật giáo Chosŏn. Ngài Hưu Tịnh cũng được nổi tiếng trong nỗ lực kế tục chương trình hợp nhất việc nghiên cứu và tu tập đạo Phật. Ngài được xem là nhân vật trung tâm của sự phục hưng Phật giáo Chosŏn. Dòng Thiền Cao Ly hiện đại đã được kế thừa từ Ngài thông qua một trong bốn vị đệ tử lớn: Duy Chính (Yujŏng 惟政); Nhan Cơ (Ŏngi 彦機), Thái Năng (T'aenŭng 太能 ) và Nhất Thiền (Ilsŏn 一禪) , tất cả bốn vị nầy đều là những phụ tá cho Ngài Hưu Tịnh trong cuộc chiến tranh với Nhật Bản.
|
||
Hữu tính 有性 [ja] ウショウ ushō ||| (1) Existent, existence; being (asita, astitva). (2) Having self-nature. That which has an original nature. (3) Persons possessing the nature capable of buddhahood. The natures of śrāvakas, pratyekabuddhas and bodhisattvas, as opposed to those who lack such a nature. => 1. Tồn tại, hiện hữu; sự sống (s: asita, astitva). 2. Có tự tính. Có bản tính. 3. Người vốn sở hữu bản chất có khả năng thành Phật. Bản tính Thanh văn, Bích chi Phật và Bồ-tát, khác với loài không có được bản tính như thế.
|
||
Hữu tình 有情 [ja] ウジョウ ujō ||| (sattva). 'Sentient being.' Before Hsüan-tsang 玄奘, this term was written in Chinese as zhongsheng 衆生 but after his time was translated with this term. All living beings. => (s: sattva). Trước thời Huyền Trang, thuật ngữ nầy được dịch sang tiếng Hán là chúng sinh 衆生, nhưng sau đó, được địch là Hữu tình. Toàn thể chúng sinh.
|
||
Hữu vi pháp 有爲法 [ja] ウイホウ uihō ||| (saṃskrta, saṃskrta-dharmāh); 'conditioned existence.' (1) The various manifest phenomena that are created as the synthesis of causes and conditions. That which is created by cause and condition, and which arises, changes and ceases. Created things. (2) That which is conditioned. Also refers to the five skandhas of form, feeling, perception, impulse and consciousness, all of which are conditioned elements. (pratyaya) (3) Defilement, affliction. (4) That which is temporary or provisional. => (s: saṃskrta, saṃskrta-dharmāh); 1. Những hiện tượng biểu thị khác nhau được tạo ra như một tổng hợp của nhân và duyên. Những hiện tượng hình thành do nhân duyên, những gì sinh khởi, biến dịch và hoại diệt. Các pháp được tạo tác. 2, Các pháp hữu vi. Còn có nghĩa là năm uẩn: sắc, thụ tưởng, hành, thức, tất cả các yếu tố được tạo thành do các điều kiện (s: pratyaya). 3, Nhiễm ô, phiền não. 4. Những gì nhất thời và giả tạm.
|
||
Hữu vi 有爲 [ja] ウイ ui ||| Conditioned, compounded, created, caused, active, changing (Skt. saṃskṛta; Tib. ḥdus byas). 〔大般若波羅蜜多經 T 220.6.2a18〕 => Có điều kiện, có sự sắp xếp, được tạo tác, sinh thành, biến dịch. (s: saṃskṛta; t: ḥdus byas).
|
||
Hữu vô 有無 [ja] ウム umu ||| (1) Existence and non-existence (Skt. bhāva-abhāva; Tib. dṅos daṅ dṅ med). The tendency to interpret our reality as one or the other of these two extremes is a basic premise of Buddhism, and is one of the most important connotations of the term middle way 中道. (2) A way of expressing the notion of emptiness and existence 空有. => 1. Có và không (s: bhāva-abhāva; t: dṅos daṅ dṅ med). Khuynh hướng giải thích thực tại như là một hay là khác thuộc hai cực nầy là tóat yếu căn bản của Phật pháp, và là một trong những ý nghĩa mở rộng nhất của thuật ngữ Trung đạo. 2. Một cách diễn đạt ý niệm không空 và hữu有.
|
||
Hưu yết 休歇 [ja] キュウガツ kyūgatsu ||| To stop, end, finish. Transcend. => Dừng nghỉ, chấm dứt, hoàn thành. Vượt qua.
|
||
Hữu 有 [ja] ウ、ユウ u, yū ||| 'Being', 'existence.' (1) To have, to possess. (2) There is, have, exist, occur, be located, happen, consist of (asti, sat). (3) Consist of; materialization, formation, completion. (4) Possession, ownership, property. (5) Some, one, a certain... [Buddhism] (1) The antithesis of 'nothingness' 無, or 'emptiness' 空 (kong). Existence, of which there are three types: real, provisional and mysterious (see 三種有). (2) Kumārajīva generally used the Chinese ideograph to translate the Sanskrit bhavati, but it was not generally used to translate the Tibetan equivalent yod pa (become), rather it was used for hgyur ba. The main meaning of bhavati is become, beget, make, form, etc. (3) To consist of; materialization, formation, completion (saṃbhava). (4) To consider that which is non-existent to be existent (samāropa). (5) Possession, ownership, property. (6) Some, one, a certain... (7) Becoming--the tenth precondition among the twelve limbs of conditioned arising. => 1. Có, sở hữu. 2. Có, có được, tồn tại, xuất hiện, nằm ở, xảy ra, gồm có (s: asti, sat). 3. Gồm có; sự vật chất hoá, sự tạo thành, sự hoàn thành. 4. Sở hữu, quyền sở hữu, quyền được sở hữu. 5. Một vài, một, một cái nào đó. [Phật học] 1. Đối nghịch với 'vô 無', hoặc 'không 空 (c: kong)'. Sự tồn tại , có 3 pháp tồn tại ở thế gian: tương đãi hữu , giả danh hữu và pháp hữu. 2. Cưu-ma-la-thập thường dũng chữ Hữu 有 để dịch chữ bhavati từ tiếng Sanskrit, nhưng chữ Hữu 有 không thể dùng để dịch chữ yod pa (e: become) trong tiếng Tây Tạng, đúng hơn, chữ Hữu 有 tương đương với chữ hgyur ba. Nghĩa chính của chữ bhavati là trở thành, sinh ra, làm nên, cấu tạo.v.v... 3. Gồm có, sự cụ thể hoá, sự hình thành, sự hoàn thành (s: saṃbhava). 4. Xem những điều không hiện hữu là hiện hữu (s: samāropa). 5. Sở hữu, quyền sở hữu, vật sở hữu. 6. Một vài, một, một cái nào đó. 7. Hữu - chi phần thứ 10 trong 12 nhân duyên.
|
||
Hựu 祐 [ja] ユウ yū ||| (1) Help, assistance--from a god or a buddha. (2) To help, aid, assist. (3) Good fortune, blessings. => 1. Sự trợ giúp, sự phù hộ–từ thần thánh hoặc chư Phật. 2. Cứu giúp, hỗ trợ, giúp đỡ. 3. Vận may mắn, phước lành.
|
||
Huỷ cấm 毀禁 [ja] キキン kikin ||| To break commandments; to defy the precepts. => Vi phạm giới cấm; coi thường giới luật.
|
||
Huỷ 毀 [ja] キ ki ||| (1) To defame, vilify, destroy. Slander, abuse, censure. (pratikṣipati, nindā). (2) A slanderer (vigarhaka). => 1. Phỉ báng, gièm pha, phá hoại. Vu khống, nói xấu, chỉ trích (s: pratikṣipati, nindā). 2. Kẻ huỷ báng (s: vigarhaka).
|
||
Huyễn hoá 幻化 [ja] ゲンケ genke ||| (māyā-upamatā). (1) Illusory transformation, or simply "illusion," synonymous with the ideograph 幻 by itself. That which lacks real substance. A magician's performance. (2) Illusion and transformation. => (s: māyā-upamatā). 1. Sự biến hoá trong ảo tưởng, gọi tắt là “ảo tưởng”, Đồng nghĩa với với chữ Huyễn. Không có thực tính. Trò bày vẽ của phù thuỷ. 2. Ảo tưởng và biến hoá.
|
||
Huyền lãm 玄覧 [ja] ゲンラン genran ||| To be absorbed in the deepest part of one's mind and not see the myriad phenomena. => Miệt mài trong phần sâu thẳm nhất của tâm thức và không thấy được hiện tượng thiên hình vạn trạng. [ja] ゲンカク Genkaku ||| See 永嘉玄覺.
|
||
Huyền lý 玄理 [ja] ゲンリ genri ||| The unfathomably deep principle of the Way. => Nguyên lý sâu mầu khó đạt đến của đạo.
|
||
Huyền nghĩa 玄義 [ja] ゲンギ gengi ||| 'profound meaning.' A style of Buddhist commentary, referring chiefly to the Tiantai method of explication which was to proceed from a general explanation of the content and meaning of the various great sutras to a discussion of the deeper meaning. The method was: (1) shiming 釋名 explanation of terms; (2) bianti 辨體 definition of the substance; (3) mingzong 明宗 clarifying the principles; (4) lunyong 論用 discussing their application; and (5) panjiao 判教 classifying the doctrine. => Đặc trưng của luận giải Phật giáo, chủ yếu đề cập đến phương pháp giải thích của tông Thiên Thai xuất phát từ lối giải thích chung về nội dung và ý nghĩa của những bộ kinh quan trọng cho đến thảo luận về nghĩa lý sâu mầu của bộ kinh ấy. Phương pháp ấy là: 1. Thích danh釋名 : giải thích đề mục. 2. Biện thể 辨體 : xác định nội dung chính. 3. Minh tông 明宗 : tỏ bày nguyên lý. 4. Luận dụng 論用 : bàn về sự vận dụng trong tu tập. 5. Phán giáo 判教 : xếp vào hệ giáo lý nào.
|
||
Huyền Phảng 玄昉 [ja] ゲンホウ Genbō ||| Genbō(?-746); a Japanese Hossō 法相 monk who went to Tang China in 716, and studied there for twenty years, returning to Japan in 735. He was a student of Gien 義淵, under whom he studied Yogācāra doctrine 瑜伽行派. While in China, he studied with Zhizhou 智周 and also received the patronage of the Tang emperor. Returning to Japan, he brought back more than 5000 scrolls of Buddhist materials from China. He represents the fourth transmission of Hossō Buddhism into Japan. In 737 he was invested with the title of Sōjō. => (j: Genbō; ?-746); là tăng sĩ thuộc Pháp tướng tông Nhật Bản, sang Trung Hoa vào đời Đường năm 716, học tập 20 năm rồi trở lại Nhật Bản năm 735. Sư là môn đệ của ngài Nghĩa Uyên (義淵j: Gien), thọ giáo vời ngài về giáo lý của Du-già hành phái. Khi ở Trung Hoa, sư tham học với ngài Trí Châu (智周c: Zhizhou) và cũng nhận được sự bảo trợ của Hoàng đế Đường triều. Khi trở về nước, sư mang theo 5.000 quyển kinh Phật . Sư là tổ thứ tư cuả Pháp tướng tông Nhật Bản. Năm 737, sư được ban danh hiệu Sōjō.
|
||
Huyền phong 玄風 [ja] ゲンプウ genpū ||| A profound teaching style. A recondite school or methodology. => Loại giáo lý sâu mầu. Trường phái giáo lý hay phương pháp bí hiểm.
|
||
Huyễn sư Phất-đà sở thuyết thần chú kinh 幻師颰陀所説神呪經 [ja] ゲンシバダショセツシンジュキョウ Genshi bada shosetsu shinjukyō ||| The Xuanshi futuo suoshuo shenzhou jing Skt. Māyākārabhadra-dhāraṇīsūtra (Dhāraṇī Spell Spoken by the Magician Bhadra) 1 fasc. (T 1378a.21.901), trans. Dharmarakṣa 竺曇無蘭. Alternate title: Bodhi Incantation Sutra 菩提神呪經. => (c: Xuanshi futuo suoshuo shenzhou jing; s: Māyākārabhadra-dhāraṇīsūtra;e: Dhāraṇī Spell Spoken by the Magician Bhadra). 1 quyển. Trúc Đàm Vô Lan (s: Dharmarakṣa 竺曇無蘭) dịch. Tên gọi khác là Bồ-đề thần chú kinh (菩提神呪經e: Bodhi Incantation Sutra).
|
||
Huyễn tác 幻作 [ja]ゲンサ gensa ||| Created from illusion; conjured as if by magic (abhiniṣpanna). [Dictionary References]Naka334b CBS0426 [Credit] cmuller(entry) => Tạo tác từ trong mộng tưởng; làm trò ảo thuật như của phù thuỷ (s:abhiniṣpanna).
|
||
Huyền Tân 玄賓 [ja] ゲンヒン Genbin ||| Genbin (?-818) monk of the Hossō school 法相宗, who resided primarily at Kōfuku-ji 興福寺. He was initially ordained at Kōfuku-ji where he learned Yogācāra doctrine from Senkyō 宣教. He later practiced in a hermitage at the foot of Mt. Miwa三輪山. He was then invited to come and be a preceptor at the royal court. He attempted to refuse this appointment, but ended up having to take it, and later ended up holding increasingly higher administrative posts. He was later able to travel to China. Although his precise dates are not known, he was over eighty when he passed away. => (j: Genbin ?-818) Tăng sĩ thuộc Pháp tướng tông Nhật Bản, phần lớn trú tại Hưng Phước tự (j: Kōfuku-ji 興福寺). Ban đầu sư xuất gia tại Hưng Phước và được học giáo lý Du-già hành tông với ngài Tuyên Giáo (j: Senkyō 宣教). Sao đó, sư ẩn cư tu tập dưới chân núi Tam Luân (j: Miwa三輪山). Rồi sư được triệu vào dạy Phật pháp trong Hoàng cung. Sư hết sức từ chối nhiệm vụ nầy, nhưng cuối cùng buộc phải nhận, và sau đó viên tịch khi giữ những chức vụ cao nhất.Về sau, Sư cũng có sang Trung Hoa. Mặc dù không rõ ngày tháng chính xác, biết sư viên tịch vào lúc trên 80 tuổi.
|
||
Huyền Tán 玄贊 [ja] ゲンサン Gensan ||| The Xuanzan; An abbreviation of the title of the Fahuajing xuanzan 法華經玄贊. => (c: Xuanzan); viết tắt của Pháp Hoa Kinh Huyền Tán (c: Fahuajing xuanzan 法華經玄贊).
|
||
Huyền Trang Tam Tạng 玄奘三藏 (600-664); [ja] ゲンジョウサンゾウ Genjō sanzō ||| (600-664); "Tripitaka Master" Xuanzang sanzang. One of the most important figures in the history of scholastic Chinese Buddhism. A monk who lived in Changan 長安 at the outset of the Tang dynasty. He became famous for his 17 year-long trip to India, during which he studied with many famous Buddhist masters, especially at the famous center of Buddhist learning in Nālanda temple 那爛陀寺. When he returned, he brought with him some 657 Sanskrit texts. With the emperor's support, he set up a large translation bureau in Changan, drawing students and collaborators from all over East Asia. He is credited with the translation of some 1,330 fascicles of scriptures into Chinese. His strongest personal interest in Buddhism was in the field of Yogācāra/Consciousness-only. The force of his own study, translation and commentary of the texts of these traditions initiated the development of the Faxiang school (法相宗) in East Asia. Although the school itself did not thrive for a long time, its theories found their way into the doctrines of other more successful schools. Xuanzang's closest and most eminent student was Kuiji (窺基) who became recognized as the first patriarch of the Faxiang school. => (k: Hyŏnjang samjang; e: Tripitaka Master Xuanzang sanzang; j: Genjō sanzō). Là một trong những nhân vật quan trọng trong lịch sử học thuật của Phật giáo Trung Hoa. Là tăng sĩ ởTrường An vào đầu đời Đường. Ngài trở nên nổi tiếng qua chuyến đi sang Ấn Độ dài 17 năm, trong suốt thời gian đó, Ngài học tập với nhiều tăng sĩ Phật giáo nổi tiếng, đặc biệt là được theo học tại trung tâm nghiên cứu Phật giáo danh tiếng thuộc Tu viện Na-lan-đà (k: Nālanda 那爛陀). Khi trở về Trung Hoa, Ngài đem theo 657 bản kinh tiếng Sanskrit. Với sự hỗ trợ của vương triều, Ngài mở nột đạo tràng phiên dịch đông đảo ở Tràng An, gồm nhiều nhà nghiên cứu và cộng tác viên khắp vùng Đông Á. Ngài có công trong việc phiên dịch chừng 1.330 bản kinh sang tiếng Hán. Lĩnh vực sở trường của Ngài trong Phật học là Duy thức. Tác dụng của việc nghiên cứu, phiên dịch, luận giải của Ngài về những kinh luận thuộc hệ giáo lý nầy đã mở đầu cho sự phát triển Pháp tướng tông (法相宗) ở Á Đông. Mặc dù tông nầy không duy trì được lâu, nhưng giáo lý đó đã làm nền tảng phương pháp cho những giáo lý của những tông phái vững mạnh khác. Môn đệ thân tín và nổi tiếng của Huyền Trang là Khuy Cơ (s: Kuiji 窺基), được xem là Sơ tổ của Pháp tướng tông.
|
||
Huyễn 幻 [ja] ゲン gen ||| Illusion, illusory. (māyā). (1) The art of bewitching others. Originally, in Indian mythology, the magical power by which certain gods were able to deceive people was called māyā, and this word was translated into the Chinese Buddhist classics with the above ideograph. (2) Vision, dream, illusion. For example, the appearance of phenomena which have no real essence. Taking the illusory to be real is the deluded thought of regular people. Taking illusion to be non-existent is the mistaken understanding of the practitioners of the two (lesser) vehicles. (3) Although the six realms do not exist in reality, the manifestation of a 'self' or a 'soul' is called "illusion." => Ảo tưởng, hão huyền (s: māyā). 1. Nghệ thuật làm mê đắm kẻ khác. Xuất phát từ thần thoại Ấn Độ, ma lực của một vị thần làm mê hoặc lòng người được gọi là (s: māyā), trong kinh văn Hán tạng dịch là Huyễn. 2. Ảo ảnh, mộng tưởng, ảo tưởng. Chẳng hạn, diện mạo của hiện tượng không có thực thể. Nhận điều hão huyền làm thực là vọng tưởng của hàng phàm phu. Cho rằng ảo tưởng không có thực là vọng kiến của hàng nhị thừa. 3. Mặc dù Lục đạo (e: six realms) thực tế không hiện hữu, nhưng sự biểu hịên của một 'bản ngã 'hay 'linh hồn' đều được gọi là “Huyễn”.
|
||
Hy cầu 希求 [ja] けグ kigu ||| To strive for, seek for, long for (prārthanā, prārthana, ruci, ākūtana). (2) The mental functio of desire (chanda). 〔瑜伽論 T 1579.30.634b5〕 => 1. Phấn đấu, mong cầu, ao ước (s: prārthanā, prārthana, ruci, ākūtana). 2. Tâm sở ham muốn (s: chanda).
|
||
Hy dương sơn 曦陽山 [ja] ギヨウサン Giyōsan ||| The Hŭiyang san school, one of the early Korean "nine mountain 九山" schools, founded by Pŏmnang 法朗 and Chisŏn Tohŏn 智詵道憲. => Hy dương tông, một trong 9 tông phái Phật giáo Cao Ly thời xưa, do Pháp Lãng (k: Pŏmnang 法朗) và Trí Săn * Đạo Hiến (k: Chisŏn Tohŏn 智詵道憲) sáng lập.
|
||
Hy hữu 希有 [ja] ケウ keu ||| Exceedingly rare; amazing, a marvel (Skt. adbhūta, adbhuta, āścarya; Tib. rmad du byuṅ ba). => Vô cùng hiếm hoi; hết sức ngạc nhiên, điều kỳ diệu (s: adbhūta, adbhuta, āścarya; t: rmad du byuṅ ba)..
|
||
Hỷ kiến 喜見 [ja] キケン kiken ||| (1) To see joyfully. 〔法華經 T 262.9.36a22〕Often seen as the name of bodhisattvas and kings in the Mahāyāna scriptures. => 1. Nhìn, gặp gỡ một cách hân hoan. 2. Danh hiệu của các vị Bồ-tát và các vị vua trong các kinh Đại thừa.
|
||
Hỷ lạc 喜樂 [ja] キガク kigaku ||| (1) Joy, delight, pleasure. (Pali abhinandati) 〔雜阿含經T 99.2.1a-373b〕(2) Joy 喜 and pleasure 樂. The positive feeling that is derived through the discrimination of the five senses is called pleasure 樂 whīe the positive feeling that is derived through the discrimination of the mental (sixth) consciousness is called joy 喜. => Có 2 nghĩa: 1. Niềm vui, sự vui thích, điều thú vị (p: abhinandati). 2. Hỷ và lạc, cảm giác lạc quan phát xuất từ sự phân biệt của 5 giác quan được gọi là lạc, trong khi niềm vui phát xuất từ sự cảm nhận từ tâm ý (thức thứ 6) được gọi là hỷ.
|
||
Hý luận 戲論 [ja] ケロン keron ||| (Skt. prapañca; Tib. spros pa) {I} According to Nāgārjuna 龍樹, words which conceal and cover reality, which are nothing but subjective counterfeits, and lead further into ignorance and affliction (ant.→ deśanā). Specifically speaking, these are divided into four categories: (1) speech (vāc); (2) marks (nimitta); (3) concepts; and (4) discrimination (vikalpana). {II} Discrimination 分別. {III} Metaphysical speculation. {IV} Wasteful talk. Intellectual frivolity. => (s: prapañca; t: spros pa) I. Theo Long Thụ (s: Nāgārjuna 龍樹), là ngôn từ che phủ ngăn cách thực tại, không giá trị gì, chỉ là tưởng tượng hư giả, càng nhanh đưa đến vô minh và phiền não (ant.→ deśanā). Cụ thể có 4 loại: 1. Ngữ hý luận; 2. Tướng hý luận; 3. Tưởng hý luận; 4. Phân biệt hý luận. II. Sự phân biệt. III. Suy luận siêu hình. IV. Đàm thuyết vô ích, tri thức phù phiếm.
|
||
Hý luận trí 戯論智 [ja] ケロンチ keronchi ||| The wisdom of intellectual play. See 戲論. 〔瑜伽論T 1579.30.625a5〕 => Tri thức hý luận. Xem Hý luận戲論.
|
||
Hý luận 戯論 [ja] ケロン keron ||| See 戲論. => Xem Hý luận 戲論.
|
||
Hỷ mãn 喜滿 [ja] キマン kiman ||| To be filled with joy (moda). => Tràn đầy niềm vui (s: moda).
|
||
Hy pháp 希法 [ja] ケホウ kehō ||| Never before experienced; unprecedented (adbhuta); see 未曾有. => Điều chưa từng xảy ra; việc chưa từng có (s:adbhuta); Xem Vị tằng hữu未曾有.
|
||
Hỷ thọ 喜受 [ja] キジュ kiju ||| The feeling of joy. One of five kinds of feeling 五受, as taught in the Abhidharmakośa-bhāsya and other texts. => Cảm giác vui thích. Một trong năm món thọ, như được đề cập trong A-tỳ-đạt-ma Câu-xá luận và trong những kinh văn khác.
|
||
Hỷ xả 喜捨 [ja] キシャ kisha ||| The joyful giving of one's assets to charity (Skt. vyavasarga-rata; Tib. rnam par gtoṅ ba la dgaḥ ba). Often interchangeable with the perfection of giving 布施. 〔法華經、T 262.9.34c28〕 (Skt. vyavasarga-rata; Tib. rnam par gtoṅ ba la dgaḥ ba). => Niềm vui khi bố thí tài sản quý báu. Thường dùng thay thế chữ bố thí 布施.
|
||
Hỷ 喜 [ja] キ ki ||| (1) To enjoy; enjoyment, satisfaction, happiness. Sometimes synonymous with 樂, but the pleasure that is derived through the discrimination of the five senses is called 樂 whīe the pleasure that is derived through the discrimination of the mental (sixth) consciousness is called 喜. (Skt. prīti; Pali pīti) (2) Blind pleasure which serves as a basis of delusion. (Skt. nandī; Pali nandi) => Có 2 nghĩa: 1. Vui thích, sự thích thú, sự toại nguyện, sự sung sướng. Có khi đồng nghĩa với lạc 樂, nhưng niềm vui phát xuất từ sự phân biệt của 5 giác quan được gọi là lạc, trong khi niềm vui phát xuất từ sự cảm nhận của tâm ý (thức thứ 6) được gọi là hỷ 2. Sự ham mê mù quáng được xem như căn bản mê lầm. Hý 戯 [ja] ケ ke ||| (1) Play, to play; to sport, to frolic, to joke. Fool around, be silly, act foolish. (2) An exclamation of regret. This character is a variant of 62-13 戲. Please see that entry for compounds. => 1. Sự đùa giỡn, chơi đùa; trêu chọc, nô đùa, bỡn cợt. Làm những trò ngớ ngẩn, khờ dại, hành động điên rồ. 2. Từ cảm thán, chỉ sự tiếc nuối Chữ nầy là biến thể của 戲. Xin xem thêm mục đó để rõ.
|
||
Hý 戲 [ja] ケ ke ||| (1) To play, frolic, sport. (2) In the Chan school, to respond directly. (3) Intellectual play, frivolity. See 戲論. => 1. Chơi đùa, trêu chọc, nô đùa. 2. Trong Thiền tông, là lời đối đáp tức thì. 3. Tri thức phù phiếm, sự phù phiếm. Xem Hý luận戲論.
|
||
Ích 益 [ja] エキ eki ||| (1) To increase, profit, benefit. (2) Advantage, profit, benefit, growth. One of the hexagrams in the Yijing. [Buddhism] (1) to benefit others (anugraha); for the sake of, one behalf of. (2) Be beneficial, useful, valuable. (3) To augment. => 1. Tăng thêm, lợi ích, giúp ích. 2. Lợi ích, bổ ích, tăng tiến. Đồ hình ngôi sao sáu cạnh trong Kinh Dịch [Phật học] 1. Lợi lạc cho người khác (s: anugraha). Vì lợi ích cho, thay mặt cho. 2. Có lợi ích, hữu ích, có giá trị. 3. Làm tăng lên.
|
||
Ka-la-lã 柯羅邏 [ja] カララ karara ||| The first of the five periods of human pregnancy (kalala). 〔攝大乘論 T 1593.31.116b〕 => (s: kalala). Giai đoạn đầu trong năm tiến trình con người được thụ thai.
|
||
Kế tân quốc 罽賓國 [ja] ケイヒンコク Keihinkoku ||| Kaśmīra (Kashmir); an ancient state in north India. In and after the Tang period it referred to Gandhāra or the present Kabul. Kyebinguk (k); Keihinkoku (j); Kaśmīra (s); (Kashmir) (e); => Một quốc gia thời xưa ở Ấn Độ. Khoảng vào và sau đời Đường Trung Hoa, nước nầy có tên là Gandhāra hay là Kabul ngày nay.
|
||
Kê thức 稽式 [ja] ケイシキ keishiki ||| Model, pattern, role, example [法則]. => Kiểu mẫu, mô hình, vai trò, gương mẫu (pháp tắc 法則).
|
||
Kệ tụng 偈頌 [ja] ゲジュ geju ||| (gāthā) (1) A verse praising the merit of the Buddha. The poetry of the sutras, as contrasted to narrative: 長行). (2) In his commentary to the Sutra of Perfect Enlightenment (圓覺經), Zongmi describes four types of gāthā: (a) 阿耨 都婆頌 which does not ask questions about the prior prose and which is composed of verses of 32 ideographs; (b) qietuosong 伽陀頌 which is also called fengsong 諷頌 and zhisong 直頌 and which explains the dharma in verse without necessarily explaining the prior prose text; (c) qiyesong 祇夜頌which is also called yingsong 應頌 and (d) jishisong 集施頌 which indicates that much meaning is contained in few words (Z vol. 9, 351c). One of the twelve traditional genre divisions of the Buddhist canon 十二部經. => Có các nghĩa sau: 1. Bài kệ tán thán công đức của Đức Phật. Thể thơ trong kinh văn, khác với thể văn xuôi (trường hàng). 2. Trong Luận giải Kinh Viên Giác, Ngài Tông Mật đề ra bốn loại kệ tụng: a. A-nậu-đô-bà tụng阿耨 都婆頌 : không kể văn trường hàng ở trước, bài kệ gồm 12 âm tiết. b. Già-đà tụng 伽陀頌: còn gọi là Phúng tụng 諷頌 và Trực tụng 直頌 , giảng giải giáo pháp bằng thơ mà không cần phải lặp lại văn trường hàng trong đoạn trước. c. Kỳ-dạ tụng 祇夜頌 : còn gọi là ứng tụng應頌. d. Tạp thí tụng 集施頌: ngắn gọn với ý nghĩa nhiều nhất chỉ gồm trong vài chữ. Một trong 12 thể loại trong kinh điển Phật giáo (Thập nhị bộ kinh).
|
||
Kệ 偈 [ja] ゲ ge, kei, ketsu ||| (1) gāthā, the poetic verses of the scriptures, as opposed to the prose. (2) Fast, quick, hasty. (3) Brave, martial. Có các nghĩa sau: => 1. (s: gāthā). Thể thơ của kinh văn, khác với thể văn xuôi (trường hàng). 2. Nhanh chóng, vội vã. 3. Dũng cảm, hùng dũng.
|
||
Kê 稽 [ja] ケイ kei ||| (1) To think [考]. (2) To calculate, assay. (3) To compare. (4) To reach. (5) To stop, be stopped. Stop over. => 1. Cứu xét , tra xét (khảo考). 2. Tra cứu, xét nghiệm. 3. Đối chiếu. 4. Với tay, vói lấy. 5. Dừng lại, bị đình chỉ. Ngừng lại, đỗ lại.
|
||
Khả đắc 可得 [ja] カトク katoku ||| Obtainable, possible, knowable, apprehendable (Skt. upalabhyante; Tib. dmigs pa, yod pa). => (s: upalabhyante; t: dmigs pa, yod pa) Có thể đạt được, có thể được, có thể hiểu được, có thể lĩnh hội được.
|
||
Khả tri 可知 [ja] カチ kachi ||| Is evident; may be seen; knowable; should be known. => Hiển nhiên, rõ rệt; có thể thấy; có thể biết, đáng được biết.
|
||
Khả ý 可意 [ja] カイ kai ||| (1) Pleasing, attractive, agreeable (Skt. manojñā; Tib. yid du ḥoṅ ba). 〔二障義 HPC 1.800a〕 That which is likeable (manāpa). (3) To bring, or give joy. (4) Joy; joyfullness, bliss. => Có các nghĩa sau: (s: manojñā; t: yid du ḥoṅ ba). 1. Hài lòng, hấp dẫn, dễ chịu. 2. Điều đáng yêu (manāpa). 3. Mang lại, ban phát niềm vui. 4. Niềm vui, sự vui mừng, hạnh phúc.
|
||
Khả 可 [ja] カ ka ||| (1) May, can, might, able, --able. Sign of the potential mood (sakya). (2) Good, fine. Will do. => Có các nghĩa sau: 1. Có thể, có lẽ, có khả năng. Biểu hiện của trạng thái tiềm năng (sakya). 2. Tốt, đẹp. Ổn đáng.
|
||
Khác thường. 殊稱 [[[Khắc 克 [ja] コク koku ||| (1) To be able to; competent, adequate. (2) To subdue; to improve. To overcome one's selfish desires. (3) To fix upon. => Có các nghĩa sau: 1. Có thể, có khả năng, thích đáng. 2. Khắc phục, cải tiến. 3. Ấn định (thời gian).
|
||
Khắc 克 [ja] コク koku ||| (1) To be able to; competent, adequate. (2) To subdue; to improve. To overcome one's selfish desires. (3) To fix upon. => Có các nghĩa sau: 1. Có thể, có khả năng, thích đáng. 2. Khắc phục, cải tiến. 3. Ấn định (thời gian).
|
||
Khách trần phiền não 客塵煩惱 [ja] カクジンボンノウ kakujinbonnō ||| (āgantuka-kleśa) Same as above, definition #2. In this case kechen 客塵 means "accidental adhesion." Adventitious affllictions; defilements that are not inherent, but are something which adhere to, and taint the mind. External defilements which taint the originally pure mind. These are produced as a result of discriminatory thought. => (s: āgantuka-kleśa) Những phiền não nhiễm ô tạm thời, ngẫu nhiên; phiền não vốn không tự có, nhưng bám chắc và làm ô nhiễm tâm ý. Là những phiền não nhiễm ô bên ngoài làm vấy bẩn bản tâm vốn thường thanh tịnh. Đây là những sản phẩm như là kết quả của tâm phân biệt.
|
||
Khách trần 客塵 [ja] カクジン kakujin ||| (āgantuka, āgantukatva). (1) Accidental, fortuitous, by chance. Superficial, impermanent. (2) Accidental, external taint. Defilement, especially that which was not originally present, but came from without. It is temporary and is cleaned away by true wisdom, therefore the ideograph for 'guest' 客 is used; the defilements are subtle and numerous, thus the ideograph 'dust' 塵 (chen) is used. The ideograph for 'dust' also refers to the six sensory data-fields. => (s: āgantuka, āgantukatva). 1. Tình cờ, ngẫu nhiên, khả năng có thể. Ở bề ngoài, nhất thời, không lâu bền. 2. Phụ thuộc, không chủ yếu, sự ô uế bên ngoài. Sự nhiễm ô, đặc biệt là những điều vốn không hiện hữu, nhưng đến từ cõi không. Nó tạm thời và bị quét sạch ngay bởi trí tuệ, do vậy nên dùng chữ 'khách'. Sự nhiễm ô thì vi tế và vô cùng, nên được gọi là 'trần'. Chữ “trần cũng được chỉ cho sáu đối tượng của sáu giác quan.
|
||
Khách 客 [ja] キャク kyaku, kaku ||| (1) A guest; a visitor, as opposed to a host. (2) A traveler. (3) A guest in an inn or restaurant; or in a car or boat. (4) The past. (5) Objective, as opposed to subjective. [Buddhism] (1) That which comes from the outside; external. (2) The 'guest' (student) in a Zen dharma-battle. (3) Phenomena (事) as opposed to principle (理). (4) A visiting monk or nun. => 1. Người khách, ngược với người chủ. 2. Người đi du lịch. 3. Người trọ trong lừ quán hay trong khách sạn; người đi trên xe hoặc tàu thuyền. 4. Thời quá khứ. 5. Khách quan, ngược với chủ quan. [Phật học] 1. Những gì đến từ bên ngoài; ngoại cảnh. 2. Người khách trong một cuộc pháp chiến về thiền. 3. Hiện tượng (sự 事), ngược với lý ( 理). 4. Khách tăng hoặc ni.
|
||
Khải bạch 啓白 [ja] ケイビャク keibyaku ||| A report to the Buddha or a bodhisattva. => Lời thưa thỉnh lên chư Phật hay Bồ-tát.
|
||
Khai giá 開遮 [ja] カイシャ kaisha ||| (1)開 refers to approval of activities, while 遮 refers to prohibition. Approval and disapproval in terms of moral discipline. (2) (Lit. `opening and closing') To break the rules when the situation calls for it. (For example, one lies to a hunter when he asks which way the deer went, because it is better in this case to lie then to contribute to the killing of an animal). => 1. Khai 開chỉ cho sự chấp thuận được làm một số việc, trong khi Giá (già) 遮là ngăn cấm. Khai và Già là những thuật ngữ trong Giới luật. 2. 'Mở và đóng'. Uyển chuyển vận dụng các điều giới trong một số tình huống. (Ví dụ, nói dối với người thợ săn khi họ hỏi về con hươu, tốt hơn là nên nói dối để tránh cho người thợ săn khỏi phải giết hại sinh vật).
|
||
Khai ngộ 開悟 [ja] カイゴ kaigo ||| (1) To uncover enlightenment. Great Awakening (artham prativibuddha). (2) To experience enlightenment (prativedayati). (3) To understand or comprehend a matter. To understand an experiential reality through reason (vyutpādayati). => 1. Giác ngộ giải thoát. Đại ngộ (s: artham prativibuddha). 2, Chứng ngộ (s: prativedayati). 3. Nhận thức hoặc hiểu được vấn đề. Nhận thức được thực tại thông qua suy luận (s: vyutpādayati).
|
||
Khai nguyên Thích giáo lục 開元釋教録 [ja] カイゲンシャクキョウロク Kaigenshaku kyōroku ||| Kaiyuan shijing lu The Record of Śākyamuni's teachings compiled during the K'ai-yüan period. Usually abbreviated as Kaiyuan lu 開元録. 20 fasc., by Zhisheng 智昇. T 2154.55.477-724; done in the 18th year of the Kaiyuan reign of the Tang empire (730 C.E.). This work is a gathering, record and commentary on the translations of scriptures and treatises by over one hundred and seventy-six translators, covering a period of more than 660 years (from the latter Han). It listed 1,076 extant works, including a total of 406 titles under the section of apocryphal scriptures, which are divided into those of doubtful authenticity and those considered definitely spurious. => (k: Kaigenshaku kyōroku; j: Kaiyuan shijing lu; e: The Record of Śākyamuni's teachings compiled during the K'ai-yüan period). Thường viết tắt là Khai nguyên lục 開元録, gồm 20 quyển của ngài Trí Thăng 智昇). Được biên soạn vào năm thứ 18 niên hiệu Khai Nguyên thuộc đời Đường (năm 730 stl.). Đây là tác phẩm sưu tập và ghi lại hết thảy những bản dịch kinh luận của hơn 176 dịch giả, bào gồm trong khoảng thời gian dài 660 năm (từ đời Hậu Hán). Liệt kê được 1,076 bản kinh hiện đang lưu hành, có tất cả 406 tên kinh ngụy tác, được phân loại thành loại nghi là xác thực và loại hoàn toàn giả tạo.
|
||
Khai pháp 開法 [ja] カイホウ kaihō ||| (1) To begin to expound the dharma; to found a sect or a teaching, as the Buddha did. (2) To expound the dharma.(3) The method of opening, or beginning. => 1. Bắt đầu thuyết giảng giáo pháp; lập tông chỉ như Đức Phật đã làm. 2. Giảng giải Phật pháp. 3. Phương pháp mở đầu.
|
||
Khai phát 開發 [ja] カイホツ kaihotsu ||| (1) To enlighten others. One who has been awakened (saṃcodaka). (2) That which is produced for others through diligent effort (anābhoga). (3) In the True Word Esoteric Sect, to unfold and manifest the Buddha-nature. => 1. Giác ngộ cho người khác. Người đã được tỉnh giác (s: saṃcodaka). 2. Được làm cho người khác phát sinh siêng năng tinh tấn (s: anābhoga). 3. Theo Chân ngôn tông, là khai mở và thể hiện Phật tánh.
|
||
Khai phu hoa Phật 開敷華佛 [ja] カイフケブツ Kaifuke butsu ||| See 開敷華王如來. => (j: Kaifuke butsu). Xem Khai Phu Hoa Vương Như Lai 開敷華王如來.
|
||
Khai Phu Hoa Vương Như Lai 開敷華王如來 [ja] カイフケオウニョライ Kaifukeō nyorai ||| Saṃkusumitarāja Tathāgata. One of the five buddhas 五佛 depicted in the maṇḍala of the garbhadhātu, he occupies the area south of the eight-petal dais. Abiding in the samādhi of freedom from stain 離垢三昧, he nurtures the seeds of bodhicitta till they mature into a myriad greatly compassionate practices and complete enlightenment. He then spreads virtue about the universe like flowers--therefore he is called the flower-spreading king tathāgata. His body emits light with a golden hue. => (k: Kaebuhwawang yŏrae; j: Kaifukeō nyorai; s: Saṃkusumitarāja Tathāgata). Một trong Ngũ Phật được mô tả trong Thai tạng giới Mạn-đà-la. Ngài chủ ở phương Nam với đài sen lớn tám cánh. An trú trong Ly cấu tam muội 離垢三昧, ngài nuôi dưỡng chủng tử Bồ-tát cho đến khi chín muồi thành vô số công hạnh đại từ bi và thanh tịnh đại giác ngộ. Nên ngài ban rãi đức hạnh đến khắp pháp giới như tán hoa – do vậy nên người được gọi là Khai Phu Hoa Vương Như Lai. Thân ngài phóng ra hào quang sắc vàng.
|
||
Khai phu 開敷 [ja] カイフ kaifu ||| To spread flowers (kusumita). 〔文殊師利所説摩訶般若波羅蜜經 232.8.730b7〕 => Rải hoa, tán hoa (kusumita).
|
||
Khai thị 開示 [ja] カイジ kaiji ||| (1) To elucidate the teachings. Unveil, explain, guide. To enlighten; to cause someone to perceive reality. (2) To unveil that which is hidden. => Làm sáng tỏ giáo lý. Tiết lộ, hướng dẫn. Khiến cho người khác nhận được thực tại. Tiét lộ những gì còn đang ẩn mật.
|
||
Khai xiển 開闡 [ja] カイセン kaisen ||| To open and make clear; to explain well. 〔法華經 T 262.9.35b10〕 => Mở bày và làm cho sáng sủa; giảng giải rõ ràng.
|
||
Khải 啓 [ja] ケイ kei ||| To teach, enlighten, open up, clarify, explain. => Dạy, làm sáng tỏ, khai ngộ, soi sáng, giảng giải.
|
||
Kham năng 堪能 [ja] カンノウ kannō ||| Skill, mastery, flexibility, adaptability. (karmanya); often seen used together with its near-synonym diaorou 調柔. One is unable to experience this kind of flexibility when bound by the dense afflictions 麁重. 〔瑜伽論T 1579.30.657a〕 => Kỹ năng, tinh thông, tính linh hoặt, khả năng thích nghi (s: karmanya); thường dùng với từ gần đồng nghĩa Điều nhu ( 調柔c: diaorou). Khó đạt được loại khả năng nầy khi bị trói buộc bởi những phiền não thô trọng.
|
||
Khán kinh phái 看經派 [ja] カンキョウハ kankyōha ||| The textual study track. In the Chogye school of Korean Buddhism, monks and nuns generally pursue either this track, or that of concentration on meditation. => Theo lối nghiên cứu kinh văn. Theo tông Tào Khê (k: Chogye) thuộc Phật giáo Cao Ly, tăng ni thường theo hoặc lối nghiên cứu kinh văn nầy, hoặc chuyên tâm toạ thiền.
|
||
Khán kinh 看經 [ja] カンキョウ kankyō ||| To read and study the scriptures. To read them in quiet, as opposed to chanting aloud. To read the scriptures carefully and intently. => Đọc và nghiên cứu kinh điển. Đọc thầm, khác với tụng. Đọc kinh một cách chăm chú và kỹ lưỡng.
|
||
Khán thoại quyết định luận 看話決疑論 [ja] カンワケツギロン Kanwa ketsugiron ||| Kanhwa kyŏrŭi ron; Resolving Doubts About Observing the Hwadu, by Chinul 知訥. HPC 4.732-738. English translation by Robert Buswell in The Korean Approach to Zen. => (k: Kanhwa kyŏrŭi ron; e: Resolving Doubts About Observing the Hwadu), của Trí Nột (k: Chinul 知訥). Bản dịch tiếng Anh của Robert Buswell trong tác phẩm The Korean Approach to Zen.
|
||
Khán 看 [ja] カン kan ||| (1) To look at, to view. Observe. (2) To inquire, to question; to study (the scriptures). (3) To consider, to think. (4) To watch after, to guard. => 1. Xem, nhìn, quan sát. 2. Hỏi thăm, hỏi; nghiên cứu (kinh điển). 3. Suy xét, suy nghĩ. 4.Theo dõi, đề phòng.
|
||
Khẳng định 肯定 [ja] コウテイ kōtei ||| Affirmation, consent, agreement. => Sự xác nhận, sự tán thành, sự thoả thuận.
|
||
Khẳng 肯 [ja] コウ kō ||| (1) A ligament. (2) To affirm, assent, consent. => 1. Dây chằng, dây ràng buộc. 2. Xác nhận, tán thành, thoả thuận.
|
||
Khánh Châu 慶州 [ja] キョウシュウ Kyōshū ||| Kyŏngju One time capital of Silla and home city of Wŏnhyo 元曉. => ( j: Kyōshū ; k: Kyŏngju) .Một thời là kinh đô của Tân La (k: Silla) và là quê hương của Nguyên Hiểu (元曉k: Wŏnhyo ).
|
||
Khánh Hữu 慶友 [ja] キョウユウ kyōyū ||| Nandimitra, the author of the Nandimitrāvadāna (法住記). His name is transcribed into Chinese as Nántímìduōluó 難提蜜多羅. He is considered as one of the eighteen arhats 十八羅漢. => (s: Nandimitra), tác giả của Pháp trú ký (s: Nandimitrāvadāna 法住記). Phiên âm tên ngài theo tiếng Hán là Nan-đề Mật-đa-la ( c: Nántímìduōluó 難提蜜多羅). Ngài được xem là một trong Thập bát La-hán.
|
||
Khanh thương 鏗鏘 [ja] コウソウ kōsō ||| The tinkling of jade or metal pendants, often heard in Buddhist temples. A clear, resonant sound. => Tiếng kêu leng keng của cải bảng treo bằng đá quý hay kim loại, thường nghe trong các chùa Phật giáo. Là âm thanh rất trong và vang xa.
|
||
Khánh 磬 [ja] ケイ kei ||| (1) A stone chime shaped like a carpenter's square, hung from an apex. Often found in Buddhist temples. When struck it makes a beautiful sonorous sound. => Chuông bằng đá có hình dáng nhr thước vuông thợ mộc. Thường thấy trong chùa Phật giáo. Khi đánh lên, tạo ra âm thanh rất hay.
|
||
Khảo 考 [ja] コウ kō ||| (1) To think, plan, reflect on. (2) To inspect; examine. => 1. Suy xét, hoạch định, quán sát. 2. Xem xét kỹ; nghiên cứu.
|
||
Khát ngưỡng 渇仰 [ja] カツゴウ katsugō ||| To hope for; thirst for; yearn for (tṛṣṭa). Admiration.〔法華經 T 262.9.43a5〕 => Mong mỏi, trông mong, khao khát (s: tṛṣṭa). Sự ngưỡng mộ.
|
||
Khát 渇 [ja] カツ katsu ||| Thirst, desire, longing (tarsa). => Khát nước, thèm muốn, thèm khát (s: tarsa).
|
||
Khẩu quyết 口決 [ja] クケツ kuketsu ||| See 口訣. => Xem Khẩu quyết口訣
|
||
Khẩu quyết 口訣 [ja] クケツ kuketsu ||| The oral transmission of the inner kernel of the dharma from master to disciple. Also written 口決. => Sự truyền miệng tinh yếu giáo pháp từ thầy cho đệ tử. Còn gọi Khẩu quyết 口決.
|
||
Khẩu truyền 口傳 [ja] クデン kuden ||| Oral transmission of the buddhadharma, as distinguished from written transmission. Secret transmission as distinguished from public transmission. Also expressed as 口訣. => Giáo pháp truyền miệng, khác biệt với giáo pháp lưu truyền bằng kinh điển, Sự mật truyền, khác với công truyền. Còn gọi là Khẩu quyết口訣.
|
||
Khế ấn 契印 (s: mūdra). [ja] ゲイイン geiin ||| An encoded sign or gesture made with the hands that indicates some aspect of the Buddhist teaching (mūdra). Most commonly seen in the iconography of the Esoteric sect 密教. => Những ký hiệu hoặc động tác bằng tay biểu thị một vài phương diện của giáo pháp. Thường thấy trong các đồ hình của Mật giáo.
|
||
Khế kinh 契經 [ja] カイキョウ kaikyō ||| (sūtra). Scripture. The recorded sermons of Śākyamuni or another sage of similar status. One of the twelve genre divisions of the Buddhist canon 十二部經. => Kinh điển. Ghi lại những lời dạy của Đức Phật Thích Ca Mâu Ni hoặc các bậc thánh đã chứng ngộ. Một trong 12 thể loại của kinh tạng Phật giáo (十二部經Thập nhị bộ kinh).
|
||
Khê lam thập diệp tập 溪嵐拾葉集 [ja] ケイランシュウヨウシュウ Keiran shūyō shū ||| The Keiran shūyō shū; (Collection of Leaves Gathered in Tempestuous Brooks). 113 fasc. (T 2410.76.503ff), a compendium of Tendai esotericism 台密, compiled between 1311 and 1348 by the scholar-monk Kōshū 光宗. Originally extending over 300 fascicles, the edition in the Taishō canon is based on a reconstruction initiated in 1698. For a survey of its contents, see Grapard (1998). => (j: Keiran shūyō shū; e: Collection of Leaves Gathered in Tempestuous Brooks). 113 quyển, tuyển tập của phái Thai Mật Phật giáo Nhật Bản, được biên soạn vào giữa năm 1311 và 1348 do Cao tăng học giả Quang Tông (j: Kōshū 光宗). Bao gồm hơn 300 tập, ấn bản trong Đại Chính tân tu Đại tạng kinh dựa vào sự phục hồi tập nầy bắt đầu vào năm 1968. Để nghiên cứu nội dung, xin xem Grapard (1998).
|
||
Khể thủ 稽首 [ja] ケイシュ keishu ||| To worship by bowing one's head to the Buddha's feet. The highest form of respect in India. Same as dingli 頂禮. => Tôn kính bằng cách lạy cúi sát đầu dưới chân Phật. Đây là cách biểu hiện sự tôn kính tối cao của người Ấn Độ. Đồng nghĩa với Đảnh lễ (c: dingli 頂禮).
|
||
Khí giới 器界 [ja] キカイ kikai ||| The natural world; the world of matter, where people live [器世間]. => Thế giới tự nhiên, thế giới vật chất nơi loài người đang sinh sống.
|
||
Khí hiềm 棄嫌 [ja] キケン kiken ||| To cast off doubt; to get rid of hatred. => Trừ bỏ nghi ngờ; từ bỏ lòng căm ghét.
|
||
Khí thế gian 器世間 [ja] キセケン kiseken ||| The natural world (自然世界); the 'unborn' world. The world of the quality of things. The physical realm of one's existence. The non-sentient world. => Thế giới tự nhiên, thế giới hiện tượng. Lĩnh vực vật chất của sự hiện hữu. Thế giới vô tri giác.
|
||
Khí 器 [ja] キ ki ||| (1) A vessel, tool, implement, utensil. (2) Function, ability, capacity, capability, amount. (3) To use as a utensil. To use or employ people according to their capabilities. (4) To respect a person, especially for her/his abilities. => Có các nghĩa sau: 1. Vật để chứa các chất lỏng, dụng cụ, công cụ, đồ dùng. 2. Chức năng, khả năng, năng lực, thực chất. 3. Sử dụng như một dụng cụ. Dùng hoặc thuê mướn người theo năng lực của họ. 4. Kính trọng người, đặc biệt là khả năng của họ.
|
||
Khí 棄 [ja] キ ki ||| (1) Throw away, let go of, release; leave behind; forget, lose. (vihāya; apanayati) To cast off, to get rid of. To stop. => 1. Liệng bỏ, buông ra, thả ra; bỏ lại; quên đi, bỏ qua (vihāya; apanayati) Quăng bỏ, từ bỏ. Dừng hẳn.
|
||
Khí 氣 [ja] キ ki ||| (1) Air, wind. (2) Breath (vāta). (3) Invisible life-force, somewhat equivalent to the Indian prāṇa; the material force of the universe. => 1. Không khí, gió. 2. Hơi thở (s: vāta). 3. Năng lực vô hình của sự sống, có phần tương đương với Prāṇa của Ấn Độ, là năng lực vật chất của vũ trụ.
|
||
Khiếm 欠 [ja] ケツ ketsu ||| (1) To be deficient; lack; absent. To lose. (2) A wound or injury. (3) To yawn; a yawn (vijrmbhita). Formerly written as 缺 (121-4). [Dictionary => 1. Không hoàn toàn; thiếu, vắng. Thất lạc. 2. Vết thương hay thương tích. 3. Ngáp, cử chỉ ngáp (s: vijrmbhita). Thường viết 缺.
|
||
Khiên dẫn nhân 牽引因 [ja] ケンインイン ken'in'in ||| Inducing causes; one of the ten kinds of causes 十因 described in the Yogācārabhūmi-śāstra. Refers to the fact that good and evil actions result in the inducement of related causes in the experiential world.〔瑜伽論T 1579.30.501b〕 => Nguyên nhân gây ra; một trong 10 nhân mô tả trong Du-già sư địa luận. Đề cập đến kết quả của những hành vi thiện ác trong sự đưa đến những nguyên nhân liên quan trong thế giới thường nghiệm.
|
||
Khiên dẫn 牽引 [ja] ケンイン kenin ||| To pull, draw. In Buddhist texts usually refers to the action of causes bringing about their karmic fruits.(karṣaṇa) 〔瑜伽論T 1579.30.501b〕 => Lôi kéo, dẫn dắt. Trong kinh Phật, từ nầy thường có nghĩa là nghiệp nhân dẫn đến nghiệp qủa (s: karṣaṇa).
|
||
Khiên sinh 牽生 [ja] ケンショウ kenshō ||| Subtly produced (karma) or umanifestly produced karma. The Juedingcang lun 決定藏論 says: "何者牽生。内入業増不動外物而能得生。譬如世器。宿業牽故内入得生。" (T 1584.30.1033b10) . Also synonymous with 引業. => Những nghiệp vi tế hay vô biểu nghiệp, Quyết định tạng luận (決定藏論c: Juedingcang lun) nói: “Hà giả khiên sinh, nội nhập nghiệp tăng bất động ngoại vật nhi năng đắc sinh, thí như thế khí, túc nghiệp khiên cố nội nhập đắc sinh何者牽生。内入業増不動外物而能得生。譬如世器。宿業牽故内入得生”. Đồng nghĩa với Dẫn nghiệp 引業.
|
||
Khiên 牽 [ja] ケン ken ||| To pull, lead, draw, bring about, induce. Synonymous with 引. In Buddhist texts usually refers to the action of causes bringing about their karmic fruits. => Lôi kéo, dẫn đến, lôi cuốn, đưa đến, gây ra. Đồng nghĩa với dẫn 引. Trong kinh Phật, từ nầy thường có nghĩa là nghiệp nhân dẫn đến nghiệp quả.
|
||
Khiếp liệt 怯劣 [ja] コウレツ kōretsu ||| To flinch, waver, wince. To be frightened, be intimidated. (adina-manas, lina) => Ngần ngại, nao núng, ngượng ngùng. Khiếp sợ, bị hăm doạ (s: adina-manas, lina). [ja] ニン、イン nin, in ||| In this way; like this.
|
||
Khiết 潔 [ja] ケチ ketsu ||| (1) pure, clear, clean. (2) Righteous, gallant. => 1. Thanh tịnh, trong sạch, tinh khiết. 2. Đạo đức chính trực, uy nghi.
|
||
Khổ đế 苦諦 [ja] クタイ kutai ||| The truth of suffering (duḥkhasatya): the realization byh Śākyamuni that existence as we normally perceive it cannot but be dissatisfactory. One of the Four Noble Truths 四諦. Also written 苦聖諦. => Chân lý về khổ (s: duḥkhasatya). Sự thực chứng bởi Đức Phật Thích-ca Mâu-ni , rằng hiện hữu mà chúng ta nhận thức vốn không gì khác hơn là sự bất như ý. Là một trong Tứ đế. Còn gọi là Khổ thánh đế苦聖諦.
|
||
Khổ hạ 苦下 [ja] クゲ kuge ||| Within the condition of suffering. 〔攝大乘論T 1595.31.167b29〕 => Trong điều kiện của cái khổ.
|
||
Khổ hạnh lâm 苦行林 [ja] クギョウリン kugyōrin ||| A forest inhabited by worldrenunciant religious practitioners (śramaṇa). Also refers specifically to Uruvelā forest, where Śākyamuni carried out his ascetic practices prior to his awakening. => Khu rừng nơi cư ngụ của các vị tu sĩ từ bỏ thế gian (s: śramaṇa). Cũng đề cập đến rừng Uruvelā, nơi Đức Phật Thích-ca Mâu-ni thực hành lối tu khổ hạnh trước khi được chứng ngộ.
|
||
Khổ hạnh 苦行 [ja] クギョウ kugyō ||| (1) The practice of austerities, especially for the purpose of attaining liberation. This method of aiming toward salvation was widely practiced in India at the time of Śākyamuni, and was the primary method he practiced before his revision of his worldview. Still practiced today in India (Pali tapa; Skt. tapas), it is believed that self inflicted suffering has the effect of raising the consciousness to the extent that one may have an awakening experience. In its usage in Buddhist texts, the term often refers to the incomplete practices of non Buddhists (外道). (2) A reference to the twenty dhuta 二十頭陀 . (3) The practice of renunciation of worldly possessions 放棄. => Lối tu tập khắc khổ, đặc biệt nhằm mục đích giải thoát. Phương pháp tìm cầu sự giải thoát nầy được thực hành rộng rãi ở Ấn Độ vào thời Đức Phật Thích Ca Mâu Ni, và đây là lối tu ban đầu trước khi Ngài điều chỉnh lại cái nhìn về thes giới. Lối tu nầy ngày nay vẫn còn được thực hành ở Ấn Độ (Pali tapa; Skt. tapas), họ tin rằng bản ngã chịu đựng gian khổ sẽ có tác dụng phát khởi tâm thức đến mức có thẻ đạt được giác ngộ. Trong cách dùng thuật ngữ nầy trong kinh văn Phật giáo, thường được chỉ cho lối tu tập không hoàn thiện của hàng ngoại đạo. 2. Đề cập đến 12 hạnh đầu đà 二十頭陀 (s: dhuta). 3. Lối tu tập xả bỏ sở hữu ở thế gian (phóng khí 放棄).
|
||
Khổ hoạn 苦患 [ja] クゲン kugen ||| Suffering, affliction, distress. 〔法華經 T 262.9.43c26〕 => Đau khổ, phiền não, thất vọng.
|
||
Khổ khổ 苦苦 [ja] クク kuku ||| Ordinary suffering, concrete suffering, physical suffering. The direct suffering that one experiences in sickness, exhaustion, hunger, etc. One of the three kinds of suffering 三苦. (Skt. duḥkhaduḥkhatā, Tib. sdug bsṅal gyi sdug bsṅal) 〔顯揚論, T 1602.31.551a〕 => Cái khổ thông thường, cái khổ cụ thể, khổ về thể xác. Cái khổ trực tiếp mà con người trải qua như bệnh tật, kiệt sức, đói khát...Là một trong Ba loại khổ (Tam khổ 三苦) (s: duḥkhaduḥkhatā; t: sdug bsṅal gyi sdug bsṅal).
|
||
Khổ não 苦惱 [ja] クノウ kunō ||| Suffering, distress (Skt. duḥkha; Pali dukkha). 〔法華經 T 262.9.13a18〕 => Đau khổ, phiền não, thất vọng (s. duḥkha; p: dukkha).
|
||
Khổ nhân 苦因 [ja] クイン kuin ||| Causes of suffering; those activities which bring about painful results; insufficient awareness of the law of cause and effect. => Nguyên nhân của khổ, những hành vi mang đến kết quả đau khổ; không nhận thức tường tận về luật nhân quả.
|
||
Khổ sự 苦事 [ja] クジ kuji ||| A disatisfactory situation; a situation of suffering. 〔二障義HPC 1.792b〕 => Tình trạng bất như ý, hoàn cảnh đau khổ.
|
||
Khổ tập diệt đạo 苦集滅道 [ja] クシュウメツドウ kujumetsudō ||| Suffering, origination, cessation, path (duhkha, samudaya, nirodha, mārga). The Four Noble Truths => Khổ, nguyên nhân của khổ, sự diệt trừ nguyên nhân cái khổ ấy, và con đường đưa đến sự diệt khổ (s: duhkha, samudaya, nirodha, mārga). Tứ đế (四諦).
|
||
Khổ thánh đế 苦聖諦 [ja] クショウタイ kushōtai ||| The noble truth of suffering; see 苦諦. => Chân lý về khổ. Xem Khổ đế苦諦.
|
||
Khổ 苦 [ja] ク gŭ ||| (1) Sorrow, suffering, affliction, pain, anxiety, uncomfortableness. The first of the Four Noble Truths (2) Conditioned existence, "dharmas with outflow" (āsravadharma); manifest existence. => 1. Nỗi đau buồn, đau khổ, phiền não, đau đớn, lo âu, bực bội. Chân lý đầu tiên trong Tứ diệu đế (s: duḥkha). 2. Pháp hữu vi, pháp vô lậu (s: āsravadharma), pháp hiện hành.
|
||
Khoa văn 科文 [ja] カモン kamon ||| To break a sutra or treatise down into small sections for exegesis and analysis--a common practice in traditional East Asian Buddhist scholarship. => Phân chia kinh luận ra từng đoạn nhỏ để luận giải hoặc phân tích– một phương pháp thực hành phổ biến của giới học giả Phật giáo Á Đông.
|
||
Khoa 科 [ja] カ ka ||| (1) Actions, deportment. (2) Branch, department, division. (3) Fault, blame, charge, offense. (3) Gist, outline, main points. To edit. See next 科文 (kawen) . => 1. Động tác, dáng điệu, bộ tịch, thái độ, cách cư xử. 2. Chi nhánh, nghành. 3. Sự thiếu sót, sự khiển trách, trách nhiệm, sự vi phạm.
|
||
Khoái lạc 快樂 [ja] ケラク keraku ||| (1) Joy, pleasure, enjoyment, satisfaction, with a special reference to religiously or spiritually attained joy (Skt. rati, sukha; Tib. bde ba). (2) Joy experienced in relation with material things. (3) The eternal joy of the Pure Land. => 1. Hân hoan, điều thú vị, sự thích thú, sự thoả mãn, với nghĩa đặc biệt đề cập đến sự đạt được niềm vui tâm linh (Skt. rati, sukha; Tib. bde ba). 2. Trải qua niềm vui trong nghĩa vật chất. 3. Niềm vui vĩnh cữu ở cõi Tịnh độ.
|
||
Khoái 快 [ja] ケ ke ||| (1) Pleasure, enjoyment, comfortability; a good state of mind (sukha). Pleasant, agreeable, delightful, refreshing. (2) Quickly, fast, soon. Sharp, keen; sharply, keenly, acutely. (3) An indication of the future. => 1. Niềm vui thích, sự thích thú, thoải mái, tâm thái thanh thản (s: sukha). Làm thích ý, tán thành, làm say mê, làm tỉnh táo. 2. Nhanh chóng, mau, chẳng bao lâu. Bén nhọn, sắc bén; sắc nét, sắc sảo, sâu sắc. 3. Sắp, từ dùng trong thì tương lai.
|
||
Khoáng kiếp 曠劫 [ja] コウ kō ||| (1) To be very clear and precise.(2) Waste, empty, void. (3) To vacate, to neglect. (4) Wide open, broad, vast, great empty, unoccupied. (5) Distant, far reaching. (6) Free from worry. [ja] コウゴウ kōgō ||| A long time. Since ancient times. => 1. Rất trong sáng và rõ ràng. 2. Hoang vu , trống không. 3. Bỏ hoang, bỏ quên. 4. Rộng mở, mênh mông, bao la, trống không, để trống. 5. Xa xăm, khó đến. 6. Không bận tâm lo nghĩ. Một thời gian dài. Từ xưa nay.
|
||
Khoáng kim 鑛金 [ja] コウキン kōkin ||| Gold ore; metal ore--a metaphor for sentient beings in the condition of ignorance. => Vàng quặng, kim loại thô - dụ cho chúng sinh còn trong vô minh.
|
||
Khoáng 鑛 [ja] コウ kō ||| Ore. Unrefined metal--a metaphor for sentient beings in the condition of ignorance. => Kim lọai thô – Dụ cho chúng sinh còn trong vô minh.
|
||
Khôi thân diệt trí 灰身滅智 [ja] ケッシンメッチ keshinmecchi ||| The extinction of body and mind--all defilements. The highest goal of Hīnayāna Buddhism--a reference to "nirvāna-without-remainder." => Sự hoại diệt mọi phiền não—thân và tâm. Mục tiêu cao nhất của Phật giáo Tiểu thừa – có nghĩa là 'vô dư y niết-bàn '.
|
||
Khốn khổ 困苦 [ja] コンク konku ||| To be made subject to hardship, distress (Skt. duḥkhin; Pali dukkhita). 〔法華經 T 262.9.13a23〕 => Chịu đựng sự gian khổ, bất hạnh (Skt. duḥkhin; Pali dukkhita).
|
||
Khốn nguy 困厄 [ja] コンヤク konyaku ||| Distress, difficulty, dire straits. 〔法華經 T 262.9.58a12〕 => Nỗi đau khổ, sự khó khăn, tình cảnh khó khăn.
|
||
Không giáo 空教 [ja] キョウ kūkyō ||| The teaching that beings and elements both lack inherent existence. According to the Prajñāpāramitā sutras, if one investigates the five skandhas, one discerns that the basic nature of all elements is that of emptiness. => Giáo lý về sự hiện hữu và các pháp cả hai đều không tồn tại trên cơ sở tự tính. Theo kinh Bát-nhã ba-la-mật-đa, nếu ai quán sát ngũ uẩn thâm sâu, sẽ thấy rõ rằng bản chất cơ bản của các pháp là không.
|
||
Không giới 空界 [ja] クウカイ kūkai ||| Space; limitless space; the universe (ākāśa-dhātu). (s: ākāśa-dhātu). => Không trung, không gian; không vô cùng; vũ trụ, vạn vật, tất cả mọi hiện tượng tồn tại trong không gian.
|
||
Không hoa 空華 [ja] ケ kūge ||| "sky-flowers." Illusory flowers seen in the sky as the result of an optical disorder. A metaphor used in East Asian texts such as the Awakening of Faith, Śūrangama-sūtra and Sutra of Perfect Enlightenment, to show the nature of discriminated ignorance. => Hoa hư huyễn được nhìn thấy trên bầu trời như là kết quả của sự rối loạn thị giác. Đây là ẩn dụ được dùng trong những kinh luận xuất phát từ Á Đông như Luận Đại thừa khởi tín. kinh Thủ Lăng Nghiêm, kinh Viên Giác, để chỉ cho tính vô minh phân biệt.
|
||
Không hữu 空有 [ja] クウウ kūu ||| Empty and existent; emptiness and existence. Two ways of perceiving reality, also translated into Chinese as 有無. The view of existence is to see all phenomena as dependently originated 縁起, while the view of non-existence is to see them as originally lacking own-nature 本來無自性. 〔二障義 HPC 1.813c〕 => Không và có, hiện hữu và không hiện hữu. Hai cách để nhận thức về thực tại, được dịch sang tiếng Hán là Hữu Vô 有無. Quan niệm Hữu là nhìn thấy các hiện tượng là do duyên khởi, trong khi quan niệm Vô là nhìn các hiện tượng vốn xưa nay không tự tính (bản lai vô tự tính 本來無自性).
|
||
Không khước 空却 [ja] クウキャク kūkyaku ||| Annihilating; reducing to nothingness. => Thủ tiêu, huỷ diệt; giảm trừ cho đến hư không.
|
||
Khổng mục chương 孔目章 [ja] コウモクショウ Kōmokushō ||| KongMu zhang; see Huayan kongmuzhang 華嚴孔目章. => (c: KongMu zhang); xem Hoa nghiêm Khổng mục chương (c: Huayan kongmuzhang 華嚴孔目章).
|
||
Không Như Lai tạng 空如來藏 [ja] クウニョライゾウ kū nyoraizō ||| The tathāgatagarbha which is itself empty. 〔勝鬘經 T 353.12.221c16〕 => Như Lai tạng tự nó vốn là không.
|
||
Không pháp 空法 [ja] クウホウ kūhō ||| The dharma of emptiness--thus, the principle, or teaching of emptiness (śūnya-dharma). 〔法華經 T 262.9.11a12〕 => Pháp không – Chẳng hạn, nguyên lý hay giáo lý về 'không' (śūnya-dharma).
|
||
Không quán 空觀 [ja] クウガン kūgan ||| "observing emptiness;" the meditative practice in which one observes the lack of inherent nature in all things. The observation of the emptiness of all things, based on the Buddhist principle that all things arise through the process of dependent co-origination. A common Mahāyāna explanation of the practice of the meditation on emptiness is that in which the two "hīnayāna" practitioners (śrāvaka and pratyekabuddha), meditating on the emptiness of self 我空 succeed in overcoming the hindrances of defilement 煩惱障, while bodhisattvas, contemplating the emptiness of dharmas as well as the emptiness of self 我法二空, succeed in overcoming the hindrance of the known 所知障. 〔二障義HPC 1.792c〕Nakamura includes an explanation of Tiantai specific connotations of this tersm. => Pháp thiền quán trong đó hành giả quán sát tính chất không hiện hữu trên cơ sở tự tính của các pháp. Sự quán sát tính không của các pháp dựa trên nền tảng các pháp sinh khởi thông qua tiến trình nhân duyên. Lối giải thích thông thường của Đại thừa về pháp không quán nầy là của hàng Nhị thừa (Thanh văn và Duyên giác), quán Ngã không để hàng phục phiền não chướng; trong khi hàng Bồ-tát quán Ngã pháp đều không để hàng phục sở tri chướng. Tác phẩm của Nakamura gó giải thích quan điểm đặc biệt của Tông Thiên Thai về thuật ngữ nầy.
|
||
Không tịch 空寂 [ja] ジャク kūjaku ||| 'Void and tranquil.' (1) Emptiness and tranquility, commonly said of the Hīnayāna nirvāna. (2) Completely empty. The reality of the lack of inherent existence of all things. Emptiness. (vivikta) => 1. Trống không và yên tĩnh, lặng lẽ; thường được chỉ cho niết-bàn của Tiểu thừa. 2. Hoàn toàn rỗng không. Thực tế của sự không hiện hữu trên cơ sở tự tính của các pháp. Không (s: vivikta).
|
||
Khổng tước kinh 孔雀經 [ja] クジャクキョウ Kujaku kyō ||| ; see Kŏngquè míngwáng jīng => Xem Khổng tước minh vương kinh孔雀明王經..
|
||
Khổng tước minh vương kinh 孔雀明王經 [ja] クシャクミョウオウキョウ Kujaku myōō kyō ||| The Kongque mingwang jing; Skt. Mahāmāyūrī-vidyārājñī; Tib. rig sngags kyi rgyal mo rma bya chen mo [To.559, P.178]; (Sutra of the Great Peahen, Queen of Mantras), abbr. Peacock Sutra 孔雀經. An early work of Buddhist magic, derived from the peacock-protecting devotion (mora-paritta) found in the Theravādin ātānāṭiya-suttanta; the third and most widely propagated text of the Pañcarakṣā corpus. The earliest and shortest Chinese translations, which appeared in the 4th century CE, explain that the great Peacock mantra has long been used by the sages for self-protection; one of these versions (T 987) adds that it was preached by Buddha in order to save the life of Svāti 吉祥, a young monk who was bitten by a snake. Kumārajīva's version (T 988) adds a Mahāyāna-style congregation and brief ritual details, which are further elaborated in Saṅghavarman's version (T 984). These two versions and those of Yijing and Amoghavajra (T 985, 982) generally conform to the Sanskrit latest texts, though Amoghavajra's rendition removes the ritual instructions to separate manuals (T 983a, 983b). The extant Chinese translations are: (1) 1 fasc. (T 986.19.477-479), Sutra of the Great Gold-coloured Peahen Queen 大金色孔雀王呪經, tr. in the 4th cent. CE. (2) 1 fasc. (T 987.19.479-481), Sutra of the Great Gold-coloured Peahen Queen 大金色孔雀王呪經, tr. in the 4th cent. CE. (3) 1 fasc. (T 988.19.481- 488) Sutra of the Peahen Queen Spell 孔雀王呪經, tr. Kumārajīva 鳩摩羅什. (4) 2 fasc. (T 984.19.446-459), Sutra of the Peahen Queen Spell 孔雀王呪經 tr. Saṅghavarman 僧伽婆羅 in 516 CE. (5) 3 fasc. (T 985.19.459-477), Sutra of the Great Peahen Queen Spell 大孔雀呪王經 tr. Yijing 義淨. (4) 3 fasc. (T 982.19.415-439) Sutra of the Mother of Buddhas, the Great Peahen Queen of Mantras 佛母大孔雀明王經 tr. Amoghavajra 不空. Source for the Ritual Procedure for Making an Icon and Altar of Great Peahen, Queen of Mantras 大孔雀明王畫像壇場儀軌 (T 983a) and Sanskrit Book of the Mantras etc. from the Peahen Sutra 孔雀經眞言等梵本 (T 983b). For a brief history of the Chinese versions see de Visser (1980), pp.196-201. A romanized Sanskrit edition was published by Takubo (1972). The strong influence of Indian folk religion on this text, evident in the names and dwelling-places of the twenty-eight great yakṣa generals (mahāyakṣa-senāpati), has been studied by Sircar (1972). BGBT4/86-9. => (c: Kongque mingwang jing; Skt. Mahāmāyūrī-vidyārājñī; Tib. rig sngags kyi rgyal mo rma bya chen mo;e: Sutra of the Great Peahen, Queen of Mantras), Viết tắt là Khổng tước kinh (e:Peacock Sutra 孔雀經). Là bản kinh cổ điển về thần thông theo đạo Phật, xuất phát từ sự phát tâm hộ pháp của loài Khổng tước (s: mora-paritta), được tìm thấy trong kinh văn thuộc Thượng toạ bộ (s: ātānāṭiya-suttanta); là bản kinh thứ ba được truyền bá rộng rãi nhất trong Ngũ vị lục (Pañcarakṣā corpus). Bản dịch sớm nhất và ngắn gọn nhất bằng Hán văn ra đời vào thế kỷ thứ bốn giảng giải rằng Chú đại khổng tước đã được các bậc đạo sư dùng từ lâu để tự hộ thân; một trong những bài kệ nầy giải thích thêm rằng kinh nầy do Thế tôn giảng để cứu mạng sống cho vị tu sĩ trẻ Cát Tường (s: Svāti 吉祥) bị rắn cắn. Bản dịch của Cưu-ma-la-thập bổ sung thêm lễ nghi pháp hội theo truyền thống Đại thừa và những nghi tiết vắn gọn lại được trình bày tỉ mỉ trong bản dịch của Tăng-già Bà-la (s: Saṅghavarman's). Hai bản dịch nầy và hai bản khác của Nghĩa Tịnh (c : Yijing 義淨) và Bất Không Kim Cương (s: Amoghavajra 不空) thường phù hợp với bản tiếng Sanskrit đang lưu hành, mặc dù bản dịch của Bất Không Kim Cương đã chuyển những chỉ dẫn nghi tiết sang những khoa nghi riêng biệt. Các bản dịch Hán văn hiện đang lưu hành gồm có: 1. Đại quang sắc Khổng tước vương chú kinh (大金色孔雀王呪經e: Sutra of the Great Gold-coloured Peahen Queen ); 1 quyển; dịch vào thể kỷ thứ 4. . (T 986.19.477-479). 2. Đại quang sắc Khổng tước vương chú kinh (大金色孔雀王呪經e: Sutra of the Great Gold-coloured Peahen Queen ); 1 quyển; dịch vào thể kỷ thứ 4. . (T 987.19.479-481). 3. Khổng tước vương chú kinh; 1 quyển; Cưu-ma-la-thập dịch. 4. Khổng tước vương chú kinh; 2 quyển; Tăng-già Bà-la (s: Saṅghavarman) dịch năm 516. 5. Khổng tước chú vương kinh; 3 quyển; Nghĩa Tịnh dịch. 6. Phật mẫu Khổng tước minh vương kinh. Bất Không dịch. Là nguồn gốc của Đại Khổng tước minh vương hoạ tượng đàn tràng nghi quỹ và Không tước kinh chân ngôn đẳng Phạn bản. Về lịch sử tốm tắt các bản dịch Hán văn, xin xem tác phẩm của de Visser (1980). Bản tiếng Sanskrit dạng chữ La tinh đã được Takubo ấn hành năm 1972. Sự ảnh hưởng sâu rộng của kinh nầy trong tín ngưỡng dân gian Ấn Độ được thấy rõ qua danh tánh và trụ xứ của 28 vị đại tướng dạ-xoa, được trình bày trong nghiên cứu của Sircar (1972).
|
||
Không vô biên xứ định 空無邊處定 [ja] クウムヘンショジョウ kūmuhen shojō ||| See 空無邊處. => Xem Không vô biên xứ 空無邊處.
|
||
Không vô biên xứ 空無邊處 [ja] クウムヘンショ kūmuhen sho ||| The state of an advanced level of samādhi wherein all material existence is extinguished, and one only experiences the nature of limitless space. One is freed from all of the physical form of the desire and form realms, as well as the various intentions that exist in those realms. This is the first of the four formless concentrations 四無色定. 〔瑜伽論 T 1579.30.292b2〕 => Cảnh giới bậc cao của thiền định, trong đó mọi dạng hiện hữu vật chất đều không còn, chỉ trải qua trạng thái tự nhiên của hư không vô hạn. Chúng sinh ở đó không còn vướng vào sắc chất của dục giới và sắc giới, cũng như không còn những ý tưởng hiện hữu trong các cõi giới nầy. Đây là cảnh giới đầu tiên trong Tứ vô sắc định 四無色定.
|
||
Không vô ngã 空無我 [ja] ムガ kūmuga ||| Emptiness and no-self. The emptiness of all dharmas and the no-self of the five skandhas. => Không của các pháp và ngũ uẩn vô ngã.
|
||
Không vô 空無 [ja] クウム kūmu ||| Emptiness; non-existence.
|
||
Không xứ định 空處定 [ja] クウショジョウ kūshojō ||| An abbreviation of 空無邊處定. => Viết tắt của Không vô biên xứ định 空無邊處定.
|
||
Không xứ 空處 [ja] ショ kūsho ||| (1) Empty place (countryside). (2) The formless realm. (3) The first stage of the formless realm, usually called the 空無邊處. => 1. Nơi trống không (miền quê). 2. Vô sắc giới. 3. Cõi giới đầu tiên của Vô sắc giới, gọi là Không vô biên xứ空無邊處.
|
||
Không 空 [ja] クウ kū ||| (1) Sky, space. (2) 'emptiness', 'non-existence', 'voidness.' (śūnyatā, śūnya); The opposite of 有--the negation of existence. As the rejection by the Buddha of this 'emptiness' being simply the mistaken view of 'nothingness' 虚無, this basic Buddhist teaching of emptiness is the negation of the two mistaken views of the acceptance of the real existence of a self 我, and the understanding of an eternal nature of the compositional elements (法) that make up the world or the self. Therefore, it is an 'emptiness of self and dharmas.' Among Hinayanists the Satyasiddhi sect 成實宗 and in Mahāyāna teachings the Mādhyamika 中觀派 and others strongly emphasized this teaching. Among the sutras, the Prajñāpāramitā sutras all especially emphasize this teaching. Among the various understandings of emptiness are 'analytical emptiness' and 'essential emptiness', as well as 'only emptiness' and 'not-only-emptiness' and so forth. As the teaching of emptiness is originally for the destruction of the attachment to false view, there is also the meaning of 'becoming empty'--to break attachment. => 1. Bầu trời, khoảng không gian. 2. 'Không' (s: śūnyatā, śūnya); ngược với Hữu 有- phủ nhận sự hiện hữu. Vì sự phủ nhận cái 'không' nầy của Đức Phật đơn giản chỉ vì cái hiểu sai lầm về 'hư vô' ('nothingness' 虚無), giáo lý cơ bản của Phật pháp về 'không' là phủ nhận cả hai cái hiểu sai lầm khi chấp nhận thực tại là Ngã và nhận thức về bản chất thường hằng của các pháp đã tạo nên thế giới hoặc là cái Ngã ấy. Do vậy, nó chính là 'Ngã không và pháp không'. Trong số đó, Thành thật tông thuộc Tiểu thừa, và giáo lý Trung quán tông thuộc Đại thừa và các phái khác đều nhấn mạnh đến giáo lý nầy. Trong các kinh, Kinh Bát-nhã hoàn toàn đặc biệt nhấn mạnh giáo lý nầy. Trong vô số lý giải về 'không' là: 'tích không' và 'thể không '; 'đản không' và 'bất đản không'. Vì giáo lý về 'không' vốn chỉ là để phá trừ sự dính mắc vào tà kiến, nên nó còn có nghĩa là 'không không'- để phá trừ luôn kiến chấp trên.
|
||
Khứ lai 去來 [ja] コライ korai ||| (1) To go away (gati). (2) Going and coming (gamana-āgamana). (3) Past and future (gata-āgata-parīkṣā). (4) To call at someone's home. => Có các nghĩa sau: 1.Ra đi (s: gati). 2. Đi và đến (s: gamana-āgamana). 3. Quá khứ và tương lai (s: gata-āgata-parīkṣā). 4. Ghé thăm nhà ai.
|
||
Khứ tựu 去就 [ja] キョシュウ kyoshū ||| (1) Course of action. (2) To stop and go, advance and retreat. Doing and not doing. => Có hai nghĩa: 1. Tiến trình hành động. 2. Dừng và đi, tiến và dừng. Làm và nghỉ.
|
||
Khu yếu 樞要 [ja] スウヨウ sūyō ||| (1) The key point; vital point; important point. (2) A commentary which is intended to elucidate the essentials of a sutra or some other canonical text, as in Kuiji's Cheng weishi lun shouyao 成唯識論樞要. => Điểm then chốt; điểm sinh động; điểm quan trọng. Luận giải với dụng ý làm sáng tỏ yếu điểm của kinh văn , như Thành Duy thức luận khu yếu (c: Cheng weishi lun shouyao 成唯識論樞要)của Khuy Cơ (Kuiji).
|
||
Khứ 去 [ja] コ, キョ ko, kyo ||| (1) To leave, to go away. To pass. To separate from; be free from. (2) The past; the past tense. (3) One of the four tones in spoken Chinese. (4) To throw away, discard. (5) In Chan language, 去 often serves to strengthen the meaning of the verb, or give the verb an imperative tone. => Có các nghĩa sau: 1. Rời khỏi, đi khỏi. Đi qua. Tách rời ra; thoát khỏi. 2. Quá khứ, thời quá khứ. 3. Một trong 4 âm của tiếng Trung Hoa . 4. Liệng bỏ, thải hồi. 5. Trong Thiền ngữ, khứ thường giúp làm mạnh thêm nghĩa của động từ, hoặc tạo cho động từ có ý mệnh lệnh.
|
||
Khuất khúc giáo 屈曲教 [ja] クツゴクキョウ kutsugokukyō ||| 'Gradually chipping away.' A teaching method of the Buddha, where he uses various expedient means according to people's abilities, to gradually break their attachments. One of the "two teachings of Dharma master Yin [印師]", the other being the direct teaching of the equality of all existences 平等教 (pingdeng jiao). => Một pháp môn của Đức Phật, dùng nhiều phương tiện tuỳ thuộc căn tính của chúng sinh để dần dần dẹp trừ chấp trước cho họ. Đó là một trong 'hai pháp môn của Pháp sư Ấn Sư (e: Dharma master Yin [印師])' phần kia là pháp môn thẳng tắt Bình đẳng giáo (平等教; c: pingdeng jiao)..
|
||
Khuất 屈 [ja] クツ kutsu ||| (1) Bend, bend over; give in, submit to, yield. (2) Lean over, crouch, bow, stoop. (3) Exhaust, be exhausted. (4) Be discouraged, disheartened, demoralized, broken. (5) Strong, fierce. => 1. Cong, khuất phục, nhượng bộ, cam chịu, chịu nhường. 2. Nghiêng về, cúi mình, cúi chào, hạ mình. 3. Kiệt sức, bị kiệt sức. 4. Chán nản, nản lòng, sa ngã, đuối lý lời tắc. 5. Kiên quyết, mãnh liệt.
|
||
Khúc thành 曲成 [ja] キョクセイ kyokusei ||| (1) To perfect fully without any oversight. (2) To bring things to perfection by availing oneself to change and following conditions. (I-Ching). => 1. Hoàn chỉnh toàn bộ không một chút sơ suất. 2. Đưa sự việc đến chỗ hoàn mãn bằng cách lợi dụng sự biến chuyển theo hoàn cảnh (Kinh Dịch).
|
||
Khúc thuyết 曲説 [ja] キョクセツ kyokusetsu ||| An incorrect opinion or view. A biased or prejudiced argument; a one-sided statement. => Quan niệm sai lệch. Khuynh hướng hay lý lẽ thiên lệch. Lời tuyên bố nột chiều.
|
||
Khúc xỉ 曲齒 [ja] キョウシ Kyōshi ||| Kūṭadantī. One of the ten rākṣasīs who protect the dharma in the Lotus Sutra. See 十羅刹女. 〔法華經 T 262.9.59a23〕 (s: Kūṭadantī). => Một trong 10 vị La-sát nữ hộ pháp trong kinh Pháp Hoa. Xem Thập La-sát nữ.
|
||
Khúc 曲 [ja] コク、ゴク、キョク koku, goku, kyoku ||| (1) Bend, be bent, warped, twisted. (2) To make crooked, perverted, distorted, twisted. (3) A circular route or path. (4) Incorrect, wrong. (5) Minutely, exactly. (6) A song. (7) Teaching; a teacher. => 1. Uốn cong, bị cong, vênh, khúc cong. 2. Làm cong, làm hư hỏng, bóp méo, làm xoắn. 3. Một đoạn đường cong. 4. Sai, trái. 5. Kỹ lưỡng, chính xác. 6. Một bài hát. 7. Dạy dỗ; thầy giáo.
|
||
Khuê Phong 圭峰, 圭峯 [ja] ケイホウ Keihō ||| Guifeng; The monastic title of Zongmi 宗密. => c: Guifeng; tên ngôi chùa của Tông Mật ( 宗密c: Zongmi ).
|
||
Khuê Sơn 圭山 [ja] ケイセン Keisen ||| Guishan; a reference to Zongmi 宗密. => c: Guishan; tham khảo Tông Mật(宗密c: Zongmi)
|
||
Khuể 恚 [ja] イ i ||| Anger--synonymous with 瞋 and commonly seen in the compound 瞋恚; one of the three poisons 三毒 and one of the six basic defilements 六煩惱. (Skt. krodha, dveṣa, krodhana; Pali dosa) => Giận--đồng nghĩa với Sân 瞋, thường thấy đi chung với nhau Sân khuể瞋恚; là một trong Tam độc và là một trong 6 căn bản phiền não (s: krodha, dveṣa, krodhana; p: dosa).
|
||
Khủng 恐 [ja] キョウ、ク kyō, ku ||| (1) Fearful, apprehensive. To fear. Lest. (2) Danger, risk; signs, chance, maybe. => 1. Sợ hãi, e sợ. Sợ. E rằng. 2. Nguy hiểm, liều lĩnh; dấu hiệu, khả năng có thể, có lẽ.
|
||
Khương Tăng Khải 康僧鎧 [ja] コウソウガイ Kōsōgai ||| Saṃgha-varman. Transliterated as 僧伽跋摩. Early translator of Buddhist texts among the most important of which were the Wuliangshou jing 無量壽經. => Saṃgha-varman. Phiên âm là Tăng-già Bạt-ma (僧伽跋摩). Là dịch giả kinh điển Phật giáo thời trước, trong số đó có bản kinh quan trọng nhất là Vô lượng thọ kinh (c: Wuliangshou jing 無量壽經).
|
||
Khuy Cơ 窺基 [ja] キキ Kiki ||| Kuiji (632-682). The most famous pupil of Xuanzang 玄奘. He wrote valuable notes to Xuanzang's Ch'eng wei-shih lun 成唯識論, and continued to transmit the Consciousness-only doctrine from Xuanzang. He lived most of his working life at Dacien temple 大慈恩寺, therefore he is commonly referred to as "Great teacher Cien" 慈恩大師. He is regarded as the first patriarch of the Faxiang 法相 sect in China. [Kuiji's Works] => Kiki (j); Kuiji (c); (632-682). Đệ tử kiệt xuất của ngài Huyền Trang. Người viết chú giải rất quan trọng về Thành Duy thức luận và kế tục sự nghiệp truyền bá Duy thức tông của ngài Huyền Trang. Sư dành phần lớn thời gian sống và làm việc của mình tại chùa Đại Từ Ân, nên Sư thường được gọi là Từ Ân Đại Sư. Sư được xem là Sơ tổ của Pháp tướng tông Trung Hoa.
|
||
Khuyến lệnh 勸令 [ja] カンリョウ kenryō ||| To teach and encourage; to push, exhort. Dạy dỗ và khuyến khích; thúc đẩy, ủng hộ.
|
||
Khuyến trì 勸持 [ja] カンジ kanji ||| The exhortation to preserve, revere, and follow the teachings of certain sutra. This is usually found close to the ending of a scripture. 〔法華經 T 262.9.35c27〕 => Ủng hộ và gìn giữ, tôn trọng, hành trì theo lời dạy trong một bộ kinh. Thuật ngữ nầy thường thấy ở phần kết thúc của một bộ kinh.
|
||
Khuyến 勸 [ja] カン kan ||| (1) To exhort, persuade, encourage. (2) To advise, teach. (3) Push, advance, increase (samādāpayati). => Có các nghĩa sau: 1. Ủng hộ, thuyết phục, khuyến khích. 2. Khuyên nhủ, giáo hoá. 3. Sự giúp sức, sự tiến bộ, sự tăng trưởng (s: samādāpayati).
|
||
Kiêm đái 兼帶 [ja] ケンタイ kentai ||| The use of one thing for two or more purposes. => Dùng một việc cho hai hay nhiều mục đích.
|
||
Kiểm điểm 檢點 [ja] ケンテン kenten ||| "Checkpoint." Examining the level of one's attainment in the Buddha-dharma. => Xem xét trình độ thâm nhập Phật pháp của một người.
|
||
Kiếm hạ phân thân 劍下分身 [ja] ケンゲブンシン kengebunshin ||| To cut a body in half with a single swing of a sword. A metaphor for the single word of the Zen master which eliminates the delusion of the trainee, leading him to awakening. => Cắt thân thể thành hai chỉ dưới một nhát kiếm. Dụ cho dưới một lời của Thiền sư mà cóa thể dứt sạch mọi mê mờ , khiến hành giả được giác ngộ.
|
||
Kiên chấp 堅執 [ja] ケンシュウ kenshū ||| Rigid attachement; to hold firmly to. 〔瑜伽論T 1579.30.622a〕 => Chấp cứng, chấp chặc.
|
||
Kiên cố 堅固 [ja] ケンゴ kengo ||| (1) Solid, firm. (2) Possessing an inherent tendency towards permanence (anitya-asāra-saṃjñā). (3) Concretely existent (dhrdha-sāra). (4) Unrelenting, non-retreating, non-backsliding. (5) Definitely. => Có các nghĩa sau: 1. Vững chắc, kiên định. 2. Có một khuynh hướng cố hữu về tính vĩnh cửu (s: anitya-asāra-saṃjñā). 3. Tồn tại cụ thể(s: dhrdha-sāra). 4. Không giảm bớt, không lui sụt, không tái phạm. 5. Dứt khoát.
|
||
Kiền-đà-la quốc 犍駄羅國 [ja] コンダラコク kendarakoku ||| Gandhāra. An ancient state in Northern India, located north of Punjab and East of Kashmir. => s: Gandhāra. Một quốc gia cổ ở miền Bắc Ấn Độ, nằm về phía Bắc của Punjab và phía Đông của Kashmir.
|
||
Kiện đạt phược 健達縛 [ja] ケンダツバ kendatsuba ||| A transcription of the Sanskrit term gandharva. See 乾闥婆. => Phiên âm từ Gandharva trong tiếng Sanskrit. Xem Càn-thát-bà.
|
||
Kiến lập 建立 [ja] ケンリツ konryū ||| (1) Foundation, groundwork, base, basis (prathisthā). (2) Decide, confirm. (3) Raise, set up, establish, posit, form, advance, create, build. (4) To manifest, express, appear. (5) To establish a temple. => 1. Sự sáng lập, nền tảng, cơ sở (s: prathisthā). 2. Quyết định, xác quyết. 3. Dựng lập, thiết lập, thành lập, đặt, tổ chức, tiến hành, tạo hành, xây dựng. 4. Biểu hiện, biểu lộ, xuất hiện. 5. Dựng lập một ngôi chùa.
|
||
Kiền-thát-bà 犍闥婆 [ja] コンダツバ kondatsuba ||| A transcription of the Sanskrit term gandharva. See 乾闥婆. => Phiên âm chữ Gandharva từ tiếng Sanskrit. Xem Càn-thát-bà 乾闥婆.
|
||
Kiên thật tâm 堅實心 [ja] ケンジツシン kenjitsushin ||| The real mind which all sentient beings are endowed with. The mind of true thusness; the mind as it is in its true nature. One of the four kinds of mind 四心. => Tâm chân thật mà tất cả chúng sinh đều vốn có. Chân tâm; tâm như chính từ chân tánh. Một trong bốn dạng tâm (Tứ tâm四心).
|
||
Kiền trắc 犍陟 [ja] コンチョク konchoku ||| Kaṇṭhaka. The name of the horse that Buddha rode when he left his home to renouce the world. => s: Kaṇṭhaka. Tên con ngựa mà Đức Phật cỡi khi ngài xuất gia.
|
||
Kiên 堅 [ja] ケン ken ||| (kathina). (1) Hard, strong, solid, firm, rigid. (2) The hardness that can be seen in a rock. The special quality of the element earth. (3) Determined, obstinate. To maintain. (4) To harden, solidify, strengthen. (5) Armor. (6) Heavy. => Có các nghĩa sau: 1. Cứng, mạnh, rắn, chắc, không linh động. 2. Sự cứng rắn có thể thấy được nơi tảng đá. Phẩm chất đặc biệt của địa đại. 3. Nhất định, kiên quyết. Duy trì. 4. Tôi luyện, củng cố, tăng cường. 5. Áo giáp. 6. Nặng.
|
||
Kiếp-ba 劫波 [ja] コウパ kōhi ||| See => Xem mục từ Kiếp劫.
|
||
Kiếp bối 劫具 [ja] コウグ kōgu ||| See 劫波婆. =>Xem mục từ Kiếp-ba-bà 劫波婆.
|
||
Kiếp hải 劫海 [ja] コウカイ kōkai ||| An ocean of kalpas--a vast number of eons. 〔華嚴經、 T 278.9.407c8〕 => Số lượng kiếp rất nhiều- ví như nước trong đại dương.
|
||
Kiếp hỏa 刧火 [ja] コウカ kōka ||| The conflagration at the end of the age that consumes the physical universe. All existences below the first meditation heaven 初禪天 are said to be annihīated (yuga-anta-agni). => Tai họa lớn vào thời kỳ cuối cùng, thiêu cháy sạch toàn vũ trụ. Mọi sinh vật ở phía dưới cõi Sơ thiền đều bị tiêu hủy (s: yuga-anta-agni).
|
||
Kiếp khôi 劫灰 [ja] コウカイ kōkai ||| The ashes remaining after the kalpa-ending conflagration 劫火. => Tro còn lại sau Kiếp tận hỏa刧盡火 .
|
||
Kiếp phả 劫跛 [ja] コウハ kōha ||| See 劫波. =>Xem mục từ Kiếp-ba劫波.
|
||
Kiếp tai 劫災 [ja] コウサイ kōsai ||| See 劫火. =>Xem mục từ Kiếp hỏa劫火..
|
||
Kiếp tận hỏa 刧盡火 [ja] コウジンカ kōjinka ||| The conflagration at the end of the age. (yuga-anta-agni). => Lửa thiêu ở vào thời kỳ cuối cùng của vũ trụ (s: yuga-anta-agni).
|
||
Kiếp-tân-na 劫賓那Kiếp-phỉ-na 劫庀那 Kiếp-tỉ-na 劫譬那 [ja] コウヒンナ Kōhinna ||| Kapphiṇa, a prominent disciple of Śākyamuni from Kosala, who was known for his skills as an astrologer. 〔法華經 T 262.9.1c25〕 => (s: Kapphiṇa) Một trong các đệ tử lớn của Đức Phật Thích Ca Mâu Ni, nổi tiếng là nhà chiêm tinh. Theo Kinh Phàp Hoa.
|
||
Kiếp tận 劫盡 [ja] コウジン kōjin ||| The end of this age (eon, kalpa). The extinction of the present world cycle (kalpa-anta, yuga-anta) => Tận cùng của kiếp nầy (eon, kalpa). Sự hoại diệt của chu kỳ thế giới hiện tại (s: kalpa-anta, yuga-anta).
|
||
Kiếp trược 劫濁 [ja] コウジャク kōjaku ||| An age of impurity; and impure eon. One of five kinds of impurity. 五濁 〔 T 1579.30.538a7〕 => Thời kỳ hỗn loạn; thời kỳ vẫn đục. Một trong Ngũ trược. Theo Du-già luận 瑜伽論.
|
||
Kiếp 刧 [ja] コウ、キョウ kō, kyō ||| (1) A kalpa, era, eon. (kalpa). The longest duration of time in the ancient Indian world-view. The time of the existence of the universe. Infinite or limitless time. Cosmic time. (2) To plunder, to rob openly. (3) A calamity. => Có các nghĩa sau: 1. Một kiếp, một kỷ nguyên, một niên kỷ (s: kalpa). Thời gian dài nhất trong thế giới quan cổ đại Ấn độ. Thời gian tồn tại của vũ trụ. Thời gian vô tận, không hạn lượng. Thời gian vũ trụ. 2. Cưỡng đoạt, cướp đoạt công khai. 3. Tai họa.
|
||
Kiếp 刧 [ja] コウ、キョウ kō, kyō ||| (1) A kalpa, era, eon. (kalpa). The longest duration of time in the ancient Indian world-view. The time of the existence of the universe. Infinite or limitless time. Cosmic time. (2) To plunder, to rob openly. (3) A calamity. => Có các nghĩa sau: 1. Một kiếp, một kỷ nguyên, một niên kỷ (s: kalpa). Thời gian dài nhất trong thế giới quan cổ đại Ấn độ. Thời gian tồn tại của vũ trụ. Thời gian vô tận, không hạn lượng. Thời gian vũ trụ. 2. Cưỡng đoạt, cướp đoạt công khai. 3. Tai họa.
|
||
Kiếp 劫 [ja] コウ kō ||| An abbreviation of the transcription 劫波, for the Sanskrit kalpa and Pali kappa. The longest period of time in the Indian cosmology. An age--the life cycle of a world, or a universe. An unimaginably long period of time. An eternity. => Viết tắt chữ Kiếp-ba, phiên âm chữ kalpa từ tiếng Sanskrit và kappa từ tiếng Pali. Là thời gian dài nhất trong vũ trụ quan Ấn Độ. Một kiếp--là 1 chu kỳ tồn tại của thế giới hoặc của vũ trụ. Là thời gian không thể tưởng tượng được. Là thời gian vĩnh hằng.
|
||
Kiệt 竭 [ja] ケツ ketsu ||| (1) To give up, indicate defeat. (2) To exhaust, complete. Exhaustively, completely. Die out, disappear, use up. => 1. Miệt mài, thủ tiêu tận gốc. 2. Làm kiệt quệ; làm cho trọn vẹn. Thấu đáo, tường tận; trọn vẹn. Biến mất, tắt ngấm; biến đi; cạn hết.
|
||
Kiều-đáp-ma 喬答摩 [ja] コウトウマ Kōtōma ||| A way of transcribing the Buddha's original surname, Gautama, more commonly transcribed as 瞿曇. 〔瑜伽論 T 1579.30.623c24〕 => Một cách phiên âm dòng họ của Đức Phật, Gautama, thường được phiên âm là Cù-đàm.
|
||
Kiêu mạn 憍慢 [ja] キョウマン kyōman ||| Conceit; pride, arrogance. To look down on others (Skt. māna, adhimāna; Pali māna). Also see the character 慢 by itself. => Tự phụ; kiêu hãnh, kiêu ngạo. Xem thường người khác (s: mānaadhimāna; p: māna).
|
||
Kiều-phạm-ba-đề 憍梵波提 [ja] キョウボンハダイ Kyōbonhadai ||| Gavāṃpati; A monk mentioned in the Mahāprajñāpāramitā-sūtra and Lotus Sutra. In a previous lifetime he held an arrogant attitude toward a monk, and as a punishment, was reborn with a condition of constant movement of the mouth. He became a follower of the Buddha as an attempt to overcome this condition. 〔大智度論 T 1509.25.57c-756b; 法華經 T 262.9.1c25〕 => (j:Kyōbonhadai; s: Gavāṃpati). Một tăng sĩ được đề cập trong kinh Đại Bát-nhã Ba-la-mật-đa và kinh Pháp Hoa. Trong đời trước, ngài có thái độ ngạo mạn với một vị tăng, quả báo là khi thọ thân người, miệng ngài phải thường nhai lại. Ngài trở thành đệ tử Phật để nỗ lực giải trừ nghiệp nầy. .
|
||
Kiều Phạm 憍梵 [ja] キョウボン kyōbon ||| Gavāṃpati; see 憍梵波提. => (s: Gavāṃpati); Xem Kiều-phạm-ba-đề憍梵波提.
|
||
Kiều-tát-la quốc 憍薩羅 國 [ja] キョウサツラコク Kyōsatsura koku ||| Kosala, an ancient state in central India where Śākyamuni lived, traveled and taught. (s: Kosala) => Một quốc gia cổ ở Trung Ấn, nơi Đức Phật Thích-ca Mâu-ni thị hiện và giáo hoá.
|
||
Kiêu-tát-la 憍薩羅 [ja] キョウサツラ Kyōsatsura ||| See 憍薩羅國. => Xem Kiêu-tát-la quốc憍薩羅.
|
||
Kiều-thi-ca 憍尸迦 [ja] キョウシカ Kyōshika ||| A transliteration of the Sanskrit Kauśika, Indra's name when he was a human being. => (j: Kyōshika; s: Kauśika). Phiên âm chữ Kauśika từ tiếng Sanskrit, tên của Nhân-đà-la (s: Indra 因陀羅), khi thọ thân người.
|
||
Kiều-trần-như 憍陳如 [ja] キョウチンニョ Kyōchinnyo ||| Kauṇḍinya. One the five bhikṣus 五比丘 who was also one of Śākyamuni's original disciples. See . (s: Kauṇḍinya). => Một trong 5 vị Tỷ-khưu và cũng là 5 vị đệ tử đầu tiên của Đức Phật Thích Ca Mâu Ni. Xem mục từ A-nhã Kiều-trần-như阿若憍陳如.
|
||
Kiêu tứ 憍恣 [ja] キョウシ kyōshi ||| Arrogant selfishness. 〔法華經 T 262.9.42c28〕 => Tích ích kỷ tự cao. Kiêu xa 憍奢 [ja] キョウシャ kyōsha ||| To be proud, arrogant, haughty. => Kiêu hãnh, ngạo mạn, kiêu kỳ. [ja]キョウシカ Kyōshika ||| Kauśika; the name of Indra 因陀羅 when he took human form.
|
||
Kiêu 憍 [ja] キョウ kyō ||| 'haughtiness,' arrogance (Skt. mada; Tib. rgyags pa). One of the lesser defilement elements as explained in the Abhidharmakośa-bhāsya. One of the twenty secondary defilements 隨煩惱 in the doctrine of the Yogācāra school. The mental action of haughtiness and conceit, delighting in one's own assets, position, ability, learning, etc. The defilement of 'pride' [慢] arises upon an awareness of others, while this affliction arises without necessarily noticing others. (s: mada; t: rgyags pa). => Tính ngạo mạn, kiêu căng. Là một trong các tiểu phiền não địa pháp được đề cập trong A-tỳ-đạt-ma Câu-xá luận. Là một trong 20 tuỳ phiền não theo giáo lý Duy thức. Đó là tâm hành ngạo mạn và tự phụ, ham thích của cải, địa vị, tài năng, học vấn, v.v... Phiền não 'mạn' phát sinh khi có đối tượng, còn Kiêu sinh khởi trong tâm không cần có đối tượng.
|
||
Kim cang 金剛 [ja] コンゴウ kongō ||| (vajra) (1) An extremely hard material, which is identified with the diamond or the essential substance of gold; often used as an trope for something hard and indestructible. 'Adamantine.' (2) The vajra, or thunderbolt; it is generally shaped as such, but has other forms. Also, any one of the beings represented with the vajra is called a vajra. (3) An abbreviation of jingangchu 金剛杵 a diamond pounder,' a ritual object in esoteric Buddhism made mainly of iron and copper. (4) An abbreviation for jinganglishi 金剛力士, one who handles a 金剛杵. (5) The thunderbolt of Indra, often called The 'diamond club.' Usually considered as one of the sapta-ratna. (6) An abbreviation of "adamantine absorption" 金剛喩定, 金剛三昧. => 1. Một kim loại rất cứng, như kim cương hoặc vàng ròng, thường dùng như phép tu từ chỉ cho cái gì cứng chắc không phá hoại được. 'Rắn chắc như kim cương.' 2. s: vajra. Tiếng sét, thường có hình dáng như vậy, nhưng có hình thái khác. Cũng vậy, bất kỳ loài chúng sinh nào được biểu tượng bằng vajra đều được gọi là một vị Kim cang. 3. Viết tắt của Kim cang chử (c: jingangchu 金剛杵), là cái chày bằng kim cang, là một pháp khí trong nghi lễ của Mật tông Phật giáo được làm bằng đồng hoặc sắt. 4. Viết tắt của Kim cang lực sĩ (c: jinganglishi 金剛力士), vị tay cầm Kim cang chử. 5. Sấm sét của Indra, thường được gọi là 'Kim cang hội'. Thường được xem là một trong bảy loạii kim loại quý (s: sapta-ratna). 6. Viết tắt của Kim cương dụ định 金剛喩定, Kim cương tam muội 金剛三昧.
|
||
Kim cổ kinh 金鼓經 [ja] コンクキョウ Konkukyō ||| Jingu jing An alternative name for the Suvarna-prabhāsa-sūtra (金光明經). => (k: Kŭmgogyŏng; j: Konkukyō; c: Jingu jing. Tên gọi khác của Kim quang minh kinh (s: Suvarna-prabhāsa-atarmarva-sūtra 金光明經).
|
||
Kim cổ 金鼓 [ja] コンク konku ||| 'A metal drum', also 'crocodile's mouth;' a metal plate hung above the entrance to the main hall of a temple, where worshippers can sound it by means of ropes attached to it. (2) An abbreviation of the Suvarna-prabhāsa-atarmarva-sūtra (金光明經). => 'Trống vàng', còn gọi là 'Miệng cá sấu'. là một tấm bảng bằng kim loại treo trước cổng chính dẫn vào chính điện của ngôi chùa, có thể gõ nhờ một sợi dây treo. Viết tắt của Kim Quang Minh kinh (s: Suvarna-prabhāsa-atarmarva-sūtra 金光明經).
|
||
Kim cương Bát-nhã ba-la-mật kinh ngũ gia giải thoát nghi 金剛般若波羅蜜經五家解説誼 [ja] コンゴウハンニャハラミツキョウゴケカイセツギ Kongō hanyaharamitsukyō goke kaisetsugi ||| Kihwa's commentary to the redaction of five famous East Asian scholars on the Diamond Sutra 金剛經. This includes the commentaries by (1) Zongmi 宗密; the Jingang jing shoulun zuanyao 金剛經疏論纂要. (2) Huineng 慧能 the Jingang jing jieyi 金剛經解義. (3) Shuanglin fu 雙林傅, the . (4) Yefu Daochuan 冶父道川. (5) Yuzhang Zongjing 豫章宗鏡. Interwoven with these commentaries and the text of the sutra itself is Kihwa's own sub-commentary. Kihwa also writes a substantial introduction to this piece, in which he makes powerful argument for a balanced approach to religious practice, including both sitting meditation 禪 and scriptural study 教. HPC 7.10-107. => (k: Kŭmgang panya p'aramilgyŏng ogahae sŏrŭi; j: Kongō hanyaharamitsukyō goke kaisetsugi. Luận giải của ngài Kỷ Hòa về năm bản chú giải về Kinh Kim Cương của năm học giả nổi tiếng Á Đông, gồm: 1. Kim cương kinh sớ luận toản yếu (c: Jingang jing shoulun zuanyao 金剛經疏論纂要) của Tông Mật (c: Zongmi 宗密). 2. Kinh Kim Cương giải nghĩa (c: Jingang jing jieyi 金剛經解義) của Huệ Năng (c: Huineng 慧能). 3. Lương triều Đại sư tụng Kim Cương Kinh (c: Liangzhao fu dashi song jingang jing 梁朝傅大師頌金剛經) của Song Lâm Phó (c: Shuanglin fu 雙林傅). 4. Bản của Dã Phụ Đạo Xuyên (c: Yefu Daochuan 父道川). 5. Bản của Dự Chương Tông Cảnh (c: Yuzhang Zongjing 豫章宗鏡. Xen kẽ với những luận giải và kinh văn là lời bình của ngài Kỷ Hòa. Ngài còn viết lời giải thích rất giá trị về bộ luận nầy, trong đó ngài tạo ra một lý lẽ rất mạnh về sự quân bình trong sự tu tập giữa Thiền và Giáo.
|
||
Kim cương Bát-nhã ba-la-mật kinh 金剛般若波羅蜜經 [ja] コンゴウハンニャハラミツキョウ Kongō hannyaharamitsu kyō ||| The Chinese title of the Kumārajīva translation of the Vajracchedika Prajñāpāramitā-sūtra. Usually abbreviated as 金剛經, 'Diamond Sutra.' Alternate Chinese translation titles are Jingang nengduan panruo boluomi jing 金剛能斷般若波羅蜜經 and Foshuo nengduan jingang panruo boluomi jing 佛説能斷金剛般若波羅密經, which are more faithful to the original title in Sanskrit. Six Chinese translations survive of this popular short Prajñāpāramitā sutra, listed here by translator (Taishō reference) and date: (1) Kumārajīva 鳩摩羅什 (T235.8.748c-752c), 403 CE; Bodhiruci (T 236.8.752c-761c), 509 CE; Paramārtha (T 237.8.762a-766c), 562CE; Dharmagupta (T 238.8.766c-771c), 605 CE; Xuanzang (T 220[9]), 648 CE; and Yijing (T 239.8.771c-775b), 703 CE. The Bodhiruci translation actually consists of two separate versions of the sutra, presumably either of differing Sanskrit manuscripts, or translated at different times in his career. The Kumārajīva version was the first and most popular of the translations, as evidenced by the fact that it is his text that is used by later commentators. However, as is typical of Kumārajīva's translations, it is somewhat freer in style compared with other Chinese renditions of the Sanskrit. Later translations, by contrast, were much more literal. Most notable is Dharmagupta's, which breaks with Kumārajīva's text entirely and translates very literally. The exegetical tradition regarding this sutra is extensive in the Chinese Canon, including both native treatises and treatises of Indian origin translated into Chinese. In the Taishō gempan Daizōkyō, texts directly related to the Vajracchedika Prajñāpāramitā-sūtra include T 1510-15, T 1698-1704. Due to the combinationn of its brevity and popularity, the Diamond Sutra has been translated into English many times, from both Chinese and Sanskrit. => (k: Kŭmgang panyap'aramilgyŏng; j: Kongō hannyaharamitsu kyō) Bản dịch tiếng Hán kinh Vajracchedika Prajñāpāramitā-sūtra của ngài Cưu-ma-la-thập. Thường gọi tắt là Kinh Kim Cương Kinh 金剛經 (e: Diamond Sutra). Tên gọi khác tiếng Hán là Kim cương năng đoạn Bát-nhã ba-la-mật kinh (c: Jingang nengduan panruo boluomi jing 金剛能斷般若波羅蜜經) và Phật thuyết năng đoạn Kim cương Bát-nhã ba-la-mật kinh (c: Foshuo nengduan jingang panruo boluomi jing 佛説能斷金剛般若波羅密經), rất trung thành với tên kinh từ tiếng Sanskrit. Có 6 bản dịch bản kinh thuộc hệ Bát-nhã ngắn gọn và thông dụng bằng tiếng Hán còn lưu hành, được xếp theo dịch giả và thời gian dịch (theo Đại Chính tân tu Đại tạng kinh Taishō). Của Cưu-ma-la-thập (s: Kumārajīva 鳩摩羅什 (T235.8.748c-752c), năm 403. Của Bồ-đề Lưu-chi (s: Bodhiruci (T 236.8.752c-761c), năm 509. Cuae Chân Đế (s: Paramārtha (T 237.8.762a-766c), năm 562. Của Đạt-ma cấp-đa (s: Dharmagupta (T 238.8.766c-771c), 605. Của Huyền Trang (c: Xuanzang (T 220[9]), năm 648. Của Nghĩa Tịnh (c: Yijing (T 239.8.771c-775b), 703. Bản của ngài Bồ-đề Lưu-chi gồm hai bản gốc của nguyên tác, hoặc có thể đoán là hai bản kinh tiếng Sanskrit khác nhau, hoặc là dịch vào hai thời kỳ trong sự nghiệp dịch kinh của ngài. Bản của ngài Cưu-ma-la-thập là bản dịch đầu tiên và thông dụng nhất, qua bằng chứng thực tế là bản kinh của ngài được nhiều tác giả sau nầy dùng để chú giải. Tuy nhiên, vì theo đặc trưng lối dịch của ngài Cưu-ma-la-thập, có chút thoáng đạt trong văn phong hơn so với các tác giả Trung Hoa dịch từ tiếng Sanskrit. Các bản dịch sau nầy, trái lại, dịch sát theo nguyên văn hơn. Nổi tiếng nhất là bản dịch của ngài Đạt-ma cấp-đa (s: Dharmagupta), hoàn toàn khác với bản dịch của ngài Cưu-ma-la-thập và dịch rất sát nghĩa. Các tác phẩm chú giải về kinh nầy khà nhiều trong Hán tạng. Trong Đại Chính tân tu Đại tạng kinh Taishō gempan Daizōkyō, các Kinh văn liên quan đến kinh Vajracchedika Prajñāpāramitā-sūtra được ký hiệu T 1510-15, T 1698-1704. Do sự cấu trúc của kinh rất chặt chẽ và thông dụng, nên Kinh Kim Cương đã được dịch sang Anh ngữ rất nhiều bản, từ bản gốc tiếng Hán và tiếng Sanskrit.
|
||
Kim cương bí mật thiện môn đà-la-ni kinh 金剛祕密善門陀羅尼經 [ja] コンゴウヒミツゼンモンダラニキョウ Kongō himitsu zenmon darani kyō ||| The Jingang mimi shanmen tuoluoni jing; 1 fasc. (T 1138a.20.581-583). An alternative translation of the Shanfafangbiantuoluonijing 善法方便陀羅尼經. => (k: Kongō himitsu zenmon darani kyō; c: Jingang mimi shanmen tuoluoni jing); 1 Tên gọi khác bản dịch Thiện pháp phương tiện đà-la-ni kinh (c: Shanfafangbiantuoluonijing 善法方便陀羅尼經).
|
||
Kim cương chử 金剛杵 [ja] コンゴウショ kongōsho ||| A weapon of ancient India. A mallet that is made of such hard metal that it will smash anything to smithereens. Metaphorically, the vajra-mallet can destroy all ignorance and affliction (vajra-vara). => Một vũ khí thời cổ đại Ấn Độ. Là cái chày làm bằng kim loại cứng có thể làm vỡ tan những gì chạm phải. Qua phép ẩn dụ, Kim cương chử có thể phá tan mọi vô minh phiền não (s: vajra-vara).
|
||
Kim cương đàn quảng đại thanh tịnh đà-la-ni kinh 金剛壇廣大清淨陀羅尼經 [ja] コンゴウダンコウダイショウジョウダラニキョウ Kongōdan kōdai shōjō tarani kyō ||| The Jingangtan guangda qingjing tuoluoni jing; a non-canonical alternative translation of the Jingang shangwei tuoluonijing 金剛上味陀羅尼經. => (k: Kŭmgangt'an kwangdae ch'ŏngchŏng tarani kyŏng; j: Kongōdan kōdai shōjō tarani kyō; c: Jingangtan guangda qingjing tuoluoni jing. Bản dịch khác của kinh Kim cương thượng vị đà-la-ni kinh 金剛上味陀羅尼經.
|
||
Kim cương đỉnh đại du già bí mật tâm kim cương địa pháp môn nghi quyết 金剛頂大瑜伽祕密心地法門義訣 [ja] コンゴウチョウダイユカヒミツシンチホウモンギケツ Kongōchō daiyuga himitsushin chi hōmen giketsu ||| The Jingangding dayujia mimi xin di famen yijue (1 fasc. (T 1798.39.808-823), abbr. 金剛頂義訣, composed by Amoghavajra 不空. Said to be a record of Vajrabodhi's 金剛智 commentary on his redaction of the Tattvasaṃgraha (T 866). An account of the text's revelation from the Iron Stupa 鐡塔 and its transmission to China is also given. Only the first of three fascicles is now extant. For a partial Eng. tr. see Orzech (1995); for textual and historical studies see Endō (1987). => (k: Kŭmkangjŏng taeyuga pimil simjipŏmmun ŭigyŏl; j: Kongōchō daiyuga himitsushin chi hōmen giketsu; c: Jingangding dayujia mimi xin di famen yijue). Một quyển, viết tắt là Kim cương đỉnh nghi quyết 金剛頂義訣, do ngài Bất Không (s: Amoghavajra 不空) soạn. Tương truyền đây là ghi chép lại luận giải của ngài Kim cương Trí về kinh Tattvasaṃgraha (T 866). Một số kinh điển phát hiện được từ Tháp sắt (e: Iron Stupa 鐡塔) và được truyền sang Trung Hoa cũng được đề cập. Chỉ còn một trong ba bộ đầu tiên là còn lưu hành. Về bản tiếng Anh, xem ấn bản của Orzech (1995); về nguyên tác và lịch sử nghiên cứu, xem ẩn bản của Endō (1987).
|
||
Kim cương đỉnh du già Kim cương tát đóa ngũ bí mật tu hành niệm tụng nghi quỹ 金剛頂瑜伽金剛薩埵五祕密修行念誦儀軌 [ja] コンゴウチョウユカコンゴウサツタゴヒミツシュギョウネンショウギキ Kongōchō yuga Kongōsatta gohimitsu shugyō nenjugiki ||| The Jingangding yujia Jingangsaduo wumimi xiuxing niansong yigui; (Recitation Manual for the Cultivation of the Five Mysteries of Vajrasattva, from the Vajraśekhara Yoga). 1 fasc. (T 1125.20.535-539), attributed to Amoghavajra 不空;. See the study of this text in Astley (1988). SKIK mb 6 => (k: Kŭmgangjŏng yuga kŭmgang salt'a opimil suhaeng yŏmsong ŭigwe; j: Kongōchō yuga Kongōsatta gohimitsu shugyō nenjugiki; e: Jingangding yujia Jingangsaduo wumimi xiuxing niansong yigui; e: Recitation Manual for the Cultivation of the Five Mysteries of Vajrasattva, from the Vajraśekhara Yoga). 1 quyển. Được cho là ngài Bất Không (s: Amoghavajra 不空) dịch. Xem bản nghiên cứu về Kinh văn nầy của Astley (1988).
|
||
Kim cương đỉnh du già trung lược xuất niệm tụng kinh 金剛頂瑜伽中略出念誦經 [ja] コンゴウチョウユガチュウリャクジュツネンショウキョウ Kongōchō yuga chū ryakujutsu nenju kyō ||| The Jingangding yujia zhong lüechu niansong jing (Sutra for Recitation Abridged from the Vajraśekhara Yoga). 4 fasc. (T 866.18.233-253), abbr. Sutra abridged for Recitation 略出念誦經, 略出經, composed and tr. by Vajrabodhi 金剛智. A collection of translations and various practices from the Tattvasaṃgraha (T 882). Takahashi (1982) has also identified the Sarvavajrodaya [To.2516, P.3339] as the source for at least thirty passages, several of which are also found in the Vairocana-abhisaṃbodhi (T 848). A six-fascicle version was discovered by Shūjō Shikī in 1981, and a Japanese translation and study of this version has been published by the Kongōchōgyō Kenkyūkai (1989-93). For an account of various traditions concerning this text, see the partially extant Chinese commentary by Amoghavajra 不空, Certain Meanings 金剛頂大瑜伽祕密心地法門義訣 (T 1798). => (k: Kŭmgangjŏng yuga chung yakch'ul nyŏmsong kyŏng; j: Kongōchō yuga chū ryakujutsu nenju kyō; c: Jingangding yujia zhong lüechu niansong jing; e: Sutra for Recitation Abridged from the Vajraśekhara Yoga). Bốn quyển. Viết tắt là Lược xuất niệm tụng kinh (e: Sutra abridged for Recitation 略出念誦經, 略出經), do ngài Kim cương Trí (s: Vajrabodhi 金剛智) phiên dịch và biên soạn. Là tập hợp các bản dịch và các pháp tu tập từ kinh Tattvasaṃgraha (T 882). Takahashi (1982) đã đồng nhất bản Sarvavajrodaya [To.2516, P.3339] với ít nhất 30 đoạn, một ssố đoạn được tìm thấy trong Vairocana-abhisaṃbodhi (T 848). Bản dịch gồm 6 quyển được phát hiện bởi Shūjō Shikī năm 1981, và bản dịch tiếng Nhật Bản và nghiên cứu bản dịch nầy đã được Kongōchōgyō Kenkyūkai ấn hành (1989-93). Về các bản dịch khác nhau về kinh nầy, xin xem một phần của bản luận giải bằng tiếng Hán hiên đang lưu hành Kim cương đỉnh đại du già bí mật tâm địa pháp môn nghi quyết 金剛頂大瑜伽祕密心地法門義訣 (T 1798). của ngài Bất Không (s: Amoghavajra 不空).
|
||
Kim cương đỉnh du già trung phát A-nậu-đa-la Tam-miệu tam-bồ-đề tâm luận 金剛頂瑜伽中發阿耨多羅三藐三菩提心論 [ja] コンゴウチョウユカチュウホツアノクタラサンミョウサンボダイシンロン Kongōchō yuga chū hotsu anokutarasammyakusambodai shin ron ||| The Jingangding yujia zhong fa anouduoluo sanmiaosanputi xin lun (Treatise on Stirring the Anuttarasamyaksaṃbodhicitta in the Vajraśekhara Yoga). 1 fasc. (T 1665.32.572-575), abbreviated as Treatise on the Bodhicitta 菩提心論, attributed to Amoghavajra 不空. Japanese commentaries (T 2291-2295), [Z.95.689]. For an Eng trans. see Kiyota (1978). => (j: Kongōchō yuga chū hotsu anokutarasammyakusambodai shin ron; k: Jingangding yujia zhong fa anouduoluo sanmiaosanputi xin lun; e: Treatise on Stirring the Anuttarasamyaksaṃbodhicitta in the Vajraśekhara Yoga). 1 quyển. Tên gọi tắt của Bồ-đề tâm luận (e: Treatise on the Bodhicitta 菩提心論), được xem là của ngài Bất Không (s: Amoghavajra 不空). Các luận giải tiếng Nhật Bản số hiệu (T 2291-2295), [Z.95.689]. Về bản dịch tiếng Anh, xem ấn bản của Kiyota (1978).
|
||
Kim cương đỉnh kinh du già thập bát hội chỉ quy 金剛頂經瑜伽十八會指歸 [ja] コンゴウチョウキョウユカブンシュシリボサツホウイチホン Kongōchōgyō yuga Monjushiri bosatsuhō ippon ||| The Jingangdingjing yujqie Wenshushīipusa fa yipin; Skt. Trailokyavijaya-mahākalparāja; Tib. mkhas pa chen po grags pa rgyal mtshan la btsod pa [To.482]; (A Chapter of the Mañjuśrī Method from the Vajraśekhara Yoga). An important text for the mantra of Five Syllable Mañjuśrī, Arapacana 五字文殊. Three Chinese translations are extant: (1) 1 fasc. (T 1171.20.705-709), A Chapter of the Mañjuśrī Method from the Vajraśekhara Yoga 金剛頂經瑜伽文殊師利菩薩法一品, abbreviated as Method of the Five Syllable Spell 五字咒法, Chapter on the Method of Mañju[śrī] and as 文殊法一品, trans. Amoghavajra 不空. (2) 1 fasc. (T 1172.20.709-710), Victorious Aspect of Mañjuśrī's Five-Syllable Mantra, from the Three Worlds Conqueror Scripture of the Vajraśekhara Yoga 金剛頂超勝三界經説文殊五字眞言勝相, also known as the Secret Essence Mantra of Mañjuśrī Bodhisattva 文殊室利菩薩祕密心眞言, trans. Amoghavajra 不空. (3) 1 fasc. (T 1173.20.710), Five-syllable Essential Dhāraṇī of Bodhisattva Mañjuśrī from the Vajraśekhara Yoga 金剛頂經曼殊室利菩薩五字心陀羅尼品, abbreviated as Essential Dhāraṇī of Five-Syllable Mañju[śrī] 曼殊五字心陀羅尼經, trans. Vajrabodhi 金剛智. [ja] コンゴウチョウキョウユカジュウハチエシキ Kongōchōgyō yuga jūhachi e shīki ||| The Jingangdingjing yujia shiba hui zhigui (Synopsis of the Eighteen Assemblies in the Vajraśekhara Yoga). 1 fasc. (T 869.18.284-287), abbr. Synopsis of the Eighteen Assemblies 十八會指歸, composed by Amoghavajra 不空 shortly after his voyage to India in the mid-8th century CE. A short account of a massive corpus of esoteric literature, known in its entirety as the Vajraśekhara 金剛頂經. This corpus is said to consist of 18 texts or "assemblies" 會 totaling 100,000 ślokas, and is headed by a fundamental work called the Tattvasaṃgraha 眞實攝經, here said to consist of the fundamental work, whose contents are described in some detail. The remainder of the account is occupied by much shorter summaries of the remaining 17 assemblies. Several of the assemblies have since been identified with independently circulated texts, although these texts are generally larger and more evolved than indicated by Amoghavajra. Eastman (1981) has tentatively established the identity of the Vajraśekhara and eighteen mahāyoga texts found in an edition of the rNying ma rgyud 'bum, a large collection of esoteric works associated with the rNying ma pa 寧瑪流. It has also been shown by Tanaka-Ki (1984) that the ninth text, the Samāyoga, combines the practices and six families (Vajrasattva-kula, Vairocana-kula, Heruka-kula, Vajrasūrya-kula, Padmanarteśvara-kula, Paramāśva-kula) of preceding assemblies. According to Tanaka-Ki (1987) and de Jong (1980), the assemblies so far identified (partially or otherwise) with known texts are as follows: 1. Sarvatathāgatatattvasaṃgraha 一切如来眞實攝教王 (T 865, 882); 4. (part P.115, T.1040); 6. Śrīparamādya 大安樂不空三昧耶眞實瑜伽 (part P.119, T.244); 7. Śrīparamādya 普賢瑜伽 (part P.119, T.1121); 8. Śrīparamādya 勝初瑜伽 (part P.119, T.244); 9. Sarvabuddhasamāyogaḍākinījālasaṃvara 一切佛集會拏吉尼戒網瑜伽 (part P.8, P.9, To.366, T.1051); 10. Mahāsamaya 大三昧耶瑜伽 [possibly T.868]; 13. Mahāsamayatattva-tantrarāja 三昧耶眞實瑜伽 (T 883); 15. Guhyasamāja-tantra 祕密集會瑜伽 (T 885); 16. Advayasamatā-kalparājā 無二平等瑜伽 (T 887). => (k: Kŭmgangjŏnggyŏng yuga sippalhoe; j: Kongōchōgyō yuga jūhachi e shīki; c: Jingangdingjing yujia shiba hui zhigui; e: Synopsis of the Eighteen Assemblies in the Vajraśekhara Yoga). Một quyển. Viết tắt là Thập bát hội chỉ quy (e: Eighteen Assemblies 十八會指歸). Ngài Bất Không (s: Amoghavajra 不空) soạn ngay sau cuộc hành trình của ngài đến Ấn Độ vào giữa thế kỷ thứ 8. Là tập tóm tắt rất ngài sao lục của kinh văn Mật giáo, được biết đến một cách toàn triệt như Kim cương đỉnh kinh (s: śekhara 金剛頂經). Tập ao lục nầy được biết gồm 18 bộ kinh hoặc là 18 'hội', tổng cọng gồm 100.000 câu (s: ślokas), được mở đầu bởi bộ kinh căn bản là Chân thật nhiếp kinh (s: Tattvasaṃgraha 眞實攝經), trong kinh bao gồm nhiều kinh văn rất cơ bản, nội dung được trình bày khá chi tiết. Phần còn lại của tác phẩm nầy chứa đựng những tóm tắt ngắn gọn của 17 hội. Một vài hội đã được đồng nhất với những bản kinh riêng lẽ đang so sánh lưu hành, mặc dù những bản kinh nầy đồ sộ và thiết thực hơn bản của ngài Bất Không (s: Amoghavajra 不空). Năm 1981, ông Eastman đã thử đối chiếu Chân thật nhiếp kinh (s: Tattvasaṃgraha 眞實攝經) với 18 hội (s: mahāyoga) được tìm thấy trong ấn bản rNying ma rgyud 'bum, là một sưu tập đồ sộ về Mật giáo kết hợp với Dòng Ninh Mã (t: rNying ma pa; 寧瑪流). Bộ nầy cũng được trình bày bởi Tanaka-Ki (1984) với Kinh văn thứ 9, Samāyoga, phối hợp với phép tu và Lục bộ (Vajrasattva-kula, Vairocana-kula, Heruka-kula, Vajrasūrya-kula, Padmanarteśvara-kula, Paramāśva-kula) trong các hội trước. Theo According to Tanaka-Ki (1987) và De Jong (1980), các hội được xem là giống nhau (từng phần hoặc khác) với những Kinh văn đã được lưu hành như sau: Nhất thiết Như Lai chân thật nhiếp giáo vương kinh (s: Sarvatathāgatatattvasaṃgraha 一切如来眞實攝教王 (T 865, 882); Hàng tam thế kim cương du già (s: Trailokyavijaya-mahākalparāja 降三世金剛瑜伽) (part P.119, T.244). Đại an lạc bất không tam muội da chân thật du già (s: Śrīparamādya 大安樂不空三昧耶眞實瑜伽 (part P.119, T.244). Phổ Hiền du già (s: Śrīparamādya 普賢瑜伽) (part P.119, T.1121). Thắng sơ du già (s: Śrīparamādya 勝初瑜伽 (part P.119, T.244). Nhất thiết Phật tập hội noa kiết ni giới võng du già (s: Sarvabuddhasamāyogaḍākinījālasaṃvara 一切佛集會拏吉尼戒網瑜伽 (part P.8, P.9, To.366, T.1051). Đại tam muội da du già (s: Mahāsamaya 大三昧耶瑜伽) T.868. 13. Tam muội da chân thật du già (s: 三昧耶眞實瑜伽 (T 883). 15. Bí mật tập hội du già (s: Guhyasamāja-tantra 祕密集會瑜伽 (T 885). 16. Vô nhị bình đẳng du già (s: Advayasamatā-kalparājā 無二平等瑜伽) (T 887).
|
||
Kim cương đỉnh kinh Mạn-thù-thất-lợi Bồ-tát ngũ tự tâm đà-la-ni chú [ja] コンゴウチョウキョウマンシュシツリボサツゴジシンダラニホン Kongōchōkyō manjushiri bosatsu goji shindarani hon ||| The Jingangdingjing manshushīi pusa wuzi xintuoluoni pin; an alternative translation of the Jingangdingjing yujqie Wenshushīipusa fa yipin 金剛頂經瑜伽文殊師利菩薩法一品. => (k: Kŭmgangjŏnggyŏng mansusilli posal oja simtarani p'um ; j: Kongōchōkyō manjushiri bosatsu goji shindarani hon; c: Jingangdingjing manshushīi pusa wuzi xintuoluoni pin); là tên gọi khác của bản dịch Kim cương đỉnh kinh du già Văn-thù-sư-lợi Bồ-tát pháp nhất phẩm (c: Jingangdingjing yujqie Wenshushīipusa fa yipin 金剛頂經瑜伽文殊師利菩薩法一品).
|
||
Kim cương đỉnh kinh 金剛頂經 [ja] コンゴウチョウキョウ Kongōchō kyō ||| The Jingangding jing (Skt. Vajraśekhara-sūtra), which is, along with the Mahāvairocana-sūtra 大日經one of the two main scriptures of esoteric Buddhism 密教. The so-called short version of this text was translated into Chinese three times. (1) During the Tang by Amoghavajra 不空 as Jingangding yiqie rulai zhenshi shedasheng xianzheng dajiaowang jing 金剛頂一切如來眞實攝大乘現證大教王經 (3 fasc.) which is the most popular version. (2) During the Tang by Vajrabodhi 金剛智 as Jingangzhi suoyi zhi jingangding yuqie zhong lüechu niansong jing 金剛智所譯之金剛頂瑜伽中略出念誦經, abbreviated as 出經 (4 fasc.). (3) During the Northern Song by Dānapāla 施護 as Yiqie rulai zhenshi shedasheng xianzheng sanmei jiaowangjing 一切如來眞實攝大乘現證三昧教王經 (13 fasc.) => (j: Kongōchō kyō; c: Jingangding jing; s: Vajraśekhara-sūtra). Kinh nầy cùng với Đại Nhật kinh là một trong hau bôn kinh chủ yếu của Mật giáo. Bản được gọi là tóm tắt của kinh đã dịch sang tiếng Hán trong ba lần: Ngài Bất Không (s: Amoghavajra 不空) dịch vào đời Đường với tên Kim cương đỉnh nhất thiết Như Lai chân thật quán nhiếp Đại thừa hiện chứng đại giáo vương kinh (c: Jingangding yiqie rulai zhenshi shedasheng xianzheng dajiaowang jing 金剛頂一切如來眞實攝大乘現證大教王經). Ba quyển, là bản dịch thông dụng nhất. Ngài Kim cương Trí dịch vào đời Đường, có tên Kim cương Trí sở dịch chi Kim cương đỉnh du già trung lược xuất niệm tụng kinh (c: Jingangzhi suoyi zhi jingangding yuqie zhong lüechu niansong jing 金剛智所譯之金剛頂瑜伽中略出念誦經). Viết tắt là Xuất kinh 出經. Bốn quyển. Ngài Thi Hộ (s: Dānapāla 施護) dịch vào thời Bắc Tống, có tên Nhất thiết Như Lai chân thật nhiếp Đại thừa hiện chứng tam muội giáo vương kinh (c: Yiqie rulai zhenshi shedasheng xianzheng sanmei jiaowangjing 一切如來眞實攝大乘現證三昧教王經). Mười ba quyển.
|
||
Kim cương đỉnh nghi quỹ 金剛頂義訣 [ja] コンゴウチョウギケツ Kongōchō giketsu ||| The Jingangding yijue; an abbreviation of the title of the 金剛頂大瑜伽祕密心地法門義訣. => (j: Kongōchō giketsu; c: Jingangding yijue). Viết tắt của Kim cương đỉnh đại du già bí mật tâm địa pháp môn nghĩa quyết (金剛頂大瑜伽祕密心地法門義訣).
|
||
Kim cương đỉnh nhất tự đỉnh luân vương du già nhất thiết thời xứ niệm tụng thành Phật nghi quỹ. 金剛頂經一字頂輪王瑜伽一切時處念誦成佛儀軌 [ja] コンゴウチョウキョウイチジチョウリンオウユカイチサイジショネンショウジョウブツギキ Kongōchōgyō ichiji chōrinnō yuga issaiji shonenju jōbutsu giki ||| The Jingangdingjing yizi dinglunwang yujia yiqie shindlevel="" chu niansong chengfo yigui (Ritual Procedure of Becoming Buddha through Recitation, Anytime, Anywhere, by the Yoga of the One-syllable Wheel-Turning Ruler from the Vajraśekhara). 1 fasc. (T 957.19.320), abbr. Anywhere-Anytime Procedure 時處軌. tr. Amoghavajra 不空. Ritual text centered on Ekākṣarabuddhoṣṇīṣa 一字頂輪王, composed entirely in verse (kārikā). 20th c. commentary by Wang Hongyuan 王弘願, Abbreviated Notes KI (mb) 5 => (k: Kŭmgangjŏnggyŏng ilja chŏngyunwang yuga ilch'esich'ŏ nyŏmsong sŏngpul ŭigwe; j: Kongōchōgyō ichiji chōrinnō yuga issaiji shonenju jōbutsu giki; c: Jingangdingjing yizi dinglunwang yujia yiqie shindlevel chu niansong chengfo yigui; e: Ritual Procedure of Becoming Buddha through Recitation, Anytime, Anywhere, by the Yoga of the One-syllable Wheel-Turning Ruler from the Vajraśekhara). Một quyển. Viết tắt là Thời xứ quỹ (e: Anywhere-Anytime Procedure 時處軌). Ngài Bất Không (s: Amoghavajra 不空) dịch. Là nghi thức tập trung vào Nhất tự đỉnh luân vương, được soạn toàn bộ bằng kệ tụng. Có bản chú giải của Vương Hoằng Nguyện (Wang Hongyuan 王弘願). Bản tóm lược là Kim cương đỉnh kinh nhất tự đỉnh luân vương du già nhất thiết thời xứ niệm tụng thành Phật nghi quỹ lược chú 金剛頂經一字頂輪王瑜伽一切時處念誦成佛儀軌略注.
|
||
Kim cương đỉnh siêu thắng tam giới kinh thuyết Văn-thù ngũ tự chân ngôn thắng tướng. 金剛頂超勝三界經説文殊五字眞言勝相 [ja] コンゴウチョウチョウショウサンカイキョウセツブンシュゴジシンゴンショウソウ Kongōchō chōshō sangaikyō setsu bunshu goji Shingon shōsō ||| The Jingangding chaosheng sanjiejing shuo wenshu wuzi zhenyan shengxiang (T 1172.20.709-710); an alternative translation of the Jingangdingjīng yujqie Wenshushīi pusa fa yipin 金剛頂經瑜伽文殊師利菩薩法一品. => (k: Kŭmgangjŏng ch'osŭng samgye kyŏng sŏl munsu oja chin'ŏn sŭngsang; j: Kongōchō chōshō sangaikyō setsu bunshu goji Shingon shōsō; c: Jingangding chaosheng sanjiejing shuo wenshu wuzi zhenyan shengxiang). . Tên gọi khác của bản dịch Kim cương đỉnh kinh du già Văn-thù-sư-lợi Bồ-tát pháp nhất phẩm (c: Jingangdingjīng yujqie Wenshushīi pusa fa yipin 金剛頂經瑜伽文殊師利菩薩法一品).
|
||
Kim cương đỉnh tông 金剛頂宗 [ja] コンゴウチョウシュウ kongōchōshū ||| The Jingangding zong/Kongōchō shū, one of the two major branches of the True Word sect 眞言宗, the other being the Dari zōng/Dainichi shū => (k: kŭmkangchŏngchong; j: kongōchōshū; c: Jingangding zong/Kongōchō shū), là một trong hai nhánh của Chân ngôn tông (e: True Word sect 眞言宗), nhánh kia là Đại Nhật tông (c: Dari zōng/Dainichi shū 大日宗).
|
||
Kim cương dụ định 金剛喩定 [ja] コンゴウユジョウ kongō yujō ||| The "diamond-like samādhi," or "adamantine absorption." (vajra-upama-samādhi) A state of deep meditative trance where all of the most subtle defilements are destroyed, which is the final stage of bodhisattva practice. Also called "vajra-samādhi 金剛三昧." Mahāyāna schools state that this is the highest meditative state attainable in Hīnayāna--the highest attainment of the arhat. In Mahāyāna it is considered to be the same as "equal enlightenment 等覺." In Yogācāra, this state of concentration occurs in the consummating stage of practice 究竟道. 〔二障義HPC 1.805a7〕 => (j: kŭmgang yujŏng; j: kongō yujō; e: diamond-like samādhi/adamantine absorption; s: vajra-upama-samādhi) Trạng thái thiền định rất sâu, mọi phiền não vi tế đều được tiêu trừ. Là cảnh giới thiền định chứng đắc rốt ráo của Bồ-tát đạoKim cương dụ định Còn gọi là Kim cương tam muội (s: vajra-samādhi 金剛三昧). Các tông phái Đại thừa cho rằng đây là cảnh giới cao tột nhất mà hàng Tiểu thừa không thể chứng đắc được–cảnh giới chứng đắc cao nhất là A-la-hán–Trong Đại thừa, định nầy được xem tương đương với Đẳng giác 等覺. Theo Duy thức, trạng thái định nầy có được trong giai vị Cứu cánh đạo究竟道.
|
||
Kim cương giới ngũ Phật 金剛界五佛 [ja] コンゴウカイゴブツ kongōkai gobutsu ||| The five buddhas of the vajradhātu. See 五佛. => Năm Đức Phật thuộc Kim cương giới (s: vajradhātu). Xem Ngũ Phật 五佛.
|
||
Kim cương kinh chú 金剛經註 [ja] コンゴウキョウチュウ Kongōkyō chū ||| Commentary to the Diamond Sutra by Yefu Daochuan 冶父道川. One of the five commentaries on the Diamond Sutra found in the O ka hae sŏrŭi 五家解説誼. Z 461.24.536-565. => (k: Kŭmganggyŏng chu. j: Kongōkyō chū; e: Commentary to the Diamond Sutra) của Dã Phụ Đạo Xuyên (c: Yefu Daochuan 冶父道川). Là một trong Năm luận giải về Kinh Kim Cương có trong Ngũ gia giải thoát nghi (k: O ka hae sŏrŭi 五家解説誼).
|
||
Kim cương kinh giải nghi 金剛經解義 [ja] コンゴウキョウカイギ Kongōkyō kaigi ||| The Jingang jing jieyi; (Huineng's 慧能 commentary to the Diamond Sutra), Z 459.24.517-535. It is one of the five redacted commentaries included in Kihwa's 己和O ka hae sŏrŭi 五家解説誼. => (k: Kŭmganggyŏng haeŭi; j: Kongōkyō kaigi; c: Jingang jing jieyi). Luận giải của ngài Huệ Năng về Kinh Kim Cương.
|
||
Kim cương kinh sớ luận toản yếu 金剛經疏論纂要 [ja] コンゴウキョウソロンサンヨウ Kongōkyō soron sanyō ||| The Jingang jing shoulun zuanyao; Zongmi's 宗密 commentary to the Diamond Sutra), (two fascicles). Redacted by Zixuan. T 1701.33.154-169 and Z 460.24.535-?. One of the five commentaries on the Diamond Sutra included in Kihwa's 己和O ka hae sŏrŭi 五家解説誼. => (k: Kŭmganggyŏng soron ch'anyo; j: Kongōkyō soron sanyō; c: Jingang jing shoulun zuanyao). Do ngài Tông Mật (c: Zongmi's 宗密) luận giải về Kinh Kim Cương. Hai quyển. Zixuan biên tập. Là một trong 5 luận giải về Kinh Kim Cương trong bộ Ngũ gia giải thoát nghi (k: O ka hae sŏrŭi 五家解説誼) của ngài Kỷ Hòa (k: Kihwa's 己和).
|
||
Kim cương kinh 金剛經 [ja] コンゴウキョウ Kongō kyō ||| The popular short title of the Diamond Sutra 金剛般若波羅蜜經. => (k: Kŭmgang kyŏng; j: Kongō kyō. Tên gọi tắt thông dụng của Kim cương Bát-nhã ba-la-mật kinh (e: Diamond Sutra 金剛般若波羅蜜經).
|
||
Kim cương lực sĩ 金剛力士 [ja] コンゴウリキシ kongō rikishi ||| Vajra-warriors. Also called zhijingang 執金剛 and jingangye 金剛夜. Supernatural beings who protect the buddhadharma and whose weapon is the Vajra-mallet 金剛杵. => (k: Kŭmgang yŏksa; j: kongō rikishi; e:Vajra-warriors). Còn gọi là Chấp kim cương và Kim cương dạ. Vị thần hộ trì Phật pháp, tay cầm vũ khí là Kim cương chử (e: Vajra-mallet 金剛杵).
|
||
Kim cương phong lâu các nhất thiết du già du kỳ kinh 金剛峯樓閣一切瑜伽瑜祇經 [ja] コンゴウホウロウカクイチサイユカユギキョウ Kongōbu rōkaku issai yuga yugi kyō ||| The Jingangfeng louge yiqie yujia yuqi jing (Pavilion of Vajra Peak and all its Yogas and Yogins). 2 fasc. (T 867.18.253-269), abbr. Yogin Sutra 瑜祇經, attr. Vajrabodhi 金剛智. A possibly apocryphal work which was widely circulated in esoteric circles during the Tang, thereafter becoming one of the five basic texts 五部祕經 of the Japanese esoteric tradition. It is the only primary source for the cult of the Lust-Drenched Mantra King 愛染明王 and several single-divinity maṇḍalas 別尊曼茶羅: the maṇḍala of Vajrayakṣa 金剛夜叉曼茶羅, the maṇḍala of the Five Great Space-Store Bodhisattvas 五第虚空藏曼茶羅, the 37-divinity meditation maṇḍala of the Lust-Drenched One 愛染曼茶羅, the maṇḍala of Great Victorious Vajra 大勝金剛曼茶羅, and the maṇḍala of Buddhalocanā 佛眼曼茶羅. Japanese commentaries include: Method of Practice 金剛峰樓閣一切瑜祇經修行法 (T 2228) and Shinjaku's 眞寂 Personal Notes 瑜祇總行私記 (T 2229). For a full, annotated Dutch tr. see Vanden Broucke (1990); see also Goepper (1993) for an Eng. tr. of chapter 5, The Lust-Drenched King 愛染王分 (T 867.18.256a-257b). => (k: Kŭmkangpong nugak ilch'e yuga yugi kyŏng; j: Kongōbu rōkaku issai yuga yugi kyō; c: Jingangfeng louge yiqie yujia yuqi jing; e: Pavilion of Vajra Peak and all its Yogas and Yogins). Hai quyển. Kim Cương Trí (s: Vajrabodhi 金剛智) dịch. Có thể đây là một bộ kinh ngụy tạo lưu truyền rộng rãi trong Mật giáo vào đời Đường, sau trở thành một trong 5 bộ kinh căn bản (Ngũ bộ Mật kinh 五部祕經) của Mật tông Nhật Bản. Đây là nguồn gốc chủ yếu để thờ cúng Ái nhiễm minh vương (e: the Lust-Drenched Mantra King 愛染明王) và các Biệt tôn Mạn-đà-la (e: single-divinity maṇḍalas 別尊曼茶羅): Kim cương dạ xoa Mạn-đà-la (e: maṇḍala of Vajrayakṣa 金剛夜叉曼茶羅); Ngũ đệ hư không Mạn-đà-la (e: Five Great Space-Store Bodhisattvas 五第虚空藏曼茶羅); Ái nhiễm Mạn-đà-la (e: maṇḍala of the Lust-Drenched One 愛染曼茶羅); Đại thắng Mạn-đà-la (e: maṇḍala of Great Victorious Vajra 大勝金剛曼茶羅); Phật nhãn Mạn-đà-la (e: Buddhalocanā 佛眼曼茶羅). Luận giải tieng Nhật Bản gồm có: Kim cương phong lâu các nhất thiết du kỳ kinh tu hành pháp 金剛峰樓閣一切瑜祇經修行法 của An Nhiên (c: Annen 安然), cuốn Du kỳ tổng hành tư ký 瑜祇總行私記 của Chân Tịch (j: Shinjaku's 眞寂). Chủ giải đầy đủ bằng tiếng Đức, xem bản của Vanden Broucke (1990); về bản tiếng Anh phẩm thứ năm Ái nhiễm vương kinh (e: Lust-Drenched King 愛染王分), xem ấn bản của Goepper (1993).
|
||
Kim cương tam muội bổn tánh thanh tịnh bất hoại bất diệt kinh 金剛三昧本性清淨不壞不滅經 [ja] コンゴウサンマイホンショウショウジョウフエフメツキョウ Kongōsanmai honshoushoujō fuefumetsu kyō ||| The Jingang sanmei benxing qingjing buhuai bumie jing; T 644.15.697a-699b. => (k: Kŭmgangsammae ponsŏngch'ŏngjŏng pugoebumyŏl kyŏng ; j: Kongōsanmai honshoushoujō fuefumetsu kyō; c: Jingang sanmei benxing qingjing buhuai bumie jing).
|
||
Kim cương tam muội kinh luận 金剛三昧經論 [ja] コンゴウサンマイキョウロン Kongō sanmaikyō ron ||| The commentary on the Kŭmgang sammaegyŏng 金剛三昧經 (T 273), 3 fasc., By Wŏnhyo 元曉. T 1730.34.961a-1008a. As of 2/99, an English translation was in progress by Robert Buswell. => (k: Kŭmgang sammaegyŏng non; j: Kongō sanmaikyō ron; Ba quyển. Luận giải Nguyên Hiểu (k: Wŏnhyo 元曉).
|
||
Kim cương tam muội kinh 金剛三昧經 [ja] コンゴウサンマイキョウ Kongōsanmaikyō ||| Kŭmgangsammaegyŏng; Vajrasamādhi-sūtra. T 273.9.365-372. An East Asian sutra with Chan tendencies. Topics include the Two Entrances (二入) and āmala (ninth) consciousness. This text, like the Diamond Sutra, is primarily an exercise in the deconstruction of reified Buddhist concepts. Translated into English in Buswell (1992) . => (k: Kŭmgang sammaegyŏng; j: Kongōsanmaikyō; s: Vajrasamādhi-sūtra). Một bộ kinh xuất phát từ các quốc gia vùng Đông Nam Á có khuynh hướng của thiền tông. Nội dung đề cập đến Nhị nhập (二入) và A-ma-la thức (s: āmala; thức thứ 9). Kinh nầy cũng như Kinh Kim Cương, chủ yếu là một sự thể hiện tính bất hoại của ý niệm về vật chất trong Phật học. Buswell dịch sang tiếng Anh (1992) .
|
||
Kim cương tam muội 金剛三昧. [ja] コンゴウザンマイ kongō zanmai ||| The adamantine absorption (vajra-samādhi). A state of medative concentration that penetrates effortless through all matters, and is compared to a vajra, or diamond. (2) The final state of concentration attained at the end of the bodhisattva path in which all defilements are completely extinguished. See 金剛喩定. => (s: vajra-samādhi). Trạng thái thiền định thâm nhập dễ dàng mọi cảnh giới không cần dụng công, tương đương như sấm sét (s: vajra) hoặc kim cương. Cảnh giới thiền định chứng đắc rốt ráo của Bồ-tát đạo, khi mọi phiền não hoàn toàn trừ sạch. Xem mục từ Kim cương dụ định 金剛喩定.
|
||
Kim cương tâm vị 金剛心位 [ja] コンゴウシンイ kongōshin'i ||| A term for the state of the final stage of the ten bhūmis, also known as the adamantine absorption 金剛喩定. => Thuật ngữ chỉ cho cảnh giới của giai vị cuối cùng của Thập địa, còn gọi là Kim cương dụ định 金剛喩定.
|
||
Kim cương tâm 金剛心 [ja] コンゴウシン kongōshin ||| (1) The diamond-mind, or adamantine mind. The hardness and sharpness of the vajra as metaphor for the wisdom of the bodhisattva, which penetrates everything and is incorruptible. (2) A term for the state of the final stage of the ten bhūmis, also known as the adamantine absorption 金剛喩定. (3) In the True Pure Land sect 淨土眞宗 the mind of deep faith in other-power 他力. => (k: kŭmgangsim; j: kongōshin) Tâm kim cương. Sự cứng chắc, bén nhọn của kim cương được ví như trí huệ của hàng Bồ-tát, xuyên thủng mọi thứ và không thể biến hoại. Thuật ngữ chỉ cho cảnh giới của giai vị cuối cùng của Thập địa, còn gọi là Kim cương dụ định 金剛喩定. Theo Tịnh độ Chân tông, đó là tâm tin chắc vào tha lực.
|
||
Kim Cương Tạng 金剛藏 [ja] コンゴウゾウ Kongōzō ||| Vajragarbha bodhisattva, one of the bodhisattvas of the Esoteric school, who is also the fourth of the twelve bodhisattvas to appear as interlocutor in the Yuanjue jing (圓覺經). (2) The 'diamond store', referring to a wisdom that has the immutable quality of a diamond. => 1. Bồ-tát Kim cương tạng, là một trong các vị Bồ-tát thuộc Mật tông, cũng là vị Bồ-tát thứ tư xuất hiện như là đương cơ trong Kinh Viên Giác (c: Yuanjue jing 圓覺經). 2. Đề cập đến trí huệ có vô số phẩm chất như kim cương.
|
||
Kim cương tát-đóa 金剛薩埵 [ja] コンゴウサッタ Kongōsatta ||| Vajrasattva, who, according to the Esoteric school, received the transmission of the teachings from Mahāvairocana 大日如來. => (k: Kongōsatta, s: Vajrasattva) Theo Mật giáo, là vị nhận được sự truyền thụ giáo pháp từ Đại nhật Như Lai (s: Mahāvairocana 大日如來).
|
||
Kim cương thủ Bồ-tát hàng phục nhất thiết bộ đa đại giáo vương kinh 金剛手菩薩降伏一切部多大教王經 [ja] コンゴウシュボサツゴブクイッサイブタダイキョウオウキョウ Kongōshu bosatsu gobuku issai buta daikyōō kyō ||| The Jingangshou pusa jiangfu yiqie buduo dajiaowangjing; Skt. Bhūtaḍāmara-mahātantrarāja; Tib. 'byung po 'dul ba shes bya ba'i rgyud kyi rgyal po chen po [To.747, P.404]; (Vajrapaṇi Bodhisattvās Exorcist of the Bhūtas: Great King of Tantras). 3 fasc. (T 1129.20.548-563), abbr. Bhūtaḍamāra-tantra 降伏部多經, trans. Fatian 法天. BGBT4/146-7. => (k: Kŭmgangsu posal kangbok ilch'e puta taegyowang kyŏng; j: Kongōshu bosatsu gobuku issai buta daikyōō kyō; c: Jingangshou pusa jiangfu yiqie buduo dajiaowangjing; Skt. Bhūtaḍāmara-mahātantrarāja; Tib. 'byung po 'dul ba shes bya ba'i rgyud kyi rgyal po chen po; e: Vajrapaṇi Bodhisattvās Exorcist of the Bhūtas: Great King of Tantras). 3 quyển. Viết tắt là Hàng phục bộ đa kinh (c: Bhūtaḍamāra-tantra 降伏部多經). Pháp Thiên (c: Fatian 法天) dịch.
|
||
Kim cương thủ 金剛手 [ja] コンゴウシュ Kongōshu ||| (1) Vajrapāṇi, a esoteric divinity who carries a Vajra-mallet 金剛杵. (2) A reference to Vajrasattva 金剛薩埵. => j: Kongōshu ; s: Vajrapāṇi Vị thần hộ pháp Mật tông tay cầm chày kim cương (s: Vajra-mallet 金剛杵). Đề cập đến Kim cương tát-đỏa (s: Vajrasattva 金剛薩埵).
|
||
Kim cương thừa 金剛乘 [ja] コンゴウジョウ kongō jō ||| The Adamantine Vehicle, or Diamond Vehicle the school of esoteric Buddhism 密教 in India. => (s: vajrayāna). Mật tông Phật giáo Ấn Độ. Mật giáo 密教.
|
||
Kim cương thượng vị đà-la-ni kinh 金剛上味陀羅尼經 [ja] コンゴウジョウミダラニキョウ Kongō jōmi daranikyō ||| The Jingang shangwei tuoluonijing; Skt. Vajramaṇḍa-dhāraṇī; Tib. rdo rje snying po'i gzungs [To.139]; (Dhāraṇī of the Adamantine Essence). (1) 1 fasc. (T 1344.21.850-854), Dhāraṇī of the Adamantine Flavour 金剛上味陀羅尼經, trans. Buddhaśānta 佛陀扇多 . (2) 1 fasc. (T 1345.21.855-858), Dhāraṇī of the Adamantine Place 金剛場陀羅尼經, trans. Jñānagupta 闍那崛多. (3) Dhāraṇī of the Adamantine Maṇḍala of Vast Purity 金剛壇廣大清淨陀羅尼經, trans. Tanqian 曇倩 in the 8th century. On this extracanonical version, see Ueyama (1972). => (k: kŭmkangsangmitaranikyŏng; j: Kongō jōmi daranikyō; c: Jingang shangwei tuoluonijing; s: Vajramaṇḍa-dhāraṇī; t: rdo rje snying po'i gzungs; e: Dhāraṇī of the Adamantine Essence). 1. Kim cương thượng vị đà-la-ni kinh. Một quyển. Phật-đà-phiến-đa (s: Buddhaśānta 佛陀扇多) dịch. 2, Kim cương tràng đà-la-ni kinh. Hai quyển. Xà-na-quật-đa (s: Jñānagupta 闍那崛多) dịch. 3. Kim cương đàn quảng đại thanh tịnh đà-la-ni kinh. Đàm Sảnh (c: Tanqian 曇倩) dịch vào thế kỷ thứ tám.
|
||
Kim cương tồi toái đà-la-ni 金剛摧碎陀羅尼 [ja] コンゴウザイサイダラニ Kongō zeizui darani ||| The Jingang cuisui tuoluoni; Skt. Vajravidāraṇa-dhāraṇī; Tib. rdo rje rnam par 'joms pa shes bya ba'i gzungs [To.750/949, P.406/574]; (Dhāraṇī of the Vajra Obliteration). 1 fasc. (T 1416.21.931-932), trans. Maitrībhadra 慈賢. Prefixed by a brief discussion, absent in an alternate version, Dhāraṇī of the Smashing Vajra 壤相金剛陀羅尼經 (T 1417) . Formerly confused with the Vajrasūkṣmāpratihatadhāraṇī [To.753/955, P.309/580]. BGBT4/148. => (j: Kongō zeizui darani; c: Jingang cuisui tuoluoni; Skt. Vajravidāraṇa-dhāraṇī; Tib. rdo rje rnam par 'joms pa shes bya ba'i gzungs; e: Dhāraṇī of the Vajra Obliteration). 1 quyển. Từ Hiền (s: Maitrībhadra 慈賢) dịch. Danh hiệu đứng trước thường được lược bỏ của tên kinh Nhương tướng kim cương đà-la-ni kinh (e: Dhāraṇī of the Smashing Vajra 壤相金剛陀羅尼經). Trước đây thường nhầm lẫn với Vajrasūkṣmāpratihatadhāraṇī.
|
||
Kim cương tràng đà-la-ni kinh 金剛場陀羅尼經 [ja] コンゴウジョウダラニキョウ Kongōjō darani kyō ||| The Jingangchang tuoluoni jing 1 fasc. (T 1345.21.855-858); alternative translation of the Jingang shangwei tuoluonijing 金剛上味陀羅尼經. => (k: Kongōjō darani kyō; c: Jingangchang tuoluoni jing). 1 quyển . Tên gọi khác của kinh Kim cương thượng vị đà-la-ni kinh (c: Jingang shangwei tuoluonijing 金剛上味陀羅尼經).
|
||
Kim cương tràng trang nghiêm Bát-nhã ba-la-mật-đa giáo trung nhất phần 金剛場莊嚴般若波羅蜜多教中一分 [ja] コンゴウジョウショウゴンハンニャハラミツタキョウチュウイチブン ongōjō shōgon hannya haramitta kyōchū ichibu ||| The Jingangchang zhuangyan banruoboluomiduo jiaozhong yifen; Skt. Śrī-vajramaṇḍālamkāra-nāma-mahātantrarāja; Tib. pal rdo rje snying po rgyan shes bya ba'i rgyud kyi rgyal po chen po ; (Tantra of the Vajra Essence Ornament (A Part of the Prajñāparamitā Doctrine)) To.490, P.123]; 3 fasc. (T 886.19.511-514), tr. Dānapāla 施護. A partial translation of one of the two extended recensions of the Rishukyō 理趣經. Dānapāla's version corresponds to the final section of the Tibetan version. [ast91] BGBT4/220. [py] Jīngāngchăng zhuāngyán bānruòbōluómìduō jiàozhōng yīfēn (k: Kŭmgangjang changŏm panyap'aramilta kyojung ilbun; j: ongōjō shōgon hannya haramitta kyōchū ichibu; c: Jingangchang zhuangyan banruoboluomiduo jiaozhong yifen; => s: Śrī-vajramaṇḍālamkāra-nāma-mahātantrarāja; Tib. pal rdo rje snying po rgyan shes bya ba'i rgyud kyi rgyal po chen po; e: Tantra of the Vajra Essence Ornament (A Part of the Prajñāparamitā Doctrine). 3 quyển. Thi Hộ (s: Dānapāla 施護) dịch. Một phần bản dịch của một trong hai bản đầy đủ đã được chỉnh lại từ Lý thú kinh (s: Rishukyō 理趣經). Bản dịch của ngài Thi Hộ tương đương với phẩm sau cùng của bản tiếng Tây Tạng.
|
||
Kim Cương Trí 金剛智 [ja] コンゴウチ kongōchi ||| (1) Adamantine wisdom, or diamond-like wisdom. The wisdom of the Buddha that is more sharp and more hard than anything that in comes into contact with. 〔二障義HPC 1.801b〕 (2) Vajrabodhi (671-741). Indian monk, translator and ritual master acknowledged as one of the eight patriarchs of the doctrine 傅授八祖 in Shingon lineages. Born into the Brāhmaṇa caste, he joined Nālanda monastery 那爛陀寺 at age 10. There, he is said to have studied Yogācara and mainstream texts such as the Madhyāntavibhāgaṭīka 辯分邊論, later becoming preceptor to the Pallava king Narasiṃhavarma Rājasiṃha II. His esoteric studies began in 702 after meeting Nagabodhi 龍智, an expert in the vajrayoga of the Tattvasaṃgraha 金剛頂. Vajrabodhi received initiation and continued to be his disciple for the next seven years. while on a pilgrimage to Laṅka 楞伽山, a mysterious vision inspired him to propagate the doctrine in China. Taking the sea route, he briefly sojourned in Śrivijaya; on the last leg of the trip, he lost the massive Sanskrit text of the Tattvasaṃgraha 金剛頂經 during a storm which destroyed much of the accompanying fleet. He arrived in Canton in 720 and proceeded to Loyang 洛陽. There he began performing rituals, initiating disciples and translating esoteric texts. In 723, he wrote down the first chapter of the Tattvasaṃgraha from memory, the 'Abridged, Recitable Vajra Summit Yoga' 金剛頂瑜伽中 略出念誦經 (T 766). The emperor Xuanzong 玄宗 lent his support to this proselytising and was later initiated into the esoteric doctrine by Vajrabodhi. From 723 onwards Vajrabodhi resided at the Zisheng temple 資聖寺, translating and composing a substantial number of esoteric texts, most of which were completed between 731 and 736. He passed away shortly before a planned return to India in 741. His most prominent disciple was Amoghavajra 不空金剛, who continued his work as author, imperial patron and propagator of the esoteric doctrine. => (k: kŭmgangji; j: kongōchi) Trí huệ kim cương, hoặc trí huệ rắn chắc như kim cương. Trí huệ chư Phật cứng chắc và bén nhọn hơn bất cứ vật gì khi tiếp xúc với nó. Vajrabodhi (671-741). Tăng sĩ Phật giáo Ấn Độ. Dịch giả và Pháp sư được công nhận là tám vị tổ của giáo lý Truyền thọ bát tổ trong Chân ngôn tông. Ngài sinh trong gia đình Bà-la-môn, ngài vào Tu viện Na-lan-đà vào lúc 10 tuổi. Ở đó, ngài được nghiên cứu về Du-già hành tông và những Kinh văn chủ đạo như Biện phân biên luận (s: Madhyāntavibhāgaṭīka 辯分邊論), sau đó trở thành người dạy đạo cho vua Narasiṃhavarma Rājasiṃha II nước Pallava. Những nghiên cứu về Mật tông của ngài bắt đầu từ năm 702 sau khi gặp ngài Long Trí (s: Nagabodhi 龍智), là một thượng thủ trong pháp Kim cương du-già thuộc Kim cương đỉnh (s: Tattvasaṃgraha 金剛頂). Kim cương Trí được truyền pháp điểm đạo và tiếp tục làm đệ tử ngài Long Trí trong 7 năm sau. Trong một lần ngài đi chiêm bái núi Lăng-già, một thị kiến ẩn mật khuyến khích ngài truyền bá Phật pháp sang Trung Hoa. Theo đường biển, ngài lưu trú tạm thời tại Śrivijaya; vào cuối cuộc hành trình, ngài bị mất bộ kinh đồ sộ Kim cương đỉnh kinh (s: Tattvasaṃgraha 金剛頂經) trong một cơn bão đã phá hủy nhiều thứ của đoàn tùy tùng. Ngài đến Quảng Đông năm 720 và đến Lạc Dương. Ở đó ngài bắt đầu thiết lập đàn tràng, truyền phép điểm đạo chi đệ tử và dịch những kinh điển Mật giáo. Từ năm 723, ngài viết lại phẩm thứ nhất của Kinh Kim cương đỉnh theo trí nhớ, đó là bản kinh Kim cương đỉnh du-già trung lược xuất niệm tụng kinh. Hoàng đế Huyền Tông 玄宗 hỗ trợ cho sự truyền bá tông phái mới nầy và sau đó được truyền thụ phép điểm đạo Mật tông với ngài Kim Cương Trí. Từ năm 723 về sau, ngài cư ngụ tại chùa Tư Thánh tự (c: Zisheng temple 資聖寺), phiên dịch và biên soạn chủ yếu rất nhiều kinh luận Mật tông, phần lớn hoàn thành vào giữa năm 731 và 736. Ngài viên tịch không lâu trước dự định trở về Ấn Độ năm 741. Đệ tử nổi bật của ngài là Bất Không Kim cương (s: Amoghavajra 不空金剛), tiếp tục sự nghiệp biên soạn và phiên dịch của ngài, làm quốc sư của triều đình và truyền bá Mật tông.
|
||
Kim khẩu 金口 [ja] コンク konku ||| "Golden mouth." The mouth of the Buddha-thus, the dharma preached by the Buddha. => Ví cho miệng của Đức Phật, giáo pháp được Đức Phật thuyết giảng.
|
||
Kim luân 金輪 [ja] コンリン konrin ||| "Metal wheel" "gold wheel." (1) From Buddho-Indian mytho-cosmology. Above the primordial void are three layered wheels, which eventually give support to the earth. The lowest is the "wind wheel." This is followed by the water wheel and metal wheel. (kāñcana-maṇḍala) (2) As an abbreviation of 金輪寶, the first of the seven treasures of the wheel-turning sage kings In this case there are four wheels (cakra, or rings, which are made of gold, silver, copper and iron. The "wheel turning King" takes his name from the fact that he takes the uppermost wheel and on it distributes the four great continents and their respective contents. This thousand-spoked golden wheel treasure, originally a symbol of the ruling authority of the Wheel Turning King is borrowed into Buddhism, where it is used to symbolize the authority of the King of the Dharma (the Buddha), and his exposition of true reality comes to be referred to as "turning the wheel of the dharma." Because of this, in Buddhist iconography and art, the Buddha is depicted as having the physical marks of thousand spoke wheels on the palms of his hands and the undersides of his feet. (3) The Golden Wheel Sage King. => 1. Theo huyền thoại về cấu tạo vũ trụ của Phật giáo Ấn Độ, tầng trên của bầu thái không là tam luân, là để bảo trì cho trái đất. Vòng thấp nhất là Phong luân (e: wind wheel), lên trên là Thủy luân (e: water wheel), và Kim luân (e:metal/gold wheel; s: kāñcana-maṇḍala). 2. Viết tắt của Kim luân bảo 金輪寶, là món đầu tiên trong Thất bảo ( luân 輪, tượng 象, mã 馬, châu 珠, chủ tạng thần 主藏臣, ngọc nữ玉女, chủ binh thần 主兵臣) của Chuyển luân thánh vương (轉輪聖王). Trong trường hợp nầy, có bốn thứ luân (s: cakra; e: ring) làm bằng vàng, bạc, đồng và sắt. Vị Chuyển luân thánh vương sẽ có tên gọi theo vòng kim loại mà vị ấy cầm trên tay, và theo đó mà phân phái về bốn châu và danh xưng của từng vị. Bánh xe báu bằng vàng với ngàn vòng nầy, vốn là biểu tượng uy quyền thống trị của Chuyển luân thánh vương được du nhập vào Phật giáo, biểu tượng cho uy đức của đấng Pháp vương (Đức Phật), và sự chỉ bày Chân như được gọi là 'Chuyển pháp luân'. Do vậy, trong nghệ thuật tranh tượng Phật giáo, Đức Phật được miêu tả lòng bàn tay và bàn chân có ngàn bánh xe. 3. Chỉ cho Kim luân thánh vương (e: Golden Wheel Sage King).
|
||
Kim quang minh kinh huyền nghĩa 金光明經玄義 [ja] コンコウミョウキョウゲンギ Konkōmyōkyō gengi ||| The Jin guangming jing xuanyi; By Zhiyi and Guanding.T 1783.39.1a-12a. => (j: Konkōmyōkyō gengi ; c: Jin guangming jing xuanyi); của ngài Trí Khải (智顗c: Zhiyi) và Quán Đảnh (灌頂 ).
|
||
Kim quang minh kinh 金光明經 [ja] コンコウミョウキョウ Konkōmyōkyō ||| Jinguangming jing; the Suvarna-prabhāsa-(uttama)-sūtra. A text primarily regarded as a scripture for state protection, which offers a wide variety of instruction on Buddhist practices such as expression of faith and repentance, as well as basic doctrine, such as the five skandhas, dependent origination, emptiness and so forth. There are five Chinese translations, as well as various commentarial works available. The three primary translations are (1) by Dharmakṣema 曇無讖 of the Northern Liang (金光明經; T 663.16.335-357, 4 fascicles in eight chapters); (2) By Baogui 寶貴 et. al. of the Sui dynasty (合部金光明經; T 664.16.359-402; 8 fasc.); (3) by Yijing 義淨 of the Tang dynasty (金光明最勝王經; T 665.16.403-457, 10 fascicles in 31 chapters). Though the first translation is incomplete, it has famous commentaries attached. The merit of this sutra is that wherever it is worshipped, the four Guardian Gods (護四王) protect the state and benefit the people. One of the three 'state protecting sutras' in Japan, along with the Lotus Sutra 法華經 and Sutra of the Benevolent King 仁王經. See also T 1783-1787. => (j: Konkōmyōkyō; c: Jinguangming jing; s: Suvarna-prabhāsa-(uttama)-sūtra). Bộ kinh chủ yếu được xem như là pháp bảo trấn quốc. Kinh đề ra những lời giáo huấn đa dạng về tu tập Phật pháp như biểu hiện tín tâm và sám hối cũng như những giáo lý căn bản như ngũ uẩn, lý duyên khởi, tánh không v.v...Có 5 bản dịch tiếng Hán, cũng như có nhiều luận giải có giá trị. Ba bản dịch chính là: 1. Kim quang minh kinh. Ngài Đàm Vô Sấm (s: Dharmakṣema 曇無讖) đời Bắc Lương dịch. Tám phẩm trong 4 quyển. 2. Hiệp bộ Kim quang minh kinh 合部金光明經. Ngài Bảo Quý (c: Baogui 寶貴) và những người khác dịch vào đời Tùy. Tám quyển. 3. Kim quang minh tối thắng vương kinh 金光明最勝王經. Ngài Nghĩa Tịnh (c: Yijing 義淨 ) dịch vào đời Đường. Ba mươi mốt phẩm trong tám quyển. Mặc dù bản dịch thứ nhất chưa hoàn chỉnh, nhưng có rất nhiều luận giải theo bản kinh nầy. Công đức của kinh nầy là bất kỳ kinh được thờ phụng nơi đâu, thì Tứ thiên vương sẽ hộ trì lãnh thổ ấy và khiến cho dân được an lạc. Đây là một trong ba 'pháp bảo trấn quốc' ở Nhật Bản, cùng với Kinh Pháp Hoa và Nhân vương kinh (e: Benevolent King 仁王經)
|
||
Kim quang minh tối thắng vương kinh 金光明最勝王經 [ja] コンコウミョウサイショウオウキョウ Konkōmyō saishōō kyō ||| Jinguangming zuishengwang jing; 10 fascicles in 31 chapters, trans. by Yijing 義淨 of the Tang dynasty, T 665.16.403-457. For more information on this text, see 金光明經. => (j: Konkōmyō saishōō kyō; c: Jinguangming zuishengwang jing); 10 quyển , gồm 31 phẩm. Ngài Nghĩa Tịnh (c: Yijing 義淨) dịch.
|
||
Kim sí điểu vương kinh 金翅鳥王經 [ja] コンジチョウオウキョウ konjichōō kyō ||| (T 1276.21.325-329); abbreviated title of the Wenshushīi pusa genben dajiaowangjing jinchi niaowang pin 文殊師利菩薩根本大教王經金翅鳥王品. => (k: Kŭmsijowang kyŏng; j: konjichōō kyō). Viết tắt của Văn-thù-sư-lợi Bồ-tát căn bản đại giáo vương kinh Kim sí điểu vương phẩm (c: Wenshushīi pusa genben dajiaowangjing jinchi niaowang pin 文殊師利菩薩根本大教王經金翅鳥王品).
|
||
Kim sí điểu 金翅鳥 [ja] コンジチョウ konjichō ||| A translation of the Sanskrit garuḍa. See 迦樓羅. => Hán dịch chữ Garuḍa từ tiếng Sanskrit. Xem Ca-lâu-la 迦樓羅.
|
||
Kim tinh 金星 [ja] キンセイ kinsei ||| Venus. => Sao Kim (Venus).
|
||
Kim 金 [ja] コン kon ||| Gold (suvarṇa, hiraṇya) which is a symbol for enlightenment, and one of the seven jewels 七寶. => Vàng (s: suvarṇa, hiraṇya), biểu tượng cho sự giác ngộ và là một trong bảy thứ kim loại quý (Thất bảo 七寶).
|
||
Kính Sơn 徑山 [ja] ケイサン Keisan ||| A monastery at Ling-an Hsien, Chekiang. => Một tu viện ở Ling-an Hsien, tỉnh Chiết Giang.
|
||
Kính thuận 敬順 [ja] キョウジュン kyōjun ||| To respect and obey. => Tôn kính và vâng lời.
|
||
Kính 敬 [ja] キョウ kyō ||| (1) Respect, honor, revere, venerate (gaurava). (2) To warn, to advise against. (3) To believe in; devotion (bhakti). (3) Abstain, refrain. Admonish, warn, prohibit. => 1. Kính trọng, tôn kính, sùng kính, tôn trọng (s: gaurava). 2. Răn, khuyến cáo. 3. Tin vào, thành tâm (s: bhakti). 4. Tiết chế, kiềm chế. Khiển trách, cánh cáo, ngăn cấm.
|
||
Kỳ-bà 耆婆 [ja] キバ kiba ||| Jivaka. A famous physician of ancient India. 〔涅槃經 T 374.12〕 => Jivaka (s); Y sĩ nổi danh thời cổ Ấn Độ.
|
||
Kỳ-đà thái tử 祇陀太子 [ja] ギタタイシ Gita taishi ||| Also written 祇多太子. Prince Jeta, the son of King Prasenajit, both of whom were devout followers of Śākyamuni. Jeta, together with Sudatta 須達, provided the land for one of the earliest Buddhist temples. => Còn viết Kỳ-đa thái tử祇多太子. Là con của vua Ba-tư-nặc, cả 2 cha con đều là đệ tử của Đức Phật Thích Ca Mâu Ni. Thái tử Kỳ-đà cung với Trưởng giả Tu-đạt, đã cúng dường đất để xây dựng một tu viện Phật giáo sớm nhất.
|
||
Kỳ dạ 祇夜 [ja] ギヤ giya ||| Transcription of Sanskrit geya and Pali geyya. Verses contained in the scriptures which repeat the substance of the prose discourses. Also translated into Chinese 應頌 and 重頌. One of the twelve traditional genre divisions of the Buddhist canon 十二部經. => Phiên âm chữ geya từ tiếng Sanskrit và chữ geyya từ tiếng Pali. Là phần kệ trong kinh văn để lập lại ý chính của đoạn văn đã giảng ở trước. Còn được dịch là Ứng tụng應頌 và Trùng tụng重頌. Là một trong 12 thể loại trong kinh điển Phật giáo (Thập nhị bộ kinh十二部經) [ja] ギジュギッコドクオン Gijugikkodokuon ||| See above 祇園精舎Qiyuanjingshe.
|
||
Kỳ đặc pháp 奇特法 [ja] キドクホウ kidokuhō ||| Never before experienced; unprecedented (adbhuta); see 未曾有. 〔華嚴經 T 278.9.441a10〕 (s: kidokuhō) => Điều chưa từng trải qua, chưa từng xảy ra (s: adbhuta); xem Vị tằng hữu 未曾有.
|
||
Ký dĩ 既已 [ja] キイ kii ||| Previously, already, actually, yet, any longer. (2) To use up; to finish. => 1. Trước đây, đã rồi, thực ra, rồi, chẳng còn... nữa. 2. Dùng hết, xong.
|
||
Kỷ Hoà 己和 [ja] キワ Kiwa ||| Kihwa; the posthumous name of the Chosŏn dynasty Korean monk Hamhŏ Tŭkt'ong 涵虚得通. => (k: Kihwa); thuỵ hiệu của Hàm Hư Đắc Thông (k: Hamhŏ Tŭkt'ong 涵虚得通) Tăng sĩ vào thời kỳ đầu của Phật giáo Triều Tiên.
|
||
Ký thành 既成 [ja] キジョウ kijō ||| When it was completed. => Khi đã hoàn thành.
|
||
Ký thị nhậm ma 既是恁麼 [ja] キゼインモ kize inmo ||| Already like this. => Đã như vậy rồi.
|
||
Ký vị 寄位 [ja] キイ ki-i ||| (1) To teach according to the level of the practice of the bodhisattva. (2) To show the differences in depth and shallowness of the teachings through the use of the various stages, such as the bhūmi of the bodhisattvas. (3) To assume a rank or position. => 1. Sự giáo hoá tuỳ theo mức độ tu hành của hàng Bồ-tát. 2. Chỉ bày sự khác biệt sâu cạn của các giáo lý thông qua việc vận dụng các giai vị, như địa (s: bhūmi) của hàng Bồ-tát.
|
||
Kỳ viên tinh xá 祇園精舎 [ja] ギオンショウジャ Gionshōja ||| Jetavana Anāthapindada-ārāma, in Śrāvastī. The site of the preaching of the Śrīmālā-sūtra, as well as a number of other of the Buddha's Mahāyāna sermons. One of the early Buddhist monasteries in India. Prince Jeta laid out the grove which was the first permanent center of Buddhism. The Buddha called the monastery Jetavana in honor of the prince, and called the place Anāthapindada in honor of the elder go-between Sudatta (須達), whose nickname Anāthapindada means "he who gives alms to the helpless." Alternate transliterations/translations of the Sanskrit include 祇陀樹林給孤獨園 (Bodhiruci, Paramārtha), 行勝林中無親搏施 (Dharmagupta) and 戰勝林施孤獨園 (I-ching) => (s: Jetavana Anāthapindada-ārāma), Ở thành Śrāvastī. Nơi Đức Phật đã giảng kinh Thắng Man (s: ) cũng như nhiều kinh Đại thừa khác. Là một trong những tu viện Phật giáo đầu tiên ở Ấn Độ. Thài tử Ky-đà (s: ) đã kiến tạo khu rừng thành trú xứ cố định của tăng đoàn Phật giáo. Đức Phật gọi Kỳ viên tinh xá để vinh danh Thái tử, và gọi vườn Cấp Cô Độc ( ) để vinh danh Trưởng giả Tu-đạt (Sudatta 須達), là tên hiệu của Cấp Cô Độc, nghĩa là 'người thường cứu giúp kẻ khác'. Tên gọi khác từ các bản dịch tiếng Sanskrit là Kỳ-đà thọ lâm Cấp Cô Độc viên 祇陀樹林給孤獨園 ( Bồ-đề Lưu-chi –Bodhiruci, Chân Đế–Paramārtha), Hạnh thắng lâm trung Vô thân bác thí行勝林中無親搏施 (Đạt-ma Cấp-đa–Dharmagupta), và Chiến thắng lâm Thí cô độc viên ( Nghĩa tịnh–I-ching)
|
||
Kỳ-xà-quật sơn 耆闍崛山 [ja] ギシャクッセン Gishakussen ||| Gṛdhrakūṭa mountain near Rājagraha in Central India. Its name literally means "Vulture Peak." It is the reputed site of many of Śākyamuni's lectures. Also translated as 靈鷲山. 〔法華經 T 262.9.45b18〕 =>Kisagulsan (k); Gishakussen (j); Gṛdhrakūṭa (s); Núi Kỳ-xà-quật, gần thành Vương Xá, vùng Trung Ấn Độ. Có nghĩa là 'Đỉnh chim kên kên'. Địa danh được biết đến do Đức Phật đã giảng pháp nhiều lần ở đó. Còn được dịch là Linh thứu sơn 靈鷲山.
|
||
Kỷ 己 [ja] コ ki ||| (1) Self, personal, private. I, me. => 1. Bản thân nình, riêng, cái tôi. Tôi, của tôi
|
||
Kỷ 幾 [ja] キ ki ||| (1) How many, how much, how long, however. (2) A particular case, an individual situation, especially in the Chan sect. Synonymous with 機 (ji). (3) Somewhat, partly, to some extent, in some way. Almost, nearly, about. (4) In compliance with; concomitant with. (5) Subtle, recondite, hidden. => 1. Bao nhiêu, bao lâu, bằng cách nào. . . mà. 2. Trường hợp cá biệt, tình trạng độc đáo, đặc biệt là trong Thiền tông. Đồng nghĩa với Cơ (c: ji機 ). 3. Hơi có phần, đến chừng mực nào đó, chừng mực nào đó, cách nào đó. Hầu như , gần như, khoảng chừng. 4. Sự làm đúng theo, cùng xảy ra. 5. Vi tế, bí hiểm, ẩn mật.
|
||
Ký 既 [ja] キ、ケ ki, ke ||| Since, when; already, previously, actually, yet, any longer. (2) To use up; to finish. => 1. Từ khi, khi; đã rồi, trước đây, thực ra, rồi, chẳng còn... nữa. 2. Dùng hết, xong.
|
||
Kỳ 祈 [ja] キ ki ||| To pray, to beseech, to request. => 1. Cầu nguyện, cầu khẩn, thỉnh cầu.
|
||
La-hán điện 羅漢殿 [ja] ラカンテン rakanden ||| The hall of the 16 arhats 十六羅漢, found in Korean Buddhist temples. => Điện thờ 16 vị A-la-hán 十六羅漢 ở các ngôi chùa Phật giáo Triều Tiên.
|
||
La-hán 羅漢 [ja] ラカン rakan ||| luohan is the abbreviation of aluohan 阿羅漢, the Chinese transcription of the Sanskrit arhat, the name for those who achieve the highest realm of spiritual attainment in the practices of the so-called Lesser Vehicle (xiaosheng 小乘 ), tradition of Buddhism. Once this realm is reached, all vexation ceases, and one is released from the cycle of rebirth and enters nirvana. However, according to the Cheng weishi lun 成唯識論, a translation by the eminent monk Xuanzang 玄奘 (ca. 600-664) of the Vijñaptimātratā-siddhi-śāstra (659), the arhat has attained the realm of perfect understanding beyond learning reached in all three vehicles (Skt. yāna, Ch. sheng 乘): the śrāvaka (shengwen 聲聞), the pratyeka (pizhijia or yuanjue 縁覺), which comprise the Hinayana, and the Bodhisattva (pusa 菩薩), which comprises the Mahayana, the so-called Greater Vehicle (dasheng 大乘). Therefore, arhat is another name for Buddhahood as well as one of the ten appellations for the rulaifo (tathagata buddha 如來佛). [For Buddhist technical definitions, see under 阿羅漢] According to the earliest sutras, Śākyamuni originally had only four great arhats remain in the world to propagate the dharma, one for each of the four directions, east, west, north, and south, but later sutras gradually added to these until there were sixteen, most of whom still lacked specific names. It was not until the early Tang era when Xuanzang brought back sutras from India and translated the Nandimitrāvadāna (Fa zhuji 法住記) (654) that people first became acquainted with the names and exploits of the sixteen arhats. It was then that Chinese monks generally began to venerate the sixteen lohans 十六羅漢 and that pictures and statues representing them dressed in a wide variety of Chinese monks' attire appeared continuously and in great numbers all over China. For example, Wang Wei (701-761) is recorded to have painted forty-eight pictures of the sixteen lohans, and paintings of them by Lu Lengjia (active ca. 730-760) and others became famous throughout the Tang empire. Statues of the sixteen lohans made then for the Yanxiadong (Clouds and Mist Grotto) in Hangzhou were praised throughout subsequent ages. Beginning with the Song era, representations of the sixteen lohans gradually ceased to enjoy such popularity as a subject in Buddhist sculpture, but painters still often painted pictures of them through the end of the Ming era, including Li Gonglin (ca. 1049-1106), Liang Kai (early thirteenth century), Zhao Mengfu (1254-1322), and Chiu Ying (ca. 1494-ca. 1552). Beginning with the Five Dynasties era, veneration for lohans flourished, and in painting the number depicted increased to eighteen 十八羅漢. When Su Shi (1037-1101) was exiled to Hainan Island, he once saw a Shiba luohan tu (Picture of the Eighteen Lohans) by the Five Dynasties era painter Zhang Xuan (active ca. 890-930) of the Former Shu kingdom (907-925), which inspired him to compose a Shiba daluohan song (Hymn to the Eighteen Great Lohans). Later, at the Baolin si he saw another such painting, which prompted another composition, Zi Hainan gui guo Qingyuanxia Baolinsi jingzan Chanyue suohua shiba daluohan (Returning from Hainan, I Stopped by at Baolin Temple in the Qingyuan Gorge to Pay My Respects to The Eighteen Great Lohans¡¨ by the Monk Chanyue). Both of Su's compositions describe the appearance and provide the names of the eighteen lohans, with Qingyou 慶友 and Bintoulu 賓頭盧 the two additional figures. After this, the eighteen lohans became an increasingly popular subject in both sculpture and painting. At temples statues of them were placed on the east and west sides of Daxiong baodian where they served as guardians for figures of Śākyamuni or of the Past, Present, and Future Buddhas. Five Hundred Lohans 五百羅漢 is a collective name often mentioned in sutras, where it is sometimes identified with the five hundred bhikṣus (五百比丘) and the five hundred (shangshou). Many legends concerning the five hundred also exist, for example, in the Fahua jing Wubai dizi shoujipin (The Five Hundred Disciples Undergo vyākaraṇa 授記 [the Buddha's foretelling when each one shall Enter Nirvana]) section of the Fahuajing (Lotus Sutra), the Sheli fo wen jing, where it is told that after King Fushamiduolou destroys Buddhism, the Five Hundred Lohans reestablish it. The Fa zhuji records that each of the sixteen lohans is responsible for a certain territory of operations and that each has a staff of subordinates, five hundred lohans being the elementary unit. Also, it is said that after the parinirvāṇa of Śākyamuni, Mahākāśyapa 迦葉 together with five hundred lohans made the first collection of the scriptures at Rājagṛha 王舎城. At the time of King Aśoka, five hundred lohan monks and five hundred ordinary (凡夫, i. e. still unenlightened), monks assembled en masse to chant the Buddha's teachings. During the Fourth Council 第四結集 at the time of King Kaniṣka, five hundred lohans also assembled to compose the Da piposha lun 大毘婆沙論. "Five hundred" in such narratives surely stands for "several hundred" and does not signify a definite number. Also, none of these accounts provide individual names for the five hundred lohans. We know that it was during the Tang era that the five hundred lohans were first represented in China. According to the Wudai minghua buyi (Supplement to Famous Paintings of the Five Dynasties Era), the prominent Tang era sculptor Yang Huizhi made figures of the five hundred lohans for the Guang'ai si in Hunan prefecture, which is the earliest known occurrence of sculptures of the five hundred lohans in China. During the Five Dynasties era veneration of the five hundred lohans became very popular. For example, the King of the Wu-Yue state (907-978), Qian Liu, had bronze statutes of the five hundred lohans made for the Fangguang si on Mount Tiantai, and, in the first year of the Xiande era (954), Chan master Daoqian received permission from Qian Zhongyi, then King of Wu-Yue, to move sixteen statues of the Buddha¡'s disciples from the base of Thunder Peak Pagoda to the Jingci Temple and to have a Five Hundred Lohan Hall built there--both sites in Hangzhou, the Wu-Yue capital. In the second year of Yongxi era of the Northern Song (985?), statues of five hundred sixteen lohans were made and placed in the Shouchang Temple on Mount Tiantai. In fact, during the Northern Song era, veneration of the five hundred lohans became increasingly popular, and throughout China many temples had halls constructed to hold statues of them, sparing no expense. Grottos to contain groups of the five hundred also began to appear, for example, the one hundred sixty-eighth cave at Dazu, Sichuan, which comprises the Dafo an, where the central wall and two side walls had lohans carved all over them. However, these places where the five hundred lohans were represented all failed to provide names for them. According to an entry in the Baoke congbian, juan 15, in the guisi year of Dahe era (933?), Dade chongyi composed Wu Longxing si Chongfu yuan wubai luohan bei (Five Hundred Lohan Stele at the Longxing Temple, Chongfu Sub-temple, in Wu [Xuanzhou]), each identified with an individual name, but this stele did not survive. For a slightly later period, the Jinshixubian, juan 17, contains a copy of a stele inscribed in the fourth year of the Shaoxing era of the Southern Song (1134), which Gao Daosu, who was a yuanwailang in the gongbu, had composed by collecting all available Buddhist writings and abstracting from them the names of five hundred lohans. This stele was erected in the Qianming Temple at Jiangyin--the renowned Jiangyinjun Qianmingyuan luohan zunhao bei (Stone Inscription of the Venerable Names of Lohans at the Qianming Temple of Jiangyin Commandery). Although this is the earliest such record of the names of the lohans known in China, it is just a list of "venerable names" (zunhao)--no illustrations of the lohan figures themselves were engraved. However, from this time on, all temples that had five hundred lohan halls constructed and all painters who made pictures of them named the lohans according to this list. During the Chongzhen era of the Ming, Gao Chengyan had the Qianmingyuan luohan zunhao bei engraved again, and his son, Gao Youji, had it re-engraved a second time and copied into the Jiaxing zang, where it is contained in case (han) 43. However, it still only contains the names of the lohans. Still during the Southern Sung era, someone compiled a collection of illustrations and produced a wood block edition of a Luohan tulu (Catalogue of Pictures of Lohans)--the first known illustrated catalogue of the lohans. This work was reprinted from new wood blocks in the sixteenth year of the Chongzhen era (1643). Although no copies of this work now survive, it was reprinted again from a new set of wood blocks in the fifty-second year of the Qianlong era (1787)--the Qianming yuan wubaishiba aluohan tulu (Catalogue of Illustrations of the Five Hundred Eighteen Lohans From the Qianming Temple), under the direction of Abbot Dache, an eminent priest of the Qianlong era. The Qianming yuan or Luohan si is located in present-day Shifang district, Chongqing, Siquan. First built in the Song, it fell into disrepair during the Yuan and Ming era but was rebuilt in the seventeenth year of the Qianlong era (1752), and some time after that statues of the five hundred eighteen lohans were made, after the illustrations in the Ming edition of the Luohan tulu. The temple was destroyed during wartime Japanese air raids and was rebuilt in 1945, new statues filling the Lohan Hall once again. rahan (k); rakan (j); luohan (c); => Viết tắt chữ A-la-hán (c: aluohan 阿羅漢), phiên âm chữ Arhat từ tiếng Sanskrit. Chỉ cho những vị đã đạt đến mức độ tâm chứng cao nhất trong pháp tu tập của Tiểu thừa Phật giáo. Khi đạt đến cảnh giới nầy, mọi phiền não đều được tiêu trừ, không còn luân hồi sinh tử nữa. Tuy nhiên, theo Thành Duy thức luận (s: Vijñaptimātratā-siddhi-śāstra; c: Cheng weishi lun 成唯識論), do ngài Huyền Trang soạn năm 659, thì A-la-hán là bậc đã đạt được trí huệ viên mãn, vượt trên các hàng vô học trong Tam thừa: Thanh văn (s: śrāvaka; c: shengwen 聲聞), Bích chi (s: pratyeka; c: pizhijia) hoặc là Duyên giác (c: yuanjue 縁覺), thuộc Tiểu thừa; và Bồ-tát (s: Bodhisattva; c: pusa 菩薩), thuộc Đại thừa. Do vậy A-la-hán là một tên gọi khác của Phật quả cũng như là một trong 10 danh hiệu của Đức Phật (s: tathagata buddha; c: rulaifo ; Như Lai Phật 如來佛). Về chi tiết, xin xem mục từ A-la-hán 阿羅漢. Theo kinh điển nguyên thuỷ, Đức Phật Thích-ca Mâu-ni vốn chỉ có bốn vị Đại A-la-hán phát nguyện lưu lại thế gian để hoằng truyền Phật pháp, mỗi vị ở mỗi phương: đông, tây, nam, bắc. Nhưng các kinh điển về sau dần dần thêm vào cho đến 16 vị, phần lớn các vị ấy vẫn không có tên. Mãi cho đến đời Đường, khi ngài Huyền Trang thỉnh kinh ở Ấn Độ về và dịch cuốn Pháp trụ ký (c: Fa zhuji 法住記) vào năm 654, mọi người mới biết đến có 16 vị A-la-hán và danh tánh của từng vị. Từ đó chư tăng Trung Hoa mới bắt đầu thờ phụng 16 vị A-la-hán và tranh tượng vẽ hình các vị với nhiều dáng dấp với nhiều kiểu trang phục của tăng sĩ Trung Hoa xuất hiện khắp nơi. Chẳng hạn, tương truyền Vương Duy (c: Wang Wei ; 701-761) đã vẽ 48 bức tranh về 16 vị A-la-hán, và những bức tranh của Lu Lengjia, sống vào khoảng năm 730-760, đã trở nên nổi tiếng trong suốt đời Đường. Tượng tạc 16 vị A-la-hán ở Động Vân Hà (c: Yanxiadong ; e: Clouds and Mist Grotto), Hàng Châu đã được đánh giá rất cao cho đến ngày nay. Bắt đầu đời Tống, biểu tượng 16 vị A-la-hán dần dần không còn được ưa chuộng như hình tượng Phật, nhưng các hoạ sĩ vẫn còn vẽ tượng La-hán mãi cho đến cuối đời Minh, như các hoạ sĩ Li Gonglin (1049-1106), Liang Kai (trước thế kỷ thứ XIII), Zhao Mengfu (1254-1322), và Chiu Ying (khoảng từ 1494-1552). Bắt đầu thời Ngũ đại, sự thờ phụng tượng A-la-hán lại thịnh hành, việc minh hoạ lại gia tăng đến 18 vị A-la-hán. Khi n nhạc sĩ Su Shi (1037-1101) bị lưu đày ra đảo Hải Nam, lần đầu ông ta thấy tượng A-la-hán Shiba (tượng 18 vị A-la-hán) của hoạ sĩ Zhang Xuan sống khoảng chừng vào năm (890-930) thuộc đời tiền Chu (Former Shu kingdom, 907-925), thời Ngũ đại, đã tạo cảm hứng cho ông sáng tác khúc tán ca về 18 vị A-la-hán. Sau đó, tại chùa Bảo Lâm, ông ta lại thấy một bức tranh khác giống như vậy, đã thúc đẩy ông soạn một ca khúc khác (Từ Hải Nam trở về, tôi dừng chân ở chùa Bảo Lâm ở núi Qingyuan để đảnh lễ tượng 18 vị Đại A-la-hán của sư Chanyue), Cả hai ca khúc của Su Shi đều mô tả hành dáng và nêu ra danh tánh của các vị, có thêm vào 2 vị Khánh Hữu (Qingyou 慶友) và Tân Đầu Lư (Bintoulu 賓頭盧) thành 18 vị. Sau đó, 18 vị A-la-hán trở nên được yêu thích hơn trong điêu khắc và hội hoạ. Trong các chùa, tượng các vị được đặt phía đông và phía tây của Đại hùng bửu điện, nơi mà các vị được thể hiện làm người hộ pháp cho Đức Phật Thích Ca Mâu Ni hoặc là chư Phật quá khứ, hiện tại và vị lai. Năm trăm A-la-hán (Ngũ bách La-hán 五百羅漢) là một danh xưng tập hợp thường được đề cập trong kinh điển, có khi danh xưng nầy được đồng nhất với Năm trăm tỷ-khưu (Ngũ bách tỷ-khưu 五百比丘) và Năm trăm cư sĩ. Có nhiều truyền thuyết liên quan đến Năm trăm vị vẫn còn lưu truyền. Chẳng hạn, trong kinh Pháp Hoa, phẩm Ngũ bá đệ tử thọ ký, Đức Phật thọ ký cho 500 đệ tử sau khi họ nhập niết-bàn. Ttrong Sheli fo wen jing, có ghi lại rằng sau khi vua Fushamiduolou phá hoại Phật pháp, có 500 vị A-la-hán sẽ kiến lập lại. Cuốn Fa zhuji có ghi lại rằng cứ mỗi nhóm 16 vị A-la-hán sẽ chịu trách nhiệm ở một quốc độ, và mỗi nhóm đều có các đoàn tuỳ tùng, 500 A-la-hán trở nên một chỉnh thể cơ bản. Cũng vậy, tương truyền sau khi Đức Phật nhập niết-bàn, ngài Ma-ha Ca-diếp cùng với 500 vị A-la-hán tổ chức kết tập lần đầu tại thành Vương Xá (Rājagṛha 王舎城). Vào thời vua A-dục (Aśoka), 500 vị tăng đã chứng A-la-hán và 500 vị tăng chưa chứng quả đã họp lại để trùng tuyên lại giáo lý của Đức Phật. Lần kết tập thứ tư vào thời Vua Kaniṣka để kết tập Đại Tỳ-bà-sa Luận (c: Da piposha lun 大毘婆沙論). Con số 'năm trăm' trong những chuyện như vậy chắc chắn là biểu tượng cho con số 'vài trăm' và không biểu thị cho con số nhất định. Cũng thế, không có chi tiết nào trong những câu chuyện trên đưa ra được tên của từng vị A-la-hán. Chúng ta biết rằng chính vào đời Đường, Năm trăm A-la-hán lần đầu tiên được đề cập đến ở Trung Hoa. Theo Ngũ đại danh hoạ bổ ký (c: Wudai minghua buyi; e: Supplement to Famous Paintings of the Five Dynasties Era), điêu khắc gia nổi tiếng đời Đường là Yang Huizhi đã tạc tượng 500 vị A-la-hán cho chùa Guang'ai si ở Hồ Nam, đó là sự kiện điêu khắc được biết sớm nhất về tượng 500 vị A-la-hán ở Trung Hoa. Đến thời Ngũ đại, sự thờ phụng 500 vị A-la-hán trở nên phổ biến. Chẳng hạn, vua Qian Liu của nước Wu-Yue (907-978), đã thếp vàng tượng 500 vị A-la-hán cúng dường cho chùa Fangguang si trên núi Thiên Thai, và vào năm đầu tiên của triều đại Xiande (954), Thiền sư Daoqian nhận sắc chỉ của Qian Zhongyi, lúc ấy là vua nước Wu-Yue, dời 16 tượng các vị đệ tử của Đức Phật từ chùa Lôi Đảnh (Thunder Peak Pagoda) đến chùa Jingci và cho xây xây dựng Ngũ bách La hán điện ở đó- cả hai ngôi chùa nầy đều ở Hàng Châu, kinh đô của triều đại Wu-Yue. Vào năm thứ hai triều đại Yongxi của Bắc Tống (985?), tượng 500 vị A-la-hán được tạc xong và an trí ở chùa Shouchang trên núi Thiên Thai. Thật vậy, vào thời Bắc Tống, sự thờ phụng 500 vị A-la-hán trở nên phổ biến, khắp lãnh thổ Trung Hoa nhiều chùa và sảnh đường đã được kiến trúc để thờ tượng. Các hang động dùng để cất giữ quần tượng 500 vị A-la-hán bắt đầu phát sinh, chẳng hạn, 168 động tại Dazu, Sichuan bao gồm cả tượng Đại Phật Ấn (Dafo an). Nơi đây, các bức tường trung tâm và hai bên đều có khắc hình tượng của 500 vị A-la-hán. Tuy vậy, những nơi trưng bày 500 tượng A-la-hán đều không biết được danh tánh của từng vị. Theo một đề mục trong Baoke congbian, juan 15, vào năm (933?) niên hiệu Dahe, có bia 500 vị A-la-hán tại chùa Longxing, chi nhánh của chùa Chongfu, ở Wu [Xuanzhou], mỗi bia đều có ghi rõ tên của từng vị, nhưng nay bia này không còn nữa. Vào ít lâu sau, thời kỳ Jinshixubian, juan 17, có được bản sao của một tấm bia khắc vào năm thứ 14 niên hiệu Shaoxing của triều đại Nam Tống (1134), trong đó, Gao Daosu, đã soạn ra bằng cách tập hợp lại những bản kinh Phật thông dụng và tóm tắt lại thành tên 500 vị A-la-hán. Bia nầy được dựng tại chùa Qianming ở Jiangyin. Mặc dù đây là ghi chép sớm nhất về tên của 500 vị A-la-hán ở Trung Hoa, nhưng đó chỉ là 'tôn hiệu' (zunhao)—chưa phải là sự minh hoạ theo hình dáng của chính từng vị như đã được khắc vẽ. Tuy vậy, từ đó trở đi, khi các chùa kiến trúc điện thờ tượng 500 vị A-la-hán, thì các hoạ sĩ đều khắc tên các vị theo danh sách trong bia nầy. Qua thơì kỳ Chongzhen của nhà Minh, Gao Chengyan lại thuê khắc bia ghi tên 500 vị A-la-hán dựng tại chùa Qianming ở Jiangyin, rồi Gao Youji, con trai ông ta, lại nhờ người khắc bia ấy lần thứ hai và chép sang Jiaxing zang, nơi đây bia còn giữ được nguyên trạng. Tuy nhiên, nay chỉ còn tên của các vị A-la-hán. Mãi cho đến thời Nam Tống, có vài người sưu tập các minh hoạ và cho ra đời bản in gỗ Bộ tranh tượng A-la-hán—đây là bộ minh hoạ các vị A-la-hán đầu tiên được biết đến. Công trình nầy được in lại từ bản gỗ mới vào thế kỷ thứ 16 thời kỳ Chongzhen (1643). Mặc dù nay không còn bản sao các tác phẩm nầy, nhưng nó lại được in lại vào năm thứ 52 thời Càn Long (Qianlong; 1787)–Bộ minh hoạ 518 vị A-la-hán chùa Qianming, dưới sự trông coi của sư trú trì Dache, một vị cao tăng vào thời Càn Long. La-hán tự hay là Qianming yuan được dựng lên ở Shifang, Chongqing, Siquan vẫn còn đến ngày nay. Chùa đầu tiên được xây vào đời Tống, bị đổ nát vào thời Nguyên và Minh rồi được trùng tu vào năm thứ 17 thời Càn Long (1752), và một thời gian sau, 518 tượng A-la-hán được tạc xong, và sau đó là Bộ minh hoạ vào đời Minh. Ngôi chùa bị phá huỷ vì bom của máy bay Nhật trong thời chiến tranh, sau đó lại được trùng tu năm 1945, các tượng A-la-hán mới một lần nữa lại hiện diện đầy đủ trong La-hán đường.
|
||
La-hầu-la 羅睺羅 [ja] ラゴラ Ragora ||| Rāhula, Śākyamuni's biological son, who later became one of his ten principal disciples 十大弟子, famous for his intensity of religious practice. Also transcribed as 羅怙羅. Rahura (k); Ragora (j); Rāhula (s); => Con trai của Đức Phật Thích Ca Mâu Ni, sau đó trở thành một trong 10 đại đệ tử của Phật, nổi tiếng về năng lực tu tập mãnh liệt và tinh cần. Còn được viết là La-hỗ-la 羅怙羅.
|
||
La-hỗ-la 羅怙羅 [ja] ラ*ラ Rahura ||| Rāhula, one of the sixteen arhats 十六羅漢 who vowed to stay in this world to ensure the transmission of the correct dharma. Also see 羅睺羅. => Rāhula (s); Một trong 16 vị A-la-hán (Thập lục A-la-hán 十六羅漢), phát nguyện ở tại thế gian nầy để hộ trì chính pháp. Xem La-hầu-la 羅睺羅
|
||
La-phược-noa thuyết cứu liệu tiểu nhi tật bệnh kinh 囉嚩拏説救療小兒疾病經 [ja] ラハクナセツキュウリョウショウジシツビョウキョウ Rabana setsu kuryō shōni shitsubyō kyō ||| The Luomona shuo jiuliao xiaoer jibing jing; Skt. Rāvaṇabhāṣitaṃ-cāragrahaśānti; (Rāvaṇa Explains the [Wandering Seizers'] Alleviation of Chīdren's Illnesses). 1 fasc. (T 1330.21.491-495), alt. Rāvaṇakumāra-tantra, Dvādaśagrahaśānti, abbreviated as [EA] Sutra on the Alleviation of Chīdren's Illnesses 救療小兒疾病經, trans. Faxian 法賢. Medical tantra; describes a method of treating the diseases of chīdren by appealing to the twelve matriarchs of the planets (grahamātṛkā 曜母鬼), who each govern a year in a chīd's growth. White calls this text "the classic work on Ayurvedic demonology" White (1997), and partly drawing on Filliozat (1937), states that it borrows from the Atharva-veda, Caraka-sam#hitā, Suśruta-sam#hitā, and Kriyākālaguṇottara-tantra. For a Sanskrit ed. and English translation see Bagchi (1941). BGBT4/150. => Skt. Rāvaṇabhāṣitaṃ-cāragrahaśānti. 1 quyển; tên gọi khác là Cứu liệu tiểu nhi tật bệnh kinhRāvaṇakumāra-tantra, Dvādaśagrahaśānti, Pháp Hiền dịch. Thần chú trị bệnh, mô tả phương pháp chữa bệnh cho trẻ em bằng cách cầu nguyện đến 12 nữ chúa của hành tinh ( Diệu mẫu quỷ 曜母鬼; s:grahamātṛkā ), mỗi vị cai quản một năm tuổi của đứa trẻ. White gọi kinh nầy là “tác phẩm cổ điển nghiên cứu về ma quỷ Ayurvedic ” và trích một phần từ tác phẩm của Filliozat (1937), xác định rằng kinh trên rút ra từ Atharva-veda, Caraka-sam#hitā, Suśruta-sam#hitā, và Kriyākālaguṇottara-tantra. Về bản chữ Sanskrit và bản dịch Anh ngữ, xem Bagchi (1941).
|
||
La-sát 羅刹 [ja] ラセツ rasetsu ||| A rākṣasa--a kind of demon-spirit that resides in the heavenly realms, which has the power to penetrate and seduce humans, and then eat them. In the Mahāyāna texts, these demons are converted to Buddhism and serve as protectors of the dharma. Female rākṣasas are called rākṣasīs 羅刹女. In the Lotus Sutra, there are ten kinds 十羅刹女 that serve to protect the dharma. rākṣasa (s); => Tên của một loại quỷ thần sống ở cõi trời, có khả năng nhập vào và quyến rũ rồi ăn thịt người. Trong kinh điển Đại thừa, La-sát được Đức Phật chuyển hoá và phát nguyện làm hộ pháp. La-sát nữ được gọi là rākṣasīs 羅刹女. Trong kinh Pháp Hoa, có đến 10 loại La-sát nữ hộ trì Phật pháp. [
|
||
La-thập 羅什 [ja] ラジュウ Rajū ||| An abbreviation of Kumārajīva 鳩摩羅什. => Raship (k); Rajū (j); Viết tắt tên của ngài Cưu-ma-la-thập (s: Kumārajīva 鳩摩羅什).
|
||
La 羅 [ja] ラ ra ||| (1) A net; bird's net. (2) To catch with a net. (3) To wrap up. (4) Link, join, put together, line up. (5) Used for translating the Sanskrit sound ra. => 1. Lưới, cái lưới bắt chim. 2. Đánh bắt bằng lưới. 3. Bị bao trùm trong. 4. Nối kết, liên kết, ráp vào vớí nhau, sắp thành hàng ngũ. 5. Để chuyển âm Ra trong tiếng Sanskrit.
|
||
Lạc biến hoá thiên 樂變化天 [ja]ラクヘンゲテン ギョウヘンゲテン rakuhengeten gyōhengeten ||| The heaven of the automatic reception of one's sensual desires (nirmāṇa-ratayaḥ). It is the fifth of the six heavens of the desire realm 六欲天. (nirmāṇa-ratayaḥ). => Cõi trời trong đó chúng sinh cảm nhận được cảm giác khoái lạc mỗi khi nghĩ đến điều ấy. Là tầng trời thứ năm trong Lục dục thiên六欲天.
|
||
Lạc phát 落髪 [ja] ラクハツ rakuhatsu ||| To shave one's head to enter the Buddhist sangha. => Cạo tóc xuất gia làm tăng sĩ Phật giáo.
|
||
Lạc-sa 洛沙 [ja] ラクシャ rakusha ||| See 洛叉. => Xem Lạc-xoa洛叉 (s: lakṣa).
|
||
Lạc thọ 樂受 [ja] ガクジュ gakuju ||| The sensation of pleasure (Skt. sukha-vedanā; Pali sukha-vedanā). The experience on has when the senses make contact with agreeable objects. One of the three sensations 三受 and one of the five sensations 五受. 〔瑜伽論 T 1579.30.284b18〕 => (s: sukha-vedanā; p: sukha-vedanā). Cảm giác vui thích. Cảm giác trải qua khi các giác quan tiếp xúc với đối tượng thích ý. Là một trong Tam ái và là một trong Ngũ ái.
|
||
Lạc trước 樂着 [ja] ギョウジャク gyōjaku ||| To be attached to the enjoyment of objects, or to conditions of pleasure.〔對法論T 1606.31.736a6〕 =>Bị dính mắc vào niềm thích thú với trần cảnh, hoặc bị tuỳ thuộc vào sự vui sướng. Lặc-na-ma-đề 勒那摩提 [ja] ロクナマダイ Rokunamadai ||| Ratnamati, whose name is translated into Chinese according to its meaning as Baoyi 寶意. A scholar-monk who came from central India to China to do significant translation work. He came to Loyang in the Northern Wei in 508, where he worked together with Bodhiruci 菩提流支 in the translation of the Daśabhūmika-śāstra 十地經論. Apparently he had significant disagreements with Bodhiruci in the process of the translation work, and left to work on other projects,1 being listed as a collaborator in the translation of a dozen or so other works. His chief disciple was Huiguang 慧光, who founded the southern branch of the Dilun school 地論宗. [1] Lusthaus comments: "The tradition has not been as clear as we'd like about what exactly the difference was that sparked the disagreement between Bodhiruci (himself a good Yogacarin) and Ratnamati, and the so-called Dilun controversies of the 6th century obscure rather than illuminate them. The issue may have been -- already then -- Ratnamati's tendency to read in tathāgatagarbha ideas. Not that Bodhiruci would have been averse to tathāgatagarbha per se, but he wanted to render the texts in a manner true to the meaning as he understood it, in an orthodox Yogacarin sense (though the Dilun is not exactly a blatantly Yogacara text), and resented Ratnamati's intrusions." => (s: Ratnamati) Dịch sang tiếng Hán nghĩa là Bảo Ý. Một vị Tăng học giả từ Trung Ấn đến Trung Hoa để thực hiện những công trình phiên dịch đáng kể. Sư đến Lạc Dương (c: Loyang) vào thời Bắc Ngụy năm 508, ở đó sư cộng tác cùng Bồ-đề Lưu-chi (s: Bodhiruci) trong việc dịch Thập Địa Kinh Luận (s: Daśabhūmika-śāstra). Dường như Sư có sự bất đồng quan điểm lớn với Bồ-đề Lưu-chi trong tiến trình công việc dịch thuật, nên sư tách ra thực hiện những chương trình riêng, trong một bản mục lục, sư được xem như một cộng tác viên trong việc dịch thuật chừng 12 bộ kinh hoặc còn hơn thế nữa. Đệ tử lớn của sư là Huệ Quang (慧光c: Huiguang), người sáng lập chi phái Địa Luận tông ở phía Nam. [1] Lời bình của Lusthaus: "Sự tương truyền không có gì rõ ràng như chúng ta muốn biết chính xác về quan điểm khác nhau gây nên sự bất hòa giữa Bồ-đề Lưu-chi (chính là học giả Du-già hành tông và Lặc-na-ma-đề, và cái gọi là cuộc tranh luận của Địa Luận tông vào thế kỷ thứ sáu tối nghĩa hơn là soi sáng sự bất đồng ấy. Vấn đề có lẽ–và cũng là–do khuynh hướng nghiên cứu tư tưởng Như Lai tạng của Lặc-na-ma-đề. Có lẽ không phải Bồ-đề Lưu-chi phản đối bản chất tư tưởng Như Lai tạng, nhưng Sư muốn trả lại cho kinh văn một cách trung thực ý nghĩa như sư đã được hiểu, trong ý nghĩa chính thống của Du-già hành tông (dù Địa luận tông hiển nhiên không chính xác là nguyên bản của Du-già hành tông), và sư đã không bằng lòng sự xâm phạm của Lặc-na-ma-đề.
|
||
Lạc-xoa 洛叉 [ja] ラクシャ rakusha ||| A lakṣa, which is an ancient Indian numerical amount, equivalent to 100,000. Also transcribed in Chinese as 落叉, 洛沙, and 攞乞史. => (s: lakṣa). Một lạc-xoa, tên gọi lượng số vào thời Ấn Độ cổ đại, tương đương 100.000. Còn Phiên âm là Lạc-xoa落叉, Lạc-sa 洛沙, và La-khất-sử 攞乞史.
|
||
Lạc 樂 [ja] ラク raku ||| (1) Ease, comfort (sukha). The result of a person being born in a desirable circumstance; pleasure, an agreeable sensation. The pleasure that is derived through the discrimination of the five senses is called 樂 while the pleasure that is derived through the discrimination of the mental (sixth) consciousness is called 喜. (2) As one of the skandhas, "sensation." (vedanā). (3) The bliss of liberation. (4) In Pure Land Buddhism, a blissful "heaven" in which devout practitioners are reborn. (5) Addiction to, absorption in. => 1. Sự thoải mái, tiện nghi (s: sukha). Kết quả của một người được sinh ra trong hoàn cảnh đáng ao ước; niềm vui thích, một cảm giác dễ chịu. Niềm vui sướng phát xuất từ sự nhận biết của năm giác quan được gọi là Lạc, trong khi niềm vui thích phát xuất từ sự nhận biết của ý thức (thức thứ sáu ) được gọi là Hỷ. 2. Một trong năm uẩn, 'thọ uẩn' (s: vedanā). 3. Niềm vui tự tại. 4. Theo Phật giáo tịnh độ, đó là cõi Cực lạc mà hành giả được vãng sinh. 5. Sự ham mê, miệt mài.
|
||
Lai sinh 來生 [ja] ライショウ raishō ||| One's next lifetime; lifetime to come, future life, future existence. Future world; future existence. Same as 來世. => Sinh mạng kế tiếp của một chúng sinh; cuộc đời sắp tới, thực thể trong tương lai. Cuộc đời trong tương lai. Cũng như 來世Lai thế.
|
||
Lai thế 來世 [ja] ライセ raise ||| The coming world, the next life. The next rebirth that one wil undergo after passing from this life (agāgatādhvan). A future life; a subsequent life. Also 來生. => Cuộc đời sắp đến, cuộc sống kế theo sau. Sinh mạng kế tiếp mà chúng sinh sẽ trải qua sau khi từ bỏ kiếp sống nầy (s: agāgatādhvan). Sinh mạng ở đời vị lai, kiếp sống tiếp theo sau sinh mạng nầy. Cũng gọi là Lai sinh來生.
|
||
Lai ý 來意 [ja] ライイ rai-i ||| The basic point; the gist; encapsulated summary of a text. An abstract. => Điểm căn bản, thực chất, dàn ý chính của một bản văn. Bản tóm tắt.
|
||
Lai 來 [ja] ライ rai ||| (1) To come, coming; to cause to come; to invite. To come here (āgata, āgati, āya). (2) From; from before. The future. (3) To encourage by reward. (4) After a number it means "or more, odd, more than" etc. (5) A guest. (6) To fall back, retreat, retrogress. (7) Past tense, since. (8) An auxiliary word used to give force to another word. => Có các nghĩa sau: 1. Đến, sự đến; đưa đến; mời đến. Đến đây (s: āgata, āgati, āya). 2. Từ, từ trước. Tương lai. 3. Khuyến khích bằng phần thưởng. 4. Khi đứng sau số từ, có nghĩa là " chừng hơn, trên, dư". 5. Khách đến. 6. Rút lui, ẩn dật, lùi lại. 7. Từ quá khứ đến nay, từ trước đến nay. 8. Bổ ngữ dùng tăng thêm ý nghĩa cho từ khác.
|
||
Lam-bà 藍婆 [ja] ランバ ranba ||| (1) To be bound, trapped, ensnared. 結縛 (2) Lambā. One of the ten dharmaprotecting rākṣasī 羅刹女 in the Lotus Sutra. Her bodily shape is like a yakṣa; in her left hand she holds a type of vajramallet 獨股杵, and in her right hand, a rosary. 〔法華經 T 262.9.59a22〕 => 1. Bị trói buộc, bị ràng buộc, bị vướng mắc (kết phược 結縛). 2. Lam-bà (s: Lambā). Tên của một trong 10 vị nữ La-sát hộ pháp trong kinh Pháp Hoa. thân tướng vị nữ La-sát nầy giống như Dược xoa (s: yakṣa), tay phải cầm chuỗi hạt, tay trái cầm chuỳ độc cổ ( độc cổ chử 獨股杵 s: vajramallet).
|
||
Lâm chung chánh niệm 臨終正念 [ja] リンシュウショウネン rinjūshōnen ||| To hold the proper state of mindfulness at the moment of death. To be free at the last moment from ignorance, attraction and aversion. The presence of these afflicted states at the very last moment will have significant influence on the circumstances of one's rebirth. => Giữ tâm niệm trong sáng vào lúc sắp chết. Tự tại trong giây phút trút hơi thở cuối cùng, không vướng bận bởi si mê, sân hận. Sự biểu hiện của những trạng thái đau buồn này vào lúc cận tử sẽ ảnh hưởng rất lớn đến cảnh giới mà thần thức người chết sẽ tái sinh.
|
||
Lâm chung 臨終 [ja] リンシュウ rinjū ||| To come to the end of one's life. To approach the moment of death. The final moment of life. => Lúc chấm dứt mạng sống của một người. Gần đến lúc chết.
|
||
Lâm môn 臨門 [ja] リンモン rinmon ||| "To face the gate, "to be at the gate." From the discussion in the Huayan wujiao zhang on the meaning of the parable of the burning house in the Lotus Sutra. => “Đối mặt với cánh cửa, ở ngay nơi cửa vào”. Xuất phát từ luận giải trong Hoa Nghiêm Ngũ giáo chương (c: Huayan wujiao zhang) từ ý nghĩa của ẩn dụ nhà lửa trong kinh Pháp Hoa.
|
||
Lâm Tế lục 臨濟録 [ja] リンザイロク Rinzai roku ||| The Linji lu; the "Record of Linji." The compiled sayings of Linji Yixuan. 臨濟義玄, T 1985.47.496b-506c. One of the most popular texts in the Chan/Sŏn/Zen schools of East Asian Buddhism. => j: Rinzai roku; c: Linji lu; e: Record of Linji. Tập sách ghi lại những pháp ngữ của Lâm Tế Nghĩa Huyền. Đây là một trong những tài liệu quan trọng nhất của Thiền tông Phật giáo ở các nước Á đông
|
||
Lâm Tế Nghĩa Huyền 臨濟義玄 [ja] リンザイギゲン Rinzai Gigen ||| Linji Yixuan(d. 866-7) The ancestor of the so-called Linji school of Chan Buddhism. He was the student and dharma successor to the great master Huangbo xiyun 黄檗希運, and the teacher of Xinghua Congjiang. In the tradition of his dharma-grandfather Mazu Daoyi 馬祖道一, Linji made use of such famous soteriological methods as sudden shouts and blows with the staff. => (c: Linji Yixuan; j: Rinzai Gigen) (d. 866-7 ). Vị sáng lập tông phái thiền Phật giáo Trung Hoa mang tên ngài là Lâm Tế tông. Ngài là đệ tử nối pháp của Thiền sư Hoàng Bá Hy Vận (c: Huangbo xiyun 黄檗希運) và là thầy của Xinghua Congjiang. Trong dòng pháp của nội tổ của Ngài là Mã Tổ Đạo Nhất (c: Mazu Daoyi 馬祖道一), Lâm Tế đã dùng những phương pháp nổi tiếng để tiếp người như tiếng hét (hát) và đánh bằng gậy (bổng).
|
||
Lâm tế tông 臨濟宗 [ja] リンザイシュウ Rinzai shū ||| The Linji zong school of Chinese Chan Buddhism, named after its founder Linji Yixuan 臨濟義玄. The Linji stream of Buddhism was one of the most prosperous in East Asia, enjoying strong popularity in China, Korea and Japan. One of the Five Houses of Chinese Chan, and one of the thirteen Japanese Buddhist sects. Although not surviving as a distinct tradition in Korea, it is Imje chong soteriology which ended up dominating the Korean sŏn tradition within the Chogye 曹溪 school. In Japan, the Rinzai school, along with the Sōtō 曹洞 school, became one of the two major streams of Zen which survive to the present. The Linji school in all three East Asian countries was often characterized by anti-scholarly, iconoclastic attitudes. => (j:Rinzai shū; c: Linji zong; k: Imje chong) Một phái của Thiền tông Phật giáo Trung Hoa, được mang tên của người sáng lập là Lâm Tế Nghĩa Huyền (c: Linji Yixuan 臨濟義玄). Tông phái thiền Phật giáo Lâm Tế là một trong những tông thịnh hành nhất ở Á đông, được hưởng ứng mạnh mẽ và sâu rộng ở Trung Hoa, Triều Tiên và Nhật Bản. Là một trong chi phái của thiền tông (Ngũ gia tông phái) Trung Hoa, là một trong 13 tông phải của Phật giáo Nhật Bản. Mặc dù không được tồn tại như là một truyền thống riêng biệt ở Triều Tiên, nhưng tông Lâm Tế sau cùng trở nên nổi bật trong thiền tông Triều Tiên mang tên Tào Khê tông (k: Chogye 曹溪). Ở Nhật Bản, tông Lâm Tế cùng với tông Tào Động, trở nên một trong hai dòng thiền chính còn lưu truyền đến ngày nay. Trong ba quốc gia Á đông nầy, tông Lâm Tế thường được đánh giá là chống lại lối tu tập thiên về học thuật và súng bái ngẫu tượng.
|
||
Lâm thời 臨時 [ja] リンジ rinji ||| Temporary, special, extraordinary, provisional. Tạm thời, đặc biệt, khác thường, nhất thời.
|
||
Lâm 臨 [ja] リン rin ||| (1) To approach. To go to a certain place. (2) To descend to; to come to; near to; on the point of. (3) To follow or copy a model; to imitate. (4) Face, confront, be on the verge of, come upon. => 1. Đến gần, lại gần. Đến một nơi nào đó. 2. Hạ cố; đến; gần đến; lúc đặc biệt, thời điểm đặc biệt. 3. Tuân thủ hay sao chép theo một mẫu mực; bắt chước. 4. Đương đầu, giáp mặt với, kề cận với, chợt bắt gặp, chợt thấy.
|
||
Lân mẫn 憐愍 [ja] レンビン renbin ||| (anukampā). Compassion, pity, mercy. 〔法華經 T 262.9.18c24〕 => (s: sanukampā). Lòng thương yêu, lòng trắc ẩn, lòng khoan dung.
|
||
Lãn ông 懶翁 [ja] ランオウ Ran'ou ||| "Lazy old man." See 慧勤 Hyegŭn. => “Ông già lười”. Xem Huệ Cần (慧勤c: Hyegŭn).
|
||
Lăng-già a-bạt-đà-la bảo kinh 楞伽阿跋佗羅寶經 [ja] リョウカアハツタラホウキョウ Ryōga abattara hōkyō ||| The Gunabhadra translation of the Laṅkāvatāra-sūtra (T 670). See 入楞伽經 => Bản dịch kinh Lăng-già của Cầu-na-bạt-đà-la (s: Gunabhadra). Xem Nhập Lăng-già kinh 入楞伽經.
|
||
Lăng-già a-bạt-đa-la bảo kinh 楞伽阿跋多羅寶經 [ja] リョウカアハツタラホウキョウ Ryōga abatsutara hōkyō ||| The Lengqie abaduoluo baojing; Gunabhadra's translation of the Laṅkāvatāra-sūtra (楞伽經), which was the second of the four translations, and has traditionally been regarded as the best. 阿跋多羅 means "enter" 入. => (c: Lengqie abaduoluo baojing) Bản dịch kinh Lăng-già của Cầu-na-bạt-đà-la (s: Gunabhadra), là bản dịch thứ 2 trong 4 bản dịch, theo truyền thống đánh giá là hoàn chỉnh nhất. A-bạt-đa-la 阿跋多羅 có nghĩa là "nhập" 入.
|
||
Lăng-già kinh 楞伽經 [ja] リョウガキョウ Ryōgakyō ||| Lengjia jing. A shortened title of the Laṅkāvatāra-sūtra; T vol 16, nos. 670, 671, 672. See 入楞伽經. => (c: Lengjia jing). Tên gọi tắt của kinh Laṅkāvatāra-sūtra; Xem Nhập Lăng-già kinh 入楞伽經.
|
||
Lăng-già sư tư ký 楞伽師資記 [ja] リョウガシジキ Ryōga shiji ki ||| Lengjia shizi ji; 1 fasc., by Jingjue 淨覺; T 2837.85.1283-1291. => (c: Lengjia shizi ji); 1 quyển; của Tịnh Giác (c: Jingjue 淨覺).
|
||
Lăng Nghiêm kinh 楞嚴經 [ja] リョウゴンキョウ Ryōgonkyō ||| The Lengyan jing See Shou lengyan jing 首楞嚴經.. => (c: Lengyan jing). Xem Thủ Lăng Nghiêm kinh (c: Shou lengyan jing 首楞嚴經).
|
||
Lãng nhiên 朗然 [ja] ロウネン rōnen ||| Clarity, brightness. Manifestly, clearly. => Rõ ràng, sáng sủa. Hiển nhiên, sáng tỏ. Vị lai 未來 [ja] ミライ mirai ||| (anāgata). A time not yet come; the future, the next generation, next age. => Vị lai 未來 (s: anāgata). Thời gian chưa đến; tương lai, thế hệ kế tiếp, thời đại tiếp theo.
|
||
Lao Nghi 牢宜 [ja] ロウギ Rōgi ||| Laoyi (d.u.), a Northern Wei monk who was a member of the northern branch of the Dilun school 地論宗, and who was a disciple of Daochong 道寵. => Tăng sĩ thời Bắc Ngụy, thành viên của Bác phái Địa luận tông (c: Dilun school 地論宗), là đệ tử của ngài Đạo Sủng ( 道寵 c: Daochong ).
|
||
Lão Tử hoá Hồ kinh 老子化胡經 [ja] ロウシケコキョウ Rōshi keko kyō ||| Laozi Huahu jing (Sutra on the Conversion of the Barbarians); By Wang Fu 王浮. This text claimed that after his disappearance, Laozi went to India, converted people there, and became the Buddha. An early Chinese apocryphal sutra, written by a Taoist for the purpose of discrediting Buddhism and elevating Taoism. Texts such as this which were usually discovered by early Buddhist canonical catalogers and eventually rejected. [Dictionary Noja hwaho kyŏng (k); Rōshi keko kyō (j); Laozi Huahu jing (c); Sutra on the Conversion of the Barbarians (e); => Của Vương Phù (c: Wang Fu 王浮). Kinh nầy nói rằng, sau khi biến mất (ở Trung Hoa), Lão Tử sang Ấn Độ, giáo hoá dân ở xứ ấy, và thành Phật. Là kinh nguỵ tạo của Trung Hoa thời xưa, do các Đạo sĩ viết nhằm hạ thấp Phật giáo và đề cao Lão giáo. Những kinh như vậy thường được những nhà biên soạn mục lục kinh Phật thời xưa phát hiện và cuối cùng bị loại trừ.
|
||
Lão tử 老死 [ja] ロウシ rōshi ||| (jarā-maraṇa). Old age and death. The twelfth of the twelve limbs of conditioned origination. => rōshi (j); jarā-maraṇa (s); Già và chết. Chi thứ 12 trong Thập nhị nhân duyên.
|
||
Lao 勞 [ja] ロウ rō ||| (1) Difficulty, suffering. Toil, effort. (2) In the Vimalakīrti-sūtra (T 14, 540c) 'defilement,' or 'all defilement.' => Có các nghĩa sau: 1. Khó nhọc, khổ. Vất vả, nỗ lực. 2. Theo kinh Duy-ma-cật, có nghĩa là "ô nhiễm", hoặc "bụi trần".
|
||
Lão 老 [ja] ロウ rō ||| (jarā). 'Old age', 'decay.' One of the four basic kinds of suffering 四苦. A provisionally established dharma in Consciousness-only theory. => (s: jarā). Già cả, suy thoái. Một trong 4 loại cơ bản của khổ (Tứ khổ 四苦). Một pháp giả lập trong giáo lý Duy thức tông.
|
||
Lập chính 立正 [ja] リッショウ risshō ||| Establishing the correct dharma; positing the correct truth. One of the two kinds of reasoning 比量, the opposite of 破邪. => Kiến lập chính pháp; thừa nhận chân lý. Một trong hai dạng của Tỷ lượng 比量. Ngược với Phá tà 破邪.
|
||
Lập phá 立破 [ja] リュウハ ryūha ||| To establish and refute (a doctrine); to create and destroy. => Thiết lập và bác bỏ (giáo lý); tạo lập và phá huỷ.
|
||
Lập pháp 立法 [ja] リュウホウ ryūhō ||| Manifesting the correct principle. Ridding oneself of delusion. => Hiển bày chính pháp. Tự mình thoát khỏi mê lầm.
|
||
Lập 立 [ja] リュウ ryū ||| (1) To stand. To stand up. To stand straight. To stand firmly, solidly. (2) To establish, to make, to posit, to put into place, to set up. (3) Immediately. => 1. Đứng, Đứng dậy. Đứng thẳng. Đứng vững chắc, vững vàng. 2. Thành lập, kiến lập; làm ra, tạo ra; ấn định, đặt để; đặt vào; sắp đặt. 3. Ngay lập tức, tức thì.
|
||
Lạt-ma giáo 喇嘛教 [ja] ラマキョウ rama kyō ||| Lamaism--a term used to generally indicate Tibetan Buddhism, within which the teachers are called lamas. In usage in East Asia, this term often refers to the esoteric aspects of Tibetan Buddhism, such as the usage of maṇḍalas. In his discussion of Tibetan Religions in the EOR, Per Kvaerne says "Tibetans often object to this term, as it could be taken to imply that Buddhism in Tibet is somehow basically different from Buddhism in other parts of Asia. To the extent that the term Lamaism points to the important role of the lama (Tib., bla ma), or religious guide and expert in Tibetan religion, it can be said to refer equally to Buddhism and Bon, and thus it retains a certain usefulness. However, as a term intended to describe Tibetan religion as a whole, it remains one-sided and hence misleading." (vol. 14, p. 498) => Thuật ngữ thường dùng để nói đến Phật giáo Tây Tạng, ở đó các vị đạo sư đều được gọi là Lamas. Theo cách dùng của vùng Đông nam á, thuật ngữ nầy thường đề cập đến lĩnh vực Mật giáo của Phật giáo Tây Tạng, chẳng hạn như cách sử dụng mạn-đà-la. Bàn luận về Tôn giáo Tây Tạng trong tác phẩm EOR của mình, Per Kvaerne nói: “Người Tây Tạng thường không thích thuật ngữ nầy, vì có thể nó bao hàm ý Phật giáo Tây Tạng về cơ bản có đôi chút khác với Phật giáo các nước Á châu. Đến mức thuật ngữ Lạt-ma giáo lại nhắm đến vai trò của vị Lạt-ma (Tib., bla ma), hoặc người lãnh đạo tinh thần và các bậc lão thành trong tín ngưỡng Tây Tạng, có thể nói thuật ngữ ấy nhắm đến sự tương đồng giữa Phật giáo và đạo Bon, và như thế nên vẫn còn một sự ích lợi nào đó. Tuy nhiên, vì là một thuật ngữ có dụng ý nói đến Phật giáo Tây Tạng như một toàn thể, thì nó vẫn còn phiến diện, vì thế dễ hiểu lầm“.
|
||
Lạt-ma 喇嘛 [ja] ラマ rama ||| A transcription of the Tibetan bla ma, usually rendered in English as lama. A Buddhist priest of the Tibetan tradition. The Through Tibetan cultural influence, the terms is also seen used in Mongolia, Nepal, Northeast India, Bhutan, etc. => Phiên âm chữ bla ma trong tiếng Tây Tạng, tiếng Anh thường viết Lama. Là tăng sĩ Phật giáo Tây Tạng, có ảnh hưởng lớn đến nền văn hoá Tây Tạng. Thuật ngữ nầy cũng được dùng trong các quốc gia Mông cổ, Nepal, Đông bắc Ấn Độ, Bhutan,...
|
||
Lậu tận A-la-hán 漏盡阿羅漢 [ja] ロジンアラカン rojin arakan ||| Ascendancy to the stage of arhat, which implies the elimination of all afflictions (outflows). => Oai lực của quả vị A-la-hán, hàm ý diệt trừ sạch mọi phiền não (lậu).
|
||
Lậu tận thông 漏盡通 [ja] ロジンツウ rojintsū ||| The supernatural power of the complete extinction of afflictions (āsrava-kṣaya-vijñāna). One of the six supernatural powers 六神通. => Năng lực thần thông do khi đã trừ sạch mọi phiền não (āsrava-kṣaya-vijñāna). Là một trong Lục thần thông 六神通.
|
||
Lậu tận trí 漏盡智 [ja] ロジンチ rojinchi ||| The wisdom of the arhats and bodhisattvas that destroys all affliction (outflow). āsrava-kṣaya-jñāna. 〔瑜伽論 T 1579.30.494c23〕 => Trí huệ của hàng Bồ-tát và A-la-hán trừ diệt mọi phiền não (lậu) (s: āsrava-kṣaya-jñāna).
|
||
Lậu tận tỷ-khưu 漏盡比丘 [ja] ロジンビク rojin biku ||| A practitioner (bhikṣu) who has eliminated all defilements (outflows). Normally refers to the level of arhat 阿羅漢. => Tỷ-khưu tu tập đã trừ sạch các phiền não (lậu). Thường chỉ cho hàng A-la-hán (s: arhat 阿羅漢).
|
||
Lậu tận 漏盡 [ja] ロジン rojin ||| The exhaustion of outflow; the extinction of defilement, which is another way of describing nirvana (āsrava-kṣaya, kṣina-āsrava). 〔瑜伽論 T 1579.30.285b〕 => Hết sạch sự rò rỉ; sự trừ sạch mọi phiền não; một cách khác để mô tả niết-bàn (s: āsrava-kṣaya, kṣina-āsrava).
|
||
Lậu 漏 [ja] ロ ro ||| (1) To leak. (2) To let leak, reveal, omit. [Buddhism] (3) Activity which is based on ignorance and is therefore saṃsāric, defiled, contaminated (Skt. āsrava; Pali āsava; Tib. zag pa). The term was originally used in Jain philosophy to describe karmic accretions that attach to the soul (jīva), and was subsequently borrowed into Buddhism with a somewhat different meaning. See also 有漏. (4) Defilement 煩惱, affliction 汚. => 1. Rò, rỉ. 2. Để cho rò rỉ, tiết lộ ra, bỏ sót. [Phật học ] 3. Hành vi dựa trên vô minh, thế nên bị luân hồi, phiền não, nhiễm ô (s: āsrava; p: āsava; t: zag pa). Thuật ngữ thường dùng trong triết học Kỳ-na giáo (s: Jain), diễn tả sự phát triển của nghiệp gắn liền với linh hồn (s: jīva), sau đó được đưa vào Phật học với nghĩa có hơi khác.
|
||
Lê-bà-đa 梨波多 [ja] リバタ Ribata ||| Revata, see 離婆多. => (s: Revata), Xem Li-bà-đa 離婆多.
|
||
Lễ bái 禮拜 [ja] ライハイ raihai ||| Worship, adoration. To show reverence; bow, kneel; to make obeisance to (namas-kāra). 〔法華經 T 262.9.38b12〕 => Sự thờ phụng, sự tôn kính, sự tôn thờ. Bày tỏ sự tôn kính; cúi chào, quỳ lạy; cúi lạy để tỏ lòng tôn kính (s:namas-kāra).
|
||
Lê-da 梨耶, Lê-da thức 梨耶識 [ja] リヤシキ riyashiki ||| An abbreviated way of rendering ālaya-vijñāna; see 阿頼耶識. => Viết tắt phiên âm chữ ālaya từ tiếng Sanskrit. Xem A-lại-da thức.
|
||
Lễ 禮 [ja] ライ rei ||| (1) Ceremony, ritual. (2) To make make obeisance to; to pay respect. 〔法華經 T 262.9.22c10〕 (3) Propriety, respect. In Confucian thought, can be understood as referring to all outward correct actions which serve to unfold one's innate human virtue [仁]. => 1. Nghi thức, nghi lễ. 2. Biểu hiện sự kính phục, thể hiện sự kính trọng. 3. Phép tắc, sự tôn trọng. Theo tư tưởng Nho giáo, có thể hiểu là đề cập đến mọi hành vi đúng đắn của thân đáp ứng cho sự bày tỏ lòng nhân bẩm sinh của con người.
|
||
Lịch đại pháp bảo ký 歴代法寶記 [ja] レキダイホウボウキ Rekidai hōbō ki ||| Lidai fabao ji; 1 fasc. T 2075.51.179a-196b. => (j: Rekidai hōbō ki ; c: Lidai fabao ji); 1 quyển.
|
||
Lịch đại tam bảo ký 歴代三寶紀 [ja] レキダイサンボウキ Rekidai sambō ki ||| Lidai sanbao ji by Fei changfang 費長房; T 2034.49.22c-127c; 20 fasc. Simplified as 三寶紀. A history of the development of the Buddhist canon from the Latter Han to the Sui dynasties. Contains scriptural catalogues and classifications, biographies of 197 translators and a history of the transmission of Buddhism. => (c: Lidai sanbao ji ) , của Phí Trưởng Phòng (c: Fei changfang 費長房); 20 quyển. Gọi tắt là Tam bảo ký. Là Sử ký phát triển từ kinh tạng Phật giáo từ đời Hậu Hán đến nhà Tuỳ. Gồm mục lục kinh điển và sự phân loại, cùng tiểu sử của 197 dịch giả và lịch sử của sự truyền thừa Phật pháp.
|
||
Liêm tiêm 廉纖 [ja] レンセン rensen ||| (1) Subtle, fine, minute, detailed. (2) Subtle defilements. => 1. Vi tế, nhỏ mịn, tỉ mỉ, chi tiết. 2. Phiền não vi tế.
|
||
Liên hoa diện kinh 蓮華面經 [ja] レンゲメンキョウ Rengemen kyō ||| Lianhuamian jing; 1 fasc., trans. Narendrayaśas 那連提耶舎. T 386.12.1070b1077c. => (j: Rengemen kyō; c: Lianhuamian jing); 1 quyển, Na-liên-đề-da-xá (s: Narendrayaśas 那連提耶舎) dịch.
|
||
Liên hoa kinh 蓮華經 [ja] レンゲキョウ Rengekyō ||| The Lotus Sutra See Miaofa lianhua jing 妙法連華經. => (j: Rengekyō; e: Lotus Sutra). Xem Diệu pháp liên hoa kinh (c: Miaofa lianhua jing 妙法連華經).
|
||
Liên hoa nhãn đà-la-ni kinh 蓮華眼陀羅尼經 [ja] レンケゲンダラニキョウ Renge gen daranikyō ||| The Lianhua yan tuoluonijing; Tib. phyag dang bstod pa dang byin rlabs dang mchod pa'i sprin 'byung pa dang mchod pa dang bsnyen gnas dang phyag byas par 'gyur ba dan ring po che brdar ba'i gzungs padma'i spyan pa'i gzungs [To.539/866]; (Dhāraṇī of the Lotus Eye). 1 fasc. (T 1411.21.926), trans. Dānapāla 施護. => (j: Renge gen daranikyō; c: Lianhua yan tuoluonijing; t: phyag dang bstod pa dang byin rlabs dang mchod pa'i sprin 'byung pa dang mchod pa dang bsnyen gnas dang phyag byas par 'gyur ba dan ring po che brdar ba'i gzungs padma'i spyan pa'i gzungs; e: Dhāraṇī of the Lotus Eye). 1 quyển. Thi Hộ (s: Dānapāla 施護) dịch.
|
||
Liên hoa tam muội 蓮華三昧 [ja]レンゲザンマイ renge zanmai ||| The lotussamādhi. In Esoteric Buddhism this state of meditation, wherein the bodhi is free from all stain, is presented with the metaphor of the lotus flower. 〔大方等無想經 387.12.1086c7〕 => Phép thiền định nầy, theo Mật tông Phật giáo, trong đó trí huệ ví như hoa sen, không vướng mọi nhiễm ô.
|
||
Liệu giản 料簡 [ja] リョウカン ryōkan ||| (1) Idea, thought, intention, motive, decision. (2) To consider, think about, analyze, discern. => 1. Ý niệm, tư tưởng, ý định, động cơ, sự quyết định. 2. Suy xét, suy nghĩ, phân tích, nhận thức. [ja] シンシャク shinshaku ||| (1) To act appropriately to the situation. To due as the circumstance demand. 〔二障義 HPC 1.814b〕(2) To serve food and drinks.=> Châm chước斟酌 1. Xử sự thích ứng với hoàn cảnh. Đúng như yêu cầu của tình thế.
|
||
Liệu trĩ bệnh kinh 療痔病經 [ja] リョウジビョウキョウ Ryō jibyō kyō ||| The Liao zhibing jing; Skt. Arśapraśamana-sūtra; Tib. gshan 'brum rab tu shi bar byed pa'i mdo [To.621/1020]; (Sutra on Relieving Piles). 1 fasc. (T 1325.21.490), trans. Yijing 義淨. => (c: Liao zhibing jing; s: Arśapraśamana-sūtra; t: gshan 'brum rab tu shi bar byed pa'i mdo; e: Sutra on Relieving Piles). 1 quyển, Nghĩa Tịnh (c: Yijing 義淨) dịch.
|
||
Lô đầu 爐頭 [ja] ロジュウ rojū ||| Monk in charge of maintaining the fire during the winter meditation retreat. => Vị tăng có nhiệm vụ cung cấp củi lửa trong kỳ an cư mùa đông.
|
||
Lô-xá-na Phật 盧舎那佛 [ja] ロシャナブツ Roshanabutsu ||| Also written 盧遮那. An abbreviation of 毘盧舎那佛, Vairocana Buddha, the main buddha of the Huayan jing who is the teacher in the Lotus Flower Treasury Realm. => Còn viết là Lô-xá-na 盧遮那. Viết tắt của Tỳ-lô-giá-na Phật (毘盧舎那佛, Vairocana Buddha), là Đức Phật trung tâm trong kinh Hoa Nghiêm, là bậc đạo sư trong Hoa tạng thế giới.
|
||
Lộc nang 漉嚢 [ja] ロクノウ rokunō ||| See 漉水嚢 => Xem Lộc thuỷ nang漉水嚢.
|
||
Lộc thuỷ nang 漉水嚢 [ja] ロクスイノウ rokusuinō ||| A Chinese translation of the Sanskrit pariśrāvaṇa. A "water filter", one of the six necessary possessions 六物 of a Buddhist monk. Since a monk, in the process of drinking water has the possibility to Ina-Zdvertently killing the bugs which might be living in the water, he/she is obliged to filter the water first. This is especially important to have while traveling. Also written 濾水嚢 => Hán dịch chữ Pariśrāvaṇa trong tiếng Sanskrit. Là ' cái đãy lọc nước', một trong sáuvật cần thiết của tăng sĩ Phật giáo. Do vì chư tăng khi dùng nước, có khả năng sẽ vô tình sát hại côn trùng sinh sống trong nước, nên trước khi dùng, họ phải lọc nước. Đây là một dụng cụ đặc biệt phải có khi đi đường. Còn viết là Lự thuỷ nang 濾水嚢.
|
||
Lợi căn 利根 [ja] リコン rikon ||| (1) Literally "sharp faculties," which refers to people who possess an innate ability to readily apprehend profound religious truths and attain realization (Skt. tīkṣna-indriya; Tib. dbaṅ po rno ba). Also called 上根, 鋭利 and 頓根. Sentient beings are generally categorized into three groups 三根 of sharp, middling, and dull. 〔法華經、T 262.9.16a10〕 (2) To have sharp sense abilities in regard to the five data fields. => Có hai nghĩa: 1. "Căn tính lanh lợi", chỉ những người có được khả năng bẩm sinh nhanh chóng nhận ra diệu lý sâu mầu của đạo và đạt được chứng ngộ (s:tīkṣna-indriya; t: dbaṅ po rno ba). Còn gọi là Thượng căn, Duệ căn và Độn căn. Chúng sinh thường được phân làm 3 hạng (Tam căn ) thượng căn, trung căn và hạ căn. 2. Có năng lực tri giác sắc bén đối với Ngũ trần cảnh.
|
||
Lợi cơ [ja] リキ riki ||| sharp faculties; capacity. Same as 利根ん. => Căn tính lanh lợi; có khả năng tiếp thu. Đồng nghĩa Lợi căn利根.
|
||
Lợi độn 利鈍 [ja] リドン ridon ||| Practitioners of sharp faculties and dull faculties. 〔二障義 HPC 1.812b〕 => Hành giả tu tập có căn tính lanh lợi và căn tính chậm lụt.
|
||
Lợi dưỡng 利養 [ja] リヨウ riyō ||| (1) Lucrative offerings. [Reeves] (2) A profit; those things which are gained as a profit; a benefit 利益. [Nakamura] (3) To be greedy for profit. (?) [Yokoi] => Có các nghĩa sau: 1. Các tặng vật sinh lợi. 2.Món lợi nhuận, những vật kiếm được như một món lợi nhuận; sự lợi lạc (lợi ích). 3. Tham lợi.
|
||
Lợi ích chúng sinh 利益衆生 [ja] リエキシュウジョウ rieki shūjō ||| To bring benefit to sentient beings, as the bodhisattva does. 〔二障義 HPC 1.810a〕 => Đem sự lợi lạc đến cho chúng sinh, như công hạnh của các vị Bồ-tát.
|
||
Lợi ích 利益 [ja] リヤク riyaku ||| (1) Benefit, efficacy (artha, hita). Syn. with 饒益. (2) Strong point, merit, positive quality (anuśaṃsa). (3) To confer benefit, merit, blessings on others (anugraha). => Có các nghĩa sau: 1. Lợi lạc, hiệu quả. Đồng nghĩa với Nhiêu ích (s: artha, hita). 2. Điều giá trị, giá trị, phẩm chất tốt (s: ). 3. Đem sự lợi lạc, diều tốt đẹp đến cho mọi người (s: anugraha).
|
||
Lợi Nghiêm 利嚴 [ja] リゴン Rigen ||| Iŏm. One of the first-generation transmitters of the Sŏn school in Korea, considered to be the founder of the Sumisan 須彌山 school, which was affiliated with the Chinese Caotong 曹洞 lineage. => (k: Iŏm) Một trong những vị được truyền thừa đầu tiên của Thiền tông Cao Ly, được xem là người sáng lập tông phái Tu Di Sơn (k: Sumisan 須彌山), là chi nhánh của Tào Đông tông Trung Hoa (c: Caotong 曹洞 )
|
||
Lợi tha 利他 [ja] リタ rita ||| To work for the benefit of others. To enlighten other sentient beings (para-hita, para-artha). => Làm việc vì lợi ích cho người khác. Giác ngộ mọi chúng sinh (s: para-hita, para-artha).
|
||
Lợi 利 [ja] リ ri ||| (1) Benefit, profit, gain, advantage. (2) Sharp, intelligent, cutting, witty. (3) To serve a purpose. => Có các nghĩa sau: 1. Lợi ích, thuận lợi, lợi lộc, mối lợi. 2. Thính nhạy, thông minh, sắc bén, hóm hỉnh. 3. Đáp ứng yêu cầu.
|
||
Lộng nghiệp thức 弄業識 [ja] ロウゴッシキ rōgosshiki ||| The 'playing' karmic consciousness. The discriminating activity consciousness. => Thức 'lộng' nghiệp, hoặt động phân biệt của thức.
|
||
Lộng 弄 [ja] ロウ rō ||| (1) To play with; make sport of, trifle with. (2) Tamper with, touch. (3) Twirl, spin. (4) To do, make, act. => 1. Đùa giỡn; chế nhạo, đùa nghịch. 2. Can thiệp vào, đụng nhau. 3. Nét viết uốn cong, quay tròn. 4. Làm, tạo, giả vờ (đóng kịch).
|
||
Lự thủy nang 濾水嚢 [ja] ロスイノウ rosuinō ||| See 漉水嚢. => Xem Lộc thủy nang 漉水嚢.
|
||
Lữ trang 旅装 [ja] リョソウ ryosō ||| A (monk's or nuns) travelling outfit. => Vật dụng của các vị tăng (ni) hành cước.
|
||
Lự tri 慮知 [ja] リョチ ryochi ||| Discriminating knowledge; analytical knowledge, esp. as contrasted with non-discriminating prajñā. => Trí thức phân biệt; trí phân tích, đặc biệt là phản nghĩa với trí tuệ bát-nhã vô phân biệt.
|
||
Lữ 侶 [ja] リョ ryo ||| A follower, disciple, companion (mitra, sahāya). => Môn đệ, đệ tử, bạn đồng hành.
|
||
Lự 慮 [ja] リョ ryo ||| (1) To think, to plan; to deliberate carefully (2) To be anxious about. Anxiety. => 1. Suy nghĩ, trù tính, suy tính thận trọng. 2. Băn khoăn về. Lòng khắc khoải.
|
||
Luật nghi 律儀 [ja] リツギ ritsugi ||| To control, restrain, suppress, prevent, ward off, resist. To suppress evil and do good action. => Điều phục, ngăn giữ, cấm chế, ngăn ngừa, phòng ngừa, chống lại. Để ngăn ngừa việc ác và làm việc lành.
|
||
Luật sư 律師 [ja] リッシ risshi ||| (1) A preceptor; a monk well-versed in the precepts. (2) The third of the three ranks of controllers of the clergy; see 僧綱. [Dictionary References]Naka1420a ZGD1267d Iwa827 ZD178 ZGo6-P132 FKS3800 DFB [Credit] cmuller(entry) => 1. Vị tăng chuyên hành trì và thông thạo giới luật. Người dạy x luật 2. Giáo phẩm thứ ba trong ba bậc đạo sư điều hành sinh hoạt Tăng chúng. Xem Tăng cương僧綱. Luật tông 律宗 [ja] リッシュウ Risshū ||| The Vinaya school of East Asian Buddhism, one of the early thirteen schools 十三宗 in China. This school, based on the Mahāyāna vinaya, was founded by Daoxuan 道宣, who taught that the observance of the precepts was the best path to liberation. In Korea, it was more commonly known as the Kyeyul chong 戒律宗, and Japan, by the name Risshū, where it was one of the original six Nara schools, and one of the thirteen Japanese schools. => Luật tông trong Phật giáo Đông Nam Á, một trong 13 tông phái Phật giáo Trung Hoa trước đây. Tông nầy, căn cứ vào giới luật Đại thừa, do ngài Đạo Tuyên (c: Daoxuan 道宣) thành lập, cho rằng sự tuân thủ giới pháp là con đường tốt nhất để đến giác ngộ. ở Cao Ly, tông nầy được biết rrộng rãi với tên Giới luật tông (k: Kyeyul chong 戒律宗), ở Nhật Bản, tông nầy mang tên là Risshū, là một trong sáu tông phái chính của Phật giáo thời Nại Lương, và là một trong 13 tông phái của Phật giáo Nhật Bản.
|
||
Luật 律 [ja] リツ ritsu ||| (1) Rule, law, precept, condition, norm. In Buddhism, the rules of discipline for the clergy vinaya. Also written 戒律. (2) To take as a model. (3) Musical scale. (4) A genre of Han poetry. (5) The Vinaya sect 戒律宗. => 1. Pháp tắc, quy luật, quy tắc, điều kiện, quy phạm. Trong Phật giáo, là giới luật của hàng tăng sĩ xuất gia. Còn viết là Giới luật戒律. 2. Xem như là mẫu mực. 3. Thang âm trong âm nhạc. 4. Thể loại của thi ca đời Hán. 5. Giới luật tông戒律宗.
|
||
Lục Ba-la-mật-đa 六波羅蜜多 [ja] ロッパラミッタ ropparamitta ||| See 六波羅蜜. => Xem Lục Ba-la-mật.
|
||
Lực Ba-la-mật-đa 力波羅蜜多 [ja] リキハラミッタ riki haramitta ||| See 力波羅蜜. => Xem Lực Ba-la-mật.
|
||
Lục ba-la-mật 六波羅蜜 [ja] ロッパラミツ ropparamitsu ||| The six perfections (pāramitās 波羅蜜). The pure practices of the bodhisattva, which are all carried out with an attitude of detachment from personal gain (based on the wisdom of emptiness). They are charity 布施 (dāna), morality 持戒 (śīla), forbearance 忍辱 (kṣānti), effort 精進 (vīrya), meditation 禪定 (dhyāna), and wisdom 智慧 (prajñā). Also written 六度. One text that gives an in-depth discussion of the six pāramitās is the Śūraṃgama-samādhi-sūtra 首楞嚴三昧經 (T vol. 15, p. 629-645). => Sáu pháp Ba-la-mật (s: pāramitās). Hạnh thanh tịnh của hàng Bồ-tát, đều lưu xuất từ quan điểm không vướng mắc vào lợi lạc của riêng mình (dựa trên trí tuệ về tính không). Đó là: Bố thí (s: dāna), Trì giới (s: śīla), Nhẫn nhục (s: kṣānti), Tinh tiến (s: vīrya), Thiền định (s: dhyāna), và Trí tuệ (s: prajñā). Còn gọi là Lục độ. Kinh văn đề cập sâu đến Lục ba-la-mật là Thủ Lăng Nghiêm Tam Muội Kinh (s: Śūraṃgama-samādhi-sūtra).
|
||
Lực Ba-la-mật 力波羅蜜 [ja] リキハラミツ rikiharamitsu ||| The perfection of one's powers of discernment and cultivation, such that one may pursue the path to enlightenment unerringly (bala-pāramitā). One of the ten pāramitās 十波羅蜜. => Năng lực viên mãn về kiến giải cũng như về hành trì tu tập của hành giả, theo đó, hành giả có thể đạt đến giác ngộ mà không nhầm lẫn (s: bala-pāramitā). Một trong Mười Ba-la-mật.
|
||
Lục chủng nhân [[[Lục chủng nhân 六種因 [ja] ロクシュイン rokushuin ||| See 六因. => Xem Lục nhân 六因.
|
||
Lục chủng nhiễm tâm 六種染心 [ja] ロクシュネンシン rokushu zenshin ||| See 六染心. => Xem Lục nhiễm tâm 六染心.
|
||
Lục cú nghĩa 六句義 [ja] ロクコウギ rokukōgi ||| The six categories (padārtha) of existence posited by the non-Buddhist Indian school, Vaiśeṣika 勝論宗. The six padārthas are (1) dravya (substance, matter) 實; (2) guna (quality, characteristic) 徳; (3) karma (activity) 業; (4) sāmānya (universality) 同; (5) viśeṣa (distinctiveness) 異; (6) samavaya (inherence, concomitance, the relation between a whole and its parts, between substance and quality, between the general and the particular) 和合. The six padārthas are no mere concepts; rather they are real essences (artha) described by the corresponding word (pada). These are presented in the Vaiśeṣika-sūtra, which consists of ten adhyāyas (chapters). => Sáu phạm trù (s: padārtha) hiện hữu do các trường phái ngoại đạo Ấn Độ như Thắng luận tông (Vaiśeṣika 勝論宗) đề ra. Sáu phạm trù đó là: 1. Thật (s: dravya ): thực thể các pháp. 2. Đức (s: guna): Công năng, thuộc tính. 3. Nghiệp (s: karma): chỉ cho sự tạo tác, vận động. 4. Đồng (s: sāmānya): tính chất chung của các pháp. 5. Dị (s: viśeṣa ): tính chất riêng của các pháp. 6. Hòa hợp (s: samavaya): Sự nhiếp thuộc lẫn nhau giữa toàn thể và riêng biệt, giữa Thật và Đức, giữa Đồng và Dị. Lục cú nghĩa không phái chỉ là những khái niệm, mà còn là thực thể (s: artha) được diễn đạt bằng ngôn ngữ tương ưng (s: pada). Những điều nầy đều có trong Kinh Thắng Luận, gồm 10 phẩm (s: adhyāyas).
|
||
Lục đáo bỉ ngạn 六到彼岸 [ja] ロクトウヒガン rokutōhigan ||| The six perfections. See 六波羅蜜. => Sáu pháp Ba-la-mật. Xem Lục Ba-la-mật.
|
||
Lực đáo bỉ ngạn 力到彼岸 [ja] リキトウヒガン riki tōhigan ||| The perfection of powers (of discernment and practice). See 力波羅蜜. => Năng lực viên mãn (nhận thức và thực hành). Xem Lực Ba-la-mật力波羅蜜. .
|
||
Lục đạo 六道 [ja] ロクドウ rokudō ||| The six destinies. Six kinds of rebirth in saṃsāra that are undergone by sentient beings in accord with their good or evil actions carried out in their previous lifetime. These are: hell 地獄, hungry ghost 餓鬼, animal 畜生, asura 修羅, human 人間 and god 天. The first three are the result of predominantly good karma while the last three are the result of predominantly evil karma. Also written as 六趣. => Sáu vận mệnh. Sáu dạng đầu thai trong cõi sinh tử luân hồi mà chúng sinh trải qua tùy theo hành vi thiện hay ác họ đã tạo trong kiếp sống trước. Đó là: Địa ngục, Ngạ quỷ, Súc sinh, A-tu-la, Nhân gian, và Thiên (trời). Ba cõi đầu là kết quả của phần lớn các việc ác, trong khi ba cõi sau là kết quả của phần lớn các việc thiện. Còn gọi là Lục thú六趣. .
|
||
Lục diệu pháp môn 六妙法門 [ja] ロクミョウホウモン Roku myouhou mon ||| Liu miaofa men; 1 fasc., by Zhiyi 智顗. T 1917.46.549-554. => Sách; 1 quyển; Ngài Trí Khải 智顗.soạn.
|
||
Lục độ 六度 [ja] ロクト rokudo ||| The Six Perfections (pāramitās). Same as liu boluomi 六波羅蜜: charity, morality, patience, effort, meditation, wisdom. The six excellent practices which lead one to the "other shore" of liberation. => Sáu pháp Ba-la-mật (s: pāramitās). Đồng nghĩa với Lục Ba-la-mật: Bố thí, Trì giới, Nhẫn nhục, Tinh tiến, Thiền định, Trí tuệ. Sáu pháp môn tu tập thù thắng đưa chúng sinh qua "bờ" giải thoát.
|
||
Lục dụ 六喩 [ja] ロクユ rokuyu ||| "Six metaphors" (1) In the Diamond Sutra 金剛經, six examples of emptiness and impermanence: Dream, illusion, foam (bubbles), shadow, dew and lightning (T vol. 8 , p. 752b). (2) In the Vimalakīrti-nirdeśa-sūtra 維摩經 they are: illusion, lightning, dream, fire, the moon reflecting in the water and the images reflected in a mirror. (3) In the Guanfo sanmei hai jing 觀佛三昧海經 (T 643) the six metaphors reflect the various virtues of remembering the Buddha's name. (4) In Kihwa's O ka hae sŏlŭi 五家解説誼, the six metaphors are six colors which represent six aspects of the enlightened mind. HPC 7.15c3-15 => Sáu ẩn dụ 1. Trong kinh Kim Cương, sáu ví dụ về Không và Vô thường là: mộng, huyễn, bọt bóng, ảnh, sương móc, điện chớp. 2. Trong Kinh Duy-ma-cật là: huyễn, điện chớp, mộng, lửa, ánh trăng chiếu trên mặt nước và hình ảnh phản chiếu trong gương. 3. Theo Quán Phật Tam Muội Hải Kinh (c: Guanfo sanmei hai jing ), sáu ví dụ tương ứng với những công đức khác nhau khi niệm danh hiệu Phật. 4. Trong Ngũ Gia Giải Thoát Nghi (c: Kihwa's O ka hae sŏlŭi ), sáu dụ là sáu màu sắc biểu tượng cho sáu phương diện của tâm giác ngộ. sáu
|
||
Lục dục thiên 六欲天 [ja] ロクヨクテン rokuyokuten ||| bove Mount Sumeru are six Heavens, each higher than the last, stretching up towards the Form Realm (色界). The six heavens of the desire realm are: 1) 四大王衆天 sìdàwángzhòngtiān The Heaven of the Four Deva-Kings, who guard the four quarters of the world below (the four Kings are 持國天 chíguótiān Dhṛita-rāṣṭra, guardian of the East; 増上天 Zengshangtian Virūḍhaka, guardian of the South; Guangmutian> 廣目天 Virūpākṣa, guardian of the West; and 多聞天 Duowentian Vaiśravanā, the guardian of the North); 2) 三十三天 Sanshisantian (also 忉利天) Trāyas-triṃśa, the Heaven of the Thirty-three Gods; 3) yemotian 夜摩天 (, the Heaven where the God Yāma resides; 4) dushiduotian 睹史多天 (also doushuaitian 兜率天) Tuṣita, the Heaven of Contentment where the bodhisattva Maitreya is said to be preparing to be reborn in the world as the next kalpa's Buddha; 5) 樂變化天 Nirmāṇa-rati, the Heaven where one's desires are magically fullfilled at will; 6) 他化自在天 tahuazizaitiān Paranirmita-vaśa-vartin, the Heaven where one can partake of the pleasures of others, and also where Pipanyan, the King of the Maras, resides. => Sáu tầng trời cõi Dục. Phía trên núi Tu-di (s: Sumeru) là sáu tầng trời, xếp cao lêm dần, trãi dài về hướng cõi Sắc giới. Sáu tầng trời cõi Dục là: 1. Tứ đại vương chúng thiên (c: sìdàwángzhòngtiān): canh giữ bốn khu vực của thế gian ở bên dưới (bốn vị vua là : Trì Quốc Thiên (s:Dhṛita-rāṣṭra) cai quản phương Đông, Tăng Trưởng Thiên cai quản phương Nam (s: Virūḍhaka ) , Quảng Mục Thiên (s:Virūpākṣa) cai quản phương Tây , và Đa Văn Thiên (s: Vaiśravanā) cai quản phương Bắc). 2. Tam thập tam thiên (c: Sanshisantian ) còn gọi là Đao lợi thiên (s: Trāyas-triṃśa): gồm 33 cõi trời do 33 vị vua trời cai quản. 3. Dạ-ma thiên (c: yemotian; s: Yāma): cõi trời do Tu-dạ-ma thiên cai quản. 4. Đố-sử-đa thiên (c: dushiduotian) còn gọi là Đâu suất thiên (c: doushuaitian; s: Tuṣita), là cõi trời Hỷ túc thiên, nơi Bồ-tát Di Lặc chuẩn bị thị hiện ở thế gian để thành Phật trong kiếp kế sau. 5. Lạc biến hóa thiên (s: Nirmāṇa-rati): cõi trời nơi ước muốn của mình được thành tựu như ý một cách kỳ diệu 6. Tha hóa tự tại thiên (s: Paranirmita-vaśa-vartin; c: tahuazizaitiān): cõi trời mà chúng sinh ở đó có thể hưởng được những niềm vui từ những chúng sinh khác, cũng là nơi ma Ba-tuần (c: Pipanyan), vua của các loài ma cư ngụ.
|
||
Lục hạnh 六行 [ja] ロクコウ rokugyō ||| (1) The six practices (of the bodhisattva), i.e., the six perfections [六度]. (2) In the 金剛三昧經, the practice of the ten faiths 十信, ten Abidings 十住, ten practices 十行, ten returnings of merit 十廻向, ten bhūmi 十地 and equal enlightenment 等覺. => Có hai nghĩa: 1. Sáu công hạnh, sáu pháp tu (của hàng Bồ-tát), còn gọi là Lục độ. 2. Theo trong kinh Kim Cương Tam Muội, đó là sự tu tập hướng đến các giai vị Thập tín, Thập trú, Thập hạnh, Thập hồi hướng, Thập địa và Đẳng giác.
|
||
Lục hiện quán 六現觀 [ja] ロクゲンカン rokugenkan ||| Six ways of clearly perceiving presently existent object based on the outflow and no-outflow wisdoms, as explained in the Yogācāra school. These are: (1) thought observation 思現觀、wisdom which arises from thought based in feelings of joy. (2) faith observation 信現觀; firm outflow and no-outflow based faith in the three treasures. This is a view that is not subject to backsliding. (3) precepts observation 戒現觀; no-outflow precepts, which make the vision more clear. (4) the observation of the wisdom of reality 智諦現觀; the a priori and a posteriori wisdoms that observe suchness in the paths of seeing 見道 and cultivation 修道. (5) observation of extensive wisdom of reality 邊智諦現觀; the mundane and transmundane wisdoms that are based on the manifold marks of suchness. 6. final observation 究竟現觀; the ten no outflow wisdoms 十智 that are present at the final stage. See also 現觀. => Sáu phương pháp nhận thức rõ ràng cảnh giới hiện hữu căn cứ vào huệ hữu lậu và vô lậu theo Duy thức tông giải thích. Đó là: 1. Tư hiện quán: Huệ phát sinh từ tư duy y cứ vào lòng hoan hỷ. 2. Tín hiện quán: Tâm tịnh tín hữu lậu và vô lậu vào Tam bảo. Đây là niềm tin không có gì làm thối chuyển. 3. Giới hiện quán: giới vô lậu, làm cho nội quán càng thêm sáng. 4. Trí đế hiện quán: Căn bản trí và hậu đắc trí quán sát chân như trong giai vị Kiến đạo và Tu đạo. 5. Biên trí đế hiện quán: Thế trí và Xuất thế trí y cứ vào các tướng thuộc chân như (an lập đế). 6. Cứu cánh hiện quán: 10 trí vô lậu (Thập trí) có trong Cứu cánh vị. Xem Hiện quán.
|
||
Lục hòa kính 六和敬 [ja] ロクワキョウ rokuwakyō ||| Six ways that Buddhist practitioners should live in harmony and be sensitive and caring towards each other: (1) To unify their respectful deportment to be the same; (2) To unify their chanting; (3) To unify their purpose; (4) to unify their practices of purity; (5) to unify their view; (6) to unify their benefits. Other sets of six may be seen in various scriptures. => Sáu phương thức mà người tu tập Phật pháp phải sống hòa hợp, cảm thông và quan tâm đến mọi người khác: 1. Thân hòa kính; 2. Khẩu hòa kính; 3. Ý hòa kính; 4. Giới hòa kính; 5. Kiến hòa kính; 6. Lợi hòa kính. Trong những kinh luận khác, còn ghi những tên gọi khác nhau về sáu điều nầy.
|
||
Lục hợp 六合 [ja] リクゴウ rikugō ||| Heaven, earth, and the four directions--in other words, the universe. 〔碧巖録 T 2003.48.139a〕 => Gồm sáu nơi: Trên trời, dưới đất và bốn hướng-- nói cách khác, là toàn thể vũ trụ. Theo Bích Nham Lục.
|
||
Lục môn đà-la-ni kinh luận 六 門 陀 羅 尼 經 論 [ja] ロクモンダラニキョウロン Roku mon daranikyō ron ||| The Liu men tuoluonijing lun; Skt. Ṣaṇmukhī-dhāraṇī-vyākhyāna; Tib. sgo drug pa'i gzungs kyi rnam par bshad pa [To.2694, P.3518]; (Commentary on the Dhāraṇī of Six Gates). 1 fasc. (T 1361.21.878-881), attributed to Vasubandhu 世親, trans. unknown. Commentary on the Ṣaṇmukhī-dhāraṇī 六門陀羅尼經 (T 1360). BGBT4/74n63. => (s: Ṣaṇmukhī-dhāraṇī-vyākhyāna); (t: sgo drug pa'i gzungs kyi rnam par bshad pa) Luận, một quyển. Nhan đề Luận giải lục môn đà-la-ni kinh. Được xem là của Thế Thân. Dịch giả Vô danh
|
||
Lục môn đà-la-ni kinh 六門陀羅尼經 [ja] ロクモンダラニキョウ Rokumon daranikyō ||| The Liumen tuoluonijing; Skt. Ṣaṇmukhī-dhāraṇī; Tib. ['phags pa] sgo drug shes bya ba'i gzungs [To. 141/526/916, P.312/546/782]; (Dhāraṇī of the Six Gates). 1 fasc. (T 1360.21.878), trans. Xuanzang 玄奘 in 645 at Hongfu Monastery. Indian commentary: Ṣaṇmukhī-dhāraṇī-vyākhyāna 六門陀羅尼經論 (T 1361). BGBT4/74. The Six Gates are the senses; Dhāranī, like mantra, is an enabling chant or invocation. => (s: Ṣaṇmukhī-dhāraṇī; t:['phags pa] sgo drug shes bya ba'i gzungs; e: Dhāraṇī of the Six Gates). Kinh, 1 quyển. Huyền Trang dịch năm 645 tại chùa Hoằng Phước (c: Hongfu). Luận giải kinh nầy bằng tiếng Phạn: Lục môn đà-la-ni kinh luận (s: Ṣaṇmukhī-dhāraṇī-vyākhyāna). Sáu cửa là sáu giác quan; Đà-la-ni (s: Dhāranī) giống như thần chú (s: mantra), dễ tụng đọc, cầu nguyện.
|
||
Lục nhân 六因 [ja] ロクミョウホウモン Roku myouhou mon ||| Liu miaofa men; 1 fasc., by Zhiyi 智顗. T 1917.46.549-554. => Sáu loại nguyên nhân: Năng tác nhân, Câu hữu nhân, Tương ứng nhân, Đồng chủng nhân, Biền hành nhân, Dị thục nhân.
|
||
Lục nhiễm tâm 六染心 [ja] ロクネンシン rokuzenshin ||| The six kinds of defiled mind taught in the Awakening of Faith 起信論. Although the essence of the mind is originally pure, ignorance arises based on non-enlightenment, and the mind becomes tainted by defilement, which can be seen in six aspects: defilement associated with attachment 執相應染, defilement associated with non-interruption 不斷相應染, defilement associated with discriminating wisdom 分別智相應染, defilement not associated with manifest form 現色不相應, defilement not associated with the mind of subject views 能見心不相應染 and defilement not associated with fundamental karma 根本業不相應染.〔大乘起信論、 T 1666.32.577c〕The first two of these are associated with the first six consciousnesses 六識, the third is associated with the seventh consciousness 第七識 and the final three with the eighth consciousness 第八識. 〔二障義HPC 1.795a〕 => Sáu món phiền não làm ô nhiễm tâm được chủ trương trong Đại Thừa Khởi Tín Luận. Mặc dù thể của tâm vốn là thanh tịnh, nhưng vô minh sinh khởi từ (một niệm) bất giác vọng động, nên tâm trở nên bị trói buộc trong phiền não có thể thấy trong 6 phương diện: 1. Chấp tương ưng nhiễm. 2. Bất đoạn tương ưng nhiễm. 3. Phân biệt trí tương ưng nhiễm. 4. Hiện sắc bất tương ưng nhiễm. 5. Năng kiến tâm bất tương ưng nhiễm. 6. Căn bản nghiệp bất tương ưng nhiễm. Hai món đầu tương ưng với sáu thức đầu (lục thức), món thứ ba tương ưng với thức thứ bảy, ba món cuối cùng tương ưng với thức thứ tám.
|
||
Lục nhiễm 六染 [ja] ロクゼン rokuzen ||| See 六染心. => Xem Lục nhiễm tâm
|
||
Lục phàm tứ thánh 六凡四聖 [ja] ロクボンシショウ rokubonshishō ||| Ten realms. The first six are the unenlightened worlds of hell-being, hungry ghost, animal, asura, human and god. The latter four are the enlightened world of śrāvaka, pratyekabuddha, bodhisattva and Buddha. => (c: liufansisheng) Mười cõi giới. Sáu cõi đầu là cõi giới của phàm phu (chúng sinh chưa giác ngộ) gồm: Địa ngục, Ngạ quỷ, Súc sinh, A-tu-la, Người, Trời. Bốn cõi giới sau là cõi giới giác ngộ của Thanh văn, Duyên giác, Bồ-tát và Phật.
|
||
Lục phàm 六凡 [ja] ロクボン rokubon ||| The six non-enlightened realms among the ten realms (shijie 十界): Hell, hungry ghost, animal, asura, human, god. See liufansisheng 六凡四聖. => Sáu cõi giới phàm phu (chúng sinh chưa giác ngộ) trong Thập giới (c: shijie 十界): Địa ngục, Ngạ quỷ, Súc sinh, A-tu-la, Người, Trời. Xem Lục phàm tứ thánh 六凡四聖.
|
||
Lục pháp giới 六法戒 [ja] ロッポウカイ roppōkai ||| Six precepts. See 六法事. => Xem Lục pháp sự 六法事.
|
||
Lục pháp sự 六法事 [ja] ロッポウジ roppōji ||| The six precepts that are maintained by śikṣamāṇās 式叉摩那 (Pali sikkhamānā--ordained practitioner between the ages of 18 and 20): abstinence from sex, stealing, killing, lying, consumption of alcohol, and eating at improper times. => Sáu điều giới của hàng Thức-xoa-ma-na (s: śikṣamāṇās; p: sikkhamānā) phải giữ (nữ học chúng xuất gia từ 18 đến 20 tuổi): không dâm dục, không trộm cắp, không sát hại, không nói dối, không uống rượu, không ăn phi thời.
|
||
Lục pháp 六法 [ja] ロッポウ roppō ||| (1) Six dharmas that practioner are to be mindful of: the Buddha 佛, dharma 法, sangha 僧, precepts 戒, donation 施, and the gods 天. (2) The six precepts that are to be kept by the śikṣamāṇās 式叉摩那. See 六法事. => Có hai nghĩa: 1.Sáu pháp mà hành giả phải thường quán niệm: niệm Phật, niệm Pháp, niệm Tăng, niệm giới, niệm thí, niệm thiên. 2. Sáu điều giới hàng Thức-xoa-ma-na (s: śikṣamāṇās) phải giữ.
|
||
Lục phiền não 六煩惱 [ja] ロクボンノウ rokubonnō ||| The six primary afflictions, from which all of the secondary afflictions 隨煩惱 are derived: desire (greed, craving) 貪 (also written 愛), anger 瞋, ignorance 癡, pride 慢, doubt 疑and false views 見. See also 煩惱. => Sáu phiền não căn bản, từ đó phát sinh các thứ Tùy phiền não: Tham (còn gọi là Ái), Sân, Si, Mạn, Nghi, và Ác kiến. Xem phiền não.
|
||
Lực sĩ 力士 [ja] リキシ rikishi ||| (1) A person of great strength; a hero, a demigod (vīra, mahābalavān). (2) The tribe who lived in the area where Śākyamuni passed away. => Có hai nghĩa: 1. Người có sức mạnh; anh hùng, á thần (s: vīra, mahābalavān). 2. Bộ tộc sống ở một xứ mà Đức Phật Thích Ca Mâu Ni từng đi qua.
|
||
Lục sư ngoại đạo 六師外道 [ja] ロクシゲドウ rokushi gedō ||| Six major teachers who taught doctrines differing from Buddhism in middle India at the time of Śākyamuni (all names in Pali): (1) Sañjaya-velaṭṭhiputta 珊闍耶毘羅胝子, who taught a form of skepticism. (2) Ajita-kesakambarin 阿耆多翅舍欽婆羅, who taught a form of materialism. (3) Makkhali-gosāla 末伽梨拘舍梨, who taught a form of fatalism. (4) Purāṇa-kassapa 富蘭那迦葉, who denied the reality of values such as good and evil, and therefore did not value morality. (5) Pakudha-kaccāyana 迦羅鳩馱迦旃延 who explained the existence of the universe through seven elemental factors. (6) Nigaṇṭha-nātaputta 尼乾陀若提子, the founder of Jainism, who taught a doctrine of relativism. Also written 外道六師.〔雜阿含經卷四十三、中阿含卷五十七箭毛經〕 => Sáu vị luận sư lớn chủ trương lý thuyết trái với Phật pháp ở miền Trung Ấn vào thời Đức Phật Thích Ca Mâu Ni: 1. San-xà-da Tỳ-la-chi-tử (p: Sañjaya-velaṭṭhiputta): chủ trương chủ nghĩa hoài nghi . 2. A-kỳ-đa Xí-xá-khâm-bà-la (p: Ajita-kesakambarin ): chủ trương duy vật luận. 3. Mạt-già-lê Câu-xá-lê (p: Makkhali-gosāla): chủ trương thuyết định mệnh. 4. Phú -lan-na Ca-diếp (p: Purāṇa-kassapa ): phủ nhận giá trị chân thực của thiện ác, do vậy nên không quý trọng đạo đức. 5. Ca-la-cưu-đà Ca-chiên-diên (p: Pakudha-kaccāyana): giải thích sự hiện hữu của thế giới thông qua bảy yếu tố cơ bản. (Vô nhân luận). 6. Ni-kiền-đà Nhã-đề-tử (p: Nigaṇṭha-nātaputta): người sáng lập Kỳ-na giáo, theo chủ thuyết tương đối. Còn gọi là Ngoại đạo Lục sư. Theo Kinh Tạp A Hàm quyển 43, Kinh Tiển Mao, Trung A Hàm quyển 57.
|
||
Lục tặc 六賊 [ja] ロクゾク rokusoku ||| The "six thieves." The six faculties 六根 of eyes, ears, nose, tongue, skin and mind which engender affliction. => "Sáu kẻ cướp". Chỉ sáu căn: mắt, tai, mũi, lưỡi, thân và ý thường đem lại phiền não.
|
||
Lục thần thông 六神通 [ja] ロクジンヅウ rokujinzū ||| The six supernatural powers possessed by a buddha (ṣaḍ abhijñāḥ), which are six kinds of unimpededness. They are (1) unimpeded bodily action (神境通,身通, 身如意通, 神足通). (2) The power of divine vision 天眼通, wherein they can observe the full course of by sentient beings passage through the six destinies. (3) the power of divine vision 天耳通, with which they are able to hear all the words of suffering and joy experienced by living beings in the six destinies. (4) the power of awareness of the minds of others 他心通, whereby they know the thoughts of all the beings who pass through the six destinies; (5) the power of the knowledge of previous lifetimes 宿命通,宿住通, whereby they know the events of countless kalpas of previous lifetimes experienced by themselves, as well as all the beings in the six destinies; (6) the power of the extinction of contamination 漏盡通, whereby they completely extinguish all the afflictions of the three realms, and thus are no longer subject to rebirth in the three realms. Also written as 六通. The second, fifth and sixth are called the three kinds of wisdom 三明. => Sáu năng lực siêu nhiên (s: ṣaḍ abhijñāḥ) của một Đức Phật, là sáu món thần thông. Đó là: 1. Thần cảnh thông, Thân thông, Thân như ý thông, Thần túc thông. 2. Thiên nhãn thông: có thể nhìn thấy toàn bộ tiến trình lưu chuyển của chúng sinh qua 6 cõi luân hồi. 3. Thiên nhĩ thông: có thể nghe được toàn thể những tiếng khổ vui mà chúng sinh trải qua trong 6 cõi luân hồi. 4. Tha tâm thông: năng lực nhận biết tâm niệm của tất cả chúng sinh trong 6 cõi luân hồi. 5. Túc mạng thông, Túc trú thông: năng lực nhận biết mọi sự việc xảy ra trong vô lượng kiếp trước mà chúng sinh đã trải qua, cũng như biết được toàn bộ thọ mạng của chúng sinh trong trong 6 cõi luân hồi. 6. Lậu tận thông: năng lực chuyển hóa toàn bộ phiền não trong ba cõi, thế nên không còn là đối tượng của sinh diệt trong ba cõi nữa. Còn gọi là Lục thông. Trong đó, điều thứ 2, thứ 5 và 6 được gọi là Tam minh 三明.
|
||
Lục thập nhị kiến 六十二見 [ja] ロクジュウニケン rokujūniken ||| The sixty-two (mistaken) views. Varying versions of the sixty-two can be found in the Vimalakīrti-nirdeśa-sūtra 維摩經, the Mahāparinirvāna-sūtra, the Abhidharmakośa-bhāsya 倶舎論and others. => Sáu mươi hai tà kiến. Nhiều bản dịch có nội dung khác nhau về Sáu mươi hai tà kiến được thấy trong các Kinh Duy-ma-cật (s: Vimalakīrti-nirdeśa-sūtra ), Kinh Đại Bát Niết-bàn (s: Mahāparinirvāna-sūtra), A-tì-đạt-ma Câu xá Luận (s: Abhidharmakośa-bhāsya) và trong nhiều kinh khác.
|
||
Lục thô tướng 六麁相 [ja] ロクソソウ rokusosō ||| See 六麁. => Xem Lục thô 六麁.
|
||
Lục thô 六麁 [ja] ロクソ rokuso ||| The six coarse marks of ignorance as taught in the Awakening of Faith. (1) The coarse marks of discriminating knowledge 智相; the function of the manifest consciousness that produces mental discrimination. (2) The coarse mark of continuity 相續相; the arising of pleasant and unpleasant sensations as a result of the functioning of the mark of discriminating knowledge. (3) The coarse mark of attachment 執取相; The attachment to the sensations of the second mark. (4) The coarse mark of defining names 計名字相; assigning names to the sensations. (5) The coarse mark of producing karma 起業相; performing good and evil activities based on attachment to the sensations. (6) The coarse mark of the suffering produced by karma 業繫苦相; entering the course of transmigration due to the binding karma resulting from these attachments. These six are explained in contrast to the three subtle marks 三細. 〔起信論 T 1666.32.577a〕 => Sáu tướng thô của vô minh được đề cập trong Đại Thừa Khởi Tín Luận: 1. Trí tướng: tác dụng của hiện thức phát sinh ý phân biệt các pháp. 2. Tương tục tướng: Dựa vào sự phân biệt của trí tướng mà có sự sinh khởi các cảm giác vui khổ. 3. Chấp thủ tướng: sự chấp trước vào ý tưởng tương tục tướng. 4. Kế danh tự tướng: định danh cho các ý tưởng chấp trước trên. 5. Khởi nghiệp tướng: tạo ra nghiệp thiện ác do các ý tưởng chấp trước trên . 6. Nghiệp hệ khổ tướng: chịu luân hồi vì bị trói buộc trong nghiệp do những ý tưởng chấp trước nầy. Sáu món thô nầy được xem là đối nghịch với Tam tế.
|
||
Lục thông 六通 [ja] ロクツウ rokutsū ||| Six supernatural powers. See 六神通. => Sáu năng lực thần thông. Xem Lục thần thông.
|
||
Lục thú 六趣 [ja] ロクシュ rokushu ||| The six destinies. Six kinds of rebirth in saṃsāra. See 六道. => Sáu vận mệnh. Sáu dạng đầu thai trong cõi sinh tử luân hồi.
|
||
Lục thức 六識 [ja] ロクシキ rokushiki ||| The six consciousness, which are the function of the six organs 六根 of eye 眼, ear 耳, nose 鼻, tongue 舌, skin 身, and reasoning 意 in their apprehension of the six objects of form 色, sound 聲, smell 香, taste 味, touch 觸 and symbols 法, attained in the acts of seeing 見, hearing 聞, smelling 嗅, tasting 味, touching 觸 and knowing 知. In Yogācāra Buddhism, there are further underling consciousnesses beyond these six 二識. => Sáu thức , là chức năng của 6 căn: mắt, tai, mũi, lưỡi, thân và ý tiếp xúc với sáu trần: sắc, thanh, hương, vị, xúc, và pháp để có được các hoạt dụng thấy (nhãn thức), nghe (nhĩ thức), ngửi (tỷ thức), nếm (vị thức), xúc chạm (thân thức) và hay biết (ý thức). Theo Du Già Hành Tông Phật giáo, còn có tiềm thức ngoài 6 thức nầy (Nhị thức).
|
||
Lục Tổ Đàn Kinh 六祖壇經 [ja] ロクソダンキョウ Rokuso dankyō ||| The Platform Sutra of the Sixth Patriarch,T 2008.48.346a-362b. Centered on the discourse given at Shao-chou 韶州 temple by the 6th Chan patriarch Huineng 慧能, this text contains all his recorded sayings and doings. The most important topics of the discourse are sudden enlightenment, the direct perception of one's true nature and the unity in essence of śīla, dhyāna and prajñā. The so-called Southern (sudden) school of Chinese Buddhism based their doctrine on this extremely influential scripture. Translated into English by Philip Yampolsky. => (e: The Platform Sutra of the Sixth Patriarch) Tập trung vào lời giảng của Tổ sư Thiền tông Huệ Năng tại chùa Thiều Châu, bản kinh nầy bao gồm toàn bộ pháp ngữ và hành trạng của Lục tổ. Điểm quan trọng nhất của các bài pháp nầy là giáo lý đốn ngộ, sự trực nhận ra tự tánh chính mình và thể đồng nhất của giới ( śīla), định( dhyāna), và huệ ( prajñā). Cái gọi là Thiền Nam tông (đốn ngộ) của Phật giáo Trung Hoa căn cứ vào giáo lý của bản kinh rất có uy thế nầy. Philip Yampolsky đã dịch kinh nầy sang tiếng Anh.
|
||
Lục Tự Chú Vương Kinh 六字呪王經 [ja] ロクジジュオウキョウ Rokujijuō kyō ||| The Liuzi zhouwang jing< (T 1044.20.38-39); see Liuzi shenzhou wang jīng 六字神呪王經. Xem Lục Tự Thần Chú Vương Kinh六字神呪王經
|
||
Lục Tự Thần Chú Vương Kinh 六字神呪王經 [ja] ロクジジンジュオウキョウ Rokuji shinju ō kyō ||| Skt. Ṣaḍakṣara-vidyā; Tib. yi ge drug pa'i rig sngags [To.575/917]; (Six Syllable Incantation). An evocation of the hardship-dispelling powers of Avalokiteśvara 觀音. (1) 1 fasc. (T 1044.20.38-39), Six-Syllable Spell Sutra 六字呪王經, tr. unknown, completed 317-420 CE. (2) 1 fasc. (T 1045.20.39-43), Six-Syllable Incantation Sutra 六字神呪王經, tr. unknown, completed 502-557 CE. (3) 1 fasc. (T 1043.20.34-38), 請觀世音菩薩消伏毒害陀羅尼呪經, abbr. 消伏毒害經, 請觀世音經, 觀世音經; trans. Nandi 難提. Chinese commentary: Zhiyi's 智顗 Commentary on the Sound-Contemplator Petitioning Sutra 請觀音經疏 (T 1800); Chinese sub-commentary by Zhiyuan 智圓: Selected Clarifications of the Commentary on the Sound-Contemplator Petitioning Sutra 請觀音經疏闡義鈔 (T 1801). (4) 1 fasc. (T 1047.20.44-48), Dhāraṇī of the Great Six-Syllable King of Mantras 聖六字大明王陀羅尼經 tr. Dānapāla 施護. KI (mb) 5. => (s: Ṣaḍakṣara-vidyā; t: yi ge drug pa'i rig sngags; e: Six Syllable Incantation). Sự cầu nguyện năng lực tiêu trừ tai chướng của Bồ-tát Quán Thế Âm. Gồm có các bản sau: 1. Lục Tự Chú Vương Kinh, 1 quyển, không rõ người dịch, hoàn chỉnh năm 317-420. 2. Lục Tự Thần Chú Vương Kinh , 1 quyển, hoàn chỉnh năm 502-557. 3. Thỉnh Quán Thế Âm Bồ-tát Tiêu Phục Độc Hại Đà La Ni Chú Kinh. 1 quyển. gọi tắt là Tiêu Phục Độc Hại Kinh. Thỉnh Quán Thế Âm Kinh, Quán Thế Âm Kinh; Nan đề dịch. Luận giải Kinh nầy bằng tiếng Hán gồm có: Thỉnh Quán Thế Âm Kinh Sớ của Trí Khải, Thỉnh Quán Thế Âm Kinh Sớ Xiển Nghĩa Sao của Trí Viên. 4. Thánh Lục Tự Đại Minh Chú Đá La Ni, 1 quyển, Thi Hộ (s: Dānapāla) dịch.
|
||
Lục tướng 六相 [ja] ロクソウ rokusō ||| Six characteristics observable in existent things according to the Huayan 華嚴 school. These are: totality 總, distinction 別, sameness 同, difference 異, formation 成 and disintegration 壞. In Huayan philosophy these are considered to be completely interpenetrated with each other. => Sáu tướng có thể thấy được nơi hữu tình chúng sinh theo giáo lý Tông Hoa Nghiêm. Đó là: Tổng , Biệt , Đồng , Dị, Thành, Hoại. Trong tư tưởng Hoa Nghiêm, 6 tướng nầy được xem hoàn toàn tương nhiếp lẫn nhau.
|
||
Lực 力 [ja] リキ riki, ryoku ||| (1) Strength, force, power, energy, ability. (2) Movement, function. (3) To endeavor, make effort. Forcibly, to strain, exert oneself. (4) A warrior, a knight (Skt. bala, sthāman). (5) One of the 18 distinctive marks of the Buddha. (6) Spiritual power, occult power. (7) One of the ten such-likes taught in the Lotus Sutra. See 十如是. => Có các nghĩa sau: 1. Sức mạnh, sức lực, năng lực, nghị lực, khả năng. 2. Sự hoạt động, chức năng. 3. Sự cố gắng, sự nỗ lực. Sinh động, gắng sức, ráng sức 4. Một chiến sĩ, hiệp sĩ (s: bala, sthāman). 5. Một trong 18 pháp bất cọng của Đức Phật. 6. Năng lực thần thông. Năng lực siêu nhiên. 7. Một trong Thập như thị trong Kinh Pháp Hoa. Xem Thập như thị十如是. .
|
||
Lục 録 [ja] ロク roku ||| (1) To record. (2) A written record, usually the teaching record of a Ch'an/Sŏn master. => 1. Ghi chép. 2. Tập ghi chép lại lời giáo huấn, thường là ngữ lục của các Thiền sư.
|
||
Lung 聾 [ja] ロウ rō ||| (1) Deaf; deaf person. (2) Obscure, unclear. => 1. Điếc, người điếc. 2. Tối nghĩa, khuynh hướng rõ ràng; không minh bạch.
|
||
Lược thất giai Phật danh kinh 略七階佛名經 [ja] リャクシチカイブツミョウキョウ Ryakushichikai butsumyō kyō ||| The Lueqijie foming jing a buddha-nāma text of the Sanjie jiao 三階教 movement; numerous fragments were discovered at Tun-huang. => (c: Lueqijie foming jing). Kinh văn chính về danh hiệu Phật của Tam giai giáo (Sanjie jiao 三階教). Nhiều đoạn được phát hiện ở Đôn Hoàng.
|
||
Lược thích tân Hoa Nghiêm kinh tu hành thứ đệ quyết nghi luận 略釋新華嚴經修行次第決疑論 [ja] リャクシャクシンケゴンキョウシュコウシダイケチギロン Ryakushaku shinkegonkyō shugyōshidai ketsugi ron ||| Lueshi xin Huayan jing xiuxing cidi jueyi lun; , by Li Tongxuan 李通玄. T 1741.36.1011c-1049c. => (c: Lueshi xin Huayan jing xiuxing cidi jueyi lun); của Lý Thông Huyền (c: Li Tongxuan 李通玄).
|
||
Lược xuất kinh 略出經 [ja] リャクシュッキョウ Ryakushukkyō ||| ; see Jingangding yuqie zhong luechu niansong jing 金剛頂瑜伽中略出念誦經. => Xem Kim cương đỉnh Du-già trung lược xuất niệm tụng kinh (c: Jingangding yuqie zhong luechu niansong jing 金剛頂瑜伽中略出念誦經).
|
||
Lược xuất niệm tụng kinh 略出念誦經 [ja] リャクジュネンショウキョウ Ryakujutsu nenshō kyō ||| See Jingangding yuqie zhong luechu niansong jing 金剛頂瑜伽中略出念誦經. => Xem Kim cương đỉnh Du-già trung lược xuất niệm tụng kinh (c: Jingangding yuqie zhong luechu niansong jing 金剛頂瑜伽中略出念誦經).
|
||
Lược 略 [ja] リャク ryaku ||| (samasta). (1) To grasp, handle, deal with, treat, (2) A plan, a plot. (3) A border, edge; realm. (4) Simple, abbreviated, outlined. Brief and to the point. => 1. Hiểu thấu, nắm bắt, giải quyết, đối phó. 2. Kế hoạch, sơ đồ. 3. Đường viền, bờ cạnh; lĩnh vực. 4. Đơn giản, vắn tắt, phác thảo. Tóm tắt vào điểm chính.
|
||
Lương do 良由 [ja] ロウユ rōyu ||| For exactly this reason, precisely because of... => Chính vì lý do nầy, đúng vì...
|
||
Lưỡng tông 兩宗 [ja] リョウシュウ ryōshū ||| 'Two sects' of the early Chosŏn dynasty in Korea. The Sŏn 禪 sect, which emphasized meditation and the Kyo 教 (doctrinal) sect, which emphasized scriptural study. Due to strict governmental policies, these two were eventually forced to combine into one main school of Korean Buddhism, represented by the Chogye 曹溪 sect. => 'Hai tông phái' trước thời đại Chosŏn ở Cao Ly. Thiền tông (k: Sŏn 禪 )chú trọng về thiền định và Giáo tông (k: Kyo 教 ) chú trọng việc học tập, nghiên cứu kinh luận. Do quyền lực chính trị khắt khe, hai tông nầy cuối cùng buộc phải kết hợp thành một tông chính của Phật giáo Cao Ly, gọi là Tào Khê tông (k: Chogye 曹溪 ). Lương triều Phó đại sư tụng Kim cương kinh 梁朝傅大師頌金剛經 [ja] リョウチョウフダイシジュコンゴウキョウ ryōchō fudaishi ju Kongōkyō ||| Liangzhao fu dashi song jingang jing; (Shuang-lin Fu's 雙林傅 commentary to the Diamond Sutra 金剛經) T 2732.85.1-7. This is one of the five commentaries included in the Ogahae sŏrŭi 五家解説誼. => (c: Liangzhao fu dashi song jingang jing); Luận giải về kinh Kim Cương của Song Lâm Phó (雙林傅c: Shuang-lin Fu's). Đây là một trong năm luận giải có trong tập Ngũ gia giải thoát nghi (k: Ogahae sŏrŭi 五家解説誼).
|
||
Lương Võ Đế 梁武帝 [ja] リョウブテイ Ryō butei ||| Emperor Wu of the Liang dynasty (464-549), who is known for his avid support of Buddhism. => e: Emperor Wu (464-549). Vị Hoàng đế nổi tiếng ngưỡng mộ Phật pháp. Lương y 良醫 [ja] リョウイ ryōi ||| A good doctor, who knows how to remove the dis-eases of sentient beings. A name for the Buddha. 〔瑜伽論 T 1579.30.625a26〕 => Thầy thuốc giỏi, người khéo chữa lành bệnh cho chúng sinh. Một tên gọi của Đức Phật.
|
||
Lương 良 [ja] リョウ、ロウ ryō, rō ||| (1) Good, excellent, virtuous, skillful. (2) Justifiable, appropriate, satisfactory. (3) Very, extremely. (4) Truly, basically, fundamentally. => 1. Tốt, tuyệt hảo, đạo đức tốt, tài giỏi. 2. Chính đáng, thích đáng. 3. Rất, cực kỳ. 4. Chân thành, cơ bản, nền tảng.
|
||
Lưu bố 流布 [ja] ルフ rufu ||| (1) To disseminate to the world, to spread the teaching afar. (spharaṇa) (2) A word or expression that is generally understood in daily secular speech.(vyapadeśa) =>1. Phổ biến khắp thế gian, truyền bá Phật pháp khắp nơi (s: spharaṇa). 2. Từ hay thành ngữ thường được hiểu theo ngôn ngữ thế gian thường tình (s: vyapadeśa).
|
||
Lưu Cầu 劉虬 [ja] リュウキュウ Ryūkyū ||| (438-495) Liuqiu From Nanyang niyang during the period of the Northern and Southern dynasties in China. Originally an official, he left the active life to study Buddhism. He is known for his explanations of the theories that the "good do not receive rewards" and "sudden and gradual" teachings. He also established a prototype theory regarding the five periods of the Buddha's teaching. He lectured and commented on the Lotus Sutra 法華經 and the Nirvāna Sutra. => (j: Ryūkyū ) (438-495) Lưu Cầu người Niết Dương, Nam Dương trong thời đại Nam Bắc triều Trung Hoa. Xuất thân là một vị quan, ông từ chức để nghiên cứu Phật pháp. Ông nổi tiếng với học thuyết "làm việc thiện mà không thọ quả báo" và giáo lý "đốn tiệm". Ông là người đầu tiên thiết lập giáo lý về Ngũ thời thuyết giáo của Đức Phật. Ông cũng từng thuyết giảng, luận giải về Kinh Pháp Hoa và Niết-bàn. Lưu chuyển 流轉 [ja] ルテン ruten ||| (1) 'Continuity.' The ability of conditioned elements to continue in the action of cause and effect without stopping. One of the conditioned elements not concomitant with mind in Consciousness-only theory. (2) saṃsāra. deluded transmigration through life and death. Synonymous with lunhui 輪廻. => Khả năng các pháp hữu vi tương tục trong vận hành nhân quả không ngừng nghỉ. Là một trong các pháp tâm bất tương ưng hành theo giáo lý Duy thức. Luân hồi (s: saṃsāra). Luân chuyển trong vòng sống chết do mê lầm. Đồng nghĩa với Luân hồi (s: lunhui 輪廻).
|
||
Lưu lai 流來 [ja] ルライ rurai ||| The continual passage of deluded samsaric existence from the beginningless past up to the present. 〔二障義 HPC 1.811c〕 => Sự luân chuyển liên tục trong sinh tử luân hồi từ vô thuỷ cho đến bây giờ.
|
||
Lưu lãng 流浪 [ja] ルロウ rūrō ||| To wander aimlessly. => Đi lang thang không mục đích.
|
||
Lưu ly 琉璃 [ja] ルリ ruri ||| Also written 瑠璃 liuli. Emerald, glass. One of the seven jewels 七寶. => Còn viết là 瑠璃. Ngọc lục bảo, thuỷ tinh. Là một trong 7 loại ngọc báu (thất bảo七寶). Lưu ngại 留礙 [ja] ルゲ ruge ||| To hinder, block, stop up. => Gây trở ngại, ngăn ngại, chặn lại.
|
||
Lưu thông phần 流通分 [ja] ルヅウブン ruzūbun ||| The last section among the three sections into which Buddhist scriptures are broken down. The section assigned to the disciple, in order to perpetuate the transmission of the teaching to later generations. In Mahāyāna sutras, this section is characterized by praise of the sutra and a detailed description of the merit to be gained by studying and transmitting its teachings. 〔金剛經疏論纂要、 T 1701.33.155c〕 => Phần cuối cùng trong 3 phần mà kinh điển Phật giáo thường được chia ra. Nội dung trong phần nầy là phân công lại cho những đệ tử đảm nhiệm công việc truyền bá kinh điển lại mẫi mãi cho đời sau. Trong kinh điển Đại thừa, phần nầy có đặc điểm là tán thán nội dung kinh và miêu tả chi tiết công đức đạt được do truyền bá và tu tập theo gj trong kinh.
|
||
Lưu thông 流通 [ja] ルヅウ ruzū ||| The transmission and spreading of the Buddha's teachings. => Truyền bá sâu rộng Phật pháp.
|
||
Lưu 流 [ja] ル ru ||| (1) To flow, to drift; a current, a flow, a stream. (drava)(2) Mental flow; the flow of the mind. (strotas) (3) To float, drift, wander, lapse. Unstable. (4) Synonymous with 漏 'outflow,' which means defilement 煩惱. (5) A class, a group, a type. 種類 => 1.Chảy, trôi giạt; dòng chảy, sự trôi chảy, dòng suối (s: drava). 2. Dòng chảy tâm thức (s: strotas). 3. Trôi nổi, trôi dạt, lang thang, sa ngã. Không ổn định. 4. Đồng nghĩa với 'Lậu ', có nghĩa là phiền não . 5. Một lớp, nhóm, loại. (Chủng loại ).
|
||
Lưu 留 [ja] ル ru ||| (1) Stop, stay, keep, detain, remain. (2) Be limited to, be confined to. (3) To put to an end; to cease. Pull to a halt. => 1. Dừng lại, ở lại, giữ lại, cầm giữ, giữ nguyên. 2. Hạn chế, giới hạn. 3. Chấm dứt; hoãn lại. Đưa đến chỗ dừng lại.
|
||
Luy liệt 羸劣 [ja] ルイレツ ruiretsu ||| (1) Weak, lacking power; disabled, crippled, energyless (durbalatva). 〔成實論 T 1646.32.277b22〕(2) Thin, emaciated (kṛśa). => 1. Yếu, bất lực, không có năng lực, tàn tật, tê liệt (s: durbalatva). 2. Gầy yếu, hốc hác (kṛśa).
|
||
Luy 羸 [ja] ルイ rui ||| Weak, powerless, energyless. To be incapacitated by affliction (Skt. daurbalya, abala; Pali dubbalya). 〔瑜伽論 T 1579.30.410a10〕(2) To become thin, weak. => 1. Yếu, bất lực, không có năng lực. Mất hết năng lực do phiền não (Skt. daurbalya, abala; Pali dubbalya). 2. Trở nên gầy mòn, yếu đuối.
|
||
Luyến mộ 戀慕 [ja] レンボ renbo ||| Thoughts of yearning; feelings of longing (tṛṣṇā). 〔法華經 T 262.9.53c18〕 => Tâm trạng khao khát, cảm giác ham muốn (tṛṣṇā).
|
||
Luyện 煉 => Luyện kim; thiêu huỷ các tạp chất trong lò lửa. Dụ cho sự thanh tịnh hoá thân tâm của con người.
|
||
Lý chướng 理障 [ja] リショウ rishō ||| The "hindrances of principle" or "noumenal hindrances," which, paired with the 事障, or "phenomenal hindrance" constitute one of the two main types of hindrance which impede liberation according to the Sutra of Perfect Enlightenment. The noumenal hindrance is defined as the obstruction to correct awareness, the Ina-Zbility to see things as they really are; thus an Ina-Zbility to perceive the emptiness, or suchness, of things. Compared to the "phenomenal hindrance," the noumenal hindrance is more subtle, and so is considered to be a problem for more advanced practitioners. This hindrance is analogous with the hindrance by the known 所知障, of the Consciousness-only school. See T 842.17.916b20ff.(圓覺經). => 'chướng ngại về lý' hoặc 'chướng ngại về thể', đi đôi với 'sự chướng 事障', hoặc là 'chướng ngại về sự', tạo thành một trong 2 loại chướng ngại chính làm ngăn cản sự giải thoát theo trong kinh Viên Giác. Lý chướng được định nghĩa là làm cản trở cho sự giác ngộ chân chính, Ina-Zbility nhìn thấy các pháp như chúng đang là; cũng như thế, Ina-Zbility nhận thức về Tính không hoặc chân như của các pháp. So với 'sự chướng', thì Lý chướng vi tế hơn, và thế nên nó được xem là vấn đề của những hành giả tiến bộ hơn. Lý chướng tương tự như Sở tri chướng 所知障trong Duy thức tông.
|
||
Lý giáo 理教 [ja] リキョウ rikyō ||| (1) The teaching of non-discrimination between principle and phenomena. (2) Non-discriminated true reality and provisional explanation. => 1. Giáo lý vô phân biệt giữa bản thể và hiện tượng. 2. Chân như vô phân biệt và sự giải thích giả tạm.
|
||
Lý môn 理門 [ja] リモン rimon ||| A certain theoretical approach; a principle which has a certain aspect. 〔二障義HPC 1.793a〕 => Cách tiếp cận một lý thuyết, môn học nào đó; một nguyên lý có một khuynh hướng nào đó.
|
||
Lý pháp giới 理法界 [ja] リホッカイ rihokkai ||| The view of the dharma realm as the perception of all things in the universe as true thusness. The dharma-realm of noumenal principle. In Huayan thought, the second of the four dharma-realms 四法界. => Cái nhìn về pháp giới như là nhận thức về các hiện tượng trong vũ trụ đều là chân như. Pháp giới của thể tính. Trong tư tưởng Hoa Nghiêm , đó là phạm trù thứ hai trong Tứ pháp giới 四法界.
|
||
Lý phật tính 理佛性 [ja] リブツショウ ri busshō ||| Buddha-nature as the principle or cause of awakening, distinguished from 行佛性 xing foxing, Buddha-nature acquired through practice. => Phật tính như là bản thể hoặc là nguyên nhân của giác ngộ, khác với Hạnh phật tính 行佛性, là Phật tính có được thông qua tu tập.
|
||
Lý sự 理事 [ja] リジ riji ||| "Principle and phenomena." A technical term commonly used in the Huayan school of Buddhism, referring to the underlying principle of existence (emptiness, enlightenment, mind) and concrete affairs of daily existence in which this principle finds its expression. The relationship between the two is equivalent to that between essence and function 體用。 => 'Bản thể và hiện tượng'. Thuật ngữ chuyên môn thường được tông Hoa Nghiêm Phật giáo sử dụng, đề cập đến nguyên lý cơ bản của hiện hữu (Tính không, giác ngộ, tâm) và những sự việc tồn tại cụ thể hằng ngày mà những nguyên lý nầy có được sự biểu hiện của chúng. Mối quan hệ giữa hai phạm trù tương đương với sự tương quan về thể và dụng 體用.
|
||
Lý thể 理體 [ja] リタイ ritai ||| (1) The essence of myriad existences. (2) Mahāvairocana. => 1. Bản thể của vô số hiện tượng. 2. Đại Tỳ-lô-giá-na (Mahāvairocana).
|
||
Lý Thông Huyền 李通玄 [ja] リツウゲン Ri Tsūgen ||| Li Tongxuan (635-730) An important lay scholar of Huayan 華嚴 Buddhism, a contemporary of Fazang 法藏. Initially not well-recognized, but later appreciated by masters of the Yangqi line of Linji 臨濟 Ch'an. His writings, most important of which was his forty-fascicle commentary on Śikṣānanda's translation of the Huayan jing (the Xin huayan jing lun 新華嚴經論) made a profound influence on later Korean Hwaŏm and Sŏn, where it received a lengthy commentary by Chinul 知訥. It also had an impact on Japanese Kegon. => c: Li Tongxuan (635-730). Cư sĩ học giả chủ yếu cuả tông Hoa Nghiêm, cùng thời với ngài Huyền Trang. Ban đầu chưa được công nhận, nhưng về sau được các Thiền sư tông Lâm Tế đánh giá cao. Các tác phẩm của ông, quan trọng nhất là luận giải về Tân Hoa Nghiêm Kinh Luận (c: Xin huayan jing lun 新華嚴經論) , 42 cuốn, bản dịch của Thật-xoa-nan-đà (s: Śikṣānanda), đã tạo nên ảnh hưởng sâu đậm cho Thiền tông và Hoa Nghiêm tông của Phật giáo Triều Tiên sau nầy, còn có một luận giải khá dài của Trí Nột 知訥về tác phẩm nầy, có ảnh hưởng rất mạnh đến tông Hoa nghiêm Nhật Bản.
|
||
Lý thú thích 理趣釋 [ja] リシュシャク Rishushaku ||| The Liqushi; see Dale jingang bukong zhenshi sanmeiyejing panruo boluomiduo liqushi 大樂金剛不空眞實三昧耶經般若波羅蜜多理趣釋 => (c: Liqushi); xem Đại lạc Kim cương Bất Không chân thật tam muội da kinh Bát-nhã ba-la-mật-đa Lý thú thích (c: Dale jingang bukong zhenshi sanmeiyejing panruo boluomiduo liqushi 大樂金剛不空眞實三昧耶經般若波羅蜜多理趣釋).
|
||
Lý thú 理趣 [ja] リシュ rishu ||| (1) The appearance of the true principle; The allure of reality. 〔瑜伽論 T 1579.30.539c22〕(2) Method, process, way of being (prakāra). => 1. Sự trình hiện của chân như; sự thu hút của thực tại. 2. Phương pháp, tiến trình, cách thế tồn tại (s: prakāra).
|
||
Lý tính 理性 [ja] リショウ rishō ||| (1) One mind, original nature. The sameness of principle and nature. Unchanging nature. True thusness 眞如. The world of true thusness witnessed by non-discriminating wisdom that has penetrated to the emptiness of self and existence. [acm] (2) The unchanging principle or original nature as the cause of awakening; distinguished from kuoxing 果性, "result nature;" awakening as the result of practice. [jh] => 1. Nhất tâm, bản tính. Giống như nguyên lý hay bản tính. Bản chất bất biến. Chân như眞如. Cảnh giới của chân như được chứng tỏ bởi trí huệ không phân biệt siêu việt cả ngã không và pháp không. 2. Nguyên lý bất biến hoặc bản thể như là nguyên nhân của giác ngộ; khác biệt với 'quả tính果性', giác ngộ là kết quả của việc tu tập.
|
||
Lý trí 理智 [ja] リチ richi ||| (1) Principle 理 and wisdom 智. (2) Undefiled wisdom, non-discriminating wisdom. The wisdom of emptiness, as distinguished from discriminating wisdom 量智. Wisdom of direct insight into the principle of reality. Equivalent to 聖智. 〔二障義 HPC 1.814a〕 => 1. Lý 理và trí 智. 2. Trí huệ vô lậu, trí huệ vô phân biệt. Trí huệ tính không, để phân biệt với trí huệ phân biệt (lượng trí量智). Trí huệ của cái nhìn thẳng vào bản thể thực tại. Tương đương như Thánh trí 聖智.
|
||
Lý 理 [ja] リ ri ||| (1) The lines or grain in precious stone. (2) Logic, reason; a theme. Theory. (3) The fitness of things; right, as an abstract principle. Truth, reality. (4) Original truth or principle; universal principle. (5) Connected with the prior meaning, this term was invested with a special meaning by the Huayan school, as the underlying "noumenon" or principle of emptiness contained in and which contains all individual phenomena. => 1. Đường vân trong viên đá quý. 2. Luận lý, lẽ phải; chủ đề. Lý thuyết. 3. Tính hợp lý của sự việc; điều đúng đắn, như một nguyên lý trừu tượng. Chân lý, sự thật. 4. Chân lý căn bản hoặc là nguyên lý; nguyên lý phổ biến. 5. Liên quan với nghĩa trước, thuật ngữ nầy được mang ý nghĩa đặc biệt từ tông Hoa Nghiêm, hàm ý 'bản thể' hoặc là nguyên lý tính không bao hàm trong đó và chứa đựng mọi hiện tượng riêng biệt.
|
||
Ma-da phu nhân 摩耶夫人 [ja] マヤフジン Maya fujin ||| Queen Māyā; a transliteration of the Sanskrit and Pali Māyā, the name of the mother of Śākyamuni. She is sometimes counted as one of the eighteen arhats 十八阿羅漢. => Phiên âm chữ Māyā từ tiếng Sanskrit và Pali, là tên thân mẫu Đức Phật Thích-ca Mâu-ni. Có khi được kể là một trong 18 vị A-la-hán 十八阿羅漢.
|
||
Ma-da 摩耶 [ja] マヤ maya ||| (1) (māyā) Illusion (幻). (2) Queen Maya 摩耶夫人, the mother of Śākyamuni. => 1. Huyễn (幻 s: māyā) . 2.Ma-da phu nhân, mẹ của Đức Phật Thích-ca Mâu-ni .
|
||
Ma-đăng-già kinh 摩登伽經 [ja] マトウカキョウ Matōga kyō ||| The Modengqie jing; Skt. Mātaṅgī-sūtra; Tib. stag rna'i rtogs pa brjod pa [To.358]; (Sutra of the Mātaṅgī Girl). An early magical text, in which the Buddha's vidyā rescues Ānanda from the spell of an outcaste (caṇḍala). Possibly the first Buddhist work to introduce mantras, which include the Gāyatri mantra from the Ṛg Veda. Of the Chinese versions, (3) and (4) are earlier and much shorter. (1) 2 fasc. (T 1300.21.399-410), Mātaṅgī-sūtra 摩登伽經 trans. Zhulüyan 竺律炎 and Zhiqian 支謙 in 230 CE. (2) 1 fasc. (T 1301.21.410-420), Admonition of the Prince and Twenty-eight Lunar Lodgings 舍頭諌太子二十八宿經. This version gives successive measurements of a gnomon's shadow which, according to modern calculations, suggest that the text originates in the vicinity of Samarkand. (3) 1 fasc. (T 551.14.895) Sutra of the Mātaṅgī Girl 摩鄧女經, trans. An shigao 安世高 during 148-70 CE. (4) 1 fasc. (T 552.14.895-896) Sutra of the Mātaṅgī Girl who Reveals the Six Matters 摩登女解形中六事經, trans. unknown, during 317-420 CE. => (c: Modengqie jing; s: Mātaṅgī-sūtra; t: stag rna'i rtogs pa brjod pa; e: Sutra of the Mātaṅgī Girl). Là một bản kinh xưa nói về pháp thần thông, trong đó Đức Phật đã dùng minh chú (s: vidyā) giải cứu A-nan thoát khỏi ma thuật của ngoại đạo (s: caṇḍala). Có lẽ đây là kinh văn Phật giáo đầu tiên giới thiệu về thần chú, trong đó bao gồm thần chú Gāyatri trong Ṛg Veda. Trong các bản chữ Hán, bản (3) và (4) là xưa nhất và ngắn gọn nhất. 1. Ma-đăng-già kinh (摩登伽經s: Mātaṅgī-sūtra); 2 quyển; Trúc Luật Đàm (Zhulüyan 竺律炎) và Chi Khiêm ( Zhiqian 支謙) dịch năm 230. 2. Xá đầu gián Thái tử nhị thập bát túc kinh (舍頭諌太子二十八宿經e: Admonition of the Prince and Twenty-eight Lunar Lodgings); 1 quyển; Bản dịch nầy đề cập đến cách đo bóng mặt trời, theo sự suy đoán hiện thời, cho biết nguồn gốc bản kinh phát xuất từ vùng lân cận xứ Samarkand. 3. Ma-đăng-già kinh (s: Mātaṅgī Girl Sutra摩鄧女經); An Thế Cao dịch vào năm 148-170. 4. Ma-đăng nữ giải hình trung lục sự kinh (摩登女解形中六事經e: Sutra of the Mātaṅgī Girl who Reveals the Six Matters ). Dịch giả vô danh, khoảng năm 317-420.
|
||
Ma-đăng nữ giải hình trung lục sự kinh 摩登女解形中六事經 [ja] マトウジョゲギョウチュウロクジキョウ Madōjo gegyō chūrokuji kyō ||| The Modengnü jiexing zhongliushi jing 1 fasc. (T 552.14.895-896); see Modengqie jing 摩登伽經. => (c: Modengnü jiexing zhongliushi jing; e: Sutra of the Mātaṅgī Girl who Reveals the Six Matters). Xem Ma-đăng nữ kinh 摩鄧女經.
|
||
Ma-đăng nữ kinh 摩鄧女經 [ja] マトウジョキョウ Madōjo kyō ||| The Modengnü jing (T 551.14.895); variant translation of the Modengqie jing 摩登伽經. => Tên bản dịch khác của Ma-đăng già kinh摩登伽經.
|
||
Ma đầu 摩頭 [ja] マトウ matō ||| The madhuka--a kind of plant. (s: madhuka) => Một loại thực vật.
|
||
Ma-ha Ba-xà-ba-đề 摩訶波闍波提 [ja] マカパジャパダイ Makapajapadai ||| Mahā-prajāpati; the aunt of Gautama who raised him after the death of his mother Māya. She was the mother of Nanda 難陀, and she became the first bhikṣuṇī 比丘尼. 〔法華經 T 262.9.1c29〕 (s: Mahā-prajāpati) => Dì của thái tử Gautama, nuôi nấng ngài sau khi bà Ma-da, mẹ ngài qua đời. Bà là mẹ của Nan-đà (s: Nanda 難陀), và trở thành tỷ-khưu ni đầu tiên.
|
||
Ma-ha Bát-nhã ba-la-mật-đa tâm kinh 摩訶般若波羅蜜多心經 [ja] マカハンニャハラミッタシンギョウ Maka hannya haramitta shingyō ||| Mohe panruo boluomiduo xinjing; (Heart Sutra) 1 fasc., trans. Xuanzang 玄奘. T 251.8.848c. => (j: Maka hannya haramitta shingyō; c: Mohe panruo boluomiduo xinjing; e: Heart Sutra). 1 quyển, Huyền Trang dịch.
|
||
Ma-ha Bát-nhã ba-la-mật kinh 摩訶般若波羅蜜經 [ja] マカハンニャハラミツキョウ Maka hannya haramitsu kyō ||| Mohe boruo boluomi jing; 27 fasc., trans. Kumārajīva 鳩摩羅什. T 223.8.217a-424a.See 大品般若經 => (j: Maka hannya haramitsu kyō ; c: Mohe boruo boluomi jing) ; 27 quyển ; Cưu-ma-la-thập (s: Kumārajīva 鳩摩羅什) dịch. Xem Đại phẩm Bát-nhã kinh大品般若經.
|
||
Ma-ha bát-nhã 摩訶般若 [ja] マカハンニャ makahannya ||| Great wisdom, a translation of the Sanskrit mahāprajñā, translated into Chinese as 大慧. => Đại trí huệ, dịch từ mahāprajñā trong tiếng Sanskrit, Hán dịch là Đại huệ.
|
||
Ma-ha Ca-chiên-diên 摩訶迦旃延 [ja] マカカセンエン Maka kasennen ||| Mahā-kātyāyana; see 迦旃延. => (s: Mahā-kātyāyana);Xem Ca-chiên-diên迦旃延
|
||
Ma-ha Ca-diếp 摩訶迦葉 [ja] マカカヨウ Makakashō ||| Mahākāśyapa; the foremost of the Buddha's disciples. After the Buddha's death, he became the head of the community of monks. Among Śākyamuni's disciples, he was known to be outstanding at his practice of ascetic discipline. Often referred to simply as Kāśyapa 迦葉. (s: Mahākāśyapa) => Đệ tử thượng thủ của Đức Phật. Sau khi Đức Phật nhập diệt, ngài trở thành người lãnh đạo giáo đoàn. Trong số các đệ tử của Đức Phật, ngài nổi tiếng là bậc tu tập khổ hạnh đệ nhất. Thường được gọi tên đơn giản là Ca-diếp.
|
||
Ma-ha Câu-hy-la 摩訶拘絺羅 [ja] マカクチラ Maka kuchira ||| Mahā-kauṣṭhila; see 拘絺羅. => (s: Mahā-kauṣṭhila); Xem Câu-hy-la拘絺羅.
|
||
Ma-ha chỉ quán 摩訶止觀 [ja] マカシカン Maka shikan ||| Mohe zhiguan; 20 fasc. T 1911.46.1a-140c. The record of a series of lectures given on meditation by Zhiyi 智顗, the compilation of which by his disciple Guanding 灌頂 was completed in 594. This is a major text for the Tiantai/Ch'ŏnt'ae/Tendai school 天台宗. => (c: Mohe zhiguan); 20 quyển. Ghi lại những bài giảng của Trí Khải về thiền quán, tài liệu do đệ tử của ngài là Quán Đảnh (c: Guanding 灌頂) sưu tập hoàn thành năm 594. Đây là kinh văn chính của tông Thiên Thai.
|
||
Ma-ha-diễn 摩訶衍 [ja] マカエン makaen ||| A transliteration of the Sanskrit mahā-yāna, meaning "great vehicle." Translated in Chinese as 大乘. => Phiên âm chữ mahā-yāna trong tiếng Sanskrit, nghĩa là “cỗ xe lớn”. Hán dịch là Đại thừa.
|
||
Ma-ha Mục-kiền-liên 摩訶目犍連 [ja] マカモッケンレン Makamokkenren ||| See 目犍連. => Xem Mục-kiền-liên目犍連 .
|
||
Ma-ha-tăng-kỳ luật 摩訶僧祇律 [ja] マカソウギリツ makasōgiritsu ||| The Mahāsāṃghika Vinaya. => (s: Mahāsāṃghika Vinaya) Luật Ma-ha tăng kỳ.
|
||
Ma-ha-tăng-kỳ 摩訶僧祇 [ja] マカソウギ Makasōgi ||| Mahāsāṃghika. See 大衆部. => (s: Mahāsāṃghika). Xem Đại chúng bộ大衆部
|
||
Ma-ha-tát 摩訶薩 [ja] マカサツ makasatsu ||| A transliteration of the Sanskrit mahāsattva. A term of respect for a bodhisattva. One possessing great determination for enlightenment. An outstanding personage. => Phiên âm từ chữ mahāsattva trong tiếng Sanskrit, thuật ngữ tỏ lòng kính trọng đối với một vị bồ-tát. Người có ý nguyện vĩ đại trở thành bậc giác ngộ. Người có nhân cách xuất chúng.
|
||
Ma-ha Tỳ-lô-giá-na 摩訶毘盧遮那 [ja] マカビロシャナ makabiroshana ||| A transcription of the Sanskrit for Mahāvairocana (Tathāgata), the central buddha of Vajrayāna Buddhism. See => Phiên âm chữ Mahāvairocana (Tathāgata) từ tiếng Sanskrit, là Đức Phật trung tâm trong Phật giáo Kim Cương thừa . Xem Đại Nhật Như Lai大日如來.
|
||
Ma-ha 摩訶 [ja] マカ maka ||| A transliteration of the Sanskrit mahā, which means "great," translated into Chinese as => Phiên âm chữ mahā từ tiếng Sanskrit, nghĩa là 'lớn', Hán dịch là 'đại'大.
|
||
Ma-hầu-la-già 摩睺羅迦 [ja] マゴラガ magoraga ||| A transcription of the Sanskrit mahoraga, meaning "great snake" or "snake spirit." One of the eight types of spiritual beings 八部衆 who protect the Buddhadharma and its practitioners, usually mentioned in the closing portions of sutras. Also translated into Chinese as dafu 大腹, zhipu 質朴, feiren 非人 and daxiong fuxing 大胸腹行. => Phiên âm chữ Mahoraga từ tiếng Sanskrit, nghĩa là “rắn lớn” hoặc “rắn thần”. Là một trong tám bộ chúng hộ trì Phật pháp và người tu hành, thường được đề cập đến trong phần kết của kinh. Còn được dịch sang tiếng Hán là Đại phúc 大腹, Chất phác 質朴), Phi nhân 非人 , Đại hung phúc hành 大胸腹行.
|
||
Ma-hê-thủ-la 摩醯首羅 [ja] マケイシュラ Makeishura ||| A transliteration of Maheśvara 大自在天. A reference to Indra or Śiva. => Phiên âm từ Maheśvara, Hán dịch là Đại tự tại thiên大自在天. Chỉ cho Nhân-đà-la (s: Indra) hay là Śiva.
|
||
Ma-kiệt-đà 摩掲陀, 摩竭陀 [ja] マガダ Magada ||| Magadha. An old name for the region of Biharu, located on the south part of the Ganges river. An area where Śākyamuni spent much of his teaching career. => (s: Magadha). Tên cũ của miền Biharu, nằm bên phía Nam của sông Hằng. Vùng mà Đức Phật Thích Ca Mâu Ni lưu lại nhiều nhất trong cuộc đời giáo hoá của Ngài.
|
||
Ma-la-nan-đà 摩羅難陀 [ja] マラナンタ Marananta ||| Mālānanda, a Serindian monk traveled to the Eastern Jin and then later to Paekche, transmitting the Buddhist teachings. =>(s: Mālānanda) => Tăng sĩ xứ Serindian, đến miền Đông xứ Jin rồi sau đến Paekche để truyền bá Phật giáo.
|
||
Ma-na-tư 摩那斯 [ja] マナシ Manashi ||| Manasvin. The name of an especially large and powerful dragon-king. 〔法華經 T 262.9.2a23〕 => (s: Manasvin). Tên của một loại vua rồng đặc biệt rất lớn và mạnh.
|
||
Ma-nam-câu-lợi 摩男倶利 [ja] マダングリ Madanguri ||| Mahānāman, one of the five bhikṣus 五比丘 who first practiced asceticism with Śākyamuni, and later heard his first sermon and became his disciples. => (s: Mahānāman), một trong 5 vị tỷ-khưu đầu tiên cùng tu khổ hạnh với Đức Phật Thích-ca Mâu-ni , sau đó được nghe Đức Phật giảng pháp trước tiên và trở thành đệ tử Phật.
|
||
Mã não 碼碯 [ja] メノウ menō ||| The jewel cornelian (aśma-garbha), which is one of the seven jewels 七寶. 〔佛説護國尊者所問大乘經 321.12.9b11〕 => Một loại ngọc từ khoáng chất cornelian (s: aśma-garbha), là một trong 7 loại ngọc quý.
|
||
Ma ni bảo châu 摩尼寶珠 [ja] マニホウジュ manihōju ||| A maṇi-jewel. See 如意寶珠 and 摩尼珠. 〔華嚴經 293.10.830a5〕 => Ngọc ma-ni. Xem Như ý bảo châu và Ma-ni châu.
|
||
Ma-ni châu 摩尼珠 [ja] マニシュ manishu ||| The first two ideographs in this word are a transliteration of the Sanskrit maṇi. (1) A general term for jewels or gems. Also the "Maṇi-jewel." It is said that jewels have the virtue of being able to drive away evil, clarify muddy water. (2) An abbreviation of the term cintā-maṇi 振多摩尼, a jewel that appears as any rare jewel that one thinks of. Priceless gem. => Hai chữ đầu trong thuật ngữ nầy là phiên âm chữ maṇi trong tiếng Sanskrit. 1. Thuật ngữ chung chỉ cho châu ngọc. Còn gọi là “Ngọc ma-ni”. Tương truyền ngọc nầy có ưu điểm tẩy trừ ma quỷ, lắng trong nước bùn dơ. 2. Viết tắt của thuật ngữ Chấn-đa ma-ni (振多摩尼 s: cintā-maṇi), là một loại ngọc, xuất hiện như bất kỳ loại ngọc nào mà người ta nghĩ đến. Châu báu vô giá.
|
||
Ma-ni-la đàn kinh 摩尼羅亶經 [ja] マニラタンキョウ Manira dan gyō ||| The Moniluo dan jing (Sutra of the Maṇila Platform). 1 fasc. (T 1393.21.910-911), trans. Dharmarakṣa 竺曇無蘭. Gives spells for protection against demons and disease. (c: Moniluo dan jing; e: Sutra of the Maṇila Platform). 1 quyển; Trúc Đàm Vô Sấm (Dharmarakṣa 竺曇無蘭) dịch. Nội dung gồm những thần chú bảo hộ tránh khỏi ma quỷ và bệnh tật.
|
||
Ma-nô-sa 末奴沙 Ma-nô-xa 摩奴闍 [ja] マヌシャ manusha ||| A transcription of the Sanskrit manuṣya, which means the existence of human beings 人間, especially among the six destinies 六趣. 〔阿毘達磨順正理論 1562.29.397c13〕 => Phiên âm từ chữ manuṣya trong tiếng Sanskrit, có nghĩa là sự hiện hữu của con người, đặc biệt là trong sáu nẻo luân hồi (lục thú 六趣).
|
||
Mạ ý kinh 罵意經 [ja] メキョウ Ba'ikyō ||| Mayi jing. Full title is 佛説罵意經; trans. by An Shigao 安世高; T 732.17.530a-534c. => Ba'ikyō (j); Mayi jing (c); Tên gọi đầy đủ là Phật thuyết mạ ý kinh 佛説罵意經; An Thế Cao (c: An Shigao 安世高) dịch.
|
||
Ma 摩 [ja] マ ma ||| (1) To polish. (2) To touch, feel. (3) Draw near, come close. (4) decrease, diminish, disappear. (5) Transliteration for the Sanskrit and Pali sound ma. => 1. Đánh bóng, làm cho láng. 2. Xúc chạm, cảm giác. 3. Kéo gần, đến sát. 4. Giảm bớt, thu nhỏ, biến mất. 5. Chuyển âm cho mẫu tự Ma trong tiếng Sanskrit và Pali.
|
||
Ma 磨 Ma[ja] マ ma ||| (1) To polish (a jewel, mirror, etc.) (2) To polish one's character or learning. => 1. Đánh bóng ( ngọc, gương). 2. Trau dồi khí chất và kiến thức.
|
||
Mạc 莫 [ja] マク、モ maku, mo ||| (1) No, not, there is not (2) Must not, do not. (3) Extensive, great. (4) To decide, to fix, to plan. => 1. Không, không có (vô 無). 2. Không nên, không được. 3. Rộng rãi, to lớn. 4. Quyết định, ấn định, trù định.
|
||
Mạch lạc 脈絡 [ja] ミャクラク myakuraku ||| Literally the "flow of the veins." In textual studies it is used as a metaphor to refer to a line of reasoning; a reason, an argument or doctrine. Linear. => Có nghĩa là huyết mạch. Trong việc nghiên cứu kinh điển, từ nầy được dùng như một ẩn dụ nói đến phương pháp lý luận; lập luận, hay học thuyết. Đường lối.
|
||
Mạch 脈 [ja] ミャク myaku ||| (1) Vein, artery. (2) The flow of blood. (3) Reason, logic, circumstances. The linear continuation of something. => 1. Huyết quản, tĩnh mạch, . 2. Huyết mạch. 3. Lý do, lý lẽ, tình huống. Dòng tương tục của sự kiện.
|
||
Mạn-đát-la 曼怛羅 [ja] マンタラ mantara ||| A transcription of the Sanskrit mantra, a mystically empowered utterance. See zhenyen 眞言. => Phiên âm chữ Mantra trong tiếng Sanskrit, là lời nói mang một năng lực huyền nhiệm. Xem Chân ngôn 眞言.
|
||
Mạn-đồ-la 曼荼羅 [ja] マンダラ mandara ||| A symbolic representation of cosmic forces in two- or three dimensional form, which is used especially in Vajrayāna 金剛乘 Buddhism, especially as an aid to meditation. => Biểu tượng tượng trưng cho năng lực vũ trụ qua sắc thái hai hoặc 3 chiều, đặc biệt thường được dùng trong Mật tông Phật giáo, hỗ trợ cho pháp tu thiền định.
|
||
Mạn-đồ-la tập 曼荼羅集 [ja] マンダラシュウ Mandara shū ||| The Mandara shū; (Compendium of Maṇḍalas). 3 fasc. [TZ.3018.5.163-277], compiled by Kōzen 興然 in 1173. An iconographic compendium devoted solely to maṇḍalas. In some cases, several different diagrams are supplied for the same source text or object of worship. Many figures depicted in this work are not found in other iconographic compendia. => (j: Mandara shū; e: Compendium of Maṇḍalas). 3 quyển, do Hưng Nhiên (j: Kōzen 興然) sưu tập vào năm 1173. Là tuyển tập các hình tượng dành riêng cho mạn-đà-la, Trong một vài trường hợp, có một số đồ hình bổ khuyết cho kinh văn cùng nguồn gốc và là đối tượng cho việc thờ phượng. Nhiều hính tượng miêu tả trong tác phẩm nầy không được tìm thấy trong bản tuyển tập các hình tượng khác.
|
||
Mãn nghiệp 滿業 [ja] マンゴウ mangō ||| Particularizing karma; also written in Chinese as 別報. Actualized karmic activity--referring to relatively quickly actualized karma which generates more detailed difference between beings, such as the distinction in being born as rich or poor, beautiful or ugly, etc. This is as contrasted with more generalized karmic results, such as the species in which one is born, etc., called 引業. 〔瑜伽論T 1579.30.556c〕 => Nghiệp đặc thù, chi tiết; còn gọi là Biệt báo 別報. Những hành vi tạo thành nghiệp – liên quan tức thời đến những nghiệp làm phát sinh các chi tiết khác biệt nhau giữa loài người, như sinh trong gia đình giàu hoặc nghèo, xấu hay đẹp,v.v... Điều này khác với kết quả tổng thể của nghiệp, như được sinh ra trong chủng loại nào,v.v... Điều này gọi là Dẫn nghiệp 引業.
|
||
Mãn nguyện 滿願 [ja] マンガン mangan ||| (1) (2) Chinese translation of the Indian name Pūrṇa 富留那. => 1. 2. Hán dịch tên của ngài Phú-lưu-na (Pūrṇa 富留那) từ tiếng Sanskrit.
|
||
Mãn nguyệt 滿月 [ja] マンゲツ mangetsu ||| (1) A full moon (candra-aṃśu). (2) Full Moon--the name of bodhisattva. 〔法華經 T 262.9.2a11〕 => 1. Trăng tròn (s: candra-aṃśu). 2. Mãn Nguyệt, tên một vị Bồ-tát.
|
||
Mẫn niệm 愍念 [ja] ミンネン minnen ||| Thoughts of pity, concern. 〔法華經 T 262.9.13b27〕 => Lòng thương xót, sự quan tâm.
|
||
Mạn quá mạn 慢過慢 [ja] マンカマン mankaman ||| Pride in feeling superior to manifest superiors (māna-atimāna); one of the seven kinds of pride 七慢. 〔倶舎論 1559.29.254b28〕 => Đối với người hơn mình mà mình lại cho rằng mình hơn họ (s: māna-atimāna); là một trong bảy thứ mạn ( Thất mạn七慢).
|
||
Mạn-thù ngũ tự tâm đà-la-ni kinh 曼殊五字心陀羅尼經 [ja] マンジュゴジシンダラニキョウ Manju goji shindarani kyō ||| The Manshu wuzi xintuoluoni jing (T 1173.20.710); an alternative translation of the Jingangdingjing yujqie Wenshushīipusa fa yipin 金剛頂經瑜伽文殊師利菩薩法一品 => (k: Manju goji shindarani kyō; c: Manshu wuzi xintuoluoni jing); tên gọi khác của bản dịch Kim cương đỉnh kinh du-già Văn-thù-sư-lợi Bồ-tát pháp nhất phẩm (c: Jingangdingjing yujqie Wenshushīipusa fa yipin 金剛頂經瑜伽文殊師利菩薩法一品).
|
||
Mạn-thù-sư-lợi Bồ-tát chú tạng trung nhất tự chú vương kinh 曼殊師利菩薩呪藏中一字呪王經 [ja] マンジュシリボサツジュゾウチュウイチジジュオウキョウ Manjushiri Bosatsujuzō chū ichiji juō kyō ||| The Manshushīi Pusazhouzang zhong yizi zhouwang jing (One-Syllable King of Spells from the Bodhisattvapiṭaka of Mañjuśrī). 1 fasc. (T 1182.20.781-782), trans. Yijing 義淨 in 703 CE. Corresponds to chapter 9 of the Mañjuśrīmūlakalpa. => (c: Manjushiri Bosatsujuzō chū ichiji juō kyō; c: Manshushīi Pusazhouzang zhong yizi zhouwang jing; e: One-Syllable King of Spells from the Bodhisattvapiṭaka of Mañjuśrī). Một quyển; Nghĩa Tịnh (Yijing 義淨) dịch năm 703. Tương đương phẩm thứ chín của Mañjuśrīmūlakalpa.
|
||
Mãn tự 滿字 [ja] マンジ manji ||| (1) The "full word" or complete teaching of the Buddha. (2) In Sanskrit, a reference to the combination of a vowel and a consonant to make a complete word. => 1. Giáo lý viên mãn của Đức Phật. 2. Trong tiếng Sanskrit, chỉ cho sự kết hợp của một nguyên âm và phụ âm để tạo thành một chữ hoàn chỉnh.
|
||
Mãn túc 滿足 [ja] マンゾク manzoku ||| (1) Fulfillment (of a desire or aim). To supply, to satisfy, to answer, to meet. To complete, to perfect. (2) The perfect, complete teaching. => 1. Sự hoàn thành (ham muốn hay mục đích). Đáp ứng, thoả mãn, đáp lại, làm vừa lòng. 2. Hoàn thành, hoàn chỉnh.
|
||
Mẫn 愍 [ja] ミン min ||| Sympathy, pity; concern for the sufferings of others (anukampā-citta). => Mối thương cảm, lòng thương xót, quan tâm đến sự đau khổ của người khác (s: anukampā-citta).
|
||
Mạn 慢 [ja] マン man ||| (māna). 'pride,' 'arrogance,' 'self-conceit.' The habit of depending upon the ego, considering oneself higher or better than others. This affliction affects even very advanced practitioners. In the Abhidharmakośa-bhāsya it is one of the indeterminate elements, while in the doctrine of the Yogācāra school, it is one of the six primary defilements 六煩惱. The category of pride is also subdivided into seven or nine types, in which case māna is also the first of the seven. 〔阿毘達磨倶舎釋論 1559.29.254b28〕 => (s: māna). 'kiêu hãnh', 'tính kiêu ngạo', 'tính tự phụ'. Tập khí dựa vào bản ngã, xem mình là cao hơn hay tốt hơn kẻ khác. Tập khí nầy ảnh hưởng ngay cả với những hành giả có công phu tiến bộ. Theo A-tỳ-đạt-ma Câu-xá luận, nó là một trong Sáu phiền não chính. Phạm trù māna còn chia thành 7 hay 9 loại, trong đó Mạn là mục đầu tiên trong bảy thứ mạn ( Thất mạn七慢).
|
||
Mạng căn 命根 [ja] ミョウコン myōkon ||| (jīvita-indriya). 'life force','life potential.' One of the fourteen elements not concomitant with mind in the Abhidharmakośa-bhāsya 倶舎論; one of the twenty-four elements not concomitant with mind in Consciousness-only. The potential energy for a lifetime of certain length, where the ālaya-vijñāna, as a result of the general effects of karma, has the power to exist for 50, 70 years, etc. This latent energy is contained in the 'verbal expression' seeds of the ālaya-vijñāna. => (s: jīvita-indriya) Một trong 14 pháp Tâm bất tương ưng hành trong Câu xá luận Abhidharmakośa-bhāsya 倶舎論; một trong 24 pháp Tâm bất tương ưng hành theo Duy thức tông. Tiềm lực mạng sống của đời người trong một khoảng thời gian nhất định, nơi mà A-lại-da thức, như là kết quả ảnh hưởng phổ quát của nghiệp lực, nên có năng lực tồn tại trong 50 đến 70 năm. Lực tiềm tàng nầy được duy trì trong danh ngôn chủng tử của A-lại-da thức.
|
||
Mạng chung tâm 命終心 [ja] ミョウシュウシン myōshūshin ||| The state of one's mind as a person approaches death. One arises four kinds of attachment to one's present existence, to one's possessions, family and acquaintances and to one's future existence. (2) See 三愛. => Cảnh giới tâm của người sắp qua đời. Sinh khởi bốn tâm trạng bám víu vào sự tồn tại của kiếp người, với tài sản sở hữu, gia đình thân thuộc và với sự hiện hữu trong tương lai.
|
||
Mạng chung 命終 [ja] ミョウジュウ myōjū ||| To reach the end of one's life; to die; to pass out of existence. (Pali maraṇa; Skt. maraṇa, kṛta-āyus, mṛtyu, cyuti) 〔長阿含經、 T 1.12b, 倶舎論、 T 1558.29.6c〕 => (p: maraṇa; s: maraṇa, kṛta-āyus, mṛtyu, cyuti) Giờ phút cuối cùng của đời người; chết; qua đời.Theo Kinh Trường A-hàm.
|
||
Mãnh lợi 猛利 [ja] ミョウリ myōri ||| Fierce, ferocious, strong, powerful. => Dữ dội, mãnh liệt, mạnh mẽ, hùng mạnh.
|
||
Manh 盲 [ja] モウ、ボウ mō, bō ||| (1) Blind, blindness; a blind person. (2) Dark, obscure. => 1. Mù, mù quáng; người mù. 2. Tối tăm, mờ mịt.
|
||
Mao luân 毛輪 [ja] モウリン mōrin ||| (keśa-uṇduka) "Hair circles." A similes used in the way of that of sky-flowers 空華. A metaphor for optical illusion that one sees in the sky as a result of impaired condition of the eyes. (s: keśa-uṇduka). => Sự ví von được dùng như nghĩa của Không hoa 空華. Ẩn dụ cho ảo giác mê lầm khi nhìn lên trời lâu, khiến mắt bị suy yếu mỏi mệt nên thấy những hình tượng như vậy.
|
||
Mật ấn 密印 [ja] ミツイン mitsuin ||| An encoded sign or gesture made with the hands that indicates some aspect of the Buddhist teaching (mūdra, choma). Most commonly seen in the iconography of the Esoteric sect 密教. => Các dấu hiệu và động tác ẩn mật được làm bằng tay biểu thị một vài phương diện giáo lý đạo Phật (s: mūdra, choma). Thường được thấy nhất trong các đồ hình của Mật giáo.
|
||
Mật giáo 密教 [ja] ミツキョウ Mikkyō ||| Mikkyō; the commonly used Japanese term for Esoteric Buddhism. See => j: Mikkyō Thường dùng ở Nhật Bản dể chỉ cho Mật tông Phật giáo. Xem Mật tông 密宗.
|
||
Mật hạnh đệ nhất 密行第一 [ja]ミツギョウダイイチ mitsugyōdaiichi ||| Most eminent in terms of subtle observance of the precepts. A name given to Śākyamuni's son and leading disciple, Rāhula 羅睺羅. => Người nổi tiếng nhất trong việc trì giữ giới hạnh vi tế. Danh hiệu dành cho La-hầu-la, một trong các vị đệ tử thượng thủ và là con trai của Đức Phật.
|
||
Mạt hậu 末後 [ja] マツゴ matsugo ||| Finally; at the end; the finishing point. => Sau cùng; lúc cuối cùng; điểm kết thúc.
|
||
Mật hiệu 密號 [ja] ミツゴウ mitsugō ||| (1) An esoteric name or sign. A mantra or dhāraṇī; see 密言. (2) A special name for a buddha or bodhisattva as designated in the Esoteric sect. => 1. Tên gọi hay dấu hiệu ẩn mật. Một mantra hay đà-la-ni (s: dhāraṇī); xem Mật ngôn. 2. Danh hiệu của một Đức Phật hay Bồ-tát được mệnh danh trong Mật tông.
|
||
Mật hữu 密有 [ja] ミツウ mitsu-u ||| "Mysterious existence;" true existence, Buddha-existence. => Chân tính, Phật tính.
|
||
Mạt-na thức 末那識 [ja] マナシキ manashiki ||| (manas). The manas consciousness, which is the seventh of the eight consciousnesses 八識. One of its primary functions is to perceive the subjective position of the eighth consciousness 阿頼耶識 and erroneously regard it as one's own ego, thereby creating ego attachment. Its basic nature is that of thought, but there is a difference between it and the sixth consciousness. Not consciously controllable, it is said to be a mind of a realm that gives rise to contradiction of conscious decisions, and to incessant self-love. Since it can also be called the movement of the human mind which sees the limits of human variation from within, it is necessary that for their basis of existence, humans have some fundamental thing that unceasingly continues and changes, serving as the ground for the sixth consciousness. For example the Yogācārabhūmi-śāstra says: 末那任持意識令分別轉 是故説爲意識所依〔瑜伽論 T 1579.30.651c4〕. This consciousness is also called the place where good and evil are eternally accumulated, and is theorized as the connecting realm between the mano-consciousness 意識 and the ālayavijñāna. The so-called 'origin of delusion', it is also called the 'stained mind', and is associated with the four defilements of self-delusion (我癡), self-view (我見), egotism (我慢), and self-love (我愛). => Thức mạt-na, thức thứ bảy trong tám thức. Một trong các chức năng chính của nó là nhận kiến phần của thức thứ tám (A-lại-da thức) lầm cho là bản ngã của chính mình, do vậy nên nó tạo ra ngã chấp. Bản chất của nó là suy tính, nhưng có sự khác nhau giữa nó và thức thứ sáu. Nó được xem là lĩnh vực của tâm, không thể điều khiển một cách có chủ ý, thường sinh khởi những quyết định mâu thuẫn với tâm thức, và không ngừng chấp dính vào bản ngã. Từ đó, nó còn được xem là sự hoạt dụng của tâm thức con người khi thấy được hạn cuộc của sự biến đổi trong vòng giới hạn, điều ấy là tất yếu cho nền tảng tồn tại của nó, con người có nhiều điều chủ yếu biến dịch và tương tục không ngừng, nó như là căn cứ của thức thứ sáu. Du-già sư địa luận nói: “Mạt-na nhậm trì ý thức linh phân biệt chuyển, thị cố thuyết vi ý thức sở y; mạt-na nhận lấy ý thức, khiến sinh khởi phân biệt; nên gọi nó là chỗ y cứ của ý thức”. Thức nầy còn được gọi là nơi cùng tích chứa thiện ác, và nói theo lý thuyết thì nó là lãnh vực kết nối giữa ý thức và A-lại-da thức. Gọi là 'căn bản phiền não'còn được gọi là 'nhiễm ô thức', có liên quan đến bốn loại ngã chướng nhiễm ô: ngã si, ngã kiến, ngã mạn và ngã ái.
|
||
Mạt-na 末那 [ja] マナ mana ||| A transliteration of the Sanskrit manas, usually translated into Chinese as 意. In Consciousness-only theory, the manas is the seventh of the eighth consciousnesses 八識. It is regarded as the fundamental locus for the creation of mistaken views of self (我癡, 我見, 我慢) and the afflictions which result from such mistaken views. See 末那識. => Phiên âm chữ Manas từ tiếng Sanskrit, thường dịch sang chữ Hán là Ý意. Theo giáo lý Duy thức, mạt-na là thức thứ bảy trong tám thức. Nó được xem là cứ điểm sinh khởi những quan niệm sai lầm về ngã (ngã si, ngã kiến, ngã mạn) và những phiền não do kết quả từ những quan niệm sai lầm trên. Xem Mạt-na thức 末那識.
|
||
Mạt-na 末那 [ja] マナ mana ||| A transliteration of the Sanskrit manas, usually translated into Chinese as 意. In Consciousness-only theory, the manas is the seventh of the eighth consciousnesses 八識. It is regarded as the fundamental locus for the creation of mistaken views of self (我癡, 我見, 我慢) and the afflictions which result from such mistaken views. See 末那識. => Phiên âm chữ manas từ tiếng Sanskrit, thường dịch sang chữ Hán là Ý. Theo giáo lý Duy thức, mạt-na là thức thứ bảy trong tám thức. Nó được xem là cứ điểm sinh khởi những quan niệm sai lầm về ngã (ngã si, ngã kiến, ngã mạn) và những phiền não do kết quả từ những quan niệm sai lầm trên. Xem Mạt-na thức 末那識.
|
||
Mật nghiêm quốc 密嚴國 [ja] ミツゴンコク mitsugonkoku ||| The 'land of mystic glorification;' The 'mysteriously adorned land.' Also written 密嚴淨土. The Pure Land of Vairocana Buddha which is described in the 大乘密嚴經. => Cõi Tịnh độ của Đức Phật Tỳ-lô-giá-na, được diễn tả trong kinh Đại thừa Mật nghiêm quốc大乘密嚴經. .
|
||
Mật ngôn 密言 [ja] ミツゴン mitsugon ||| Same as 密語. (1) Esoteric teachings; those of Buddha's teachings which are not easily accessible to everyday logic and scholarship--which require a special insight. (2) A mantra or dhāraṇī 眞言 as taught in the Esoteric sects. => Đồng nghĩa với Mật ngữ 密語. 1. Giáo lý ẩn mật; giáo lý của Đức Phật không thể tiếp cận được bằng luận lý thông thường hằng ngày và qua học hỏi—mà đòi hỏi phải có sự chứng nghiệm nội tâm. 2. Là mantra hay chân ngôn, đà-la-ni (眞言 s: dhāraṇī ) được truyền dạy trong Mật tông.
|
||
Mật ngữ 密語 [ja] ミツゴ mitsugo ||| (1) The teaching by the Buddha which contains the truth in a profound way and is not readily understandable. For example, in the Nirvāna-sūtra, the Buddha's teaching of the eternal existence of the tathāgata. (2) A mantra or dhāraṇi; 'Esoteric speech.' (3) An expression of the absolute, of non-duality. => 1. Lời dạy của Đức Phật chứa đựng chân lý theo lối rất sâu mầu không thể dễ dàng nhận ra được. Chẳng hạn giáo lý của Đức Phật về Như Lai xuất triền trong kinh Niết-bàn. 2. Là một mantra hay đà-la-ni (s: dhāraṇi). 3. Biểu hiện của tuyệt đối, của bất nhị. Mật tích lực sĩ đại quyền thần vương kinh kệ tụng 密...[ja] ミツシャクリキシダイゴンジンノウキョウゲジュ Misshaku rikishi daigonjinnōkyō geju ||| The Miji lishi da quan shen wangjing ji song (Stanzas on the Sutras of the Esoteric Ones, Mighty Kings of Great Supernatural Power). 1 fasc. (T 1688.32.777-784), comp. Guanzhu Ba around 1300 CE. An compendium of verses describing rituals of Buddhist esotericism (including anuttarayoga 無上瑜伽). KIK (ronshūbu) 5. IB327. => (c: Miji lishi da quan shen wangjing ji song; e: Stanzas on the Sutras of the Esoteric Ones, Mighty Kings of Great Supernatural Power). 1 quyển. Quản Chủ Bát 管主八biên soạn vào khoảng năm 1300. Là một tóm lược bằng kệ tụng về nghi quỹ của Phật giáo Mật tông [gồm Vô thượng du-già (無上瑜伽s: anuttarayoga)]
|
||
Mạt pháp 末法 [ja] マッポウ mappō ||| The latter dharma, originally a variant of mo-shih 末世 the time after the final nirvana of the Buddha; systematized in China during the late sixth century as the third and final of three times or periods 三時 of the dharma's duration. See also 正像末. => Thời sau cùng của chính pháp, vốn có tên gọi khác là mạt thế (c: mo-shih 末世), là thời gian sau khi Đức Phật nhập niết-bàn; do người Trung Hoa hệ thống vào cuối thế kỷ thứ 6 như là thời kỳ thứ 3 và là thời cuối cùng trong 3 thời kỳ của Phật pháp. Xem Chính tượng mạt 正像末.
|
||
Mạt thế 末世 [ja] マッセ masse ||| (paścima-kāla). Future generation(s). A latter age (time period). The age of the decline of the dharma 末法. Final age. (s: paścima-kāla). => Thời tương lai. Đời sau. Giai đoạn chính pháp bị suy yếu. Thời đại cuối cùng.
|
||
Mật tông 密宗 [ja] ミツシュウ Misshū ||| Mizong; Esoteric Buddhism (vajrayāna, tantrayāna, mantrayāna); in China, this broad range of Buddhist teachings is usually named with this term, whereas in Japan, it is usually called mikkyō 密教. Also known as the True Word Sect 眞言宗, the Yoga Sect 瑜伽宗, Adamantine Peak Sect 金剛頂宗, the Sect of Vairocana 毘盧遮那宗, the Sect of Revealing the Origin 開元宗, and the Secret Vehicle 祕密乘. A later forming school of Buddhism, originating in India, and having extensive influence in Tibet, as well as considerable influence in China and Japan, but less in Korea. The hallmark of the school was a reliance on mystical formulas called mantra and dhāraṇī 陀羅尼. As the school developed, scriptures were written which focused on esoteric practices such as these. The term tantrayāna is applied due to the fact that the school was based on texts called tantras. Mantrayāna refers to the usage of chants and dhāraṇīs, while vajrayāna refers to the dominant symbol of the school, the vajra, translated variously as "thunderbolt," "diamond" and "cudgel." The school developed its system of philosophy borrowing from Mādhyamika 中觀派and Yogācāra 瑜伽行派. Though admitting the emptiness of all phenomena, practitioners believe that the phenomenal world is not to be disregarded but to be looked upon as a vehicle for progress toward liberation. Developing in India during the seventh and eight centuries under the influence of ritualistic Hinduism, it was transmitted into China during the Tang dynasty by Śubhākarasiṃha, Vajrabodhi 菩提金剛 and Amoghavajra 不空金剛. In Japan, the esoteric teachings were systemized into Shingon 眞言宗 and Tendai 天台宗. For a study of this school in China, see Chou (1945). => Mật tông Phật giáo (c: Mizong; s: vajrayāna, tantrayāna, mantrayāna); giáo lý nầy được truyền bá rộng rãi ở Trung Hoa với tên gọi trên, trong khi ở Nhật Bản thường gọi là Mật giáo (密教j: mikkyō). Cũng thường được gọi là Chân ngôn tông, Du-già tông, Kim Cương đỉnh tông, Tỳ-lô-giá-na tông, Khai nguyên tông và Bí mật thừa. Là một tông phái Phật giáo định hình sau nầy, vốn xuất phát từ Ấn Độ, có ảnh hưởng sâu rộng ở Tây Tạng cũng như ở Trung Hoa và Nhật Bản, nhưng hơi yếu ở Triều Tiên. Điểm thiết yếu của tông nầy là tin vào thể thức thần bí gọi là mantra và đà-la-ni (s: dhāraṇī 陀羅尼). Khi tông phái nầy được phát triển, kinh luận được đưa ra tập trung vào hành trì các pháp bí mật như hai loại trên. Thuật ngữ tan-tra thừa (s: tantrayāna) được dùng do vì sự kiện là tông nầy căn cứ vào những kinh văn gọi là tantras. Tan-tra thừa (s: tantrayāna) liên quan đến việc tụng kinh và chú (s: dhāraṇīs), Trong khi Kim Cương thừa dùng biểu tượng ưu thế của tông phái, “vajra”, Được dịch nhiều nghĩa khác nhau là “tiếng sét”, “kim cương”, và “gậy chày”. Tông nầy phát triển hệ thống giáo lý lầy từ Trung quán phái (s: Mādhyamika 中觀派) và Du-già hành phái (s: Yogācāra 瑜伽行派). Mặc dù thừa nhận tính không của các hiện tượng, hành giả tông nầy tin rằng không cần phải xem nhẹ thế giới hiện tượng nhưng xem nó như là một phương tiện để đạt đến giải thoát. Tông nầy được phát triển ở Trung Hoa vào giữa thế kỷ thứ bảy và tám dưới ảnh hưởng của lễ nghi Ấn Độ giáo, được truyền sang Trung Hoa vào đời Đường bởi Thiện Vô Uý (s: Śubhākarasiṃha), Bồ-đề Kim Cương (s: Vajrabodhi 菩提金剛 ) và Bất Không Kim Cương (s: Amoghavajra 不空金剛). Ở Nhật Bản, Mật giáo được hệ thống thành Chân ngôn tông (j: Shingon 眞言宗 ) và Thiên Thai tông (j: Tendai 天台宗). Để nghiên cứu thêm về Mật tông Trung Hoa, xin xem Chou (1945).
|
||
Mật ý 密意 [ja] ミッチ mitchi ||| (1) Not clearly explained. An explanation possessing a special meaning. A concealed, but essential meaning (abhiprāya, saṃdhāya). (2) Deep or profound meaning. A point that is hard to grasp. (3) As opposed to the "express teaching" 顯教, a situation where the original teaching has been concealed in favor of presenting a easier, or more expedient teaching. (4) The Buddha's meaning 佛意. => 1. Không giảng bày công khai. Lời giảng giải có một ý nghĩa đặc biệt. Một ý nghĩa ẩn mật, nhưng trọng yếu (s: abhiprāya, saṃdhāya). 2. Ý nghĩa sâu mầu. Yểu điểm khó nắm bắt được. 3. Ngược lại với Hiển giáo, là trường hợp giáo lý căn gốc mật truyền vì cứu độ chúng sinh bằng phương thức dễ hơn hay là giáo lý phương tiện. 4. Phật ý.
|
||
Mâu-đà-la 牟陀羅 Mẫu-đà-la 母陀羅 [ja] ムダラ mudara ||| Transcription of the Sanskrit mūdra, which is translated into Chinese as yinxiang 印相. => Phiên âm chữ Mūdra từ tiếng Sanskrit, dịch sang tiếng Hán là Ấn tướng 印相.
|
||
Mâu-lê kinh 牟梨經 [ja] モウリキョウ Mōri kyō ||| The Mouli jing; see Dabao guangbo louge shanzhu mimi tuoluoni jing 大寶廣博樓閣善住祕密陀羅尼經 => (c: Mouli jing); Xem Đại bảo quảng bác lâu các thiện trú bí mật đà la ni kinh (c: Dabao guangbo louge shanzhu mimi tuoluoni jing 大寶廣博樓閣善住祕密陀羅尼經).
|
||
Mâu-ni 牟尼 [ja] ムニ muni ||| (1) A transliteration of the Sanskrit muni, which means 'saint' or 'sage.' (2) An abbreviation of the transliteration 釋迦牟尼--Śākyamuni--the Buddha. (3) Muni by itself refers to the adept's practice of silence. =>1. Phiên âm chữ muni từ tiếng Sanskrit, có nghĩa là 'thánh' hoặc 'thánh hiền'. 2. Viết tắt phiên âm chữ Śākyamuni từ tiếng Sanskrit, có nghĩa là Thích-ca Mâu-ni Đức Phật. 3. Mâu-ni, nghĩa là người siêng năng tu tập hạnh tịch tĩnh.
|
||
Mẫu 母 [ja] モ mo ||| Mother, mama. In the Esoteric sect, an object of offerings (jananī) => Mẹ, vú. Theo Mật tông, là một đối tượng của sự dâng cúng (s: jananī).
|
||
Mệnh, mạng 命 [ja] ミョウ myō ||| (1) Life, life span. (2) One's fate or destiny, especially as ordained by heaven 天命. (3) Rule, principle, order. Law, decree, command. [運, 道, 使] => Có các nghĩa sau: 1. Đời sống, tính mệnh. 2. Số phận hoặc định mệnh của con người, đặc biệt được ân định bởi mệnh trời (thiên mệnh 天命). 3. Luật lệ, nguyên tắc, trật tự. Vận, đạo, sử [運, 道, 使].
|
||
Miễn xuất 勉出 [ja] メンスイ mensui ||| Rescuing and releasing; to release, deliver up. => Cứu thoát ra khỏi, sự thoát khỏi, trả lại.
|
||
Miên 眠 [ja] ミン min ||| (1) To sleep. (2) Be sleepy, get drowsy; drowsiness as a hindrance to effective meditation. => Ngủ. Buồn ngủ, uể oải; hôn trầm là một chướng ngại cho hiệu quả của thiền định.
|
||
Miếu 廟 [ja] ビョウ byō ||| (1) A mausoleum; an ancestral shrine, ancestral hall. (2) Shrine, temple. => 1. Lăng tẩm, điện thờ tổ tiên. 2. Đền thờ, điện miếu.
|
||
Minh ám 明暗 [ja] ミョウアン myōan ||| Light and darkness. Illumination and shadow. (āloka-tamas)〔中論T 1564.30.1a-39c〕 => Sáng và tối. Sự chiếu sáng và bóng tối (s: āloka-tamas).
|
||
Minh ám 明闇 [ja] ミョウアン myōan ||| Light and darkness. (āloka-tamasī) 〔瑜伽論T 1579.30.501b〕 => (s: āloka-tamasī) Ánh sáng và bóng tối.
|
||
Minh chủ 明主 [ja] ミョウシュ myōshu ||| A wise and honest ruler. => Người lãnh đạo thông thái và trung thực.
|
||
Minh đắc 明得 [ja] ミョウトク myōtoku ||| Another name for the first of the 'four good roots,' that is, 'warmth' (煖). In the way of the brightness just before sunrise, one has the predilection of the wisdom of awakening. This stage is called 'bright attainment.' => Tên gọi khác của món đầu tiên trong 'Tứ thiện căn', đó là 'Noãn'. Như cách ánh sáng hiện ra trước khi mặt trời mọc, người tu cũng có sự báo trước của trí tuệ giác ngộ. Giai vị nầy gọi là 'Minh đắc'
|
||
Minh giới 冥界 [ja] ミョウカイ myōkai ||| Dark realm(s), generally referring to the three existences of hell-being, hungry ghost and animal. More specifically--hell. => Cõi giới tối tăm, thường nói đến ba cõi địa ngục, ngạ quỷ, và súc sinh. Đặc biệt là nói đến địa ngục.
|
||
Minh hạnh túc 明行足 [ja] ミョウギョウソク myōgyōsoku ||| Perfected in wisdom and action (Skt. vidyā-carana-saṃpanna; Tib. rig pa daṅ shabs su ldan pa). One who has consummated knowledge and practice. One of the ten epithets of the Buddha. Originally a Jain term that was borrowed by the Buddhists. => Trí tuệ và công hạnh viên mãn. (s: vidyā-carana-saṃpanna; t: rig pa daṅ shabs su ldan pa). Người đã hoàn mãn trí tuệ và công hạnh tu tập. Là một trong 10 danh hiệu của Đức Phật. Vốn là một thuật ngữ của Kỳ-na giáo (Jain) mà Phật giáo đã quen sử dụng.
|
||
Minh Hữu 明友 [ja] ミョウユウ Myōyū ||| A Chinese translation of the name Prabhākaramitra, usually transcribed as 波羅迦頗蜜多羅. => Hán dịch tên của Prabhākaramitra, thường phiên âm là Ba-la-ca Phả-mật-đa-la 波羅迦頗蜜多羅.
|
||
Minh liễu 明了 [ja] ミョウリョウ myōryō ||| (uttāna-kriyā). To clarify. To understand clearly. 〔法華經 T 262.9.59c9〕 => (s: uttāna-kriyā). Sáng sủa dễ hiểu. Hiểu rõ.
|
||
Minh lợi 明利 [ja] ミョウリ myōri ||| (1) Sharpness, acuity, as seen in someone who possesses wisdom, or as seen in the senses of a person who has good eyesight, hearing, etc. (2) Excellent, superior. 〔二障義 HPC 1.807c〕 => 1. Nhạy bén, sắc sảo, thường thấy ở những người có trí tuệ, hay thường thấy ở tri giác của người có kiến văn hoàn hảo v.v... 2. Xuất sắc, ưu tú.
|
||
Minh Nguyệt Viện 明月院 [ja] ミョウゲツイン Myōgetsuin ||| The Meigetsu-in was founded in the year 1160 as "Meigetsu-an" (Bright Moon Hermitage) by Yamanouchi Tsunetoshi 山ノ内經俊 for the repose of the soul of his father Toshimichi, who died in the Battle of Heiji the previous year. In 1256, Hojo Tokiyori chose this site for the construction of a Buddhist temple called Saimyōji (northwest of present-day Meigetsu-in). At the age of 30, Tokiyori entered the Buddhist priesthood under the name Kakuryōbō Dosū 覺了房道崇. When he died seven years later he composed the following poem in while in the sitting meditation posture. For 37 years. I held the mirror of karma high. Now with a smash I break it to pieces. And the Great Path falls away. Saimyōji later became the predecessor of a new temple called "Fukugenzan Zenkōkōshōzenji" (Zenkōji) founded by Hojo Tokiyori's son Tokimune. The first abbot was Misshitsu Shugon 密室守嚴, fifth-generation dharma successor to Zen Master Daikaku, founder of Kenchōji Temple. In 1380, Shogun Ashikaga Ujimitsu ordered his assistant Uesugi Norikata to promote Zenkōji by constructing new buildings, expanding the grounds and establishing subsidiary temples. During his stint as third shogun, Ashikaga Yoshimitsu ranked Zenkōji first among the ten great Buddhist temples of the Kanto region. Meigetsu-an, meanwhile, was changed in name to Meigetsu-in and designated a subsidiary of Zenkōji. The main image of worship is Kannon Bodhisattva, the diety of compassion. An old collection of illustrations called "Meigetsuin Ezu" gives a glimpse of the temple in its heyday. Zenkōji Temple was abolished soon after the Meiji Restoration (1867), and only Meigetsu-in remains to the present day. It belongs to the Kenchōji Branch of the Rinzai Zen Sect. => Viện Minh Nguyệt năm ra đời năm 1160 với tên (j: Meigetsu-an; e: Bright Moon Hermitage) do Sơn Phiệt Nội Kinh Tuấn (Yamanouchi Tsunetoshi 山ノ内經俊 ) thành lập để cầu siêu cho thân phụ mình là Toshimichi, bị chết trong chiến trận Heiji vào năm trước. Năm 1256, Hojo Tokiyori chọn nơi nầy để kiến trúc chùa Phật giáo tên là Saimyōji (phía Tây-Bắc Viện Minh Nguyệt ngày nay). Năm 30 tuổi, Tokiyori xuất gia làm Tăng sĩ với pháp danh Giác Liễu Phòng Đạo Sùng (Kakuryōbō Dosū 覺了房道崇). Khi thị tịch vào 7 năm sau, sư viết bài thi kệ nầy khi dang trong tư thế toạ thiền: Suốt 37 năm, Ta giương cao tấm gương nghiệp. Nay với một cú đập mạnh, ta phá ra từng mảnh. Và đại đạo biến mất. Về sau Saimyōji trở thành người kế vị ngôi chùa mới tên là "Fukugenzan Zenkōkōshōzenji" (Zenkōji) do Tokimune con trai của Hojo Tokiyori thành lập. Vị trú trì đầu tiên là Mật Thất Thủ Nghiêm (j: Misshitsu Shugon 密室守嚴), đệ tử truyền pháp thứ 5 của Thiền sư Daikaku, người sáng lập chùa Kenchōji . Năm 1380, Tướng quân Ashikaga Ujimitsu thăng cấp cho Zenkōji do việc kiến trúc những cung điện mới, mở rộng lãnh thổ và xây dựng thêm chùa chiền. Trong cương vị thứ ba trong hàng tướng quân, Ashikaga Yoshimitsu xếp hạng chùa Zenkōji đứng hàng thứ nhất trong 10 ngôi đại tự ở vùng Kanto . Trong khi đó, Meigetsu-an, được tên đổi thành Meigetsu-in và đj công nhận là chi nhánh của chùa Zenkōji. Tượng thớ chinmhs ở điện Phật là Bồ-tát Quán Thế Âm, vị Bồ-tát của tình thương. Một bộ tranh minh hoạ cổ mang tên 'Meigetsuin Ezu' cho cái nhìn tổng quát về tu viện nầy trong thời hoàng kim. Chùa Zenkōji bị rơi vào hoang phế chẳng bao lâu sau thời Minh Trị phục hưng (1867), và chỉ còn Meigetsu-in đến ngày nay. Viện nầy thuộc chi nhánh Kenchōji trong dòng thiền Lâm Tế.
|
||
Minh nhất 冥一 [ja] ミョウイチ myōichi ||| Harmoniously unified so as to be indistinguishable. => Hợp nhất một cách hài hòa thế nên khó phân biệt được.
|
||
Minh 冥 [ja] ミョウ myō ||| (1) Darkness, especially as a metaphor for ignorance. (2) To join perfectly; to be unified. (3) Occult, mysterious. => Có các nghĩa sau: 1.Tối, đặc biệt trong ẩn dụ về Vô minh. 2. Liên kết toàn bộ; hợp nhất. 3. Huyền bí, thần bí.
|
||
Minh 明 [ja] ミョウ myō ||| (1) Knowing, consciousness. (2) The Vedas. (3) The wisdom of enlightenment; enlightenment (vidyā). (4) Illumination (prabhā, āloka, avabhāsa). (5) Skilled, ingenious (kauśala). (6) Tomorrow. => 1. Biết, sự hiểu biết. 2. Kinh Vệ-đà (Vedas). 3. Trí tuệ giác ngộ. Sự giác ngộ (s: vidyā). 4. Chiếu sáng (s: prabhā, āloka, avabhāsa). 5. Khéo léo, tài giỏi (s: kauśala). 6. Ngày mai.
|
||
Mỗ giáp 某甲 [ja] ボウコウ bōkō ||| Someone or another; a certain person; somebody. => Một người nào đó, một ai khác;
|
||
Mỗ 某 [ja] ボウ bō ||| A certain..(person or thing). Somebody, something. => Người hay vật nào đó.
|
||
Môi giới 媒介 [ja] バイカイ baikai ||| Intermediary, agency, medium. => Người làm trung gian, sự môi giới, sự trung gian.
|
||
Mông muội 曚昧 [ja] モウマイ mōmai ||| Ignorance of the mind. Ignorance regarding reality. => Tâm trí mê mờ. Không thông đạt thực tế.
|
||
Mộng tưởng 夢想 [ja] ムソウ musō ||| That which is seen in a dream. Illusion, fantasy. => Cảnh diễn ra trong giấc mơ. Ảo tưởng, ảnh tượng.
|
||
Mông 蒙 [ja] モウ mō ||| (1) To conceal. (2) Dull, stupid.(3) To receive, to get, to suffer, to undergo, to enjoy. (4) To be acted upon; passivity. Sometimes mixed in usage with 朦 and 曚. => 1. Giấu diếm, che đậy. 2. Tối dạ, ngu đần. 3. Nhận lãnh, có được, trải qua, chịu đựng, hưởng được. 4. Hành xử do vì, tính thụ động. Có khi dùng lẫn với 朦 và 曚.
|
||
Một sinh 沒生 [ja] モツショウ mochishō ||| To perish and be reborn. To disappear and reappear.〔瑜伽論T 1579.30.684b18〕 => Hoại diệt và tái sinh. Biến mất rồi xuất hiện.
|
||
Một 沒 [ja] モツ mochi ||| (1) Sink, be submerged, to disappear, be lost, destroyed, weaken, decline (nirodha). [滅] (2) A negative; not, is not. => 1. Chìm, bị ngập dưới nước, biến mất, bị mất, bị tiêu huỷ, bị suy yếu, tàn tạ (s: nirodha; diệt滅). 2. Phủ định; không, chẳng phải.
|
||
Mục-liên 目連 [ja] モクレン Mokuren ||| Maudgalyāyana, one of the ten principal disciples of Śākyamuni, renowned for his occult powers. He was born in Kolita, a northern area of Rājagraha in Magadha. Prior to his conversion to Buddhism, he was, along with Śāriputra, a disciple of the skeptic philosopher Sañjaya. He was especially famous for his development of supernatural powers, and is said to have accomplished many miracles during his association with the sangha. => (s: Maudgalyāyana). Một trong 10 đệ tử lớn của Đức Phật Thích-ca Mâu-ni, nổi tiếng do năng lực huyền bí. Ngài sinh ở Kolita, miền Bắc của thành Vương Xá ở Ma-kiệt-đà. Trước khi xuất gia theo Phật, ngài cùng với Xá-lợi-phất là đệ tử của triết gia ngoại đạo Sañjaya. Ngài đặc biệt nổi tiếng do năng lực thần thông, được cho là đạt nhiều điều mầu nhiệm khi cộng trú trong tăng đoàn.
|
||
Mục ngưu tử tu tâm quyết 牧牛子修心訣 [ja] ボクギュウシシュシンケツ Bokugyū shishushinketsu ||| Moguja susimgyŏl; Secrets on Cultivating the Mind, by Chinul 知訥. HPC 708-715. Translated into English by Robert Buswell in The Korean Approach to Zen. => (k: Moguja susimgyŏl). Bí quyết tu tâm của Trí Nột (知訥k: Chinul). Do Robert Buswell dịch sang tiếng Anh trong tác phẩm The Korean Approach to Zen. Vật 物[ja] モツ、ブツ motsu, butsu ||| (1) A thing; things and affairs of the world; things in general; things outside of oneself; others. (2) Living creatures. (3) Goods. (4) All beings, sentient beings, people of the world (jagat). Body, substance, essence. However, wu generally refers to objectively perceived experiential things and situations (vastu), rather than to a subject or essence. (5) Self-nature, original nature. (6) That which truly exists in the objective world. (7) The original principle in Sāṃkhya philosophy (tattva). => 1. Vật, đồ vật; các hiện tượng trong thế giới; các pháp nói chung; sự vật bên ngoài chính mình, người khác. 2. Sinh vật, sinh thể, 3. Của cải, tài sản, hàng hoá. 4. Mọi chúng sinh, loài hữu tình, loài người trên thế gian (s: jagat). Thân thể, thể chất, thể tính. Tuy nhiên, thường được đề cập đến trạng thài và vật thể nhận thức từ ngoại giới khách quan hơn là chủ thể hay là bản chất. 5. Tự tính, bản tính. 6. Những gì thực sự tồn tại trong thế giới khách quan. 7. Nguyên lý căn bản (s: tattva) trong triết học của phái Số luận (s: Sāṃkhya).
|
||
Mục tưởng 目想 [ja] モクソウ mokusō ||| Mental images derived from what one has seen with the eyes. HPC 7.167a => Ảnh tượng xuất phát từ những gì người nhìn bằng mắt.
|
||
Mục 目 [ja] モク moku ||| (1) The eye, eyeballs. The organ of vision. (2) To regard; to look on. (3) Chief, the most important. (4) A list, an item. Headings or chief points of concern. (5) Degree, extent; order. => 1. Con mắt, nhãn cầu. Nhãn căn. 2. Nhìn, xem. 3. Chủ yếu, quan trọng nhất. 4. Danh sách, đề mục. Tiêu đề hoặc điểm liên quan. 5. Mức độ, quy mô. Bậc, hạng.
|
||
Muội 昧 [ja] マイ mai ||| (1) Dark, dim, unclear, obscure. (2) Dawn, daybreak. (3) To suppress, to appropriate. (4) To cut. (5) Totally obscure. Poor eyesight; unclear vision. => 1. Tối, mờ, không rõ, mờ mịt. 2. Bình minh, rạng đông. 3. Nén, che giấu, dành riêng (dùng làm việc gì). 4. Cắt. 5. Hoàn toàn mờ tối. Tầm nhìn yếu; thị lực không rõ.
|
||
Mỹ Âm 美音 [ja] ビオン bion ||| Beautiful Sound. The name of a gandharva king. 〔法華經 T 262.9.2a28〕 => Âm thanh vi diệu. Tên của thần Càn-thát-bà vương.
|
||
Ô-đà-di 烏陀夷 [ja] オダイ Udai ||| Udāyin. A disciple of Śākyamuni, who was originally one of his schoolmates when he was a boy. He was the son of a teacher of Kapilavastu, and was known for his eloquence. Also written 優陀夷. => (s: Udāyin). Đệ tử của Đức Phật Thích-ca Mâu-ni , vốn là một trong các bạn học của Đức Phật thời thơ ấu. Là con của một thầy giáo ở Ca-tì-la-vệ (s: Kapilavastu), nổi tiếng có tài luận biện. Còn gọi là Ưu-đà-di優陀夷.
|
||
Ô-trượng-na quốc 烏仗那國 [ja] オジョウナコク Ujōna koku ||| Udyāna; an ancient state in North India, from whence came such Buddhist transmitters as Fotucheng 佛圖澄. The capital was the present day Mangir. => (s: Udyāna); một quốc gia nằm ở phía Bắc Ấn Độ thời cổ đại, nơi xuất thân của những nhà dịch kinh như Phật Đồ Trừng (c: Fotucheng 佛圖澄).Thủ đô là Mangir ngày nay,
|
||
Ô 汚 [ja] オ o ||| (1) To stain, to dirty, to defile, pollute. (2) Be stained, defiled, polluted. (3) Dirt, filth, pollution. (4) Disgrace, shame, dishonor. (5) Mean, base, lowly. => 1. Nhuốm bẩn, làm dơ, làm ô uế, làm hư hỏng. 2. Bị nhuốm bẩn, bị dơ, bị hư hỏng. 3. Sự dơ bẩn, điều ô trọc, sự ô nhiễm. 4. Sự nhục nhã, sự hổ thẹn, ô danh. 5. Kém cỏi, hạ tiện, tầm thường.
|
||
Oán địch tương vi 怨敵相違 [ja] オンテキソウイ ontekisōi ||| The conflict caused by enmity. One of the six kinds of conflicts/contradictions taught in the Yogācārabhūmi-śāstra. The kind of conflict that exists in the confrontation between enemies, such as the natural enemies seen in the animal kingdom.〔瑜伽論T 1579.30.501b〕 => Xung đột do kẻ thù oán gây nên. Là một trong 6 mối xung khắc được nêu trong Du-già sư địa luận. Là loại xung khắc xảy ra khi đương đầu với kẻ thù, như bản chất thù địch được thấy trong vương quốc loài vật.
|
||
Oán địch 怨敵 [ja] オンテキ onteki ||| An enemy (toward whom one holds resentment). (dviṣ) 〔瑜伽論T 1579.30.501b〕 => s: dviṣ. Kẻ thù (về phía người bị người khác giận).
|
||
Oán gia 怨家 [ja] オンケ onke ||| (1) A person who has anger towards the first person; an enemy. (2) A household that engages in vengeful acts. (3) A synonym for "foe-destroyer" (arhat) 阿羅漢. => 1. Người có mối giận với một người khác, như là kẻ thù địch. 2. Một gia đình tiến hành những hành động báo thù. 3. Đồng nghĩa với 'sát tặc; A-la-hán' (阿羅漢s: arhat).
|
||
Oán tắng hội khổ 怨憎會苦 [ja] オンゾウエク onzōeku ||| The suffering experienced when we are forced to associate with people and things that we disklike (apriya-saṃprayoga-duḥkha). This is one of the "four and eight kinds of suffering" (四苦八苦) taught by Śākyamuni in his exposition of the Four Noble Truths 四諦. 〔瑜伽論T 1579.30.289b〕 => Khổ phải chịu khi mình bắt buộc phải kết hợp với người hay những điều mình không thích (s: apriya-saṃprayoga-duḥkha). Đây là một trong Tứ khổ bát khổ (四苦八苦) do Đức Phật Thích-ca Mâu-ni giảng dạy khi giải thích về Tứ diệu đế.
|
||
Oán tắng hội 怨憎會 [ja] オンゾウエ onzōe ||| To be associated with persons and things that one dislikes. => Phải kết hợp với người hay những điều mình không thích.
|
||
Oán 怨 [ja] オン en, on ||| (1) Bitterness, enmity, resentment, grudge, hatred, malice. To be murmured against. (2) To bear a grudge; show resentment. To criticize; denounce. => 1. Sự gay gắt, sự thù hằn, sự oán giận, mối ác cảm, sự căm ghét, ác tâm. Lời than phiền chống đối. 2. Chịu đựng mối ác cảm, biểu lộ sự oán giận.
|
||
Phá hoại 破壞 [ja] ハカイ hakai ||| To break down, tear down, destroy, demolish (vināśa, vināśaka, abhedya). To refute an opponent's argument. 〔二障義 HPC 1.812c〕 => Làm cho huỷ hoại, phả huỷ, huỷ hoại, đánh đổ (vināśa, vināśaka, abhedya). Bác bẻ lại quan điểm của đối phương.
|
||
Phá hữu pháp vương 破有法王 [ja] ハウホウオウ hau hōō ||| The king of the dharma who destroy the bonds of existence in the three realms of existence--saṃsāra. 〔法華經 T 262.9.19c10〕 => Vị vua pháp chuyên phá trừ sự ràng buộc của sự hiện hữu trong tam giới– luân hồi.
|
||
Phá hữu 破有 [ja] ハウ hau ||| To destroy the bonds of existence--saṃsāra. This is something done by the king of the dharma--the Buddha. 〔法華經 T 262.9.19c10〕 => Phá huỷ sự trói buộc trong cõi luân hồi – saṃsāra. Đây là việc làm của Đấng pháp vương–Đức Phật.
|
||
Phá pháp 破法 [ja] ハホウ hahō ||| To attack, violate, or slander the dharma (dharma-vyasana). 〔法華經 T 262.9.9c15〕 => Công kích, xâm phạm, hay huỷ báng giáo pháp (s: dharma-vyasana).
|
||
Phá tà 破邪 [ja] ハジャ haja ||| To refute error. One of the two kinds of reasoning 比量, the opposite of 立正. 〔二障義HPC 1.812c〕 => Phá dẹp tà kiến. Là một trong 2 loại Tỷ lượng比量, đối lại là Lập chính 立正.
|
||
Phá tướng giáo 破相教 [ja]ハソウキョウ hasō kyō ||| The teaching that refutes phenomenal appearances, which is the fourth in the fivefold analysis of the Buddhist teachings made by Zongmi 宗密. This teaching shows the emptiness of both the projecting consciousness and projected objects. => Giáo lý bác bỏ mọi hiện tượng, đó là điều thứ tư trong Ngũ trùng phán giáo của Tông Mật (Zongmi 宗密). Giáo lý nầy chỉ bày Tính không trong cả 2 phương diện thức quán chiếu và vật được phản ánh.
|
||
Phá 破 [ja] ハ ha ||| (1) To refute, disprove, negate, solve. (2) To break, disrupt, destroy (pratibhādati, vyutsarga). (3) A trouble-making, or dispute-causing monk. => 1. Bác lại, bác bỏ, phủ nhận, tháo gỡ. 2. Bẻ gãy, phá vỡ, phá huỷ (pratibhādati, vyutsarga). 3. Người phá rối, vị tăng gây bất hoà.
|
||
Phái 派 [ja] ハ ha ||| (1) Division, branch, offshoot, stream. (2) A group, faction, tradition, school. (3) To cause to go. => 1. Sự phân chia, phân nhánh, một phần, phân lớp. 2. Một nhóm, bè cánh, truyền thống, trường phái. 3. Sai phái, sai khiến.
|
||
Phạm bối 梵唄 [ja] ボンバイ bonbai ||| A song or verse praising the virtues of the Buddha. => Bài hát hay kệ tán ca ngợi đức hạnh của chư Phật.
|
||
Phạm chúng thiên 梵衆天 [ja] ボンシュテン bonshuten ||| The heaven of the followers of Brahma. The first level of the first of the four meditation heavens 四禪天 of the form realm 色界. (Brahma-kāyikāḥ) 〔倶舎論、 T 1558.29.1-41a〕 => (s: Brahma-kāyikāḥ) Tầng trời của những quyến thuộc của Phạm thiên. Là tầng trời thứ nhất trong Tứ thiền thiên 四禪天thuộc Sắc giới 色界.
|
||
Phạm hạnh 梵行 [ja] ボンギョウ bongyō ||| (1) 'Pure practices.' With 梵 (fan) meaning "pure," a term for the religious practices that involve the cutting off of desire. The practices that a member of the brahman caste carries out during his student life. (2) One of the restraint-disciplines, yama. (3) Pure religious practice. The practices of discipline of a Buddhist monk. The practice of ridding oneself of lust and desire. => 1. Hạnh thanh tịnh. Phạm 梵 nghĩa là thanh tịnh, thuật ngữ chỉ cho sự tu tập để giải trừ tham dục. Là công phu tu tập của tầng lớp Bà-la-môn trong khi học đạo. 2. Là một trong những sự kiềm chế kỷ luật, yama (diêm vương). 3. Tu tập hạnh thanh tịnh. Tu tập giới luật của tăng sĩ Phật giáo. Pháp tu giải trừ tham dục.
|
||
Phẩm loại 品類 [ja] ホンルイ honrui ||| Type, kind, class, category, group. 〔攝大乘論 T 1593.31.〕 => Loại, hạng, phạm trù, thứ, loài.
|
||
Phàm ngu 凡愚 [ja] ボング bongu ||| Foolish, unenlightened people (bāla). 〔, T 1602.31.480c〕 => Người chưa giác ngộ (s: bāla). Theo Hiển Dương Luận顯揚論.
|
||
Phạm Nhật 梵日 [ja] ボンニチ Bonnichi ||| Pŏmil (810-889), an early leader of the Korean (Silla) Sŏn movement, who studied in China with Yanguan Qian 鹽官齊安 and Yueshan Weiyan 樂山惟嚴. He is considered to be the founder of the Sagul san 闍崛山 school. => k: Pŏmil (810-889), Một nhà lãnh đạo phong trào Thiền tông Cao Ly (Tân La- Silla), sư sang Trung Hoa tham học với Diêm Quan Tế An (Yanguan Qian 鹽官齊安 ) và Dược Sơn Duy Nghiễm (Yueshan Weiyan 樂山惟嚴). Sư được xem là người khai sáng tông phái Xà Quật (k: Sagul san 闍崛山).
|
||
Phạm phụ thiên 梵輔天 [ja]ボンホテン bonho ten ||| The Brahma-purohita heaven, whose inhabitants follow Mahābrahman. This is the second of the three heavens in the category of the first absorption, listed as one of the seventeen meditation heavens of the form realm 色界十七天. => (s: Brahma-purohita). Cư dân là quyến thuộc của Đại phạm thiên (s: Mahābrahman), là tầng trời thứ hai trong 3 tầng trời thuộc Sơ thiền, được xếp vào một trong 17 cõi trời thiền thuộc Sắc giới (Sắc giới thập thất thiên 色界十七天).
|
||
Phàm phu 凡夫 [ja] ボンブ bonbu ||| (1) A fool, an ignorant person. An unenlightened person; someone who has no grasp of the Buddhist doctrine (Skt. bāla, Pali bāla). Often translated into English as "worldling."(2) Xuanzang used this term as a translation for pṛthag-jana, an alternative for 異生, referring to an ordinary unenlightened person who has not yet grasped the significance of the Four Noble Truths. It is also seen used in Yogācāra texts to indicate a practitioner who has not yet entered the Path of Seeing 見道. See also 二凡夫. => Có các nghĩa sau: 1. Người ngu, người dốt nát. Người không sáng suốt, người không thông hiểu giáo lý Phật pháp (s: bāla, p: bāla). Thường được dịch sang Anh ngữ là "worldling–người thế tục." 2. Huyền Trang dùng từ nầy để dịch chữ Pṛthag-jana, thay thế cho từ Dị sinh 異生, nghĩa là hàng thế tục chưa được giác ngộ, là người không thông hiểu ý nghĩa Tứ diệu đế. Trong các kinh văn của Du-già hành tông, thuật ngữ nầy chỉ cho hành giả chưa thể nhập giai vị Kiến đạo. Xem Nhị phàm phu二凡夫.
|
||
Phàm thánh bát nhị 凡聖不二 [ja] ボンショウフニ bonshōfuni ||| The worldling and sage are the same in essence--both possess the buddha nature 佛性. => Kẻ phàm và bậc thánh đồng nhất với nhau về phương diện bản thể, đều có Phật tính.
|
||
Phàm thánh nhất như 凡聖一如 [ja] ボンショウイチニョ bonshō ichinyo ||| The worldling and sentient being are the same in their basic buddha-nature 佛性. => Kẻ phàm và bậc thánh đồng nhất với nhau trên cơ sở Phật tính.
|
||
Phàm thánh 凡聖 [ja] ボンショウ bonshō ||| 'Ordinary man and sage.' In the Hīnayāna tradition, the 'first fruit' 初果 and above is considered as sage, in Mahāyāna the first of the ten bhūmis and above is considered as sage. The below this, deluded people, are called 'regular people' or 'worldlings.' => Hàng phàm phu và bậc Thánh. Theo truyền thống Tiểu thừa, từ Sơ quả trở lên được xem là bậc Thánh. Theo tinh thần Đại thừa, từ Sơ địa của Thập địa trở lên được xem là bậc Thánh. Dưới các bậc nầy, được xem là người mê, hàng phàm phu, hay người thế tục.
|
||
Phạm thiên khuyến thỉnh 梵天勸請 [ja] ボンテンカンショウ bonten kanshō ||| The encouragement from Brahmā. The myth attached to the story of Śākyamuni's awakening says that he was originally reluctant to make the effort to teach, thinking the content of his awakening to be too difficult to be understood. At this point the Hindu god Brahmā appears and encourages Śākyamuni to go out and attempt to convey his new experience to others. => Sự cầu thỉnh từ Phạm thiên. Huyền thoại liên quan đến chuyện sau khi Đức Phật Thích-ca Mâu-ni thành đạo, ngài nói rằng ban đầu không muốn giáo hoá chúng sinh, ngài cho rằng giáo lý ngài chứng ngộ được quá thâm sâu khó hiểu. Lúc ấy, đấng Phạm thiên trong Ấn Độ giáo xuất hiện và cầu thỉnh Đức Phật hãy vì chúng sinh mà truyền đạt những kinh nghiệm chứng ngộ của ngài.
|
||
Phạm thiên 梵天 [ja] ボンテン bonten ||| (Brahma-loka). (1) The 'Brahma-Heaven' in the realm of form. (2) Brahman, which in Indian thought is the substrate of all existence, is converted into a god in Buddhism, and is used to name the First Concentration Heaven 初禪天. This is a general term for the three heavens included in it, which are Brahmā-kāyika 大衆天, Brahma-purohita 梵輔天, and Mahābrahmā 大梵天. The term is also often used to denote the Mahā-brahmā heaven itself. => (s: Brahma-loka). 1. Cõi trời Phạm thiên ở Sắc giới. 2. Brahman, theo tư tưởng Ấn Độ thì đó là nền tảng cơ bản nhất của hiện hữu, được xem là một vị thần hộ pháp trong Phật giáo, thường để gọi cõi trời (Sơ thiền thiên 初禪天). Đây là một thuật ngữ để gọi 3 cõi trời gồm chung trong đó; Đại chúng thiên (Brahmā-kāyika 大衆天), Phạm phụ thiên (Brahma-purohita 梵輔天), Đại phạm thiên (Mahābrahmā 大梵天). Thuật ngữ nầy cũng thường dùng để chỉ cho chính Đại phạm thiên (s: Mahā-brahmā heaven)
|
||
Phạm tội 犯罪 [ja] ボンザイ bonzai ||| To commit crimes; to be immoral, to break the precepts. => Vi phạm qui chế; trái đạo đức, phạm giới luật.
|
||
Phạm tự 梵字 [ja] ボンジ bonji ||| Indic writing; originally the early written forms of Sanskrit, later comes to refer to the style of devanāgari. => Chữ viết Ấn Độ, vốn là dạng chữ Sanskrit cổ xưa, về sau thuật ngữ nầy dùng để chỉ cho mẫu tự Devanāgari.
|
||
Phạm Tướng 梵相 [ja] ボンソウ Bonsō ||| Bonsō (1346-1410). A monk of the Japanese Rinzai school, originally from the area that is now Yamanashi prefecture. He spent most of his career at Tenryūji 天竜寺 and Sōkokuji 相國寺temples in Kyoto. => j: Bonsō (1346-1410). Thiền sư thuộc tông Lâm Tế, xuất thân từ vùng bây giờ là quận Yamanashi. Sư trải qua sự nghiệp hoằng hoá ở các ngôi chùa Thiên Long (j: Tenryūji 天竜寺 ) và Tướng Quốc (j: Sōkokuji 相國寺) ở Kyoto.
|
||
Phạm vi 範圍 [ja] ハンイ han'i ||| Limit, scope, sphere. => Giới hạn, tầm, mục tiêu; giới.
|
||
Phạm võng kinh 梵網經 [ja] ボンモウキョウ Bonmōkyō ||| The Fanwang jing (Brahmajāla-sūtra); (Sutra of Brahma's Net). 2 fasc. T 1484.24.997a-1010a, trans Kumārajīva 鳩摩 in 406. Originally a chapter in a much larger (120 fasc.) work called the Bodhisattva-śīla-sūtra 菩薩戒經. This is the basic canonical work for defining the vinaya in Mahāyāna. Cf. T 279, 1811-1815, 2246, 2797. => (c: Fanwang jing; j: Brahmajāla-sūtra; e: Sutra of Brahma's Net). 2 quyển; Cưu-ma-la-thập dịch năm 406. Xuất phát từ một phẩm trong một bộ kinh lớn (120 quyển) nhan đề Bồ-tát giới kinh (Bodhisattva-śīla-sūtra 菩薩戒經). Đây là kinh văn căn bản chỉ rõ nội dung giới luật Đại thừa.
|
||
Phạm vương 梵王 [ja] ボンオウ bonō ||| The King of the Brahma Heaven. => Chủ cõi trời Đại phạm.
|
||
Phạm Yến 範宴 [ja] ハンエン Hannen ||| Hannen; a former name of Shinran 親鸞. => Hannen (j); Nguyên là tên của Thân Loan (j: Shinran 親鸞).
|
||
Phàm 凡 [ja] ボン bon ||| (1) All, common, general, every. (2) Mortal, secular, earthly. [Buddhism] (3) Dull, foolish (bala). (4) Deluded, secular; 'regular person' or 'worldling,' as opposed to a sage. (5) All, completely, in general, entirely. (6) As a rule; approximately. => Có các nghĩa sau: 1. Tất cả, chung, tổng quát, mỗi. 2. Con người, thế tục, trần gian. 3. Ngu đần, đần độn (s: bala). 4. Người thế tục, kẻ phàm phu, phản nghĩa với Thánh. 5. Tất cả, hoàn toàn, tổng quát, toàn thể. 6. Theo thói quen, theo lệ thường; khoảng chừng.
|
||
Phẩm 品 [ja] ヒン、ホン hin, hon ||| (1) That which belongs to a certain type or class of things. (2) Type, class, category, kind, species group. (3) Classification, level. (4) A section of a written work; a chapter, a division (parivarta, patala, varga). Varga is transcribed as 跋渠. => Có các nghĩa sau: 1. Thuộc về một thứ lọai nào đó. 2. Loại, hạng, phạm trù, thứ, loài. 3. Sự phân loại, mức độ. 4. Một phần của tác phẩm, chương, đoạn (s: parivarta, patala, varga). Varga được phiên âm là bạt-cừ 跋渠.
|
||
Phạm 梵 [ja] ボン bon ||| (1) A transliteration of the Sanskrit brahman. The ultimate principle, or most elemental substrate of existence in Vedic religion. Later on, Brahman became personified as a god, and ended up becoming a guardian deity in Buddhism. (2) A transliteration of the Sanskrit brāhmana, a sage. (3) Pure, holy spiritual. (4) The sanskrit language. => 1. Phiên âm chữ brahman trong tiếng Sanskrit. Là nguyên lý tối thượng, nền tảng cơ bản nhất của hiện hữu trong tín ngưỡng Vệ-đà. Về sau, Brahman được nhân cách hoá trở thành một vị thần, và cuối cùng trở thành vị thần hộ pháp trong Phật giáo 2. Phiên âm chữ brāhmana trong tiếng Sanskrit, là một hiền nhân. 3. Thanh tịnh, phạm hạnh, thần thánh. 4. Tiếng Sanskrit.
|
||
Phạm 犯 [ja] ボン bon ||| To commit crimes; to be immoral, to break the precepts. => Phạm tội; trái đạo đức, phạm giới luật.
|
||
Phạm 範 [ja] ハン han ||| (1) Rule, law, example, model. (2) A pause, an end, a stop. =>1. Phép tắc, quy tắc; quy luật, điều lệ; mẫu mực, khuôn mẫu; mô hình. 2. Chỗ ngừng, sự tạm dừng; giới hạn, đoạn cuối; chỗ dừng.
|
||
Phân biệt chướng 分別障 [ja] フンベツショウ funbetsushō ||| The 'hindrances due to discrimination.' Hindrances of evil passions (fannaozhang 煩惱障) and the hindrances of what is known (souzhizhang 所知障) that arise from discriminatory thought. Since discrimination is the function of the sixth consciousness the hindrances of discrimination are hindrances that arise from that consciousness. They arise from following a deluded teacher, deluded teaching, or one's deluded thoughts. See also 分別起. => Chướng ngại do phân biệt. Là Phiền não chướng 煩惱障và Sở tri chướng 所知障)sinh khởi từ ý thức phân biệt. Vì phân biệt là dụng của thức thứ 6, nên Phân biệt chướng sinh khởi từ thức đó. Nó sinh khởi do tà sư, tà thuyết, hay là tà kiến. Xem Phân biệt khởi分別起.
|
||
Phân biệt Du-già luận 分別瑜伽論 [ja] フンベツユカロン Funbetsuyugaron ||| Attributed to Maitreya 彌勒, commented on by Vasubandhu 世親. One of the eleven treatises of the Dharmalakṣaṇa 法相 school, but which was not translated into Chinese. => Được xem là của Bồ-tát Di-lặc, Thế Thân luận giải. Là một trong 11 bộ luận của Pháp tướng tông (s: Dharmalakṣaṇa) nhưng chưa được dịch sang Hán văn.
|
||
Phân Biệt Duyên Khởi Sơ Thắng Pháp Môn Kinh 分別縁起初勝法門經 [ja] フンベツエンギショショウホウモンキョウ Funbetsu engi shoshō hōmon kyō ||| The Fenbie yuanqi chusheng famen jing; *Vikalpa-pratītya-samutpāda-dharmottara-praveśa sūtra (Sutra on The Primacy of the Dharma Gate Distinguishing Conditioned Arising). T 717 .16.837-844. Two fascicles, translated by Xuanzang 玄奘 at Dacien Monastery in 650. A sermon on the twelve limbs of conditioned origination. => (s: Vikalpa-pratītya-samutpāda-dharmottara-praveśa sūtra); 2 quyển, Huyền Trang dịch tại chùa Đại Từ Ân năm 650. Đây là bài thuyết pháp về Mười hai nhân duyên.
|
||
Phân biệt khởi 分別起 [ja] フンベツキ funbetsuki ||| The afflictions produced from discrimination. Afflictions that are produced subsequent to birth in this world, depending upon the mistaken thoughts that one produces based on incorrect teachings, etc. These afflictions are eliminated in the course of the Path of Seeing 見道, and are contrasted to inherent afflictions ( 倶生起and 任運起).〔二障義HPC 1.790b23〕 => Phiền não sinh khởi từ phân biệt. Phiền não sinh khởi theo khi sinh ra nơi thế gian nầy, tùy thuộc vào những tà kiến mà sinh khởi phiền não do y cứ vào giáo lý sai lầm...Những phiền não nầy sẽ được giải trừ khi qua giai vị Kiến đạo. Phiền não nầy khác với Câu sinh khởi 倶生起và Nhậm vận khởi任運起.
|
||
Phân Biệt Kinh 分別經 [ja] ブンベツキョウ Funbetsu kyō ||| The Fenbie jing; an abbreviation of the title 佛説阿難分別經; T 495.14.758-760. => Tên gọi tắt của Phật thuyết A-nan Phân Biệt Kinh佛説阿難分別經.
|
||
Phân biệt lực 分別力 [ja] フンベツリキ bunbetsuriki ||| Discrimination power. 〔二障義HPC 1.791c〕 => Năng lực nhận biết, Năng lực phán đoán.
|
||
Phân biệt sự thức 分別事識 [ja] フンベツジシキ funbetsu jishiki ||| (1) The consciousness that discerns the various phenomena (vastu-prativikalpa-vijñāna). 〔起信論 T 1666.32.577b〕(2) The mano (sixth) consciousness = 意識 (mano-vijñāna). => 1. Thức phân biệt các hiện tượng các nhau (s: vastu-prativikalpa-vijñāna). 2. Thức thứ 6, ý thức (s: mano-vijñāna).
|
||
Phân biệt thức 分別識 [ja] フンベツシキ funbetsushiki ||| A synonym for the mano (sixth) consciousness = 意識. => Đồng nghĩa với thức thứ sáu, ý thức.
|
||
Phân biệt tính 分別性 [ja] フンベツショウ funbetsushō ||| The nature of existence according to the discriminating mind (parikalpita-svabhāva). Synonymous with bianji suoyixing 遍計所執性. => Bản tính y theo tâm phân biệt (s: parikalpita-svabhāva). Đồng nghĩa với Biến kế sở chấp tính (s: parikalpita-svabhāva).
|
||
Phân biệt 分別 [ja] フンベツ funbetsu ||| 'discrimination.' (1) Decisions, or conclusions (made regarding external phenomena) (Pali vinicchaya). This term is usually used with a negative connotation, referring to the mental action of partial and limiting rationality which hinders the function of the originally enlightened mind. To think in terms of difference (vikalpa, kalpana). (2) Dispute, argue, differ (Pali vivadati). (3) Guarantee or prediction by the Buddha of the future enlightenment of a disciple. (4) 'Discussion;' one of the nine (or twelve) kinds of scriptures (upadeśāh; 論議). (5) To distribute, to apportion, manage, arrange. (6) Analysis, decomposition, disintegration; distinction, difference (vibhāga, lakṣayati). (7) In a positive sense, to distinguish: right from wrong, the true teaching from the false teaching. => Có các nghĩa sau: 1. Sự phán quyết, sự kết luận (đối với hiện tượng ngoại giới)(p: vinicchaya) . Thuật ngữ nầy thường dùng với ý nghĩa phủ định, liên quan đến các tâm hành có tính thiên vị và cục bộ khiến gây chướng ngại cho tính dụng giải thoát của tâm. Suy nghĩ với sự phân biệt (s: vikalpa, kalpana). 2. Bất đồng ý kiến, tranh luận, không tán thành (p: vivadati). 3. Sự thọ ký của Đức Phật cho một đệ tử sẽ được thành Phật trong tương lai. 4. Luận nghị; một trong chín ( hay 12) thể loại trong Kinh văn Phật giáo (s: upadeśāh). 5. Phân loại, chia ra từng phần, giải quyết được, sắp xếp. 6. Sự phân tích, sự phân hủy, sự phân biệt, sự khác nhau (s: vibhāga, lakṣayati). 7. Trong nghĩa tích cực, là phân biệt rõ chính với tà, chính pháp và tà thuyết.
|
||
Phần đoạn sinh tử 分段生死 [ja] ブンダンショウジ bundanshōji ||| The lot of life and death received by the worldling who wanders about in the world of delusion. Transmigration with a predetermined life-span and body. (2) 'fragmentary samsāra.' Unenlightened people's samsāra, as opposed to miraculous samsāra 變易生死, the samsāra experienced by bodhisattvas. => Có hai nghĩa: 1. Việc sống chết mà hàng phàm phu phải trôi lăn trong cõi giới vô minh nầy. Sự luân hồi trong một thân xác và kiếp sống tiên định. 2. Phần đoạn sinh tử. Dạng sinh tử luân hồi của hàng phàm phu, khác với Biến dị sinh tử, dạng luân hồi mà hàng Bồ-tát trải qua.
|
||
Phân đoạn 分段 [ja] ブンダン bundan ||| (1) Division, discrimination (pariccheda). (2) Different aspects of a single theory. => Có hai nghĩa: 1. Sự phân chia, sự phân biệt (s: pariccheda). 2. Những khía cạnh khác nhau của một lý thuyết đơn độc.
|
||
Phần Dương Vô Đức Thiền sư ngữ lục 汾陽無徳禪師語録 [ja] フンヨウムトクゼンシゴロク Funyō mutoku zenshi goroku ||| The Fenyang wudechanshi yulu; ed. Chuyuan 楚圓T 1992.47.595b-629c. => (c: Fenyang wudechanshi yulu); Sở Viên (c: Chuyuan 楚圓) biên soạn.
|
||
Phan duyên 攀縁 [ja] ハンエン han'en ||| (1) To climb up, clamber up; scale. (2) The arising of consciousness due to its contact with the external world. The mental function of cognizing objects. (3) The cognized objects. => 1. Leo lên, trèo lên; Leo trèo (bằng thang). 2. Sự sinh khởi của thức do tiếp xúc với thế giới bên ngoài. Tâm hành nhận biết đối tượng. 3. Đối tượng được nhận biết.
|
||
Phân giải 分解 [ja] ブンカイ bunkai ||| Analysis, parting, decomposition, dismantling, disintegration, dissolution, reduction. => Phân tích, chia thành từng phần, sự phân tích, tháo dỡ hết vật che đậy bên ngoài, sự phân hủy, sự giải tán, sự giảm trừ.
|
||
Phán giáo 判教 [ja] ハンキョウ hankyō ||| To classify the teachings according to theme, time period, etc. Teaching classification was a major aspect of the textual studies of many 5-8th century monks from the scholarly schools of Chinese Buddhism, such as Faxiang 法相, Tiantai 天台 and Huayan 華嚴. Some of the more famous doctrinal classifiers were Huiyuan, Zhiyi 智顗, Fazang 法藏 and Zongmi . See sijiao 四教 and wujiao 五教. => Phân định giáo lý theo chủ đề, thời gian...Sự Phân định giáo lý là một khía cạnh chủ yếu của việc nghiên cứu nguồn gốc kinh điển của nhiều Tăng sĩ Phật giáo từ thế kỷ thứ 5-8 trong các tông phái Phật giáo Trung Hoa như Pháp tướng, Thiên thai, Hoa Nghiêm ,. Một số nhà phán giáo nổi bật là Huệ Viễn, Trí Khải 智顗, Pháp Tạng 法藏và Tông Mật 宗密. Xem Tứ giáo 四教và Ngũ giáo五教.
|
||
Phân giới 分界 [ja] ブンカイ bunkai ||| A delimitation, a demarcation, boundary, border. => Sự phân định ranh giới, giới tuyến, ranh giới, biên giới.
|
||
Phân minh 分明 [ja] ブンミョウ bunmyō ||| (1) To see clearly. Clear (vyakta, vispasta). => Thấy một cách rõ ràng. Rõ ràng (s: vyakta, vispasta).
|
||
Phẫn nộ vương đại uy đức nghi quỹ phẩm 忿怒王大威德儀軌品 [ja] フンヌオウダイイトクギキホン Funnuō daiitoku giki hon ||| The Fennuwang daweide yigui pin (T 1215.21.76-); abbreviated title of the Dasheng fangguang Manshushīi pusa huayan benjiao Yanmandejia fennuwang zhenyan dawei deyi guipin 大乘方廣曼殊室利菩薩華嚴本教閻曼德迦忿怒王眞言大威德儀軌品. => (c: Fennuwang daweide yigui pin); tên viết tắt của Đại thừa phương quảng Mạn-thù-thất-lợi Bồ-tát Hoa Nghiêm bản giáo Diệm-ma-đức-ca phẫn nộ vương chân ngôn đại uy đức nghi quỹ phẩm (c: Dasheng fangguang Manshushīi pusa huayan benjiao Yanmandejia fennuwang zhenyan dawei deyi guipin 大乘方廣曼殊室利菩薩華嚴本教閻曼德迦忿怒王眞言大威德儀軌品).
|
||
Phần tế 分際 [ja] ブンザイ bunzai ||| (1) Distinction. (2) Limitation, limitation, extreme. (3) Situation, circumstance. => Có ba nghĩa: 1. Sự phân biệt. 2. Sự giới hạn, cực độ. 3.Trạng thái, chi tiết.
|
||
Phần tể 分齊 [ja] ブンザイ bunzai ||| (1) Difference, distinction. (2) A level, a limit, extent, range. (pariccheda, pravibhāga) (3) A situation, state of affairs, condition. (4) The border between two villages. => Có các nghĩa sau: 1. Sự khác nhau, sự phân biệt. 2. Mức độ, giới hạn, phạm vi, lĩnh vực (s: pariccheda, pravibhāga) 3. Trạng thái, tình trạng sự việc, điều kiện. 4. Ranh giới giữa hai làng. Phân lượng 分... [ja] ブンリョウ bunryō ||| (1) Quantity, degree, extent. (2) Weight. => Có hai nghĩa: 1. Số lượng, mức độ, phạm vi. 2. Trọng lượng.
|
||
Phân thân 分身 [ja] ブンジン bunjin ||| Literally "dividing the body" referring to the transformation bodies of the Buddha 化身, with which he teaches and saves living beings. 〔法華經 T 262.9.62b22〕 => Có nghĩa là "phân thân", hóa thân của Đức Phật để giáo hóa và cứu độ chúng sinh.
|
||
Phần thiêu địa ngục 炎熱地獄 [ja]エンネツジゴク ennetsujigoku ||| The scorching hot hell (Tapana-narakaḥ), the sixth of the eight burning hells 八熱地獄. => Địa ngục nóng như thiêu đốt (s: tapana-narakaḥ), địa ngục thứ 6 trong Bát nhiệt địa ngục 八熱地獄.
|
||
Phần thiêu 焚燒 [ja] フンショウ funshō ||| (1) To set fire to; to burn (up). (2) A translation of the Sanksrit homa. See 護摩. => 1. Thiêu cháy; đốt cháy. 2. Hán dịch chữ Homa trong tiếng Sanskrit. Xem Hộ-ma護摩.
|
||
Phân tích quán 分析觀 [ja] ブンシャクカン bunshakukan ||| Analytical observation. => Pháp quán sát bằng phân tích.
|
||
Phần tướng môn 分相門 [ja] フンソウモン funsōmon ||| The single vehicle is absolute, independent. The "separate aspect" of the single vehicle. => Nhất thừa là tuyệt đối, là độc lập. "Phương diện riêng biệt" của Nhất thừa.
|
||
Phán 判 [ja] ハン han, pan ||| (1) To divide, separate; cut away from. (2) To distinguish, understand, discriminate. (3) Judge; pass judgement on. (4) To decide, determine. => Có các nghĩa sau: 1. Chia, phân, cắt ra. 2. Phân biệt, nhận ra, nhận rõ sự khác nhau giữa các pháp. 3. Đánh giá, phân xử việc gì. 4. Quyết định, xác định.
|
||
Phẫn 忿 [ja] フン fun ||| (1) To become angry. (2) Anger. (Skt. krodha; Tib. khro ba) 'wrath.' In the Abhidharmakośa-bhāsya 倶舎論, one of the ten lesser defilement ground elements; in the doctrine of the Yogācāra school, one of the twenty secondary defilements (隨煩惱). The mental action which occurs specifically through experiencing anger in regard to a disagreeable environment. 〔成唯識論T 1585.31.33b〕 => 1. Nổi giận (Skt. krodha; Tib. khro ba). Theo Câu-xá luận, là một trong 10 tiểu phiền não địa pháp; trong giáo lý Duy thức tông, là một trong 20 tuỳ phiền não. Là tâm hành xảy ra đặc biệt khi trải qua giận dữ khi gặp môi trường không như ý.
|
||
Phần 焚 [ja] フン fun ||| To burn, to cook. => Đốt, nấu nướng.
|
||
Phân, Phần 分 [ja] フン、ブン fun, bun ||| (1) To divide, to cut up, to distribute. (2) To be divided. (3) To discriminate, distinguish. (4) An allotment. One's allotment in life, in terms of basic character or disposition. [Buddhism] (1) A minutely small part (kala). (2) A branch, section or limb (anga). One branch of the three-part method of Buddhist logic [hetu-vidyā; 因明]. (3) One of the twelve limbs of dependent origination. (4) A part (ava-yāna). (5) Partially. (6) In Huayan discourse, an aspect. (7) Determination, decision. => Có các nghĩa sau: 1.Chia, cắt ra, phân ra. 2. Bị chia cắt. 3. Phân biệt . 4. Phần việc. Phần việc của một người trong đời sống. theo ý nghĩa cá tính hoặc thiên hướng. [Phật học ] 1. Khoảnh khắc thời gian nhỏ (thời phần; s: kala) 2. Một nhánh, một chi phần(s: anga ). Một phần trong Tam đoạn luận Phật giáo [Nhân minh luận; s: hetu-vidyā; 因明] 3. Một trong Mười hai nhân duyên. 4.Một phần (s: ava-yāna). 5. Cục bộ, thiên vị. 6. Một phương diện, theo trong Kinh Hoa Nghiêm. 7. Sự phân định, sự phán quyết.
|
||
Phảng phất 仿佛 [ja] ホウフツ hōfutsu ||| (1) To resemble closely; to be almost identical in appearance. (2) Unclear, blurry, indistinct, dim. Synonymous with 彷彿 and 髣髴. => Có hai nghĩa: 1. Rất tương đồng, hoàn toàn giống hệt nhau về hình tướng. 2. Lan man, mờ ảo, lờ mờ. Đồng âm với Phưởng phất 彷彿 và 髣髴.
|
||
Pháp ái 法愛 [ja] ホウアイ hōai ||| (1) To love, or be attached to the dharma (teaching). (2) To seek truth. => 1. Yêu mến, gắn bó với giáo pháp. 2. Tìm cầu chân lý.
|
||
Pháp bản 法本 [ja] ホウボン hōbon ||| "Dharma-source." A term for the Sanskrit sūtra. It is called dharma-source because the transmundane virtuous dharma is the source of the Buddha's verbal teachings. => 'Nguồn pháp'. Thuật ngữ Sanskrit chỉ cho kinh điển. Được gọi là Pháp bản vì pháp siêu việt mọi đức hạnh là nguồn gốc lời dạy của chư Phật.
|
||
Pháp chấp 法執 [ja] ホウシュウ hōshū ||| 'Attachment to (the reality of) elemental constructs (dharma-grāha).' The belief that although the self (我) is an illusory conglomerate of the five skandhas, the compositional elements (法) of existence are inherently real. Yogācāra texts teach that the practitioners of the two vehicles are capable of eliminating attachment to the notion of an inherent, perduring self, but are not aware of their unconscious attachment to the reality of elemental constructs. The bodhisattvas, seeing elemental constructs to be empty of an enduring nature, eliminate the noetic hindrances 所知障. Also expressed as 法我執. (2) 'Attachment to the teachings.' To hold rigidly to the teachings of Buddhism. (dharma-grāha). Same as 法縛. => 1. 'Chấp trước vào (thực tại của) các cấu trúc cơ bản (s: dharma-grāha)'. Tin rằng dù Ngã (self 我) là giả hợp của ngũ uẩn, nhưng sự hiện hữu của các cấu trúc cơ bản (pháp 法) là thực sự không có tự tính. Các kinh luận của Du-già hành tông chủ trương rằng hành giả pháp tu Nhị thừa có thể giải trừ chấp trước vào ý niệm về một cái ngã thường hằng và có sẵn, nhưng họ không thể nhận thức được sự chấp trước vào thực tế các cấu trúc cơ bản (pháp 法). Hàng Bồ-tát, nhận thức được thực tế các cấu trúc cơ bản (pháp 法) là không có tự tính thường hằng, nên thoát khỏi sở tri chướng. Còn được gọi là pháp ngã chấp. 2. Chấp trước vào giáo lý. Bám chắc vào Phật pháp (s: dharma-grāha). Đồng nghĩa với Pháp phược 法縛.
|
||
Pháp cú kinh 法句經 [ja] ホックキョウ Hokkukyō ||| Faju jing (1) Dharma-phrase sutra (Skt. Dharmapada, Pali. Dhammapada). 2 fasc., by Dharmatrāta 法救. Translated by Wei-ch'i-nan 維祇難 et.al. A collection of phrases comprising the basic teachings of Buddhist morality. The Chinese version contains 758 verses. T 210.4.559-574. (2) 1 fasc., T 2901.85.1432b-1435c => (c: Faju jing). Có hai bản dịch: (s: Dharmapada, p: Dhammapada; e: Dharma-phrase sutra). 2 quyển, của Pháp Cứu (s: Dharmatrāta 法救); do Duy Kỳ Nan 維祇難 và 1 số vị khác dịch. Là một tập hợp các câu văn chứa đựng giáo lý căn bản của đạo đức Phật giáo. Bản tiếng Hán gồm 758 câu kệ. Bản dịch 1 quyển. Đại Tạng kinh Taishō. Số hiệu T 2901.85.1432b-1435c
|
||
Pháp Cứu 法救 [ja] ホック Hokku ||| (1) Dharmatrāta. Transliterated as Damoduoluo 達摩多羅. The first patriarch of the Sarvāstivāda school in India, who probably lived around the second century CE. He taught that all things in the three worlds were truly existent and distinct from each other. (2) There is sometimes confusion with another Dharmatrāta, who apparently lived in India around the fourth century AD, also a Sarvāstivādin. He is the putative author of the Zaepitan xinlun 雜阿毘曇心論. => 1. s: Dharmatrāta. Phiên âm là Đạt-ma-đa-la (c: Damoduoluo 達摩多羅). Sơ tổ của Nhất thiết hữu bộ Ấn Độ, có lẽ đã sống vào khoảng thế kỷ thứ 2. Sư cho rằng chúng sinh trong ba cõi đều thực sự hiện hữu và đều khác biệt lẫn nhau. 2. Có sự lẫn lộn với một vị tên Dharmatrāta khác, sống vào khoảng thế kỷ thứ tư, và cũng thuộc Nhất thiết hữu bộ. Sư được xem là tác giả của Tạp A-tỳ-đàm tâm luận (c: Zaepitan xinlun 雜阿毘曇心論).
|
||
Pháp điện 法殿 [ja] ホウデン hōden ||| (1) A teaching hall; (2) A palace as a metaphor for the correct teaching of the Buddha; "dharma-palace, dharma-hall." => 1. Nơi giảng pháp. 2. Cung điện, dụ cho chính pháp của Đức Phật.
|
||
Pháp dụ 法喩 [ja] ホウユ hōyu ||| In the usage of comparison and analogy for teaching, the principle being taught 法 and the metaphor used to describe it 喩 (upamā-upameya). 〔大乘掌珍論 T 1578.30.269c03〕 => Dùng để so sánh sự giống nhau trong giáo lý, đạo lý được truyền dạy (pháp 法) và ẩn dụ để diễn tả pháp ấy (dụ ; 喩 s: upamā-upameya).
|
||
Pháp duyên 法縁 [ja] ホウエン hōen ||| (1) Causes and conditions that accord with the buddhadharma. (2) Causes and conditions that bring about dharma, such as compassion and wisdom. 〔瑜伽論 T 1579.30.535c15〕 => 1. Nhân duyên tương ứng với Phật pháp. 2. Nhân duyên xuất sinh các pháp, như từ bi và trí huệ.
|
||
Pháp giới đồ ký tòng tuỷ lục 法界圖記叢髄録 [ja] ホッカイズキソウズイロク Hokkai zuki sōzui roku ||| Pŏpkye toji ch'ongsu-rok 4 fasc., T 1887B.45.716a-767b. => (k: Pŏpkye toji ch'ongsu-rok); 4 quyển.
|
||
Pháp giới hải huệ 法界海慧 [ja] ホッカイカイエ hokkai kaie ||| The equanimous, vast wisdom that observes the reality-realm. => Pháp giới của trí huệ rộng lớn và thanh tịnh.
|
||
Pháp giới tính 法界性 [ja] ホッカイショウ hokkaishō ||| The original nature of the reality-realm. A term expressing the union of the concepts of 'reality realm' and 'reality-nature.' => Bản tính của pháp giới. Thuật ngữ diễn tả sự hợp nhất của ý niệm 'pháp giới' và 'chân tính'.
|
||
Pháp giới vô lượng 法界無量 [ja] ホッカイムリョウ hokkai muryō ||| The tenth of the 'ten dedications of merit' (十廻向) of the path of the bodhisattva. The stage where the bodhisattva witnesses that all existences are the middle path, lacking characteristics. => Giai vị thứ 10 trong Thập hồi hướng của hàng Bồ-tát. Giai vị mà hàng Bồ-tát chứng thực rằng mọi hiện hữu đều là trung đạo, không có tự tính riêng biệt.
|
||
Pháp giới 法界 [ja] ホッカイ hokkai ||| (Dharmadhātu); 'dharma-realm, reality-realm,' 'object-realm,' 'realm of thought.' Originally dharma (法) is derived from the Sanskrit root dhr, with the meaning of that which preserves or maintains, especially that which maintains human activity. Dhātu (界 is derived from the masculine nominal root dha, which originally had the meaning of 'element', but after becoming a Buddhist term, it began to take on the meaning of 'nature' (性). In this term, 法 refers to the various elemental constructs (諸法), and 界 refers to "marking the limits" of something. (1) One of the 'eighteen realms' (十八界), the objects of the mano-consciousness. Where things are thought of, therefore the meaning is equivalent to that of 'locus of mental objects' (法處). (2) Limit, border. (3) Especially in Mahāyāna teaching, dharma-dhātu refers to a religious basis or principle--the origin of all things. In this kind of teaching, where the whole universe is taken as phenomena, it is understood as the manifestation of true thusness. Accordingly, this reality-realm, being true existence as-it-is, is equated to the reality-body (dharma-body) 法身 of the Buddha. (4) Taken as one of the eighteen elements in Yogācāra theory, it includes 82 elemental constructs from the categories of imperceivable material elemental constructs, mental function elemental constructs, elemental constructs not concomitant with mind and unconditioned elemental constructs. (5) Huayan Buddhism teaches the existence of four realms of reality 四法界: the realm of phenomena 事, realm of principle 理, realm of non-obstruction between principle and phenomena 理事無礙, and realm of non-obstruction between phenomena 事事無礙. (6) In the Awakening of Faith 起信論, the dharmadhātu is identified with the one mind 一心. => (s: Dharmadhātu; e: dharma-realm, reality-realm, object-realm; realm of thought). Pháp (法) xuất phát từ tiếng Sanskrit với ngữ căn dhr, có nghĩa giữ gìn, duy trì, đặc biệt duy trì hành vi của con người. Giới (界 s: Dhātu) xuất phát từ danh từ giống đực với ngữ căn dha trong tiếng Sanskrit, có nghĩa là 'phần tử, yéu tố', nhưng sau khi thành thuật ngữ Phật học, nó bắt đầu có nghĩa là 'tính'. Trong thuật ngữ nầy, Pháp có nghĩa là các cấu trúc cơ bản (chư pháp 諸法) và giới có nghĩa là 'đánh dấu phạm vi' của các pháp. 1. Là 1 trong 18 pháp giới (Thập bát giới 十八界), là đối tượng của mạt-na thức. Nơi mà các pháp được nhận biết, do vậy nghĩa nầy tương đương với 'pháp xứ'(法處). 2. Phạm vi, ranh giới. 3. Đặc biệt trong giáo lý Đại thừa, pháp giới đề cập đến nền tảng ý thức hoặc nguyên lý – nguồn gốc của các hiện tượng. Trong hình thái giáo lý nầy, khi toàn thể vũ trụ hiển bày như là thế giới hiện tượng, thì các hiện tượng ấy được xem như là biểu hiện cuả chân như. Do vậy, Pháp giới nầy, hiện hữu chân thực như chúng đang là, tương đương với pháp thân Phật (e: dharma-body 法身). 4. Xem như là một trong 18 giới theo giáo lý của Du-già hành tông, gồm 82 pháp được xếp vào trong các phạm trù: bất khả tư nghì pháp , sắc pháp, tâm pháp, tâm bất tương ưng hành pháp, vô vi pháp. 5. Giáo lý Hoa Nghiêm chủ trương 4 pháp giới: Sự pháp giới, Lý pháp giới, Lí sự vô ngại pháp giới, Sự sự vô ngại pháp giới. 6. Trong luận Đại thừa khởi tín, Pháp giới được đồng nhất với nghĩa Nhất tâm一心.
|
||
Pháp hạnh 法行 [ja] ホウギョウ hōgyō ||| (dharma-carana). (1) Action, practice, according to reality. In the Sutra of Perfect Enlightenment (圓覺經) 法行, as religious practice, refers to the direct practice 隨順 of the Buddha's enlightenment, as opposed to methods of gradual advancement. Thus "reality-practice." (2) To depend upon. (3) Making one's own thinking accord with the teaching. (4) A "wheel-turner" (dharmacārin). => (s: dharma-carana). 1. Hành vi, công hạnh tương ứng với thực tại chân như. Theo kinh Viên Giác, Pháp hạnh là công năng tu tập, chỉ cho sự tuỳ thuận với chứng ngộ của chư Phật, ngược với phương pháp tiệm tiến. Nên gọi là 'chân như hạnh'. 2. Tuỳ thuận theo. 3. Làm cho suy nghĩ của mình xứng hợp với giáo lý. 4. Người truyền bá chính pháp.
|
||
Pháp Hiển 法顯 [ja] ホウケン Hōken ||| Faxian (320?-420?) Famous Buddhist pilgrim and translator. Traveled to India from 399 to 414. On his return, he translated the six-fascicle version of the Mahāparinirvāna-sūtra 涅槃經 and some forty fascicles of vinaya materials. Also wrote a text called The "Record of Buddhist Kingdoms" and the 法句經. => c: Faxian (320?-420?) Nhà chiêm bái và dịch thuật Phật giáo. Sư đã đến Ấn Độ từ năm 399 đến 414. Khi trở về Trung Hoa, sư đã dịch bộ kinh Niết-bàn gồm 6 quyển, và dịch chừng 40 bộ luật quan trọng. Sư còn viết các tác phẩm 'Ghi chép về vương quốc Phật giáo' (e: Record of Buddhist Kingdoms) và Pháp cú kinh 法句經.
|
||
Pháp Hộ 法護 [ja] ホウゴ Hōgo ||| Dharmarakṣa. (1) Dharmarakṣa of the Eastern Jin. See 竺法護. (2) (?-1058) An Indian monk who came to the Song in 1004 CE, and worked as a translator in various locations. => (s: Dharmarakṣa). Dharmarakṣa thuộc đời Đông Tấn (e: Eastern Jin). Xem Trúc Pháp Hộ (竺法護). Tăng sĩ Ấn Độ (?-1058), đến Trung Hoa vào đời Tống năm 1004, là một nhà dịch kinh đã ở rất nhiều nơi.
|
||
Pháp Hoa huyền luận 法華玄論 [ja] ホッケゲンロン Hokke genron ||| The Fahua xuan lun; T 1720.34.361a-450c. => (j: Hokke genron; c: Fahua xuan lun).
|
||
Pháp Hoa huyền tán 法華玄贊 [ja] ホッケゲンサン Hokke gensan ||| Fahua xuanzan; 20 fasc., compiled by Kuiji 窺基. T 1723.34.651-854. Its full title is Falianhuajing xuanzan 法蓮華經玄贊. It is an explanation of the Lotus Sutra 法華經 from the perspective of the Faxiang 法相 school. Contained within are quotations from Vasubandhu's 世親 treatise on the Lotus Sutra, as well as citations from several other prominent Consciousness-only thinkers. (j: Hokke gensan ;c: Fahua xuanzan); 20 quyển, Khuy Cơ biên soạn. Nhan đề đầy đủ là => Pháp liên hoa kinh huyền tán (c: Falianhuajing xuanzan 法蓮華經玄贊). Đó là giải thích về kinh Pháp Hoa theo quan điểm của Pháp tướng tông. Bao gồm trích dẫn luận giải của Thế Thân về kinh Pháp Hoa, cũng như trích dẫn luận giải của vài học giả nổi tiếng khác về Duy thức.
|
||
Pháp Hoa kinh truyện ký 法華經傳記 [ja] ホッケキョウデンキ Hokkekyō denki ||| The Fahua jing chuan ji; T 2068.51.48b-97a. => (j: Hokkekyō denki ;c: Fahua jing chuan ji).
|
||
Pháp Hoa kinh 法華經 [ja] ホッケキョウ Hokkekyō ||| The Fahua jing; the Lotus Sutra, of which there are two translations: (1) the Miaofa lianhua jing 妙法蓮華經 (T 262.9.1c-62b) by Kumārajīva, and (2) Zheng fahua jing 正法華經 (T 283.9.63-133) by Dharmarakṣa. => (j: Hokkekyō; c: Fahua jing; c: Lotus Sutra) Có 2 bản dịch: Diệu pháp liên hoa kinh (c: Miaofa lianhua jing 妙法蓮華經), của Cưu-ma-la-thập. Chính Pháp Hoa kinh (c: Zheng fahua jing 正法華經) của Trúc Pháp Hộ dịch.
|
||
Pháp Hoa luận 法華論 [ja] ホッケロン Hokkeron ||| Fahua lun; see 妙法蓮華經憂波提舎. => (j: Hokkeron; c: Fahua lun); xem Diệu Pháp Liên Hoa kinh ưu-ba-đề-xá (妙法蓮華經憂波提舎).
|
||
Pháp Hoa nghĩa sớ 法華義疏 [ja] ホッケギソ Hokke gisho ||| The Fahua yishou by Jicang 吉藏; T 1721.34.451a-633b. => (j: Hokke gisho ;c: Fahua yishou), của Cát Tạng (Jicang 吉藏).
|
||
Pháp Hoa nhất thừa 法華一乘 [ja] ホウケイチジョウ hōkke ichijō ||| The doctrine of the single vehicle taught in the Lotus Sutra 法華經. => Giáo lý nhất thừa được dạy trong kinh Pháp Hoa.
|
||
Pháp Hoa tam bộ kinh 法華三部經 [ja] ホッケサンブキョウ hokke sanbu kyō ||| The 'three parts of the Lotus Sutra;' The three principal sutras of the Tiantai 天台 and Nichiren 日蓮 sects. They are the Wuliangyi jing 無量義經 (T 276), which serves as an introduction to the Lotus Sutra, the Lotus Sutra (Fahua jing) 法華經 itself (T 262), which is the main discourse of the teaching; and the Puxianguan jing 普賢觀經 (T 277), which serves as the conclusion to the teaching. => Ba bộ kinh căn bản của tông Thiên Thai và tông Nhật Liên (j: Nichiren 日蓮). Đó là Vô lượng nghĩa kinh (c: Wuliangyi jing 無量義經), là phần giới thiệu về kinh Pháp Hoa, Kinh Pháp Hoa, là phần kinh văn chính, và Phổ Hiền quán kinh (c: Puxianguan jing 普賢觀經), xem như là phần kết giáo lý trong kinh.
|
||
Pháp Hoa tông yếu 法華宗要 [ja] ホッケシュウヨウ Hokke shūyou ||| Pŏphwa chong'yo ; Doctrinal Essentials of the Nirvana Sutra. 1 fasc., by Wŏnhyo 元曉. T 1725.34.870c-875c. (k: Pŏphwa chong'yo) => Giáo lý thiết yếu về Kinh Niết-bàn.1 quyển, của Nguyên Hiểu (k: Wŏnhyo 元曉).
|
||
Pháp Hoa tông 法華宗 [ja] ホウケシュウ Hokkeshū ||| Hokkeshū; the Lotus Sutra School. Another name for the Nichiren School 日蓮宗. => (j: Hokkeshū) Tên gọi khác của tông Nhật Liên (j: Nichiren 日蓮).
|
||
Pháp hội 法會 [ja] ホウエ hōe ||| (1) A Buddhist service, an assembly for the purpose of reading the scriptures. (2) "Buddha-work:" the activity of saving sentient beings. Feeding buddhas and sentient beings, explaining the dharma, etc. at a gathering. => 1, Một buổi lễ, tập hợp với mục đích đọc tụng kinh điển. 2. Phật sự, tích cực hoạt động cứu độ chúng sinh. Tập trung lại để cùng làm các việc cúng dường chư Phật và chúng sinh, giảng pháp, v.v..
|
||
Pháp huý 法諱 [ja] ホウキ hōki ||| The name one receives when he/she enters the Buddhist order. One's Buddhist name that he/she assumes on receiving the precepts. => Tên được đặt khi xuất gia. Pháp danh được trao cho khi thọ giới.
|
||
Pháp hỷ 法喜 [ja] ホウキ hōki ||| The bliss of the dharma; the joy one experiences on receiving the dharma (prītijanana). => Niềm vui trong Phật pháp; niềm hân hoan khi được thấm nhuần Phật pháp (s: prītijanana).
|
||
Pháp Kế 法繼 [ja] ホウケイ Hōkei ||| Faji (d.u.), a Northern Wei monk who was a member of the northern branch of the Dilun school 地論宗, and who was a disciple of Daochong 道寵. (c: Faji ) => Tăng sĩ đời Bắc Nguỵ, Trung Hoa, thành viên của Bắc phái Địa luận tông.
|
||
Pháp khí 法器 [ja] ホウキ hōki ||| "Dharma-vessel." (1) Someone who is suitably prepared to believe and understand the teachings of Buddhism. (2) In the Chan tradition, one who is capable of being entrusted with the 正法眼藏涅槃妙心. (3) A ritual vessel used in Buddhist ceremonies. => Người sẵn sàng đúng lúc để tin nhận giáo lý Phật pháp. Trong Thiền tông, người có năng lực đê được giao phó Chính pháp nhãn tạng, niết-bàn diệu tâm 正法眼藏涅槃妙心. Những khí cụ được dùng trong lễ nghi tôn giáo.
|
||
Pháp không 法空 [ja] ホウクウ hōkū ||| The emptiness of elemental constructs; emptiness of objective entities. Synonymous with 法無我. the seminal Mahāyāna Buddhist position that says that not only do individual beings lack inherent selfhood (我空), but the compositional elements of the world from which beings are comprised also lack inherent selfhood. (dharma-śūnyatā). This is considered by Mahayanists to be a level of insight that distinguishes from the practitioners of the two vehicles, who are only able to perceive the emptiness of person 我空. In terms of the two hindrances 二障 in Yogācāra Buddhism, the insight of emptiness of elemental constructs is important for the removal of noetic hindrances 所知障. 〔二障義HPC 1.792c〕 => Tính không của các pháp, Tính không của các đối thể. Đồng nghĩa với Pháp vô ngã. Quan điểm có ảnh hưởng mạnh của Đại thừa cho rằng không chỉ là Ngã không đối với các thực thể cá biệt (nhân vô ngã) mà đối với hợp thể cơ cấu của các pháp cũng là không (pháp vô ngã; dharma-śūnyatā). Quan điểm nầy được các nhà Đại thừa xem như là mức độ nội chứng để phân biệt với hàng Nhị thừa, vốn họ chỉ nhận thức được Ngã không. Theo thuật ngữ Nhị chướng trong Du-già hành tông Phật giáo, thì thực chứng được pháp không là điều rất quan trọng để giải trừ Sở tri chướng.
|
||
Pháp kinh lục 法經録 [ja] ホウキョウロク Hōkyōroku ||| The Fajing lu ("Fajing's catalogue"), popular short title for the Zhongjing mulu 衆經目録 (Catalog of Scriptures). (c: Fajing lu; e: Fajing's catalogue) => Tên gọi tắt thông dụng của Chúng kinh mục lục 衆經目録.
|
||
Pháp Kinh 法經 [ja] ホウキョウ Hōkyō ||| Fajing (d.u.); a major compiler of lists of Buddhist canonical works. In 594, he and the team of twenty scholars that he led completed the Zhongjing mulu (衆經目録; Catalog of Scriptures). => (c: Fajing). Người sưu tập mục lục kinh điển Phật giáo. Năm 549, sư cùng một nhóm 20 vị đã hoàn thành Chúng kinh mục lục 衆經目録.
|
||
Pháp lạc 法樂 [ja] ホウラク hōraku ||| (1) Enjoyment of the truth, of enlightenment. The joy induced by the study of the Buddhist teachings. (2) To enjoy detachment, recitation of the sutras, or any other religious practice. => 1. Hưởng được niềm vui chân lý, giác ngộ giải thoát. Niềm vui có được do tu học Phật pháp. 2. Niềm vui do giải trừ chấp trước, nhờ tụng kinh, hoặc do bất kỳ mọi sự tu tập khác.
|
||
Pháp Lãng 法朗 [ja] ホウロウ Hōrō ||| Pŏmnang; (fl. 632-646) An early (and perhaps the earliest) Sŏn monk of the Silla. Traveled to China to study Chan under the auspices of the Chinese master Daoxin (道信 580-651). Pŏmnang is traditionally credited as being responsible for the initial transmission of Sŏn into Korea, and as a co-founder, along with Chisŏn Tohŏn 智詵道憲 Hŭiyang san 曦陽山 Sŏn school of the Silla. (k: Pŏmnang); Nguyên là Thiền sư (và có lẽ là vị Thiền sư sớm nhất) của Cao Ly. Sư sang Trung Hoa để học Thiền dưới sự bảo trợ của Tổ sư thiền Trung Hoa Đạo Tín (c: Daoxin 道信; 580-651). Pháp Lãng được truyền thống công nhận là khởi nguyên của việc truyền thừa Thiền tông Cao Ly, và là người đồng khai sáng Hy Dương sơn (k: Hŭiyang san 曦陽) với Trí Săn Đạo Hiến (k: Chisŏn Tohŏn 智詵道憲) thuộc Thiền tông Cao Ly.
|
||
Pháp liên hoa kinh huyền tán 法蓮華經玄贊 [ja] ホウレンゲキョウゲンサン Hōrengekyō gensan ||| See Fa-hua hsüan-tsan 法華玄贊 above. => Xem Pháp hoa huyền tán (c: Fa-hua hsüan-tsan 法華玄贊) ở trên.
|
||
Pháp Long tự 法隆寺 [ja] ホウリュウジ Hōryūji ||| (1) Falong si; temple near modern Anyang in northern Honan province; reported site of stele erected for Sanjie jiao founder Xinxing 信行. (2) The Hōryūji, which is the head temple of the Shōtoku sect in Nara, founded by Prince Shōtoku 聖徳 in 607. Many valuable cultural properties are stored here at present. => 1. (c: Falong si) Chùa toạ lạc gần vùng nay là Anyang, về phía Bắc tỉnh Hồ Nam (c: Honan), được biết đó là nơi có tấm bia ghi công hạnh ngài Tín Hành 信行, người đã sáng lập Tam giai giáo. 2. (j: Hōryūji), đại bản sơn của Thánh Đức tông ở Nại Lương (Nara), do Thái tử Thánh Đức sáng lập năm 607. Nay còn nhiều di sản văn hoá được lưu trữ ở đây.
|
||
Pháp luân 法輪 [ja] ホウリン hōrin ||| The wheel of the dharma; the wheel of the law. The term translated as "wheel"--cakra, was a kind of weapon in ancient India. Therefore, the dharma-cakra is a weapon that overcomes the mistaken belief of non-Buddhists--the teachings of the Buddha. 〔法華經、T 262.9.41b〕 => Bánh xe pháp; Thuật ngữ 'bánh xe' xuất phát từ chữ cakra trong tiếng Sanskrit, là một loại vũ khí của Ấn Độ thời cổ đại. Do vậy, Pháp luân là vũ khí để hàng phục mọi tà kiến ngoại đạo--là giáo lý của Đức Phật.
|
||
Pháp Minh 法明 [ja] ホウミョウ hōmyō ||| Dharma radiance. (1) The inherent luminosity that is the fundamentally enlightened nature of all phenomena. (2) Pŏmmyŏng (13 c.) A monk of the Sōtō school 曹洞宗, originally from Koryŏ. He entered the priesthood at a young age, then traveled to study in Song China. In 1247 he went to Japan, and spent many years living and traveling throughout the Kansai, Kantō and Tohoku areas. It is said that he was able to be acquainted with Dōgen 道元 before the latter's passing away. => Ánh sáng vốn có là bản tính giác ngộ giải thoát của mọi hiện tượng. k: Pŏmmyŏng ( thế kỷ thứ 13). Thiền sư thộc tông Tào Động Cao Ly. Sư xuất gia từ nhỏ, sang Trung Hoa học Phật pháp vào đời Tống. Năm 1247, sư đến Nhật Bản, bỏ qua nhiều năm hành cước qua các vùng Kansai, Kantō and Tohoku. Được biết sư có quen thân với Đạo Nguyên trước khi Đạo Nguyên viên tịch.
|
||
Pháp môn 法門 [ja] ホウモン hōmon ||| "dharma-gate." The Buddhist teaching; a doctrine. The true teaching. The Buddha's teaching. The gate of truth. The gate that enters into the truth. The gate to the enlightened state (dharma-mukha). => Giáo lý Phật pháp; học thuyết; chính pháp. Giáo lý của Đức Phật. Cánh cửa chân lý. Cửa ngõ dẫn vào chân lý. Cánh cửa dẫn đến giải thoát giác ngộ (s: dharma-mukha).
|
||
Pháp ngã kiến 法我見 [ja] ホウガケン hōga ken ||| The view that all elemental constructs 法 have inherent existence. Mahāyāna doctrine, especially as typified by Yogācāra thought, considers non-Mahāyāna Buddhist practitioners to be capable of ridding themselves of the view of attachment to an inherently existent self (人我見), but as not yet able to sever attachment to the view of the objective things as inherently existent. => Quan niệm rằng các cấu trúc cơ bản (pháp ; 法) đều hiện hữu trên cở sở tự tính. Giáo lý Đại thừa, đặc biệt điển hình là tư tưởng Du-già hành tông xem là ngoại đạo đối với những ai không thể xoá bỏ quan điểm chấp trước vào có một bản ngã tồn tại trên cở sở tự tính (nhân ngã kiến 人我見), cũng như chưa có khả năng cắt đứt quan điểm chấp trước vào các đối tượng khách quan như là tồn tại trên cở sở tự tính.
|
||
Pháp ngã 法我 [ja] ホウガ hōga ||| The belief that all dharmas (objective elements) have inherent existence. See 法執. => Tin rằng các pháp đều hiện hữu trên cở sở tự tính. Xem Pháp chấp 法執.
|
||
Pháp ngữ 法語 [ja] ホウゴ hōgo ||| (1) True teachings; teachings in accord with reality. 〔長阿含經、 T〕 (2) A "dharma-talk." A lecture on practice and enlightenment delivered by a Chan teacher. => 1. Giáo lý chân thực, giáo pháp khế hợp với thực tại. 2. Lời giảng về pháp tu tập giải thoát của một Thiền sư.
|
||
Pháp Nhãn 法眼 [ja] ホウゲン hōgen ||| The "dharma-eye." (dharma-cakṣus) (1) The 'dharma-eye.' ability to see the dharma, or all dharmas perfectly. With this ability the bodhisattva can save all sentient beings. (2) The second of the five levels of vision wuyan 五眼. (3) (885-958) Fayan, the name of an important Tang period Chan monk, who is also commonly known by the posthumous title of "National Teacher Qingliang" 清涼 國師. Also known by his dharma name Wenyi 文益. He was known as a great exponent of the Huayan jing 華嚴經, and is regarded in the Chan histories to be the founder of a distinct lineage, called the Fayan lineage, which is said to have been spread through the efforts of his sixty-three disciples. His name often appears in the Chan gongan 公安 collections. He also left behind a teaching record, the Jinling Qingliangyuan Wenyi chanshi yulu 金陵清涼院文益禪師語録. (T 1991.47.588) => (s: dharma-cakṣus) 1. Con mắt pháp”, năng lực nhận ra các pháp một cách tường tận. Với Pháp nhãn nậy, Bồ-tát có thể cứu độ tất cả chúng sinh. 2. Dạng thứ 2 trong Ngũ nhãn 五眼). 3. Pháp Nhãn (885-958); tên của một vị Thiền sư quan trọng vào đời Đường Trung Hoa, thường được biết với thuỵ hiệu là Thanh Lương Quốc Sư ( 清涼 國師e: National Teacher Qingliang ). Còn được biết qua pháp danh Văn Ích (c: Wenyi 文益). Sư nổi tiếng là giảng sư lớn về kinh Hoa Nghiêm, và trong thiền sử được xem là vị đã lập nên một dòng thiền riêng biệt, gọi là dòng thiền Pháp Nhãn, được trải qua sự truyền thừa của 63 vị đệ tử. Tên sư thường được xuất hiện trong những tập công án. Sư cũng để lại một tập ngữ lục: Kim Lăng Thanh Lương viện Văn Ích Thiền sư ngữ lục (c: Jinling Qingliangyuan Wenyi chanshi yulu 金陵清涼院文益禪師語録).
|
||
Pháp nhĩ 法爾 [ja] ホウニ hōni ||| (1) 'According to rule.' Naturally, spontaneously. Workings of the universal law (dharmatā). (2) The determination of fate (Skt. niyati; Pali niyati). (3) Originally, innately, fundamentally. => 1. 'Theo lệ thường'. Tất nhiên, tự nhiên. Sự vận hành của quy luật vũ trụ (s: dharmatā). 2. Sự tất định (s: niyati; s: niyati). 3. Từ ban đầu, bẩm sinh.
|
||
Pháp như như 法如如 [ja] ホウニョニョ hōnyonyo ||| All things are absolute reality just as they are. => Tất cả các pháp tuyệt đối chân thực như chúng đang là.
|
||
Pháp nhũ 法乳 [ja] ホウニュウ hōnyū ||| "Dharma-milk." A metaphor for the teachings of a great master. The master's teachings enable the student's development as milk aids in the growth of a baby. => 'Dòng sữa pháp'. Dụ cho giáo lý của bậc đạo sư. Lời dạy của đạo sư khiến cho đệ tử lớn mạnh tâm đạo cũng như sữa giúp cho sự tăng trưởng của trẻ em.
|
||
Pháp phái 法脈 [ja] ホウミャク hōmyaku ||| A dharma-lineage; dharma transmission. => Dòng truyền thừa Phật pháp, sự truyền thừa Phật pháp.
|
||
Pháp Phong 法豐 [ja] ホウブ Hōbu ||| The Chinese translation, according to the meaning, of the name of Dharmakṣema. See 曇無讖 . => Dịch nghĩa tên của Dharmakṣema. Xem Đàm Vô Sám 曇無讖 .
|
||
Pháp phục 法服 [ja] ホウフク hōfuku ||| A monk's or nun's clothes. => Y phục của tăng ni.
|
||
Pháp phược 法縛 [ja] ホウバク hōbaku ||| Attachment to dharma; to be rigidly attached to the letter of the scripture and fail to perceive the real point of the Buddhist teachings. Synonymous with fazhi 法執. 〔圓覺經、 T 842.17.915a11〕 => Chấp trước vào pháp; chấp cứng vào văn tự kinh điển và không nhận ra được điểm chính trong Phật pháp. Đồng nghĩa với Pháp chấp 法執.
|
||
Pháp quán kinh 法觀經 [ja] ホウカンキョウ Hōkankyō ||| The Faguan jing; translated by Dharmarakṣa 竺法護. T 611.15.240b-242a. => (c: Faguan jing); Trúc Pháp Hộ (s: Dharmarakṣa 竺法護) dịch.
|
||
Pháp sư 法師 [ja] ホウシ ホッシ hōshi hosshi ||| (1) A teacher of the dharma; a monk or nun who acts as a guide to sentient beings (Skt. dharma-kathika; Tib. chos smra ba). (2) In the Shidijing 十地經, a teacher who specializes in the instruction of the ten bodhisattva stages. In the Lotus Sutra 法華經, five types of dharma-teachers are introduced. (3) A person who knows the Buddhist teachings well. (4) A monk or nun. => 1. Thầy truyền dạy giáo pháp; vị tăng hay ni hành xử như một người dẫn đạo cho chúng sinh (s: dharma-kathika; t: chos smra ba). 2. Trong Thập địa kinh, là người chuyên chỉ dạy cho hàng Bồ-tát thập địa. Trong kinh Pháp Hoa, có giới thiệu 5 loại Pháp sư. 3. Người thông đạt xuất sắc giáo lý Phật pháp. 4. Một vị tăng hay ni.
|
||
Pháp tạng bộ 法藏部 [ja] ホウゾウブ Hōzōbu ||| The Dharmagupta sect. => Bộ phái Đạt-ma-cấp-đa (s: Dharmagupta).
|
||
Pháp tạng 法藏 [ja] ホウゾウ Hōzō ||| (1) Dharma-store, dharma-treasure, treasury of the law--usually a reference to the scriptures of the Buddhist canon (dharma-kośa), as distinguished from the vinaya 戒律 collection. This is the portion of the Buddhist canon originally said to have been rendered by Ānanda at the First Council 第一結集. (2) The buddhadharma in the most profound philosophical sense as ultimate reality; the most unfathomable principle. 〔法華經 T 262.9.62b11〕(3) Fazang (643-712); an early Tang scholar-monk, who, because of his great contributions to the development and consolidation of the Huayan school, is considered to be its third patriarch. After his initial practices at Taibaishan 太白山, he became the disciple of the second Huayan patriarch, Zhiyan 智儼. After Zhiyan's death in 670, he formally entered the sangha at T'ai-yüan-ssu 太原寺. He subsequently moved around among the various temples, spreading the Huayan teaching and helping in translation projects. He eventually became well-known to the Tang rulership, and was a teacher to Empress Wu. He became a prolific writer and commentator, his works including the Hua-yen-ching-t'an hsüan-chi 華嚴經探玄記 (20 fascicles), the Hua-yen wu-chiao chang 華嚴五教章 (3 or 4 fasc.) and the Ch'i-hsin-lun i-chi 起信論義記 (5 fasc.). Among his disciples were Wen-ch'ao 文超 and Huiyuan 慧苑. He was also the junior to another famous disciple of Zhiyan--the founder of Huayan in Korea, Ŭisang 義湘, with whom he developed a deep friendship, such that they continued to correspond long after Ŭisang's return to Silla. (4) (637-714) A Sanjie jiao 三階教 monk originally of the Jingyu si 淨域寺; later appointed controller of the Wujinzang 無盡藏 at the Fuxian si 福先寺 and the Huadu si 化度寺. => 1. Kho tàng giáo pháp – thường chỉ cho kinh điển Phật giáo (s: dharma-kośa), để phân biệt với Luật tạng. Đây là phần kinh do ngài A-nan trùng tuyên trong kỳ kết tập lần thứ nhất (Đệ nhất kết tập 第一結集). 2. Phật pháp là tư tưởng triết học về thực tại tuyệt đối, là đạo lý bất khả tư nghì nhất. 3. Pháp Tạng (643-712); Tăng sĩ học giả vào đầu đời Đường, do những đóng góp to lớn của Sư vào sự phát triển và củng cố tông Hoa Nghiêm, nên được xem là Tổ thứ b của tông nầy. Sau khi phát tâm tu tập ban đầu tại Thái Bạch sơn 太白山), sư trở thành đệ tử của vị Tổ thứ hai tông Hoa Nghiêm là Trí Nghiễm 智儼. Sau khi ngài Trí Nghiễm viên tịch vào năm 670, sư chính thức xuất gia tại chùa Thái Nguyên (c: T'ai-yüan-ssu 太原寺). Sau đó sư lần lượt đi đến rất nhiều chùa để truyền bá giáo lý Hoa Nghiêm và hỗ trợ chương trình phiên dịch. Cuối cùng sư trở nên nổi tiếng trong giới quan chức triều đình nhà Đường. Sư là thầy của Hoàng hậu Vũ Tắc Thiên. Sư viết rất nhiều sách và luận giải, tác phẩm gồm có: -Hoa Nghiêm kinh thám huyền ký (Hua-yen-ching-t'an hsüan-chi 華嚴經探玄記); 20 quyển. -Hoa Nghiêm ngũ giáo chương (Hua-yen wu-chiao chang 華嚴五教章); 3 hoặc 4 quyển. -Khởi tín luận nghĩa ký (c: Ch'i-hsin-lun i-chi 起信論義記); 5 quyển. Các đệ tử của sư gồm có Văn Siêu 文超) và Huệ Uyển 慧苑). Sư cũng là sư đệ của một đệ tử khác của ngài Trí Nghiễm – là Nghĩa Tương (k: Ŭisang 義湘), người sáng lập tông Hoa Nghiêm Cao Ly, sư kết giao thân mật với vị nầy, và còn giữ liên lạc sau khi Nghĩa Tương trở về Tân La. 4.Pháp Tạng: Tăng sĩ Tam giai giáo xuất thân từ chùa Tịnh Vức 淨域寺, sau được bổ nhiệm coi sóc Vô tận tạng 無盡藏) ở Phước Quang tự 福先寺) và Hoá Độ tự 化度).
|
||
Pháp tập biệt hạnh lục tiết yếu tính nhập tư ký 法集別行録節要并入私記 [ja] ホウシュウベツギョウロクセチヨウヒョウニュウシキ hōshūbetsugyōrokusechiyōhyōnyūshiki ||| The Pŏpchip Pyŏrhaeng Nok Chŏryo Pyŏngip Sagi; Excerpts from the Dharma Collection and Special Practice Record with Personal Notes, by Chinul 知訥. HPC 4.740-767. English translation by Robert Buswell in The Korean Approach to Zen. => (k: Pŏpchip Pyŏrhaeng Nok Chŏryo Pyŏngip Sagi). Trích từ tác phẩm Dharma Collection and Special Practice Record with Personal Notes, của Trí Nột (k: Chinul 知訥). Bản dịch tiếng Anh của Robert Buswell trong tác phẩm The Korean Approach to Zen.
|
||
Pháp tập yếu tụng kinh 法集要頌經 [ja] ホウシュウヨウショウキョウ Hōshū yōshō kyō ||| The Faji yaosong jing by Dharmatrāta 法救; T 213.4.777a-799c. => (c: Faji yaosong jing) của Pháp Cứu (s: Dharmatrāta 法救).
|
||
Pháp thân 法身 [ja] ホウシン hōshin ||| (dharmakāya). 'reality body', 'truth body.' (1) In Sarvāstivādin 有部 teaching, the correct teaching of the Buddha, or the meritorious dharma of the ten powers. A collection of dharmas. (2) In general Mahāyāna teaching, the 'reality-body' is a name for absolute existence, the manifestation of all existences. The true body of reality. Buddha as eternal principle. The body of essence that is pure, possesses no marks of distinction, and is the same as emptiness. (3) One of the three bodies 三身 of the Buddha. The Buddha's body of the universe-the body of truth that lacks form. The basis of all things. (4) The Dharma (teaching) as body, as opposed to the physical body of the Buddha. (5) The tathāgatagarbha. (6) Four kinds of Dharma-body (see 四種法身). (7) In the Awakening of Faith 起信論, the dharmakāya is identified with the one mind. (8) According to Hakuin 白隱, one of the categories of kōan. A "reality-body kōan" is one that makes clear the absolute reality-principle (Buddha-mind) that penetrates all existence. (9) In Yogācāra theory, the reality-body possesses the pure dharma-world, as well as the Great Perfect Mirror Wisdom. => (s: dharmakāya) 1. Theo giáo lý Hữu bộ, là lời dạy chân thực của Đức Phật, hoặc là pháp vi diệu trong Thập lực. Kinh sách ghi lại giáo pháp. 2. Nói chung theo giáo lý Đại thừa, Pháp thân là tên gọi chỉ cho sự hiện hữu tuyệt đối, sự biểu hiện của mọi thực thể tồn tại. Là chân thể của thực tại. Đức Phật như là nguyên lý vĩnh hằng. Thể tính của hiện hữu vốn thường thanh tịnh, không một tướng phân biệt, đồng đẳng với tính không. 3. Một trong Tam thân của Phật. Thân pháp giới của Phật- là chân thân vượt ngoài sắc tướng. Là căn bản của tất cả các pháp. 4. (Giáo) pháp như là thân Phật, khác với thân thể vật lý của Đức Phật. 5. Như Lai tạng. 6. Bốn loại Pháp thân ( Xem Tứ chủng Pháp thân 四種法身). 7. Theo luận Đại thừa khởi tín, Pháp thân được đồng nhất với Nhất tâm. 8. Theo Bạch Ẩn Huệ Hạc (j: Hakuin 白隱), là 1 trong những phạm trù công án. 'Công án Pháp thân' là công án giúp sáng tỏ nguyên lý thực tại tuyệt đối (Phật tâm) để siêu việt mọi hiện hữu. 9. Theo giáo lý Duy thức, Pháp thân có đủ Pháp giới thanh tịnh, cũng như Đại viên cảnh trí.
|
||
Pháp tính bình đẳng 法性平等 [ja] ホウショウビョウドウ hosshōbyōdō ||| The equality of the nature of reality. => Sự bình đẳng trong thể tính của thực tại.
|
||
Pháp tính tông 法性宗 [ja] ホウショウシュウ Hōshōshū ||| Dharma-nature school. A name loosely applied after the fact to a system of study in Korea which revolved around issues of tathāgatagarbha 如來藏 and ālayavijñāna 阿頼耶識, but which approached issues from the perspective of "nature arising" rather than arising based on characteristics. Thus, a form of study established in contrast to that of Pŏpsang 法相or "dharma-characteristic." The formation of this school is usually attributed to the influence of Wŏnhyo 元曉. => Tên gọi có tính co giãn được dùng sau sự kiện một hệ thống nghiên cứu học thuật Cao Ly quan tâm đến đề tài Như Lai tạng (s: tathāgatagarbha 如來藏) và A-lại-da thức (ālayavijñāna 阿頼耶識), nhưng là những vấn đề được tiếp cận từ quan điểm 'duyên khởi tính' hơn là phát xuất từ những đặc tính riêng. Do vậy, dạng nghiên cứu những vấn đề ngược lại gọi là Pháp tướng (法相k:Pŏpsang; e: dharma-characteristic). Sự thành lập tông nầy thường được xem là chịu ảnh hưởng của Nguyên Hiểu (k: Wŏnhyo 元曉).
|
||
Pháp tính 法性 [ja] ホウショウ hosshō ||| The true, original nature of all "dharmas" (all existences/manifest phenomena). The original essence of all being; the Buddhist reality; Suchness, dharma-realm. (2) Reality as complete in itself. (3) Emptiness; the nature of emptiness. => 1. Bản tính chân thực của các 'pháp' (mọi hiện hữu, mọi hiện tượng). Bản thể của mọi hiện hữu; Thực tại của Phật pháp; Chân như, Pháp giới. 2. Thực tại như đã hoàn chỉnh trong chính nó. 3. Không, tính không.
|
||
Pháp trí 法智 [ja] ホウチ hōchi ||| The dharma-wisdom. The undefiled sagely wisdom that, fully apprehending the four noble truths of the world of conditioned phenomena, works to counteract affliction (dharma-jñāna). One of the three wisdoms 三智 and ten wisdoms 十智. 〔阿毘曇毘婆沙論 T 1546.28〕 (2) The seventh consciousness 第七識. => Trí huệ vô lậu trang nghiêm, thấy biết rõ 4 sự thật của các hiện tượng nhân duyên trong thế gian, vận hành để giải trừ phiền não (s: dharma-jñāna). Là một trong Tam trí và Thập trí.
|
||
Pháp trú ký 法住記 [ja] ホウジュウキ Hōjūki ||| The Fazhuji, which is a translation by Xuanzang (in 654) of the Nandimitrāvadāna (T 2030.49.12-15). This is an abbreviation of the full title Da aluohan nantimiduoluo suoshuo fazhuji 大阿羅漢難提蜜多羅所説法住記. One fascicle, by also known as the 大阿羅漢難提蜜多羅所説法住偈, the 大阿羅漢難陀蜜多羅法住記, and 記法住傳. The main focus of this text is to explain the notion of the sixteen arhats 十六羅漢 who remain in the world to protect the correct dharma. It also teaches that the stay of Śākyamuni in this world is finite, and how the members of the sangha are to continue the spread of the dharma in his stead. => (c: Fazhuji), Tên bản dịch cuốn Nandimitrāvadāna, do Huyền Trang dịch năm 654. Là tên gọi tắt của Đại A-la-hán Nan-đề-mật-đa-la sở thuyết pháp trú ký (c: Da aluohan nantimiduoluo suoshuo fazhuji 大阿羅漢難提蜜多羅所説法住記). Một quyển, của Nandimitra (phiên âm là Nan-đề-mật-đa-la 難提蜜多羅, Hán dịch là Khánh Hữu 慶友); còn có tên khác là Đại A-la-hán Nan-đề-mật-đa-la sở thuyết pháp trú kệ大阿羅漢難提蜜多羅所説法住偈, Đại A-la-hán Nan-đà-mật-đa-la sở thuyết pháp trú ký大阿羅漢難陀蜜多羅法住記, và Ký pháp trú truyện記法住傳. Đề tài tác phẩm nầy tập trung vào giải thích về khái niệm Thập lục La-hán còn lưu lại thế gian để hộ trì Phật pháp. Tác phẩm còn cho rằng sự hiện hữu của Đức Phật Thích-ca Mâu-ni trên thế gian là có giới hạn, và chư tăng làm thế nào để thay Ngài hoằng truyền Phật pháp.
|
||
Pháp tự 法嗣 [ja] ホウジ hōshi ||| A dharma heir. The disciple to whom the master has imparted his most profound realization. => Người được truyền thừa giáo pháp. Đệ tử được thầy truyền cho sở chứng thâm diệu của mình.
|
||
Pháp tướng giáo 法相教 [ja] ホッソウキョウ hossōkyō ||| (1) The teachings of the dharma-character (Faxiang) 法相 school--the East Asian version of Yogācāra 瑜伽行派. This is characterized as a special type of teaching with the various doctrinal classification schemes, especially as distinguished from the prajñāpāramitā teachings of emptiness. 〔二障義 HPC 1.814a〕( (2) In Zongmi's fivefold scheme 五教, the teaching of the phenomenal appearances of elemental constructs. => Giáo lý Pháp tướng tông. Phiên bản Á Đông của Du-già hành phái Ấn Độ. Đây là biểu thị đặc điểm như là một dạng đặc biệt của giáo lý với sự phân loại nhiều hệ thống học thuyết, đặc biệt là khác hẳn với giáo lý Bát-nhã về Tính không. Theo 5 hệ thống giáo lý mà Tông Mật phân định (Ngũ giáo 五教), đây là giáo lý về sự trình hiện của các cấu trúc cơ bản (hiện tượng giới của các pháp).
|
||
Pháp tướng tông 法相宗 [ja] ホッソウシュウ Hossōshū ||| The Faxiang zong, or "Dharma-character" school. An East Asian form of the Indian Yogācāra 瑜伽行派 tradition. This school was founded in China by Hsüan-tsang (玄奘), who, on his return from China, brought with him a wagonload of the most important Consciousness-only texts. These, with government support and many assistants, he translated into Chinese. His disciple Kuiji 窺基 wrote a number of important commentaries on the Consciousness-only texts and further developed the influence of the school in China. The Faxiang teachings were transmitted to Korea (Pŏpsang) and Japan (Hossō), where they made considerable impact. Although the Faxiang zong/Pŏpsang chong/Hossō shū tradition would all but die out as an independent sect, its Consciousness-only teachings made a major impact on the native East Asian traditions that would later develop, most notably Tiantai, Huayan and Chan Buddhism. Peter Gregory writes: "Faxiang is especially associated with the thought of Xuanzang and Kuiji, as unlike earlier forms of Yogācāra traditions in China, it rejected the idea of the tathāgatagarbha and so denied the universal accessibility of enlightenment, and for that reason was only regarded as an elementary form of Mahāyāna by the Huayan 華嚴 tradition. The term Faxiang itself was first applied to this tradition by the Huayan thinker Fazang 寶藏, who used it to emphasize the inferiority of Faxiang teachings, which only dealt with the 'phenomenal appearances of the dharmas' in contrast to Huayan, which dealt with the underlying 'nature' on which such phenomenal appearances were based." (Gregory-1995: 213). See also 瑜伽行派 and weishi 唯識. => (c: Faxiang zong) Hình thái Á Đông của Du-già hành phái Ấn Độ. Tông nầy do Huyền Trang lập nên, khi trở về Trung Hoa sau chuyến cầu học ở Ấn Độ, sư đã mang về rất nhiều những tác phẩm quan trọng của Duy thức tông. Với sự hỗ trợ của triều đình và nhiều người phụ tá, sư đã dịch những kinh văn nầy sang tiếng Hán. Giáo lý Pháp tướng tông đã được truyền sang Cao Ly (k: Pŏpsang), Nhật Bản (j: Hossō), nơi nmà tông nầy đã có được những ảnh hưởng đáng kể. Mặc dù Pháp tướng tông đấng lẽ ra bao trùm tất cả rồi chìm dần như một tông phái độc lập, nhưng giáo lý Duy thức vẫn tạo nên một ảnh hưởng lớn mà sau nầy giáo lý ấy phát triển trong những quốc gia Á Đông, đáng kể nhất là tông Thiên Thai, Hoa Nghiêm tông và Thiền tông. Peter Gregory nhận xét: “Pháp tướng tông liên hệ đặc biệt với tư tưởng của Huyền Trang và Khuy Cơ, không như những hình thái cổ điển của Du-già hành phái Trung Hoa, Pháp tướng tông khước từ ý niệm Như Lai tạng nên phủ nhận cảnh giới chứng ngộ mà có thể trực nhận được, từ lý do đó, nên tông này chỉ được xem như một hình thái sơ đẳng của theo truyền thống Hoa Nghiêm tông Đại thừa. Thuật ngữ Pháp tướng tự nó được dùng đầu tiên bởi nhà tư tưởng Hoa Nghiêm tông là Bảo Tạng 寶藏), để nhấn mạnh vị thế thứ yếu của giáo lý Pháp tướng, vốn chỉ đề cập đến 'sự trình hiện của các hiện tượng' tương phản với giáo lý Hoa Nghiêm, đề cập đến hạ tằng của 'tính' mà các trình hiện của các hiện tượng đặt nền tảng ”. (Gregory-1995: 213). Xem Du-già hành phái 瑜伽行派 and và Duy thức 唯識).
|
||
Pháp tướng 法相 [ja] ホッソウ hossō ||| See 法相宗. => Xem Pháp tướng tông法相宗.
|
||
Pháp uẩn 法蘊 [ja] ホウウン hōun ||| The collection of the teachings. => Bộ sưu tập giáo lý.
|
||
Pháp uyển châu lâm 法苑珠林 [ja] ホウオンシュリン Hōonjurin ||| The Fayuan zhulin; T 2122.53.265b-1030a by Tao-shih 道世. => (c: Fayuan zhulin). Của Đạo Thế 道世.
|
||
Pháp vân địa 法雲地 [ja] ホウウンジ hōunji ||| The stage of the dharma-cloud (Skt. dharma-meghā; Tib. chos kyi sprin), which is the tenth of the ten stages 十地 in the bodhisattva's path. The stage where wisdom is spread throughout the world like rain from a cloud. (s: dharma-meghā; t: chos kyi sprin) => Giai vị thứ 10 trong Thập địa của Bồ-tát đạo. Giai vị mà trí huệ thấm nhuần khắp pháp giới như mưa rơi từ một đám mây.
|
||
Pháp vị 法位 [ja] ホウイ hōi ||| (dharma-niyāmatā). (1) The condition or process in which all dharmas (existences, things, mental states) are established. The early Sarvāstivādins, in attempting to explain how we can distinguish between past, present and future, had concluded that it was because the point of function differs between existences. This theory was further worked out in the Abhidharmakośa-bhāsya 倶舎論, which said that the time in which dharmas function is called the present; the time in which dharmas have disappeared is called the past. This view, if not properly analyzed, can result in a tendency to lead to the mistaken view that things are self-established and have their own individual natures. Therefore this position was refuted by Nāgārjuna 龍樹 and others. (2) "Dharma-position." A thing, or each thing being in its appropriate place in terms of its suchness. (3) To be a member of the clergy. => (s: dharma-niyāmatā). Nhân duyên hay tiến trình mà các pháp (sinh mạng, vật thể, tâm ý) được biểu hiện. Những luận sư Thuộc phái Hữu bộ trước đây, trong cố gắng giải thích làm sao chúng ta có thể phân biệt giữa quá khứ, hiện tại, vị lai; đã kết luận rằng đó là do quan điểm hoạt dụng khác nhau giữa các sự hiện hữu. Lý thuyết nầy được giải thích chi tiết trong Câu-xá luận, cho rằng thời gian mà các pháp đã hoại là quá khứ. Quan điểm nầy, nếu như không được giải thích kỹ, có thể dẫn đến kết quả xu hướng dẫn đến tà kiến cho rằng các pháp có một bản ngã nhất định và có tự tính riêng của chúng. Do vậy, quan điểm nầy bị Long Thụ và các vị khác bác bỏ. Một pháp, hay mỗi pháp hiện hữu trong một vị thế tương ứng với chân tính như thật của nó. Trở nên thành viên trong tăng đoàn.
|
||
Pháp vô khứ lai tông 法無去來宗 [ja] ホウムコライシュウ hōmukorai shū ||| "Dharmas are without past and future." => Tông phái chủ trương 'Pháp vốn chẳng có quá khứ lẫn vị lai'.
|
||
Pháp vô ngã 法無我 [ja] ホウムガ hōmuga ||| The compositional elements of existence are devoid of an inherent nature. This is a more advanced level of perception of the emptiness of existence than the view of the lack of the possession of inherent nature by sentient beings (人無我). Synonyms include 法空 and 無自性. => Hợp thể các yếu tố hiện hữu không tồn tại trên cơ sở tự tính. Đây là một nhận thức cao cấp về tính không hơn là quan điểm Nhân vô ngã人無我. Đồng nghĩa với Pháp không 法空 and và Vô tự tính無自性.
|
||
Pháp vương tử trú 法王子住 [ja] ホウオウシジュウ hō-ōshi jū ||| The ninth of the "ten abidings" 十住 in the 52 stage path of the bodhisattva. The "abiding of the dharma-prince." The stage of producing wisdom in accordance with the Buddha's teaching, and being assured of becoming a Buddha in the future. => Giai vị thứ 9 trong Thập trú trong 52 giai vị tu đạo của hàng Bồ-tát. Là giai vị xuất sinh trí huệ tương ứng với giáo pháp của Đức Phật, và chắc chắn tương lai sẽ thành Phật.
|
||
Pháp vương 法王 [ja] ホウオウ hō-ō ||| (1) The king of the dharma--the Buddha. (2) A king who is truly concerned about transmitting the Buddhist teaching. => 1. Vua của các pháp – Đức Phật. 2. Vị vua chân thực trong việc truyền bá chính pháp.
|
||
Pháp xứ [ja] ホッショ hossho ||| (dharma-āyatana). The 'locus of concepts.' One of the twelve loci 十二處 in Consciousness-only theory. That which exists as the point of the production of conceptualization. The locus of conceptions--non-perceptory objects. "Ideas." Non-material objects of thought. => (s: dharma-āyatana). Một trong 12 xứ theo giáo lý Duy thức. Là những gì hiện hữu ngay lúc phát sinh ý niệm. “Ý niệm”. Cảnh giới sở đối của ý niệm.
|
||
Pháp xứ sở nhiếp sắc 法處所攝色 [ja] ホッショショショウシキ hosshoshojōshiki ||| Also expressed as duofachuse 墮法處色. In the doctrine of the Faxiang school, this refers to all material elements that are included as objects of the six senses that are not covered under the categories of the five faculties (五根) and the five object-realms (五境). That is, there are some objects of the mind which are included as material elements. In Consciousness-only theory, five types are included in this group.(1) jiluese 極略色 The understanding of the atomic nature of existence of the five faculties, the five object realms, the four elements and so forth, due to the analysis by wisdom. This is a level of subtlety that can be theorized through analysis, but cannot be perceived by the sense organs. Material objects too small to be seen. The existence of atoms cannot be directly perceived by the five senses, but their existence can be inferred. (2) jise 極色 The extreme subtlety of the visible colors of the relative category, such as light, shadow, brightness, dullness, and the relative categories of forms, such as length, shortness, squareness and roundness. (3) shousuoyin se 受所引色 Unmanifest matter that is created as a result of receiving the precepts into one's mind. See wubiao se 無表色 and jieti 戒體. In the doctrine of the Abhidharmakośa-bhāsya 倶舎論, this is simply considered as "unmanifest form", but in Consciousness-only, the 'seeds of goodness' that are gained as a result of the mental action at the time of receiving the precepts are taken as the 'essence of the precepts.' The word means "gained according to the reception of the precepts." A provisional element. (4) dingsuoyin se 定所引色 Forms of magical production and transformation.' This is a form element where the sage in meditation can freely transform and manifest things. By thinking of water or fire, he can manifest water or fire. Or he can transform sand and soil into gold and silver and so forth. (5) bianjisuoqi se 遍計所起色 The situation of the sixth consciousness, unconnected to the other five consciousnesses, reflecting on the past, or giving rise to illusory objects, such as flowers in the sky. This form (object) is risen through the mistaken discriminatory power of the sixth consciousness. => Còn gọi là Đoạ pháp xứ sắc (c: duofachuse 墮法處色). Theo giáo lý Pháp tướng tông, thuật ngữ nầy chỉ cho các sắc pháp bao gồm trong đối tượng của sáu giác quan mà không được bao hàm trong Ngũ căn (五根) và Ngũ cảnh (五境). Nghĩa là có những pháp đối tượng của tâm được gom vào trong sắc pháp. Theo giáo lý Duy thức, có năm loại bao hàm trong loại nầy: 1. Cực lược sắc (c: jiluese 極略色): Lý giải tính chất cực nhỏ sự hiện hữu của năm giác quan, năm trần cảnh, tứ đại,v.v..., đúng theo sự phân tích qua trí huệ. Đâu là mức độ vi tế được lý thuyết hoá qua phân tích, nhưng không thể cảm nhận được qua các giác quan. Đối tượng vật thể quá nhỏ không thể thấy được, nhưng có thể nhận biết được sự hiện hữu của chúng. 2. Cực sắc (c: jise 極色): Những hiển sắc cức kỳ vi tế trong phạm trù tương quan như ánh sáng, bóng tối, chói chang, u ám; và những phạm trù tương quan với vật thể như dài, ngắn, vuông tròn. 3. Thụ sở dẫn sắc (c: shousuoyin se 受所引色): Vô biểu sắc phát sinh trong tâm mình từ kết quả thọ nhận giới pháp. Xem Vô biểu sắc (c: wubiao se 無表色 ) và Giới thể (c: jieti 戒體). Theo học thuyết A-tỳ-đạt-ma Câu-xá luận, đây đơn giản chỉ là 'Vô biểu sắc', nhưng theo Duy thức, 'chủng tử ' thiện có được như là tâm hành ngay vào lúc thụ nhận giới pháp được gọi là 'giới thể'. Nên thuật ngữ trên được hiểu là ' tâm hành có được ngay khi thọ giới'. Chỉ là sắc pháp có tạm thời. 4. Định sở dẫn sắc (c: dingsuoyin se 定所引色): là sắc pháp mà các bậc thánh có thể tự tại biến hiện trong định. Khi nghĩ đến nước hoặc lửa, họ có thể tạo ra ngay. Hoặc có thể biến đất cát thành vàng bạc,v.v... 5. Biến kế sở khởi sắc (c: bianjisuoqi se 遍計所起色): trường hợp của thức thứ sáu, không quan hệ gì với năm thức trước, tương ứng với quá khứ, hoặc sinh khởi những ảo tượng như hoa đốm giữa hư không, sắc pháp này sinh khới do sức phân biệt sai lầm của thức thứ sáu.
|
||
Pháp 法 [ja] ホウ hō ||| (Skt. dharma, Pali dhamma). The word dharma is originally derived from the Indic root dhr, with the meaning of "that which preserves or maintains", especially that which preserves or maintains human activity. The term has a wide range of meanings: (1) Custom, habit, standard of behavior; (2) That which should be done; occupation, duty, obligation; (3) social order, social pattern; (4) goodness, good action, virtue; (5) truth, reality, true principle, law, (Skt. satya); (6) the basis of all worlds and realms; (7) religious duty; (8) the standard of the awareness of truth, the law; (9) teachings, explanation; (10) original essence, original nature. (11) Attribute, quality, characteristic quality, elemental construct. It is this sense of the term that is commonly used in the treatises of the Yogācāra school 瑜伽行派, which categorizes the gamut of the experiential world into one hundred types of phenomena, or elemental constructs. The fact that these constructs lack inherent existence is not recognized by the practitioners of the two vehicles 二乘, but is a distinctive characteristic of the contemplations of the bodhisattvas 菩薩. The lack of perception of the emptiness of elemental constructs is important in the formation of the noetic hindrances. See also 百法. (12) In logic, a predicate or verb object. => (s: dharma; p: dhamma). Chữ dharma vốn xuất phát từ tiếng Ấn Độ, ngữ căn dhr, có nghĩa là “nắm giữ”, đặc biệt là nắm giữ tính năng hoạt động của con người. Thuật ngữ nầy có nhiều nghĩa: 1. Tập quán, thói quen, tiêu chuẩn của phép cư xử. 2. Điều phải làm; nghề nghiệp, bổn phận, nghĩa vụ. 3. Trật tự xã hội; quy củ trong xã hội. 4. Điều lành, việc thiện, đức hạnh. 5. Sự thực, thực tại, chân lý, luật tắc (s: satya). 6. Nền tảng của thế gian và các cõi giới. 7. Tín ngưỡng tôn giáo. 8. Tiêu chuẩn để nhận thức về chân lý, về luật tắc. 9. Giáo lý, sự giải thích. 10. Bản thể, bản tính. 11. Thuộc tính, phẩm chất, đặc tính, cấu trúc cơ bản. Ý nghĩa nầy của thuật ngữ thường được dùng trong các luận giải của Du-già hành tông, liệt kê tất cả kinh nghiệm thế gian thành 100 pháp hoặc 100 cấu trúc cơ bản. Thực tế các pháp không tồn tại trên cơ sở tự tính nầy hàng Nhị thừa không thể nào nhận thức được, nhưng là một đối tượng quán sát đặc biệt của hàng bồ-tát. Không nhận thức được tính không của các cấu trúc cơ bản là điều rất quan trọng cho sở tri chướng. Xem Bách pháp百法. 12. Trong Luận lý học, pháp là tiền đề hay là đối tượng của một sự kiện.
|
||
Phật Âm 佛音 [ja] ブツオン Button ||| Buddhaghoṣa. A renowned Indian Buddhist scholar from Magadha in Central India. Translated a number of Buddhist texts from Singhalese into Pali and explicated them. => (s: Buddhaghoṣa) Cao Tăng Ấn Độ, người xứ Ma-kiệt-đà (s: Magadha) ở Trung Ấn. Sư dịch nhiều Kinh điển Phật giáo từ tiếng Singhalese sang Pali và chú giải.
|
||
Phật Bản Hành Tán 佛本行讚 [ja]ブツホンギョウサン Butsu hongyō san ||| The Buddhacarita. See 佛所行讚. => Xem Phật Sở Hành Tán 佛所行讚.
|
||
Phật Bản Hạnh Tập Kinh 佛本行集經 [ja] ブツホンギョウシュウキョウ Butsu hongyou shūkyō ||| The Fo benxing ji jing (Abhiniṣkramaṇa-sūtra); trans. by Jnanagupta 闍那崛多; 60 fasc. T 190.3.655a-932a. The most comprehensive biographies of the Buddha available in Chinese, which also includes biographies of the leading disciples. => (s:Abhiniṣkramaṇa-sūtra) Kinh; Xà-na-quật-đa dịch; gồm 60 quyển. Trình bày lịch sử đầy đủ nhất của Đức Phật tiện dụng cho người Trung Hoa, bao gồm cả tiểu sử các đệ tử lớn của Đức Phật.
|
||
Phát bồ-đề tâm 發菩提心 [ja] ホツボダイシン hotsu bodaishin ||| To arouse the mind (thought) of intention to achieve enlightenment. To make the resolve to attain supreme enlightenment. 〔法華經T 262.9.35a14〕 => Phát khởi tâm nguyện đạt đến giác ngộ. Quyết tâm đạt đến sự giải thoát tối thượng.
|
||
Phật cảnh giới 佛境界 [ja] ブツキョウカイ bukkyōkai ||| "Buddha-realm", "Buddha- sphere", "Buddha-land", etc. => Cõi Phật, cảnh giới Phật, đất Phật...
|
||
Phật cốt 佛骨 [ja] ブッコツ bukkotsu ||| Literally, the buddha's bones--the remains of the Buddha after cremation. More commonly written as 舎利--the transcription of śarīra. => Phần (tinh túy) xương của Đức Phật còn lưu lại sau khi trà tỳ. Thường gọi là xá-lợi, phiên âm từ tiếng Phạn śarīra
|
||
Phật-đà-bạt-đà-la 佛陀跋陀羅 [ja] ブッダバッダララ Buddabaddara ||| Buddhabhadra: (1) Of Kapilavastu, who came to China in 408. He was the translator of the first (60 fascicle) version of the Huayan jing 華嚴經 and the Guanfo sanmei hai jing 觀佛三昧海經. (2) The name of a disciple of Dharmakoṣa, whom Xuanzang 玄奘 met in India, 630-640. => (s: Buddhabhadra) Có các nghĩa sau: 1. Cao Tăng, sinh ở thành Ca-tỳ-la-vệ (s: Kapilavastu), đến Trung Hoa năm 408. Ngài là người phiên dịch đầu tiên Kinh Hoa Nghiêm (60 quyển) và Kinh Quán Phật tam Muội Hải (c: Guanfo sanmei hai jing). 2. Tên vị đệ tử của Dharmakoṣa, Ngài Huyền Trang gặp ở Ấn Độ năm 630-640.
|
||
Phật-đà-đa-la佛陀多羅 [ja] ブッダタラ Buddatara ||| Buddhatrāta, the name given in the colophon of the Sutra of Perfect Enlightenment 圓覺經 as its "translator." The facticity of this is questionable, since it seems fairly certain that the sutra was composed in China. Buddhatrāta's name also does not seem to be found in connection with any other texts. => (j: Buddatara ), (s: Buddhatrāta) Tên được ghi ở cuối Kinh Viên Giác, nhưlà dịch giả của kinh nầy. Thực tế vấn đề nầy còn đáng ngờ, vì dường như khá rõ ràng là kinh được soạn ở Trung Hoa. Tên Phật-đà-đa-la cũng dường như không thấy có sự tương quan với những bộ kinh khác.
|
||
Phật-đà-già-da佛陀伽耶 [ja] フツタカヤ buchitakaya ||| Buddhagayā, the name of the place where Śākyamuni is recorded as having attained his enlightenment. Pronounced in modern Hindi as Bodhgayā. Located about 10 km. south of the modern day city of Gaya in Biharu. (s: Buddhagayā), địa danh, được ghi nhận là nơi Đức Phật Thích-ca Mâu-ni Thành đạo. => Phát âm theo tiếng Hindi mới là Bodhgayā . Ở vào khoảng 10 cây số về hướng Nam của thành phố Gaya hiện đại ngày nay trong vùng Biharu.
|
||
Phật-đà-phiến-đa佛陀扇多 [ja] ブッダセンタ Buddasenta ||| Buddhaśānta, whose name is translated into Chinese according to its meaning as Jueding 覺定. Originally from northern India, he came in 511 to the Northern Wei, where he cooperated with Bodhiruci 菩提流支 and Ratnamati 勒那摩提 in the translation of the Daśabhūmika-śāstra 十地經論. He later resided at White Horse Temple, where he translated the Mahāyāna-saṃgraha 攝大乘論 and other texts. His dates of birth and death are unclear. => (s: Buddhaśānta) Tên người, dịch nghĩa sang tiếng Hán là Giác Định. Người miền Bắc Ấn Độ, sang Trung Hoa năm 511 thời Bắc Ngụy, ở đây sư cùng với Ngài Bồ-đề Lưu-chi(s: Bodhiruci) và Lặc-na Ma-đề (s:Ratnamati ) dịch Thập Địa Kinh Luận (s: Daśabhūmika-śāstra ). Sau sư trú chùa Bạch Mã dịch Nhiếp Đại Thừa Luận (s: Mahāyāna-saṃgraha). Ngày sinh, ngày mất của sư không rõ. .
|
||
Phật-đà-tiên 佛駄先 Phật-đà-tư-na 佛陀斯那 [ja] ブッダセン Buddasen ||| Buddhasena; see 佛大先. => (s:Buddhasena); Xem Phật-đại-tiên 佛大先.
|
||
Phát đắc 發得 [ja] ホットク hottoku ||| To produce, or gain wisdom, meditative concentration, etc., within oneself. => Phát ra, hay đạt được trí huệ, thiền định v.v...trong chính mình.
|
||
Phật Đại Tiên 佛大先 [ja] ブツダイセン Butsudaisen ||| Buddhasena (5th c. CE); an Indian Sarvāstivādin 有部 master from Kashmir 罽賓國. Also written 佛駄先 and 佛陀斯那. (j: Butsudaisen ),(s:Buddhasena ) => Luận sư của phái Hữu bộ, sống vào thế kỷ thứ 5, ở nước Kế Tân (s: Kashmir 罽賓國). Còn gọi là Phật-đà-tiên 佛駄先, Phật-đà-tư-na 佛陀斯那.
|
||
Phật đản hội 佛誕會 [ja] ブツタンエ buttan'e ||| The ceremony held to commemorate the Buddha's birthday. => Nghi lễ cử hành để kỷ niệm ngày sinh của Đức Phật.
|
||
Phật đảnh đại bạch tán cái đà-la-ni kinh 佛頂大白傘蓋陀羅尼經 [ja] ブツチョウダイビャクサンカイタラニキョウ Butchō dai byakusankai darani kyō ||| The Foding da baisangai tuoluoni jing; see Da foding rulai fangguang xidaduoboda tuoluoni 大佛頂如來放光悉怛多鉢怛陀羅尼. => (c: Foding da baisangai tuoluoni jing). Xem Đại Phật đảnh Như Lai phóng quang tất đát đa bát đát đà-la-ni (c: Da foding rulai fangguang xidaduoboda tuoluoni 大佛頂如來放光悉怛多鉢怛陀羅尼).
|
||
Phật đảnh phóng vô cấu quang minh nhập phổ môn quán sát nhất thiết Như Lai tâm đà-la-ni kinh. 佛頂放無垢光明入普門觀察一切如來心陀羅尼經 [ja] ブッチョウホウムクコウミョウニュウフモンカンサツイチサイニョライシンダラニキョウ Bucchō hōmuku kōmyō nyū fumon kanzatsu issai nyorai shin darani kyō ||| Skt. Samantamukha-praveśara-śmivimaloṣṇīṣaprabhāsa-sarvatathāgata-hṛdayasamāvalokita-dharaṇī; Tib. kun nas sgor 'jug pa'i 'od zer gtsug tor dri ma med par snang ba de bzhin gshegs pa tham cad kyi snying po dang dam tshig la rnam par lta ba shes bya ba'i gzungs [To.599/983, P.206/608]; (Dhāraṇī of the [Immaculate Buddha-Corona's Emitted Light Beaming Through Ubiquitous Portals Contemplated as the] Essence of the Tathāgatas). 2 fasc. (T 1025.19.721-726), abbr. Tathāgatahṛdaya-dhāraṇī 如來心經, tr. Dānapāla 施護. Source text for a maṇḍala revolving around Vimaloṣṇīṣa [Ngor.10]. This dhāraṇī is inscribed on the archway at Juyong Guan 居庸關, near Beijing, in Sanskrit, Tibetan, Chinese, Uighur, Mongol, and Tangut. BGBT4/105 => (s: Samantamukha-praveśara-śmivimaloṣṇīṣaprabhāsa-sarvatathāgata-hṛdayasamāvalokita-dharaṇī); (t: kun nas sgor 'jug pa'i 'od zer gtsug tor dri ma med par snang ba de bzhin gshegs pa tham cad kyi snying po dang dam tshig la rnam par lta ba shes bya ba'i gzungs). Hai quyển, tên gọi tắt là Như Lai Tâm Kinh (s:Tathāgatahṛdaya-dhāraṇī), Thi Hộ (Dānapāla) dịch. Phát xuất của Kinh văn làvề một mạn-đà-la quay chung quanh Vimaloṣṇīṣa (nhục kế thù thắng thanh tịnh của Như Lai) [Ngor.10]. Đà-la-ni nầy được khắc trên cổng vòm của Cư Dung Quan, ở gần Bắc Kinh bằng tiếng Sanskrit, Tây Tạng, Hán, Uighur, Mông cổ, và tiếng Tangut.
|
||
Phật đảnh tôn thắng đà-la-ni kinh 佛頂尊勝陀羅尼經 [ja] ブツチョウソンショウタラニキョウ Bucchō sonshō daranikyō ||| The Foding zunsheng tuoluoni jing; Skt. Uṣṇīṣavijayādhāraṇī; Tib. de bzhin ghegs pa thams cad kyi gtsug tor rnam par rgyal ba shes bya ba'i gzungs rtog pa dang bcas pa [To.594, P.199; To. 595, P.197; To.596, P.201]; (Dhāraṇī of the Jubilant Corona). An evocation of the Jubilant Buddha-Corona, Uṣṇīṣavijayā 尊勝佛頂, whose powers can prolong life and destroy the hardships of saṃsāra; fourth text of the Saptavāra corpus. Translations exist in Khotanese, Uighur, Tangut and Mongolian ('Phags pa script) in addition to the many Tibetan and Chinese versions. The translations used in Shingon are those of Buddhapāli (T 967), Fatian (T 978) and Wuche 武徹 (T 974c). Among the Chinese translations, Fatian's version corresponds to four Tibetan versions [To.598, P.200], while the earlier versions (1-5) match another Tibetan translation [To.597/984, P.198/609]. The extant Chinese translations are: (1) 1 fasc. (T 967.19.349-353), Dhāraṇī of the Jubilant Buddha-Corona 佛頂尊勝陀羅尼經 tr. Buddhapāli 佛陀波利. Chinese commentary: Fachong's 法崇 Meanings of the Doctrinal Traces 教跡義記 (T 1803). (2) 1 fasc. (T 968.19.353-355), Dhāraṇī of the Jubilant Buddha-Corona 佛頂尊勝陀羅尼經 tr. Du Xingkai 杜行顗. Chinese commentary: Xufa's 讀法 Commentary 佛頂尊勝陀羅尼經釋 [Z.92.146-163]. (3) 1 fasc. (T 969.19.355-357), Triumphant Dhāraṇī 最勝陀羅尼經 tr. Divākara 地婆訶羅. The dhāraṇī of this recension appears in various Tang-era ritual manuals: Amoghavajra's 不空 Ritual Procedure for Recitation 佛頂尊勝陀羅尼念誦儀軌法 (T 972) and Ritual Procedures from the Yoga Collection for Feeding the Searing Mouths 瑜伽集要焔口施食儀軌, and Śubhākarasiṃha's 善無畏 Ritual Procedure of Yoga 尊勝佛頂修瑜伽法儀軌 (T 973) (T 1320). (4) 1 fasc. (T 970.19.357-361), Sutra of the Dhāraṇī Spell of the Jubilant Buddha-Corona which Cleanses and Abolishes Karmic Burdens 最勝佛頂陀羅尼淨除業障呪經 tr. Divākara 地婆訶羅. (5) 1 fasc. (T 971.19.361-364), Dhāraṇī of the Jubilant Buddha-Corona 佛頂尊勝陀羅尼經 tr. Yijing 義淨. (6) 1 fasc. (T 974a.19.383-384), Dhāraṇī of Buddha-Corona the Triumphant 最勝佛頂陀羅尼經 tr. Fatian 法天. (7) 1 fasc. (T 978.19.407-410), Sarvatathāgatoṣṇīṣavijayā-dhāraṇī (de bzhin gshegs pa thams cad kyi gtsug tor rnam par rgyal ma'i gzungs shes bya) 一切如來烏瑟膩沙最勝總持經 tr. Fatian 法天. A phonetic transcription which corresponds to Dhyānabhadra's version. (8) 1 fasc. (T 979.19.410) Uṣṇīṣavijayā-dhāraṇī 于瑟沙毘左野陀囉尼 tr. Dhyānabhadra 指空. BGBT4/102-5. Sanskrit Edition: F. Max Müller and Bunyu Nanjio. Anecdota Oxonensiāryan Series vol.1 part III, Oxford, 1884. => (s:Uṣṇīṣavijayādhāraṇī); (t: de bzhin ghegs pa thams cad kyi gtsug tor rnam par rgyal ba shes bya ba'i gzungs rtog pa dang bcas pa ); (e: Dhāraṇī of the Jubilant Corona). Kinh nói về sự thù thắng vi diệu của Phật đảnh (tôn thắng Phật đảnh; s: Uṣṇīṣavijayā), có năng lực làm tăng tuổi thọ và tiều trừ khổ nạn sinh tử luân hồi. Bản văn thứ tư trong tập sao lục Saptavāra. Các bản dich của kinh nầy còn lưu truyền ở các nước Khotan, Uighur, Tangut, Mông Cổ ('Phags pa script), cùng với rất nhiều bản dịch tiếng Tây Tạng vã chữ Hán. Bản dịch dùng trong Chân Ngôn tông là của Phật Đà Ba Lị (Buddhapāli) (T 967), Fatian (T 978) và Vũ Triệt (c:Wuche 武徹) (T 974c). Trong số các bản dịch chữ Hán, bản dịch của Fatian tương ưng với bốn bản dịch tiếng Tây Tạng [To.598, P.200], trong khi các bản dịch trước đó, lại tương ưng với một bản dịch khác [To.597/984, P.198/609]. Các bản dịch chữ Hán hiện còn là: 1.Phật Đảnh Tôn Thắng Đà La Ni Kinh; 1 quyển ; Phật Đà Ba Lị (s: Buddhapāli ) dịch. Luận giải bằng tiếng Hán có Giáo Tích Nghĩa Ký của Pháp Sùng (c: Fachong's). 2.Phật Đảnh Tôn Thắng Đà La Ni Kinh; 1 quyển; Đỗ Hành Khải (c:杜行顗) dịch Luận giải bằng tiếng Hán có Phật Đảnh Tôn Thắng Đà La Ni Kinh Thích của Độc Pháp (c: Xufa) 3. Tối Thắng Đà La Ni Kinh; 1 quyển; Địa Bà Ha La (Divākara). Bản Đà La Ni được duyệt lại này xuất hiện trong nhiều nghi quỹ đời Đường như Phật Đảnh Tôn Thắng Đà La Ni Niệm Tụng Nghi Quỹ Pháp và Du Già Tập Yếu Diệm Khẩu Thí Thực Nghi Quỹ của Bất Không (s:Amoghavajra) và Tôn Thắng Phật Đảnh Tu Du Già Pháp Nghi Quỹ của Thiện Vô Úy (s: Śubhākarasiṃha). 4.Tối Thắng Phật Đảnh Tôn Thắng Đà La Ni Kinh; 1 quyển; Địa Bà Ha La (Divākara) dịch 5. Phật Đảnh Tôn Thắng Đà La Ni Kinh; 1 quyển; Nghĩa Tịnh dịch. 6. Tối Thắng Phật Đảnh Đà La Ni Kinh; 1 quyển; Pháp Thiên (s: Fatian) dịch. 7. Nhất Thiết Như Lai Ô Sắc Ni Sa Tối Thắng Tổng Trì Kinh; Pháp Thiên (s: Fatian) dịch; là bản phiên âm tương ưng với bản dịch của Chỉ Không (Dhyānabhadra). 8. Ô Sắc Sa Tỳ Tả Lý Đà La Ni; 1 quyển ; Chỉ Không (Dhyānabhadra) dịch.Ấn bản tiếng Sanskrit: Anecdota Oxonensiāryan Series, quyển 1, phần III của F. Max Müller và Bunyu Nanjio, Oxford xuất bản năm 1884. Phật Đảnh Phóng Vô Cấu Quang Minh Nhập Phổ Môn Quán Sát Nhất Thiết Như Lai Tâm Đà La Ni. 佛頂放無垢光明入普門觀察一切如來心陀羅尼經 [ja] ブッチョウホウムクコウミョウニュウフモンカンサツイチサイニョライシンダラニキョウ Bucchō hōmuku kōmyō nyū fumon kanzatsu issai nyorai shin darani kyō ||| Skt. Samantamukha-praveśara-śmivimaloṣṇīṣaprabhāsa-sarvatathāgata-hṛdayasamāvalokita-dharaṇī; Tib. kun nas sgor 'jug pa'i 'od zer gtsug tor dri ma med par snang ba de bzhin gshegs pa tham cad kyi snying po dang dam tshig la rnam par lta ba shes bya ba'i gzungs [To.599/983, P.206/608]; (Dhāraṇī of the [Immaculate Buddha-Corona's Emitted Light Beaming Through Ubiquitous Portals Contemplated as the] Essence of the Tathāgatas). 2 fasc. (T 1025.19.721-726), abbr. Tathāgatahṛdaya-dhāraṇī 如來心經, tr. Dānapāla 施護. Source text for a maṇḍala revolving around Vimaloṣṇīṣa [Ngor.10]. This dhāraṇī is inscribed on the archway at Juyong Guan 居庸關, near Beijing, in Sanskrit, Tibetan, Chinese, Uighur, Mongol, and Tangut. BGBT4/105 => (s:Samantamukha-praveśara-śmivimaloṣṇīṣaprabhāsa-sarvatathāgata-hṛdayasamāvalokita-dharaṇī); (t: kun nas sgor 'jug pa'i 'od zer gtsug tor dri ma med par snang ba de bzhin gshegs pa tham cad kyi snying po dang dam tshig la rnam par lta ba shes bya ba'i gzungs). 2 quyển, tên gọi tắt là Như Lai Tâm Kinh (s:Tathāgatahṛdaya-dhāraṇī), Thi Hộ (Dānapāla) dịch. Phát xuất của Kinh văn là về một mạn-đà-la quay chung quanh Vimaloṣṇīṣa (nhục kế thù thắng thanh tịnh của Như Lai) [Ngor.10]. Đà-la-ni nầy được khắc trên cổng vòm của Cư Dung Quan, ở gần Bắc Kinh bằng tiếng Sanskrit, Tây Tạng, Hán, Uighur, Mông cổ, và tiếng Tangut.
|
||
Phật đạo 佛道 [ja] ブツドウ butsudou ||| Literally, the "buddha-way," which means the path to the buddhahood, but also often refers the Buddha's enlightenment in itself; buddhahood. The terms seems to have developed in East Asia without a Sanskrit equivalent (although it can be equated with the Indian concept of bodhi), often used to indicate the enlightenment which is the original endowment of all sentient beings. See, for example T 842.17.913c (圓覺經). => Đạo Phật, nghĩa là con đường đưa đến Phật quả, và tự nó cũng có nghĩa là tính giác ngộ sáng suốt của chư Phật. Thuật ngữ nầy được phát triển ở Đông Á mà không có một thuật ngữ Sanskrit nào tương đương (mặc dù nó có thể xem như ý niệm tỉnh giác - s: bodhi của Ấn Độ), thường dùng để chỉ tính giác mà mọi chúng sinh dều vốn có. Cụ thể, xem Kinh Viên Giác.
|
||
Phật-đà佛陀 [ja] ブッダ budda ||| (1) Chinese transcription of the Sanskrit buddha, meaning "awakened," or the "awakened one." Most East Asian writers and translators shortened this to the first character 佛. (2) These two characters also form the first part of the names of many monks from India and Central Asia. => Có các nghĩa sau: 1.Tiếng Hán phiên âm từ chữ Buddha của tiếng Sanskrit, có nghĩa là "tỉnh thức, giác ngộ" hoặc "người tỉnh thức, người giác ngộ ". Hầu hết những tác gia và nhà phiên dịch gọi gọn lại bằng một đầu là Phật佛. 2. Hai chữ nầy cũng là phần đầu pháp danh của nhiều vị ở Ấn Độ và vùng Trung Á.
|
||
Phật đệ tử 佛弟子 [ja] ブツデシ butsudeshi ||| Disciple(s) of the Buddha. In the strictest sense, refers to the ten primary disciples of Śākyamuni, such as Mahākāśyapa 摩訶迦葉, Śāriputra 舎利弗, Maudgalyāyana 目連, Ānanda 阿難, etc., but can also be used in a general sense to refer to both lay and monastic Buddhist practitioners. => Đệ tử của Đức Phật. Nghĩa chính xác nhất là 10 vị đệ tử lớn của Đức Phật Thích Ca Mâu Ni, như Ma-ha Ca-diếp(s: Mahākāśyapa), Xá-lợi-phất (s: Śāriputra), Mục Liên (s: Maudgalyāyana), A-nan (s: Ānanda)..., nhưng cũng được dùng để gọi chung cả hàng Phật tử tại gia và xuất gia.
|
||
Phật địa kinh luận 佛地經論 [ja] ブツジキョウロン Butsujikyōron ||| Seven fascicles, by Bandhuprabha 親光 et.al., translated by Xuanzang 玄奘 in 650. Also called the Fodilun 佛地論. The author explains the five kinds of dharma taught in the Buddha-bhūmi 佛地經. Contains combined commentaries on the Buddha-bhūmi. Since some of the passages reappear in the Cheng weishi lun 成唯識論, some speculate that these parallel passages should be attributed to Dharmapāla 護法 (though neither this text nor the Cheng weishi lun explicitly does so). A Tibetan translation of a commentary to the Buddha-bhūmi also parallels passages in this text; Tibetans attribute that commentary to Śīlabhadra 戒賢, the head of Nālandā while Xuanzang was there. Translated by John Keenan (unpub. PhD Diss).T 1530.26.291-328. => (j: Butsujikyōron ) Luận; gồm 7 quyển do Thân Quang cùng một số các vị khác trứ tác. Huyền Trang dịch năm 650. Còn gọi là Phật Địa Luận (c: Fodilun 佛地論). Tác giả giải thích 5 pháp đề cập trong Kinh Phật Địa. Kết hợp với những luận giải về Phật Địa. Vì có một số đoạn xuất hiện trong Thành Duy Thức Luận (c: Cheng weishi lun 成唯識論), nên có người suy đoán những đoạn văn trùng lặp nầy là của Hộ Pháp (s: Dharmapāla )(mặc dù hiển nhiên cả Phật Địa Kinh Luận lẫn Thành Duy Thức Luận đều không phải của Hộ Pháp ). Bản dịch Phật Địa Kinh Luận bằng tiếng Tây Tạng cũng có đoạn văn trùng lặp nầy. Người Tây Tạng cho luận giải nầy là của Giới Hiền, viện chủ Học viện Na-lan-đà (s: Nālandā), nơi Ngài Huyền Trang du học. Có bản dịch Anh ngữ luận giải nầy của Tiến sĩ John Keenan, nhưng chưa phổ biến.
|
||
Phật địa kinh 佛地經 [ja] ブツジキョウ Butsujikyō ||| The Fo-ti-ching, "Sutra of the Buddha-stage." One fascicle, trans. by Xuanzang, completed in 645 at Hongfu Monastery. T 680.16.720-723. Full title is 佛説佛地經Foshuo fodijing. An explanation of the five aspects of the Buddha-stage, including the pure dharmadhātu and the four transformed wisdoms of Consciousness-only. Explains the details of the tenth bhūmi and the Buddha-stage. => (j: Butsujikyō ); (e: Sutra of the Buddha-stage). Kinh Phật Địa; 1 quyển , Huyền Trang dịch, hoàn chỉnh năm 645 tại chùa Hoằng Phước (c: Hongfu ). Tên đầy đủ là Phật Thuyết Phật Địa Kinh 佛説佛地經. Kinh giảng giải về năm khía cạnh của Phật địa, gồm Pháp giới thanh tịnh và Bốn pháp chuyển thức thành trí. Kinh giải thích chi tiết về Thập địa và Phật địa.
|
||
Phật Địa Luận 佛地論 [ja] ブツジロン Butsujiron ||| See Fodijing lun 佛地經論. => Xem Phật Địa Kinh Luận.
|
||
Phật địa 佛地 [ja] ブツジ butsuji ||| (1) The buddha-stage, level, or rank of buddhahood; syn. with 佛位 and 佛果. The final stage of the bodhisattvas, attained upon the final removal of the two hindrances 二障. 〔瑜伽論T 1579.30.730a6〕(2) The eleventh of the eleven stages 十一地 taught in the Saṃdhinirmocana-sūtra解深密經. Dictionary References] Naka1192d [Credit] cmuller(entry) => Có các nghĩa sau: 1. Quả vị Phật; đòng nghĩa với Phật vị, Phật quả. Giai vị cuối cùng của hàng Bồ-tát, chứng đạt được nhờ chuyển hóa toàn bộ Nhị chướng. 2. Giai vị thứ 11 của Thập nhất địa trong Kinh Giải Thâm Mật (s: Saṃdhinirmocana-sūtra解深密經)
|
||
Phật Đồ Trừng 佛圖澄 [ja] ブットチョウ Buttochō ||| Fotucheng (?-348); a monk of Central Asian origin who came to Loyang in 310 for the purpose of establishing a center for the dissemination of Buddhism. He had studied in his youth in Udyāna 烏仗那國 and was a thaumaturge, and the miracles he performed are thought to have made a significant impact on the ruler of the time, Shīe, who took him in as an advisor. Fotucheng was also one of the teachers of Daoan 道安, and is known to have established many temples during his career in China. => (j: Buttochō ); (c: Fotucheng), (?-348) Tăng sĩ Phật giáo người Trung Á, đến Lạc Dương (c: Loyang ), Trung Hoa năm 310 với mục đích thành lập một trung tâm truyến bá Phật học. Thời niên thiếu, Ngài tu học ở nước Ô Trượng Na (烏仗那國s: Udyāna ), có được thần thông, những phép lạ mà Ngài thi triển đã tác động rất lớn đến vua chúa thời đó như Thạch Lặc (c: Shīe), người đã tôn Ngài làm Quốc sư. Phật Đồ Trừng cũng là một trong những vị thầy của Ngài Đạo An, Ngài nổi tiếng đã lập rất nhiều ngôi chùa trong sự nghiệp truyền bá Phật giáo ở Trung Hoa.
|
||
Phát động 發動 [ja] ハツドウ hatsudō ||| Initiative, first motion. Motive, active. => Khởi đầu, chuyển động ban đầu. Động cơ.
|
||
Phật Đức 佛德 [ja] ブットク buttoku ||| Translation of Jñānagupta, commonly known by the transcription of 闍那崛多. => Dịch từ chữ Jñānagupta, (tiếng Sanskrit), thường được phiên âm là Xà-na-quật-đa.
|
||
Phát dương 發揚 [ja] ホツヨウ hotsuyō ||| Make known; spread; popularize. => Làm cho mọi người được biết rộng rãi; lan truyền, truyền bá.
|
||
Phật Hộ 佛護 [ja] ブツゴ Butsugo ||| Buddhapālita (ca.470-540) a major scholar of the Indian Mādhyamika school 中觀派. He was known for the the development of a negative dialectic in the proof of the concept of emptiness, which put his way of thinking at odds with such Mādhyamika masters as Bhāvaviveka (清辯, c. 490-570), but in agreement with later figures such as Candrakīrti (月稱, c. 650). Some of the most important basic antagonistic positions within the broad Mādhyamika tradition can be seen in the disagreement between Bhāvaviveka and Buddhapālita: while Bhāvaviveka used one form of logical argumentation to establish the truth of emptiness in a positive manner, Buddhapālita denied the validity of the use of logical propositions which ended up affirming any sort of positive position. The position taken by Buddhapālita and Candrakīrti would later end up in the creation of a distinct branch of Mādhyamika called Prāsaṇgika (guimiulunzhengpai 歸謬論證派). => (s: Buddhapālita, 470-540). Là Luận sư kiệt xuất Trung Quán tông của Đại thừa Ấn Độ. Sư nổi tiếng với sự phát triển pháp biện chứng phủ định để chứng minh khái niệm về Tính không, Sư đứng trên lạp trường của mình để tranh luận với các Luận sư Đại thừa như Thanh Biện (s: Bhāvaviveka, 490-570), nhưng đến Luận sư Nguyệt Xứng (s: Candrakīrti (月稱, khoảng năm 650). Một vài quan điểm đối lập quan trọng trong việc khoáng trương Trung Quán tông có thể thấy được qua sự bất đồng giữaThanh Biện (s: Bhāvaviveka) và Phật Hộ: trong khi Thanh Biện dùng luận lý học để khẳng định chân lý Tính không theo lập trường xác định, Phật Hộ từ chối giá trị khi dùng tiền đề luận lý học mà chấm dứt sự khẳng định về mọi quan điểm tích cực. Lập trường của hai vị Phật Hộ và Nguyệt Xứng sau này kết thúc ở sự phân phái Trung Luận ra một nhánh mới gọi là Quy Mậu Biện Chứng Phái (歸謬論證派s: Prāsaṇgika ; c: guimiulunzhengpai).
|
||
Phật huệ 佛慧 [ja] ブツエ, ブッテ butsue, butte ||| The buddha's wisdom; the wisdom of enlightenment. 〔法華經, T 262.9.26a21〕 => Trí tuệ Phật, trí giác ngộ.
|
||
Phát huy 發揮 [ja] ホッキ hokki ||| (1) The spreading of the teachings. (2) To explain the meaning of the teachings. (3) Exhibition, demonstration, realization. To manifest, elucidate, develop. => 1. Truyền bá giáo pháp. 2. Giảng giải nghĩa lý giáo pháp. 3. Bày tỏ, thể hiện, thực hiện. Biểu thị, làm sáng tỏ, phát triển.
|
||
Phật kinh 佛經 [ja] ブッキョウ bukkyō ||| The Buddha's teachings, Buddhist sutras; a Buddhist sutra. 〔二障義HPC 1.805c〕 => Giáo lý đạo Phật. Kinh Phật.
|
||
Phật Lâm Niết-Bàn Ký Pháp Trú Kinh 佛臨涅槃記法住經 [ja] ブツリンネハンキホウジュウキョウ Butsu rin nehan kihōjū kyō ||| The Fo lin niepan ji fazhu jing; (Sutra of the Abiding Dharma Recorded Just Prior to Buddha's Nirvana). One fascicle, T 390.12.1112-1114, translated by Xuanzang in 652. => Kinh, 1 quyển. Ngài Huyền Trang dịch năm 652.
|
||
Phật lực 佛力 [ja] ブツリキ butsuriki ||| (1) The ability or power of a buddha. (2) The power of buddhas and bodhisattvas to protect practitioners. => Có các nghĩa sau: 1. Năng lực của Đức Phật. 2. Năng lực của chư Phật và Bồ-tát bảo hộ cho chúng sinh tu tập.
|
||
Phật Mẫu Bảo Đức Tạng Bát-nhã Ba-la-mật-đa Kinh 佛母寶悳藏般若波羅蜜經 [ja] ブツモホウトクゾウハンニャクヒラミツキョウ Butsumo hōtokuzō hannya haramitsu kyō ||| The Fomu baodezang banruo boluomi jing (Prajñāpāramitā ratnaguṇa saṃcayagāthā); 3 fasc. T 229.8.676, Abbr. Baodezang jing 寶悳藏經, tr. Faxian 法賢. For a Skt. ed. see Yuyama (1976). => (j: Butsumo hōtokuzō hannya haramitsu kyō ); s:Prajñāpāramitāratnaguṇa saṃcayagāthā) Gồm 3 quyển. Tên gọi tắt là Bảo Đức Tạng Kinh; Pháp Hiền dịch. Về tiếng Phạn, xem bản của Yuyama biên tập năm 1976.
|
||
Phát minh 發明 [ja] ホツミョウ hotsumyō ||| (1) To enlighten, to clarify. (2) To invent. To explain. => 1. Làm sáng tỏ, làm cho sáng sủa dễ hiểu. 2. Sáng chế ra. Giảng giải.
|
||
Phạt-na-bà-tư 伐那婆斯 [ja] バナバシ Banabashi ||| Vanavasin, one of the sixteen arhats 十六羅漢 who vowed to stay in this world to ensure the transmission of the correct dharma. => (j: Banabashi; s: Vanavasin ) Tên của 1 trong 16 vị A-la-hán, nguyện ở lại thế gian nầy để đảm nhiệm việc truyền bá chính pháp.
|
||
Phát nghiệp 發業 [ja] ホツゴウ hotsugō ||| To produce karma, generate activity. 〔二障義HPC 1.795b〕 => Gây ra nghiệp, tạo tác.
|
||
Phát nguyện 發願 [ja] ホツガン hotsugan ||| To arouse the vow (to save all sentient beings). To arouse the aspiration for enlightenment, or rebirth in the Pure Land. => Phát khởi tâm nguyện (cứu độ tất cả chúng sinh). Phát khởi tâm nguyện đạt đến giác ngộ, hoặc vãng sinh Tịnh độ.
|
||
Phật nhãn 佛眼 [ja] ブツゲン butsugen ||| The Buddha-eye. The eye of perfect omniscience, gained upon the attainment of Buddhahood. The highest of the five levels of vision 五眼 (buddha-cakṣus). => (s: buddha-cakṣus) Mắt Phật. Cái nhìn của nhất thiết trí viên mãn, có được sau khi chứng được Phật quả. Cao nhất trong Ngũ nhãn五眼 (buddha-cakṣus).
|
||
Phật Như Lai 佛如來 [ja] ブツニョライ butsu nyorai ||| 'Buddha-tathāgata.' The Buddha. => Đức Phật Như Lai.
|
||
Phật quả 佛果 [ja] ブッカ bukka ||| The 'Buddha-fruit.' As opposed to foyin (佛因)--the Buddha-cause. The result of following the practices of the Buddha-path; the stage of buddhahood. Awakening, enlightenment. => Quả vị Phật. Kết quả của việc tu tập Phật đạo. Giác ngộ, tỉnh giác. Đối lại là Phật nhân 佛因.
|
||
Phát quang địa 發光地 [ja] ホツコウチ hotsukōchi ||| The stage of the emission of light (prabhākarī) . The third of the ten stages 十地 in the path of the bodhisattva. => Giai vị phát ra ánh sáng giác ngộ (prabhākarī). Địa thứ 3 trong thập địa trong pháp tu của hàng Bồ-tát.
|
||
Phật sở hành tán truyện 佛所行讚傳 Phật sở hành tán kinh 佛所行讚經 Phật sở hành tán kinh truyện 佛所行讚經傳[ja]ブツショギョウサンデン butsu shogyō san den ||| the buddhacarita. see 佛所行讚. => Xem Phật sở hành tán佛所行讚.
|
||
Phật sở hành tán 佛所行讚 [ja]ブツショギョウサン Butsu shogyō san ||| The Buddhacarita (Acts of the Buddha); Tib. Saṅs-rgyas-kyi spyod-pa shes-bya-baḥi sñan-ṅag chen-po. Twenty-eight chapters in five fascicles, T 192.4.1-54. by Aśvaghoṣa 馬鳴, trans. by Dharmakṣema 曇無讖. Also known by the titles 佛本行讚, 佛所行讚經, 佛所行讚傳, 佛所行讚經傳, 馬鳴菩薩讚, 馬鳴讚. Translated into English in Cowell (1969), and Johnston (1936). => (j:Butsu shogyō san; e: The Buddhacarita (Acts of the Buddha); t: Saṅs-rgyas-kyi spyod-pa shes-bya-baḥi sñan-ṅag chen-po). Ngài Mã Minh (s: Aśvaghoṣa) soạn, gồm 28 chương trong năm quyển. Ngài Đàm Vô Sấm dịch (s: Dharmakṣema). Còn được gọi các tên: Phật Bổn Hành Tán, Phật sở Hành Tán Kinh, Phật sở Hành Tán Truyện, Phật sở Hành Tán Kinh Truyện, Mã Minh Bồ-tát Tán, Mã Minh Tán. Cowell dịch sang tiếng Anh năm 1969, Johnston dịch năm 1936.
|
||
Phật sự 佛事 [ja] ブツジ butsuji ||| (buddha-kārya). (1) The work that a buddha does. To deliver the Buddha's teachings. The activity of saving sentient beings. (2) Anything done after attaining enlightenment would be "Buddha-work." => (s: buddha-kārya) Có các nghĩa: 1. Công hạnh Đức Phật thể hiện. Hoằng truyền Phật giáo. Công hạnh cứu độ chúng sinh. 2. Mọi công hạnh thi tác sau khi tu tập chứng ngộ được gọi là "Phật sự".
|
||
Phát tâm trú 發心住 [ja] ホッシンジュウ hosshinjū ||| The first of the Ten Abidings: The "abiding of awakening operation." The 'ten faiths' stage of provisionally following to enter the view of emptiness is completed, the true wisdom of no outflow arises, and the mind dwells in the principle of absolute reality. => Giai vị đầu tiên trong Thập trú. Giai vị Thập tín nhất thời nhập vào Tính không đã hoàn mãn, chân trí huệ vô lậu đã phát sinh, nên tâm an trú trong thể tính chân như cứu cánh.
|
||
Phát tâm tu hành chương 發心修行章 [ja] ホッシンシュギョウショウ Hosshin shugyō shō ||| Palsim suhaeng chang by Wŏnhyo 元曉; HPC 1.841-2. => (k: Palsim suhaeng chang), của Nguyên Hiểu (k: Wŏnhyo 元曉).
|
||
Phật tâm 佛心 [ja] ブッシン busshin ||| (1) The buddha-mind; great compassion. (2) The innate mind of buddha possessed by sentient beings; same as 佛性. => Có các nghĩa: 1. Tâm Phật, tâm đại từ bi. 2.Tâm Phật mà mọi chúng sinh đều vốn có; cũng như Phật tính.
|
||
Phát tâm 發心 [ja] ホッシン hosshin ||| (1) The arousal of the thought, or sincere and earnest intention to attain enlightenment, especially for the sake of saving other sentient beings (bodhicitta-samutpāda). An abbreviation of 發菩提心.〔法華經T 262.9.54a13〕(2) To enter the sangha. => 1. Đánh thức tâm tư, lòng chân thành và ý định nghiêm túc để đạt đến giác ngộ, đặc biệt là vì cứu độ cho chúng sinh (bodhicitta-samutpāda). Viết tắt của Phát bồ-đề tâm 發菩提心. 2. Xuất gia làm Tăng.
|
||
Phật thân 佛身 [ja] ブッシン busshin ||| (buddha-rūpa; buddha-kāya). The Buddha's (physical) body. As a result of the questions of Buddhist followers, inquiries were made resulting in "buddha-body theory." Śākyamuni himself established the position of believing in the true principle (dharma): that he himself would die but the dharma was indestructible and therefore said that after his death the dharma was to be depended upon. However, many disciples held to their concept of the Buddha's person and believed in it as the Buddha-dharma, and therefore, even while Śākyamuni was still in the world his body had come to be seen as transcendent. Because of this, after he died, the dharma that he had explained was regarded as indestructible, and was set up in contrast with his natural body, bringing about a 'two body' theory. => Sắc thân (thân vật chất của Đức Phật). Do từ sự thưa hỏi của các đệ tử, nên có lý thuyết về "sắc thân Phật". Đức Phật Thích-ca Mâu-ni đưa ra quan niệm tin vào Pháp; rằng chính Ngài cũng tịch diệt nhưng Pháp thì không thể nào hoại diệt, do vậy nên dạy rằng sau sự tịch diệt của Ngài thì Pháp vẫn thường còn. Tuy nhiên, nhiều đệ tử vẫn giữ quan niệm về con người của Đức Phật, do vậy, ngay cả khi Đức Phật còn tại thế, sắc thân của Ngài đã được xem là siêu việt. Vì điểm nầy, nên sau khi Đức Phật nhập diệt, Pháp mà Ngài đã giảng được xem như bất hoại, và được đưa ra như một đối lập với thân tự nhiên, từ đó phát sinh ra lý thuyết "hai thân".
|
||
Phật Thế Tôn 佛世尊 [ja] ブツセソン butsuseson ||| The world-honored Buddha; world honored tathāgata. One of the ten epithets 十號 of the Buddha, transcribed as (bhagavān) . (e: The world-honored Buddha) => Đức Như Lai được tôn quý ở thế gian. Một trong 10 danh hiệu của Đức Phật, phiên âm là Bạc-già-phạm (蒲伽梵s: bhagavān). Phật thị tạp biện 佛氏雜辨 [ja] ブツシゾウベン Busshi zōben ||| The Pulssi chappyŏn (Arguments Against the Buddhists), a late 14th century Korean Neo-Confucian polemical critique of Buddhism by Chŏng Tojŏn (鄭道傳 pen name: Sambong 三峰 1342-1398). In this work he carried out his most comprehensive refutation of Buddhism, singling out Buddhist doctrines and practices for detailed criticism. Chŏng stated that this book was written with the objective of refuting Buddhism once and for all "lest it destroy morality and eventually humanity itself." The charges leveled against Buddhism in the Pulsshi chappyŏn constitute a full inventory of the various arguments made by Confucians and Neo-Confucians from the time of the introduction of Buddhism into East Asia during the second century C.E. These arguments are arranged in eighteen sections, each of which is a critique on a particular aspect of Buddhist doctrine or practice. => (k: Pulsshi chappyŏn ) (j: Busshi zōben); (e: Arguments Against the Buddhists) Luận chiến phê phán đạo Phật vào thế kỷ thứ 14 từ phía Nho giáo của Quách Đạo Truyền (k: Chŏng Tojŏn ), bút danh là Tam Phong (k: Sambong 三峰 , 1342-1398). Trong tác phẩm nầy, ông đưa ra những vấn đề bao quát nhất để bài xích Phật giáo, tách riêng ra phần giáo lý và thực hành để phê bình chi tiết. Ông Quách cho rằng tác phẩm nầy được viết ra một cách khách quan để bài bác Phật giáo, tất cả là "để khỏi bị phá hoại nền đạo đức và cuối cùng là nhân tính". Mức độ cuộc tấn công vào Phật giáo của Phật thị tạp biện 佛氏雜辨 (k: Pulsshi chappyŏn ) bao gồm một tóm tắt đầy đủ về những lý lẽ khác nhau của các nhà Khổng học và Tân Khổng học từ thời kỳ Phật giáo du nhập vào Á Đông thế kỷ thứ hai. Các lý lẽ được trình bày thành 18 chương, mỗi chương phê phán mỗi khía cạnh riêng biệt về giáo lý hay thực hành của đạo Phật.
|
||
Phật thị 佛氏 [ja] ブッシ busshi ||| Buddhists; Buddhist thinkers; Buddhist philosophers; Buddhist practitioners. [佛家] => Những nhà tư tưởng Phật giáo, triết gia Phật giáo, những người tu tập theo đạo Phật.
|
||
Phát thú vị 發趣位 [ja] ホッシュイ hosshui ||| The starting point of practice. => Vị trí bắt đầu tu tập.
|
||
Phật thùy bát niết-bàn lược thuyết giáo giới kinh 佛垂般涅槃略説教誡經 [ja] ブッスイハンネハンリャクセツキョウカイキョウ Bussui hannehan ryakusetsu kyōkaikyō ||| The Fochui boniepan lueshuo jiaojie jing; T 389.12.1110c-1112b. Trans. Kumārajīva 鳩摩羅什. => Kinh do Ngài Cưu-ma-la-thập dịch. .
|
||
Phật thuyết A-di-đà kinh 佛説阿彌陀經 [ja] ブッセツアミタキョウ Bussetsu amidakyō ||| The Foshuo Amituo jing; trans. Kumārajīva 鳩摩羅什; (Amitābha-sūtra). T 366.12.346b-348 . See 阿彌陀經 for details. (s: Amitābha-sūtra) => Kinh, Ngài Cưu-ma-la-thập dịch. Xem chi tiết ở mục A-di-đà kinh阿彌陀經.
|
||
Phật thuyết A-nan phân biệt kinh 佛説阿難分別經 [ja] ブツセツアナンブンベツキョウ Bussetsu anan funbetsu kyō ||| The Foshuo anan fenbie jing; one fascicle, T 495.14.758-760, translated by Fajian 法堅, also commonly abbreviated as the 阿難分別經 and 分別經. A discussion of the Buddhist teachings between the Buddha and Ānanda. => Kinh; 1 quyển . Pháp Kiên dịch. Thường gọi tắt là A-nan phân biệt kinh阿難. Và Phân biệt kinh分別經. Kinh ghi lại những lời dạy của Đức Phật cho Ngài A Nan.
|
||
Phật thuyết bất tăng bất giảm kinh 佛説不増不減經 [ja] ブッセツフソウフゲンキョウ Bussetsu fuzoufukan kyō ||| The Foshuo buzeng bujian jing; 1 fasc., trans. Bodhiruci 菩提流支; T 668.16.466-468. => Kinh, 1 quyển, Bồ-đề Lưu-chi dịch.
|
||
Phật thuyết Bồ-tát nội tập lục ba-la-mâṭ kinh 佛説菩薩内習六波羅蜜經 [ja] ブッセツボサツナイシュウロクハラミツキョウ Bussetsu bosatsu naishū rokuharamitsukyō ||| The Foshuo pusa neixi liuboluomi jing; trans. Yanfodiao 嚴佛調T 778.17.714b-715a. => Kinh. Nghiêm Phật Điều 嚴佛調dịch.
|
||
Phật thuyết Di-lặc Bồ-tát hạ sinh Đâu-suất thiên kinh 佛説觀彌勒菩薩上生兜率天經 [ja] ブツセツカンミロクボサツジョウショウトシュツテンキョウ Bussetsu kan mirokubosatsu jōshō tosotsuten kyō ||| The Foshuo guan milepusa shangsheng doushuotian jing; one fasc. 452.14.418-421; usually abbreviated as 彌勒上生經. One of the principal texts of the Maitreya sect. It teaches regarding Maitreya's ascent to to Tuṣita Heaven 兜率天, with the Buddha predicting that Maitreya will enter this heaven in twelve years. Juqu jingsheng 沮渠京聲. => Kinh; 1 quyển. Thường gọi tắt là Di-lặc Hạ Sinh Kinh. Một trong những kinh văn chính của tông Di-lặc. Kinh nói về việc thị hiện của Bồ-tát Di-lặc ở cung trời Đâu suất (s: Tuṣita), với lời Đức Phật thọ ký Bồ-tát Di-lặc sẽ trụ ở cung trời này 12 năm.
|
||
Phật Thuyết Giải Tiết Kinh 佛説解節經 [ja] ブッセツゲセッキョウ Bussetsu gesekkyō ||| The Foshuo jiejie jing, T 677.16.711-714; 1 fascicle, trans. Paramārtha 眞諦. A chapter of the Saṃdhinirmocana-sūtra 解深密經, equivalent to the Chapter on the Marks of the Ultimate Truth . See also T 675. => Kinh. Một quyển. Chân Đế (s: Paramārtha) dịch. Là một chương trong Kinh Giải Thâm Mật (s: Saṃdhinirmocana-sūtra), tương đương với phẩm Thắng Nghĩa Đế Tướng勝義諦相品. Xem T 675.
|
||
Phật thuyết Như Lai hưng hiển kinh 佛説如來興顯經 [ja] ブッセツニョライコウガンキョウ butsusetsujoraikougankyō ||| The Foshuo rulai xingxian jing; 4 fasc., trans. Dharmarakṣa . T 291.10.592c-617 => Kinh; bốn quyển. Trúc Pháp Hộ 竺法護dịch.
|
||
Phật thuyết phân biệt thiện ác sở khởi kinh 佛説分別善惡所起經 [ja] ブッセツフンベツゼンアクショキキョウ Bussetsu funbetsu zen'aku shokikyō ||| The Foshuo fenbie shane suoqi jing;. T 729.27.526c-523b. Trans. An Shigao. => Kinh; An Thế Cao dịch.
|
||
Phật thuyết pháp tập kinh 佛説法集經 [ja] ブッセツホウシュウキョウ Bussetsu hōshūkyō ||| The Foshuo faji jing; (Dharmasangiti-sūtra) T 761.17.609-649. Trans. Bodhiruci 菩提流支. (s:Dharmasangiti-sūtra) => Kinh; Bồ-đề Lưu Chi dịch.
|
||
Phật thuyết Phật địa kinh 佛説佛地經 [ja] ブッセツフツチキョウ Bussetsubutsuchikyō ||| One fascicle, trans. by Xuanzang 玄奘 . T 680.16.720-723. Commonly referred to as the Fodi jing 佛地經. An explanation of the five aspects of the Buddha-stage, including the pure dharmadhātu and the four transformed wisdoms of Consciousness-only. Explains the details of the tenth bhūmi and the Buddha-stage. => Kinh; một quyển. Huyền Trang dịch. Thường gọi là Phật Địa Kinh (c: Fodi jing). Kinh giảng giải về năm khía cạnh của Phật địa, gồm Pháp giới thanh tịnh và Bốn pháp chuyển thức thành trí. Kinh giải thích chi tiết về Thập địa và Phật địa.
|
||
Phật thuyết quán vô lượng thọ kinh. 佛説觀無量壽佛經 [ja] ブツセツカンムリョウジュブツキョウ Bussetsu kan muryōju butsu kyō ||| The full catalog title (T 365) of the Guan wuliangshou jing. => Kinh. Tên gọi đầy đủ của Quán Vô Lượng Thọ Kinh (觀無量壽經c:Guan wuliangshou jing).
|
||
Phật Thuyết Thất Phật Kinh 佛説七佛經 [ja] ブツセツシチブツキョウ Bussetsu shichibutsu kyō ||| The full title of the . => Tên gọi đầy đủ của Thất Phật Kinh七佛經.
|
||
Phật tính luận 佛性論 [ja] ブッショウロン Busshōron ||| The Foxing lun, Buddha-nature Treatise, written in four fascicles. T 1610.31.787a-813a. Attributed to Vasubandhu 世親, translated by Paramārtha 眞諦. This treatise discusses the theory of the Buddha-nature in great detail in sixteen chapters, from the four aspects of: (1) dependent arising; (2) breaking attachment; (3) manifestation of essence; and (4) discriminated aspects. In the course of explaining how it is that all sentient beings have the buddha-nature, the mistaken views of non-Buddhists 外道 and lesser-vehicle practitioners 小乘 are refuted. The author cites extensively from the Śrīmālā-sūtra 勝鬘經, the Lotus Sutra 法華經 and the Yogācārabhūmi-śāstra 瑜伽師地論. => (j: Busshōron), (e: Buddha-nature Treatise) Luận; gồm 4 quyển. Được xem là của Ngài Thế Thân. Ngài Chân Đế (s: Paramārtha) dịch. Luận giải nầy trình bày rất chi tiết lý thuyết Phật tính trong 16 chương, qua bốn phương diện: 1. Nhân duyên sinh. 2. Phá chấp. 3. Hiển thể. 4. Biện tướng. Giải thích như thế nào mà chúng sinh có được Phật tính, bác bỏ vọng chấp của ngoại đạo và Tiểu thừa. Tác giả trích dẫn rộng rãi Kinh Thắng Man, Kinh Pháp Hoa và Du-già sư địa luận (s: Yogācārabhūmi-śāstra).
|
||
Phật tính Phật 佛性佛 [ja] ブツショウブツ busshō butsu ||| The "Buddha as Buddha-nature," the second aspect of the Sanjie jiao 三階教 teaching of the "universal Buddha," pufo 普佛, denoting that Buddha-nature is the true cause 正因佛性 of awakening for all sentient beings (but excluding the non-sentient). => Phật chính là Phật tính". Khía cạnh thứ nhì của Tam giai giáo 三階教, đề xướng tư tưởng Phật hiện hữu trong mọi chúng sinh (phổ Phật 普佛), chỉ rõ Phật tính là Chính nhân (chính nhân Phật tính) của tất cả chúng sinh hữu tình (ngoại trừ chúng sinh vô tình).
|
||
Phật tính 佛性 [ja] ブッショウ busshō ||| The buddha-nature. The possession by sentient beings of the innate buddha-mind, which is, prior to the full attainment of buddhahood, not fully actualized. The belief in this concept was not universally accepted in Indian Buddhism, but did become a cornerstone of East Asian Buddhist soteriological thought in terms of the essence-function 體用 paradigm, as explained in texts such as the Buddha-nature Treatise. A synonym for tathāgatagarbha 如來藏. => Tính Phật hằng hữu mà mọi chúng sinh đều có, nghĩa là trước khi được giác ngộ hoàn toàn thì Phật tính nầy chưa được hiển lộ viên mãn. Niềm tin vào tư tưởng nầy không rộng rãi lắm, ngoại trừ trong Phật giáo Ấn Độ, nhưng đã trở thành nền tảng tư tưởng Phật giáo Đông Nam Á trong mô hình Thể-dụng (e: essence-function ), như được giải thích trong các luận giải như Phật Tính Luận佛性論. Đồng nghĩa với Như Lai Tạng (s: tathāgatagarbha).
|
||
Phật tổ lịch đại thông tải 佛祖歴代通載 [ja] ブツソレキダイツウサイ Busso rekitai tsūsai ||| The Fozu lidai tongzai; (A Comprehensive Registry of the Successive Ages of the Buddhas and the Patriarchs), 22 chüan. By Nianchang 念常 (1282-1323); completed in 1341. T 2036.49.477-73 => (j: Busso rekitai tsūsai), (c: Fozu lidai tongzai) Tác phẩm ghi chép toàn bộ về sự truyền thừa của Chư Phật và Tổ sư của Ngài Niệm Thường (c: Nianchang 念常 1282-1323); gồm 22 quyển, hoàn tất năm1341.
|
||
Phạt-tô-mật-đa-la 伐蘇蜜多羅 [ja]バッソミッタラ Bassomittara ||| Transcription of the name of Vasumitra, which is translated into Chinese as => Phiên âm tên của Ngài Vasumitra, Hán dịch là Thế Hữu 世友.
|
||
Phật tổ thống ký 佛祖統紀 [ja] ブツソトウキ Busso touki ||| The Fozu tongji; (A Chronicle of the Buddhas and the Patriarchs), 54 chüan. By Zhipan 志磐 (1220-1275); completed in 1269. T 2035.49.129a-475c.ZGD1089 => (j: Busso touki ) Biên niên sử về Đức Phật và chư Tổ; gồm 54 quyển. Chí Bàn (c: Zhipan 志磐 1220-1275). Hoàn tất năm 1269.
|
||
Phát trí luận 發智論 [ja] ホツチロン Hotsuchiron ||| Fazhi lun See 阿毘達磨發智論 Apidamo fazhi lun. => (c: Fazhi lun). Xem A-tỳ-đạt-ma Phát trí luận (阿毘達磨發智論 c: Apidamo fazhi lun).
|
||
Phật trí tuệ 佛智慧 [ja] ブッチエ butchie ||| The buddha's wisdom (buddha-jñāna); one who has the wisdom of the buddha. An enlightened being. 〔法華經, T 262.9.32a17〕 => Trí tuệ Phật (s: buddha-jñāna); người có trí tuệ Phật. Người giác ngộ.
|
||
Phật trí 佛智 [ja] ブッチ butchi ||| The Buddha's wisdom (buddha-jñāna).〔法華經,T .9.6a15〕Same as omniscience => Trí tuệ Phật (s: buddha-jñāna). Đồng nghĩa Nhất thiết trí 一切智.
|
||
Phất tử 拂子 [ja] ホッス hossu ||| A fly whisk made out of hemp, silk or animal hair, used by Buddhist monks so that flies and other insects may be chased away without killing them. The tradition of using the whisk comes to Buddhism from Jainism, but in East Asian Ch'an, Sŏn and Zen schools, the usage of the whisk by the master teacher during his sermons becomes ritualized. => Cây phất trần làm bằng sợi gai, lụa, hay lông thú, các tăng sĩ Phật giáo dùng phất trần đuổi ruồi muỗi để khỏi sát hại chúng. Tương truyền việc dùng phất trần bắt nguồn từ Kỳ-na giáo (Jainism), nhưng trong Thiền tông Trung Hoa, Cao Ly và Nhật Bản, các Thiền sư dùng phất trần trong khi giảng pháp đã trở thành lễ nghi.
|
||
Phất tụ 拂袖 [ja] ホッシュウ hosshū ||| To shake one's sleeves. A gesture used by Chan masters. => Phất ống tay áo, cử chỉ các Thiền sư thường hay làm.
|
||
Phật tưởng Phật 佛想佛 [ja] ブツソウブツ bussō butsu ||| the "Buddha perceived as a Buddha," the fourth and most concrete aspect of the Sanjie jiao 三階教 teaching of the "universal Buddha," pufo 普佛, denoting that all sentient beings should be perceived in terms of their ultimate nature, that is, as fully awakened Buddhas => Khía cạnh thứ tư và là phương diện cụ thể nhất của Tam giai giáo, đề xướng tư tưởng Phật hiện hữu trong mọi chúng sinh (phổ Phật 普佛), chỉ rõ tất cả chúng sinh nên tưởng đến thể tính tối thượng của mình, đó là, như chư Phật giác ngộ viên mãn.
|
||
Phật tượng 佛像 [ja] ブツゾウ butsuzō ||| An image of the Buddha. => Hình ảnh của Đức Phật.
|
||
Phật vị Tâm vương Bồ-tát thuyết đầu-đà kinh 佛爲心王菩薩説投陀經 [ja] ツイシンオウボサツセツトウタキョウ Butsui shin'ou bosatsu setsu touta kyō ||| Fo wei xinwang pusa shuo toutuo jing. T 2886.85.1401c-1403b => Kinh. (j:) Butsui shin'ou bosatsu setsu touta kyō);(c: Fo wei xinwang pusa shuo toutuo jing). T 2886.85.1401c-1403b
|
||
Phạt-xà-la-phất-đa-la 伐闍羅弗多羅 [ja] バトラプタラ Batoraputara ||| Vajraputra, one of the sixteen arhats 十六羅漢 who vowed to stay in this world to ensure the transmission of the correct dharma. (j: Batoraputara; s: Vajraputra) => Tên của 1 trong 16 vị A-la-hán, nguyện ở lại thế gian nầy để đảm nhiệm việc truyền bá chính pháp.
|
||
Phật xá-lợi 佛舎利 [ja] ブツシャリ butsushari ||| The remains of the Buddha's body after cremation--primarily, his bones (buddha-dhātu, jina-dhātu) . Also see 舎利=> Phần còn lưu lại của nhục thân Phật sau khi trà tỳ, chính là Phật cốt (佛骨s: buddha-dhātu, jina-dhātu). Xem mục Xá-lợi.舎利.
|
||
Phật 佛 [ja] ブツ ほとけ butsu hotoke ||| (1) The most basic meaning of the Sanskrit/Pali term buddha is that of "awakened," in the special sense of one who has awakened to the true nature of existence. In this sense, the meaning is often translated as "enlightened" 覺. (2) One who has completely extinguished all afflictive states of mind 煩惱 --who utterly lacks all the mixed manifestations of ignorance 無明, desire 貪, and dislike 瞋. (3) The historical Buddha, Śākyamuni, who lived in India during the 6th century BCE, who had a major enlightenment experience, who subsequently taught others the way to achieve libertion, and following whose death, the religious movement called Buddhism, was formed. (4) Any one of a number the Buddhas who are said to exist in the world. In the early Pali tradition, six are name, but in the later developing Mahāyāna tradition, Buddhas are understood to be infinite in number. In this sense, anyone who attains release (mokṣa 解脱, nirvāṇa 涅槃) from this world of recurring rebirths (saṃsāra 流轉) can be called, in the appropriate contexts, a Buddha. (4) Buddha as an eternal principle of enlightenment/reality, expressed in the notion of the dharmakāya 法身 of the Buddha. (5) Buddha as buddhahood 佛地, the final stage one attains as the result of practices. => Có các nghĩa sau: 1. Nghĩa căn bản nhất của thuật ngữ Buddha trong tiếng Sanskrit và Pali là "tỉnh thức", trong ý nghĩa đặc biệt là người đã giác ngộ ra chân tánh của hiện hữu. Trong ý nghĩa nầy, thuật ngữ thường được dịch là "giác". 2. Người đã hoàn toàn chuyển hóa được mọi phiền não trong tâm - người tuyệt đối không còn mọi biểu hiện của vô minh, tham muốn và sân hận. 3. Đức Phật lịch sử Thích-ca Mâu-ni (s: Śākyamuni), sống ở Ấn Độ vào thế kỷ thứ sáu trước CN., người đã đạt được sự giác ngộ tối thượng, sau đó dạy cho chúng sinh phương pháp tu tập để giải thoát, và sau khi Đức Phật nhập niết-bàn, một tôn giáo được hình thành, gọi là Phật giáo. 4. Bất kỳ Đức Phật nào trong vô số Đức Phật đang thường trụ ở thế gian. Hệ kinh văn Pali của Phật giáo Nguyên thủy có ghi danh hiệu sáu Đức Phật, nhưng theo truyền thống Đại thừa Phật giáo phát triển, thì có vô số chư Phật. Trong ý nghĩa nầy, bất kỳ chúng sinh nào đạt được giải thoát (s: mokṣa), chứng được niết-bàn (s: nirvāṇa ) từ trong cõi luân hồi sinh tử (s: saṃsāra) nầy, theo thuật ngữ tương ứng, có thể gọi là Đức Phật.
|
||
Phát 發 [ja] ホツ、ハツ hotsu, hatsu ||| (1) To arise, to appear [起]. To blossom forth. (2) To give birth [生]. (3) To release (an arrow, etc.); to go, to go out, [出]. To emit, to leave; (4) To open, to reveal (that which was hidden). [顯] To make manifest. [現] (5) To start or begin. => 1. Nảy sinh ra, xuất hiện ( khởi, 起). Trổ hoa. 2. Sinh ra 生. 3. Bắn ra (một mũi tên v.v...); đi, đi ra, [xuất出]. Phát ra, rời đi. 4. Mở ra, tiết lộ (những gì bị ẩn dấu) [Hiển顯]. Làm cho bày ra [ hiện現]. 5. Bắt đầu.
|
||
Phệ-đà 吠陀 [ja] ハイタ haita ||| Transcription of the Sanskrit veda, the basic texts of Brahmanistic Indian religion. => Phiên âm chữ Veda từ tiếng Sanskrit, là kinh văn căn bản của Bà-la-môn Ấn Độ giáo.
|
||
Phế lập 廢立 [ja] ハイリュウ hairyū ||| To discard a (worn-out, lesser) teaching from the standpoint of a (new, more correct, deeper) teaching. See also 廢權立實. 〔二障義HPC 1.790a〕 => Loại trừ một giáo lý (đã cũ mòn, cạn cợt) theo quan điểm giáo lý (tiến bộ, mới, chân chính, sâu sắc hơn).
|
||
Phệ lưu ly 吠琉璃 [ja]バイルリ bairuri ||| Lapiz lazuli; a blue-green gem (vaiḍūrya). Usually written more briefly as 瑠璃. (s: vaiḍūrya; e: Lapiz lazuli) => Một loại đá quý màu xanh da trời. Thương gọi tắt là Lưu ly.
|
||
Phế quyền lập thực 廢權立實 [ja] ハイゴンリュウジツ haigonryūjitsu ||| To discard relative truths in favor of the ultimate truth. => Phế bỏ chân lý tương đối, tán đồng chân lý tuyệt đối.
|
||
Phế 廢 [ja] ハイ hai ||| (1) Fall into disuse; become obsolete; die out, decline, be outmoded. (2) Get rid of; discard. => 1. Bỏ, không dùng đến; trở nên lỗi thời, lụi tàn, suy tàn, lỗi thời. 2. Tống khứ, rủ sạch; loại bỏ.
|
||
Phi 妃 [ja] ヒ hi ||| Queen or princess (rājñī). In esoteric Buddhism, another name for samādhi 三昧, or dhāraṇī 陀羅尼. => Hoàng hậu hoặc công chúa (s: rājñī). Trong Phật giáo Mật tông, đó là tên gọi khác của Tam muội (s: samādhi 三昧), hay đà-la-ni (s: dhāraṇī 陀羅尼).
|
||
Phiên đại bi thần chú 番大悲神呪 [ja] バンダイヒジンジュ Ban daihi jinju ||| T 1063.20.114-115. One version of the Qianshou qianyan guanshiyin pusa dabei xintuoluoni 千手千眼觀世音菩薩大悲心陀羅尼 => Tên một bản dịch của Thiên thủ thiên nhãn Quán Thế Âm Bồ-tát đại bi tâm đà-la-ni (c: Qianshou qianyan guanshiyin pusa dabei xintuoluoni 千手千眼觀世音菩薩大悲心陀羅尼).
|
||
Phiên kinh danh nghĩa tập 翻譯名義集 [ja] ホンヤクミョウギシュウ Honyaku myōgishū ||| The Fanyi mingyi ji; T 2131.54.1056a-1185b ed. Fayun 法雲. => Pŏnyŏk myŏngŭijip (k); Honyaku myōgishū (j); Fanyi mingyi ji (c); Của Pháp Vân (c: Fayun 法雲).
|
||
Phiên kinh viện 翻經院 [ja] ホンキョウイン hongyōin ||| A translation center, usually established in connection with a monastery in ancient China, where scriptures were translated from Indic languages into Chinese. => Trung tâm phiên dịch kinh Phật, gắn liền với một ngôi chùa Trung Hoa thời xưa, nơi kinh điển được phiên dịch từ tiếng Ấn Độ sang tiếng Hán.
|
||
Phiên kinh 翻經 [ja] ホンギョウ hongyō ||| To translate the Buddhist scriptures (into Chinese). Same as 譯經. => Dịch kinh Phật sang tiếng Hán, đồng nghĩa với Dịch kinh 譯經.
|
||
Phiền lao 煩勞 [ja] ボンロウ bonrō ||| Affliction, difficulty, suffering. 〔二障義、 HPC 1.789c〕 => Phiền não, khó khăn, đau khổ.
|
||
Phiền loạn 煩亂 [ja] ボンラン bonran ||| To cause confusion, disorder, affliction, trouble. 〔二障義、 HPC 1.789c〕 => Khiến cho rối loạn, không ổn định, phiền não, rắc rối.
|
||
Phiền não cấu 煩惱垢 [ja] ボンノウク bonnōku ||| The stain of afflictions. Pollution by defilements. 〔十地毘婆娑論 T 1521.26.108b28〕 => Sự nhiễm ô của phiền não. Sự nhiễm ô do phiền não.
|
||
Phiền não chướng 煩惱障 [ja] ボンノウショウ bonnōshō ||| The 'afflictive hindrances', 'hindrances due to affliction.' The destructive passions of ignorance, anger, greed that impede one's attainment of nirvāna. These hindrances are considered by Mahāyāna schools such as Yogācāra 瑜伽行派 to be a more coarse, and can be, for the most part, removed by the moral and meditative practices of arhats and pratyekabuddhas (kleśa-āvaraṇa). The hindrances due to defilement are named in contrast to the noetic hindrances (所知障), which together, comprise the two hindrances 二障. The seeds of the afflictive hindrances are contained in the first seven "transforming consciousnesses" 轉識 and not in the base consciousness 阿頼耶識. 〔二障義HPC 1.810b〕 => 'Chướng ngại do phiền não', những đam mê tiêu cực phát xuất từ vô minh, sân hận, tham lam làm trở ngại sự thành tựu niết-bàn. Những phiền não nầy được các tông phái Đại thừa như Du-già hành tông xem là phiền não thô trọng, phần lớn được xem là có thể được giải trừ qua sự tu tập giới luật và thiền định của hàng A-la-hán và Bích chi Phật. Những phiền não nhiễm ô đối lại là Sở tri chướng (所知障), hợp lại thành nhị chướng二障. Những chủng tử của phiền não chướng bao gồm trong bảy thức đầu 'chuyển thức'轉識 và không thuộc A-lại-da thức阿頼耶識. .
|
||
Phiền não ngại 煩惱礙 [ja] ボンノウゲ bonnōge ||| See fannaozhang 煩惱障. => Xem Phiền não chướng煩惱障.
|
||
Phiền não phẩm 煩惱品 [ja] ボンノウボン bonnōbon ||| The category of defilement; same as 染品. 〔瑜伽論T 1579.30.284c〕 => Phạm trù phiền não; Đồng nghĩa với Nhiễm phẩm染品.
|
||
Phiền não 煩惱 [ja] ボンノウ bonnō ||| (Skt. kleśa; Tib. non moṅs pa) (1) Defilement(s), afflictions. Evil passion, carnal desire. All of the thoughts, words, actions and emotions which arise and cease based on ignorance and desire which keep human beings trapped in the cycle of birth and death, and which result in suffering. (2) In the Yogācāra system 瑜伽行派, affliction comprises one of the groups of elemental constructs 法. In this case, the term refers specifically to the six "primary" afflictions of greed (貪), anger (瞋), ignorance (癡), pride (慢), doubt (疑), and wrong views (惡見). From these fundamental six afflictions are derived the more numerous secondary afflictions 隨煩惱. See also 煩惱障. => (s: kleśa; t: non moṅs pa) Sự nhiễm ô, sự ưu phiền. Những đam mê có hại, những ham muốn trần tục. Những tư tưởng, lời nói, hành vi và cảm xúc sinh khởi và hoại diệt xuất phát từ vô minh và tham dục khiến cho con người bị mắc vào trong vòng luân hồi sinh tử, và kết quả là chịu khổ. Theo hệ thống giáo lý Du-già hành phái, phiền não là một trong các nhóm tâm sở pháp. Trong trường hợp nầy, thuật ngữ trên có nghĩa đặc biệt là sáu phiền não “căn bản” gồm: tham, sân, si, mạn, nghi, và ác kiến. Từ sáu phiền não “căn bản” nầy, được phân ra thành vô số Tuỳ phiền não. Xem Phiền não chướng煩惱障.
|
||
Phiên vương kinh 幡王經 [ja] ホンオウキョウ Ban'ō kyō ||| The Fanwang jing; see Wunengsheng fanwang rulai zhuangyan tuoluoni jing 無能勝幡王如來莊嚴陀羅尼經 => (c: Fanwang jing); Xem Vô năng thắng phiên vương Như Lai trang nghiêm Đà-la-ni kinh (c: Wunengsheng fanwang rulai zhuangyan tuoluoni jing 無能勝幡王如來莊嚴陀羅尼經).
|
||
Phiên 翻 [ja] ホン hon ||| (1) Opposite, opposing, (viparyāya, viparyayat). (2) To contradict; contradictory. (3) To differ, be different from. (4) Paradoxically. => 1. Phản lại, ngược với, đối lập (viparyāya, viparyayat). 2. Mâu thuẫn với, sự mâu thuẫn. 3. Khác với, khác biệt với. 4. Nghịch lý.
|
||
Phiệt dụ 筏喩 [ja] バツユ batsuyu ||| The parable of the raft. The Buddha's teaching is like a raft, which should be abandoned once the river is crossed. => Dụ ngôn về chiếc bè. Giáo lý của chư Phật cũng giống như chiếc bè, người tu phải bỏ chiếc bè pháp này đi một khi đã qua sông.
|
||
Phiệt-tô-mật-đát-la 筏蘇蜜呾羅 [ja]バッソミッタラ Bassomittara ||| Transcription of the name of Vasumitra, which is translated into Chinese as 世友 => Vasumitra (s); Pŏlsomildalla (k); Bassomittara (j); Phiên âm tên của ngài Thế Hữu (世友) từ tiếng Phạn Vasumitra.
|
||
Phổ biến quang minh thanh tịnh xí thạnh như ý bảo ấn tâm vô năng thắng đại minh vương đại tuỳ cầu đà-la-ni kinh 普遍光明清淨熾盛如意寶印心無能勝大明王大隨求陀羅尼經 [ja] フヘンコウミョウショウジョウシジョウニョイホウインシンムノウショウダイミョウオウダイズイグダラニキョウ Fuhen kōmyō shōjō shijō nyoishō inshin munōshō daimyōō daizuigu daranikyō ||| The Pubian guangming qingjing chicheng ruyibao yinxin wunengsheng damingwang dasuiqiu tuoluoni jing; Skt. Mahāpratisarā-vidyārājñī; Tib. phags pa rig pa'i rgyal mo so sor 'brang ba chen mo [To. 561, P.179] ; (Dhāraṇī of the Great Protectress, Queen of Mantras). The first text of the Pañcarakṣā corpus, devoted to Mahāpratisarā 大隨求, who protects against evil, sin and illness. Two Chinese translations are extant: (1) 2 fasc. (T 1153.20.616-637), Dhāraṇī of the Great Protectress who is Universally Radiant, Pure, Incandescent, a Wish-granting Gem, and the Sealed Essence of the Invincible King of Mantras 普遍光明清淨熾盛如意寶印心無能勝大明王大隨求陀羅尼經, abbr. Dhāraṇī of the Great Guardress 大隨求陀羅尼經, trans. Amoghavajra 不空. Japanese commentary: Myōkaku's 明覺 Intuitive Notes 大隨求陀羅尼勘註 (T 2242). (2) 1 fasc. (T 1154.20.637-644), Dhāraṇī Incantation of the Protectress who Grants Great Freedom 隨求即得大自在陀羅尼神呪經 trans. Maṇicintana 寶思惟. For an English translation of a related text see Lewis (1995)). => (c: Pubian guangming qingjing chicheng ruyibao yinxin wunengsheng damingwang dasuiqiu tuoluoni jing; s: Mahāpratisarā-vidyārājñī; t: phags pa rig pa'i rgyal mo so sor 'brang ba chen mo ; e: Dhāraṇī of the Great Protectress, Queen of Mantras). Là kinh văn đầu tiên trong Ngũ vị lục (s: Pañcarakṣā corpus), dâng lên cho Đại tuỳ cầu (Mahāpratisarā 大隨求), vị bảo hộ thoát khỏi điều xấu ác, tội lỗi và bệnh tật. Có 2 bản dịch tiếng Hán đang lưu hành: 1. Phổ biến quang minh thanh tịnh xí thạnh như ý bảo ấn tâm vô năng thắng đại minh vương đại tuỳ cầu đà-la-ni kinh 普遍光明清淨熾盛如意寶印心無能勝大明王大隨求陀羅尼經 . Viết tắt là Đại tuỳ cầu đà-la-ni kinh (大隨求陀羅尼; e: Dhāraṇī of the Great Guardress ); 2 quyển; Bất Không dịch. Luận giải tiêng Nhật của Minh Giác (j: Myōkaku's 明覺 ), nhan đề Đại tuỳ cầu đà-la-ni khám chú (大隨求陀羅尼勘註e: Intuitive Notes) . 2. Đại tuỳ cầu ấn đắc đại tự tại đà-la-ni thần chú kinh ( 隨求即得大自在陀羅尼神呪經 e: Dhāraṇī Incantation of the Protectress who Grants Great Freedom); 1 quyển; Bảo Tư Duy (s: Maṇicintana 寶思惟) dịch. Bản dịch tiếng Anh từ bản kinh tương ứng, xin xem Lewis (1995).
|
||
Phổ biến 普徧 [ja] フヘン fuhen ||| To pervade universally. => Thâm nhập khắp nơi.
|
||
Phổ chiếu 普照 [ja] フショウ fushō ||| (1) Illuminating universally (Skt. spharaṇa; Tib. khyab pa). (2) Pojo; the posthumous title of the Korean master Chinul 知訥. (3) Fushō; the posthumous title of the founder of the Ōbaku 黄檗 school in Japan, Yinyuan 隱元. => 1. Chiếu sáng rộng khắp (s: spharaṇa; t: khyab pa). 2. (k: Pojo); thuỵ hiệu của Thiền sư Cao Ly Trí Nột (k: Chinul 知訥). 3. (j: Fushō); thuỵ hiệu của Thiền sư Ẩn Nguyên (c: Yinyuan 隱元), người sáng lập Hoàng Bá tông (j: Ōbaku 黄檗) ở Nhật Bản.
|
||
Phó chúc 付囑 [ja] フゾク fuzoku ||| (1) To address another person, making a request of them. (2) To commit to, to submit to; to entrust with. [Buddhism] The entrustment of the buddhas with the transmission of the teaching. => Có các nghĩa sau: 1.Nhắm đến một người nào đó, và có sự thỉnh cầu ở họ điều gì. 2. Giao phó, đề nghị, giao cho (nhiệm vụ, trách nhiệm). [Phật học] Sự giao phó trọng trách truyền bá giáo pháp của Đức Phật (cho đệ tử).
|
||
Phổ diệu kinh 普曜經 [ja] フヨウキョウ Fuyō kyō ||| The Puyaojing, which is considered to be an earlier translation of the Fangguang da zhuangyan jing 方廣大莊嚴經 (Lalitavistara). Trans. by Dharmarakṣa 法護 of the Western Qin in 308, in eight fascicles and thirty-three chapters. It is a treatment of the Buddha's life according to Mahayana accounts. T 186.3.483-539. => (c: Puyaojing) , được xem là bản dịch sớm nhất của Phương quảng đại trang nghiêm kinh (方廣大莊嚴經c: Fangguang da zhuangyan jing; s: Lalitavistara). Pháp Hộ (s: Dharmarakṣa 法護) dịch vào thời Tây Tấn, năm 308; gồm 8 quyển, 33 phẩm. Đó là tác phẩm đề cập đến cuộc đời Đức Phật theo tinh thần Đại thừa.
|
||
Phổ Đức 普徳 [ja] フトク Futoku ||| Podŏk A Koguryŏ monk who was exiled to Silla during the time of Wŏnhyo 元曉. A reputed expert on the Nirvāna Sutra 涅槃經. (k: Podŏk) => Tăng sĩ thuộc Cao cú lệ (k: Koguryŏ), bị lưu đày sang Tân La (Silla) vào thời Nguyên Hiểu (k: Wŏnhyo 元曉). Là người nổi tiếng tinh thông về Kinh Niết-bàn.
|
||
Phổ Giác 普覺 [ja] フカク fukaku ||| 'Pervasive (Universal) Enlightenment'; one of the twelve bodhisattvas of the Sutra of Perfect Enlightenment 圓覺經 (Yuanjue jing). => Một trong 12 vị Bồ-tát đương cơ trong kinh Viên Giác (圓覺經e: Sutra of Perfect Enlightenment ; c: Yuanjue jing).
|
||
Phổ Hiền Bồ-tát đà-la-ni kinh 普賢菩薩陀羅尼經 [ja] フゲンボサツダラニキョウ Fugen bosatsu daranikyō ||| Skt. Samantabhadrāṣṭottaraśatakanāmadhāraṇī-mantra-sahita; Tib. kun tu bzang po'i mtshan brgya rtsa brgyad pa gzungs sngags dang bcas pa [To.637/877]; (Dhāraṇī of Samantabhadra) 1 fasc. (T 1127.20.541-542), trans. Fatian 法天. => (s: Samantabhadrāṣṭottaraśatakanāmadhāraṇī-mantra-sahita; t: kun tu bzang po'i mtshan brgya rtsa brgyad pa gzungs sngags dang bcas pa ; e: Dhāraṇī of Samantabhadra); 1 quyển; Pháp Thiên ( Fatian 法天) dịch.
|
||
Phổ Hiền Bồ-tát hạnh nguyện tán 普賢菩薩行願讚 [ja] フゲンボサツギョウガンサン Fugen bosatsu gyōgan san ||| The Puxian pusa xingyuan zan; (King of Aspirations to Good Conduct) Skt. Bhadracaryā-praṇidhānarāja; Tib. bzang po spyod pa'i smon lam gyi rgyal po'i rgya cher 'grel pa; [To.44 pt.4/1095/4377, P.761] 1 fasc. [T 297.10.880-883], abbr. Aspirations to Good Conduct 普賢行願讚, tr. Amoghavajra 不空. => (c: Puxian pusa xingyuan zan; e : King of Aspirations to Good Conduct; s: Bhadracaryā-praṇidhānarāja; t: bzang po spyod pa'i smon lam gyi rgyal po'i rgya cher 'grel pa); Gọi tắt là Phổ Hiền hạnh nguyện tán普賢行願讚. Bất Không (Amoghavajra 不空) dịch.
|
||
Phổ Hiền cảnh giới 普賢境界 [ja] フゲンキョウカイ fugenkyōkai ||| The 'Realm of Samantabhadra.' In Huayan teaching, the realm known by the great faculties of the Single Vehicle bodhisattva Samantabhadra. The aspect of the reality realm that is perceived by people who are not yet buddhas is expressed as the realm of Samantabhadra. This is because Samantabhadra is the bodhisattva of meditation and practice, which can be explained, as opposed to the realm of wisdom of Mañjuśrī 文殊 which is inexplicable. => Theo giáo lý kinh Hoa Nghiêm, đó là cảnh giới chứng nhập bởi các căn cơ bậc thượng của Phổ Hiền Nhất thừa Bồ-tá . Là phương diện thực tại của cảnh giới mà chúng sinh chưa thành Phật có thể nhận biết, được diễn tả là cảnh giới Phổ Hiền. Vì Phổ Hiền là Bồ-tát tượng trưng cho tu tập thiền định, là điều có thể giải thích được; khác với cảnh giới trí tuệ giải thoát của Bồ-tát Văn-thù-sư-lợi là không thể nghĩ bàn.
|
||
Phổ Hiền quán kinh 普賢觀經 [ja] フゲンカンキョウ Fugen kan kyō ||| Puxian guan jing; Full title: (佛説) 觀普賢菩薩行法經. => (c: Puxian guan jing); Tên gọi đầy đủ là (Phật thuyết) quán Phổ Hiền Bồ-tát hạnh pháp kinh (佛説) 觀普賢菩薩行法經.
|
||
Phổ Hiền 普賢 [ja] フゲン Fugen ||| "Universal Goodness;" The bodhisattva Samantabhadra. He represents the practice and meditation of all the Buddhas, as contrasted to Mañjuśrī (文殊) who represents wisdom and realization. He is the right-hand attendant of Śākyamuni Buddha, and is often portrayed mounted on a white elephant. He serves as an interlocutor to the Buddha in many Mahāyāna sutras. (2) The interlocutor bodhisattva who speaks in the second chapter of the Sutra of Perfect Enlightenment 圓覺經. => (k: Samantabhadra). 1. Vị Bồ-tát biểu tượng cho hạnh tu tập thiền định củ chư Phật, khác với Bồ-tát Văn-thù-sư-lợi biểu tượng cho trí tuệ giác ngộ. Ngài trợ thủ bên phải cho Đức Phật Thích-ca Mâu-ni , và thường được trình bày bằng hình tượng ngồi trên voi trắng. Ngài thường xuất hiện qua nhiều đương cơ thưa hỏi Phật pháp với Đức Phật trong nhiều kinh Đại thừa. 2. Là Bồ-tát đương cơ được nói trong phẩm thứ hai của kinh Viên Giác.
|
||
Phổ Hoá 普化 [ja] フケ Fuke ||| Puhua; a Chinese Chan master of the Tang period, who was a of the lineage of Mazu Daoyi 馬祖 道一 as well as a contemporary and good friend of Linji Yixuan 臨濟義玄. A lineage of Chan was founded upon his influence. He was a bit of an iconoclastic and playful character, known for exhibiting strange behavor and feats of magic. He was famous for walking and singing while ringing a small bell. Shortly after his death, the sound of this bell was to be heard in the vicinity of his coffin. => (j: Fuke ; c: Puhua) Thiền sư Trung Hoa đời Đường, thuộc dòng Mã Tổ Đạo Nhất, cùng thời và là bạn thân của Lâm Tế Nghĩa Huyền. Có một dòng Thiền được thành lập dưới sự ảnh hưởng của sư. Sư có chút tinh thần phá đổ việc tôn sùng ngẫu tượng và cá tính khôi hài, nổi tiếng với việc thường hay thể hiện những phong cách kỳ đặc và thần thông kỳ diệu. Sư nổi tiếng với việc vừa đi bộ vừa hát vừa lắc một cái chuông nhỏ. Ngay sau khi sư viên tịch, âm thanh của tiếng chuông nầy vẫn còn vang vọng bên quan tài của sư.
|
||
Phổ Hương 普香 [ja] フコウ fukō ||| Samantagandha--Universal Fragrance, the name of a god in the Lotus Sutra. 〔法華經 T 262.9.2a16〕 => (s: Samantagandha; e: Universal Fragrance), tên một vị thần trong kinh Pháp Hoa.
|
||
Phổ Huyễn 普幻 [ja] フゲン Fugen ||| Pohwan (fl. 1245-1278), a 13th century Koryŏ Sŏn scholar monk, known as a specialist in the Śūraṃgama-sūtra 首楞嚴經. He wrote two commentaries on that scripture, the Nŭngŏmgyŏng singwa 楞嚴經新科 (2 fasc. possibly extant) and the Surŭngŏmgyŏng hwanhae pogi 首楞嚴經環解補記 (2 fasc. extant). => k: Pohwan (1245-1278), tăng sĩ học giả thuộc Thiền tông Cao Ly thế kỷ thứ 13, nổi tiếng là chuyên gia về kinh Thủ Lăng Nghiêm. Sư viết hai cuốn luận giải về kinh nầy: Lăng Nghiêm kinh tân khoa (k: Nŭngŏmgyŏng singwa 楞嚴經新科), gồm hai quyển, có khả năng hiện còn lưu hành; và Thủ Lăng Nghiêm kinh hoàn giải bổ ký (k: Surŭngŏmgyŏng hwanhae pogi 首楞嚴經環解補記); gồm hai quyển, hiện đang lưu hành.
|
||
Phổ Minh 普明 [ja] フミョウ fumyō ||| Universal radiance. The Fokuang Shan dictionary lists eight persons who had this as their name. => Ánh sáng chói lọi chiếu khắp. Tự điển Phật Quang Sơn liệt kê 8 nhân vật mang tên nầy.
|
||
Phổ Ngu 普愚 [ja] フグ Fugu ||| Pou (1301-1382); a Koryŏ Sŏn monk from 洪州, commonly known by his Buddhist name of T'aego 太古. He entered the sangha at age 13, is said to have become determined to resolve his doubt-mass at the age of 19, and succeeded to penetrate the mu kong'an 無公安 and experience deep enlightenment at the age of 30. In 1341 he took up residence at Chunghŭngsa 重興寺 of Mt. Samgak 三角山, where he gathered many students. He constructed a hermitage to the east of the temple, which he called T'aego, and there he wrote the Kailp'yŏn 歌一篇. He later wrote the Sanjungjallakka 山中自樂歌. He was subsequently invited to be royal teacher 王師 and national teacher 國師. He was a transmitter of the Imje (Linji 臨濟) style of Sŏn in the tradition of Ta-hui 大慧, emphasizing reflection on the hwadu 話頭. He was famous for his poetry, which was collected by his students. => k: Pou ; (1301-1382); Thiền sư Cao Ly xuất thân từ Hồng Châu 洪州thường được gọi với pháp danh Thái Cổ (k: T'aego 太古). Sư xuất gia vào năm 13 tuổi, được biết năm 19 tuổi, sư quyết chí giải trừ mối nghi sinh tử của mình, xúc tiến tham công án Vô và thấu suốt công án nầy năm 30 tuổi. Năm 1341, sư trú tại Trùng Hưng tự ở Tam giác sơn, nơi sư bắt đầu thâu nhận đồ chúng. Sư lập một nơi ẩn cư ở phía Đông ngôi chùa, gọi đó là Thái Cổ (T'aego), ở đó sư viết tập Ca nhất thiên (k: Kailp'yŏn 歌一篇) . Sau đó sư viết Sơn trung tự lạc ca (k: Sanjungjallakka 山中自樂歌). Sau đó sư được mời làm Vương sư và Quốc sư. Sư là truyền nhân thuộc dòng thiền Lâm Tế (k: Imje ; c: Linji 臨濟), dòng thiền theo tinh thần của Đại Huệ (c: Ta-hui 大慧); chú trongh vào việc tham thoại đầu. Sư nổi tiếng qua thi ca, các tác phẩm đã được môn đệ sưu tập lại.
|
||
Phổ Nhãn 普眼 [ja] フゲン fugen ||| 'Pervasive vision,' 'universal eyes.' (1) The compassionate eyes of Avalokiteśvara that see all sentient beings. (2) The perception that all things are contained in one thing. (3) One of the twelve bodhisattvas that serves as an interlocutor in the Sutra of Perfect Enlightenment (圓覺經); the title of the third chapter of the same sutra. => Cái nhìn suốt khắp'. Con mắt từ bi của Bồ-tát Quán Thế Âm nhìn toàn thể chúng sinh. Nhận ra rằng các pháp đều bao hàm trong một pháp. Một trong 12 vị Bồ-tát đương cơ trong kinh Viên Giác; nhan đề của phẩm thứ 3 trong kinh Viên Giác.
|
||
Phó pháp tạng nhân duyên truyện 付法藏因縁傳 [py] Fù făzàng yīnyuán zhuàn [wg] Fu fa-tsang yin-yüan chuan [ko] 부법장인연전 Pu pŏpchang inyŏn chŏn [ja] フホウゾウインエンデン Fuhouzouin'enden ||| Fu fazang yinyuan zhuan; T 2058.50.297a-322b
|
||
Phổ pháp 普法 [ja] フホウ fuhō ||| In the Sanjie jiao 三階教 doctrine pufa refers to the universal teachings that are appropriate for the blind and ignorant beings of the third level 三階 capacity, distinguished from the 別法 biefa appropriate for the superior beings with the capacity for the ekayāna 一乘 and triyāna 三乘. => Theo giáo lý Tam giai giáo, Phổ pháp là giáo lý phổ biến thích nghi với mọi chúng sinh có căn cơ chậm lụt và vô minh, được xêp vào hàng thứ ba; khác với biệt pháp (別法 k: biefa ), thích ứng với chúng sinh căn cơ bậc thượng của Nhất thừa ( s: ekayāna 一乘) và Tam thừa (s: triyāna 三乘).
|
||
Phổ Phật 普佛 [ja] フブツ fubutsu ||| The "universal Buddha;" according to the Sanjie 三階 doctrine the appropriate refuge for blind and ignorant beings of the third level 三階 capacity; detailed as four aspects of the Buddha: 如來藏佛, 佛性佛, 當來佛, and 佛想佛. => Theo giáo lý Tam giai giáo; Phổ Phật thích ứng cho chúng sinh mù quáng vô minh, thuộc loại có căn cơ xếp hạng thứ ba (tam giai 三階); được trình bày chi tiết bằng bốn phương diện Như Lai tạng Phật如來藏佛, Phật tính Phật佛性佛, Đương lai Phật當來佛, và Phật tưởng Phật佛想佛.
|
||
Phổ vi thừa giáo 普爲乘教 [ja] フイジョウキョウ fuijōkyō ||| The "teaching that encompasses all vehicles." So called because it includes the five vehicles. Another name for the Faxiang sect. This is a term that is often used by the Faxiang school to refer to itself and was originated by Kuiji (窺基). => Giáo lý bao gồm hết tất cả các thừa. Gọi như thế vì giáo lý nầy chứa đựng hết thảy năm thừa. Là tên gọi khác của Pháp tướng tông. Đây là một thuật ngữ Pháp tướng tông thường dùng để gọi tên tông của mình xuất phát từ ngài Khuy Cơ (窺基c: Kuiji ).
|
||
Phổ Vũ 普雨 [ja] フウ Fu-u ||| Pou (1515-1565); a Sŏn monk of the Chosŏn period. He lived during a period where there was a bit of relaxation of the suppression of Buddhism due to the influence of the queen dowager Munjŏng (文定王后), who, as a devout Buddhist, took control of the government in the stead of her young son Myŏngjong (明宗 r. 1545-67), and immediately repealed many anti-Buddhist measures. => k: Pou (1515-1565); Thiền sư Cao Ly vào thời Chosŏn. Sư sống vào thời kỳ có chút nới lỏng của sự đàn áp Phật giáo nhờ sự thừa kế của Hoàng hậu thừa kế Văn Định Vương Hậu ( k: Munjŏng 文定王后), là một Phật tử thuần thành, nắm vương quyền từ con của mình là Minh Tông (k: Myŏngjong 明宗; trị vì từ 1545-1567), bà liền bãi bỏ nhiều biện pháp cấm ngăn Phật giáo.
|
||
Phổ 普 [ja] フ fu ||| Widely, generally, universally. => Rộng rãi, nói chung, toàn thể.
|
||
Phóng dật 放逸 [ja] ホウイツ hōitsu ||| Negligence, indolence, dissipation (Skt. pramāda, Pali pamāda, Tib. bag med pa).' Careless, undisciplined. One of the great defilement elements as listed in the Abhidharmakośa-bhāsya 倶舎論; one of the twenty secondary defilements (隨煩惱) in Yogācāra 瑜伽行派 doctrine. Playing with one's energy. Negligence, laziness, self-indulgence. Not holding to the intent of practicing goodness and repelling evil. A function of the 'three poisons' 三毒. => Sự phóng túng, sự lười biếng, sự phung phí (Skt. pramāda, Pali pamāda, Tib. bag med pa). Là một trong các đại địa phiền não pháp theo Câu-xá luận, là một trong 20 tuỳ phiền não trong giáo lý Du-già hành tông. Phung phí năng lực của chính mình. Phóng túng, lười nhác, bê tha. Không kiên trì thực hành các thiện pháp và trừ bỏ các việc ác. Là một tác dụng của 'tam độc'.
|
||
Phóng dật 放逸 [ja] ホウイツ hōitsu ||| Negligence, indolence, dissipation (Skt. pramāda, Pali pamāda, Tib. bag med pa).' Careless, undisciplined. One of the great defilement elements as listed in the Abhidharmakośa-bhāsya 倶舎論; one of the twenty secondary defilements (隨煩惱) in Yogācāra 瑜伽行派 doctrine. Playing with one's energy. Negligence, laziness, self-indulgence. Not holding to the intent of practicing goodness and repelling evil. A function of the 'three poisons' 三毒. => Sự phóng túng, sự lười biếng, sự phung phí (Skt. pramāda, Pali pamāda, Tib. bag med pa). Là một trong các đại địa phiền não pháp theo Câu-xá luận, là một trong 20 tuỳ phiền não trong giáo lý Du-già hành tông. Phung phí năng lực của chính mình. Phóng túng, lười nhác, bê tha. Không kiên trì thực hành các thiện pháp và trừ bỏ các việc ác. Là một tác dụng của 'tam độc'.
|
||
Phóng hạ 放下 [ja] ホウゲ hōge ||| To cast off attachment as the result of awakening to the truth of no-self. => Từ bỏ sự chấp trước nhờ kết quả từ sự giác ngộ chân lý vô ngã.
|
||
Phóng khí 放棄 [ja] ホウキ hōki ||| Renunciation, esp. of worldly status and possessions in the quest for enlightenment. A standard practice of the śramaṇa 沙門. => Sự xả bỏ, đặc biệt là hoàn cảnh thế tục và mọi sở hữu để tìm cầu giải thoát giác ngộ. Là một tiêu chuẩn của hạnh sa-môn (s: śramaṇa 沙門).
|
||
Phóng quang 放光 [ja] ホウコウ hōkō ||| Emission of light. => Sự phát ra ánh sáng.
|
||
Phòng Túc 房宿 [ja] ボウシュク bōshuku ||| Kapphiṇa, one of the direct disciples of Śākyamuni; see 劫賓那. => (s: Kapphiṇa), một trong các đệ tử lớn của Đức Phật Thích-ca Mâu-ni . Xem Kiếp-tân-na劫賓那.
|
||
Phóng xả 放捨 [ja] ホウシャ hōsha ||| (1) To abandon, give up on, throw away, release. Become detached. (2) To still the mind by abandoning worry and planning. => 1. Ruồng bỏ, từ bỏ, vứt đi, phóng thả. Không lệ thuộc. 2. Làm cho tâm an tĩnh bằng cách từ bỏ mọi lo nghĩ và tính toán.
|
||
Phóng 放 [ja] ホウ pang ||| (1) Set free, release, fire, shoot, emit, give out. (2) Let go, release, disengage, liberate. (3) Give up, neglect, leave alone. (4) To act unrestrainedly, without discipline. (5) To go to; to reach to. (6) To depend upon. => 1. Thả tự do, phóng thích, bắn, chớp loé, phát sáng, toả ra. 2. Buông ra, thả ra, tách rời ra, thả ra. 3. Từ bỏ, không chú ý, bỏ mặc. 4. Hành động không kiềm chế, không quy củ. 5. Đi tới, đến. 6. Trông vào, tin vào.
|
||
Phu diễn 敷演 [ja] フエン fuen ||| To lay out; to set forth. To explain extensively; explain in detail. 〔法華經 T 262.9.4c15〕 => Trình bày, đề ra. Giải thích sâu rộng; giảng giải chi tiết.
|
||
Phù-đồ 浮圖 , Phù-đồ 浮屠 [ja] フズ futo ||| (1) A transcription of the Sanskrit term buddha 佛. (2) A transcription of the Pali term Thūpa (s: Stūpa) 塔 (ta). (3) The Buddhist teachings. Can also refer to a temple or member of the Buddhist clergy--a Buddhist. => 1. Phiên âm chữ buddha (Phật 佛) từ tiếng Sanskrit. 2. Phiên âm chữ Thūpa từ tiếng Pali, chữ stūpa ( tháp 塔) trong tiếng Sanskrit . 3. Phật pháp. Còn có thể chỉ cho chùa viện hoặc là tăng sĩ Phật giáo–người Phật tử
|
||
Phú-lâu-na Di-đa-la-ni tử 富樓那彌多羅尼子 [ja] フルナミタラニシ Furuna mitaranishi ||| See 富樓那. => Xem Phú-lâu-na富樓那.
|
||
Phú-lâu-na 富樓那 [ja] ッフルナ Fūruna ||| Purna Maitrāyaniputra, one of the ten principal disciples of Śākyamuni 十大弟子, famous for his eloquence in preaching the dharma. Full Chinese transliteration is 富樓那彌多羅尼子. His name means "son of Maitrāyanī, as his mother Maitrāyanī was also one of Śākyamuni's early disciples. He appears as one of the interlocutors in the Śūrangama-sūtra 首楞嚴經. => s: Purna Maitrāyaniputra. Một trong 10 đệ tử lớn của Đức Phật Thích-ca Mâu-ni , nổi tiếng về biện tài thuyết pháp. Hán dịch đầy đủ là Phú-lâu-na Di-đa-la-ni tử. Tên ngài có nghĩa là con trai của Maitrāyanī, vì mẹ ngài, Maitrāyanī đời trước cũng là đệ tử của Đức Phật Thích-ca Mâu-ni . Ngài xuất hiện như là một đương cơ trong pháp hội giảng kinh Thủ Lăng Nghiêm (s: Śūrangama-sūtra 首楞嚴經).
|
||
Phú-lưu-na 富留那 [ja] フルナ furyūna ||| Sanskrit Pūrṇa, Pali Puṇṇa. An Indian scholar associated with Abdhidharma studies. Putative author of the Apidamo jieshenzu lun 阿毘達磨界身足論 => s: Pūrṇa; p: Puṇṇa. Một học giả Ấn Độ quan hệ với môn học A-tỳ-đạt-ma. Được cho là tác giả của A-tỳ-đạt-ma giới thân túc luận (c: Apidamo jieshenzu lun 阿毘達磨界身足論).
|
||
Phú-na-kỳ 富那奇 [ja] フナキ Funaki ||| See Pūrṇa 富留那. => Xem Phú-lưu-na.
|
||
Phu nhân kinh夫人經 [ja] フニンキョウ Fujin kyō ||| Fu-jen ching; Another name for the Śrīmālā-sūtra 勝鬘經 (T 353.12.217a-223b). The K'ai-yuan lu also lists several other texts that contain this as part of its title: 貧女爲國王夫人經一卷 西晉三藏竺法護 譯 韋提希子月夜問夫人經一卷 國王癡夫人經一卷 抄貧女爲國 王夫人經一卷 爲國王夫人經凡三十六部經 賢首經一卷一名賢首夫人經 三紙 => (c: Fu-jen ching); Tên gọi khác của kinh Thắng Man (s: Śrīmālā-sūtra 勝鬘經) K'ai-yuan lu còn liệt kê các bản kinh khác có chứa đề mục nầy như một phần tên kinh. - Bần nữ vi quốc vương phu nhân kinh貧女爲國王夫人經, một quyển, Tam tạng Trúc Pháp Hộ dịch đời Tây Tấn. - Vi-đề-hy tử nguyệt dạ vấn phu nhân kinh韋提希子月夜問夫人經, một quyển. - Quốc vương si phu nhân kinh國王癡夫人經, một quyển. - Sao bần nữ vi quốc vương phu nhân kinh抄貧女爲國 王夫人, một quyển. - Vi quốc vương phu nhân kinh phàm tam thập lục bộ kinh 爲國王夫人經凡三十六部經. - Hiền Thủ kinh nhất quyển nhất danh Hiền thủ phu nhân kinh賢首經一卷一名賢首夫人經, ba bản.
|
||
Phu nhân 夫人 [ja] ブニン bunin ||| (1) A queen (devi). The queen Śrīmālā. (2) Madame. (3) That person. => 1. Hoàng hậu (s:devi). Thắng Man phu nhân (s: Śrīmālā). 2. Danh hiệu chỉ phụ nữ lớn tuổi. 3. Người ấy, người kia.
|
||
Phù trần căn 扶塵根 [ja] フジンコン fujinkon ||| See 根. => Xem Căn根.
|
||
Phù trần 浮塵 [ja] フジン fujin ||| Literally, "floating dust." All created phenomena. Because of lack of awareness of our true nature, all things rise and fall haphazardly without basis. => 'Bụi lăng xăng'. Là mọi hiện tượng tạo tác. Vì không nhận ra chân tính của mình, nên thấy các pháp sinh khởi và hoại diệt một cách lăng xăng không có cơ sở.
|
||
Phù tưởng 浮想 [ja] フソウ fusō ||| Floating thoughts; false thoughts. => Vọng tưởng, niệm tưởng lăng xăng.
|
||
Phu 膚 [ja] フ fu ||| Surface, edge, outer layer (phalgu-gata). 〔二障義 HPC 1.810b〕 => Bề mặt, ngoài rìa, lớp bên ngoài (s: phalgu-gata).
|
||
Phục diệt 伏滅 [ja] ブクメツ bukumetsu ||| (1) To destroy, cut off, exterminate, extinguish (Skt. vinivartate Tib. ldog pa). (2) To subdue and then extinguish defilements. Synonymous with 伏斷.〔成唯識論T 1585.31.48b〕 => Có các nghĩa: 1. Phá hủy, cắt đứt, trừ diệt, làm tiêu tan (s: vinivartate; t: ldog pa ) 2. Hàng phục và làm tiêu tan hết sạch phiền não. Đồng nghĩa với Phục đoạn. Theo Thành Duy Thức Luận.
|
||
Phục đoạn 伏斷 [ja] フクダン fukudan ||| (1) The suppression 伏 and severing 斷 of defilements. Suppression implies removing their power and effectiveness and severing implies their permanent extinction. Synonymous with 伏滅. (2) The removal of defilements in the category of suppression. As contrasted to permanent removal of defilements 永斷. 〔瑜伽論T 1579.30.675b6〕 => Có các nghĩa: 1. Sự hàng (phục) và (đoạn) trừ phiền não. Hàng (Phục) ám chỉ giải trừ sức mạnh và ảnh hưởng của phiền não và Đoạn ám chỉ sự tiêu diệt phiền não vĩnh viễn. Đồng nghĩa với Phục diệt伏滅.2. Sự chuyển hoá phiền não chỉ trong dạng đè nén nhất thời. Ngược với sự chuyển hoá phiền não vĩnh viễn (vĩnh đoạn 永斷)
|
||
Phục hổ 伏虎 [ja] フッコ fukko ||| (1) A "subduer of lions"--a name applied to Śākyamuni or other eminent Buddhist teacher whose preaching of the dharma overcomes all opposition. (2) The name of an ancient worthy whose name was added to the list of the original sixteen arhats to make eighteen arhats 十八羅漢. => Có các nghĩa sau: 1. Người hàng phục hổ (Phục hổ nhân)- tên ám chỉ Đức Phật và các vị Tổ sư kiệt xuất đã dùng giáo pháp để hàng phục mọi oán nghịch. 2. Tên của một bậc cổ đức, được thêm vào trong bản gốc 16 vị A-la-hán để thành 18 vị (vị kia là Hàng Long A-la-hán).
|
||
Phục nhẫn 伏忍 [ja] ブクニン bukunin ||| The first of the five forbearances taught in the Ren wang jing 仁王經. The "subduing forbearance," where the afflictions are kept from arising. => Điều nhẫn nhục thứ nhất được dạy trong Kinh Nhân Vương (c: Ren wang jing 仁王經). Phục nhẫn là giữ cho phiền não không sinh khởi.
|
||
Phục ưng 服鷹 [ja] フクヨウ fukuyō ||| To keep in one's heart. To keep in one's mind. To remember perfectly. => Giữ trong tâm, ghi nhớ kỹ. Nhớ một cách trọn vẹn.
|
||
Phục 伏 [ja] ブク buku ||| (1) To subdue, overcome, suppress, defeat (abhibhava, nigraha). This term is often used in reference to the subduing of afflictions. When it is paired with the term 斷 it indicates a preliminary, or partial degree of elimination, as the latter term refers to the complete and final eradication of the afflictions, as opposed to their mere suppression. In this technical sense, it is synonymous with 治. See also 伏斷. (2) To cover, conceal, hide, submerge. [隱] => Có các nghĩa: 1. Chinh phục, hàng phục, ngăn chặn, đánh bại (s: abhibhava, nigraha). Thuật ngữ nầy thường dùng để chỉ sự hàng phục phiền não. Khi nó đi cùng với thuật ngữ Đoạn 斷, thì nó có nghĩa là sự khởi đầu, giai đoạn đầu của việc chuyển hóa phiền não, vì thuật ngữ sau (Phục) liên quan đến sự chuyển hóa rốt ráo toàn bộ phiền não, khác với việc đè nén, đối trị. Trong ý nghĩa nầy, nó đồng nghĩa với Trị 治. Xem Phục đoạn. 2. Ẩn nấp, che đậy, náu mình, tiềm ẩn.
|
||
Phục 服 [ja] フク fuku ||| (1) To wear. (2) Clothing. (3) Follow, listen, go along with. To serve. => 1. Mặc. 2. Áo quần. 3. Theo, lắng nghe, cùng đi với. Đáp ứng, phục vụ.
|
||
Phúc 腹 [ja] フク fuku ||| (1) The lower stomach, the abdomen. (2) In East Asian tradition, the 腹, located just below the navel, is the true center of the person, and the proper seat of the mind. True mind. (3) Thick, heavy; to hold to. => 1. Bụng dưới, dạ dày, bụng. 2. Theo truyền thống Á Đông, Phúc 腹 là bộ phận nằm ngay dưới rốn, trung tâm chính của cơ thể con người, và là nơi chỉ riêng cho tâm ý. 3. Dày, nặng; giữ kín.
|
||
Phụng giáo 奉教 [ja] ブキョウ bukyō ||| To do real practice according to the teachings. To receive (and revere) the teachings. => Chân thực tu tập theo giáo pháp. Tin nhận và tôn trọng giáo pháp.
|
||
Phụng hành 奉行 [ja] ブギョウ bugyō ||| To practice with sincerity and reverence for the Buddha, for the teachings, etc. Bona fide practice. => Thành kính tu tập theo Đức Phật, theo chính pháp,v.v... Chân thật tu hành.
|
||
Phụng trì 奉持 [ja] ブジ buji ||| (1) To put into practice. (2) To memorize; to preserve, maintain. To uphold and embrace. 〔法華經 T 262.9.46a4〕(3) Holding to the precepts etc., with a reverent mind. => 1. Đưa vào thực hành. 2. Ghi nhớ, giữ gìn, duy trì. Thực hành và hộ trì.
|
||
Phụng 奉 [ja] ブ bu ||| (1) To receive with both hands. (2) to offer, to serve. To present. (3) Respectfully; to have the honor to. (4) Receive, hear, listen. Worship, admire. => 1. Nhận với cả hai tay. 2. Dâng cúng, phụng sự. Trao tặng. 3. Bày tỏ sự kính trọng, tỏ lòng tôn kính. 4. Thọ nhận, lắng nghe. Thờ phụng, ngưỡng mộ.
|
||
Phược-cử-la 縛矩羅 [ja] バクラ Bakura ||| Bakkula; see 薄拘羅. => Bakura (j); Bakkula (s); Xem Bạc-câu-la 薄拘羅.
|
||
Phước điền 福田 [ja] フクデン fukuden ||| "Field of blessings;" "field of merit." (1) A reference to the three treasures: the Buddha, the sangha and dharma; also, one's parents and the poverty-stricken. These are the objects toward which one should direct his/her religious practice. (2) The place where people nurture and develop their meritorious virtues. (3) The practices which lead to enlightenment. => 1. Chỉ cho Tam bảo: Phật, pháp, tăng; cha mẹ và những người nghèo nàn. Đây là những đối tượng mà người tu tập phải hướng đến. 2. Nơi mà mọi Phật tử gieo trồng và nuôi dưỡng lớn mạnh công đức. 3. Công hạnh tu tập hướng đến giác ngộ.
|
||
Phước đức 福德 [ja] フクトク fukutoku ||| Beneficial practices; meritorious virtues. All kinds of good actions and the merit derived from them. The first five of the pāramitās, as opposed to the sixth pāramitā--wisdom. Along with wisdom one of the two provisions for practice 二資糧. 〔法華經 T 262.9.07c17〕 => Thiện hạnh; công đức. Mọi thiện nghiệp và công đức đều xuất phát từ đây. Là năm món đầu tiên trong Lục độ ba-la-mật, khác với điều thứ 6 là Trí huệ ba-la-mật. Cùng với Trí huệ智慧, là một trong hai thứ Tư lương (Nhị tư lương 二資糧)
|
||
Phước huệ 福慧 [ja] フクエ fukue ||| (1) Good actions and wisdom. Sometimes called the "two resources." (2) A reference to the six pāramitās. Giving, morality, patience, effort and meditation are 福, and wisdom is 慧 (hui). => 1. Phước đức và Trí huệ. Có khi gọi là Nhị tài. 2. Khi đề cập đến Lục độ, thì Bố thì, Trì giới, Nhẫn nhục, Tinh tấn, Thiền định là Phước; còn Trí huệ là Huệ.
|
||
Phước nghiệp 福業 [ja] フクゴウ fukugō ||| Meritorious activity. Actions or practices that induce positive states in the future. => Công đức, thiện nghiệp. Những việc làm hoặc sự tu tập sẽ đem lại những trạng thái tốt đẹp trong tương lai.
|
||
Phược-nhật-la 嚩日羅 [ja] バザラ bazara ||| A transcription of the Sanskrit vajra. See Sanskrit vajra. See 金剛. => Phiên âm chữ vajra từ tiếng Sanskrit. Xem Kim cương 金剛
|
||
Phược-nhật-la 縛日羅 [ja] バジラ bajira ||| Transcription of the Sanskrit vajra 金剛杵. => Phiên âm chữ Kim cương chử (s: vajra 金剛杵) từ tiếng Sanskrit.
|
||
Phước Quang tự 福先寺 [ja] フクセンジ Fukusen ji ||| The Fuxian si; a temple founded by Empress Wu at her mother's residence in Loyang; the name was changed from Taiyuan si 太原寺 in 691; briefly the site of a Wujinzang 無盡藏 of the Sanjie jiao 三階教 movement. => j: Fukusen ji; c: Fuxian si. Ngôi chùa do Lương Võ Đế lập cho mẹ ở tại Lạc Dương (Loyang); năm 691 chùa được đổi tên là Thái Nguyên Tự (c: Taiyuan si 太原寺), một thời là địa điểm của phong trào Vô tận tạng (Wujinzang 無盡藏 ) thuộc Tam giai giáo (Sanjie jiao 三階教) hoạt động.
|
||
Phước sinh thiên 福生天 [ja]フクショウテン fukushō ten ||| The heaven of merit production (puṇya-prasavāḥ), the second of the eight heavens included in the fourth dhyāna heaven 四禪天. listed as one of the seventeen meditation heavens of the form realm 色界十七天. => Cõi trời nơi được sinh ra do tu tập các thiện nghiệp, là cõi trời thứ nhì trong tám cõi trời thuộc Tứ thiền thiên. Được xem là một trong 17 cõi trời thuộc Sắc giới (Sắc giới thập thất thiên色界十七天).
|
||
Phước trí 福智 [ja] フクチ fukuchi ||| Virtue 福徳 and wisdom 智慧, also written 福慧 (puṇya-jñāna). The two vital essentials 二資糧 for Buddhist practice and enlightenment. => Phước đức và trí huệ, cũng gọi là Phước huệ 福慧 (s: puṇya-jñāna). Là hai thứ Tư lương (Nhị tư lương二資糧) đối với việc tu tập và giác ngộ trong đạo Phật.
|
||
Phước tụ 福聚 [ja] フクシュ fukushu ||| Accumulated merit; accumulated blessings 〔法華經 T 262.9.58b2〕 => (s: puṇya-skandha). Tích luỹ công đức; chứa nhóm phước đức.
|
||
Phược 嚩 [ja] バ ba ||| (1) Transcription of the sound of va. (2) In esoteric Buddhism, this sound represents water among the five elements. The full five elements are represented by the characters 佉訶囉嚩阿. => Có 2 nghĩa: 1.Phiên âm của âm va. 2. Trong Mật giáo Tây Tạng, âm nầy biểu tượng cho nước trong ngũ đại. Năm chữ biểu tượng cho Ngũ đại là Khư ha la phược a (佉訶囉嚩阿).
|
||
Phước 福 [ja] フク fuku ||| (1) Fortune, blessing; meritorious virtues, goodness; meritorious behavior. (2) The good rewards that result from practicing the dharma. The fruits of good actions (Skt. puṇya; Pali puñña). (3) The good karma experienced in the desire realm. (4) Charity, giving. => 1. Sự may mắn, sự giàu có, thịnh vượng, phước lành; công đức; lòng tốt, việc lành. 2. Quả báo tốt đẹp do kết quả tu tập Phật pháp. Quả báo do thiện nghiệp (Skt. puṇya; Pali puñña). 3. Thiện nghiệp có được trong Dục giới. 4. Lòng nhân đức, lòng bao dung, lòng từ thiện; sự ban tặng, sự bố thí.
|
||
Phược 縛 [ja] バク baku ||| (1) Arrest, bind, tie, fasten. (2) Binding, bonds, fetters; therefore, affliction or defilement, often synonymous with 繫. (bandhana, anubaddha, pratibaddha, baddha, bandhu, yama, niyama). => 1. Giữ lại, trói buộc, cột lại, buột chặt. 2. Sự ràng buộc, mối ràng buộc, sự giam cầm; do vậy, phiền não hoặc nhiễm ô thường đồng nghĩa với Hệ 繫 (s: bandhana, anubaddha, pratibaddha, baddha, bandhu, yama, niyama).
|
||
Phương đẳng bản khởi kinh 方等本起經 [ja] ホウトウホンキキョウ Hōdō honki kyō ||| The Fangdeng benqi jing (Lalitavistara); an alternative title for the Puyao jing 普曜經. => (c: Fangdeng benqi jing; s: Lalitavistara); tên gọi khác của Phổ diệu kinh (c: Puyao jing 普曜經).
|
||
Phương đẳng 方等 [ja] ホウドウ hōdō ||| (1) Broadly put forth; universally (vaipulya). (2) Mahāyāna; (3) Universal equality. => Có các nghĩa sau: 1. Truyền bá sâu rộng ; phổ biến rộng khắp (s: vaipulya). 2. Đại thừa (Mahāyāna). 3. Bình đẳng phổ quát.
|
||
Phương hiển 方顯 [ja] ホウゲン hōgen ||| And then it became apparent. => Thế rồi mới hiện bày.
|
||
Phương Hội 方會 [ja] ホウエ Hōe ||| Fanghui (995-1049) The originator of the Yangji branch of Linji Ch'an. Originally from Yichun 宜春 in Yuanzhou 袁州. He received the dharma-transmission from Shishuang Ciming , becoming the eighth generation successor of Linji. He did a major part of his teaching during his stay at Mt. Yang-chi. Later in his life, he moved to Mt. Yungai 雲蓋 in Tanzhou 潭州, where he passed away in 1054 at the age of 54. There is a two-fascicle teaching record attributed to him. He passed his dharma-seal first to 白雲守端 and later to about ten or so other disciples, who spread his teaching methods widely, which later became known as the Yang-chi school. => Fanghui (995-1049). Vị khai sáng phái thiền Dương Kỳ thuộc tông Lâm Tế. Sư xuất thân từ Nghi Xuân ở Viên Châu. Sư là pháp tự của Thạch Sương Sở Viên (c: Shishuang Ciming), trở thành pháp hệ truyền thừa thứ 8 thuộc dòng thiền Lâm Tế. Sự nghiệp giáo hoá của sư phần lớn là trong thời gian sư trụ ở núi Dương Kỳ. Về sau, sư dời về núi Vân Cái (c: Yungai 雲蓋 ) ở Đàm Châu (c: Tanzhou 潭州), và viên tịch ở đó vào năm 1054, lúc sư được 54 tuổi. Có 2 tập Ngữ lục ghi lại hành trạng của sư. Sư ấn chứng đầu tiên cho Bạch Vân Thủ Đoan白雲守端, và sau đó vào khoảng chừng 10 đệ tử, về sau đều làm rạng danh phái thiền Dương Kỳ.
|
||
Phương quảng đại trang nghiêm kinh 方廣大莊嚴經 [ja] ホウコウダイショウゴンキョウ Hōkō dai shōgon kyō ||| The An in-depth account of the historical Buddha's life. (1) 27 chapters in 12 fasc. T 187.3.539-617, alt. 神通遊戲經, abbr. 大莊嚴經, tr. Divākara 地婆訶羅. (2) 30 chapters in 8 fasc. T 186.3.483-539; also called the Puyao jing 普曜經, alt. Fangdeng benqi jing 方等本起經, tr. Dharmarakṣa 竺法護. For an Eng. tr. and Mongol ed. see Poppe-1967. => (c: Fangguang da zhuangyan jing ; s: Lalitavistara; t: rgya cher rol pa; e: Extensive Merriment). Ghi lại chi tiết lịch sử cuộc đời Đức Phật. Gồm các bản: Thần thông du hý kinh , gọi tắt là Đại trang nghiêm kinh, Địa-bà-ha-la (s: Divākara 地婆訶羅) dịch; gồm 27 phẩm trong 12 quyển. Phổ diệu kinh, tên gọi khác là Phương đẳng bản khởi kinh; Trúc Pháp Hộ dịch; gồm 30 phẩm trong 8 quyển. Về bản tiếng Anh và tiếng Mông Cổ, xin xem Poppe-1967. Phương quảng 方廣 [ja] ホウコウ hōkō ||| Literally, "corrective and extensive." A Chinese translation of the Sanskrit vaipulya 毘佛略, one of the twelve traditional genre divisions of the Buddhist canon 十二部經. These works treated broad issues of the Buddhist doctrine, often in an intersectarian manner. => Nghĩa chung là “để hiệu chỉnh và bao quát”. Hán dịch chữ vaipulya (tỳ-phật-lược毘佛略) trong tiếng Sanskrit, là một trong 12 thể loại của kinh tạng Phật giáo. Những kinh nầy đề cập rộng rãi đến nhiều vấn đề trong giáo lý đạo Phật, thường theo tinh thần dung nhiếp nhau.
|
||
Phương sách 方策 [ja] ホウサク hōsaku ||| Method, process. Plan, device, design, scheme. => Phương pháp, tiến trình. Kế hoạch, phương kế, phác thảo, ý đồ.
|
||
Phương tiện ba-la-mật 方便波羅蜜 [ja] ホウベンハラミツ hōbenharamitsu ||| The perfection of expedient means (upāya-pāramitā). The consummation of the ability to lead sentient beings to the shore of liberation. One of the ten pāramitās 十波羅蜜. => Sự viên mãn của pháp phương tiện (s: upāya-pāramitā). Sự hoàn thiện của năng lực cứu độ chúng sinh đưa đến bờ giải thoát. Là môth trong Mười ba-la-mật.
|
||
Phương tiện đáo bỉ ngạn 方便到彼岸 [ja] ホウベントウヒガン hōben tōhigan ||| The perfection of expedient means. See 方便波羅蜜. => Sự viên mãn của pháp phương tiện. Xem Phương tiện ba-la-mật 方便波羅蜜.
|
||
Phương tiện đạo 方便道 [ja] ホウベンドウ hōbendō ||| The path of expedient means, a term often used flexibly within various path descriptions to indicate a relatively early stage of practice, wherein one is not yet exercising undefiled wisdom. (1) According to some texts, the second of the five paths 五道 which are stages of religious cultivation in Yogācāra (the second stage is more commonly termed "stage of initiation of practices" 加行位). It includes many practices from the prior stage of preparation 資糧道, as well as practices of samādhi and prajñā. It is followed by the Path of Seeing 見道.〔對法論T 1606.31.734c5-15〕 According to the scheme explained in Wŏnhyo's Doctrine of the Two Hindrances 二障義, the Path of Expedient Means is one of the five sub-paths contained within the Path of Seeing. 〔二障義 HPC 1.802b23〕 (2) The third of the nine yogas 九瑜伽. 〔瑜伽論T 1579.30.346c25〕 => Lối tu tập sử dụng phương tiện , thuật ngữ thường được dùng một cách uyển chuyển trong nhiều cách diễn đạt để nói đến mối liên hệ trong giai đoạn tu tập ban đầu, khi hành giả chưa vận dụng được trí vô lậu. 1. Theo một số kinh văn, đây là giai vị thứ hai trong Ngũ đạo, là giai vị Tu đạo theo Du-già hành phái (giai vị thứ hai thường được gọi bằng thuật ngữ Gia hạnh vị). Bao gồm nhiều công hạnh từ giai vị đầu tiên cho đến Tư lương vị, cũng như tu tập định (samādhi) và huệ (prajñā). Đó là tiếp theo giai vị Kiến đạo. Theo phác đồ do Nguyên Hiểu giải thích trong Nhị chướng nghĩa (e: Doctrine of the Two Hindrances 二障義) của Nguyên Hiểu (k:Wŏnhyo), thì Phương tiện đạo là một trong năm trợ đạo bao gồm trong Kiến đạo. 3. Thứ ba trong Cửu Du-già 九瑜伽.
|
||
Phương tiện hoại 方便壞 [ja] ホウベンエ hōben'e ||| The destruction of mistaken (biased) thought through expedient methods. => Sự tiêu trừ tà kiến thông qua pháp phương tiện.
|
||
Phương tiện môn 方便門 [ja] ホウベンモン hōbenmon ||| (dvāra-bhūtāni). The teaching through expedient means. A method of guiding people to the Buddhist truth. => (s: dvāra-bhūtāni). Giáo lý thông qua phương tiện. Phương pháp hướng dẫn người đến Phật đạo.
|
||
Phương tiện 方便 [ja] ホウベン hōben ||| (1) A method, a means, a device for saving sentient beings; "expedient means" (upāya). "Excellent method for converting beings" (upāya-kauśalya). The wisdom of being able to save sentient beings by knowing discriminated phenomena. A temporary teaching established in order to lead sentient beings to the true teaching. This is a subject of primary importance in the Lotus Sutra. (2) The seventh of the 'Ten Perfections.' (3) A plan, scheme, design (ārambha). (4) Usage of metaphor in teaching. (5) Chinese Buddhists utilized the doctrine of expedient means to help deal with the hermeneutical problem of reconciling the disparities among the different teachings attributed to the Buddha-to explain that the differences in the teachings of the Buddha delivered in his forty-nine year ministry were were the result of the different audiences he addressed. => 1. Phương pháp, phương tiện, phương thức để cứu độ chúng sinh (s: upāya). “phương tiện thiện xảo để chuyển hoá chúng sinh ” (s: upāya-kauśalya). Trí hiểu biết để có thể cứu độ chúng sinh bằng cách nhận biết phân biệt các hiện tượng. Là giáo lý tạm thời lập ra để đưa chúng sinh đến giáo pháp chân thật . Đây là chủ đề chính yếu trong Kinh Pháp Hoa. 2. Điều thứ bảy trong Mười ba-la-mật. 3. Kế hoạch, dự án, phác thảo chương trình (s: ārambha). 4. Cách dùng ẩn dụ trong giáo pháp. 5. Phật giáo Trung Hoa dùng giáo lý phương tiện để hỗ trợ cùng với sự giải thích các vấn đề hoà giải sự bất đồng trong các giáo lý được xem là của Đức Phật -- để giải thích sự khác nhau trong giáo lý của Đức Phật thuyết giảng trong suốt 49 năm do là kết quả tiếp nhận không đồng đều của thính chúng.
|
||
Phương trượng 方丈 [ja] ホウジョウ hōjō ||| Literally a square zhang , which is one hundred square Chinese feet. (1) The front room, or parlor room of a monastery. (2) The room of the head monk. This meaning is originally derived from the story of Vimalakīrti's 維摩 room, which was supposedly one square zhang (about 9 square meters). It later becomes a term of respect used to address a teacher or a superior monk. => Nói chung là một trượng vuông, một trăm thước vuông theo đơn vị đo lường Trung Hoa . 1. Phòng phía trước, phòng khách riêng của một tu viện. 2. Phòng của vị trú trì tu viện. Nghĩa nầy xuất phát từ câu chuyện căn phòng của Duy-ma-cật, ước chừng một trượng vuông (khoảng 9 mét vuông). Về sau trở thành một thuật ngữ có tính kính trọng, dùng để nói đến bậc một đạo sư hay một vị cao tăng.
|
||
Phương viên 方圓 [ja] ホウエン hōen ||| "Square and round." Partial, or limited, and perfect teachings. Instruction through relative truths and through the absolute truth. The relationship between these two is explicated in depth by Kihwa 己和 in his commentary to the Sutra of Perfect Enlightenment 圓覺經説誼. See HPC 7.123-5. => 'Vuông và tròn'. Giáo lý từng phần, hay giới hạn, và giáo lý hoàn chỉnh. Sự giáo hoá thông qua chân lý tương đối và chân lý tuyệt đối. Sự tương quan giữa hai giáo lý nầy được giải thích sâu rộng trong luận giải về kinh Viên Giác của Kỷ Hoà (k: Kihwa 己和).
|
||
Phường 坊 [ja] ボウ bō ||| (1) A monk or priest's residence. (2) A subdivision of a city; a neighborhood, a ward. (3) A workshop; a store. => Có các nghĩa sau: 1. Trú xứ của tăng sĩ. 2. Một khu nhỏ trong thành phố; vùng lân cận; khu phố. 3. Phân xưởng, cửa hàng
|
||
Phương 方 [ja] ホウ hō ||| (1) To make even. (2) To compare. (3) Square. Right, correct. (4) Direction; the four cardinal directions. (5) A place, a location. (6) A method, a way, a principle. A technique; a formula. (7) There; in that place; at that time. In that. Now. [Buddhism] (1) One of the twenty-four elemental constructs 百法 not concomitant with mind in the theory of the Consciousness-only 唯識 school. (2) The ten directions of north, south, east and west, plus the four intermediate directions, as well as the zenith and nadir. Since material existence occupies space, these directions are provisionally established on their mutual relationship. (3) An expedient method; a means of remedying the desire and ignorance possessed by sentient beings. (4) In the preface to his commentary on the Sutra of Perfect Enlightenment 圓覺經説誼, Kihwa 己和 defines 方 as the self-corrective practices to engaged in by the religious aspirant. After sufficient self-achievement 自利, one may then engage in the work of spreading the dharma to others, a concept represented by the ideograph 廣. => 1. Luỹ thừa. 2. So sánh. 3.Vuông. Đúng đắn, chính trực. 4. Phương hướng, bốn phương hướng chính. 5. Nơi chốn, vị trí. 6. Phương pháp, cách thức, nguyên tắc. Kỹ thuật; công thức. 7. Nơi đó, chỗ đó, lúc đó. Mới, bây giờ. [Phật học] 1. Một trong 24 tâm bất tương ưng hành pháp trong Bách pháp, theo giáo lý Duy thức tông. 2. Mười phương: Bắc, Nam Đông, Tây, thêm bốn hướng trung gian, cùng phương trên và dưới. Vì vật thể hiện hữu cùng khắp không gian, nên những phương nầy chỉ là giả lập trong mối tương quan trùng trùng. 3. Pháp phương tiện; phương thức để điều trị tham dục và vô minh của chúng sinh. 4. Trong bài tựa luận giải Kinh Viên Giác của Kỷ Hoà, sư định nghĩa Phương là pháp công phu tự hiệu chỉnh thực hiện bởi những ai khát khao tu đạo. Sau khi đạt được tự lợi, hành giả thực hiện việc giáo hoá chúng sinh, là ý niệm được biểu hiện qua chữ Quảng 廣
|
||
Quả báo 果報 [ja] カホウ kahō ||| The results, or effects of prior actions; the fruits of karma (phala). The maturation of karma. 〔法華經 T 262.9.56a8〕 => Kết quả, hiệu quả của các hành vi trước đây; kết quả của nghiệp (karma, phala). Sự thành thục, chín muồi của nghiệp.
|
||
Quả câu hữu 果倶有 [ja] カグウ kaguu ||| Simultaneity of seeds and their manifestations. One of the six characteristics of the seeds in the store consciousness 種子六義. => Tính chất đồng thời của các chủng tử và sự hiện hành của chúng. Một trong 6 đặc tính của chủng tử trong tàng thức (chủng tử lục nghĩa 種子六義).
|
||
Quả địa vạn đức 果地萬徳 [ja] カジマントク kaji mantoku ||| The infinite merit possessed by the Buddha. In contrast to 因位萬行. => Công đức vô lượng của Đức Phật. Khác với Nhân vị vạn hạnh因位萬行.
|
||
Quả đức 果徳 [ja] カトク katoku ||| (1) The merit contained in the result. (2) Merit beyond awakening. => 1. Công đức đạt được từ kết quả. 2. Công đức đạt được do giác ngộ.
|
||
Quả phần bất khả thuyết 果分不可説 [ja] カブンフカセツ kabunfukasetsu ||| As contrasted to the concept of yinfenkeshuo 因分可説. In Huayan teaching, the belief that the content of the Buddha-fruit (enlightenment) is not something that can be explained in words. => Ngược với Nhân phần khả thuyết 因分可説. Theo giáo lý kinh Hoa Nghiêm, niềm tin vào quả vị Phật (giác ngộ) không phải là điều có thể giải thích bằng lời.
|
||
Quả phần khả thuyết 果分可説 [ja] カブンカセツ kabun kasetsu ||| In the Esoteric Teaching, the belief that the perfection of the 'effect aspect' (i.e., the Buddha-realm as the "effect") is something that can be explained. This is in contrast to the theory that only the causal aspects of Buddhahood can be explained--the stages of practice that are regarded as the causes of awakening can be explained, but the ultimate realm that is the aspect of practice cannot be explained. => Theo giáo lý Mật tông, đực tin vào sự hoàn hảo của 'quả phần'(nghĩa là cảnh giới Phật là 'quả') là điều có thể giảng giải được. Điều nầy ngược với giáo lý chỉ có nhân phần của Phật quả mới có thể giải thích được—giai đoạn tu tập có thể được xem là nguyên nhân của sự giác ngộ là có thể giải thích được, nhưng cảnh giới tối thượng, lĩnh vực tu đạo thì không thể giảng giải được.
|
||
Quả phần 果分 [ja] カブン kabun ||| The fruition aspect of practice--buddhahood, as opposed to the causal aspect of practice 因分--sentient being. Also see 性海果分 (xinghai guofen). => Phương diện kết quả của công phu tu tập--Phật quả, khác với phương diện nhân (nhân phần 因分)--là chúng sinh. Xem Tính hải quả phần 性海果分.
|
||
Quả tính 果性 [ja] カショウ kashō ||| The "result nature;" awakening as the result of practice as distinguished from lixing 理性, the unchanging principle or original nature as the cause of awakening. => Sự giác ngộ như là kết quả của việc tu tập, khác với Lý tính 理性, Nguyên lý không thay đổi hay là bản tính như là nguyên nhân của giác ngộ.
|
||
Quả 果 [ja] カ ka ||| (1) Fruit. (2) To bear fruit; a result; a necessary; conclusion. (3) To come to fruition. The effects of an action or practice; the result aspect of karma (phala, kārya). (4) As the result of practice, enightenment, awakening, liberation--the fruit of buddhahood 佛果. (5) One of the four accomplishments ("fruits") 四果 of the śrāvaka path. (6) One of the ten such-likes taught in the Lotus Sutra. See 十如是. => 1. Trái cây, kết quả. 2. Sinh ra quả, một kết quả, sự tất yếu, sự kết luận. 3. Sự khai hoa kết trái. Kết quả của một hành vi hay tu tập, phương diện quả của nghiệp (s: karma, phala, kārya). 4. Kết quả của việc tu tập, chứng ngộ, giác ngộ, giải thoát,--là Phật quả. 5. Một trong Bốn quả vị của hàng Thanh văn. 6. Một trong Mười như thị được đề cập trong kinh Pháp Hoa. Xem Thập như thị十如是.
|
||
Quái 怪 [ja] カイ kai ||| (1) Strange, weird, extraordinary. (2) To regard as strange or extraordinary. => 1. Kỳ lạ, khác thường, lạ thường. 2. Nhìn như điều kỳ lạ, khác thường.
|
||
Quản đắc 管得 [ja] カントク kantoku ||| To experience (reality) for oneself. => Kinh nghiệm thực tế của chính mình.
|
||
Quán đỉnh kinh 灌頂經 [ja] カンジョウキョウ Kanjō kyō ||| Guanding jing (Sutra of Consecration); An abbreviation of the title Guanding shiwanerjian shenwang hu biqiu zhou jing 灌頂七萬二千神王護比丘呪經. 12 fasc. (T 1331), trans. Śrīmitra 帛戸梨蜜多羅 in the early fourth century. For a study and English translation see Strickmann (1990). Partly corresponds to Tibetan translations [To.503, 504]. => (c: Guanding jing; e: Sutra of Consecration). Tên gọi tắt của kinh Quán đỉnh thất vạn nhị thiên thần vương hộ tỷ-khưu chú kinh (c: Guanding shiwanerjian 灌頂七萬二千神王護比丘呪經 (c: Guanding jing; e: Sutra of Consecration). Tên gọi tắt của kinh Quán đỉnh thất vạn nhị thiên thần vương hộ tỷ-khưu chú kinh Guanding shiwanerjian shenwang hu biqiu zhou jing 灌頂七萬二千神王護比丘呪經. 12 quyển. Bạch-hộ-lê-mật-đa-la (s: Śrīmitra 帛戸梨蜜多羅) dịch vào đầu thế kỷ thứ 4. Để nghiên cứu bản dịch tiếng Anh, xem Strickmann (1990). Có phần nào tương ứng với bản dịch tiếng Tây Tạng.
|
||
Quán đỉnh thất vạn nhị thiên thần vương hộ tỷ-khưu chú kinh 灌頂七萬二千神王護比丘呪經 [ja] カンジョウシチマンニセンジンノウゴビクジュキョウ Kanjō shichiuman nisen jinnou gobikuju kyō ||| The Guanding qiwanerjian shenwang hu biqiu zhou jing; an apocryphal text written on the topic of popular faith; 4 fasc., T 1331.21.495a-536b. Usually abbreviated as Guanding jing 灌頂經. => (c: Guanding qiwanerjian shenwang hu biqiu zhou jing); là kinh nguỵ tác, nội dung ngắm vào tín ngưỡng của giới bình dân; bốn quyển. Thường được gọi tắt là Quán đỉnh kinh (c: Guanding jing 灌頂經).
|
||
Quán đỉnh trú 灌頂住 [ja] カンジョウジュウ kanjōjū ||| The tenth of the Ten Abidings 十住. The "abiding of sprinkling water on the head." The stage of being able to view the principle of emptiness and no-aspects without producing wisdom. => Giai vị thứ 10 trong Thập trú. Giai vị thấy được nguyên lý tính Không và Vô tướng chẳng phải bên ngoài sự lưu xuất của trí tuệ.Quán đỉnh 潅頂 , 灌頂 [ja] カンジョウ kanjō ||| (1) 'Sprinkling water on the head' (abhiseka); a ceremony in esoteric Buddhism for conferring the precepts, a certain mystic teaching, etc., on a person. (2) (561-632) The name of Zhiyi's 智顗 disciple who was the second patriarch of the Tiantai sect 天台宗. => Rưới nước trên đầu'(s: abhiseka); một nghi thức của Phật giáo Mật tông khi truyền giới, hoặc khi truyền dạy một giáo pháp bí mật v.v... cho một người. 2. Quán Đỉnh (561-632); tên một đệ tử của ngài Trí Khải (c: Zhiyi's 智顗), là Tổ thứ nhì của tông Thiên Thai.
|
||
Quần hữu 群有 [ja] グンウ gun'u ||| (1) All existence; all realms of existence; all phenomena. (2) All living beings 衆生. => 1. Mọi hiện hữu; moim cõi giới hiện hữu; tất cả mọi hiện tượng. 2. Chúng sinh 衆生.
|
||
Quần manh 群盲 [ja] グンモウ gunmō ||| Blind masses; blind populace, who need religious instruction. => Những người đui mù; chúng sinh đang bị mê mờ, cần được giáo hoá.
|
||
Quân nhiên 灼然 [ja] シャクネン shakunen ||| Clear, obvious; to clarify, illuminate, disclose. 〔二障義HPC 1.811a19〕 => Trong sáng, rõ ràng; làm sáng sủa, làm rạng rỡ, phơi bày.
|
||
Quân Như 均如 [ja] キンニョ Kinnyo ||| Kyunyŏ (923-973), an influential Hwaŏm 華嚴 scholar of the Koryŏ period. He commented prolifically on the works of the Chinese Huayan patriarchs, and lay the ground for the future rapprochement of Hwaŏm and Sŏn by his accommodating attitude stance toward the latter. His works are an important source for modern scholarship in terms of identifying the distinctive nature of Korean Hwaŏm. One of the documents related to Kyunyŏ, the Kyunyŏ-jŏn 均如傳), has been translated into English by Adrian Buzo and Tony Prince. => k: Kyunyŏ (923-973) Học giả có uy tín về kinh Hoa Nghiêm trong thời kỳ Cao Lệ (k: Koryŏ). Ông viết nhiều luận giải về tác phẩm của các vị tổ Hoa Nghiêm tông Trung Hoa, Và thiết lập nền tảng cho việc lập lại mối tương quan của Hoa Nghiêm tông và Thiền tông trong tương lai qua thái độ cởi mở theo quan điểm của lớp người sau. Các tác phẩm của ông là một nguồn rất quan trọng cho tri thức hiện đại để nhận ra bản chất đặc biệt của Hoa Nghiêm tông Triều Tiên. Một trong những tài liệu có liên quan đến Quân Như là Quân Như truyện (Kyunyŏ-jŏn 均如傳), đã được Adrian Buzo và Tony Prince dịch sang tiếng Anh.
|
||
Quần phẩm 群品 [ja] グンボン gunbon ||| All kinds of sentient beings (群生). => Mọi loại chúng sinh (quần sinh 群生)
|
||
Quan trưởng 官長 [ja] カンチョウ kanchō ||| Office head; bureau chief; high minister. 〔法華經 T 262.9.37a22〕 => Người đứng đầu cơ quan, trưởng phòng, viên chức cao cấp.
|
||
Quân tử 君子 [ja] クンシ kunshi ||| The superior man, noble man, gentleman of the Confucian teachings, who is established in contrast to the 小人, or "petty man." => Người tốt, người tài, người đức hạnh theo giáo lý Khổng Nho, được lập trong sự tương phản với Tiểu nhân 小人.
|
||
Quan 官 [ja] カン kan ||| (1) An officer; a government clerk, official. (2) Government office. (3) Prince, ruler. (4) The sensory faculties (根): eyes, ears, nose, tongue, skin. => 1. Viên chức; quan chức nhà nước, chính khách. 2. Cơ quan nhà nước. 3. Hoàng thân, người cai trị. 4. Các giác quan (căn 根): mắt, tai, mũi, lưỡi, da.
|
||
Quán 慣 [ja] カン kan ||| (1) To become accustomed to, get used to. Become habituated. (2) Habits, customs. (3) To learn. => 1. Trở nên quen, quen thuộc với. 2. Thói qun, tập quán. 3. Tập, học.
|
||
Quần 群 [ja] グン gun ||| A group, a bunch, a flock. => Nhóm, bầy, đàn.
|
||
Quảng bác nghiêm tịnh bất thối chuyển luân kinh 廣博嚴淨不退轉輪經 [ja] コウハクゴンジョウフタイテンリンキョウ kōhaku genjō futaitenrin kyō ||| Guangbo yanjing butuizhuanlun jing; 6 fasc., trans. Zhiyan 智嚴; T 268.9.254b-285c. cf. T 266, 267. => (c: Guangbo yanjing butuizhuanlun jing); 6 quyển. Trí Nghiêm (c: Zhiyan 智嚴) dịch.
|
||
Quảng bách luận bổn 廣百論本 [ja] コウヒャクロンホン kōhyaku ron bon ||| Guangbailun ben; 1 fasc., by Āryadeva 聖天, trans. Xuanzang 玄奘T 1570.29.182a-187a. See above 廣百論. => (c: Guangbailun ben); 1 quyển; của Thánh Thiên (s: Āryadeva 聖天), Huyền Trang (c: Xuanzang 玄奘 dịch.
|
||
Quảng bách luận 廣百論 [ja] コウヒャクロン Kōhyaku ron ||| Guangbai lun; the Catuhśataka-śāstra-kārikā. An expanded version of the Bai lun 百論 (T 1569), for which there are two entries in Taishō. One is the 大乘廣百論本, 1 fasc. by Āryadeva 聖天, trans. by Xuanzang 玄奘, T 1570.29.182a-187a. The other, Dasheng guangbai lun shīun 大乘廣百論釋論 is an explication of the same text by Dharmapāla 護法 , 10 fasc., trans. Xuanzang 玄奘 , T 1571.30.187a-250b. => (c: Guangbai lun; s: Catuhśataka-śāstra-kārikā). Bản khai triển của Bách luận (c: Bai lun 百論). Có hai bản trong Đại chính tân tu Đại tạng kinh; một là Đại thừa quảng bách luận bổn; một quyển, của Thánh Thiên, Huyền Trang dịch. Bản kia là Đại thừa quảng bách luận thích luận, là bản giải thích luận trên của Hộ Pháp; gồm 10 quyển; Huyền Trang dịch.
|
||
Quảng đại tâm 廣大心 [ja] コウダイシン kōdaishin ||| Vast mind; excellent mind (udāra-citta). A reference to the possession of the four boundless minds 四無量心.〔二障義 HPC 1.808b〕 => Tâm bao dung; tâm ưu việt (s: udāra-citta). Nói đến sự hiện hữu của Tứ vô lượng tâm (四無量心).
|
||
Quảng đại trí huệ 廣大智慧 [ja] コウダイチエ kōdai chie ||| Vast wisdom; extensive wisdom; incalculable wisdom. A synonym for the wisdom of the Buddha 佛智. 〔法華經、T 262.9.58a18〕 => Trí tuệ rộng lớn; trí tuệ không thể nghĩ bàn. Đồng nghĩa với Phật trí (佛智).
|
||
Quảng đại trí 廣大智 [ja] コウダイチ kōdaichi ||| Vast wisdom; extensive wisdom; incalculable wisdom. A synonym for the wisdom of the Buddha 佛智. => Trí tuệ rộng lớn; trí tuệ không thể nghĩ bàn. Đồng nghĩa với Phật trí (佛智).
|
||
Quảng đại 廣大 [ja] コウダイ kōdai ||| (1) Excellent, magnificent, (udāra, atyudāra). (2) Bright, brilliant, beautiful, calm (visada). (3) Broad, rich, vast, abundant (vipula). => 1. Ưu tú, cao thượng (s: udāra, atyudāra). 2. Sáng ngời, rực rỡ, tốt đẹp, trầm tĩnh (s: visada). 3. Phóng khoáng, giàu có, menh mông, phong phú (s:vipula).
|
||
Quang Đức 光德 [ja] コウトク kōtoku ||| Kwangdŏk (1927-). Korean monk of the Chogye order. He attended Dongguk university, and later become head of the Chogye sect. He translated a number of Buddhist works into han'gul, including the Wumen guan 無門關. => (k: Kwangdŏk (1927-). Cao tăng Cao Ly thuộc dòng Tào Khê (k: Chogye). Sư học ở Đại học Dongguk, sau đó trở thành người đứng đầu tông Tào Khê (k: Chogye). Sư dịch nhiều kinh luận Phật giáo sang tiếng Han'gul, trong đó có Vô Môn Quan (c: Wumen guan 無門關).
|
||
Quảng hoằng minh tập 廣弘明集 [ja] コウグミョウシュウ kō gumyō shū ||| Guang hongming ji; 30 fasc., by Daoxuan 道宣. T 2103.52.97-363. => (c: Guang hongming ji); 30 quyển, của Đạo Tuyên (c: Daoxuan 道宣).
|
||
Quảng luận 廣論 [ja] コウロン Kōron ||| Guanglun; see 廣百論. => (c: Guanglun); Xem Quảng bách luận廣百論.
|
||
Quang minh biến chiếu 光明遍照 [ja] コウミョウヘンショウ kōmyōhenshō ||| A Chinese translation of the name of Mahāvairocana Tathatagata. See => Tiếng Hán dịch từ Mahāvairocana Tathatagata. Xem Đại Nhật Như Lai大日如來.
|
||
Quang Minh tự 光明寺 [ja] コウミョウジ Kōmyō ji ||| The Guangming si. (1)A temple of the Sanjie jiao 三階教 movement located in Changan. (2) The temple where Shandao 善導 did much of his teaching. => 1. Ngôi chùa của phong trào Tam giai giáo (c: Sanjie jiao) tọa lạc ở Tràng An (c: Changan). 2. Ngôi chùa nơi Thiện Đạo (c: Shandao 善導) làm công việc giáo hóa nhiều nhất.
|
||
Quang minh 光明 [ja] コウミョウ kōmyō ||| (āloka, prabhāsvara, amśu, tejas, prabhā). 'Bright light', 'radiance.' A symbol of the wisdom of a Buddha or bodhisattva. It is an expression indicating the destruction of the darkness of delusion and the manifestation of the reality-principle. It is an expression of praise of the unlimited and unimpeded light of Amitābha Buddha, where 光 is distinguished into the light of his wisdom and the light of his form. 明 is the external manifest functioning expression of this wisdom. => (s: āloka, prabhāsvara, amśu, tejas, prabhā) Ánh sáng rực rỡ, hào quang. Biểu tượng cho trí tụê của Đức Phật hay của Bồ-tát. Là biểu tượng chỉ cho sự tối tăm của vô minh và sự hiển bày đạo lý chân thực. Là từ ngữ tán thán ánh sáng vô biên, vô ngại của Đức Phật A Di Đà, trong đó Quang đặc biệt là ánh sáng trí huệ và ánh sáng từ thân tướng của Ngài. Minh là biểu tượng cho dụng từ trí tuệ của Ngài tỏa ra bên ngoài.
|
||
Quảng mục thiên 廣目天 [ja] コウモクテン Kōmokuten ||| Virūpākṣa. One of the four heavenly kings 四天王. He lives in the sky on the western part of Mt. Sumeru, and rules over the nāgas 龍 and pūtanas 富單那, protecting the western continent. He possesses the pure divine eye, which allows him to see everywhere. He is usually depicted as having a red body and wearing a helmet. => s: Virūpākṣa Một trong Tứ vương thiên. Cư ngụ trong cõi trời phía Tây núi Tu-di, cai quản loài rồng (s: nāgas 龍) và Phú-đơn-na (s: pūtanas 富單那), hộ trì cõi giới phía Tây. Vị vua trời nầy có thiên nhãn thanh tịnh để nhìn được suốt khắp nơi. Thường được miêu tả có sắc thân màu đỏ và đội mũ sắt.
|
||
Quang Nghiêm tự 光嚴寺 [ja] コウゴンジ Kōgon ji ||| The Guanyan si; temple in Xiangzhou where Xinxing 信行, founder of the Sanjie jiao 三階教 movement, abandoned himself to the practice of the "sixteen practices" of the Wujinzang 無盡藏 (Inexhaustible Storehouse). => Ngôi chùa ở Xiangzhou, nơi Ngài Tín Hành, người sáng lập Tam giai giáo, bị cấm thực hành "16 hạnh Vô tận tạng" (c: Wujinzang 無盡藏).
|
||
Quảng quả thiên 廣果天 [ja]コウカテン kōka ten ||| The heaven of extensive rewards (bṛhat-phalāḥ), which is the third of the eight heavens included in the fourth dhyāna of the form realm 四禪天. Also listed as one of the seventeen meditation heavens of the form realm 色界十七天. [Dictionary References]Naka399d FKS5992 DFB BCS0430 [Credit] cmuller(entry) => (s: bṛhat-phalāḥ) Cõi trời thứ 3 trong 8 tầng trời Tứ thiền thiên. Còn được xếp vào một trong 17 cõi trời thiền của cõi Sắc.
|
||
Quang tán kinh 光讃經 [ja] コウサンキョウ Kousan kyou ||| Guangzan jing; 10 fasc., trans. Dharmarakṣa 竺法護; T 222.8.147a-216b. cf. T 220, 221, 223. => (c: Guangzan jing) Kinh, 10 quyển. Trúc Pháp Hộ dịch (s: Dharmarakṣa).
|
||
Quảng Thanh Lương truỵên 廣清涼傳 [ja] コウショウリョウデン Kō Shouryō den ||| Guang Qingliang zhuan; 3 fasc., by Yanyi 延一; T 2099.51.1101-1127. => (c:Guang Qingliang zhuan); 3 quyển, của Diên Nhất (c: Yanyi 延一)
|
||
Quang Thế Âm 光世音 [ja] コウセイオン Kōseion ||| One of the ways of translating the term Avalokiteśvara 觀世音 into Chinese, used by Dharmapāla 竺法護. => Một trong nhiều tiếng phiên dịch từ Avalokiteśvara 觀世音 sang tiếng Hán, do Ngài Trúc Pháp Hộ sứ dụng.
|
||
Quảng thích Bồ-đề tâm luận 廣釋菩提心論 [ja] コウシャクボダイシンロン kōshaku bodaishinron ||| The Guangshi putixin lun; Skt. Bhāvanākrama; Tib. bsgom pa'i rim pa [To.3915]; (Extensive Explanation of the Treatise on Bodhi-mind.). 4 fasc. (T 1664.32.563), composed by Kamalaśīla 蓮華戒 in the 8th century CE, trans. Dānapāla 施護 in 1009 CE. => (c: Guangshi putixin lun; s: Bhāvanākrama; t: bsgom pa'i rim pa; e: Extensive Explanation of the Treatise on Bodhi-mind.). bốn quyển. Liên Hoa Giới (s: Kamalaśīla 蓮華戒) soạn vào thế kỷ thứ tám. Thi Hộ dịch năm 1009.
|
||
Quảng thuyết 廣説 [ja] コウセツ kōsetsu ||| (1) To explain in detail; to explain in full, or exactly. (2) The mark of the end of a quote. (3) A detailed commentary (毘婆沙). => 1. Giảng giải chi tiết, giảng giải đầy đủ, chính xá. 2. Chú thích ở cuối mỗi đoạn trích dẫn. 3. Luận giải chi tiết (Theo Luận Tỳ-bà-sa 毘婆沙).
|
||
Quang Trạch tứ thừa 光宅四乘 [ja] コウタクシジョウ kōtakushijō ||| A reference to the establishment of the doctrine of one vehicle (fourth vehicle) by Guangzhai based on his interpretation of the parable of the burning house in the Lotus Sutra 法華經. This is an important special characteristic of the Tiantai and Huayan schools. => Đề cập đến sự lập ra giáo lý nhất thừa (tứ thừa) do Ngài Quang Trạch dựa trên kiến giải của mình về ví dụ Nhà lửa trong Kinh Pháp Hoa. Đây là đặc điểm quan trọng của tông Thiên Thai và Hoa Nghiêm.
|
||
Quang Trạch 光宅 [ja] コウタク Kōtaku ||| Another name for Fayun 法雲 of Guangzhai temple. => Tên khác của Ngài Pháp Vân, trú trì chùa Quang Trạch.
|
||
Quang Trí 光智 [ja] コウチ kōchi ||| A Chinese translation of the name Prabhākaramitra, usually transcribed as => Tiếng Hán dịch tên Ngài Prabhākaramitra, thường được phiên âm là Ba-la-ca-phả-mật-đa-la波羅迦頗蜜多羅.
|
||
Quang 光 [ja] コウ kō ||| (kirana). (1) Light, brightness, splendor. (2) Sunlight. (3) Manifestation, appearance (ābhāsa). (4) The opposite of dullness; wisdom. (5) Halo, aura. => (s: kirana) Có các nghĩa sau: 1. Ánh sáng, sự rực rỡ, sự chói lọi. 2. Ánh sáng mặt trời. 3. Sự biểu hiện, sự xuất hiện (s: ābhāsa). 4. Phản nghĩa của tối tăm, u ám. Sự hiểu biết, thông thái, trí tuệ. 5. Vầng hào quang, sự phát tiết.
|
||
Quảng 廣 [ja] コウ kō ||| (1) Width, breadth, range. (2) Wide width. (3) Wide, broad, extensive, vast, magnificent. (4) Full, detailed, accurate. (5) Explained in full, explained in detail. => 1. Rộng rãi, phóng khoáng, dãy, hàng. 2. Rộng khắp, 3. Rộng, bao la, bao quát, menh mông, nguy nga. 4. Đầy đủ, chi tiết, chính xác. 5. Giải thích đầy đủ, giảng giải chi tiết.
|
||
Quốc độ thân 國土身 [ja] コクトシン kokudoshin ||| In Huayan teaching, one of the ten Buddhas of the Realm of Understanding. The land of mountains, rivers, the great earth, grass and trees, just as they are--the body of the Buddha. Seeing the land itself as the body of the Buddha. => Theo giáo lý Hoa Nghiêm, là một trong 10 Phật giới. Núi, sông, đất liền, cỏ cây, tất cả chỉ là thân Phật. Nhìn quốc độ như chính là thân Phật.
|
||
Quốc 國 [ja] コク koku ||| A country, a state. To establish a country. => Quốc gia, nhà nước. Kiến lập quốc gia.
|
||
Quy kính tự 歸敬序 [ja] キキョウジョ kikyōjo ||| An invocation, dedication. A prefatory statement found in sūtras and śāstras, wherein the author expresses his reverence for and faith in the Buddha, or in the Three Treasures. => Lời cầu khẩn, lời dâng tặng. Lời tựa ở đầu kinh hoặc luận, trong đó tác giả bày tỏ lòng tôn kính Đức Phật hay Tam bảo.
|
||
Quy kính 歸敬 [ja] キキョウ kikyō ||| To turn in reverence. To put one's trust in and revere. => Quay về với lòng tôn kính. Đặt mình trong sự tin tưởng và kính trọng.
|
||
Quy mạng 歸命 [ja] キミョウ kimyō ||| A translation of the Sanskrit namas, also transliterated as 南無. To devote one's life (to the Buddha, etc.); to entrust one's life; to obey the Buddha's teaching. For an extensive definition of this term see 's Commentary on the Awakening of Faith 起信論疏, T44.1844.203b.11ff. => Dịch chữ Namas từ tiếng Sanskrit, còn Phiên âm là Nam-mô 南無. Hiến dâng hết đời mình (cho Đức Phật,v.v...), giao phó hết sinh mạng mình; sống theo Phật pháp. Về định nghĩa rộng hơn về thuật ngữ nầy, xin xem luận giải về Khởi tín luận sớ (起信論疏e: Commentary on the Awakening of Faith) của Nguyên Hiểu (k: Wŏnhyo).
|
||
Quy mậu luận chứng phái 歸謬論證派 [ja] キビュウロンショウハ Kibyūronshōha ||| Prāsaṇgika, a later branch of Indian Mādhyamika 中觀派, the name of which literally means "making use of the consequences." This school was developed based on the work of Buddhapālita (佛護, c.470-540) and Candrakīrti (月稱, c. 650), who, in working out the argumentation of the concept of śūnyatā, denied the validity of the use of logical propositions which ended up affirming any sort of positive position. The other competing school which took instead an approach of positive dialectic was called Svātrantika (dulilunzhengpai) 獨立論證派). (s: Prāsaṇgika) => Nguyên là một nhánh của phái Trung quán Ấn Độ, tên gọi có nghĩa là “sử dụng những hệ quả (của đối phương)”. Tông phái nầy phát triển dựa các trên tác phẩm luận giải của Phật Hộ (c: Buddhapālita 佛護, c.470-540) và Nguyệt Xứng (c: Candrakīrti 月稱, c. 650), trình bày những luận chứng khái niệm về Không (s: śūnyatā), khước từ sự hợp lý khi dùng tiền đề luận lý học để kết thúc sự khẳng định dưới bất kỳ dạng nào của các quan điểm tích cực. Phái đối lập thay vì vận dụng phép biện chứng tích cực được gọi là Độc lập luận chứng phái (s: Svātrantika; 獨立論證派).
|
||
Quy thú 歸趣 [ja] キシュ kishu ||| Conclusion, destination, refuge, way (mārga). => Chỗ kết thúc, nơi đến, nơi nương tựa, đường đi (s: mārga).
|
||
Quy tính 歸性 [ja] キショウ kishō ||| Returning from conditioned appearances to the original nature of true thusness. => Trở về với nhân duyên hiển lộ thể tính chân như.
|
||
Quy y 歸依 [ja] キエ kie ||| Same as 歸命. To trust in absolutely; to rely upon without any trace of doubt. To have full and perfect trust in the Buddha's teaching. To "turn to and rely upon." (śaraṇa). (2) To venerate the Three Treasures of Buddhism (the Buddha, the dharma and the sangha). => Đồng nghĩa với Quy mạng 歸命. Tin tưởng một cách tuyệt đối; tin tưởng không một chút nghi ngờ. Có niềm tin đầy đủ và trọn vẹn vào Phật pháp. 'Quay về nương tựa'. Tôn quý tam bảo của Phật pháp (Phật, pháp, tăng).
|
||
Quý 愧 [ja] キ gi ||| (apatrāpya). 'shame,' 'embarrassment.' One of the ten 'virtue-producing' mental function elements listed in the Abhidharmakośabhāsya, one of the eleven good mental function elements in the doctrine of the Yogācāra school. The mental function of feeling shame expressed towards others for one's own misdeeds. => (s: apatrāpya). Sự xấu hổ, sự ngượng ngùng. Là một trong nhóm Thập thiện địa pháp trong Tâm sở pháp theo liệt kê của A-tỳ-đạt-ma Câu-xá luận, là một trong 11 Tâm sở thiện theo Du-già hành tông. Tâm hành xấu hổ biểu lộ do hành động xấu của mình gây ra cho người khác.
|
||
Quy 歸 [ja] キ ki ||| (1) To return (to one's original place). (2) To return something, to give it back. To come again. (3) To go home. (4) To lean on, to follow, accord with. To depend upon, rely on, count on, trust in. (5) That which can or should be trusted in, such as Buddha's teachings. => 1. Quay về (nơi xuất phát). 2. Trả lại điều gì, giao lại cái gì. Đến một lần nữa. 3. Trở về nhà. 4. Nương tựa vào, đi theo, hòa hợp với. Tin vào, nhờ vào, được quan tâm đến, tin tưởng vào. 5. Điều mà người ta có thể hoặc nên tin vào, như Phật pháp.
|
||
Quyển [ja] カン kan ||| [Also written 卷.] (1) Roll, a roll of something. (2) An examination paper. (3) a rolled volume, scroll, fascicle. (4) To roll (up). 巻[còn viết 卷.] => 1. Cuốn, cuộn một vật. 2. Bài thi. 3. Cuộn sách, bảng danh sách, tập. 4. Cuốn lại.
|
||
Quyền thật nhị trí 權實二智 [ja] ゴンジツニチ gonjitsu nichi ||| The two kinds of wisdom employed by the buddhas: The true wisdom 實智, which implies the direct perception of reality as it is, and expedient wisdom 權智, which uses relative truths and expedient means to lead people to the real truth. => Hai loại trí huệ chư Phật vận dụng. Thật trí, hàm ý nhận thức trực tiếp thực tại như chúng đang là; quyền trí 權智, dùng chân lý tương đối và phương tiện để dẫn dắt mọi người đến chân lý.
|
||
Quyền thật 權實 [ja] ゴンジツ gonjitsu ||| 'Expedient and True.' => Phương tiện và chân thật'.
|
||
Quyến thuộc 眷屬 [ja] ケンゾク kenzoku ||| (1) Followers, adherents; one's entourage. Close attendants, retinue (parivāra, kalatra-bhāva; Tib. ḥkhor). (2) A company, a party, a crowd, a bunch. (mātr-grāma) A category. To be included in a category. To be related to a certain category. 〔二障義、 HPC 1.790a〕 (3) Followers of a buddha or bodhisattva (vibuddha). (4) One of a family. (bāndhava) => 1. Môn đệ, người ủng hộ; người tuỳ tùng. Người tận tuỵ phục dịch, tuỳ tùng (s: parivāra, kalatra-bhāva; t: ḥkhor). 2. Một đoàn nhóm, một hội, một nhóm, một bọn (s: mātr-grāma). Một loại. Bao gồm trong một loại. Liên hệ với nhau cùng trong một loại. 3. Đệ tử của Đức Phật hay của Bồ-tát (s: vibuddha). 4. Người trong cùng một gia đình (bāndhava).
|
||
Quyền trí 權智 [ja] ゴンチ gonchi ||| Expedient wisdom based on relative truths, which is used to guide sentient beings to the real wisdom 實智 that is based on the ultimate truth. Similar in connotation to "expedient means" 方便. 1. Trí phương tiện căn cứ trên chân lý tương đối, dùng để dẫn dắt chúng sinh đến Thật trí, căn cứ trên chân lý tuyệt đối. Tương đương với nghĩa “phương tiện.”
|
||
Quyền 權 [ja] ゴン gon ||| (1) Power, influence. (2) Expedient. Provisional teaching(s). (3) A weight used in steelyards. (4) To weigh, measure. (5) Equal, to equalize. => 1. Quyền lực, ảnh hưởng. 2. Phương tiện. Giáo lý tạm thời. 3. Quả cân trong cân đứng. 4. Cân, đo. 5. Ngang bằng, làm cho bằng nhau.
|
||
Quyết định tâm 決定心 [ja] ケツジョウシン ketsujōshin ||| (1) Firm resolution; stable commitment; imperturbable mind. (2) The deep resolution to attain enlightenment. (3) In the Yogācārabhūmi-śāstra, a condition of settling into thought that occurs in the process of perpeption, subsequent to the "seeking mind 尋求心." 〔瑜伽論T 1579.30.280a24〕 => 1. Sự quyết tâm; sự cam kết bền vững; tâm không bối rối. 2. Hết sức quyết tâm đạt đến giác ngộ. 3. Trong Du-già sư địa luận, điều kiện để ổn định tư tưởng xảy ra qua tiến trình nhận thức là theo sau 'Tầm cầu tâm 尋求心'
|
||
Quyết định tạng luận 決定藏論 [ja] ケツジョウゾウロン Ketsujō zō ron ||| The Juedingzang lun; T 1584.30.1018b-1035b. => (j: Kyŏljŏngjang non; c: Juedingzang lun).
|
||
Quyết định tín 決定信 [ja] ケツジョウシン ketsujōshin ||| Unshakable faith, firm faith. => Niềm tin bền vững, đức tin kiên cố.
|
||
Quyết định 決定 [ja] ケツジョウ ketsujō ||| (1) Necessarily, naturally. Decidedly, undoubtedly. (bhūta-niścaya; nirvicikitsa, avaśyam). (2) To judge, settle, determine. Judgment, settlement, determination. (3) Predetermined nature (toward goodness or evil). (4) Something truly existing. => 1. Nhất thiết, tất nhiên. Kiên quyết, chắc chắn (s: bhūta-niścaya; nirvicikitsa, avaśyam). 2. Phán xét, giải quyết, xác định. Sự phán xét, sự giải quyết, sự xác định. 3. Bản tính tiên quyết (về phía thiện hay ác). 4. Các pháp thực sự hiện hữu.
|
||
Quyết liễu 決了 [ja] ケツリョウ ketsuryō ||| (1) To decide resolutely. (2) To apprehend perfectly. => 1. Quyết định dứt khoát. 2. Hiểu rõ tường tận.
|
||
Quyết Ngưng 決凝 [ja] ケツギョウ Ketsugyō ||| Kyŏrŭng (964-1053); a major Hwaŏm scholar of the Koryŏ period. => k: Kyŏrŭng (964-1053); Học giả tông Hoa Nghiêm trong thời kỳ Koryŏ
|
||
Quyết trạch phần 決擇分 [ja] ケッチャクブン kechakubun ||| The causes of selection. The undefiled wisdom that is produced at the stage of the Path of Seeing 見道, and which is active in the Path of Cultivation 修道 and the stage of no more learning 無學果. See also 順決擇分 => Nguyên nhân của việc lựa chọn. Trí huệ vô lậu xuất sinh trong giai vị Kiến đạo, vận hành trong giai vị Tu đạo và ở quả vị Vô học. Xem Thuận quyết trạch phần順決擇分.
|
||
Quyết trạch 決擇 [ja] ケッチャク ketchaku ||| "Firm Decision," "decision and selection." (1) The cutting off of doubt and discernment of the marks of the four noble truths that occurs in the stage of the sagely path (聖道) (viniścaya). Attained as a result of the four preparatory practices (四善根). (2) To select the most excellent thing. (3) To conclude an argument. (4) In general, the discernment of reality and dissolution of ignorance through the use of wisdom. See 決擇分 and 順決擇分. (5) The title of a section of the Yogācārabhūmi-śāstra 瑜伽論. => 'Quyết định dứt khoát', 'Quyết định và chọn lựa'. 1. Cắt đứt sạch các nghi ngờ và thông suốt nội dung Tứ diệu đế tìm thấy trong Thánh đạo (聖道s: viniścaya). Đạt được kết quả Tứ thiện căn (四善根). 2. Chọn lấy điều ưu tú nhất. 3. Giải quyết cuộc tranh luận. 4. Nói chung là sự thông đạt thực tại và hoá giải vô minh thông qua sự vận dụng trí huệ. Xem Quyết trạch phần 決擇分và Thuận quyết trạch phần順決擇分. Tên một phẩm trong Du-già sư địa luận (s: Yogācārabhūmi-śāstra 瑜伽論).
|
||
Quyết 決 [ja] ケツ ketsu ||| To decide, settle, judge, fix agree upon, resolve, arrange, determine. => Quyết định, ấn định, phán đoán, đồng ý chọn, giải quyết, sắp đặt, xác định.
|
||
Sa-bà-bà 娑婆婆 [ja]サババ Sababa ||| Sahassākkha; another name for Śakra Devānām-indra. See 帝釋天. => (s: Sahassākkha); tên gọi khác của Trời Đế thích (s: Śakra Devānām-indra). Xem Đế thích thiên帝釋天.
|
||
Sa-bà thế giới 娑婆世界 [ja] シャバセカイ shaba sekai ||| The sahā world (sahā-loka-dhātu). See 娑婆. 〔法華經 T 262.9.02a19〕 => (s: sahā-loka-dhātu). Xem Sa-bà 娑婆.
|
||
Sa-bà 娑婆 [ja] シャバ shaba ||| (sahā) The secular world; this world that we live. The corrupt world. The world in which Śākyamuni teaches. => (s: sahā) Cõi thế gian; thế giới chúng ta đang sống. Thế x đầy ô trược. Thế giới Đức Phật Thích-ca Mâu-ni đang giáo hoá.
|
||
Sa-di 沙彌 [ja] シャミ shami ||| A transcription of the Sanskrit śrāmanera. A novice monk or nun. => Phiên âm chữ śrāmanera từ tiếng Sanskrit. Vị tăng hay ni trẻ tập sự.
|
||
Sa-già-la 娑伽羅 [ja] サガラ Sagara ||| Sagara. The name of a dragon-king. 〔法華經 T 262.9.2a21〕 => (s: Sagara) Tên một loài rồng.
|
||
Sa-la song thọ 娑羅樹林 [ja] シャラジュリン Sharajurin ||| Śāla Forest. The place where Śākyamuni passed into nirvāna, located on the outskirts of Kusinagara, along the Ajitavati river. => Rừng cây sa-la. Nơi Đức Phật Thích-ca Mâu-ni nhập niết-bàn, nằm ở ngoại ô vùng Câu-thi-na (s: Kusinagara), dọc theo sông Ajitavati.
|
||
Sa-môn quả 沙門果 [ja] シャモンカ shamonka ||| (1) The effects of religious practice. The merit of leaving the secular world. (2) The final accomplishment of the practitioner--nirvāna. (3) The four fruits (四果) of Hīnayāna practice. => 1. Kết quả của sự tu tập. Công đức khi xuất gia. 2. Thành tựu rốt ráo của công phu tu đạo--niết-bàn. 3. Tứ quả trong pháp tu của hàng Tiểu thừa.
|
||
Sa-môn 沙門 [ja] シャモン shamon ||| A transcription of the Pali samaṇa and the Sanskrit śramaṇa. Translated into Chinese with such terms as 息、 息心、靜志、淨志、乏道、貧道、動息、etc. A world-renunciant religious practitioner striving for liberation. A monk or nun. (1) Originally in India, śramaṇa was a general term for someone who shaved their head, renounced their worldly status and possessions and trained their mind and body in the attempt to stop evil activities and strive for the good. Originally referred to non-Buddhist practitioners such as the Jains who based their beliefs on the Vedas and Upanishads. 〔長阿含經、 T 1.107a〕(2) A Buddhist monk or nun. ( => . Phiên âm chữ śramaṇa từ tiếng Sanskrit và chữ samaṇa từ tiếng Pali. Hán dịch là Tức, Tức từ息心, Tịnh chí, Tĩnh chí靜志, Phạp đạo乏道, Bần đạo貧道, Cần tức動息, v.v...Là người tu đạo từ bỏ cuộc sống thế tục, nỗ lực tìm cầu giải thoát. Để gọi một Tăng sĩ hay Ni cô. 1. Ban đầu ở Ấn Độ, chữ śramaṇa để chỉ cho những ai cạo bỏ râu tóc, từ bỏ cuộc sống và của cải thế gian, hướng tâm ý nỗ lực đình chỉ việc ác, siêng năng làm việc thiện. Cũng thường chỉ cho những tu sĩ ngoại đạo như Kỳ-na giáo, đặt niềm tin vào tín ngưỡng Vệ-đà (Vedas) và Áo nghĩa thư (s: Upanishads). 2. Tăng sĩ hay Ni cô Phật giáo.
|
||
Sa-tiệp-đồ 娑揵圖 [ja] サケント sakento ||| A transcription of the Sanskrit skandha. See 蘊. => Phiên âm chữ Skandha từ tiếng Sanskrit. Xem Uẩn蘊.
|
||
Sa 娑 [ja] シャ sha ||| (1) To dance, lounge around, saunter, walk around. (2) Old woman; grandma. (3) Transliteration for Sanskrit sa and sha sounds. => 1. Múa, đi thơ thẩn, đi tản bộ, đi loanh quanh. 2. Bà già, bà. 3. Phiên âm hai âm Sa và Sha trong tiếng Sanskrit.
|
||
Sắc cảnh 色境 [ja] シキキョウ shikikyō ||| (rūpa-visaya). 'color.' One of the five classes of objects. The object of the vision faculty. In Consciousness-only theory, an aspect of the eye-consciousness.` => (j: shikikyō; s: rūpa-visaya) Là một trong năm loại trần cảnh. Là đối tượng của nhãn căn. Theo giáo lý Duy thức tông, sắc cảnh là phạm trù đối tượng của nhãn thức.
|
||
Sắc cứu cánh thiên 色究竟 天 [ja]シキクキョウテン shikikukyō ten ||| The heaven of the most rarefied form (akaniṣṭhāḥ), which is the eighth of the eight heavens included in the fourth dhyāna of the form realm 四禪天. Also listed as one of the seventeen meditation heavens of the form realm 色界十七天. => Cõi trời trong đó chúng sinh ở trong dạng sắc thể tinh vi tế nhị nhất. Là cõi trời thứ 8 trong 8 cõi trời thuộc Tứ thiền thiên. Được liệt kê là cõi trời thiền thứ 17 trong 17 cõi trời thiền của Sắc giới (Sắc giới thập thất thiên 色界十七天).
|
||
Sắc giới thập thất thiên 色界十七天 [ja] シキカイジュウシチテン shikikai jūshichiten |||The seventeen dhyāna heavens of the form realm 色界. The first three dhyanas have three heavens each, while the fourth has eight heavens. The heavens of the first dhyāna 初禪天 are: 1) , fanzhongtian 梵衆天 Brahma-pāriṣadhya; the Heaven of Brahma's Councilors; 2) fanfutian 梵輔天 Brahma-purohita, the Heaven of Brahma's High Priests; and 3) dafantian 大梵天 Mahābrahman, Brahma's heaven. The heavens of the second dhyāna 二禪天 are: 1) 少光天 Parītta-ābha, the Heaven of Lesser Light; 2) 無量光天 Apramāṇa-ābha, the Heaven of Infinite Light; and 3) 極光淨天 ābhās-vara, the Heaven of the Most Brilliant Purity. The Heavens of the third dhyāna 三禪天 are: 1) 少淨天 Parītta-śubha, the Heaven of Lesser Purity; 2) (s: Apramāṇa-śubha, e: Heaven of Infinite Purity). ; and 3) bianjingtian 遍淨天 'Subha-kṛitsna, the Heaven of Universal Purity. The fourth dhyāna 四禪天 heavens are: 1) 無雲天 Anabhraka, the Cloudless Heaven; 2) 福生天 (c: fushengtian; s: Puṇya-prasava, e: Heaven of Merit Production); 3) guangguotian 廣果天 Bṛihat-phala, the Heaven of Extensive Rewards, 4) wufantian 無煩天 Abṛiha, the heaven of no anxieties; 5) wuretian 無熱天 Atapa, the heaven without afflictions; 6)善現天 (c: shanxiantian e: Sudṛiśa, e: Heaven of Good Appearances). ; 7) shanjiantian 善見天 Sudarśana, the Heaven of Good Sight; and 8) sejiujingtiantian 色究竟天Akaniṣṭha, the Heaven of Ultimate Form. => Mười bảy cõi trời thiền của Sắc giới. Ba cõi giới thiền trước mỗi cõi có ba cõi trời, trong khi cõi giới thiền thứ tư có đến tám cõi trời. Các cõi trời của Sơ thiền thiên 初禪天 gồm: 1. Phạm chúng thiên 梵衆天( c: fanzhongtian; s: Brahma-pāriṣadhya; e: the Heaven of Brahma's Councilors). 2. Phạm phụ thiên (梵輔天 (c: fanfutian; s: Brahma-purohita, e: Heaven of Brahma's High Priests). 3. Đại phạm thiên 大梵天( c: dafantian; s: Mahābrahman; e:Brahma's heaven). 1. Thiểu quang thiên 少光天 (s: Parītta-ābha, e: Heaven of Lesser Light). 2. Vô lượng quang thiên 無量光天 (s: Apramāṇa-ābha, e: Heaven of Infinite Light). 3. Cực quang tịnh thiên 極光淨天 (s: ābhās-vara, e: Heaven of the Most Brilliant Purity). Các cõi trời của Tam thiền thiên 三禪天 gồm: 1. Thiểu tịnh thiên 少淨天 (s: Parītta-śubha, e: Heaven of Lesser Purity). 2. Vô lượng tịnh thiên 無量淨天 (s:Apramāṇa-śubha, e: Heaven of Infinite Purity). 3. Biến tịnh thiên 遍淨天 (c: bianjingtian, s: Subha-kṛitsna, e: Heaven of Universal Purity). Các cõi trời của Tứ thiền thiên 四禪天 gồm: 1. Vô vân thiên 無雲天 (s: Anabhraka, e: Cloudless Heaven). 2. Phước sinh thiên 福生天 (c: fushengtian; s: Puṇya-prasava, e: Heaven of Merit Production). 3. Quảng quả thiên 廣果天 (c:guangguotian; s: Bṛihat-phala, e: Heaven of Extensive Rewards). 4. Vô phiền thiên 無煩天( c: wufantian; s:Abṛiha, e: heaven of no anxieties). 5. Vô nhiệt thiên 無熱天 (c: wuretian; s:Atapa, e: heaven without afflictions). 6. Thiện hiện thiên 善現天 (c: shanxiantian e: Sudṛiśa, e: Heaven of Good Appearances). 7. Thiện kiến thiên善見天 (c: shanjiantian s: Sudarśana, e: Heaven of Good Sight). 8. Sắc cứu cánh thiên 色究竟天(c: sejiujingtiantian; s: Akaniṣṭha, e: Heaven of Ultimate Form).
|
||
Sắc giới 色界 [ja] シキカイ shikikai ||| The "form realm," which is the second of the three realms 三界. (1) Existence constituted of pure materiality, free from the afflictions of the desire realm 欲界 (yujie). Although the desires have subsided, one still possesses a body. It is the locus of the four meditation heavens. (2) Objects of vision. One of the eighteen realms. => Cõi giới thứ nhì trong Tam giới 三界. 1. Cõi giới chỉ hiện hữu gồm những thể chất thanh tịnh, không còn phiền não của cõi dục giới (欲界 c: yujie). Dù tham muốn đã được tiêu trừ, nhưng vẫn còn thân thể. Đây là cảnh giới của cõi trời Tứ thiền. 2. Đối tượng của nhãn căn. Là một trong 18 giới.
|
||
Sắc pháp 色法 [ja] シキホウ shikihō ||| Material existence. In Consciousness-only theory, all existence is divided into form elements and mental elements. Those which have the nature of occupying space are called material elements. The five organs of sense and their objects are all considered as material elements. => Sự hiện hữu của vật thể. Theo giáo lý Duy thức, mọi hiện hữu được phân thành sắc pháp và tâm pháp. Những gì có đặc tính choán chỗ trong không gian được gọi là sắc pháp. Nam giác quan (ngũ căn) và năm đối tượng nhận biết của chúng (ngũ trần) đều được xem là sắc pháp
|
||
Sắc thân 色身 [ja] シキシン shikishin ||| (1) Material body; physical body (2) The physical body of the Buddha manifest in the world. => 1. Thân thể vật chất, thể chất (s: rūpa-kāya). 2. Thân tướng của Đức Phật biểu hiện trong thế gian nầy.
|
||
Sắc trần 色塵 [ja] シキジン shikijin ||| "Form objects." One of the six kinds of objects, those of vision. The ideograph 塵, while meaning 'object,' also implies defilement.` => Là một trong 6 trần cảnh, như cảnh tượng. Chữ 'trần'塵 có nghĩa là 'đối tượng', còn hàm nghĩa là nhiẽm ô.
|
||
Sắc Tu Bách Trượng Thanh Quy 勒 修百丈清規 [ja] ロクシュヒャクジョウショウキ Rokushu hyakujō shōki ||| Lexiu bozhang qinggui; 1 fasc. abbreviated title Baizhang qinggui 百丈清規. T 2025.48.1109c-1160b. => (c: Lexiu bozhang qinggui) Sách, 1 quyển, tên gọi tắt là Bách Trượng Thanh Quy百丈清規. (Tôi e rằng cmuller nhầm chữ Lặc 勒 với chữ Sắc 勅 !)
|
||
Sắc tự tại địa 色自在地 [ja] シキジザイチ shikijizaiji ||| The stage of unimpeded form. The eighth of the ten bhūmis (十地) of the bodhisattva path. => Cảnh giới không chướng ngại sắc chất. Giai vị thứ 8 trong Thập địa của hàng Bồ-tát.
|
||
Sắc uẩn 色蘊 [ja] シキウン shikiun ||| (rūpa-skandha). The 'aggregate of form.' The gathering of materiality. The cluster of material existence. One of the five skandhas. It refers to material existence as opposed to mental functions as the other four skandhas do. In Abhidharmakośa theory this category consists of the eleven elements of the five sense organs, their five objects and unmanifest form. In Yogācāra theory, there are also eleven elements in this category, including the five sense organs, the five faculties and subtle form. => (s: rūpa-skandha). Sự nhóm chứa các sắc thể. Tổ hợp của các vật thể hiện hữu. Là một trong 5 uẩn. Sắc uẩn liên quan đến sự hiện hữu của sắc pháp khác với phạm trù tâm pháp như 4 uẩn còn lại. Theo A-tỳ-đạt-ma Câu-xá luận, Sắc uẩn gồm 11 thành phần từ 5 giác quan, 5 trần cảnh và một Vô biểu sắc. Theo giáo lý Duy thức, cũng có 11 thành phần gồm 5 giác quan, 5 trần cảnh và một Tế sắc
|
||
Sắc 色 [ja] シキ shiki ||| (1) (rūpa): 'form.' 1) That which changes and decays, has the quality of shape and mutual obstruction. The Sanskrit root of the word rūpa, rup, is a verb which means to have form, therefore the primary meaning of 'something which has form.' It is understood as something created by forming (Skt. rūpyata iti rūpam). It also has the meaning of the verbal root ru, meaning decay, or break down, and therefore, something which decays or breaks down, or changes. It is a word which refers to a material object which has shape, is formed or created, and changes. It is understood with the meaning of "materially obstructing," and bianhuai 變壞, "changing and decaying," both of which are the nature of all that possesses form. Other technical usages of the term include the meanings of (1) color, colorful (Skt. varna, citra, ranga); (2) color and form; that is, as an object of the eye consciousness. That which can be seen by the eye. All material existence, possessing form. The objects of the faculties of perception, so not simply color, but color and form together. Objects of vision; one of the five object-fields. Also called sechen 色塵 the 'data-field of form,' which is one of the 'six data-fields' or six objects of consciousness. Also has the meaning of 'form realm' (色界). In the Abhidharmakośa school, 色 is also interpreted as 顯色, that is, visible color as opposed to 形 (xing) which means visible shape. (3) In the doctrine of the Yogacara school 瑜伽行派, one of the five categories of elements within the group of form elements (色法). When considered as one of the five object realms (五境), it is the object-realm of the faculty of sight. => (s: rūpa; j: shiki; e: form) 1. Thứ thay đổi và biến hoại, có đặc tính hình dạng và ngăn ngại lẫn nhau. Từ gốc trong tiếng Sanskrit của rūpa là rup, là động từ với nghĩa có hình dáng. Được hiểu là một vật thể được tạo ra do sự tạo hình (Skt. rūpyata iti rūpam). Còn có nghĩa xuất phát từ động từ gốc là Ru, có nghĩa là tàn hoại hay hư nát, do vậy, sắc là thứ biến hoại, hư nát, và thường biến đổi. Là từ ngữ đề cập đến vật chất có hình dáng, được tạo tác, và thường xuyên biến dạng. Còn được hiểu với nghĩa là “chất ngại” 質礙) và biến hoại 變壞, cả hai đều là đặc tính của những vật có sắc chất. Cách dùng có tính cách chuyên biệt khác của từ nầy còn có nghĩa là màu sắc (Skt. varna, citra, ranga). 2. Màu và sắc; có nghĩa là đối tượng của nhãn thức. Những vật có thể thấy được bằng mắt. Tất cả những vật thể hiện hữu, đều có hình sắc. Đối tượng của ý thức, không chỉ đơn thuần là màu sắc, mà gồm cả màu sắc và hình dáng. Đối tượng của sự nhìn thấy; là một trong năm trần cảnh. Còn gọi là sắc trần, là một trong sáu lĩnh vực hay sáu đối tượng của thức. Còn có nghĩa là sắc giới (色界). Theo tông A-tỳ-đạt-ma Câu-xá luận, sắc được hiểu là Hiển sắc 顯色, có nghĩa là sắc màu có thể thấy được, khác với hình 形 ), có nghĩa là hình dáng có thể thấy được. 3. Theo giáo lý Du-già hành tông, sắc là một trong năm nhóm thuộc Sắc pháp (色法). Khi xem sắc là một trong năm trần cảnh (五境), nó chính là trần cảnh, đối tượng của nhãn căn.
|
||
Sai biệt chính hạnh 差別正行 [ja] シャベツショウギョウ shabetsu shōgyō ||| Ten layers, or levels of distinct practices that are carried out sequence, such as the ten pāramitās practiced by the bodhisattvas. Abbreviated as 別行. 〔辯中邊論 T 1600.31.474c〕 => Mười lớp hay 10 bậc công hạnh khác nhau đưa đến sự tương tục, như pháp tu Thập ba-la-mật của hàng Bồ-tát. Gọi tắt là Biệt hạnh別行.
|
||
Sai biệt phân biệt 差別分別 [ja] シャベツフンベツ shabetsu funbetsu ||| The mistaken discrimination of distinction. Viewing of the objects of the world an discriminating them as having form, lacking form, etc. One of the eight kinds of mistaken discrimination 八種分別. 〔顯揚論, T 1602.31.558b17-18〕 => Sự sai lầm do phân biệt. Sai lầm khi nhìn về hiện tượng trong thế giới phân biệt chúng là sắc hay không phải sắc v.v... Là một trong Bát chủng phân biệt 八種分別.
|
||
Sai biệt 差別 [ja] シャベツ shabetsu, sabetsu ||| (1) To discriminate (viśesana). (2) To differ, different (bhinna). (3) Discrimination, distinction (saṃbheda, pravibhāga). (4) The discrimination of a mode of existence. Type, kind (prakāra). (5) Distinction; distinctive quality (viśesa). (6) Synonym (paryāya). (7) Various, variation. => 1. Phân biệt (s: viśesana). 2. Bất đồng, khác, không giống (s: bhinna). 3. Sự phân biệt, sự khác nhau (s: saṃbheda, pravibhāga). 4. Sự phân biệt tình trạng hiện hữu. Loại, dạng (s: prakāra). 5. Tính khác biệt. Đặc tính khác biệt (s: viśesa). 6. Từ đồng nghĩa (paryāya). 7. Khác nhau, sự khác nhau.
|
||
Sám hối 懺悔 [ja] ザンゲ zange ||| To repent. Repentance. "Please forgive me for the crimes I have committed." To confess one's crimes before the Buddha. => Ăn năn. Sự ân hận.
|
||
Sâm la vạn tượng 森羅萬像 [ja] シンラバンショウ sinrabanshō ||| All of the numberless things in existence. => Vô số hiện tượng đang hiện hữu.
|
||
Sâm la 森羅 [ja] シンラ sinra ||| Many things arranged together, or connected together. To go on limitlessly. => Nhiều vật xếp vào nhau dày đặc hoặc liên tiếp chen nhau. Tiếp diễn không giới hạn.
|
||
Sâm sai 參差 [ja] サンシャ sansa ||| (1) Irregular, uneven. (2) To arrange, to collate. (3) To alternate. => Có các nghĩa sau: 1. Không đúng quy cách, không đồng dạng. 2. Sắp đặt, đối chiếu. 3. Luân phiên.
|
||
Sâm thần 參辰 [ja] シンシン shinshin ||| Orion and Mercury, which never appear in the sky at the same time, hence a metaphor for two things which never meet or appear at the same time. => Sao Sâm và sao Thương, không bao giờ xuất hiện trên bầu trời cùn một lúc, nên đó là ẩn dụ cho hai sự kiện không bao giờ xuật hiện hay gặp nhau cùng một lúc.
|
||
San định ký 刊定記 [ja] カンジョウキ Kanjō ki ||| An abbreviation of the title of the Xu huayanjing lueshu kandingji . => Tên gọi tắt tác phẩm Tục Hoa Nghiêm Kinh Lược Sớ San Định Ký續華嚴經略疏刊定記.
|
||
Sân hận 瞋恨 [ja] シンコン shinkon ||| Grudge, hatred, malice, bitterness. => Hận thù, căm hờn, ác tâm, gay gắt.
|
||
Sân nhuế 瞋恚 [ja] シンイ shin'i ||| Anger, rage, scorn (kruddhi). Also commonly expressed with either of these logographs alone. To be angry at that which is disagreeable to oneself. To become angry. Malice, hatred. The term is often written simply with the first ideograph. 〔法華經 T 262.9.16a06〕 (2) One of the 'three poisons' (三毒), along with desire and ignorance. To become wholly embroiled with malice and commit evil deeds (dvesa). => Giận dữ, thịnh nộ, coi khinh (kruddhi). Thường được diễn tả bằng một trong 2 chữ nầy. Giận dữ đối với những gì không vừa ý với mình. Trở nên giận dữ. ác tâm, căm hờn. Một trong Ba độc (三毒), cùng với tham lam và ngu si. Làm cho người ta trở nên hoàn toàn ác tâm và phạm vào ác nghiệp (s: dvesa).
|
||
Sân 瞋 [ja] シン shin ||| (pratigha, dveṣa, doṣa, kupita; Pali dosa, kupito; Tib. khoṅ khro). 'anger','antipathy.' The mental action of antipathy regarding situations or things that run counter to one's own disposition, preventing the body and mind from having stability. In the Abhidharmakośa-bhāsya, one of the undetermined elements, in the doctrine of the Yogācāra school, it is counted as one of the six primary defilements 六煩惱. Also one of the three poisons (三毒). This is the most basic form of antipathy, which has several distinctive manifestations that are included in the secondary afflictions 隨煩惱. => (s: pratigha, dveṣa, doṣa, kupita; p: dosa, kupito; t: khoṅ khro). 'giận', 'ác cảm'. Tâm sở ác cảm khi tình thế hay vật chạy về phía đối lập, ngăn không cho thân tâm an định. Theo A-tỳ-đạt-ma Câu-xá luận, đó là một trong các bất định pháp; theo giáo lý Duy thức, đó được xem là một trong 6 căn bản phiền não. Cũng là một trong ba độc (三毒). Đây là dạng căn bản nhất của giận dữ, có vài biểu hiện khác biệt bao gồm trong tuỳ phiền não 隨煩惱.
|
||
Sàng 床 [ja] ショウ shō ||| (1) A (raised) bed, especially used by a sick person. (2) A raised platform for conducting meditation. => 1. Cái giường, đặc biệt dành cho người bệnh. 2. Cái đơn để ngồi thiền.
|
||
Sang 瘡 [ja] ソウ sō ||| A tumor, boil, abscess, which needs to be treated by a skillful doctor. A metaphor for the afflictions that are treated by the Buddha. 〔瑜伽論 T 1579.30.625b6〕 => Khối u, nhọt, áp-xe, cần phải được bác sĩ tài giỏi chữa trị. Dụ cho phiền não của chúng sinh phải được điều phục bởi Đức Phật.
|
||
Sao 抄 [ja] ショウ shō ||| (1) To extract and annotate from a text. (2) Notes exegesis, commentary, to a text. => 1. Phần trích dẫn và chú thích kinh văn. 2. Luận giải về kinh, chú giải kinh luận.
|
||
Sao 鈔 [ja] ショウ、ソウ shō, sō ||| (1) To copy; to transfer in writing. To extract, to excerpt. (2) To steal; to plagiarize. (3) To scoop up, to dip up. (4) A summary of the contents of a large book. Digest. Gist. => 1. Chép; Chép lại. Trích dẫn. 2. Trộm ý văn. 3. Hất lên, múc, đong. 4. Tóm tắt nội dung một tác phẩm lớn. Sắp xếp có hệ thống. Ý chính.
|
||
Sát lợi 刹利 [ja] セツリ setsuri ||| A transliteration of the Sanskrit kṣatriya (刹帝利), the warrior/political caste in ancient India. => Phiên âm chữ Kṣatriya (Sát-đế-lợi刹帝利) từ tiếng Sanskrit, thành phần chiến sĩ, vua quan trong xã hội thời cổ đại Ấn Độ.
|
||
Sát-na diệt 刹那滅 [ja] セツナメツ setsunametsu ||| Momentariness. One of the six characteristics of the seeds in the ālaya consciousness 種子六義. => Khoảng thời gian rất ngắn. Một trong sáu đặc điểm của chủng tử trong A-lại-da thức (chủng tử lục thức).
|
||
Sát-na sát-na 刹那刹那 [ja] セツナセツナ setsunasetsuna ||| Every single moment. 〔瑜伽論T 1579.30.327c11〕 => Mỗi một khoảnh khắc thời gian rất nhỏ.
|
||
Sát-na 刹 那 [ja] セツナ setsuna ||| (kṣana). A moment; an instant. => Một khoảnh khắc; một chốc lát.
|
||
Sát sinh 殺生 [ja] サツショウ satsushō ||| (1) The taking of life; killing a living being (prāṇa-atipāta). This is one of the ten evil actions 十惡, and is prohibited as part of the basic moral conduct in Buddhism, in the five precepts 五戒. (2) A killer. Someone who takes life. => 1. Sát hại mạng sống; sát hại chúng sinh (s: prāṇa-atipāta). Đây là một điều trong Thập ác十惡, bị cấm không được vi phạm như là một phần giới luật căn bản trong đạo Phật; là một trong năm giới cấm. 2.Kẻ sát hại, người chiếm đoạt mạng sống kẻ khác.
|
||
Sát tặc 殺賊 [ja] セツゾク setsuzoku ||| Lit. "killer of thieves"--one of the original translations of the term arhat 阿羅漢, understood to be developed from the two components of ari (thief) and han (to kill). Tib. dgra bcom pa. => (t: dgra bcom pa). “Giết kẻ cướp”-- một trong những cách dịch sát nghĩa thuật ngữ A-la-hán (arhat 阿羅漢), được hiểu là phát triển từ hai thành tố Ari (kẻ cướp) và Han (sát hại).
|
||
Sát 刹 [ja] セツ setsu ||| (1) World, country, realm (kṣetra). (2) A staff or pole erected in front of a buddha-hall as a sign of a temple--hence, a temple. (3) An abbreviation of 刹帝利, kṣatriya, a caste in India which consists of kings and warriors. (4) A temple; a stūpa. => Có các nghĩa sau: 1. Thế giới, cõi giới, quốc độ. 2. Cây trụ trượng hay cột cờ dựng trước điện Phật như là 1 biểu tượng của tự viên, do đó, có nghĩa là Chùa. 3. Viết tắt của Sát-đế-lợi (s: kṣatriya), 1 giai cấp ở Ấn Độ, gồm quân vương và chiến sĩ.
|
||
Sát 殺 [ja] サツ、セツ satsu, setsu ||| To kill, murder; to take a life (vadha). => Giết hại, giết người; chiếm đoạt mạng người (s: vadha).
|
||
Si ái 癡愛 [ja] チアイ chiai ||| Folly and desire; stupidity and attachment--an abbreviation of the combination of 愚癡 and 貪愛. Two of the three poisons 三毒.〔法華經 T 262.9.08b11〕 => Si mê và ham muốn; ngu muội và chấp trước – viết tắt của ngu si 愚癡 và tham ái 貪愛. Là 2 thứ trong Tam độc三毒.
|
||
Sỉ 恥 [ja] チ chi ||| (1) To be ashamed; to shame oneself. (2) Shame, embarrassment. => 1. Xấu hổ, tự mình xấu hổ 2. Sự ngượng ngùng, tình trạng bối rối.
|
||
Si 癡 [ja] チ chi ||| (moha, mūdha): 'delusion', 'ignorance.' Also written yuchi 愚癡. The modern character is 痴. The affliction of confusion regarding all relative and absolute truths. In the Abhidharmakośa-bhāsya it is listed as one of the evil producing elements; in the doctrine of the Yogācāra school, it is listed as one of the primary afflictions (六煩惱). Also, one of the three "roots of non-virtue" (三不善根) and one of the "ten secondary dullnesses" (十隨眠). A synonym for 無明. Regarded as the origin of all afflictions. (s: moha, mūdha) => 'Si mê', 'vô minh'. Còn viết là ngu si (c: yuchi 愚癡). Còn viết là 痴. Là phiền não mê mờ đối với mọi chân lý tương đối và tuyệt đối. Theo A-tỳ-đạt-ma Câu-xá luận, nó được xem là một trong các đại phiền não địa pháp, theo giáo lý Duy thức, nó là một trong 6 căn bản phiền não. Nó còn là một trong Tam bất thiện căn (三不善根), và là một trong Thập tuỳ miên (十隨眠). Đồng nghĩa với với vô minh. Được xem như là nguồn gốc của mọi phiền não.
|
||
Sinh chân như 生眞如 [ja] ショウシンニョ shō shinnyo ||| The suchness of arising. The fact that all conditioned phenomena arise uniquely. One of the seven kinds of suchness 七種眞如. 〔十八空論 T 1616.31〕 => Tất cả các pháp hữu vi đều sinh khởi một cách khác thường. Là một trong 7 loại chân như (thất chủng chân như七種眞如 )
|
||
Sinh đắc 生得 [ja] ショウトク shōtoku ||| Obtained in the process of being born. Those qualities which are inborn (utpatti-lābhika). The opposite of this is 作得, which means "obtained by effort." 〔二障義HPC 1.801a〕 => Đạt được trong quá trình sinh ra. Những đặc tính bẩm sinh (s: utpatti-lābhika). Ngược lại là Tác đắc作得, nghĩa là đạt được do nỗ lực mà có.
|
||
Sinh dĩ 生已 [ja] ショウイ shōi ||| To be fully arisen. To be completely produced. 〔瑜伽論 T 1579.30.291b2〕 => Sinh khởi rồi. Hoàn toàn được sinh ra rồi.
|
||
Sinh duyên 生縁 [ja] ショウエン shōen ||| (1) The various causes which contribute to a thing's coming into being. (2) Dependent co-arising → 縁起. (pratītya-samutpāda) (3) One of the "three barriers" → 三關. (4) Ina-Zgaki has "Native place; one's original state of Buddhahood." => 1. Những nguyên nhân khác nhau góp phần đưa đến sự hiện hữu của một vật. 2, Duyên khởi (縁起s: pratītya-samutpāda). 3. Một trong Tam quan 三關. 4. Chốn quê nhà; bản thể Phật tính theo Ina-Zgaki.
|
||
Sinh khởi thức 生起識 [ja] ショウキシキ shōkishiki ||| The active consciousnesses, arisen consciousnesses (pravṛtti-vijñāna). The other seven consciousnesses besides the container consciousness (藏識), also written as 轉識. 〔攝大乘論 T 1593.31.115c17〕 => Thức đang hoạt động, thức đang sinh khởi. 7 thức ngoài tàng thức, còn gọi là Chuyển thức轉識.
|
||
Sinh khởi tương vi 生起相違 [ja] ショウキソウイ shōkisōi ||| Contradictions in production, the third of the six kinds of contradictory causes taught in the Yogācārabhūmi-śāstra. The conflict that appears when the necessary preconditions for the production of certain object events are not present.〔瑜伽論T 1579.30.501b〕 => Sự mâu thuẫn nhau trong sự sinh khởi, loại thứ ba trong sáu loại nguyên nhân mâu thuẫn được dạy trong Du-già sư địa luận. Những mâu thuẫn xuất hiện khi cần thiết những điều kiện có trước cho sự phát sinh một sự kiện khách quan nào đó không hiện hữu.
|
||
Sinh khởi 生起 [ja] ショウキ shōki ||| (1) The arising, production, coming into being of things. (utpāda, upagama) (2) A situation that is arising. => Sự phát sinh, hình thành, hiện hữu của mọi vật (s: utpāda, upagama). Trạng thái sinh khởi.
|
||
Sinh manh 生盲 [ja] ショウモウ shōmō ||| blind from birth (Skt. jātyandha); used to indicate that ignorance is the fault of the perception not the object (as, for example, in the first chapter of the Vimalakīrti-sūtra 維摩經); it is also used to denote the icchantika 一闡提. => Sinh ra đã bị mù (s: jātyandha); để chỉ vô minh là sai lầm của nhận thức chứ không phải ở đối tượng ( ví dụ như được trình bày trong phẩm đầu kinh Duy-ma-cật Vimalakīrti-sūtra 維摩經); còn dùng để chỉ cho hạng Nhất-xiển-đề (s: icchantika 一闡提).
|
||
Sinh nghiệp 生業 [ja] ショウゴウ shōgō ||| (1) The work that one does to make a living; one's livelihood. (karman) (2) Particularizing karma--the karma that determines precise conditions in one's rebirth, such as one's personality, level of intelligence, social status, and so forth; same as 滿業, which contrasts with directive karma 引業, which determines more general conditions, such as the species into which one is born. This karma is generally understood as being produced from desire, whereas directive karma is produced from ignorance. 〔瑜伽論T 1579.30.612b〕 => Công việc mà người ta làm để sinh sống; nghề nghiệp (s: karman). Nghiệp đặc biệt–nghiệp định đoạt chính xác điều kiện tái sinh, như tính cách, sự thông minh, hoàn cảnh xã hội v.v... Đồng nghĩa với Mãn nghiệp 滿業, khác với Dẫn nghiệp 引業, là nghiệp dẫn đến những hoàn cảnh chung, như chủng loại được sinh ra. Sinh nghiệp thường được hiểu là gây ra do tham dục, trong khi Dẫn nghiệp phát sinh do vô minh.
|
||
Sinh pháp 生法 [ja] ショウボウ shōbō ||| The dharma of life. That quality which gives life to things. (prasava-dharma) (2) The dharma of selfhood. 〔瑜伽論T 1579.30.〕 => Pháp của cuộc sống. Đức tính ban tặng sự sống cho vạn vật (s: prasava-dharma). Pháp của riêng con người.
|
||
Sinh Phật 生佛 [ja] ショウブツ shōbutsu ||| Sentient being and Buddha. => Chúng sinh và Phật.
|
||
Sinh quý trụ 生貴住 [ja] ショウキジュウ shōkijū ||| The fourth of the Ten Abidings (十住) - The "abiding of producing virtues." The stage of dwelling peaceably in the principle of "no-self' where the seed natures are purified. => Giai vị thứ 4 trong Thập trụ. Giai vị an trú trong thể tính 'vô ngã', nơi bản chất của các chủng tử đề thanh tịnh.
|
||
Sinh sinh thế thế 生生世世 [ja] ショウショウセゼ shoushouseze ||| Continous life, death and rebirth through numberless eons of time. => Đời sống tương tục, sống chết qua vô số đời kiếp.
|
||
Sinh thượng 生上 [ja] ショウジョウ shōjō ||| To be reborn into a higher level of existence. 〔二障義HPC 1.795b23〕 => Tái sinh trong một cảnh giới cao hơn.
|
||
Sinh trú dị diệt 生住異滅 [ja] ショウジュウイメツ shōjūimetsu ||| The arising, abiding, changing and extinction of all existences. Also called the four aspects (四相) of arising, abiding...etc. Also called 'four characteristics', 'four conditioned aspects.' For the Sarvāstivādins 有部, these aspects of arising, abiding, changing and ceasing are said to be the nature of real existence. For the Sautrāntikas 經量部 and so forth, these are not considered to be real, but four provisionally established characteristics. Yogācāra theory 瑜伽行派 is also opposed to the Sarvāstivādin interpretation. => Sự sinh ra, tồn tại, biến chuyển và hoại diệt của mọi hiện tượng. Còn gọi là Bốn tướng. Đối với Hữu bộ, Sinh trú dị diệt được xem là bản chất thật sự của mọi hiện hữu. Đối với Kinh lượng bộ (Sautrāntikas 經量部) v.v..., thì những yếu tố nầy không được xem là thực có, mà chỉ là các tướng giả lập. Giáo lý của Du-già hành phái cũng không đồng ý với kiến giải của phái Hữu bộ.
|
||
Sinh tử 生死 [ja] ショウシ ショウジ セイシ shōshi shōji seishi||| Skt. jarā-marana, saṃsāra, janana-marana; life-and-death. An expression of the vicissitudes of the transmigration in the world of delusion. Also, a synonym for lunhui 輪廻 'transmigration.' An allusion to suffering and delusion. => (s: jarā-marana, saṃsāra, janana-marana), Sống và chết. Biểu tượng cho sự thăng trầm của chuyển hoá trong thế giới vô minh. Đồng nghĩa với luân hồi (c: lunhui 輪廻). Ám chỉ cho đau khổ và vô minh.
|
||
Sinh vô sinh 生無性 [ja] ショウムショウ shō mushō ||| One of the 'three non-natures' (三無性) of the Faxiang school. Life, and existence have no self-nature. Life appears dependent upon causes and conditions and its existence is provisional. => Một trong Tam vô tính (三無性) theo Pháp tướng tông. Sinh mạng, và sự hiện hữu không có tự tính. Sinh mạng ra đời tuỳ thuộc vào nhân duyên và sự hiện hữu của nó chỉ là giả tạm.
|
||
Sinh xứ 生處 [ja] ショウショ shōsho ||| (upapatti-sthāna). The locus for the arising of something. The place where something was once (formerly) produced. Place of birth. 〔二障義HPC 1.796b4〕 => (s: upapatti-sthāna). Nơi phát sinh. Nơi một vật được sinh ra. Nơi sinh.
|
||
Sinh 生 [ja] ショウ shō ||| (1) To produce, to bring forth, to beget. To be born. (2) Life, living. [Buddhism] (jāti); 'arising', 'production.' Coming into existence. In Yogācāra and Abhidharmakośa theory, the arising of conditioned elements (dharmas). Also birth, or the life of sentient beings. One of the four aspects 四相 of existence (arising, abiding, changing, and extinction). Also one of the twelve limbs of conditioned origination 十二因縁. (3) One of the four basic forms of suffering 四苦. => 1. Sinh khởi, gây ra, sinh ra. Được sinh ra. 2. Đời sống, cuộc sống. [Phật học](s: jāti); sinh; khởi. Hiện hữu. Theo giáo lý Du-già hành phái và A-tỳ-đạt-ma Câu-xá luận, là sự sinh khởi của các pháp hữu vi (dharmas). Là đời sống, sinh mạng của chúng sinh. Là một trong bốn tướng hiện hữu (sinh, già, bệnh, chết). Là một chi phần trong 12 nhân duyên十二因縁.. 3. Một trong Tứ khổ四苦.
|
||
Sở bị 所被 [ja] ショヒ shohi ||| Teach and transform. To edify. => Giáo hoá. Khai mở tâm trí.
|
||
Sở biến kế 所遍計 [ja] ショヘンゲ shohenge ||| The complement of 能遍計. The operation objectively discriminated objects of self and elements, that are discriminated by the action of the subjective consciousness. Nanda called this a non-substantial existence, but called it a dependently arisen substantial existence. The objective aspect in the of the sixth and seventh consciousness. => Đối lại là Năng biến kế 能遍計. Tính phân biệt khách quan về đối tượng ngã và pháp, là phân biệt do hoạt động của thức chủ quan. Nanda gọi đây là hiện hữu vô thể, nhưng Hộ Pháp (s: Dharmapāla 護法 ) gọi nó là hiện hữu sinh khởi tuỳ theo thực thể. Là tướng phần trong hoạt động của thức thứ sáu và thức thứ bảy.
|
||
Sở biến 所變 [ja] ショヘン shohen ||| That into which something has been transformed. A transformation, an incarnation. => Điều đã được chuyển hoá. Sự chuyển hoá, một hiện thân.
|
||
Sở cầu 所求 [ja] ショグ shogu ||| That which is sought after--in Buddhism, enlightenment, nirvana, or the Pure Land. 〔二障義 HPC 1.810a〕 => Điều mà mọi người theo đuổi—trong đạo Phật , đó là giác ngộ giải thoát, niết-bàn, hay cõi Tịnh độ.
|
||
Sổ châu 數珠 [ja] ジュジュ ジュズ ズズ juju juzu zuzu ||| A string of small beads used for counting prayers made to a buddha or great bodhisattva, in English, rosary (akṣa-sūtra、 japa-māla, pāsakamālā). The tradition of using rosaries in India predates Buddhism, as such implements were used earlier in Brahmanistic religions. Made of twenty-seven, fifty-four, or 108 beads. The number 108 is the number of afflictions; fifty-four is half of this, and twenty-seven is again half. Also written 念珠. => Chuỗi hạt dùng để đếm khi niệm danh hiệu Phật hoặc Bồ-tát. Tiếng Anh là rosary (s: akṣa-sūtra、 japa-māla, pāsakamālā). Truyền thống dùng chuỗi hạt được ghi nhận là có trước thời Đức Phật, được dùng trước đó trong tín ngưỡng Bà-la-môn. Gồm 27, 54, và 108 hạt. 108 là biểu trưng cho 108 phiền não, 58 là một nửa, và 27 là một phần tư. Còn gọi là Niệm châu念珠.
|
||
Sở chứng 所證 [ja] ショショウ soshō ||| (1) That which is realized (anubhūta) (2) That which is awakened (to). Enlightenment (adhigama, prapti). => 1. Điều được nhận ra (s: anubhūta). 2. Điều được thức tỉnh (về). Sự giác ngộ (s: adhigama, prapti).
|
||
Sơ chuyển pháp luân 初轉法輪 [ja] ショテンボウリン shotenbōrin ||| The "first turning of the wheel of the dharma." Śākyamuni's first sermon. => Chuyển pháp luân lần đầu. Lần giảng pháp đầu tiên của Đức Phật Thích Ca Mâu Ni.
|
||
Sở đắc 所得 [ja] ショトク shotoku ||| (upalambha, apalabdhi). (1) Acquisition, realization, cognition. (2) View, opinion. The view of the essential truth of the Buddha-dharma gained through the path of study and practice. (3) The discriminating mind that picks and chooses. (s: upalambha, apalabdhi). => 1. Sự đạt được, chứng ngộ được, nhận thức được. 2. Quan điểm, ý kiến. Quan niệm về bản chất chân lý Phật pháp đath được thông qua con đường tu học. 3. Tâm phân biệt chọn lựa.
|
||
Sở dĩ nhiên 所以然 [ja] ショイゼン shoizen ||| The reason for, the cause; the circumstances of. => Lý do, nguyên nhân; do hoàn cảnh.
|
||
Sở dĩ 所以 [ja] ショイ shoi ||| Hence, therefore. That by which something is effected. The reason, the way something happened. => Do đó, do vậy. Điều mà cái gì bị ảnh hưởng. Lý do, cách mà sự việc xảy ra.
|
||
Sơ địa 初地 [ja] ショジ shoji ||| The first of the ten bhūmis. => Giai vị đầu tiên trong Thập địa.
|
||
Sở duyên cảnh 所縁境 [ja] ショエンキョウ shoenkyō ||| The objects of consciousness. The objects upon which the mind and mental functions are contingent. See 所縁. => Đối tượng của thức. Đối tượng nà tâm và tâm sở y cứ. Xem Sở duyên所縁.
|
||
Sổ duyên diệt 數縁滅 [ja] シュエンメツ shuenmetsu ||| Extinguishing afflictions by analytical meditation, or analytical wisdom; equivalent to 數縁盡. (pratisaṃkhyā, pratisaṃkhyā-nirodha) => Diệt trừ phiền não bằng pháp thiền minh sát, hay minh sát tuệ; Đồng nghĩa với Sổ duyên tận (數縁盡 s: pratisaṃkhyā, pratisaṃkhyā-nirodha).
|
||
Sở duyên duyên 所縁縁 [ja] ショエンエン shoenen ||| (ālambanam). An object as a conditioning element; object as cause. Suoyuan 所縁 itself refers to the objects of mind and mental functions. When the object of the mind and mental functions is taken as a cause, this object is considered as a "conditioning object" and the mind and mental functions are called the "dominant result" 増上果. . 〔攝大乘論 T 1593.31.115c27〕 => (s: ālambanam). Đối tượng của tâm tâm sở như là yếu tố nhân duyên; đối tượng như là nguyên nhân. Sở duyên (c: Suoyuan 所縁 ) tự nó liên quan đến đối tượng của tâm và tâm sở. Khi đối tượng của tâm và tâm sở được xem là nguyên nhân , thì đối tượng này được gọi là sở duyên duyên, tâm và tâm sở được gọi là Tăng thượng quả 増上果
|
||
Sở duyên phược 所縁縛 [ja] ショエンバク shoenbaku ||| Binding defilements that arise in connection with external objects. One of two kinds of fetters 二縛.〔二障義HPC 1.807a1〕 => Phiền não nhiễm ô ràng buộc sinh khởi khi dính mắc với ngoại cảnh. Một trong Nhị phược二縛.
|
||
Sổ duyên tận 數縁盡 [ja] シュエンジン shuenjin ||| Extinguishing afflictions by analytical meditation, or analytical wisdom; equivalent to 數縁滅. (pratisaṃkhyā, pratisaṃkhyā-nirodha) => Diệt trừ phiền não bằng pháp thiền minh sát, hay minh sát tuệ; Đồng nghĩa với Sổ duyên diệt (數縁滅 s: pratisaṃkhyā, pratisaṃkhyā-nirodha).
|
||
Sơ duyên 初縁 [ja] ショエン shoen ||| (1) First condition. (2) Immediate condition (samanantara-pratyaya). => Có hai nghĩa: 1. Duyên đầu tiên. 2. Duyên gần nhất (s: samanantara-pratyaya).
|
||
Sở duyên 所縁 [ja] ショエン shoen ||| (1) That upon which mind and mental functions are contingent, which usually means objects of perception or conception (Skt. ālambana; Tib. dmigs pa). This term refers especially to the fact that consciousness cannot arise by itself without objects, or an objective realm. The complement of 能縁. It is closely related in meaning to the term 攀縁 as that to which the mind attaches to and clambers upon as it finds it way in the world. The terms refers to the fact that, like a crippled person without a crutch, without their contingent objects, the mind and mental functions are powerless. "縁謂攀縁, 心心所法名能縁, 境是所縁. 有彼所縁故名有所縁, 心心所法其性羸劣, 執境方起猶如羸人非杖不行." 〔倶舍光記 T 1821.41〕 (2) Something with which there is an established relationship. => Nhờ vào đó mà tâm và tâm sở y cứ, thường có nghĩa là đối tượng của nhận thức hay tri giác (s: ālambana; t: dmigs pa). Thuật ngữ nầy đặc biệt đề cập đến sự kiện các thức không thể tự sinh khởi khi không có đối tượng, hay là cảnh giới khách quan. Đối lại là năng duyên. Rất gần với thuật ngữ Phan duyên, vì đó là điều mà tâm đeo dính và vin vào để tìm cách thể hiện. Thuật ngữ nói đến sự kiện như một người què chân không có nạng, không có đối tượng để nương vào, thì tâm và tâm sở đều bất lực. “"縁謂攀縁, 心心所法名能縁, 境是所縁. 有彼所縁故名有所縁, 心心所法其性羸劣, 執境方起猶如羸人非杖不行." [倶舍光記] “duyên vị phan duyên, tâm tâm sở pháp danh năng duyên, cảnh thị sở duyên. Hữu bỉ sở duyên cố danh hữu sở duyên, tâm tâm sở pháp kỳ tính luy liệt, chấp cảnh phương khởi, do như luy nhân, phi trượng bất hành- duyên nghĩa là phan duyên, tâm và tâm sở pháp gọi là năng duyên, trần cảnh gọi là sở duyên, do có sở duyên kia nên gọi là hữu sở duyên, tính của tâm và tâm sở pháp là yếu ớt, nương vào phương tiện mới sinh khởi, cũng giống như người bị liệt chân, không có gậy không thể đi được ”.[Câu xá quang ký].
|
||
Sở hành xứ 所行處 [ja] ショギョウショ shogyōsho ||| The extent or limit of function. Object. => Mức độ hay giới hạn của sự hoạt động. Đối tượng.
|
||
Sở hành 所行 [ja] ショギョウ shogyō ||| (1) That which is practiced; the method that is actualized; the complement of 能行. (2) The actual state of things; their way of being. (3) That which is composed; that which is compounded (saṃskāra). (4) The formulation of the content of cognition. (ākāryate)〔瑜伽論 T 1579.30.279-280〕 => 1. Điều thực hành, phương pháp thực hiện; đối lại là Năng hành. 2. Tình trạng thực tế của mọi hiện tượng; cách mà các hiện tượng hiện hữu. 3. Điều được làm ra; điều được bày ra (s: saṃskāra). 4. Việc công thức hoá một nội dung của nhận thức (s: ākāryate).
|
||
Sơ học 初學 [ja] ショガク shogaku ||| Beginning study. A beginner. => Mới bắt đầu tu học. Người mới học.
|
||
Sở hữu 所有 [ja] ショウ shou ||| (1) All; the various . . . (sarva). (2) Any; whichever. (3) Related to, possessed by. (4) Existent. 〔二障義HPC 1.789c〕 => 1. Tất cả, nhiều...(s: sarva). 2. Bất kỳ, bất cứ cái nào. 3. Liên quan đến, sở hữu của. 4. Tồn tại.
|
||
Sơ khởi 初起 [ja] ショキ shoki ||| The first arising of something; the initial activation of something; to activate; initiate. 〔對法論 T 1606.31.737b7〕 => Sự sinh khởi đầu tiên của các pháp; khởi đầu sự vận hành của các pháp; sự hoạt hóa, khởi đầu.
|
||
Sở kỳ 所期 => Điều mong mỏi, hy vọng, trông mong, mong đợi.
|
||
Số luận sư 數論師 [ja] スロンシ Suronshi ||| (1) Kapila, the founder of the Sāṃkhya sect. (2) A Sāṃkhya philosopher. => 1. Kapila, vị sáng lập trường phái Số luận (s: Sāṃkhya) 2. Triết gia thuộc phái Số luận.
|
||
Số luận 數論 [ja] スロン Suron ||| (1) Sāṃkhya . An Indian brahmanistic philosophical sect founded by Kapila 數論師. Often mentioned in Buddhist treatises as one of the six heterodox schools 六外道. (2) Hīnayāna abhidharma; Sarvāstivāda. => (s: Sāṃkhya) Một trường phái triết học Bà-la-môn do Kapila sáng lập (Số luận sư). Thường được đề cập trong kinh luận Phật giáo như là một trong sáu trường phái ngoại đạo. A-tỳ-đạt-ma Tiểu thừa ; Nhất thiết hữu bộ.
|
||
Sở nguyện 所願 [ja] ショガン shogan ||| That which one desires. One's wishes, hopes, prayers (praṇidhānu). 〔法華經、T 262.9.8b6〕 => Điều mong mỏi. Điều ước nguyện, bản nguyện của mình (s: praṇidhānu).
|
||
Sơ nhị quả 初二果 [ja] ショニカ shonika ||| The first two fruits of the four fruits of the lesser vehicle path: 須陀 "stream-enterer" [預流] and 斯陀今 "once-returner." See also 四向四果. => Hai quả vị đầu trong bốn quả vị của Tiểu thừa: Tu-đà-hoàn (Dự lưu) và Tư-đà-hàm. Xem Tứ hướng tứ quả.
|
||
Sở quy 所歸 [ja] ショキ shoki ||| That which is depended upon. That which one always returns to. => Điều tuỳ thuộc vào. Điều mà người ta luôn luôn quy hướng về.
|
||
Sớ sao 疏抄 [ja] ショショウ shoshō ||| Commentaries and notes attached to a scriptural text. => Luận giải và chú thích của bản kinh văn.
|
||
Sở sinh 所生 [ja] ショショウ soshō ||| (janya). That which produces. That which gives birth. Parents. => Điều phát sinh, cái sinh ra.
|
||
Sơ sở duyên 疎所縁 [ja] ソショエン soshoen ||| A term used in Consciousness-only theory to describe the true nature of the object that gives rise to the objective aspect of consciousness. In contrast to qinsuoyuan 親所縁. => Thuật ngữ dùng trong giáo lý Duy thức diễn tả chân tính của vật thể sinh khởi trên phương diện khách quan của thức. Đối nghịch với Thân sở duyên 親所縁.
|
||
Sở tác 所作 [ja] ショサ sosa ||| (1) Duty, responsibility, obligation. That which should be done. The accomplishment of a goal. (2) The operation of the three modes of activity (thought, word, deed). Act, action, activity, deed, function (kriyā). Ability. (3) That which has been created. => 1. Phần việc làm, trách nhiệm, nghĩa vụ. Việc phải làm. Sự thành tựu mục đích. 2. Quá trình hoạt động của ba hành vi (thân, khẩu, ý). Hành động, công việc, sự hoạt động, hành vi, chức năng (s: kriyā). Năng lực. 3. Điều được tạo ra.
|
||
Sở tạo 所造 [ja] ショゾウ shozō ||| The creation (of objects) out of basic (four) elements 四大. The composition of material phenomena from the basic elements (bhautika-ārthya). 〔瑜伽論 T 1579.30.279a〕 => Sự tạo thành (vật thể) từ bốn yếu tố cơ bản (tứ đại 四大). Sự cấu tạo của các hiện tượng vật chất từ các yếu tố cơ bản (bhautika-ārthya).
|
||
Sổ tập 數習 [ja] サクシュウ sakushū ||| To repeatedly enact the same habit or custom; to be habituated by repetition. (abhyāsa, paricaya, saṃstava) 〔顯揚論, T 1602.31.508b〕 => Lặp lại thường xuyên một tập quán hay thói quen; tập quen bằng cách lập lại.
|
||
Sơ thiền định 初禪定 [ja] ショゼンジョウ sho zenjō ||| The first of the four meditative concentrations 四禪定. => Bậc đầu tiên trong Tứ thiền định四禪定.
|
||
Sơ thiền 初禪 [ja] ショゼン shozen ||| See . => Xem Sơ thiền định
|
||
Sở thủ 所取 [ja] ショシュ shoshu ||| (1) That which is known; the objects of consciousness; those objects which are grasped by the subjective consciousness. The objective standpoint. (Skt. grāhya, grāhya-bhūta; Tib. gzuṇ ba) 〔對法論T 1606.31.764a〕 (2) Objects of attachment. That which is grasped. 〔二障義 HPC 1.800a〕 => 1. Điều được biết; đối tượng của thức; những đối tượng được nắm bắt bởi nhận thức khách quan. Quan điểm chủ quan (s: grāhya, grāhya-bhūta; t: gzuṇ ba). 2. Đối tượng của chấp trước. Điều bị chấp trước.
|
||
Sở thuyên 所詮 => Điều được giảng giải trong kinh. Mục tiêu tối hậu. Cứu cánh.
|
||
Sở thuyết 所説 [ja] ショセツ shosetsu ||| That which is explained; the point being explained (Skt. deśita; Tib. gsuṅs). 〔法華經 T 262.9.36c21〕 => Điều được giảng nói; điểm đang được giải thích (s: deśita; t: gsuṅs).
|
||
Sơ tĩnh lự 初靜慮 [ja] ショジョウリョ shojōryo ||| The first concentration. See chuchanding 初禪定. => Sơ thiền. Xem Sơ thiền định初禪定.
|
||
Sở tri cảnh 所知境 [ja] ショチキョウ shochikyō ||| The objective realm that is known by the consciousnesses, which has six aspects: delusion 迷亂, the basis of delusion 迷亂所依, the basis of non-delusion 不迷亂所依, delusion in non-delusion 迷亂不迷亂, non-delusion 不迷亂, and that which is analogous with non-delusion 不迷亂等流. 〔對法論T 1606.31.764a3-8〕 => Cảnh giới khách quan được nhận biết bởi thức, gồm sáu phương diện: mê loạn迷亂, mê loạn sở y迷亂所依,, bất mê loạn sở y不迷亂所依, mê loạn bất mê loạn迷亂不迷亂, bất mê loạn不迷亂, và bất mê loạn đẳng lưu不迷亂等流.
|
||
Sở tri chướng 所知障 [ja] ショチショウ shochishō ||| The noetic hindrances, also called "hindrance by the known", hindrances of the knowable, as well as known as "hindrances to wisdom" 智障 (jñeya-āvaraṇa). . These are the subtle hindrances of cognition, based primarily on a lack of full penetration into the principle of the emptiness of elemental constructs. In more everyday terms, it means to be hindered from attaining enlightenment by none other than our own knowledge, our own habituated way of knowing. That is, it is exactly what we think we know, which keeps us from enlightenment. The concept is originally developed in Yogācāra texts such as the Yogācārabhūmi-śāstra 瑜伽師地論, Mahāyāna-saṃparigraha-śāstra 攝大乘論, etc., but can also be found in later East Asian works such as the Awakening of Faith 起信論 and Sutra of Perfect Enlightenment 圓覺經. These hindrances are taught along with the afflictive hindrances 二障--the hindrances by karmically habituated passions. while the afflictive hindrances can be mostly eliminated by the contemplation techniques of the practitioners of the two vehicles, the most subtle of the noetic hindrances are only eliminated by the advanced compassion and wisdom of the bodhisattvas. They are referred to together as the "two types of hindrances." The most concentrated discussion of the Two Hindrances is to be found in Wŏnhyo's Doctrine of the Two Hindrances (Ijangŭi: 二障義). => Sự chướng ngại của lý trí, còn gọi là “ tri chướng”, chướng ngại của nhận thức, còn gọi là “trí chướng”(智障 s: jñeya-āvaraṇa). Đây là người chướng ngại vi tế của nhận thức, chủ yếu căn cứ vào thiếu sự thâm nhập vào nguyên lý tính không về sự cấu thành các pháp. Trong thuật ngữ thông dụng, nó có nghĩa là bị chướng ngại giải thoát không gì khác hơn là do tri kiến , do thói quen trong cách nhìn của chính mình. Nghĩa là, ta cứ nghĩ điều ta biết là đúng, chính điều ấy đã ngăn không cho ta được giác ngộ. Là khái niệm thường gặp trong các kinh văn của Du-già hành tông như Du-già sư địa luận, Nhiếp Đại thừa luận,v.v..., và cũng có thể gặp trong các kinh luận được phát triển ở Đông Nam Á sau nầy như Luận Đại thừa khởi tín và Kinh Viên Giác. Chướng ngại nầy được trình bày là đi cùng với phiền não chướng (Nhị chướng) là nghiệp chướng do tập khí ái nhiễm. Trong khi phiền não chướng hầu như có thể trừ diệt bằng pháp tu quán chiếu của hàng Nhị thừa, thì sở tri chướng vi tế chỉ có thể được trừ sạch bằng tu tập từ bi và trí tuệ của hàng bồ-tát. Thường được gọi chung là “nhị chướng”. Đề tài tập trung về Nhị chướng được tìm thấy qua tác phẩm Nhị chướng nghĩa (二障義e: Doctrine of the Two Hindrances; k: Ijangŭi) của Nguyên Hiểu (k: Wŏnhyo).
|
||
Sơ tri 初知 [ja] ショチ shochi ||| "The first to know." A Chinese translation of the name of Ājñāta-kaundinya. See 阿若憍陳如. => "Biết trước tiên". Tiếng Hán dịch tên của Ājñāta-kaundinya từ tiếng Phạn. Xem A-nhã Kiều-trần-như 阿若憍陳如.
|
||
Sở tri 所知 [ja] ショチ shochi ||| The known; that which is known; that which will be known; that which should be known; object of knowledge (jñeya). => Cái biết; điều nhận thức được; điều sẽ được biết; điều nên phải biết, đối tượng của cái biết (s: jñeya). .
|
||
Sơ tu quán Bồ-tát. 初修觀菩薩 [ja] ショシュカンボサツ shoshukan bosatsu ||| Novice bodhisattvas. 〔攝大乘論 T 1593.31.117a24〕 => Bồ-tát vừa mới phát tâm. Theo Nhiếp Đại thừa Luận 攝大乘論
|
||
Sổ tức quán 數息觀 [ja] シュソクカン shusokukan ||| Breath counting meditation. Focusing the mind by counting exhalations. A method of stilling the mind. => Pháp thiền đếm hơi thở. Tâp trung tâm ý bằng cách đếm hơi thở ra vào. Một phương pháp an định tâm. [ja] サクサク sakusaku ||| Often, repeatedly, frequently, again (Skt. abhīkṣṇa; Pali abhiṇhaṃ). 數數Sổ sổ (sác sác) ja] サクサク sakusaku ||| Often, repeatedly, frequently, again (Skt. abhīkṣṇa; Pali abhiṇhaṃ). => Thường, đều đặn, thường xuyên, lập lại (s: abhīkṣṇa; p: abhiṇhaṃ).
|
||
Sở ưng 所應 [ja] ショオウ shoō ||| (1) To act accordingly, respond appropriately; to fit to the shape. (2) To wish for, hope for. (3) That which should be done. 〔二障義HPC 1.681d〕 => 1. Hành động một cách xứng hợp, đáp ứng một cách thích đáng; hợp với sự định hướng. 2. Ước nguyện, mong muốn. 3. Điều nên được làm.
|
||
Sở văn 所聞 [ja] ショモン shomon ||| That which one hears; that which one is taught, or believes. => Điều mình nghe được; điều mình được dạy hay tin nhận.
|
||
Sở vọng 所望 [ja] ショモウ shomō ||| That which is expected, hoped for, waited for, or anticipated. => Điều hy vọng, trông chờ vào, trông đợi, mong đợi.
|
||
Sở y sở duyên 所依所縁 [ja] ショエショエン shoeshoen ||| Bases and objects, both of which are necessary for the development of discriminations. 〔二障義 HPC 1.800a; 瑜伽論 T 1579.30.582a〕 => Chỗ y cứ và đối tượng, cả hai đều cần thiết cho sự phát huy tính phân biệt
|
||
Sở y 所依 [ja] ショエ shoe ||| (āśraya, niśraya, vastu, adhisthāna) (1) That on which something depends. A basis, a ground, a foundation. For example, the visual consciousness depends one the "bases" of the eye organ 眼 and form 色. (2) A shelter, a person or place to depend upon. Fact, reality. (3) Basis, foundation. As the basis for transmigratory existence, the ālaya-vijñāna 阿頼耶識. (4) To supervise, manage, survey (adhisthāyaka). (5) To be managed, controlled, guided. => 1. Điều mà các pháp y cứ vào mà phát sinh. Cơ sở, căn cứ, nền tảng. Chẳng hạn nhãn thức y cứ vào 'cơ sở' là nhãn căn và sắc. 2. Nơi nương tựa, là người hay nơi chốn để y cứ vào. Cơ sở lập luận, thực tế. 3. Căn bản, nền tảng. Là cơ sở tạo nên luân hồi, là A-lại-da thức. 4. Giám sát, quản lý, khảo sát (s: adhisthāyaka). 5. Được kiểm soát, bị điều khiển, được hướng dẫn.
|
||
Sơ 初 [ja] ショ sho ||| (1) Commencement, inception; the beginning, the opening, the start, the outset (adaya, adi). (2) The inception of the arousal of the mind of faith. (3) The first of the ten abidings (十住). (4) The beginning of entry into religious practice. => Có các nghĩa sau: 1. Sự bắt đầu, ban đầu, sự khai mạc, lúc đầu, sự khởi đầu (s: adaya, adi) . 2. Sự phát khởi niềm tin ban đầu. 3. Giai vị đầu tiên trong Thập trú (Phát tâm trú.)
|
||
Sở 所 [ja] ショ sho ||| (1) An indicator of the object or the passive. That which... Whereby. (2) Place, location, scene, situation. (3) Extent, to a certain extent. (4) Object (sthāna). => 1. Từ chỉ thị cho đối tượng hay quá khứ. Cái mà... nhờ đó mà... 2. Nơi chốn, địa điểm, quang cảnh, vị trí. 3. Phạm vi, đến mức nào đó. 4. Đối tượng, khách thể (s: sthāna). .
|
||
Sơ 疎 [ja] ソ so ||| (1) Penetrate, pierce, pass through. (2) Distant, estranged, alienated. To distance oneself from, neglect, shun. (3) Rough, wild, sparse, sporadic. => 1. Thấm vào, xuyên qua, đi qua. 2. Lạnh nhạt, làm cho xa lạ. Xa lánh, thờ ơ, lảng xa. 3. Sơ sài, hoang dại, thưa thớt, rời rạc.
|
||
Sớ 疏 [ja] ショ sho ||| (1) To write a commentary. A commentary, usually on a sutra or śāstra, done in order to elucidate the meaning. (2) A letter. (3) A memorandum to the emperor. => 1. Viết luận giải. Luận giải, thường là chú giải về một bộ kinh hay luận, để làm sáng tỏ nghĩa lý. 2. Một bức thư. 3. Một bản giác thư gởi cho vua.
|
||
Sổ, số 數 [ja] シュ、スウ、シャク shu sū saku ||| I. シュ(1) 'Habituation by repetition,' which contributes to the special conscious functions of the six faculties. (2) Often. (3) An earlier translation of "mental functions" 心所. II. (1) Number (saṃkhyā). (2) To count (ganana). (3) In Consciousness-only theory, one of the 24 elements not concomitant with mind. Calculating the various material and mental elements. (4) Countable (saṃkhyeya). (5) A synonym for wisdom (智); especially analytical wisdom (pratisaṃkhyā). (6) sū: (samudācaritatta, punnappunam); 'number,' also 'often,' 'calculation.' => I. '1. Tập bằng cách lặp lại', góp phần vào tác dụng đặc biệt của thức trong 6 căn. 2. Thường . 3. Trước đây dùng để dịch Tâm sở 心所. II. 1. Số (s: saṃkhyā). 2. Đếm ( s: ganana). 3. Theo giáo lý Duy thức, là một trong 24 tâm bất tương ưng hành pháp. Là phần tử suy lường vô số hiện tượng và tâm ý khác nhau. 4. Có thể tính đếm được (s: saṃkhyeya). 5. Đồng nghĩa với Trí (智); đặc biệt là trí phân tích (s: pratisaṃkhyā). 6. Số (s: samudācaritatta, punnappunam); cón có nghĩa là Thường, tính toán.
|
||
Sơn Hải Huệ Bồ-tát kinh 山海慧菩薩經 [ja] サンカイエボサツキョウ Sankaie bosatsu kyou ||| The Shanhaihui pusa jing; 1 fasc., T 2891.85.1405c-1409d. => Kinh , (c: Shanhaihui pusa jing); 1quyển.
|
||
Sơn Hải Huệ Tự Tại Thông Vương Như Lai 山海慧自在通王如來 [ja] サンカイエジザイツウオウニョライ Sankai ejizaitsūō nyorai ||| The Tathataga-King whose Wisdom Freely Penetrates the Mountains and Seas. This is the name that Ānanda will have in his future incarnation as a buddha, according to the prediction made in the Lotus Sutra by Śākyamuni. In the 人記 chapter of the Lotus Sutra it says: "佛告, 阿難, 汝於來世當作佛. 號山海慧自在通王如來." Also see Leon Hurvitz: Scripture of the Lotus Blossom of the Fine Dharma, p. 168. Here Rāhula and Ānanda somewhat selfishly and vainly nag the Buddha to give predictions for them, since he has given predictions of Buddhahood for the others present at the assembly.〔法華經 T 262.9.29c6〕 => Là danh hiệu của A-nan sẽ thành Phật trong kiếp sau, theo sự thọ ký của Đức Phật Thích-ca Mâu-ni trong kinh Pháp Hoa. Trong phẩm Nhân ký kinh Pháp Hoa có ghi: “Phật bảo A-nan, đời sau ông sẽ thành Phật, hiệu là Sơn Hải Huệ Tự Tại Thông Vương Như Lai”. Xem thêm Kinh Diệu Pháp Liên Hoa (e: Scripture of the Lotus Blossom of the Fine Dharma) của Leon Hurvitz, trang 168; trong đó ghi rằng La-hầu-la và A-nan hơi có chút nghĩ đến mình và nài nỉ một cách tự phụ xin Thế tôn thụ ký cho mình, vì Ngài đã thụ ký cho mọi người khác trong pháp hội.
|
||
Sơn Hải Huệ Tự Tại 山海慧自在 [ja] サンカイエジザイ Sankaiejizai ||| The name by which Ānanda 阿難 is to be called when he attains buddhahood. See 山海慧自在通王如來; also abbreviated as 山海如来. => Danh hiệu mà A-nan được thọ ký khi thành Phật. Xem Sơn Hải Huệ Tự Tại Thông Vương Như Lai 山海慧自在通王如來. Còn gọi tắt là Sơn Hải Như Lai 山海如来
|
||
Sơn Hải Như Lai 山海如來 [ja] サンカイニョライ sankai nyorai ||| See 山海慧自在通王如來. => Xem Sơn Hải Huệ Tự Tại Thông Vương Như Lai山海慧自在通王如來.
|
||
Sơn môn 山門 [ja] サンモン sanmon ||| (1) "Mountain gate;" the gate to a monastery. (2) The monastery itself. => 1. Cổng vào tu viện. 2. Chùa, tự viện.
|
||
Sư Lợi 師利 [ja] シリ Shiri ||| Shīi (ca. Early 8th century--Tang); monk of the Sanjie jiao 三階教 movement involved in the production of the apocryphal Foshuo shi suofanzhe yuqie fajing jing 佛説示所犯者瑜伽法鏡經 (T 2896.85.1416-1422). => Shīi (đời Đường, trước thế kỷ thứ tám); Tăng sĩ thuộc Tam giai giáo (c: Sanjie jiao 三階教), có liên quan đến việc ra đời của bản kinh nguỵ tác Phật thuyết thị sở phạm giả Du-già pháp cảnh kinh (c: Foshuo shi suofanzhe yuqie fajing jing 佛説示所犯者瑜伽法鏡經).
|
||
Sư tử phấn tấn Bồ-tát sở vấn kinh 師子奮迅菩薩所問經 [ja] シシフンシンボサツショモンキョウ Shishi funshin bosatsu shomon kyō ||| The Shizi fenxun pusa suowen jing (T 1357.21.875-877); see Huaji tuoluoni shenzhou jing 華積陀羅尼神呪經. => (c: Shizi fenxun pusa suowen jing ); Xem Hoa tích đà-la-ni thần chú kinh Huaji tuoluoni shenzhou jing 華積陀羅尼神呪經).
|
||
Sư tử sơn 獅子山 [ja] シシザン Shishi zan ||| The Saja san school, one of the original "nine mountain 九山" schools of Korea, established during the Silla period by Toyun 道允. => e: Saja san school; Một trong Cửu sơn, chín tông phái của Phật giaod Cao Ly, được Đạo Duẫn (k: Toyun 道允) thành lập trong thời kỳ Tân La (Silla).
|
||
Sư tử 師子 [ja] シシ shishi ||| A synonym of 獅子, meaning "lion." In Buddhism, this term is an epithet of the Buddha, as it refers to his being the greatest among human beings, as the lion is the king of beasts (siṃha). This term is used ubiquitously in such texts as the Śrīmālā-sūtra and and the Nirvana Sutra. => Đồng nghĩa với 獅子, Trong Phật pháp, thuật ngữ nầy là một tên gọi của Đức Phật, vì Ngài là vĩ đại nhất trong loài người, như sư tử là vua của loài thú (s: (s: siṃha). Thuật ngữ nầy được dùng nhiều trong các kinh văn như kinh Thắng Man và kinh Niết-bàn.
|
||
Sư tử 獅子 [ja] シシ shishi ||| The lion, a metaphor for the Buddha. In Buddhist texts, this is most commonly written as 師子. => Dụ cho Đức Phật. Trong kinh Phật, từ nầy thường được viết là 師子.
|
||
Sử 使 [ja] シ shi ||| (1) Defilements, contaminants, affliction, proclivities--since proclivities "cause" people to do various things. (2) Latent afflictions = 隨眠. (3) In the Shidi piposuo lun, the 使 are identified as fundamental afflictions 根本煩惱, as distinguished from the 垢, which are identified as secondary afflictions 隨煩惱. 〔十地毘婆娑論 T 1521.26.108b28〕(4) The ninety-eight proclivities 九十八使. (5) If, supposing that. => 1. Phiền não, nhiễm ô, ưu phiền, sai khiến-- vì sự sai sứ "khiến" cho con người làm đủ mọi việc. 2. Phiền não tiềm ẩn = tùy miên. 3. Theo Luận Thập Địa Tỳ Bà Sa, sử được đồng nhất với Căn bản phiền não, phân biệt với Cấu, được được đồng nhất với Tùy phiền não. 4. 98 sử.5. Nếu, giả sử.
|
||
Suất nhĩ 率爾 [ja] ソツニ sotsuni ||| The mind "as it is"--one of three successive stages of mind taught in the Yogācārabhūmi-śāstra. 〔瑜伽論 T 1579.30.280a24〕 => Tâm khinh suất, xem thường–một trong 3 tiến trình của tâm được dạy trong Du-già sư địa luận.
|
||
Súc kim ngân bảo 蓄金銀寶 [ja] チクコンギンホウ chikukonginhō ||| The accumulation of gold, silver and jewelry prohibited for members of the Buddhis clergy in the ten precepts 十戒. => Cất chứa vàng bạc, của quý. Điều cấm đối với chư tăng Phật giáo trong 10 giới.
|
||
Súc sinh đạo 畜生道 チクショウドウ chikushōdō ||| Rebirth as an animal. See 畜生. => Sinh trong đường súc vật. Xem Súc sinh畜生.
|
||
Súc sinh 畜生 [ja] チクショウ chikushō ||| Rebirth as an animal (tiryag-yoni). One of the six destinies 六道, one of the three evil destinies 三惡趣, one of the ten realms 十界. This rebirth occurs due to a predominance of mistaken activity in one's prior lifetime, due mostly to foolishness. 〔菩薩善戒經T 1582.30.961b2〕 => Sinh làm súc vật (tiryag-yoni). Một trong Lục đạo 六道, một trong Tam ác thú 三惡趣, một trong Thập giới 十界. Sự tái sinh nầy do những hành vi sai trái đã tạo ra trong kiếp trước quá nặng, chủ yếu là do tính ngu si.
|
||
Súc 畜 [ja] チク chiku ||| (1) To store, stock up, save, put aside, keep, accumulate, gather. (2) That which is stored, kept, gathered, etc. (3) To restrain, stop. (4) To rear, to feed, to cultivate. (5) Cattle, domestic animals. => 1. Chứa, dự trữ, giữ lại, để dành, giữ lại, tích luỹ, gom chứa. 2. Những gì được cất chứa, tích luỹ.v.v... 3. Cản trở, dừng lại. 4. Nuôi dạy, cung cấp, nuôi dưỡng. 5. Súc vật, gia súc.
|
||
Sùng đức 崇徳 [ja] スウトク sūtoku ||| (1) To revere virtue. (2) To elevate one's level of virtue by cultivation of it. => 1. Tôn trọng đạo đức. 2. Nâng cao phẩm đức bằng cách tu tập.
|
||
Sung mãn 充滿 [ja] ジュウマン jūman ||| To be filled with, to be pregnant with, teem with (pūrna). => Đầy đủ, chứa đầy, dồi dào (s: pūrna).
|
||
Sung túc 充足 [ja] ジュウショク jūsoku ||| To be full, be whole, be complete. => Đầy đủ, trọn vẹn, hoàn toàn.
|
||
Sùng 崇 [ja] スウ sū (1) To venerate, respect, revere, adore ||| (2) Lofty, noble, high. (3) To gather, increase, improve. (4) To guide. => 1. Kính trọng, tôn trọng, tôn kính, tôn sùng. 2. Cao quý, cao thượng, lớn, trọng. 3. Hợp lại, gia tăng, phát triển. 4. Hướng dẫn.
|
||
Tá trợ 佐助 [ja] サジョ sajo ||| Assistant; to assist, to aid, to support (Pali sāhāyya). 〔涅槃經 T 374.12.〕 => Người phụ tá; giúp đỡ, hỗ trợ, ủng hộ (p: sāhāyya). Theo Kinh Niết-bàn.
|
||
Ta 嗟 [ja] サ sa ||| To polish, esp. jewelry. A metaphor for polishing one's character. => Đánh bóng, đặc biệt là nữ trang. Nghĩa bóng là làm cho tao nhã, lịch sự.
|
||
Tác bệnh 作病 [ja] サビョウ sabyō ||| The sickness of the belief that one can contrive to gain enlightenment. One of the four mistaken views 四病 described in the tenth chapter of the Sutra of Perfect Enlightenment 圓覺經. => Bệnh do tin rằng mình có thể dụng công trù liệu mà được giác ngộ. Một trong 4 vọng kiến mô tả trong Kinh Viên Giác.
|
||
Tác chứng 作證 [ja] サショウ sashō ||| To personally experience final enlightenment; to consummate the path of practice. The witness the enlightened state for oneself. (sākṣāt-kṛta) 〔二障義HPC 1.809a5〕 => (s: sākṣāt-kṛta) Kinh nghiệm chứng ngộ rốt ráo riêng của một người. Thành tựu công phu tu đạo. Sự ấn chứng trạng thái giác ngộ cho một người.
|
||
Tác đắc 作得 [ja] サクトク sakutoku ||| Obtained through effort, work, creation. The opposite of 生得 which means "inborn." 〔二障義HPC 1.801a => Có được do dụng công, sáng tạo ra. Đối lại là "sinh đắc", nghĩa là có do "bẩm sinh".
|
||
Tác dụng 作用 [ja] サクヨウ sayū ||| (1) Function, activity (vyāpāra, kāritra, pravartate). (2) The essential cause of something. Inducement, incentive, motive, cause. (3) The arising and cessation of existence. (4) Actual religious practice. => Có các nghĩa sau: 1. Chức năng, sự hoạt dụng (s: vyāpāra, kāritra, pravartate). 2.Căn nguyên chủ yếu của các pháp, sự khích lệ, lực thúc đẩy, nguyên nhân. 3. Sự sinh khởi và tịch diệt của thực thể. 4. Công phu tu tập thực tế.
|
||
Tắc-kiện-đà-la 塞建陀... [ja] サイケンダラ Saikendara ||| (1) Skandhila. An Indian monk, the author of the Abhidharma-āvatāra-prakaraṇa 入阿毘達磨論. (2) A transcription of the Sanskrit skandha 蘊. => Có 2 nghĩa: 1. Skandhila. Một vị tăng Ấn Độ, tác giả của Nhập A-tỳ-đạt-ma luận (入阿毘達磨論s: Abhidharma-āvatāra-prakaraṇa). 2. Phiên âm chữ Uẩn (蘊 skandha) trong tiếng Sanskrit.
|
||
Tắc-kiện-đà 塞建陀 [ja] サイケンダ saikenda ||| A transcription of the Sanskrit skandha. See 蘊. => Phiên âm chữ skandha trong tiếng Sanskrit. Xem Uẩn 蘊.
|
||
Tác phạm 作犯 [ja] サクボン sabon ||| To "create evil." To carry out evil actions, breaking the precepts. => Làm các việc ác, vi phạm giới luật.
|
||
Tác Phật 作佛 [ja] サブツ sabutsu ||| Lit. to "make a buddha," which means, to become a buddha--to achieve final enlightenment. Same as 成佛. 〔二障義HPC 1.805c; 瑜伽論T 1579.30.744b27〕 => "Làm Phật", có nghĩa là trở thành một vị Phật -- đạt được sự giác ngộ rốt ráo. Như Thành Phật.
|
||
Tác tập pháp 作集法 [ja] サシュウホウ sashūhō ||| A Buddhist council held to determine orthodoxy. See => Hội nghị các tăng sĩ Phật giáo để minh định chính pháp. Xem Kết tập 結集.
|
||
Tác trì 作持 [ja] サジ saji ||| To do good actions; positive religious practice, as contrasted to the practice of "stopping evil (zhichi )." => Làm các việc thiện; thực hành các thiện pháp, đối lại là "chỉ trì 止持", không làm các việc ác.
|
||
Tác tứ đế 作四諦 [ja] サシタイ sashitai ||| The Four Created Noble Truths as opposed to the four uncreated noble truths. See the Śrīmālā-sūtra, T vol. 12, p. 221b. => Thuật ngữ trong Kinh Thắng Man (s: Śrīmālā-sūtra), đối nghịch lại là Vô tác Tứ đế.
|
||
Tác ý 作意 [ja] サクイ sakui ||| (1) To pay attention (to); be attentive, aware, mindful (manasi-karoti). (2) The gathering of the attention, preventing it from scattering, focusing on a single object (manas-kāra). One of the ten great ground dharmas 十大地法 in the Abhidharmakośa, equivalent to (cetanā). (3) One of the five pervasively functioning 五遍行 mental functions 心所 in Yogācāra. 〔瑜伽論T 1579.30.279b〕 => 1. Để ý đến, chú ý, nhận biết, chú tâm (s: manasi-karoti). 2. Tập trung tâm ý, ngăn ngừa tâm tán loạn, tập trung vào một đối tượng(s: manas-kāra).. Một trong 10 Đại thiện địa pháp (thập đại địa pháp 十大地法) trong Luận A-tì-đạt-ma, tương đương với Tư (s: cetanā) 3. Một trong năm thứ biến hành (ngũ biến hành 五遍行) trong Tâm sở pháp của Du-già hành tông .( Theo Du Già Luận).
|
||
Tác 作 [ja] サ sa ||| (1) To make, to create, to do, to establish. To write literature, compose music, create works of art, etc. To establish, to put forth, to finish. In Sanskrit, īhate, karoti. (2) Function, activity (karman, kriyā). (3) That which has been made, formed or created, especially from conditions (krtā-katva, krtā). That (esp. afflictions) which is created from discrimination, as opposed to that which is spontaneously or innately arisen . 〔二障義 HPC 1.801c22〕(4) Act, deed, conduct (karman). (5) Occupation, vocation. (6) The person who makes (something). (7) Outwardly expressed activity. (8) One of the ten such-likes taught in the Lotus Sutra. See 十如是. => Có các nghĩa: 1. Tạo ra, sáng tạo, làm, kiến lập. Viết văn, soạn nhạc, sáng tạo các tác phẩm nghệ thuật. Thuật ngữ Sanskrit là īhate, karoti. 2. Sự hoạt động, sự tạo tác (s: karman, kriyā). 3. Sự việc được tạo tác, được làm ra, đặc biệt là từ nhân duyên (s: krtā-katva, krtā). Là thứ (đặc biệt là phiền não) được tạo ra do tâm phân biệt, khác với những gì xảy ra một cách ngẫu nhiên (nhậm vận 任運) hoặc bẩm sinh (câu sinh 倶生). 4. Hành vi, công hạnh. 5. Nghề nghiệp , thiên hướng. 6. Người tạo tác. 7. Hành động chỉ nhắm đến bề ngoài.. 8. Một trong Mười như thị đề cập trong Kinh Pháp Hoa. Xem Thập như thị 十如是
|
||
Tại ác 在握 [ja] ザイアク zaiaku ||| To be in one's hand; be in the hand; be at hand. => Nắm trong tay; ở trong tay.
|
||
Tại bì 在皮 [ja] ザイヒ zaihi ||| To lie on the skin, or external part of something, as do some types of coarse hindrances. As contrasted to 在膚 and 在實. 〔瑜伽論 T 1579.30.562b10〕 => Nằm ngoài da, hay là phần ngoài của vấn đề, như làm một vại loại chớng ngại thô trọng. Ngược lại với Tại phu (在膚) và Tại thật (在實).
|
||
Tại phu 在膚 [ja] ザイフ zaifu ||| To abide on the outer layer etc., as do some types of coarse hindrances. As contrasted with those hindrances that lie on the outside surface 在皮 or those that lie within 在實. 〔瑜伽論 T 1579.30.562b9〕 => Nằm ở tầng lớp bên ngoài, v.v . . như là một vài loại chướng ngại thô trọng. Ngược lại với những loại chướng ngại nằm trên bề mặt ( tại bì, 在皮), hoặc nằm bên trong (tại thật 在實).
|
||
Tại thật 在實 [ja] ザイジツ zaijitsu ||| To reside on the inside, as do certain types of coarse hindrances. 〔瑜伽論 T 1579.30.562b10〕 => Ở tại bên trong, làm một loại chướng ngại thô trọng.
|
||
Tại tiền 在前 [ja] ザイゼン zaizen ||| To be manifest; to be apparent; to appear before one's eyes. Synonymous with 現前. 〔二障義 HPC 1.811b24〕 => Rõ ràng, hiển nhiên; hiển bày trước mắt mọi người. Đồng nghĩa với hiện tiền.
|
||
Tại triền 在纏 [ja] ザイテン zaiten ||| Being in a stage of confusion resulting from adhesion to defilements. The ideograph 纏 means "shackled" by defilement. => Đang ở trong giai đoạn lộn xộn do kết quả dính mắc với phiền não. Chữ triền có nghĩa là 'bị trói buộc' bởi phiền não.
|
||
Tai 哉 [ja] サイ sai ||| (1) Rhetorical question--isn't it so?. (2) An interrogative. (3) A particle expressing surprise, admiration or grief. (4) To begin. => Có các nghĩa sau: 1. Dùng trong câu hỏi tu từ-- Phải vậy không? 2. Nghi vấn từ. 3. Từ diễn đạt sự ngạc nhiên, thán phục, hay thương cảm. 4. Bắt đầu.
|
||
Tại 在 [ja] ザイ zai ||| (1) To be, to exist. At, in, on. (2) To consist in, to rest with. To be present. (3) With reference to; in the case of. => Có các nghĩa sau: 1. Tồn tại, hiện hữu. Ở tại, ở trong, ở trên. 2. Cốt ở tại, do ở chỗ, tuỳ ở . . ., tuỳ thuộc vào. . .Có mặt, hiện diện. 3. Có liên quan đến, trong trường hợp.
|
||
Tai 災 [ja] サイ sai ||| Calamity, misfortune, woe, evil, curse (vyasana, upadrava). => Tai ương, tai hoạ, bất hạnh, điều xấu ác, sự nguyền rủa (s: vyasana, upadrava).
|
||
Tâm bất tương ưng hành pháp 心不相應行法 [ja] シンフソウオウギョウホウ shinfusō-ōgyōhō ||| (viprayyuktas saṃskārāh, citta-viprayukta-dharma); "elements not concomitant with mind (or matter)." Within the fourth of the five skandhas (impulse 行) there are forces not associated with mental functions as well as forces that are. Forces that are associated with mental functions are included in the group of elements with that characteristic. Concerning these 'mental function' elements, the two skandhas of feeling and perception are included as separate mental functions, while the remaining mental functions are included in the skandha of impulse. However, within the skandha of impulse, elements that are not mental functions, such as physiological energies are present. Since these do not operate in direct association with the mind, they are named as such. In the theory of the Abhidharmakośa school 倶舎宗, there are fourteen of these kinds of elements and they are considered to be real, while in Consciousness-only theory, there are twenty-four, and they are considered to be unreal. In Yogācāra, these are: acquisition 得, life force 命根, human commonality 衆同分, nature of unenlightened sentient being 異生性, the concentration of no conceptualization 無想定, the concentration of extinction 滅盡定, 無想報, body of name 名身, body of phrases 句身, 文身, birth 生, old age 老, abiding 住, impermanence 無常, transmigration 流轉, 定異, concomitance 相應, activity 勢速, sequence 次第, direction 方, time 時, number 數, combining nature 和合性, non-combining nature 不和合性〔大乘百法明門論T 1614.31.855b-c〕 => (s: viprayyuktas saṃskārāh, citta-viprayukta-dharma; e: elements not concomitant with mind (or matter). Là vị thứ tư (hành, 行 e: impulse) trong Ngũ uẩn có tác dụng không tương ưng với tâm cũng như tác dụng của nó. Tác dụng tương ưng với tâm sở pháp bao gồm những pháp có đặc tính ấy. Về những 'tâm sở' pháp, hai vị thọ uẩn và tưởng uẩn chỉ bao gồm những tâm sở riêng biệt, trong khi những tâm sở còn lại đều bao gồm trong hành uẩn. Tuy nhiên, trong hành uẩn, những pháp không phải là tâm sở, như những năng lực sinh lý đang hiện hữu; do vì nó không tác dụng trực tiếp với tâm, nên nó được mệnh danh như vậy. Trong giáo lý của Câu-xá tông, có 14 pháp tâm bất tương ưng hành, được xem là thực pháp; trong khi đó theo giáo lý Duy thức tông, có 24 pháp, được xem là pháp giả lập. Trong Du-già hành tông, 24 pháp ấy là: 1. Đắc; 2. Mạng căn; 3. Chúng đồng phận; 4. Dị sinh tính; 5. Vô tưởng định; 6. Diệt tận định; 7. Vô tưởng báo; 8. Danh thân; 9. Cú thân; 10. Văn thân; 11. Sinh; 12. Lão; 13. Trú; 14. Vô thường, 15. Lưu chuyển; 16. Định dị; 17. Tương ứng; 18. Thế tốc; 19. Thứ đệ; 20. Phương; 21. Thời; 22. Số; 23. Hoà hợp tính; 24. Bất hoà hợp tính.
|
||
Tâm cảnh lục 心鏡録 [ja] シンキョウロク Shinkyōroku ||| The Xinjing lu. See 宗鏡録. => (c: Xinjing lu). Xem Tông cảnh lục 宗鏡録.
|
||
Tầm cầu tâm 尋求心 [ja] ジングシン jingu shin ||| The state of mind in which one is trying to determine the identity of an object. The second of five successive states of mind taught in the Yogācārabhūmi-śāstra. 〔瑜伽論 T 1579.30.280a25〕 => Trạng thái của tâm khi cố gắng xác định đặc tính của một vật. Là món thứ hai trong Ngũ biến hành tâm tương ưng pháp trình bày trong Du-già sư địa luận
|
||
Tầm cầu 尋求 [ja] ジング jingu ||| To seek, inquire, investigate. Same connotations as the single logograph .〔二障義HPC 1.791b〕 => Tìm kiếm, đòi hỏi, khảo sát. Có nghĩa rộng như riêng chữ Tầm 尋.
|
||
Tầm đạo 尋道 [ja] ジンドウ jindō ||| To inquire into the Way; to seek enlightenment. 〔二障義HPC 1.811a〕 => Hỏi đạo; tìm cầu giải thoát.
|
||
Tâm điền 心田 [ja] シンデン shinden ||| "Mind-field." The mind is the source of the production of all phenomena, and is the place where the seeds of Buddhahood are planted and cultivated. Same as 心地. => “Đất tâm”. Tâm là cội nguồn xuất sinh mọi hiện tượng, và là nơi hạt giống Phật tính được gieo trồng và chăm bón. Đồng nghĩa với Tâm địa.
|
||
Tâm hải 心海 [ja] シンカイ shinkai ||| 'Mind-sea.' A metaphor for the mind, likening it to a vast sea. => 'Biển tâm'. Ẩn dụ tâm rộng lớn mênh mông như biển.
|
||
Tâm hành 心行 [ja] シンギョウ shingyō ||| (1) The function of the mind; the operation of the mind; mental functions (caitasika). 〔瑜伽論 T 1579.30.432b10-14〕 (2) Mental objects; the realm of the mind's operation (citta-gocara). (3) One's intention, wish, vow (Tib. bsam pa). (4) Religious practice (caryā). => 1. Tác dụng của tâm; sự hoạt động của tâm; tâm sở pháp (s:caitasika). 2. Đối tượng của tâm; lĩnh vực hoạt động của tâm (s:citta-gocara). 3. Dự tính, ước nguyện của một người (Tib. bsam pa). 4. Công phu, công hạnh tu tập (s:caryā).
|
||
Tầm hương chủ 尋香主 Tầm hương hành 尋香行 [ja] ジンコウシュ jinkōshu ||| 'Perfume seeker;' a translation of the Sanskrit term gandharva. See 乾闥婆. => Hán dịch chữ gandharva từ tiếng Sanskrit. Xem Càn-thát-bà 乾闥婆.
|
||
Tâm khổ 心苦 [ja] シンク shinku ||| Mental suffering (mānasaṃ duḥkham). => Tâm ý sầu khổ (s: mānasaṃ duḥkham)
|
||
Tâm kinh 心經 [ja] シンギョウ Shingyō ||| The Heart Sutra. See 般若波羅蜜多心經. => (j:Shingyō ;e: The Heart Sutra). Xem Bát-nhã Ba-la-mật-đa Tâmkinh 般若波羅蜜多心經.
|
||
Tầm ngôn tương vi 尋言相違 [ja] ジンゴンソウイ jingon sōi ||| One of the six kinds of causes of contradiction . The contradictions that arise in the investigation of the texts, wherein early and later, and the explanations of various teachers contradict each other.〔瑜伽論T 1579.30.501a〕 => Một trong Lục chủng tương vi 六種相違. Mâu thuẫn sinh ra trong khi khảo sát bản văn, trong khi trước và sau đó, sự giải thích của các bậc thầy mâu thuẫn lẫn nhau.
|
||
Tầm ngôn 尋言 [ja] ジンゴン jingon ||| (1) To investigate the words (of the scriptures). To fully plumb the meaning of the lines of the texts and their commentaries. 〔瑜伽論T 1579.30.501b〕(2) In Ch'an, this term can have a negative connotation of being caught up in the words to the extent that one forgets one's original purpose. => 1. Nghiên cứu nghĩa lý (của kinh điển). Thăm dò trọn vẹn ý nghĩa phương pháp và những chú giải của kinh văn. Trong Thiền tông, thuật ngữ nầy có nghĩa mở rộng, phủ định những ai bị kẹt trong ngôn từ đến mức bỏ quên mục tiêu căn bản vủa mình.
|
||
Tâm pháp 心法 [ja] シンボウ shinbō ||| (1) The dharma of mind--the mind, consciousness (Skt. citta, vijñāna, Pali citta). The mind itself 心王, as contrasted with the objects of mind 心所有法. (vijñāna). This is the first of the five classes 五法 of elements enumerated in the Yogācāra scheme of 100 elements. {II} Mental objects = 心所. 〔二障義HPC 1.805c〕 => 1. Tâm, thức (Skt. citta, vijñāna, Pali citta). Tâm vương, ngược với Tâm sở hữu pháp 心所有法. Thức (s:vijñāna). Đây là nhóm thứ nhất của Ngũ pháp 五法 trong bảng sắp xếp 100 pháp của Duy thức tông 2. Tâm sở 心所.
|
||
Tâm sở hữu pháp 心所有法 [ja] シンショウホウ shinsho-u-hō ||| (caitta) 'mental functions.' Things that are related to the mind. Mental functions, workings, phenomena. Spiritual functions. The mental function that fully recognizes the separate aspects of the external environment at the time that the mental consciousness is aware of it. It arises depending upon the "mind-king" (心王) which discerns all the characteristics of the environment. According to the Faxiang 法相 school. There are 51 of these, which are divided into six groups: (1) The five pervasive functions 五遍行; (2) The five separate realms 五別境; (3) The eleven goodnesses 十一善; (4) The six primary afflictions 六煩惱; (5) The twenty secondary afflictions 隨煩惱, and (6) the four indeterminate dharmas 四不定. => ( s: caitta; e: 'mental functions). Những pháp liên quan đến tâm. Tác dụng của tâm, cách hoạt động và các hitướng trạng của tâm. Tác dụng của tinh thần. Tác dụng của tâm nhận biết toàn bộ các khía cạnh riêng biệt của môi trường bên ngoài ngay lúc mà ý thức nhận biết về nó. Tâm sở sinh khởi nhờ vào Tâm vương (e: mind-king 心王), nó phân biệt rõ mọi đặc tính của ngoại cảnh. Theo Pháp tướng tông, có 51 tâm sở pháp, chia thành 6 nhóm: 1. Năm pháp biến hành 五遍行. 2. Năm pháp biệt cảnh 五別境. 3. Mười một đại thiện địa pháp 十一善. 4. Sáu pháp phiền não chính 六煩惱. 5. Hai mươi pháp tuỳ phiền não 隨煩惱. 6. Bốn pháp bất định 四不定.
|
||
Tâm số pháp 心數法 [ja] シンジュホウ shinjuhō ||| Mental functions; an earlier way of translating the Sanskrit caitta, the later term being 心所有法. A term which refers generally to the function of the mind as it cognizes various objects. 〔瑜伽論T 1579.30.410a〕 => Tâm sở pháp, cách dịch thời xưa chữ caitta trong tiếng Sanskrit. Thuật ngữ ngày nay là Tâm sở. Thuật ngữ thường đề cập đến tác dụng của tâm khi nhận thức các cảnh khác nhau.
|
||
Tâm sở 心所 [ja] シンショ shinsho ||| An abbreviation of xinsuoyou fa 心所有法 (caitta). See next. => Viết tắt của Tâm sở hữu pháp (心所有法 s: caitta).
|
||
Tâm số 心數 [ja] シンジュ shinju ||| Mental functions; an earlier way of translating the Sanskrit caitta, the later term being 心所. A term which refers generally to the function of the mind as it cognizes various objects. 〔瑜伽論T 1579.30.410a〕 => Các tác dụng của tâm: cách dịch thời xưa chữ caitta trong tiếng Sanskrit. Thuật ngữ ngày nay là Tâm sở. Thuật ngữ thường đề cập đến tác dụng của tâm khi nhận thức các cảnh khác nhau.
|
||
Tâm thanh tịnh 心清淨 [ja] シンショウジョウ shinshōjō ||| (citta-pariśuddhi). (1) The mind's (original) purity. (2) The mind becoming pure as the result of religious practice. => (s: citta-pariśuddhi). 1. Sự thanh tịnh cuả bản tâm 2. Tâm trở nên thanh tịnh nhờ kết quả công phu tu tập.
|
||
Tâm tích 心跡 , 心迹 [ja] シンセキ shinseki ||| The marks of the mind; traces of the mind; indications of the inner mind in external appearances. => Tướng trạng của tâm; dấu vết của tâm; biểu thị nội tâm qua hình tướng bên ngoài.
|
||
Tâm tính 心性 [ja] シンショウ shinshō ||| The originally pure mind of sentient beings, usually characterized as being immutable. In East Asian Mahāyāna Buddhism, the mind-nature is usually interpreted as being equivalent to the Buddha-nature (citta-dharmatā). This term can is used extensively in a number of major Mahāyāna scriptures such as the Nirvana Sutra 涅槃經, Sutra of Perfect Enlightenment 圓覺經, and Huayan jing 華嚴經, but appears with even more frequency in the works of commentators such as Wŏnhyo 元曉, Fazang 法藏, Zhiyi 智顗, etc. [Dictionary References]Naka767a ZGD614b FKS1402 DFB BCS0462 bski350 MZ<巻9-10>462b Oda872-2 [Credit] cmuller(entry) => Bản tâm thanh tịnh của chúng sinh, thường có đặc tính là không biến đổi. Theo Đại thừa Phật giáo ở Đông Nam Á, tâm tính (e: mind-nature) thường được hiểu tương đương như Phật tính (e: Buddha-nature; s:citta-dharmatā). Thuật ngữ nầy được dùng rộng rãi trong một số kinh Đại thừa chủ yếu như kinh Niết-bàn, kinh Viên Giác, và kinh Hoa Nghiêm, nhưng xuất hiện thường xuyên hơn trong các luận giải như của Nguyên Hiểu (k: Wŏnhyo 元曉), Pháp Tạng (c: Fazang 法藏), Trí Khải (c: Zhiyi 智顗), v.v...
|
||
Tâm tự tại địa 心自在地 [ja] シンジザイチ shinjizaiji ||| The ninth of the ten bhūmis in the bodhisattva's advancement. The stage of unimpeded mental function. => Giai vị thứ chín của Thập địa trong tiến trình tu tập của hàng Bồ-tát. Giai vị bản tâm đạt hoạt dụng vô ngại.
|
||
Tâm tự tại 心自在 [ja] シンジザイ shinjizai ||| Unobstructed mind; unfettered mind; able to think for oneself. 〔法華經 T 262.9.28b23〕 => Tâm vô ngại; tâm không vướng mắt; tự do suy tưởng.
|
||
Tầm tứ 尋伺 [ja] ジンシ jinshi ||| vitarka and vicāra, two conditions of meditation, which are investigation and analysis. These are two kinds of mental functions whose nature is not inherently good or evil 不定法. They usually operate in tandem with each other, as, when one views an object, one first ascertains it roughly, and then scrutinizes it in detail. => (s: vitarka, vicāra). Hai điều kiện của thiền định, là truy cầu và phân tích. Là hai tâm sở mà tánh vốn không thiện hoặc ác (bất định pháp). Nó thường hoạt động song hành với nhau, như khi nhìn thấy một đối tượng, trước tiên người ta sẽ tìm hiểu nó một cách vội vàng, sau đó sẽ xem xét kỹ lưỡng chi tiết.
|
||
Tầm tư 尋思 [ja] ジンシ jinshi ||| To seek, inquire, examine, investigate (tārkika). Rational investigation, which goes deep, but is not as subtle as 伺 (ci) analysis. => Tìm kiếm, đòi hỏi, khảo sát, nghiên cứu (tārkika). Nghiên cứu dựa trên lý trí, khá sâu nhưng không tinh vi bằng phân tích [Tư, 伺 (ci) ].
|
||
Tâm tướng 心相 [ja] シンソウ shinsō ||| (1) The mind as it is. The appearance or aspect of the mind. (2) The mind's original aspect. The mind's functional aspect of subjective cognition. (3) The contents of the mind, the thoughts within the mind. => 1. Tướng của tâm. Tướng trạng hay diện mạo của tâm. 2. Khía cạnh bản thể của tâm. Phương diện tác dụng nhận thức khách quan của tâm 3. Yếu tính của tâm, tư tưởng trong tâm.
|
||
Tâm vương 心王 [ja] シンオウ shin'ō ||| 'Mind-king.' The overall cognitive function of one's consciousness, as opposed to the distinctive mental functions which belong to it (called 心所). In the Abhidharmakośa- bhāsya 倶舎論, only one mind-king is conceived, but the Faxiang 法相 sect establishes eight, one for each of the eight consciousnesses. There is no such term as 'mind-king' in Indian Buddhism. => Chức năng nhận thức toàn thể của tâm thức, khác với tác dụng phân biệt của tâm vốn tuỳ thuộc vào tâm vương ( gọi là Tâm sở). Theo Câu-xá luận, chỉ có 1 Tâm vương nhận biết các pháp, nhưng Pháp tướng tông lập đến tám thức Tâm vương, mỗi Tâm vương gồm 8 thức. Không có thuật ngữ Tâm vương trong Phật giáo Ấn Độ.
|
||
Tâm ý 心意 [ja] シンイ shin'i ||| (1) Mind (manas, cetas). (2) Mental perceptory function. (3) To conceptualize. => 1. Ý (s: manas, cetas). 2. Tác dụng nhận thức của tâm. 3. Nhận thức.
|
||
Tẩm 寢 [ja] シン shin ||| To sleep (nidrāvin). => Ngủ (s: nidrāvin).
|
||
Tầm 尋 [ja] ジン shin ||| (1) To seek, request, inquire, investigate. (2) To get, grasp, accumulate, possess. (3) (vitarka). 'Investigation', 'discovery', 'perception.' One of the four undetermined (nature) elements in the doctrine of the Faxiang 法相 school. Seeking. The function of the mind that gives a general view. The action of a coarsely inquiring mind. The action of a rough and inferential mind. The mental action of roughly fathoming the principle of a thing. Also translated as 覺. See also 尋伺. => 1. Tìm kiếm, yêu cầu, đòi hỏi, truy tìm. Kiếm được, nắm được, gom góp lại, sở hữu. (s: vitarka). “Tìm tòi”, “khám phá”, “tri giác”. Một trong 4 bất định pháp theo giáo lý của Pháp tướng tông. Tác dụng của tâm thức để đưa ra một quan niệm tổng quát. Là hoặt dụng thô của tâm tìm cầu và là hoặt dụng thô của tâm suy luận. Là tâm sở thô dò tìm nguồn gốc của một vật. Còn dịch là Giác覺. Xem Tầm tứ 尋伺.
|
||
Tâm 心 [ja] シン shin ||| Heart, mind, spirit, motive, sense, mentality, idea, thought, feeling. Wholeheartedness, sincerity, attention, interest, care, intention, will, mood. Essence, core, marrow.(1) The organ of conceptualization; thinking. One of the six faculties, often written in Chinese as 意 (yi). (2) The mind as the principle of the universe. In this understanding the three worlds are only mind, and outside of mind there is no separate existence (唯心). (3) The enlightened mind-essence which is the basis for the manifestation of various buddha-bodies. => Tấm lòng, tâm trí, tinh thần, động cơ của một hành động, tâm tính, tư tưởng, tư duy, cảm tưởng. Toàn tâm toàn ý, lòng thành, sự ân cần, sự quan tâm, sự thận trọng, ý định, ý chí, tâm trạng. Cốt lõi, thâm tâm, phần cốt tuỷ. 1. Cơ quan để nhận thức; suy tưởng. Một trong 6 giác quan, tiếng Hán thường gọi là ý 意. 2. Tâm là nguyên lý của toàn vũ trụ. Ở đây được hiểu là ba cõi chỉ xuất phát từ tâm, ngoài tâm không có một pháp nào tồn tại riêng biệt (Duy tâm 唯心). 3. Tâm giác ngộ - tâm là bản thể, là nền tảng cho mọi biểu hiện của các thân Phật.
|
||
Tàm 慚 [ja] ザン zan ||| (hrī). 'conscience,' or 'shame for one's faults.' The name for a mental function, which in the Abhidharmakośa-bhāsya is one of the 'ten virtuous mental function' elements, and in the doctrine of the Yogācāra school, is one of the 'eleven good mental function' elements. It refers to the shame resulting from reflecting on one's self-centered evil actions. => Xấu hổ vì lỗi lầm của mình. Tên một tâm sở, theo A-tỳ-đạt-ma Câu-xá luận là một trong Thập thiện địa pháp, theo gj của Duy thức là một trong nhóm gồm 11 tâm sở thiện. Nó có nghĩa là sự xấu hổ do kết quả của việc suy gẫm về sai lầm ích kỷ của mình.
|
||
Tân biên chư tông giáo tạng tổng mục 新編諸宗教藏總録 [ja] シンヘンショシュウキョウゾウソウロク Shinhen shoshūkyōzō sōroku ||| Sinp'yŏn chejong kyojang ch'ongnok 3 fasc., by Ŭich'ŏn 義天. T 2184.55.1166a-1178c. => (k: Sinp'yŏn chejong kyojang ch'ongnok); ba quyển; của Nghĩa Thiên (k: Ŭich'ŏn 義天).
|
||
Tân cựu lưỡng dịch 新舊兩譯 [ja] シングリョウヤク shingu ryōyaku ||| The new 新譯 and old 舊譯 translations of the Buddhist canon into Chinese. Those works translated prior to Xuanzang 玄奘 are considered old, and the those from the time of Xuanzang are new. Xuanzang established many new standard terms for translation. For example, prior to Xuanzang, the term for "sentient being" (sattva) was translated as 衆生, and afterwards as 有情. => Lối dịch mới (Tân dịch) và cũ (cựu dịch) Tam tạng kinh Phật giáo sang tiếng Hán. Những tác phẩm được dịch trước thời Huyền Trang đều được gọi là Cựu dịch, và những tác phẩm từ thời Huyền Trang trở đi được gọi là Tân dịch. Huyền Trang đã đặt ra nhiều thuật ngữ tiêu chuẩn mới cho việc dịch thuật. Chẳng hạn, trước thời Huyền Trang, thuật ngữ (s: sattva) được dịch là 'chúng sinh 衆生', về sau được dịch là “hữu tình 有情”.
|
||
Tân dịch Hoa Nghiêm kinh sớ 新譯華嚴經疏 [ja] シンヤクケゴンキョウソ Shinyaku kegonkyō so ||| The Chinyŏk Hwaŏmgyŏng-so, by Wŏnhyo 元曉; T 2757.85.234c-236a. => (c: Chinyŏk Hwaŏmgyŏng-so), của Nguyên Hiểu (c: Wŏnhyo 元曉).
|
||
Tân dịch 新譯 [ja] シンヤク shinyaku ||| The "new standard" for the translation of Sanskrit terms into Chinese, established primarily by Xuanzang 玄奘. Thus, a term for works translated during or after his career. See 新舊兩譯. => Lối dịch mới kinh điển từ tiếng Sanskrit sang tiếng Hán. Chính do Huyền Trang đề xướng. Theo đó, là một thuật ngữ đề cập đến các tác phẩm được phiên dịch trong hoặc sau thời của Huyền Trang.
|
||
Tân Hoa Nghiêm kinh luận 新華嚴經論 [ja] シンケゴンキョウロン Shin Kegonkyō ron ||| Xin huayan jing lun. Treatise on the New Translation of the Flower Ornament Scripture; 40 chüan; by Li Tongxuan 李通玄. T 1739.36.721-1007. An extremely influential commentary on the Huayan jing which was studied widely in Korea, where it was popularized by Chinul 知訥. => (c: Xin huayan jing lun; e: Treatise on the New Translation of the Flower Ornament Scripture); gồm 40 quyển; của Lý Thông Huyền (c: Li Tongxuan 李通玄). Một chuyên luận về kinh Hoa Nghiêm rất có tác tác dụng, được nghiên cứu sâu rộng ở Cao Ly, do sư Trí Nột (k: Chinul 知訥) truyền bá.
|
||
Tân học 新學 [ja] シンガク shingaku ||| Someone newly learning. Someone who has recently aroused their mind to study the Buddhist path. Beginner's mind. A beginning practitioner. => Người mới bắt đầu học. Người mới phát tâm tu học Phật pháp. Sơ tâm. Hành giả sơ cơ.
|
||
Tân huân gia 新熏家 [ja] シングンケ shingunke ||| A Buddhist philosopher who advocates the theory of newly perfumated seeds 新熏説. => Nhà tư tưởng Phật giáo tán thành thuyết Tân huân chủng tử.
|
||
Tân huân thuyết 新熏説 [ja] シングンセツ shingunsetsu ||| The theory of newly perfumated seeds, as opposed to the theory of "originally existent seeds (本有説)." The Consciousness-only 唯識 theory which maintains that the seeds 種子 in the ālaya-vijñāna 阿頼耶識 are not originally existent, but are newly perfumated. This theory was posited by Nanda (難陀) and Jayasena (勝軍). The Faxiang school 法相宗 in China proposed that the ālaya-vijñāna 藏識 had both "newly perfumated" and "originally existent" aspects. => Lý thuyết tân huân chủng tử, khác với lý thuyết bản hữu (bản hữu thuyết). Là lý thuyết do Duy thức chủ trương, cho rằng các chủng tử trong A-lại-da không phải là vốn có sẵn, mà do mới được huân tập. Lý thuyết nầy được Nan-đà (s: Nanda 難陀) và Thắng Quân (s: Jayasena 勝軍) đưa ra. Pháp tướng tông Trung Hoa đề xướng rằng trong A-lại-da (tàng thức) có cả Tân huân chủng tử lẫn Bản hữu chủng tử.
|
||
Tân huân 新熏 [ja] シングン shingun ||| New perfumation of seeds in the ālayavijñāna. See 新熏説. => Hạt giống mới huân tập trong A-lại-da thức. Xem Tân huân thuyết 新熏説.
|
||
Tàn khí 殘氣 [ja] ザンゲ zange ||| Habit energies that remain after the afflictions proper have been removed; see 餘習. 〔二障義 HPC 1.794a11〕 => Tập khí còn lại sau khi các phiền não chính đã được chuyển hóa; Xem Dư khí 餘習.
|
||
Tán loạn 散亂 [ja] サンラン sanran ||| (Skt. vikṣepa; Tib. rnam par gyeṅ ba) 'distraction,' 'scattering.' One of the twenty secondary defilement elements (隨煩惱) in the doctrine of the Yogācāra school. A condition of the mind of wandering through the fields of the six senses and not stopping for an instant. Equivalent in meaning to 掉擧. 〔成唯識論T 1585.31.33b〕 => (s: vikṣepa; t: rnam par gyeṅ ba) Một trong 20 tuỳ phiền não theo giáo lý Duy thức. Tình trạng tâm rong ruỗi theo cảnh giới của 6 căn không một chút dừng nghỉ, Tương đương với Trạo cử 掉擧.
|
||
Tàn tập 殘習 [ja] ザンシュウ zanshū ||| Habit energies that remain after the afflictions proper have been removed; see 餘習. => Tập khí còn lại sau khi các phiền não chính đã được chuyển hoá; Xem Dư khí 餘習.
|
||
Tấn Thuỷ 晉水 [ja] シンスイ Shinsui ||| Jinshui; another name for 淨源, a Huayan monk during the Song Buddhist revival period. => (c: Jinshui); tên gọi khác của Tịnh Nguyên 淨源, Tăng sĩ tông Hoa nghiêm trong thời kỳ Phật giáo phục hưng vào đời Tống.
|
||
Tận trí 盡智 [ja] ジンチ jinchi ||| Eradication wisdom. The wisdom that one experiences as the result of the eradication of all afflictions (kṣaya-jñāna). The wisdom that comes as the result of religious practices, as a result of the full understanding of the implications of the Four Noble Truths. One of the two kinds of wisdom 二智. 〔二障義HPC 1.789c〕 => Trí huệ có được như là kết quả của sự diệt trừ phiền não (kṣaya-jñāna). Trí huệ có được là do kết quả của tu tập, là kết quả của sự hiểu rõ sự quan hệ mật thiết của Tứ diệu đế. Là một trong 2 loại trí huệ (Nhị trí 二智)
|
||
Tán 散 [ja] サン san ||| (1) To scatter, spread out, disperse; be scattered, be dispersed. (2) Disorganized, in disarray. (3) Dispersion. [Buddhism] "Scattering." The opposite of concentration. (1) The mind scattered, not stopping in one place. Mental disturbance or confusion (viprakīrna). (2) Loose, disconnected, scattered, disordered (vyasta). => 1. Rải, giăng ra, phân tán; rải rác, tan tác. 2. Làm rối loạn, làm xáo trộn. 3. Sự phân tán. [Phật học] “Tán loạn” ngược với “định”. 1. Tâm tán loạn, không an trú một điểm. Tâm ý lo âu, bối rối (s: viprakīrna). 2. Buông thả, rời rạc, thất tán, rối loạn.
|
||
Tận 盡 [ja] ジン jin ||| (1) To be ruined, perish. Die out, disappear, fail. Become nonexistent (kṣaya, kṣīna). (2) To stop, finish, end (avāsanā, anta). (3) Exhaust. (4) The extinction, or destruction of suffering. Among the Four Noble Truths, the equivalent of 'cessation' mie 滅. Extinction. (nirodha). (5) To pause, rest (uparama) [休]. (6) The conflagration of the universe and its return to nothingness. => 1. Bị hư hỏng, diệt vong. Chết, biến mất, phá sản. Trở nên hoại diệt (s: kṣaya, kṣīna). 2. Dừng lại, kết thúc, chấm dứt (avāsanā, anta). 3. Cạn kiệt. 4. Tiêu diệt, sự chấm dứt mọi khổ đau. Trong Tứ diệu đế, tương đương với Diệt (滅s: nirodha). 5. Dừng, nghỉ (s: uparama) [ hưu 休]. 6. Vũ trụ bị nạn lửa và hoại diệt.
|
||
Tắng ái 憎愛 [ja] ゾウアイ zōai ||| Hate and attachment. => Ghét và yêu thích.
|
||
Tăng Cang 僧綱 [ja] ソウゴウ sōgō ||| Administrator of the clergy (also 僧官)--an official post to which members of the Buddhist clergy were appointed, which has its institutional origins in China, and was also instituted in various forms in Korean and Japan. The three most common administrative titles in order of rank 僧正, 僧都, 律師. => Tăng thống (còn gọi là Tăng quan)-- một chức việc hành chính mà thành viên trong hàng Tăng lữ Phật giáo được bổ nhiệm, nguồn gốc phát xuất từ Trung Hoa , và cũng được lập thành trong nhiều dạng khác nhau ở Cao Ly và Nhật Bản. Ba chức danh thông dụng nhất là Tăng chính 僧正, Tăng đô 僧都, Tăng sư 律師.
|
||
Tăng chính 僧正 [ja] ソウジョウ sōjō ||| The first grade in the Buddhist hierarchy, comparable to an archbishop in the Roman catholic church. => Trách nhiệm lớn nhất trong hàng giáo phẩm Phật giáo, tương đương với Tổng giám mục trong gíao hội Thiên chúa giáo La Mã.
|
||
Tăng chúng 僧衆 [ja] ソウシュウ sōshū ||| The monks and nuns of the Buddhist clerical order; the renunciant community (Pali/Sanskrit saṃgha) => Tăng Ni thuộc đoàn thể tăng lữ Phật giáo; đoàn thể của những người xuất gia tu đạo (s,p: saṃgha).
|
||
Tăng đô 僧都 [ja] ソウト ソウズ sōto sōzu ||| The second of the three standard administrative posts in the sangha in the standard East Asian clerical administrative system. See 僧綱. => Chức danh thứ hai trong 3 chức danh tiêu biểu của vị Tăng coi sóc việc hành chính của tăng đoàn trong hệ thống tổ chức tăng lữ vùng Đông Á. Xem Tăng cang 僧綱.
|
||
Tăng-già-lợi-y 僧伽利依 [ja] ソウギャリエ sōgyarie ||| saṃghha-ārāma. The gathering place of Buddhist practitioners: the temple or monastery. Commonly written sengqielan 僧伽藍 or qielan 伽藍. (s: saṃghha-ārāma) => Nơi tăng chúng tụ tập để tu tập Phật pháp: Chùa hay Tu viện. Thường viết là Tăng-già-lam 僧伽藍 hoặc Già-lam 伽藍.
|
||
Tăng-già tự 僧伽寺 [ja] ソウギャジ Sōgyaji ||| (Korean) Buddhist temple located at Samgak-san 三角山, active during the Koryŏ and Chosŏn periods. => (Thuật ngữ Cao Ly) Chùa Phật giáo tọa lạc trên núi Tam Giác Sơn, sinh hoặt trong thời kỳ Koryŏ và Chosŏn .
|
||
Tăng-già 僧伽 [ja] ソウギャ sōgya ||| (1) A transcription of the Sanskrit/Pali saṃgha. The community of Buddhist practitioners who gather together in the common effort of attaining Buddhahood. (2) A reference to the Saṃkya school of philosophy. (3) Simha--"lion." => Có các nghĩa sau: 1. Phiên âm chữ saṃgha từ tiếng Sanskrit và Pali. Đoàn thể của những người xuất gia cùng sống hòa hợp với nhau nỗ lực tu tập để giác ngộ Phật tính. 2.Triết học của phái Số luận (s: Saṃkya) 3. Sư tử (s: Simha).
|
||
Tăng Hải 僧海 [ja] ソウカイ Sōkai ||| Senghai (599-654); disciple of Sanjiejiao 三階教 founder Xinxing 信行 and resident of the Changan temple of the Huadu si 化度寺. => (j: Sōkai; c: Senghai 599-654); môn đệ của Tín Hành , người sáng lập Tam giai giáo, trú tại chùa Hóa Độ thuộc Trường An.
|
||
Tăng Hưu 僧休 [ja] ソウキュウ Sōkyū ||| Sengxiu, a Northern Wei monk who was a member of the northern branch of the Dilun school 地論宗, and who was a disciple of Daochong 道寵. => (c: Sengxiu) Cao Tăng thời Bắc Ngụy, là thành viên Bắc phái Địa Luận tông, Sư là đệ tử của Ngài Đạo Sủng.
|
||
Tăng Hựu 僧祐 [ja] ソウユウ sōyū ||| Sengyou (445-518); one of the earliest catalogers of the then-growing Chinese Tripitaka. His major work was entitled the Chusanzang jiji (A Compilation of Notes on the Translation of the Tripitaka; 出三藏集記). Sengyou completed his catalog shortly before his death, compiling an extensive list which relied on the (currently missing) earlier catalogs available to him at the time, along with his own research. => (c: Sengyou 445-518). Một trong những vị sớm nhất lập mục lục Tam tang kinh điển Trung Hoa lưu hành thời đó. Tác phẩm lớn có tên là Xuất Tam Tạng Tập Ký (出三藏集記 e: A Compilation of Notes on the Translation of the Tripitaka). Tăng Hựu hoàn tất mục lục ngay trước khi tịch diệt, biên soạn một danh mục đồ sộ dựa trên danh mục cũ (hiện nay đã thất lạc) mà Ngài có được trong suốt quá trình nghiên cứu thời ấy.
|
||
Tăng ích chấp 增益執 [ja]ゾウエキシュウ zōekishū ||| Attachment to the view of existence 有, or eternalism 常, an extreme to which, according to Wŏnhyo 元曉, followers of the dharma-character teaching 法相 are especially prone. 〔二障義 HPC 1.814a〕 => Chấp vào quan niệm có (hữu 有), hoặc thường (常), là một cực đoan, theo Nguyên Hiểu (Wŏnhyo 元曉), môn đệ của tông Pháp tướng, là rất thường xảy ra.
|
||
Tăng ích 增益 [ja]ゾウエキ zōyaku||| (1) To increase, enlarge, enhance. (2) To mistakenly cognize and posit something that is in reality non-existent. to commit oneself to some kind of objective composite. The exaggerated view of existence, as opposed to nihīism 損滅. (3) To bring good fortune; to cause things to flourish, thrive, prosper. => 1. Gia tăng, mở rộng, nâng cao. 2. Nhận thức sai lầm và thừa nhận vật gì không thực sự hiện hữu. Tự mình dính líu vào một dạng hiện hữu khách quan. Quan niệm cường điệu về sự hiện hữu, đối nghịch với Tổn diệt 損滅. 3. Mang đến vận may, làm cho hưng thịnh, thịnh vượng, sung túc.
|
||
Tăng kỳ 僧祇 [ja] ソウギ sōgi ||| see a-seng-ch'i => Xem A-tăng-kỳ 阿僧祇.
|
||
Tăng Lãng 僧朗 [ja] ソウロウ Sōrō ||| Sŭngnang. One of the earliest eminent monks from Koguryŏ (5-6c) who traveled in China and spent a considerable amount of time and studying Sanlun 三論 and Huayan 華嚴 before returning to Koguryŏ. => (k: Sŭngnang; j: Sōrō ) Một trong những vị Cao Tăng sớm nhất từ Koguryŏ (5-6c) đến Trung Hoa trải qua một thời gian rất lớn để tham học Tam Luận (c: Sanlun) và Hoa Nghiêm (c: Huayan 華嚴 ) trước khi trở về.
|
||
Tăng lữ 僧侶 [ja] ソウリョ sōryo ||| The members of the Buddhist order; the clergy (saṃgha); same as 僧衆. => Thành viên trong Tăng đoàn. Giới tăng lữ (s: saṃgha); còn gọi Tăng chúng 僧衆.
|
||
Tăng nhất A-hàm kinh 增一阿含經 [ja]ゾウイチアガンキョウ Zōichi agonkyō ||| Zengyi ahan jing; Skt. Ekottara-āgama-sūtra. 'Increased by One Āgama Sutras ': one of the four collections of sutras in the Āgama division; 51 fasc., tr. by Gautama-samghadeva 瞿曇僧伽提 in 397. T 125.2.549a-830b. This collection has 52 chapters, containing 451 sutras in all. Subjects expounded are numbered from one to eleven and the sutras are grouped according to their contents. => s: Ekottara-āgama-sūtra; e: Increased by One Āgama Sutras. Một trong 4 bộ kinh trong tạng A-hàm; gồm 51quyển, do Cồ-đàm Tăng-già-đề dịch năm 397. Toàn kinh có 52 phẩm, gồm tất cả 451 kinh. Chi tiết các chủ đề được đánh số từ 1 đến 11 và các kinh được tập hợp theo nội dung.
|
||
Tăng phẩm 增品 [ja]ソウホン sōhon ||| A class, or category of something that is above, better, more refined, etc., than the present class. 〔二障義 HPC 1.808c22〕 => Hạng, loại vật gì được tinh chế tốt hơn, hay hơn... loại trước.
|
||
Tăng quan 僧官 [ja] ソウカン sōkan ||| An administrator of the sangha. See => Vị coi sóc về mặt hành chính của toàn thể tăng đoàn. Xem Tăng cang 僧綱.
|
||
Tăng-tắc-ca-la 僧塞迦羅 [ja] ソウソクカラ sōsokukara ||| A transcription of the Sanskrit 'samskāra.' Usually represented by the Chinese character xing 行. One of the five skandhas 五蘊. Impulse. => Phiên âm của từ 'samskāra' trong tiếng Sanskrit, thường được diễn đạt qua tiếng hán là Hành. Một trong Ngũ uẩn (五蘊; s: skandhas ). Lực thúc đẩy.
|
||
Tắng tật 憎嫉 [ja] ゾウシツ zōshitsu ||| To be hateful and envious. Jealous dislike. Hatred and envy. => Ghét và đố kỵ. Ghen ghét. Sự căm ghét và ganh tỵ.
|
||
Tăng thạnh 增盛 [ja]ソウジョウ sōjō ||| To increase, enlarge, develop, gain in power, be energized. (Skt. udrika; Pali vuddhi) 〔二障義HPC 1.797a〕 => (Skt. udrika; Pali vuddhi) Gia tăng, mở rộng, phát triển, đạt được bằng quyền lực, mãnh liệt.
|
||
Tăng thượng duyên 增上縁 [ja]ゾウジョウエン zōjōen||| (adhipati-pratyaya). One of the "four causes" [siyuan 四縁] in Consciousness-only theory. It refers to 'conditions related to the absence or presence of empowerment.' All the causes that aid the main causes of the production of existences [有力], plus the conditions that, though not directly contributing to the cause, are of the nature of 'not impeding' [無力]. Therefore, for all occasions, when one thing is produced, there are various influencing and controlling factors. These are called the 'causes beyond direct empowerment' or 'dominant condition.' 〔攝大乘論 T 1593.31.115c27〕 => (s: adhipati-pratyaya). Là 1 trong bốn duyên theo giáo lý của tông Duy thức. Có nghĩa là “nhân duyên liên quan đến sự thiếu vắng hay có mặt của điều kiên cho phép”. Là tất cả mọi nhân duyên góp thêm vào nhân duyên chính để tạo thành sự hiện hữu (hữu lực 有力), cùng những điều kiện dù không góp phần trực tiếp vào nguyên nhân, cũng đều thuộc về tính chất của vô lực (無力). Do vậy, đối với mọi trường hợp, khi 1 vật sinh khởi, có vô số yếu tố tác động và chi phối. Những yếu tố nầy được gọi là “nguyên nhân vượt qua các điều kiện trực tiếp khr hữu” hoặc Tăng thượng duyên
|
||
Tăng thượng mạn 增上慢 [ja]ソウジョウマン sōjōman ||| (1) Overweening pride; extreme arrogance; full of arrogance (adhimāna). 〔法華經 T 262.9.51a8〕(2) Declaring falsely that one has realized the ultimate truth and is in possession of supernatural abilities. (3) Believing that one has great virtue when one does not. This is the fifth of the seven kinds of pride . => 1. Quá tự cao; cực kỳ kiêu ngạo, quá ngạo mạn (s: adhimāna). 2. Tuyên bố dối trá rằng mìmh đã chứng được chân lý tối hậu và có thần thông. 3. Tự cho rằng mình có đức hạnh lớn trong khi thực không có. Đây là loại thứ năm trong Bảy thứ mạn (Thất mạn 七慢).
|
||
Tăng thượng quả 增上果 [ja]ゾウジョウカ zōjōka||| (adhipati-phala); 'dominant effects.' The secondary causes that work with the main cause are called "dominant conditions", and the results of these are called dominant effects. => Nguyên nhân phụ thuộc đi cùng với nguyên nhân chính được gọi là “tăng thượng duyên”, và kết quả của việc nầy được gọi là Tăng thượng quả.
|
||
Tăng thượng 增上 [ja]ゾウジョウ zōjō ||| (ādhipatya). (1) To accelerate, increase, develop. (2) Superior, dominant, surpassing, extreme. (3) Mainly; unimpededly. Unimpeding. =>(s: ādhipatya) Có các nghĩa sau: 1. Làm tăng thêm, gia tăng, phát triển. 2. Ở chỗ cao hơn, có ưu thế hơn, vượt trội, tột bực. 3. Chủ yếu, không ngăn ngại.
|
||
Tăng tiến 增進 [ja]ゾウシン zōshin||| To enlarge and develop; grow and advance; to accelerate. => Mở rộng và phát triển; phát triển và thăng tiến; tăng nhanh hơn.
|
||
Tăng Triệu 僧肇 [ja] ソウジョウ Sōjō ||| Sengzhao (384-414?) A scholar-monk of the latter Ch'in. A student of Kumārajīva 鳩摩羅什, he was considered to be a genius who died prematurely. Originally a student of Taoism, he was converted to Buddhism upon reading the Vimalakīrti-sūtra 維摩經. As a student of Kumārajīva, he worked with him on his translation projects, but he also wrote a number of his own treatises on topics such as prajñā, emptiness and nirvāna, the most well-known being the Zhao lun 肇論 and the Baocang lun 寶藏論, and also composed prefaces to the Vimalakīrti-sūtra 維摩詰經序、Longer Āgama Sutra 長阿含經序, and the Bai lun 百論序. => j: Sōjō; c: Sengzhao (384-414?). Cao Tăng học giả đời Hậu Tấn , Trung Hoa. Sư là môn đệ của Ngài Cưu-ma-la-thập (s: Kumārajīva ). Sư được xem là một thiên tài trẻ tuổi. Xuất thân là môn đệ của Lão giáo, Sư chuyển sang Phật giáo nhân đọc Kinh Duy-ma-cật (s: Vimalakīrti-sūtra). Là môn đệ của Ngài Cưu-ma-la-thập, Sư cộng tác với Ngài trong chương trình dịch thuật và viết riêng một số luận giải về các đề tài Bát-nhã, Tính không và Niết-bàn, tác phẩm nổi tiếng nhất là Triệu Luận 肇論 và Bảo Tạng Luận 寶藏論, và Sư cũng soạn bài tựa cho Kinh Duy-ma-cật ( Duy-ma-cật kinh tự 維摩詰經序), bài tựa cho Kinh Trường kinh A-hàm (Trường A-hàm kinh tự 長阿含經序), bài tựa cho Bách Luận (百論序 Bách luận tự)
|
||
Tăng trưởng thiên 增長天 [ja]ゾウジョウテン Zōjōten ||| Virūḍhaka. One of the four heavenly kings 四天王. He rules over Kumbhāṇḍa and protects the southern continent. => s: Virūḍhaka Một trong Tứ thiền thiên. Cai quản loài quỷ Cưu-bàn-trà (s: Kumbhāṇḍa) và trấn giữ phương Nam.
|
||
Tăng trưởng 增長 [ja]ゾウジョウ zōjō ||| (1) To increase, enlarge, broaden (vrddhi). (2) To reinforce, strengthen, develop. (3) To enliven. (4) To become superior or predominant. (5) The condition of completion of karmic reward. (6) To take out, lead out, bring out. (7) Enhancement of one's influence and power, therefore, pride. => Có các nghĩa sau: 1. Gia tăng, mở rộng, nới rộng ra (s: vrddhi). 2. Tăng cường, củng cố, phát triển. 3. Làm phấn chấn. 4. Trở nên khá hơn hay chiềm ưu thế hơn. 5. Nhân duyên để hoàn tất nghiệp báo. 6. Đưa ra, dẫn đến, làm nổi bật. 7. Sự đề cao ảnh hưởng và thế lực, do vậy, khiến họ tự cao.
|
||
Tăng Ung 僧邕 [ja] ソウユウ Sōyū ||| Sengyong﹔(543-631) disciple of Sanjie founder Xinxing and resident of the Changan temple of the Huadu si . => (j: Sōyū; c: Sengyong 543-631); đệ tử của Ngài Tín Hành 信行, người sáng lập Tam giai giáo, trú trì chùa Hóa Độ 化度寺, Tràng An.
|
||
Tăng 僧 [ja] ソウ sō ||| (1) Originally an abbreviation of the transcription of saṃgha (僧伽), referring to the whole community of monks and nuns. (2) That which belongs to, or is of the saṃgha. (3) Later, in East Asian usage, comes to refer to individual monks and nuns, but earlier it refers to a group of more than 3-4 monks or nuns. => Có các nghĩa sau: 1. Đầu tiên là gọi tắt phiên âm từ Tăng già (s: saṃgha) , nghĩa là đoàn thể của Tăng ni 2. Thuộc về Tăng, hoặc là của Tăng. 3. Về sau, trong cách dùng của người Á Đông, trở thành từ đề cập đến cá nhân Tăng và Ni, nhưng trước đó, từ nầy đã đề cập đến đoàn thể gồm ba đến bốn vị Tăng, Ni trở lên.
|
||
Tăng 僧 [ja] ソウ sō ||| (1) Originally an abbreviation of the transcription of saṃgha (僧伽), referring to the whole community of monks and nuns. (2) That which belongs to, or is of the saṃgha. (3) Later, in East Asian usage, comes to refer to individual monks and nuns, but earlier it refers to a group of more than 3-4 monks or nuns. => Có các nghĩa sau: 1. Đầu tiên là gọi tắt phiên âm từ Tăng già (s: saṃgha) , nghĩa là đoàn thể của Tăng ni 2. Thuộc về Tăng, hoặc là của Tăng. 3. Về sau, trong cách dùng của người Á Đông , trở thành từ đề cập đến cá nhân Tăng và Ni, nhưng trước đó, từ nầy đã đề cập đến đoàn thể gồm ba đến bốn vị Tăng, Ni trở lên.
|
||
Táng 喪 [ja] ソウ sō ||| (1) Funeral rites; a funeral. Proper rituals of respect for the dead. (2) To die, to disappear, to be destroyed; to lose. => Có 2 nghĩa: 1. Lễ tang, đám tang. Lễ nghi tỏ lòng kính trọng người chết. 2. Chết, tan hoại, hoại diệt, mất. Tắng 憎 [ja] ゾウ zō ||| (1) To hate, detest, loathe (vidvesa, virodha). The opposite of attachment 愛. One of the fundamental defilements. (2) Hateful, horrible, abominable. (3) Hatred, envy. => 1. Ghét (s: vidvesa, virodha). Đối nghĩa với Ái . Là một trong các căn bản phiền não. 2. Căm thù, kinh khiếp, kinh tởm. 3. Sự căm ghét, sự ganh tỵ.
|
||
Tăng 增 [ja]ゾウ zō ||| (1) To accelerate, increase, enlarge, enhance, augment (vrddhi, abhyudaya, pravardhita, vivardhana). (2) Elevated, exalted. Superb, superior, surpassing, excellent. (3) Above, beyond. Extra, excess, surplus. (4) Attached, annexed, affiliated; dependent, auxiliary. (6) Unimpeding (增上). (7) The eight hells that become increasingly more painful. => Có các nghĩa sau: 1. Nhanh hơn, thêm, mở rộng, nâng cao, tăng thêm (s: vrddhi, abhyudaya, pravardhita, vivardhana). 2. Cao cả, đề cao. Xuất sắc, cao cấp, khá hơn, ưu tú. 3. Trên, hơn, vượt xa hơn. Thượng hạng, quá mức, thặng dư. 4. Gắn bó, phụ chương, nhận làm chi nhánh; phụ thuộc, bổ trợ. 5. Không bị ngăn trở (Tăng thượng 增上). 6. Tám địa ngục càng lúc càng trở nên đau khổ.
|
||
Tằng 曾 [ja] ソウ sō ||| (1) Already, past. Has, have. An indicator of the past tense. (2) To pass. (3) Then. (4) More, additional. (5) A family name. => 1. Đã, rồi, quá khứ. Có, đã có. Biểu thị cho quá khứ. 2. Đã qua. 3. Rồi, thì. 4. Hơn nữa, thêm vào. 5. Tên gọi dòng họ.
|
||
Tàng, tạng thức 藏識 [ja] ゾウシキ zōshiki ||| 'storehouse consciousness' 'container consciousness;' the eighth, or ālayavijñāna as taught by the school of Consciousnessonly. See 阿頼耶識. => Thức thứ tám hay A-lại-da thức được đề cập trong giáo lý Duy thức. Xem A-lại-da thức 阿頼耶識.
|
||
Tàng, tạng 藏 [ja] ゾウ zō ||| (1) To cover, to conceal. (2) To hold, embrace, cherish, nurture. (3) To keep, to store, put, place. (4) To accumulate. (5) A storage place, a hold, a bank, a container. => 1. Bao phủ, che đậy. 2. Giữ, bao gồm, nuôi dưỡng. 3. Giữ gìn, cất chứa, để, đặt. 4. Tích luỹ. 5. Kho chứa, vật chứa đựng, kho tàng, kho hàng.
|
||
Tánh Duy thức 性唯識 [ja] ショウユイシキ shōyuishiki ||| The "True Principle of Consciousness-only." The known world is an expression of mind and the original nature of the known world and the mind are the same. This mind nature is called true reality. Conversely, this true reality is the nature of mind. Here, the ideograph 性 (xing) refers to principle 理, which is true thusness. This condition of reality is perceived in fifth level of apprehension of the principle of Consciousness-only. In contrast to the manifest consciousness (which is the eight consciousnesses) which arises, change and ceases, this is the eternal unmanifest true thusness. The apprehension of perfectly accomplished reality. => “Chân tánh của Duy thức”. Thế giới được nhận biết là một biểu hiện của tâm và tự tính của thế giới ấy và tự tính của tâm là như nhau. Tự tính của tâm được gọi là Thực tế. Ngược lại, Thực tế nầy là bản tính của tâm. ở đây chữ Tính (c: xing性) được xem là Lý 理. Là Chân như. Điều kiện của Thực tế nầy được nhận thức qua tầng bực lĩnh hội thứ 5 trong nguyên lý Duy thức. Tương phản với sự biểu hiện của thức (tám thức) khi sinh khởi, biến chuyển và dừng nghỉ, thì Tính Duy thức là chân như vĩnh hằng bất động, là thể hội thực tế thành tựu viên mãn.
|
||
Tánh khởi 性起 [ja] ショウキ shōki ||| 'Arising from the original nature.' In the Huayan school, the absolute condition of conditioned arising. The original nature of things manifest just as it is. The appearance of the reality-nature. => 'Sinh khởi từ bản tính'. Theo tông Hoa Nghiêm, đó là điều kiện tuyệt đối của nhân duyên sinh. Bản tính của các pháp biểu hiện như chúng đang là. Tướng trạng của thực tính.
|
||
Tào Động tông 曹洞宗 [ja] ソウトウシュウ Sōtō shū ||| Caodong zong; one of the five major schools of Chan Buddhism in Tang China. The school was founded by the Chinese Chan master Dongshan Liangjie 洞山良价 and his student Caoshan Benji 曹山本寂. Along with the Linji school, this line of transmission became one of the most popular in East Asia, enjoying great success in Japan where its teachings were spread by Dōgen 道元, as the Sōtō shū school. => (c: Caodong zong ; j: Sōtō shū ); 1 trong 5 tông phái thiền Phật giáo chính vào đời Đường Trung Hoa. Tông nầy do Thiền sư Trung Hoa Động Sơn Lương Giới (c: Dongshan Liangjie 洞山良价) và đệ tử của ngài là Tào Sơn Bản Tịch (c: Caoshan Benji 曹山本寂) sáng lập. Cùng với tông Lâm Tế, dòng truyền thừa của tông nầy trở nên rất thông dụng ở Á Đông, có được sự thành công ở Nhật Bản, nơi được ngài Đạo Nguyên truyền bá pháp môn nầy.
|
||
Tào Khê Chân Giác Quốc sư Ngữ lục 曹溪眞覺國師語録 [ja] ソウケイシンカクコクシゴロク Sōkei shinkaku kokushi goroku ||| The Chogye Chin'gak kuksa ŏrok (The Teaching Record of the National Teacher Chin'gak). The records of the sermons and shorter writings by Hyesim 慧諶; HPC 6.1-49. => (j: Sōkei shinkaku kokushi goroku; k: Chogye Chin'gak kuksa ŏrok; e: Teaching Record of the National Teacher Chin'gak) Ghi chép những bài thuyết pháp và bài viết ngắn của Huệ Kham (k: Hyesim 慧諶).
|
||
Tào Khê tông 曹溪宗 [ja] ソウケイシュウ Sōkei shū ||| Chogye chong; the Chogye, the most important sect of the Korean Sŏn tradition. Founded during the Koryŏ period, it attempted, under the primary influence of Chinul, to harmonize the Sŏn (meditational) and Kyo (scholarly) approaches. Passing through various changes during subsequent centuries, the Chogye school survives in Korea today as the most prominent school, with numerous active monastic training centers around Korea. => (j: Sōkei shū ; k: Chogye chong). Tông phái thiền quan trọng nhất trong Phật giáo Triều Tiên. Được thành lập vào thời kỳ Koryŏ, nó đã được qua sự thử thách, dưới sự ảnh hưởng chủ yếu của Trí Nột (k: Chinul), để hoà nhập hai dòng thiền (Sŏn) và giáo (Kyo). Tông nầy đã trải qua nhiều thay đổi theo nhiều thế kỷ, Tào Khê tông vẫn còn lưu truyền ở Cao Ly đến ngày nay như là một tông phái nổi bật nhất, với vô số tu viện và trung tâm thiền học sinh động khắp đất nước Cao Ly.
|
||
Tào Khê 曹溪 [ja] ソウケイ Sōkei ||| A stream southeast of Shao-chou, Kwangtung, which became a name for the Chan Sixth Patriarch Huineng 慧能. => Dòng suối nằm về phía Đông Nam Thiều Châu, tỉnh Quảng Đông, trở thành danh xưng của Lục tổ Huệ Năng.
|
||
Tập khí 習氣 [ja] ジッケ jikke ||| 'Habit energies.' Latent karmic impressions created from all of the words, thoughts, actions and external influences experienced by sentient beings, closely related to the concepts of "seeds" --i.e. karmic impressions which help to comprise the total character of the individual entity. Habit energies are distinguished from seeds by virtue of the fact that they are the traces that remain even after destroying the seeds existent in the ālaya-vijñāna. According to the Yogācāra school, the seeds and the habituated energies are removed during the period from the first bhūmi until the tenth. These energies are fully eliminated only upon the attainment of Buddhahood, and therefore, as hindrances to liberation, are considered to be the most subtle, as all of the other hindrances proper of affliction and noesis can be eliminated at advanced bodhisattva stages. (Skt. vāsanā; Tib. bag chags) 〔唯識三十頌、 T 1586.31.61a; 成唯識論、 T 1585.31.43a; 瑜伽論T 1579.30.305b5〕(2) In his Ijangŭi, Wŏnhyo describes two kinds of habit energies: distinctive 別習氣 and shared 通習氣. 〔二障義HPC 1.793c〕 => Dấu ấn tiềm tàng của nghiệp ttạo ra do lời nói, suy nghĩ, hành động và những tác động từ ngoại giới khác của chúng sinh, rất gần gũi với ý niệm về 'chủng tử'- có nghĩa là những dấu ấn về nghiệp bao gồm toàn bộ tính cách của một cá nhân. Tập khí khác biệt với hạt giống đức hạnh từ thực tế chúng là dấu vết còn lưu lại sau khi chuyển hoá chủng tử hiện hành trong A-lại-da thức. Theo Duy thức tông, chủng tử và tập khí đều được chuyển hoá trong giai vị đầu cho đến giai vị thứ 10 trong sơ địa. Những tập khí nầy sẽ hoàn toàn tiêu trừ khi đạt đến quả vị Phật, do vậy, chướng ngại cho giải thoát, được xem là rất vi tế, như tất cả các chướng ngại chính do phiền não và sở tri có thể được tiêu trừ khi tiến lên giai vị Bồ-tát (Skt. vāsanā; Tib. bag chags) . 2. Trong Tác phẩm Ijangŭi của mình, sư Nguyên Hiểu (k: Wŏnhyo) đã mô tả hai loại tập khí: Biệt tập khí (別習氣) và Thông tập khí (通習氣)
|
||
Tập nhẫn 習忍 [ja] シュウニン shūnin ||| The practice of the tolerances, initiated in the Path of Seeing. See 八忍. 〔仁王經 T 245.8.8〕32b7 => Tu tập tính khoan dung, xuất phát từ Kiến đạo (Path of Seeing). Xem Bát nhẫn (八忍) [ja] シュウジョウ shūjō ||| See 習成種姓.
|
||
Tập thành chủng tính 習成種姓 [ja] シュウジョウシュショウ shūjō shushō ||| Proclivities (seeds 種子) which are cultivated in the present lifetime, which are more coarse and superficial than the seeds with which one is born 本性住種姓. 〔瑜伽論T 1579.30.478a〕 => Chủng tử đã gieo trồng trong đời hiện tại, thô trọng và nông cạn hơn chủng tử bẩm sinh (tập tính trụ chủng tính 本性住種姓).
|
||
Tập thành chủng tử 習成種子 [ja] シュウジョウシュシ shūjō shuji ||| Seeds developed through the habituation that occurs in the present lifetime. See 習成種姓. 〔二障義 HPC 1.793b〕 => Hạt giống phát triển thông qua tập khí hiện hành trong đời nay. Xem Tập thành chủng tính 習成種姓 . [ja] シュウショジョウシュショウ shūshojō shushō ||| See 習成種姓.
|
||
Táp 匝 [ja] ソウ sō ||| To go around, to circle, encircle, circumambulate. => Đi quanh, xoay quanh, đi vòng quanh, đi chung quanh.
|
||
Tập 習 [ja] シュウ shū ||| (1) To learn, to study, to practice--i.e., to learn something by repetition. Habituation. (2) To get accustomed to; customs, habits. (3) To pile up, to add up. (4) The original meaning of this character is for a baby bird to learn how to fly by repeated attempts. [Buddhism] (1) An abbreviation for 習氣, 'habit energies.' Traces, or remains of defilement. (2) A Chinese translation of samudaya, the second of the four noble truths, more commonly written in Chinese as 集. (3) Mistaken habituated nature. => 1. Học, nghiên cứu, thực hành, có nghĩa là học một điều gì bằng cách lập lại ngài lần. Thói quen2. Quen với; thói quen, tập quán. 3. Chồng chất, thêm vào. 4. Nghĩa gốc của từ nầy là chim non cố gằng nhiều lần tập bay. [Phật học ] 1. Viết tắt của 'tập khí' (習氣). Dấu vết, hoặc phiền não nhiễm ô còn sót lại. 2. Hán dịch chữ Samudaya từ tiếng Sanskrit, là sự thật thứ nhì trong Tứ diệu đế, tiếng Hán thường gọi là Tập 集. 3. Tập tính sai lầm.
|
||
Tát-bà-đa bộ 薩婆多部 [ja] サツバタブ Satsubatabu ||| The Sarvāstivāda school, more commonly designated by the abbreviated name youbu 有部 "existence school" which held to the position that all existences (dharmas 法) are real. => (j: Satsubatabu; s:Sarvāstivāda) Nhất thiết hữu bộ, thường được gọi tắt là Hữu bộ 有部 , chủ trương rằng các pháp đều có thật.
|
||
Tát-bà 薩婆 [ja] サツバ satsuba ||| A transliteration of the Sanskrit sarva, which means "all" or "completely." Usually translated into Chinese as yiqie 一切. => Phiên âm chữ sarva từ tiếng Sanskrit, Có nghĩa là 'tất cả', 'hết thảy'. Thường được dịch sang tiếng Hán là Nhất thiết 一切.
|
||
Tát-bàn-nhã-đa 薩般若多 [ja] サツバンニャタ satsubanyata ||| A transliteration of sarvajñatā, which means "omniscience." See 一切智. => Phiên âm chữ sarvajñatā từ tiếng Sanskrit, có nghĩa là 'toàn trí'. Xem Nhất thiết trí 一切智.
|
||
Tát-bàn-nhã 薩般若 [ja] サツバンニャ satsubanya ||| A transcription of sarvajñā, which means "omniscience." Translated into Chinese as 一切智. => Phiên âm chữ sarvajñā từ tiếng Sanskrit, có nghĩa là 'toàn trí'. Hán dịch là Nhất thiết trí 一切智.
|
||
Tát-bạt 薩薄 [ja] サツバ satsuba ||| A transliteration of the Pali sabhā, which means commerce, trade, etc. A trading cartel. => Phiên âm chữ sabhā từ tiếng Pāli, có nghĩa là buôn bán, mậu dịch... Việc trao đổi hàng hoá.
|
||
Tát-ca-da kiến 薩迦耶見 [ja] サッカヤケン sakkaya ken ||| A transliteration of the Sanskrit satdṛṣṭi. Sat means "real" or "existent," and kāya means "body." Thus, the term refers to the view of the (real) existence of the body (translated into Chinese as youshenjian 有身見 and shenjian 身見). A view which includes attachment to self 我 and elemental constructs 法; also called 五取蘊, or "attachment to the five skandhas." The condition of nonrecognition of the fact of the provisionality of the combination of the five skandhas, resulting in the belief in a true body centered around an eternal ātman. One of the four views 四見 associated with the manas consciousness 末那識, and one "five views" 五見. => Phiên âm chữ satkāyadṛṣṭi từ tiếng Sanskrit, Sat có nghĩa là 'thực' hoặc là 'tồn tại'; kāya có nghĩa là 'thân thể'. Như vậy từ nầy có nghĩa là quan niệm về sự tồn tại thân thể là có thực ( Hán dịch là Hữu thân kiến và Thân kiến). Đó là quan niệm chấp trước vào cả ngã lẫn pháp, còn gọi là Ngũ thủ uẩn, hoặc 'chấp trước vào năm uẩn'. Không nhận thức được sự thực giả tạm của hợp thể ngũ uẩn là do kết quả của quan niệm có một thân thật là trung tâm của cái ngã thường hằng (ātman). Đây là một trong bốn quan niệm (Tứ kiến 四見) liên quan với Mạt-na thức (manas consciousness 末那識) và là một trong Ngũ kiến 五見.
|
||
Tát-ca-da 薩迦耶 [ja] サッカヤ sakkaya ||| See 薩迦耶見. => Xem Tát-ca-da kiến 薩迦耶見.
|
||
Tất cánh bất sinh 畢竟不生 [ja] ヒッキョウフショウ hikkyōfushō ||| "Absolute non-arising;" a description of the condition of absolute reality. => 'Rốt ráo không sinh khởi'; diễn tả cảnh giới thực tại cứu cánh.
|
||
Tất cánh 畢竟 [ja] ヒッキョウ hikkyō ||| (atyanta). (1) Absolute, (2) Final, most, the limit. After all, finally, in the long run. (3) Positively, decidedly, absolutely. (4) Again, in conclusion (punar). (5) Necessarily. (6) Enlightenment. => (s: atyanta) 1. Tuyệt đối. 2. Dứt khoát, hầu hết, ranh giới. Rốt ráo, cuối cùng, trong thời gian dài. 3. Một cách chắc chắn. Kiên quyết, tuyệt đối. 4. Lại nữa, sự thu xếp (punar). 5. Tất yếu, nhất thiết. 6. Giác ngộ.
|
||
Tất-đạt-đa 悉達多 [ja] シッダッタ Shiddatta ||| A transliteration of the Sanskrit Siddhārtha, which means the "one who accomplishes his goal." This was the given name of Śākyamuni Buddha before he left home; his family name was Gautama 喬答摩. => Phiên âm chữ Siddhārtha từ tiếng Sanskrit, có nghĩa là 'người thành tựu mục đích của mình'. Đây là tên đặt cho Đức Phật Thích-ca Mâu-ni trước khi Ngài xuất gia; họ của Ngài là Kiều-đáp-ma (k: Gautama 喬答摩).
|
||
Tật đố 嫉妒, 嫉妬 [ja] シット shitto ||| Envy. Same as 嫉妬. => Đố kỵ. Đồng nghĩa với Tật đố 嫉妬.
|
||
Tát đoả 薩埵 [ja] サッタ satta ||| A transliteration of the Sanskrit sattva, meaning "(sentient) being." Also, an abbreviation of bodhisattva (菩提薩埵). => Còn là từ viết tắt của Bồ-đề tát-đoả (s: bodhisattva 菩提薩埵).
|
||
Tất-lăng-già-bà-ta 畢陵伽婆蹉 [ja] ヒツリョウカバサ Hitsuryōka basa ||| Pilinda-vatsa; the name of an monk in the Mahāprajñāpāramitā-śāstra 智度論, cited as an example of an arhat who had eliminated the afflictions proper 煩惱, but who still possessed the remaining habit energies 餘習 of the affliction of pride, and therefore dared to scold the god Varuṇa 水天.〔二障義 HPC 1.794a10; 大智度論 T 1509.25.; 法華經 T 262.9.1c25〕 => (s: Pilinda-vatsa); tên của một vị tăng trong Trí độ luận (s: Mahāprajñāpāramitā-śāstra 智度論), được trích dẫn làm ví dụ cho một vị A-la-hán đã trừ sạch phiền não, nhưng vẫn còn những tập khí (dư tập 餘習) ngã mạn, vậy nên đã mắng Thuỷ thiên (s: Varuṇa 水天).
|
||
Tất-lăng 畢陵 Tất-lăng-già 畢陵伽 [ja] ヒツリョウ Hitsuryō ||| See 畢陵伽婆蹉. => Xem Tất-lăng-già-bà-ta 畢陵伽婆蹉.
|
||
Tật 嫉 [ja] シツ shitsu ||| Jealousy, envy (īrsyā). One of the lesser defilement elements as listed in the Abhidharmakośa-bhāsya 倶舎論, one of the twenty secondary defilements in the doctrine of the Faxiang 法相 school. The mental action of displeasure regarding the accomplishments or virtuous actions of others. Also, a sub-function of the primary affliction of enmity. => Ghen tỵ, đố kỵ (s: īrsyā). Một trong các tiểu phiền não địa pháp được ghi trong Câu-xá luận, là 1 trong 20 tuỳ phiền não trong giáo lý Pháp tướng tông. Tâm hành bất thiện khi nhìn thấy sự thành tựu đức hạnh của người khác. Lại nữa, là một tác dụng phụ của sân hận, một món căn bản phiền não.
|
||
Tất 悉 [ja] シツ shitsu ||| (krtsna). All, one and all; entirely, fully, wholly, altogether, completely, utterly, thoroughly, without exception. (s: krtsna) => Tất cả, một trong tất cả; toàn bộ, trọn vẹn, toàn thể, hoàn toàn, đầy đủ, tuyệt đối, thấu đáo, không có ngoại lệ.
|
||
Tất 畢 [ja] ヒツ hitsu ||| To finish, conclude. All, together. => Hoàn tất, kết thúc. Tất cả, cùng nhau.
|
||
Tật 疾 [ja] シツ shitsu ||| (1) Sickness, illness, disease; to get sick. To worry, to suffer over. (vyādhi) (2) Urgency, haste. Speed, velocity. (vega) Quickly. (3) To hate; to be hated. => 1. Bệnh, đau yếu, bệnh tật; mang bệnh. Phiền muộn, đau khổ (s: vyādhi). 2. Gấp rút, vội vã. Nhanh chóng, nhanh nhẹn (s: vega). 3. Ghét, không thích.
|
||
Tệ-ca-lan-đà 弊迦蘭陀 [ja] ヘイカランタ beikaranta ||| A transcription of the Sanskrit vyākaraṇa, which means the prediction of future buddhahood, given by the Buddha toward one of his disciples; most commonly translated as 授記 and 受記. One of the twelve traditional genre divisions of the Buddhist canon 十二部經. => Phiên âm chữ vyākaraṇa trong tiếng Sanskrit, có nghĩa là lời Đức Phật báo trước cho đệ tử sẽ thành tựu quả vị Phật trong tương lai, thường dịch là thụ ký (授記, 受記). Là một trong 12 thể loại của kinh điển Phật giáo. Tư 伺 [ja] シ shi ||| (1) To seek, inquire, ask about, question. (2) (vicāra): 'analysis.' Also written as 觀. One of the four undetermined (nature) elements in the doctrine of the Yogācāra 瑜伽行派 school. One of the eight undetermined elements listed in the Abhidharmakośa-bhāsya 倶舎論. The mental function of examining the principle of a thing in detail. The complement of . See also => Có các nghĩa: 1. Tìm kiếm, thẩm sát, hỏi về, nghi ngờ. 2. Suy nghĩ, phân tích (s: vicāra). Còn được gọi là Quán. Một trong 4 bất định pháp theo giáo lý của Du Già Hành Tông. Một trong 8 bất định pháp theo Câu Xá Luận. Là tâm hành muốn tìm biết nguyên lý chi tiết của một vật. Thường đi đôi với Tầm 尋. Xem Tứ tầm 伺尋..
|
||
Tế độ 濟度 [ja] サイド saido ||| "Aid and liberate." To guide deluded sentient beings to their emancipation in the enlightened condition. To ferry sentient beings across the sea of suffering to the "other shore." Salvation. => 'Cứu giúp và độ thoát'. Dẫn dắt chúng sinh mê muội đến nơi tự do giải thoát. Đưa chúng sinh vượt biển khổ đến bờ giải thoát 'bên kia'. Sự cứu độ.
|
||
Tế 濟 1. Qua sông, cứu tế. 2, Chỗ cạn, nơi có thể vượt qua được. 3. Giúp đỡ, cứu giúp. 4. Làm xong, hoàn thành. 5. Gia tăng.
|
||
Tế 祭 [ja] サイ sai ||| (1) To sacrifice or make offerings to one's ancestors. (2) A festival; to participate in a festival. => 1. Lễ hiến cúng, dâng cúng tổ tiên. 2. Lễ cúng; tham dự lễ hiến cúng.
|
||
Tể, tế 宰 [ja] サイ sai ||| (1) rule, govern, conduct, manage, direct. (2) Ruler, manager, director. (3) Family head, chieftain. (4) Butcher, cook. (5) The Buddha, as opposed to his audience or followers. => 1. Cai trị, cầm quyền, điều khiển, quản lý, chỉ đạo. 2. Chủ tể, người quản lý, giám đốc. 3. Chủ gia đình, thủ lĩnh. 4. Giết thịt, làm thịt. 5. Chỉ cho Đức Phật, khác với thính chúng đệ tử.
|
||
Tha hóa tự tại thiên 他化自在天 [ja] タケジザイテン takejizai ten ||| The heaven where one can partake of the pleasures of created in other heavens, and also where Pipanyan, the King of the Maras, resides (para-nirmita-vaśa-vartino-devāḥ). It is the sixth of the six heavens of the desire realm 六欲天. => (s: para-nirmita-vaśa-vartino-devāḥ). Cõi trời nơi mà chư thiên ở đó cò thể hưởng được sự khoái lạc nhờ vào việc tạo khoái lạc từ các cõi trời khác, đó cũng là nơi thiên ma Ba-tuần (c: Pipanyan) cư ngụ . Đó là cõi trời thứ sáu của Lục dục thiên 六欲天.
|
||
Tha lực 他力 [ja] タリキ tariki ||| other-power, referring to the reliance on the salvific powers of a great buddha or bodhisattva such as Amitābha 阿彌陀 rather than on the strength of one's own efforts. A Pure Land 淨土宗 concept, usually contrasted with "self-power" 自力. => Năng lực bên ngoài, nói đến sự nương tựa vào nguyện lực cứu độ của Đức Phật A Di Đà hơn là tự nỗ lực vào chính mình. Một ý niệm của Tịnh Độ tông, ngược với Tự lực自力.
|
||
Tha ngộ 他悟 [ja] タゴ tago ||| To be awakened by someone else. => Được khai ngộ nhờ vào người khác. Tha sự 他事 [ja] タジ taji ||| (1) Other matters; other people's affairs. (2) The activities of other things. => Có các nghĩa: 1. Việc khác; chuyện của người khác. 2. Tính hoạt dụng của các yếu tố khác .
|
||
Tha tác 他作 [ja] タサ tasa ||| Created based upon other things (para-krtā). => Sự tạo tác nhờ vào những yếu tố khác.
|
||
Tha tâm thông 他心通 [ja] タシンツウ tashintsū ||| The supernatural ability to read the minds of others (para-citta-jñāna). One of the six supernatural powers . => Một trong sáu thứ thần thông ( Lục thần thông 六神通)
|
||
Tha tâm trí thông 他心智通 [ja] タシンチツウ tashinchitsū ||| See 他心通. => Xem Tha tâm thông 他心通.
|
||
Tha thọ dụng thân 他受用身 [ja] タジュユウシン tajuyūshin ||| (1) The actual manifest body of the Buddha, for the enjoyment of the beings in the world. One of the four bodies of the Buddha. The complement of zi shouyongshen 自受用身.(2) The reward body of the Buddha that causes other beings to receive and enjoy the dharma. (3) The buddha-body that appears and expounds the dharma for bodhisattvas of the first level (bhūmi) and above. Also called the 'response body' 應身 (yingshen). Có các nghĩa sau: 1. Thân thị hiện của Đức Phật, thọ thân người ở thế gian. Một trong bốn thân cuae Đức Phật. Phần kia là Tự thọ dụng thân. 2. Báo thân Phật để khuyến khích chúng sinh hoan hỷ thọ nhận giáo pháp từ sơ địa trở lên.. 3.Thân thị hiện của Đức Phật để giảng pháp cho hàng Bồ-tát. Còn gọi là Ứng thân 應身.Tha 他 [ja] タ ta ||| (1) Other; the other (thing); (para). (2) (An) other person (para-puruṣa). (3) In Chan language, the person besides the one is talking to--the third person: he, she. (4) Used for transliterating the Sanskrit tha sound. => Có các nghĩa sau: 1.Kia, Cái khác (s: para). 2. (Một) người khác (s: para-puruṣa). 3. Trong ngôn ngữ Thiền, đó là nhân vật đang được đề cập đến trong cuộc nói chuyện– là nhân vật thứ ba: Ông ấy, cô ấy. 4. Tiếng dùng để ghi âm Tha trong tiếng Sanskrit.
|
||
Thác bát 托鉢 [ja] タクハツ takuhatsu ||| Religious mendicancy; a begging priest. => Tăng sĩ. Khất sĩ. Vị tăng sĩ khất thực.
|
||
Thác hành liệt 錯行列 [ja] サクコウレツ sakukōretsu ||| To go in circular rows, round and round. => Đi thành hàng theo vòng tròn, đi nhiễu quanh.
|
||
Thác thai 托胎 [ja] タクタイ takutai ||| The second of the eight stages 八相 of the life of Śākyamuni Buddha, when he descended from Tuṣita Heaven and entered the womb of his mother, Māya. Also called 入胎. => Tướng thứ hai của tám tướng trong cuộc đời của Đức Phật Thích Ca Mâu Ni, khi Ngài hạ sinh từ cung trời Đâu-suất (s: Tuṣita) nhập vào thai mẹ là Ma-gia. Còn gọi là Nhập thai入胎.
|
||
Thác tổng 錯綜 [ja] サクソウ sakusō ||| Complication, confusion. To mix up, to mix together. => Sự phức tạp, rắc rối. Lộn xộn.
|
||
Thạch Sương Khánh Chư 石霜慶諸 [ja]セキソウキョウショ Sekisō kyōsho ||| Shíshuāng qìngzhū the fourth in the line of Chan tradition after Qīngyuán 青原. => (c: Shíshuāng qìngzhū; 807-888); Tổ thứ tư trong dòng thiền của Ngài Thanh Nguyên (c: Qīngyuán 青原).
|
||
Thạch Sương Sở Viên 石霜楚圓 [ja]セキソウソエン Sekisō soen ||| Shíshuāng chŭyuán (986-1039) ; the sixth in the line of the Chan tradition after Linji 臨濟. He is referred to in the Wumenguan 無門關, probably refers to the latter. => (c: Shíshuāng chŭyuán; 986-1039). Tổ thứ sáu trong dòng thiền Lâm Tế. Được đề cập trong Vô môn quan (c: Wumenguan 無門關).
|
||
Thạch Sương 石霜 [ja]セキソウ sekisō ||| A reference to either Shíshuāng qìngzhū 石霜慶諸 or Shíshuāng chŭyuán 石霜楚圓. => Chỉ cho Thạch Sương Khánh Chư (c: Shíshuāng qìngzhū 石霜慶諸 ) hoặc Thạch Sương Sở Viên (c: Shíshuāng chŭyuán 石霜楚圓).
|
||
Thái cổ 太古 [ja] タイコ Taiko ||| Taego; see 普愚. => Xem Phổ Ngu 普愚.
|
||
Thái Năng 太能 [ja] タイノウ Tainō ||| T'aenŭng (1562-1649); later Chosŏn Sŏn master, one of the four leading disciples of Hyujŏng 休靜. Posthumously named Soyo 逍遥. Originally from Cholla Namdo. Ordained into the Buddhist order as a novice at age thirteen at 白羊山, and later on studied at Haein-sa 海印寺. He would eventually come under the tutelage of Hyujŏng; attaining such a deep grasp on the Buddhist teachings, that a separate "school" called the Soyop'a 逍遥派 would form around him. He authored the Soyodangjip 逍遥堂集. => (k: T'aenŭng ; 1562-1649); Thiền sư Triều Tiên, một trong 4 đệ tử thượng thủ của Hưu Tịnh (k: Hyujŏng 休靜). Thụy hiệu là Tiêu Diêu (k: Soyo 逍遥). Xuất thân từ Cholla Namdo. Xuất gia hành điệu lúc 13 tuổi tại Bạch Dương sơn, sau đó tu học tại chùa Hải ấn (k: at Haein-sa 海印寺). Cuối cùng sư được ngài Hưu Tịnh dạy dỗ và thông đạt sâu sắc giáo lý Phật pháp, đến mức làm phát xuất một chi phái mang tên Tiêu Diêu phái (k: Soyop'a 逍遥派). Sư là tác giả của Tiêu Diêu đường tập (k: Soyodangjip 逍遥堂集).
|
||
Thái nhiên 泰然 [ja] タイゼン taizen ||| Calm, composed; firm, imperturbable. => Thanh thản, điềm tĩnh; ung dung, không lay động.
|
||
Thai tạng giới ngũ Phật 胎藏界五佛 [ja] タイゾウカイゴブツ taizōkai gobutsu ||| The five buddhas of the garbhadhātu. See . => Năm vị Phật trong Thai tạng giới. Xem Ngũ Phật五佛.
|
||
Thai tạng giới 胎藏界 [ja] タイゾウカイ taizōkai ||| The womb-container world (garbha-dhātu). A term used in esoteric Buddhism to signify all-inclusiveness and fertility. See 胎藏界曼荼羅. t'aechangkye (k); taizōkai (j); womb-container world (e); garbha-dhātu (s) . => Thuật ngữ thường dùng trong Mật tông Phật giáo biểu hiện sự xuất sinh và hàm chứa rộng khắp mọi hiện tượng trong pháp giới. Xem Thai tạng giới Mạn-đà-la 胎藏界曼荼羅.
|
||
Thái tử 太子 [ja] タイシ taishi ||| (kumārarāja) (1) "Crown prince"--an epithet of buddhas and Mañjuśrī. (2) The founder of a school. => 1. Danh hiệu của Chư Phật và Văn-thù-sư-lợi. 2. Người sáng lập tông phái.
|
||
Thai 胎 [ja] タイ tai ||| (1) Conceive, become pregnant. (2) Womb, uterus. (3) Fetus, embryo. (4) Stomach. (5) Beginning. => 1. Thụ thai, có mang. 2. Dạ con, tử cung. 3. Bào thai; phôi thai. 4. Dạ dày, bụng. 5. Khởi đầu.
|
||
Tham bão 參飽 [ja] サンポウ sanpō ||| To have gotten one's fill. To fully experience enlightenment and abide in it. => Đã quá no đủ. Chứng ngộ viên mãn và an trú trong đó.
|
||
Tham học 參學 [ja] サンガク sangaku ||| (1) To be involved in study. (2) To get into the practice of Buddhism. => Có hai nghĩa: 1. Lưu tâm vào viẹc học. 2. Tu tập Phật đạo.
|
||
Thậm hy hữu kinh 甚希有經 [ja] シンケウキョウ Shin keu kyō ||| The Shen xiyou jing; *Adbhūta-dharma-paryāya sūtra (Sutra on Most Rarified Existence). Translated by Xuanzang 玄奘 in 649 at Cuìwēi Palace 翠微宮, Mt. Zhongnan 終南山. One fascicle, T 689.16.782-783. => (c: Shen xiyou jing; s: *Adbhūta-dharma-paryāya sūtra; e: Sutra on Most Rarified Existence). Huyền Trang dịch năm 649 tại cung Thuý Vi , núi Chung Nam. 1 quyển.
|
||
Thẩm Hy 審希 [ja] シンキ Shinki ||| Simhŭi (fl. 9c); major figure in the establishment of the early Silla Sŏn movement. Along with his teacher Wŏngam Hyŏn'uk 圓鑑玄昱, established the Pongnim san 鳳林山 school. => k: Simhŭi Gương mặt kiệt xuất trong cuộc vận động thành lập Thiền tông của Tân La (k: Silla Sŏn ) trước đây. Sư cùng với thầy mình là Viên Giám Huyền Dục 圓鑑玄昱sáng lập Phụng Lâm sơn (k: Pongnim san 鳳林山).
|
||
Thâm mật kinh 深密經, 深蜜經 [ja] シンミツキョウ Shinmikkyō ||| Shenmi jing Saṃdhinirmocana-sūtra See Jieshenmi jing 解深密經. => (c: Shenmi jing; s: Saṃdhinirmocana-sūtra). Xem Giải thâm mật kinh (c: Jieshenmi jing 解深密經).
|
||
Thâm mật 深密 [ja] シンミツ shinmitsu ||| (saṃdhi). Deep or profound teaching. => Giáo pháp sâu sắc, thâm diệu.
|
||
Thậm thâm giáo 甚深教 [ja] シンシンキョウ jinjinkyō ||| Extremely profound teaching; esoteric teaching. In Wŏnhyo's Ijang ui, this term refers to the teaching of emptiness as seen in the prajñāpāramitā texts, as distinguished from the teaching of existence seen in Yogācāra. 〔二障義 HPC 1.814a〕 => Giáo lý rất sâu mầu; giáo lý bí truyền. Trong tác phẩm Ijang ui của Nguyên Hiểu (k: Wŏnhyo), thuật ngữ nầy đề cập đến giáo lý về không trong kinh Bát-nhã, để phân biệt với giáo lý về Hữu trong Duy thức tông.
|
||
Thậm thâm 甚深 [ja] ジンジン jinjin ||| Incredibly profound; extremely deep. => Thâm thuý không ngờ; rất sâu mầu.
|
||
Thâm triết kinh 深蟄經 [ja] シンチュウキョウ Shinchūkyō ||| Shen-che ching; a corrupted way of writing 深蜜經, which is in turn a shortened title of the 解深密經 (Saṃdhinirmocana-sūtra T 675-678). => (c: Shen-che ching); Một cách gọi khác của Thâm mật kinh 深蜜經, tên gọi tắt của kinh Giải thâm mật 解深密經 (s: Saṃdhinirmocana-sūtra).
|
||
Tham triệt 參徹 [ja] サンテツ santetsu ||| To awaken under the guidance of a Buddhist master. => Giác ngộ dưới sự hướng dẫn của một Tăng sĩ Phật giáo.
|
||
Thâm viễn 深遠 [ja] シンオン、ジンノン shin'on, jinnon ||| (1) Profound; profound and far-reaching. (2) Profound wisdom. => 1. Thâm diệu; thâm diệu và có ảnh hưởng sâu rộng. 2. Trí tuệ sâu mầu.
|
||
Tham 參 [ja] サン, シン san, shin ||| (1) Three. (2) To mix, to blend, to collate. (3) To come, to reach to. (4) To visit a superior. (5) To convene, to line up. => Có các nghĩa sau: 1. Ba, số ba. 2. Pha trộn, hỗn hợp, đối chiếu. 3. Đến, đến nơi. 4. Tiếp kiến với người có đức hạnh cao. 5. Nhóm họp, sắp thành hàng.
|
||
Thâm 深 [ja] シン shin ||| Profound, deep, unfathomable--especially in reference to a teaching. => Sâu sắc, uyên thâm, không dò được- đặc biệt đề cập đền giáo pháp.
|
||
Thần biến 神變 [ja] ジンぺン jinpen ||| (1) Supernatural transformation(s); supernatural power(s); magical feat(s). Especially the supernormal powers used by of buddhas and bodhisattvas in their efforts to teach and transform sentient beings. In this sense, very close in connotation to shéntōng 神通 〔法華經 T 262.9.48c25〕 . => 1. Năng lực thần thông biến hoá, năng lực siêu nhiên, phép thần thông. Đặc biệt là năng lực thần thông của chư Phật và Bồ-tát trong việc giáo hoá chúng sinh. Trong ý nghĩa nầy, rất gần với thuật ngữ Thần thông (c: shéntōng 神通).
|
||
Thần cánh thông 神境通 [ja] ジンキョウツウ jinkyōtsū ||| The power of unimpeded bodily action, which includes such things as the ability to fly and the ability to make oneself invisible. One of the six supernatural powers 六神通. => Năng lực vô ngại của các hành vi thuộc về thân, gồm những việc như bay được và tàng hình. Là một trong sáu thứ thần thông (Lục thần thông六神通).
|
||
Thần chú 神咒 [ja] ジンシュ jinshu ||| One Chinese translation for mantra or dhāraṇī; see 眞言. => Một cách dịch chữ mantra hoặc dhāraṇī trong tiếng Phạn sang tiếng Hán. Xem Chân ngôn 眞言.
|
||
Thần dân 臣民 [ja] シンミン shinmin ||| Subjects (vijita); ministers and people. 〔法華經 T 262.9.37c24〕 => (s: vijita) Người dân; quan chức và dân chúng.
|
||
Thần Hành 神行 [ja] ジンギョウ Jingyō ||| Sinhaeng (704-779); Silla period Sŏn master; one of the earliest people to transmit the Chan teachings in Korea. => Sinhaeng (704-779); Thiền sư Triều Tiên; là một trong những thiền sư truyền bá thiền tông sớm nhất ở Triều Tiên.
|
||
Thần Hội 神會 [ja] ジンネ Jinne ||| Shenhui (668-760): Chinese monk, disciple of Huineng 慧能, considered to be the founder of the Heze 荷澤 school of Chinese Chan, being a primary representative of what is termed as the southern "sudden" tradition. => Shenhui (668-760). Thiền sư Trung Hoa, đệ tử cuả Huệ Năng, được xem là người sáng lập dòng thiền Hà Trạch (Heze 荷澤), là biểu tượng đầu tiên của thuật ngữ Nam 'đốn' trong Thiền tông Trung Hoa.
|
||
Thần thông du hý kinh 神通遊戲經 [ja] ジンツウユキキョウ Jintsū yuki kyō ||| The Shentong youxi jing; an alternative title for the Fangguang da zhuangyan jing 方廣大莊嚴經, T 187.3.539-617. => c: Shentong youxi jing; Tên gọi khác của Phương quảng đại trang nghiêm kinh (c: Fangguang da zhuangyan jing 方廣大莊嚴經).
|
||
Thần thông quang 神通光 [ja] ジンズウギョウ jinzūkō ||| The Great Bright Light emitted due to the spiritual power of the Buddha=> Hào quang Đại quang minh phóng ra do năng lực thần thông của Đức Phật.
|
||
Thần thông 神通 [ja] ジンズウ jinzū ||| (1) Excellent wisdom. Supernatural abilities, spiritual powers. The powers of unimpeded existence, i.e., the five sagely powers or the six supernatural powers of an arhat. (ṛddhi, abhijñāna). (2) Arhat. (3) In Chan teachings, the free actions of one who demonstrates thorough great awakening, and is not caught up in anything. "Sleeping when tired and eating when hungry." => 1. Trí huệ siêu tuyệt. Năng lực siêu nhiên, năng lực thần thông. Năng lực hoạt động vô ngại, có nghĩa là Ngũ thông hoặc Lục thông của bậc A-la-hán (ṛddhi, abhijñāna). . 2. A-la-hán3. Trong Thiền tông, thuật ngữ nầy chỉ cho hành vi tự tại của bậc đã đạt ngộ, không bị vướng mắc trong bất cứ điều gì. “Đói ăn, mệt ngủ.” Thần thông đệ nhất 神通第一 [ja]ジンツウダイイチ jintsū daiichi ||| The first in the degree of attainment occult powers; a appellation given Śākyamuni's eminent disciple Maudgalyāyana 摩訶目犍連, who is said to have had supernatural abilities that surpassed the other disciples. => Bậc đạt được năng lực siêu nhiên cao tột nhất; danh hiệu mà Đức Phật Thích Ca Mâu Ni ban tặng cho đệ tử là Ma-ha Mục-kiền-liên (s: Maudgalyāyana 摩訶目犍連), người có được năng lực thần thông trội vượt trên tất cả các đệ tử Phật.
|
||
Thần trí 神智 [ja] ジンチ jinchi ||| (1) Divine wisdom, supernatural wisdom. 〔法華經 T 262.9.51b11〕(2) Shenzi (819-886), a Tang period monk. 〔宋高僧傳卷二十五〕 => 1. Trí tuệ siêu phàm, trí huệ siêu nhiên. 2. Shenzi (819-886), Thiền sư đời Đường (Tống cao tăng truyện, quyển 25 ; 宋高僧傳卷二十五)
|
||
Thần túc thông 神足通 [ja] ジンソクツウ jinsokutsū ||| The supernatural power of unimpeded bodily function, which includes such abilities as flying, making oneself invisible, etc (ṛddhi-prātihārya). One of the six supernatural powers. See 六神通. => Năng lực thần thông hoặc tác dụng vô ngại của các hành vi thuộc về thân, gồm những việc như bay được và tàng hình.v.v...(ṛddhi-prātihārya). Là một trong sáu thần thông (Lục thần thông 六神通).
|
||
Thản Văn 坦文 [ja] タンブン Tanbun ||| (900-975) Tanmun; a major Hwaŏm scholar of the Koryŏ period. => k: Tanmun(900-975); học giả chính của Hoa Nghiêm tông trong thời kỳ Cao Lệ (k: Koryŏ).
|
||
Thán 歎 [ja] タン tan ||| (1) Admiration, applause, praising. (2) To sigh, to lament. => 1. Thán phục, tán thành, khen ngợi. 2. Thở dài, than van.
|
||
Thần 神 [ja] ジン shin ||| (1) Spirit, god. Spiritual, godly. (2) Supernatural; supernatural function. (3) Soul, ghost, spirit. (4) Living, alive. (5) Heart, essence, core. => 1. Tinh thần, tâm hồn, thần, thượng đế. (Thuộc) tinh thần, linh hồn tâm hồn. 2. Siêu nhiên, dị thường; chức năng, tác dungj siêu nhiên. 3. Linh hồn, ma, linh hồn, thần linh. 4. Sinh động, đang tồn tại, còn sống. 5. Điểm chủ yếu, cốt lõi, tinh chất.
|
||
Thắng giải hạnh địa 勝解行地 Thắng giải hạnh vị 勝解行位 [ja] ショウゲギョウジ shōgegyōji ||| A reference to the combined stages of the ten faiths 十信, ten abidings 十住, ten practices 十行 and ten dedications of merit 十廻向 (adhimukti-caryā-bhūmi). 〔二障義HPC 1.805a〕 => (s: adhimukti-caryā-bhūmi) Thuật ngữ nói đến toàn bộ các giai vị Thập tín, Thập trú, Thập hạnh, và Thập hồi hướng. Theo Nhị chương nghĩa (二障義).
|
||
Thắng giải 勝解 [ja] ショウゲ shōge ||| 'Verification' (Skt. adhimukti, adhimokṣa; Tib. mospa). According to the doctrine of the Yogācāra 瑜伽行派 school, the mental function of making clear exactly what the object is. One of the five "object dependent" mental function elements. 〔成唯識論T 1585.31.27b〕 => (S. adhimukti, adhimokṣa; T. mospa). Theo giáo lý của Du Già Hành phái, tâm hành nhận biết rõ các pháp. Một trong năm Biệt cảnh của Tâm sở hữu pháp. Theo Thành Duy thức luận (成唯識論)
|
||
Thăng giáng 昇降 [ja] ショウコウ shōkō ||| To rise and fall. => Lên và xuống.
|
||
Thắng luận sư 勝論師 [ja] ショウロンシ shōronshi ||| A Vaiśeṣika teacher or philosopher. => Các luận sư hay triết gia của Thắng luận tông. [ja]ショウシンシュウ shōshinshū ||| See 東勝身洲.
|
||
Thắng Luận tông 勝論宗 [ja] ショウロンシュウ Shōron shū ||| The Vaiśeṣika school of Indian philosophy, transcribed as 衛世師), whose foundation is ascribed to Kaṇāda 迦那陀. The oldest of the so-called "six non-Buddhist schools" of Indian philosophy (liuwaidao 六外道). The Sanskrit vaiśeṣika literally means "referring to the distinctions (viśeṣa)". This school it divides the multiplicity of nature into six categories 六句義 (padārthas), being somewhat scientifically oriented. Vaiśeṣika maintains the view that through the fulfillment of particular duties one may come to know the six padārthas, and that this knowledge leads to bliss. Kaṇāda presents his system in the Vaiśeṣika-sūtra, which consists of ten adhyāyas (chapters).. => Một tông phái triết học Ấn Độ mang tên bộ luận Vaiśeṣika, phiên âm là Vệ thế sư 衛世師, người sáng lập được xem là Ca-na-đà ( 迦那陀; s: Kaṇāda).Là tông phái xưa nhất được gọi là "Sáu tông phái ngoại đạo" của triết học Ấn Độ ( lục ngoại đạo 六外道; c: liuwaidao). Vaiśeṣika theo tiếng Sanskrit có nghĩa là " sai biệt 差別 và thù thắng 殊 勝 (s: viśeṣa)". Tông nầy chia vô số trạng thái tự nhiên thành 6 phạm trù ( lục cú nghĩa 六句義; s: padārthas), hơi có khuynh hướng khoa học. Thắng luận tông duy trì quan niệm thông qua sự thực hành trọn vẹn các bổn phận đặc thù mà con người có thể hiểu được 6 phạm trù (lục cú nghĩa), và sự hiểu biết nầy có thể đưa đến phước lạc. Ca-na-đà ( 迦那陀; s: Kaṇāda) trình bày hệ thông quan điểm của ông trong Kinh Thắng luận (s: Vaiśeṣika-sūtra), gồm 10 chương.
|
||
Thắng luận 勝論 [ja] ショウロン Shōron ||| The Vaiśeṣika-śāstra and the Vaiśeṣika school of Indian philosophy. See 勝論宗. => Một bộ luận (s: Vaiśeṣika-śāstra) và tông phái triết học Ấn Độ mang tên bộ luận ấy. Xem Thắng Luận tông (勝論宗).
|
||
Thắng man kinh 勝鬘經 [ja] ショウマンギョウ Shōmangyō ||| Skt. Śrīmālā-sūtra. The full title of this text is Shengman shizi hu yisheng da fangbian fangguang jing 勝鬘師子吼一乘大方便方廣經 Śrīmālādevī-siṃha-nāda-sūtra); trans. to Chinese in 436 CE by Gunabhadra 求那跋陀羅 (394-468). One fasc., T 353.12.217a-223b. An older version of this text was known by the title of 夫人經. This sutra is one of the main early Mahāyāna texts that taught teach the theories of tathāgatagarbha 如來藏and the Single Vehicle 一乘, through the words of the Indian Queen Śrīmālā. Because of the nature of its content, it is often discussed in comparison with such texts as the Jewel Nature Treatise, the Lankāvatāra-sūtra 楞伽經, the Awakening of Mahāyāna Faith 大乘起信論, etc. It has been translated into English in Wayman (1974). => S. Śrīmālā-sūtra. Tên gọi đầy đủ là Thắng Man Sư Tử Hống Nhất Thừa Đại Phương Tiện Phương Quảng Kinh 勝鬘師子吼一乘大方便方廣經 (c: Shengman shizi hu yisheng da fangbian fangguang jing ; s: Śrīmālādevī-siṃha-nāda-sūtra); được Cầu-na-bạt-đà-la (求那跋陀羅; s: Gunabhadra 394-468 ) dịch sang tiếng Hán năm 436. Gồm 1 quyển. Một bản dịch cũ của Kinh nầy có tên Phu Nhân Kinh 夫人經. Kinh nầy là một trong những kinh văn chính của Đại thừa Phật giáo dạy giáo lý Như lai tạng ̣(如來藏; s: tathāgatagarbha) và Nhất thừa ( 一乘; e: Single Vehicle), thông qua sự diễn đạt của Hoàng hậu Ấn Độ Thắng Man (s: Śrīmālā). Vì tính chất nội dung kinh, nó thường được được bàn đến khi so sánh với các kinh luận như Bảo tính luận (e: Jewel Nature Treatise); Kinh Lăng già (楞伽經; s: Lankāvatāra-sūtra), Đại Thừa Khởi Tín Luận (大乘起信論; e: Awakening of Mahāyāna Faith)... Đã được Wayman dịch sang Anh ngữ năm 1974.
|
||
Thắng Man Sư Tử Hống Nhất Thừa Đại Phương Tiện Phương Quảng Kinh 勝鬘師子吼一乘大方便方廣經 [ja] ショウマンシシコイチジョウダイホウベンホウコウキョウ Shōman shishikō ichijō daihōben hōkō kyō ||| Shengman shizi hu yisheng da fangbian fangguang jing; the full title of the Śrīmālā Sutra 勝鬘經 (T 353.12.217a-223b). => Tên gọi đầy đủ của Kinh Thắng Man ( 勝鬘經; s: Śrīmālā Sutra )
|
||
Thắng nghĩa căn 勝義根 [ja] ショウギコン shōgikon ||| See 根 (indriya). => Xem Căn (根 ; s: indriya).
|
||
Thắng nghĩa đế 勝義諦 [ja] ショウギタイ shōgitai ||| (paramārtha-satya) The first principle, the ultimate reality. The reality understood on the basis of the view of emptiness. Also眞諦; c:zhendi and 第一義諦; :diyiyidi . One of the two aspects of reality, the other being reality in the worldly sense shisudi 世俗諦. => (s: paramārtha-satya). Nguyên lý tột cùng, thực tại tối thượng. Thực tại được nhận biết trên căn bản liễu tri về tính không. Còn gọi là Chân đế (眞諦; c:zhendi) và Đệ nhất nghĩa đế (第一義諦; c :diyiyidi). Là một trong hai phương diện của thực tại, phương diện kia là Thế tục đế 世俗諦.
|
||
Thắng nghĩa giai không tông 勝義皆空宗 [ja] ショウギカイクウシュウ shōgikaikūshū ||| The superior teaching that all is emptiness=> Giáo lý tối thượng, cho rằng các pháp đều là không. Thắng nghĩa vô tính 勝義無性 [ja] ショウギムショウ shōgimushō ||| One of the 'three non-natures' (三無性) of the Faxiang 法相 sect. The non-nature of ultimate reality. => Một trong Tam vô tính (三無性) của Pháp tướng tông. Tính chất vô tự tính của thực tại tối thượng.
|
||
Thắng nghĩa 勝義 [ja] ショウギ shōgi ||| (1) The highest meaning; the most sublime meaning. The highest reality. True meaning (pāramārthika, paramārtha). (2) A sublime realm. True thusness. (3) The profound principle of enlightened experience as opposed to unenlightened existence. (4) great wisdom. The mind of the intention to attain nirvāna. (5) Arousing the intention to attain enlightenment. => Có các nghĩa sau: 1. Nghĩa cao tột; nghĩa vi diệu nhất. Thực tại tối thượng. Nghĩa chân thật (s: pāramārthika, paramārtha). 2. Cõi giới vi diệu. Chân như. 3. Lý sâu mầu từ kinh nghiệm chứng ngộ, khác hẳn cảnh giới của người chưa chứng ngộ.
|
||
Thắng nghĩa 勝義 [ja] ショウギ shōgi ||| (1) The highest meaning; the most sublime meaning. The highest reality. True meaning (pāramārthika, paramārtha). (2) A sublime realm. True thusness. (3) The profound principle of enlightened experience as opposed to unenlightened existence. (4) great wisdom. The mind of the intention to attain nirvāna. (5) Arousing the intention to attain enlightenment. => Có các nghĩa sau: 1. Nghĩa cao tột; nghĩa vi diệu nhất. Thực tại tối thượng. Nghĩa chân thật (s: pāramārthika, paramārtha). 2. Cõi giới vi diệu. Chân như. 3. Lý sâu mầu từ kinh nghiệm chứng ngộ, khác hẳn cảnh giới của người chưa chứng ngộ. Thập Cú Nghĩa Luận 十句義論 Vaiśeṣika-daśapadārtha śāstra; (Treatise on the Ten Padārthas), by Maticandra 慧月, 1 fascicle, T 2138.54.1262-1266. Translated by Xuanzang 玄奘 at Hongfu Monastery in 647. A Hindu Vaiśeṣika 勝宗 text. Padārthas 句義 are the basic components of reality in the Vaiśeṣika system. Vaiśeṣikas more commonly list nine, rather than six, padārthas. English translation in Ui. => Thập Cú Nghĩa Luận (s: Vaiśeṣika-daśapadārtha śāstra; e: Treatise on the Ten Padārthas), Huệ Nguyệt soạn, một quyển. Huyền Trang dịch tại chùa Hoằng Phước năm 647. Kinh căn của Thắng tông Ấn Độ. Cú nghĩa (s: Padārthas) là nội dung cơ bản cấu thành Thực tại trong hệ thống triết học Thắng tông. Thắng tông thường đề ra chín, đúng hơn là sáu cú nghĩa. Bản dịch tiếng Anh của luận nầy, xin xem ở Ui.
|
||
Thắng pháp 勝法 [ja] ショウホウ shōhō ||| (1) An excellent teaching (). (2) An excellent stage of attainment (śreyas, dharma-netrī). (3) Unprecedented; never before experienced (adbhuta) 未曾有. => Có các nghĩa sau: 1. Giáo pháp siêu việt. 2. Giai vị giác ngộ thù thắng (s: śreyas, dharma-netrī). 3. Việc chưa từng xảy ra, chuyện trước đây chưa từng có (vị tằng hữu ).
|
||
Thắng thân châu 勝身洲 [ja]ショウシンシュウ shōshinshū ||| See 東勝身洲. => Xem Đông thắng thân châu 東勝身洲.
|
||
Thắng tiến đạo 勝進道 [ja] ショウシンドウ shōshindō ||| (1) The path of advancing on to the next level. (2) The path of superb advancement. One of the nine yogas 九瑜伽. 〔瑜伽論T 1579.30.346c27〕 => Có các nghĩa sau: 1. Đạo tu tập để tiến đến giai vị kế tiếp. 2. Đạo thăng tiến siêu tuyệt. Một trong 9 pháp Du già (Cửu Du già 九瑜伽).
|
||
Thắng tiến phần 勝進分 [ja] ショウシンブン shōshinbun ||| The portion of one of the stages of practice (such as the ten bhūmis 十地 or five stages 五位) wherein one has already well-entered into the stage and is now advancing toward the next stage. This is as contrasted to 自分, which refers to one's initial attainment of the particular stage. 〔二障義HPC 1.805a〕 => Một phần trong các giai vị tu đạo (Thập địa hay Ngũ vị), nơi ấy hành giả đã đạt được giai vị đó rồi và bây giờ tiến lên giai vị kế tiếp. Ngược với Tự phần 自分, là hành giả mới đạt được một giai vị riêng biệt.
|
||
Thắng tiến 勝進 [ja] ショウシン shōshin ||| (1) Advancing onto the next level; to be at the level in one's practice where one is ready to move up to the next stage. (2) Excellent, superb, exceptional, impeccable, superior (vaiśesika). (3) To be advancing in an excellent direction; great progress. => Có các nghĩa sau: 1. Tiến đến tầng bậc cuối cùng; hành giả đạt mức độ công phu gần đến giai vị tột cùng. 2. Xuất sắc, cao cả, ngoại lệ, hoàn hảo, cao cấp (s: vaiśesika). 3. Tiến lên chiều hướng xuất sắc, tiến bộ vĩ đại.
|
||
Thắng tông thập cú nghĩa luận 勝宗十句義論 [ja] ショウシュウジュウコウギロン Shōshū jūkōgi ron ||| The Shengzong shijuyi lun => (c: Shengzong shijuyi lun).
|
||
Thắng tông 勝宗 [ja] ショウシュウ shōshū ||| See . => Xem Thắng luận tông勝論宗.
|
||
Thăng trầm 升沈 [ja] ショウジン shōchin ||| Rising and falling; flourishing and decaying, etc. => Sinh khởi và chìm đắm; thịnh vượng và suy tàn.
|
||
Thắng Tràng Tý Ấn Đà-la-ni Kinh 勝幢臂印陀羅尼經 [ja] ショウトウヒインだラニキョウ Shōtō hiin darani kyō ||| The Sheng chuang bi yin tuoluonijing (Sutra of the Dhāranī for Bearing the Banners and Seals). One fascicle, T 1363.21.882-883. Translated by Xuanzang in 654. => (c: Sheng chuang bi yin tuoluonijing; e: Sutra of the Dhāranī for Bearing the Banners and Seals), 1 quyển. Huyền Trang dịch năm 654.
|
||
Thắng tướng 勝相 [ja] ショウソウ shōsō ||| Distinguishing characteristics, predominant characteristics; excellent characteristics. 〔攝大乘論 T 1593.31.118a21〕 => Tướng tiêu biểu, tướng nổi bật, tướng thù thắng.
|
||
Thắng 勝 [ja] ショウ shō ||| (1) Excellent, exceptional, outstanding, superior, surpassing, superb (viśista, viśada, parama, agra). (2) To ., surpass. (3) To overcome; to vanquish. To be equal to, to sustain, to bear. (4) An excellent point; something excellent. (5) Superiority, predominance (prādhānya). (6) Subject. (7) Someone exceptionally sharp; the Tathāgata. => Có các nghĩa sau: 1. Xuất sắc, đặc biệt, nổi bật, cao cấp, trội hơn, cao cả (s: viśista, viśada, parama, agra). 2. Trội hơn, vượt hơn. 3. Khắc phục, chế ngự. Đủ khả năng đáp ứng được, giữ vững được, chống đỡ được. 4. Điểm xuất sắc, điều xuất sắc. 5. Tính ưu việt, trạng thái chiếm ưu thế (s: prādhānya) 6. Chinh phục. 7. Người thông minh thính nhạy khác thường; Đức Như Lai.
|
||
Thằng 繩 [ja] ジョウ shō ||| (1) Rope (made of straw or hemp). (2) A plumb line; straight. (3) Rule, principle, pattern (法). (4) Limitless, manifold. (5) Barely. => 1. Dây thừng (làm bằng rơm hay cỏ gai). 2. Dây dọi, thẳng đứng. 3. Phép tắc, nguyên tắc, mẫu mực (pháp). 4. Vô hạn, nhiều vẻ. 5. Công khai, rõ ràng, vừa mới, vừa đủ.
|
||
Thanh Biện 清辯 [ja] ショウベン Shōben ||| Bhāvaviveka, also known as Bhavya, ca. 490-570. An influential Mādhyamika 中觀派 scholar. He was originally from South India, but came to Magadha to study the Middle Way teachings of Nāgārjuna 龍樹. He was known for his usage of positive dialectic to support the theory of emptiness. In this he was distinguished from philosophical opponents such as Buddhapālita 佛護 and Candrakīrti 月稱, both of whom denied the validity of the use of logical propositions which ended up affirming any sort of positive position. Bhāvaviveka's position would be form the basic theme for a branch of Mādhyamika which later developed in the eighth century, called Svātrantika (dulilunzhengpai 獨立論證派). Among his major works are the Zhongguan xinlun song 中觀心論頌, Zhonglunzhu panruodenglun 中論注般若燈論 and the Dasheng zhangzhenlun 大乘掌珍論 => (s: Bhāvaviveka, Bhavya; 490-570). Một cao tăng học giả có ảnh hưởng của Trung quán phái. Sư xuất thân từ miền Nam Ấn Độ, nhưng đến Ma-kiệt-đà để nghiên cứu giáo lý Trung quán của Long Thụ (龍樹s: Nāgārjuna). Sư nổi tiếng vì lối sử dụng pháp biện chứng khẳng định để chứng minh cho học thuyết Tính không. Trong lĩnh vực nầy, sư tỏ ra xuất sắc so với các triết gia đối thủ như Phật Hộ (s: Buddhapālita 佛護) và Nguyệt Xứng (s: Candrakīrti 月稱), cả hai đều phủ nhận giá trị trong việc sử dụng tiền đề luận lý học để kết thúc bất kỳ lập trường khẳng định nào. Quan điểm của Phật Hộ sẽ trở thành chủ đề căn bản của một chi nhánh Trung quán mà về sau được phát triển vào thế kỷ thứ 18, gọi là Độc lập luận chứng phái (獨立論證派s: Svātrantika; c: dulilunzhengpai). Trong các tác phẩm quan trọng của sư có Trung quán tâm luận tụng (c: Zhonglunzhu panruodenglun 中論注般若燈論), Trung quán chú Bát-nhã chứng luận (c: Zhonglunzhu panruodenglun 中論注般若燈論 ) và Đại thừa chưởng trân luận (c: Dasheng zhangzhenlun 大乘掌珍論).
|
||
Thanh cảnh 聲境 [ja] ショウキョウ shōkyō ||| (śabda-visaya). 'Sound.' One of the five classes of sense objects. In consciousness-only, an aspect of the auditory consciousness 耳識. The object of the hearing faculty. => (s: śabda-visaya) Một trong 5 loại của trần cảnh (đối tượng của các giác quan). Trong giáo lý Duy thức, đó là một yếu tố của Nhĩ thức, đối tượng của Nhĩ căn.
|
||
Thánh chủ 聖主 [ja] ショウス ショウジュ shōsu shōju ||| Holy lord; sagely master (narendra-rāja, jina). A reference to the Buddha 佛. => (s: narendra-rāja, jina). Chỉ cho Đức Phật.
|
||
Thành chương 成章 [ja] ジョウショウ jōshō ||| A complete affair. => Một công việc thành tựu.
|
||
Thánh cứu độ Phật mẫu nhị thập nhất chủng lễ tán kinh 聖救度佛母二十一種禮讃經 [ja] ショウキュウトブツモニジュウイチシュライサンキョウ Shō kudo butsumo nijūisshu raisan gyō ||| Skt. Bhagavatyāryatāra-devyā-namaskāre-ekaviṃśati-stotra; Tib. sGrol ma la phyag 'tshal nyi shu rtsa gcig gi bstod pa phan yon dang bcas pa [To.438, P.77]; (Twenty-One Hymns to the Rescuer Saint Tārā, Mother of Buddhas). 1 fasc. (T 1108a.20.478-479), abbr. Hymns to the Twenty-One Forms 二十一種禮讃經, tr. Anzang 安藏 (from a Tibetan version). A very brief series of homages to twenty-one manifestations of Tārās 多羅. These forms are illustrated alongside the Chinese translation in another document (救度佛母二十一種禮讃經 (T 1108b)). The phrase śiva-sakti 善靜威力 appears as an epithet of Paripūraṇa-tāra 具三眞實母, the twenty-first manifestation. One Sanskrit version of this text is extant as a dhāraṇī in another scripture, the Sarvatathāgatamātṛtārāviśvakarmabhava [To.326, P.390]. For a Sanskrit edition, Tibetan edition and English translation, see Willson (1985); for a Japanese translation and Tibetan edition of a related text (Jo bo lugs kyi sgrol ma nyer gcig gi sgrub thabs, rjes gnang dang bcas pa) see Tanaka (1990), pp. 220-224. A Chinese ritual manual was composed or translated from Tibetan by the Nuona Khutughtu 諾那呼圖克圖 (1934) . BGBT4/323. Shō kudo butsumo nijūisshu raisan gyō (j); Bhagavatyāryatāra-devyā-namaskāre-ekaviṃśati-stotra (s); sGrol ma la phyag 'tshal nyi shu rtsa gcig gi bstod pa phan yon dang bcas pa (t); Twenty-One Hymns to the Rescuer Saint Tārā, Mother of Buddhas (e); => Một quyển. Tên gọi tắt là Nhị thập nhất chủng lễ tán kinh (e: Hymns to the Twenty-One Forms 二十一種禮讃經). An Tạng (Anzang 安藏) dịch từ bản tiếng Tây Tạng. Là bộ kinh vắn gọn về sự lễ bái 21 biểu tượng của Đa-la (Tārās 多羅). Những hình ảnh nầy được minh hoạ theo nội dung bản dịch tiếng Hán trong một tài liệu khác Cứu độ Phật mẫu Nhị thập nhất chủng lễ tán kinh. Câu Thiện tịnh uy lực (s: śiva-sakti 善靜威力) được xem như một danh hiệu của Cụ tam chân thật mẫu (Paripūraṇa-tāra 具三眞實母), là 21 hình tượng. Có một bản tiếng Sanskrit của kinh nầy còn lưu hành như là một đà-la-ni nằm trong một bản kinh khác, đó là Sarvatathāgatamātṛtārāviśvakarmabhava [To.326, P.390]. Về ấn bản tiếng Sanskrit, ấn bản tiếng Tây Tạng, bản dịch tiếng Anh, xin xem Tác phẩm của Willson (1985); bản dịch tiếng Nhật và ấn bản tiếng Tây Tạng của kinh văn liên quan (Jo bo lugs kyi sgrol ma nyer gcig gi sgrub thabs, rjes gnang dang bcas pa), xin xem tác phẩm của Tanaka (1990), trang 220-224. Một cuốn nghi quỹ bằng tiếng Hán đã được soạn hay dịch từ tiếng Tây Tạng của Nặc na hồ đồ khắc đồ (Nuona Khutughtu 諾那呼圖克圖) năm 1934.
|
||
Thánh đa la Bồ-tát nhất bách bát danh đà-la-ni kinh 聖多羅菩薩一百八名陀羅尼經 [ja] ショウタラボサイッピャクハチミョウダラニキョウ Shō Tara bosatsu ippyakuhachi myō daranikyō ||| Skt. Tārādevīnāmāsṭaśataka; Tib. rje btsun ma 'phags ma sgrol ma'i mtshan brgya rtsa brgyad pa [To.727, 728, 745, 1000]; (Dhāraṇī of the One Hundred and Eight Names of Saint Tārā). (1) 1 fasc. (T 1105.20.472-474) Dhāraṇī of the One Hundred and Eight Names of Saint Tārā 聖多羅菩薩一百八名陀羅尼經, trans. Fatian 法天. (2) 1 fasc. (T 1106.20.474-476) Dhāraṇī of Praises to the One Hundred and Eight Names of Saint Tārā 讃揚聖德多羅菩薩一百八名陀羅尼經, tr. Tianxicai. Shō Tara bosatsu ippyakuhachi myō daranikyō (j); Tārādevīnāmāsṭaśataka (s); Rje btsun ma 'phags ma sgrol ma'i mtshan brgya rtsa brgyad pa (t); Dhāraṇī of the One Hundred and Eight Names of Saint Tārā (e); => 1. Một quyển. Thánh đa la Bồ-tát nhất bách bát danh đà-la-ni kinh 聖多羅菩薩一百八名陀羅尼經; Dhāraṇī of the One Hundred and Eight Names of Saint Tārā (e); Pháp Thiên (Fatian 法天) dịch. 2. Một quyển. Tán dương thánh đức Đa-la Bồ-tát bát danh đà-la-ni kinh (e: Dhāraṇī of Praises to the One Hundred and Eight Names of Saint Tārā 讃揚聖德多羅菩薩一百八名陀羅尼經); Thiên Tức Tai (c: Tianxicai 天息災) dịch.
|
||
Thánh đại tổng trì vương kinh 聖大總持王經 [ja] ショウダイソウジオウキョウ Shō dai sōji ō kyō ||| The Sheng da zongchi wang jing; Skt. Āryamahā-dhāraṇī ; Tib. gzungs chen po [To.529/888]; (Great Holy Dhāraṇī). 1 fasc. (T 1371.21.888-889), trans. Dānapāla 施護. => Shō dai sōji ō kyō (j); Sheng da zongchi wang jing (c); Āryamahā-dhāraṇī (s); Gzungs chen po (t); Great Holy Dhāraṇī (e); Một quyển ; Thi Hộ (s: Dānapāla 施護) dịch.
|
||
Thành đạo 成道 [ja] ジョウドウ jōdō ||| (saṃbodhi). Enlightenment, awakening. To enter enlightenment. To become a Buddha--equivalent to 成佛道. (2) The subjugation of various demons by Śākyamuni under the bodhi tree and his perfected awakening. => (s: saṃbodhi). 1. Giải thoát, giác ngộ. Thành Phật – Đồng nghĩa với Thành Phật đạo. 2. Sự chinh phục đủ loại ma quân của Thích-ca Mâu-ni dưới cây bồ-đề và đạt được giác ngộ hoàn toàn.
|
||
Thánh đạo 聖道 [ja] ショウドウ shōdō ||| (1) Enlightenment, awakening; the path of the sages. (2) Sagely knowledge; undefiled wisdom. (3) The 'sagely paths:' a reference to the Path of Seeing 見道, the path of cultivation 修道 and the Path of No More Learning 無學道. (4) The Correct Eightfold Path . => 1. Sự giác ngộ, sự tỉnh thức; đạo của bậc thánh. 2. Trí huệ của bậc thánh; trí huệ vô lậu. 3. Chỉ cho giai vị Kiến đạo, Tu đạo, và Vô học đạo. 4. Bát chánh đạo八正道.
|
||
Thánh Đề-bà 聖提婆 [ja] ショウダイバ Shōdaiba ||| Āryadeva, an important figure in the formation of the Mādhyamika 中觀派 school. He was the disciple of Nāgārjuna 龍樹 and author of such works as the Bailun 百論 and the Guangbai lun 廣百論. => Āryadeva (s); Nhân vật quan trọng trong sự hình thành Trung quán tông (Mādhyamika 中觀派). Sư là đệ tử của Ngài Long Thụ (Nāgārjuna 龍樹) và là tác giả của những Tác phẩm như Bách luận (Bailun 百論) và Quảng bách luận (Guangbai lun 廣百論)
|
||
Thánh đế trí 聖諦智 [ja] ショウタイチ shōtaichi ||| The wisdom of the holy truths, which is necessary for the elimination of the static afflictions of ignorance 無明住地. 〔勝鬘經 T 353.12.221a25〕 => Trí huệ của bậc thánh, rất cần thiết để giải trừ cảnh giới vô minh phiền não (Vô minh trú địa 無明住地).
|
||
Thánh đế 聖諦 [ja] ショウタイ shōtai ||| The sagely truth(s); the holy truth(s). Reality as perceived by the buddhas (Skt. ārya-satyam; Pali ariyasacca). Also a reference to the Four Noble Truths 四諦. 〔雜阿含經、 T 99.2.103c〕 => Chân lý của bậc thánh, Thực tại được nhận biết bởi chư Phật (s: ārya-satyam; p: ariyasacca). Còn được chỉ cho Tứ đế 四諦.
|
||
Thánh địa 聖地 [ja] ショウチ shōchi ||| The stage of enlightenment; stage of Buddhahood. => Cảnh giới giác ngộ giải thoát; quả vị Phật.
|
||
Thánh diệm mạn đức ca uy nộ vương lập thành đại thần nghiệm niệm tụng pháp 聖閻曼德迦威怒王立成大神驗念誦法 [ja] ショウエンマンタッカイヌオウリュウジョウダイジンケンネンジュホウ Shō Emmantokka inuō ryūjō daijin ken nenju hō ||| The Sheng Yanmandejia weinuwang licheng dashen yan niansong fa (Method for Recitation and Establishing Supernatural Effects through Sacred Yamāntaka, the Indignant King). 1 fasc. (T 1214.21.73-76), abbreviated as Recitation Protocols of the Indignant King 威怒王念誦法, trans. Amoghavajra 不空. => Sŏng yŏmman tŏkka winowang ipsŏng taesinhŏm yŏmsong pŏp (k); Sheng Yanmandejia weinuwang licheng dashen yan niansong fa (c); Method for Recitation and Establishing Supernatural Effects through Sacred Yamāntaka, the Indignant King (e); Một quyển; Gọi tắt là Uy nộ vương niệm tụng pháp ( e: Recitation Protocols of the Indignant King 威怒王念誦法), Bất Không (s: Amoghavajra 不空) dịch.
|
||
Thánh diệu mẫu đà-la-ni kinh 聖曜母陀羅尼經 [ja] ショウヨウモダラニキョウ Shō yōmo darani kyō ||| The Sheng yaomu tuoluoni jing; Skt. [āryaśrī-nāva-]Grahamāṭrkā-dhāraṇī; Tib. ['phags pa] gza' rnams kyi yum shes bya ba'i gzungs [To. 660/997, 661/998, P.339/622, 340/623]; (Dhāraṇī of the Sacred Planet Mothers). Seventh text of the Saptavāra corpus. Two Chinese translations: (1) 1 fasc. (T 1302.21.420-421), Dhāraṇī of the Planet Mothers 諸星母陀羅尼經 trans. Facheng 法成. (2) 1 fasc. (T 1303.21.421-422), Dhāraṇī of the Sacred Planet Mothers 聖曜母陀羅尼經 trans. Fatian 法天. BGBT4/116-7. => Shō yōmo darani kyō (j); Sheng yaomu tuoluoni jing (c); [āryaśrī-nāva-]Grahamāṭrkā-dhāraṇī (s); 'phags pa] gza' rnams kyi yum shes bya ba'i gzungs (t); Dhāraṇī of the Sacred Planet Mothers (e); Là bản kinh thứ 7 của tập sao lục Saptavāra. Có hai bản dịch tiếng Hán: 1. Một quyển; Chư tinh mẫu đà-la-ni kinh (e: Dhāraṇī of the Planet Mothers 諸星母陀羅尼經). Pháp Thành (c: Facheng 法成) dịch. 2. Một quyển; Thánh diệu mẫu đà-la-ni kinh聖曜母陀羅尼經; Pháp Thiên (Fatian 法天) dịch.
|
||
Thánh Đức Thái tử 聖徳太子 [ja] ショウトクタイシ Shōtoku Taishi ||| Shōtoku Taishi (574-622); prince Shōtoku, second son of the emperor Yōmei. Studied under Korean monks who had come to Japan to teach Buddhism, and was responsible for much of the early dissemination of knowledge of Buddhist doctrine in Japan. He wrote commentaries on the Śrīmālā-sūtra 勝鬘經, Lotus Sutra 法華經, and Vimalakīrti-nirdeśa-sūtra 維摩經. He later sent missions to China for gathering more scriptural materials, and then subsequently established seven Buddhist temples: the Shitennō-ji 四天王寺, Hōryū-gakumon-ji , the Chūgū-ji 中宮寺, Tachibana-dera 橘寺, Hachioka-dera , Ikejiri-dera 池尻寺, and Katsuragi-dera 桂木寺. => Sŏngdŏk T'aecha (k); Shōtoku Taishi (j); Shōtoku Taishi (574-622); Thái Tử Thánh Đức, con trai thứ của Hoàng đế Yōmei. Học đạo với một vị tăng Cao Ly đến Nhật Bản để truyền bá Phật pháp, là người có trách nhiệm rất lớn trong việc truyền bá kiến thức Phật học đầu tiên ở Nhật Bản. Ông viết các luận giải về Kinh Thắng Man (Śrīmālā-sūtra 勝鬘經), kinh Pháp Hoa, kinh Duy-ma (Vimalakīrti-nirdeśa-sūtra 維摩經). Sau đó ông gởi nhiều đoàn sứ giả sang Trung Hoa để thu thập kinh điển Phật giáo; rồi sau đó kiến lập bảy ngôi chùa Phật giáo: Tây thiên vương tự (Shitennō-ji 四天王寺), chùa Hōryū-gakumon, Trung cung tự (Chūgū-ji 中宮寺), chùa Hachioka-dera, Quất tự (Tachibana-dera 橘寺), Trì cừu tự (Ikejiri-dera 池尻寺) và Quế mộc tự (Katsuragi-dera 桂木寺).
|
||
Thành Duy thức luận diễn bí 成唯識論演秘 [ja] ジョウユイシキロンエンビ Jōyuishikiron enbi ||| The Cheng weishi lun yanmi; 14 fasc., by Zhizhou 智周. Commonly referred to by the abbreviated title of Yanmi 演秘. T 1833.43.811-978. => (c: Cheng weishi lun yanmi); 14 quyển; của Trí Châu (c: Zhizhou 智周). Thường được biết với tên gọi tắt là Diễn Bí (c: Yanmi 演秘).
|
||
Thành Duy thức luận khu yếu 成唯識論樞要 [ja] ジョウユイシキロンスウヨウ jō yuishikiron sūyō ||| The Cheng weishi lun shouyao; 4 fasc., by Kuiji 窺基; T 1831.43.607-658. Commonly known by the shorted title Shouyao 樞要. => (c: Cheng weishi lun shouyao); 4 quyển; của Khuy Cơ (c: Kuiji 窺基). Thường được gọi tắt là Khu Yếu (c: Shouyao 樞要).
|
||
Thành Duy thức luận nghĩa đăng 成唯識論了義燈 [ja] ジョウユイシキロンリョウギトウ Jouyuishikiron ryougitou ||| The Cheng weishi lun liaoyideng, 13 fasc., by Huizhao 慧沼. T 1832.43.659-811. => (j: Jouyuishikiron ryougitou ;c: Cheng weishi lun liaoyideng), 13 quyển; của Huệ Chiểu (c: Huizhao 慧沼).
|
||
Thành Duy thức luận thuật ký 成唯識論述記 [ja] ジョウユイシキロンジュッキ Jō yuishikiron jukki ||| Cheng weishīun shouji A commentary on the Cheng weishīun 成唯識論, by Kuiji 窺基. 20 fasc., T 1830.43.229a-606c. Cf. T 1585, 1832, 1833, 2260, 2266. Often referred to by its abbreviated title of Shuji 述記. => (c: Cheng weishīun shouji). Chú giải của Khuy Cơ về Thành Duy thức luận. Gồm 20 quyển. Thường được biết với tên gọi tắt là Thuật Ký (c: Shuji 述記).
|
||
Thành duy thức luận 成唯識論 [ja] ジョウユイシキロン Jō yuishiki ron ||| Cheng weishi lun; The "Discourse on the Theory of Consciousness-only." (Vijñaptimātratāsiddhi-śāstra) 10 fasc., T 1585.31.1a-59a. This is mainly a translation by Xuanzang 玄奘 of Dharmapāla's 護法 commentary on the Thirty Verses on Consciousness-only, by Vasubandhu 世親, but it also includes edited translations of other master's works on the same verses. It is the primary text of the Faxiang 法相 school. Kuiji's 窺基 linkage of this text with Dharmapāla is problematic (see Chap. 15 in Lusthaus (2000). This is the only translation by Xuanzang that is not a direct translation of a text, but instead a selective, evaluative editorial drawing on several (traditionally ten) distinct texts. Since Kuiji aligned himself with this text while assuming the role of Xuanzang's successor, the East Asian tradition has treated the Cheng weishi lun as the pivotal exemplar of Xuanzang's teachings. Vall Poussin's French translation incorporates material from the Saeki edition and the commentaries by Kuiji while embedding his reading in a heavily idealistic interpretation. Wei Tat's English rendition of Vallée Poussin's translation omits most of Vallée Poussin's extensive explanatory notes. Ganguly offers an abridged version of the Cheng weishi lun. => (c: Cheng weishi lun; e: The "Discourse on the Theory of Consciousness-only." S: Vijñaptimātratāsiddhi-śāstra); 10 quyển. Đây là dịch phẩm chính của Huyền Trang từ luận giải của Hộ Pháp (s: Dharmapāla's 護法) về Duy thức tam thập tụng của Thế Thân, nhưng nó cũng bao gồm nhiều ghi chú về bản dịch của nhiều bậc thầy khác về các bài tụng ấy. Đây là luận chính của Pháp tướng tông. Việc Khuy Cơ kết nối luận nầy với luận giải của Hộ Pháp là vấn đề cần phải bàn thêm (xem Chương 15 trong tác phẩm của Lusthaus (2000). Đây chỉ là bản dịch của Huyền Trang, không phải là dịch trực tiếp toàn bộ luận giải, mà thay vào đó là một sự tuyển chọn, biên tập rồi rút ra vài chương riêng biệt (theo truyền thống là 10 chương). Do Khuy Cơ tự ghép mình vào luận nầy trong khi khoác lấy vai trò môn đệ của Huyền Trang, nên truyền thống Đông Phương xem Thành duy thức luận (成唯識論 c: Cheng weishi lun) là mẫu mực chính yếu của giáo lý Huyền Trang. Bản dịch tiếng Pháp của Vall Poussin kết hợp chặt chẽ tái liệu từ ấn bản của Saeki và luận giải của Khuy Cơ trong khi đưa ra cách giải thích của ông theo quan điểm thiên về duy tâm. Bản tiếng Anh của Wei Tat dịch từ bản tiếng Pháp của Vallée Poussin thì bỏ qua phần nhiều chú giải mở rộng của Vallée Poussin. Ganguly thì đưa ra một bản tóm tắt về Thành duy thức luận.
|
||
Thánh giả 聖者 [ja] ショウシャ shōsha ||| A sage (ārya, pandita). 'Buddha.' A person who has arisen undefiled wisdom and sees reality. The stage of darśana-mārga (見道) and above. => Bậc thánh (ārya, pandita). 'Đức Phật'. Người đã phát sinh trí huệ vô lậu và nhận ra được thực tại. Giai vị Kiến đạo (s: darśana-mārga 見道) hoặc cao hơn.
|
||
Thánh giáo 聖教 [ja] ショウギョウ shōgyō ||| The sagely teaching. The instruction of the Buddha. That which is contained in the scriptures (āgama, śāsana). 〔二障義 HPC 1.802c〕 Giáo lý của bậc hiền thánh, Lời giáo huấn của chư Phật. Những điều chứa đựng trong kinh điển (s: āgama, śāsana).
|
||
Thanh Học 清學 [ja] ショウガク Shōgaku ||| Ch'ŏnghak (1570-1654) Chosŏn Sŏn monk. Author of the Yŏngwŏldang Taesa munjip 詠月堂大師文集. => (k: Ch'ŏnghak; j: Shōgaku ; 1570-1654) Thiền sư Triều Tiên. Tác giả của Vịnh nguyệt đường Đại sư văn tập (Yŏngwŏldang Taesa munjip 詠月堂大師文集).
|
||
Thánh hư không tạng Bồ-tát đà-la-ni kinh 聖虚空藏菩薩陀羅尼經 [ja] ショウコクウゾウボサツダラニキョウ Shō kokūzō bosatsu darani kyō ||| The Sheng xukongzang pusa tuoluoni jing; an alternative translation of the Xukongzang pusa wen qifo tuoluonizhou jing 虚空藏菩薩問七佛陀羅尼呪經 => Shō kokūzō bosatsu darani kyō (j); Sheng xukongzang pusa tuoluoni jing (c); là bản dịch khác của Hư không tạng Bồ-tát vấn thất Phật đà-la-ni kinh (c: Xukongzang pusa wen qifo tuoluonizhou jing 虚空藏菩薩問七佛陀羅尼呪經).
|
||
Thành lập 成立 => [ja] ジョウリツ jōryū ||| (1) To consist of, be composed of; be formed with. (2) To materialize, be realized; be concluded, be effected. (3) To establish, develop, complete, accomplish. (siddhi) 〔瑜伽論T 1579.30.501a〕(4) To achieve one's goal. (5) To posit in discourse. (sādhana) => 1. Gồm có, được tạo thành bởi, được thành hình từ. 2. Cụ thể hoá, thực hiện, thu xếp 3. Thiết lập, phát triển, làm xong, hoàn thành (s: siddhi) 4. Đạt được mục đích. 5. Điều ấn định trong luận thuyết (s: sādhana) .
|
||
Thánh lục tự đại minh vương đà-la-ni kinh 聖六字大明王陀羅尼經 [ja] ショウロクジダイミョウオウダラニキョウ Shōrokujidaimyōōdarani kyō ||| The Shengliuzi damingwang tuoluoni jing (T 1047.20.44-48); alternative version of the Liuzi shenzhou wang jing 六字神呪王經 => Shōrokujidaimyōōdarani kyō (j); Shengliuzi damingwang tuoluoni jing (c); Tên gọi bản dịch khác của Lục tự thần chú vương kinh (c: Liuzi shenzhou wang jing 六字神呪王經). Thanh Lương 清涼 [ja] ショウリョウ Shōryō ||| The National Teacher Qingliang, Chinese Chan monk. See Fayan 法眼. => (c: Qingliang) Thiền sư Trung Hoa, thường gọi Quốc sư Thanh Lương. Xem Pháp Nhãn法眼.
|
||
Thành mãn bồ-tát trú 成滿菩薩住 [ja] ジョウマンボサツジュウ jōman bosatsujū ||| See 最上成滿菩薩住中. => Xem Tối thượng Thành mãn Bồ-tát trú trung 最上成滿菩薩住中.
|
||
Thành nghiệp luận 成業論 [ja] ジョウゴウロン Jōgō ron ||| Shortened title of the 大乘成業論. => Tên gọi tắt của Đại thừa thành nghiệp luận大乘成業論.
|
||
Thành nghiệp 成業 [ja] ジョウゴウ jōgō ||| To create karma, develop karma. 〔二障義HPC 1.796c〕 => Tạo nghiệp, tác nghiệp.
|
||
Thánh ngôn 聖言 [ja] ショウゴン shōgon ||| (1) The words of the buddha (avavāda). (2) True words that agree with the reality-principle. (3) The words in the sutras and śāstras, etc. In the case of Hinduism, the words of the Vedas. => 1. Lời của chư Phật (avavāda). 2. Lời nói chân thật phù hợp với nguyên lý thực tại. 3. Lời trong kinh luận v.v...Trong Ấn Độ giáo, đó là lời dạy trong kinh Phệ-đà (Vedas).
|
||
Thánh nhân 聖人 [ja] ショウニン shōnin ||| (1) A saint, holy man; an enlightened person--a buddha or bodhisattva 菩薩 (ārya, ārya-jana). (2) In Yogācāra technical usage, a practitioner who is at the level of the Path of Seeing 見道 or above. (3) A title given to a person of high rank. => 1. Hiền nhân, nhà hiền triết; người thánh thiện; người đã giác ngộ – Đức Phật hay Bồ-tát (s: ārya, ārya-jana). 2. Theo cách dùng riêng của Duy thức tông, là chỉ cho hành giả đến giai vị Kiến đạo 見道 hoặc hơn nữa. 3. Danh hiệu dành cho những người có phẩm trật cao.
|
||
Thánh pháp 聖法 [ja] ショウホウ shōbō ||| (1) The correct teaching, true dharma. (2) Elements, or affairs associated with holiness, sageliness, etc. 〔二障義HPC 1.794c〕 => 1. Giáo lý đúng đắn, giáo pháp chân chính. 2. Những yếu tố hoặc việc làm liên quan đến bậc thánh v.v...
|
||
Thành Phật đạo 成佛道 [ja] ジョウフツドウ jōbutsudō ||| To perfect enlightenment (bodha). => Thành tựu giác ngộ giải thoát (s: bodha).
|
||
Thánh Phật mẫu Bát-nhã ba-la-mật-đa kinh 聖佛母般若波羅蜜多經 [ja] ショウブツモハンニャハラミツタキョウ Shō butsumo hannya haramitta kyō ||| Tib. bcom ldan 'das ma nor rgyun ma'i gzungs kyi rtog pa; (Perfection of Wisdom of the Sacred Buddha-Mothers ) 1 fasc. [T 257.8.852], alt. 諸佛母經. tr. Dānapāla 施護. [To.664, P.165] => Shō butsumo hannya haramitta kyō (j); Tib. bcom ldan 'das ma nor rgyun ma'i gzungs kyi rtog pa; Perfection of Wisdom of the Sacred Buddha-Mothers (e); Một quyển. Tên gọi khác là Chư Phật mẫu kinh 諸佛母經. Thi Hộ (s: Dānapāla 施護) dịch . Thánh Phật mẫu tiểu tự Bát-nhã ba-la-mật-đa kinh 聖佛母小字般若波羅蜜多經 [ja] ショウブツモショウジハンニャクヒラミツタキョウ Shō butsumo shōji hannya haramitsu kyō ||| The Sheng fomu xiaozi banruo boluomiduo jing; Skt Svalpākṣara-prajñāparamitā; Tib. bcom ldan 'das ma nor rgyun ma'i rtog pa [To.22/530, P.159] Perfection of Wisdom of the Little Mother Syllables; 1 fasc. [T 257.8.852-4], tr. Tianxizai 天息災. [IMK53] The Buddha teaches at Grdhrakūta in response to the questions by Avalokiteśvara. => Shō butsumo shōji hannya haramitsu kyō (j); Sheng fomu xiaozi banruo boluomiduo jing (c); Svalpākṣara-prajñāparamitā (s); Bcom ldan 'das ma nor rgyun ma'i rtog pa (t); Perfection of Wisdom of the Little Mother Syllables (e); Một quyển, Thiên Tức Tai (c: Tianxizai 天息災) dịch. kinh ghi lại lời Đức Phật giảng tại núi Linh Thứu (s: Grdhrakūta) đáp lại lời thưa hỏi của Bồ-tát Quán Thế Âm.
|
||
Thành Phật 成佛 [ja] ジョウブツ jōbutsu ||| "Becoming a buddha," "accomplishing buddhahood," i.e., the whole point of Buddhism, its teachings and practices. (1) The awakening of Śākyamuni at Buddhagayā (bodhir-prāpta-bodhimanda-niśidana). (2) Entering into enlightenment. The supreme enlightenment of every person--becoming a buddha (abhisaṃbuddha). => “Trở thành một đức Phật”, “thành tựu quả vị Phật” nghĩa là thành tựu hoàn toàn, thông đạt giáo lý và công hạnh tu đạo. 1. Sự giác ngộ của Đức Phật tại Bồ-đề đạo tràng (s: bodhir-prāpta-bodhimanda-niśidana). 2. Đạt được giải thoát. Sự giác ngộ tối thượng của mọi người – là thành Phật (abhisaṃbuddha).
|
||
Thánh quả 聖果 [ja] ショウカ shōka ||| (1) The sagely fruit, sagehood. The end result of the course of Buddhist practice; nirvana. 〔二障義HPC 1.794a1〕(2) The stage of arhat 阿羅漢. => 1. Quả vị của bậc thánh. Kết quả sau cùng của sự tu tập Phật đạo; niết-bàn. 2. Quả vị A-la-hán (arhat 阿羅漢).
|
||
Thánh Quán tự tại Bồ-tát nhất bách bát danh kinh 聖觀自在菩薩一百八名經 [ja] ショウカンジザイボサツイチヒャクハチミョウキョウ Shō kanjizai bosatsu ippyakuhachimyō kyō ||| The Sheng guanzizai pusa yibaibaming jing; Skt. Avalokiteśvarasyāṣṭottaraśatanāma-mahāyānasūtra; Tib. 'phags pa spyan ras gzigs dbang phyug gi mtshan brgya rtsa brgyad pa [To.705/900, P.381/525]; (Sutra of the One Hundred and Eight Names of the Sacred Bodhisattva who Contemplates Freely). 1 fasc. (T 1054.20.69-70), trans. Tianxizai 天息災. => Shō kanjizai bosatsu ippyakuhachimyō kyō (j); Sheng guanzizai pusa yibaibaming jing (c); Avalokiteśvarasyāṣṭottaraśatanāma-mahāyānasūtra (s); 'phags pa spyan ras gzigs dbang phyug gi mtshan brgya rtsa brgyad pa (t); Sutra of the One Hundred and Eight Names of the Sacred Bodhisattva who Contemplates Freely (e); Một quyển; Thiên Tức Tai (c: Tianxizai 天息災) dịch.
|
||
Thánh Quán tự tại Bồ-tát phạm tán 聖觀自在菩薩梵讃 [ja] ショウカンジザイボサツボンサン Shō kanjizai bosatsu bonsan ||| The Sheng guan zi zai pu sa fan zan; (Sanskrit Eulogy to the Sacred Bodhisattva of Spontaneous Contemplation). 1 fasc. (T 1055), tr. Faxian 法賢. See von Staëml-Holstein (1934) for a restored Sanskrit edition. IB325. Shō kanjizai bosatsu bonsan (j); Sheng guan zi zai pu sa fan zan (c); Sanskrit Eulogy to the Sacred Bodhisattva of Spontaneous Contemplation (e); => Một quyển; Pháp Hiền (c: Faxian 法賢) dịch. Xem bản của Von Staëml-Holstein (1934), phục hồi lại từ ấn bản tiếng Sanskrit. Thành sở tác trí 成所作智 [ja] ジョウショサチ jōshisachi ||| (anusthānam-nispatti, krtya-anusthāna-jñāna). One of the "four wisdoms" 四智 in Consciousness-only theory. The wisdom of achievement of the Buddha vow. This wisdom is attained through the transformation of the first five consciousnesses. Through this wisdom one brings to fulfillment the work of saving sentient beings. The "wisdom of unrestricted activity." (s: anusthānam-nispatti, krtya-anusthāna-jñāna). => Một trong Tứ trí theo giáo lý Duy thức. Là trí thành tựu bổn nguyện thành Phật. Trí nầy đạt được do chuyển hoá năm thức đầu. Thông qua tria nầy mà thành tựu ý nguyện độ sanh. 'Thành tựu trí'.
|
||
Thành thật luận 成實論 [ja] ジョウジツロン Jōjitsuron ||| Chengshi lun The Satyasiddhi-śāstra; 16 fasc., T 1646.32.239-375; translated into Chinese by Kumārajīva 鳩摩羅什. A scholastic text that analyzes all existences into 84 elements. It also introduces conceptions of emptiness that are very Mahāyānistic. It teaches the attainment of nirvana through the destruction of attachment to names, elements, and emptiness, yet its understanding of emptiness is still analytical emptiness, rather than the "essential emptiness" of the later Mahāyāna schools. Attributed to Harivarman 訶梨跋摩. => (s: Satyasiddhi-śāstra ; j: Jōjitsuron;c: Chengshi lun) ; 16 quyển; Cưu-ma-la-thập dịch sang tiếng Hán. Một chuyên luận mang tính triết học, phân tích mọi sự hiện hữu thành 84 yếu tố. Luận cũng giới thiệu những ý niệm về tính không mang đậm tư tưởng Đại thừa. Chủ trương đạt đến niết-bàn thông qua diệt trừ các chấp trước vào danh tướng và vào trống không, thế nên kiến giải về Không của luận nầy vẫn còn dựa trên sự phân tích về Không, hơn là tư tưởng “tính không” của các tông phái Đại thừa về sau. Luận được xem là của Ha-lê Bạt-ma (Harivarman 訶梨跋摩).
|
||
Thành thật tông 成實宗 [ja] ジョウジツシュウ Jōjitsu shū ||| Chengshi zong. The Satyasiddhi school, a late Hīnayāna 小乘 school whose doctrines come very close to Mahāyāna 大乘 on certain points. This school was established primarily on the teachings of the Satyasiddhi-śāstra, among other works by Harivarman 訶梨跋摩. One of the thirteen Chinese schools 十三宗. => (j: Jōjitsu shū;c: Chengshi zong; e: Satyasiddhi school) Là một tông phái nguyên thuộc Tiểu thừa, có giáo lý rất giống Đại thừa trong một số điểm. Tông nầy chủ yếu lập thuyết căn cứ vào Thành thật luận (s: Satyasiddhi-śāstra) của Ha-lê Bạt-ma (Harivarman 訶梨跋摩). Là một trong 13 tông phái của Phật giáo Trung Hoa.
|
||
Thành thục 成熟 [ja] セイジュク seijuku ||| (1) The full ripening of fruits and vegetables. (2) To become highly proficient in an art or scholarly field. (3) To master, to perfect. => 1. Rau quả chín muồi. 2. Trở nên thành thạo trong một ngành nghệ thuật hoặc học thuật. 3. Thông thạo, làm cho hoàn thiện.
|
||
Thánh tích 聖迹 [ja] ショウシャク shōshaku ||| The footprints of the Buddha; that which the sages have left behind--the teachings. Writings, temples or any kind of traces left behind by an eminent monk.〔二障義HPC 1.797a9〕 => Dấu chân của Đức Phật, những gì của bậc thánh còn lưu lại– như giáo lý. Kinh sách, chùa chiền hoặc bất kỳ dấu tích nào mà một vị cao tăng lưu lại.
|
||
Thanh tịnh chân như 清淨眞如 [ja] ショウジョウシンニョ shōjō shinnyo ||| The suchness of purity, which is a reference to the noble truth of cessation of suffering. One of the seven kinds of suchness 七種眞如. 〔十八空論 T 1616.31〕 => Chân như thanh tịnh, đề cập đến chân đế của sự diệt khổ. Là một trong bảy loại chân như.
|
||
Thanh tịnh huệ 清淨慧 [ja] ショウジョウエ shōjōe ||| 'Pure Wisdom.' The name of one of the twelve bodhisattvas who appears as an interlocutor in the sixth chapter of the Sutra of Perfect Enlightenment (圓覺經). => Tên của một trong 12 vị Bồ-tát xuất hiện như là một đương cơ trong phẩm thứ sáu trong kinh Viên Giác.
|
||
Thanh tịnh phẩm 清淨品 [ja] ショウジョウホン shōjōhon ||| The category of purity, as distinguished from the category of defilement 染品. 〔瑜伽論T 1579.30.657a〕 => Phẩm chất thanh tịnh, khác biệt với phẩm chất ô nhiễm.
|
||
Thanh tịnh pháp giới thân Tỳ-lô-giá-na tâm địa pháp môn thành tựu nhất thiết đà-la-ni tam chủng tất địa 清淨法身毘盧遮那心地法門成就一切陀羅尼三種悉地 [ja] ショウジョウホウシンビルシャナシンジホウモンジョウジュウイッサイダラニサンシュシッチ Shōjō hosshin Birushana shinji hōmon jōju issai darani sanshu shicchi ||| The Qingjing fashen Piluzhena xindi famen chengjiu yiqie tuoluo ni sanzhong xidi (Accomplishing All Dhāraṇīs and the Three Siddhis through the Dharma-Gate of the Mental Ground of Vairocana, the Pure Dharma-Body). 1 fasc. (T 899.20.776-781), tr. unknown (Thought to be at least partially composed or translated by an Indian -- cf. IB 330). KI (mb) 3 => (Qingjing fashen Piluzhena xindi famen chengjiu yiqie tuoluo ni sanzhong xidi; e: Accomplishing All Dhāraṇīs and the Three Siddhis through the Dharma-Gate of the Mental Ground of Vairocana, the Pure Dharma-Body). Một quyển; Dịch giả vô danh (Có ý kiến cho là ít nhất kinh được biên soạn hay phiên dịch từng phần do một tăng sĩ Ấn Độ).
|
||
Thanh tịnh pháp giới 清淨法界 [ja] ショウジョウホッカイ shōjōhōkai ||| The pure dharma realm. The objective realm of the enlightened wisdom of the Buddha. The realm of pure noumenal principle. The basis of all merits. "Suchness." => Pháp giới thanh tịnh. Pháp giới trong trí huệ giác ngộ của chư Phật. Pháp giới bản thể thanh tịnh. Nền tảng của mọi công đức. “Chân như”.
|
||
Thanh tịnh Quán Thế Âm Phổ Hiền đà-la-ni kinh 清淨觀世音普賢陀羅尼經 [ja] ショウジョウカンセイオンフケンダラニキョウ Shōjō kanzeion fugen darani kyō ||| The Qingjing guanshiyin puxian tuoluoni jing (T 1038.20.21-23); see Guanzizai pusa shuo puxian tuoluoni jing 觀自在菩薩説普賢陀羅尼經 => (c: Qingjing guanshiyin puxian tuoluoni jing ). Xem Quán tự tại Bồ-tát thuyết Phổ Hiền đà-la-ni kinh (c: Guanzizai pusa shuo puxian tuoluoni jing 觀自在菩薩説普賢陀羅尼經).
|
||
Thanh tịnh 清淨 [ja] ショウジョウ shōjō ||| (pariśuddha). (1) Clear, pure, undefiled. Lacking evil (samśuddhi, śauca, viśodhita, viśuddha). Lacking an object or motive. (2) Clarified, settled. (3) To purify, to cleanse; purification. (4) A purified person (tathāgata). The opposite concept is "defilement" or "pollution" 染、 汚. => (s: pariśuddha) 1. Trong sáng, tinh khiết, không bị ô uế. Không có tội lỗi (s: samśuddhi, śauca, viśodhita, viśuddha). Không động niệm. 2. Làm cho trong sạch, làm cho an định. 3. Làm cho thanh khiết, làm cho sạch sẽ; sự lắng trong. 4 Một người thanh tịnh (s: tathāgata). Đối nghịch với 'nhiễm染', 'ô汚'.
|
||
Thánh tối thắng đà-la-ni kinh 聖最勝陀羅尼經 [ja] ショウサイショウダラニキョウ Shō saiShō daranikyō ||| The Sheng zuisheng tuoluonijing; Skt. Viśeṣavatī; Tib. khyad par can [To.570/991]; (Sutra of the Sagely and Most Excellent Dhāraṇī). 1 fasc. (T 1409.21.924-925), trans. Dānapāla 施護. => Shō saishō daranikyō (j); Sheng zuisheng tuoluonijing (c); Viśeṣavatī (s); ; Khyad par can (t); Sutra of the Sagely and Most Excellent Dhāraṇī (e); Một quyển; Thi Hộ (s: Dānapāla 施護) dịch.
|
||
Thánh tối thượng đăng minh Như Lai đà-la-ni kinh 聖最上燈明如來陀羅尼經 [ja] ショウサイジョウトウミョウニョライダラニキョウ Shōsaijō tōmyō nyorai darani kyō ||| 1 fasc. (T 1355.21.872-874); see Dongfang zuisheng dengwang tuoluoni jing 東方最勝燈王陀羅尼經 => Shōsaijō tōmyō nyorai darani kyō (j); Một quyển; Xem Đông phương tối thắng đăng vương đà-la-ni kinh (c: Dongfang zuisheng dengwang tuoluoni jing 東方最勝燈王陀羅尼經).
|
||
Thánh trang nghiêm đà-la-ni kinh 聖莊嚴陀羅尼經 [ja] ショウショウゴンダラニキョウ Shō shōgon darani kyō ||| The Sheng zhuangyan tuoluoni jing; Skt. Mekhalā-dhāraṇī (Dhāraṇī of the Sacred Adornment). 2 fasc. (T 1376.21.895-898), trans. Dānapāla 施護. Alternate translation (T 1377): Dhāraṇī of the Precious Belt 寶帶陀羅尼經. => Sheng zhuangyan tuoluoni jing (c); Mekhalā-dhāraṇī (s); Dhāraṇī of the Sacred Adornment (e); Hai quyển; Thi Hộ (c: Dānapāla 施護) dịch. Bản dịch khác có tên là Bảo đái đà-la-ni kinh (e: Dhāraṇī of the Precious Belt 寶帶陀羅尼經).
|
||
Thánh trì thế đà-la-ni kinh 聖持世陀羅尼經 [ja] ショウジセダラニキョウ Shō jise daranikyō ||| The Sheng chishi tuoluoni jing; Skt. Vasudhārā-sādhana; Tib. nor rgyun ma'i sgrub thabs [To.663]; 1 fasc. (T 1165.20.672-674), trans. Dānapāla 施護. Corresponds to sādhana nos. 213-216 in the Sādhanamāla (which are included as individual texts in Tibetan canons [To. 3237, 3603, 3238, 3349, 3604, 3239, 3605, 3240, 3606]). [BGBT4/116,461,462] => Shō jise daranikyō (j); Sheng chishi tuoluoni jing (c); Vasudhārā-sādhana (s); Nor rgyun ma'i sgrub thabs (t); Một quyển, Thi Hộ (c: Dānapāla 施護) dịch. Tương đương với sādhana nos. 213-216 trong kinh Sādhanamāla (được xem là bản kinh riêng biệt trong tạng kinh của Tây Tạng) .
|
||
Thánh trí 聖智 [ja] ショウチ shōchi ||| Sagely wisdom. The correct wisdom of the buddha which correctly apprehends things as they are (ārya-jñāna, samyag-jñāna). As distinguished from worldly wisdom 世俗智.〔二障義HPC 1.813c〕 => Trí tuệ của bậc thánh. Trí huệ chân chính của chư Phật biết các pháp chính như chúng đang là (ārya-jñāna, samyag-jñāna). Để phân biệt với trí hiểu biết của hàng phàm phu (thế tục trí 世俗智).
|
||
Thánh trú sơn 聖住山 [ja] ショウジュウザン Shoujūzan ||| Sŏngju san; one of the early "nine mountain" 九山 schools of Korean Sŏn, founded by Muyŏm 無染. Sŏngju san (k); Shoujūzan (j); => Là một trong Cửu sơn, thuộc Thiền tông Triều Tiên thời trước do ngài Vô Nhiễm ( k: Muyŏm 無染) sáng lập .
|
||
Thanh tự bảo tướng nghĩa 聲字實相義 [ja] ショウジジツソウギ Shōji jissō gi ||| Shoji jissō gi, Meaning and sound/word/reality; 1 fasc, T 2429.77.401-404 by Kūkai 空海 in 817 CE. An examination of esoteric discourse, which begins: "The teachings of the Tathāgata are propagated by means of text; and text is constituted from the six realms of the senses." 夫如來説法必藉文字。文字所在六塵其體。 Such discourse develops in terms of sound/word/reality, the distilled essence (maṇdā 曼荼) of all sentient beings. Sound is identified as the essential characteristic of resonance 響必申聲, which originates in contacts between the elements. Words depend on sounds; exhalation is the word a 阿字, the name of the Dharma Embodied 法身佛, which stands for non-creation. Then follows a definition of "true words" (mantra 眞言): "what do these mantras denote? They can denote even the reality of dharmas without error or falsehood. Thus, we call them 'true words'." 此眞言詮何物。能呼諸法實相不謬不妄。故名眞言。 The discussion concludes with a summary in verse: "The five states of matter resonate 五大皆有響 / The ten worlds speak their languages 十界具言語 / The six senses are identical with text 六塵悉文字 / The Dharma Embodied is reality 法身是實相 => Sŏngja silsang ŭi (k); Shoji jissō gi (j); Meaning and sound/word/reality (e); Một quyển; của Không Hải (Kūkai 空海 ) vào năm 817. Là chuyên luận giải thích về mật pháp. Mở đầu như sau: “Như Lai thuyết pháp tất phải nhờ vào văn tự; văn tự lại được cấu thành từ thể của sáu trần; 夫如來説法必藉文字。文字所在六塵其體 – Phù Như Lai thuyết pháp tất tạ văn tự, văn tự sở tại lục trần kỳ thể.” Thế nên giáo pháp phát triển trên nghĩa của âm thanh, là thể tính (mạn-trà, s: maṇdā 曼荼 ) của mọi chúng sinh. Âm thanh được đồng nhất với yếu tính của âm hưởng (hưởng tất thân thanh 響必申聲), khơỉ nguyên từ sự tiếp xúc nhau của các yếu tố vật chất (đại). Ngôn từ lại dựa vào âm thanh, hơi thở là chữ A 阿字, là tên của Pháp thân Phật (e: Dharma Embodied 法身佛), biểu tưởng cho ý nghĩa không tạo tác. Tiếp theo là định nghiã về 'chân ngôn' (mantra 眞言): "Những chân ngôn nầy chứng tỏ điều gì? Nó có khả năng chỉ bày rõ thực tại của các pháp không có chút sai lầm, hư vọng nào. Nên gọi là chân ngôn; 此眞言詮何物。能呼諸法實相不謬不妄。故名眞言– Thử chân ngôn thuyên hà vật? năng hồ chư pháp bảo tướng bất mậu bất vọng. Cố danh chân ngôn.” Cuốn luận nầy kết thúc với bài kệ tóm tắt: “Ngũ đại giai hữu hưởng, thập giới cụ ngôn ngữ, lục trần tất văn tự, pháp thân thị bảo tướng 五大皆有響;十界具言語;六塵悉文字;法身是實相 – Năm đại đều có âm hưởng, mười giới đều có đầy đủ ngôn ngữ, lục trần chính là văn tự, pháp thân là thực tại.” Thành tựu 成就 [ja] ジョウシュウ jōshū ||| (yukta, anvita, samanvāgama, samanvaya, siddhi, siddha). (1) Possessed in the body. (2) Achievement, accomplishment. (3) One type of benefit; acquisition, possession. (4) Completion, perfection. (5) Achievement of a wish or aim. => (s: yukta, anvita, samanvāgama, samanvaya, siddhi, siddha). 1. (Đức tính) vốn có trong thân. 2. Sự thành tựu, sự hoàn tất. 3. Một dạng phúc lợi; sự đạt được, sự có được. 4. Sự hoàn thành, sự hoàn thiện. 5. Đạt được ước nguyện hay mục đích. Thanh văn thừa 聲聞乘 [ja] ショウブンジョウ shōbunjō ||| The vehicle of the Buddhist disciples--śrāvaka-yāna. See sansheng 三乘. => śrāvaka-yāna. Xem Tam thừa (c: sansheng 三乘).
|
||
Thanh văn 聲聞 [ja] ショウモン shōmon ||| śrāvaka. 'voice-hearer'; originally, a disciple of the Buddha (who heard his voice); later, a follower of Hīnayāna who contemplates the principle of the four noble truths to attain nirvāna. In Mahayana texts, the śrāvaka is considered along with the pratyekabuddha 辟支佛, to be a practitioner of the two lesser vehicles (二乘、小乘), inferior in insight and compassion to the bodhisattva 菩薩. (2) A monk. śrāvaka (s); voice-hearer (e); => 1. Ban đầu là chỉ cho đệ tử của Đức Phật (những ai nghe được giáo lý của Ngài); về sau, chỉ cho đệ tử của Tiểu thừa tu tập tứ diệu đế để đạt đến niết-bàn. Theo kinh điển Đại thừa, Thanh văn được xem như cùng với Bích chi Phật (s: pratyekabuddha 辟支佛) là những vị tu theo pháp Nhị thừa (二乘、小乘), ít phát triển trí huệ và lòng từ bi hơn là pháp tu của hàng Bồ-tát. 2. Tăng sĩ Phật giáo.
|
||
Thánh ý 聖意 [ja] ショウイ shōi ||| Sagely intention; the mind of the Buddha. 〔二障義HPC 1.797a〕 => Mục đích của bậc thánh; tâm của chư Phật.
|
||
Thành 城 [ja] ジョウ jō ||| (1) A (walled) city, castle, citadel. (2) In India, a forest where ascetics carry out mendicant practices. => Có 2 nghĩa: 1. Thành phố, thành trì, thành luỹ. 2. Ở Ấn Độ, là khu rừng nơi các vị tu khổ hạnh thực hành khất thực.
|
||
Thành 成 [ja] ジョウ jō ||| (1) To accomplish, to do, to bring about, to perfect, to finish, to complete, to succeed. (2) The whole, perfect. (3) One-tenth; tenths, ten. [Buddhism] (1) To consist of; materialize, be concluded, to form, be completed. Fulfillment, consummation (sidhyati, siddha, siddhi, prasiddhi). (2) To be clearly apparent. (3) Realization, fruition; to become a buddha; awakening, enlightenment. => 1. Hoàn thành, làm xong, làm xảy ra, làm cho hoàn thiện, thành tựu. 2. Toàn bộ, toàn thể. 3.Một phần mười, thứ mười, số 10. [Phật học] 1. Gồm có; cụ thể hoá, kết thúc, thành lập, hoàn thành. Sự thành tựu, sự hoàn tất (s: sidhyati, siddha, siddhi, prasiddhi). 2. Hiện bày một cách rõ ràng. 3. Chứng ngộ, chứng quả; thành Phật; giác ngộ; giải thoát.
|
||
Thánh 聖 [ja] ショウ shō ||| (1) A sage, a saint, a wise man (Skt. ārya, Pali ariya). (2) Pure, undefiled 無漏. (3) In Buddhism, the Buddha, or an arhat (Skt. bhagavat; Pali bhagavat). A person who is enlightened, as contrasted with unenlightened worldlings 凡夫. (4) Correct, right, true 正. => 1. Hiền nhân, nhà hiền triết; người thánh thiện; người thông thái (s: ārya; p: ariya). 2. Thanh tịnh, vô lậu 無漏. 3. Trong Phật pháp là để chỉ cho Đức Phật hoặc các vị A-la-hán (s: bhagavat; p: bhagavat). Là người đã giác ngộ, khác với kẻ phàm phu. 4. Đúng đắn, chân thực, chân chính.
|
||
Thanh 聲 [ja] ショウ shō ||| (1) Voice, words, speech, sound. A necessity for the auditory consciousness 耳識. (2) To listen. (3) Name, fame.(4) Teaching, education, instruction. => 1. Tiếng nói, lời nói, ngôn từ, âm thanh. Yếu tố cần thiết đối với nhĩ thức 耳識. 2. Lắng nghe. 3. Tiếng tăm, danh tiếng. 4. Giáo lý, sự giáo dục, lời chỉ dẫn.
|
||
Thạnh, Thịnh 盛 [ja] ジョウ jō ||| (1) Serve, fill, help up, hold, contain. (2) To prosper, flourish; abundant. Plentiful, prosperous, successful, energetic. (3) Quantity; good measure. (4) Height, peak, prime, bloom. => 1. Chứa, làm đầy, giúp đỡ, dung nạp, chứa đựng. 2. Thịnh vượng, phồn thịnh; phong phú. Sung túc, phát đạt, thành công, đầy nghị lực. 3. Số lượng lớn; biện pháp đúng đắn. 4. Chiều cao, đỉnh, chóp, chủ yếu, thời kỳ rực rỡ.
|
||
Thảo hệ tỷ-khưu 草繋比丘 [ja] ソウケビク soukebiku ||| "A monk tangled up in the grass." In ancient India, a monk was mugged by a thief, who restrained him by tying him up in the live grasses. The monk, not wanting to break the precept of "not killing" remained lying tied up in the grass, rather than ripping out. A king who passed by and found the monk was so moved by this scene that he converted to Buddhism. => “Vị tỷ-khưu bị trói bằng cỏ”. Vào thời cổ Ấn Độ, có vị tỷ-khưu bị kẻ cướp bắt và trói bằng cỏ tươi. Vị tỷ-khưu không muốn mình bị phạm vào giới sát nên chịu nằm vậy hơn là bức ra. Có vị vua đi ngang qua thấy vậy rất xúc động nên đã quy y Phật pháp.
|
||
Thập ác nghiệp 十惡業 [ja] ジュウアクゴウ jūakugō ||| Ten evil deeds. See above. => Mười việc ác. Xem Thập ác十惡.
|
||
Thập ác 十惡 [ja] ジュウアク jūaku ||| The ten evils, ten evil deeds: killing 殺生, stealing 偸盜, adultery 邪婬, lying 妄語, using immoral language 綺語, slandering 惡口, equivocating 兩舌, coveting 貪欲, anger 瞋恚, and false views 邪見. Also called . => Mười việc ác: Giết hại (Sát sinh殺生), Trộm cắp (Thâu đạo偸盜), Tà hạnh dâm dục (Tà dâm邪婬), Nói dối (Vọng ngữ妄語), Nói thêu dệt (Ỷ ngữ綺語), Nói lời thô ác (Ác khẩu惡口), Nói đôi chiều (Lưỡng thiệt兩舌), Tham muốn (Tham dục貪欲), Sân hận (Sân nhuế瞋恚), Tà kiến 邪見. Còn gọi là Thập ác nghiệp十惡業.
|
||
Thập ba la mật 十波羅蜜 [ja] ジュウハラミツ jūharamitsu ||| The ten pāramitās, or perfections. Ten Mahāyāna practices which enumerated based on the original six pāramitās 六波羅蜜, to which the four of expedient means 方便, vow 願, power 力, and wisdom are added. In the Faxiang school, these ten are attached to the ten bodhisattva stages. The ten are: the perfection of giving 施波羅蜜 (dāna-pāramitā); the perfection of morality 戒波羅蜜 (śīla-pāramitā); the perfection of forbearance 忍波羅蜜 (kṣānti-pāramitā); the perfection of effort 精進波羅蜜 (virya-pāramitā); the perfection of meditation 禪波羅蜜 (dhyāna-pāramitā); and the perfection of wisdom (that discerns the inner principle of things) 般若波羅蜜 (prajñā-pāramitā); the perfection of expedient means 方便波羅蜜 (upāya-pāramitā); the perfection of the vow (to attain enlightenment) 願波羅蜜 (praṇidhāna-pāramitā) ; the perfection of one's powers 力波羅蜜 (bala-pāramitā); and the perfection of omniscience 智波羅蜜 (jñāna-pāramitā). => Mười ba la mật. Mười pháp tu của Đại thừa mà số lượng căn cứ vào gốc là sáu ba-la-mật, thêm 4 Ba-la-mật là Phương tiện, nguyện, Lực và Trí tuệ. Theo Pháp tướng tông, 10 Ba-la-mật nầy gắn liền với 10 giai vị của đạo Bồ-tát. Đó là: 1. Thí Ba-la-mật 施波羅蜜 (dāna-pāramitā) 2. Giới Ba-la-mật 戒波羅蜜 (śīla-pāramitā). 3. Nhẫn Ba-la-mật 忍波羅蜜 (kṣānti-pāramitā). 4. Tinh tiến Ba-la-mật 精進波羅蜜 (virya-pāramitā). 5. Thiền Ba-la-mật 禪波羅蜜 (dhyāna-pāramitā). 6. Bát-nhã Ba-la-mật 般若波羅蜜 (prajñā-pāramitā). 7. Phương tiện Ba-la-mật 方便波羅蜜 (upāya-pāramitā). 8. Nguyện Ba-la-mật 願波羅蜜 (praṇidhāna-pāramitā). 9. Lực Ba-la-mật 力波羅蜜 (bala-pāramitā). 10. Trí Ba-la-mật 智波羅蜜 (jñāna-pāramitā).
|
||
Thập bát bất cộng pháp 十八不共法 [ja] ジュウハチフグウホウ jūhachifugūhō ||| The Eighteen Distinctive Characteristics of the Buddha. In East Asian Buddhism these are (1) Unmistaken thought, (2) unmistaken word; (3) unmistaken action; (4) mind of equality toward all beings; (5) stable mind in meditation; (6) all-embracing mind which rejects nothing; (7-11) the power of not-backsliding in terms of the aspiration, diligence, mindfulness, concentration and wisdom towards the salvation of all beings; (12) the power of not falling back from freedom into bondage; (13-15) the manifestation of wisdom power in thought, word and deed for the purpose of saving all beings; (16-18) immediate total knowledge of all affairs of past, present and future. (daśa avenika buddha dharmah).' 〔華嚴經 T 278.9.435c11〕In Indian Buddhism these are the ten powers shīi 十力, the four fearlessnesses siwuwei 四無畏, the three bases of mindfulness sannianchu 三念處, and great compassion dabei 大悲. => Mười tám pháp bất cộng. Theo Phật giáo Đông Nam Á, đó là: 1. Niệm vô thất: ý tưởng không sai sót. 2. Ngữ vô thất: lời nói không sai sót. 3. Thân vô thất: hành động không sai sót. 4. Vô dị tưởng: tâm bìmh đẳng với tất cả chúng sinh. 5. Vô bất định tâm: tâm an tịnh trong thiền định. 6. Vô bất tri dĩ xả: Tân biết rõ các pháp rồi xả bỏ. 7-11. Dục vô giảm, Tinh tiến vô giảm, Niệm vô giảm, Huệ vô giảm, và Giải thoát vô giảm. Năng lực không thối chuyển trong các lĩnh vực: mong đựơc độ thoát cho tất cả chúng sinh. 12. Giải thoát tri kiến vô giảm. 13-15. Sự biểu hiện của năng lực trí tuệ qua tư tưởng, ngôn ngữ, và hành động vì mục đích cứu độ chúng sinh. 16-18. Trí tuệ nhận biết đời quá khứ, hiện tại, vị lai (s:daśa avenika buddha dharmah). Theo kinh Hoa Nghiêm. Theo Phật giáo Ấn Độ, đó là Thập lực, Tứ vô uý (四無畏 c:siwuwei), Tam niệm xứ 三念處 c:sannianchu và Đại bi 大悲 c:dabei.
|
||
Thập bát giới 十八界 [ja] ジュウハッカイ jūhakkai ||| (astādaśa-dhātavah). (1) The eighteen compositional elements of human existence. The six sense faculties, their six objects and the six consciousnesses 六識. A way of pointing out the six intrinsic corresponding relationships between the six faculties (六根) and their objects (六塵) as separate functions. (2) In Consciousness-only theory, a classification of the one hundred dharmas in 18 elements. The first ten are the five sense organs and their objects. Added to this is the category of "mind elements" (manas and ālaya consciousness), the "dharma realm" (mental function dharmas, dharmas not concomitant with mind, and unconditioned dharmas), plus the six consciousnesses (六識), totaling eighteen. => (s: astādaśa-dhātavah) Có các nghĩa sau: 1. Mười tám phần tử cấu thành sự hiện hữu của con người, gồm 6 căn, 6 trần, và 6 thức. Phương pháp vạch ra sự liên hệ mật thiết bên trong của sáu căn, sáu trần thành những chức năng riêng biệt. 2. Theo giáo lý Duy thức, có sự phân loại 100 pháp thành 18 yếu tố. Mười yếu tố đầu là 5 giác quan(căn) và 5 đối tượng của giác quan(trần). Cộng thêm Tâm (Mạt-na thức và A-lại-da thức), Pháp (Tâm sở pháp, Tâm bất tương ưng hành pháp, và Vô vi pháp), và 6 thức, tổng cộng thành 18.
|
||
Thập bát hội chỉ quy 十八會指歸 [ja] ジュウハチエシキ Jūhachie shiki ||| The Shibahui zhigui; see Jingangdingjing yuqie shibahui zhigui 金剛頂經瑜伽十八會指歸 => c: Shibahui zhigui. Xem Kim cương đỉnh kinh Du già thập bát hội chỉ quy 金剛頂經瑜伽十八會指歸.
|
||
Thập bát không luận 十八空論 [ja] ジュウハチクウロン Jūhachikū ron ||| Shibakong lun; 1 fasc.; the Treatise on the Eighteen Emptinesses, T 1616.31.861-7. A commentary on Vasubandhu's Treatise on Discriminating the Middle and the Extremes 中邊分別論, translated by Paramārtha 眞諦, the authorship of which is uncertain. Explain such categories as the eighteen kinds of emptiness 十八空 the seven kinds of suchness 七種眞如, etc. => c: Shibakong lun; e: Treatise on the Eighteen Emptinesses; 1 quyển . Luận giải của Thế Thân về Trung Biên phân biệt luận, Chân Đế dịch, Tác giả cuốn luận nầy chưa xác định được. Nội dung giải thích mỗi phạm trù qua 18 loại Không và bảy loại Chân như.
|
||
Thập bát không 十八空 [ja] ジュウハチクウ jūhachikū ||| "18 aspects of emptiness." as taught in the Mahāprajñāpāramitā-sūtra (摩訶般若波羅蜜經T 223). Internal emptiness, external emptiness, internal/external emptiness, empty emptiness, great emptiness, ultimate emptiness, conditioned emptiness, unconditioned emptiness, final emptiness, beginningless emptiness, dispersed emptiness, emptiness of nature, emptiness of self-marks, emptiness of all dharmas, emptiness of non-attainability, emptiness of non-existence, emptiness of existence, emptiness of existence and non-existence. Mười tám loại Không, được đề cập trong kinh Ma ha Bát-nhã Ba-la-mật-đa (摩訶般若波羅蜜經 => s: Mahāprajñāpāramitā-sūtra). Đó là: Nội không, Ngoại không, Nội ngoại không, Không không, Đại không, Đệ nhất nghĩa không, Hữu vi không, Vô vi không, Tất cánh không, Vô thuỷ không, Tán không, Tính không, Tự tướng không, Chư pháp không, Bất khả đắc không, Vô pháp không, Vô pháp hữu pháp không.
|
||
Thập bát La-hán 十八羅漢 [ja] ジュウハチラカン jūhachi rakan ||| The eighteen arhats. The scriptural tradition originally lists only sixteen arhats 十六羅漢, but later on, two more names were added (see the longer discussion under 羅漢). (1) The most commonly found two additional names are 慶友 (also known as 慶友尊者) and 賓頭盧 (also known as 賓頭盧尊者). But there are also the additions of (2) 降龍 ("Subduer of Dragons") and 伏虎 ("Suduer of Lions"), two ancient Indian Buddhist sages. (3) Queen Maya 摩耶夫人 and Maitreya 彌勒, and (4) Mahākāśyapa 迦葉 and 軍徒鉢歎. => Mười tám vị A-la-hán. Trong Kinh điển truyền thông chỉ liệt kê 16 vị, nhưng về sau, có 2 vị được thêm vào (xem trình bày kỹ hơn trong mục La hán). Có các thuyết sau: 1. Hai vị được thêm vào phổ biến nhất là: Khánh Hữu (còn gọi là Khánh Hữu Tôn giả 慶友尊者) và Tân Đầu Lô (còn gọi là Tân Tân Đầu Lô Tôn giả 賓頭盧尊者). Nhưng còn có những thuyết sau: 2. Hàng Long 降龍 và Phục Hổ 伏虎 là hai vị Thánh trong Phật giáo Ấn Độ. 3. Hoàng hậu Ma-Gia 摩耶夫人và Di Lặc 彌勒 s: Maitreya. 4. Ma-ha Ca-diếp 迦葉s: Mahākāśyapa và Quân đồ Bát thán 軍徒鉢歎.
|
||
Thập căn bản phiền não 十根本煩惱 [ja] ジュウコンポンボンノウ jū konpon bonnō ||| The ten basic defilements. Also known as 十惑 and 十使. => Mừơi phiền não căn bản. còn gọi là Thập hoặc, Thập sử.
|
||
Thập căn bản 十根本 [ja] ジュウコンポン jū konpon ||| See next 十根本煩惱. => Xem mục Thập căn bản phiền não kế theo
|
||
Thập chỉ 十止 [ja] ジュウウシ jūshi ||| Equivalent to 十行. => Tương đương Thập hành.
|
||
Thập chủng pháp giới 十重法界 [ja] ジュウジュウホウカイ jūjū hōkai ||| Ten realms. See 十法界. 〔二障義 HPC 1.809c〕 => Mười pháp giới. Xem Thập pháp giới.
|
||
Thập chủng phiền não 十種煩惱 [ja] ジッシュボンノウ jisshubonnō ||| Ten kinds of affliction: (1) the view of the existence of a self 薩迦耶見; (2) extreme views 邊執見; (3) evil views 邪見; (4) view of attachment to views 見取; (5) attachment to the precepts 戒禁取; (6) desire 貪; (7) anger 恚; (8) pride 慢; (9) ignorance 無明, and (10) doubt 疑. 〔瑜伽論T 1579.30.313b12-14〕The first four of these are often separately categorized as the four attached views 四見. => Mười thứ phiền não: 1. Tát-ca-da kiến: quan niệm về chấp trước về sự hiện hữu của sắc thân. 2. Biên chấp kiến. 3. Tà kiến. 4. Kiến thủ. 5. Giới cấm thủ. 6. Tham. 7. Khuể. 8. Mạn. 9. Vô minh. 10. Nghi.
|
||
Thập cú nghĩa luận 十句義論 [ja] ジュウコウギロン Jūkōgi ron ||| The Shijuyi lun; The abbreviated title of the 勝宗十句義論. => Viết tắt của Thắng tông thập cú nghĩa luận.
|
||
Thập đại đệ tử 十大弟子 [ja] ジュウダイデシ jū dai deshi ||| The ten principal disciples of Śākyamuni: Ānanda 阿難, Aniruddha 阿那律, Mahākāśyapa 摩訶迦葉, Mahākātyāyana 摩訶迦旃延, Maudagalyāyana 摩訶目犍連, Pūrṇa 富樓那, Rāhula 羅怙羅, Śāriputra 舍利弗, Subhūti 須菩提, and Upāli 優婆離. => Mười đệ tử lớn của Đức Phật Thích Ca Mâu Ni: A Nan 阿難 s: Ānanda, A ns luật 阿那律 s:Aniruddha , Ma ha Ca diếp 摩訶迦葉 s: Mahākāśyapa , Ma ha Ca chiên diên 摩訶迦旃延 s: Mahākātyāyana , Ma ha Mục kiền liên 摩訶目犍連 s: Maudagalyāyana , Phú lâu na 富樓那s: Pūrṇa , La hầu la 羅怙羅s: Rāhula , Xá lợi phất 舍利弗 s: Śāriputra Tu bồ đề 須菩提 s: Subhūti , và Ưu ba li 優婆離s: Upāli .
|
||
Thập đáo bỉ ngạn 十到彼岸 [ja] ジュウトウヒガン jūtōhigan ||| The ten perfections. See 十波羅蜜. => Xem Thập Ba-la-mật.
|
||
Thập đệ tử 十弟子 [ja] ジュウデシ jū deshi ||| The ten disciples of Śākyamuni. See 十大弟子. => Mười đệ tử lớn của Đức Phật Thích Ca Mâu Ni. Xem Thập đại đệ tử .
|
||
Thập địa kinh luận 十地經論 [ja] ジュウジキョウロン Jūjikyō ron ||| (Daśabhūmikasūtra-śāstra; Dasabhūmikabhāsya); 12 fasc.; T 1522.26.123b-203b. Written by Vasubandhu 世親, translated into Chinese by Bodhiruci 菩提流支 and others in the sixth century; also called the Shidilun 十地論 and Dilun 地論. An extensive explanation of the gist of the "Ten Stages" chapter of the Huayan jing 華嚴經 which covers many topics, such as the eight consciousnesses, ignorance, the three bodies 三身 of the Buddha, the three cumulative rules of discipline, the cause and effect aspects of Buddhahood, etc. The Chinese Di Lun school [地論宗] was established solely on this treatise, and the Huayan 華嚴宗 school used it to explain many of its teachings. => (s: Daśabhūmikasūtra-śāstra; Dasabhūmikabhāsya); 12 quyển.Thế Thân trứ tác, Bồ-đề Lưu-chi và nhiều người khác dịch vào thế kỷ thứ 6; còn được gọi là Thập địa luận 十地論 c: Shidilun và Địa luận 地論 c: Dilun. Là bản giải thích rộng về điểm chính của chương 'Thập địa' trong kinh Hoa Nghiêm, bao gồm nhiều vấn đề, như tám thức, vô minh, tam thân Phật, tam tụ tịnh giới, nhân quả của Phật tính...Địa luận tông của Trung Hoa được lập chỉ căn cứ trên luận nầy, và tông Hoa Nghiêm dùng luận nầy để giải thích nhiều giáo lý trong kinh.
|
||
Thập địa kinh 十地經 [ja] ジュウジキョウ Jūjikyō ||| The Daśabhūmika-sūtra. The full Chinese title is Foshuo shidi jing. 佛説十地経; 9 fasc. T 287.10.535a-573. Trans. Śīladharma 尸羅達摩 and Dharmarakṣa 竺法護. A chapter of the Hua-yen sūtra 華嚴經 which became so popular that it was translated into Chinese and circulated as a separate sutra. It gives an in-depth explanation of the ten stages (bhūmi) of the bodhisattva's progress. See also T 278, 279, 285, 286. => s: Daśabhūmika-sūtra. Tên gọi tiếng Hán đầy đủ là Phật thuyết Thập địa kinh 佛説十地経 c:Foshuo shidi jing; 9 quyển. Thi-la Đạt ma 尸羅達摩 Śīladharma và Trúc pháp hộ 竺法護 Dharmarakṣa dịch. Là một chương trong kinh Hoa Nghiêm, rất thông dụng nên được dịch sang tiếng Hán và lưu truyền như một bán kinh riêng. Nội dung kinh giải thích sâu vào Thập địa (s:bhūmi) của tiến trình tu Bồ-tát đạo. .
|
||
Thập địa luận 十地論 [ja] ジュウチロン Jūji ron ||| Daśabhūmikasūtra-śāstra; Dasabhūmikabhāsya; T 1522.26.123b-203b. See 十地經論 (T 1522.26.123b-203b). => s: Daśabhūmikasūtra-śāstra; Dasabhūmikabhāsya; Xem Thập địa kinh luận 十地經論.
|
||
Thập địa nghĩa ký 十地義記 [ja] ジュウジギキ Jūchi gi ki ||| Shidi yiji; 1 fasc., T 2758.85.236a-239c. => c: Shidi yiji; 1quyển.
|
||
Thập địa 十地 [ja] ジュウジ jūji ||| (daśabhūmi) The 'ten stages.' Bhūmi means "stage" and the ten bhūmis are the forty-first through the fiftieth stages in the path of the bodhisattva, which are designated as one through ten. In various Mahāyāna texts, each of the stages is associated with the subjugation or elimination of a certain type of obstruction to enlightenment. The ten are: 1. 歡喜地 huanxidi - The 'stage of joy.' (pramuditā) The stage where the wisdom of the middle path is first produced to benefit self and others, and where there is great happiness. 2. 離垢地 - ligoudi - 'freedom from defilement.' (vimalā) Dwelling in the principle of the middle path, to be able to enter the dust of the world of sentient beings, yet remain detached. 3. 發光地faguangdi - the 'stage of emission of light.' (prabhākarī) The stage of following the buddha-path and emitting the clear light of wisdom. 4. 焰慧地 yanhuidi - The 'stage of glowing wisdom.' (arcismatī) The stage of the light of wisdom burning bright according to its clear cognition of the unborn nature of all existence. 5. 難勝地 nanshengdi - The 'stage of overcoming the difficult.' (sudurjayā) The stage of overcoming the prior stage by emptying all ignorance. 6. 現前地 xianqiandi - The 'stage of manifestation of reality.' (abhimukhī) The stage where the practitioner is facing reality. The stage of manifestation of the aspect that in contemplating the dharma, nirvana and samsāra are not two. 7. 遠行地 yuanxingdi - the 'stage of far-reaching.' (dūramgamā) The stage of attaining the middle way and advancing to a higher realm with every thought. 8. 不動地 budongdi - The 'immovable stage.' (acalā) The stage of abiding peacefully in the wisdom of (no aspects) of the middle path without change. 9. 善慧地 shanhuidi - The 'stage of wondrous wisdom.' (sādhumatī) The stage of using the skill of wisdom contemplation to enter the path of clear cognition regarding the unborn nature of all existence. 10. 法雲地 fayundi - the 'stage of the dharma-cloud.' (dharma-megha) The stage of attaining the level of buddhahood, and covering the dharma-world with wisdom and compassion like a great cloud. In the doctrine of the Faxiang 法相 school, the stage of 'equal enlightenment' (等覺) is included here, being considered as within the limits of bodhisattva practice. => (s: daśabhūmi) Địa, s:bhūmi, có nghĩa là giai vị, và Thập địa là giai vị thứ 41 đến giai vị thứ 50 trong quá trình tu đạo Bồ-tát, được đặt tên từ 1đến 10. Trong nhiều kinh văn Đại thừa, mỗi địa gắn liền với sự chinh phục hoặc giải trừ một thứ chướng ngại để đạt được giải thoát. Đó là: 1. Hoan hỷ địa 歡喜地 c: huanxidi; s: pramuditā: trí tuệ trung đạo phát khởi đầu tiên để làm lợi ích cho mình và cho người khác. 2. Ly cấu địa 離垢地 c: ligoudi; s: vimalā: an trú trong đạo lý trung đạo, có thể đi vào thế giới trần lao của chúng sinh mà không dính mắc. 3. Phát quang địa 發光地 c: faguangdi; s:prabhākarī: đi vào Phật đạo và phát ra ánh sáng trí tuệ. 4. Diệm huệ địa 焰慧地 c: yanhuidi; s:arcismatī: ánh sáng trí tuệphát sáng tương ứng nhận thức rõ ràng về bản tính vô sinh của các pháp. 5. Nan thắng địa 難勝地c: nanshengdi; s: sudurjayā: vượt qua giai vị trước bằng cách làm trống không mọi vô minh. 6. Hiện tiền địa 現前地 c: xianqiandi; s: abhimukhī: hành giả tiếp xúc với thực tại. giai vị biểu hịên sự quán chiếu các pháp, niết bàn và luân hồi là không hai. 7. Viễn hành địa 遠行地 c: yuanxingdi; s: dūramgamā: chứng đạt được trung đạo, tiến lên cảnh giới cao hơn trong mọi tâm niệm. 8. Bất động địa 不動地 c: budongdi ; s: acalā: an trú trong trí tuệ trung đạo không biến đổi. 9. Thiện huệ địa 善慧地 c: shanhuidi ; s: sādhumatī: đem trí tuệ quán chiếu vi diệu thể nhập con đường nhận thức sáng suốt thể tính vô sinh của các pháp giới. 10. Pháp vân địa法雲地c: fayundi ; s: dharma-megha: chứng được quả vị Phật, bao trùm pháp giới bằng trí tuệ và lònh từ bi như một đám mây lớn. Theo giáo lý Pháp tướng tông, giai vị Đẳng giác là ở đây, xem đây như là giới hạn của tiến trình tu đạo Bồ-tát.
|
||
Thập điện diêm vương 十殿閻王 [ja] ジュウテンエンオウ jū tenen ō ||| See 十王. => Xem Thập vương.
|
||
Thập độ 十度 [ja] ジュウド jūdo ||| The 'Ten Perfections.' See 十波羅蜜. => Xem Thập Ba-la-mật.
|
||
Thập giải 十解 [ja] ジュウゲ jūge ||| The "Ten Understandings" which are equivalent to the "Ten Abidings" (十住), the 11-20th of the 52 stages of the bodhisattva's progress. This is the way the term was translated into Chinese by Paramārtha. => Tương đương với giai vị Thập trú, là giai vị thứ 11-20 trong 52 giai vị của tiến trình tu đạo Bồ-tát. Đây là lối thuật ngữ nầy được Chân đế phiên dịch sang tiếng Hán.
|
||
Thập giới 十戒 [ja] ジッカイ jikkai ||| The ten precepts. (1) The ten kinds of good behavior, same as 十善業. (2) The ten basic precepts for bhikkhus and bhikkunīs in Theravāda and Nikāya Buddhism, the first five of which (五戒) are also observed by lay practitioners. they are: (1) not killing 不殺生; (2) not stealing ; (3) no improper sexual behavior (such as adultery, etc.) 不邪婬; (4) 不妄語 no false speech; (5) 不飲酒 no consumption of alcohol; (6) not eating after noon 不非時食; (7) not watching dancing, singing and shows 不歌舞觀聽; (8) not adorning oneself with garlands, perfumes and ointments 不塗飾香鬘; (9) not using a high bed 不坐高廣大牀; and (10) not receiving gold and silver 不蓄金銀寶. => Mười điều giới: 1. Mười hạnh lành, như Thập thiện nghiệp. 2. Mười giới căn bản của Tỉ khưu và Tỉ khưu ni trong Thượng toạ bộ và kinh văn Phật giáo hệ Nikāya, Năm giới đầu cũng được hàng cư sĩ thọ trì ; đó là: 1. Bất sát sinh不殺生: không sát hại sinh vật. 2. Bất thâu đạo不偸盗: không trộm cắp. 3. Bất tà dâm不邪婬: không tà hạnh dâm dục. 4. Bất vọng ngữ不妄語: không nói dối. 5. Bất ẩm tửu不飲酒: không uống rượu. 6. Bất phi thời thực不非時食: không ăn trái thời. 7. Bất ca vũ quan thính不歌舞觀聽: không xem nghe đàn nhạc ca múa. 8. Bất đồ sức hương man不塗飾香鬘: không dùng hương hoa trang sức thân mình. 9. Bất toạ cao quảng đại sàng不坐高廣大牀: không nằm ngòi giường cao rộng. 10. Bất súc kim ngân bảo不蓄金銀寶: không cất giữ tiền bạc châu báu.
|
||
Thập giới 十界 [ja] ジッカイ jikkai ||| "ten realms." (1) The five organs of eyes, ears, nose, tongue and skin together with their five objects of form, sound, odor, taste and tactile objects. daśa-dhātavah (2) Ten divisions of the unenlightened and enlightened worlds, according to level. These are the realms of: hell-being 地獄, hungry ghost 餓鬼, animal 畜生, asura 阿修羅, human 人間, god 天上, śrāvaka 聲聞, pratyekabuddha 縁覺, bodhisattva 菩薩 and Buddha 佛. The six realms from hell-being to god are the unenlightened realms and the four from śrāvaka to Buddha are enlightened. They are also classified as the first three being the result of evil karma, the next three the result of good karma, the next two as Hīnayāna rewards and the final two as Mahāyāna rewards. Also written 十法界. => Mười cõi giới: 1. Năm giác quan mắt, tai, mũi, lưỡi, thân, cùng với năm đối tượng của giác quan: sắc, thanh, hương, vị, xúc (s:daśa-dhātavah). 2. Sự phân chia thành 10 cảnh giới giác ngộ và phàm phu, theo từng cấp độ. Đó là: Địa ngục, Ngạ quỷ, Súc sinh, A-tu-la, Người , Trời, Thanh văn, Duyên giác, Bồ-tát, Phật. Sáu cõi giới từ Địa ngục đến Trời là cõi giới của hàng phàm phu, 4 cõi giới từ Thanh văn đến Phật là cõi giới của bậc giác ngộ. Cũng còn được sắp xếp ba cõi giới đầu là quả báo của ác nghiệp, ba cõi giới tiếp theo là kết quả của thiện nghiệp, hai cõi giới kế tiếp là quả báo Tiểu thừa, hai cõi giới cuối cùng là quả báo Đại thừa. Còn gọi là Thập pháp giới十法界.
|
||
Thập hạnh 十行 [ja] ジュウギョウ jūgyō ||| The ten practices. Ten of the fifty-two stages of the career of a bodhisattva enumerated in the Avataṃsaka-sūtra. These stages are practices for the benefit of others. They are. 1. huanxixing 歡喜行 - The 'practice of giving joy.' Selfless giving to sentient beings by the bodhisattva, wherein he has no feeling of desire for reward. 2. raoyixing 饒益行 - 'beneficial practice.' Here the bodhisattvas maintain pure self control and their minds have no attachment to color or form, sound, fragrance, flavor or feeling. 3. Wuweinixing 無違逆行 - The 'practice of non-opposition.' The practice by bodhisattvas of continuous forbearance and tolerance; being humble and respectful, harming neither self nor others. 4. Wuqunaoxing 無屈撓行 - The 'practice of indomitability.' The cultivation by bodhisattvas of great, unsurpassed energy. They become naturally free from the three poisons of greed, hatred and delusion. 5. Wuchīuanxing 無癡亂行 - The 'practice of non-confusion.' The practice in which bodhisattvas perfect right mindfulness, their minds are free from distraction and disturbance, firm and imperturbable, consummately pure, immeasurably vast, without any delusion or confusion. 6. shanjianxing 善見行 - The 'practice of skillful manifestation.' The bodhisattvas are pure in thought, word and deed; they abide in non-acquisition and demonstrate non-acquisitive thought, word and deed. 7. Wuzhuxing 無著行 - The 'practice of non-attachment.' In this practice, bodhisattvas, with minds free from attachment, can in every successive instant enter into countless worlds and adorn and purify these countless worlds, their minds free from attachment to anything in these worlds. 8. nandexing 難得行 - The 'practice of that which is difficult to attain.' Here, bodhisattvas perfect inconceivable roots of goodness which are difficult to attain, and supreme understanding of the Buddha's teaching which is difficult to attain. 9. shanfaxing 善法行 - The 'practice of good teachings.' Here, bodhisattvas act as pure, cool reservoirs of truth for the sake of beings of all worlds--celestial and human beings, devils and gods, ascetics and priests, etc. 10. zhenshixing 眞實行 - The 'practice of truth.' Bodhisattvas perfect true speech--they can act in accord with what they say, and speak according to what they do. => Mười công hạnh tu tập. Mười trong 52 giai vị của Bồ-tát được ghi trong Kinh Pháp Hoa. Mười hạnh nầy là tu tập vì lợi ích cho tất cả chúng sinh. 1. Hoan hỷ hạnh: Bồ-tát bố thí với tinh thần vô ngã, không mong cầu quả báo. 2. Nhiêu ích hạnh: Bồ-tát duy trì sự thanh tịnh tâm ý, không dính mắc vào sắc, thanh, hương, vị, xúc. 3. Vô vi nghịch hạnh: Bồ-tát thực hành kham nhẫn và khoan dung, khiêm hạ và cung kính, không làm tổn hại mình cũng như người khác. 4. Vô khuất náo hạnh: Bồ-tát tu tập bằng năng lực to lớn vô thượng, tự nhiên vượt khỏi tam độc tham, sân, si. 5. Vô si loạn hạnh: Bồ-tát tu tập chính niệm viên mãn, tâm không còn giãi đãi và dao động, an định, hoàn toàn thanh tịnh, không ngằn mé, không còn vô minh hay mê mờ. 6. Thiện hiện hạnh: Thân, khẩu ý của Bồ-tát đều thanh tịnh, an trú trong vô sử đắc và thể hiện vô sở đắc qua thân, khẩu, ý. 7. Vô trước hạnh: Tâm Bồ-tát không còn chấp trước, trong mọi thời có thể di vào vô số thế giới để trang nghiêm và thanh tịnh hoá vô ssố thế giới nầy mà tâm không vướng mắc vào bất kỳ điều gì trong các cõi giới nầy. 8. Nan đắc hạnh: Bồ-tát hoàn tất vô số thiện căn khó nghĩ khó thành, và thông hiểu rốt ráo giáo lý khó chứng đắc của chư Phật. 9. Thiện pháp hạnh: Bồ-tát hành xử như là biển chân như thanh tịnh, trong lành vì lợi lạc cho toàn thể chúng sinh trong mọi cõi giới-chư thiên và loài người , ma quỷ và thiện thần, ngoại đạo và tăng sĩ. 10. Chân thật hạnh: Bồ-tát thành tựu lời nói chân thực--hành xử tương ứng với điều mình nói, và nói tương ưng với điều mình làm.
|
||
Thập hiệu 十號 [ja] ジュウゴウ jūgō ||| The ten epithets of the Buddha: (1) 如來 (tathāgata), "Thus-Come"; (2) 應供 (arhat) "Worthy of Respect"; (3) 正遍知 (samyak-sambuddha) "Correctly Enlightened"; (4) 明行足 (vidyā-carana-sampanna) "Perfected in Wisdom and Action"; (5) 善逝 (sugata) "Well-Gone"; (6) 世間解 (lokavid) "Knower of the Secular World"; (7) 無上士 (anuttarā) "Unsurpassed"; (8) 調御大夫 (purusadamya-sāratha) The "Tamer"; (9) 天人師 (śāstādevamanusyānām) "Teacher of Gods and Men"; (10) 佛世尊 or 蒲伽梵 (bhagavān) "World Honored One." Mười danh hiệu của Đức Phật : 1. Như Lai 如來 s: tathāgata); 2 Ứng cúng 應供 (arhat); . Chính biến tri 正遍知 (s:samyak-sambuddha); 4. Minh hạnh túc 明行足 s: vidyā-carana-sampanna); 5. Thiện thệ 善逝 (s: sugata); 6. Thế gian giải 世間解 (s: lokavid); 7. Vô thượng sĩ 無上士 (s: anuttarā) ; 8. Điều ngự trượng phu 調御大夫 s :purusadamya-sāratha); 9. Thiên nhân sư 天人師 ( s: śāstādevamanusyānām) ; 10. Phật Thế Tôn 佛世尊 hay Bạc-già-phạm 蒲伽梵 ( s: bhagavān) .
|
||
Thập hoặc 十惑 [ja] ジュウワク jūwaku ||| Ten afflictions, ten defilements, ten delusions. The first five, which are characteristic of those of developed religious sensitivity are: view of self 身見, extreme view 邊見, evil view 邪見, view of attachment to views 見取見, and view of attachment to the precepts 戒禁取見. The second five, which are characteristic of those of undeveloped religious sensitivity are: desire 欲, hatred 瞋, ignorance 癡, pride 慢, and doubt 疑. Also called 五利使and 五鈍使. Same as 十使 => Mười thứ phiền não, mười thứ nhiễm ô, mê vọng. Năm thứ đầu tiên, những đặc tính phát sinh một cách nhạy cảm trong khi tu tập là Thân kiến, Biên kiến, Tà kiến, Kiến thủ kiến, Giới cấm thủ kiến. Năm thừ tiếp theo, là những đặc tính phát sinh bình thường trong đời sống tu tập, đó là: Dục, Sân, Si, Mạn, Nghi. Còn gọi là Ngũ lợi sử 五利使và Ngũ độn sử五鈍使. Đồng nghĩa Thập sử 十使.
|
||
Thập hồi hướng 十廻向 [ja] ジュウエコウ jū ekō ||| 'Ten dedications (of merit).' A group of ten of the fifty-two stages of the path of bodhisattvahood in Mahāyāna Buddhism. Returning the fruits of all of one's practice to all sentient beings. These ten are: 1. jiuhuzhongshenglizhongshengxiang 救護衆生離衆生相 'Dedication to saving all beings without any mental image of sentient beings.' The stage where one, while using the mind of no-aspects to save sentient beings, is still separated from the aspects of 'not-yet-saved beings.' 2. buhuai 不懷 - 'indestructible dedication.' The rank where one sees emptiness easily without analyzing all dharmas. 3. dengyiqiefo 等一 - 'Dedication equal to all Buddhas.' The stage where one continually broadly penetrates the teachings of all the Buddhas of the three worlds. 4.zhiyiqiechu 至一切處 - 'dedication reaching all places.' The stage where one enters all Buddha-lands and practices cultivation together with all Buddhas. 5.wujingongdemie 無盡功徳滅 - 'dedication of inexhaustible treasuries of merit.' The stage of teaching people the meritorious dharma of the ever-present buddha-nature without exhaustion. 6.suishunpingdengshangen 隨順平等善根 - 'Dedication causing all roots of goodness to endure.' The stage of practicing the virtues of the middle path of no-outflow, and seeing that good and evil are not two. 7.suishundengguanyiqiezhongsheng 隨順等觀一切衆生 - 'Dedication equally adapting to all sentient beings.' The stage where one sees that the good and evil actions of all sentient beings are not distinguished. 8.zhenruxiang 眞如相 - 'Dedication with the character of true thusness.' The stage where the bodhisattva, using the wisdom of the middle path, clarifies existence and non-existence, and sees that everything is the reality-realm. 9. Wufujietuo 無縛解脱 - 'unbound liberated dedication.' The stage where one breaks off attachment with the view of all dharmas being the same, which he experiences through the wisdom of prajñāpāramitā. 10. fajiewuliang 法界無量 - 'Boundless dedication equal to the cosmos.' The stage where the bodhisattva witnesses that all existences are the middle path without aspects. => Mười trong 52 giai vị của Bồ-tát đạo trong Phật giáo Đại thừa. Hồi hướng kết quả tu tập của hành giả cho tấy cả chúng sinh. Đó là: 1. Cứu hộ chúng sinh ly chúng sinh tướng hồi hướng: khi đem tâm bình đẳng cứu độ chúng sinh, mà vẫn tách rời ý tưởng "không có chúng sinh nào được cứu độ" 2. Bất hoại hồi hướng: nhận ra tính không dễ dàng không qua phân tích. 3. Đẳng nhất hồi hướng: hành giả tiếp tục thâm nhập giáo lý của chư Phật trong tam giới. 4. Chí nhất thiết xứ hồi hướng: hành giả đi vào các Phật độ và thực hành các công hạnh cùng với chư Phật . 5. Vô tận công đức diệt hồi hướng 無盡功徳滅 c: wujingongdemie: giai vị có khả năng dạy cho chúng sinh biết pháp công đức Phật tính hằng hữu không bao giờ hoại diệt. 6. Tuỳ thuận bình đẳng thiện căn công đức hồi hướng 隨順平等善根 c: suishunpingdengshangen: giại vị tu tập công đức vô lậu trung đạo, thấy rằng thiện ác chẳng phải hai. 7. Tuỳ thuận đẳng quán nhất thiết chúng sinh hồi hướng 隨順等觀一切衆生 c: suishundengguanyiqiezhongsheng: thấy mọi hành vi thiện ác của chúng sinh mà không phân biệt. 8. Chân như tướng hồi hướng: 眞如相c: zhenruxiang: giai vị mà Bồ-tát dùng trí tuệ trung đạo, để gạn lọc cái có và không, thấy rằng các pháp đều là chân như. 9. Vô phược giải thoát hồi hướng 無縛解脱 c: Wufujietuo: giai vị hành giả phá vỡ mọi kiến chấp các pháp là bình đẳng, chứng nhập trí tuệ Bát-nhã. 10. Pháp giới vô lượng hồi hướng 法界無量c: fajiewuliang: giai vị Bồ-tát chứng thực rằng mọi hiện hữu đều là trung đạo, không thiên chấp.
|
||
Thập hư 十虚 [ja] ジュウコ jūko ||| The "ten directions of space." => Mười phương hư không.
|
||
Thập kết 十結 [ja] ジュウケツ jūketsu ||| The ten fetters;" ten kinds of defilements which bind sentient beings to saṃsāra: desire 貪欲, anger 瞋恚, pride 慢, false views 見, doubt 疑, attachment to discipline 戒禁取, attachment to existence 有貪, jealousy 嫉, parsimony 慳, ignorance 無明. => Mười thứ nhiễm ô ràng buộc chúng sinh vào trong luân hồi: Tham dục, Sân khuể, Mạn, Kiến, Nghi, Giới cấm thủ, Hữu tham, Đố, Xan, Vô minh.
|
||
Thập kiên tâm 十堅心 [ja] ジュウケンシン jūkenshin ||| Equivalent to 十廻向. => Tương đương Thập hồi hướng 十廻向.
|
||
Thập La-sát nữ 十羅刹女 [ja] ジュウラセツニョ jū rasetsunyo ||| The ten rākṣasīs. Ten kinds of female demons that protect the dharma in the Lotus Sutra. They are: Lambā 藍婆, Vilambā 毘藍婆, Kūṭadantī 曲齒 (Crooked Teeth), Puṣpa-dantī 華齒, Makuṭa 黑齒 (Black Teeth), Keśīnī 多髮, Acalā 無厭足 (Insatiable); Mālādhāri 持瓔珞 (Necklace Holder), Kuntī 皐帝, and Sarvasattvojahārī 奪一切衆生精氣.〔法華經 T 262.9.59a23〕 => Mười loại nữ thần hộ trì Phật pháp trong Kinh Pháp Hoa. Đó là:Lam bà 藍婆 s: Lambā , Tì lam bà 毘藍婆 (s: Vilambā), Khúc xỉ 曲齒 (s: Kūṭadantī ), Hoa xỉ 華齒 (s: Puṣpa-dantī), Hắc xỉ 黑齒 (s: Makuṭa) Đa phát 多髮 (s: Keśīnī) Vô yếm túc 無厭足 (s: Acalā) Trì anh lạc 持瓔珞 (s:Mālādhāri), Cao đế 皐帝 (s: Kuntī). Đoạt nhất thiết chúng sinh tinh khí 奪一切衆生精氣 ( s: Sarvasattvojahārī).
|
||
Thập lực Ca-diếp 十力迦葉 [ja] ジュウリキカショウ Jūriki kashō ||| Daśabala-Kāśyapa, one of the five bhikṣus 五比丘 who first practiced asceticism with Śākyamuni, and later heard his first sermon and became his disciples. => s: Daśabala-Kāśyapa Một trong 5 vị Tỉ Khưu đầu tiên tu khổ hạnh cùng với Đức Phật Thích Ca Mâu Ni, sau khi nghe Đức Phật giảng bài pháp đầu tiên, liền trở thành đệ tử của Đức Phật .
|
||
Thập lục đại A-la-hán 十六大阿羅漢 [ja] ジュウロクダイアラカン jūroku dai arakan ||| The sixteen great arhats. See 十六羅漢. => Mười sáu vị đại A-la-hán. Xem Thập lục La-hán.
|
||
Thập lục đế 十六諦 [ja] ジュウロクタイ jūrokutai ||| See 十六行相. => Xem Thập lục hành tướng.
|
||
Thập lục hành quán 十六行觀 [ja] ジュウロクギョウカン jūrokugyōkan ||| See 十六行相. => Xem Thập lục hành tướng.
|
||
Thập lục hành tướng 十六行相 [ja] ジュウロクコウソウ jūroku gyōsō ||| The sixteen active aspects of the Four Noble Truths (ṣoḍāśa-ākāra), which are sixteen ways of analyzing the meaning of the Four Noble Truths, including four ways for each noble truth. The first noble truth is analyzed as containing the meanings of impermanence 無常 (anitya), unsatisfactoriness 苦 (duḥkha), emptiness 空 (śūnya), and no-self 無我 (anātmaka). The second noble truth contains the implications of cause of suffering 因 (hetu), gathering 集 (samudaya), continuation 生 (prabhava) and conditions 縁 (pratyaya). The third noble truth connotes extinction of physical attachments 滅 (nirodha), the calming of afflictions 靜 (śānta), the sublimity of no discomfort 妙 (praṇita) and the escape from all difficult circumstances 離 (niḥsaraṇa). Within the fourth noble truth are seen the path to cessation 道 (mārga), accordance with the correct principle 如 (nyāya), activity leading to nirvana 行 (pratipatti) , and transcendence of life and death 出 (nairyāṇika). 〔倶舎論; T 1558.29.119b15-19〕 => Mười sáu hành tướng của Tứ diệu đế (s: ṣoḍāśa-ākāra), là Mười sáu cách phân tích ý nghĩa của Tứ diệu đế, gồm bốn cách cho mỗi đế. Khổ đế được phân tích bao gồm ý nghĩa của Vô thường 無常(s: anitya), Khổ 苦 (s:duḥkha), Không 空 (s: śūnya), Vô ngã 無我 (s: anātmaka). Tập đế gồm quan hệ mật thiết với nhân 因 (hetu), tập 集 (samudaya), sinh 生 (prabhava), và duyên 縁 (pratyaya) của khổ. Diệt đế bao hàm sự hoại diệt luyến ái sắc thân (diệt 滅 s: nirodha), thanh tịnh các phiền não (tịnh 靜 s: śānta), giải thoát mọi phiền trược (diệu 妙 s: praṇita),xa lìa mọi khổ nạn (ly 離 s: niḥsaraṇa). Đạo đế là nhận ra con đường tu tập không còn tạo nghiệp (đạo 道 s: mārga), tuỳ thuận với chính đạo (như 如 s:nyāya), tích cực hướng đến niết bàn (hành 行 s: pratipatti), siêu việt sinh tử (xuất 出 s: nairyāṇika). Theo Câu xá luận.
|
||
Thập lục hạnh 十六行 [ja] ジュウロクギョウ jūrokugyō ||| See 十六行相. => Xem Thập lục hạnh tướng
|
||
Thập lục La-hán 十六羅漢 [ja] ジュウロクラカン jūroku rakan ||| The sixteen arhats 羅漢who vowed to stay in this world and protect the true dharma: Piṇḍolabbaradvāja 賓頭盧跋羅墮闍, Kanakavatsa 迦諾迦伐蹉, Kanakabharadvāja 迦諾迦跋釐墮闍, Subinda 蘇頻陀, Nakula 諾矩羅, Bhadra 跋陀羅, Kālika 迦理迦, Vajraputra 伐闍羅弗多羅, Jīvaka 戍博迦, Panthaka 半託迦, Rāhula 羅怙羅, Nāgasena 那伽犀那, Aṅgaja 因揭陀, Vanavasin 伐那婆斯, Ajita 阿氏多, Cūḍapantbaka 注荼半託迦. (Fa zhuji 法住記;彌勒下生經、入大乘論卷上、大明三藏法數卷四十五、禪林象器箋靈像門). For an extensive discussion of the entire Luohan tradition in China, see the essay at 羅漢. II. The sixteen disciples of the Buddha: Śāriputra, Mahāmaudgalyāyana, Mahākāśyapa, Mabakapphiṇa, Mahākātyāyana, Mahākauṣṭhila, Revata, Śuddhipanthaka, Nanda, Ānanda, Rāhula, Gavāṃpati, Bharadvāja, Kālodayin, Vakkula, Aniruddha, as given in the Smaller Sukhavati-vyūha 〔阿彌陀經〕 => Mười sáu vị A-la-hán, phát nguyện ở trong thế gian để hộ trì chính pháp. Đó là: 1. Tân đầu lô bạt la đoạ xà 賓頭盧跋羅墮闍; s: Piṇḍolabbaradvāja. 2. Ca nặc ca phạt ta 迦諾迦伐蹉; s: Kanakavatsa. 3. Ca nặc ca bạt ly đoạ xà 迦諾迦跋釐墮闍; s: Kanakabharadvāja. 4. Tô tần đà 蘇頻陀;s:Subinda. 5. Nặc cự la 諾矩羅 s: Nakula 6. Bạt đà la 跋陀羅 s: Bhadra 7. Ca lý ca 迦理迦 s:Kālika 8. Bạt xà la phất đa la 伐闍羅弗多羅 s:Vajraputra 9. Thú bác ca 戍博迦 s: Jīvaka 10. Bán thác ca 半託迦 s: Panthaka 11. La hỗ la 羅怙羅s: Rāhula. 12. Na già tê na 那伽犀那 s: Nāgasena. 13. Nhân yết đà 因揭陀 s: Aṅgaja. 14. Phạt na bà tư 伐那婆斯 s: Vanavasin. 15. A thị đa 阿氏多 s: Ajita 16. Chú đồ bán thác ca 注荼半託迦 s: Cūḍapantbaka. Theo Pháp trú ký, Kinh Di Lặc hạ sinh, Nhập Đại thừa luận quyển thượng, Đại minh Tam tạng pháp số quyển tứ thập ngũ, Thiền lâm tượng khí tiên linh tượng môn.
|
||
Thập lục tâm 十六心 [ja] ジュウロクシン jūrokushin ||| The sixteen minds, comprised of the eight tolerances 八忍 and eight wisdoms 八智. => Mười sáu tâm, gồm Bát nhẫn và Bát trí.
|
||
Thập lục thánh hạnh 十六聖行 [ja] ジュウロクショウギョウ jūroku shōgyō ||| See 十六行相. => Xem Thập lục hạnh tướng.
|
||
Thập lực 十力 [ja] ジュウリキ jūriki ||| (daśa-balāni). The 'ten powers.' I. Ten kinds of powers of awareness specially possessed by the Buddha, which are perfect knowledge of the following. (1) distinguishing right and wrong; (2) knowing the karmas of all sentient beings of the past, present and future; (3) knowledge of all forms of meditation; (4) knowledge of the relative capacities of sentient beings; (5) knowledge of what sentient beings desire and think; (6) knowledge of the different levels of their existence; (7) knowledge of the results of various methods of practice; (8) knowledge of the transmigratory states of all sentient beings and the courses of karma they will follow; (9) knowledge of the past lives of all sentient beings and the nirvanic state of non-defilement; (10) knowledge of the methods of destroying all evil passions. II. One who possesses the ten powers. III. The ten powers possessed by bodhisattvas. There is another set of ten bodhisattva powers listed in the Shoulengyan sanmei jing 首楞嚴三昧經 (T vol. 15, pp. 643a-b). => (s: daśa-balāni) Có các nghĩa sau: I. Mười năng lực trí tuệ viên mãn, đặc biệt chư Phật mới có: 1. Tri giác xứ phi xứ trí lực: Trí tuệ biết phân biệt rõ pháp nào có đạo lý, pháp nào không có đạo lý. 2. Tri tam thế nghiệp báo trí lực: Biết rõ nhân quả nghiệp báo của chúng sinh trong ba đời quá khứ, hiện tại, vị lai. 3. Tri chư Thiền giải thoát tam muội trí lực: Biết rõ các loại Thiền định, tám thứ giải thoát, và ba thứ Tam muội. 4. Tri chúng sinh tâm tính trí lực: Biết tâm tính của tất cả chúng sinh. 5. Tri chủng chủng giải trí lực: Biết rõ mọi loại tri giải của tất cả chúng sinh. 6. Tri chủng chủng giới trí lực: Biết rõ mọi cảnh giới khác nhau . 7. Tư nhất thiết chí sở đạo trí lực: Biết rõ mọi các pháp môn tu tập khác nhau. 8. Tri thiên nhãn vô ngại trí lực: Trí lực vận dụng thiên nhãn thấy rõ mọi sinh tử và nghiệp báo lưu chuyển của chúng sinh. 9. Tri túc mạng vô lậu trí lực: Biết rõ túc mạng của chúng sinh và vô lậu niết bàn . 10. Tri vĩnh đoạn tập khí trí lực: Biết rõ như thực đối với mọi tập khí vọng tưởng vĩnh viễn đoạn diệt. II. Người đã đạt được mười lực. III. Mười lực của hàng Bồ-tát. Chi tiết được ghi rõ trong Kinh Thủ Lăng Nghiêm tam muội 首楞嚴三昧經 c:Shoulengyan sanmei jing .
|
||
Tháp miếu 塔廟 [ja] トウビョウ tōbyō ||| Pagodas and temples. => Chùa và miếu.
|
||
Thập môn biện hoặc luận 十門辯惑論 [ja] ジュウモンベンワクロン Jūmon benwaku ron ||| Shimen bianhuo lun; 3 fasc., by Fu-li 復禮; T 2111.52.551-559. => Luận, gồm 3 quyển , Phục Lễ 復禮 c: Fu-li soạn.
|
||
Thập môn hoà tránh luận 十門和諍論 [ja] ジュウモンワソウロン Jūmon wasō ron ||| Simmun hwajaeng non (Reconciliation of Disputes in Ten Aspects) by Wŏnhyo 元曉. An essay by the famous Silla scholiast, in which he attempted to synthesize the views of the various Buddhist teachings which had been transmitted into Korea during his era. Unfortunately, only fragments of this text are extent.HPC 1.838-841. => k: Simmun hwajaeng non; e: Reconciliation of Disputes in Ten Aspects của Nguyên Hiểu 元曉 k:Wŏnhyo. Là luận giải của một học giả nổi tiếng người Cao ly, trong đó, sư nỗ lực tổng hợp mọi quan điểm giáo lý Phật giáo khác nhau được phiên dịch sang tiếng Cao ly trong thời đại của sư. Không may, chỉ còn những đoạn rời của kinh nầy còn hiện hành.
|
||
Thập nhất chủng thô trọng 十一種麁重 [ja] ジュウイチシュ ソジュウ jūichishu sojū ||| The eleven coarse and heavy hindrances which accord with each of the pairs of the twenty-two kinds of folly 二十二種愚痴, and which are severed at each of the eleven bodhisattva stages 十一地. 〔瑜伽論 T 1579.30.730a9〕 => Mười một loại chướng ngại thô trọng, mỗi thứ cùng kết hợp thành một cặp trong Hai mươi hai loại ngu si (Nhị thập chủng ngu si 二十二種愚痴) mà hàng Bồ-tát thập nhất địa phải đối trị với từng loại một rất khó khăn.
|
||
Thập nhất địa 十一地 [ja] ジュウイチチ jūichichi ||| The eleven stages taught in the Saṃdhinirmocana-sūtra 解深密經, which include the first ten bodhisattva stages 十地 plus the Buddha stage. These are the stage of joy 極喜地, stage of freedom from defilement 離垢地, the stage of emission of light 發光地, the stage of burning wisdom 焰慧地, stage of overcoming difficulty 極難勝地,stage of becoming directly apparent 現前地, stage of far-reaching 遠行地, the immovable stage 不動地, the stage of excellent wisdom 善慧地, the stage of the dharma cloud 法雲地, and the buddha-stage 佛地. For detailed explanations of the hindrances removed at each of these stages, see 二十二種愚癡.〔瑜伽論 T 1579.30.729a21〕 => Giai vị thứ 11 được đệ cập trong Kinh Giải Thâm Mật 解深密經; s: Saṃdhinirmocana-sūtra, gồm 10 giai vị đầu của hàng Bồ-tát, cộng thêm quả vị Phật. Đó là: Cực hỷ địa, Ly cấu địa, Phát quang địa, Diệm huệ địa, Cực nan thắng địa, Hiện tiền địa, Viễn hành địa, Bất động địa, Thiện huệ địa, Pháp vân địa, và Phật địa
|
||
Thập nhất diện Quán thế âm thần chú kinh. 十一面觀世音神呪經 [ja] ジュウイチメンカンゼイオンシンジュキョウ Jūichimen kanzeon shinjukyō ||| Skt. Avalokiteśvara-ekadaśamukha-dhāraṇī; Tib. ['phags pa] spyang ras gzigs dbang phyug shal bcu gcig pa shes bya ba'i gzungs [To.693/899, P.373/524]; (Dhāraṇī of the Eleven-Faced Contemplator of the World's Sounds). Spoken by the Eleven-Faced One, Ekadaśamukha, from his residence on Śravasti; whoever upholds the dhāraṇī may gain the ten boons 利益 and four merits 功德. Source text for a maṇḍala centred Ekadaśamukha [Ngor.13]. Four Chinese translations are extant: (1) 1 fasc. (T 1070.20.149-152), Incantation of the Eleven-Faced Contemplator of the World's Sounds 十一面觀世音神呪經, tr. Yaśogupta 耶舍崛多. (2) 1 fasc. (T 1071.20.152-155) Essential Incantation of the Eleven-Faced One 十一面神呪心經 tr. 玄奘. Chinese commentary: Commentary on the Meanings 十一面神呪心經義疏 (T 1802) by Huizhao 慧沼. (3) in the 4th fasc. of the Dhāraṇī Collection 陀羅尼集經 (4) 3 fasc. (T 1069.20.139-152) Ritual Procedure of Recitation based on Spontaneous Contemplation, the Eleven-Faced Bodhisattva 十一面觀自在菩薩念誦儀軌經 abbr. 十一面觀音軌經, tr. Amoghavajra 不空. BGBT4/128-9. => s: Avalokiteśvara-ekadaśamukha-dhāraṇī; t: ['phags pa] spyang ras gzigs dbang phyug shal bcu gcig pa shes bya ba'i gzungs; e; Dhāraṇī of the Eleven-Faced Contemplator of the World's Sounds. Kinh do vị Bồ-tát Quán Thế Âm có 11 mặt (Ekadaśamukha) thuyết giảng từ trú xứ của ngài ở Śravasti, bất kỳ người nào thọ trì thần chú nầy đều có thể đạt được 10 lợi ích và 4 công đức. Nguồn gốc của kinh văn là về một mạn-đà-la có trung tâm là Ekadaśamukha [Ngor.13]. Có 4 bản dịch chchữ Hán hiện đang lưu hành: 1. Thập nhất diện Quán thế âm thần chú kinh. Một quyển. Da-xá-quật-đa (耶舍崛多; s:Yaśogupta) dịch.2. Thập nhất diện thần chú tâm kinh. Ngài Huyền Trang dịch. Bản chú giải tiếng Hán về kinh nầy của Huệ Chiểu 慧沼có tên Thập nhất diện thần chú tâm kinh nghĩa sớ十一面神呪心經義疏.3. Trong quyển thứ 4 của bộ Đà-la-ni tập kinh (T 901) ( Phật thuyết tác sổ châu pháp tướng phẩm 佛説作數珠法相品). 4. Bộ 3 quyển có nhan đề Thập nhất diện Quán Tự Tại Bồ-tát niệm tụng nghi quỹ kinh 十一面觀自在菩薩念誦儀軌經 Gọi tắt là Thập nhất diện Quán Âm quỹ kinh 十一面觀音軌經, Ngài Bất Không (s: Amoghavajra 不空) dịch. Thập nhất diện thần chú tâm kinh 十一面神咒心經 [ja] ジュウイチメンジンジュシンキョウ Jūichimen jinju shin kyō ||| The Shiyimian shenzhou xin jing; Avalokiteśvaraikādaśamukha-dhāranī (Sutra of the Spiritual Mantra of the Eleven-Faced [Avalokiteśvara]). One fascicle, T 1071.20.152-155. Translated by Xuanzang in 656. One version of the . => j: Jūichimen jinju shin kyō; c: Shiyimian shenzhou xin jing; k: Avalokiteśvaraikādaśamukha-dhāranī; e: Sutra of the Spiritual Mantra of the Eleven-Faced [Avalokiteśvara]. Một quyển. Huyền Trang dịch năm 656. Là một bản dịch từ Thập nhất diện Quán thế âm thần chú kinh十一面觀世音神呪經.
|
||
Thập nhất không 十一空 [ja] ジュウイチクウ jūichikū ||| , 'Eleven kinds of emptiness' I. (1) Internal Emptiness; (2) External Emptiness; (3) Internal/External Emptiness; (4) Conditioned Emptiness; (5) Unconditioned Emptiness; (6) Beginningless Emptiness; (7) Essential Emptiness; (8) The Emptiness of no possession; (9) Ultimate Emptiness; (10) Empty Emptiness; (11) Great Emptiness. II. (1) Dharma-realm nature Emptiness; (2) Emptiness of Dharma-nature; (3) Emptiness of non-difference in nature; (4) Emptiness of unchanging nature; (5) Emptiness of equal nature; (6) Emptiness of the nature as free from arising; (7) Emptiness of the nature of the fixed dharma; (8) Emptiness of the dharma-abiding nature; (9) Emptiness of the nature of true reality; (10) Emptiness of the nature of the realm of the void; (11) Nature of Emptiness of the inconceivable realm. => Mười một loại không: Có 2 sự phân loại I. 1. Nội không, 2. Ngoại không, 3. Nội ngoại không, 4. Hữu vi không, 5. Vô vi không, Vô thuỷ không, 7. Tính nghĩa không, 8. Vô sở hữu không, 9. Đệ nhất nghĩa không, 10. Không không, 11. Đại không. II. 1. Pháp giới tính không 2. Pháp tính không 3. Vô phân biệt tính không 4. Bất biến tính không 5. Bình đẳng tính không 6. Vô sinh khởi không 7. Bất đinh pháp tính không 8. Vô trụ pháp tính không 9. Chân thực tính pháp không 10. Pháp giới tính không không 11. Bất tư nghì pháp giới không.
|
||
Thập nhất thô trọng 十一麁重 [ja] ジュウイチソジュウ jūichisojū ||| The eleven coarse and heavy hindrances which are severed at each of the eleven bodhisattva stages 十一地. See 十一種麁重. => Mười một loại chướng ngại thô trọng, mỗi thứ cùng kết hợp thành một cặp trong Hai mươi hai loại ngu si (Nhị thập chủng ngu si 二十二種愚痴) mà hàng Bồ-tát thập nhất địa phải đối trị với từng loại một rất khó khăn. Xem Thập nhất chủng thô trọng.
|
||
Thập nhất thức 十一識 [ja] ジュウイチシキ jūichishiki ||| The eleven consciousnesses taught in the Summary of the Great Vehicle 攝論. These are eleven kinds of distinctions to be observed in the transformations that are produced from the ālayavijñāna 阿賴耶識. (1) bodily consciousness 身識,which refers to the five sense faculties. (2) the consciousness of attachment to body身者識, which is defiled consciousness. (3) the reception consciousness 受者識, which refers to the subsequent three mental consciousness (6th,7th, and 8th) which receive the impressions from the sense faculties. (4) The concomitant reception consciousness 應受識, which refers to the objective data fields 六塵. (5) the reception consciousness proper 正受識, which refers to the six realms of consciousness 六識界 that bind the data fields to the faculties. (6) the time consciousness 世識, through which life and death continue without lapse. (7) the calculating consciousness 數識, which counts all things from one to infinity. (8) the locus consciousness 處識, also called the container consciousness 器識, referring to the container world 器世間 which houses the four elements 四大, five data fields and so forth. (9) the linguistic consciousness 言説識, which sees, hears and understands linguistic information. (10) the consciousness of distinction of self and other 自他差別識; this consciousness also distinguishes differences in types of beings, such as those in the six destinies: hell-being 地獄, human人間, god 天, etc. (11) the consciousness that distinguishes the two paths of good and evil in saṃsāra 善惡兩道生死識. 〔攝大乘論 T 1593.31.118a22-29〕 => Mười một thức đề cập trong Nhiếp Đại thừa luận (攝論; e: Summary of the Great Vehicle). Đây là 11 thức phân biệt được thấy trong sự chuyển biến phát sinh từ A-lại-da thức: 1. Thân thức: liên quan đến năm giác quan. 2. Thân giả thức: là ô nhiễm thức. 3. Thọ giả thức: ba tâm ý thức (thức thứ sáu, bảy, và tám) tiếp nhận mọi cảm giác từ các giác quan. 4. Ứng thọ thức 應受識: là sáu trần. 5. Chính thọ thức 正受識: nói đến sáu lĩnh vực của thức nối kết các trần với các giác quan. 6. Thế thức 世識 : trải qua sinh tử tương tục không gián đoạn 7. Số thức 數識 : tính đếm các pháp từ một đến vô tận. 8. Xứ thức 處識: còn gọi là khí thức 器識, đế cập đến khí thế gian 器世間 chứa đựng tứ đại , ngũ trần... 9. Ngôn thuyết thức 言説識 : là sự thấy nghe hiểu biết các thông tin ngôn ngữ. 10. Tự tha sai biệt thức自他差別識: thức nầy còn có những phân biệt khác nhau trong lục đạo: địa ngục, nhân gian, thiên ... 11. Thiện ác lưỡng đạo sinh tử thức 善惡兩道生死識: phân biệt 2 đường thiện ác trong cõi luân hồi.
|
||
Thập nhất trí 十一智 [ja] ジュウイチチ jūichichi ||| The 'eleven wisdoms.' (1) conventional knowledge (samvrti-jñāna); (2) knowledge of dharmas (dharma-jñāna); (3) subsequent knowledge (anavaya-jñāna); (4) knowledge of suffering c (5) knowledge of arising (samudaya-jñāna); (6) knowledge of cessation (nirodha-jñāna) (7) knowledge of the path (mārga-jñāna); (8) knowledge of other's minds (para-mano-jñāna); (9) knowledge of extinction (kṣaya-jñāna); (10) knowledge of non-arising (anutpāda-jñāna) and (11) knowledge of reality (yathābhūta-jñāna). A Tiantai analysis of these eleven knowledges can be found in T 1925.46.683b-4a. => 1. Thế tục trí (s: samvrti-jñāna); 2. Pháp trí (s:dharma-jñāna); 3. Loại trí (s: anavaya-jñāna); 4. Khổ trí (s: anavaya-jñāna); 5. Tập trí (s: samudaya-jñāna); 6. Diệt trí (s: nirodha-jñāna) 7. Đạo trí (s: mārga-jñāna); 8. Tha tâm trí (s: para-mano-jñāna); 9. Tận trí (s: kṣaya-jñāna); 10. Vô sinh trí (s: anutpāda-jñāna) 11. Thực trí (s: yathābhūta-jñāna).
|
||
Thập nhị bộ kinh 十二部經 [ja] ジュウニブキョウ jūnibu kyō ||| The twelve divisions of the Buddhist canon, according to genre (dvādaśa-anga). For explanation of the meaning of each, please consult the entry for the individual term. (1) sūtra 修多羅 (also translated as 契經 or simply 經); (2) geya 祇夜 (translated as 應頌 and 重頌); (3) gāthā 伽陀 (translated as 諷頌 and 孤起頌); (4) nidāna 尼陀那 (translated as 因縁); (5) itivṛttaka 伊帝目多伽 (translated as 本事); (6) jātaka 闍多伽 (translated as 本生); (7) abdhuta-dharma 阿浮達磨 (未曾有); (8) avadāna 阿波陀那 (譬喩); (9) upadeśa 優婆提舎 (論議); (10) udāna 優陀那 (自説); (11) vaipulya 毘佛略 (方廣); (12) vyākaraṇa 和伽羅 (授記). => Sự phân chia mười hai phần của kinh điển Phật giáo theo thể loại (s: dvādaśa-anga). Về giải thích của mỗi từ, xin tra cứu riêng từng mục. 1. Tu-đa-la 修多羅 s: sūtra, còn được dịch là Khế kinh hoặc đơn giản là Kinh. 2. Kỳ-dạ 祇夜 s: geya, còn được dịch là Ứng tụng hoặc Trùng tụng. 3. Già-đà 伽陀 s: gāthā, còn được dịch là Phúng tụng và Cô khởi tụng. 4. Ni-đà-na 尼陀那s: nidāna, dịch là Nhân duyên. 5. Quân-đế-mục-đa-già: 伊帝目多伽 s: itivṛttaka, dịch là Bản sự. 6. Xá-đa-già: 闍多伽 s: jātaka, dịch là Bản sinh. 7. A-phù đạt-ma: 阿浮達磨 s: abdhuta-dharma , còn gọi là Vị tằng hữu (未曾有) 8. A-ba-đà-na: 阿波陀那s: avadāna, còn gọi là Thí dụ (譬喩). 9. Ưu-ba-đề-xá: 優婆提舎 s: upadeśa, dịch là Luận nghị (論議). 10. Ưu-đà-na: 優陀那 s: udāna, Tự thuyết (自説). 11. Tỳ-phật-lược: 毘佛略 vaipulya, Phương quảng (方廣) 12. Hoà-già-la: 和伽羅s: vyākaraṇa, Thọ ký(授記)
|
||
Thập nhị bộ tuyến 十二部線 Thập nhị bộ 十二部 [ja] ジュウニブセン jūnibusen ||| See => Xem Thập nhị bộ kinh 十二部經.
|
||
Thập nhị danh thần chú hiệu lượng công đức trừ chướng diệt tội kinh 十二佛名神呪校量功德除障滅罪經 [ja] ジュウニブツミョウシンジュキョウリョウクドクジョショウメツザイキョウ Jūni butsumyō shinju kyōryō kudoku joshō metsuzai kyō ||| The Shier fo ming shenzhou jiaoliang gongde chuzhang miezui jing; Skt. Dvādaśabuddhaka-sūtra; Tib. sangs rgyas bcu gnyis pa [To.273/511/853]; (Sutra of the Twelve Buddha Names). (1) 1 fasc. (T 1348.21.860-863), Sutra of the Twelve Buddha Names [An Incantation for Scholastic Merit, Dispelling Harm and Extinguishing Sin] 十二佛名神呪校量功德除障滅罪經 trans. Jñānagupta 闍那崛多. (2) 1 fasc. (T 1349.21.863-864), Incantation of the Praises of the Tathāgata's Merits 稱讚如來功德神呪經, trans. Yijing 義淨. => s: Dvādaśabuddhaka-sūtra; t: sangs rgyas bcu gnyis pa; e: Sutra of the Twelve Buddha Names. 1. Thập nhị danh thần chú hiệu lượng công đức trừ chướng diệt tội kinh . Gồm 1 quyển. Xà-na-quật-đa dịch. 2. Xưng tán Như Lai công đức thần chú kinh. 1 quyển. Nghĩa Tịnh dịch.
|
||
Thập nhị đầu đà kinh 十 二 頭 陀 經 [ja] ジュウニドウタキョウ Jūnidōtakyō ||| The Sutra on the Twelve Disciplines. One fascicle, translated into Chinese by Gunabhadra 求那跋陀羅. T 783.17.720-722 => Kinh, 1 quyển. Cầu na bạt đa la 求那跋陀羅 s: Gunabhadra dịch sang chữ Hán.
|
||
Thập nhị đầu-đà 十二頭陀 [ja] ジュウニドウタ Jūnidōta ||| Twelve disciplines of restraint concerning food, clothing and shelter. See . => Mười hai điều luật tiết chế sử dụng thực phẩm, áo quần, chỗ ở. Xem Đầu-đà頭陀.
|
||
Thập nhị duyên 十二縁 Thập nhị chi 十二支 [ja] ジュウニエン jūnien ||| See 十二因縁. => Xem Thập nhị nhân duyên 十二因縁
|
||
Thập nhị kiến phược 十二見縛 [ja] ジュウニケンバク jūnikenbaku ||| The twelve binding views: (1) view of self 我見縛; (2) view of sentient beings 衆生見縛; (3) view of life 壽命見縛; (4) view of person 人見縛; (5) nihīistic view 斷見縛; (6) eternalistic view 常見縛; (7) the view of "doing" 我作見縛; (8) the view of subject and object 我所見縛; (9) view of existence 有見縛; (10) view of non-existence 無見縛; (11) view of this and that 比彼見縛; (12) the view of all dharmas 諸法見縛. (From the Shouleng yan sanmeijing 首楞嚴三昧經, T vol. 15, p. 637B). => Mười hai quan niệm chấp trước: 1. Ngã kiến phược; 2.Chúng sinh kiến phược; 3. Thọ mạng kiến phược; 4. Nhân kiến phược; 5. Đoạn kiến phược; 6. Thường kiến phược; 7. Ngã tác kiến phược; 8. Ngã sở kiến phược; 9. Hữu kiến phược; 10. Vô kiến phược; 11.Thử bỉ kiến phược; 12. Chư pháp kiến phược. Theo Thủ Lăng Nghiêm Tam muội kinh.
|
||
Thập nhị môn luận 十二門論 [ja] ジュウニモンロン Jūnimonron ||| The "Treatise of the Twelve Aspects." The Dvādaśanikāya-śāstra, 1 fascicle, attributed to Nāgārjuna 龍樹 and translated by Kumārajīva 鳩摩羅什. One of the three main treatises valued by the Sanlun 三論 and Mādhyamika 中觀派 schools. The doctrine of "all is empty" is explained in twelve aspects. T 1568.30.159c-167c. => s: Dvādaśanikāya-śāstra; e: Treatise of the Twelve Aspects, 1 quyển, của Long Thụ, Cưu ma la thập (鳩摩羅什s: Kumārajīva) dịch. Một trong ba bộ luận chính được Tam luận tông và Trung quán tông quý trọng. Trong đó, giáo lý "tất cả đều không " được giảng giải qua 12 chương.
|
||
Thập nhị nhân duyên 十二因縁 [ja] ジュウニインネン jūniinnen ||| (dvādaśa-astanga). The 'twelve limbs of dependent origination.' When inquiring into what it is that gives rise to human suffering, the Buddha found it to be a continūm of twelve phases of conditioning in a regular order. These twelve limbs of conditioned existence are. (1) 無明 ignorance; (2) 行 action-intentions; (3) 識 consciousness; (4) 名色 name and form; (5) 六處 the six-fold sphere of sense contact; (6) 觸 contact; (7) 受 sensation; (8) 愛 craving; (9) 取 grasping; (10) 有 becoming; (11) 生 birth; (12) 老死 old age and death (impermanence). In this order, the prior situation is the condition for the arising of the next situation. Also, in the same order, if the prior condition is extinguished, the next condition is extinguished. => (s: dvādaśa-astanga; e: 'twelve limbs of dependent origination). Khi quan sát về điều gì gây nên khổ đau cho con người, Đức Phật nhận ra một tiến trình liên tục của 12 nhân duyên trong một quy luật nhất định. Mười hai nhân duyên là: 1. Vô minh; 2. Hành; 3. Thức; 4. Danh sắc; 5. Lục xứ; 6. Xúc; 7. Thọ; 8. Ái; 9. Thủ; 10. Hữu; 11. sinh; 12. Lão tử (vô thường). Trong trật tự nầy, yếu tố trước là nhân duyên để cho yếu tố kế tiếp theo sinh khởi. Cũng vậy, trong cùng một chuỗi xích của tiến trình, nếu nhân duyên trước hoại diệt, thì nhân duyên kế tiếp cũng hoại diệt.
|
||
Thập nhị phần giáo 十二分教 Thập nhị phần kinh 十二分經 [ja] ジュウニブンキョウ jūnibunkyō ||| See 十二部經. => Xem Thập nhị bộ kinh十二部經.
|
||
Thập nhị xứ 十二處 [ja] ジュウニショ jūnisho ||| (1) The twelve loci (the six sense organs 六根 and their objects 六境). (2) In Consciousness-only 唯識 theory, the one hundred elements are divided up according to an arrangement that counts each of the sense organs and each one of their objects as one of these 'loci', making ten. To this, the mind locus and 'dharma locus' are added, totaling twelve. => Có hai nghĩa: 1. Mười hai địa điểm(sáu căn và sáu trần). 2. Theo giáo lý Duy thức, một trăm pháp được chia theo sự sắp xếp tương ứng với 5 giác quan(căn), 5 cảnh (đối tượng của các giác quan), lập thành 10 . Thêm vào đó, là tâm và pháp, tổng cộng là 12.
|
||
Thập như thị 十如是 [ja] ジュウニョゼ jū nyoze ||| The ten factors, or ten "suchnesses" of existent things as taught in the Tiantai Buddhism 天台宗, based on the Lotus Sutra. These are marks 如是相, nature 如是性, substance 如是體, power 如是力, activity 如是作, primary causes 如是因, conditions 如是縁, effects 如是果, rewards and retributions 如是報, and the totality of the nine factors. Abbreviated as 〔法華經 T 262.9.5c12〕 => Mười Như thị do tông Thiên thai đề xướng, căn cứ trong kinh Pháp Hoa. Đó là: Như thị tướng, Như thị tánh, Như thị thể, Như thị lực, Như thị tác, Như thị nhân, Như thị duyên, Như thị quả, Như thị báo, Như thị cứu cánh bản mạt. Gọi tắt là Thập như十如.
|
||
Thập pháp giới 十法界 [ja] ジュウホウカイ jū hōkai ||| Ten realms. In Tiantai these are the realms of hell denizens 地獄, hungry ghosts 餓鬼, animals 畜生, asuras 阿修羅, humans 人間, gods 天上, śrāvakas 聲聞, pratyekabuddhas 縁覺, bodhisattvas 菩薩, and buddhas 佛. Same as => Mười cõi giới. Theo tông Thiên thai, đó là: Địa ngục, Ngạ quỷ, Súc sinh, A-tu-la, người, trời, Thanh văn, Duyên giác, Bồ-tát và Phật. Đồng nghĩa Thập giới十界. .
|
||
Thập pháp hạnh 十法行 [ja] ジュウホウギョウ jūhōgyō ||| The 'ten teaching practices.' Ten kinds of practices related to the scriptures (daśa-dharma-caritam). (1) The copying and preservation of the Great Vehicle teachings. (2) Performance of memorial services. (3) Bestowal of wisdom upon others. (4) Listening to explanations of the teachings by others. (5) To study and read with enthusiasm oneself. (6) to comprehend them. (7) To recite them. (8) To explain them for others. (9) To think them through for oneself. (10) To practice them. There are other sets which vary according to the text. For instance another set of ten can be found in the Shoulengyan sanmei jing in T vol. 15, p. 641b. => Mười hạnh tu tập đối với kinh điển (s: daśa-dharma-caritam): 1. Biên chép và giữ gìn kinh điển Đại thừa. 2. Cúng dường. 3. Ban tặng trí tuệ cho người khác. 4. Nghe giảng giải kinh luận . 5.Ham thích nghiên cứu và đọc tụng. 6. Thọ trì. 7. Khai diễn. 8. Giảng giải kinh luận cho người khác 9. Tự chiêm nghiệm. 10. Tu tập. Có nhiều bảng liệt kê 10 pháp hạnh khác nhau tuỳ theo từng kinh văn, như trong kinh Thủ Lăng Nghiêm tam muội首楞嚴三昧經.
|
||
Thập Phật 十佛 [ja] ジュウブツ jubūtsu ||| 'Ten buddhas.' In the Huayan kongmu zhang 華嚴孔目章, there are two kinds of ten Buddhas. The first ten are the ten buddhas of the realm of understanding. The bodhisattva, relying on the true wisdom of awakening, perceives that the dharma realm is all Buddha in ten aspects (bodies). These are the body of sentient beings, the body of lands, the karma reward body, the body of Buddhist disciples (arhats), the pratyekabuddha body, the bodhisattva body, the body of completely enlightened ones (tathāgatas), the body of knowledge, the reality-body, and the body of space. The second group of ten are the buddhas of the realm of practice. These are the correct enlightenment Buddha, the desire-to-save-sentient- beings Buddha, the karma-reward Buddha, the holding-fast Buddha, the transformation Buddha, the dharma-realm Buddha, the mind Buddha, the samādhi Buddha, the original nature Buddha, and the Buddha who becomes what he wishes. => Theo Hoa Nghiêm khổng mục chương, có hai loại: 1. Mười Đức Phật trong cảnh giới giác ngộ. Hàng Bồ-tát an trú vào chân trí tuệ tỉnh thức, nhận biết toàn thể pháp giới chính là chư Phật trong 10 phương (thể). Đó là thân của chúng sinh, thân quốc độ (y báo ), thân nghiệp báo (chính báo), thân đệ tử Phật (A-la-hán), thân Duyên giác, thân Bồ-tát, thân Phật (Như Lai; s: tathāgatas), thân chân như, và thân hư không. 2. Mười Đức Phật trong cảnh giới tu tập: Đức Phật giác ngộ viên mãn, Đức Phật mong muốn cứu độ hết thảy chúng sinh. Đức Phật báo thân, (Đức Phật chóng thành tựu (holding-fast Buddha), Đức Phật hoá thân, Đức Phật pháp giới, Tâm Phật, Tam muội Phật, Đức Phật Bản tâm, Đức Phật thành tựu như ý.
|
||
Thập phiền não 十煩惱 [ja] ジュウボンノウ jūbonnō ||| See 十種煩惱. => Xem Thập chủng phiền não
|
||
Thấp sinh 濕生 [ja] シツショウ shitsushō ||| (That which is) born from moisture, for example, mosquitoes and other bugs. One of the four types of birth (四生). => (Các loài) sinh nơi ẩm thấp; như muỗi và các côn trùng khác. Một trong Tứ sinh (四生).
|
||
Thập sự phi pháp 十事非法 [ja]ジュウジヒホウ jūjihihō ||| Ten immoral practices. These were found in the behavior of the monks of the Vajjiputtaka sect by Yaśas, whose critique brought about the Second Buddhist Council. The ten kinds of behavior the Vajjis regarded to be pure are: (1) preserving salt in a horn 角鹽淨; (2) taking food when the shadow is beyond two fingers wide 二指淨; (3) after finishing one meal, going to another town for another meal 他聚落淨; (4) holding several confession ceremonies within the same monastic boundary 住處淨; (5) confirming a monastic act in an incomplete assembly 隨意淨; (6) carrying out an act improperly and justifying it by its habitual performance in this way 所習淨; (7) after eating, drinking unchurned milk that is somewhere between the states of milk and curd 生和合; (8) drinking unfermented wine 飲闍樓&FK-FB54;淨; (9) using a mat without a border 無縁坐具淨; and (10) accepting gold and silver 金銀淨. => Mười điều không đúng giới luật. Những điều nầy phát xuất từ sinh hoạt hằng ngày của chư tăng thuộc dòng họ Bạt kỳ (s: Vajjiputtaka) do Trưởng lão Da-xá (s: Yaśas) nêu ra, người chỉ trích nầy đã dẫn đến hội nghị kết tập kinh điển lần thứ hai. Mười hành vi mà nhóm tăng sĩ Bạt kỳ cho là đúng giới luật như sau: 1. Giác diêm tịnh: đựng muối trong dụng cụ bằng sừng. 2. Nhị chỉ tịnh: khất thực khi bóng mặt trời đã quá hai ngón tay. 3. Tha tụ lạc tịnh: sau khi thọ trai xong, còn đi vào làng khác để khất thực. 4. Trú xứ tịnh: cử hành nhiều lễ bố tát trong cùng một trú xứ. 5. Tuỳ ý tịnh6. Sở tập tịnh7. Sinh hoà hợp8. Ẩm xà lâu tịnh9. Vô duyên toạ cụ tịnh10. Kim ngân tịnh.
|
||
Thập sử 十使 [ja] ジュウシ jūshi ||| The ten fetters (delusions, afflictions): desire 欲, hatred 瞋, ignorance 癡, pride 慢, doubt 疑, view of self 身見, extreme view 邊見, evil view 邪見, view of attachment to views 見取見, view of morality 戒禁取見. The first five affect those of lower spiritual development while the second five affect those of greater spiritual development. Same as 十惑. => Mười sự câu thúc (mê lầm, phiền não): dục, sân, si, mạn, nghi, thân kiến, biên kiến, tà kiến, kiến thủ kiến, giới cấm thủ kiến. Năm thứ đầu tiên tác động đến sự phát triển tâm linh bậc thấp, trong khi năm thứsau tác động đến sự phát triển tâm linh bậc cao hơn. Đồng nghĩa Thập hoặc 十惑.
|
||
Thập tam tông 十三宗 [ja] ジュウサンシュウ jūsanshū ||| The thirteen major Buddhist sects in China and Japan. (1) In China, these were the Satyasiddhi school 成實宗, the Sanlun (Three Treatise) school 三論宗, the Nirvana school 涅槃宗, the Vinaya school 律宗, the Dilun school 地論宗, the Pure Land school淨土宗, the Chan (Meditation) school 禪宗, the Shelun (Saṃgrāha) school 攝論宗, the Tiantai school 天台宗, the Huayan school 華嚴宗, the Faxiang school 法相宗, and the Esoteric (Vajrayāna , True Word) school 密宗. (2) In Japan, they were the the Kegon school 華嚴宗, Hossō school 法相宗, Vinaya school 律宗, Tendai school 天台宗, Shingon school 眞言宗 (also categorized as Mikkyō 密教), Rinzai school 臨濟宗, Sōtō school 曹洞宗, Ōbaku school 黄檗宗, Pure Land (Jōdo) school 淨土宗, Jōdo Shin school 眞宗, Yūzū-nembutsu school 融通念佛宗, the Ji school 時宗 , and the Nichiren school 日蓮宗. => Mười ba tông phái Phật giáo chính của Trung Hoa và Nhật Bản: 1. Ở Trung Hoa, đó là: Thành thật tông, Tam luận tông, Niết bàn tông, Luật tông, Địa luận tông, Tịnh Độ tông, Thiền tông, Nhiếp luận tông, Thiên thai tông, Hoa Nghiêm tông, Pháp tướng tông và Chân ngôn tông. (Chú ý: Theo Cmuller, Trung Hoa chỉ có 12 tông !) 2. Ở Nhật Bản, đó là: Hoa Nghiêm tông, Pháp tướng tông, Luật tông, Thiên thai tông, Chân ngôn tông ( còn được gọi là Mật tông 密教; j: Mikkyō), Lâm tế tông, Tào đông tông, Hoàng Bá tông, Tịnh Độ tông, Chân tông, Dung thông niệm Phật tông (融通念佛宗; j:Yūzū-nembutsu school ), Nhật Liên tông, và Thời tông ( 時宗; j: Ji )
|
||
Thập tâm 十心 [ja] ジッシン jisshin ||| Ten minds, of which there are numerous lists in various scriptures. A couple of sets are (1) the mind of benefit 利益心, flexible mind 柔輭心, accordant mind 随順心, still mind 寂静心, suduing mind 調伏心, annihīated mind 寂滅心, humble mind 謙下心, abundant mind 潤澤心, unmoveable mind 不動心, unsullied mind 不濁心. (2) The ten minds in the Sutra of Original Karma 本業經: the mind of faith 信心, the mind of effort 精進心, the mind of mindfulness 念心, the mind of wisdom 慧心, the mind of concentration 定心, the mind of generosity 施心, the mind of moral discipline 戒心, the mind of watchfulness 護心, the mind of the vow 願心, the mind of dedication of merit 迴向心. (3) The minds of the ten faiths 十信. Mười tâm, có nhiều liệt kê trong các kinh điển khác nhau. Đó là: => 1. Lợi ích tâm, Nhu nhuyến tâm, Tuỳ thuận tâm, Tịch tĩnh tâm, Điều phục tâm, Tịch diệt tâm, Khiêm hạ tâm, Nhuận trạch tâm, Bất động tâm, Bất trọc tâm. 2. Mười tâm trong Bản nghiệp kinh: Tín tâm, Tinh tiến tâm, Niệm tâm, Huệ tâm, Định tâm, Thí tâm, Giới tâm, Hộ tâm, Nguyện tâm, Hồi hướng tâm. 3. Các tâm trong Thập tín.
|
||
Thập thân 十身 [ja] ジュウシン jūshin ||| The ten bodies of the Buddha; two kinds of ten bodies are presented in the Avataṃsaka-sūtra 華嚴經. I. The ten bodies of the realm of understanding, associated with Vairocana Buddha. (1) zhongshengshen 衆生身 sentient being body; (2) guotushen 國土身 lands body; (3) yebaoshen 業報身 Karma-reward body; (4) shengwenshen 聲聞身śrāvaka-body; (5) dujueshen 獨覺身 pratyekabuddha body; (6) pusashen 菩薩身 bodhisattva body; (7) rulaishen 如来身 tathāgata-body; (8) zhishen 智身 wisdom body; (9) fashen 法身 dharma-body and (10) xukongshen 虚空身 body of absolute space. II. The ten bodies of the realm of practice are. (1) putishen 菩提身 the enlightenment body, the manifestation of a buddha-body attaining enlightenment; (2) yuanshen 願身 vow body, aspiring to be born in Tuṣita Heaven; (3) huashen 化身 'transformation body;' (4) zhuchishen 住持身 'retaining body;' (5) xianghaozhuangyanshen 相好荘嚴身 body adorned with excellent physical characteristics; (6) shīishen 勢力身 body of power; (7) ruyishen 如意身 body manifested at will; (8) fudeshen 福徳身 body of merit and virtue; (9) zhishen 智身 wisdom body; (10) fashen 法身 dharma body, the quintessential buddha-body. => Mười thân của chư Phật. Trong Kinh Hoa Nghiêm trình bày 2 loại 10 thân Phật: I. Mười thân trong cảnh giới giác ngộ, liên hệ với Phật Tỳ lô giá na s: Vairocana Buddha: 1. Chúng sinh thân; 2. Quốc độ thân; 3. Nghiệp báo thân; 4. Thanh văn thân; 5. Độc giác thân; 6. Bồ-tát thân; 7. Như lai thân; 8. Trí thân; 9. Pháp thân; 10. Hư không thân. II. Mười thân trong cảnh giới tu tập. Đó là: 1. Bồ đề thân: thân giác ngộ, ̣ thị hiện thân Phật đã giác ngộ. 2. Nguyện thân: thân phát nguyện sẽ sinh ở cõi trời Đâu suất. 3. Hoá thân. 4. Trú trì thân. 5. Tướng hảo trang nghiêm thân: thân trang nghiêm bằng những tướng tốt đẹp. 6. Thế lực thân: thân sức mạnh. 7. Như ý thân: thân biểu hiện ý nguyện. 8. Phước đức thân. 9. Trí thân. 10. Pháp thân.
|
||
Thập thành 十成 [ja] ジュウジョウ jūjō ||| Complete; the full number. => Hoàn toàn; con số trọn vẹn.
|
||
Thập thất thiên 十七天 [ja] ジュウシチテン jūshichiten ||| The seventeen dhyāna heavens of the form realm. See 色界十七天. => Cõi trời thiền thứ 17 của cõi Sắc. Xem Sắc giới thập thất thiên 色界十七天.
|
||
Thập thiện nghiệp 十善業 [ja] ジュウゼンゴウ jūzengō ||| The 'ten good acts.' (1) 不殺生 not killing; (2) 不偸盗 not stealing; (3) 不邪淫 not committing adultery; (4) 不妄語 not lying; (5) 不惡口 not speaking harshly; (6) 不兩舌 not speaking divisively; (7) 不綺語 not speaking idly; (8) 不貪欲 not being greedy (9) 不瞋恚 not being angry; (10) 不邪見 not having wrong views. => Mười việc thiện: 1.Bất sát hại, 2. Bất thâu đạo, 3. Bất tà dâm, 4. Bất ỷ ngữ, 5. Bất ác khẩu, 6. Bất lưỡng thiệt, 7. Bất lưỡng thiệt, 8. Bất tham dục, 9. Bất sân nhuế, 10. Bất tà kiến.
|
||
Thập thiện 十善 [ja] ジュウゼン jūzen ||| See . => Xem Thập thiện nghiệp 十善業.
|
||
Thập tín 十信 [ja] ジッシン jisshin ||| "Ten Faiths." The first ten stages in the 52 stage path of the bodhisattva. They are called the ten faiths, since faith is the entry of Buddhist practice. They are: 1. The Stage of Faith xinxin 信心; of the arousal of true aspiration. 2. The Stage of Mindfulness nianxin 念心; the stage of the cultivation of six kinds of mindfulness. 3. The Stage of Endeavor jingjinxin 精進心. 4. The Stage of Mental Stability dingxin 定心. 5. The Stage of the Wisdom of Understanding Emptiness huixin 慧心. 6. The Stage of Pure Self-restraint jiexin 戒心. 7. The Stage of the Returning of Merit huixiangxin 廻向心. 8. The Stage of Maintaining the dharma Within Oneself hufaxin 護法心. 9. The Stage of Detachment 捨心. 10. The Stage of Aspiration yuanxin 願心. Different sutras have their own versions of these ten. Among the sutras with alternative versions are: the Renwang jing 仁王經 , the Fanwangjing 梵網經, the Shoulengyan jing 首楞嚴經 and others. => Mười giai vị đầu tiên trong 52 giai vị tu đạo của Bồ-tát. Gọi Thập tín là vì niềm tin là lối vào trong muôn hạnh tu tập Phật đạo. Đó là: 1. Tín tâm 信心 c: xinxin: phát khởi tâm nguyện chân chính 2. Niệm tâm 念心 c: nianxin: tu tập sáu loại chính niệm. 3. Tinh tiến tâm 精進心c: jingjinxin. 4. Định tâm 定心 c: dingxin. 5. Huệ tâm 慧心 c: huixin. 6. Giới tâm 戒心 c: jiexin. 7. Hồi hướng tâm 廻向心 c: huixiangxin . 8. Hộ pháp tâm 護法心 c: hufaxin . 9. Xả tâm 捨心. 10. Nguyện tâm 願心. Các kinh luận khác nhau đưa ra những lối giải thích khác nhau về Mười tâm nầy. Các kinh đó là: kinh Nhân Vương, kinh Phạm võng, kinh Thủ Lăng Nghiêm và một số kinh khác.
|
||
Thập tông 十宗 [ja] ジュウシュウ jūshū ||| 'Ten schools.' The division of Chinese schools of Buddhism into ten schools of thought. There are variations in the ordering of these ten. {I} The Huayan classification (by Fazang 法藏) is as follows. (1) the self and elements are both real; (2) elements are real but the self is not; (3) elements are not created or destroyed; (4) the manifest world is both provisional and real; (5) the worldly view is delusion and fundamental reality is true; (6) things are merely names; (7) all things are unreal; (8) the bhūta-tathatā is not unreal; (9) 相想倶絶宗 phenomena and their perception are to be gotten rid of, and (10) the all inclusive teaching of the single vehicle. Fazang's classification is also called the Xianshou shizong 賢首十宗. => Mười tông phái. Phật giáo Trung Hoa chia thành 10 trường phái tư tưởng: {I} Pháp Tạng 法藏 c: Fazang phân loại theo Hoa Nghiêm tông: 1. Ngã pháp câu hữu tông: Ngã và pháp đều thực 2. Hữu pháp vô ngã tông: Pháp thực, ngã không. 3. Pháp vô khứ lai không: Pháp không sinh không diệt. 4. Hiện thông giả thực tông: Sự biểu hiện của thế giới là tạm thời và có thực. 5. Tục vọng chân thực tông: Quan niệm các pháp thế gian là huyễn còn bản tế là chân thực. 6. Chư pháp đản danh tông: Các pháp chỉ là danh xưng. 7. Nhất thiết giai không tông: Các pháp đều là không . 8. Chân đức bất không tông: Chân như chẳng phải là không . 9. Tướng tưởng câu tuyệt tông: tướng và tưởng đều dứt sạch. 10. Viên minh cụ đức tông: bao quát mọ giáo lý nhất thừa.
|
||
Thập trú Tỳ-bà-sa luận 十住毘婆沙論 [ja] ジュウジュウ ビバシャロン Jūjū bibasharon ||| The Daśabhūmika-vibhāṣā 17 fasc., T 1521.26.20-123 Attributed to Nāgārjuna 龍樹, translated by Kumārajīva 鳩摩羅什. Consists primarily of an explanation of the bodhisattva stages contained in the Huayan jing. => (s: Daśabhūmika-vibhāṣā), 17 quyển, của Long Thụ, Cưu ma la thập dịch. Chủ yếu bao gồm giải thích về các giai vị tu đạo của Bồ-tát đề cập trong kinh Hoa Nghiêm.
|
||
Thập trú 十住 [ja] ジュウジュウ jūjū ||| The "ten abidings" among the fifty two stages of the bodhisattva as listed in the Avataṃsaka-sūtra. So-called because the mind dwells peaceably in the principle of emptiness. They are: 1. 發心住fa-hsin-chu, the "abiding of awakening operation." The 'ten faiths' stage of provisionally following to enter the view of emptiness is completed, the true wisdom of no outflow arises, and the mind dwells in the principle of absolute reality. 2. 治地住zhidizhu - the "abiding of nurturing." The stage of always practicing the view of emptiness, and clearing and nurturing the mind-ground. 3. 修行住xiuxingzhu - The "abiding of practice." Cultivating all good practices. 4. 生貴住shengguizhu - The "abiding of producing virtues." The stage of dwelling peaceably in the principle of "no-self' where the seed natures are purified. 5. 具足方便住 juzufangbianzhu - The "abiding of replete with expedient means." Innumerable good roots are possessed, and expedient means are used to aid in the view of emptiness. 6. 正心住zhengxinzhu - The "abiding of correct mind." The stage of the completion of the wisdom of emptiness of the prajñāpāramitā sutras. 7. 不退住butuizhu - The "abiding of no-backsliding." The stage where one does not backslide from the experience of emptiness, no aspects and no desires. 8. 童眞住tongzhenzhu - The "abiding of the 'true chīd.'" The deluded view does not arise, and awakening does not cease. 9. 法王子住fawangzizhu - The "abiding of the dharma-prince." The stage of producing wisdom in accordance with the Buddha's teaching, and being assured of becoming a Buddha in the future. 10. 灌頂住 guandingzhu - the "abiding of sprinkling water on the head." The stage of being able to view the principle of emptiness and no-aspects without producing wisdom. => Mười trong 50 giai vị của hàng Bồ-tát được đề cập trong kinh Hoa Nghiêm. Có tên gọi như vậy vì tâm an trú trong nguyên lý Tính không. Đó là: 1.Phát tâm trú 發心住 c: fa-hsin-chu: giai vị Thập tín, khi niềm tin vào quan niệm tính Không đã được hoàn chỉnh, trí tuệ vô lậu chân chính phát sinh, và tâm hoàn toàn an trú trong thực tại tuyệt đối. 2. Trị địa trú 治地住 c: zhidizhu: giai vị luôn luôn tu tập tính Không, làm thanh tịnh và trưởng dưỡng tâm địa. 3. Tu hành trú 修行住 c: xiuxingzhu: tu tập các thiện pháp. 4. Sinh quý trú 生貴住shengguizhu: giai vị tâm an trú trong đạo lý "vô ngã", nơi các chủng tử tâm được thanh tịnh hoá. 5. Cụ túc phương tiện trú 具足方便住c: juzufangbianzhu: Có được vô số thiện căn và vận dụng được nhiều phương tiện hỗ trợ cho quan niệm tính Không. 6. Chính tâm trú 正心住zhengxinzhu: giai vị hoàn chỉnh trí tuệ tính Không từ kinh Bát-nhã Ba-la-mật-đa. 7. Bất thối trú 不退住c: butuizhu: giai vị không còn lui sụt từ kinh nghiệm về tính Không, không còn xu hướng và ham muốn. 8. Đồng chân trú 童眞住c: tongzhenzhu: vọng tưởng không còn sinh khởi nữa, và sự tỉnh giác được duy trì. 9. Pháp vương tử trú 法王子住c: fawangzizhu: giai vị hiển bày trí tuệ đúng với giáo lý của chư Phật, tin chắc sẽ thành Phật trong tương lai. 10. Quán đỉnh trú: 灌頂住c: guandingzhu: giai vị nhận ra đạo lý tính Không và ở mọi phương diện thường lưu xuất trí tuệ.
|
||
Thập tụng luật 十誦律 [ja] ジュウジュリツ Jūjuritsu ||| The "Ten Recitations Vinaya " of the Sarvāstivāda 有部 sect. => Bộ luật của Hữu bộ 有部 s: Sarvāstivāda.
|
||
Thập tướng 十相 [ja] ジュウソウ jūsō ||| The 'ten aspects' of existence listed in the Nirvāna Sutra are. form, sound, smell, taste, touch, arising, abiding, ceasing, male, female (T vol. 12, p. 755a). The ten found in the Huayan jing 華嚴經 are. Buddha, bodhisattva, pratyekabuddha, śrāvaka, god, man, demigod, animal, hungry ghost, hell-being. => Mười tướng trạng hiện hữu được ghi trong kinh Niết-bàn: sắc, thanh hương, vị, xúc, sinh, trụ, diệt, nam, nữ. Mười tướng trong kinh Hoa Nghiêm là: Phật, Bồ-tát, Duyên giác, Thanh văn, Trời, Người, A-tu-la, Ngạ quỷ, Địa ngục.
|
||
Thập vương 十王 [ja] ジュウオウ jūō ||| "Ten Kings" of the dark realms as listed in the Sūtra of the Ten Kings . (1) 秦廣王; (2) 初江王; (3) 宋帝王; (4) 伍官王; (5) 閻魔王; (6) 變成王; (7) 泰山府君; (8) 平等王; (9) 都市王; (10) 五道轉輪王. Also written => Mười vị vua ở cõi giới địa ngục được đề cập trong Thập vương kinh十王經: 1. Tần quảng vương, 2. Sơ giang vương; 3. Tống đế vương; 4. Ngũ quan vương; 5. Diêm ma vương; 6. Biên thành vương; 7. Thái sơn phủ quân; 8. Bình đẳng vương; 9. Đô thị vương; 10. Ngũ đạo chuyển luân vương. Còn gọi là Thập điện diêm vương十殿閻王.
|
||
Tháp 塔 [ja] トウ tō ||| (1) A stūpa, i.e., a mound where the remains of a great sage are buried. (2) A temple. => Ngôi tháp, là một gò đất nơi hài cốt của bậc đại hiền nhân được chôn cất.
|
||
Thấp 濕 [ja] シツ shitsu ||| (1) Dampness, moisture; to get damp or wet; damp, moist, humid. (2) That which has a fluid nature; the special characteristic of the element water. (3) Stickiness, adhesion. (4) Fluidity (drava, dravatva). => 1. Sự ẩm ướt, hơi ẩm; bị ẩm ướt; sự ẩm ướt, không khí ẩm thấp. 2. Vật có tính lỏng, hay thay đổi; điểm đặc thù của nước. 3. Tính bầy nhầy, kết dính. 4. Tính lỏng, độ chảy loãng (s: drava, dravatva).
|
||
Thấp 濕 [ja] シツ shitsu ||| (1) Dampness, moisture; to get damp or wet; damp, moist, humid. (2) That which has a fluid nature; the special characteristic of the element water. (3) Stickiness, adhesion. (4) Fluidity (drava, dravatva). => 1. Sự ẩm ướt, hơi ẩm; bị ẩm ướt; sự ẩm ướt, không khí ẩm thấp. 2. Vật có tính lỏng, hay thay đổi; điểm đặc thù của nước. 3. Tính bầy nhầy, kết dính. 4. Tính lỏng, độ chảy loãng (s: drava, dravatva).
|
||
Thất niệm 失念 [ja] シツネン shitsunen ||| (smṛti-nāśa). 'forgetting.' One of the twenty secondary defilements (隨煩悩) in the doctrine of the Yogācāra school. The mental action of the mind scattering and loss of ability to hold to the object of perception, especially in the case of śamatha meditation. A mistaken or impaired memory. It is considered to be a provisional element rather than a real one. => (s: smṛti-nāśa) Một trong 20 tuỳ phiền não theo giáo lý Du-già hành tông. Tâm hành tán loạn tâm ý và mất khả năng nhận biết đối tượng nhận thức, đặc biệt trong pháp tu chỉ quán. Sai lầm do kém trí nhớ. Được xem là một yếu tố tạm thời hơn là yếu tố thực.
|
||
Thất tâm 失心 [ja] シツシン shitsushin ||| Scattered mind, loss of mindfulness, loss of spiritual composure. 〔瑜伽論 T 1579.30.622c7〕 => Xao nhãng tâm ý, không chú tâm, tâm không điềm tĩnh.
|
||
Thất 失 [ja] シツ shitsu ||| (1) To be lost, to disappear (Skt. nāśa; Tib. nub par gyur pa). (2) Mistake, error, shortcoming, fault (vraṇa, doṣa). 〔二障義 HPC 1.791b19〕(3) A mental lapse; a lapse in consciousness. => 1. Bị mất, biến mất (Skt. nāśa; Tib. nub par gyur pa). 2. Lầm lỗi, sai lầm, thiếu sót, khuyết điểm (s: vraṇa, doṣa). 3. Lãng trí, không chú tâm.
|
||
Thâu đạo 偸盜 [ja] トウトウ tōtō ||| To take what belongs to someone else; stealing (Pali adinnādāna); equivalent to 不與取. This crime is considered to be one of the ten evil actions 十惡 in Buddhism, and is prohibited in the five basic precepts . => Lấy những vật thuộc về người khác; lấy trộm (p: adinnādāna), dồng nghĩa với Bất dữ thủ. Trong Phật pháp, tội nầy được xếp vào 1 trong Thập ác, và là giới cấm căn bản trong Ngũ giới五戒.
|
||
Thế lực 勢力 [ja] セイリキ seiriki ||| (1) Vitality, energy, spirit, liveliness. (vega) 〔倶舎論〕(2) Great power; great strength. (vibhutva) (3) Strength, energy. (thāma-bala, utsāha) (4) Potency. (virya) => 1. Sinh khí, sinh lực, tính hăng hái, tinh sôi nổi. (vega). Theo Câu xá luận. 2. Năng lực lớn lao, sức mạnh to lớn. (s: vibhutva). 3. Sức mạnh, năng lực (s: thāma-bala, utsāha). 4. Uy lực lớn (s: virya).
|
||
Thế tốc 勢速 [ja] セイソク seisoku ||| 'Rapidity', 'instantaneousness.' One of the 24 conditioned elements 'not concomitant with mind' in Consciousness-only theory. An element provisionally established on the rapid energy of conditioned elements to arise and cease without an instant of pause. => "Sự nhanh chóng, tức thời". Một trong 24 món Tâm bất tương ưng hành pháp trong giáo lý Duy thức. Một phần tử tạm thời được lập ra rất nhanh chóng trong năng lực của pháp hữu vi sinh khởi và hoại diệt không dừng nghỉ.
|
||
Thế 勢 [ja] セイ sei ||| (1) Strength, power, force, vigor. (2) Energy, spirit, vitality. (vega) (3) Power, might, authority, influence. (4) Impetus, an impulse. (5) The course of things, a trend or tendency. (6) Aspect, circumstances, conditions.[姿] => Có các nghĩa sau: 1. Sức mạnh, năng lực, sức lực, sinh lực. 2. Nghị lực, nhiệt tình, sinh khí (s: vega). 3. Thế lực, sức mạnh, quyền lực, uy thế. 4. Lực thúc đẩy, sức đẩy tới.5. Tiến trình của các pháp, chiều hướng hay khuynh hướng chung. 6. Phương diện, trường hợp, dáng vẻ ( tư-姿 ).
|
||
Thi ba-la-mật 尸波羅蜜 [ja] シハラミツ shiharamitsu ||| A transliteration of śīla-pāramitā--the bodhisattva's unattached practice of moral discipline. => Phiên âm chữ śīla-pāramitā—nghĩa là Bồ-tát không chấp trước vào việc hành trì giới luật.
|
||
Thí ba-la-mật 施波羅蜜 [ja] セハラミツ seharamitsu ||| The perfection of giving (dāna-pāramitā); the free giving of one's material assets to others without any thought of merit or recompense. One of the six pāramitās 六波羅蜜 and ten pāramitās 十波羅蜜. => Sự viên mãn của pháp bố thí (s: dāna-pāramitā); tự nguyện bố thí tài sản vật chất của mình cho người khác mà không mong cầu công đức. Một trong sáu ba-la-mật.
|
||
Thị cố 是故 [ja] ゼコ shiko, zeko, konoyueni ||| (1) Therefore, so; for this (that) reason. Because of this. => 1. Cho nên, như vậy; Vì lý do nầy, vì việc nầy.
|
||
Thí đáo bỉ ngạn 施到彼岸 [ja] セトウヒガン setōhigan ||| The perfection of giving. See => Sự viên mãn của việc bố thí. Xe, Thí ba-la-mật施波羅蜜. .
|
||
Thị hiện 示現 [ja] ジゲン jigen ||| (1) The showing of form. An early colloquial translation of rūpa. (2) The revealing of various forms (bodies) by Buddhas and bodhisattvas to sentient beings in order to teach them. Also refers to the 32 marks of the Buddha's body, the 33 bodies of Avalokiteśvara bodhisattva, etc. (darśana, saṃdarśana). (3) The manifestation of a body by an historical sage-personage. (4) The teaching of sentient beings by a buddha or bodhisattva. => 1. Sự hiện bày của sắc tướng. Từ cựu dịch của chữ rūpa. 2. Sự hiển lộ của các hình tướng khác nhau của Đức Phật và bồ-tát để giáo hoá chúng sinh. Còn chỉ cho đến 32 tướng tốt của Đức Phật, 33 hoá thân của Bồ-tát Quán Thế Âm v.v...(s: darśana, saṃdarśana). 3. Thân hoá hiện của một bậc thánh có lịch sử với nhân cách như người. 4. Sự giáo hoá chúng sinh của chư Phật hay Bồ-tát
|
||
Thi Hộ 施護 [ja] セゴ Sego ||| Dānapāla, an Indian scholar monk who was active as a translator in the Northern Song. => (s: Dānapāla). Tăng sĩ học giả Ấn Độ, là một dịch giả vào thời Bắc Tống.
|
||
Thi-khí-na 尸棄那 [ja] シキナ shikina ||| See 尸棄佛. => Xem Thi-khí Phật尸棄佛.
|
||
Thi Khí Phật 尸棄佛 [ja] シキブツ Shiki butsu ||| Śikhin, the second of the seven buddhas of the past 過去七佛. The tradition says that he was born at a time when the normal life span was 70,000 years. He was born in the kṣatriya caste and attained enlightenment under a lotus plant. 〔華嚴經 T 278.9.717c9〕 => Đức Phật thứ hai trong bảy Đức Phật quá khứ. Theo truyền thuyết Đức Phật ra đời khi mạng sống của con người là 70.000 năm. Ngài sinh ra trong gia đình thuộc giai cấp Sát-đế-lợi (s: kṣatriya) và thành đạo trong một đài sen.
|
||
Thi Khí 尸棄 [ja] シキ shiki ||| (1) The name of a brahman king in the Lotus Sutra. 〔法華經 T 262.9.24b14〕 (2) Śikhin Buddha. See 尸棄佛. => 1. Tên một vị vua Bà-la-môn trong kinh Pháp Hoa. 2. Phật Thi Khí (s: Śikhin Buddha). Xem Thi Khí Phật尸棄佛.
|
||
Thi-la Đạt-ma 尸羅達摩 [ja] シラタツマ Shiradatsuma ||| Śīladharma, a scholar-monk from Khotan who stayed at Long-hsing-ssu 龍興寺 monastery from 785-804, where he translated the Shidijing 十地經 and the Huixianglun jing 廻向輪經. Later on, he returned to his homeland. His name is translated into Chinese according to its meaning as 戒法. => (s: Śīladharma), Một vị tăng học giả từ nước Kế Tân (Khotan) đến Trung Hoa ở tại chùa Long Hưng từ năm 785-804, dịch kinh Thập địa 十地經 và Hồi hướng luân kinh 廻向輪經. Sau đó, sư trở về nước. Tên Sư được dich sang tiếng Hán theo nghĩa tiếng Sanskrit là Giới Pháp戒法.
|
||
Thi-la 尸羅 [ja] シラ shira ||| A transliteration of the Sanskrit term śīla, which means moral discipline, usually translated into Chinese as 戒. The prohibitions against immoral behavior which are practiced by monks and nuns. One of the "three practices" 三學. => Phiên âm chữ śīla trong tiếng Sanskrit, có nghĩa là giới luật, Hán văn thường dịch là giới. Là những điều ngăn cấm phòng ngừa những hành vi bất thiện mà hàng tăng ni phải giữ. Một trong Tam học 三學.
|
||
Thí ngạ quỷ hội 施餓鬼會 [ja] セガキエ se gaki e ||| 'Feeding-hungry-ghosts meeting.' A dharma-assembly where food is thrown onto sacred earth or water for hungry beings (ghosts) who have fallen into an evil destiny. "Repose of Souls." It is said that Ānanda started the tradition when he was informed to by a 'burning mouth' hungry ghost to do so. => 'Lễ bố thí thức ăn cho quỷ đói'. Pháp hội mà thức ăn, nước uống được dặt trong một đàn tràng để cúng cho loài quỷ đói đã bị đoạ vào đường ác. “ Những chúng sinh trong vô gián địa ngục”. Tương truyền A-nan bắt đầu thực hiện nghi thức nầy khi được một loài Diệm khẩu ngạ quỷ báo cho biết.
|
||
Thí nhất thiết vô uý đà-la-ni kinh 施一切無畏陀羅尼經 [ja] セイッサイムイダラニキョウ Se issai mui daranikyō ||| The Shi yiqie wuwei tuoluonijing; Skt. Sarvābhāyapradāna-dhāraṇī; Tib. thams cad la mi 'jigs pa rab tu sbyin pa [To.609/925]; (Dhāraṇī of Bestowing Complete Fearlessness). 1 fasc. (T 1373.21.889-890), trans. Dānapāla 施護. => (c: Shi yiqie wuwei tuoluonijing; s: Sarvābhāyapradāna-dhāraṇī; t: thams cad la mi 'jigs pa rab tu sbyin pa ; e: Dhāraṇī of Bestowing Complete Fearlessness). 1 quyển; Thi Hộ (s: Dānapāla 施護) dịch.
|
||
Thị phi 是非 [ja] ゼヒ zehi ||| Yes and no; right and wrong; positive and negative. => Phải và không phải. Đúng và sai; xác định và phủ định.
|
||
Thi quyền 施權 [ja] シゴン shigon ||| Provisionally established. An expedient. => Thiết lập tạm thời. Một phương tiện .
|
||
Thi thiết 施設 [ja] セセツ sesetsu ||| (1) A provisionally established method or system. Synonymous with 安立 (anli). To set forth, produce. The various teaching methods, such as sutras, śāstras, meditation and kōan analysis. (2) Hypothesize, assume. (3) To establish something that is not truly existent (prajñapti, prajñapta, upacāra, vijñapti). => 1. Phương pháp hoặc hệ thống được lập tạm thời. Đồng nghĩa với An lập 安立. Trình bày, đưa ra. Các pháp môn khác nhau, như Kinh, Luận, Thiền và tham công án. 2. Giả định, giả lập. 3. Lập ra một điều gì đó không có thực trong thực tế (s: prajñapti, prajñapta, upacāra, vijñapti).
|
||
Thị tùng 侍從 [ja] シジュウ shijū ||| To attend on; wait on. 〔法華經 T 262.9.59c16〕 => Theo hầu; chăm sóc; phục vụ.
|
||
Thi 尸 [ja] シ shi ||| (1) Corpse, dead body. (2) A medium who receives the spirit of one's ancestors. (3) To group together, to arrange, connect. => 1. Thi hài, xác chết. 2. Xác đồng cốt nhận linh hồn của tổ tiên. 3. Họp lại thành nhóm, sắp đặt, nối lại.
|
||
Thị 恃 [ja] ジ ji ||| (1) To depend on [依]. To presume upon; to trust to. (2) A mother [母]. => 1. Nương vào [ y 依]. Lợi dụng; tin cậy. 2. Người mẹ [母].
|
||
Thị 是 [ja] ゼ ze ||| (1) Yes, correct. (2) This [此]. (3) Is; identical (copula). Exactly. Appropriate, perfectly appropriate. (4) It is this. (5) Perfectly. => 1. Phải, đúng. 2. Đây, nầy [此]. 3. Là; chính là (hệ từ). Đúng là. Thích đáng, thích hợp hoàn toàn. 4. Chính là đây. 5. Hoàn hảo.
|
||
Thị 示 [ja] ジ ji ||| (para-darśana). To show to someone else. Clarification (pari-dīpaka). Teach, show. Manifest, proclaim. To exhibit. => Chỉ bày cho người khác. Làn cho sáng sủa, dễ hiểu (pari-dīpaka). Dạy bảo, chỉ bày. Biểu hiện, tuyên bố. Trưng bày.
|
||
Thí, thi 施 [ja] セ shi, se ||| (1) Give alms; conduct, carry out, administer, apply, perform. To bestow, to grant, to act, to do. Giving, 'charity.' (2) To extend to. (3) To relax, to do away with. (4) One of the Six Perfections (dāna). => 1. Bố thí, thi hành, thực hiện, ứng dụng, trình bày. Ban cho, tặng cho, hành động, làm. 2. Tặng phẩm 'từ thiện'. 3. Mở rộng đến. 4. Buông lỏng, gạt bỏ. 5. Một trong sáu ba-la-mật (s: dāna).
|
||
Thiền ba-la-mật 禪波羅蜜 [ja] ゼンハラミッタ zen haramitta ||| See 禪波羅蜜. => (s: dhyāna-pāramitā). Pháp thiền đưa đến sự an tĩnh rốt ráo của tâm. Còn gọi là Tĩnh lự ba-la-mật 靜慮波羅蜜. Là một trong Lục độ ba-la-mật và Thập ba-la-mật.
|
||
Thiên bát kinh 千鉢經 [ja] センパツキョウ Senpatsu kyō ||| The Qianbo jing, 10 fasc. (T 1177A.20.724-776); an abbreviated title of the Dasheng yujia jingang xinghai manshushīi qianbi qianbo dajiaowangjing 大乘瑜伽金剛性海曼殊室利千臂千鉢大教王經 => Tên gọi tắt của Đại thừa Du già Kim Cương tính hải Mạn thù thất lợi thiên tý thiên bát đại giáo vương kinh. 大乘瑜伽金剛性海曼殊室利千臂千鉢大教王經. Gồm 10 quyển.
|
||
Thiện căn 善根 [ja] ゼンコン zengon ||| 'Good roots,' 'virtuous roots.' Good causal actions that bring good rewards. Good actions, with the roots of a tree used as a metaphor for goodness. In Abhidharma-kośa theory, the basis for the entrance into the "Path of Seeing" 見道 by the practitioner, where she/he arises undefiled wisdom (Skt. kuśala-mūla; Pali kusala-mūla). There are generally considered to be three of these: absence of covetousness 貪, absence of antipathy 瞋, and absence of ignorance 癡. See => Căn lành, đức hạnh lành. Nghiệp nhân lành mang đến kết quả lành. Căn lành, như rễ cây được dùng làm ví dụ cho thiện nghiệp. Theo giáo lý của A-tỳ-đat-ma Câu-xá, nền tảng cho người tu thể nhập địa vị Kiến đạo là phát khởi trí tuệ vô lậu (Skt. kuśala-mūla; Pali kusala-mūla). Thông thường được xem là phát khởi ba món: vô tham, vô sân và vô si. Xem Tam thiện căn三善根..
|
||
Thiên chân 天眞 [ja] テンシン tenshin ||| Something as it originally is, without artificiality. => Cái có từ căn nguyên, không phải do tạo ra.
|
||
Thiên chấp 偏執 [ja] ヘンシュ henshu ||| Bias. Refusing to change one's viewpoint. => Khuynh hướng, sự thiên về, thành kiến. Không chịu thay đổi quan niệm của mình.
|
||
Thiện Châu 善珠 [ja] ゼンジュ Zenjū|||Zenjū (727-797). A Japanese Hossō monk, disciple of Genbō 玄昉, who was a scholar of Yogācāra as well as . Afterwards he founded Akishino Temple. He wrote many works on both Hossō and hetu-vidyā. He was believed by some to have been a reincarnation of Kuiji. => j: Zenjū (727-797). Tăng sĩ tông Pháp tướng Nhật bản, đệ tử của Huyền Phảng (玄昉; j: Genbō), là học giả Du-già hành tông cũng như Nhân minh học (hetu-vidyā 因明). Sau khi sư sáng lập chùa Akishino, sư trứ tác nhiều tác phẩm về cả Pháp tướng lẫn Nhân minh. Sư phần nào tin rằng mình là tái sinh của Khuy Cơ.
|
||
Thiên chính 偏正 [ja]ヘンショウ henshō ||| Prejudiced and impartial. Incorrect and correct. => Thành kiến và công bằng. Sai và đúng.
|
||
Thiên chủ 天主 [ja]テンシュ tenshu ||| A transcription of Śakra Devānām-indra. See . => Dịch chữ Śakra Devānām-indra trong tiếng Sanskrit. Xem Đế thích thiên帝釋天.
|
||
Thiên chuyển đà-la-ni Quán Thế Âm bồ-tát chú 千轉陀羅尼觀世音菩薩呪 [ja] センテンダラニカンセイオンボサツジュ Senten darani kanzeon bosatsu ju ||| The Qianzhuan tuoluoni guanshiyin pusa zhō; Skt. [ārya-]Sahasrāvarta[-nāma-]dhāraṇī; Tib. stong 'gur shes bya ba'i gzungs [To.710/930, P.216/555].; (Dhāraṇī of a Thousand Turns [A Spell of the Bodhisattva who Heeds the Sounds of the World]). Three Chinese versions are extant: (1) 1 fasc. (T 1034.20.17), Dhāraṇī of the Five-Headed One's Spell Which Can Destroy Crimes and a Thousand Turns 呪五首能滅衆罪千轉陀羅尼經 tr. Xuanzang, abbr. Spell of the Five-Headed One 呪五首. (2) from the Dhāraṇī Compendium (T 901). (3) 1 fasc. (T 1035.20.17-18), Dhāraṇī of a Thousand Turns, Spell of the Bodhisattva who Heeds the Sounds of the World 千轉陀羅尼觀世音菩薩呪, tr. Zhitong 智通. BGBT4/131-2. => s: [ārya-]Sahasrāvarta[-nāma-]dhāraṇī; t: stong 'gur shes bya ba'i gzungs. Có 3 bản dịch tiếng Hán hiện đang lưu hành: 1. Chú ngũ thủ năng diệt chúng tội thiên chuyển đà-la-ni kinh. Huyền Trang dịch. 1 quyển .Gọi tắt là Chú ngũ thủ. 2. Trích từ Tinh yếu đà-la-ni. 3. Thiên chuyển đà-la-ni Quán Thế Âm bồ-tát chú, 1 quyển. Trí Thông 智通 c: Zhitong dịch.
|
||
Thiên cổ lôi âm 天鼓雷音 [ja] テンクライオン Tenkuraion ||| See 天鼓雷音佛. => Xem Thiên cổ Lôi âm Phật 天鼓雷音佛.
|
||
Thiên cổ 天鼓 [ja] テンコ tenko ||| (1) A drum in the Hall of Good Dharma of Trāyastrimśa Heaven, which emits sublime sounds by itself without being struck. (2) An epithet of the Buddha. => 1. Trống của Thiện pháp đường trên cung trời Đao lợi, tự phát ra âm thanh vi diệu mà không cần phải đánh vào. 2. Một danh hiệu dành cho Đức Phật.
|
||
Thiện dạ kinh 善夜經 [ja] ゼンヤキョウ Zenya kyō ||| The Shanye jing; Skt. Bhadrakalātrī; Tib. mtshan mo bzang po [To.313, 617, 974]; (Sutra of Fine Night). 1 fasc. (T 1362.21.881-882), trans. => Kinh Thiện dạ (S: Bhadrakalātrī; Tib. mtshan mo bzang po). Nghĩa Tịnh 義淨. dịch, 1 quyển.
|
||
Thiên đản hữu kiên 偏袒右肩 [ja] ヘンダンウゲン hendan'uken ||| To bare the right shoulder and turn it toward (the Buddha). An Indian ritual for showing respect to a sagely teacher. => Vạch y bày vai bên phải (hướng về phía Đức Phật). Nghi thức của ấn Độ biểu hiện lòng tôn kính bậc Đạo sư.
|
||
Thiền đáo bỉ ngạn 禪到彼岸 [ja] ゼントウヒガン zen tōhigan ||| The perfection of concentration. See 禪波羅蜜. => Thành tựu rốt ráo viên mãn của thiền định. Xem Thiền ba-la-mật, 禪波羅蜜.
|
||
Thiện Đạo 善導 [ja] ゼンドウ Zendō ||| Shandao (613-681). The third of the five Pure Land 淨土 masters and the fifth of the seven patriarchs in the tradition of the True Pure Land sect. He entered the priesthood when young, and practiced meditation on Amitābha and his Pure Land. When he heard of Daochuo 道綽, Shandao went to see him and received the Pure Land teaching from him. The rest of his life was dedicated to the practice and dissemination of this teaching. He is said to have copied the Amitābha-sūtra more than 100,000 times and made more than 300 paintings of the Pure Land. Besides chanting sutras and reciting the nianfo 念佛 constantly, he successfully performed meditation in which he visualized Amitābha and his land. He wrote five works in nine fascicles, including commentaries on different sections of the Guan wuliangshou jing 觀無量壽經 ('The Sutra of Meditation on the Buddha of Infinite Life '). He was popularly known as The 'master of the Kuang ming ssu' 光明寺和尚, The 'Great Master of Zhongnan' 終南大師, etc. => c: Shandao (613-681). Vị thứ ba trong năm vị tổ Tịnh độ và là vị thứ năm trong bảy vị tổ của Chân ngôn tông. Ngài xuất gia khi còn nhỏ tuổi và tu tập thiền quán tưởng A-di-đà và Tịnh độ. Khi Ngài nghe tiếng Đạo Xước (c: Daochuo 道綽), Thiện Đạo đến gặp và nhận giáo lý Tịnh độ từ Ngài. Suốt đời Thiện Đạo hiền mình tu tập và hoằng truyền giáo lý nầy. Tương truyền ngài đã chép kinh A-di-đà hơn 100.000 lần và vẽ hơn 300 bức tranh về cõi Tịnh độ. Ngoài việc tụng kinh và niệm Phật thường xuyên, ngài còn tu tập các thời khoá thiền quán tưởng đức Phật A-di-đà và cõi nước của Ngài. Thiện Đạo còn trứ tác năm tác phẩm, trong chín cuốn, gồm những luận giải khác nhau về kinh Quán vô lượng thọ. Ngài thường được gọi là Quang Minh tự Hoà thượng光明寺和尚, Chung Nam Đại sư終南大師...
|
||
Thiên đạo 天道 [ja] テンドウ tendō ||| (1) The path of the gods. (2) One of the six destinies 六道 (also written 天趣); one of the three good destinies. The gods who dwell in the realms of desire, form and formlessness. Divine existence. Also a reference to the heavenly bodies such as the sun, moon and stars. See also 天上. (3) As one of the six destinies, rebirth as a god is generally considered to be the result of the karma of positive acts in a previous lifetime (svarga). Thus it is, relatively speaking, a fortuitous rebirth. But it is nonetheless a karma-based rebirth, and falls far short of the existence of arhats, pratyekabuddhas and bodhisattvas. Some explanations also point out that while rebirth in a heavenly state is the result of a predominance of good karma, there is still a degree of causation by subtle evil. (4) The sun. => 1. Con đường tu tập của chư thiên. 2. Một trong Lục đạo (còn gọi là Lục thú); một trong 3 cõi giới lành. Chư thiên sống trong Dục giới, Sắc giới và Vô sắc giới. Cõi trời. Đề cập đến các thiên thể như mặt trời, mặt trăng và các vì sao. 3. Là một trong Lục đạo, được tái sinh làm chư thiên thường được xem là kết quả do tu tập các thiện nghiệp trong đời trước (s: svarga). Do vậy nói một cách tương đối, đó chỉ là sự tái sinh ngẫu nhiên mà thôi. Nhưng dù sao cũng là sự tái sinh do nghiệp, và còn xa cõi giới của A-la-hán, Bích-chi Phật và Bồ-tát. Có một số kinh luận giải thích rằng tái sinh vào cảnh giới chư thiên là do kết quả ưu việt của thiện nghiệp, nhưng vẫn còn do một mức độ vi tế của nghiệp bất thiện. 4. Mặt trời.
|
||
Thiên Đế thích 天帝釋 [ja]テンタイシャク Ten taishaku ||| A transcription of Śakra Devānām-indra. See 帝釋天. => Hán dịch chữ Śakra Devānām-indra. Xem Đế thích thiên帝釋天.
|
||
Thiền định 禪定 [ja] ゼンジョウ zenjō ||| (dhyāna, jana, śamatha, samādhi): 'meditation', 'concentration.' This word is a combination of two characters where the first is used for transliteration, and the second is used for its meaning. (1) The mind in silent meditation or introspection. A general term for meditative concentration practices, both Buddhist and non-Buddhist. (2) The fifth of the six perfections. => (s: dhyāna, jana, śamatha, samādhi): (e: meditation, concentration.) Từ nầy bao gồm hai chữ, mà chữ đầu là để phiên âm, chữ sau là ý nghĩa: 1. Tâm ở trong trạng thái trầm tư mặc tưởng hoặc an tịnh nội quán. Là thuật ngữ gọi chung sự tu tập thiền định, cả trong Phật giáo lẫn không phải Phật giáo. 2. Món thứ 5 trong Lục độ Ba-la-mật.
|
||
Thiền đồ 禪圖 [ja]ゼンズ Zenzu ||| The Chantu (Chan Chart); Abbreviated title of the Zhonghua chuan xindi chanmen shizicheng xitu 中華傳心地禪門師資承襲圖. => k: Sŏnto j: Zenzu; e: Chantu (Chan Chart); Viết tắt của Trung Hoa truyền tâm địa Thiền môn sư tư thừa tập đồ 中華傳心地禪門師資承襲圖).
|
||
Thiên đường 天堂 [ja] テンドウ tendō ||| Literally, "celestial palace." The heavenly realm 天上界, where one may be reborn as a result of good actions. One of the six destinies 六道, the various heavens of the form 色界 and formless realms 無色界. => Nói nôm na là “cõi thiên đàng”. Thiên thượng giới, nơi được tái sinh nhờ kết quả tu thiện nghiệp. Là một trong Lục đạo六道, là cõi trời khác với các cõi trời ở Sắc giới 色界và Vô sắc giới無色界.
|
||
Thiền duyệt 禪悦 [ja] ゼンエツ zen'etsu ||| The bliss one experiences in meditation. => Niềm vui và an lạc hưởng được khi tu tập thiền.
|
||
Thiền Gia Quy Giám 禪家龜鑑 [ja] ゼンケキカン Zenke kikan ||| Sŏn'ga kwigam by Hyujŏng 休靜; HPC 7.634c-646a. A collection of teachings and aphorisms from classical Chan and pre-Chan literature offering instruction on Chan practice, along with commentary by Hyujŏng. An important practice manual in Korean Sŏn Buddhism. => Zenke kikan (j); Sŏn'ga kwigam (k); Của ngài Hưu Tịnh (k: Hyujŏng 休靜). Sưu tập những lời dạy và chỉ thị từ các kinh điển Thiền và các tác phẩm văn học trước Thiền tông Cao ly , kèm theo chú giải của ngài Hưu Tịnh nhằm đáp ứng cho việc tu thiền. Đây là cuốn cẩm nang thực hành rất quan trọng trong Phật giáo Thiền tông Cao Ly.
|
||
Thiên giới 天界 [ja] テンカイ テンガイ tenkai tengai ||| Heavenly realm; the realm of spiritual, godly existence, experienced as the result of good practices. Same as 天上and 天上界. => Cõi trời, cõi giới chư thiên. Thiên hữu. Cuộc sống ở cõi giới nhờ kết quả tu thiện nghiệp. Đồng nghĩa với Thiên thượng天上, Thiên thượng giới天上界.
|
||
Thiện hiện hạnh 善現行 [ja] ゼンゲンギョウ zengen gyō ||| 'skillful appearance.' The sixth of the ten practices 十行 stages of bodhisattvahood, according to the Avataṃsaka-sūtra. => Theo kinh Hoa Nghiêm, là giai vị thứ sáu trong Thập hạnh của hàng Bồ-tát.
|
||
Thiện hiện thiên 善現天 [ja]ゼンゲンテン zengen ten ||| The heaven of skillful manifestation (sudṛśāḥ), which is the sixth of the eight heavens included in the fourth dhyāna of the form realm 四禪天. Also listed as one of the seventeen meditation heavens of the form realm 色界十七天. => Cõi trời Thiện hiện (sudṛśāḥ), cõi trời thứ sáu trong tám cõi trời trong Tứ thiền thiên 四禪天.của Sắc giới. Cũng được xếp vào một trong 17 cõi trời thiền ở Sắc giới色界十七天.
|
||
Thiên hư 天虚 [ja] テンコ tenko ||| (1) The Great Void; the universe; unlimited (realm). (2) Completely empty and void. => 1. Đại không; vũ trụ, vô giới hạn (cõi giới). 2. Hoàn toàn trống không.
|
||
Thiện huệ địa 善慧地 [ja] ゼンエジ zeneji ||| The stage of excellent wisdom (Skt. sādhu-matī; Tib. legs paḥi blo gros), which is the ninth of the ten stages of the bodhisattva path 十地. In this stage the bodhisattva's wisdom becomes complete in the attainment of the four kinds of unobstructed understanding 四無礙解, and is therefore able to articulate the dharma in all places and all languages without error. => (Skt. sādhu-matī; Tib. legs paḥi blo gros). Giai vị thứ chín trong Thập địa của hàng Bồ-tát. Trong giai vị nầy, trí tuệ của Bồ-tát trở nên viên mãn khi chứng đạt được Tứ vô ngại giải四無礙解, do vậy nên có khả năng giảng pháp khắp mọi nơi, bằng mọi ngôn ngữ mà không ngăn ngại. Thiện căn善根 [ja] ゼンコン zengon ||| 'Good roots,' 'virtuous roots.' Good causal actions that bring good rewards. Good actions, with the roots of a tree used as a metaphor for goodness. In Abhidharma-kośa theory, the basis for the entrance into the "Path of Seeing" 見道 by the practitioner, where she/he arises undefiled wisdom (Skt. kuśala-mūla; Pali kusala-mūla). There are generally considered to be three of these: absence of covetousness 貪, absence of antipathy 瞋, and absence of ignorance 癡. See 三善根. => Căn lành, đức hạnh lành. Nghiệp nhân lành mang đến kết quả lành. Căn lành, như rễ cây được dùng làm ví dụ cho thiện nghiệp. Theo giáo lý của A-tỳ-đat-ma Câu-xá, nền tảng cho người tu thể nhập địa vị Kiến đạo là phát khởi trí tuệ vô lậu (Skt. kuśala-mūla; Pali kusala-mūla). Thông thường được xem là phát khởi ba món: vô tham, vô sân và vô si. Xem Tam thiện căn三善根. .
|
||
Thiên hữu 天有 [ja] テンウ tenu ||| Heavenly existence. Life in a heavenly realm as the result of one's good practices. See 天, 天上, etc. => Cõi trời. Cuộc sống ở cõi giới nhờ kết quả tu thiện nghiệp. Xem Thiên天, , Thiên thượng天上.
|
||
Thiện kiến thiên 善見天 [ja]ゼンケンテン zenken ten ||| The heaven of good sight (sudarśanāḥ), which is the seventh of the eight heavens included in the fourth dhyāna of the form realm 四禪天. Also listed as one of the seventeen meditation heavens of the form realm 色界十七天. => (s: sudarśanāḥ). Tầng trời thứ bảy trong tám cõi trời thuộc Tứ thiền thiên của Sắc giới. Cũng được xếp vào một trong 17 cõi trời thiền ở Sắc giới (Sắc giới thập thất thiên 色界十七天).
|
||
Thiên long bát bộ chúng 天龍八部衆 [ja] テンリュウハチブシュウ tenryū hachibushū ||| See 八部衆. => Xem Bát bộ chúng八部衆 .
|
||
Thiên long bát bộ 天龍八部 [ja] テンリュウハチブ tenryūhachibu ||| The eight groups of transmundane beings that are usually present at Mahāyāna sutra convocations: deva 天, nāga 龍, yakṣa 夜叉, gandharva 乾闥婆, asura 阿修羅, garuda 迦樓羅, kimnara 緊那羅 and mahoraga 摩睺羅伽. All of these are considered to be protectors of the buddhadharma. => Tám nhóm phi nhân thường xuất hiện trong kinh Đại thừa: Thiên, Long, Dạ-xoa, Càn-thát-bà, A-tu-la, Ca-lâu-la, Khẩn-na-la, Ma-hầu-la-già. Tất cả đều là hộ pháp.
|
||
Thiên long Dạ-xoa 天龍夜叉 [ja] テンリュウヤサ tenryūtasha ||| Three of the eight groups of beings than are usually present at Mahāyāna sutra convocations: devas 諸天, nāgas and yakṣas => Ba trong Tám bộ chúng thường xuật hiện trong các pháp hội giảng kinh Đại thừa. Gồm Chư thiên諸天, Rồng ( Long 龍), Dạ-xoa夜叉.
|
||
Thiền môn niêm tụng tập 禪門拈頌集 [ja] ゼンモンネンショウシュウ Zenmon nenji shū ||| The Sŏnmun yŏmsongjip (Compilation of Examinations of and Verses on Ancient Precedents). By Hyesim 慧諶, who was the most prominent student of Chinul 知訥; HPC 5.1-925.A massive collection of edifying ancient precedents from Chan and pre-Ch'an Buddhist literature which comprises the entire fifth volume of the HPC. => Zenmon nenji shū (j); Sŏnmun yŏmsongjip (k); Compilation of Examinations of and Verses on Ancient Precedents (e); Của Huệ Kham (k: Hyesim 慧諶), là đệ tử xuất sắc của ngài Trí Nột (Chinul 知訥). Là một tập hợp đồ sộ những lời dạy của các bậc cổ đức trong Thiền tông và từ nền văn học Phật giáo trước thiền tông, được kết tập trọn vẹn vào cuốn thứ 5 của bộ HPC.
|
||
Thiền-na 禪那 [ja] ゼンナ zen'na ||| A transliteration of the Sanskrit dhyāna. while having the general meaning of meditation or calm abiding (静慮, 定), can also have other specific connotations, depending on the context. For instance, in the Yuanjue jing 圓覺經, dhyāna meditation is clearly distinguished from the standard definitions of śamatha (止) and vipaśyanā (觀), being a third type of meditation which both combines and transcends the other two. => Phiên âm từ chữ dhyāna trong tiếng Sanskrit. Trong khi nó có nghĩa chung là trầm tư mặc tưởng hoặc tĩnh lự (静慮, 定), nó còn có ý nghĩa rộng hơn tuỳ theo trong từng ngữ cảnh. Chẳng hạn, trong kinh Viên Giác, Thiền-na được phân biệt rõ ràng với hai định nghĩa chuẩn mực về Chỉ (s: śamatha 止) và Quán (s: vipaśyanā觀), Thiền-na là loại thứ ba, phối hợp và siêu việt cả hai dạng trên.
|
||
Thiện nam tử 善男子 [ja] ゼンナンシ zennanshi ||| (1) "Good sons," or "sons of good families;" one of the Buddha's terms of address to his disciples, similar to "gentlemen." One possessing correct faith (kula-putra). (2) Used in addressing bodhisattvas rather than Buddhist priests. (3) You. => Có các nghĩa sau: 1. Người con trai có căn lành, hoặc con trai của gia đình có thiện căn, một trong những danh xưng đức Phật thường gọi đệ tử, tương tự như “người cao quý”. Người có niềm tin chân chính (s: kula-putra). 2. Dùng để gọi chúng sinh hữu tình hơn là gọi tăng sĩ Phật giáo. 3. Ông, anh.
|
||
Thiện nghiệp 善業 [ja] ゼンギョウ zengyō ||| Good actions; wholesome activity; good karma. To act in such a way as to bring positive results in the future. To practice the five precepts 五戒, or ten wholesome actions 十善. (Skt. sucarita, śubhaṃ-karma; Tib. dge baḥi las. 〔華嚴經, T 278.9.395a-788b〕 => Việc làm tốt, hành động tốt lành, nghiệp lành. Hành xử theo cách để đêm lại kết quả tốt đẹp trong tương lai. Thực hành năm giới hay Mười việc thiện (Skt. sucarita, śubhaṃ-karma; Tib. dge baḥi las).
|
||
Thiền nguyên chư thuyên tập đô tự 禪源諸詮集都序 [ja] ゼンゲンショセンシュウトジョ Zengen shosenshū tojo ||| The Chanyuan zhujuan ji duxu (Preface to the Collection of Chan Sources). This preface is all that remains of the Chanyuan zhuquan ji 禪源諸詮集, which was an in-depth analysis by Zongmi 宗密 of the Chinese Chan schools of his time. Composed around 833. T 2015.48.399a-413c. => Zengen shosenshū tojo (j); Chanyuan zhujuan ji duxu (c); Preface to the Collection of Chan Sources (e). Bài tựa còn lưu lại với tên là Thiền nguyên chư thuyên tập (c: Chanyuan zhuquan ji 禪源諸詮集), là lời giải thích rất sâu sắc của ngài Tông Mật (c: Zongmi 宗密) về thiền tông Trung Hoa vào trong thời kỳ của ngài.
|
||
Thiên nhãn đệ nhất 天眼第一 [ja]テンゲンダイイチ tengendaiichi ||| Most eminent in terms of possession of the divine eye. A name given to Śākyamuni's disciple Aniruddha 阿那律. => Người lỗi lạc nhất có thiên nhãn. Danh hiệu để gọi A-na-luật (s: Aniruddha 阿那律), đệ tử của Đức Phật Thích-ca Mâu-ni
|
||
Thiên nhân sư 天人師 [ja] テンニンシ tenninshi ||| Teacher of gods and men; one the the ten epithets 十號 of the Buddha. => Bậc đạo sư của trời và người. Một trong 10 danh hiệu của Đức Phật.
|
||
Thiên nhãn thông 天眼通 [ja] テンゲンツウ tengentsū ||| The supernatural power of divine vision (divyaṃ-cakṣus), with which the buddhas are able to hear all the words of suffering and joy experienced by living beings in the six destinies. See . => Năng lực thần thông của thiên nhãn (s: divyaṃ-cakṣus), qua đó, Đức Phật nghe được mọi âm thanh khổ vui của toàn thể chúng sinh trong lục đạo. Xem Lục thần thông六神通.
|
||
Thiên nhãn 千眼 [ja]センゲン sengen ||| Thousand eyes. A name of Śakra Devānām-indra. See . => Ngàn mắt. Tên của Thích đề hoàn nhân; s: Śakra Devānām-indra. Xem Đế thích thiên帝釋天.
|
||
Thiên nhãn 天眼 [ja] テンゲン tengen ||| "Heavenly vision." or "spiritual eyes." Visual power that is unobstructed by physical matter. The second of the five levels of vision 五眼 (wuyuan) (divya-cakṣus). => Tầm nhìn không bị ngăn ngại bởi những yếu tố vật lý. Món thứ hai trong Ngũ nhãn (五眼c: wuyuan; s: divya-cakṣus). Thiện nhân 善人 [ja] ゼンジン zenjin ||| A good person. When the rebirth into a human body is noted as one of the "six (or five) destinies," it is usually meant as indicative of a predominance of good karma, and is thus, relative to the three lower rebirths, a positive reward. => Người tốt. Khi tái sinh làm thân người, được kể là sinh vào 1 trong “sáu (hoặc 5) đường”. thường có nghĩa ngụ ý biểu hiện thiện nghiệp, và như thế, có liên quan ớngự tái sinh trong ba đường thấp kém, biểu hiện cho nghiệp bất thiện.
|
||
Thiên Nhiệt 天熱 [ja] テンネツ Tennetsu ||| Chinese translation of the name Devadatta; see . => Hán dịch tên Devadatta; xem Đề-bà-đạt-đa提婆達多.
|
||
Thiện pháp hạnh 善法行 [ja] ゼンホウギョウ zenhōgyō ||| 'Skillfully teaching the dharma.' The ninth of the 'ten practices' 十行 stages in the path of bodhisattvahood. => Giai vị thứ chín trong Thập hạnh của Bồ-tát đạo.
|
||
Thiện pháp phương tiện đà-la-ni kinh 善法方便陀羅尼經 [ja] ゼンボウホウベンダラニキョウ Zembō hōben daranikyō ||| The Shanfa fangbian tuoluonijing; Skt. Sumukha-dhāraṇī; Tib. sgo bzang po shes bya ba'i gzungs [To.614/915, P.309/540]; (Dhāraṇī of the Fine Means of Access). Five Chinese translations are extant: (1) 1 fasc. (T 1137.20.580-581), Dhāraṇī of the Fine Means 善法方便陀羅尼經, trans. unknown. (2a) 1 fasc. (T 1138a.20.581-583), Dhāraṇī of the Adamantine Secret of the Fine Portal 金剛祕密善門陀羅尼經, trans. unknown. (2a) 1 fasc. (T 1138b.20.583-584), Dhāraṇī Spell of the Adamantine Secret of the Fine Portal 金剛祕密善門陀羅尼呪經, trans. unknown. (3) 1 fasc. (T 1139.20.584-587), Incantation of the Dharma-Door to Preserving One's Life 護命法門神呪經, trans. Bodhiruci 菩提流志. (4) 1 fasc. (T 1140.20.587-590), Dhāraṇī of the Superb Door to an Extended Lifespan 延壽妙門陀羅尼經, trans. Faxian 法賢. BGBT4/107-9. => Skt. Sumukha-dhāraṇī; Tib. sgo bzang po shes bya ba'i gzungs. Hiện đang lưu hành 5 bản dịch tiếng Hán: 1. Thiện pháp phương tiện đà-la-ni kinh; 1 quyển, , dịch giả Vô danh. 2a). Kim Cương bí mật thiện môn đà-la-ni kinh; 1quyển, dịch giả Vô danh. (2a). Kim Cương bí mật thiện môn đà-la-ni chú kinh; 1quyển, dịch giả Vô danh. 3. Hộ mạng pháp môn thần chú kinh, 1 quyển, Bồ-đề Lưu-chí dịch. Diên thọ diệu môn đà-la-ni kinh; 1quyển, Pháp Hiền dịch.
|
||
Thiền pháp 禪法 [ja] ゼンホウ zenpō ||| The path of meditation of which there are generally two kinds. The first is called the 'bodhisattva meditation' as first transmitted by Kumārajīva 鳩摩羅什 and analyzed in detail by Zhiyi 智顗. This is the method as explained by the scriptures. The second is the meditation outside the scriptures that is transmitted from mind to mind as in the Chan tradition of Bodhidharma. => Phương pháp tu thiền, thông thường có 2 dạng. Loại đầu được gọi là 'Bồ-tát thiền' mà đầu tiên được truyền bá bởi ngài Cưu-ma-la-thập (s: Kumārajīva 鳩摩羅什 ) và được ngài Trí Khải (Zhiyi 智顗) phân tích chi tiết. Đây là phương pháp được giải thích qua kinh điển. Loại thứ nhì là phương pháp siêu việt kinh điển, dùng tâm truyền tâm, là Thiền tông mà Bồ-đề Đạt-ma truyền dạy.
|
||
Thiên sai 千差 [ja] センシャ sensa ||| Innumerable differences. => Sự khác biệt nhau nhiều không tính kể được.
|
||
Thiện tánh 善性 [ja] ゼンショウ zenshō ||| The quality of (moral) goodness. One of the three qualities 三性 of all activities (karma), the other two being unwholesomeness 不善性, and moral neutrality . 〔瑜伽論 T 1579.30.308c22〕 => Phẩm chất đạo đức tốt. Một trong 3 tánh của mọi hành nghiệp, hai tánh kia là Bất thiện tánh và Vô ký tánh無記性.
|
||
Thiên Thai bát giáo đại ý 天台八教大意 [ja] テンダイハッキョウダイイ Tendai hakkyō daii ||| Tiantai bajiao dayi; 1 fasc., by Guanding 灌頂. T 1930.46.769a-773b. Giới (c: Tiantai bajiao dayi; 1 quyển, của Quán Đảnh (灌頂c: Guanding).
|
||
Thiên Thai tông 天台宗 [ja] テンダイシュウ Tendaishū. ||| Tiantai zong; one of the thirteen schools of Buddhism in China 十三宗, and Japan. Also called the "Lotus Sutra School" 法華宗. (1) China: A Mahāyāna school established by Zhiyi 智顗 of Tiantai mountain. Zhiyi, taking the Lotus Sutra 法華經 as his basis, classified the other Buddhist sutras into five periods 五時 and eight types of teachings; he discussed the theory of perfect interpenetration of the triple truth 三諦 and taught the rapid attainment of Buddhahood through the practice of observing the mind. The Chinese line of transmission starts with Huiwen 慧文 of the Northern Chi and follows with Huisi 慧思. Next Zhiyi explained the three great scriptures of the school 法華三部 emphasizing both scriptural study and practice. The sixth patriarch, Jingqi 荊溪 also popularized the sect through his commentaries on these three scriptures. (2) Korea: Tiantai was introduced to Korea as Ch'ŏnt'ae a couple of times during earlier periods, but was not firmly established until the time of Ŭich'ŏn 義天 (1055-1101) who established Ch'ŏnt'ae in the Koryŏ as an independent sect. Due to Ŭich'ŏn's influence, it came to be a major force in the world of Koryŏ Buddhism. After he returned from Song China in 1086, Ŭich'ŏn sought to ease conflict between the doctrinal 教 schools and Sŏn 禪 schools, believing that the Ch'ŏnt'ae doctrine would be effective to this end. Ch'ŏnt'ae would eventually die out in Korea, its teachings being absorbed into the Chogye Sŏn 曹溪tradition. (3) Japan: The Tiantai teaching was brought to Japan by Jianshen 鑑眞 in the middle of the 8th century, but it was not widely accepted. In 805, Saichō 最澄 brought back the Tendai teachings from China and made the temple that he had built on Mt. Hiei 比叡山, the Enryakuji, a center for the study and practice of Tendai. However, what he had transmitted from China was not exclusively Tendai, but also included Zen 禪, Esoteric 密教 and Monastic Discipline 戒律 teachings. This tendency became more marked in the doctrines of his successors, such as Ennin 圓仁 and Enchin 圓珍. The Tendai sect flourished under the patronage of the imperial family and nobility in Japan. => (j: Tendaishū; c: Tiantai zong); một trong 13 tông phái Phật giáo ở Trung Hoa và Nhật Bản . Còn gọi là Pháp hoa tông. 1. Ở Trung Hoa: Đại thừa Phật giáo do Trí Khải ở núi Thiên Thai khai sáng, sư dùng kinh Pháp hoa làm tông chỉ, phân loại các kinh điỉen Phật giáo làm Ngũ thời Bát giáo; sư đề ra giáo lý viên dung về Tam đế, và dạy phương pháp đốn ngộ Phật tính thông qua pháp quán tâm. Sự truyền thừa dòng Thiên Thai ở Trung Hoa bắt đầu từ Huệ Văn (c: Huiwen 慧文), người Bắc Tề và được kế thừa bởi Huệ Tư (c: Huisi 慧思). Trí Khải còn giải thích Pháp hoa tam bộ, chú trọng cả nghiên cứu lẫn thực hành. Vị tổ thứ sáu của tông nầy, Hình Khê (c: Jingqi 荊溪) cũng truyền bá tông phong qua việc chú giải ba bộ kinh nầy. 2. Triều Tiên: Tông Thiên Thai được du nhập vào Triều Tiên với tên gọi Ch'ŏnt'ae một vài lần trong thời kỳ trước, nhưng không được củng cố vữmh chắc mãi cho đến khi Nghĩa Thiên (k: Ŭich'ŏn 義天 ; 1055-1101), người đã sáng lập tông Thiên Thai ở Cao Lệ (k: Koryŏ) như một tông pgái độc lập. Nhờ ảnh hưởng của Nghĩa Thiên, tông Thiên Thai trở thành một dòng chính trong thế giới quan Phật giáo Cao Lệ. Sau khi Sư từ Trung Hoa, thời nhà Tống, năm 1086, trở về Triều Tiên, Sư thấy không còn căng thẳng giữa giáo và thiền, tin rằng giáo lý tông Thiên Thai sẽ có ảnh hưởng đến thời mạt pháp nầy. Tông Thiên Thai cuối cùng lại suy tàn ở Triều Tiên, người ta chuyển sang ham thích giáo lý tông Tào Khê (k: Chogye Sŏn 曹溪). 3. Nhật Bản: Giáo lý tông Thiên Thai được truyền sang Nhật Bản do Giám Chân (j: Jianshen 鑑眞) vào giữa thế kỷ thứ tám, nhưng không được công nhận rộng rãi. Năm 805, Tối Trừng (j: Saichō 最澄) lại mang giáo lý tông Thiên Thai từ Trung Hoa trở về và biến ngôi chùa Enryakuji do Sư sáng lập trên núi Tỉ-duệ (j: Hiei 比叡山), làm trung tâm nghiên cứu và tu tập của tông Thiên Thai. Tuy nhiên, những điều sư được truyền thừa từ Trung Hoa không phải là giáo lý chính phẩm của tông Thiên Thai, mà bao gồm cả giáo lý Thiền, Mật, và Luật. Khuynh hướng nầy càng trở nên rõ nét hơn trong giáo lý của các môn đệ như Viên Nhân (j: Ennin 圓仁 ) và Viên Trân (j: Enchin 圓珍). Tông Thiên Thai phát triển dưới sự bảo trợ của những gia đình hoàng tộc và quý phái ở Nhật Bản.
|
||
Thiên Thai tứ giáo nghi 天台 ... 教... [ja] テンダイシキョウギ Tendai shikyōgi ||| Tiantai sijiao yi; 1 fasc., by Chegwan 諦觀; T 1931.46.774c-780c. => (c: Tiantai sijiao yi); 1quyển, của Đế Quán (c: Chegwan 諦觀).
|
||
Thiên Thân 天親 [ja] テンジン Tenjin ||| An alternative Chinese rendering for Vasubandhu 世親, which is also transcribed as Transliterated as Popandou 婆槃豆. => Một tên gọi khác của Thế Thân (s: Vasubandhu 世親), còn được phiên âm cũng như chuyển tự là Bà-bàn-đậu (c: Popandou 婆槃豆).
|
||
Thiện thệ 善逝 [ja] ゼンゼイ zenzei ||| (sugata). "Well done;" "well gone;" "well-finished." One of the ten epithets 十號 of the Buddha. A person who has skillfully finished the job; who has completed the work leaving nothing undone. 〔法華經 T 262.9.19b11〕 => Một trong 10 danh hiệu của chư Phật. Người khéo léo hoàn tất việc của mình (tự giác), người đã làm xong tất cả mọi việc (giác tha, giác hạnh viên mãn).
|
||
Thiên thỉnh vấn kinh 天請問經 [ja] テンショウモンキョウ Ten shōmon kyō ||| The Tian qingwen jing; Devatā sūtra (Questioning Devas Sutra); one fascicle, T 593.15.125-127. Translated by Xuanzang 玄奘 in 647 at Hongfu Monastery. => (c: Tian qingwen jing; s: Devatā sūtra; e: Questioning Devas Sutra); 1 quyển. Huyền Trang dịch năm 647 tại Hoằng Phúc tự.
|
||
Thiên Thọ 天授 [ja] テンジュ tenju ||| Chinese translation of the name of Devadatta; see => Hán dịch tên Devadatta; xem Đề-bà-đạt-đa提婆達多..
|
||
Thiện thông 善通 [ja] ゼンツウ zentsū ||| To commune well; to communicate with each other without hindrance. 〔二障義HPC 1.793a〕 => Thông đạt, tương giao mật thiết với nhau không ngăn ngại.
|
||
Thiên thủ thiên nhãn đại bi tâm chú hành pháp 千手眼大悲心呪行法 [ja] センシュゲンダイヒシンジュコウホウ Senshugan daihishinju kouhou ||| The Qianshouyan dabeixinzhou xingfa; T 1950.46.973a-978a. => c: Qianshouyan dabeixinzhou xingfa; T 1950.46.973a-978a. Thiên thủ thiên nhãn Quán thế âm Bồ-tát đại bi tâm đà-la-ni. 千手千眼觀世音菩薩大悲心陀羅尼 [ja] センシュセンゲンカンセイオンボサツダイヒシンダラニ Senju sengen kanzeon bosatsu daihishin darani ||| (Nīlakaṇṭha-dhāraṇī). Dhāraṇī of the Bodhisattva With a Thousand Hands and Eyes Who Regards the World's Sounds with Great Compassion. A dhāraṇī devoted to Avalokiteśvara. It is still used among laymen and monks in Chinese Buddhism. Seven Chinese translations are extant: (1) 2 fasc. (T 1057.20.83-96), Dhāraṇī Incantation of the Thousand-Eyed, Thousand-Armed One Who Regards the World's Sounds 千眼千臂觀世音菩薩陀羅尼神呪經, tr. Zhitong 智通. (2) 1 fasc. (T 1058.20.96-103), Dhāraṇī Incantation of the Bodhisattva With a Thousand Hands and Eyes Who Regards the World's Sounds 千手千眼觀世音菩薩姥陀羅尼身經, tr. Bodhiruci 菩提流志. (3) 1 fasc. (T 1060.20.105-112), Dhāraṇī of the Bodhisattva With a Thousand Hands and Eyes Who Regards the World's Sounds and Feels Vast, Complete, Unimpeded Great Compassion 千手千眼觀世音菩薩廣大圓滿無礙大悲心陀羅尼經, tr. Bhagavaddharma 伽梵達摩. Jpn. comm.: Shōjin's 定深 Explanation of the Twenty-Eight Chiefs of the Thousand Hands Sutra 千手經 二十八部衆釋 (T 2243). (4) 1 fasc. (T 1062a.20.113-114), Spell of the Bodhisattva with a Thousand Hands and Eyes Who Regards the World's Sounds 千手千眼觀世音菩薩大身呪本, tr. Vajrabodhi 金剛智 in 731 CE. (5) 1 fasc. (T 1062b.20.114-115) Saint Honoured in the Worlds, the Bodhisattva of Spontaneous Vision With a Thousand Eyes, Arms, Heads, Feet, Tongues and Arms 世尊聖者千眼千首千足千舌千臂觀自在菩提薩怛廣大圓滿無礙大悲心陀羅尼, tr. unknown. (6) 1 fasc. (T 1063.20.114-115) Great Compassion Incantation 番大悲神呪, tr. unknown. (7) 1 fasc. (T 1064.20.115-119) Dhāraṇī of the Bodhisattva With a Thousand Hands and Eyes Who Regards the World's Sounds with Great Compassion 千手千眼觀世音菩薩大悲心陀羅尼, tr. Amoghavajra 不空. For an English translation of one version (T 1060), illustrated with an English commentary, see Hua (1976); for a study of the Chinese versions (T 1057, 1058, 1060, 1061), see Lèvi (1912).[To. 690, P.368; To. 691, P. 369]; BGBT4/133n.293 (s: Nīlakaṇṭha-dhāraṇī). => Đà-la-ni có nội dung cầu nguyện Bồ-tát Quán Thế Âm, được chư tăng cũng như cư sĩ Phật giáo Trung Hoa sử dụng. Hiện lưu hành bảy bản dịch tiếng Hán: 1. Thiên thủ thiên tý Quán thế âm Bồ-tát đà la ni thần chú kinh. 1 quyển , Trí Thông 智通c: Zhitong dịch. 2. Thiên thủ thiên nhãn Quán thế âm Bồ-tát mẫu đà la ni thân kinh. 1 quyển. Bồ đề Lưu chí dịch. 3. Thiên thủ thiên nhãn Quán thế âm Bồ-tát quảng đại viên mãn vô ngại đại bi tâm đà la ni kinh. 1 quyển . Già-phạm Đạt-ma dịch. Chú giải bằng tiếng Nhật của Định Thâm 定深 j: Shōjin's nhan đề Thiên thủ kinh nhị thập bát bộ chúng thích. 4. Thiên thủ thiên nhãn Quán thế âm Bồ-tát đại thân chú bản, 1 quyển . Kim Cương Trí dịch năm 731. 5. Thế Tôn thánh giả thiên nhãn thiên thủ thiên túc thiên thiệt thiên tý Quán tự tại bồ đề tát đản quảng đại viên mãn vô ngại đại bi tâm đà la ni, 1 quyển. Dịch giả vô danh. 6. Phiên đại bi thần chú, 1 quyển. Dịch giả vô danh. 7.Thiên thủ thiên nhãn Quán thế âm Bồ-tát đại bi tâm đà la ni, 1 quyển . Bất Không dịch. Về bản tiếng Anh của Kinh Thiên thủ thiên nhãn Quán thế âm Bồ-tát quảng đại viên mãn vô ngại đại bi tâm đà la ni cùng minh hoạ, xin xem bản dịch của Hoà Thượng Tuyên Hoá (Hua, 1976); muốn nghiên cứu bản tiếng Hán , xin xem bản của Lévi (1912)
|
||
Thiên thủ thiên nhãn Quán thế âm Bồ-tát quảng đại viên mãn vô ngại đại bi tâm đà-la-ni chú bản. 千手千眼觀世音菩薩廣大圓滿無礙大悲心陀羅尼呪本 [ja] センシュセンゲンカンセイオンボサツコウダイエンマンムゲダイヒシンダラニジュホン Senju sengen kanjizai bosatsu kōdai emman muge daihi shin darani juhon ||| Skt. Avalokiteśvara[-nāma]-dhāraṇī; Tib. 'phags pa spyan ras gzigs dbang phyug thugs rje chen po'i gzungs phan yon mdor bsdus pa shes bya ba [To.723, P.380]; (Dhāraṇī Spellbook of the Thousand-Eyed, Thousand-Armed Bodhisattva Who Regards the World's Sounds with a Vast, Wholly Perfect, Unimpeded, Greatly Compassionate Heart) 1 fasc. (T 1061.20.112-113), tr. Vajrabodhi 金剛智. BGBT4/133-4. => s: Avalokiteśvara[-nāma]-dhāraṇī; t: 'phags pa spyan ras gzigs dbang phyug thugs rje chen po'i gzungs phan yon mdor bsdus pa shes bya ba. Một quyển. Kim Cương Trí 金剛智dịch.
|
||
Thiện thủ 善取 [ja] ゼンシュ zenshu ||| To grasp well. => Khéo thông hiểu nghĩa lý.
|
||
Thiện thú 善趣 [ja] ゼンシュ zenshu ||| Good destiny. A rebirth into a positive situation that comes as the result of the accumulation of good karma from previous lifetimes (sugati-gati). The rebirths as human 人 or god 天 among the six destinies 六道. As contrasted with evil destiny 惡道. Some traditions also consider rebirth as an asura 修羅 to be one of the positive destinies. 〔瑜伽論T 1579.30.367b29〕 => Cõi giới lành. Tái sinh vào cảnh giới trong lành có được từ kết quả tích tập các thiện nghiệp trong đời trước (s: sugati-gati). Tái sinh làm người, hay chư thiên trong sáu đường (lục đạo). Ngược lại là tái sinh trong các đường dữ (ác đạo). Một số truyền thống xem tái sinh làm a-tu-la (s: asura 修羅) là một trong các các cõi giới lành.
|
||
Thiên thú 天趣 [ja] テンシュ tenshu ||| Heavenly destiny; rebirth as a god as a result of good practices in a previous lifetime. Same as 天道, one of the six destinies => Cõi trời; nơi được tái sinh nhờ kết quả tu thiện nghiệp ở kiếp trước. Đồng nghĩa Thiên đạo, một trong Lục thú六趣.
|
||
Thiên thượng giới 天上界 [ja] テンジョウカイ tenjōkai ||| The heavenly realm, which is one of the ten realms 十界. Same as 天, 天上, 天界, etc. => Cõi trời, 1 trong Thập giới. Đồng nghĩa Thiên天 , Thiên thượng天上, Thiên giới天界.
|
||
Thiên thượng 天上 [ja] テンジョウ tenjō ||| (1) The 'heavenly realm' also expressed with the single character 天. The "heavens above," i.e., the six devalokas: 六欲天 of the region of the desire and the form and formless realms. dyaus, svarga (2) Where the gods live; above the sky. (3) The rebirth as a god in the five (or six) destinies 五趣, or as one of the ten realms 十界. => 1. Cõi trời, còn được gọi đơn giản là Thiên. Các cõi trời, nghĩa là Lục dục thiên (六欲天), gồm cõi Dục giới, Sắc giới, và Vô sắc giới. 2. Nơi chư Thiên sinh sống, ở trên cõi trời. 3. Được sinh làm chư Thiên trong Lục thú hoặc Ngũ thú五趣, hay 1 trong Thập giới 十界.
|
||
Thiên Tịch 天寂 [ja] テンジャク Tenjaku ||| The Indian monk Devakṣema. See 提婆設摩. => Tên gọi một vị tăng sĩ Ấn Độ Devakṣema. Xem Đề-bà Thiết-ma 提婆設摩.
|
||
Thiện tịnh 善淨 [ja] ゼンジョウ zenjō ||| Well-purified (viśuddha). => Thanh tịnh (s: viśuddha).
|
||
Thiền tông Vĩnh Gia tập khoa chú thuyết nghi 禪宗永嘉集科註説誼 [ja] ゼンシュウヨウカシュウカチュウセツギ Zenshū Youkashū kachūsetsugi ||| The Sŏnjong Yŏnggajip kwaju sŏrŭi. (Annotated Redaction of the Text and Commentaries to the Compilation of Yung-chia of the Chan school 禪宗永嘉集). by Kihwa 己和HPC 7.170-216. => (c); Zenshū Youkashū kachūsetsugi ||| Sŏnjong Yŏnggajip kwaju sŏrŭi (k); Annotated Redaction of the Text and Commentaries to the Compilation of Yung-chia of the Chan school (e); của Ngài Kỷ Hoà (k: Kihwa 己和). Thiền tông Vĩnh Gia tập 禪宗永嘉集 [ja] ゼンシュウヨウカシュウ Zenshūyōkashū ||| The Chanzong yongjia ji, one fascicle, T 2013.48.387b-395c, by Xuanjue 玄覺 of Yongjia 永嘉, a disciple of Huineng 慧能. The text discusses practice and enlightenment in ten gradually deepening stages. Its preface is by the Qing governor . It explains the positions of Southern Chan, mixed in with Tiantai and Huayan doctrine. This text was popular in Korean Sŏn, where it was commented on by Kihwa 己和 (HPC vol. 7, see below). The text is popularly known by the short title of Yongjia ji 永嘉集. => Zenshūyōkashū (j); Chanzong yongjia ji (c); Một quyển. Huyền Giác (Xuanjue 玄覺) ở Vĩnh Gia (c:Yongjia 永嘉), đệ tử của Lục tổ Huệ Năng (c: Huineng 慧能) soạn. Tập sách đề cập đến việc tu tập giác ngộ qua 10 giai đoạn từ cạn đến sâu. Lời tựa do Nguỵ Tĩnh (c:Weijing 魏静), một vị quan triều Thanh soạn. Sách giải thích vị trí của Thiền tông phương Nam, trong sự phối hợp với giáo lý tông Thiên Thai và tông Hoa Nghiêm. Tập sách nầy rất thông dụng trong Thiền tông Triều Tiên, đã được ngài Kỷ Hoà (k: Kihwa 己和 ) chú giải (HPC vol. 7, xem mục từ ở dưới). Tập sách nầy thường được quen gọi là Vĩnh Gia tập (Yongjia ji 永嘉集.)
|
||
Thiền tông 禪宗 [ja] ゼンシュウ Zenshū ||| The meditational school of East Asian Buddhism, a comprehensive rubric for a wide variety of sects which developed in China, Vietnam, Korean and Japan. Known in Chinese as Chan zong, in Korean as Sŏnjong and in Japanese as Zenshū. The Chinese Chan school's own historical accounts indicate that the school was founded with the arrival of a somewhat legendary Indian monk named Bodhidharma 達摩, ostensibly the twenty-eighth patriarch in a lineage that extended all the way back to Śākyamuni. Bodhidharma is recorded as having come to China to teach a "separate transmission outside of the texts" which "did not rely upon textuality." His special new form of religion was then transmitted to through a series of Chinese patriarchs, the most famous of whom was the Sixth Patriarch, Huineng 慧能. It is more likely however, in terms of history, that Chan began to develop gradually in different regions of China as a grass-roots movement which was reacting to what was perceived as an imbalance in Chinese Buddhism towards the blind pursuit of textual scholarship with a concomitant neglect of the original essence of Buddhist practice--meditation and the cultivation of the right view. After the time of Huineng, Chinese Chan began to branch off into numerous different schools, each with their own special emphasis, but all of which kept the same basic focus on meditational practice, personal instruction and grounded personal experience. During the late Tang and the Song periods, the tradition truly flowered, as a wide number of eminent teachers, such as Mazu 馬祖, Baijang 百丈, Yunmen 雲門 and Linji 臨濟 developed specialized teaching methods, which would become characteristic in each of the "five houses" 五家 of mature Chinese Chan. Later on, the teaching styles and words of these classical masters were recorded in such important Chan texts as the Biyan lu 碧巖録 (Blue Cliff Record) and the Wumen guan 無門關 (Gateless Barrier) which would be studied by later generations of students down to the present. Chan continued to be influential, along with Pure Land as a Buddhist religious force in China, although some energy was lost with the revival of Confucianism from the Song onward. Chan was mostly eliminated in China in the modern era with the appearance of the People's Republic, but still continues to hold a significant following in Taiwan. Chan was gradually transmitted into Korea during the late Silla period (8th and 9th) centuries) as Korean monks of predominantly Hwaŏm 華嚴 and Consciousness-only 唯識 background began to travel to China to learn the newly developing tradition. The first transmission of Chan into Korea is attributed to a monk named Pŏmnang 法朗, but he was soon followed by a throng of Sŏn students, who later returned to Korea to establish the "nine mountain" 九山 schools, with "nine mountains" becoming a nickname for Korean Sŏn which survives down to the present. Korean Sŏn received its most significant impetus and consolidation from the Koryŏ monk Chinul 知訥, who established the Songgwangsa 松廣寺 as a new center of pure practice. It is from the time of Chinul that the predominant single meditational sect in Korea becomes the Chogye 曹溪, which survives down to the present in basically the same status. Toward the end of the Koryŏ and during the Chosŏn period the Chogye school would first be combined with the scholarly 教 schools, and then suffer from persecution at the hands of a Confucian influenced polity. Nonetheless, there would be a series of important teachers during the next several centuries, such as Hyegŭn 慧勤, T'aego 太古, Kihwa 己和 and Hyujŏng 休靜, who continued to developed the basic mold of Korean meditational Buddhism established by Chinul. Sŏn continues to be practiced in Korea today at a number of major monastic centers. Despite the fact that Japanese Buddhists were aware of the development of the Chan school in China from a fairly early date, no formal schools were established until the 12-13th centuries, when Eisai 榮西 and Dōgen 道元 established the Rinzai 臨濟 and Sōtō 曹洞 schools, respectively. The Zen movement in Japan was fortunate to receive the patronage of the growing new force in Japanese politics, the military bakufu, and so both schools developed and throve for several centuries. But although the Shogunate of the Edo period supported Zen as an official religion, tight government control of the sect limited its creativity. Nonetheless, the Japanese schools of Zen produced a number of significant creative teachers, including such figures as Ikkyū 一休, Bankei and Hakuin 白隱. There are still a number of famous Zen monasteries preserved to the modern day in Japan, although the number of actual practicing Zen monks has declined sharply. => Tông phái Thiền Phật giáo ở Á đông, là một nét son toàn diện đối với các tông phái lớn và đa dạng đã phát triển ở Trung Hoa, Việt Nam, Triều Tiên và Nhật Bản. ở Trung Hoa được gọi là Thiền tông (Chan zong), ở Triều Tiên là Sŏnjong và Nhật Bản gọi là Zenshū. Thiền tông Trung Hoa được thành lập bởi một nhân vật từ Ấn Độ đến, có mang chút huyền thoại, tên là Bồ-đề Đạt-ma (Bodhidharma 達摩), là vị tổ thứ 28 được truyền thừa từ Đức Phật Thích Ca Mâu Ni. Bồ-đề Đạt-ma được ghi lại là đến Trung Hoa để truyền dạy pháp môn “bất lập văn tự, giáo ngoại biệt truyền.” Giáo pháp mới đặc biệt của Ngài lúc ấy truyền được cho một loạt các vị tổ Trung Hoa, nổi bật nhất là Lục tổ Huệ Năng. Tuy vậy, về mặt lịch sử có thể ghi nhận rõ hơn, Thiền tông bắt đầu phát triển dần đến khắp mọi miền Trung Hoa như cuộc vận động của giới bình dân phản ứng lại khi nhận biết những sự mất quân bình trong Phật giáo Trung Hoa khi nhắm mắt theo đuổi cái học theo kinh điển đi kèm với sự quên lãng cốt tuỷ tu tập Phật pháp – thiền định và tu tập chánh kiến. Sau thời của Huệ Năng, Thiền tông Trung Hoa bắt đầu phân thành vô số trường phái khác nhau, mỗi nhánh đều có những điểm chính yếu khác nhau, nhưng tất cả đều duy trì nền tảng chung là tập trung vào toạ thiền, khai thị của bậc thầy đã chứng ngộ và y cứ vào kinh nghiệm cá nhân. Vào cuối đời Đường và Tống, Thiền tông thực sự trổ hoa, qua một loạt các Thiền sư nổi tiếng như Mã Tổ, Bách Trượng, Vân Môn, Lâm Tế, đã phát triển thích ứng phương pháp truyền dạy thiền, nên đã trở thành đặc điểm riêng biệt trong sự chín muồi của Ngũ gia tông phái trong Thiền tông Trung Hoa. Về sau, lối truyền dạy và ngữ lục của các bậc thầy ưu tú nầy được ghi lại qua các ngữ lục quan trọng của Thiền tông như Bích nham lục (碧巖録c: Biyan lu; e: Blue Cliff Record), Vô môn quan (無門關j: Wumen guan; c: Gateless Barrier), đã được các thế hệ sau nghiên cứu thực hành mãi cho đến ngày nay. Thiền tông vẫn tiếp tục có ảnh hưởng cùng với Tịnh độ tông, như là một sức mạnh của Phật giáo Trung Hoa, cho dù có vài sinh lực bị thất thoát do sự phục hồi của Khổng giáo từ thời Tống trở đi. Thiền tông hầu như bị loại trừ ra khỏi Trung Hoa trong thời hiện đại với sự xuất hiện của chế độ Cộng Hoà Nhân Dân, nhưng Thiền tông vẫn tiếp tục duy trì số tín đồ đáng kể ở Đài Loan. Thiền tông dần dần được truyền sang Triều Tiên và cuối thời kỳ Tân La (thế kỷ thứ 8-9) do phần lớn các vị tăng học giả người Cao ly thuộc các tông Hoa Nghiêm và Duy thức bắt đầu sang Trung Hoa để nghiên cứu về sự phát triển mới mẻ của tông phái nầy. Sự truyền bá Thiền tông ban đầu vào Triều Tiên được gán cho ngài Pháp Lãng (Pŏmnang 法朗), nhưng chẳng bao lâu sau, một số đông các Thiền sinh đã theo bước nầy, rồi họ trở về Cao Ly lập ra phong trào “Cửu sơn”. Từ đó “Cửu sơn” trở nên như một biệt danh để gọi Thiền tông Cao Ly mãi cho đến bây giờ. Thiền tông Cao Ly còn nhận được sự thúc đẩy và sự củng cố đáng kể của Thiền sư Trí Nột (Chinul 知訥), người đã sáng lập Tùng Quảng Tự (Songgwangsa 松廣寺) như là một trung tâm mới chỉ dành cho việc tu tập. Vào thời ngài Trí Nột, phái Thiền duy nhất chiếm ưu thế nầy trở thành Tào Khê tông (c: Chogye 曹溪), vẫn tồn tại nguyên trạng cho đến ngày nay. Từ cuối thời kỳ Koryŏ đến Chosŏn, Tào Khê tông trước tiên kết hợp với Giáo tông, rồi bị sự ngược đãi bởi chính quyền ảnh hưởng Nho giáo. Tuy nhiên, vẫn có một loạt các Thiền sư nổi bật trong suốt vài thế kỷ tiếp theo như Huệ Cần (Hyegŭn 慧勤), Thái Cổ (Hyegŭn 慧勤), Kỷ Hoà (Kihwa 己和), và Hưu Tịnh (Hyujŏng 休靜), là những vị vẫn tiếp tục phát huy bản sắc Thiền Phật giáo Cao Ly đã được Trí Nột Thiền sư sáng lập. Thiền tông ngày nay vẫn được tu tập ở Triều Tiên tại một số tu viện lớn trung tâm. Dù thực tế là Phật giáo Nhật Bản được biết đến rất sớm qua sự phát triển của Thiền tông Trung Hoa, nhưng không có một tông phái chính thức nào được lập ở Nhật Bản mãi cho đến thế kỷ thứ 12-13, Thiền sư Vinh Tây (Eisai 榮) Lâm Tế (Rinzai 臨濟) và Đạo Nguyên (Dōgen 道元) mới sáng lập tông Tào Động (Sōtō 曹洞). Thiền tông Nhật Bản may mắn nhận được sự ủng hộ của thế lực chính trị mới ở Nhật Bản, đó là quân đội Bafuku, thế nên cả 2 tông phái thiền đều phát triển mạnh mẽ suốt trong vài thế kỷ. Mặc dù giai đoạn Tướng quân nắm quyền vào thời Giang Hộ (Edo) đã ủng hộ Thiền như là quốc giáo, nhưng chính quyền hà khắc kiểm soát các tông phái đã hạn chế sức sáng tạo của Thiền tông. Tuy vậy, Thiền tông Nhật Bản đã xuất sinh nhiều vị Thiền sư lỗi lạc như Nhất Hưu (Ikkyū 一休), Bàn Khuê (Bankei), Bạch Ẩn (Hakuin 白隱). Hiện vẫn còn một số các Thiền viện nổi tiếng tồn tại đến ngày nay, dù cho số lượng tăng sĩ tu Thiền có giảm sút đáng kể.
|
||
Thiện tri thức 善知識 [ja] ゼンチシキ zenchishiki ||| (kalyāna-mitra). 'Good knowledge', or 'a good and virtuous friend'; a good friend or teacher who leads one to the Buddhist way. => (s: kalyāna-mitra). Người thầy hay bạn tốt hướng dẫn tu tập Phật đạo.
|
||
Thiển trí 淺智 [ja] センチ senchi ||| (alpa-buddhi). A shallow kind of wisdom, as compared with the profound wisdom of the Buddha. (s: alpa-buddhi). => Dạng trí thức nông cạn, để đối chiếu với trí huệ sâu mầu của Đức Phật.
|
||
Thiện trụ bí mật kinh 善住祕密經 [ja] ゼンジュウヒミツキョウ Zenjū himitsu kyō ||| The Shanzhu mimi jing; see Dabao guangbo louge shanzhu mimi tuoluoni jing 大寶廣博樓閣善住祕密陀羅尼經 => Tên gọi tắt của kinh Đại quảng bác lầu các thiện trụ bí mật kinh. 大寶廣博樓閣善住祕密陀羅尼經.
|
||
Thiên Trúc tự 天竺寺 [ja] テンチクジ Tenjikuji ||| "India Temple." Located in the present-day Chekiang province in Hangzhou 杭州. Originally established in 595. => “Chùa Ấn Độ ”. Hiện nay toạ lạc ở tỉnh Triết Giang (c: Chekiang), Hàng Châu (c: Hangzhou 杭州).
|
||
Thiên Trúc 天竺 [ja] テンジク tenjiku ||| A translation for sindhu, an ancient name for India. => Hán dịch chữ Sindhu, một tên gọi cổ xưa của Ấn Độ.
|
||
Thiện tu 善修 [ja] ゼンシュ zenshu ||| Correct practice. => Tu hành đúng đắn.
|
||
Thiên tử 天子 [ja] テンシ tenshi ||| (1) In classical literature, the emperor or "son of heaven." (2) In Buddhist sutras, the lowest level of gods (devatā). (3) Chīdren of gods (deva-pātra). => 1. Trong văn học cổ điển, vua được gọi là Thiên tử (con trời). 2. Trong kinh Phật, Thiên tử là hàng chư thiên thấp nhất (s: devatā). 3. Con của chư thiên (s: deva-pātra).
|
||
Thiện Vô Uý 善無畏 [ja] ゼンムイ Zemmui ||| Śubhākarasiṃha (637-735). Indian paṇḍit who propagated Buddhist esotericism in China, acknowledged as one of the eight patriarchs of the doctrine 傅授八祖 in Shingon lineages. Born into a royal family of Orissa, he inherited the throne at age thirteen, but renounced it when his brothers began a violent struggle over the succession. He became a Buddhist monk, settling in the Veṇuvanavihāra 竹林精舎 at Nālanda monastery 那爛陀寺. At the behest of his master Dharmagupta 達磨掬多, he embarked on a journey to China via Turfan 吐蕃, arriving in 716. He was met by the emperor Xuanzong 玄宗 in 717, and began translating texts at Siming temple. When the emperor relocated in 724, he moved to Tafusien temple at Loyang, working there with Yixing 一行 on the translation of the Vairocanābhisambodhi 大日經 [T 848]. Though best known for translating that work, he translated a number of important esoteric texts such as the Susiddhi 蘇悉地經 [T 894] as well. He also performed rituals for the state and gave lectures; some of these are recorded in 'Master Śubha's Guide to Meditation' 無畏三藏禪要 [T 917]. Another text drafted in China under his guidance, the iconographic 'Essential Meditations on the Five Families' 五部心観, carries a portrait of Śubhakarāsiṃḥa. Towards the end of his life, he requested permission to return to India, but was refused, and he passed away in Loyang. After his burial in the hils around Longmen 龍門 in 740, devotees continued to worship his corpse. => Śubhākarasiṃha (637-735). Học giả Ấn Độ truyền bá Mật tông Phật giáo sang Trung Hoa. Được xem là một trong tám vị tổ của giáo lý Truyền thụ bát tổ của Chân ngôn tông. Được sinh trong hoàng tộc thuộc vùng Orissa, kề thừa ngôi vào năm 13 tuổi, nhưng ông từ bỏ khi người anh khởi binh bạo loạn dành quyền kế vị. Ông xuất gia làm Tăng tại Trúc lâm tinh xá trong chùa Na-lan-đà. Theo chỉ đạy của thầy là Đạt-ma Cúc-đa, sư dấn thân vào cuộc hành trình sang Trung Hoa qua đường Thổ Phồn (Turfan 吐蕃), đến nơi vào năm 716. Sư được vua Huyền Tông tiếp kiến năm 717, và bắt đầu dịch kinh tại chùa Siming. Khi vua trùng tu lại chùa năm 724, sư dời đến chùa Tafusien ở Lạc Dương, cộng tác với ngài Nhất Hạnh dịch Đại nhật kinh (大日經, s: Vairocanābhisambodhi). Dù đã nổi tiếng với việc dịch kinh ấy, sư còn dịch những nhiều kinh văn Mật tông quan trọng khác như kinh Tô tất địa (蘇悉地經; s: Susiddhi). Sư còn tổ chức những nghi lễ cho triều đình và giảng thuyết; một trong những pháp ngữ nầy là Vô Uý Tam tạng thiền yếu. Một số kinh văn khác được soạn ở Trung Hoa dưới sự hướng dẫn của sư. Đồ hình 'Ngũ bộ tâm quán'có mang dáng dấp của Thiện Vô Uý. Cho đến cuối đời, sư thỉnh nguyện được trở về Ấn Độ, nhưng bị từ chối, và sư viên tịch ở Lạc Dương. Sau khi an táng sư trên đồi quanh Long môn vào năm 740, tín đồ Phật tử vẫn tiếp tục thờ phụng thi hài của sư.
|
||
Thiên vương 天王 [ja] テンノウ tennō ||| (1) A king of heaven; a king of a spiritual realm. (2) A reference to the four heavenly kings of the six heavens of the desire realm 四天王. => 1. Vua cõi trời, vua của cõi giới chư thiên. 2.Thuật ngữ nói đến Tứ thiên vương trong Lục dục thiên.
|
||
Thiện xảo 善巧 [ja] ゼンギョウ zengyō ||| Skt. (upāya-)kauśalya. 'skillful (means).' Skillfully guiding sentient beings according to their capabilities (fangbian 方便). 〔對法論T 1606.31.764a4〕 => Skt. (upāya-)kauśalya. 'Phương tiện thiện xảo'. Phương tiện khéo léo để hướng dẫn chúng sinh tuỳ theo căn tính của họ. Còn gọi là phương tiện 方便.
|
||
Thiên 偏 [ja] ヘン hen ||| (1) Inclined to one side. Leaning, partial, prejudiced. Determined, in a bad sense. (2) Sometimes, due to graphical similarities, this word is also used for its exact opposite 遍 and 徧, meaning whole, perfect, universal. (3) To transform, overturn, change. => Có các nghĩa sau: 1. Nghiêng về một phía. Khuynh hướng, thiên vị, thành kiến. Quả quyết, trong ý không tốt. 2. Đôi lúc do những nét giống nhau, từ nầy cũng được dùng khác hẳn với nghĩa chính xác của nó là Biến (遍, 徧), có nghĩa là toàn thể, hoàn toàn, rộng khắp. 3. Biến đổi, đảo lộn, thay đổi.
|
||
Thiên 偏 [ja] ヘン hen ||| (1) Inclined to one side. Leaning, partial, prejudiced. Determined, in a bad sense. (2) Sometimes, due to graphical similarities, this word is also used for its exact opposite 遍 and 徧, meaning whole, perfect, universal. (3) To transform, overturn, change. => Có các nghĩa sau: 1. Nghiêng về một phía. Khuynh hướng, thiên vị, thành kiến. Quả quyết, trong ý không tốt. 2. Đôi lúc do những nét giống nhau, từ nầy cũng được dùng khác hẳn với nghĩa chính xác của nó là Biến (遍, 徧), có nghĩa là toàn thể, hoàn toàn, rộng khắp. 3. Biến đổi, đảo lộn, thay đổi.
|
||
Thiện 善 [ja] ゼン zen ||| (1) Good, virtuous, goodness, right, virtue. (2) Apt, familiar with, well-versed, skilled in. (3) To perfect, to make good. [Buddhism] (1) Allowable, justifiable, correct, right, satisfactory (Skt. kusala, kuśala, kalyāna; Tib. dge ba). (2) Good action, good deeds; morally good action and its rewards (善業 śubham karma, śubha). (3) As an adverb, well, skillfully, thoroughly. (4) In the doctrine of the Yogācāra school, 'goodness' constitutes one of the five groups of elements falling under the category of 'mental function' elements, containing eleven 'good' elements in its group. These are: faith, effort, conscience, shame, not coveting, non-anger, no delusion, pliancy, no laxity, equanimity, and non-injury. => Có các nghĩa sau: Đức hạnh, đạo đức tốt, tính tốt, điều thiện, đức tính tốt. Tài giỏi, thông thạo, từng trải, khéo léo. Làm cho hoàn thiện, [Phật học] 1. Có thể chấp nhận, chính đáng, đúng, chính xác, hài lòng 2. Việc lành, , việc làm tốt lành và quả báo của nó (thiện nghiệp 善業; śubham karma, śubha). Như một trang từ, có nghĩa là hay, giỏi, khéo léo, hoàn thiện. Theo giáo lý của tông Duy thức, “thiện” lập thành 1 trong 5 nhóm thuộc phạm trù 'Tâm sở pháp', gồm 11 'thiện' pháp trong nhóm ấy. Đó là: tín, tinh tấn, quý, tàm, vô tham, vô sân, vô si, khinh an , bất phóng dật, hành xả, bất hại.
|
||
Thiên 天 [ja] テン ten ||| (1) Heaven (divya). Also expressed as 天上, 天有, 天界, 天上界. (2) A heavenly being--a god (deva); the highest of the six kinds of rebirth天趣, 天道. (3) The eight kinds of spirit beings . (4) A being who possesses superhuman powers. => 1. Trời (s: divya). Còn được gọi là Thiên thượng, Thiên hữu, Thiên giới , Thiên thượng giới. 2. Chúng sinh ở cõi trời—chư Thiên (s: deva); cảnh giới cao nhất trong 6 nẻo luân hồi (Thiên thú, Thiên đạo). 3. Tám loại thần. 4. Loài có được năng lực siêu phàm.
|
||
Thiền 禪 [ja] ゼン zen ||| The pre-Buddhist Chinese meaning of this term was a royal ceremony for the consecration of the land. In Buddhism: (1) meditation, concentration, meditative concentration (dhyāna). (2) A reference to the Four Meditation Heavens within the world of form. (3) Seated meditation; zazen (坐禪). (4) A reference to the Chan (Sŏn, Zen) sect. (5) The teachings of the Chan school of Buddhism. => k: sŏn j: zen Trước thời kỳ Phật giáo Trung Hoa, từ nầy có nghĩa là sự ban tặng, chu cấp bổng lộc bằng đất đai của triều đình. Trong Phật giáo, từ nầy có nghĩa là: 1. Thiền, định, thiền-na (s: dhyāna). 2. Chỉ cho Tứ thiền thiên trong Sắc giới. 3. Ngồi thiền, toạ thiền (j: zazen 坐禪). 4. Chỉ cho Thiền tông (c: Chan; k: Sŏn; j: Zen). 5. Giáo pháp Thiền tông Phật giáo.
|
||
Thiệp 渉 [ja] ショウ shō ||| To have a relationship with; to be related. To be aquainted with; to be familiar with. 〔二障義 HPC 1.813b〕 => Có sự liên quan với. Có sự quen thuộc với; thân tình với.
|
||
Thiệt căn 舌根 [ja] ゼツコン zetsukon ||| (jihvā-indriya). One of the five (or six) faculties. The basis of taste consciousness. That which by connection with objects of taste gives rise to perception of taste. => (s: jihvā-indriya). Một trong 6 giác quan. Căn cứ của thiệt thức. Là nơi khi tiếp xúc với mùi vị sẽ phát sinh ra sự nhận biết của vị giác.
|
||
Thiểu phần phiền não 少分煩惱 [ja] ショウブンボンノウ shōbun bonnō ||| Secondary afflictions. Same as 〔攝大乘論 T 1593.31.116a7〕 => Phiền não thừ yếu. Đồng nghĩa với Tuỳ phiền não隨煩惱..
|
||
Thiểu phần 少分 [ja] ショウブン shōbun ||| (1) Partial; a part; a small amount. (2) Secondary. => 1. Một phần nhỏ, một phần; một số lượng nhỏ. 2. Thứ yếu, không quan trọng.
|
||
Thiểu quang thiên 少光天 [ja]ショウコウテン shōkō ten ||| The heaven of lesser light (Parītta-ābha). The first level of the three heavens in the second dhyāna heaven 二禪天, listed as one of the seventeen meditation heavens of the form realm 色界十七天. => Cõi trời Thiểu quang (s: Parītta-ābha). Cõi đầu tiên trong 3 tầng trời thuộc Nhị thiền thiên, được xếp vào một trong 17 cõi trời thuộc Sắc giới.
|
||
Thiểu tịnh thiên 少淨天 [ja]ショウジョウテン shōjō ten ||| The heaven of lesser purity (Parītta-śubhāḥ), which is the first of the three heavens included in the third meditation heaven . Also listed as one of the seventeen meditation heavens of the form realm 色界十七天. => Cõi trời Thiểu tịnh (s: Parītta-śubhāḥ), Cõi đầu tiên trong 3 tầng trời thuộc Tam thiền thiên, được xếp vào một trong 17 cõi trời thuộc Sắc giới.
|
||
Thính thọ 聽受 [ja] チョウジュ chōju ||| To listen and receive (the Buddha's teaching). To listen and believe (śraddhāsyanti); to listen well. => Lắng nghe và tiếp nhận (lời Phật dạy). Lắng nghe và tin tưởng (s: śraddhāsyanti); nghe rõ.
|
||
Thính 聽 [ja] チョウ chō ||| (1) To listen very well; to listen intently or carefully. To hear, to listen; to understand. (2) To comply with, to allow, to let. (3) To acknowledge, to await. => 1. Lắng nghe kỹ lưỡng; lắng nghe chăm chú. Nghe, lắng nghe, hiểu. 2. Đồng ý làm theo; để cho; 3. Thừa nhận; dành cho.
|
||
Thọ bồ-đề tâm giới nghĩa 受菩提心戒義 [ja] ジュボダイシンカイギ Ju bodaishin kaigi ||| (Bodhicitta-śīlādānakalpa*). (Taking the Precepts of Bodhi-Mind). 1 fasc. (T 915.18.940-941) attr. Amoghavajra 不空 (possibly compiled by Yixing 一行). Outlines the taking of precepts 戒 according to the Vajrayāna. KI (mb) 3; IB327 => (s: Bodhicitta-śīlādānakalpa; e: Taking the Precepts of Bodhi-Mind). 1 quyển. Bất Không dịch, có lẽ do Nhất Hạnh (一行 c: Yixing) sưu tập. Nội dung chính là sự thọ giới theo nghi thức của Kim Cương thừa (s:Vajrayāna).
|
||
Thố giác 兎角 [ja] トカク tokaku ||| The horns of a rabbit--something imaginary. => Sừng thỏ-- vật chỉ có trong tưởng tượng.
|
||
Thọ sinh 受生 [ja] ジュショウ jushō ||| (1) To be born, receive life, undergo birth. (upapatti)〔瑜伽論T 1579.30.629c12〕 (2) To be born into suffering. (3) The jātaka--the life stories of the Buddha, which are one of the twelve divisions of the Buddhist canon. (jātaka) => Có các nghĩa sau: 1. Được sinh ra, tiếp nhận mạng sống, trải qua cuộc sống(s: upapatti). 2. Được sinh ra trong đâu khổ. 3. Bản sinh, chuyện cuộc đời của Đức Phật, là 1 trong 12 thể loại của kinh điển Phật giáo (s: jātaka).
|
||
Thổ 土 [ja] ド do ||| (1) Earth, ground, land, soil. (2) Country, region. (3) A residence. (4) Countryside, hometown. (5) As "earth" one of the five elements (Wuxing 五行) in early Chinese cosmology. => Có các nghĩa sau: 1. Đất, mặt đất, đất liền, đất trồng. 2. Đất nước, quốc gia, lãnh thổ. 3.Nơi cư trú. 4. Vùng quê, quê nhà. 5. Một trong 5 nguyên tố thuộc Ngũ hành (五行c: Wuxing) trong vũ trụ học cổ Trung Hoa .
|
||
Thoát lạc 脱落 [ja] ダツラク datsuraku ||| "To escape and let go of." To drop off. To be free from delusion. Liberation (解脱). => Buông bỏ sạch. Thoát khỏi mọi phiền não Tự tại, giải thoát (解脱).
|
||
Thoát thể 脱體 [ja] ダッタイ dattai ||| (1) Actual, frank, candid, unexaggerated. (2) The whole, all, completely. (3) To raise one's entire mind and spirit. (4) Liberation. => 1. Thực tế, ngay thực, ngay thẳng, không nói quá. 2. Toàn thể, tất cả, hoàn toàn. 3. Khởi phát toàn tâm toàn ý. 4. Tự tại.
|
||
Thoát 脱 [ja] ダツ datsu ||| (1) To become thin. (2) To remove, take off, to shed. (3) To untie, release, escape, separate from, be freed from. 解 [Buddhism] Emancipation, especially from suffering; to be free of anxiety. Liberation, nirvāna. (mukta, parimukta, vimocana, nirmokṣa). See jietuo 解脱. => 1. Trở nên mỏng ra, loãng đi. 2. Tháo ra, xoá bỏ đi, lột bỏ. 3. Cởi trói, giải thoát, thoát khỏi, tách rời ra, thoát ra. [Phật học] Ghép với chữ Giải 解, có nghĩa Giải thoát, đặc biệt thoát khỏi khổ đau, thoát khỏi lo âu phiền não. Tự tại, niết-bàn (nirvāna, mukta, parimukta, vimocana, nirmokṣa). Xem Giải thoát 解脱 .
|
||
Thôi dĩ cập nhân 推以及人 [ja] スイイゴンイン sui-igon'in ||| To extend (compassion, enlightenment) to others after achieving a viable degree of enlightenment for oneself. => Trải rộng (lòng từ, trí giác ) đến cho mọi người sau khi tự mình đạt được sự giác ngộ khả dĩ.
|
||
Thời giáo 時教 [ja] ジキョウ jikyō ||| Classification of doctrine based upon time period. => Sự phân loại giáo lý căn cứ vào từng thời kỳ.
|
||
Thời lượng vô gián 時量無閒 [ja] ジリョウムゲン jiryō mugen ||| The passing of time, with no break or interruption. => Thời gian trôi qua, không ngắt quãng hoặc gián đoạn.
|
||
Thời lượng 時量 [ja] ジリョウ jiryō ||| The accumulation of time; time piling up--or passing. Abbreviation of 時量無間. 〔瑜伽論 T 1579.30.562b12〕 => Khoảng thời gian; thời gian tịch tụ -- hay trôi qua. Viết tắt của Thời lượng vô gián時量無間.
|
||
Thời tông 時宗 [ja] ジシュウ Jishū ||| The Jishū, or "Time School," a branch of the Japanese Pure Land school, which came into existence through the teachings of Ippen 一遍, around 1278, and which has the Yugyōji 遊行寺 as its head temple. "Time" 時 refers to the chanting of Amida's 阿彌陀 name at all times. Before his death, this group numbered perhaps over two hundred men and women, and Ippen had established rules for group poverty and incessant wayfaring. The Jishū practiced a distinctive dance (odori nembutsu) celebrating the instantaneous salvation available in Amida's name. Originally spontaneous and ecstatic, the dance became a regularized performance by members of the Jishū on the grounds of shrines and temples, and in other public areas such as beaches and markets. After being driven out of the shogunate capital of Kamakura, in 1282, Ippen led the Jishū to the provinces around Kyoto. Here he met with great success and was even invited to many notable temples and shrines. In 1288, Ippen led his group to his home in Iyo and then back across the Inland Sea, where he died in 1289. The Jishū exists to the present day, with some five hundred temples affiliated. Scripturally, it places greatest emphasis on the Amitābha-sūtra 阿彌陀經, but also recognizes the Huayan jing 華嚴經 and Lotus Sutra 法華經. => (j: Jishū) Một nhánh của Tịnh độ tông Nhật Bản, xuất hiện thông qua sự giáo hoá của Nhất Biến (j: Ippen 一遍) vào khoảng năm 1278, với ngôi chùa Du Hành tự (j Yugyōji 遊行寺) làm trụ sở. “Thời” nghĩa là niệm danh hiệu Đức Phật A-di-đà vào mọi lúc. Trước khi sư viên tịch, phái nầy có được hơn 200 tín đồ nam nữ, và Nhất Biến đã đặt ra giới luật hành trì là an bần và thường xuyên đi bộ. Thời tông thực hành một điệu nhảy đặc biệt (j: odori nembutsu) để ca ngợi sự cứu độ tức thời khi niệm danh hiệu Đức Phật A-di-đà. Vốn mang tính ngẫu hứng tự nhiên và xuất thần, vũ điệu ấy trở nên được các môn đệ thực hiện thành nghi lễ trước chánh điện và bàn thờ, cùng các nơi công cộng khác như trên bãi biển hoặc trong chợ. Sau khi bị trục xuất ra khỏi thủ đô Kamakura trong thời Mạc phủ, vảo năm 1282, Nhất Biến truyền bá Thời tông qua Kyoto. Ở đây sư gặp thành công lớn, thường được những ngôi chùa và đền thờ quý tộc thỉnh đến. Năm 1288, Nhất Biến đưa nhóm của mình trở về quê hương Iyo rồi trở lại bên kia Inland Sea, nới sư viên tịch vào năm 1289. Thời tông còn lưu truyền đến ngày nay, với chừng 500 ngôi chùa chi nhánh. Về kinh điển, tông nầy phần lớn căn cứ vào Kinh A-di-đà, nhưng cũng công nhận Kinh Pháp Hoa và Kinh Hoa Nghiêm.
|
||
Thời xứ quỹ 時處軌 [ja] ジショキ Jishoki ||| The Shichugui (Anywhere-Anytime Procedure); see Jingangdingjing yizi dinglunwang yuqie yiqieshichu niansong chengfo yigui 金剛頂經一字頂輪王瑜伽一切時處念誦成佛儀軌 => (c: Shichugui; c: Anywhere-Anytime Procedure); Xem Kim cương đỉnh kinh nhất tự đỉnh luân vương Du-già nhất thiết thời xứ niệm tụng Phật nghi quỹ (c: Jingangdingjing yizi dinglunwang yuqie yiqieshichu niansong chengfo yigui 金剛頂經一字頂輪王瑜伽一切時處念誦成佛儀軌).
|
||
Thời 時 [ja] ジ ji ||| (1) Time. A certain time or hour. A season. An opportunity. (2) All the time, always. From time to time. (3) In Consciousness-only theory, one of the twenty-four elemental construct (法) not concomitant with mind. (4.) Sequential time. The "time" established based on the discrimination of past, present and future (adhvan). (5) Situation, condition (avasthā). (6) From time to time. (7) Now; in the present world. => 1. Thời gian. Một thời gian hay giờ phút nào đó. Một mùa. Một dịp. 2. Mọi lúc, luôn luôn. Lúc nầy đến lúc khác. 3. Theo giáo lý Duy thức, là một trong 24 pháp bất tương ưng hành. 4. Thời gian ương tục. “Thời gian” được thiết định căn cứ vào sự phân biệt quá khứ, hiện tại, tương lai (s: adhvan). 5. Hoàn cảnh, tình thế (s: avasthā). 6. Thỉnh thoảng, đôi khi. 7. Hiện tại. Trong đời nầy.
|
||
Thông ngộ 聰悟 [ja] ソウゴ sōgo ||| Wise, sharp, quick. => Thông thái, thông minh, nhanh nhẹn.
|
||
Thông 聰 [ja] ソウ sō ||| (1) Wise, sharp, quick. (2) Excellent hearing, quick understanding. => 1. Thông thái, thông minh, nhanh nhẹn. 2. Nghe rõ, hiểu nhanh.
|
||
Thủ [ja] シュ shu ||| (1) Keep, preserve, maintain. (2) Guard, protect, defend. (3) Cleave to. (4) A keeper. (5) A feudal lord. => 1. Giữ gìn, bảo quản, duy trì. 2. Thủ thế, bảo vệ, phòng hộ. 3. Trung thành với. 4. Người canh giữ. 5. Quan đứng đầu một quận.
|
||
Thủ ấn 手印 [ja] シュイン shuin ||| To indicate an encoded religious message with a hand sign. A mūdra; see 印相. => Biểu hiện điều ẩn mật thiêng liêng bằng qua các dấu hiệu bằng tay. Một loại ấn; Xem Ấn tướng 印相.
|
||
Thú-bác-ka 戍博迦 [ja] ジュハクカ Juhaka ||| Jīvaka, one of the sixteen arhats 十六羅漢 who vowed to stay in this world to ensure the transmission of the correct dharma. => s: Jīvaka, một trong 16 vị A-la-hán phát nguyện ở lại thế gian nầy để hộ trì việc truyền bá chính pháp.
|
||
Thủ cảnh 取境 [ja] シュキョウ shukyō ||| To cognize an external object (grahaṇa) => Nhận biết ngoại cảnh (s: grahaṇa).
|
||
Thứ đệ duyên 次第縁 [ja] シダイエン shidaien ||| Causality of precedence; antecedent causality (anantara-pratyaya). One of the four kinds of causes 四縁 in Yogācāra thought, wherein mental phenomena have a direct order of prior and subsequent. 〔攝大乘論 T 1593.31.115c27〕 This is Paramārtha's 眞諦 translation of the term, whereas Xuanzang's 玄奘 translation is deng wujian yuan 等無間縁. => Nhân duyên tiếp nối trước sau (s: anantara-pratyaya). Một trong Tứ duyên 四縁theo giáo lý Du-già hành tông, trong đó các hiện tượng có một trật tự trước sau nghiêm mật. Đây là thuật ngữ do Chân Đế dịch眞諦, trong khi Huyền Trang dịch là Đẳng vô gián duyên 等無間縁.
|
||
Thứ đệ 次第 [ja] シダイ shidai ||| (krama); 'order', 'precedence.' One of the twenty-four elements not concomitant with mind in Consciousness-only theory. The provisionally established capacity of conditioned elements (dharmas) in their arising and ceasing, to follow the order of before and after in regard to cause and effect, i.e., the characteristic of elements (法) is that their arising and cessation is not simultaneous. => (s: krama). Một trong 24 pháp tâm bất tương ưng hành theo giáo lý Duy thức. Khả năng thiết lập tạm thời các pháp trong tiến trình sinh diệt của chúng, theo trật tự trước sau liên quan đến nhân quả, có nghĩa là đặc tính của các pháp sinh khởi và hoại diệt nhưng không đồng thời.
|
||
Thù diệu 殊妙 [ja] シュミョウ shumyō ||| Extraordinarily wonderful; outstanding wonders; peculiarly fine. 〔法華經、T 262.9.3c1〕 => Kỳ diệu phi thường; kỳ diệu vô cùng; vi diệu khác thường.
|
||
Thụ dụng thân 受用身 [ja] ジュユウシン ||| As the result of enlightenment, enjoyment of the dharma and causing others to receive this enjoyment. One of the bodies of the Buddha, synonymous with baoshen 報身. This usually refers to the reception of enjoyment of the dharma for oneself. The body that causes others to receive enjoyment is called tashouyongshen => Là kết quả của giác ngộ, hưởng niềm vui của chính pháp và giúp cho người khác cùng được hưởng. Là một trong các thân của chư Phật, đồng nghĩa với Báo thân. Từ nầy thường có nghĩa là thân tiếp nhận và hưởng niềm vui của chính pháp cho chính mình. Còn thân giúp người khác có được niềm vui thì gọi là Tha thụ dụng thân他受用身.
|
||
Thụ dụng 受用 [ja] ジュユウ juyū (1) Reception of objects by the faculties ||| To experience. (pratyupabhoga, upabhoga) (2) To receive and put to use. Usage. (3) To enjoy what one has. (4) An abbreviation for shouyongshen 受用身, one of the bodies of the Buddha; "enjoyment body."
|
||
Thủ hộ căn môn 守護根門 [ja] シュゴ コンモン shugo konmon ||| Literally, preserving the gates of the senses. To practice morality and patience 〔二障義 HPC 1.802c〕 => Giữ gìn lối vào của các giác quan. Tu tập giới luật (尸羅thi-la) và nhẫn nhục忍辱 .
|
||
Thủ hộ đại thiên quốc độ kinh 守護大千國土經 [ja] シュゴダイセンコクトキョウ Shugo daisenkokudo kyō ||| The Shouhu daqianguotu jing; Skt. Mahāsāhasrapramardanī-nāma-mahāyānasūtra; Tib. stong chen mo rab tu 'joms pa zhes bya ba'i mdo [To.558, P.177] (Sutra of the Great Thousand [Destructions, Defender of the Land]). 3 fasc., tr. Dānapāla 施護 (T 999.19.578-594). Second text of the Pañcarakṣā corpus, devoted to Mahāsāhasrapramardanī, who defends against various kinds of malicious spirits. Includes sections on ritual and homa 護摩. BGBT4/85-6. => (c: Shouhu daqianguotu jing; Skt. Mahāsāhasrapramardanī-nāma-mahāyānasūtra; Tib. stong chen mo rab tu 'joms pa zhes bya ba'i mdo; e: Sutra of the Great Thousand [Destructions, Defender of the Land]). 3 quyển; Thi Hộ (s: Dānapāla 施護) dịch. Là bản kinh thứ hai trong Ngũ vị lục (s: Pañcarakṣā corpus); nói đến sự tận tuỵ nhiệt tâm của Thủ hộ đại thiên quốc độ, chống lại vô số những loại ác thần. kinh bao gồm những chương về Nghi quỹ và pháp hộ-ma (s: homa 護摩).
|
||
Thủ hộ kinh 守護經 [ja] シュゴキョウ shugokyō ||| The shouhujing; see Shŏuhù guójièzhŭ tuóluóní jīng 守護国界主陀羅尼經. => (c: shouhujing); Xem Thủ hộ quốc giới vương đà-la-ni kinh (守護国界主陀羅尼經c: Shŏuhù guójièzhŭ tuóluóní jīng) .
|
||
Thủ hộ quốc giới vương đà-la-ni kinh 守護国界主陀羅尼經 [ja] シュゴコクカイスダラニキョウ Shugo kokkaishu darani kyō ||| The Shouhu guojiezhu tuoluoni jing; Skt. Āryadhāraṇīśvararāja-sūtra; Tib. de bzhin gshegs pa'i snying po [To.147]; (Dhāraṇīs for Safeguarding the Nation, the Realm and the Chief of State); 11 chapters in 10 fasc. (T 997.19.525-577), abbr. Sutra for Safeguarding the Nation, the Realm and the Chief of State 守護国界主經, Safeguarding Sutra 守護經, tr. Prajñā 般若 and Muniśrī 牟尼室利 in 790 CE. One of the three state-protecting Sutras in East Asia, partly adapted to local conditions by the translators; about two-thirds of the text conforms to the Tibetan version. IB326; KI (mb) 4. => (c: Shouhu guojiezhu tuoluoni jing; s: Āryadhāraṇīśvararāja-sūtra; t: de bzhin gshegs pa'i snying po; e: Dhāraṇīs for Safeguarding the Nation, the Realm and the Chief of State); 11 phẩm trong 10 quyển. Viết tắt là Thủ hộ quốc giới vương kinh, Thủ hộ kinh; Bát Nhã và Mâu-ni Thất-lợi (s: Muniśrī 牟尼室利 ) dịch năm 790. Là một trong 3 bản kinh có nội dung thủ hộ quốc gia ở vùng Đông Á; phần nào được điều chỉnh cho hợp với tình hình địa phương bởi các dịch giả; có vào khoảng hai phần ba kinh văn là thích ứng với bản dịch tiếng Tây Tạng.
|
||
Thủ hộ quốc giới vương kinh 守護国界主經 [ja] シュゴコクカイスキョウ Shugo kokkaisu kyō ||| ; see Shŏuhù guójièzhŭ tuóluóní jīng 守護国界主陀羅尼經. => Xem Thủ hộ quốc giới vương kinh đà-la-ni kinh (c: Shŏuhù guójièzhŭ tuóluóní jīng 守護国界主陀羅尼經).
|
||
Thủ hộ 守護 [ja] シュゴ shugo ||| To protect, defend, guard (saṃdhāraṇa). 〔法華經 T 262.9.54c14〕 => Bảo vệ, che chở, giữ gìn (s: saṃdhāraṇa).
|
||
Thụ ký 受記 [ja] ジュキ juki ||| To receive a prediction from the Buddha that one will achieve perfect enlightenment in the future (vyākaraṇa). Also commonly written as 〔法華經 T 262.9.36a8〕One of the twelve divisions of the Buddhist canon . => Một người nhận lời báo trước của Đức Phật rằng mình sẽ thành tựu tuệ giác viên mãn trong tương lai (s: vyākaraṇa). Thường gọi là Thụ ký授記. Là một trong 12 thể loại của kinh điển Phật giáo. Xem Thập nhị bộ kinh十二部經.
|
||
Thụ ký 授記 Sự ấn chứng của Đức Phật cho một người trong tương lai sẽ thành Phật (s, p: vyākaraṇa); Phiên âm là hoà-già-la 和伽羅, được dịch là Thụ ký 受記 và Ký biệt記別. Kinh Thủ Lăng Nghiêm kể ra bốn loại thụ ký. Xem Tứ chủng Thụ ký (四種授記 c: sizhongshouji). Là một trong 12 thể loại của kinh điển Phật giáo.
|
||
Thủ Lăng Nghiêm kinh 大佛頂如來密因修證了義諸菩薩萬行首楞嚴經 [ja] ダイブツチョウニョライミツインシュショウリョウギショボサツマンギョウシュリョウゴンキョウ Dai butchō nyorai mitsuin shushō ryōgi shobosatsu mangyō shuryōgon kyō ||| The Śūraṃgama-sūtra (Da foding rulai miyin xiuzheng liaoyi zhupusa wanxing shoulengyan jing). See 首楞嚴經. => Đại Phật đảnh Như Lai mật nhân tu chứng liễu nghĩa chư bồ-tát vạn hạnh (s: Śūraṃgama-sūtra; c: Da foding rulai miyin xiuzheng liaoyi zhupusa wanxing shoulengyan jing). Xem Thủ Lăng Nghiêm kinh (首楞嚴經).
|
||
Thụ quyết 受決 [ja] ジュケツ juketsu ||| An early translation of the Sanskrit vyākaraṇa, which means the prediction of future buddhahood, given by the Buddha toward one of his disciples; later commonly rendered into Chinese as 授記 and 受記. One of the twelve traditional genre divisions of the Buddhist canon 十二部經. => Cựu dịch chữ vyākaraṇa từ tiếng Sanskrit, có nghĩa sự nói trước tương lai sẽ thành Phật, do Đức Phật truyền cho cho đệ tử. Về sau trong tiếng Hán thường dịch là Thụ ký授記 hoặc 受記. cũng là một trong 12 thể loại của kinh điển Phật giáo. Xem Thập nhị bộ kinh十二部經.
|
||
Thù thắng 殊勝 [ja] シュショウ shushō ||| (1) Especially excellent (viśesa, viśista, pranīta). (2) The most excellent among a group of things. (3) Enlightenment. => 1. Đặc biệt, ưu tú (s: viśesa, viśista, pranīta). 2. Tuyệt hảo nhất trong một nhóm vật. 3. Giác ngộ.
|
||
Thụ thập thiện giới kinh 受十善戒經 [ja] ジュジュウゼンカイキョウ Ju jūzenkai kyō ||| Shou shishanjie jing; 1 fasc., translator unknown. T 1486.24.2023a-1028c. => c:Shou shishanjie jing; 1quyển. Dịch giả vô danh.
|
||
Thụ thức 受識 [ja] ジュシキ jushiki ||| The experiential consciousnesses, more commonly expressed as "changing consciousnesses" . The other seven consciousnesses besides the causal consciousness 縁識, which is a synonym for container consciousness (藏識). 〔攝大乘論 T 1593.31.115c18〕 => Thức trải qua các kinh nghiệm, thường được gọi là Chuyển thức轉識. Bảy thức khác bên cạnh Duyên thức縁識, đồng nghĩa với Tàng thức藏識.
|
||
Thù thường 殊常 [ja] シュジョウ shujō ||| Extraordinary. => Khác thường. .
|
||
Thụ trì thất Phật danh hiệu kinh 受持七佛名號德經 [ja] ジュジシチブツミョウゴウキョウ Juji shichibutsu myōgō kyō ||| An alternative title for the 受持七佛名號所生功德經. => Tên gọi khác của Thọ trì thất Phật danh hiệu sở sinh công đức kinh受持七佛名號所生功德經.
|
||
Thụ trì thất Phật danh hiệu sở sinh công đức kinh 受持七佛名號所生功德經 [ja] ジュジシチブツミョウゴウショショウクトクキョウ Juji shichibutsu myōgō shoshō kudoku kyō ||| The Shouchi qifo minghao suosheng gongde jing. Also known as the 受持七佛名號所生功德經、受持七佛名號經、七佛名號功德經、七佛名經. One fascicle, T 436.14.107-108. The Buddha expounds the names and merits of the seven Buddhas 七佛 to Śāriputra. Translated by Xuanzang in 651. => Còn gọi là Thọ trì thất Phật danh hiệu kinh, Thất Phật danh hiệu công đức kinh, Thất Phật danh kinh. Một quyển. Nội dung Đức Phật nói về danh hiệu và công đức của bảy vị Phật cho Xá lợi phất. Huyền Trang dịch năm 651.
|
||
Thụ trì 受持 [ja] ジュジ juji ||| (1) To receive and remember the teachings; to accept and embrace; to accept, uphold (dhārayati, dhāraṇa). 〔法華經 T 262.9.62a29〕(2) To receive and wear one's clothing according to the proper ritual form. => Có các nghĩa sau: 1. Tiếp nhận và ghi nhớ lời dạy; nhận và giữ lấy; ghi nhận và tán trợ (s: dhārayati, dhāraṇa). 2. Tiếp nhận và mặc y phục tuỳ theo từng nghi lễ riêng bịêt.
|
||
Thụ uẩn 受蘊 [ja] ジュウン ju-un ||| (vedanā-skandha). One of the five aggregates (wuyun 五蘊). 'Feeling.' A mental function that receives sensations from external objects. In Consciousness-only elemental theory, it includes the elements of sensory mental function. => (vedanā-skandha). Một trong Ngũ uẩn(五蘊 c: wuyun). Là tâm sở tiếp nhận cảm giác từ ngoại cảnh. Theo giáo lý căn bản của Duy thức tông, nó bao gồm những yếu tố của tâm sở cảm thụ qua giác quan.
|
||
Thụ vọng 竪望 [ja] シュモウ shumō ||| Temporally; to see from the perspective of past, present and future. 〔二障義 HPC 1.795a22〕 => Thời gian, nhìn từ phương diện quá khứ, hiện tại và tương lai.
|
||
Thủ xả 取捨 [ja] シュサ shusa ||| Grasping and letting go. Choice, option (ādāna-tyāga). => Lấy và xả bỏ. Chọn lựa (s: ādāna-tyāga).
|
||
Thù xưng 殊稱 [ja] シュショウ shushō ||| Another name; a different name (for the same thing). => Tên gọi khác (của cùng một vật).
|
||
Thủ 取 [ja] シュ shu ||| (1) Obtain, take, hold, seize, grasp, gather. (2) Cognition through the faculties of perception (anupalabdhi). (3) To grasp, comprehend, understand. (4) Attachment. The mental function of incessant desiring and grasping (anupādāna). (5) As 'attachment' or 'grasping,' the ninth of the twelve factors of conditioned arising. (6) An indicator of the accusative case. => Có các nghĩa sau: 1. Đạt được, nắm lấy, giữ lấy, nắm, níu lấy, thu thập lại. 2. Nhận thức thông qua ý căn(s: anupalabdhi). . 3. Hiểu thấu, Nhận ra, Biết. 4. Sự chấp trước. Tâm hành không ngừng ham muốn và chấp giữ (s: anupādāna). 5. Thủ, chi phần thứ 9 trong 12 nhân duyên. 6. Biểu thị của đối cách.
|
||
Thụ 受 [ja] ジュ ju ||| The Chinese Buddhist translation of the Sanskrit term vedanā, meaning sensation. (1) As sensation, the third of the five skandhas (wuyun 五蘊). (2) The seventh of the twelve limbs of dependent origination 十二因縁. (3) To receive, or undergo, the results of good and evil actions. To experience karma (Skt. paribhoga; Tib. so sor myoṅ ba). 〔二障義 HPC 1.812a〕 (4) Restrain, restriction, fetters, yoke. (5) To receive the continuation of the five skandhas. => Thuật ngữ Phật học tiếng Hán phiên dịch chữ vedanā từ tiếng Sanskrit, nghĩa là cảm giác. 1. Thọ uẩn, thành phần thứ hai trong Ngũ uẩn (五蘊c: wuyun ). 2. Chi phần thứ 7 trong 12 nhân duyên. 3. Đón nhận, trải qua, kết quả của nghiệp thiện và ác. Nhận chịu nghiệp quả. 4. Kiềm chế, hạn chế, câu thúc, ràng buộc. 5. Nhận chịu sự tương tục của Ngũ uẩn.
|
||
Thụ 授 [ja] ジュ ju ||| (prahinoti). Give, grant, confer, invest with, impart, teach. => Ban tặng, cấp cho, phong cho, trao truyền, truyền đạt, dạy dỗ.
|
||
Thứ 次 [ja] シ shi ||| (1) Next, the following; the second one. (2) In order; to follow in order. (3) Inferior, lower, secondary. (4 A time, a series, an interval. (4) A place; a halting place. To reach, to arrive at. (5) The astrological position of the sun and the moon. => 1. Tiếp theo, theo sau; người thứ hai. 2. Thứ bậc, theo thứ bậc. 3. Kém hơn, thấp hơn, thứ yếu. 4. Một lượt, một loạt, một quãng. 5. Một nơi, chỗ ngập ngừng. Đến, đạt đến. 6. Quan điểm chiêm tinh học về mặt trời và mặt trăng.
|
||
Thù 殊 [ja] シュ shu ||| (1) To kill, to exterminate. (2) To distinguish, to define. (3) Different, unlike. Really, very, extremely. (4) Especially, exceptionally, very, extremely. => 1. Giết hại, tiêu diệt. 2. Phân biệt, định rõ. 3. Khác, không giống. Thực ra, rất, cực kỳ. 4. Đặc biệt , khác thường, tột cùng, cực độ.
|
||
Thụ 竪 [ja] ジュ ju ||| (1) [ジュ] To cause; bring about [on]; lead to; give rise to (añcita). (2) [シュ] Vertical--the opposite of horizontal. (3) Temporal; to pass through the three times of past, present and future. 〔二障義 HPC 1.795a22〕(4) To be separated temporally. (5) The teaching of the attainment of enlightenment by self-power 自力. => 1. Nguyên do; gây ra, dẫn đến; đưa đến; sinh ra (s: añcita). 2. Chiều thẳng đứng, chiều dọc- ngược với đường chân trời. 3. Thời gian; suốt 3 thời, quá khứ, hiện tại, vị lai. 4. Tạm thời phân chia. 5. Giáo lý đạt đến chứng ngộ bằng tự lực 自力.
|
||
Thừa trí 承智 [ja] ショウチ shōchi ||| Consent, assent, acknowledgement. => Sự tán thành, sự đồng ý, sự công nhận.
|
||
Thừa 承 [ja] ショウ shō ||| (1) To receive, to accept, to inherit. (2) To hold, contain, support. (3) To hear, listen, be informed. (4) To contract for, to undertake. (5) To continue, to carry on (a theme, etc.) (6) To confess, to acknowledge. => 1. Nhận, chấp thuận, kế thừa. 2. Nắm giữ, chịu đựng, đảm đương. 3. Nghe được, nhận ra, hiểu được. 4. Nhận lời làm, đảm nhận. 5. Tiếp tục, xúc tiến (một đề tài...) 6. Thú nhận, thừa nhận.
|
||
Thục biến 熟變 [ja] ジュクヘン jukuhen ||| Transformation in accordance with the fruition of karma. 〔倶舎論、 T 1558.29.0048.c16〕 => Chuyển biến phù hợp với sự chín muồi của nghiệp.
|
||
Thực đức 實徳 [ja] ジットク jittoku ||| (1) a real quality. (2) The buddha-nature, originally possessed by all people. (3) In the Nirvāna-sūtra, the dharma-body (). => 1. Đức tính chân thực. 2. Phật tính, vốn mọi người đều sẵn có. 3. Trong kinh Niết-bàn, nghĩa là Pháp thân法身.
|
||
Thực hành 實行 [ja] ジツギョウ jitsugyō ||| (1) Action that accords with reality. (2) Actual religious practice. (3) To carry out; to put into practice. => 1. Hành động phù hợp với thực tế. 2. Công phu tu tập thực tế. 3. Tiến hành, đi vào công phu tu tập.
|
||
Thực ngã 實我 [ja] ジツガ jitsuga ||| Belief in an eternally abiding ātman or soul. => Tin có một linh hồn hay bãn ngã thường hằng.
|
||
Thực nghĩa 實義 [ja] ジツギ jitsugi ||| (1) True meaning (Skt. bhūta-artha; Tib. yaṅ dag paḥi don). (2) The true teaching, or true principle. (3) The real situation, in actuality. 〔二障義 HPC 1.804a〕 => 1. Ý nghĩa chân thực (s: bhūta-artha; t: yaṅ dag paḥi don). 2. Giáo lý chân thực, hay nguyên lý chân thực. 3. Tình hình thực tế, thực tại..
|
||
Thực pháp 實法 [ja] ジッポウ jippō ||| 'Real elements (dharmas).' According to the doctrine of the Faxiang school, elemental constructs which have their own seeds in the ālaya-vijñāna. (2) Belief in the inherent existence of a certain set of causes and conditions, things, called dharmas (法). (3) The true dharma; the real teaching. 〔法華經 T 262.9.15a21〕 => 1. Theo giáo lý Pháp tướng tông, đó là yếu tố căn bản có chủng tử trong A-lại-da thức. 2. Tin vào sự tồn tại trên cơ sở tự tính của chuỗi nhân duyên, gọi là Pháp (法s: dharmas ).
|
||
Thực phiền não 實煩惱 [ja] ジツボンノウ jitsubonnō ||| Substantial afflictions, which are removed upon the attainment of the undefiled paths. 〔般若燈論釋 T 1566.30.124a8〕 => Phiền não căn bản, chỉ được chuyển hoá khi chứng được quả vô lậu. (Bát-nhã đăng luận thích).
|
||
Thực thực 實實 [ja] ジツジツ jitsujitsu ||| Paramārtha's translation of parinispanna. => Chân Đế (Paramārtha) dịch chữ parinispanna (viên thành thực).
|
||
Thực trí 實智 [ja] ジッチ jitchi ||| Real wisdom (agra-dharma), which is based on direct perception of reality as it is, rather than on discrimination. It is the wisdom that does not rely upon relative truths 權智. => Trí tuệ chân thực (s: agra-dharma), dựa trên tri giác trực tiếp về thực tại như nó đang hiện hữu, hơn là dựa vào sự phân biệt. Là trí tuệ không dựa trên chân lý tương đối (quyền trí 權智).
|
||
Thực tu 實修 [ja] ジツシュ jisshu ||| 'True practice.' => Chân thực tu hành.
|
||
Thực tướng ấn 實相印 [ja] ジッソウイン jissōin ||| The seal of reality-marks; the seal of reality; the signs of the true aspects of the phenomenal world; the signs of the true nature of things (dharma-svabhāva-mudrā). 〔法華經 T 262.9.8b3〕 => Dấu ấn của tướng chân thực, dấu ấn thực tế; dấu hiệu chân tính của vạn pháp (s: dharma-svabhāva-mudrā).
|
||
Thực tướng Bát-nhã ba-la-mật kinh 實相般若波羅蜜經 [ja] ジッソウハンニャハラミツキョウ Jissō hannyaharamitsu kyō ||| Shixiang boruo boluomi jing; 1 fasc., trans. Bodhiruci 菩提流支. T 240.8.776a-778b. => (c: Shixiang boruo boluomi jing); 1 quyển, Bồ-đề Lưu-Chi (s: Bodhiruci 菩提流支) dịch.
|
||
Thực tướng nghĩa 實相義 [ja] ジッソウギ jissōgi ||| The truth of the reality of all things; essential character of phenomena; the principle of the true nature of things (dharma-svabhāva-mudrā). 〔法華經 T 262.9.5a10〕 => Chân lý thực tế của vạn pháp, thể tính của các hiện tượng, chân thể của các pháp (s: dharma-svabhāva-mudrā).
|
||
Thực tướng sơn 實相山 [ja] ジッソウザン Jissouzan ||| Silsangsan; one of the "nine mountain" 九山 early schools of Silla Korean Buddhism, founded by Hongch'ŏk 洪陟. => k: Silsangsan. Một trong Cửu sơn, một tông phái Phật giáo Tân La Triều Tiên trước đây, do Hồng Trắc (洪陟k: Hongch'ŏk ) sáng lập.
|
||
Thực tướng 實相 [ja] ジッソウ jissō ||| (tattvasya-lakṣaṇam). (1) The true form of all things as they are. True original nature. Reality; real aspect. The unchanging, equal reality-principle. (2) 'It is real.' A true observation (bhūta-saṃjñā, dharmatā). => (s: tattvasya-lakṣaṇam) 1. Thể chân thực của các pháp như nó vốn là. Bản tính chân thực. Thực tế; khía cạnh chân thực. Nguyên lý bình đẳng, bất biến. 2. Cái thấy chân thực (s: bhūta-saṃjñā, dharmatā).
|
||
Thức-xoa-ma-na 式叉摩那 [ja] シキサマナ shikisamana ||| A śikṣamāṇā 式叉摩那 (Pali sikkhamānā)--an ordained practitioner between the ages of 18 and 20 who accepts the six precepts 六法事 of abstinence from sex, stealing, killing, lying, consumption of alcohol, and eating at improper times. One of the five groups of practitioners 五衆 and seven groups of practitioners 七衆. => (s: śikṣamāṇā; p: sikkhamānā) Nữ học chúng, ni giới tuổi từ 18 đến 20, thọ nhận sáu giới gọi là Lục pháp sự六法事: không dâm dục, không trộm cắp, không sát hại, không nói dối, không uống rượu và không ăn phi thời. Là một trong năm chúng xuất gia, và là một trong bảy chúng đệ tử của Phật.
|
||
Thực-xoa Nan-đà 實叉難陀 [ja] ジッシャナンダ Jisshananda ||| Śikṣānanda; A monk from Khotan who arrived to China around 695 CE, and translated nineteen works into Chinese. Among these are important texts such as the later version of the Huayan jing 華嚴經 and the Lankāvatāra-sūtra 入楞伽經. => (s: Śikṣānanda) Tăng sĩ xữ Kế-tân (Khotan) đến Trung Hoa vào khoảng năm 695, đã dịch 19 bộ kinh sang chữ Hán. Trong số đó là những bản quan trọng như sau nầy là kinh Hoa Nghiêm và kinh Nhập Lăng-già
|
||
Thục 熟 [ja] ジュク juku ||| (1) Experienced, apt, mature, accustomed to. (2) Intimate, well-acquainted. (3) Cooked, prepared, manufactured, as opposed to raw. To cook. (4) Sometimes used colloquially for 孰: who? which? what? [Buddhism] (1) The fruition of the result of karma (pāka). (2) [異熟] the different kinds of rewards that come from various causes. (3) Complete, perfect. (4) To open up, cut through. => 1. Từng trải, lão luyện, chính chắn, quen thuộc với. 2. Mật thiết, thông thạo. 3. Nấu chín, chuẩn bị chu đáo, phản nghĩa với thô, sống. 4. Có khi dùng để hỏi: Ai? Cái nào? Cái gì?. [Phật học] 1. Sự chín muồi kết quả của nghiệp (pāka). 2. Dị thục[異熟]: quả báo kết thành từ một nhân khác loại. 3. Hoàn chỉnh, thành thục. 4. Mở ra, khai phá.
|
||
Thuộc nhĩ 屬耳 [ja] ゾクニ zokuni ||| To listen with full attention. 〔攝大乘論 T 1593.31.114b29〕 => Lắng nghe với sự chú tâm.
|
||
Thường Bất Khinh 常不輕 [ja] ジョウフギョウ jōfugyō ||| (1) To never despise; never look down upon; never take lightly. (2) Sadāparibhūta. The name of a bodhisattva in the Lotus Sutra; this was also a name of Śākyamuni in one of his previous lifetimes as a bodhisattva, when he saw the equality in all beings in their possession of the buddha-nature. 〔法華經 T 262.9.50c16〕 => 1. Không bao giờ xem thường ai; không bao giờ ra vẻ trịch thượng với ai, không bao giờ xem nhẹ ai. 2. Sadāparibhūta. Tên một vị Bồ-tát trong kinh Pháp Hoa; đây cũng là tên của Đức Phật Thích-ca Mâu-ni trong đời trước, khi đang tu hạnh Bồ-tát, thấy mọi chúng sinh đều bình đẳng trong Phật tính của họ.
|
||
Thường kiến 常見 [ja] ジョウケン jōken ||| The eternalistic view--the notion that the self and the objects of the world exist and persist. The opposite of the nihilistic view 斷見. => Quan niệm thường hằng--quan niệm cho rằng bãn ngã và các pháp tồn tại và mãi mãi thường còn. Ngược lại là Đoạn kiến (e: nihilistic view 斷見).
|
||
Thường tinh tấn 常精進 [ja] ジョウショウシン jōshōshin ||| (1) To make constant effort. (2) The name of a bodhisattva (Nityodyukta). 〔法華經 T 262.9.2a9〕 => 1. Nỗ lực thường xuyên. 2. Danh hiệu của một vị Bồ-tát (s: Nityodyukta).
|
||
Thường trú 常住 [ja] ジョウジュウ jōjū ||| Eternal, eternally abiding, everlasting, permanent, unchanging (nitya, sthita). 〔法華經 T 262.9.b10〕 => Tồn tại, tồn tại mãi mãi, vĩnh viễn, thường hằng, bất biến (s: nitya, sthita).
|
||
Thương Yết La Chủ 商羯羅主 [ja] ショウカラシュ Shōkarashu ||| () An Indian logician of the end of the sixth century. He was a disciple of Dignāga and author of the Nyāyapraveśa-śāstra 因明入正理論, one of the most important works on logic in East Asia. => (s: Śaṃkarasvāmin). Nhà luận lý học Ấn Độ vào cuối thế kỷ thứ 6. Ngại là đệ tử của Trần Na (Dignāga) và là tác giả của Nhân minh nhập chính lý luận, một trong những tác phẩm chủ yếu về luận lý học ở Đông Á,
|
||
Thương 傷 [ja] ショウ shō ||| (1) A wound, to receive a wound. (2) Pain, suffering--esp. mental or emotional suffering. => Có hai nghĩa : 1. Vết thương, bị thương. 2. Đau khổ thể xác và tinh thần--đặc biệt là đau khổ về tinh thần hay sự xúc cảm.
|
||
Thường 嘗 [ja] ジョウ jō ||| (1) To taste, to prove, to experience. (2) Indication of the past tense; has, have. (3) Autumnal offering of first fruits to ancestors. => 1. Có các nghĩa sau: 2. Nếm (thức ăn), chứng tỏ, kinh nghiệm. 3. Biểu thị cho thời quá khứ; đã có, đã qua, đã từng. 4. Lễ tế Thu, dâng cúng hoa trái đầu mùa cho tổ tiên.
|
||
Thượng 尚 [ja] ショウ shō ||| (1) Beg, request, entreat, beseech. (2) Still, after all, as expected. Further, furthermore, yet, even. (3) Accumulate, stack up, pile up, increase. (4) To value, prize, esteem, honor, respect, regard. (5) High; to raise up. (6) Besides, in addition to. => 1. Cầu xin, thỉnh cầu, nài xin, cầu khẩn. 2. Vẫn còn, xét cho cùng, như mông chờ. Lại nữa, Hơn nữa, ngay cả. 3. Tích luỹ, so sánh, đo lường; chất đống, gia tăng. 4. Đánh giá, định giá, quý trọng. 5. Cao cấp; nâng cao. 6. Ngoài ra, thêm vào.
|
||
Thuỵ Châu Động Sơn Lương Giới Thiền sư ngữ lục 瑞州洞山良价禪師語録 [ja] ズイシュウドウサンリョウガイゼンシゴロク Zuishū tōzan ryōkai zenshi goroku ||| Ruizhou Zongshan Liangjie chanshi yulu; 1 fasc., T 1986b.47.519b-526b. Abbreviated as Zongshan Liangjie chanshi yulu 洞山良价禪師語録. => (c: Ruizhou Zongshan Liangjie chanshi yulu); 1 quyển. Viết tắt là Động Sơn Lương Giới Thiền sư ngữ lục洞山良价禪師語録.
|
||
Thuỷ giác 始覺 [ja] シガク shigaku ||| "initial enlightenment." The first phenomenal actualization of enlightenment in this lifetime, as contrasted to pen-chiao 本覺 "original enlightenment" which is the basic Buddha-nature of sentient beings. The concepts of initial enlightenment and original enlightenment are elucidated at length in the Awakening of Mahāyāna Faith 大乘起信論. => Trạng thái giác ngộ đầu tiên đạt được trong đời nầy, ngược với bản giác (c: 本覺c: pen-chiao; e: original enlightenment), là Phật tính bản hữu của mọi chúng sinh. Khái niệm về Thuỷ giác và Bản giác được giải thích chi tiết trong luận Đại thừa khởi tín.
|
||
Thủy hưng tông 始興宗 [ja] シコウシュウ Shikōshū ||| Sihŭng chong; the name of a Koryŏ period school of Buddhism; thought to be a later manifestation of the Yŏlban chong 涅槃宗. => (k: Sihŭng chong). Tên một tông phái Phật giáo thời Cao Lệ (k: Koryŏ); được xem là hiện thân của Niết-bàn tông (k: Yŏlban chong 涅槃宗) sau nầy.
|
||
Thuỳ miên 睡眠 [ja] スイミン suimin ||| (Skt. middha; Pali middha) 'drowsiness.' (1) The mental function of the mind to darken, or become drowsy. One of the 'undetermined (nature) elements' 不定地法 in the Abhidharma-kośa-bhāsya. (2) To sleep. (3) Delusion. (stīna-middha) => (s: middha; p: middha) 'uể oải, thờ thẩn'. 1. Tâm sở buồn phiền, hay trở nên đờ đẫn. Là một trong các bất định địa pháp theo A-tỳ-đạt-ma Câu-xá luận. 2. Ngủ. 3. Ảo giác (s: stīna-middha)
|
||
Thuỷ nga 水鵝 [ja] スイガ suiga ||| The haṃsa goose, who, when drinking, extracts milk from water. 〔攝大乘論 T 1593.31.117b02〕 => Ngỗng chúa, có khả năng rút sữa từ trong nước ra để uống.
|
||
Thuỷ thiên 水天 [ja] スイオウ suiō ||| A translation of the Sanskrit Varuṇa; see 水天. [ja] スイジン suijin ||| A Chinese translation of the Sanskrit name of the god Varuṇa; see 水天[ja] スイテン suiten ||| The Chinese translation of "water god" which is Varuṇa in Indian mythology. One of the oldest Vedic gods, the personification of the heavens, who is the creator and preserver of the universe. He later became the lord of the sun gods, and still later became the god of the oceans and rivers. Also translated as 水紳 and 水王; transcribed as 和輪 and 婆樓那. (s: Varuṇa) Hán dịch chữ "water god", là thần Varuṇa trong thần thoại Ấn Độ. Là một vị thần lão luyện trong tín ngưỡng Vệ-đà, nhân cách hoá của Thượng đế, là đấng sáng tạo và giữ gìn vũ trụ. Sau trở thành chuá tể cuả các thần mặt trời, rồi thành thần của sông biển. Còn được dịch là Thuỷ thân 水紳 và Thuỷ vương 水王. Phiên âm là Hoà luân 和輪 và Bà-lâu-na 婆樓那.
|
||
Thuỷ tinh 水晶 [ja]スイショウ suishō ||| Crystal, which is one of the seven jewels 七寶. => (s: sphaṭika). Pha lê, là một trong bảy thứ châu báu (Thất bảo 七寶).Còn viết 水精
|
||
Thuỳ 垂 [ja] スイ sui ||| (1) To suspend, hang down, droop, lower, dangle. (2) Sag, drip, trickle. (3) Leave behind, give, confer. (4) Be on the verge of; be close to. (5) To condescend; be favorable to. => Có các nghĩa sau: 1. Treo lơ lững, rủ xuống, cúi xuống, hạ xuống, lòng thòng. 2. Chùng xuống, nhỏ từng giọt, chảy từng giọt. 3. Để lại, di tặng, ban cho 4. Đến sát gần; kết thúc. 5. Chiếu cố; có thiện chí.
|
||
Thuỷ 水 [ja] スイ sui ||| Water, river(s), seas or oceans. One of the four gross elements 四大. => Nước, sông, biển hay đại dương. Một trong Tứ đại四大.
|
||
Thụy 瑞 [ja] ズイ zui ||| Auspicious marks; portents; good omens. (nimitta, pūrva-nimitta) => Tướng tốt; điềm báo trước; điềm lành (s: nimitta, pūrva-nimitta) .
|
||
Thuỳ 睡 [ja] スイ sui ||| To sleep, to doze.(śayita) => Ngủ, ngủ lơ mơ (s: śayita)
|
||
Tỉ dụ 比喩 [ja] ヒユ hiyu ||| Allegory, metaphor, parable, simile (upamāna). 〔正法華經 263.9.127b15〕 => Biểu tượng, lời phúng dụ, phép ẩn dụ, ngụ ngôn, sự ví von (s: upamāna).
|
||
Tỉ duệ sơn 比叡山 [ja] ヒエイザン Hieizan ||| Hieizan. A temple-mountain located in Shiga prefecture in Japan, near Kyoto. One of the oldest Buddhist centers in Japan, with a long history of eminent teachers who held great influence over Japanese Buddhism, especially during the Heian and Kamakura periods. It is the headquarters of the Japanese Tendai school 天台宗. => (j: Hieizan) Một ngôi sơn tự toạ lạc tại quận Shiga gần Kyoto, Nhật Bản. Là một trung tâm cổ xưa nhất của Phật giáo Nhật Bản, với bề dày lịch sử và những vị cao tăng có những ảnh hưởng quan trọng trong Phật giáo Nhật Bản, đặc biệt trong thời Bình An (Heian) và Kiếm Thương (Kamakura). Chùa là trung tâm của tông Thiên Thai Nhật Bản.
|
||
Tỉ-khưu 比丘 [ja] ビク biku ||| A transcription of the Pali bhikkhu and Sanskrit bhikṣu, which means "one who begs for food." The term was originally used in India to refer to the fourth stage of the brahmanistic life, wherein the householder would renounce the world, become a beggar and seek enlightenment. In Buddhism, it came to refer to a Buddhist (male) monk; a practitioner who has renounced the secular world and received the precepts. Roughly equivalent to the term śramaṇa 沙門. In his commentary to the Diamond Sutra, Zongmi gives three definitions of the term bhikṣu: (1) bumo 怖魔 "menacer of demons," (2) qishi 乞士 "begging knight" and (3) jingjie 淨戒 "pure in the precepts." => Phiên âm chữ bhikkhu trong tiếng và chữ bhikṣu trong tiếng Sanskrit, có nghĩa là 'người khất thực'. Thuật ngữ vốn thường được dùng ở Ấn Độ chỉ cho giai đoạn thứ tư trong cuộc đời của người theo đạo Ba-la-môn, trong đó người chủ gia đình rời bỏ đời sống gia đình, sống bằng hạnh khất thực và tìm cầu chân lý giải thoát. Trong Phật giáo, thuật ngữ có nghĩa là một tăng sĩ Phật giáo; người từ bỏ cuộc sống thế tục, thọ lãnh giới luật. Gần tương đương với thuật ngữ Sa-môn (s: śramaṇa 沙門). Trong luận giải về kinh Kim Cương, Tông Mật (c: Zongmi) đã đưa ra 3 định nghĩa về thuật ngữ tỷ-khưu: Bố ma (c: bumo 怖魔): 'mối lo sợ của ma quỷ'. Khất sĩ (c: qishi 乞士); “sống bằng hạnh khất thực”. Tịnh giới (c: jingjie 淨戒); 'giới luật thanh tịnh'.
|
||
Tỉ lượng 比量 [ja] ヒリョウ hiryō ||| (1) Reasoning, inference, deduction, presumption; also includes the meaning of proof, or demonstration (anumāna). In Buddhist psychology this contains two aspects: inference for oneself and proof for others. (2) Wŏnhyo divides this into the two aspects of positing the truth 立正 and refuting the false 破邪. 〔二障義HPC 1.812c〕(3) In the early school of Hetu-vidyā 因明 the ability to know about a first thing because of a second thing. For instance, seeing smoke, we know there is fire. Anumāna is one of three kinds of cognitive operation 三量. => Lập luận, sự suy diễn, sự diễn dịch, điều giả định; còn bao hàm nghĩa bắng chứng, chứng minh (s: anumāna). Trong Tâm lý học Phật giáo, thuật ngữ nầy gồm 2 phương diện: tự mình suy luận và chứng minh cho người khác. Nguyên Hiểu (k: Wŏnhyo) chia thuật ngữ nầy thành 2 khía cạnh là lập chính 立正và phá tà 破邪. Theo trường phái cổ Nhân minh, có nghĩa là khả năng biết một vật nhờ vào vật kia. Chẳng hạn khi thấy có khói, biết có lửa. Anumāna là một trong Tam lượng 三量.
|
||
Tỉ trí 比智 [ja] ヒチ hichi ||| Particular wisdom. The knowledge of particular things that works at removing the defilements of the form realm and formless realm. An earlier Chinese translation equivalent to 類智 (Skt. anvaya-jñāna; Tib. rjes su śes pa). One of the three kinds of wisdom 三智.〔阿毘曇毘婆沙論 T 1546.28〕 => Trí huệ đặc thù. Trí huệ từ một pháp riêng biệt nào đó có được khi giải trừ mọi phiền não trong cõi Sắc và Vô sắc. Cựu dịch tương đương là Loại trí 類智 (s: anvaya-jñāna; t: rjes su śes pa). Một trong 3 loại Trí huệ (Tam trí 三智).
|
||
Tỉ tri 比知 [ja] ヒチ hichi ||| Inference, deduction. (anumāna). Same as 比量. => Suy luận ra, sự diễn dịch (s: anumāna). Đồng nghĩa với Tỉ lượng 比量.
|
||
Tịch chiếu thần biến tam ma địa kinh 寂照神變三摩地經 [ja] ジャクショウジンヘンサンマチキョウ Jakushō jinben sanmaji kyō ||| The Jizhao shenbian sanmodi jing Praśānta-viniśaya-prātihārya-samādhi sūtra (Sutra on the Samādhi of Singularly Radiant Spiritual Alterations). One fascicle, T 648.15.723-727. Translated by Xuanzang in 663. => (c: Jizhao shenbian sanmodi jing; s: Praśānta-viniśaya-prātihārya-samādhi sūtra; e: Sutra on the Samādhi of Singularly Radiant Spiritual Alterations). Kinh, Một quyển. Huyền Trang dịch năm 663.
|
||
Tịch chiếu 寂照 [ja] ジャクショウ jakushō ||| Silent and luminous: a description of the characteristics of suchness. Also a reference to the two kinds of meditation of śamatha and vipaśyanā 止觀. Also written 照寂. 〔二障義HPC 1.805b〕 => Tịch lặng và toả chiếu: mô tả đặc tính của chân như. Còn đề cập đền hai dạng thiền xa-ma-tha (s: śamatha) và chỉ quán (止觀s: vipaśyanā). Còn viết là Chiếu tịch 照寂.
|
||
Tịch diệt bình đẳng 寂滅平等 [ja] ジャクメツビョウドウ jakumetsu byōdō ||| The extinction of all differences in the equality of emptiness. => Sự tiêu diệt mọi ý niệm phân biệt bình đẳng như hư không.
|
||
Tịch diệt 寂滅 [ja] ジャクメツ jakumetsu ||| To become tranquil. Quiet, peaceful, silent. The perfect stillness of the mind when the flames of affliction are extinguished. Returning to stillness, separated from all manifestations. Nirvāna, Buddhahood, enlightenment, realization of the truth (vyupaśama, nirodha, nirvrta, praśānta). => Trở nên lặng lẽ. Yên tĩnh, thanh thản, tịch mịch. Trạng thái hoàn toàn yên tĩnh của tâm khi lửa phiền não đã dứt sạch. Trở về với sự vắng lặng, không còn mọi sự biểu hiện. Niết-bàn, Phật tính, giác ngộ, chứng ngộ (s: vyupaśama, nirodha, nirvrta, praśānta).
|
||
Tịch định 寂定 [ja] ジャクジョウ jakujō ||| Meditation, concentration, calm abiding; samādhi. => Thiền định, an trú trong định; samādhi.
|
||
Tích không quán 析空觀 [ja] シャククウカン shakukūkan ||| The meditational practice of analyzing things to be empty of self-nature. I.e., when the compositional elements of one object are thoroughly analyzed, that object cannot be found existing in anyone of the elements; therefore that object is said to be established in name only, and is in reality, non-existent. In the same way, when the existence of an individual is analyzed in this way, a concrete or eternal self (ātman) cannot be found among the compositional elements. Therefore there is the Buddhist theory that the ātman is non-existent. This is a view of emptiness prevalent in Hīnayāna teachings. => Phép thiền quán phân tích ra bản tính của mọi hiện tượng là không. Nghĩa là khi hợp thể các phần tử của một vật được phân tịch trọn vẹn, thì vật ấy không còn thầy ttồn tại trong bất kỳ một yếu tố riêng biệt nào nữa cả; do đó vật ấy được gọi là chỉ tồn tại trên danh nghĩa, và trong thực tế là không hiện hữu. Cũng vậy, khi sự hiện hữu của một con người được phân tích theo lối nầy, thì cái ngã cụ thể hoặc vĩnh hằng (ātman) sẽ không còn thấy trong hợp thể các phần tử. Do vậy Phật giáo cho rằng ngã (ātman) là không thực sự hiện hữu. Đây là quan niệm về Không phổ biến trong giáo lý Tiểu thừa.
|
||
Tích không 析空 [ja] シャククウ shakukū ||| 'analytical emptiness.' As contrasted to 'essential emptiness' 體空. The discovery of the lack of inherent existence in all things through the process of analysis. => Phản nghĩa với Thể không體空. Khám phá sự không tồn tại trên cơ sở tự tính của các hiện tượng thông qua tiến trình phân tích.
|
||
Tịch nhiên 寂然 [ja] ジャクネン jakunen ||| Quiescent, silent, still. Silently, serenely. => Yên lặng, lặng lẽ, tịch mịch.
|
||
Tịch niệm 寂念 [ja] ジャクネン jakunen ||| Silenced thought; meditative concentration. => Tâm niệm an tĩnh, an định tâm ý.
|
||
Tích tập 積集 [ja] シャクシュウ shakushū ||| To gather, prepare, accumulate, collect (saṃcita, kadamba, ācinoti)--especially such qualities as virtue and the causes of enlightenment. 〔瑜伽論 T 1579.30.545c18〕 => Tập hợp tụ tập lại, chuẩn bị, tích luỹ, thu thập (s: saṃcita, kadamba, ācinoti) - đặc biệt là những phẩm tính như đức hạnh và nhân duyên dẫn đến sự giác ngộ.
|
||
Tịch tịnh 寂淨 [ja] ジャクジョウ jakujō ||| Quiet. Calmness of mind. The enlightened world. To become peaceful (sama, śānti). => Yên tĩnh. Tâm tĩnh lặng. Cảnh giới giác ngộ. Trở nên yên tĩnh (s: sama, śānti).
|
||
Tịch tĩnh 寂靜 [ja] ジャクジョウ jakujō ||| Stillness, quiescence, mental equipoise. A synonym for enlightenment, or nirvana (Skt. śama, śānti; Pali sama). 〔起信論疏 1844.44.213c〕 (2) Stabilizing meditation, or calm abiding, in Sanskrit śamatha. Transcribed as 奢摩他, translated as 止 and 定. => 1. Sự tịch lặng, sự yên lặng, sự bình thản của tâm. Đồng nghĩa với giác ngộ hay niết-bàn (Skt. śama, śānti; Pali sama). 2. Trạng thái ổn định trong thiền định, an định, tiếng Sanskrit là śamatha. , Phiên âm là xa-ma-tha, dịch là chỉ 止và định 定.
|
||
Tích tụ 積聚 [ja] シャクジュ shakujū ||| (1) To accumulate harvested grain. (2) The gathering of various elements to create one thing (saṃūha, kūta-rāśi). (3) Accumulation, pile, heap (kūta). => 1. Cất chứa mùa màng thu hoạch được. 2. Tập hợp đủ các yếu tố khác nhau để tạo nên một pháp (s: saṃūha, kūta-rāśi). 3. Sự chứa nhóm, sự cất chứa, sự chất đống (s: kūta).
|
||
Tịch 寂 [ja] ジャク jaku ||| (1) To become quiet. Peaceful, extinguished (śānti, sama, samana, viviktatā). (2) nirvāna. (3) Quiescence. => 1. Trở nên yên lặng. Yên tĩnh, làm tiêu tan (śānti, sama, samana, viviktatā). 2. Niết-bàn (s: nirvāna). 3. Sự tĩnh lặng.
|
||
Tích 惜 [ja] シャク shaku ||| Be sparing of; be frugal with, be stingy with. Regret, value, prize. Be reluctant. => Dè xẻn, tiết kiệm; keo kiệt. Tiếc, coi trọng, quý trọng. Không sẵn lòng..
|
||
Tích 析 [ja] シャク shaku ||| (1) To break; break off; break up; divide. Grind up, pulverize, crush into pieces. (2) To analyze, discriminate, understand. => Tách ra, làm rời ra, chia ra; phân chia. Nghiền nhỏ, tán thành bột, ép thành miếng. Phân tích, tách bạch ra, hiểu ra.
|
||
Tiệm giáo 漸教 [ja] ゼンギョウ zengyō ||| The 'gradual teaching.' (1) The teaching preached for a gradual advancement from a lower level to a higher one; the opposite of tun-chiao "sudden teaching [頓教]." (2) One of the four methods of preaching by the Buddha, according to the Tiantai sect; exposition of the teaching from a shallow to deeper level. (3) In Huayan teaching, the elementary and final doctrines of Mahāyāna are called 漸教 because they provide methods of gradual advancement towards enlightenment. See wu-chiao 五教. => 1. Giáo lý giảng dạy pháp tiến tu từ bậc thấp tiến dần lên bậc cao; khác hẳn với Đốn giáo. 2. Một trong bốn phương pháp giảng dạy giáo lý của Đức Phật, theo tông Thiên Thai, đó là sự chỉ dạy cho căn cơ từ thấp đến cao. 3. Theo giáo lý Hoa Nghiêm, thời kỳ đầu và cuối của giáo lý Đại thừa gọi là Tiệm giáo, vì nó đáp ứng phương pháp tu tập tiệm tiến dưa đến giác ngộ. Xem Ngũ giáo (c: wu-chiao 五教).
|
||
Tiềm phục 潛伏 [ja] センフク senpuku ||| (1) Concealment, hiding, incubation. Secret, latent. To hide oneself. Although one might be carrying out religious practice and consider him/herself to be pure, the subtler defilements lie dormant in the store consciousness. => 1. Sự giấu diếm, sự che đậy, sự ủ bệnh. Bí mật, tiềm tàng. Ẩn nấp. Mặc dù hành giả tiến hành công phu tu tập và được xem là người thanh tịnh, nhưng phiền não vi tế vẫn còn tiềm tàng trong tạng thức.
|
||
Tiệm thứ 漸次 [ja] ゼンジ zenji ||| 'gradual advancement'; stages of gradual advancement (upanisad, kramaśas). Gradually. => 'Tiến lên dần'; giai vị tu tập tiến lên từ từ (s: upanisad, kramaśas).
|
||
Tiệm tu 漸修 [ja] ゼンシュ senshū ||| gradual practice; refers mainly to the gradual removal of habituation afflictions through the triple practice of morality, concentration and wisdom (śīla [chieh 戒], samādhi [ting 定], and prajñā [hui 慧]). There are numerous theories regarding the possibility of gradual practice ever truly leading to awakening. For example, some people believe that gradual practice is an appropriate avenue for the approach to eventual enlightenment. Most major Chan and Sŏn teachers reject this approach, seeing it as fundamentally dualistic, and therefore erroneous. Ch'an/Sŏn thinkers such as Tsung-mi 宗密 and Chinul 知訥accept the course of gradual practice, but explain that it is only viable after one has had an experience of sudden enlightenment 頓悟. Other thinkers, represented by such masters as Sŏngch'ŏl 性徹, reject the possibility of any sort of gradual practice whatsoever. See 漸教 below. Also see "sudden enlightenment" 頓悟. => Pháp tu tiệm tiến; chỉ cho sự chuyển hoá dần tập khí phiền não thông qua thực hành Tam vô lậu học: giới [s: śīla; c: chieh 戒], định [s: samādhic; c: ting 定], huệ [s: prajñā; c: hui 慧]). Có rất nhiều giáo lý được xem là tiệm tu thực sự đã từng dẫn đến giác ngộ. Chẳng hạn có người tin rằng tiệm tu là con đường thích hợp để tiép cận sự giải thoát tối hậu. Phần nhiều các Thiền sư bác bỏ cách tiếp cận nầy, cho đó là cơ sở của nhị nguyên, nên cho đó là sai lầm. Những Thiền sư như Tông Mật (c: Tsung-mi 宗密) và Trí Nột (k: Chinul 知訥) thừa nhận tiến trình tiệm tu, nhưng giải thích rằng đó chỉ là công phu phải thực hành sau khi đã đốn ngộ 頓悟. Những các nhà tư tưởng khác như Tính Triệt (k: Sŏngch'ŏl 性徹), phủ nhận bất kỳ dạng tiệm tu nào. Xem Tiệm giáo漸教 và Đốn ngộ 頓悟 ở dưới.
|
||
Tiềm 潛 [ja] セン sen ||| To hide away, secret oneself; lie hid under water; conceal, hide, be hushed. Lurk, lie dormant, be hidden, as do the subtle defilements. => 1. Ẩn náu, bí mật, nằm khuất dưới nước; giấu diếm, giữ kín, bưng bít. Ẩn núp, tiềm tàng, che đậy, như những phiền não vi tế.
|
||
Tiền cảnh 前境 [ja] ゼンキョウ zenkyō ||| A manifest object (avabhāsa). An object apparent to the mind. => Một vật hiển thị hiển nhiên. Một hiện tượng trình hiện trong tâm.
|
||
Tiến đắc 薦得 [ja] セントク sentoku ||| "To seize the mat." As in gambling when one wins the whole pot (all the money on the mat), one takes all of it and puts it in his own pocket. To take everything for oneself. => Vơ tất cả về phần mình.
|
||
Tiên giá 仙駕 [ja] センガ senga ||| The carriage of a recluse sage. => Phong thái của một vị tiên nhân ẩn sĩ.
|
||
Tiền hậu tế đoạn 前後際斷 [ja] ゼンゴサイダン zengosaidan ||| The negation of past and future. There is nothing but the eternal present. A view of the Middle Way 中觀派 school, directly related to the fact that in reality there is neither arising nor ceasing. => Phủ nhận quá khứ và tương lai. Chẳng có gì ngoài hiện tại hằng vĩnh. Đó là quan điểm của trường phái Trung đạo (Trung quán phái), liên hệ trực tiếp đến sự thật là trong Thực tế, vốn không có sự sinh khởi cũng như hoại diệt.
|
||
Tiên lai 先來 [ja] センライ senrai ||| From before; originally; since the past. 〔瑜伽論 T 1579.30.365b29〕 => Từ trước, từ lúc bắt đầu, từ quá khứ.
|
||
Tiên nữ 仙女 [ja] センニョ sennyo ||| A female sage; a female renunciant religious practitioner. => Nữ đạo sĩ; nữ ẩn sĩ xả ly thế tục.
|
||
Tiền phi 前非 [ja] ゼンピ zenpi ||| One's prior mistake(s) or error(s). => Sai lầm trước đây của một người.
|
||
Tiền sinh 前生 [ja] ゼンショウ zenshō ||| (1) A prior world, prior existence; one's previous lifetime (pūrva-jāta). (2) Previously arisen. 〔二障義HPC 1.794c2〕 => Có hai nghĩa: 1. Cuộc sống trước, sự hiện hữu trong dời sống trước, sinh mạng trong kiếp trước của một chúng sinh (s: pūrva-jāta). 2. Sinh khởi từ trước. .
|
||
Tiên thế 先世 [ja] センゼ senze ||| One's prior lifetime; life in a prior existence, or in a prior world (pauruva-janmika). 〔瑜伽論T 1579.30.625c4〕 => Đời sống trong kiếp trước của một người; sinh mạng trong kiếp trước (s: pauruva-janmika).
|
||
Tiến thủ 薦取 [ja] センシュ senshu ||| To take all to oneself; to monopolize; get complete possession of. Stealing, pilfering. A pilferer; a sneak thief. => Nhận tất cả cho chính mình; giữ độc quyền; giữ toàn bộ sở hữu. Ăn cắp. Kẻ cắp, người ăn cắp vặt.
|
||
Tiên 仙 [ja] セン sen ||| (1) A mountain man; hermit, recluse. (2) A Taoist sage, living in the lofty mountains, away from the secular world. (3) In India, forest dwelling, world-renunciant religious practitioners. (4) The ṛṣi, the ancient authors of the Vedas. => Có các nghĩa: 1. Người tu trong núi; người sống ẩn dật, ẩn sĩ 2. Hiền nhân đạo Lão, sống nơi rừng núi xa xôi, xa lánh thế tục. 3. Ở Ấn Độ, là những ẩn sĩ tu trong rừng, xả ly thế tục. 4. Bậc Đạo sư (s: ṛṣi), những tác giả của kinh Vệ-đà cổ xưa (s: Vedas)
|
||
Tiện 便 [ja] ベン ben ||| (1) Tidings of the perfect Buddha-realm. (2) Very suitable, ideal, will do, advantageous. (3) A teaching of expedient means. (4) Rely on, have recourse to. (5) Immediately, readily, promptly, easily, comfortably. => Có các nghĩa sau: 1. Sự cảm ứng với cảnh giới Phật viên mãn. 2. Rất thích hợp, lý tưởng, ổn đáng, thuận lợi. 3. Giáo lý phương tiện. 4. Nương vào, sự trông cậy vào. 5. Ngay lập tức, tức thì, nhanh chóng, thanh thản, thoải mái.
|
||
Tiền 前 [ja] ゼン zen ||| (1) Front, fore part, head, ahead, the facing. (2) Before, prior; previously, ago, up till now. (pūrva) (3) A while ago, a long time ago. Originally, former, previous. => Có các nghĩa sau: 1. Đằng trước, phía trước, phần trước, phần đầu, sự hướng về trước. 2. Trước, ưu tiên; trước đây, cách đây, cho đến nay (s: pūrva). 3. Cách một khoảng thời gian, cách một thời gian dài. Đầu tiên, nguyên, trước đây.
|
||
Tiếp dẫn 接引 [ja] ショウイン shōin ||| (1) The Buddha's guidance of people to the Pure Land 淨土. (2) A teacher's guidance of her/his students. => 1. Sự tiếp độ của chư Phật đưa chúng sinh đến cõi Tịnh độ. 2. Sự chỉ dạy của thầy cho đệ tử.
|
||
Tiệp tật quỷ 捷疾鬼 [ja] ショウシツキ shōshitsuki ||| A Chinese translation of the Sanskrit term yakṣa 夜叉. => Hán dịch chữ yakṣa trong tiếng Sanskrit ( dạ-xoa夜叉).
|
||
Tiết 節 [ja] セツ、セチ setsu, sechi ||| (1) Joint, knuckle, knob, knot (esp. as is found in bamboo). (2) Up to a certain level, therefore the meaning of moderation, economy, temperance, restraint, control. (3) Integrity, honesty, chastity, purity. (4) A certain period of time; a season, a term, a holiday. (5) A verse, a section, a chapter, a clause. => 1. Mấu, đốt, khớp, mắt gỗ (đặc biệt là ở thân cây tre). 2. Còn có nghĩa sự tiết chế, sự điều độ, sự tiết kiệm; sự chừng mực, sự tự kiềm chế; sự tự chủ. 3. Tính chính trực. liêm chính; tính lương thiện, trung thực; sự trong trắng, sự trinh tiết; sự thuần khiết. 4. Thời kỳ nhất định trong năm; mùa ; kỳ lễ. 5. Đoạn thơ, tiết đoạn (sách), điều khoản.
|
||
Tiểu Bồ-tát 小菩薩 [ja] ショウボサツ shōbosatsu ||| Lesser bodhisattvas, who are below the stage of the seventh bhūmi 七地, and who therefore still have the possibility of backsliding. => Bồ-tát sơ phát tâm, chưa đến giai vị Thất địa, vẫn còn có khả năng thối chuyển.
|
||
Tiêu chủng 燋種 [ja] ショウシュ shōshu ||| Same as jiaozhong 焦種. A person who has burnt the seeds of the possibility of awakening; a person who has committed evil crimes. icchantika. => Đồng nghĩa với Tiêu chủng (焦種c: jiaozhong). Người đã thiêu huỷ hạt giống khả năng giác ngộ; người đã phạm các tội trọng. Nhất-xiển-đề (s: icchantika).
|
||
Tiêu cử 標擧 [ja] ヒョウキョ hyōkyo ||| To extol. To raise to high honors. To praise. => Tán dương. Ca ngợi đức hạnh cao lớn. Ca ngợi.
|
||
Tiểu hoặc 小惑 [ja] ショウワク shōwaku ||| Lesser afflictions; the secondary afflictions (upakleśa) 隨煩惱. => Phiền não nhỏ nhiệm; tuỳ phiền não (隨煩惱s: upakleśa).
|
||
Tiểu kiếp 小劫 [ja] ショウゴウ shōgō ||| A minor kalpa. A part of a kalpa. See 劫. => Một phần của đại kiếp. Xem Kiếp 劫.
|
||
Tiêu kiệt 消竭 [ja] ショウケツ shōketsu ||| To remove, eliminate, extinguish. 〔華嚴經、 T 279.10.263b19〕 => Trừ sạch, loại ra hết, trừ diệt sạch.
|
||
Tiêu kim 銷金 [ja] ショウキン shōkin ||| 'To smelt gold.' A metaphor for religious practice, which purifies and discloses the real person. => 'Chảy vàng'. Dụ cho công phu tu tập, làm thanh tịnh và hiển bày chân tánh.
|
||
Tiểu kinh 小經 [ja] ショウキョウ Shōkyō ||| The Xiaojing; Small Sutra, an abbreviation of the name of the Smaller Sukhāvatī-vyūha 小無量壽經, in turn another name for the Amitābha-sūtra 阿彌陀經. => (c: Xiaojing;e: Small Sutra). Viết tắt của Kinh Tiểu vô lượng thọ.
|
||
Tiêu ký 標記 [ja] ヒョウキ hyōki ||| A mark; marking. Marks for navigating; distinguishing marks. To write and put up sign or indicator. => Tiêu chuẩn, đặc trưng. Điểm chỉ dẫn cho tàu thuyền; điểm đánh dấu để phân biệt.
|
||
Tiểu pháp 小法 [ja] ショウホウ shōhō ||| The "lesser dharma"--hīnayāna teachings 小乘. 〔法華經 T 262.9.9c25〕 => Pháp Tiểu thừa.
|
||
Tiêu phục độc hại kinh 消伏毒害經 [ja] ショウフクドクガイキョウ Shōfuku dokugai kyō ||| The Xiaofu duhai jing (T 1043.20.34-38); an alternative version of the Liuzi shenzhou wang jing 六字神呪王經. (j: Shōfuku dokugai kyō; c: Xiaofu duhai jing) => Tên gọi khác của bản dịch Lục tự thần chú vương kinh (c: Liuzi shenzhou wang jing 六字神呪王經).
|
||
Tiểu tham 小參 [ja] ショウサン shōsan ||| Literally "small gathering." A smaller, especially impromptu, dharma-lecture. => Nghĩa đơn giản là 'buổi hỏi pháp nhỏ'. Một cuộc hỏi pháp và trả lời đơn giản, đặc biệt là không định trước.
|
||
Tiêu thích 消釋 [ja] ショウシャク shōshaku ||| To solve and explain. => Giảng giải và phân tích rõ. [ja] カンコ Kanko ||| See 涵虚得通.
|
||
Tiêu thú 標趣 [ja] ヒョウシュ hyōshu ||| To profess, advocate. => Tuyên bố, bày tỏ, biện hộ.
|
||
Tiểu thừa giáo 小乘教 [ja]ショウジョウキョウ shōjō kyō ||| The teaching of the lesser vehicle, which is the second level in Zongmi's 宗密 fivefold scheme of the teachings 五教. The main point of this teaching is that of no-self 無我--refuting the belief in an unchanging self. => Giáo lý Tiểu thừa, xép hàng thứ 2 trong Ngũ giáo (五教) của Tông Mật (宗密c: Zongmi ). Điểm chính của giáo lý nầy là về Vô ngã--bác bỏ niềm tin vào một bản ngã bất biến.
|
||
Tiểu thừa kinh 小乘經 [ja] ショウジョウキョウ shōjōkyō ||| The scriptures of the lesser vehicle, usually a reference to the four Āgamas: 長阿含, 中阿含, 増一阿含 and 雜阿含. => Kinh luận của Tiểu thừa, thừơng đề cập đến 4 bộ kinh A-hàm: Trường A-hàm, Trung A-hàm, Tăng nhất A-hàm, và Tạp A-hàm.
|
||
Tiểu thừa 小乘 [ja] ショウジョウ shōjō ||| (hīnayāna). 'Small vehicle.' As opposed the term 大乘 (mahāyāna), hīnayāna refers in general to Buddhist practices which are centered on self-salvation, or which are not based upon the true experience of emptiness. When used in a somewhat inaccurate historical interpretive sense, the term is applied to the early Indian groups typified by Theravādins 上座部 and Sarvāstivādins 有部, who held to a monastically centered approach to Buddhist practice. In the Mahāyāna texts, the hīnayāna practices of the śrāvakas and pratyekabuddhas are held to be flawed, in that they lack the dimensions of a penetrating view of emptiness as well as a universally functioning compassion, both of which are considered to be the possession of bodhisattvas. => (s: hīnayāna). 'Cỗ xe nhỏ'. Ngược với Đại thừa ( 大乘 s:mahāyāna).Thuật ngữ Tiểu thừa đề cập đến pháp tu tập nói chung quy hướng đến sự giải thoát cho cá nhân, hoặc là không căn cứ vào thực chứng về Tính không. Khi dùng trong ý nghĩa hơi có chút diễn dịch xa lịch sử một chút, thì thuật ngữ nầy dùng để nói đến các bộ phái Phật giáo Ấn Độ thời xưa điển hình là Thượng toạ bộ (s: Theravādins 上座部) và Hữu bộ (s: Sarvāstivādins 有部), duy trì sự tập trung vào giới luật tăng đoàn trong việc tu tập. Trong kinh văn Đại thừa, pháp tu của hàng Thanh văn và Bích chi Phật được xem là không hoàn thiện, vì thiếu chiều hướng siêu việt quan niệm Tính không cũng như hoặt dụng của lòng từ bi rộng lớn, hai khía cạnh được xem là của riêng hàng Bồ-tát.
|
||
Tiểu vô lượng thọ kinh 小無量壽經 [ja] ショウムリョウジュキョウ Shō muryōju kyō ||| The Xiao wuliangshou jing; the Smaller Sukhāvatī-vyūha. See 阿彌陀經. => (c: Xiao wuliangshou jing; e:the Smaller Sukhāvatī-vyūha). Xem A-di-đà kinh 阿彌陀經.
|
||
Tiêu xí 標幟 [ja] ヒョウジ hyōji ||| (1) A mark, a sign. In Esoteric Buddhism, the use of bodily marks and implements to express the merits of the Buddha's enlightenment. => 1. Dấu vết, ký hiệu. Theo Phật giáo Mật tông, việc dùng ấn chú và các phương tiện để bày tỏ công đức giác ngộ của chư Phật.
|
||
Tiêu 標 [ja] ヒョウ hyō ||| (1) Explaining (uddiśati). (2) Show, indicate, express, point out. (3) A sign, an indication. => 1. Giải thích (s: uddiśati). 2. Bày tỏ, biểu thị, biểu lộ, chỉ ra. 3. Dấu hiệu, sự chỉ dẫn.
|
||
Tín giải 信解 [ja] シンゲ shinge ||| (1) Believing and understanding the teachings. Having both faith and understanding in the Buddhist teaching. Correct faith, complete understanding (adhimukti).〔法華經 T 262.9.07c08〕 (2) Belief in oneself and others. (3) Joy, the arousal of the mind determined for enlightenment. => Có các nghĩa sau: 1. Tin và hiểu giáo lý. Có cả niềm tin và thông hiểu Phật pháp. Niềm tin chân chính Niềm tin trọn vẹn (s: adhimukti). Theo Kinh Pháp Hoa. 2. Tin vào chính mình và người khác. 3. Niềm hân hoan, phát sinh do tâm mình tin nhất định sẽ được giác ngộ.
|
||
Tín Hành 信行 [ja] シンギョウ shingyō ||| Xinxing (540-594); founder of the Sanjie jiao 三階教 movement. => (j: shingyō); (c: Xinxing ;540-594). Người sáng lập Tam Giai giáo (c: Sanjie jiao)
|
||
Tín lạc 信樂 [ja] シンギョウ shingyō ||| (1) To have faith in and aspire for. 〔法華經 T 262.9.43b27〕 (2) To have direct, unabashed faith in, without a doubt. (3) Joyful faith. (4) Faith and understanding. 信解 => Có các nghĩa sau: 1. Có niềm tin và thiết tha. 2. Có niềm tin rạch ròi, tin một cách không mơ hồ, không nghi ngờ. 3. Niềm tin hân hoan. 4. Tin và hiểu.
|
||
Tín phụng 信奉 [ja] シンブ shinbō ||| Belief, faith, conviction. => Đức tin, niềm tin, sự tin tưởng.
|
||
Tín thọ phụng hành 信受奉行 [ja] シンジュブキョウ shinjubukyō ||| To receive the Buddha's teaching with conviction and understanding, and then truly practice these teachings. This phrase frequently appears at the end of a sutra or a śāstra. => Ghi nhận lời dạy của Đức Phật với niềm tin và sự thông hiểu, rồi chân chính thực hành những lời dạy nầy. Câu nầy thường xuất hiện vào cuối những bản kinh hoặc luận (s:śāstra).
|
||
Tín thọ 信受 [ja] シンジュ shinju ||| To receive (the teachings) with confidence. To gain faith and keep it. => Ghi nhận lời dạy với niềm tin tưởng. Có được niềm tin và hành trì theo.
|
||
Tín túc 信宿 [ja] シンシュク shinshuku ||| To stay over for two nights. => Nghỉ lại qua hai đêm.
|
||
Tín tướng tương ưng 信相應地 [ja] シンソウオウジ shin sō-ōji ||| A term in the Awakening of Faith 起信論 for the ten abidings 十住, wherein one achieves a condition of non-retrogression. =>Thuật ngữ trong Đại Thừa Khởi Tín Luận về Thập trú, khi hành giả đạt đến giai vị Bất thối chuyển.
|
||
Tín 信 [ja] シン shin ||| To believe in, to trust. Faith, confidence, sincerity. (śraddhā): 'faith', 'conviction.' (1) A name for the mind. (2) One of the 'ten good mental condition' elements listed in the Abhidharmakośa-bhāsya 倶舎論; one of the 'eleven good elements' in the doctrine of the Faxiang 法相 school. Facing the environment with clarity and calmness, thereby calming and quieting the other mental functions. Accepting the world as it is. According to the Faxiang school, it is a 'real element' which functions throughout the three realms. => Tin, tin tưởng vào. Niềm tin, sự tin cậy, lòng thành (s: śraddhā). 1. Một tên gọi của Tâm. 2. Một trong 10 thiện tâm sở đề cập trong Luận Câu xá; một trong 11 thiện tâm sở đề cập trong Pháp tướng tông. Khi gặphcảnh giới thanh tịnh, nhờ đó mà làm thanh tịnh các tâm sở khác. Tin nhận pháp giới như chúng đang là Theo Pháp tướng tông, Tín là "thực pháp" có cái dụng suốt khắp ba cõi.
|
||
Tính cảnh 性境 [ja] ショウキョウ shōkyō ||| One of the three kinds of objects 三類境 sanleijing in Consciousness-only theory, meaning 'real objects.' Objects which are arisen from true seeds, have true substance and function, and which the mind cognizes in their true aspect. The objective aspect of the three transformations of the eighth consciousness (seeds, five faculties, container world). The objective aspect as objectified by the first five objects and the five organs, or the objective aspect of the mind fixed in concentration. => Một trong Tam loại cảnh (c: 三類境 sanleijing) theo giáo lý Duy thức, nghĩa là 'đối tượng thực.' Là đối tượng sinh khởi từ chủng tử chân thực, có thể tính và tác dụng chân thực, được tâm nhận biết từ chân tướng của nó, bao gồm ba thứ biến hiện từ tướng phần của thức thứ 8 (chủng tử, ngũ căn, và khí thế gian), tướng phần của 5 thức trước và Ngũ câu ý thức, hoặc là tướng phần của tâm an định. .
|
||
Tịnh chí 淨志 [ja] ジョウシ jōshi ||| A Chinese translation of the Pali samaṇa and the Sanskrit śramaṇa. See shamen 沙門. => Hán dịch chữ samaṇa trong tiếng Palivà chữ śramaṇa trong tiếng Sanskrit. Xem Sa-môn (沙門).
|
||
Tịnh Chư Nghiệp Chướng 淨諸業障 [ja] ジョウショゴウショウ jōshogōshō ||| 'Purifier of All Karmic Hindrances.' One of the twelve bodhisattvas who appears as an interlocutor in the ninth chapter of the Sutra of Perfect Enlightenment (圓覺經). T 17.842. => Một trong 12 vị Bồ-tát xuất hiện như một đương cơ trong phẩm thứ chín của kinh Viên Giác.
|
||
Tịnh cư 淨居 [ja] ジョウゴ jōgo ||| A pure abode, a pure state of mind. => Nơi ở thanh tịnh, cảnh giới thanh tịnh của tâm.
|
||
Tịnh Danh kinh 淨名經 [ja] ジョウミョウキョウ Jōmyōkyō ||| Jingming jing A Chinese translation of the title of the Vimalakīrti-nirdeśa-sūtra (Weimojie jing 維摩結經). => (j: Jōmyōkyō; c: Jingming jing) Hán dịch nhan đề kinh Duy-ma-cật kinh (維摩結經s: Vimalakīrti-nirdeśa-sūtra; c: Weimojie jing ).
|
||
Tịnh diệu 淨妙 [ja] ジョウミョウ jōmyō ||| Clear, pure (accha). 〔二障義 HPC 1.800a〕 => Trong sạch, thanh tịnh (accha).
|
||
Tịnh độ chân tông 淨土眞宗 [ja] ジョウドシンシュウ Jōdo shinshū ||| The Jōdo shinshū--True Pure Land School, often referred to simply as 眞宗. Founded by Shinran 親鸞 as an outgrowth of the original Pure Land school 淨土宗. It differs from the original school by the fact of its relaxing on the code of discipline and allowing its priests to marry and lead lay lifestyles, as well as the eating of meat. There is also less stress on the practice of nenbutsu 念佛 and more stress on simple faith in Amitābha 阿彌陀. => (j: Jōdo shinshū;e: True Pure Land School) Thường được gọi đơn giản là Chân tông. Thân Loan (j: Shinran 親鸞) sáng lập như là một sự phát triển tự nhiên từ Tịnh độ tông. Tông này khác với Tịnh độ tông ở điểm nới lỏng giới luật, cho phép tu sĩ lấy vợ và lãnh đạo đời sống tu tập của hàng cư sĩ, cũng như được ăn thịt. Còn có sự nhấn mạnh vào niềm tin mộc mạc ở Đức Phật A-di-đà hơn là chú trọng vào công phu thực hành niệm Phật (j: nenbutsu 念佛).
|
||
Tịnh độ môn 淨土門 [ja] ジョウトモン jōtomon ||| The teaching of Pure Land, which advises the seeking of salvation through the power of Amitābha Buddha 阿彌陀. => Giáo lý Tịnh độ, khuyên tìm cầu sự cứu độ thông qua nguyện lực của Đức Phật A-di-đà.
|
||
Tịnh độ sinh vô sinh luận 淨土生無生論 [ja] ジョウトショウムショウロン jōdo shoumushou ron ||| The Jingtu sheng wusheng lun by 傳燈; T 1975.47.381a-384a. => (c: Jingtu sheng wusheng lun), của Truyền Đăng傳燈.
|
||
Tịnh độ tam bộ kinh 淨土三部經 [ja] ジョウドサンブキョウ Jōdo sanbukyō ||| The three principal texts of the Pure Land tradition: the Wuliangshou jing 無量壽經, the Guan wuliangshou jing 觀無量壽經, and the Amituo jing 阿彌陀經. => Ba bộ kinh căn bản của Tịnh độ tông: Vô lượng thọ kinh (c: Wuliangshou jing 無量壽經), Quán Vô lượng thọ kinh (c: Guan wuliangshou jing 觀無量壽經) và A-di-đà kinh (c: Amituo jing 阿彌陀經).
|
||
Tịnh độ tông 淨土宗 [ja] ジョウトシュウ Jōdo shū ||| The Jingtu zong, or Pure Land school of East Asian Buddhism, whose chief tenet is salvation by faith in Amitābha 阿彌陀 Buddha. The Pure Land school, which taught relatively simple methods of recitation of the Buddha's name (念佛) for the purpose of attaining rebirth in the Western Heaven (Pure Land), became the most popular form of Buddhism among the common people and lay practitioners in East Asia. One of the most important early figures in the history of the Pure Land school was Huiyuan 慧遠 who is usually associated with the founding of a Pure Land society in 402. The next important figure in the movement was Tanluan 曇鸞 (476-542) from near Wutai shan, who is credited to be the first to actively propagate Pure Land doctrines to society. The leaders considered most fully responsible for the spread of the school in China were Daojo 道綽 and his disciple Shandao 善導 (613-681). Shandao's principal work was the 観無量壽佛經疏, where he wrote that the five main activities that could lead to rebirth in the Pure Land were (a) uttering the name of the Buddha (b) chanting the sutras, (c) meditating on the Buddha, (d) worshipping images of the Buddha and (e) singing praises of the Buddha. Later on, the primary practices would become the recitation of the Buddha's name and the chanting of the Pure Land Sutra. (2) The Pure Land teaching was transmitted to Korea as Ch'ŏngto chong during the 5-7th centuries. Korea's most important Buddhist scholar, Wŏnhyo 元曉, would late in his career give up his writing and take to the streets spreading the Pure Land teaching among the common people. Although Pure Land would never really become established in Korea as a distinct sect, its teachings remained popular with the common people throughout the history of Buddhism in Korea. (3) The Pure Land sect in Japan (Jōdo shū)was founded by Hōnen 法然 in 1175, when he was converted to Pure Land Buddhism upon reading Shandao's Sanzen-gi. Before this time Pure Land teachings had been present in Japan, but it had not existed as a distinct sect. Hōnen's Senjaku hongan nenbutsu shū 選擇本願念佛集 (T 2608) became the fundamental text of the Japanese Jōdo sect. In it he teaches that anyone who believes in Amitābha's original vow and recites his name, will be reborn in the Pure Land. Hōnen chose as the main scriptures of the school: the Wuliangshou jing 無量壽經, the GuanWuliangshou jing 觀無量壽經, the Amituo jing 阿彌陀經 and the Ching-t'u lun 淨土論. => (c: Jingtu zong;e: Pure Land school) 1. Giáo lý chủ yếu là sự cứu độ qua niềm tin vào Đức Phật A-di-đà. Tịnh độ tông, chủ trương phương pháp niệm Phật đơn giản với mục đích được vãng sinh ở cõi Tịnh độ ở Tây phương, đã trở thành một hình thức thông dụng của đạo Phật cho người bình dân và hàng cư sĩ ở các nước Á đông. Một trong những nhân vật quan trọng trước đây trong lịch sử Tịnh độ tông là Huệ Viễn (c: Huiyuan 慧遠), thường được liên hệ đến việc thành lập Tịnh độ tông (Liên xã) năm 402. Nhân vật chủ yếu kế tiếp là Đàm Loan (c: Tanluan 曇鸞; 476-542) ở gần Ngũ Đài sơn (c: Wutai shan), là người có công lớn nhất trong việc truyền bá giáo lý Tịnh độ tông. Bậc thượng thủ được xem là có trách nhiệm nhất trong việc truyền bá Tịnh độ tông ở Trung Hoa là Đạo Xước (c: Daojo 道綽) và đệ tử của ngài là Thiện Đạo (c: Shandao 善導 ; 613-681). Tác phẩm chính của Thiện Đạo là Quán Vô lượng thọ kinh sớ, trong đó sư trình bày năm công hạnh chính có thể đưa đến vãng sinh Tịnh độ là: Niệm danh hiệu Phật. Tụng kinh. Quán tưởng tượng Phật. Tôn kính thờ phụng tượng Phật. Xưng tán Đức Phật. Về sau, công phu chủ yếu chỉ gồm niệm danh hiệu Phật và tụng các kinh Tịnh độ. 2. Tịnh độ tông được truyền sang Cao Ly gọi là Ch'ŏngto chong vào thế kỷ thứ 5-7. Nguyên Hiểu (k: Wŏnhyo 元曉), tăng sĩ học giả quan trọng nhất của Cao Ly, đến cuối đời mình, sư viết người tác phẩm và dùng đường phố để truyền bá Tịnh độ tông cho giới bình dân. Mặc dù Tịnh độ tông chưa bao giờ được chính thức xem như một tông phái Phật giáo riêng biệt ở Cao Ly, nhưng giáo lý của tông nầy vẫn thông dụng khắp giới bình dâẳphát triển quá trình lịch sử Phật giáo Cao Ly. 3. Tịnh độ tông ở Nhật Bản (Jōdo shū) do ngài Pháp Nhiên (j: Hōnen 法然) sáng lập năm 1175, Sư chuyển sang Tịnh độ tông Phật giáo khi đọc tác phẩm Quán Vô lượng thọ kinh sớ (j: Sanzen-gi) của Thiện Đạo (Shandao). Trước đó, giáo lý Tịnh độ tông đã có ở Nhật Bản, nhưng không được xem là một tông phái độc lập. Tác phẩm Tuyển trạch bản nguyện niệm Phật tập (j: Senjaku hongan nenbutsu shū 選擇本願念佛集) của ngài Pháp Nhiên trở thành kinh văn căn bản của Tịnh độ tông Nhật Bản. Trong tác phẩm nầy, sư dạy rằng ai có niềm tin vào bản nguyện của Đức Phật A-di-đà và niệm danh hiệu ngài thì sẽ vãng sinh về cõi Tịnh độ. Sư chọn ba kinh văn chính cho Tịnh độ tông là: Vô lượng thọ kinh, Quán vô lượng thọ kinh, A-di-đà kinh và Tịnh độ luận (c: Ching-t'u lun 淨土論).
|
||
Tịnh độ 淨土 [ja] ジョウト jōdo ||| sukhāvatī "pure land." (1) A pure, paradisiacal place, which is inhabited by buddhas and/or bodhisattvas who have thoroughly destroyed their afflictions. (2) More specifically refers to a heaven in the Western Land, such as that described in the Wuliangshou jing 無量壽經 where practitioners who demonstrate faith in Amitābha 阿彌陀 Buddha may be reborn. => (s: sukhāvatī; e: pure land) 1. Cõi Cực lạc, cõi Tịnh độ, nơi chư cư trú Phật và Bồ-tát đã hoàn toàn chuyển hoá sạch mọi phiền não. 2. Thường đề cập một cách cụ thể hơn về cảnh giới Tây phương, như được mô tả trong kinh Vô Lượng Thọ (c: Wuliangshou jing 無量壽經 ), hành giả biểu hiện niềm tin về Đức Phật A-di-đà sẽ được vãng sinh về đó.
|
||
Tính đức 性徳 [ja] ショウトク shōtoku ||| Virtues possessed by nature; the possession by every sentient being of the qualities of his original nature, such as good/evil, delusion/awakening. The complement of 修徳--virtues attained through practice. => Đức hạnh có từ trong bản tính; mọi chúng sinh đều vốn có sẵn trong bản tính, như thiện/ác, mê/ngộ. Phần bổ túc cho Tu đức 修徳-- đức hạnh do tu đạo mà có.
|
||
Tịnh đức 淨德 [ja] ジョウトク jōtoku ||| The virtue of purity. One of the four virtues 四德. 〔華嚴經 T 278.9.670a3〕 => Đức hạnh thanh tịnh.
|
||
Tịnh giới 淨戒 [ja] ジョウカイ jōkai ||| (1) The pure precepts. The moral disciplines practiced by members of the sangha. (2) Purity in the precepts. To hold closely to moral discipline. (3) One Chinese rendering of the term bhikṣu 比丘 (biqiu). HPC 7.22a21 => 1. Giới luật thanh tịnh. Giới luật mà chư tăng ni phải tu tập. 2. Sự thanh tịnh trong giới luật. Trì giữ giới luật. 3. Một cách dịch nghĩa chữ tỷ-khưu (比丘; s: bhikṣu; c: biqiu).
|
||
Tính hải quả phần 性海果分 [ja] ショウカイカブン shōkaikabun ||| The extent of the sphere of the Buddha. The 'ocean-like true nature of the effect aspect.' 'Ocean' is a metaphor for great depth and breadth. 'Nature' refers to that which is unchanging, whether in the station of Buddhahood or sentient being. The time of practice is called 'cause' 因, and the awakening of enlightenment is called 'fruit' 果 (guo). => Khoảng rộng mênh mông của bầu trời Phật tính. ' Quả phần là chân tính rộng lớn như đại dương'. 'Đại dương' là ẩn dụ cho rộng lớn và sâu thẳm, 'tính' là đề cập đến cái không biển đổi, dù ở địa vị Phật hay chúng sinh. Giai đoạn tu tập gọi là 'nhân'(因e: cause), và lúc giác ngộ gọi là 'quả'(果 c: guo).
|
||
Tính hải 性海 [ja] ショウカイ shōkai ||| The Ocean of Original (True) Nature. A comparison of true thusness with an ocean. The world of original essence. True reality as-it-is, which cannot be expressed in speech, and has a breadth and depth that is compared to an ocean. => So sánh chân như với đại dương. Là thế giới của bản tính. Chân tế như nó đang là, không diễn tả được bằng ngôn ngữ, sâu và rộng nên được ví như biển lớn.
|
||
Tịnh hạnh 淨行 [ja] ジョウギョウ jōgyō ||| (1) Practices (behavior) of purity, especially pure in terms of absence of sexual excess (brahma-cārya). (2) One who abides in pure practices (behavior) (vrttin). (3) The name of the third out of the four bodhisattvas who appear in the 從地踊出 chapter of the Lotus Sutra. 〔法華經 T 262.9.40a24〕 => 1. Hạnh (tư cách đạo đức) thanh tịnh, đặc biệt trong ý nghĩa không dính líu đến việc dâm dục (s: brahma-cārya). 2. Người an trú trong các công hạnh thanh tịnh. 3. Tên của vị Bồ-tát thứ ba trong bốn vị Bồ-tát xuất hiện trong phẩm Tùng địa dũng xuất ở kinh Pháp Hoa.
|
||
Tình kiến 情見 [ja] ジョウケン jōken ||| Discrimination; the defiled views influenced by sentiments. These views arise unawares due to ignorance. => Sự phân biệt; vọng tưởng nhiễm ô bị ảnh hưởng bởi tình thức. Những vọng kiến nầy sinh khởi không chủ ý do vô minh.
|
||
Tình lượng 情量 [ja] ジョウリョウ jōryō ||| Thought, calculation, conceptualization. False discrimination. => Suy nghĩ, tính toán, nhận thức. Phân biệt hư dối.
|
||
Tính mệnh 性命 [ja] ショウミョウ shōmyō ||| (1) The life of conscious beings. Essence and life. The nature of things that possess life. => 1. Cuộc sống của loài hữu tình. Bản chất và cuộc sống. Bản tính của sự vật có sinh mạng.
|
||
Tịnh nghiệp chướng kinh 淨業障經 [ja] ジョウゴウショウキョウ Jō gōshō kyō ||| The Jing yezhang jing; one fascicle, T 1494.24.1095b-1100b. The translator is unknown, but the text is thought to have been translated during the Western Qin 西秦, thus around 350-430. This scripture tells the stories of two monks named Spotless Radiance無垢光 and Heroic Giving 勇施 who committed serious crimes, but overcame their bad karma through a deep realization of the non-arisen nature of all existences. The full title of this sutra is 佛説淨業障經. => (c: Jing yezhang jing); 1 quyển. Dịch giả vô danh, nhưng kinh có lẽ được dịch vào đời Tây Tần (西秦e: Western Qin), khoảng từ năm 350-430. Kinh kể chuyện 2 vị tăng tên Vô Cấu Quang 無垢光 và Dũng Thí 勇施 bị phạm tội trọng, nhưng chuyển hoá được ác nghiệp nhờ nhận ra được bản tính vô sinh của các pháp. Tên gọi đầy đủ là Phật thuyết tịnh nghiệp chướng kinh 佛説淨業障經.
|
||
Tịnh nhãn 淨眼 [ja] ジョウゲン jōgen ||| (1) The pure eye, or pure vision of the Buddha which sees through phenomena. (2) The name of the son of a bodhisattva-king who appears in the Lotus Sutra. 〔法華經 T 262.9.59c5〕 => 1. Con mắt thanh tịnh, mắt thanh tịnh của Đức Phật nhìn thấu suốt mọi hiện tượng. 2. Tên một người con của một vị Bồ-tát vương xuất hiện trong Kinh Pháp Hoa.
|
||
Tịnh Phạn Vương tử 淨飯王子 [ja] ジョウハンオウシ Jōbanōshi ||| The "son of King Suddhodhana"--Śākyamuni Buddha. => Con của vua Tịnh Phạn – Đức Phật Thích-ca Mâu-ni .
|
||
Tịnh Phạn vương 淨飯王 [ja] ジョウハンオウ Jōbanō ||| Literally "pure rice." King Suddhodhana, the father of Śākyamuni. He was king of the Indian state of Kapilavastu. His name is also transliterated into Chinese as 首圖駄那 Shou-t'u-to-na. => Phụ thân của Đức Phật Thích-ca Mâu-ni . Ông là vua trị vì vương quốc Kapilavastu Ấn Độ. Tên ông còn được phiên âm là Thủ-đồ-đà-na (首圖駄那 Shou-t'u-to-na).
|
||
Tịnh sắc 淨色 [ja] ジョウシキ jōshiki ||| (rūpa prasāda). Pure material existence. Transparently pure substance. The five organs of eye, ear, nose, tongue and body. => (s: rūpa prasāda). Sắc pháp thanh tịnh. Thể chất thuần thanh tịnh. Năm giác quan: mắt, tai, mũi, lưỡi và thân.
|
||
Tình sinh trí cách 情生智隔 [ja] ジョウショウチカク jōshō chikaku ||| "When a thought arises, wisdom is obstructed" (said by Yün Men, Yün Men and others). => “Khi một niệm sinh khởi, trí tuệ bị ngăn che” lời của Vân Môn (Yün Men), Đạo Nguyên (Yün Men) và một số người khác.
|
||
Tịnh tâm địa 淨心地 [ja] ジョウシンチ jōshinji ||| A term used in the Awakening of Faith 起信論 for the first stage of the ten bhūmis. => Thuật ngữ dùng trong luận Đại thừa khởi tín, chỉ cho giai vị đầu tiên của hàng Thập địa Bồ-tát.
|
||
Tịnh tâm giới quán pháp 淨心戒觀法 [ja] ジョウシンカイカンホウ jōshin kaikan hō ||| The Jingxin jieguan fa by Daoxuan 道宣; T 1893.45.819b-834a. => (c: Jingxin jieguan fa); tác phẩm của Đạo Tuyên (c: Daoxuan 道宣).
|
||
Tịnh Tạng 淨藏 [ja] ジョウゾウ jōzō ||| Pure Treasure. Along with Pure Eyes 淨眼, the son of the king marvelous adornment 妙莊嚴王. 〔法華經 T 262.9.59c5〕 => Cùng với Tịnh Nhãn淨眼, là 2 người con của Diệu Trang Nghiêm Vương妙莊嚴王.
|
||
Tịnh thân 淨身 [ja] ジョウシン jōshin ||| (1) To purify the body; purify the person. (2) A pure body. => 1. Làm cho thân được thanh tịnh. Làm cho con người được thanh tịnh.
|
||
Tính tịnh 性淨 [ja] ショウジョウ shōjō ||| An abbreviation of 自性清淨, the "purity of the self-nature." (prakrti-prabhāsvara). => Gọi tắt của Tự tính thanh tịnh (自性清淨, e: purity of the self-nature; s: prakrti-prabhāsvara).
|
||
Tình trần 情塵 [ja] ジョウジン jōjin ||| (1) The six faculties (六根) and the six objects (六塵). (2) Defilement. => 1. Sáu căn (六根) và sáu trần (六塵). 2.Phiền não nhiễm ô.
|
||
Tính tướng 性相 [ja] ショウソウ shōsō ||| 'Essential nature and characteristic.'〔瑜伽論T 1579.30.651c〕 => Bản tính và đặc điểm.
|
||
Tịnh vô ký 淨無記 [ja] ジョウムキ jō muki ||| Same as 無覆無記. => Đồng nghĩa với Vô phú vô ký無覆無記.
|
||
Tịnh Vức tự 淨域寺 [ja] ジョウイキジ Jōiki ji ||| The Jingyu si temple in Changan, which was the residence of the Sanjie 三階教 adherent Fazang 法藏 (637-714). => (j: Jōiki ji; e: Jingyu si) Ngôi chùa ở Tràng An, bản doanh của Tam giai giáo, có liên quan đến Pháp Tạng (c: Fazang 法藏; 637-714).
|
||
Tính 姓 [ja] ショウ shō ||| (1) Surname, family name. One's clan, tribe or ethnic group (gotra). (2) In India, one's social caste (jāti). => 1. Tên họ. Thị tộc, bộ tộc hoặc dân tộc (s: gotra). 2. ở Ấn Độ, là giai cấp trong xã hội của một người (s: jāti). .
|
||
Tính 性 [ja] ショウ shō ||| (1) Nature, essence, substance, self-nature; (pre-)disposition, inclination, temperament. That which a person (or thing) is born with. (2) Quality, characteristic. (3) The inner essence of something as opposed to its outer form. That which does not change according to external influences (svabhāva). (4) Innate, inherent, inborn. (5) The quality or constituent by which one becomes a buddha. (6) Suchness, reality. (7) Sex. (8) One of the ten such-likes taught in the Lotus Sutra. See => 1. Bản chất, thực chất, căn bản, tự tính, tính khí tiên thiên, khí chất, tính khí. Điều mà một người (hay vật) mang lấy khi vừa sanh ra. 2. Phẩm chất, đặc tính. 3. Bản tính bên trong của một vật, đối lại với bản chất nội tại, thường bất biến theo ảnh hưởng bên ngoài (s: svabhāva). 4. Bẩm sinh, vốn có. 5. Phẩm chất hay yếu tố cấu tạo, qua đó mà người ta thành Phật. 6. Chân như, thực tế. 7. Giới tính. 8. Một trong Thập Như thị trong kinh Pháp Hoa. Xem Thập Như thị十如是.
|
||
Tình 情 [ja] ジョウ jō ||| (1) Feeling, emotion, passion. (2) Heart, human nature; disposition. (3) Sympathy, compassion. (4) Circumstances, facts. (5) True, sincere. [Buddhism] (1) Sentiency (sattva). (2) Faculty, ability (indriya). (3) Thought, mind, emotion. (4) In Buddhist texts, it is often used with a negative connotation to indicate the mistakenly emotive and discriminating consciousness manifested by unenlightened sentient beings, in contrast to the Buddha, who lacks discrimination and mistaken emotion. In Kihwa's Hyŏn chŏng non (顯正論), 情is defined extensively in contrast to "nature" (性), where "nature" is seen as essence and discrimination/emotion is seen as incorrect function (of the human mind). See HPC 7.217a. => 1. Sự cảm động, mối xúc cảm, sự say mê. 2. Tấm lòng, bản tính con người; tâm tính. 3. Sự thông cảm, tình thương. 4. Hoàn cảnh, thực tế. 5. Thành khẩn, chân thành. [Phật học] 1. Khả năng tri giác, hữu tình, chúng sinh (s: sattva). 2. Tính năng, khả năng (s: indriya). 3. Tư tưởng, tâm ý, mối xúc cảm. 4. Trong kinh Phật, nó thường được dùng với nghĩa phủ định mở rộng chỉ cho mối xúc cảm sai lầm và thức phân biệt biểu hiện qua chúng sinh chưa giác ngộ, khác với Đức Phật, không còn tâm phân biệt và tình thức sai lầm. Trong Hiển chính luận (顯正論 k: Hyŏn chŏng non) của Kỷ Hoà (k: Kihwa), Tình được định nghĩa rộng rãi là ngược với Tính (性e: nature), trong đó Tính được xem là tính chất và phân biệt, Tình được xem là tác dụng sai lầm (của tâm thức con người).
|
||
Tịnh 淨 [ja] ジョウ jō ||| (śuddhi, śuddha, viśuddhi, pariśuddha). (1) Clear, clean, pure. (2) Without taint or defilement. (3) Not arising deluded thought. (4) The Pure Land 淨土. (5) The practice that leads to rebirth in the Pure Land. (6) A translation for the Sanskrit and Pali brahman. => (s: śuddhi, śuddha, viśuddhi, pariśuddha). 1. Trong sạch, sạch sẽ, thanh khiết. 2. Không nhiễm ô hoặc phiền não. 3. Không còn sinh khởi vọng tưởng. 4. Cõi Tịnh độ. 5. Pháp tu tập đưa đến vãng sinh Tịnh độ 6. Dịch nghĩa chữ Brahman từ tiếng Sanskrit và Pali.
|
||
Tô bà hô đồng tử thỉnh vấn kinh 婆呼童子請問經 [ja] ソバコドウシショウモンキョウ Sobako dōji shōmon gyō ||| The Supohu tongzi qingwen jing; Skt. Subāhuparipṛcchātantra; Tib. dpung bzang gis zhus pa zhes bya ba'i rgyud; (Tantra of the Questions of Subāhu) [To.805, P.428]. A basic text on the practical aspects of esoteric ritual, explained by in response to questions from the youth Subāhu. Often grouped with a number of other early treatises on ritual theory and practice (Susiddhitantra (T 893), Guhyatantra (T 897), Dhyānottara [To.808, P.430]). Chinese translations: (1) 11 chapters in 3 fasc. (T 895.18.719746), Questions of the Youth Subāhu 蘇婆呼童子請門經, abbr. Sutra of the Youth Subāhu 蘇婆呼童子經, tr. Śubhakarasimha 囉波迦羅. KI (mb) 5. (2) 12 chapters in 4 fasc. (T 896.18.746760), Questions of the Bodhisattva with Wondrous Arms 妙臂菩薩問經, tr. Fatian 法天. KI (mb) 5. => (j: Sobako dōji shōmon gyō; c: Supohu tongzi qingwen jing; s: Subāhuparipṛcchātantra; t:dpung bzang gis zhus pa zhes bya ba'i rgyud; e: Tantra of the Questions of Subāhu). Là bản kinh quan trọng của pháp tu Mật giáo, được Chấp Kim cang thần (s:Vajrapāṇi) giải thích qua lời thưa hỏi của đồng tử Tô bà hô (s: Subāhu). Thường được xếp vào với những luận giải khác về giáo lý và thực hành các nghi quỹ [(Thành tựu tan-tra, s: Susiddhitantra), (Bí mật tập hội tan-tra, s: Guhyatantra) và Dhyānottara]. Các bản dịch tiếng Hán gồm: 1. Tô bà hô đồng tử thỉnh vấn kinh 蘇婆呼童子請問經 (e: Questions of the Youth Subāhu), gọi tắt là Tô bà hô đồng tử kinh 蘇婆呼童子經 (e: Sutra of the Youth Subāhu), 3 quyển, 11 chương. Ra-ba-ca-la (s: Śubhakarasimha 囉波迦羅) dịch. 2. Diệu tý Bồ-tát vấn kinh 妙臂菩薩問經 (e: Questions of the Bodhisattva with Wondrous Arms), gồm 12 phẩm trong bốn quyển, Pháp Thiên (c: Fatian 法天) dịch.
|
||
Tô-đát-lãm 蘇呾纜 [ja] ソタラン sotaran ||| A transliteration of the Sanskrit sūtra. More commonly transcribed as => Phiên âm chữ sūtra từ tiếng Sanskrit. Thường được dịch là tu-đa-la 修多羅.
|
||
Tô du 蘇油 [ja] ソユ soyu ||| An oil that is extracted from butter. Sanskrit ghrta. (s: ghrta). => Dầu trích từ bơ.
|
||
Tô mật 蘇蜜 [ja] ソミツ somitsu ||| Refined butteroil and refined honey. => Tinh lọc dầu trong bơ và mật ong tinh lọc.
|
||
Tô-tần-đà 蘇頻陀 [ja] ソビンダ Sobinda ||| Subinda , one of the sixteen arhats 十六羅漢 who vowed to stay in this world to ensure the transmission of the correct dharma. => (j: Sobinda; c: Subinda). Một trong 16 vị A-la-hán, phát nguyện lưu lại cõi giới nầy để hộ trì chính pháp.
|
||
Tô-tất-địa kinh 蘇悉地經 [ja] ソシッチキョウ ||| Abbreviated title of the 蘇悉地羯羅經. (j: Soshitchi kyō) => Viết tắt của Tô-tất-địa-yết-la kinh 蘇悉地羯羅經.
|
||
Tô-tất-địa nghi quỹ khế ấn đồ 蘇悉地儀軌契印圖 [ja] ソシツチギキカイインズ Soshitsuji giki geiin zu ||| The Soshitsuji giki geiin zu; (Mudrās for the Susiddhi Ritual Procedure). 1 fasc. [TZ.3164.8.127]. A series of line drawings of the impressions (mudrā 契印) to be made during the invocation rites of the Susiddhitantra. It was brought to Japan by Enchin 圓珍 and Shūei 衆叡. => (j: Soshitsuji giki geiin zu; c: Soshitsuji giki geiin zu; e: Mudrās for the Susiddhi Ritual Procedure). 1 quyển. Một bộ những đồ hình khế ấn thực hiện trong nghi quỹ Thành tựu tan-tra (s: Susiddhitantra). Được mang về Nhật Bản bởi Viên Trân (j: Enchin 圓珍) và Chúng Duệ (j:Shūei 衆叡).
|
||
Tô-tất-địa-yết-la cúng dường pháp 蘇悉地羯羅供養法 [ja] ソシツチケツラキョウヨウホウ Soshicchikara kuyō hō ||| The Suxidijieluo gongyang fa; 2 fasc. (T 894.18.692719), attributed to Śubhākarasiṁha 善無畏. Ritual text (Pūjavidhi 供養法) based on the Susiddhitantra 蘇悉地羯羅經 (T 893). => (j: Soshicchikara kuyō hō; c: Suxidijieluo gongyang phiên âm); 2 quyển, được xem là do ngài Thiện Vô Uý (s: Śubhākarasiṁha 善無畏) dịch. Cúng dường pháp (s: Pūjavidhi 供養法) căn cứ trên Tô-tất-địa-yết-la kinh (s: Susiddhitantra 蘇悉地羯羅經).
|
||
Tô-tất-địa-yết-la kinh 蘇悉地羯羅經 [ja] ソシッチカラキョウ Soshicchikara kyō ||| The Suxidi jieluo jing; Skt. Susiddhikaramahātantrasādhanopāyikapaṭala; Tib. legs par grub par byed pa'i rgyud chen po las sgrub pa'i thabs rim par phye ba [To.807, P.431]; (Tantra of Uncanny Success [in All Endeavours]) 34 chapters in 3 fasc. [T 893.18.603692]; 37 chapters in 3 fasc. [K.432]; 38 chapters in 4 fasc. [other canons]; abbr. Susiddhitantra 蘇悉地經; tr. Śubhakarasiṁha 囉波迦羅 in 726 CE. A manual for ensuring the successful completion of esoteric rituals, often grouped with a number of other early treatises on ritual theory and practice (Susiddhitantra [T 893], Subāhuparipr_ccha [T 894], Guhyatantra [T 897], Dhyānottara [To.808, P.430]). The esotericism of Japanese Tendai 台密 inherited the text's practical tradition from China in the late Tang, and regards the Susiddhi as an expression of the nonduality of the two principal (兩部不二) Vairocanaabhisaṃbodhi and the Tattvasaṃgraha . Important documents of this tradition include Ennin's 圓仁Condensed Commentary 蘇悉地羯羅經略疏 [T 2227] and an iconographic work, Mudrās of the Susiddhi Ritual Procedure 蘇悉地儀軌契印圖, brought to Japan by Enchin 圓珍 and Shūei 衆叡. [TZ.3164]. KI (mb) 5; [msj151] => (j: Soshicchikara kyō; c: Suxidi jieluo jing; s: Susiddhikaramahātantrasādhanopāyikapaṭala; t: legs par grub par byed pa'i rgyud chen po las sgrub pa'i thabs rim par phye ba; e: Tantra of Uncanny Success [in All Endeavours), 34 phẩm trong 3 quyển. Viết tắt là Tô tất địa kinh (Susiddhitantra 蘇悉地經), do Ra-ba-ca-la (s: Śubhakarasimha 囉波迦羅) dịch năm 726. Là cẩm nang để thực hịên thành tựu các nghi quỹ Mật giáo, thường được xếp vào cùng với những luận giải trước đây về giáo lý và pháp thực hành nghi quỹ như Susiddhitantra, Subāhuparipr_ccha, Guhyatantra, Dhyānottara. Thai mật (Tendai 台密), một tông phái Mật giáo Nhật Bản tiếp truyền giáo lý tu tập nầy từ cuối đời Đường Trung Hoa, và xem Tô tất địa kinh như là một biểu tượng tính bất nhị của Vairocanaabhisaṃbodhi and the Tattvasaṃgraha (lưỡng bộ bất nhị 兩部不二). Kinh văn quan trọng của pháp nầy gồm có luận giải Tô tất địa yết la kinh lược sớ (蘇悉地羯羅經略疏Condensed Commentary) của Viên Nhân (j:Ennin's 圓仁 ) và một cuốn đồ hình Tô tất địa nghi quỹ khế ấn đồ (蘇悉地儀軌契印圖 e: Mudrās of the Susiddhi Ritual Procedure), do Viên Trân (j: Enchin 圓珍) và Chúng Duệ (j:Shūei 衆叡) mang từ Trung Hoa về Nhật Bản.
|
||
Toạ cao quảng đại sàng 坐高廣大牀 [ja] ザコウコウダイショウ zakōkōdaishō ||| The usage of a high, wide bed; prohibited for members of the Buddhist clery according to the ten precepts 十戒. => Việc sử dụng giường cao rộng; các tăng sĩ Phật giáo không được dùng theo điều luật trong Thập giới.
|
||
Toạ 坐 [ja] ザ za ||| (1) To sit. (2) A seat. (3) Preserve, protect, hold to. => Có các nghĩa sau: 1. Ngồi. 2. Chỗ ngồi. 3. Giữ gìn, bảo quản, giữ vững.
|
||
Toái 碎 [ja] サイ sai ||| (1) Smash into tiny bits, pound, grind, pulverize. (2) Be pulverized, smashed into particles. => 1. Vỡ ra từng mảnh nhỏ, nghiền nát, xay vụn, tán thành bột. 2. Bị nghiền vụn, bị tan thành tứng mảnh nhỏ.
|
||
Toán số 算數 [ja] サンジュ sanju ||| To count, count up, add up, calculate (gaṇana, gaṇita). => Đếm, tính; việc đếm; thêm vào, tính toán (s: gaṇana, gaṇita).
|
||
Toản yếu 纂要 [ja] サンヨウ sanyou ||| "Collected essentials." A type of East Asian commentarial style, as seen in such titles as 金剛經疏論纂要 and 五家宗旨纂要. => Một dạng luận giải kinh điển ở vùng Á đông, được thấy qua các nhan đề như Kim cương kinh sớ luận soạn yếu 金剛經疏論纂要 và Ngũ gia tông chỉ soạn yếu 五家宗旨纂要.
|
||
Tộc 族 [ja] ゾク zoku ||| (1) A clan, a tribe, a family (anvaya). (2) A class; to collect together. (3) To destroy the whole family for one member's crime. => 1. Một thị tộc, bộ lạc, dòng họ (anvaya). 2. Một tầng lớp; tập trung lại cùng nhau. 3. Tiêu diệt toàn thể gia đình vì một người phạm tội.
|
||
Tối chánh giác 最正覺 [ja] サイショウカク saishōgaku ||| Most true awakening; most correct enlightenment ( agra-bodhi ). 〔法華經T 262.9.39c1〕 (s: agra-bodhi). => Chân chính giác ngộ tuyệt đối. Giác ngộ chân chính nhất.
|
||
Tối hậu thân 最後身 [ja] サイゴシン saigoshin ||| The final body taken in the world of saṃsāra, referring to the body of an arhat 阿羅漢, who has extinguished all afflictions and will not be reborn (antima-deha, antima-sarīra). In the same sort of sense, depending on the context, it can be used more loosely to refer to the final body of a buddha, or an enlightened sage such as a pratyekabuddha or bodhisattva. 〔瑜伽論 T 1579.30.399a28〕 => Thân sau cùng sinh ở thế giới ta-bà, nghĩa là thân của một A-la-hán, bậc đã dập tắt mọi phiền não và không tái sinh nữa (s: antima-deha, antima-sarīra). Trong cùng một ý nghĩa, tuỳ thuộc ngữ cảnh khác, thuật ngữ nầy có thể được dùng uyển chuyển hơn, đề cập đến thân sau cùng của một Đức Phật hay một bậc giác ngộ như Bích chi Phật hay Bồ-tát.
|
||
Tội nghiệp 罪業 [ja] ザイゴウ zaigō ||| Evil activity; crime, fault, sin . . . carried out through the three media of word, thought and deed. (aśukla-karman, karma-āvarana) 〔二障義、 HPC 1.795c〕 => Việc ác; tội ác, lỗi lầm, tội lỗi v.v... phát sinh từ 3 phương tiện lời nói, tư tưởng và việc làm (s: aśukla-karman, karma-āvarana).
|
||
Tối Nột 最吶 [ja] サイトツ Saitotsu ||| Ch'oenul (1717-1790), Chosŏn Sŏn monk, author of the Chegyŏng hoeyo 諸經會要. => k: Ch'oenul (1717-1790) Thiền sư Triều Tiên, tác giả của Chư kinh hội yếu (k: Chegyŏng hoeyo 諸經會要).
|
||
Tội phước 罪福 [ja] ザイフク zaifuku ||| Punishment and reward, evil karma and good karma. (dharma-adharma〔中論T 1564.30.012c06-09〕) Hình phạt và phần thưởng, nghiệp ác và nghiệp lành (s: dharma-adharma). [ja] バツ batsu ||| (1) Crime, offense. (2) To punish, to fine. Punishment. => 1. Tội , tội ác; sự phạm tội. 2. Trừng phạt. Làm cho trong sạch. Sự trừng phạt.
|
||
Tối Thắng Tử 最勝子 [ja] サイショウシ Saishōshi ||| Jinaputra (late 6c. ?), also transcribed as 慎那弗呾羅, and 辰那弗多羅, abbreviated as 勝子. An early Indian master of Yogācāra, who was a student of Dharmapāla 護法, and the author of the Yogācārabhūmi-śāstra-kārikā 瑜伽師地論釋. He also wrote a commentary on Vasubandhu's Triṃsikā 唯識三十頌. 〔大唐西域記〕 => (j: Saishōshi; s: Jinaputra (sau thế kỷ thứ 6 - ?), còn được phiên âm là Chân-na-phất-đán-la慎那弗呾羅, và Chấn-đa-phất-đa-la辰那弗多羅, viết tắt là Thắng tử勝子. Là một tăng sĩ thuộc Du-già hành tông Ấn Độ, là môn đệ của Hộ Pháp (s: Dharmapāla 護法), và là tác giả của Du-già sư địa luận thích (s: Yogācārabhūmi-śāstra-kārikā 瑜伽師地論釋). Sư còn viết luận giải về Duy thức tam thập tụng của Thế Thân (s: Triṃsikā 唯識三十頌).
|
||
Tối thắng 最勝 [ja] サイショウ saishō ||| Most excellent, greatest, best, superior (Skt. parama, paramatā, agra, pravara; Tib. gtso bo).〔二障義HPC 1.796a24〕. The most predominant; the most influential. => Xuất sắc nhất, vĩ đại nhất, tốt nhất, cao cấp nhất (s: parama, paramatā, agra, pravara; t: gtso bo). Nổi bật nhất; có uy thế nhất.
|
||
Tối thượng bí mật na-nã đại kinh 最上祕密那拏天經 [ja] サイジョウヒミツナナテンキョウ Saijō himitsu nadaten gyō ||| The Zuishang mimi nanatian jing; Skt. Śravanasyaputranaḍagupilāya-kalparāja (King of Ritual Procedures for the God Naḍa). 3 fasc. (T 1288.21.358-367), abbreviated as Naḍa Sūtra 那拏天經, trans. Faxian 法賢. => (c: Zuishang mimi nanatian jing; s: Śravanasyaputranaḍagupilāya-kalparāja ; e: King of Ritual Procedures for the God Naḍa). 3quyển; Viết tắt là Na nã đại kinh (k: Naḍa Sūtra 那拏天經). Pháp Hiền (c: Faxian 法賢) dịch.
|
||
Tối thượng đại thừa kim cương đại giáo bảo vương kinh 最上大乘金剛大教寶王經 [ja] サイジョウダイジョウコンゴウダイキョウホウオウキョウ Saijō daijō kongō daikyō hōō kyō ||| The Zuishang Dasheng jingang dajiao baowang jing; (Vajragarbharatnarāja-tantra). 2 fasc. (T 1128.20.542), trans. Fatian 法天. => (c: Zuishang Dasheng jingang dajiao baowang jing; s: Vajragarbharatnarāja-tantra). 2 quyển; Pháp Thiên (c: Fatian 法天) dịch.
|
||
Tồi toái 摧碎 [ja] ザイサイ saisai ||| Break, smash, crush, pulverize. => Bẻ gãy, đập vỡ ra từng mảnh, nghiền nát, làm thành bột.
|
||
Tối Trừng 最澄 [ja] サイチョウ Saichō ||| Saichō (767-822) the founder of the Japanese Tendai school 天台宗. His involvement with Buddhism began at the age of 12, when he became the disciple of Gyōhyō 行表 of Kokubunji 國分寺 temple in Ōmi 近江, receiving initial instruction in the disciplines of the Northern school of Ch'an. He formally entered the sangha at 14, and after receiving the full precepts at the age of 19 at Tōdaiji 東大寺, he moved on to Mt. Hiei 比叡山 where he pursued the practice of meditation and the study of Huayan. But he was most enamored with the teachings of T'ien-t'ai, to which he became acquainted through the readings of the texts of Chih-i 智顗;. His reputation as a scholar-monk spread to the extent that he was offered the opportunity for a temporary travel grant from the emperor Kammu to study Buddhism in Tang China for the purpose of settling on a form of Buddhism appropriate for Japan. He embarked in 804, in a fleet of ships which also carried his famous colleague Kūkai 空海. In China, Saichō became the pupil of the Niutou 牛頭 Chan master Hsiao-jan 翛禪. He studied Tiantai under Daosui 道邃, Zhenyan (Jap. Shingon 眞言) under Shunxiao 順曉, none of which had yet existed as independent sects in Nara. He returned to Japan the following year, and in 806, officially established the Japanese Tendai sect. But although mostly influenced by Tendai doctrine, he also had, through his relationship with Kūkai, a strong interest in Shingon, and so his own system tended to be a blend of teachings. Saichō spend the remainder of his days in the propagation of his own understanding of Buddhism in and around the Mt. Hiei area, but meeting with frequent opposition from the earlier established schools, especially in regard to reforms that he attempted, as he sought to rationalize some of the Mahāyāna ordination ceremonies. He wrote prolifically, some of his more important works being the Shugo kokkaishō 守護國界章, the Hokkeshūku 法華秀句 and the Kenkai ron 顯戒論. => j: Saichō (767-822). Người thành lập tông Thiên Thai Nhật Bản. Sư lưu tâm đến Phật pháp từ lúc mới 12 tuổi, sư trở thành đệ tử của ngài Hành Biểu (j: Gyōhyō 行表) trú trì chùa Quốc Phân (j: Kokubunji 國分寺) ở Cận Giang (j: Ōmi 近江) vào lúc 14 tuổi, và sau khi thụ giới cụ túc vào năm 19 tuổi tại chùa Đông Đại (j: Tōdaiji 東大寺), sư đến núi Tỉ Duệ (j: Hiei 比叡山) để tu tập thiền quán và nghiên cứu về Hoa Nghiêm tông. Nhưng sư say mê nhất giáo lý của tông Thiên Thai, điều mà sư trở nên quen thuộc qua đọc các tác phẩm của ngài Trí Khải. Sư nổi tiếng là một học giả uyên bác đến mức sư được Hoàng đế Kammu ban tặng cho một cơ hội sang Trung Hoa nghiên cứu Phật pháp với mục đích tạo dựng nên một sắc thái Phật giáo tương ứng với bản sắc Nhật Bản. Sư đáp thuyền đi năm 804 cùng với người bạn đồng hành là Không Hải (j: Kūkai 空海). Tại Trung Hoa, sư trở thành môn đệ của Ngưu đầu thiền với Thiền sư Tiêu Nhiên (c: Hsiao-jan 翛禪) !. Sư nghiên cứu tông Thiên Thai với ngài Đạo Thuý (c: Daosui 道邃), nghiên cứu Chân ngôn tông (c: Zhenyan j: Shingon 眞言) với ngài Thuận Hiểu (c: Shunxiao 順曉), trong đó không có giáo lý nào còn tồn tại như một tông phái độc lập ở Nại Lương. Sư trở lại Nhật Bản vào năm sau, và vào năm 806, sư chính thức thành lập Thiên Thai tông Nhật Bản. Nhưng mặc dù chịu ảnh hưởng giáo lý tông Thiên Thai nhiều nhất, nhưng qua mối quan hệ với ngài Không Hải, sư vẫn có quan tâm sâu sắc đến Chân tông, thế nên hệ thống giáo lý riêng của sư có khuynh hướng là một giáo lý hoà hợp. Sư dành thời gian còn lại của đời mình để truyền bá kiến thức Phật học của mình cho Phật tử quanh vùng núi Tỉ-duệ, nhưng gặp phải sự chống đối thường xuyên với những tông phái đã được thành lập từ trước, đặc biệt là về những cải cách mà sư đang nỗ lực thực hiện, như việc sư tìm kiếm sự hợp lý hoá một vài nghi thức truyền thụ giới pháp Đại thừa. Sư trứ tác rất nhiều, một trong những tác phẩm quan trọng là Thủ hộ quốc giới chương (j: Shugo kokkaishō 守護國界章), Pháp Hoa tú cú (j: Hokkeshūku 法華秀句 ) và Hiển giới luận (j: Kenkai ron 顯戒論).
|
||
Tối tự tại 最自在 [ja] サイジザイ saijizai ||| Greatest freedom; complete mastery. 〔法華經 T 262.9.19a06〕 => Tự do tột cùng; hoàn toàn tự tại.
|
||
Tối vô tỉ kinh 最無比經 [ja] サイムヒキョウ Sai muhi kyō ||| The Zui wubi jing (Supreme Incomparable Sutra). Translated by Xuanzang 玄奘 in 649 at Dacien Monastery. One fascicle, T 691. The Buddha explains the merits of the three reliances 三歸, five precepts 五戒, and complete precepts 具足戒 for Ānanda 阿難. Full title is 佛説最無比經. => (c: Zui wubi jing Supreme; e: Incomparable Sutra). Huyền Trang dịch năm 649 tại Từ Ân tự, gồm 1 quyển. Nội dung kinh Đức Phật giảng giải công đức của tam quy, ngũ giới, và cụ túc giới cho A-nan. Tên đầy đủ là Phật thuyết tối vô tỉ kinh 佛説最無比經.
|
||
Tội 罪 [ja] ザイ zai ||| (1) Sin, crime, offense, fault, blame, misconduct. (2) To charge, to sentence, to punish. The result of evil activity--punishment.(3) To act contrary to the Way (adharma, avadya); killing, lying, stealing, etc. => 1. Tội lỗi, tội ác, sự phạm tội, sự sai lầm, lỗi, hạnh kiểm xấu. 2. Buộc tội, lên án, phạt. Hậu quả của việc ác--sự buộc tội, hình phạt.
|
||
Tôn-đà-la Nan-đà 孫陀羅難陀 [ja] ソンタラナンタ Sondarananda ||| Sundarananda; a half brother of Śākyamuni, the second son of King Sudhodhana 淨飯王, and became one of his disciples. His original name was Nanda 難陀, but he was called such because he was married to a woman named Sundarī 孫陀利. 〔法華經 T 262.9.1c26〕 => (s: Sundarananda). Anh em khác mẹ với Thích Ca Mâu Ni, là con thứ hai của vua Tịnh Phạn, rồi trở thành đệ tử của Phật. Ông có tên là Nan-đà, nhưng được gọi như thế vì cưới vợ tên là Tôn-đà-lợi.
|
||
Tổn diệt chấp 損滅執 [ja] ソンメツシュウ sonmetsushū ||| Attachment to the view of nihīism, or non-existence, to which followers of the prajñāpāramitā teachings on emptiness 空 are especially prone. 〔二障義 HPC 1.814a〕 => Chấp trước vào quan niệm hư vô, không hiện hữu, mà đặc biệt những môn đệ của giáo lý Bát-nhã về tính không bị trượt vào.
|
||
Tổn diệt 損滅 [ja] ソンメツ sonmetsu ||| To negate, get rid of, annihīate. Nihīistic.〔二障義 HPC 1.814a〕 => Phủ nhận, trừ bỏ, thủ tiêu. Hư vô.
|
||
Tôn giả Chúng Hiền 尊者衆賢 [ja] ソンジャシュウケン Sonja shūken ||| Saṃghabhadra. See 衆賢. => (s: Saṃghabhadra). Xem Chúng Hiền衆賢.
|
||
Tôn giả 尊者 [ja] ソンジャ sonja ||| A worthy; an adept practitioner who is worthy of respect; a venerable one; a high monk; an arhat. A sage (Skt. āyuṣmat; Pali āyusmat). (2) A host; master, person in a position of responsibility. => 1. Một bậc đáng trọng; bậc tu hành lão luyện đáng kính; bặc trưởng thượng; bậc cao tăng; một vị A-la-hán. Nhà hiền triết (s: āyuṣmat; p: āyusmat). 2.Chủ nhà, chủ nhân, người có trách nhịêm.
|
||
Tổn hại 損害 [ja] ソンガイ songai ||| To harm, damage, wound, incapacitate (Skt. vyābādhana, Tib. gtod pa). 〔瑜伽論 T 1579.30.348b19〕 => Gây tai hại, làm thiệt hại, gây tổn thương, làm bất lực (s: vyābādhana, t: gtod pa).
|
||
Tổn não 損惱 [ja] ソンノウ sonnō ||| To suffer; to be in want. (upaghāta, aviheṭhanā) To cause suffering, pain, etc.〔二障義HPC 1.790c, 瑜伽論T 1579.30.303a〕 => Chịu đựng, trong tình trạng thiếu thốn (s: upaghāta, aviheṭhanā). Gây nên khổ đau v.v...
|
||
Tổn phục 損伏 [ja] ソンフク sonfuku ||| To be weakened and overcome, which is what happens to the defilements in the course of religious practice.〔二障義HPC 1.807a〕 => Bị yếu và bị hàng phục, là những điều xảy ra đối với phiền não nhiễm ô trong quá trình tu tập.
|
||
Tôn 尊 [ja] ソン son ||| (1) Honorable, to honor, to venerate (pūjita). (2) A sage or worthy (muni). (3) One who has perfected his/her practice; a buddha. (4) Excellent, superb. => 1. Đáng tôn kính, quý trọng, sùng kính (s: pūjita). 2. Nhà hiền triết hoặc bậc đáng kính (s:muni). 3. Người đã thành tựu công hạnh tu tập của mình; một vị Phật . 4. Ưu tú, cao cả.
|
||
Tổn 損 [ja] ソン son ||| To lose that which one possesses. (apavāda, saṃlekha) => Mất đi những gì mình vốn có (s: apavāda, saṃlekha).
|
||
Tổng báo nghiệp 總報業 [ja] ソウホウゴウ sōhōgō ||| See 總報 above. => Xem Tổng báo 總報 .
|
||
Tổng báo 總報, 惣報 [ja] ソウホウ sōhō ||| 'Species reward', 'general reward.' In contrast to 別報 'specific reward.' A term referring to the aspect of the commonality of the reward of a very broad nature, such as the species that a living being is born as. For example, whether or not a being will be reborn as a human, dog, or horse is determined by this kind of karma, but whether one will be reborn as male or female, rich or poor, weak or strong, will be determined by specific reward karma. Also written in Chinese as 滿業 and as 引業. => Ngược với Biệt báo, thuật ngữ chỉ cho khía cạnh chung nhất của tính chất đại cương, như chủng loại mà chúng sinh được sinh ra. Chẳng hạn, bất luận chúng sinh được sinh ra làm thân người, chó, hoặc ngựa, thì dứt khoát đều do dạng tổng báo nghiệp nầy, còn nếu bất luận Con người được sinh ra là đàn ông hay đàn bà, giàu hay nghèo, yếu hay mạnh đều do biệt báo nghiệp. Còn được dich sang tiếng Hán là Mãn nghiệp 滿業 và Dẫn nghiệp 引業.
|
||
Tổng biệt 總別 [ja] ソウベツ sōbetsu ||| The general and specific aspects present in a discussion about a phenomenon or doctrine. For example five types of affliction might each have distinctive 別 characteristics, but still be generally the same 總, in their all being affliction. Similar in usage to 通別. => Phương diện tổng quát và riêng bịêt hiện thời trong khi bàn về một hiện tượng hoặc một giáo lý. Chẳng hạn, năm loại phiền não có thể sẽ có những nét riêng biệt, nhưng đại thể vẫn có điểm chung (tổng 總). Cách dùng tương tự với Thông biệt 通別.
|
||
Tông Cảnh lục 宗鏡録 [ja] スギョウロク Sūgyō roku ||| Zongjing lu; (Record of the Mirror of Orthodoxy). 100 fasc., compiled by Yánshòu 延壽 in the Song dynasty, completed in 961. A massive collection of portions of sutras, treatises and teaching records from India and China. Also called 心鏡録. Yanshou, primarily of Tiantai background, was a strong believer in the need for an integrated approach to scriptural study and meditation practice, and thus compiled this work in an effort to enhance the integrated approach. T 2016.48.417b-957b. => (c: Zongjing lu; e: Record of the Mirror of Orthodoxy). 100 quyển. Vĩnh Minh Diên Thọ (c: Yánshòu 延壽) biên soạn vào đời Tống, hoàn thành năm 961. Là một tập hợp gồm nhiều kinh, luận và pháp ngữ của Ấn Độ và Trung Hoa. Còn gọi là Tâm cảnh lục. Diên Thọ, hậu duệ chính của tông Thiên Thai, là một người có niềm tin mạnh mẽ vào sự cần thiết phải có sự hợp nhất giữa việc nghiên cứu kinh luận và tu tập thiền định, thế nên sư biên soạn tác phẩm nầy trong nỗ lực đưa đến sự hợp nhất ấy.
|
||
Tống cao tăng truyện 宋高僧傳 [ja] ソウコウソウデン Sō kōsō den ||| Song gaoseng zhuan; The (Sung version of the Biographies of Eminent Monks). 30 fasc., by Zanning 賛寧et. al.; T 2061.50.709a-900a. Includes biographies of 533 people, and incidental biographies of 133 others, covering the period from the beginning of the Tang to the year 967. Can be seen as a continuation of the Xu gaoseng chuan 續高僧傳. => (c: Song gaoseng zhuan; e: The (Sung version of the Biographies of Eminent Monks). 30 quyển của Tán Ninh (c: Zanning 賛寧) và các tác giả khác. Nội dung gồm tiểu sử của 533 vị, và phụ lục tiểu sử của 133 vị khác, bao quát thời kỳ từ đầu đời Đường đến năm 967. Có thể xem là phần tiếp tục của Tục cao tăng truyện (續高僧傳c: Xu gaoseng chuan).
|
||
Tông chỉ 宗旨 [ja] シュウシ shūshi ||| (1) The basic meaning, aim, motive or gist. (2) In the Chan school, the source of the Buddha-dharma. Original idea. The reference point of religious practice. (3) The main principle or teaching of a particular sect. => 1. Ý nghĩa căn bản, mục đích, nguyên cớ, thực chất. 2. Theo Thiền tông , nghĩa là cội nguồn của Phật pháp. Ý tưởng cốt yếu. Điểm quan hệ của sự tu tập. 3. Nguyên lý chủ đạo hay yếu chỉ pháp môn của một tông phái.
|
||
Tổng danh 總名 [ja] ソウミョウ sōmyō ||| A general (generic) name or term for something. 〔瑜伽論 T 1579.30.279a23〕 => Tên gọi, đặc điểm chung cho mọi loàii.
|
||
Tổng kết 總結 [ja] ソウケチ sōketsu ||| Summary; to sum up. => Nội dung tổng quát, tóm tắt.
|
||
Tòng lâm 叢林 [ja] ソウリン sourin ||| The original meaning of this term is "forest," "thicket" or "grove." In Buddhism, it refers to a gathering of the sangha, or to the place where they gather, such as a monastery or temple. => Nghĩa gốc của thuật ngữ nầy là "rừng cây", "lùm cây", "khu rừng nhỏ". Trong Phật pháp, nó có nghĩa là nơi Tăng chúng tu tập, như tu viện hay chuà.
|
||
Tông Mật 宗密 [ja] シュウミツ Shūmitsu ||| Zongmi (780-841), also commonly referred to by the monastic title of Guifeng 圭峰. Tang dynasty scholar-monk, installed as fifth patriarch of the Huayan schools as well as a patriarch of the Heze 荷澤 Chan lineage. He wrote a number of vitally important essays on the current situation of Buddhism in Tang China, and is one of the most important figures in East Asian Buddhist history in terms of providing modern scholars with a clear analysis of the development of Chan and Huayan and the general intellectual/religious climate of his times. Unlike some of his more radical and cryptic Chan contemporaries, he was a sober-minded and meticulous scholar who wrote extensive critical analyses of the various Chan and scholastic sects of the period, as well as numerous scriptural exegesis. Zongmi was, like many later Korean monks on whom he extended his influence, deeply interested in both the practical and doctrinal aspects of Buddhism, and especially concerned about the means of the harmonization of the views of those who tended toward exclusivity in either direction. Zongmi studied deeply all the major texts of the Chinese Buddhist canon of his time, specializing in those works with Huayan, tathāgatagarbha and Chan affinities. He was deeply affected by Huayan thought and is famous for his work in the area of doctrinal classification, i.e., attempting to account of the apparent disparities in the Buddhist doctrines by categorizing them according to their specific aims. Although he conducted other important studies on texts such as the Huayan jing 華嚴經 , Awakening of Faith 起信論, and Diamond Sutra 金剛經, and dealt with such issues as the rapprochement of the three teachings and the relationship of various schools of Chan, Zongmi's work on the Sutra of Perfect Enlightenment (Yuanjue jing 圓覺經)was the centerpiece of his scholarly career. His most important work on the sutra was his Yuanjue jing da shou (Great Commentary on the Sutra of Perfect Enlightenment 圓覺經大疏). During the process of finishing this work, Zongmi wrote a series of abridgments, expansions and digressions on it. Other noted works include the Renyuan lun (人源論Inquiry into the Origin of Humanity; see Gregory [1995]) and the Chanyuan zhuquan jidu (禪源諸詮集都Origins of the Various Chan Teachings). For a full-length study of Zongmi's thought see Gregory (1991). => c: Zongmi (780-841), thường được gọi tên ngôi chùa sư trú trì là Khuê Phong (c: Guifeng 圭峰). Là vị tăng học giả vào đời Đường, được truyền thừa làm tổ thứ 5 của tông Hoa Nghiêm và cũng là Tổ sư của dòng thiền Hà Trạch (c: Heze 荷澤). Sư viết nhiều chuyên luận quan trọng về tình hình Phật giáo đương thời vào đời Đường Trung Hoa, và là một trong những gương mặt kiệt xuất trong lịch sử Phật giáo Á Đông trong tinh thần là một học giả có quan điểm mới lạ với những phân tích rất sáng suốt về sự phát triển của Thiền tông và Hoa Nghiêm tông và các kiến giải về tư tưởng, tôn giáo trong thời của sư. Không như những Thiền sư cực đoan và khó hiểu đương thời, sư là một học giả có tính điềm đạm và thận trọng, đã viết nhiều chuyên luận phân tích đánh giá sâu rộng nhiều phái thiền và học thuật thời ấy, cũng như đã viết nhiều luận giải về kinh điển. Tông Mật, cũng như các tăng sĩ Triều Tiên về sau có được ảnh hưởng sâu đậm tư tưởng của sư, đã chú trọng sâu sắc trong cả hai lĩnh vực tu tập và nghiên cứu giáo lý Phật pháp, đặc biệt là quan tâm đến ý nghĩa của sự hoà hợp các quan điểm có khuynh hướng độc đáo trong cả hai tông phái. Tông Mật nghiên cứu sâu rộng tất cả các bản kinh chủ yếu qua tạng Hán văn trong thời của sư, chuyên tâm về các kinh luận đề cập đến tư tưởng Hoa Nghiêm, Như Lai tạng và mối quan hệ với Thiền. Sư chịu ảnh hưởng đậm nét tư tưởng Hoa Nghiêm, và nổi bật với công trình phân loại các giáo lý , nghĩa là sư nỗ lực trong đánh giá sự khác biệt trong giáo lý Phật giáo bằng cách phân loại chúng theo mục đích đặc biẹt của từng loại giáo lý. Mặc dù sư hướng những nghiên cứu quan trọng của mình vào những kinh như Hoa Nghiêm, luận Đại thừa khởi tín, kinh Kim Cương, và bắt tay vào những đề tài như lập lại mối tương quan của ba pháp môn (Thiền, tịnh, mật) và các phái Thiền khác nhau, mà luận giải của Tông Mật về kinh Viên Giác còn là kiệt tác trong sự nghiệp nghiên cứu của sư. Tác phẩm quan trọng nổi tiếng nhất của sư là Viên Giác kinh đại sớ (圓覺經大疏c: Yuanjue jing da shou ; e: Great Commentary on the Sutra of Perfect Enlightenment). Trong tiến trình hoàn tất luận giải kinh nầy, Tông Mật còn trứ tác một loạt những bài tóm tắt, phần khai triển và hiệu chỉnh lại luận giải trên. Các tác phẩm danh tiếng khác còn có Nhân nguyên luận (人源論c: Renyuan lun; e: Inquiry into the Origin of Humanity). Xem Gregory [1995], và Thiền nguyên chư thuyên tập đô (禪源諸詮集都c: Chanyuan zhuquan jidu; e: Origins of the Various Chan Teachings). Xem các tác phẩm của Gregory [1995] để biết thêm chi tiết về tư tưởng của Tông Mật.
|
||
Tông Nhất Đại sư 宗一大師 [ja] シュウイチダイシ Shūichi daishi ||| See Shibei 師備. => Xem Sư Bị (c: Shibei 師備).
|
||
Tông phụng 宗奉 [ja] シュウブ shūbu ||| To revere; to worship and honor. 〔法華經 T 262.9.35c03〕 => Sùng kính; thờ phượng và tôn quý.
|
||
Tông sư 宗師 [ja] シュウシ shūshi ||| An eminent monk who possesses learning and virtue, and serves as an instructor and guide for a practitioner, especially in the Chan school. (2) In Chan and other sects, a patriarch. => 1. Là vị cao tăng có trí lực và đức hạnh, là người chỉ dạy và giáo hoá cho mọi người tu tập, đặc biệt trong thiền tông. 2. Là vị Tổ sư trong thiền tông và một số các tông phái khác.
|
||
Tổng thuyết 總説 [ja] ソウセツ sōsetsu ||| (1) To explain generally; a general term; a general definition. To be put into one group. => 1. Giải thích đại khái; nghĩa chung chung; định nghĩa tổng quát. Xếp thành một nhóm.
|
||
Tổng trì bảo quang minh kinh 總持寶光明經 [ja] ソウジホウコウミョウキョウ Sōji hōkōmyō kyō ||| The Zongchi baoguangming jing, abbreviated title of the Dafangguang zongchi baoguangming 大方廣總持寶光明經. => (c: Zongchi baoguangming jing), Gọi tắt của Đại phương quảng tổng trì bảo quang minh kinh (c: Dafangguang zongchi baoguangming 大方廣總持寶光明經).
|
||
Tổng trì 總持 [ja] ソウジ sōji ||| To hold to the good, trying not to give rise to evil. To completely retain the Buddhist teachings (dhāraṇī). 'Total retention.' => (s: dhāraṇī). Giữ lấy điều thiện, cố gắng không sinh khởi điều ác. Nhớ được toàn thể giáo lý Phật pháp.
|
||
Tông yếu 宗要 [ja] シュウヨウ shūyō ||| The basic doctrine of a particular scripure. A genre of commentary, especially used by the Korean monk Wŏnhyo. => Giáo lý căn bản trong một bộ kinh. Thể loại của chuyên luận đặc biệt do Nguyên Hiểu, một vị tăng Triều Tiên sử dụng.
|
||
Tông 宗 [ja] シュウ shū, sō ||| (1) Ancestor, origin. (2) Head, chief. (3) Patriarch. (4) A clan of single ancestry. (5) A certain teaching or tradition which has come from a certain source. => 1. Tổ tiên, thuỷ tổ. 2. Thủ lĩnh, thủ trưởng. 3. Tổ sư. 4. Bộ tộc chỉ có một dòng họ. 5. Giáo lý hay pháp môn xuất phát từ một nguồn nào đó.
|
||
Tổng 總 [ja] ソウ sō ||| (1) Overall, in general, generally speaking (piṇḍa-artha). (2) Undiscriminated, undifferentiated. (3) The whole (body) all, complete(ly). (4) Together, in combination, in total. (5) A nature or quality shared in common (Skt. sāmānya; Tib. spyi). (6) An abbreviation of 總持 (dhāraṇī). => 1. Toàn bộ, toàn thể; chung; nói chung (s: piṇḍa-artha). 2. Không tách bạch, không phân biệt được. 3. Toàn thể, trọn vẹn. 4. Cùng với nhau, kết hợp với nhau; toàn bộ. 5. Bản chất hoặc phẩm tính dự chung phần với nhau (Skt. sāmānya; Tib. spyi). 6. Viết tắt của Tổng trì 總持 (dhāraṇī).
|
||
Trà tỳ 茶毘 [ja] トビ tobi ||| Cremation of a corpse, especially of a Buddhist monk or nun. (2) The death of a Buddhist monk or nun. The reason that the first character has an unusual pronunciation is because this word was originally written with the characters 荼毘, which is a transliteration of the Pali => 1. Sự hoả táng thi hài, đặc biệt là của Tăng ni Phật giáo. 2. Sự viên tịch của Tăng sĩ Phật giáo. Nguyên nhân từ nầy khó phát âm là vì phát xuất từ ngữ căn tiếng Pāli là Jhāpeti.
|
||
Trắc độ 測度 [ja] ソクド sokudo ||| To conjecture, to surmise, infer, guess, suppose, speculate, fathom. => Sự phỏng đoán, ước đoán, suy luận, ước chừng, giả định, suy xét, thăm dò.
|
||
Trắc lượng 測量 [ja] ソクリョウ sokuryō ||| To fathom, to measure, to estimate. => Thâm dò, đo lường, đánh giá.
|
||
Trắc 測 [ja] ソク soku ||| To know by calculation. To measure, gauge, fathom. => Biết bằng sự tính toán. Đo lường, phương tiện đánh giá, thăm dò.
|
||
Trạch diệt vô vi 擇滅無爲 [ja] チャクメツム chakumetsu mui ||| In Consciousness-only theory, one of the unconditioned elements (dharmas). The destruction of defilements through the wisdom of awakening. Zemie 擇滅 refers to the proper discrimination of all dharmas through untainted wisdom. When the defilements are cut off by the wisdom of awakening, they never re-arise. "Nirvāna." => Theo giáo lý Duy thức, là một trong 6 vô vi pháp. Là sự diệt trừ nhiễm ô phiền não thông qua trí tuệ giác ngộ. Trạch diệt là nói đến sự phân biệt các pháp thông qua trí tuệ vô lậu. Một khi các phiền não nhiễm ô đã được gạn lọc sạch nhờ trí tuệ giác ngộ, thì chúng không còn sinh khởi nữa. Là “Niết-bàn”.
|
||
Trạch diệt 擇滅 [ja] チャクメツ chakumetsu ||| (pratisaṃkhyā-nirodha). The annihīation of defilements through the power of analysis, by the practice of analytical meditation (pratisaṃkhyā, prajñā-viśesa). => (s: pratisaṃkhyā-nirodha). Sự tiêu diệt mọi nhiễm ô phiền não thông qua năng lực phân tích, bằng thực hành pháp thiền định phân tích (s: pratisaṃkhyā, prajñā-viśesa).
|
||
Trạch 宅 [ja] タク taku ||| (1) Home, house, abode. (2) ālayavijñāna 阿頼耶識. (3) To decide. => 1. Nhà, chỗ ở, trú xứ. 2. A-lại-da thức (s: ālayavijñāna 阿頼耶識). 3.Quyết định.
|
||
Trạch 擇 [ja] タク、チャク、ジャク taku, chaku, jaku ||| (1) To select (the good part); to choose; to pick out [選]. (2) To differentiate, to discriminate [差]. (3) Insight, discernment, analytical power. (4) The power of discrimination. => 1. Lựa chọn (cái tốt); tuyển chọn; lựa ra [tuyển 選] 2. Phân biệt, khu biệt. 3. Sự nhận thức sâu xa bên trong sự việc, sự sáng suốt, năng lực phân tích. 4. Năng lực của sự phân biệt.
|
||
Trảm đinh tiệt sắt 斬釘截鐵 [ja] ザンテイセッテツ zantei settetsu ||| Lit. "To cut through nails and steel." The sharp words, wisdom or attitude that cuts away delusion and affliction. => 'Chém đinh chặt sắt'. Lời nói sắt bén, là trí tuệ hay phong thái nhạy bén cắt đứt ngay phiền não mê mờ.
|
||
Trạm nhiên 湛然 [ja] タンゼン tanzen ||| (1) As if filled to the brim with water. (2) Still, quiet. (3) Deep. (4) (pn) Zhanran (711-782). The sixth patriarch of the Tiantai sect in China. => 1. Như thể là đổ đầy nước ngang miệng. 2. Yên tĩnh, lặng lẽ. 3. Sâu. 4. Trạm Nhiên (c: Zhanran ; 711-782), Tổ thứ sáu của tông Thiên Thai Trung Hoa.
|
||
Trầm 沈 [ja] ジン jin ||| (1) Sink, be submerged, to disappear, be lost, destroyed, weaken, decline. (2) To become quiet, still. (3) Heavy. => 1. Chìm, bị ngập dưới nước, biến mất, bị mất, bị tiêu huỷ, bị suy yếu, tàn tạ. 2. Trở nên yên tĩnh, lặng lẽ. 3. Nặng nề.
|
||
Trạm 湛 [ja] タン tan ||| (1) To fill, be filled (to the brim). (2) Peacefulness, settledness. (3) Warmly, cordially. (4) Deep. => 1. Rót đầy, đầy (ngang miệng). 2. Sự yên tĩnh, lắng dịu. 3. Ấm áp, thân mật. 4. Sâu.
|
||
Trần cấu 塵垢 [ja] ジンク jin'ku ||| Objective filth; defilement (upakleśa). => Các đối tượng của giác quan không lành mạnh; nhiễm ô (s: upakleśa).
|
||
Trần giới 塵芥 [ja] ジンケ jinke ||| Dust, dirt, trash; insignificant rubbish. => Bụi, bẩn, bả rác; vật vô giá trị.
|
||
Trấn hộ quốc gia tam bộ kinh 鎮護國家三部經 [ja] チンゴコクケサンブキョウ Chingo kokka sanbukyō ||| [Japan] The three state protecting scriptures: The Lotus Sutra 法華經, the Suvarna-prabhāsa-sūtra 金光明經, and the Sutra for Benevolent Kings 仁王經. => (k: Chinho kukka sambu kyŏng, k: Chingo kokka sanbukyō). Ba bộ kinh hộ trì quốc gia: Kinh Pháp Hoa (e: The Lotus Sutra 法華經), Kinh Kim Quang Minh (s: Suvarna-prabhāsa-sūtra 金光明經), và Nhân Vương Kinh (e: Sutra for Benevolent Kings 仁王經).
|
||
Trần hoàn 塵寰 [ja] ジンカン jinkan ||| The defiled realm, or objective realm. Synonymous with . => Cõi giới nhiễm ô, thế giới khách quan. Đồng nghĩa với Trần cảnh塵境.
|
||
Trần lao 塵勞 [ja] ジンロウ jinrō ||| Affliction that fatigues the mind. 'Defilement.' The pollution of the mind that causes it to continue transmigrating through life and death. (2) To be defiled by affliction. => 1. Phiền não làm hao tổn tâm trí. 'Nhiễm ô'. Sự nhiễm ô tâm thức khiến liên tục luân hồi sinh tử. 2. Bị nhiễm ô bởi phiền não.
|
||
Trần sa hoặc 塵沙惑 [ja] ジンジャワク jinjawaku ||| The lack of ability to correctly discern the true nature of the numberless phenomena of the world. A term coined by Zhiyi. => Không nhận thức được chính xác chân tính của vô số hiện tượng trong thế gian.
|
||
Trần sa 塵沙 [ja] ジンジャ jinja ||| 'Dust and sand,' i.e., 'numberless as atoms.' In Tiantai doctrine this term can refer to the trial of the bodhisattva as he faces the vast amount of detail in knowledge and operation required => “Bụi và cát”, nghĩa là 'nhiều như cát bụi'. Theo giáo lý tông Thiên Thai, thuật ngữ nầy nói đền sự thử thách mà Bồ-tát phải đương đầu với vô số tri thức cũng như sự vận dụng rất chi tiết trong hạnh nguyện cứu độ chúng sinh.
|
||
Trần thế 塵世 [ja] ジンセイ jinse ||| (1) The defiled realm; secular world. (2) Objective realm. => 1. Thế gian ô trược; thế gới trần tục. 2. Thế giới khách quan.
|
||
Trần trung cách ngoại 塵中格外 [ja] ジンチュウカクガイ jinchū kakugai ||| Mundane and transmundane. => Thế gian và xuất thế gian.
|
||
Trần 塵 [ja] ジン jin ||| (1) Object. synonymous with 境 (artha, visaya, gocara). (2) Material object(s). This world. (3) Impurity, pollution (rajas, pāmsu). (4) Defilement, affliction (upakleśa). (5) Stain, blot, dirt, flow, shortcoming. (6) Atom; minute particle; dust mote. => Có các nghĩa sau: 1. Đối tượng của các giác quan. Đồng nghĩa với Cảnh (境s: artha, visaya, gocara). 2. Vật chất. Thế gian nầy. 3. Bất tịnh, ô nhiễm (s: rajas, pāmsu). 4. Sự nhiễm ô, phiền não (upakleśa). 5. Dơ bẩn, vết dơ, bẩn thỉu, sự rỉ thoát, sự thiếu sót. 6. Vật rất nhỏ, thời phần, vi trần.
|
||
Trăn 臻 [ja] シン shin ||| (1) The utmost, the highest. To reach to (至). (2) To collect; many. => 1. Tốt đẹp, tốt nhất. Đến được (chí 至). 2. Thu thập; nhiều.
|
||
Trang nghiêm kinh luận 莊嚴經論 [ja] ショウゴンキョウロン Shōgonkyō ron ||| The Zhuangyanjing lun. An abbreviated title of Dasheng zhuangyanjing lun 大乘莊嚴經論 (Mahāyānasūtralaṃkāra), T 1604.31.589b661c. => (j: Shōgonkyō ron; c: Zhuangyanjing lun). Tên gọi tắt của Đại thừa trang nghiêm kinh luận (大乘莊嚴經論c: Dasheng zhuangyanjing lun; s: Mahāyānasūtralaṃkāra).
|
||
Trang nghiêm luận 莊嚴論 [ja] ショウゴンロン T 1604.31.589b661c). => (j: Shōgon ron; c: Zhuangyan lun). Tên gọi tắt của Đại thừa trang nghiêm kinh luận (大乘莊嚴經論 c:Dasheng zhuangyanjing lun; s: Mahāyānasūtralaṃkāra).
|
||
Trang nghiêm vương đà-la-ni chú kinh 莊嚴王陀羅尼呪經 [ja] ショウゴンオウダラニジュキョウ Shōgonnō daranijukyō ||| The Zhuangyanwang tuoluonizhoujing; Skt. Sarvatathāgatādhiṣṭhānasattvāvalokanabuddhakṣetrasandarśanavyūha; Tib. ['phags pa] de bzhin gshegs pa thams cad kyi byin gyis rlabs sems can la gzigs shing sangs rgyas kyi shing gi bkod pa kun tu ston pa shes bya ba theg pa chen po'i mdo [To.98/721]; (Dhāraṇī of the Lord's Arrangement). 1 fasc. (T 1375.21.894895), fully 一切如來所護觀察衆生示現佛刹 trans. Yijing 義淨. Corresponds to one section of the Sanskrit version. BGBT4/133. => (j: Shōgonnō daranijukyō; c: Zhuangyanwang tuoluonizhoujing; s: Sarvatathāgatādhiṣṭhānasattvāvalokanabuddhakṣetrasandarśanavyūha; t: ['phags pa] de bzhin gshegs pa thams cad kyi byin gyis rlabs sems can la gzigs shing sangs rgyas kyi shing gi bkod pa kun tu ston pa shes bya ba theg pa chen po'i mdo; e: Dhāraṇī of the Lord's Arrangement). 1 quyển . Tên goi đầy đủ là Nhất thiết Như Lai sở hộ quán sát chúng sinh thị hiẹn Phật sát 一切如來所護觀察衆生示現佛刹 . Ngài Nghĩa Tịnh (c: Yijing 義淨) dịch.
|
||
Trang nghiêm 莊嚴 [ja] ショウゴン shōgon ||| (1) Sublime, impressive, magnificent, majestic. (2) To establish, set up. Brightness, splendor. Adornment, decoration, ornamentation. => 1. Uy nghi, nguy nga, tráng lệ, oai nghiêm. 2. Kiến lập, gây dựng. Sự rực rỡ, Sự lộng lẫy. Sự trang hoàng, trang trí.
|
||
Tràng phan 幢幡 [ja] ドウバン dōban ||| A hanging banner--an ornament used in Buddhist temples. => Cờ phướn--dùng trang hoàng trong chùa.
|
||
Trang tử 莊子 [ja] ソウシ Sōshi ||| Zhuangzi; a famous Chinese sage and philosopher who is regarded to be a transmitter, as well as a major innovator of the Taoist teachings of Laozi (老子). He is the reputed author a work by the same name. His philosophy is characterized by an emphasis on naturalness in one's life and actions and tongueincheek criticism of unchecked intellectuality. Intellectual historians generally attribute a significant amount of LaoZhuang thought to the development of Chan Buddhism. => (j: Sōshi; c: Zhuangzi) Nhà hiền triết nổi tiếng của Trung Hoa sống vào khoảng (369-286 trước CN.), là nhà cải cách học thuyết Lão giáo của Lão Tử (老子c: Laozi). ông là tác giả một tập sách nổi tiếng mang tên ông. triết lý của ông đặc sắc ở điểm nhấn mạnh vào tính tự nhiên của cuộc sống qua hành xử và mỉa mai phê phán tính cách không kềm chế được của tri thức. Những sử gia hiểu biét rộng thường đưa những giá trị nổi bật của tư tưởng Lão Trang vào sự phát triển thiền Phật giáo Trung Hoa.
|
||
Trang/tráng 莊 [ja] ソウ、ショウ sō, shō ||| (1) Strong, ablebodied, healthy. (2) Fertile, flourishing. (3) Adorned; dressed up; to dress. (4) A small village or farm. (5) Sedate, serious, respectful, grace; correct in conduct. (6) A shop; place of business. (7) A reference to Zhuangzi 莊子. => 1. (âm tráng) Mạnh, khoẻ mạnh, cường tráng. 2. Phong phú, phì nhiêu. 3. Trang hoàng, tô điểm, trang sức. 4. Một nông trại hay khu làng nhỏ. 5. Bình thản, nghiêm nghị, tôn nghiêm, thanh nhã; cư xử đúng phép. 6. Cửa hiệu, tiệm buôn. 7. Chỉ cho Trang tử (c: Zhuangzi 莊子).
|
||
Tràng/trường 腸 [ja] チョウ chō ||| (1) The intestines. (2) Feelings, emotions. => 1. Ruột non. 2. Cảm xúc, sự cảm động.
|
||
Trạo cử 掉擧 [ja] トウコ tōko ||| (auddhatya). 'restlessness', 'unsettledness, frivolity.' One of the great defilement dharmas listed in the Abhidharmakośa-bhāsya 倶舎論 and one of the twenty secondary defilement elements (隨煩惱) in the doctrine of the Yogācāra 瑜伽行派 school. The lack of stillness of the mind due to projection into the past or future. The flightiness of the mind. The Ina-Zbility to focus the mind in stabilization meditation. 〔成唯識論T 1585.31.33b〕 => (s: auddhatya). Tâm hiếu động, tâm trạng không ổn định, tính bông lông. Một trong các đại phiền não địa pháp theo gj A-tỳ-đạt-ma Câu-xá luận, và là một trong 20 tuỳ phiền não theo giáo lý Duy thức. Là tình trạng tâm bất an do phóng vọt suy nghĩ về quá khứ hoặc tương lai. Tính bông lông của tâm. Sự bất lực trong việc tập trung tâm ý qua thiền định.
|
||
Trệ ngại 滯礙 [ja] タイゲ taige ||| Obstruction, hindrance. => Sự trở ngại, trở lực.
|
||
Trì anh lạc 持瓔珞 [ja] ジヨウラク Jiyōraku ||| Mālādhāri (Necklace Holder). One of the ten rākṣasīs who protect the dharma in the Lotus Sutra. See 十羅刹女. 〔法華經 T 262.9.59a24〕 => (s: Mālādhāri; e: Necklace Holder). Một trong 10 loại la-sát nữ hộ trì Phật pháp trong kinh Pháp Hoa. Xem Thập la-sát nữ十羅刹女.
|
||
Trí ba-la-mật 智波羅蜜 [ja] チハラミツ chiharamitsu ||| The perfection of omniscience--to be able to understand the myriad phenomena of the universe exactly as they are (jñāna-pāramitā). One of the ten pāramitās 十波羅蜜. => Sự hoàn chỉnh của toàn trí toàn thức—có khả năng nhận rõ các hiện tượng trong pháp giới chân thật như thể tính của chúng (s: jñāna-pāramitā). Là một trong 10 ba-la-mật.
|
||
Trí bi 智悲 [ja] チヒ chihi ||| The wisdom and compassion of the Buddha (jñāna-karuṇā) => Trí tuệ và từ bi của chư Phật (s: jñāna-karuṇā).
|
||
Trí Châu 智周 [ja] チシュウ Chishū ||| Zhizhou (668-723) A teacher of the lineage of the Faxiang 法相 in China. He is considered as either the third or fourth patriarch of the sect depending upon whether Xuanzang 玄奘 is considered to be the first. He wrote the Cheng weishi lun yanmi (成唯識論演秘). His Yanmi (演秘), Kuiji's Shouyao (成唯識論樞要) and Shouji (成唯識論述記) and Chengweishīun liaoyi deng (成唯識論了義燈) are considered basic reading for the student of Consciousness-only. => Zhizhou (668-723) Tăng sĩ thuộc Pháp tướng tông Trung Hoa. Sư được xem là tổ thứ 3 hoặc là thứ 4 của tông nầy tuỳ theo việc xem Huyền Trang là sơ tổ. Sư trứ tác Thành Duy thức luận diễn bí (成唯識論演秘c: Cheng weishi lun yanmi ). Tập Diễn bí (c: Yanmi 演秘) của sư, cùng với Thành Duy thức luận khu yếu (c: 成唯識論樞要) của Khuy Cơ, Thành Duy thức luận thuật ký (成唯識論述記) và Thành Duy thức luận liễu nghĩa đăng ( c: Chengweishīun liaoyi deng 成唯識論了義燈) được xem là tài liệu học tập căn bản của môn đệ Duy thức tông.
|
||
Trí chướng 智障 [ja] チショウ chishō ||| The "hindrance of wisdom" also known as the suozhizhang 所知障 or "hindrance by what is known" (智礙jñeya-āvaraṇa). One of the two hindrances, the other being the hindrance of defilements 煩惱障. The hindrance to wisdom is considered to be much more profound, affecting religious practitioners of high attainment, whereas the hindrance of defilement affects lower-level practitioners. 〔二障義、 HPC 1.789c〕 => Còn gọi là Sở tri chướng (c: suozhizhang 所知障) hoặc là Trí ngại (智礙s: jñeya-āvaraṇa). Là một trong 2 thứ chướng ngại, món kia là phiền não chướng. Trí chướng được xem là rất sâu, ảnh hưởng đến công phu tu tập ở các quả vị cao, trong khi phiền não chướng ảnh hưởng đến công phu tu tập ở các giai vị thấp.
|
||
Trí cự đà-la-ni kinh 智炬陀羅尼經 [ja] チコダラニキョウ Chiko daranikyō ||| The Zhiju tuoluonijing; Skt. Jñānolkā-dhāraṇī; Tib. ye shes ta la la shes bya ba'i gzungs 'gro ba thams cad yongs su sbyong ba [To.522/848]; (Dhāraṇī of the Lamp of Knowledge). (1) 1 fasc. (T 1397.21.913-914), Dhāraṇī of the Lamp of Knowledge 智炬陀羅尼經, trans. Devapraj~nā 提雲般若 et al. (2) 1 fasc. (T 1398.21.914-915), Dhāraṇī of the Gnostic Lamp which Destroys All Karmic Hindrances (*Jñānolkādhāraṇī-sarvadurgatipariśodhanī) 智光滅一切業障陀羅尼經, trans. Dānapāla 施護. Khotanese text: Monumenta Serindica v.4, p.356 ff. BGBT4/70. The Zhiju tuoluonijing; Skt. Jñānolkā-dhāraṇī; Tib. ye shes ta la la shes bya ba'i gzungs 'gro ba thams cad yongs su sbyong ba [To.522/848]; (Dhāraṇī of the Lamp of Knowledge). (1) 1 fasc. (T 1397.21.913-914), Dhāraṇī of the Lamp of Knowledge 智炬陀羅尼經, trans. Devapraj~nā 提雲般若 et al. (2) 1 fasc. (T 1398.21.914-915), Dhāraṇī of the Gnostic Lamp which Destroys All Karmic Hindrances (*Jñānolkādhāraṇī-sarvadurgatipariśodhanī) 智光滅一切業障陀羅尼經, trans. Dānapāla 施護. Khotanese text: Monumenta Serindica v.4, p.356 ff. BGBT4/70. => (c: Zhiju tuoluonijing; Skt. Jñānolkā-dhāraṇī; t: ye shes ta la la shes bya ba'i gzungs 'gro ba thams cad yongs su sbyong ba ; e: Dhāraṇī of the Lamp of Knowledge). Trí cự đà-la-ni kinh (智炬陀羅尼經 e: Dhāraṇī of the Lamp of Knowledge); 1 quyển; Đề-vân Bát-nhã (s: Devapraj~nā 提雲般若) và những người khác dịch. Trí quang diệt nhất thiết nghiệp chướng đà-la-ni kinh ( 智光滅一切業障陀羅尼經; e: Dhāraṇī of the Gnostic Lamp which Destroys All Karmic Hindrances; s: *Jñānolkādhāraṇī-sarvadurgatipariśodhanī). 1 quyển; Thi Hộ dịch. Nguyên bản tiếng Tân Cương (Khotanese ): Monumenta Serindica.
|
||
Trì cú thần chú kinh 持句神呪經 [ja] ジクジンジュキョウ Jiku jinju kyō ||| The Chiju shenzhou jing (T 1351.21.864-865) ; see Dongfang zuisheng dengwang tuoluoni jing 東方最勝燈王陀羅尼經 (c: Chiju shenzhou jing ) ; Xem Đông phương tối thắng đăng vương đà-la-ni kinh (東方最勝燈王陀羅尼經c: Dongfang zuisheng dengwang tuoluoni jing )
|
||
Trí đáo bỉ ngạn 智到彼岸 [ja] チトウヒガン chitōhigan ||| The perfection of omniscience. See 智波羅蜜. Sự hoàn chỉnh của toàn trí toàn thức. Xem Trí ba-la-mật 智波羅蜜.
|
||
Trị đạo 治道 [ja] ジドウ jidō ||| The path of overcoming of afflictions. 〔二障義HPC 1.806c23〕 => Con đường chiến thắng phiền não.
|
||
Trí Đạt 智達 [ja] チダツ Chidatsu ||| ChidatsuA Japanese monk of the Hossō sect. His dates of birth and death, family name and residence are uncertain. He went to China, together with Chitsū (智通) and studied Consciousness-only with Xuanzang. After returning to Japan, he lived at Gangoji and taught the doctrine of the Hossō school. => (j: Chidatsu) Cao tăng Nhật Bản thuộc Pháp tướng tông. Không rõ danh tính, nơi sinh và ngày tháng viên tịch. Sư đến Trung Hoa cùng với Trí Thông智通, theo ngài Huyền Trang nghiên cứu Duy thức. Sau khi trở về Nhật Bản, sư trú tại chùa Gangoji và truyền bá giáo lý Pháp tướng tông.
|
||
Trì Địa bồ-tát 持地菩薩 [ja] ジチボサツ jichi bosatsu ||| Earth-holding bodhisattva. 〔法華經 T 262.9.58b03〕
|
||
Trị địa trú 治地住 [ja] ジチジュウ jijichū ||| The second of the "ten abidings" in the fifty-two stage path of the bodhisattva. The "abiding of nurturing." The stage of always practicing the view of emptiness, and clearing and nurturing the mind-ground. => Giai vị thứ hai của Thập trú trong 52 giai vị tu đạo của hàng Bồ-tát. Trị địa trú là giai vị thường tu tập Tính không để thanh tịnh và trưởng dưỡng tâm.
|
||
Trì Địa 持地 [ja] ジチ Jichi ||| Earth Holder. A bodhisattva who appears in a number of Mahāyāna scriptures. 〔法華經 T 262.9.58b3〕 => Một vị bồ-tát xuất hiện trong nhiều kinh Đại thừa.
|
||
Trí độ luận 智度論 [ja] チトロン Chidoron ||| The Mahāprajñāpāramitā-śāstra; see Dazhidulun 大智度論 (T 1509.25.57c-756b). => (s: Mahāprajñāpāramitā-śāstra); xem Đại trí độ luận (c: Dazhidulun 大智度論).
|
||
Trị đoạn 治斷 [ja] ジダン jidan ||| To quell, extirpate, sever, subdue (negative habits, defilement, etc.). 〔二障義、 HPC 1.802b〕 => Chế ngự, trừ tiệt, cắt đứt, hàng phục (tập khí xấu, phiền não v.v...).
|
||
Trí dụng 智用 [ja] チヨウ chiyō ||| The function of wisdom. => Tác dụng của trí huệ.
|
||
Trí duyên diệt 智縁滅 [ja] チエンメツ chienmetsu ||| Cessation (nirvāna) attained by the full understanding of dependent origination. Equivalent in meaning to zemie 擇滅. "Extinction by analysis." => Chứng đắc Niết-bàn (tịch diệt) do nhận biết rõ ràng pháp duyên sinh. Đồng nghĩa với Trạch diệt (c: zemie 擇滅).
|
||
Trí giả 智者 [ja] チシャ chisha ||| A learned person, a worthy, a scholar (pandita). => Một bậc thông thái, một tăng sĩ đức hạnh, một học giả (s: pandita).
|
||
Tri giác 知覺 [ja] チカク chikaku ||| Guess, infer, imagine, speculate (mistakenly). Discrimination, thought (tarka). => Suy luận ra, hiểu ra, suy xét (một cacg sai lầm). Sự nhận rõ các điều khác nhau, quá trình suy nghĩ (s: tarka). .
|
||
Trì giới 持戒 [ja] ジカイ jikai ||| (śīla). 'observing precepts', 'morality.' One of the 'six perfections' (六波羅蜜). => (s: śīla). Thực hành đúng theo giới luật. Một trong “Lục ba-la-mật”(六波羅蜜).
|
||
Trí hạnh 智行 [ja] チギョウ chigyō ||| Wisdom and its associated practices. In the context of the six paramitas, this would be prajñāpāramitā and the other remaining paramitas of charity, moral discipline, forbearance, effort and concentration. 〔瑜伽論T 1579.30.624c28〕 => Trí huệ và công hạnh tu tập kết hợp. Trong Lục độ Ba-la-mật, thuật ngữ nầy nói đến Trí huệ ba-la-mật và những ba-la-mật khác như Bố thí, trì giới, nhẫn nhục, tinh tấn và thiền định.
|
||
Trí huệ đệ nhất 智慧第一 [ja] チエダイイチ chie daiichi ||| The greatest in wisdom--an appellation given to Śāriputra 舎利弗子, one of Śākyamuni's ten most prominent disciples. [Dictionary References]DFB CBS0607 [Credit] cmuller(entry) => Người có trí huệ sâu rộng nhất – danh hiệu dành cho Xá-lợi-phất, một trong 10 để tử lớn của Đức Phật Thích-ca Mâu-ni.
|
||
Trí huệ lực 智慧力 [ja] チエキョク chieryoku ||| The power of (the Buddha's) wisdom. 〔法華經 T 262.9.9b23 => Năng lực trí huệ (của chư Phật).
|
||
Trí huệ 智慧 [ja] チエ chie ||| (Skt. prajñā, Pali paññā): 'wisdom.' An important aspect of the correctly functioning (enlightened) mind that perceives things in their true nature, and therefore acts to sever delusion and harmful habituation. One of the 'six perfections' 六波羅蜜. => (s: prajñā; p: paññā) Phương diện quan trọng về dụng của tâm giác ngộ nhận thức rõ chân tính của các pháp, từ đó có sự vận hành cắt đứt mọi phiền não và mọi hành vi tai hại. Là một trong Lục ba-la-mật.
|
||
Tri khách 知客 [ja] チキャク chikyaku ||| The job in the monastery of receiving guests. The fourth level of the six supervisory positions. => Công việc đón tiếp quan khách trong thiền viện. Chức vụ thứ tư trong sáu chức sự trông coi tu viện.
|
||
Trí Khải 智顗 [ja] チギ chigi ||| Zhiyi (538-597). Technically considered as the fourth patriarch, but actually the de-facto founder of the Tiantai (天台) sect in China. Zhiyi is famous for being the first in the history of Chinese Buddhism to elaborate a complete, critical and systematic classification of the Buddhist teachings, in order to explain the seemingly contradictory doctrines of Buddhism. He is also regarded as the first major figure to make a significant break from the Indian tradition, to form an indigenous Chinese system. He received his most important influences from his first teacher, Nanyue Huisi 南嶽 慧思 (515-677), a meditation master who would later be listed as Zhiyi's predecessor in the Tiantai lineage. After a period of study with Huisi, he spend some time working in the southern capital of Jinling, after which he retired to Tiantai mountain for intensive study and practice with a group of disciples, adapting the Indian meditation practice of zhiguan (止觀) into his sytem. Among his many important works are the Mohe zhiguan 摩訶止觀 and the Liu miaofamen 六妙法門. Also known as 天台大師. Among the works attributed to him (although many may have been written by his disciples), about thirty are extant. => c: Zhiyi (538-597). Nói một cách nghiêm túc, được xem là tổ thứ tư, nhưng thực tế là người sáng lập tông Thiên Thai (Tiantai 天台) Trung Hoa. Trí Khải nổi tiếng là người đầu tiên trong lịch sử Phật giáo Trung Hoa soạn thảo rất công phu, phân loại và hệ thống giáo lý Phật pháp, để giải thích những điều bên ngoài có vẻ như mâu thuẫn. Sư cũng được xem là nhân vật kiệt xuất phá vỡ ý nghĩa biểu tượng truyền thống Ấn Độ để lập nên một hệ thống tư tưởng bản xứ Trung Hoa. Tư tưởng Sư được ảnh hưởng mạnh nhất từ vị thầy đầu tiên là Nam Nhạc Huệ Tư (c: Nanyue Huisi 南嶽 慧思 ; 515-677), một Thiền sư mà sau nầy được xếp vào bậc tiền bối của Trí Khải trong tông Thiên Thai. Sau khi tham học với Huệ Tư, sư dành nhiều thời gian hoằng hoá ở phía Nam kinh đô Kim Lăng (c: Jinling), sau đó sư trở về ẩn cư ở núi Thiên Thai để nghiên cứu và tu tập sâu hơn cùng với một nhóm đệ tử, ứng dụng pháp thiền Ấn Độ vào pháp thiền Chỉ quán trong hệ thống của sư. Các tác phẩm quan trọng của sư gồm có Ma-ha Chỉ quán ( c: Mohe zhiguan 摩訶止觀 ) và Lục diệu pháp môn (c: Liu miaofamen 六妙法門). Sư còn được gọi là Thiên Thai Đại sư. Có chừng 30 tác phẩm được xem là của sư hiện đang còn (mặc dù trong đó có lẽ do đệ tử viết).
|
||
Tri kiến lực 知見力 [ja] チケンリキ chikenriki ||| The power of insight. 〔法華經 T 262.9.13a14〕 => Năng lực của cái thấy.
|
||
Tri kiến 知見 [ja] チケン chiken ||| (jñāna-darśana). (1) Seeing with wisdom. An understanding based on knowledge. 〔法華經 T 262.9.7b18〕(2) The understanding of knowing phenomena through having awakened to them. (3) A synonym for 明行足, 'one perfected in wisdom and action', one of the ten epithets of the Buddha. (4) Wisdom and insight; knowledge and views. => (s: jñāna-darśana). 1. Cái thấy bằng trí huệ. Sự nhận biết căn cứ vào kiến thức. 2. Sự nhận biết các hiện tượng thông qua sự giác ngộ về chúng. 3. Đồng nghĩa với Minh hạnh túc, một trong 10 danh hiệu của Đức Phật. 4. Trí huệ và sự hiểu biết; kiến thức và quan niệm.
|
||
Trì kinh 持經 [ja] ジキョウ jikyō ||| (1) The practice of continuous chanting of sūtra text. (2) A sutra book that is used for the purpose of chanting. => 1. Pháp tu chuyên tụng kinh. 2. Kinh dùng để tụng niệm.
|
||
Trì luật đệ nhất 持律第一 [ja]ジリツダイイチ jiritsu daiichi ||| Most eminent in terms of observance of the precepts. A name given to Śākyamuni's disciple Upāli 優波離. => Người xuất sắc trong việc giữ giới. Danh hiệu mà Đức Phật Thích-ca Mâu-ni dành cho đệ tử mình là Ưu-ba-ly (s: Upāli 優波離).
|
||
Trí ngại 智礙 [ja] チゲ chige ||| The 'hindrance of wisdom' (jñeya-āvaraṇa). The more subtle of the Two Hindrances to Buddhahood, the less subtle being the hindrance of defilements-- 煩惱礙. "Hindrance" in this context is more commonly written with the ideograph 障. See 二障. => (s: jñeya-āvaraṇa). Sự chướng ngại của trí tuệ (Trí huệ chướng). Là điều vi tế nhất trong hai chướng ngại cho việc nhận ra Phật tính, thứ chướng ngại ít vi tế hơn là Phiền não chướng. Chữ 'chướng' trong ngữ cảnh nầy thướng được viết là 障.
|
||
Trí Ngân 智訔 [ja] チギン Chigin ||| Chiŭn; a Korean Sŏn monk of the early Chosŏn period. Exact dates unknown. He is the author of the Chŏngmyŏl sijung non 寂滅示衆論 (HPC 7.280-286) => (k: Chiŭn) Thiền sư Cao Ly trong thời kỳ Chosŏn. Không rõ chính xác ngày năn sinh. Sư là tác giả của Tịch diệt thị chúng luận (k: Chŏngmyŏl sijung non 寂滅示衆論).
|
||
Trí Nghiễm 智儼 [ja] チゲン chigen ||| Zhiyan (602-668). A Tang dynasty Huayan scholar-monk who was later designated as second patriarch of the official Chinese Huayan lineage. He was the student of Dushun 杜順, and the teacher of Fazang 法藏 and Ŭisang 義湘. He was commonly known during his lifetime as the great master Zhixiang 至相大師 and "the Venerable from Yunhua雲華尊者. He began to study with Dushun from the age of 12 at Zhixiang temple 至相寺in Mt. Zhongnan 終南山, and over time become well versed in the spectrum of Mahāyāna theories. He received the full precepts at the age of twenty, after which he delved into such texts as the Four Part Vinaya 四分律、Abhidharma-kośa 倶舍論, Satyasiddhi-śāstra, 成實論, Dilun 十地論, Nirvana Sutra 涅槃經 and so forth. Later on, he focused his studies on the Huayanjing 華嚴經 and its theoretical issues, writing extensively. Among his works are the Dafangguang fo huayanjing souxuan fenqi tongzhi fanggui 大方廣佛華嚴經搜玄分齊通智方軌 (ten fasc.), the Huayanjing neizhangmen dengza kongmu 華嚴經内章門等雜孔目 (four fasc.), the Huayan wushiyao wenda 華嚴五十要問答 (two fasc.), the Huayan yisheng shixuanmen 華嚴一乘十玄門 (one fasc.), the Jingang panruo boluomijing lueshu 金剛般若波羅蜜經略疏 (two fasc.), the Wuxing shelun shu 無性攝論疏 (four fasc.), and so forth. His biography can be found in the twenty-fifth fascicle of the Continued Biographies of Eminent Monks 續高僧傳. For a full-length study, see Gimello (1976). => c: Zhiyan (602-668). Cao tăng kiêm học giả vào đời Đường, về sau được suy tôn như là tổ thứ hai của Hoa Nghiêm tông Trung Hoa. Sư là đệ tử của ngài Đỗ Thuận (c: Dushun 杜順), và là thầy của Pháp Tạng (c: Fazang 法藏) và Nghĩa Tương (c: Ŭisang 義湘). Đương thời, sư thường được gọi là Chí Tướng Đại sư (c: Zhixiang 至相大師) và Vân Hoa Tôn giả (c: Yunhua雲華尊者). Sư bắt đầu học Phật với ngài Đỗ Thuận vào năm 12 tuổi tại chùa Chí Tướng ở núi Chung Nam, sau một thời gian , sư trở nên thông thạo các giáo lý Đại thừa. Sư thọ giới cụ túc năm 20 tuổi, sau đó sư nghiên cứu sâu vào Tứ phần luật (e: Four Part Vinaya 四分律), A-tỳ-đạt-ma Câu-xá luận, Thành thật luận (s: Satyasiddhi-śāstra 成實論), Địa luận (s: Dilun 十地論), kinh Niết-bàn, v.v... Sau đó, sư tập trung nghiên cứu kinh Hoa Nghiêm và những lý thuyết xuất phát từ kinh nầy. Sư trứ tác khá nhiều. Các tác phẩm của sư gồm có: Đại phương quảng Phật Hoa Nghiêm kinh sưu huyền phân tể thông trí phương quỹ (c: Dafangguang fo huayanjing souxuan fenqi tongzhi fanggui 大方廣佛華嚴經搜玄分齊通智方軌); 10 quyển; Hoa Nghiêm kinh nội chương môn đẳng tạp khổng mục ( c: Huayanjing neizhangmen dengza kongmu 華嚴經内章門等雜孔目), 4 quyển; Hoa Nghiêm ngũ thập yếu vấn đáp (c: Huayan wushiyao wenda 華嚴五十要問答), 2 quyển; Hoa Nghiêm nhất thừa thập huyền môn (c: Huayan yisheng shixuanmen 華嚴一乘十玄門 ), 1 quyển; Kim Cương Bát-nhã ba-la-mật kinh lược sớ (c: Jingang panruo boluomijing lueshu 金剛般若波羅蜜經略疏 ); Vô tịnh nhiếp luận sớ (c: Wuxing shelun shu 無性攝論疏 ) v.v... Tiểu sử của sư có thể đọc trong quyển thứ 25 của Tục cao tăng truyện ( e: Continued Biographies of Eminent Monks 續高僧傳). Để nghiên cứu sâu hơn, xin xem tác phẩm của Gimello (1976) .
|
||
Trí Nghiêm 智嚴 [ja] チゴン Chigon ||| Chiŏm (1464-1534) A Korean Sŏn monk of the Chosŏn. => k: Chiŏm (1464-1534).Thiền sư Cao Ly vào thời kỳ Chosŏn.
|
||
Trí nhãn 智眼 [ja] チゲン chigen ||| The eye of wisdom possessed by the buddhas, as contrasted with the physical eye 肉眼 of unenlightened sentient beings. (buddha-caksus) 〔寶性論T 1611.31.823b〕(s: buddha-caksus) => Con mắt trí tuệ của chư Phật, khác với nhục nhãn của chúng sinh chưa giác ngộ.
|
||
Tri Nột 知訥 [ja] チトツ Chitotsu ||| Chinul (1158-1210); Korean monk of the Koryŏ period, who is considered to be the most influential figure in the formation of Korean Sŏn Buddhism. Chinul entered the world at a time when the sangha was in a state of crisis, in terms of external appearance as well as internal issues of doctrine. Deeply disturbed at the degree of corruption that had crept into the sangha, he sought to establish a new movement within Korean Sôn which he called the "samādhi and prajñā society" (定慧社) whose goal was to establish a new community of disciplined, pure-minded practitioners deep in the mountains. Chinul eventually accomplished this mission with the founding of the Sônggwangsa monastery (松廣寺) at Mt. Chogye (曹溪山). One major issue that had fermented long in Chinese Ch'an and which had received special focus from Chinul, was the relationship between so-called "gradual" 漸 and "sudden" 鈍 methods in practice and enlightenment. Drawing upon various Chinese treatments of this topic, most importantly those by Zongmi (宗密; 780-841) and Dahui, (大慧; 1089-1163) Chinul came up with his famous "sudden enlightenment followed by gradual practice" 頓悟漸修 dictum. From Dahui Chinul also incorporated the kwanhwa (觀話 "observing the key phrase of the kong'an") method into his practice. This form of meditation is the main method taught in Korean Sôn down to modern times. Chinul did not undergo his enlightenment experiences as the result of the classical so-called personal "mind-to-mind transmission" between teacher and student as characterized in the Sôn school. Rather, each of his three enlightenment experiences came in connection with the contemplation of a passage in a Buddhist text. In his final articulation of the issue, Chinul was highly influenced by the explanation of the relationship between Sôn and Kyo provided by the Tang Huayan master Li Tongxuan (李通玄; 635-730). Chinul's phīosophical resolution of this issue brought a deep and lasting impact on Korean Buddhism. Chinul produced a number of important disciples who passed on his teaching and continued to work within his discourse. His major works include: Encouragement to Practice: The Compact of the Samādhi and Prajñā Community 勸修定慧結社文(one fasc.), Moguja's Secrets on Cultivating the Mind 牧牛子修心訣 (one fasc.), Straight Talk on the True Mind 眞心直説 (one fasc.), The Complete and Sudden Attainment of Buddhahood 圓頓成佛論 (one fasc.), Resolving Doubts About Observing the Hwadu 看話決疑論 (one fasc.), Admonitions to Beginning Students 誡初心學人文 (one fasc.), Afterword to the Sixth Patriarch's Dharma Jewel Platform Sutra 六祖法寶壇經跋, Excerpts from the Dharma Collection and Special Practice Record 法集別行録節要并入私記, Essentials of the Flower Ornament Scripture 華嚴論節要 (three fascicles). For background on Chinul and translations of most of the above works, see Buswell (1983); see also Keel (1984). => (Chinul; k: 1158-1210) Tăng sĩ Cao Ly vào thời đại Cao Cú Lệ (Koryŏ), người được xem là nhân vật có ảnh hưởng nhất trong sự hình thành Thiền tông Phật giáo Cao Ly. Sư ra đời vào lúc tăng đoàn đang trong tình trạng khủng hoảng, có nghĩa là về mặt hình tướng bên ngoài cũng như xuất phát từ giáo lý bên trong. Rối loạn đến mức độ sự tham nhũng đã lan vào trong tăng đoàn, sư tìm cách thiết lập một cuộc vận động mới trong Thiền tông Cao Ly gọi là 'Định huệ xã', nuch đích của nó là lập nên một cộng đồng hành trì có giới luật,chuyên thanh tịnh tâm ý ở sâu trong rừng núi. Cuối cùng sư thành tựu được sự mệnh khai sơn Tùng Quảng tự (松廣寺e: Sônggwangsa monastery ) trên núi Tào Khê (Mt. Chogye 曹溪山). Một đề tài từ lâu làm xôn xao trong Thiền tông Trung Hoa đã làm cho Trí Nột có sự quan tâm đặc biệt, đó là sự liên hệ giữa phương pháp tu tập 'tiệm' (gradual" 漸) và 'đốn' ( "sudden" 鈍) để đạt đến giác ngộ. Rút ra từ nhiều cách lý giải về đề tài nầy từ các Thiền sư Trung Hoa, quan trọng nhất là của Tông Mật và Đại Huệ, sư đưa ra châm ngôn nổi tiếng 'đốn ngộ tiệm tu'. Từ Đaị Huệ, sư kết hợp pháp tu khán thoại đầu (Quán thoại 觀話). Pháp thiền nầy là pháp môn chính của Thiền tông Cao Ly cho đến thời hiện đại. Trí Nột không trải qua kinh nghiệm chứng ngộ như là kết quả theo lối gọi riêng là 'tâm truyền tâm' giữa thầy và đệ tử như là đặc điểm của thiền tông. Mà đúng hơn, cả ba kinh nghiệm chứng ngộ của sư đều đến từ sự tham cứu từ những đoạn kinh. Trong lần cuối cùng, sư chịu ảnh hưởng sâu sắc nhất từ sự giải thích về mối quan hệ giữa Thiền và Giáo do Lý Thông Huyền, bậc thầy của tông Hoa Nghiêm. Luận giải triết học của Tri Nột về tác phẩm nầy đã tạo nên ảnh hưởng sâu sắc và lâu dài cho Phật giáo Cao Ly. Trí Nột cũng đào tạo được một số đệ tử quan trọng để truyền bá tư tưởng và tiếp tục chú giải những tác phẩm của mình. Những tác phẩm chính của sư là: Khuyến tu định huệ kết xã văn (勸修定慧結社;1 quyển), Mục ngưu tử tu tâm quyết (牧牛子修心; 1 quyển), Chân tâm trực thuyết (眞心直;1 quyển), Viên đốn thành Phật luận (圓頓成佛論; 1 quyển), Khán thoại quyết nghi luận (看話決疑論; 1 quyển), Giới sơ tâm học đạo văn 誡初心學人文 1 quyển, Lục Tổ Pháp Bảo Đàn kinh bạt六祖法寶壇經跋, Pháp tập biệt hạnh lục tiết yếu tịnh nhập tư ký法集別行録節要并入私記, Hoa Nghiêm luận tiết yếu (華嚴論節要; 3 quyển), Về hành trạng của Tri Nột và các bản dịch của 3 cuốn trên, xin xem tác phẩm của Buswell (1983) và Keel (1984).
|
||
Trì phạm 持犯 [ja] ジボン jibon ||| To keep the precepts and break the precepts. => Việc giữ giới và phạm giới.
|
||
Trí phần 智分 [ja] チブン chibun ||| Wisdom, knowledge, intelligence. 〔法華經、T 262.9.15b19〕 => Trí tuệ, tri thức, hiểu biết.
|
||
Trí Phụng 智鳳 [ja] チホウ Chihō ||| Chihō The third transmitter of the Faxiang 法相 sect to Japan. He went to China fifty-one years after Doshiyo, together with two other monks. Since Xuanzang 玄奘 and Kuiji had already passed away, he studied with the patriarch Jizhou (智周). After returning to Japan, he taught the doctrines of Consciousness-only to Giin. => (j: Chihō) Người thứ 3 truyền bá Pháp tướng tông vào Nhật Bản. Sư đến Trung Hoa 51 năm sau Doshiyo, cùng với 2 vị tăng khác. Khi Huyền Trang và Khuy Cơ dã viên tịch, sư tham học với Trí Châu. Sau khi trở về Nhật Bản, sư truyền bá giáo lý Duy thức.
|
||
Trí quang diệt nhất thiết nghiệp chướng đà-la-ni kinh 智光滅一切業障陀羅尼經 [ja] チコウメツイッサイギョウショウダラニキョウ Chikō metsu issai gyōshō tarani kyō ||| The Zhiguang mie yiqie yezhang tuoluoni jing 1 fasc. (T 1398.21.914-915); alternative translation of the Zhiju tuoluonijing 智炬陀羅尼經. => (c: Zhiguang mie yiqie yezhang tuoluoni jing), 1 quyển. Tên gọi khác của bản dịch Trí cự đà-la-ni kinh (c: Zhiju tuoluonijing 智炬陀羅尼經).
|
||
Trí quang 智光 [ja] チコウ chikō ||| The light of wisdom. => Ánh sáng trí tuệ.
|
||
Trì quốc thiên 持國天 [ja] ジコクテン Jikokuten ||| Dhṛtrāṣṭra, one of the four kings 四天王 who protect the four quarters of existence. He rules over the gandharvas and piśācas. => (s: Dhṛtrāṣṭra), một trong Tứ thiên vương, thủ hộ bốn cõi thế gian. Ông ta cai quản loài Càn-thát-bà (s: gandharvas) và loài Tỳ-xá-giá (s: piśācas).
|
||
Tri sự 知事 [ja] チジ chiji ||| The six officers of a Chan monastery. See 六知事. => Sáu chức sự trong một thiền viện. Xem Lục tri sự 六知事.
|
||
Trí Tạng 智藏 [ja] チゾウ Chizō ||| Zhizang, at least three of whom are mentioned in reference sources. (1) One of the three great dharma-masters of the Liang 梁. He is said to have left home at the age of 16, entering Xinghuang si 興皇寺 in 470. After studying together with SengYuan 僧遠 and Sengyou 僧祐 under Hongzong 弘宗 at Dinglin si 定林寺, he became known for his scholarly accomplishments, and subsequently traveled to many regions of China, lecturing on the buddhadharma, whīe at the same time maintaining a strict regimen of religious training for himself. He received the vow of faith from Emperor Wu 武帝 of Liang, and then spent a period of time lecturing at Pengchengsi 彭城寺. After this, he retired to a life of seclusion at Kaishan si 開善寺, and passed away in 522 at the age of 65. Although he is said to have written numerous treatises and commentaries on Buddhist canonical works, these have not survived to the present. (2) Chinese Chan teacher of the Tang period, originally from Qianhua 虔化. He entered the Buddhist order at a young age, and soon traveled to Jianyang 建陽, where he became the student of Mazu Daoyi 馬祖道一, receiving the mind-seal together with Baizhang Huaihai 百丈懷海. He subsequently taught Chan at 西堂寺 in 虔州. He is known for having taught students from various foreign countries, including such important later masters as Toŭi 道義, Hongch'ŏk 洪陟 and Hyech'ŏl 慧徹from the Silla dynasty in Korea. He passed away in 814 at the age of eighty. (3) (7th century) Member of the Sanlun 三論 school from the Wu 呉 dynasty. Began his Buddhist studies as a youth under the tutelage of Huiguan 慧灌 from Yuanxing si 元興寺. Later entered the Tang to study under Jizang 吉蔵, where he become known as an expert of Sanlun phīosophy. Later on studied and taught at Falong si 法隆寺. His dates of birth and death are not known. He was the teacher of Daoci 道慈, Zhiguang 智光 and Liguang 禮光. => (c: Zhizang); có ít nhất 3 nhân vật được đề cập đến: 1. Là một trong 3 pháp sư lỗi lạc vào đời Lương (Liang 梁). Sư xuất gia vào năm 16 tuổi tại chùa Hưng Hoàng (c: Xinghuang si 興皇寺) năm 470, sau khi được học với Hoằng Tông (c: Hongzong 弘宗) cùng với Tăng Viễn (c: SengYuan 僧遠 ) và Tăng Hựu (c: Sengyou 僧祐) tại chùa Định Lâm (c: Dinglin si 定林寺), sư nổi tiếng thành tựu sở học uyên thâm, sau đó du hành đến nhiều nơi trong nước Trung Hoa để giảng dạy Phật pháp, cùng lúc duy trì chế độ tu tập rất nghiêm túc cho chính mình. Lương Võ Đế phát tâm quy y với sư và trải qua thời gian dài giảng pháp tại Bành Thành tự (c: Pengchengsi 彭城寺). Sau đó, sư sống ẩn cư tại Khai Thiện tự (c: Kaishan si 開善寺) và viên tịch năm 522, lúc 65 tuổi. Mặc dù được biết Sư viết rất nhiều chuyên luận và luận giải về kinh luật Phật pháp, nhưng không còn tác phẩm nào lưu hành đến ngày nay. 2. Thiền sư Trung Hoa đời Đường, xuất thân từ Kiền Hoa (c: Qianhua 虔化). Sư xuất gia vào thời niên thiếu, chẳng bao lâu sau hành cước đến Kiến Dương, làm môn đệ của Mã Tổ Đạo Nhất, cùng được ấn chứng với Bách Trượng Hoài Hải (c: Baizhang Huaihai 百丈懷海). Sau đó sư dạy thiền tại Tây Đường tự ở Kiền Châu. Sư nổi tiéng đã dạy nhiều môn đệ từ nhiều nước khác nhau, bao gồm những cao tăng sau nầy như Đạo Nghĩa (k: Toŭi 道義) Hồng Trắc (k:Hongch'ŏk 洪陟) và Huệ Triệt (k: Hyech'ŏl 慧徹) vào triều đại Tân La, Cao Ly. Sư viên tịch năm 814 lúc 80 tuổi. 3. Tăng sĩ thế kỷ thứ 7, đời nhà Ngô, thuộc Tam luận tông. Sư bắt đầu học Phật vào lúc niên thiếu với sự hướng dẫn của Huệ Quán (c: Huiguan 慧灌 ) tại Nguyên Hưng tự (c: Yuanxing si 元興寺). Sau đó sư nhập Đường để học với Cát Tạng (c: Jizang 吉蔵), sư trở nên nổi danh là chuyên gia của triết học Tam luận. Sau sư nghiên cứu và giảng dạy tại Pháp Long tự. Không rõ ngày sinh và viên tịch của sư. Môn đệ của sư gồm có Đạo Từ, Trí Quang và Lễ Quang.
|
||
Trí Thăng 智昇 [ja] チショウ Chishō ||| a Tang scholar who compiled one of the most important catalogs of the Chinese Buddhist canon, entitled Kaiyuan shijiao lu 開元釋教録, which he completed in 730. => Tăng sĩ học giả đời Đường, người đã sưu tập một trong những mục lục quan trọng nhất của kinh luận chữ Hán, nhan đề Khai nguyên Thích giáo lục (c: Kaiyuan shijiao lu 開元釋教), hoàn thành năm 730.
|
||
Trì thế đà-la-ni kinh 持世陀羅尼經 [ja] ジセイダラニキョウ Jise darani kyō ||| The Chishi tuoluoni jing; Skt. Vasudhārā-dhāraṇī; Tib. 'phags pa nor gyi rgyun shes bya ba'i gzungs [To.662/1007, P.341/632]; (Dhāraṇī of the World Upholder). Devoted to the bodhisattva Vasudhārā 持世菩薩, who grants safety, longevity, etc. Chinese translations: (1) 1 fasc. (T 1162.20.666-667), Dhāraṇī of the Holder of Worlds 持世陀羅尼經, trans. Xuanzang 玄奘 (in 654). (2) 1 fasc. (T 1163.20.667-669), Dhāraṇī of the Rain Gem 雨寶陀羅尼經 trans. Amoghavajra 不空. (3) 1 fasc. (T 1164.20.669-672), Dhāraṇī of the Holy Holder of Worlds in the Mahāyāna 大乘聖吉祥持世陀羅尼經, trans. Fatian 法天. BGBT4/116. For a Sanskrit edition, see Masuda (1927). => (c: Chishi tuoluoni jing; s: Vasudhārā-dhāraṇī; t: phags pa nor gyi rgyun shes bya ba'i gzungs; e: Dhāraṇī of the World Upholder). Kinh nói đến sự chí thành của Bồ-tát Trì Thế (c: Vasudhārā 持世菩薩), vị ban cho sự bình an trường thọ, v.v... Các bản dịch tiếng Hán gồm: Trì Thế đà-la-ni kinh (持世陀羅尼經e: Dhāraṇī of the Holder of Worlds), 1 quyển; Huyền Trang (c: Xuanzang 玄奘) dịch năm 654. Vũ bảo đà-la-ni kinh (e: Dhāraṇī of the Rain Gem 雨寶陀羅尼經) 1 quyển; Bất Không (s: Amoghavajra 不空) dịch. Đại thừa thánh kiết tường Trì Thế đà-la-ni kinh (e: Dhāraṇī of the Holy Holder of Worlds in the Mahāyāna 大乘聖吉祥持世陀羅尼經), 1 quyển. Pháp Thiên (c: Fatian 法天) dịch.Về bản tiếng Sanskrit , xem Masuda (1927).
|
||
Trí thể 智體 [ja] チタイ chitai ||| The essence of wisdom. Wisdom as such; wisdom in itself. => Bản chất của trí huệ. Thể tính của trí huệ.
|
||
Trí Thông 智通 [ja] チツウ Chitsū ||| Chitsū A Japanese monk of the Hossō sect. In 657, in accord with an imperial decree, he went together with Chidatsu (智達), taking a Korean boat to China. He studied with Xuanzang 玄奘, learning the Faxiang 法相 doctrine. Upon returning to Japan, he taught as the second line of transmission of the Hossō sect in Japan. Subsequently, he founded Kannonji in Izumi (Osaka). => (j: Chitsū); Tăng sĩ Pháp tướng tông Nhật Bản. Năm 657, theo sắc lệnh của Hoàng đế, sư cùng với Trí Đạt, đáp thuyền Cao Ly sang Trung Hoa. Sư tham học với Huyền Trang, nghiên cứu Pháp tướng tông. Khi trở về Nhật Bản, sư truyền bá dòng pháp thứ 2 của Pháp tướng tông Nhật Bản. Sau đó, sư sáng lập chùa Kannonji ở Izumi (Osaka).
|
||
Tri thức 知識 [ja] チシキ chishiki ||| (1) Consciousness, awareness. (2) The content of what is known; knowledge, information. (3) An eminent monk. A Buddhist teacher. An exemplary practitioner with whom one is intimate. (4) A friend, an acquaintance. => 1. Sự hiểu biết, sự nhận thức. 2. Nội dung của điều nhận biết; kiến thức. 3. Một vị tăng xuất chúng. Giáo thọ sư. Một bậc tu hành mẫu mực làm mô phạm cho mọi người noi theo. 4. Người bạn đồng tu, bậc thiện tri thức.
|
||
Trì thuyết 持説 [ja] ジセツ jisetsu ||| To embrace (for oneself) and teach (others). 〔法華經 T 262.9.36a5〕 => (Tự mình hành trì) và truyền dạy (cho người khác).
|
||
Trí Tích 智積 [ja] チシャク chishaku ||| (1) To accumulate wisdom. (2) The name of one of the sons of the buddha Greatest in Penetrating Wisdom 大通知勝佛. 〔法華經 T 262.9.22c04〕 (3) A monk of the Eastern Qin. See FKS. => 1. Tích chứa trí huệ. 2. Tên một người con của Đức Phật Đại Thông Trí Thắng. 3. Tăng sĩ thời Đông Tấn.
|
||
Tri túc 知足 [ja] チソク chisoku ||| (1) To be aware that one has had enough--to be satisfied (saṃtuṣṭi, tuṣṭi). (2) A term for Tuṣita Heaven 兜率天. This term originally comes from Chapter 33 of the Daodejing. => 1. Nhận thức rằng những gì mình có là đầy đủ–hài lòng (saṃtuṣṭi, tuṣṭi). 2. Tên của cõi trời Đâu Suất (e: Tuṣita Heaven 兜率天).
|
||
Trí tướng 智相 [ja] チソウ chisō ||| (1) The luminosity of Buddhahood. (2) In the Awakening of Faith 大乘起信論, one of the "six coarse marks," the "Mark of Awareness." The function of awareness which leads to discernment of purity and impurity, giving rise to like and dislike. => 1. Thể chất trong sáng của Phật tính. 2. Theo luận Đại thừa khởi tín, đó là 1 trong Lục thô. Là tác dụng của trí dẫn đến nhận thức rõ sự thanh tịnh và nhiễm ô, khiến sinh khởi sự thích và ghét.
|
||
Trì vệ 持衞 [ja] ジエイ jiei ||| To guard and take care of. 〔持心梵天所問經 585.15.2b4〕 => Sự giữ gìn và chăm sóc. [持心梵天所問經Trì tâm Phạm thiên vương sở vấn kinh].
|
||
Trí Xứng 智稱 [ja] チショウ Chishō ||| Chich'ing (1113-1192); a major Hwaŏm scholar of the Koryŏ dynasty. => k: Chich'ing (1113-1192); Tăng sĩ kiêm học giả lớn của Hoa Nghiêm tông thuộc triều đại Koryŏ.
|
||
Trị 値 [ja] チ chi ||| (1) To meet. To meet and revere the Buddha. (2) To value. => Có hai nghĩa : 1. Được gặp và tôn kính Đức Phật. 2. Giá trị.
|
||
Trì 持 [ja] ジ ji ||| (1) Verify, validate, confirm; judge, decide. (2) Memorize, remember. (3) Realm, world. (4) Keep, preserve, maintain. (5) To learn and retain exactly. (6) Basis. => 1. Thực hiện (lời hứa, lời phát nguyện), làm cho có hiệu lực, củng cố; phán đoán, xử lý. 2. Ghi nhớ, nhớ lại. 3. Cõi giới, thế giới. 4.Giữ, bảo quản, duy trì. 5. Học và ghi nhớ chính xác. 6. Căn bản.
|
||
Trí 智 [ja] チ chi ||| (1) Wisdom; the function of the intellect. (dhī, buddhi, abhijñā, mati; Tib. shes pa) Intelligence. (2) A wise person. (3) Understanding, knowledge (jñāna). (4) Satori, intuitive wisdom, intuitive knowledge. The non-discriminating knowledge of the Yogācāra school. The intuitive knowledge that recognizes that all things have no real substantiality. (5) That which permeates and functions both as original knowing and discriminated knowing. => 1. Trí tuệ, tác dụng của khả năng hiểu biết(s: dhī, buddhi, abhijñā, mati; t: shes pa). Sự hiểu biết. 2. Người hiểu biết3. Trí (s: jñāna). 4. Trí giác ngộ, trí trực giác, sự nhận biết qua trực giác. Trí vô phân biệt theo Du-già hành tông. Nhận thức bằng trực giác rõ biết các pháp không có thật thể. 5. Huân tập và hiện hành cả trí căn bản lẫn trí phân biệt.
|
||
Trị 治 [ja] ジ chi ||| (1) To govern, to rule, to manage, to control, to direct, to regulate, to put in order. (2) To quell, subdue, punish. (3) To punish a monk who has broken the precepts. (Pali kāretabba) (4) To quell afflictions through religious practice. (vipakṣa, pratipakṣa). In this specific technical usage, it is distinguished from the term 斷, which means to totally eradicate 滅. 治 is in this sense synonymous to 伏, which refers to the ability to subdue afflictions, even though they are not completely eradicated. 〔四教儀註, 二障義HPC 1.802b〕 (5) To chase away demons. => 1. Lãnh đạo, cai trị, quản lý, điều khiển, chỉ đạo, điều hành, điều phối. 2. Chế ngự, hàng phục, trừng trị. 3. Xử phạt một tăng sĩ khi họ phạm giới (p: kāretabba). 4. Điều phục phiền não qua công phu tu tập (s: vipakṣa, pratipakṣa). Trong cách dùng chuyên môn, thuật ngữ nầy khác với Đoạn 斷, có nghĩa là trừ diệt hoàn toàn. Trị 治 có nghĩa là là điều phục, là khả năng chuyển hoá phiền não, dù là nó không hoàn toàn được trừ diệt. 5. Trừ tà.
|
||
Triền cấu 纏垢 [ja] デンク denku ||| Active, manifest defilements. 〔二障義HPC 1.799b〕 => Phiền não hiện hành.
|
||
Triển chuyển 展轉 [ja] テンデン tenden ||| (1) In order, in sequence. Mutually, reciprocally. (2) One after the other, continuously; to follow in sequence. (3) Indirectly. (4) To roll; go round and round. (5) Inheritance; conferring of priestly vows. (6) To roll; rolling. To turn something over in one's mind. => 1. Để, sau đó. Qua lại, lẫn nhau , hỗ tương. 2. Cái nầy sau cái kia , tương tục; theo nhau. 3. Gián tiếp. 4. Lăn, vần; đi vòng quanh. 5. Sự thừa kế; thọ ký cho lời phát nguyện của một tu sĩ. 6. Suy nghĩ, cân nhắc một vấn đề trong tâm.
|
||
Triển sự đầu cơ 展事投機 [ja] テンジトウキ tenji tōki ||| To reveal the understanding of one's own phenomenal situation to that the true teacher can adapt to one's level and teach them appropriately. => Biểu lộ sự nhận thức về thực trạng của mình để một vị chân sư có thể theo đó mà có pháp giáo hoá thích ứng.
|
||
Triển 展 [ja] テン ten ||| (1) Expand, stretch out, open, unroll, extend. (2) To tell, relate, draw out, explain. (3) To link, join, put together. => 1. Mở rộng, trải ra, mở ra, thảo ra, duỗi ra. 2. Nói ra, thuật lại, bộc lộ ra, giảng giải. 3. Liên kết, nối liền, đặt cùng nhau.
|
||
Triền 纏 [ja] テン ten ||| (1) To catch, capture, seize. (paryā) (2) The afflictions in an active, manifest 現行 state, as contrasted to the condition of defilements in their Ina-active, or latent state 隨眠. Equivalent to 現行煩惱〔二障義HPC 1.793a〕 (3) In a looser interpretation, can be interpreted synonymously with the term "affliction" (煩惱) or as the condition of constraint that is resultant of the manifest activity of the defilements. (Pali pariyuṭṭhāna), or pollution, stain, etc. 垢. => 1. Bắt lấy, nắm lấy; bắt giữ, nắm giữ (s: paryā). 2. Phiền não đang hiện hành, trạng thái đang hoạt động (hiện hành 現行), ngược với tình trạng phiền não nhiễm ô đang trong trạng thái chưa biểu hiện hoặc Tuỳ miên 隨眠. Đồng nghĩa với Hiện hành phiền não 現行煩惱. 3. Giải thích rộng hơn, có thể hiểu thuật ngữ nầy có cùng nghĩa với 'phiền não' (煩惱) hoặc như là tình trạng bị vướng mắc, câu thúc do phiền não hiện hành (p: pariyuṭṭhāna), hoặc là sự nhiễm ô, v.v... (cấu 垢)
|
||
Triệt để 徹底 [ja] テッテイ tettei ||| Thoroughness, completion. Completely. => Tính thấu đáo, sự thành tựu. Hoàn toàn.
|
||
Triệt 徹 [ja] テツ tetsu ||| (1) Penetrating, discerning, clear, intelligible. (2) To penetrate, to pierce, to go through, permeate. => 1. Thấu suốt, sâu sắc, rõ ràng, dễ hiểu. 2. Thâm nhập, xuyên thấu, vượt qua, thấm nhuần.
|
||
Triệu công 肇公 [ja] チョウコウ Chōkō ||| Zhaokong; see Sengzhao 僧肇. => Chogong (k); Chōkō (j); Zhaokong (c); Xem Tăng Triệu (c: Sengzhao 僧肇).
|
||
Triệu luận 肇論 [ja] チョウロン Chōron ||| The Zhaolun by 僧肇; T 1858.45.150c-161b. => Choron (k); Chōron (j); Zhaolun (c); Luận của Tăng triệu 僧肇
|
||
Trợ bạn 助伴 [ja] ジョバン joban ||| (1) Help, aid, assistance. 〔倶舎論〕(2) Something which is attached, subordinate, secondary. (saṃyukta)〔瑜伽論T 1579.30.363c〕 => 1. Sự giúp đỡ, sự hỗ trợ. Theo Câu Xá Luận. 2. Vật gắn bó nhau, phụ thuộc nhau, tương ưng nhau (s: saṃyukta).
|
||
Trợ phát 助發 [ja] ジョホツ johotsu ||| (1) To explain the teachings, aiding and uplifting peoples practice. (2) In general, aiding and uplifting. => Có hai nghĩa: 1. Giảng giải giáo pháp, giúp đỡ và khuyến khích cho mọi người tu tập. 2. Nói chung, là hỗ trợ và khích lệ.
|
||
Trợ 助 [ja] ジョ jo ||| An aid. To aid, help, assist, benefit, bless. => Sự giúp đỡ. Giúp đỡ, trợ giúp, tiền trợ cấp, giúp cho may mắn.
|
||
Trọc, trược 濁 [ja] ジョク joku ||| (1) Muddy, turbid, impure, unclear. Dirt, pollution, filth, defilement = 汚 (kaṣāya). Soiled, stained, dirty. (2) Stupid, corrupt. => 1. Đục, hỗn độn, dơ bẩn, không rõ ràng. Đồ dơ bẩn, ô nhiễm, rác bẩn, sự vẩn đục ( ô汚 ; s: kaṣāya). Bị bẩn, làm nhơ nhuốc, bẩn thỉu. 2. Đần độn, hư hỏng.
|
||
Trú địa 住地 [ja] ジュウジ jūji ||| (1) The essential basis of the arising of dharmas.〔勝鬘經、 T 353.12.220c〕 "言地者 本為末依 名之為住 本能生末 目之為地。"(2) A place where defilements are confined. (3) Static defilements 住地煩惱, in contrast to "arisen" defilements 起煩惱. 〔二障義、 HPC 1.801a〕 => Có các nghĩa sau: 1. Yếu tính căn bản của sự sinh khởi các pháp ( Theo Kinh Thắng Man): "Ngôn địa giả bổn vi mạt y, danh chi vi trú, bổn năng sinh mạt, mục chi vi địa. Dịch: 'Địa là do gốc nương nơi ngọn mà có; gọi là trú, vì gốc có thể sinh ngọn; nên gọi là địa vậy - 言地者 本為末依 名之為住 本能生末 目之為地".
|
||
Trú phiền não 住煩惱 [ja] ジュウボンノウ jūbonnō ||| The (four) abiding defilements taught in the Śrīmālā-sūtra: (1) the abiding defilement of arbitrariness (jianyichuzhuchi 見一處住持); (2) the abiding defilement of attachment to desire (yuaizhuchi 欲愛住持); (3) the abiding defilement of attachment to form (seaizhuchi 色愛住持); (4) the abiding defilement of attachment to existence (youaizhuchi 有愛住持). These defilements are the basis for the countless "arisen defilements" (qifannao 起煩惱). See T vol. 12, p. 220a. => Bốn thứ trú phiền não đề cập trong Kinh Thắng Man (s: Śrīmālā-sūtra): 1. Kiến nhất xứ trú trì (c: jianyichuzhuchi 見一處住持); 2. Dục ái trú trì (c: yuaizhuchi 欲愛住持); 3. Sắc ái trú trì (c: seaizhuchi 色愛住持), 4. Hữu ái trú trì(c: youaizhuchi 有愛住持). Những món phiền não nầy là nền tảng của vô số "khởi phiền não "(c: qifannao 起煩惱).
|
||
Trú trì 住持 [ja] ジュウジ jūji ||| (tisthati). (1) To maintain, hold firmly to. Especially "preserve the teachings." (2) Dwelling, abode. Position, standpoint, viewpoint, basis. Buddhahood (adhisthāna). (3) Same as jiachi 加持. (4) To maintain equanimity unfailingly. (5) One who dwells in a monastery and cleaves to the Buddha-dharma. A superintendent monk. To act as supervisor and teacher of a monastery. (6) In the phrase ruhezhuchi 如何住持 it means "What is the conditions (method)... (7) To depend on; a base, a rule. It is defined as dependence on the Buddha, who confers his strength on all and upholds them. => (s: tisthati) Có các nghĩa: 1. Duy trì, nắm giữ. Đặc biệt trong nghĩa "hộ trì Phật pháp" 2. Nơi cư trú , sự lưu trú. Lập trường, quan điểm, cơ sở. Phật tính (s: adhisthāna: gia trì). 3. Đồng nghĩa với Gia trì (c: jiachi ). 4. Thường an nhiên, thanh thản. 5. Vị tăng đứng đầu tu viện, hộ trì và truyền bá Phật pháp.
|
||
Trú 住 [ja] ジュウ jū ||| (layana; sthiti); 'abiding.' (1) To stay, stop (viharati); abide (upasthita, tisthati); settle. (2) Live, reside, inhabit. (3) Exist (pravrtti). (4) Live peaceably. (5) To dwell on some object; to attach to, abide in. (6) Attachment, delusion. (7) Continuation. (8) To stay in a womb (sthiti). (9) Continued existence (of the universe). (10) One of the three (or four) marks of conditioned existence 四相. The principle of continuance. (11) The ten abodes 十住 of the 52 stage path of the bodhisattva. (12) One of the conditioned elements not concomitant with mind in the theory of Consciousness-only. (13) Eternal abiding. (14) In Chan language, it is often combined with a verb to strengthen the verb's meaning. => Có các nghĩa sau: 1. Ở lại, lưu lại (s: viharati); tồn tại lâu dài(s: upasthita, tisthati); định cư. 2. Ở, trú ngụ, cư trú. 3. Hiện hữu, tồn tại, sống (s: pravrtti). 4. Sống một cách an nhiên. 5. Trụ vào một đối tượng nào đó, dính mắc vào, trụ vào. 6. Sự chấp trước, ảo tưởng. 7. Sự tiếp tục. 8. Ở trong bào thai (s: sthiti). 9. Giai đoạn, thời kỳ tồn tại(của vũ trụ). 10. Một trong 3 (hoặc 4) hình thái tồn tại của vũ trụ (tứ tướng). 11. Giai vị Thập trú, 10 trong 52 giai vị tu đạo của hàng Bồ-tát. 12. Một trong 24 món Tâm bất tương ưng hành pháp. 13. Thường trú, tồn tại vĩnh viễn, hiện hữu đời đời. 14. Trong thuật ngữ Thiền, nó thường được kết hợp với một động từ để nhấn mạnh nghĩa của động từ ấy.
|
||
Trực hạ 直下 [ja] ジキゲ jikige ||| Directly, immediately, right here, just like that. => Ngay lập tức, tức thì, ngay đây, đúng như thế.
|
||
Trúc Lâm tinh xá 竹林精舎 [ja] チクリンショウジャ Chikurinshōja ||| Veṇuvana-vihāra. The first Buddhist temple, erected in Rājagraha in the state of Magadha under the auspices of the king Bimbisāra 頻婆沙羅. One of the five major temples of early Indian Buddhism. => Veṇuvana-vihāra (s); ngôi chùa Phật giáo đầu tiên, được xây dựng ở thành Vương Xá (Rājagraha), xứ Ma-kiệt-đà (Magadha) dưới sự bảo trợ của vua Tần-bà-sa-la (Bimbisāra 頻婆沙羅). Là một trong năm tịnh xá chính của Phật giáo Ấn Độ thời xưa.
|
||
Trúc Pháp Hộ 竺法護 [ja] ジクホウゴ Jiku hōgo ||| (239-316) Dharmarakṣa. The most significant Chinese-scripture translator prior to Kumārajīva 鳩摩羅什. His name is also transliterated into Chinese as 曇摩羅察. He worked at various sites in China, among them Chang-an and Loyang. He translated over 150 seminal Hīnayāna 小乘 and Mahāyāna 大乘 works, among which are the early translations of the Lotus Sutra 法華經 and Daśabhūmika-sūtra 十地經. => (239-316) Dharmarakṣa (s); Jiku hōgo (j); Là nhân vật lỗi lạc dịch kinh từ tiếng Phạn sang tiếng Hán trước thời Cưu-ma-la-thập. Tên ngài còn được phiên âm sang tiếng Hán là Đàm-ma-la-sát. Ngài sống tại nhiều nơi ở Trung Hoa, trong đó có Trường An và Lạc Dương. Ngài dịch hơn 150 bộ kinh quan trọng thuộc Tiểu thừa và Đại thừa, trong có có bản dịch kinh Pháp Hoa và Thập địa kinh (Daśabhūmika-sūtra 十地經) sớm nhất.
|
||
Trúc thổ 竺土 [ja] チクト chikuto ||| The land of India. India was written as 天竺 in classical times. => Vùng đất Ấn Độ. Ấn Độ được gọi là Thiên Trúc vào thời cổ đại.
|
||
Trực thuyết 直説 [ja] ジキセツ jikisetsu ||| (1) To explain directly. The Buddha's direct explanation of the truth. (2) To explain [too] quickly, without fully inquiry into the matter. 〔二障義 HPC 1.790b〕 => 1. Giảng giải trực tiếp. Cách Đức Phật giải thích chân lý. 2. Giải thích nhanh chóng, hoàn toàn không có sự hỏi han về chủ đề.
|
||
Trực vãng 直往 [ja] ジキオウ jikiō ||| Directly proceeding, which describes the nature of the bodhisattva 菩薩 practices, which do not rely on the attainment of purity in the way of the practitioners of the two vehicles 二乘. 〔涅槃經 T 374.12〕. => Tiến trình trực tiếp, diễn tả tính chất tu tập của hàng Bồ-tát, không dựa vào cách đạt được thể tính thanh tịnh theo pháp tu của hàng Nhị thừa.
|
||
Trừng tịnh 澄淨 [ja] チョウジョウ chōjō ||| (1) To clarify, purify. (2) 'faith', in the sense of an attitude of serenity towards the environment. => Làm cho trong sáng, làm thanh khiết. 'Niềm tin', trong ý nghĩa phong thái thanh thản đối với hoàn cảnh chung quanh.
|
||
Trưng 徴 [ja] チョウ chō ||| (1) Sign, symptom, omen. (2) Collect, solicit, seek, judge by, question, refer to, demand. (3) To clarify. => 1. Dấu hiệu, triệu chứng, điềm. 2. Đến thu, cố đạt cho được, cố tìm cho được, phán đoán, điều nói đến, quy vào, yêu cầu. 3. Chứng minh, làm cho rõ ràng.
|
||
Trừng 澄 [ja] チョウ chō ||| Clear. To become clear, to clarify. To settle. => Trong sạch. Trở nên lắng trong. Gạn lọc. Lắng trong.
|
||
Trước ngữ 著語 [ja] ジャクゴ jakugo ||| In Chan Buddhism, a criticism or critique, especially of a kongan, ancient teaching, or verse, wherein one adds one's own comment. Also called xiayu 下語. => Theo thiền tông Phật giáo, đó là một lời bình hoặc nhận định, đặc biệt là về một công án, một lời dạy của bậc cổ đức, hoặc một bài kệ, theo đó người ta có chú giải riêng của mình. Còn gọi là Hạ ngữ (xiayu 下語).
|
||
Trước 着 [ja] ジャク、チャク jaku, chaku ||| (1) To wear, to put on. (2) To attach, to arrive to (at). Synonymous with 著 and often used interchangeably in the construction of compound words. (3) Attachment; to be ensnared. => 1. Mặc vào, mang vào. 2. Trói buộc, đi đến. Đồng nghĩa với với 著, và thường dùng thay thế cho nhau trong cấu trúc từ ghép. 3. Chấp trước; bị mắc vào.
|
||
Trước 著 [ja] チョ jaku ||| (1) To make known, to express, clarify; especially in writing. Conspicuous, salient, pronounced, notable. (2) Attachment. (3) The attainment of an objective. => 1, Làm cho dễ hiểu, làm cho sáng sủa, dễ hiẻu; đặc biệt trong việc viết văn. Rõ ràng, đáng chú ý, rất dễ thấy, đáng kể. 2. Dính mắc. 3. Sự đạt được một mục đích.
|
||
Trường A-hàm kinh 長阿含經 [ja] ジョウアゴンキョウ Jō agonkyō ||| Chang Ahan jing (the Longer Āgama-sutra) T 1.1.1a-149c. Dīrghāgama; 'dus pa chen po'i mdo. 22 fasc. tr. Buddhayaśas 佛陀耶舍 and Zhu fonian 竺佛念 in 412-13 CE. It is one of the four āgamas in Chinese, written in four vargas 品. It deals with the life of the Buddha in its first varga, teaching and practice in the second, refutation of other teachings in the third, and Buddhist cosmology in the fourth. It is considered to be similar to the Pali Dīgha-nikāya => (k: Chang aham kyŏng; j: Jō agonkyō; c: Chang Ahan jing; e: the Longer Āgama-sūtra; s: Dīrghāgama; t: 'dus pa chen po'i mdo). 22 quyển. Ngài Phật-đà Da-xá (s: Buddhayaśas 佛陀耶舍) và Trúc Phật Niệm (c: Zhu fonian 竺佛念 ) dịch năm vào năm 412-413. Đó là một trong bốn bộ Kinh Kinh A-hàm tiếng Hán, gồm bốn phẩm. Đề cập đến cuộc đời Đức Phật trong phẩm thứ nhất, phần giáo lý và tu tập trong phẩm thứ nhì, bác bỏ các luận thuyết ngoại đạo trong phẩm thứ ba, vũ trụ quan Phật giáo trong phẩm thứ tư. Được xem là tương tự như kinh Dīgha-nikāya bằng tiếng Pali.
|
||
Trường dạ 長夜 [ja] ジョウヤ jōya ||| A long time (of abiding in ignorance). => Thời gian lâu dài (ở trong vô minh).
|
||
Trường hà 長河 [ja] チョウガ chōga ||| A long river such as the Ganges or Yangtze. => Sông dài như sông Hằng hoặc sông Dương Tử (c: Yangtze).
|
||
Trường hàng [ja] ジョウゴウ jōgō ||| (cūrnika). The prose sentences of the treatises and sutras of Buddhism. In contrast to the verse (偈頌). => (j: jōgō; s: cūrnika). Kinh luận Phật giáo trong thể văn xuôi. Khác với thể văn vần (kệ tụng 偈頌).
|
||
Trưởng lão 長老 [ja] チョウロウ chōrō ||| 'Venerable,' as for instance, a term of respect for an elder monk. Tùy trường hợp, là thuật ngữ tỏ lòng kính trọng các vị tăng lớn tuổi.
|
||
Trương quai 張乖 [ja] チョウカイ chōkai ||| To go against; rebel, be discordant. 〔碧巖録、四十二〕 => Đi ngược lại; chống đối, trái ngược nhau.
|
||
Trường quỵ 長跪 [ja] ジョウキ jōki ||| To kneel down for a long time. To kneel supported by the toes of both feet--a proper position for approaching the Buddha. => Quỳ một lúc lâu. Quỳ với tư thế được nâng đỡ bởi các ngón chân của cả hai chân– vị trí thích hợp để được tiếp kiến Đức Phật.
|
||
Truyền Giáo Đại Sư 傳教大師 [ja] デンギョウダイシ Dengyō daishi ||| Dengyō daishi. The title conferred upon Saichō 最澄, the founder of the Japanese Tendai school 天台宗. (j: Dengyō daishi) Danh hiệu ban tặng cho Ngài Tối Trừng, người sáng lập Tông Thiên Thai Nhật Bản.
|
||
Truyền Pháp Bảo Ký 傳法寶紀 [ja] デンホウボウキ Denhō bouki ||| The Quan fabao ji; 1 fasc., By Du Fei. T 2838.85.1291. => (j: Denhō bouki ) Sách; 1 quyển ; của Du Fei.
|
||
Truyền Pháp Chính Tông Ký 傳法正宗記 [ja] デンホウショウシュウキ Tenhō shoushū ki ||| The Chuanfa zhengzong ji; 9 fasc. By Jisong T 2078.51.715-767. => Sách; 9 quyển; của Khế Tông契崇. .
|
||
Truyền y 傳衣 [ja] デンエ denne ||| The transmission of the robe, which in Chan, implies the transmission of the dharma lineage. => Trao truyền y; theo truyền thống Thièn tông, hàm ý truyền thừa mạng mạch Phật pháp.
|
||
Truyền 傳 [ja] デン den ||| To transmit. => Phát, chuyển giao.
|
||
Tứ ác thú 四惡趣 [ja] シアクシュ shiakushu ||| The four evil destinies (negative forms of rebirth) 惡趣 of hell denizens 地獄, hungry ghosts 餓鬼, animals 畜生, and asuras 阿修羅. => Bốn đường ác (cõi giới tái sinh không lành): địa ngục, ngạ quỷ, súc sinh, và a-tu-la.
|
||
Tứ ác 四惡 [ja] シアク shiaku ||| An abbreviation of => Gọi tắt của Tứ ác thú 四惡趣..
|
||
Từ Ân tông 慈恩宗 [ja] ジオンシュウ Jionshū ||| The Chaŭn chong, a Koryŏ extension of the Silla Pŏpsang 法相 school of Buddhism. => (k: Chaŭn chong), Cao Ly gọi chung Pháp tướng tông của Phật giáo Tân La (Silla Pŏpsang 法相).
|
||
Tứ ân 四恩 [ja] シオン shion ||| Four kinds of compassion. The compassion of parents; the compassion of sentient beings; the compassion of rulers; the compassion of the Three Treasures. => Bốn loại ân: ân cha mẹ; ân chúng sinh; ân quốc vương và ân Tam bảo.
|
||
Tư án 思案 [ja] シアン shian ||| To think. Thought, pondering over. Fret, worry. => Quá trình tư duy, trầm tư về điều gì. Băn khoăn, lo nghĩ.
|
||
Từ Ân 慈恩 [ja] ジオン Jion ||| (1) The compassionate blessings of Amitābha Buddha. (2) Cien--another name for Kuiji 窺基. Named for the temple in which he lived and taught 慈恩寺. => 1. Ân huệ do lòng từ của Đức Phật A-di-đà. 2. Cien—tên của Khuy Cơ (Kuiji 窺基). Danh xưng do ngôi chùa nơi Ngài trú trì và giáo hoá.
|
||
Tứ ba-la-di 四波羅夷 [ja] シハライ shi harai ||| The four grave offenses, the commission of which will lead to the expulsion of a monk or nun from the sangha. See 四重罪. => Bốn sự phạm giới nghiêm trọng, dẫn đến việc tẫn xuất vị tăng hoặc ni vi phạm phải ra khỏi tăng đoàn.
|
||
Tứ bạo (bộc) lưu 四暴流 [ja] シボウル shibōru ||| The four raging currents--a synonym for the four kinds of outflow 四漏 (Skt. catvāra oghāḥ, catur-ogha; Pali cattāro-oghā). These are the raging currents of desire 欲暴流, existence 有暴流, ignorance 無明暴流, and false views 見暴流. 〔瑜伽論 T 1579.30.314c18〕 => Đồng nghĩa với Tứ lậu (四漏 s: catvāra oghāḥ, catur-ogha; p: cattāro-oghā). Đó là: dục bạo lưu, hữu bạo lưu, vô minh bạo lưu và kiến bạo lưu.
|
||
Tứ bạo lưu 四暴流 [ja] シボル shiboru ||| The "four raging currents." Four afflictions which agitate the originally quiescent mind: desire 欲, existence 有, opinion 見 and ignorance 無明. => Bốn thứ phiền não khuấy động bản tâm vốn thường thanh tịnh: dục, hữu, kiến và vô minh.
|
||
Tứ bất định pháp 四不定法 [ja] シフジョウホウ shi fujōhō ||| The four indeterminate elemental constructs (in terms not being disposed to good, evil or quality) in the 100 Yogācāra elemental constructs 百法. They are: drowsiness 睡眠, remorse 惡作, (coarse) investigation 尋 and (fine) analysis 伺. Also see .〔大乘百法明門論 T 1614.31.855b〕 => Bốn tâm sở pháp bất định (trong trường hợp không có khuynh hướng thiện, ác hoặc đẳng phần) trong 100 pháp do tông Duy thức lập ra. Đó là: thuỳ miên, ác tác, tầm và tứ. Xem Bất định pháp 不定法.
|
||
Tứ bất định 四不定 => Xem Tứ bất định pháp 四不定法.
|
||
Từ bi 慈悲 [ja] ジヒ jihi ||| The first character in this term is often written with the grass radical (#140) on top, and some dictionaries, such as the ZDG, list it that way. (1) Compassion, especially the selfless compassion of the buddhas and bodhisattvas, where self-benefit is fully abandoned for the sake of saving all sentient beings (karuṇā, maitrī). Transcribed as 迦樓那. (2) The two logographs in this word are some times separated into the meanings of "kindness" 慈 (maitrī) and "pity" 悲 (karuṇā). Kihwa gives a full analysis of this term in the Chapter of Maitreya 彌勒 in his Commentary on the Sutra of Perfect Enlightenment 圓覺經説誼. => 1. Đặc điểm của thuật ngữ nầy là thường được trình bày với the grass radical (#140) on top,(!) và trong một số Từ điển, như ZDG, trình bày như sau: 1. Lòng thương yêu, đặc biệt là lòng thương yêu vô ngã của chư Phật và Bồ-tát, nơi lòng vị kỷ hoàn toàn vắng bặt vì lợi ích cứu độ chúng sinh (s: karuṇā, maitrī). Phiên âm là ka-lâu-na 迦樓那. 2. Hai từ nầy có khi tách thành hai nghĩa 'Từ' (慈s:maitrī) và Bi (悲s: karuṇā). Kỷ Hoà phân tích đầy đủ thuật ngữ nầy trong luận giải của sư về kinh Viên Giác, phẩm Di Lặc.
|
||
Tứ biện 四辨 [ja] シベン shiben ||| (A) The 'four analytical knowledges.' These are the same as the siwuaizhi 四無礙智 and the siwuaibian 四無礙辯. (B) The 'four unobstructed knowledges.' (1) To be unobstructed in the knowledge concerning the meaning of the teachings. (2) To be unobstructed in the knowledge of dharmas. (3) To be unobstructed in the knowledge about various languages. (4) To be unobstructed in preaching. => (A) Đồng nghĩa với Tứ vô ngại trí (四無礙智c: siwuaizhi) và Tứ vô ngại biện(四無礙辯c: siwuaibian). (B) Tứ vô ngại giải: 1. Pháp vô ngại giải; 2. Nghĩa vô ngại giải; Từ vô ngại giải và Biện vô ngại giải. Tứ biện 四辯 [ja] シベン shiben ||| See siwuaibian 四無礙辯. => Xem Tứ vô ngại biện 四無礙辯.
|
||
Tư biện 思辯 [ja] シベン shiben ||| To speculate; speculation. => Suy xét, nghiên cứu; sự suy đoán.
|
||
Tứ bộ chi chúng 四部之衆 Tứ bộ chi hội 四部之會 Tứ bộ chúng hội 四部衆會 Tứ bộ chúng 四部衆 Tứ bộ đệ tử 四部弟子 [ja] シブノシュウ shibu no shū ||| The four groups of Buddhist disciples. See 四輩. => Bốn chúng đệ tử của Phật. Xem Tứ bối 四輩.
|
||
Tứ bối 四輩 [ja] シハイ shihai ||| The four groups of Buddhist disciples: monks 比丘, nuns 比丘尼, laymen 優婆塞 and laywomen 優婆夷 (catur-parṣad). => Bốn nhóm đệ tử của Phật: tỷ-khưu, tỷ-khưu ni, ưu-bà-tắc, ưu-bà-di.
|
||
Tứ chân đế 四眞諦 [ja] シシンタイ shishintai ||| The Four Noble Truths. See 四諦.=> Xem Tứ đế 四諦.
|
||
Tứ châu 四州 [ja] シシュウ shishū ||| The four great continents located in the oceans around Mt. Sumeru. They are Jambu-dvīpa, Pūrva-videha, Aparagodānīya, and Uttara-kuru. Jambu-dvīpa is the continent that we are said to live on. The term can also mean "all worlds." => Bốn đại lục nằm trong những đại dương bao quanh núi Tu-di. Đó là Diêm-phù-đề (s: Jambu-dvīpa), Thắng thần châu (s: Pūrva-videha), Ngưu hoá châu (s: Aparagodānīya), và Câu-lư châu (s: Uttara-kuru). Diêm-phù-đề là châu chúng ta đang sinh sống. Thuật ngữ nầy cũng có nghĩa là “mọi thế giới”
|
||
Tứ chỉ kinh 四紙經 [ja] シシキョウ Shishikyō ||| See 阿彌陀經. => Xem A-di-đà kinh 阿彌陀經.
|
||
Tứ chính cần 四正勤 [ja] シショウゴン shishōgon ||| The 'four correct endeavors.' (1) getting rid of existing evil; (2) working not to produce evil; (3) To work at nurturing goodness; (4) to destroy pre-existent evil. => Bốn điều tinh tấn chân chính: 1. Lìa xa các việc ác; 2. Không tạo nên nghiệp ác; 3. Làm cho việc thiện tăng trưởng 4. Đoạn trừ việc ác đã sanh.
|
||
Tứ chủng báng 四種謗 [ja] シシュホウ shishuhō ||| The four kinds of errors according to Wŏnhyo 元曉 in his commentary on the Awakening of Faith 起信論. Belief in existence; belief in non-existence; belief in both; belief in neither. => Bốn thứ sai lầm, theo Nguyên Hiểu (元曉 k: Wŏnhyo) trong luận giải về luận Đại thừa khởi tín của sư. Đó là: tin vào có, tin vào không, tin cả hai, và không tin cả hai.
|
||
Tứ chủng chướng 四種障 [ja] シシュショウ shishushō ||| Four kinds of hindrances taught in the Ratnagotravibhāga. The hindrance of the marks of conditions 縁相, the hindrance of the marks of causes 因相, the hindrance of the marks of arising 生相, and the hindrance of the marks of destruction 壞相. 〔寶性論T 1611.31.830b2-10〕 => Bốn loại chướng ngại đề cập trong Thật tính luận (s: Ratnagotravibhāga). Đó là: Duyên tướng, Nhân tướng, Sinh tướng, và Hoại tướng.
|
||
Tứ chủng điên đảo 四種顛倒 [ja] シシュテンドウ shishutendō ||| Four kinds of errors; which are four kinds of inverted understandings of reality: perceiving permanence when one should perceive impermanence; perceiving a self when one should perceive no-self; perceiving pleasure when one should be perceiving suffering and perceiving purity when one should be perceiving impurity. 〔寶性論T 1611.31.813a-848a〕 => Bốn loại sai lầm, bốn thứ nhận thức nghịch đảo về thực tại: lẽ ra là vô thường mà nhận thức là thường; lẽ ra là vô ngã mà nhận thức là ngã; lẽ ra là khổ mà nhận thức là vui; lẽ ra là bất tịnh mà nhận thức là thanh tịnh.
|
||
Tứ chủng ngã kiến 四種我見 [ja] シシュガケン shishu gaken ||| The "four kinds of view of a self:" (1) The view of a self arising from discrimination 有分別我見, which is arisen by those who perceive reality in a non-Buddhist manner; (2) the view of a self arisen in the process of coming to be born 倶生我見, which can be arisen by animals as well as human beings; (3) the view of self arisen by each person based on his understanding of himself 自依止我見 and (4) the view of self which arises in dependence on one's relationship with others 縁他依止我見.〔瑜伽論T 1579.30.779c10-14〕 => Bốn loại quan niệm về Ngã: 1. Hữu phân biệt ngã kiến: do phân biệt các pháp đều thực có, sinh khởi từ hàng ngoại đạo khi nhận thức về thực tại. 2. Câu sinh ngã kiến: ngã kiến phát sinh trong tiến trình thọ sinh, có trong loài súc sinh cũng như con người. 3.Tự y chính ngã kiến: ngã kiến sinh khởi do con người khi y cứ vào sự hiểu biết của chính họ. 4. Duyên tha y chính ngã kiến: ngã kiến sinh khởi do nương vào sự tương quan với kẻ khác.
|
||
Tứ chủng niết-bàn 四種涅槃 [ja] シシュネハン shishu nehan ||| 'Four kinds of Nirvāna.' In the teachings of the Yogācāra school, nirvāna is divided into four types. The first is the nirvāna of the originally pure self-nature, the original thusness of all existence. The second refers to the thusness expressed in the extinction of the hindrances due to defilement, and is called "nirvāna with remainder." The third is "nirvāna without remainder"; in this nirvāna the hindrances due to defilement in the mind are cut off, and the body in which the five skandhas was united is extinguished. In the fourth, both the hindrances due to defilement and the hindrances of knowing are cut off, and a deep wisdom is attained wherein saṃsāra and nirvāna are not distinguished. Not abiding in nirvāna nor disliking saṃsāra, one teaches sentient beings yet does not become attached to the world. This condition of complete separation from delusion is called "nirvāna with no abode." => Theo giáo lý của tông Duy thức, niết-bàn được phân thành 4 loại: 1. Tánh tịnh niết-bàn, tánh chân như của mọi hiện hữu. 2. Hữu dư niết-bàn: chân như biểu hiện qua đoạn sạch phiền não nhiễm ô. 3. Vô dư niết-bàn: phiền não nhiễm ô trong tâm đã trừ sạch, thân ngũ ấm cũng hoại diệt. 4. Vô trụ xứ niết-bàn: phiền não chướng và sở tri chướng đều đoạn diệt, chứng đắc trí tuệ thâm sâu, thấy luân hồi và niết-bàn không khác, giáo hoá chúng sinh mà không dính mắc thế gian.
|
||
Tự chứng phần 自證分 [ja] ジショウブン jishōbun ||| 'Self-witnessing aspect.' One of the four aspects of perception as explained in Consciousness-only theory by Dharmapāla 護法. The function of consciousness of subjectively knowing. According to this function, the subject cognizes the object. The ideograph 自 (zi) refers to the function of the self (subject: 見分). The witnessing of the functioning of the subjective aspect. => Một trong bốn phạm trù nhận thức do ngài Pháp Hộ giải thích trong giáo lý Duy thức. Là tác dụng của thức về chủ thể nhận biết. Theo chức năng nầy, chủ thể nhận thức đối tượng. Chữ Tự 自 (zi) có nghĩa là chức năng của ngã (chủ thể: kiến phần 見分). Là vật đối chứng cho phạm trù nhận biết của chủ thể.
|
||
Tứ chủng pháp huân tập 四種法熏習 [ja] シシュホウクンシュウ shishuhōkunshū ||| Four kinds of perfumation of dharmas (from the 大乘起信論): (1) jingfa 淨法 (眞如) (2) yiqieranyin 一切染因 (無明) (3) wangxin 妄心 (wangxin) (業識); (4) wangjingjie 妄境界 (六塵). => Bốn pháp huân tập (từ luận Đại thừa khởi tín): 1. Tịnh pháp (chân như). 2. Nhất thiết nhiễm nhân (vô minh). 3. Vọng tâm (nghiệp thức). 4. Vọng cảnh giới (lục trần).
|
||
Tứ chủng phiền não 四種煩惱 [ja] シシュボンノウ shishu bonnō ||| The four kinds of afflictions related to the view of self, which are concomitant with the manas (seventh) consciousness 末那識. They are self 我 and its three functions of view of person 薩迦耶見, self-pride 我慢, and self-love 我愛. Same as 任運煩惱. 〔瑜伽論 T 1579.30.651c21〕 => Bốn loại phiền não liên quan với Ngã kiến, đi đôi với mạt-na thức. Đó là Ngã, Tát-ca-da kiến, ngã mạn, và ngã ái. Đồng nghĩa với Nhậm vận phiền não任運煩惱.
|
||
Tứ chủng thụ ký 四種授記 [ja] シシュジュキ shisujuki ||| The four kinds of prediction of Buddhahood. In the Shoulengyan sanmei jing 首楞嚴三昧經 these are: (1) The prediction for those who have not yet arisen the mind of enlightenment. (2) The prediction for those who are at the point of arising the mind of enlightenment. (3) The secret prediction. (4) The prediction for those who have attained the level of unarisen tolerance. (See T vol. 15 p. 638c.) => Bốn loại thụ ký thành Phật. Theo kinh Thủ Lăng Nghiêm tam muội, đó là: 1. Thụ ký cho người chưa phát tâm Vô thượng Bồ-đề. 2.Thụ ký cho người ngay khi vừa phát tâm Vô thượng Bồ-đề. 3. Thụ ký ngầm. 4. Thụ ký cho người đã đạt Vô sanh pháp nhẫn.
|
||
Tứ chủng tịnh trí 四種淨智 [ja] シシュジョウチ shishu jōchi ||| See 〔二障義 HPC 1.806a7〕 => Xem Tứ trí 四智.
|
||
Tứ chủng vô ký 四種無記 [ja] シシュムキ shishu muki ||| See 四無記. => Xem Tứ vô ký 四無記.
|
||
Tu chứng 修證 [ja] シュショウ shūshō ||| (samudāgama). (1) The realization resultant of practice. (2) Practice and realization. => (s: samudāgama) 1. Nhận ra được kết quả của việc tu đạo. 2. Tu tập và chứng ngộ.
|
||
Tứ cú kệ 四句偈 [ja] シクゲ shikuge ||| A four-line (Chinese) verse (catuṣ-pādikā gāthā). => (s: catuṣ-pādikā gāthā). Bài kệ gồm bốn dòng (tiếng Hán).
|
||
Tứ cú phân biệt 四句分別 [ja] シクフンベツ shiku funbetsu ||| The fourfold negation. A, not-A, both A and not-A, neither A nor not-A (catuṣ-koti). Or, empty, not empty, both empty and not empty, neither empty nor not empty. => (s: catuṣ-koti). Bốn phủ định: A (không cái nào không là A), chẳng phải A, vừa A vừa chẳng phải A, vừa không phải A vừa chẳng phải không phải A. Hoặc là, không, chẳng không, vừa không vừa chẳng không, vừa chẳng không vừa chẳng phải chẳng không.
|
||
Tứ cú 四句 [ja] シク shiku ||| "Four phrases," meaning gāthā (偈, 伽陀). A gāthā is usually made up of four sets of eight Chinese characters. Also written 四句偈. There are other more specific uses of the term, such as in 四句分別, 四句推撿, etc. Một bài kệ bốn câu, gọi là kệ, già-đà (偈, 伽陀s: gāthā). Một bài kệ thường tạo thành bởi 1đoạn 4 câu gồm 8 chữ Hán. Còn gọi là Tứ cú kệ. Ngoài ra còn có những cách dùng chuyên biệt về thuật ngữ nầy, như Tứ cú phân biệt, Tứ cú suy kiểm,v.v...
|
||
Tứ cù 四衢 [ja] シク shiku ||| 'Four crossings.' An intersection (Huayan Wu jiao zhang). Another term for the Four Noble Truths. => Chỗ giao nhau. Tên gọi khác của Tứ diệu đế.
|
||
Tư-đà-hàm 斯陀含 [ja] シダゴン shidagon ||| A transliteration of the Sanskrit sakṛd-āgāmin, meaning "once-returner," which is usually translated into Chinese as yilai 一來 or yizhulai 一住來. A religious practitioner who will only be reincarnated in this world one more time. The second of the four Hīnayāna fruits 四果. => Phiên âm chữ sakṛd-āgāmin trong tiếng Sanskrit, có nghĩa là “trở lại một lần nữa”, chữ Hán thường dịch là Nhất lai (c : yilai一來 ) hay Nhất vãng lai (c: yizhulai 一住來). Hành giả còn phải tái sinh trong thế gian nầy một lần nữa. Là quả vị thứ hai trong Tứ quả Tiểu thừa.
|
||
Tu-đa-la 修多羅 [ja] シュタラ shūtara ||| Same as 修他羅. => Cũng như Tu-tha-la 修他羅.
|
||
Tứ đại châu 四大洲 [ja] シダイシュウ shidaishū ||| The four continents make up the world in which humans, animals, etc exist. They are: 1) 南贍部洲 nánshànbùzhōu The Southern Continent of Jambuvīpa, 2) 東勝身洲 dōngshèngshēnzhōu the Eastern Continent of Pūrva-videha, 3) 西牛貨洲 xīniúhuòzhōu the Western Continent of Avara-godānīya, and 4) 北倶盧洲 bĕijùlúzhōu the Northern Continent of Uttara-kuru. These four continents are arranged around Mount Sumeru, which itself is ringed by a number of seas and mountain ranges. Below this world are the eight hells. => Bốn lục địa tạo nên thế giới mà con người, muông thú sinh sống. Đó là: 1. Nam thiêm bộ châu; 2. Đông thắng thần châu; 3. Tây ngưu hoá châu; 4. Bắc Câu-lư châu. Bốn châu nầy bao quanh núi Tu-di, được bao bọc quanh bởi vô số biển và nhiều dãy núi.
|
||
Tứ đại vương chúng thiên 四大王衆天 [ja]シダイオウシュテン shidaiōshuten ||| See => Xem Tứ thiên vương 四天王.
|
||
Tứ đại vương 四大王 [ja]シダイオウ shidaiō ||| See 四天王. => Xem Tứ thiên vương 四天王.
|
||
Tứ đại 四大 [ja] シダイ shidai ||| (mahā-bhūta). The 'four gross elements.' 'Gross' (大) means 'element,' which all substances are composed of. These are: (1) tu 土 the earth element (prthivī dhātu), which has the basic quality of hardness and the function of protection; (2) shui 水 water (ab-dhātu), which has the function of gathering and storing wetness; (3) 火 fire (teja-dhātu), which is the nature of heat and has the function of warming; (4) feng 風 wind (vāyū-dhātu), which has the function of giving life to all living things. It is thought that when these are gathered, material substance is produced; therefore they are called the 'forms of creatability.' In India, there are other transmissions of ideology whose explanations resemble this one, and even within Buddhism there are other explanations, but in the explanation of Abhidharma Buddhism, the objects of consciousness of earth, wind, fire and water are provisional elements, since the true elements are imperceptible. => (s: mahā-bhūta) Bốn nguyên tố chính. Đại (大) có nghĩa là 'nguyên tố', các vật thể đều bao gồm trong các đại ấy. Đó là: 1. Đất (thổ 土; s: prthivī dhātu), phẩm chất căn bản là cứng rắn, có chức năng bảo hộ. 2. Nước (thuỷ 水 ( s: ab-dhātu), có chức năng dồn tụ và lưu giữ sự ẩm ướt. 3. Lửa (hoả: 火 (s:teja-dhātu), bản chất nóng, có chức năng giữ ấm. 4. Gió (phong 風 s: (vāyū-dhātu), có chức năng đem sự sống cho muôn loài. Khi những yếu tố nầy hội đủ, thì các hiện tượng vật chất hình thành; nên Tứ đại được gọi là 'hình thái tạo tác'. Ở Ấn Độ, lưu truyền nhiều hệ tư tưởng khác nhau giải thích từ đại tương tự như trên, ngay cả trong Phật pháp cũng có nhiều lối giải thích khác nhau, nhưng theo giải thích của A-tỳ-đạt-ma Phật giáo, nhận thức về đất, nước, lửa, gió đều là những yếu tố giả tạm, vì các nguyên tố chân thật thì không thể nhận thức được.
|
||
Tu đạo vị 修道位 [ja] シュドウイ shudōi ||| See 修道. => Xem Tu đạo 修道.
|
||
Tu đạo 修道 [ja] シュドウ shudō ||| (1) To cultivate the Way; to practice the Tao. (mārga-bhāvana) (2) The path of cultivation (bhāvanā-mārga), the fourth of the five stages 五位 of Abhidharma and Yogācāra practice, the second of the three sagely paths 三道. After the experience of the path of seeing 見道, the practitioner renews his efforts based on this new insight, seeking further accordance with reality. The afflictions that are eliminated in this path are those that are more deeply embedded, such as the innately arisen afflictions (倶生、思惑), whereas the prior path of seeing is able to eliminate the less deeply embedded afflictions (). In the Abhidharmakośa, the entry into this stage is equivalent to that of stream winner . 〔瑜伽論 T 1579.30.313b2〕 => Có các nghĩa sau: 1. Tu tập đạo pháp; thực hành đạo lý (s:mārga-bhāvana). 2. Giai vị Tu đạo (Tu đạo vị), giai vị thứ tư trong Ngũ vị theo pháp tu của A-tì-đạt-ma và Du-già hành tông là món thứ hai trong Tam đạo. Sau khi trải qua giai vị Kiến đạo. Hành giả lập lại nỗ lực mới căn cứ trên nội quán mới có được nầy, quán sát sâu hơn để hòa nhập với Thực tại. Phiền não được chuyển hóa trong giai đoạn nầy là những thứ đeo bám rất sâu, như Câu sinh phiền não , Tư hoặc; trong khi giai đoạn trước của Kiến đạo, hành giả có thể giải trừ những phiền não ít thô trọng hơn (như Phân biệt khởi phiền não分別起, Kiến hoặc 見惑). Theo Luận Câu-xá, thể nhập vào giai vị này tương đương với quả vị Dự lưu 預流(e: stream winner).
|
||
Tứ đạo 四道 [ja] シドウ shidō ||| The four paths in Abhidharmakośa 倶舎論 doctrine. (1) The path of preparation 加行道--the stage at which one gathers the energy for the development of the three stages of worthiness and the four roots of goodness (三賢、 四善根), practicing śīla, samādhi and prajñā. (2) The path of non-obstruction 無間道-- the stage where defilements are destroyed by the awakening of correct wisdom. (3) The path of liberation 解脱道--wherein one thought-moment of correct wisdom one awakens to reality. (4) The path of superb advancement 勝進道. Having awakened, one enters anew onto the path of meditation and wisdom. => Bốn qúa trình tu đạo theo Câu-xá luận: 1. Gia hạnh đạo 加行道: giai đoạn tích tập năng lực để tiến đến Tam hiền và Tứ thiện căn, tu tập giới, định, huệ. 2. Vô gián đạo無間道: giai đoạn phiền não được trừ sạch nhờ trí giác ngộ chân chính. 3. Giải thoát đạo解脱道: từ trong một niệm- từ trí tuệ chân chính, giác ngộ được thực tại. 4. Thắng tiến đạo勝進道: đã được giác ngộ, hành giả lại thể nhập vào con đường thiền định và trí tuệ.
|
||
Tứ đế pháp 四諦法 [ja] シタイホウ shitaihō ||| The law of the four truths. See Four Noble Truths . 〔法華經、T 262.9.3c〕 => Pháp Tứ diệu đế. Xem Tứ đế 四諦.
|
||
Tứ đế 四諦 [ja] シタイ shitai ||| The "four noble truths" (ārya-satya) which form the main content of the Buddha's first sermon given at Bārāṇasī: the truth of suffering (duḥkha) 苦諦, the truth of the arising of suffering (samudaya) 集諦, the truth of the cessation of suffering (nirodha) 滅諦, and the truth of the path to the cessation of suffering (mārga) 道諦. Also rendered as 四聖諦. => (s: ārya-satya) Bốn sự thật cao quý, nội dung chính trong bài thuyết pháp của Đức Phật lần đầu tiên tại thành Ba-la-nại. Đó là: Khổ đế (苦諦s: duḥkha), Tập đế (集諦 s: samudaya), Diệt đế (滅諦 s: nirodha), và Đạo đế (道諦 s: mārga). Còn gọi là Tứ thánh đế 四聖諦.
|
||
Tứ điên đảo 四顚倒 [ja] シテンドウ shitendō ||| The 'four falls'; four inverted views, which cause one to fall from the true path (viparyāsa-catuksa). They are: (1) the fall of permanence--taking the impermanent to be permanent; (2) Enjoyment--perceiving suffering as enjoyment; (3) Purity-- seeing the impure as pure; (4) Self--perceiving what is not a self to be a self. These can be found in the Vimalakīrti-nirdeśa-sūtra 維摩經, as well as the Abhidharmakośa-bhāsya 倶舎論. Other texts list different groups of these four. => (s: viparyāsa-catuksa). Bốn quan niệm trái ngược, khiến người ta lạc mất con đường chân chính; Đó là: 1. Thường điên đảo: vô thường mà nhận thức là thường 2. Lạc điên đảo: khổ mà nhận thức là vui 3. Tịnh điên đảo: bất tịnh mà nhận thức là thanh tịnh 4. Ngã điên đảo: vô ngã mà nhận thức là ngã.
|
||
Tự do tự tại 自由自在 [ja] ジユジザイ jiyujizai ||| Free, unfettered, liberated; not trapped by compulsions. A synonym for the state of enlightenment. 〔碧巖録、 T 2003.48.144c〕 => Tự do,giải thoát, không bị trói buộc, không bị khó xử bởi cưỡng bách. Đồng nghĩa với trạng thái chứng ngộ.
|
||
Tự do 自由 [ja] ジユ jiyu ||| (1) Self-established; independently existent. (2) Free, unfettered, liberation; not trapped by compulsions. A synonym for the state of enlightenment. Same as 自在. 〔臨濟録; 六祖壇經〕 (3) To do as one pleases in a selfish manner. => 1. Tự lập, hiện hữu một các độc lập. 2. Tự do, không bị trói buộc, không bị khó xử bởi cưỡng bách.
|
||
Tu đoạn 修斷 [ja] シュダン shudan ||| (1) To cultivate (修) goodness, the correct view, etc. and to sever (斷 extinguish, quell, eliminate) harmful habits (煩惱). (2)The crux of the three practices 三學. (bhāvana-ppdadhāna) Also commonly written 脩斷. The fourth of the four correct severances 四正斷. (3) Those afflictions that are severed in the Path of Cultivation . => Có các nghĩa sau: 1. Tu các thiện pháp, thực hành theo chính kiến... và giải trừ, làm tiêu tan mọi tập khí xấu ác (phiền não ). 2. Điểm then chốt của Tam học (s: bhāvana-ppdadhāna). Cũng thường viết là Tu đoạn 脩斷. Món thứ tư trong Tứ chính đoạn. 3. Những phiền não rất mãnh liệt trong giai vị Tu đạo 修道.
|
||
Tự dư 自余 [ja] ジヨ jiyo ||| The others; the rest. => Những người khác, phần còn lại.
|
||
Tứ đức 四徳 [ja] シトク shitoku ||| "four virtues." In the Nirvāna-sūtra, four attributes of nirvāna: permanence, bliss, self and purity. => Theo kinh Niết-bàn, bốn đức niết-bàn là: thường, lạc, ngã, tịnh.
|
||
Tứ dục 四欲 [ja] シヨク shiyoku ||| The four desires:qing 情 emotional love; se 色 sexual attraction; shi 食 food; yin 婬 lust. => Bốn loại ham muốn: tình, sắc, thực, dâm.
|
||
Tư duy 思惟 [ja] シユイ shiyui ||| (1) To think, to consider or discriminate an object. To continue thinking about one thing. Deliberation (cetanā, cintā, mīmāmsā, upadhyāna). (2) To think in one's mind. (3) To consider theoretically. (4) To think in view of achievement. (5) To pay attention, to pay heed (maniskara). (6) to practice the Buddhist Way. (7) One of the 'Ten Dharma Practices' 十法行. To infer a meaning through the principle. Thinking => (cintanā). 1. Suy nghĩ, xem xét hay phân biệt một vật. Duy trì suy nghĩ về một việc. Sự thận trọng (s: cetanā, cintā, mīmāmsā, upadhyāna). 2. Suy tưởng trong tâm mình. 3. Suy nghĩ về lý thuyết. 4. Suy tính để thành tựu việc gì. 5. Chú ý, lưu ý đến (s: maniskara). 6. Tu tập Phật đạo. 7. Một trong 'Thập pháp hạnh'. Suy luận ra ý nghĩa nhờ một nguyên lý. Tư tưởng (s: cintanā).
|
||
Tứ duyên 四縁 [ja] シエン shien ||| 'four conditions', 'four causes.' {I} In the Consciousness-only 唯識 school, a broad division into four types, of the causes that produce all things. In this case, the ideograph yuan 縁 has the meaning of yin 因. This classification is used especially in explaining the "nature of dependent arising 依他起性." The explanation of the relationship of these four causes to the "six causes" 六因 differs between Consciousness-only and Abhidharma-kośa. The four are: (1) yinyuan 因縁 (hetu-pratyaya) a direct internal cause that produces a result. Refers to newly producing the fruit of a person--seeds and their manifestation. The production by the seeds in the ālaya Consciousness of the world cognized through the seven consciousnesses. (2) dengwujianyuan 等無間縁 (saṃanantara-pratyaya) Since the prior instant of mind/mental functioning gives rise directly to the succeeding instant of mind, there is no gap in their leading into one another. Also called cidiyuan 次第縁. (3) suoyuanyuan 所縁縁 'Object as condition' (ālambana-pratyaya). For the mind to arise, its object must be present, so every object becomes a cause for the mind. These objects are discriminated into the two types of 親 and 疎. (4) zengshangyuan 増上縁 (adhipati-pratyaya) 'Causes beyond direct empowerment.' This group includes all indirect causes outside the above three. Not only those things which give power to the production of results, but things which merely do not impede or hinder. {II} In the Sutra of Perfect Enlightenment 圓覺經, the Four Elements (四大). {III} In the Vajrasaṃādhi-sūtra, the four causes are: (1) 作擇滅力取縁; (2) 本利根淨所集起縁; (3) 本慧大悲力縁; (4) 一覺通智力縁. (T vol. 9, p. 370c) => Bốn duyên I. Theo tông Duy thức., phân chia rộng thành 4 loại, các duyên sinh hết thảy các pháp. Trong trường hợp nầy, chữ duyên (yuan 縁) có ý nghĩa như chữ nhân (yin 因). Sự phân loại nầy đặc biệt dùng để giải thích “ tánh y tha khởi” (依他起性). Sự giải thích về mối tương quan của 4 duyên nầy với “lục nhân” có khác nhau giữa Duy thức và A-tỳ-đạt-ma Câu-xá. Bốn duyên là: 1.Nhân duyên (因縁 c: yinyuan; s: hetu-pratyaya): nguyên nhân trực tiếp bên trong tạo nên kết quả. Như việc người ta tạo ra quả--từ hạt giống và sự biểu hiện (nẩy mầm). Sự phát sinh nhờ hạt giống trong thức A-lại-da được xem là thông qua thức thứ 7. 2. Đẳng vô gián duyên (等無間縁 c: dengwujianyuan; s: saṃanantara-pratyaya); Do vì niệm trước của tâm, tâm sở sinh khởi ngay trong sự tương tục của tâm, không có một khoảng hở trong khi niệm này diệt rồi phát sinh niệm khác. Còn gọi là Thứ đệ duyên (c: cidiyuan 次第縁). 3. Sở duyên duyên (所縁縁c: suoyuanyuan; s: ālambana-pratyaya). Vì khi tâm sinh khởi, đối tượng của tâm phải hiện hữu, thế nên mọi đối tượng đều trở thành nhân của tâm và tâm sở. Những đối tượng nầy được phân biệt thành hai loại là thân và sơ. 4. Tăng thượng duyên (増上縁c: zengshangyuan; s: adhipati-pratyaya): Nhóm nầy bao gồm mọi mọi nguyên nhân trực tiếp bên ngoài vượt trên cả 3 duyên trước. Không những các duyên trợ lực cho kết quả mà kể cả các duyên không gây chướng ngại. II. Theo kinh Viên Giác, Tứ duyên là Tứ đại. III. Theo kinh Kim Cương Tam muội (s: Vajrasaṃādhi-sūtra), Tứ duyên là: 1. Tác trạch diệt lực thủ duyên; 2. Bản lợi căn tịnh sở tập khởi duyên; 3. Bản huệ đại bi lực duyên; 4. Nhất giác thông trí lực duyên.
|
||
Tứ gia đại thừa. 四家大乘 [ja] シケダイジョウ shike daijō ||| Four schools of Mahāyāna: (1) Huayan 華嚴 , Tiantai 天台, Zhenyan 眞言 and Chan 禪. (2) Faxiang 法相, Sanlun 三論, Tiantai and Huayan. => Bốn tông phái Đại thừa. Có hai cách sắp xếp: 1. Hoa nghiêm; Thiên thai; Chân ngôn; và Thiền. 2. Pháp tướng, Tam luận, Thiên thai và Hoa nghiêm.
|
||
Tứ giai thành Phật 四階成佛 [ja] シカイジョウブツ shikaijōbutsu ||| The 'four stages in the attainment of buddhahood': (1) The myriad practices of the three great incalculable eons; (2) The hundred kalpas practice of good marks; (3) The cutting off of doubts in the first eight bhūmi; (4) Sitting in meditation and arising the 34 mindfulnesses to cut off all non-conceptual doubts and become a Buddha. => Bốn giai đoạn tu hành thành Phật: 1. Tu tập vô số công hạnh trong ba đại a-tăng-kỳ kiếp. 2. Tu tạo tướng hảo trong 100 kiếp. 3. Trừ sạch các hoặc trong tám địa (bhūmi) đầu tiên. 4. Toạ thiền phát khởi 34 chính niệm trừ sạch các Kiến hoặc, Tư hoặc và thành Phật.
|
||
Tự giám 寺監 [ja] ジケン jiken ||| A temple superintendent. => Người trông coi công việc trong chùa.
|
||
Tứ giáo nghi 四教義 [ja] シキョウギ Shikyōgi ||| The Sijiaoyi, T 1929.46.721a-769a. A twelve fascicle work by Zhiyi 智顗, the founder of Tiantai Buddhism. This treatise is devoted to the detailed and systematic exposition of the Four Teachings (one of the schemes by which the Buddhist sutras and treatises are arranged in the Tiantai tenet classification system). The four teachings are: (1) sancang 三藏the Tripitaka teaching; (2) tong 通 the Pervasive or 'shared' teaching; (3) bie 別 the Distinct teaching and (4) yuan 圓 the Complete teaching. Originally it formed a part of his commentary on the Vimalakīrti-nirdeśa-sūtra 維摩經, which he finished in 595 C.E. => Tác phẩm gồm 12 quyển của Trí Khải (智顗c: Zhiyi ), tổ sáng lập Phật giáo Thiên Thai. Chuyên luận nầy cống hiến chi tiết và hệ thống toàn thể về Tứ giáo (một trong các hệ thống trong đó kinh luận Phật giáo được sắp xếp theo phán giáo của tông Thiên Thai). Tứ giáo nghi là: 1. Tam tạng ; 2. Thông; 3. Biệt; 4. Viên. Khởi thuỷ, sự phán giáo nầy đã tạo nên phần đầu trong luận giải về kinh Duy-ma-cật do ngài biên soạn xong vào năm 595.
|
||
Tự giới 自戒 [ja] ジカイ jikai ||| To observe the precepts; keep the precepts. => Tự giữ gìn giới luật, hộ trì các điều giới.
|
||
Tu hành trú 修行住 [ja] シュギョウジュウ shugyōjū ||| One of the stages of the ten abidings 十住. => Một giai vị trong Thập trú.
|
||
Tu hành 修行 [ja] シュギョウ shugyō ||| (1) To practice; to carry out or perform (pratipatti, prapatti, adhyācāra, adhigama, prayoga). (2) To endeavor. (3) Penance, austerities. (4) To apply oneself diligently to yoga practice. (5) To keep the precepts. => Có các nghĩa sau: 1. Tập luyện, thực hành, thực hiện (s:pratipatti, prapatti, adhyācāra, adhigama, prayoga) 2. Cố gắng, nỗ lực. 3. Sự sám hối, sự khổ hạnh. 4.Tự mình tinh tấn tu tập pháp Du già (s:yoga ). 5. Hành trì giới luật.
|
||
Tu Hoa Nghiêm áo chỉ vọng tận hoàn nguyên quán 修華嚴奥旨妄盡還源觀 [ja] シュケゴンオウシモウジンゲンゲンカン Shū kegon oushi moujin kangen kan ||| Xiu huayan aozhi wangjin huanyuan guan; By Fazang 法藏. T 1876.45.637a-641a. => Sách. Của Pháp Tạng
|
||
Tu hoặc 修惑 [ja] シュワク shuwaku ||| Defilements that contained within sentient beings at birth but that are removable by engaging in religious cultivation. Also written 思惑. 〔倶舎論、 T 1558.29.122b13〕 => Phiền não có trong chúng sinh từ khi sinh ra, chỉ giải trừ được bằng cách tu đạo. Còn gọi là Tư hoặc. Theo Câu-xá luận.
|
||
Tứ hoặc 四惑 [ja] シワク shiwaku ||| Four kinds of fundamental afflictions: (1) Self-ignorance 我癡, self-view 我見, self-pride 我慢 and self-love 我愛. These are understood to be originated in the manas consciousness 末那識. => Bốn loại căn bản phiền não: 1.Ngã si; 2. Ngã kiến; 3. Ngã mạn;4. Ngã ái. Những phiền não nầy được xem có nguồn gốc ở mạt-na thức 末那識.
|
||
Tứ hoạn 四患 [ja] シカン shikan ||| 'four afflictions.' In the Nirvāna-sūtra these are: impermanence, suffering, no-self and impurity. => Bốn mối lo, bốn phiền não. Theo kinh Niết-bàn, đó là: Vô thường, khổ, vô ngã và bất tịnh.
|
||
Tu học 修學 [ja] シュガク shūgaku ||| The study and cultivation of enlightenment. => Nghiên cứu và thực hành đạo giác ngộ.
|
||
Từ hối 慈誨 [ja] ジカイ jikai ||| Compassionate teaching. => Lời dạy từ bi, giáo pháp từ bi.
|
||
Tu huệ 修慧 [ja] シュエ shue ||| (1) The correct wisdom that is attained through practice (Skt. bhāvanā-mayi-prajñā, Tib. bsgom pa las byun baḥi śes). One of the three kinds of wisdom 三慧. (2) To practice according to wisdom. => Có các nghĩa sau: 1. Trí huệ chân chính đạt được thông qua tu đạo(s:bhāvanā-mayi-prajñā; t: bsgom pa las byun baḥi śes ). Một trong 3 món huệ (Tam huệ). 2. Tu tập tùy thuận theo trí huệ.
|
||
Tu huệ 修慧, 修惠 [ja] シュエ shue ||| (1) The correct wisdom that is attained through practice (Skt. bhāvanā-mayi-prajñā, Tib. bsgom pa las byun baḥi śes). One of the three kinds of wisdom 三慧. (2) To practice according to wisdom. => Có các nghĩa sau: 1. Trí huệ chân chính đạt được thông qua tu đạo(s:bhāvanā-mayi-prajñā; t: bsgom pa las byun baḥi śes ). Một trong 3 món huệ (Tam huệ). 2. Tu tập tùy thuận theo trí huệ.
|
||
Tứ hướng tứ quả. 四向四果 [ja] シコウシカ shikōshika ||| The four accesses and four accomplishments (lit. "fruits") of the śrāvaka path (catvāri-phalani): (1) xutuo 須陀 "stream-enterer" [預流]; (2) situojin 斯陀今 "once-returner" [一來]; (3) anajin 阿那含 "non-returner" [不還, 不來]; (4) aluohan 阿羅漢 "arhat" [無學]. Each stage is seen as having two aspects: that of ascent into the stage, indicated by 向, and consummation of the stage, indicated by 果. The stream-enterer succeeds in eradicating conceptual disturbances 見惑 of the three realms (also called the eighty-eight defilements 八十八使), experiences the fifteen minds 十五心 of the Path of Seeing 見道, and finishing this task, enters the Path of Cultivation 修道, thus consummating this stage. Entering into the stage of once-returner, the practitioner removes the first six of the nine qualities 九品 of afflictions removable in the Path of Cultivation 修惑and thus consummates this stage. One then proceeds to enter the level of non-returner, where one eliminates the remaining three afflictions removable in the Path of Cultivation. In the final stage of arhat, all defilements have been permanently eradicated, and one is capable of entry into nirvana. 〔倶舎論、 T 1558.29.17b〕 => (s: catvāri-phalani): 1. Tu-đà-hoàn (Dự lưu). 2. Tư-đa-hàm (Nhất lai). 3. A-na-hàm(Bất hoàn, Bất lai). 4. A-la-hán (Vô học). Mỗi quả vị được xem như có hai bậc: chuẩn bị chứng nhập quả vị, gọi là Hướng, và đã thể nhập quả vị rồi, gọi là Quả. Tu-đà-hoàn (Dự lưu) hoàn tất việc trừ sạch các Kiến hoặc trong tam giới (còn gọi là 88 sử), chứng được Ngũ thập tâm trong Kiến đạo, xong giai đoạn nầy gọi là Dự lưu hướng, thể nhập địa vị Tu đạo, là đạt Dự lưu quả. Tiến vào giai vị Nhất lai, hành giả phải giải trừ 6 phẩm đầu trong 9 phẩm phiền não Tu hoặc, là chừng được quả vị nầy. Rồi hành giả tiến vào giai vị Bất lai, phải giải trừ sạch ba phẩm phiền não Tu hoặc. Trong giai vị A-la-hán cuối cùng, hành giả giải trừ vĩnh viễn mọi phiền não, và thể nhập niết-bàn.
|
||
Tứ hướng 四向 [ja] シコウ shikō ||| The four accesses in the stages of the śrāvaka path. See . => Bốn giai vị thú hướng đến các quả vị Thanh văn. Xem Tứ hướng tứ quả 四向四果.
|
||
Tự khiêm 自謙 [ja] ジケン jiken ||| 'Self-satisfaction.' => Tự hài lòng.
|
||
Tứ khổ bát khổ 四苦八苦 [ja] シクハック shikuhakku ||| The four and eight kinds of suffering taught by Śākyamuni in his exposition of the Four Noble Truths 四諦. These include the four basic forms of suffering: birth 生, aging 老, sickness 病 and death 死, along with the four derivative forms of suffering: separation from that which we love 愛別離苦, association with that which we hate 怨憎會苦, Ina-Zbility to fulfill our desires 求不得苦 and the suffering from the instability of the five skandhas 五陰盛苦. Since there are eight forms of suffering in total, they are often referred to more simply as such 八苦. 〔瑜伽論T 1579.30.289b〕 => Bốn loại và tám loại khổ được Đức Phật giảng trong Tứ đế. Gồm bốn thứ khổ căn bản: sinh, lão, bệnh, tử; cùng với 4 dạng phát sinh: ái biệt ly khổ, oán tắng hội khổ, cầu bất đắc khổ và ngũ ấm thạnh khổ. Do vì có tất cả 8 món khổ, nên thường được gọi tắt là Bát khổ.
|
||
Tứ không thiên 四空天 [ja] シクウテン shigūten ||| See 四無色. => Xem Tứ vô sắc 四無色.
|
||
Tứ không xứ 四空處 [ja] シクウショ shi kūsho ||| The 'four locations in the formless realm.' Four spheres of existence within the formless realm. Also written siwushi 四無色. Those who practice the four formless concentrations are born here. See . => Bốn cõi giới trong cõi Vô sắc. Cũng gọi là Tứ vô sắc, Những hành giả tu tập Tứ vô sắc định sẽ sinh ở cõi nầy. Xem Tứ vô sắc 四無色.
|
||
Tứ không 四空 [ja] シクウ shikū ||| See 四無色. => Xem Tứ vô sắc 四無色.
|
||
Tứ kiến 四見 [ja] シケン shiken ||| (1) Four perspectives, four views, four understandings. For example, to a human being, water is something to drink; to a fish, it is the surrounding environment, to the gods it is a jewel, and to a hungry ghost it is bloody pus. (2) Equivalent to "four phrases"--see 四句. (3) In Yogācāra, the four kinds of attached views held by non-Buddhists that are associated with the manas consciousness 末那識: the view of existence of the person 有身見; the view of attachment to extremes 邊執見; evil view 邪見, and view of attachment to views 見取見. These are the same as the five views 五見, without the view of attachment to precepts. (4) In the Sanlun 三論 doctrine, four kinds of attachment associated with four kinds of teaching. => 1. Bốn khuynh hướng, bốn quan niệm, bốn nhận thức. Chẳng hạnh, đối với loài người, nước là thứ để uống, đối với loài cá, thì nước là môi trường chung quanh; đối với chư thiên thì đó là châu báu, còn đối với ngạ quỷ thì nước là máu mủ. 2. Tương đương với Tứ cú. 3. Theo tông Duy thức., đó là 4 thứ kiến chấp của ngoại đạo liên kết với mạt-na thức. Đó là Hữu thân kiến, Biên chấp kiến, Tá kiến và Kiến thủ kiến 4. Theo giáo lý Tam luận tông, đó là 4 loại chấp trước kết hợp với bốn loại giáo lý.
|
||
Tự kiến 自見 [ja] ジケン jiken ||| (1) Pride, arrogance. (2) The view of the body as an inherently existence self; synonymous with shenjian 身見. (3) To see for oneself, to see for itself. (4) One's own view or opinion. => 1. Kiêu hãnh, cao ngạo. 2. Quan niệm cho rằng thân thể là vốn tự tồn tại. Đồng nghĩa với Thân kiến (c: shenjian 身見). 3. Thấy về riêng mình, thấy chính nó. 4. Quan điểm riêng ý kiến riêng.
|
||
Tự kỷ 自己 [ja] ジコ jiko ||| (1) Oneself, ego. One's original self. (2) That which is born possessing the buddha-nature. => 1. Tự mình, chính mình. Ngã. Bản tâm. 2. Phật tính vốn có từ khi vừa mới sinh ra.
|
||
Tứ Lăng-già kinh 四巻楞伽經 [ja] シカンリョウガキョウ Shikanryōgakyō ||| The four fascicle version of the Lankāvatāra-sūtra: Sijuan lengqie jing 楞伽阿跋多羅寶經, trans. by Gunabhadra 求那跋陀羅; translated into English by Daisetsu Suzuki T 670.16.480a-514b. cf. T 671, 672; T 1789. This version of the sutra has proven to be the most influential version in East Asia. => Bản dịch kinh Lăng-già gồm bốn quyển, nhan đề Lăng-già A-bạt-đa-la bảo kinh (楞伽阿跋多羅寶經 c: Sijuan lengqie jing; s: Lankāvatāra-sūtra), do Cầu-na bạt-đà-la (求那跋陀羅; s: Gunabhadra) dịch. Bản dịch tiếng Anh của Daisetsu Suzuki. Bản kinh Lăng-già bốn quyển nầy được xem là bản dịch có uy tín nhất ở Đông Á.
|
||
Tứ lậu 四漏 [ja] シロ shiro ||| The four kinds of outflow: (1) the three kinds of outflow 三漏, plus the outflow of views 見漏. (2) See 四暴流. 〔北本大般涅槃經卷二十二, 大毘婆沙論卷四十八〕 => 1. Tam lậu cộng thêm Kiến lậu見漏. 2.Xem Tứ bạo lưu四暴流.
|
||
Tự lực 自力 [ja] ジリキ jiriki ||| Self-power. One's own abilities and efforts toward the attainment of enlightenment, which the Pure Land School 淨土宗 rejects as Ina-Zpplicable to the matter of attainment of salvation, recommending instead the reliance on the other power 他力 of Amitābha 阿彌陀 or another great Buddha or bodhisattva. => Năng lực của chính mình. Khả năng nỗ lực đạt đến giải thoát giác ngộ của người tu tập mà Tịnh độ tông từ khước như là điều không thích hợp cho sự cứu độ, thay vì vậy nên đề ra niềm tin vào tha lực cứu độ của Đức Phật A-di-đà hoặc một Đức Phật hay Đại Bồ-tát nào khác. [ja] ジジュ jiju ||| To receive by oneself; to receive for oneself. Often an abbreviation for 自受用.
|
||
Tư lượng 思量 [ja] シリョウ shiryō ||| (1) To think about, consider, contemplate on. (Pali parivṃsate, ceteti; Skt. mīmāṃsā, cintana, cintā, manaskāra). (2) The basic quality, or "stuff" or potentiality of thought (manas) 意. (3) In Yogācāra discourse, often carries connotations of "defiled thought." => 1. Suy nghĩ về, xem xét, suy tưởng (p: parivṃsate, ceteti; Skt. mīmāṃsā, cintana, cintā, manaskāra). 2. Phẩm chất căn bản, hay “quặng sạch” hay tiềm năng của tư tưởng (manas; ý意). 3. Trong các luận Duy thức, Tư lượng thường có nghĩa mở rộng là “vọng tưởng nhiễm ô”.
|
||
Tứ lưu 四流 [ja] シル shiru ||| See simuliu 四暴流 [py] sipaoliu . => Xem Tứ bạo lưu 四慕流.
|
||
Tử ma 死魔 [ja] シマ shima ||| (1) Death seen as an evil demon; one of the 'Four (or Five) demons.' (2) The demon that determines a person's time of death (marana-māra). => 1. Sự chết được xem như là ác ma; là một trong Tứ ma. 2. Ma quỷ quyết định thời gian chết của một người (s: marana-māra).
|
||
Tứ Minh tôn giả giáo hạnh lục 四明尊者教行録 [ja] シミョウソンシャキョウコウロク Shimyō sonsha kyōkō roku ||| Siming zunzhe jiaoxing lu; 7 fasc., by Zongxiao 宗曉. T 1937.46.856a-934a. => Gồm 7 quyển, của Tông Hiểu (c: Zongxiao 宗曉).
|
||
Tứ môn du quán 四門遊觀 [ja] シモンユウカン shimonyūkan ||| Same as 四門出遊. => Đồng nghĩa với Tứ môn xuất du 四門出遊.
|
||
Từ Môn tự 慈門寺 [ja] ジモンジ Jimon ji ||| The Cimen si; a temple of the Sanjiejiao 三階教 movement located in Changan. => (c: Cimen si; j: Jimon ji) một ngôi chùa của phong trào Tân giai giáo (Sanjiejiao 三階教), toạ lạc tại Trường An (c: Changan).
|
||
Tứ môn xuất du 四門出遊 [ja] シモンシュツユウ shimonshutsuyū ||| The "excursions out of the four gates." According to legend, Gautama Siddhartha, becoming frustrated with his lack of experience with the world outside of his father's castle, eventually forced his father to allow him to travel outside. Despite the efforts of his father's retainers to clear the roadways of any problematic scenes, Gautama witnessed on four trips, a sick person, an extremely aged person, a corpse and a religious mendicant (śramaṇa). These experiences catalyzed his determination to renounce his worldly life and seek enlightenment. => Theo truyện ký, Thái tử Cồ-đàm Tất-đạt-đa trở nên buồn chán vì không biết được thế giớ bên ngoài hoàng cung của phụ thân mình, cuối cùng Thái tử buộc vua cha phải cho phép mình dạo chơi bên ngoài. Mặc dù nỗ lực của lính hầu đã dẹp sạch trên đường đi mọi cảnh tượng rắc rối, nhưng Thái tử Cồ-đàm vẫn chứng kiến được trong bốn lần dạo chơi bốn sự kiện: một người bệnh, một người già, một tử thi và một vị sa-môn. Những điều trải qua đã gây xúc tác đến quyết định xuất gia tìm con đường giải thoát của Thái tử.
|
||
Tứ nghi 四儀 [ja] シギ shigi ||| The Four Postures: walking, standing, sitting and lying down. Usually written 四威儀 (siweiyi). => Bốn oai nghi: đi, đứng, ngồi và nằm. Thường viết Tứ oai nghi 四威儀 .
|
||
Tư nghị 思議 [ja] シギ shigi ||| (1) To think about the meaning of the words of the scriptures (artha-cintā). (2) To think, to conceptualize. A conception. (3) To think objectively. => 1. Suy tư về ý nghĩa của ngôn từ hay kinh luận (s: artha-cintā). 2. Suy nghĩ, nhận thức. Một quan niệm. 3. Suy nghĩ một cách khách quan.
|
||
Tứ nghiệp 四業 [ja] シゴウ shigō ||| Four types of admixture of good and evil karma, with the logographs for white and black representing good and evil, respectively: (1) evil-evil-differently-matured karma 黒黒異熟業; (2) good-good-differently-matured karma 白白異熟業; (3) evil-good evil-good differently-matured karma 黒白黒白異熟業 and (4) neither-evil-nor-good not-differently-matured karma 非黒非白無異熟業. (Skt. catvāri-karmāṇi; Pali cattāri kammāni)〔倶舎論、 T 1558.29.83b〕 => (s: catvāri-karmāṇi; p: cattāri kammāni) Bốn loại nghiệp thiện ác lẫn lộn, với màu sắc trắng và đen biểu tượng cho nghiệp thiện và ác tương ứng với từng loại như sau: 1. Hắc hắc dị thục nghiệp 黒黒異熟業. 2. Bạch bạch dị thục nghiệp 白白異熟業. 3. Hắc bạch hắc bạch dị thục nghiệp黒白黒白異熟業. 4. Phi hắc phi bạch vô dị thục nghiệp非黒非白無異熟業.
|
||
Tự nhiên huệ 自然慧 [ja] ジネンエ jinen'e ||| Natural wisdom; innate wisdom; self-originating wisdom. 〔法華經 T 262.9.13b22〕 => Trí huệ bản hữu, trí huệ bẩm sinh; trí huệ bản hữu.
|
||
Tự nhiên sinh 自然生 [ja] ジネンショウ shinenshō ||| The view that the production of things has its own substance. Spontaneously arisen, naturally arisen. => Quan niệm sự sinh khởi của các hiện tượng đều có bản chất riêng của chúng. Tự nhiên sinh ra, tự nhiên diệt đi.
|
||
Tự nhiên trí 自然智 [ja] ジネンチ jinenchi ||| Natural wisdom; knowledge born of itself; intuitive wisdom; self-originating wisdom (svayaṃbhu-jñāna). Wisdom that one possesses innately, which is not the result of conditioning. Synonymous with 自然本智 and 本智. 〔法華經 T 262.9.13b26〕 => (s: svayaṃbhu-jñāna). Trí huệ bản hữu, trí huệ bẩm sinh; trí huệ bản hữu. Trí huệ vốn có từ bẩm sinh, không phải có được do kết quả của điều kiện. Đồng nghĩa với Tự nhiên bản trí 自然本智 và Bản trí 本智.
|
||
Tứ nhiếp pháp 四攝法 [ja] シショウホウ shishōhō ||| (catuh-saṃgraha-vastu); The 'four methods of winning (people) over.' Also written 四攝事. The four methods that bodhisattvas employ to approach and save people. They are: (1) bushi 布施, giving the gift of Dharma or something that people like; (2) aiyu 愛語 using kind words; (3) lixing 利行 acting for the purpose of benefit to them; (4) tongshi 同事 physically working together with them. => (s: catuh-saṃgraha-vastu); Bốn phương pháp mà hàng Bồ-tát ứng dụng để thân cận và cứu giupa mọi người . Đó là: 1. Bố thí: ban tặng giáo pháp hoặc mọi thứ mà chúng sinh ưa thích; 2. Ái ngữ: dùng lời nói nhu hoà để giáo hoá; 3. Lợi hành: làm việc vì mục đích đem lợi lác đến cho chúng sinh; 4. Đồng sự: Cùng làm việc chung với chúng sinh.
|
||
Tứ niệm xứ 四念處 [ja] シネンジョ shinenjo ||| 'Four Mindfulnesses.' Same as sinianzhu 四念住sinianzhu and 四觀. => Đồng nghĩa với Tứ niệm trú 四念住 và Tứ quán 四觀.
|
||
Tứ oai nghi 四威儀 [ja] シギ shi-igi ||| The "four postures." Walking, standing, sitting and lying down. (2) The maintenance of correct deportment while in any of the four postures. => Bốn oai nghi. 1. Đi, đứng, nằm, ngồi. 2. Duy trì phong thái chững chạc trong bất kỳ bốn oai nghi trên.
|
||
Tứ Phạm 四梵 [ja] シボン shibon ||| The "Four Brahman Heavens": (1) 梵 (2) 小梵無量 (3) 大梵 (4) 梵輔. Since the first is a general term, there are actually only three. => Bốn cõi trời Phạm thiên: 1. Phạm 梵; 2. Thiểu Phạm vô lượng 小梵無量; 3. Đại Phạm大梵; 4. Phạm phụ梵輔. Vì (Phạm) là tên gọi chung, thực ra chỉ có ba.
|
||
Tứ phần luật 四分律 [ja] シブンリツ Shibunritsu ||| Vinaya of the Four Categories of the Dharmagupta sect. 60 fasc., trans. by Buddhayaśas 佛陀耶舎 and Zhu Fonian 竺佛念. T 1428.22.567b-1014b. => Bộ Luật tứ phần của phái Đat-ma Cập-đa, gồm 60 quyển, Phật-đà Da-xá 佛陀耶舎và Trúc Phật Niệm 竺佛念 dịch.
|
||
Tứ phần yết-ma 四分羯磨 [ja] シブンケツマ shibunketsuma ||| An alternative title to the Four Part Vinaya 四分律. Wŏnhyo wrote a non-extant commentary to this work, entitled Sapun kalma so 四分羯磨疏. => Tên gọi khác của Tứ phần luật. Nguyên Hiểu (k: Wŏnhyo) đã viết một luận giải về bộ luận nầy, nhan đề Tứ phần yết-ma sớ (k: Sapun kalma so 四分羯磨疏), đã thất lạc.
|
||
Tứ phần 四分 [ja] シブン shibun ||| 'four aspects.' In the theory of the school of Consciousness-only, the mind and the mental function elements have four aspects. They are xiangfen 相分 objective aspect, jianfen 見分 subjective aspect, zizhengfen 自證分 the aspect of the self perceiving the object and zhengzizhengfen 證自證分 the awareness of the function of being aware of the object. ("rewitnessing aspect"). This theory was first elucidated by Dharmapāla. => Bốn phạm trù, bốn phương diện. Theo giáo lý tông Duy thức, tâm và tâm sở pháp có bốn lĩnh vực. Đó là Tướng phần 相分, Kiến phần 見分, Tự chứng phần 自證分và Chứng tự chứng phần 證自證分. Giáo lý nầy lần đầu tiên được ngài Pháp Hộ giải thích.
|
||
Tứ pháp giới 四法界 [ja] シホウカイ shihōkai ||| The four dharmadhātus, or four realms of reality as explicated by the masters of the Huayan school: (1) shi fajie 事法界 the realm of individual phenomena; (2) li fajie 理法界 the realm of the one principle (śūnyatā); (3) lishi wuai fajie 理事無礙法界 the realm of non-obstruction between principle and phenomena; (4) shishi wuai fajie 事事無礙法界 the realm of non-obstruction between phenomena. => Bốn pháp giới (s: dharmadhātus) do các bậc đạo sư tông Hoa nghiêm chủ trương; 1. Sự pháp giới; 2. Lý pháp giới; 3. Lý sự vô ngại pháp giới; 4. Sự sự vô ngại pháp giới.
|
||
Tự pháp 嗣法 [ja] シホウ shihō ||| To succeed, or inherit the dharma from one's teacher [傳法]. The transmission of the dharma from teacher or disciple. => Kế nghiệp, kế thừa dòng pháp được lưu truyền từ thầy. Truyền pháp[傳法]. Sự truyền thừa pháp hệ từ thầy đến trò.
|
||
Tứ phương dịch xứ 四方易處 [ja] シホウショ shihouisho ||| To be disoriented; to lose one's sense of direction. A simile which appears in Buddhist scriptures to describe the nature of ignorance. See, for example in the Sutra of Perfect Enlightenment 圓覺經 (T 842.17.913b22), in the Awakening of Faith 起信論 (T 1666.38.577a3 ff. and 579c23) and in the Śūraṃgama-sūtra 首楞嚴經 (T 945.19.120b21-23). => Bị mất phương hướng; mất sự định hướng. Ví dụ trong kinh Phật diễn tả tính chất của vô minh. Xem ví dụ trong kinh Viên Giác, Khởi tín luận, kinh Thủ Lăng Nghiêm.
|
||
Tứ quả 四果 [ja] シカ shika ||| The Four Fruits (of the śrāvaka path) (catvāri-phalani). See 四向四果. => Bốn quả vị của hàng Thanh văn (s: catvāri-phalani). Xem Tứ hướng tứ quả. 四向四果.
|
||
Tứ quán 四觀 [ja] シカン shikan ||| Same as four bases of mindfulness 四念處. => Đồng nghĩa với Tứ niệm xứ 四念處.
|
||
Tự Siêu 自超 [ja] ジチョウ Jichō ||| Chach'o See 86-8 無學 Muhak. => c: Chach'o. Xem Tự Siêu Vô Học (無學 c: Muhak).
|
||
Tử sinh 死生 [ja] シショウ shishō ||| Death and rebirth (cyuta-udbhava). (s:cyuta-udbhava). => Chết và tái sinh.
|
||
Tư sở thành địa 思所成地 [ja] シショジョウチ shishojōchi ||| The stage completed by thought. The title of one of the section divisions of the Yogācārabhūmi-śāstra. 〔瑜伽論 T 1579.30.361b〕 => Giai vị thành tựu tư duy. Tên một chương trong Du-già sư địa luận.
|
||
Tự tại 自在 [ja] ジザイ jizai ||| (1) Translated into English as "freedom," "omnipotence," but it is difficult to find the adequate expression to deliver the meaning of zizai . What is being referred to by this term is the ability of a buddha to function throughout the universe in any way without impediment. For example, a buddha has all kinds of "supernatural powers" (神通), such as knowing the past and future, reading minds, etc. But in Buddhism, the reason such "powers" are possible is not because of the development of great personal power on the part of a buddha, but because of his/her realization of the world to be completely interpenetrated (通). Thus, the unhindered function of a buddha is nothing other than an expression of the reality of the universe. (2) The name of a god in the Lotus Sutra. 〔法華經 T 262.9.2a17〕 => 1. Được hiểu là sự tự do tuyệt đối, sức mạnh vạn năng, nhưng khó tìm được từ nào để diễn tả tương ứng với nghiã của thuật ngữ nầy. Ý nghĩa của thuật ngữ nầy là chỉ cho năng lực của Đức Phật có thể vận hành suốt khắp mọi cõi giới mà không hề chướng ngại. Chẳng hạn, một Đức Phật thường có đầy đủ năng lực thần thông (神通), như biết rõ quá khứ vị lai, biết rõ tâm niệm của người khác... Nhưng theo đạo Phật, nguyên do các năng lực thần thông nầy có được không phải vì sự phát huy một năng lực cá nhân của một vị Phật, mà do vì sự chứng ngộ của Ngài về thế giới là hoàn toàn xuyên suốt (thông 通), Do vậy, năng lực không ngăn ngại của Đức Phật chẳng khác gì hơn là thực tại của vũ trụ. 2. Tên một vị thần trong kinh Pháp Hoa.
|
||
Tứ tâm 四心 [ja] シシン shishin ||| The 'four thoughts' used by Vasubandhu in his commentary to the Diamond Sutra (T 1511.25.781c-782a) to outline Section Two of the Diamond Sutra,dividing it into four distinct passages (T 236.8.753a). The title of each of the Four Thoughts is extracted from a verse of Asaṅga's Ode to the Diamond Sutra (T1514), of which the Vasubandhu commentary is an annotation. This exegetical scheme used by Vasubandhu is usually found summarized in the Chinese exegetical texts. The Four Thoughts, and the passages they refer to are [using Bodhiruci's translation, T236/T1511]: 1) The 'Broadly Extensive Thought' (廣大心). Corresponds to: "諸菩薩生如是心。所有一切衆生衆生所攝 ..." to .".. 所有衆生界衆生所攝。" (T236.8.753a1-4) 2) The 'Supreme Thought' (第一心). Corresponds to: "我皆令入無餘涅槃而滅度之。" (T236.8.753a4-5) 3) The 'Eternal Thought' (常心). Corresponds to: "如是滅度無量無邊衆生實無衆生得滅度者。何以故。 須菩提。若菩薩有衆生相即非菩薩。" (T236.8.753a1-7) Vasubandhu comments that the living beings are not different from the bodhisattva's own self, and so if a bodhisattva conceives of the living beings as being separate from himself then he is not a bodhisattva. "Thusly apprehending the myriad beings as his own body, the eternal is not abandoned." (T1511.25.782a) 4) The 'Undeluded Thought' (不顛倒). Corresponds to: "何以故非。須菩提。若菩薩起衆生相人相壽者相。 則不名菩薩。" (T236.8.753a7-8) Vasubandhu comments: "This makes plain the distant separation [of the bodhisattva] from, and accordingly the cessation of, a self which views the images of myriad beings, etc." (T 1511.25.782a) It should be noted that one must use a translation of the Diamond Sutra other than Kumārajīva's to follow the fourfold division, as Kumārajīva does not include the final conclusion to this section of the sutra. The commentary by Vasubandhu was translated into Chinese by Bodhiruci 菩提流支 (T1511-金剛般若波羅蜜經論) and Yijing 義淨 (T1513-能斷金剛般若波羅蜜多經論釋), and those two versions of the Diamond Sutra are used in each respectively. Yijing also extracted Asaṅga's Ode from a separate text (T1514). => Thuật ngữ do Thế Thân sử dụng trong luận giải về kinh Kim Cương, để vạch đề cương chương 2 trong kinh Kim Cương, ngài chia chương nầy thành 4 đoạn riêng. Tên của mỗi tâm được rút ra từ bài kệ tán thán kinh Kim Cương của Vô Trước mà Thế Thân chú giải. Luận giải có hệ thống do Thế Thân dùng nầy thường được tóm tắt vào kinh luận tiếng Hán. Tứ tâm và đoạn kinh văn mà các luận giải trên đề cập là: 1.'Quảng đại tâm' tương quan với : “chư Bồ-tát sinh như thị tâm, sở hữu nhất thiết chúng sinh chúng sinh sở nhiếp. . .” đến “.. .sở hữu chúng sinh giới chúng sinh sở nhiếp”. 2. 'Đệ nhất tâm' tương quan với : “Ngã giai linh nhập vô dư niết-bàn nhi diệt độ chi”. 3. 'Thường tâm' tương quan với : “ Như thị diệt độ vô lượng vô biên chúng sinh, thật vô chúng sinh đắc diệt độ giả. Hà dĩ cố? Tu-bồ-đề! Nhược Bồ-tát hữu chúng sinh tướng, tức phi Bồ-tát”. Thế Thân luận giải rằng chúng sinh vốn chẳng khác gì Bồ-tát, thế nên nếu Bồ-tát nhận thấy chúng sinh là một sinh thể khác biệt vời mình, thì đó không phải là một vị Bồ-tát. “Cho đến biết rõ có vô số chúng sinh như thân thể chính mình, đời đời không rời bỏ. ” 4. 'Bất sân đảo tâm' tương quan với “Hà dĩ cố? Tu-bồ-đề! Nhược Bồ-tát khởi chúng sinh tướng, nhân tướng, thọ giả tướng, tắc bất danh Bồ-tát”. Thế Thân luận giải: “Điều nầy rõ ràng tạo nên khoảng cách của hàng Bồ-tát, và tuỳ thuộc vào sự chấm dứt bản ngã với quan niệm chúng sinh tướng...” Xin lưu ý nên dùng một bản dịch kinh Kim Cương khác ngoài bản dịch của Cưu-ma-la-thập để theo dõi Tứ tâm, vì bản dịch của Cưu-ma-la-thập không có chương tổng kết nầy. Luận giải của Thế Thân đã được Bồ-đề Lưu-chi dịch sang Hán văn nhan đề Kim cang Bát-nhã ba-la-mật kinh luận, và bản dịch của Nghĩa Tịnh nhan đề Năng đoạn Kim cang Bát-nhã ba-la-mật kinh luận thích, và hai bản dịch kinh Kim Cương đã được sử dụng riêng biệt trong mỗi bản dịch nầy. Nghĩa Tịnh cũng trích dẫn bài kệ tán thán kinh Kim Cương của Vô Trước từ một bản văn riêng biệt. Tứ niệm trú 四念住 [ja] シネンジュウ shinenjū ||| The 'four stations (or bases) of mindfulness'; also; the fourfold contemplation to be practiced after one has completed the exercise of tranquilizing one's mind: (1) shennianzhu 身念住, contemplating one's body as defiled; (2) shounianzhu 受念住, contemplating one's feelings as painful: even though there are agreeable sensations, they are deceptive, and there is no true pleasure in the world; (3) xinnianzhu 心念住, contemplating one's mind as constantly changing and (4) fanianzhu 法念住, contemplating things in general as devoid of inherent existence. The four bases of mindfulness are included in the thirty-seven elements of enlightenment (三十七道品). Also written 四念處. Tứ tâm 四心 [ja] シシン shishin ||| The 'four thoughts' used by Vasubandhu in his commentary to the Diamond Sutra (T 1511.25.781c-782a) to outline Section Two of the Diamond Sutra,dividing it into four distinct passages (T 236.8.753a). The title of each of the Four Thoughts is extracted from a verse of Asaṅga's Ode to the Diamond Sutra (T1514), of which the Vasubandhu commentary is an annotation. This exegetical scheme used by Vasubandhu is usually found summarized in the Chinese exegetical texts. The Four Thoughts, and the passages they refer to are [using Bodhiruci's translation, T236/T1511]: 1) The 'Broadly Extensive Thought' (廣大心). Corresponds to: "諸菩薩生如是心。所有一切衆生衆生所攝 ..." to .".. 所有衆生界衆生所攝。" (T236.8.753a1-4) 2) The 'Supreme Thought' (第一心). Corresponds to: "我皆令入無餘涅槃而滅度之。" (T236.8.753a4-5) 3) The 'Eternal Thought' (常心). Corresponds to: "如是滅度無量無邊衆生實無衆生得滅度者。何以故。 須菩提。若菩薩有衆生相即非菩薩。" (T236.8.753a1-7) Vasubandhu comments that the living beings are not different from the bodhisattva's own self, and so if a bodhisattva conceives of the living beings as being separate from himself then he is not a bodhisattva. "Thusly apprehending the myriad beings as his own body, the eternal is not abandoned." (T1511.25.782a) 4) The 'Undeluded Thought' (不顛倒). Corresponds to: "何以故非。須菩提。若菩薩起衆生相人相壽者相。 則不名菩薩。" (T236.8.753a7-8) Vasubandhu comments: "This makes plain the distant separation [of the bodhisattva] from, and accordingly the cessation of, a self which views the images of myriad beings, etc." (T 1511.25.782a) It should be noted that one must use a translation of the Diamond Sutra other than Kumārajīva's to follow the fourfold division, as Kumārajīva does not include the final conclusion to this section of the sutra. The commentary by Vasubandhu was translated into Chinese by Bodhiruci 菩提流支 (T1511-金剛般若波羅蜜經論) and Yijing 義淨 (T1513-能斷金剛般若波羅蜜多經論釋), and those two versions of the Diamond Sutra are used in each respectively. Yijing also extracted Asaṅga's Ode from a separate text (T1514). => Thuật ngữ do Thế Thân sử dụng trong luận giải về kinh Kim Cương, để vạch đề cương chương 2 trong kinh Kim Cương, sư chia chương nầy thành 4 đoạn riêng. Tên của mỗi tâm được rút ra từ bài kệ tán thán kinh Kim Cương của Vô Trước mà Thế Thân chú giải. Luận giải có hệ thống do Thế Thân dùng nầy thường được tóm tắt vào kinh luận tiếng Hán. Tứ tâm và đoạn kinh văn mà các luận giải trên đề cập là: 1.'Quảng đại tâm' tương quan với : “ chư Bồ-tát sinh như thị tâm, sở hữu nhất thiết chúng sinh chúng sinh sở nhiếp. . .” đến “.. .sở hữu chúng sinh giới chúng sinh sở nhiếp”. 2. 'Đệ nhất tâm' tương quan với : “Ngã giai linh nhập vô dư niết-bàn nhi diệt độ chi”. 3. 'Thường tâm' tương quan với : “ Như thị diệt độ vô lượng vô biên chúng sinh, thật vô chúng sinh đắc diệt độ giả. Hà dĩ cố? Tu-bồ-đề! Nhược Bồ-tát hữu chúng sinh tướng, tức phi Bồ-tát”. Thế Thân luận giải rằng chúng sinh vốn chẳng khác gì Bồ-tát, thế nên nếu Bồ-tát nhận thấy chúng sinh là một sinh thể khác biệt vời mình, thì đó không phải là một vị Bồ-tát. “Cho đến biết rõ có vô số chúng sinh như thân thể chính mình, đời đời không rời bỏ. ” 4. 'Bất sân đảo tâm' tương quan với “Hà dĩ cố? Tu-bồ-đề! Nhược Bồ-tát khởi chúng sinh tướng, nhân tướng, thọ giả tướng, tắc bất danh Bồ-tát”. Thế Thân luận giải: “Điều nầy rõ ràng tạo nên khoảng cách của hàng Bồ-tát, và tuỳ thuộc vào sự chấm dứt bản ngã với quan niệm chúng sinh tướng...” Xin lưu ý nên dùng một bản dịch kinh Kim Cương khác ngoài bản dịch của Cưu-ma-la-thập để theo dõi Tứ tâm, vì bản dịch của Cưu-ma-la-thập không có chương tổng kết nầy. Luận giải của Thế Thân đã được Bồ-đề Lưu-chi dịch sang Hán văn nhan đề Kim cang Bát-nhã ba-la-mật kinh luận, và bản dịch của Nghĩa Tịnh nhan đề Năng đoạn Kim cang Bát-nhã ba-la-mật kinh luận thích, và hai bản dịch kinh Kim Cương đã được sử dụng riêng biệt trong mỗi bản dịch nầy. Nghĩa Tịnh cũng trích dẫn bài kệ tán thán kinh Kim Cương của Vô Trước từ một bản văn riêng biệt.
|
||
Từ tâm 慈心 [ja] ジシン jishin ||| Compassion; compassionate mind (maitra-citta). 〔法華經 T 262.9.38a18〕 => Lòng thương yêu; tâm từ (s: maitra-citta).
|
||
Tự tâm 自心 [ja] ジシン jishin ||| (1) One's own mind. (2) One's own thoughts. (3) Faith in Amitābha Buddha. (4) bodhi-mind. => 1. Bản tâm. 2. Tâm niệm của chính mình. 3. Niềm tin vào Đức Phật A-di-đà. 4. Tâm bồ-đề.
|
||
Từ Tạng 慈藏 [ja] ジゾウ Jizō ||| Chajang (dates unclear). An early Silla monk who traveled to Tang China and studied in Zhongnan. He returned to Silla in 643, founding the Vinaya 戒律 school in Korea. He was a scholar of considerable merit in the areas of Kyeyul 戒律 and Wŏnyung 圓融, is credited for having been a major force in setting up the Korean sangha, and for helping to initiate the role of Buddhism as a national religion. => (k: Chajang)(không rõ năm sinh và mất). Tăng sĩ Tân La thời trước đã đến Trung Hoa vào đời Đường và tu học ở Chung Nam (c: Zhongnan). Sư trở về Trung Hoa năm 643, sáng lập Giới luật tông ở Cao Ly. Sư là một học giả đ xem là có công trong lĩnh vực Giới luật (k: Kyeyul 戒律) và Viên dung (k: Wŏnyung 圓融), có ảnh hưởng tạo thành một động lực chính trong việc lập nên Tăng già Cao Ly, và giúp cho vai trò ban đầu của Phật giáo như là một quốc giáo.
|
||
Tự tánh phân biệt 自性分別 [ja] ジショウブンベツ jishō funbetsu ||| Discrimination of self-nature. Mistakenly perceiving material and mental entities as possessing self nature. One of the eight kind of mistaken discrimination 八種分別. 〔顯揚論, T 1602.31.558b15〕 => Tác dụng phân biệt của tự tánh. Tác dụng phân biệt vốn có trong tâm thức về tâm pháp và sắc pháp. Một trong Bát chủng phân biệt 八種分別.
|
||
Tự tánh thân 自性身 [ja] ジショウシン jishōshin ||| (svabhāva-kāya); 'self-nature body.' The Buddha-body in its essential nature. Synonymous with dharma-kāya (法身). => (s: svabhāva-kāya). Thể tính của Phật thân. Đồng nghĩa với Pháp thân (s:dharma-kāya 法身).
|
||
Tự tánh thanh tịnh 自性清淨 [ja] ジショウショウジョウ jishōshōjō ||| (prakrti-pariśuddhatva) 'Original purity.' True thusness, though tainted by the defilements attached to the mind of sentient beings, is originally pure. The purity existent in an original form of something. The original purity of the mind. One of the 'four pure elements' 四清淨法. => (s: prakrti-pariśuddhatva) Chân như, mặc dù bị nhiễm ô bởi phiền não chấp trước từ tâm chúng sinh, nhưng tự tánh vẫn thanh tịnh. Tính chất thanh tịnh hiện hữu trong tự thể của mọi vật. Thể tánh thanh tịnh của tâm. Là một trong 4 pháp thanh tịnh (Tứ thanh tịnh pháp 四清淨法.)
|
||
Tự tánh vô ký 自性無記 [ja] ジショウムキ jishō muki ||| The karmic neutrality of the qualities of objects in the natural world, such as the color, smell, sound and taste of the trees, rivers and moutains. => Đặc tính vô ký của vật thể trong thế giới tự nhiên, như màu sắc, mùi hương, amm thanh, hương vị của cây cối, sông ngòi, núi non.
|
||
Tự tánh 自性 [ja] ジショウ jishō ||| (1) Own-nature; self-nature; the definitive nature of something (svabhāva, dharmatā, tathatā). (2) As unchanging essence or principle, this notion is refuted by the Buddhist doctrine of emptiness 空. (3) Self-established, independent. => 1.Bản tánh; Tánh chất nhất định của một vật (s: svabhāva, dharmatā, tathatā). 2. Như là nguyên lý hoặc thể tính bất biến, giáo lý tánh không Phật giáo hoàn toàn phủ nhận ý niệm nầy. 3. Tự lập, độc lập.
|
||
Tu tập vị 修習位 [ja] シュシュウ shūjūi ||| The 'stage of practice.' The fourth among the five stages of Consciousness-only practice as explained by Vasubandhu 世親 in his Thirty Verses on Consciousness-only. This is explained as practice by repeatedly returning to the principle of Consciousness-only that has been realized through the 'path of seeing', deepening the experience of non-discriminating knowledge and cutting off delusion. This stage is correlated to the ranks of bodhisattva practice from the first bhūmi to the tenth bhūmi. => Giai vị Tu đạo. Giai vị thứ tư trong 5 bậc theo pháp tu của Duy thức tông do Thế Thân giải thích trong Duy thức Tam Thập Tụng. Bài tụng nầy giải thích nhờ tu tập thường xuyên trở về với lý Duy thức mà chứng ngộ được qua "kiến đạo", thâm chứng được trí vô phân biệt và cắt đứt được mọi phiền não . Giai vị nầy tương quan với công hạnh của hàng Bồ-tát từ Đệ nhất địa đến Thập địa.
|
||
Tu tập 修習 [ja] シュシュウ shūjū ||| (1) Practice, cultivation; religious practice (panicarya, bhāvanā, abhyāsa, asevana). (2) Yoga practice. The practice of stabilizing and analytical meditation. => Có các nghĩa sau: 1. Thực hành, công phu, tu đạo (s: panicarya, bhāvanā, abhyāsa, asevana). 2.Thực hành pháp Du-già(Yoga). Tu tập pháp thiền Chỉ quán.
|
||
Tứ tất-đàn 四悉檀 [ja] シシツダン shisitsudan ||| The four siddhāntas. Four modes whereby the Buddha preached the originally inexpressible dharma to all sentient beings. They are as follows: (1) shijiexitan 世界悉檀 Worldly siddhānta. Preaching which accords to the conventional understanding of the world. (2) gegeweirenxitan 各各爲人悉檀 Siddhānta for each individual. Preaching according to the abilities and levels of understanding of the people listening. (3) duizhixitan 對治悉檀 Special application siddhānta. Preaching aimed at destroying strong defilement or evil karma of certain beings. (4) diyiyixitan 第一義悉檀 Siddhānta of supreme truth. Preaching of reality as understood by the Buddha himself. => Bốn phương pháp mà Đức Phật giảng giải giáo pháp độc đáo bất khả tư nghì cho tất cả chúng sinh. Đó là: 1. Thế giới tất-đàn 世界悉檀 : giáo pháp phù hợp theo chân lý quy ước của thế gian. 2. Các các vị nhân tất-đàn 各各爲人悉檀: giáo pháp tuỳ theo căn tánh và năng lực hiểu biết của người nghe. 3.Đối trị tất đàn 對治悉檀: giáo pháp nhằm phá huỷ phiền não kiên cố hoặc ác nghiệp của từng loại chúng sinh. 4.Đệ nhất nghĩa tất-đàn 第一義悉檀: giáo pháp thực tế, chỉ chính Đức Phật mới nhận thức được.
|
||
Từ tế quỷ 祠祭鬼 => Hán dịch thuật ngữ Dạ-xoa (s: yakṣa 夜叉) trong tiếng Phạn.
|
||
Tư tế 伺察 [ja] シサツ shisatsu ||| Deep, subtle analysis that penetrates to the core of things. In most vipaśyanā (觀) meditational systems this is considered to be the most subtle form of analytical meditation. => Quán sát, tư duy sâu kín để thâm nhập vào cốt tủy của các pháp. Trong hầu hết các hệ thống Thiền Minh sát (Quán, s: vipaśyanā), Tư tế được xem là dạng vi tế nhất trong pháp Thiền phân tích.
|
||
Tự tha bình đẳng 自他平等 [ja] ジタビョウドウ jita byōdō ||| The equlaity of self and other in their original nature. (ātma-para-samatā) 〔二障義HPC 1.705b〕 => Sự bình đẳng giữa mình và người khác trong bản tánh (s: ātma-para-samatā). 自余
|
||
Tu-tha-la 修他羅 [ja] シュタラ shūtara ||| A transcription of the Sanskrit sūtra. The transmission of the Buddha's teachings in written works. One of the twelve classifications of Buddhist literature 十二部經. Translated into Chinese with the ideograph jing 經. => Phiên âm chữ sūtra trong tiếng Sanskrit. Giáo pháp của Đức Phật được truyền qua kinh điển. Một trong 12 thể loại của Kinh văn Phật giáo (Thập nhị bộ kinh). Tiếng Hán dịch bằng chữ hội ý là Kinh (c: 經).
|
||
Tự tha 自他 [ja] ジタ jita ||| Self and other. (Skt. ātma-para; Tib. bdag daṅ gshan) (Skt. ātma-para; Tib. bdag daṅ gshan) => Mình và người khác.
|
||
Tứ thần túc 四神足 [ja] シジンソク shijinsoku ||| The 'four bases of supernatural power.' These are: (1) 'desire power,' (yushenzu 欲神足), the desire to gain excellent meditation; (2) 'effort power' (qinshenzu 勤神足) the effort to gain excellent meditation; (3) 'concentration power' (xinshenzu 心神足) the gaining of control over thoughts and (4) 'wisdom power' (guanshenzu 觀神足), the good function of analytical meditation. => Bốn nền tảng của năng lực thần thông. 1. Dục thần túc欲神足: định đạt được do năng lực của ý dục. 2. Cần thần túc勤神足: định đạt được do năng lực tinh cần. 3. Tâm thần túc心神足: định đạt được do năng lực tâm niệm. 4. Quán thần túc 觀神足: định đạt được do năng lực tư duy.
|
||
Tứ thánh đế 四聖諦 [ja] シショウタイ shishōtai ||| The "four noble truths" (ārya-satya) which form the main content of the Buddha's first sermon given at Bārāṇasī. See 四諦. => (s: ārya-satya) Bốn sự thật cao quý, nội dung chính trong bài thuyết pháp của Đức Phật lần đầu tiên tại thành Ba-la-nại. Xem Tứ đế 四諦.
|
||
Tứ thánh hạnh 四聖行 [ja] シショウギョウ shishōgyō ||| The "four holy actions": (1) To wear the monk's robe; (2) To beg for food; (3) To sit under a tree. (4) To still the mind and body. =>Bốn hành vi cao quý: 1. Mặc pháp y; 2. Khất thực; 3. Ngồi dưới gốc cây; 4. Thân tâm tịch tĩnh.
|
||
Tứ thập nhị chương kinh 四十二章經 [ja] シジュウニショウキョウ Shijūnishō kyō ||| Sishierzhang jing; the Sutra in Forty-two Chapters. One fascicle. Translation attributed to Kasyapamatanga and Mdran Dharmarakṣa. Considered to be the first sutra to be translated into Chinese. In order to introduce Buddhism in to China, basic Buddhist teachings were excerpted from various sutras and compiled as the forty-two entries in this text. => Kinh Bốn mươi hai chương, một quyển. Ca-diếp Ma-đằng và Trúc Pháp Lan dịch. Được xem là bộ kinh đầu tiên dịch sang tiếng Hán. Để giới thiệu Phật giáo cho người Trung Hoa, giáo lý Phật pháp căn bản được trích từ nhiều bộ kinh khác nhau, tập hợp lại trong 42 chương thành cuốn kinh nầy.
|
||
Tự thể ái 自體愛 [ja] ジタイアイ jitaiai ||| Attachment to a self essence. Synonymous with 我愛. 〔對法論T 1606.31.714c1-5〕 => Chấp trước vào thân thể mình. Đồng nghĩa với Ngã ái 我愛.
|
||
Tự thể phần 自體分 [ja] ジタイブン jitaibun ||| One of the four aspects of Consciousness-only. The self-witnessing aspect. See zizhengfen 自證分. => Một trong bốn phạm trù nhận thức theo giáo lý Duy thức. Là Tự chứng phần. Xem Tự chứng phần 自證分).
|
||
Tự thể 自體 [ja] ジタイ jitai ||| (ātman, svabhāva, bhāva-svabhāva, ātma-bhāva). (1) Self, oneself, itself. Substance, entity, the thing in itself. Original nature, real character. (2) The condition of the self. The body. See Abhidharmakośa-bhāsya, vol. 5, p. 10-11; Yogācārabhūmi-śāstra (T. vol. 30, p. 396c). => (s: ātman, svabhāva, bhāva-svabhāva, ātma-bhāva). 1. Tự mình, chính mình, chính nó. Bản thể, thực thể, vật thể như chính nó. Tự tính, thực tính. 2. Thực trạng của ngã. Thân thể. Xem A-tỳ-đạt-ma Câu-xá luận cuốn 5, trang 10-11; Du-già sư địa luận (cuốn 30, trang 396c).
|
||
Từ Thị 慈氏 [ja] ジシ Jishi ||| A Chinese translation of the name of Maitreya 彌勒. => Hán dịch tên của Di Lặc (s: Maitreya 彌勒).
|
||
Tứ thiện căn 四善根 [ja] シゼンコン shizenkon ||| The "four good roots" of the Yogācāra school. These are present at the final stage of the 'ten dedications of merit' (十廻向). Just at the point of finishing the tenth "dedication," one cultivates the four views of the fathoming mind, and the four views of absolute reality. In terms of the five stages (五位) this occurs at the second stage (加行位), 'preparation.' The four roots are 'warmth' (煖), The 'pinnacle' (頂), 'forbearance' (忍), and The 'highest worldly wisdom' (世第一法). => Tứ thiện căn vị theo giáo lý tông Duy thức. Tức là ở giai vị cuối cùng của Thập hồi hướng. Ngay khi vừa hoàn thành giai vị Thập hồi hướng, hành giả tu tập Tứ tầm tư quán và Tứ như thật quán. Theo trong Ngũ vị, Tứ thiện căn vị tức là giai vị thứ 2 (Gia hạnh vị). Tứ thiện căn là: noãn, đảnh, nhẫn và thế đệ nhất pháp.
|
||
Tứ thiền định 四禪定 [ja] シゼンジョウ shizenjō ||| The four meditations of the form realm. See 四禪. => Bốn cảnh giới thiền trong cõi Sắc. Xem Tứ thiền.
|
||
Tứ thiền thiên 四禪天 [ja] シゼンテン shizenten ||| The 'four meditation heavens' in the realm of form. The four spheres one is born into depending upon one's level of meditation practice in the four meditative concentrations 四禪. There are various sources which describe these, but one of the most extensive is the Abhidharmakośa-bhāsya 倶舎論, where they are discussed in connection with the term 四靜慮; the Zen gaku jiten cites a text called the Jietuodao lun 解脱道論. Those who practice the first meditative concentration in the present lifetime are born in the first meditation heaven into one of three different levels according to their proficiency in practice. Those of the lower level are born into heaven of Brahma followers 梵衆天; those of middling level are born into the heaven of Brahma's ministers 梵輔天 and those of the superior level are born into the great Brahma heaven 大梵天. In similar fashion, those who practice the second meditation in the present life are born into three grades of heavens according to their proficiency in practice: the heaven of limited light 少光天; the heaven of limitless light 無量光天 and the heaven of ultimate light and purity 極光淨天. In the third heaven there are again three: the heaven of limited purity 少淨天, the heaven of limitless purity 無量淨天 and the heaven of pervasive purity 遍淨天. The fourth heaven has eight levels: the first three of these, the cloudless heaven 無雲天 the heaven of blessed birth 福生天 and the heaven of extensive fruition 廣果天 are attainable by unenlightened sentient beings; the final five are attained only by Buddhist saints who have consummated the undefiled concentration of the fourth level: these are the heaven of no affliction 無煩天, the heaven of no heat 無熱天, the heaven of skillful manifestation 善現天, the heaven of skillful vision 善見天, and the heaven of ultimate form 色究竟天. 〔倶舎論、 T 1558.29.41a〕 => Bốn cảnh giới thiền định trong Sắc giới. Bốn cõi giới hành giả được sinh vào nhờ vào năng lực thực hành thiền định trong Tứ thiền. Có nhiều nguồn khác nhau mô tả các cảnh giới nầy. Nhưng một nguồn bao quát nhất là Câu-xá luận, trong đó đề cập đến thuật ngữ tương quan là Tứ tĩnh lự; Zen gaku jiten trích dẫn một bản văn nhan đề Giải thoát đạo luận. Hành giả tu tập đến Sơ thiền trong đời hiện tại sẽ được sinh vào Sơ thiền thiên, trong 3 tầng bực khác nhau tuỳ theo năng lực tu tập. Mức độ thấp sẽ sinh vào Phạm chúng thiên; bậc trung sinh vào Phạm phụ thiên; bậc thượng sinh vào Đại Phạm thiên. Trong một cách sắp xếp tương tự, hành giả tu tập đến Nhị thiền trong đời hiện tại sẽ được sanh vào ba cõi trời tuỳ thuộc năng lực tu hành của họ: Thiểu quang thiên; Vô lượng quang thiên; Cực quang tịnh thiên. Trong cõi trời thứ 3 lại chia 3 bậc: Thiểu tịnh thiên, Vô lượng tịnh thiên, và Biến tịnh thiên. Cõi trời thứ tư có 8 bậc: 3 cõi đầu chúng sinh phàm phu có thể chứng đạt được là Vô vân thiên, Phước sinh thiên, và Quảng qủa thiên; 5 cõi còn lại chỉ có các bậc Thánh tăng đã hoàn tất định vô lậu trong tầng bậc thứ tư: đó là Vô phiền thiên; Vô nhiệt thiên, Thiện hiện thiên, Thiện kiến thiên và cõi trời Sắc cứu cánh.
|
||
Tứ thiên vương thiên 四天王天 [ja] シテンノウテン shitennōten ||| See 四天王. => Xem Tứ thiên vương 四天王.
|
||
Tứ thiên vương 四天王 [ja] シテンノウ shitennō ||| Also called 四天王天. The four heavenly kings (Catur-mahā-rājakāyikāḥ); four guardian gods who protect the four quarters of the universe. In the east Dhṛtarāṣṭra 持國天; in the south, Virūḍhaka 増長天; in the west 廣目天 Virūpākṣa, and in the north Vaiśravaṇa 多聞天. => Còn gọi là Tứ thiên vương thiên (s: Catur-mahā-rājakāyikāḥ), bốn vị vua ở 4 cõi trời; bốn vị thần trấn hộ bốn cõi nước. Phía Đông là Trì quốc thiên vương; phía Nam là Tăng trưởng thiên, phía Tây là Quảng mục thiên, phía Bắc là Đa văn thiên.
|
||
Tứ thiên 四天 [ja] シテン shiten ||| (1) The heavens of the four directions. (2) The kings of the four heavens--四天王. => Có 2 nghĩa: 1. Cõi trời bốn phương. 2. Tứ thiên vương.
|
||
Tứ thiền 四禪 [ja] シゼン shizen ||| The 'four meditations.' Four progressively subtle stages of meditation which lead one out from the desire realm into rebirth in the four meditation heavens 四禪天 in the realm of form 色界 (catur-dhyāna). (1) In the first meditation the practitioner experiences the joy and pleasure of abandoning coarse desires 離生喜樂; (2) in the second, one dwells solely in the joy and pleasure produced by meditation 定生喜樂; (3) in the third, one attains sublime pleasure that transcends ordinary joy 離喜妙樂, and (4) in the fourth, one dwells in a state of mental stability free from various sensations of pain and pleasure 非苦非樂. => (s: catur-dhyāna). Bốn cảnh giới thiền định vi tế tăng tiến dần đưa hành giả thoát khỏi Dục giới sinh vào Tứ thiền thiên của Sắc giới: 1. Sơ thiền- Ly sinh hỷ lạc: hành giả đạt được sự hỷ lạc và không còn những tham dục thô trược. 2. Nhị thiền- Định sanh hỷ lạc: hành giả an trú trong hỷ lạc phát sinh nhờ thiền định. 3.Tam thiền- Ly hỷ diệu lạc: hành giả đạt được diệu lạc, vượt qua hỷ lạc phàm phu. 4. Tứ thiền- Phi khổ phi lạc: hành giả an trú trong cảnh giới tâm an định, tự tại với mọi khổ vui.
|
||
Tự thọ dụng thân 自受用身 [ja] ジジュヨウシン jijuyūshin ||| The personal enjoyment body.' One of the four bodies of the Buddha. The Buddha-body that is able to completely enjoy itself by continually illuminating the true principle through the clarity of the wisdom within the mind. => Một trong bốn thân của Đức Phật. Thân có thể hoàn toàn tự thọ dụng bằng sự liên tục xuyên phóng chiếu chân thể thông qua trí tuệ sáng suốt từ bản tâm.
|
||
Tự thọ dụng 自受用 [ja] ジジュユウ jijuyū ||| (1) To receive and experience, as a result of one's previous virtuous behavior and practices, the commensurate positive effects. 〔莊嚴經論、T vol. 31, p. 609b〕(2) The realm experienced by buddhas only, which is not attained to by practitioners of the two vehicles and non-Buddhist paths. => 1. Tiếp nhận và thọ hưởng, như là kết quả mà hành giả hưởng được nhờ vào công đức tu hành trong đời trước, tương xứng với hiệu quả tích cực. 2. Cảnh giới chỉ có Đức Phật mới thể nhập được, hàng nhị thừa và ngoại đạo không thể đến được.
|
||
Tứ thủ 四取 [ja] シシュ shishu ||| Four kinds of clinging, or grasping (Skt. catvāry upādānāni; Pali cattāri upādānāni): (1) clinging to desire 欲取, (2) clinging to mistaken views 見取, (3) clinging to a mistaken understanding of the precepts and their purpose 戒禁取, and (4) clinging ideas that arise from a notion of self 我語取. 〔成實論 T 1646.32.320b15〕 => Bốn loại chấp trước, dính mắc (Skt. catvāry upādānāni; Pali cattāri upādānāni): 1.Dục thủ: dính mắc vào ái dục. 2.Kiến thủ: dính mắc vào tà kiến. 3. Giới cấm thủ: chấp trước vào sự hiẻu biết sai lầm về giới luật và mục đích.của chúng. 4. Ngã ngữ thủ: chấp trước vào tư tưởng sinh khởi từ quan niệm có một bản ngã.
|
||
Tự thừa quả 自乘果 [ja] ジジョウカ jijōka ||| The "results of the practices of each vehicle." In Consciousness-only theory, the separate viewpoints, or realms, to where each of the practitioners of the three different vehicles (三乘) arrives. => “Kết quả từ công phu tu tập của mỗi thừa.” Theo giáo lý Duy thức tông, mỗi quan niệm, hay cảnh giới riêng biệt là do nơi mỗi hành giả tu tập theo các thừa (tam thừa 三乘) đạt đến được.
|
||
Tứ thực 四食 [ja] シジキ shijiki ||| The four kinds of food. (1) Sequential food; physical food that enters the mouth piece by piece--fruits, meats, vegetables, etc. (2) Sensory food: the nourishment that one takes through the contacts of the five senses. (3) The nourishment one takes through thought. (4) The nourishment from the six consciousnesses. 〔楞嚴經 〕 => Bốn cách ăn: 1. Đoạn thực: thực phẩm bằng vật chất, dùng miệng ăn từng miếng—như trái cây, thịt, rau . . . 2. Xúc thực: chất bổ dưỡng hấp thu được qua sự tiếp xúc của năm giác quan. 3. Tư thực: chất bổ dưỡng hấp thu được qua tư tưởng. 4. Thức thực: chất bổ dưỡng hấp thu được qua sáu thức.
|
||
Tự thuyết kinh 自説經 [ja] ジセツキョウ jisetsukyō ||| Chinese translation of the Sanskrit udāna. See 優陀那. => Hán dịch từ tiếng Phạn udāna . Xem Ưu-đà-na 優陀那.
|
||
Tự thuyết 自説 [ja] ジセツ jisetsu ||| (1) To explain on one's own accord, without the prompt of a question. (2) Chinese translation of the Sanskrit udāna 優陀那, one of the twelve traditional genre divisions of the Buddhist canon 十二部經. => 1. Giảng thuyết do ý muốn riêng của mình, không do sự gợi ý của người khác. Hán dịch từ tiếng Phạn udāna 優陀那, là một trong 12 thể loại của kinh điển Phật giáo (Thập nhị bộ kinh 十二部經)
|
||
Tứ tĩnh lự 四靜慮 [ja] シジョリョ shijōryo ||| A later rendering of the Sanskrit catur-dhyāna, meaning "four meditations." This is a later period translation for what was originally rendered as si chanding 四禪定. => Cựu dịch chữ catur-dhyāna từ tiếng Sanskrit, nghĩa là Tứ thiền. Đây là lối dịch từ xưa để diễn đạt ý nghĩa Tứ thiền định.
|
||
Từ tôn 慈尊 [ja] ジソン Jison ||| A Chinese translation, according to the meaning, of the name of Maitreya 彌勒. 'A compassionate saint.' => Hán dịch theo nghĩa, danh xưng của Di Lặc (Maitreya 彌勒). 'Vị thánh của lòng từ .
|
||
Tư trạch 思擇 [ja] シチャク shichaku ||| To ponder, think deeply about; analyze in a thorough and concentrated manner (pratisaṃkhyā). => Suy nghĩ về, cân nhắc kỹ lưỡng về; phân tích theo lối tập trung và triệt để (s: pratisaṃkhyā).
|
||
Tu trì 修持 [ja] シュジ shuji ||| To practice according to, and cleave to a certain scripture. Usually part of the exhortation near the end of a scripture. 〔法華經 T 262.9.8a12〕 => Công phu tu tập theo một tinh thần một kinh văn và chuyên tâm, trung thành vớI kinh ấy. Thường là phẩm khuyển khích sự hành trì vào cuốI bản kinh.
|
||
Tu trị 修治 [ja] シュジ シュチ shuji shuchi ||| To be purified by practice (pariśodhana); purification. 〔瑜伽論 T 1579.30.393b8〕 => Chuyển hóa thanh tịnh bằng công phu tu tập (s: pariśodhana). Sự thanh tịnh.
|
||
Tứ trí 四智 [ja] シチ shichi ||| (1) The 'four wisdoms' of dharma, species, other mind and secular world (catvāri-jñāni). (2) In Yogācāra, The four kinds of wisdoms attained upon the full enlightenment of the Buddha. These are "Great Reflecting Wisdom" 大圓鏡智, "Wisdom of the Equality in Nature" 平等性智, "Subtle Observing Wisdom" 妙觀察智, and the "Wisdom of Fulfillment of Deeds" 成所作智. (3) The four kinds of wisdom that cut off delusion. These are: the wisdom that extinguishes the production of selfhood; the wisdom of establishing pure works; the wisdom of doing what should be done; the wisdom that keeps this existence from being reborn. => Bốn thứ trí huệ (s: catvāri-jñāni). Có các nghĩa sau: 1. Pháp, loại, tha tâm và thế tục. 2. Theo tông Duy thức, bốn thứ trí huệ chư Phật chứng ngộ có được. Đó là: Đại viên cảnh trí, Bình đẳng tánh trí, Diệu quan sát trí, Thành sở tác trí. 3. Bốn loại trí tuệ chuyển hoá phiền não. Đó là: Ngã sinh dĩ tận. Phạm hạnh dĩ lập. Sở tác dĩ biện. Bất thọ hậu hữu.
|
||
Tự tri 自知 [ja] ジチ jichi ||| To know for oneself; to know true reality for oneself. One of the four knowledges 四知. => Biết chính mình; Biết rõ thực tại của chính mình. Là một trong Tứ trí 四知.
|
||
Tứ trọng tội 四重罪 [ja] シジュウザイ shi jūzai ||| The four grave crimes (Skt. pārājika; Pali pārājika) of sexual intercourse, stealing, killing a human being and lying about one's spiritual attainments; transcribed as 波羅夷. The commission of one of these offenses by a member of the clergy can result in expulsion from the sangha. => Bốn tội nghiêm trọng (Skt. pārājika; Pali pārājika): đâm dục, trộm cắp, giết hại và nói dối mình đã chứng thần thông; phiên âm là ba-la-di. Một vị tăng khi phạm một trong bốn tội nầy sẽ bị trục xuất ra khỏi tăng đoàn.
|
||
Tứ trọng 四重 [ja] シジュウ shijū ||| Four grave (crimes). See 四重罪. => Bốn điều nghiêm trọng (tội lỗi). Xem Tứ trọng tội 四重罪.
|
||
Tứ trú địa 四住地 [ja] シジュウチ shijūji ||| Four positions; four kinds of affliction: (1) jianyiqiezhudi 見一切住地 mistaken view in regard to all things in the three realms. (2) yuaizhuchi 欲愛住持 attachment to objects in the desire realm. (3) seaizhuchi 色愛住持 attachment to things in the form realm. (4) youaizhuchi 有愛住持 attachment to objects in the formless realm. => Bốn nơi chốn; bốn loại phiền não: 1. Kiến nhất thiết trú địa: quan niệm sai lầm khi nhìn các hiện tượng trong tam giới. 2. Dục ái trú địa: tham đắm các cảnh trần trong cõi dục. 3. Sắc ái trú địa: dính mắc các pháp trong cõi sắc. 4. Hữu ái trú địa: dính mắc các pháp trong cõi vô sắc.
|
||
Từ tự 祠祀 [ja] シシ shishi ||| (1) Religious ceremony; religious ritual (yajña). 〔瑜伽論 T 1579.30.624a18〕(2) One of the ten virtues, which helps to overcome erroneous views. => 1. Cúng tế, lễ nghi tôn giáo (yajña). 2. Một trong Mười đức, giúp vượt qua những tà kiến.
|
||
Tự tướng 自相 [ja] ジソウ jisō ||| (svātman). (1) Substance. The thing in itself. (2) Original quality. Special quality. The defining characteristic of something; A thing's or a person's original nature. (3) One's own body; oneself; itself (svātman). => (s: svātman). 1. Bản chất. Vật thể như chính nó. 2. Đặc tính nguyên thuỷ, phẩm tính đặc biệt. Đặc tính nhất định của một vật. Tự tánh của một người hay vật thể (s: svarūpa). 3. Tự thể của chính mình, chính mình, chính nó (s: svātman).
|
||
Tứ vị 四位 [ja] シイ shii ||| Four stages. 煗, 頂, 忍 and 生第一法. => Bốn giai vị: Noãn, đảnh, nhẫn và thế đệ nhất pháp
|
||
Tứ vô ký 四無記 [ja] シムキ shi muki ||| The four kinds of [non-impedimentary] moral neutrality 無覆無記 which therefore cannot act as hindrances to liberation: those of (1) differing result 異熟無記; (2) mode of deportment 威儀無記, referring to the neutral quality of the thoughts that arise in connection with the moving into certain physical positions; (3) the arts and crafts 工巧無記; (4) the transformations, which refers to the neutrality of the occurrences that arise through the action of supernatural powers 變化無記. => Bốn loại Vô phú vô ký: không đóng vai trò chướng ngại cho việc giải thoát: 1. Dị thục vô ký; 2. Oai nghi vô ký; 3. Công xảo vô ký; 4. Biến hoá vô ký.
|
||
Tứ vô lượng tâm 四無量心 [ja] シムリョウシン shimuryōshin ||| The 'four immeasurable minds.' The immeasurable mind of love (maitri 慈無量), compassion (karuna 悲無量), sympathetic joy (mudita 喜無量) and impartiality (upekṣa 捨無量). They are four kinds of meditation to give bliss to, and to take away the suffering of sentient beings (catvāri-apramānāna). Four minds of immeasurable concern for others. => (s: catvāri-apramānāna). Bốn loại tâm vô lượng quan tâm đến chúng sinh. Bốn loại định mang đến sự an lạc, và giúp chuyển hoá mọi khổ đau cho chúng sinh: 1. từ vô lượng; 2. bi vô lượng; 3. hỷ vô lượng; 4. xả vô lượng.
|
||
Tứ vô ngại biện 四無礙辯 [ja] シムゲベン shimugeben ||| Four abilities of unhindered understanding and expression: (1) fawuai 法無礙 No mistake in teaching; (2) yiWuai 義無礙, No lack in regard to understanding the internal meaning of the teaching; (3) ciwuai 辭無礙 'unhindered speech,' that is, the understanding of all languages; (4) yueshuowuai 樂説無礙 'unhindered ease in explanation' which is the free use of the above three in the effort of saving all sentient beings. Bốn năng lực lý giải và diễn đạt vô ngại: => 1. Pháp vô ngại: thông đạt giáo pháp ; 2. Nghĩa vô ngại: tinh thông nghĩa lý uản áo của giáo pháp. 3. Từ vô ngại: tinh thông mọi ngôn ngữ. 4. Nhạo thuyết vô ngại: dùng ba phương tiện trên để giáo hoá chúng sinh vô ngại
|
||
Tứ vô ngại giải 四無礙解 [ja] シムゲゲ shimugege ||| Same as 四無礙辯. => Đồng nghĩa Tứ vô ngại biện.
|
||
Tứ vô ngại trí 四無礙智 [ja] シムゲチ shimugechi ||| See si wuai bian 四無礙辯. => Xem Tứ vô ngại biện.
|
||
Tứ vô sắc định 四無色定 [ja] シムシキジョウ shimusikijō ||| The 'four formless concentrations.' Four states of concentration which lead to rebirth in the four formless heavenly realms: (1) concentration on infinite space 空無邊處; (2) concentration on infinite consciousness 識無邊處; (3) concentration on nothingness and 無所有處 (4) concentration on neither perception nor non-perception 非想非非想處.〔倶舎論、 T 1558.29.41a〕 => Bốn cảnh giới định đưa đến tái sinh trong bốn cõi trời vô sắc giới. 1. Không vô biên xứ (空無邊處 s: akāśa-anantya-āyatana). 2. Thức vô biên xứ (識無邊處s: vijñāna-anantya-āyatana). 3. Vô sở hữu xứ (無所有處 s: akiñcanya-āyatana). 4. Phi tưởng phi phi tưởng xứ (非想非非想處 s: naivasaṃjñāna-asaṃjña-āyatana)
|
||
Tứ vô sắc thiên 四無色天 [ja] シムシキテン shi mushiki ten ||| See 四無色. => Xem Tứ vô sắc 四無色.
|
||
Tứ vô sắc uẩn 四無色蘊 [ja] シムシキウン shi mushiki un ||| The four skandhas outside of form: Feeling 受, perception 想, impulse 行 and consciousness 識.〔二障義HPC 1.791a〕 => Bốn uẩn nằm ngoài sắc: thọ, tưởng, hành và thức.
|
||
Tứ vô sắc xứ 四無色處 [ja] シムシキショ shi mushiki sho ||| See 四無色. => Xem Tứ vô sắc四無色.
|
||
Tứ vô sắc 四無色 [ja] シムシキ shimushiki ||| The four states (abodes, awarenesses, contemplations) of the formless realm: 1) kongwubianchu 空無邊處 akāśa-anantya-āyatana, the abode of limitless space; 2) shiwubianchu 識無邊處 vijñāna-anantya-āyatana, the abode of limitless consciousness; 3) wusuoyouchu 無所有處 akiñcanya-āyatana, the abode where nothing exists at all; 4) feixiangfeifeixiangchu 非想非非想處 naivasaṃjñāna-asaṃjña-āyatana, the abode of no thought or no non-thought. => Bốn cõi giới ở cõi vô sắc: 1. Không vô biên xứ (空無邊處 s: akāśa-anantya-āyatana). 2. Thức vô biên xứ (識無邊處s: vijñāna-anantya-āyatana). 3. Vô sở hữu xứ (無所有處 s: akiñcanya-āyatana). 4. Phi tưởng phi phi tưởng xứ (非想非非想處 s: naivasaṃjñāna-asaṃjña-āyatana).
|
||
Tứ vô sở uý 四無所畏 [ja] シムショイ shimushoi ||| The 'four forms of fearlessness' Four types of fearlessness, or utter conviction, in preaching the dharma. I. Those of a buddha are: (1) zhengdengjue wuwei 正等覺無畏, fearlessness in asserting that he has attained perfect enlightenment; (2) louyongjin wuwei 漏永盡無畏, fearlessness in asserting that he has destroyed all defilements; (3) shuozhangfa wuwei 説障法無畏, fearlessness in showing people those elements which hinder the realization of the Dharma, and (4) shuochudao wuwei 説出道無畏, fearlessness in expounding the method of liberation. II. Those of a bodhisattva are: (1) nengchi wuwei 能持無畏, fearlessness in expounding passages and phrases of the dharma which he has heard from the teacher and keeps in memory; (2) zhigenwuwei 知根無畏, fearlessness in expounding appropriate to people with a correct knowledge of their abilities; (3) jueyi Wuwei 決疑無畏, fearlessness in countering an opponent's attack on the Buddhist teaching, and clearing away his doubts, and (4) dabao wuwei 答報無畏, fearlessness in responding to the various questions asked of him. => (s: catvāri-vaisaradyani). Bốn sự tự tin, không sợ hãi khi thuyết pháp I.Tứ vô sở uý của Phật: 1.Chính đẳng giác vô uý. 2.Lậu vĩnh tận vô uý. 3.Thuyết chướng pháp vô uý. 4.Thuyết xuất đạo vô uý. II. Tứ vô sở uý của Bồ-tát : 1. Năng trì vô uý. 2.Tri căn vô uý. 3.Quyết nghi vô uý. 4. Đáp báo vô uý.
|
||
Tứ y 四依 [ja] シエ shie ||| The "four reliances" (1) Four kinds of bodhisattvas. Four great teachers who instruct sentient beings after the passing away of the Buddha. In the Nirvana Sutra 涅槃經, the messenger of the Tathāgata, spreading the teaching of the end of the age, established the four kinds of bodhisattvas which people would depend upon, according to the four kinds of people. Depending upon which treatise one reads, the stages of the bodhisattva are divided up among these four in various ways. See the ninth chapter in the Nirvana Sutra entitled 四依品. (2) The four necessities of food, clothing, shelter and medicine. => Có 2 nghĩa: 1. Bốn loại Bồ-tát. Bốn bậc đại đạo sư giáo hoá chúng sinh sau khi Phật diệt độ. Theo kinh Niết-bàn, sứ giả Như Lai giáo hoá chúng sinh trong thời mạt pháp, chỉ dạy có bốn loại Bồ-tát mà chúng sinh có thể nương vào tùy theo căn tánh của bốn loại chúng sinh. Tuỳ theo giáo lý nào mà họ ưa thích, các hàng Bồ-tát hiện thân trong bốn loại nầy với nhiều phương tiện khác nhau. Xin xem phẩm thứ 9 nhan đề Tứ y trong kinh Niết-bàn. 2. Bốn thứ cần thiết đối với người xuất gia: thực phẩm, y phục, chỗ ở và thuốc thang.
|
||
Tu 修 [ja] シュ shu shū ||| (1) To cultivate, to nurture, to develop, to adjust, to correct, to repair, to regulate, to reform. To prune. (2) More specifically, to cultivate morality, virtue or enlightenment. (3) Long. [Buddhism] (1) (Religious) practice. To practice. Refers generally to cultivation of goodness, and specifically to meditation practice (bhāvanā). Contemplation. In relation to the original nature, 修 refers to the bringing of that nature to its completion. To practice repeatedly at mental contemplation, bringing virtue to fruition. Also written 修行. The Sarvāstivādin sect recognized four kinds of practice 四修. (2) To carry out individual religious practice (). (3) To endeavor, to make effort. (4) An abbreviation for xiudao 修道. (5) The goodness that is coincident with meditation practice (bhāvanā). Synonymous with chanding 禪定. (6) To study, complete, cultivate, master; to put into order, repair. => Có các nghĩa sau: 1.Trau dồi, nuôi dưỡng, phát triển, điều chỉnh, sửa chữa, tu sửa, điều hòa, cải thiện. Sửa, bỏ bớt. 2. Cụ thể hơn là tu dưỡng đạo đức hoặc đạo giác ngộ . 3. Lâu dài. [Thuật ngữ Phật học] 1. Tu (đạo). Tu tập. Thường có nghĩa tu tập thiện pháp, và đặc biệt là tu tập thiền định (s:bhāvanā). Tập định, để tạo mối tương quan với bản tánh, Tu có nghĩa là đưa bản tánh ấy đến nơi viên mãn. Thực hành tập trung tâm ý đều đặn làm cho đức hạnh tròn đầy. Còn gọi là Tu hành. Các Luận sư phái Nhất thiết hữu bộ công nhận có 4 pháp tu (Tứ tu). 2. Thực hành pháp môn riêng của mình (s: pratinisevana). 3. Nỗ lực, tinh tấn. 4. Viết tắt của Tu đạo (c: xiudao). 5. Thiện pháp tương ưng với công phu thiền định(s:bhāvanā). Đồng nghĩa vời Thiền định (c: chanding 禪定). 6. Nghiên cứu, hoàn chỉnh, tu dưỡng, thông thạo; đưa (sự việc)vào trật tự, hồi phục lại.
|
||
Tự 嗣 [ja] シ shi ||| (1) To connect; to inherit. (3) Heirs, posterity, afterwards. => Có 2 nghĩa: 1. Tiếp nối; kế thừa. 2. Người thừa kế, thế hệ nối tiếp, hậu duệ.
|
||
Tự 寺 [ja] ジ ji ||| (1) A Buddhist temple; monastery, nunnery. (2) An office. => 1. Chùa Phật giáo, Tu viện, Ni viện. 2. Công sở.
|
||
Tự 序 [ja] ジョ jo ||| (1) Precedence, order, orderly. (2) A preface. => 1. Ở trước, trật tự, thứ tự, 2. Lời tựa.
|
||
Tư 思 [ja] シ shi ||| (1) To think, contemplate, esteem, consider, judge, realize, imagine. Thought(s), idea, mind, sense. (2) the function of the mind with a motive; intention, aim; volitional activity. In Abhidharmakośa theory, one of the Ten Great Ground Mental Function Elements (cetanā, detayitva). (3) In Consciousness-only theory, creative, volitional functioning; one of the Five Pervasively Functioning Mental Function Elements; the essence of karma. (4) Inference, reasoning, deduction. Discrimination. => 1. Suy nghĩ, trầm ngâm suy tưởng, coi là, cân nhắc, phán đoán, thấy rõ, tưởng tượng. Tư tưởng, ý tưởng, tâm trí, ý thức. 2. Tác dụng của tâm ý với một động cơ; dự định, mục đích; hành vi thuộc ý chí. Theo giáo lý Câu-xá luận, Tư là một trong 10 Đại địa pháp (e: Ten Great Ground Mental Function Elements; s: cetanā, detayitva). 3. Theo giáo lý Duy thức tông, Tư là pháp gây ra sự tạo tác, là tác dụng của ý chí; là một trong 5 Biến hành thuộc Tâm sở pháp; là bản chất của nghiệp. 4. Sự suy ra, lý lẽ, sự suy diễn. Sự phân biệt.
|
||
Từ 慈 [ja] ジ ji ||| To love; treat tenderly; take pity; be compassionate. Compassion, kindness, pity, mercy. True, pure, altruistic emotion that seeks nothing for oneself. One of the Four Unfathomable Minds. Pali; mettā; Sanskrit maitra. => Tình thương; đối xử tốt, nhân hậu; lòng thương xót; động lòng. Lòng trắc ẩn, lòng tốt, thương xót, lòng nhân từ. Mối xúc cảm chân thực, trong sáng, vị tha không mong cầu gì cho chính mình. Là một trong Tứ vô lượng tâm(p: mettā; s: maitra).
|
||
Tự 敍 [ja] jo . To write a preface. => Trò chuyện, nói. Kể lại, phát biểu, mô tả, tường thuật. Cuộc nói chuyện riêng, cuộc gặp gỡ. Sắp đặt, sắp xếp thứ bậc. Chi tiết, thứ bậc, nhóm loại.
|
||
Tử 死 [ja] シ shi ||| (1) To die; death (marana). One of the four basic forms of suffering 四苦. (2) The dead (mrta). Unmoving. (3) To kill. => Chết, sự chết (s: marana). Một trong bốn thứ khổ chính (Tứ khổ 四苦). Chết, tắt ngấm (mrta). Bất động. Giết chết.
|
||
Tư 滋 [ja] ジ ji ||| More and more; increasingly; be luxuriant; be ripe, fruitful. Increase; to nourish, to stir up, to excite. => Càng nhiều hơn; tăng thêm; phong phú; chín muồi. Gia tăng; nuôi dưỡng, làm tươi nhuận, kích động.
|
||
Tự 祀 [ja] シ、ジ shi, ji ||| (1) A festival, celebration. (2) To deify, worship (a god), enshrine, consecrate. (3) A year. => Lễ, cúng tế. Sùng bái, thờ phụng (thần), trân trọng, tôn phong. Năm.
|
||
Tư 私 [ja] シ shi ||| (1) Myself, I, me. (2) Personal; one's person; personal affairs; private affairs; secret, private, as opposed to public (公). (3) Concerning one's personal benefit; selfish. => 1. Tự tôi, chính tôi, Tôi. 2. Cá nhân, riêng tư, chuyên riêng; việc riêng; việc thầm kín, việc tư. khác với việc chung ( công 公). 3. Chỉ cho lợi lạc riêng tư của mỗi người; sự ích kỷ.
|
||
Tu 脩 [ja] シュ shū ||| (1) To handle, deal with, practice, enact, do. (2) To learn; to adjust. Warn, admonish. (3) Long, a long time. Often used interchangeably with the homonym 修. => 1. Điều khiển hành xử, thực hành, đóng vai, làm. 2. Học; điều chỉnh. Cảnh báo, răn bảo. 3. Lâu, thời gian lâu. Thường được dùng thay thế cho từ đồng âm Tu 修.
|
||
Tự 自 [ja] ジ ji ||| (1) Self, oneself. (2) by oneself, of itself, automatically, naturally. (3) From. (4) According to, accordingly. => 1. Bản thân, chính mình. 2. Do chính mình, của chính nó, tự động, tự nhiên. 3. Từ. 4. Theo, tuỳ theo; do đó.
|
||
Tuần hoàn 循環 [ja] ジュンカン junkan ||| (1) Circulation, rotation, cycle. Revolve, come around. (2) "What goes around comes around;" the connection between cause and effect. => 1. Sự lưu thông, sự luân phiên, chu kỳ. Làm quay tròn, trở lại 2. “Đi quanh trở lại”; quan hệ nguyên nhân và kết quả.
|
||
Tục cao tăng truyện 續高僧傳 [ja] ゾクコウソウデン Zoku kōsō den ||| Xu gaoseng zhuan; (Continuation of The Biographies of Eminent Monks) T 2060.50.425a-707a. => Zoku kōsō den (j); Xu gaoseng zhuan (c); Continuation of The Biographies of Eminent Monks) (e); T 2060.50.425a-707a.
|
||
Túc chủng 宿種 [ja] シュクシュ shukushu ||| Seeds of karma planted in prior lifetimes. => Hạt giống nghiệp đã được gieo trồng trong đời trước..
|
||
Tục cổ kim dịch kinh đồ ký 續古今譯經圖紀 [ja] ゾクコゴンヤクキョウズキ Zoku kogon yakukyō zuki ||| Xu gujin yijing tuji t'u-chi; by Zhisheng 智昇. 1 fasc., T 2152.55 => Sách, Zoku kogon yakukyō zuki (j); Xu gujin yijing tuji t'u-chi (c); của Trí Thăng (c: Zhisheng 智昇). 1 quyển. của Trí Thăng 智昇
|
||
Tục đế 俗諦 [ja] ゾクタイ zokutai ||| The secular truth; the worldly truth. Reality as it is perceived by unenlightened people. The Buddhas need to utilize this truth as an expedient method in order to lead sentient beings to the absolute truth, or enlightenment. (samvrti-satya, vyavahāra). => Chân lý thế gian, Chân lý thế tục. Thực tại được nhìn nhận từ người chưa giác ngộ. Chư Phật vận dụng chân lý nầy như 1 pháp phương tiện để dẫn dắt chúng sinh thể nhập chân lý tuyệt đối, hoặc được giác ngộ(s:samvrti-satya, vyavahāra).
|
||
Túc duyên 宿縁 [ja] シュクエン shukuen ||| Remaining karma. Causes and conditions from prior existences. => Nghiệp còn lại. Nhân duyên từ những kiếp trước.
|
||
Tục Hoa Nghiêm kinh lược sớ san định ký 續華嚴經略疏刊定記 [ja] ゾクケゴンキョウリャクソカンジョウキ Zoku kegonkyō ryakuso kanjōki ||| Xu Huayan jing lue shou kan ding ji, HTC vol. 5; Z 221, vol. 3. A continuation written by Huiyuan 慧苑 to the commentary on the eighty fascicle Huayan jing 華嚴經 written by Fazang 法藏. Since Fazang died before finishing his work, Huiyuan 慧苑tried to finish it for him. However, since he deviated from some of Fazang's ideas, he was later criticized by Chengguan 澄觀, the fourth patriarch of the Huayan lineage. See Sakamoto Yukio, Kegon kyōgaku no kenkyū, pp. 248-250. This text is commonly known by the abbreviated title of Kan ding ji 刊定記. => Sok hwaŏmgyŏng yakso kanjŏnggi (k); Zoku kegonkyō ryakuso kanjōki (j); Xu Huayan jing lue shou kan ding ji (c); Là phần tiếp tục luận giải kinh Hoa Nghiêm bản 80 quyển của Pháp Tạng (c: Fazang 法藏) do Huệ Uyển (c: Huiyuan 慧苑) viết, Vì Pháp tạng viên tịch trước khi hoàn thành việc nầy, nên Huệ Uyển thay thế nỗ lực hoàn thành công việc. Tuy vậy, do sư đi trệch ý tưởng của Pháp Tạng nên về sau sư bị ngài Trừng Quán (Chengguan 澄觀), tổ thứ tư của tông Hoa Nghiêm phê phán. Xem Kegon kyōgaku no kenkyū trang 248-250 của Sakamoto Yukio. Bản văn nầy thường được gọi tắt là San định ký (c: Kan ding ji 刊定記)
|
||
Túc mạng thông 宿命通 [ja] シュクミョウツウ shukumyōtsū ||| The supernatural power of knowing the past lifetimes of oneself and others. One of the six supernatural powers 六神通. => Năng lực thần thông biét được quá khứ của mình và của người khác. Một trong Lục thần thông.
|
||
Túc mạng trí thông 宿命智通 [ja] シュクミョウチツウ shukumyōchitsū ||| The supernatural power of knowing the past lifetimes of oneself and others. One of the six supernatural powers 六神通. => Năng lực thần thông biét được quá khứ của mình và của người khác. Một trong Lục thần thông.
|
||
Túc mạng 宿命 [ja] シュクミョウ shukumyō ||| (1) The prior world; one's previous life(s). Prior existence. (2) Knowledge of the causes and conditions related to one's prior existence. => 1. Kiếp trước; đời sống trước của một người. Mạng sống trong kiếp trước. 2. Biết được nhân duyên liên hệ đến kiếp trước .
|
||
Túc nghiệp 宿業 [ja] シュクゴウ shukugō ||| Past karma. The karma remaining from prior existences. => Nghiệp trong quá khứ. Nghiệp duy trì từ các đời sồng trước.
|
||
Túc nguyện 宿願 [ja] シュクガン shukugan ||| A long-term aim; a long-cherished desire. => Mục đích lâu dài, ước nguyện ấp ủ từ lâu.
|
||
Tức tai 息災 [ja] ソクサイ sokusai ||| The prevention of disasters and calamities--a power often attributed to the Buddhist teachings, especially to certain scriptures. 〔大方廣總持寶光明經 299.10.901a6〕 => Ngăn ngừa thảm hoạ tai ương--thường được gán cho năng lực của Phật pháp, đặc biệt là một bộ kinh nào đó (Đại phương quảng tổng trì bảo quang minh kinh大方廣總持寶光明經).
|
||
Tức tâm 息心 [ja] ソクシン sokushin ||| (1) To do seated meditation. (2) A Chinese translation of the Pali samaṇa and the Sanskrit śramaṇa. See shamen 沙門. => Toạ thiền. 2. Hán dịch chữ samaṇa trong tiếng Pali và chữ śramaṇa từ tiếng Sanskrit. Xem Sa-môn (s: shamen 沙門).
|
||
Túc thanh 肅清 [ja] シュクショウ shukushō ||| (1) To purge, clean up. To remove what is wrong. (2) Serenity. => 1. Thanh trừ, dẹp yên; quét sạch. Sữa đổi những điều sai trái. 2. Yên tĩnh.
|
||
Túc thế 宿世 [ja] シュクセ shukuse ||| The prior world; one's previous lifetime(s). The causes and conditions related to one's prior existence. => Kiếp trước; đời sống trước của một người. Nhân duyên liên hệ đến kiếp trước của một người.
|
||
Tức thị 即是 [ja] ソクゼ sokuze ||| (1) Namely. A term indicating the complete identity of two things. (2) Is (copula). (3) Even, what if. => Có các nghĩa sau: 1. Là, ấy là. Thuật ngữ biểu thị tính hoàn toàn đồng nhất của 2 vật. 2. Là (copula). 3. Lại còn , Nếu... thì sao?
|
||
Tức thị 即是 [ja] ソクゼ sokuze ||| (1) Namely. A term indicating the complete identity of two things. (2) Is (copula). (3) Even, what if. => Có các nghĩa sau: 1. Là, ấy là. Thuật ngữ biểu thị tính hoàn toàn đồng nhất của 2 vật. 2. Là (copula). 3. Lại còn , Nếu... thì sao?
|
||
Tục trí 俗智 [ja] ゾクチ zokuchi ||| (1) Wordly wisdom; mundane wisdom. Also expressed as 世俗智. (2) The wisdom in regard to phenomenal events that is derived from subject/object discrimination, the opposite of "true wisdom" 眞智 and "sagely wisdom" 聖智. 〔二障義、 HPC 1.790a〕(3) Defiled wisdom. See 二智. => Có các nghĩa sau: 1. Trí thế gian, trí thông tục. Con gọi là Thế tục trí. 2. Trí tuệ khi nhìn các hiện tượng, sự kiện, xuất phát từ sự phân biệt chủ thể/khách thể; Đối lại là Chân trí và Thánh trí (e: sagely wisdom)
|
||
Tục trí 俗智 [ja] ゾクチ zokuchi ||| (1) Wordly wisdom; mundane wisdom. Also expressed as 世俗智. (2) The wisdom in regard to phenomenal events that is derived from subject/object discrimination, the opposite of "true wisdom" 眞智 and "sagely wisdom" 聖智. 〔二障義、 HPC 1.790a〕(3) Defiled wisdom. See 二智. => Có các nghĩa sau: 1. Trí thế gian, trí thông tục. Con gọi là Thế tục trí. 2. Trí tuệ khi nhìn các hiện tượng, sự kiện, xuất phát từ sự phân biệt chủ thể/khách thể; Đối lại là Chân trí và Thánh trí (e: sagely wisdom)
|
||
Túc trí 宿智 [ja] シュクチ shukuchi ||| The wisdom attained by the efficacy of one's religious practice in prior lifetimes. => Trí tuệ đạt được do kết quả tu tập trong kiếp trước.
|
||
Túc trú thông 宿住通 [ja] シュクジュウツウ shukujūtsū ||| The supernatural knowledge of the past lifetimes of oneself and others. One of the six supernatural powers 六神通. => Năng lực thần thông biết được quá khứ của mình và mọi chúng sinh. Một trong Lục thần thông.
|
||
Tức trừ trung yêu đà-la-ni kinh 息除中夭陀羅尼經 [ja] ソクジョチュウヨウダラニキョウ Sokujo chūyō darani kyō ||| The Xichu zhongyao tuoluoni jing (T 1347.21.860); an alternative translation of the Zhufo jihui tuo luo ni jing 諸佛集會陀羅尼經. => (c: Xichu zhongyao tuoluoni jing). Tên gọi khác của bản dịch Chư Phật tập hội đà-la-ni kinh (諸佛集會陀羅尼經c: Zhufo jihui tuo luo ni jing).
|
||
Tục truyền đăng lục 續傳燈録 [ja] ゾクデントウロク Zoku dentō roku ||| Xu chuandeng lu; The Transmission of the Lamp. T 2077.51.469a-714c. => Sok chŏndŭng nok (k); Zoku dentō roku (j); Xu chuandeng lu (c); The Transmission of the Lamp (e); T 2077.51.469a-714c.
|
||
Túc Vương Hoa Bồ-tát 宿王華菩薩 [ja] シュクオウケボサツ Shukuōke bosatsu ||| Constellation Flower King; the name of a bodhisattva who appears in the Lotus Sutra. 〔法華經 T 262.9.53a5〕 => (c: Sùwánghuā púsà j: Shukuōke bosatsu ; e: Constellation Flower King); Danh hiệu một vị Bồ-tát trong kinh Pháp Hoa.
|
||
Tục 俗 [ja] ゾク zoku ||| (1) Habit, custom, practice, usage, convention. (2) Worldly, secular, profane, colloquial. Synonymous with 世間 which is the opposite of 出世間 (vyavahāra). (3) A secular person, as opposed to someone belonging to a religious order. (4) Mean, base, mundane. => Có các nghĩa sau: 1. Thói quen, tập quán, thông lệ, lệ thường, tục lệ. 2. Thế gian, trần tục, thế tục, thông tục. Đồng nghĩa với thế gian, phản nghĩa với Xuất thế gian (s:vyavahāra). 3. Người thế gian, cư sĩ, khác với người đã xuất gia sống trong Tăng đoàn. 4. Hèn hạ, thường, đê tiện, Tục vọng chân thật tông 俗妄眞實宗 [ja] ゾクボシンジツシュウ zokubōjinjitsushū ||| The teaching that says all secular things are illusory, only Buddhist teachings are true. Tục 俗 [ja] ゾク zoku ||| (1) Habit, custom, practice, usage, convention. (2) Worldly, secular, profane, colloquial. Synonymous with 世間 which is the opposite of 出世間 (vyavahāra). (3) A secular person, as opposed to someone belonging to a religious order. (4) Mean, base, mundane. => Có các nghĩa sau: 1. Thói quen, tập quán, thông lệ, lệ thường, tục lệ. 2. Thế gian, trần tục, thế tục, thông tục. Đồng nghĩa với thế gian, phản nghĩa với Xuất thế gian (s:vyavahāra). 3. Người thế gian, cư sĩ, khác với người đã xuất gia sống trong Tăng đoàn. 4. Hèn hạ, thường, đê tiện,
|
||
Tức 即 [ja] ソク soku, zoku ||| (1) To become one. As it is; just, exactly. Not two, not separate. Two things being different aspects of one thing, thus being inseparable. (2) Immediately, directly, now, then, accordingly. In terms of time shijianji 時間即 refers to a lack of any interval, while yishiji 異時即 refers to a lack of distinction between two things despite a time difference (anantaram). (3) In Tiantai teaching there are three types of 即. The first is the non-separateness in the unity of two things; two things being a unity (erwuxianghe 二物相合). The second is called beimianxiangfan 背面相翻 or the "relationship between front and back by turning over." This refers to something like a coin, which has the separate aspects of "heads" and "tails," depending upon each perspective, but the coin is originally one thing. The third expression of singularity is called dangtiquanshi 當體全是, the "essence is identical," which is exemplified by the fact that astringent persimmons and sweet persimmons are in essence, the same fruit; A, as it is, is B. This ideograph can also mean "absolutely the same," a usage which originally began in Tiantai writings. (4) Supposing, even if. => Có các nghĩa sau: 1. Trở thành một. Như là; chính là, đúng là. Không hai, không khác. Hai phần tử mang hai khía cạnh khác nhau của một thực thể, nên không thể tách rời. 2. Tức khắc, trực tiếp, bây giờ, rồi thì, theo đó. Trong thuật ngữ thời gian Thời gian tức 時間即c: shijianji, nghiã là không có bất kỳ một khoảng dừng nghỉ nào; trong khi Dị thời tức 異時即c: yishiji có nghĩa là không có sự phân biệt giữa hai phương diện cho dù trong một thời gian khác nhau (s: anantaram). 3. Theo giáo lý tông Thiên Thai, có ba loại Tức, thứ nhất là Nhị vật tương hợp; thứ nhì là Bối diện tương phiên: điều nầy giống như một đồng tiền có hai mặt 'trước' và 'sau' tuỳ theo mỗi mặt, nhưng đồng tiền vốn chỉ là một; thứ ba là Đương thể toàn thị, "thể tính là đồng nhất", dùng ví dụ quả hồng đắng và quả hồng ngọt trong bán chất từng loại, nhưng đều là trái cây; A, đúng như nó, chính là B. Câu nầy cũng có nghĩa là "hoàn toàn đồng nhất", một cách dùng vốn xuất phát từ kinh văn của tông Thiên Thai. 4. Giả sử, dù là.
|
||
Túc 宿 [ja] シュク shuku ||| (1) In Buddhist texts, commonly a reference to prior lifetimes and their karmic residue. (2)To stay overnight; to keep overnight. (3) since long ago; long-term, long cherished. (4) A night. (5) A constellation. => 1. Theo kinh điển Phật giáo, thường đề cập đến đời sống trong quá khứ và nghiệp tích tập xưa nay. 2. Ở lại qua đêm, giữ lại qua đêm. 3. Từ lâu nay, lâu dài, ấp ủ từ lâu. 4. Một đêm. 5. Một chòm sao.
|
||
Tức 息 [ja] ソク soku ||| (1) To become quiet, calm down, grow still, subside. Quiet, peaceful, tranquil (upaśamita, sama, uparama, śānti). (2) Breath, respiration. (3) A translation of the Pali samaṇa and the Sanskrit śramaṇa. See shamen 沙門. => 1. Trở nên yên lặng, trầm tĩnh, trở nên lặng lẽ, lắng đọng. Yên tĩnh, an bình, thanh thản (s: upaśamita, sama, uparama, śānti). 2. Hơi thở, sự hô hấp. 3. Hán dịch chữ samaṇa trong tiếng Pali và chữ śramaṇa từ tiếng Sanskrit . Xem Sa-môn (s: shamen 沙門).
|
||
Túc 肅 [ja] シュク shuku ||| (1) Respectful, reverential. To revere, to respect. (2) Majestic, awesome. (3) Strict, severe. (4) Quiet, serene. (5) To write. (6) To advance, to recommend. => 1. Kính cẩn, tỏ vẻ tôn kính. Kính trọng, tôn kính. 2. Trang nghiêm, uy nghi. 3. Nghiêm túc, nghiêm khắc. 4. Yên lặng, yên tĩnh. 5. Viết. 6. Đề xuất; đề nghị.
|
||
Tuệ giải thoát 慧解脱 [ja] エゲダツ egedatsu ||| (1) Liberation attained through wisdom. To be liberated completely from the hindrances of affliction due to wisdom (Skt. prajñā-vimukti; Pali pañña-vimutti; Tib. śes rab kyis rnam). 〔瑜伽論 T 1579.30.425c〕 (2) The person who is liberated through the use of wisdom. (3) The excelling liberation of the mind consciousness that is bound with unimpeded roots of goodness. (4) One of the 二十七賢聖 and one of the nine no-more-learnings 九無學. Relying on undefiled wisdom, one eliminates the two delusions of views and thought (見惑、思惑), becoming liberated from afflictions. (5) Attainment of arhatship. The complement of 倶解脱. 〔瑜伽論 T 1579.30.427a16〕 => 1. Đạt được giải thoát nhờ trí tuệ. Được giải thoát hoàn toàn khỏi phiền não chướng nhờ vào trí tuệ (s: prajñā-vimukti; p: pañña-vimutti; t: śes rab kyis rnam). 2. Người được giải thoát thông qua vận dụng trí tuệ. 3. Sự giải thoát tối thượng của tâm thức đang ràng buộc với thiện căn vô chướng ngại. 4. Một trong 27 bậc Hiền thánh, và là một trong 9 quả vị Vô học. Dựa vào trí tuệ vô lậu, giải trừ Kiến hoặc và Tư hoặc, nên được tự tại với phiền não. 5. Chứng đắc quả vị A-la-hán. Là phần bổ sung của Câu giải thoát.
|
||
Tuệ mạng 慧命 [ja] エミョウ emyō ||| (1) Life power as a metaphor for wisdom. The physical body lives nourished by food, while the dharma-body live nourished by wisdom. (2) A name for a practicing monk or nun. => 1. Năng lực cuộc sống như là ẩn dụ của trí tuệ. Thân xác vật chất sống nhờ thực phẩm, trong khi pháp thân sống bằng trí tuệ. 2. Tên của một hành giả tăng, ni.
|
||
Tuệ mục [ja] エモク emoku ||| The wisdom eye. The mind's eye that sees reality as it is. => Con mắt trí tuệ. Mắt tâm thấy thực tại như chúng đang là.
|
||
Tuệ nhãn 慧眼 [ja] エゲン egen ||| The "wisdom eye." (prajñā-cakṣus) The vision power that correctly analyzes things. Practitioners of the two vehicles can use this to overcome discriminations. The third of the five levels of vision (五眼). => 'Mắt trí tuệ'(s: prajñā-cakṣus). Năng lực nhìn thấy phân tích chính xác các pháp. Hành giả nhị thừa có thể dùng Tuệ nhãn để vượt qua sự phân biệt. Món thứ ba trong Ngũ nhãn.
|
||
Tuệ Nhật tự 慧日寺 [ja] エニチジ Enichi ji ||| The Huiri si ; a temple in Changan 長安 of the Sanjie jiao 三階教 movement. => (j: Enichi ji; c: Huiri si); một ngôi chùa ở Trường An của phong trào Tam giai giáo.
|
||
Tuệ số 慧數 [ja] エシュ eshū ||| The mental function of wisdom, or knowing, which, functioning in the 7th consciousness, discriminates an ego 我. 數 is an old translation for 心所. See Wŏnhyo's discussion of the 六麁相 in his 大乘起信論疏. => Chỉ cho tâm sở huệ, hoặc là sự nhận biết, đó là chức năng trong thức thứ 7, phân biệt có một bản ngã. Số là từ cựu dịch của Tâm sở. Xem luận giải của Nguyên Hiểu về Lục thô tướng trong Đại thừa khởi tín luận sớ 大乘起信論疏.
|
||
Tuệ 慧 [ja] エ e ||| (1) Clever, intellectual, quick-witted. (2) Wisdom, as opposed to phenomenal knowledge. [Buddhism] (prajñā). 'wisdom.' One of the 'Great ground elements' (大地法) elements in the Abhidharmakośa-bhāsya 倶舍論. One of the five "specialized function" 別境 mental action elements in the doctrine of the Yogācāra school 瑜伽行派. The mental function of discriminating the relative and the absolute, cutting off doubt. The mental function of penetrating the relative and the absolute. In the Yogācāra school, it has the special meaning of 'analysis.' Also commonly written with the variant form 惠 (hui). => Lanh lợi, thông minh, nhanh trí. Thông tuệ, ngược với sự hiểu biết trên mặt hiện tượng. [Phật học] Trí tuệ (Bát-nhã; prajñā). Là một trong các Đại địa pháp theo A-tỳ-đạt-ma Câu-xá luận, là một trong Ngũ biệt cảnh theo giáo lý Duy thức. Là tâm sở biện biệt sự tương đối và tuyệt đối, giải trừ mê mờ. Là tâm sở siêu việt tương đối và tuyệt đối. Theo giáo lý Du-già hành tông, nó có nghĩa đặc biệt là 'phân biện'. Cũng thường viết là Huệ (惠 c: hui).
|
||
Tùng địa dũng xuất 從地涌出 [ja] ジュウチヨウシュツ jūchi yōshutsu ||| Welling up out of the earth. => Vọt lên từ lòng đất.
|
||
Tùng Quảng tự 松廣寺 [ja] ショウコウジ Shōkōji ||| Sŏnggwangsa; one of the most important Sŏn monasteries in Korea, located on Chogye Mountain 曹溪山. Founded by Chinul 知訥, this monastery is still very active today as a practice center. Background on the practices engaged in at this monastery have been reported on in Buswell (1992) => (k: Sŏnggwangsa) Một trong những Thiền viện quan trọng nhất ở Cao Ly, nằm trên núi Tào Khê (e: Chogye Mountain 曹溪山). Do ngài Trí Nột (k: Chinul 知訥) khai sáng, thiền viện nầy vẫn còn hoạt động đến ngày nay như một trung tâm tu học. Kiến thức đào tạo trong thiền viện nầy đã được trình bày qua tác phẩm của Buswell (1992).
|
||
Tùng Thẩm 從諗 [ja] ジュウシン Jūshin ||| Congshen, more popularly known as Zhaozhou 趙州 (d. 897). A Tang period Chan master, one of the most oft-cited figures in Chan history, whose name appears regularly in such works as the Wumen guan 無門關 and Biyan lu 碧岩録. He was a disciple of Mazu daoyi 馬祖道一and spent the major part of his teaching career at Guanyinyuan 觀音院in Zhaozhou 趙州. His posthumous title was Zhenji dashi 眞際大師, and he left behind a three fascicle teaching record. => (j: Jūshin;c: Congshen) Thường gọi là Triệu Châu [c: Zhaozhou 趙州 (d. 897)]. Thiền sư đời Đường. Nhân vật thường được trích dẫn nhất trong lịch sử Thiền, tên Sư thường xuất hiện trong những tác phẩm như Bích nham lục (c: Biyan lu 碧岩録). Sư là đệ tử của Mã Tổ Đạo Nhất (c: Mazu daoyi 馬祖道一) và Sư đã dành thời gian chính để dạy Thiền tại Quán Âm viện ở Triệu Châu. Thuỵ hiệu của Sư là Chân Tế Đại sư (c: Zhenji dashi 眞際大師), Sư đã truyền lại ba bộ Ngữ lục.
|
||
Tùng 從 [ja] ジュウ jū ||| (1) Follow, accord with, comply; listen to. To follow in one's steps. To learn. (2) From. (3) Vertical. (4) Together, a follower. (5) An indicator of the ablative case. From... (6) Permit, approve, sanction, authorize. (7) To cause joy. => 1. Theo, tuỳ theo, tuân theo, nghe theo. Đi theo. Học hỏi. 2. Từ. 3. Chiều thẳng đứng. 4. Nhất trí với nhau, môn đệ. 5. Biểu thị của công cụ cách (ngôn ngữ học).Từ... 6. Cho phép, chấp thuận, thừa nhận, uỷ quyền. 7. Gây nên niềm vui.
|
||
Tương ấn 相即 [ja] ソウソク sōsoku ||| The union of two phenomena, whereby they lose their distinction and become one. Not different. => Hợp nhất của hai hiện tượng, trong đó nó đánh mất đặc tính riêng của mình và trở thành một. Không khác.
|
||
Tướng chân như 相眞如 [ja] ソウシンニョ sōshinnyo ||| The suchness of characteristics, which refers to the fact that self and dharmas are both empty of inherent existence. One of the seven kinds of suchness 七種眞如. 〔十八空論 T 1616.31〕 => Chân như của các tướng, chỉ cho sự thực là ngã và pháp đều là không tồn tại trên cơ sở tự tướng. Là một trong Bảy loại chân như (Thất chủng chân như七種眞如).
|
||
Tướng đại 相大 [ja] ソウダイ sōdai ||| The greatness of the attributes of the innately enlightened minds of sentient beings. This refers to the myriad virtuous aspects that are part of the mind enlightenment. It is one of the three greatnesses 三大 taught in the Awakening of Faith 起信論. => Sự vĩ đại của thuộc tính tâm giác ngộ ban đầu trong mọi chúng sinh. Thuật ngữ nầy đề cập đến vô số đức tướng là từng phần của tâm giác ngộ. Là một trong Tam đại được trình bày trong Luận Đại thừa khởi tín.
|
||
Tương đãi 相待 [ja] ソウダイ sōdai ||| (1) Interdependence, for example, heads and tails are established in their relation to each other (apekṣā, apekṣana). (2) To obtain reciprocity or symmetry. (3) To meet each other; to treat one another. => 1. Sự phụ thuộc lẫn nhau, chẳng hạn, đầu và đuôi của một vật được tạo thành do mối tương quan với nhau (s: apekṣā, apekṣana). 2. Có sự nhân nhượng lẫn nhau hay cân đối với nhau. 3. Gặp nhau, tiếp đãi lẫn nhau.
|
||
Tướng đạo 將導 [ja] ソウドウ sōdō ||| To lead, guide. 〔法華經 T 262.9.25c29〕 => Dẫn đường, hướng dẫn.
|
||
Tương đối 相對 [ja] ソウタイ sōtai ||| As opposed to; as compared to; in relation to. => Đối ngược với; đối chiếu với; tương quan với.
|
||
Tướng Duy thức 相唯識 [ja] ソウユイシキ sōyuishiki ||| "Aspect of Consciousness-only." The teaching that the known world is a collection of the aspects of all dharmas, but is nothing but consciousness. Investigating the characteristics of the world. The ideograph 相 refers to the phenomenal world. This aspect of Consciousness-only is explained through the first four levels of apprehension of Consciousness-only. This is in contrast to xingweishi 性唯識 which is the true principle of Consciousness-only. 相唯識 is a category that explains the manifest appearances of consciousness, and it refers to all existences (法) of the nature of dependent arising that are established within true thusness. => Giáo lý cho rằng thế giới phân biệt được chỉ là tập hợp tướng của các pháp, chẳng là gì ngoài thức. Khảo sát về tính chất của các pháp, chữ Tướng có nghĩa là là thế giới hiện tượng. Phương diện nầy của Duy thức được giải thích thông qua khía cạnh đầu tiên trong 4 mức độ nhận thức về Duy thức. Thuật ngữ nầy ngược với Tánh Duy thức, là bản thể chân thực của Duy thức. Tướng Duy thức là phạm trù để giải thích sự biểu hiện của thức, nó đề cập đến các pháp mang tính duyên khởi được lập trong chân như.
|
||
Tướng hảo trang nghiêm 相好荘嚴 [ja] ソウゴウショウゴン sōgōshōgon ||| Adorned by excellent characteristics. A description of the body of the Buddha. These are the 32 primary characteristics and the 18 secondary characteristics. => Được trang nghiêm bằng các tướng tốt. Diễn tả thân của Đức Phật. Có 32 tướng tốt chính và 18 tướng tốt phụ.
|
||
Tướng hảo 相好 [ja] ソウゴウ sōgō ||| The primary and secondary marks of the Buddha's body, of which there are 32 and 18 respectively (lakṣaṇaanuvyanjana). Excellent characteristics. => Những tướng tốt chính và phụ trên thân của Đức Phật, có 32 tướng tốt và chính và 18 tướng tốt phụ (lakṣaṇaanuvyanjana). Những tướng ưu việt.
|
||
Tướng mạo [ja] ソウミョウ sōmyō ||| (mukha). Looks, features, form, shape, character. In the Mahāyāna-saṃgraha, one of four kinds of permeation of the store consciousness. 〔攝大乘論 T 1593.31.117c5〕 => (s: mukha) Ngoại hình, nét mặt, hình dáng, đặc điểm. Theo Nhiếp Đại thừa luận, đó là một trong 4 loại huân tập của tàng thức.
|
||
Tướng nhân 相因 [ja] ソウイン sōin ||| (lakṣaṇa-hetu). (1) The characteristic of karma wherein there is continual arising without cease--no break between prior instant and later instant. One of the 'six kinds of causes' 六種因. (2) The cause of a characteristic. => (s: lakṣaṇa-hetu) 1. Đặc tính của nghiệp trong đó có sự sinh khởi không ngừng–không gián đoạn giữa khoảnh khắc đầu và cuối. Là một trong Lục chủng nhân 六種因. 2. Nguyên nhân của một tướng.
|
||
Tương nhiếp 相攝 [ja] ソウショウ sōshō ||| To include each other; mutual inclusion; mutual containment; to have in common; to share. 〔二障義 HPC 1.800c20〕 => Bao hàm lẫn nhau, bao gồm lẫn nhau; nhiếp phục lân nhau; có chung với nhau, chia sẻ cùng nhau.
|
||
Tướng phần 相分 [ja] ソウブン sōbun ||| 'Objective aspect.' One of the four aspects of perception in Consciousness-only theory as explained by Dharmapāla. It generally means 'object of perception' but more specifically, that image of the outside world that is kept within the mind. In this case, the character xiang 相 means 'image' or 'reflection.' Since this aspect means object(s) of perception, it does not have an active conceptual function. => Một trong bốn lĩnh vực của thức theo giáo lý Duy thức được giải thích bởi Hộ Pháp (s: Dharmapāla). Nghĩa thông thường là 'đối tượng của nhận thức' nhưng có vẻ chuyên biệt hơn, có nghĩa là hình tượng của ngoại giới lưu lại trong tâm thức. Trong trường hợp nầy, chữ tướng 相 có nghĩa là hình tượng hoặc là sự phản ánh. Vì tướng phần nầy là đối tượng của nhận thức, chứ không phải là một chức năng nhận thức thực sự.
|
||
Tương phản 相反 [ja] ソウホン sōhan ||| Contradictory, opposing. => Trái ngược, đối lập.
|
||
Tượng Pháp Quyết Định Kinh 像法決疑經 [ja] ゾウホウケツギキョウ Zouhouketsugikyou ||| Xiangfa jueyi jing (Sutra of Resolving Doubts During the Age of the Semblance Dharma). An apocryphal East Asian text. 1 fasc., T 2870.85.1335-1338. => (c: Xiangfa jueyi jing; e: Sutra of Resolving Doubts During the Age of the Semblance Dharma). Kinh ngụy tạo ở vùng Đông Á; 1 quyển.
|
||
Tượng pháp 像法 [ja] ゾウホウ zōhō ||| (1) To resemble the dharma; "semblance dharma." Teachings which resemble those of the true dharma taught by the Buddha. One of the three periods of time 三時 (see also 正像末) after the passing away of the Buddha, which are the periods of the correct dharma 正法, semblance dharma and degenerate dharma 末法. Buddhists study the teachings and engage themselves in practice, but the practices do not necessarily lead to the full enlightenment of the Buddha (pratirūpakah). See also 正像末. (2) Dharmas [elements] as forms and shapes, as those reflected in a mirror. 〔寶性論T 1611.31.834b26〕 => Có các nghĩa sau: 1. Tương tự Chính pháp; "tương tự pháp". Giáo lý tương tự với chính pháp do Đức Phật thuyết. Một trong 3 thời (Tam thời) (xem Chính tượng mạt) sau khi Đức Phật nhập diệt, đó là thời Chính pháp, Tượng pháp và Mạt pháp.Các Phật tử nghiên cứu giáo lý và hiến mình cho việc tu tập, nhưng không nhất thiết hướng đến giác ngộ rốt ráo (s: pratirūpakah). Xem Chính tượng mạt. 2. Các pháp (phần tử) như hình sắc, được phản chiếu trong gương.Theo Thật Tính Luận.
|
||
Tướng phược 相縛 [ja] ソウバク sōbaku ||| (1)The attachment by the mind to the objects in the six realms. The Cheng weishīun 成唯識論 says: "言相縛者謂於境相不能了達如幻事等 由斯見分相分所拘不得自在故名相縛". (2) In the Yogācārabhūmi-śāstra, is described as one of two kinds of binding, the binding to the marks of practice of the truths, the other being 麁重縛 (inflexibility, inadaptibility). 〔瑜伽論 T 1579.30.657a10-20〕 => Sự chấp trước của tâm với cảnh trong lục đạo. Thành Duy thức luận nói: 'Ngôn tướng phược giả, vị ư cảnh tướng bất năng liễu đạt như huyễn sự đẳng, do tư kiến phần tướng phần sở câu bất đắc tự tại, cố danh tướng phược -言相縛者謂於境相不能了達如幻事等 由斯見分相分所拘不得自在故名相縛- Tướng phược nghĩa là không thông hiểu tính chất như huyễn của các pháp, do đó bị hạn cuộc trong tướng phần và kiến phần, không được tự tại, nên gọi là tướng phược'. Theo Du-già sư địa luận, Tướng phược là một trong Nhị phược, là sự trói buộc vào mục đích của việc tu đạo; còn lại là Thô trọng phược 麁重縛 (không uyển chuyển, không thể thích nghi).
|
||
Tương sinh 將生 [ja] ソウショウ sōshō ||| A sentient being in the intermediate state between death and rebirth 中有, who is soon to be reborn into this world. 〔瑜伽論 T 1579.30.412c22〕 => Trạng thái trung gian trong khoảng chết và đi đầu thai của một chúng sinh (trung hữu 中有), và chẳng bao lâu được tái sinh trong thế gian nầy.
|
||
Tưởng thọ diệt vô vi 想受滅無爲 [ja] ソウジュメツム sōjōmetsu mui ||| 'concentration of cessation.' xiangshoumie >想受滅 refers to the samādhi of the extinction of the first six consciousnesses. When feeling and perception are destroyed, the sixth consciousness, the mind elements, and mental function elements are also destroyed. A deep form of meditation which is one of the six unconditioned elements in Consciousness-only theory. => Nói đến loại Định diệt trừ sáu thức đầu. Khi thọ và tưởng đã được diệt rồi, thì thức thứ sáu, các tâm pháp và tâm sở pháp đều cũng được diệt. Là một dạng định rất sâu và là một trong sáu pháp tâm bất tương ưng hành theo giáo lý Duy thức.
|
||
Tưởng thọ diệt 想受滅 [ja] ソウジュメツ sōjōmetsu ||| An expression of the condition of the experience of true reality, wherein at the time of entry into the samādhi of the extinction of the mano (6th) consciousness, the main mental functions of feeling and perception are extinguished. => Diễn đạt điều kiện chứng nhập thức tại, ở thời điểm nhập vào định diệt trừ thức thứ 6, các tâm sở chính thọ và tưởng đều dứt sạch.
|
||
Tương tợ 相似 [ja] ソウジ sōji ||| Resemblance, similarity. To simulate. => Sự tương đồng, giống nhau. Mô phỏng.
|
||
Tướng tông 相宗 [ja] ソウシュウ sōshū ||| A school or teaching that emphasizes research into the mode of all existences, i.e., the Abhidharmakośa school or the Faxiang school. => Tông phái Phật giáo nghiên cứu sâu vào các phơng thức hiện hữu, như tông A-tỳ-đạt-ma Câu-xá hoặc Pháp tướng tông.
|
||
Tương tục giải thoát địa ba-la-mật liễu nghĩa kinh 相續解脱地波羅蜜了義經 [ja] ソウゾクカイダツチハラミツリョウギキョウ Sōzoku gedatsuchi haramitsu ryōgikyō ||| Xiangxu jietuodi poluomi liaoyijing; (Saṃdhinirmocana-sūtra [partial]). 1 fasc., trans. Gunabhadra T 678.16.711-719. Also see T 675, 676. => (c: Xiangxu jietuodi poluomi liaoyijing; s: Saṃdhinirmocana-sūtra [1 phần]). 1 quyển. Cầu-na-bạt-đa-la (Gunabhadra) dịch.
|
||
Tương tục 相續 [ja] ソウゾク sōzoku ||| (1) Continuity, succession, inheritance. Union, link, fusion. (2) Continuing individual existence. Eternal, unchanging continual individual substance (body). (3) The continuity of an unbroken lineage of a school from master to disciple. => Sự liên tục, kế tiếp, kế thừa. Kết hợp, liên kết, hỗn hợp. Thực thể tương tục. Thường hằng, thực thể tương tục bất biến (Thể). Sự truyền thừa không gián đoạn của một tông phái từ thầy đến đệ tử.
|
||
Tướng tưởng cụ sắc tông 相想倶絶宗 [ja] ソウソウグゼツシュウ sōsō guzetsu shū ||| The doctrinal position that says truth is beyond form and perception, and that it is inexplicable. The ninth of the ten classifications of the teachings 賢首十宗 done by the early Huayan scholar Xienshou (Fazang) 法藏. => Lập trường học thuyết cho rằng chân lý siêu việt sắc tướng và nhận thức, và điều ấy là bất khả tư nghì. Là điểm thứ chín trong Hiền Thủ thập tông 賢首十宗, do Pháp Tạng (Fazang), học giả thuộc tông Hoa Nghiêm lập ra.
|
||
Tướng tưởng 相想 [ja] ソウソウ sōsō ||| Characteristics (marks) and perception. Phenomena and their perception. 〔瑜伽論 T 1579.30.625a3〕 => Sắc tướng và tri giác nhận thức. Hiện tượng và sự nhận thức về chúng.
|
||
Tưởng uẩn 想蘊 [ja] ソウウン sōun ||| (saṃjñāna-skandha); 'perception.' One of the five skandhas. Refers to images that surface in the mind. 'symbolic function.' In the theory of elements in the Yogācāra school, the elements of perceptive mental function are included in this skandha. (s: saṃjñāna-skandha); => Một trong năm uẩn. Nói đến ý tưởng xuất hiện trong tâm. Theo quan niệm về các pháp của Duy thức tông, thì các pháp thuộc về tâm sở nhận thức đều bao gồm trong uẩn nầy. Tương ưng pháp 相應法 [ja] ソウオウホウ sōōhō ||| (1) Concomitant elements (dharmas); the mind 心 and mental objects 心所, which are bound to each other. (2) The mental objects 心所. 〔二障義HPC 1.790a〕 => Các pháp tương ưng; tâm và tâm sở, cùng đi đôi và quy định giới hạn với nhau. Tâm sở pháp 心所.
|
||
Tương ưng phược 相應縛 [ja] ソウオウバク sōōbaku ||| Binding defilements that arise concomitant with each thought, which are temporary in nature. These are contrasted to 所縁縛, which arise in connection with external objects. One of two kinds of fetters 二縛. 〔二障義HPC 1.806c24〕 => Phiền não trói buộc sinh khởi tương ưng với mỗi niệm, chỉ nhất thời trong bản tính. Ngược lại là Sở duyên phược 所縁縛 sinh khởi khi liên hệ với cảnh giới bên ngoài. Là một trong Nhị phược 二縛.
|
||
Tương ưng 相應 [ja] ソウオウ sō-ō ||| (anvita, yukti, saṃbandha, saṃprayoga). 'Response', accordance; in tandem with; together; in synergy with; depending on each other; to be directly associated with. (1) Those things which are grouped together under the main topic of a teaching. (2) To accompany, to be involved in (anvita). (3) To be bound together, existent together. Binding, bound relationship, relationship, concomitant (yukti, saṃbandha). (4) The concomitance of mind with mental functions. (5) In the theory of Consciousness-only, union, or combination of the mind and its functions. The mind and mental functions arise from the same sensory faculty, serving as the agent, and possess the same objects, symbols, time and original quality (saṃprayoga). (6) Accordance with true principle (yoga). => (s: anvita, yukti, saṃbandha, saṃprayoga). 'Đáp lại', khế hợp; cùng đi với nhau; cùng nhau; hiệp lực cùng nhau; tin vào nhau, liên hợp trực tiếp với nhau. 1. Những điểm được xếp loại cùng nhau theo đề tài chính của giáo lý. 2. Đi kèm theo nhau, tương quan cùng nhau (s: anvita). 3. Ràng buộc cùng nhau, hiện hữu cùng nhau. Liên kết, tương quan với nhau (yukti, saṃbandha). 4. Sự tương ưng của tâm với các tâm sở. 5. Theo giáo lý Duy thức, đó là sự tương ưng của tâm và các tâm sở. Tâm và tâm sở đếu phát sinh từ cùng một gíac quan, được xem như là tác nhân, có cùng một đối tượng, biểu tượng, thời gian và nguồn gốc (saṃprayoga). 6. Khế hợp với nguyên lý chân thật (yoga).
|
||
Tương vi 相違 [ja] ソウ sōi ||| (1) Opposing, contradictory (paraspara-viruddha, viruddha, virodha). (2) Different. To different. (viparyāya, viparyayena, viparyayād, viparīta). (3) An abbreviation of xiangweiyin 相違因. (4) To be at odds with reality, or correct reason. =>1. Trái ngược, mâu thuẫn (s: paraspara-viruddha, viruddha, virodha). 2. Khác nhau, phân biệt (viparyāya, viparyayena, viparyayād, viparīta). 3. Viết tắt của Tương vi nhân 相違因). 4. Xung đột với thực tế, hoặc trái nghịch với lẽ phải chân xác.
|
||
Tướng vô tính 相無性 [ja] ソウムショウ sōmushō ||| One of the three 'non-natures' (三無性) of the Yogācāra school. The lack of self-nature of appearance. Form, appearance, or seeing is unreal, e.g., a rope appearing like a snake. => Một trong Tam vô tính của Duy thức tông. Các tướng không có thể tính riêng biệt. Sắc, tướng, hay nhận thức đều không có thực thể, như sợi dây thừng trông có cẻ như con rắn.
|
||
Tương y 相依 [ja] ソウエ sōe ||| Existence based on mutual dependence. => Sự hiện hữu dựa vào sự nương tựa lẫn nhau.
|
||
Tưởng 想 [ja] ソウ sō ||| (1) The symbolification of sensory data; symbol, idea, conception (Skt. saṃjñā; Tib. ḥdu śes). The function of arising thoughts in the mind regarding shape, color, length, pleasure/pain, etc. (2) One of the five aggregates. In Abhidharma theory, one of the ten Great Ground elements; in Consciousness-only, one of the Five Pervasive Functions . => 1. Biểu trưng của các dữ kiện cảm giác; biểu tượng, ý tưởng, quan niệm (Skt. saṃjñā; Tib. ḥdu śes). Tác dụng của ý tưởng sinh khởi trong tâm đối với hình dáng, màu sắc, độ dài, khổ/vui v.v... 2. Một trong Ngũ uẩn. Theo giáo lý A-tỳ-đạt-ma, đó là một trong 10 ậi thiện địa pháp; theo giáo lý Duy thức, là một trong Ngũ biến hành 五遍行.
|
||
Tưởng 想 [ja] ソウ sō ||| (1) The symbolification of sensory data; symbol, idea, conception (Skt. saṃjñā; Tib. ḥdu śes). The function of arising thoughts in the mind regarding shape, color, length, pleasure/pain, etc. (2) One of the five aggregates. In Abhidharma theory, one of the ten Great Ground elements; in Consciousness-only, one of the Five Pervasive Functions 五遍行. => 1. Biểu trưng của các dữ kiện cảm giác; biểu tượng, ý tưởng, quan niệm (Skt. saṃjñā; Tib. ḥdu śes). Tác dụng của ý tưởng sinh khởi trong tâm đối với hình dáng, màu sắc, độ dài, khổ/vui v.v... 2. Một trong Ngũ uẩn. Theo giáo lý A-tỳ-đạt-ma, đó là một trong 10 ậi thiện địa pháp; theo giáo lý Duy thức, là một trong Ngũ biến hành.
|
||
Tướng 相 [ja] ソウ sō ||| (Sanskrit: lakṣaṇa, saṃjñā, nimitta). (1) Form, appearance, state, condition, aspect, situation, expression, external appearance, outwardly expressed appearance. (2) Characteristic, distinctive feature. (3) A thought, concept 想. (4) A thought that has left traces. (5) One of the Buddha's 32 marks 三十二相. (6) One of the four marks 四相 of conditioned existence (arising, abiding, changing, ceasing). (7) Defilement. (8) Discriminated aspect(s). When juxtaposed with the notions of self, such as 人 and 我, it is equivalent in connotation to 法, i.e., objective constructs. (9) One of the ten such-likes taught in the Lotus Sutra. See 十如是. => (s: lakṣaṇa, saṃjñā, nimitta). 1. Sắc, hính dáng, trạng thái, tình trạng, dáng vẻ bên ngoài, sự biểu lộ bên ngoài. 2. Đặc tính, nét riêng biệt. 3. Tưởng. Tư tưởng, ý niệm. 4. Suy nghĩ không còn để lại dấu tích. 5. Một trong 32 tướng tốt của Đức Phật. 6. Một trong Bốn tướng của hiện hữu (sinh, trú, dị, diệt). 7. Phiền não nhiễm ô. 8. Tướng phân biệt. Khi đi cùng với từ diễn tả khái niệm về ngã, như nhân 人 và ngã我, nó có ý nghĩa tương đương với Pháp 法. 9. Là một trong Mười như thị theo kinh Pháp Hoa. Xem Thập như thị十如是.
|
||
Tựu 就 [ja] シュウ、ジュ shū, ju ||| (1) Then, thereupon; in consequence, according to. (2) At once; then. (3) To come to or go to; to complete; to follow. (4) At; regarding, concerning. concerning such-and-such. => 1. Rồi thì, do đó; do kết quả của, y theo. 2. Liền, ngay. 3. Đến, đi đến; thành tựu; theo. 4. Nhắm vào, về việc, về việc như thế.
|
||
Tuyên dương 宣揚 [ja] センヨウ senyō ||| To enhance, exalt, increase, spread, propagate. To make clear to (the world) (upadeśya). => Đề cao, tán dương, tăng thêm, trải rộng ra, truyền bá. Làm cho sáng sủa dẽ hiểu (s: upadeśya).
|
||
Tuyền hoả luân 旋火輪 [ja] センカリン senkarin ||| When one holds a burning piece of rope or stick and spins it, it looks like a ring of fire. Used in the Yuanjue jing 圓覺經 as a metaphor to indicate the illusory nature of existence. Khi cầm một sợi dây hay cây gậy bằng lửa quay quanh, trông giống như có một vòng lửa. Trong kinh Viên Giác dùng để ẩn dụ cho tính vọng tưởng của chúng sinh.
|
||
Tuyên thuyết 宣説 [ja] センゼツ senzetsu ||| To explain or transmit the teachings. => Giảng giải và truyền bá giáo lý.
|
||
Tuyên 宣 [ja] セン sen ||| (1) To tell, to express one's ideas. To explain, to clarify. To inform people broadly. To proclaim, to display. (2) Wide, broad, comprehensive. => 1. Nói ra, bày tỏ ý tưởng của mình. Giảng giải, làm cho dể hiểu. Báo tin cho công chúng. Công bố, trưng bày. 2. Rộng rãi, khoáng đạt, bao hàm toàn diện.
|
||
Tuyền 旋 [ja] セン sen ||| (1) Go around, turn, spin, revolve, move in an orbit. (2) A whirlpool. (3) Return, come back. (4) Soon, thereupon. => 1. Đi quanh, quay trở lại, quay tròn, quay xung quanh, di chuyển quanh một quỹ đạo. 2. Xoáy nước. 3. Sự trở về, trở lại. 4. Chẳng bao lâu, ngay sau đó.
|
||
Tỳ-bà-sa luận 毘婆沙論 [ja] ビバシャロン Bibasharon ||| The Vibhāsā-śāstra was a philosophical treatise by Katyayaniputra. The Vaibhāsikas were followers of the school of existence. See Apitan piposha lun 阿毘曇毘婆沙論 (T 1545) and A-p'i-ta-mo ta-p'i-p'o-sha lun 阿毘達磨大毘婆沙論 (T 1546). => (j: Bibasharon; s: Vibhāsā-śāstra) Là một chuyên luận triết học của Ca-đa-diễn-ni tử (s: Kātyāyanīputra). Những người theo Đại Tỳ-bà-sa luận (s: Vaibhāsikas) vốn là đệ tử của phái Hữu bộ. Xem A-tỳ-đạt-ma Đại Tỳ-bà-sa luận (c: A-p'i-ta-mo ta-p'i-p'o-sha lun 阿毘達磨大毘婆沙論).
|
||
Tỳ-bà-sa 毘婆沙 [ja] ビバシャ bibasha ||| A transcription of the Sanskrit vibhāsā, meaning option, or alternative. A wider interpretation or a different explanation. => Phiên âm chữ vibhāsā trong tiếng Sanskrit, có nghĩa là sự chọn lựa, hoặc cái nầy hay cái kia. Một lối diễn dịch rộng hơn và giải thích khác hơn.
|
||
Tỳ-bà-xá-na 毘婆舍那 [ja] ビバシャナ bibashana ||| A transcription of the Sanskrit vipaśyanā and Pali vipassanā, usually translated into Chinese as 觀. Observing, or analytical meditation, that is usually understood to be the next step in Buddhist meditative practice after śamatha, or "calm abiding." => Phiên âm từ chữ vipaśyanā trong tiếng Sanskrit và chữ vipassanā trong tiếng Pali. Hán dịch là Quán 觀. Là pháp thiền quán sát hay phân tích, thường được hiểu là bước kế tiếp trong pháp thiền Chỉ (s: śamatha) của Phật giáo.
|
||
Tỳ-bát-xá-na 毘鉢舎那 [ja] ビバッシャナ bibasshana ||| Also written 毘婆舎那. A transcription of the Sanskrit vipaśyanā, the "observing" or "analytical" (觀) meditation taught in Buddhism along with śamatha (stabilizing 止) meditation. => Còn gọi là Tỳ-bà-xá-na 毘婆舎那. Phiên âm chữ vipaśyanā trong tiếng Sanskrit, là pháp thiền quán chiếu hay phân tích theo giáo lý Phật pháp, đi cùng với pháp thiền Chỉ (止s: śamatha).
|
||
Tỳ-câu-chi 毘倶胝 [ja] ビグチ Biguchi ||| Bhrukuṭi. One of the 37 bodhisattvas of the garbha-dhātu 胎藏界. (s: Bhrukuṭi). => Một trong 37 vị Bồ-tát trong Thai tạng giới (s: garbha-dhātu 胎藏界)
|
||
Tỳ-da-khư-lê-na 毘耶佉梨那 [ja] ビヤキョリナ biyakyorina ||| A transcription of the Sanskrit vyākaraṇa, which means the prediction of future buddhahood, given by the Buddha toward one of his disciples; most commonly translated as 授記 and 受記. One of the twelve traditional genre divisions of the Buddhist canon 十二部經. => Phiên âm chữ vyākaraṇa trong tiếng Sanskrit, có nghĩa là sự báo trước tương lai sẽ thành Phật do Đức Phật bảo cho đệ tử, thường dịch là Thụ ký 授記 và 受記. Là một trong 12 thể loại truyền thống của kinh văn Phật giáo.
|
||
Tỳ-da quật 毘耶窟 [ja] ビヤクツ biyakutsu ||| The "room at Vaiśāli," which refers to Vimalakīrti's room, which is commonly rendered in Chan literature as 方丈, or "one square chang (approximately nine square meters). This is a term of respect which indicates the room of a head monk, or the head monk himself. => 'Trượng thất tại thành Tỳ-da', chỉ cho căn phòng của Duy-ma-cật, trong văn học thiền thường dịch là phương trượng, “một trượng vuông” (tương đương chín mét vuông). Đây là thuật ngữ chỉ cho sự kính trọng đối với nơi ở của vị trú trì, hay đối với chính vị trú trì một thiền viện.
|
||
Tỳ-da 毘耶 [ja] ビヤ Biya ||| A reference to Vaiśāli, the home of Vimalakīrti (維摩). => (s: Vaiśāli), quê hương của Duy-ma-cật (s: Vimalakīrti 維摩).
|
||
Tỳ-đàm tông 毘曇宗 [ja] ビドンシュウ Bidonshū ||| The Pitanzong or Abhidharma School--one of the thirteen Chinese Buddhist sects. Not really a distinctly established school in East Asia, but refers to those who concentrated on the study of the texts of the Sarvāstivāda school 有部, such as the Za apitanxin lun 雜阿毘曇心論. => (c: Pitanzong) Tông A-tỳ-đạt-ma -- một trong 13 tông phái Phật giáo. Không thực sự là một tông phái Phật giáo đặc biệt thành lập ở Á Đông, nhưng đề cập đến những người chuyên tập trung nghiên cứu kinh luận của Hữu bộ, như Tạp A-tỳ-đàm tâm luận (c: Za apitanxin lun 雜阿毘曇心論).
|
||
Tỳ-đàm 毘曇 [ja] ビドン bidon ||| (1) An abbreviation of the the transcription of abhidharma, fully transcribed as 阿毘曇 and 阿毘達磨 and translated as 論. (2) A reference to the Abhidharmakośa-bhāsya 倶舍論. (3) A reference to lesser vehicle 小乘 scholars or scholarship. => Viết tắt từ Phiên âm chữ abhidharma, Phiên âm đầy đủ là A-tỳ-đàm 阿毘曇 và A-tỳ-đạt-ma 阿毘達磨, dịch là Luận (論). Thuật ngữ đề cập đến A-tỳ-đạt-ma Câu-xá luận (s: Abhidharmakośa-bhāsya 倶舍論). Đề cập đến học thuật hoặc học giả Tiểu thừa.
|
||
Tỳ-lam-bà 毘藍婆 [ja] ビランバ Biranba ||| Vilambā. One of the ten rākṣasīs who protect the dharma in the Lotus Sutra. See 十羅刹女. 〔法華經 T 262.9.59a23〕 => (s: Vilambā) Một trong 10 la-sát nữ hộ trì Phật pháp trong kinh Pháp Hoa. Xem Thập la-sát nữ.
|
||
Tỳ-lê-da 毘梨耶 [ja] ビリヤ biriya ||| A transcription of the Sanskrit vīrya, which means to make effort, endeavor, strive. Usually written in Chinese as 勤 (qin) or 精進 jingjin. One of the six perfections liu boluomi 六波羅蜜. => Phiên âm chữ vīrya từ tiếng Sanskrit, có nghĩa là nỗ lực, cố gắng, tinh tiến. Tiếng Hán thường dùng là Cần (勤c: qin) hoặc Tinh tiến (精進 c: jingjin). Là một trong sáu ba-la-mật.
|
||
Tỳ-lô-giá-na Phật 毘盧遮那佛 [ja] ビロシャナブツ biroshanabutsu ||| A transcription of the Sanskrit for Mahāvairocana (Tathāgata), the central buddha of Vajrayāna Buddhism. See 大日如來. => Phiên âm chữ Mahāvairocana (Tathāgata) trong tiếng Sanskrit, Đức Phật trung tâm của Kim Cương thừa Phật giáo. Xem Đại Nhật Như Lai大日如來.
|
||
Tỳ-lô-giá-na 毘盧遮那 [ja] ビロシャナ Biroshana ||| Mahāvairocana Buddha. See 大日如來. => (s: Mahāvairocana Buddha). Xem Đại Nhật Như Lai 大日如來.
|
||
Tỳ lưu ly 毘琉璃 [ja]ビルリ biruri|||Lapiz lazuli; a blue-green gem (vaiḍūrya). One of the seven jewels . Also written 琉璃. => (s: vaiḍūrya). Đá quý màu xanh. Lam ngọc. Một trong bảy loại châu báu. Còn viết Lưu ly 琉璃.
|
||
Tỳ-ma-chất-đa-la 毘摩質多羅 [ja] ビマシッタラ Bimashittara ||| Vimalacitra; the name of an Asura king. 〔法華經 T 262.9.02b01〕 => (s: Vimalacitra) Tên một vị vua A-tu-la.
|
||
Ty mạn 卑慢 [ja] ヒマン himan ||| Pride in regarding oneself as only a little inferior to those who far surpass one (avamāna, ūna-māna); one of the seven kinds of pride 七慢. 〔倶舎論 1559.29.254b28〕 => Tính cao ngạo cho rằng mình chỉ thua kém người khác chút ít trong khi họ vượt xa hơn mình. Một trong bảy thứ ngã mạn.
|
||
Tỳ-na-da 毘那耶 [ja] ビナヤ binaya ||| Chinese transcription of the Sanksrit/Pali vinaya, which is usually translated into Chinese as 律. The body of texts containing the precepts which serve as a guide for the behavior of Buddhist practitioners. Also transcribed as 毘奈耶. => Phiên âm chữ vinaya trong tiếng Sanksrit và Pali, Hán dịch là Luật. Phần kinh văn ghi rõ giới luật, như là chỉ dẫn cho mọi sinh hoạt hằng ngày của tăng sĩ Phật giáo. Còn phiên âm là Ty-nại-da 毘奈耶.
|
||
Tỳ-nại-da kinh 毘奈耶經 [ja] ピダイヤキョウ Binaya kyō ||| The Pinaiye jing (Vinaya Sutra). 1 fasc. (T 898.18.773-776). The "discipline" (vinaya 毘奈耶) of the title refers to a meditators' control over their six sensory functions. KI (mb) 3 => (c: Pinaiye jing;e: Vinaya Sutra). 1quyển. Chữ 'Giới luật' ( 毘奈; Tỳ-nại-da; s: vinaya) trong đề kinh chỉ cho sự kiềm chế 6 giác quan của người tu tập thiền định.
|
||
Tỳ-nại-da 毘奈耶 [ja] ビナヤ binaya ||| Chinese transcription of the Sanskrit/Pali vinaya, which is usually translated into Chinese as 律. The body of texts containing the precepts which serve as a guide for the behavior of Buddhist practitioners. Also transcribed as 毘那耶. => Phiên âm chữ Vinaya từ tiếng Sanskrit và Pali, Hán dịch là Luật. Phần kinh văn ghi rõ giới luật, như là chỉ dẫn cho mọi sinh hoạt hằng ngày của tăng sĩ Phật giáo.
|
||
Tỳ-ni tạng 毘尼藏 [ja] ビニゾウ binizō ||| The vinaya-piṭaka; the portion of the Buddhist canon that enumerates the rules of discipline; see 律藏. => (s: vinaya-piṭaka) Tạng luật trong kinh tạng Phật giáo, nội dung gồm giới luật. Xem Giới luật.
|
||
Tỳ-ni 毘尼 [ja] ビニ bini ||| The vinaya, or system of moral discipline followed by members of the Buddhist sangha. See 戒律. => Hệ thống giới luật mà các tăng sĩ Phật giáo phải tuân thủ. Xem Giới luật戒律.
|
||
Tỳ-phật-lược 毘佛略 [ja] ヒブツリャク hibutsuryaku ||| Transcription of the Sanskrit vaipulya, one of the twelve traditional genre divisions of the Buddhist canon 十二部經. These are works whose themes spread across a wide range of teachings. Usually translated into Chinese as 方廣. => Phiên âm chữ vaipulya trong tiếng Sanskrit, là một trong 12 thể loại truyền thống của kinh điển Phật giáo (Thập nhị bộ kinh 十二部經). Đây là những bản kinh mà đề tài trải rộng cho mọi căn cơ. Hán dịch là Phương quảng 方廣.
|
||
Tỳ-sa-môn 毘沙門 [ja] ビシャモン Bishamon ||| Vaiśravaṇa. See 多聞天. 〔法華經 T 262.9.59a7〕 => (s: Vaiśravaṇa). Xem Đa văn thiên 多聞天.
|
||
Tỳ-thế 毘世 [ja] ビセイ bisei ||| Transcription of the Sanskrit Vaiśeṣika; see 勝論. => Phiên âm chữ Vaiśeṣika trong tiếng Sanskrit. Xem Thắng luận 勝論.
|
||
Tỳ-xá-li quốc 毘舍離國 [ja] ビシャリコク bisharikoku ||| The Central Indian state of Vaiśālī, inhabited by the Licchavī people. One of the sixteen major states at the time of Śākyamuni Buddha. The capital, also called Vaiśālī 毘舍離城, the site of much Buddhist teaching activity, was located in the present-day Besarb, twenty-seven miles north of Patna. => Quốc gia Tỳ-xá-li (s: Vaiśālī) thuộc vùng Trung Ấn, chủng tộc Licchavī cư ngụ ở đó. Là 1 trong 16 quốc gia chính trong thời Đức Phật. Thủ đô còn gọi là thành Tỳ-xá-li, là nơi có nhiều Phật pháp lưu hành, ngày nay gọi là vùng Besarb, cách Patna 27 dặm về phía Bắc.
|
||
Tỳ-xá-li thành kết tập 毘舍離城結集 [ja]ビシャリジョウケツジュウ bisharijō ketsujū ||| The Second Buddhist Council, held at Vaiśālī. See 第二結集. => Kỳ kết tập kinh điển Phật giáo lần thứ 2, được tổ chức tại thành Tỳ-xá-li. Xem Đệ nhị kết tập 第二結集.
|
||
Tỳ-xá-li thành 毘舍離城 [ja] ビシャリジョウ Bisharijō ||| The city of Vaiśālī, which was the venue for the Second Council , held one hundred years after Śākyamuni's death. => Thành Tỳ-xá-li (s: Vaiśālī), nơi tổ chức kỳ kết tập kinh điẻn lần thứ 2, được tổ chức 100 năm sau khi Đức Phật nhập niết-bàn.
|
||
Tỳ-xá-li 毘舍離 [ja] ビシャリ Bishari ||| Vaiśālī, the name of both a city 毘舍離城 and a state 毘舍離國 in Central India during the time of Śākyamuni Buddha. => (s: Vaiśālī) Tên của thành Tỳ-xá-li và nước Tỳ-xá-li ở vùng Trung Ấn trong thời Đức Phật Thích Ca Mâu Ni tại thế.
|
||
Tỳ-xá 毘舍 [ja] ビシャ bisha ||| Transcription of the Sanskrit vaiśya, the third of the four Indian castes--the merchant caste. => Phiên âm chữ vaiśya trong tiếng Sanskrit, là giai cấp thứ 3 trong 4 giai cấp của xã hội Ấn Độ -- là giai cấp thương gia.
|
||
Tỷ 比 [ja] ヒ hi ||| (1) To compare, contrast; comparison. (2) A part, segment, ratio, percentage. Partial. (3) For example... An example; a figure of speech. (4) Be included in; the same type. (5) To draw (become) close to. (6) A period of time. (7) Contest, match. => 1. So sánh, đối chiếu; sự so sánh. 2. Phần, đoạn, tỷ lệ, tỷ lệ phần trăm. Từng phần. 3. Tỷ dụ...ví dụ; minh hoạ cho lời nói. 4. Bao gồm; cùng loại. 5. Trở nên gần gũi. 6. Một thời kỳ. 7. Cuộc thi, trận đấu.
|
||
Tỳ 毘 [ja] ビ bi ||| (1) To help, to aid. (2) To cast away. (3) Transcription Sanskrit vi sound. =>1. Giúp đỡ, trợ giúp. 2. Liệng bỏ. 3. Dùng để ký âm vi trong tiếng Sanskrit.
|
||
U thâm 幽深 [ja] ユウシン yūshin ||| 'Mysterious and deep.' => Huyền bí và sâu mầu.
|
||
U trí 幽致 [ja] ユウチ yūchi ||| Subtle. Sublime meaning. => Huyền ảo, vi tế. Ý nghĩa siêu phàm. U 幽 [ja] ユウ yū ||| (1) Obscure, obscured. (2) Dark, gloomy. (3) Secret, subtle, abstruse. (4) Death, the spirit of the dead. => 1. Tối, che mờ. 2. Tối tăm, u ám. 3. Bí ẩn, tinh tế, thâm thuý. 4. Cõi chết, linh hồn của người chết.
|
||
Ư 於 [ja] オ o ||| (1) At, in, on, from, to, by, than. (2) To be (in a certain place). (3) With reference to, of, as for, as to. (4) Because of. (5) Like, as if. (6) Sometimes, in the middle of a sentence, it is an auxiliary word with little meaning. => 1. Ở tại, trong, trên, từ, đến, bởi, hơn. 2. Ở (một nơi nào đó). 3. Có liên quan đến, của, vì, với. 4. Bởi vì. 5. Như, như thể. 5. Có khi đứng ở giữa câu. Là một trợ từ không có nghĩa.
|
||
Uẩn [ja] ウン un ||| (1) skandha. Something accumulated; or, something differentiated. The constitutional element (aggregates) of human existence. Looking at human existence from five aspects, the five skandhas are posited. Also translated into Chinese as 陰 and 衆. See wuyun 五蘊. (2) To gather, to hoard, collect, bring together. [ja] ウンカイ unkai ||| A reference to the five skandhas 五蘊 and eighteen realms 十八界. 〔二障義 HPC 1.801c〕 Uẩn xứ giới 蘊界處 [ja] ウンカイショ unkaisho ||| A reference to the five skandhas 五蘊, eighteen realms 十八界, and twelve loci 十二處. 〔二障義 HPC 1.801c〕Uẩn xứ giới tam khoa 蘊處界三科 [ja] ウンショカイサンカ unshokai sanka ||| The division of all elements present in sentient beings into the three categories of the five skandhas 五蘊, twelve loci 十二處, and eighteen realms 十八界.
|
||
Ức dương giáo 抑揚教 [ja] ヨクヨウキョウ yokuyōkyō ||| The "modulated teaching." The third of the five of Śākyamuni's teaching periods, according to Huiguan. => Giáo lý điều chỉnh cho phù hợp với căn cơ của chúng sinh. Theo Huệ Quán, đây là thời kỳ thứ 3 trong năm thời kỳ thuyết giáo của Đức Phật Thích-ca Mâu-ni .
|
||
Ức niệm 憶念 [ja] オクネン okunen ||| (1) To remember, to memorize, recall. The mental function of recalling the past. (2) The continual remembrance of the virtues of Amitābha Buddha, or remembrance of his vows. (3) To recite the name of Amitābha Buddha. => Nhớ lại, ghi nhớ, hồi tưởng. Tâm sở nhớ lại quá khứ. Thường xuyên, liên tục nhớ nghĩ đến đức hạnh của Đức Phật A-di-đà, hay nhớ nghĩ đến các lời nguyện của Ngài. Trì niệm danh hiệu của Đức Phật A-di-đà.
|
||
Ức tưởng phân biệt 憶想分別 [ja] オクソウフンベツ okusō funbetsu ||| To think about, conjecture, speculate (saṃjñā-vikalpa). => Suy nghĩ về, sự ước đoán, suy đoán (s: saṃjñā-vikalpa).
|
||
Ức 億 [ja] オク oku ||| (1) 100,000,000; a large amount. (2) To count, to calculate; to figure. => Có hai nghĩa: 1. Trăm triệu (100,000,000), một số lượng lớn. 2.Đếm, tính, ước lượng. Ức 憶 [ja] オク oku ||| (1) To think. (2) To remember. (3) To concentrate the mind on a single object without forgetting or losing it. => Suy nghĩ. Nhớ lại. Tập trung tâm ý vào một đối tượng duy nhất không để quên mất đối tượng ấy.
|
||
Ức 抑 [ja] ヨク yoku ||| (1) Stop, check, curb, restrain, suppress, put down, control. govern, master. (2) Now, well, to begin with..., in the first place... (3) But, still, and yet, nevertheless. => 1. Dừng lại, hạn chế, kiềm chế, dằn lại, đè nén, dằn xuống, kiểm soát, khống chế, trấn áp. 2. Bây giờ, thế thì, bắt đầu bằng..., điểm đầu tiên là... 3. Nhưng mà, được rồi, và rồi, tuy nhiên.
|
||
Uế độ 穢土 [ja] エド edo ||| (1) This world; the defiled world, secular world. (2) The three realms, six destinies, etc., as contrasted to the . => 1. Cõi giới đang sống; cõi giới nhiễm ô, thế giới phàm trần. 2. Tam giới, lục đạo v.v... ngược với Tịnh độ (e: Pure Land 淨土).
|
||
Uế 穢 [ja] エ、アイ e, ai ||| (1) A growth of weeds. (2) To defile, stain, pollute. (3) Dirty, unclean, polluted. (4) The world of defilement. => 1. Cỏ dại mọc đầy. 2. Làm dơ bẩn, làm ô nhục, làm ô uế. 3. Bẩn thỉu, không trong trắng, bị ô nhiễm. 4. Cõi giới ô nhiễm.
|
||
Ứng báo 應報 [ja] オウホウ ōhō ||| Retribution. Karmic reward. => Quả báo, nghiệp báo. Ứng quả [ja] オウカ ōka ||| The result of practice in attaining the level arhat 阿羅漢. 應果 Kết quả tu tập đạt được khi chứng A-la-hán.
|
||
Ứng Chân 應眞 [ja] オウシン ōshin ||| YingzhenA Tang dynasty Chan monk who was an early teacher of Yangshan Huiji 仰山慧寂 (Yangshan Huiji). => (c:Yingzhen) Thiền sư đời Đường, trước là thầy của Ngưỡng Sơn Huệ Tịch (仰山慧寂 c: Yangshan Huiji).
|
||
Ưng cúng 應供 [ja] オウグ ōgu ||| (1) Literally, "one who deserves offerings" because he has completely rid himself of all selfish tendencies--an arhat 阿羅漢 (Pali arahant; Tib. dgra bcom pa). This is one of the ten epithets 十號 of the Buddha. (2) One who has achieved the stage of no more learning 無學果. => 1. “Bậc xứng đáng thọ nhận sự cúng dường” vì đã hoàn toàn rũ sạch trong tâm mọi khuynh hướng tự ngã—là một A-la-hán ( 阿羅漢s:arhat; p: arahant; t: dgra bcom pa). Là một trong 10 danh hiệu của Đức Phật. 2. Bậc đã đạt đến quả vị Vô học.
|
||
Ưng hiện 應現 [ja] オウゲン ōgen ||| The manifestation of a body by a buddha or a bodhisattva in response to the mental condition of sentient beings. Manifestation according to the situation. => Thân biểu hiện của một Đức Phật hay Bồ-tát tương ưng tâm niệm của từng chúng sinh. Thân ứng hiện theo từng hoàn cảnh và quốc độ.
|
||
Ứng hoá pháp thân 應化法身 [ja] オウゲホウシン ōgehōshin ||| The response, transformation and dharma-bodies of the Buddha. The dharma body and and the other bodies which are functions of it. See 三身. 〔仁王經 T 245.8.827a3〕 => Ứng thân, Hoá thân và Pháp thân Phật. Dụng của Pháp thân và các thân khác. Xem Tam thân.
|
||
Ứng hoá 應化 [ja] オウケ ōke ||| (1) The manifestation of a body by a buddha or bodhisattva concomitant with the respective capacities of sentient beings in order to save them (nirmita). (2) The activity of saving sentient beings. => 1. Thân biểu hiện của một Đức Phật hay Bồ-tát tương ưng với căn cơ riêng của từng chúng sinh mà cứu độ cho họ (s: nirmita). 2. Việc cứu độ chúng sinh.
|
||
Ưng lý viên thật tông 應理圓實宗 [ja] オウリエンジツシュウ ōri enjitsushū ||| One of the terms used by the Faxiang school to describe itself. So-named because the school claims to respond to all doctrinal problems with correct theoretical reasoning. => Một trong các thuật ngữ mà Pháp tướng tông tự mô tả về mình. Tên gọi như thế vì tông nầy tuyên bố thích ứng với mọi pháp môn bằng lý tròn đầy chân thực.
|
||
Ưng tác 應作 [ja] オウサ ōsa ||| The manifestation of a body by a Buddha or a bodhisattva for the purpose of teaching sentient beings. Synonymous with yinghua 應化. => Thân biểu hiện của một Đức Phật hay Bồ-tát vì mục đích giáo hoá chúng sinh. Đồng nghĩa với Ứng hoá (應化c: yinghua) .
|
||
Ứng thân 應身 (s: nirmāna-kāya). [ja] オウジン ōjin ||| (nirmāna-kāya). The body manifested by a Buddha or bodhisattva according to the various capacities of sentient beings. The buddha-body that is unlimited in its capacity to save sentient beings. Also known in some schools as the "transformation body (化身)" or the "transformation-response body (化應身)." It is one of the three bodies of the Buddha (三身), and when the transformation-response body is distinguished into transformation body and response body, it becomes one of the four bodies. (1) A body that the Buddha manifests in order to teach sentient beings, which transforms according to the object of the teaching. (2) The buddha-body that is received as a reward for past practices, namely, the "reward-body (報身)." (3) The body that receives impressions from the discriminating consciousness and is manifested according to the minds of worldlings and practitioners of the two vehicles. => Thân thị hiện của Đức Phật hay của Bồ-tát tuỳ theo căn cơ khác nhau của chúng sinh. Thân thị hiện của đức Phật có vô hạn năng lực để sứu độ vô lượng chúng sinh. Một số tông phái khác gọi là Hoá thân hay là Ứng hoá thân. Là một trong Tam thân Phật, và khi Ứng hoá thân được tách biệt thành Ứng thân và Hoá thân, thì Ứng thân trở thành một trong 4 thân. 1. Thân thị hiện của Đức Phật để giáo hoá chúng sinh, thị hiện tương ứng với đối tượng của việc giáo hoá. 2. Thân Phật có được như là kết quả của mọi công hạnh tu tập thiện nghiệp trong quá khứ, gọi là Báo thân. 3. Thân có được do cảm nhận từ tâm thức phân biệt, thị hiện tuỳ theo tâm của hàng phàm phu và Nhị thừa.
|
||
Ưng tích 應迹 [ja] オウジャク ōjaku ||| A transformation-body manifest in response to the various temperaments of sentient beings. => Hoá thân của một Đức Phật hay Bồ-tát thị hiện đáp ứng với nhiều khí chất khác nhau của chúng sinh.
|
||
Ưng tri thắng tướng 應知勝相 [ja] オウチショウソウ ōchi shōsō ||| The distinguishing characteristics of the knowable: the three natures of other-dependent 依他性相, imaginary 分別性相, and perfectly real 眞實性相. 〔攝大乘論 T 1593.31.118a22〕 => Các đặc tính tiêu biểu của cái biết (thức): Y tha tính tướng, Phân biệt tính tướng, và Chân thực tính tướng.
|
||
Ưng tri y chính 應知依止 [ja] オウチエシ ōchi eshi ||| The support of the knowable--the store consciousness 阿頼耶識. 〔攝大乘論 T 1593.31.118a21〕 => Chỗ y cứ của cái biết – Tàng thức, A-lại-da thức.
|
||
Ưng tri 應知 [ja] オウチ ōchi ||| (1) That which should be known; the knowable (Skt. jānīyāt; Tib. śes par bya). 〔攝大乘論 T 1593.31.113b17〕(2) That which should be investigated (jñeya). => 1. Điều nên phải biết; điều có thể nhận ra được (s: jānīyāt; t: śes par bya). 2. Điều phải nên tìm hiểu (s: jñeya).
|
||
Ưng tụng 應頌 [ja] オジュ ōju ||| Chinese translation of the Sanksrit geya. See 祇夜. One of the twelve traditional genre divisions of the Buddhist canon 十二部經. => Hán dịch chữ geya từ tiếng Sanskrit. Là một trong 12 thể loại của kinh điển Phật giáo.
|
||
Ưng 應 [ja] オウ ō ||| (1) Not different from . . . (2) Concomitant with, bound to. To answer, reply to, respond to; accept, obey, comply with, accede to; meet, supply. In proportion, to; in obedience to. (3) The manifestation of the buddha-body in response to the mind of sentient beings 應身 (yingshen). (4) The manifestation of a body by an enlightening being. (5) In Buddhist logic, a technical term referring to a case where one's proposition proves to be wrong-"mistaken logic." (prasajyate, prasaṅga). (6) An abbreviation of 應同, a Chinese term for arhat. (7) In the act of; on the point of. => 1. Không khác với... 2. Đồng thời với, nhất định. Đáp lại, trả lời; wng thuận, bằng lòng, đồng ý theo, thừa nhận; phù hợp, đáp ứng. Tương xứng với, vâng thuận theo. 3. Thân biểu hiện của Đức Phật do cảm ứng với tâm của chúng sinh (ứng thân應身 c: yingshen).4. Thân biểu hiện của một đấng giác ngộ.5. Trong luận lý học Phật giáo, đó là một thuật ngữ chuyên môn đề cập đến trường hợp tiền đề chứng minh bị sai “lạc đề” (s: prasajyate, prasaṅga. 6. Viết tắt của Ưng đồng. thuật ngữ Trung Hoa để gọi A-la-hán (s: arhat) 7. Nên, cần phải.
|
||
Ung 癰 [ja] ヨウ yō ||| A tumor, or boil, which is removed by a skillful doctor with a sharp knife. The Buddha removes afflictions in the same way. 〔瑜伽論 T 1579.30.625a26〕 => Khối u, nhọt, áp-xe, cần phải được bác sĩ tài giỏi giải phẩu bằng dao bén nhọn. Đức Phật điều phục phiền não của chúng sinh cũng bằng cách như vậy.
|
||
Ưu-bà-đề-xá 優婆提舎 [ja] ユウバダイシャ yūbadaisha ||| Transliteration of the Sanskrit upadeśa (Tib. gtan la phab pa), which means to argue, discuss, debate, especially philosophical topics. Translated into Chinese as 論議. As one of the twelve traditional genre divisions of the Buddhist canon 十二部經, it refers to discussions of doctrine, carried out in the form of question and answer. => Phiên âm chữ upadeśa từ tiếng Sanskrit, (t: gtan la phab pa), nghĩa là bàn cãi, thảo luận, tranh luận, đặc biệt về đề tài triết học. Dịch sang tiếng Hán là Luận nghị. Là 1 trong 12 thể loại của Kinh luận Phật giáo (Thập nhị bộ kinh), nghĩa là thảo luận về giáo lý, đưa ra những câu hỏi và trả lời.
|
||
Ưu-bà-di 優婆夷 [ja] ウバイ ubai ||| A transcription of the Sanskrit upāsikā. A female lay disciple;laywoman, laywomen. => Phiên âm chữ upāsikā từ tiếng Sanskrit. Nữ Phật tử tu tập tại gia; Nữ cư sĩ, Cận sự nữ.
|
||
Ưu-ba-ly 優 波 離 [ja] ウパリ Upari ||| A transcription of the Sanskrit Upāli. See 優婆離. => Phiên âm chữ Upāli từ tiếng Sanskrit. Xem Ưu-bà-ly 優婆離.
|
||
Ưu-bà-ly 優婆離 [ja] ウバリ Ūbari ||| Upāli (also written 優波離), one of the ten principal disciples of the Buddha 十大弟子, said to be perfected in his practice of Buddhist morality. The tradition regards him as being responsible for the compliation of the earliest vinaya 律collection at the First Council 第一結集. => (s: Upāli), cũng viết Ưu Ba Ly優波離, 1 trong 10 đệ tử lớn của Đức Phật (Thập đại đệ tử); được cho là giữ giới luật Phật chế hoàn chỉnh nhất. Tương truyền Ngài là người đảm nhiệm việc tuyên lại giới luật đầu tiên trong hội nghị kết tập kinh điển lần thứ nhất.
|
||
Ưu-bà-tắc giới kinh 優婆塞戒經 [ja] ウバソクカイキョウ Ubasoku kai kyou ||| Youpose jie jing; 7 fasc., trans. Dharmakṣema 曇無讖. T 1488.24.1034a-1075c. => (j: Ubasoku kai kyou, c: Youpose jie jing). Kinh; 7 quyển ; Đàm Vô Sấm dịch.
|
||
Ưu-bà-tắc 優婆塞 [ja] ウバソク ubasoku ||| (upāsaka). A transcription of the Sanskrit. A male lay disciple; layman, laymen. The Sanskrit term was used by various sects in India, and was borrowed into Buddhism. => (s: upāsaka) Phiên âm từ tiếng Sanskrit. Nam Phật tử tu tập tại gia; Nam cư sĩ, Cận sự nam. Thuật ngữ Sanskrit nầy được dùng trong nhiều hệ phái Ấn Độ, rồi được Phật giáo sử dụng.
|
||
Ưu-bát-la 優鉢羅 [ja] ウハツラ uhatsura ||| (1) The utpala; the name of a flower, which is described as being red, green, or white, according to different texts. (2) In the Lotus Sutra, the name of a dragon-king. 〔法華經 T 262.9.2a23〕 => (s: utpala; j: uhatsura) Có hai nghĩa: 1. Tên một loài hoa, được mô tả là có màu đỏ, hoặc xanh lục trong nhiều kinh văn khác nhau. 2. Trong Kinh Pháp Hoa , đó là tên của một vị Long vương.
|
||
Ưu bố 憂怖 [ja] ウフ ufu ||| Anxiety and fear; worry and fear; grief and fear. 〔法華經 T 262.9.05a17〕 => Lo âu và sợ hãi; lo lắng sợ sệt; sầu lo và sợ hãi.
|
||
Ưu-đà-di 優陀夷 [ja] ウダイ Udai ||| Udāyin. See 烏陀夷. 〔法華經 T 262.9.28c4〕 => (s: Udāyin). Xem Ô-đà-di 烏陀夷.
|
||
Ưu-đà-na 優陀那 [ja] ウダナ udana ||| Transcription of the Sanskrit udāna, which are statements on doctrine by the Buddha that are not made as as a response to a prompt from one of his disciples. Translated into Chinese as 自説. One of the twelve traditional genre divisions of the Buddhist canon 十二部經. => Phiên âm chữ udāna từ tiếng Sanskrit, là những lời dạy của Đức Phật mà không xuất phát từ sự thưa hỏi hay gợi ý của đệ tử. Dịch sang tiếng Hán là Tự thuyết. Là 1 trong 12 thể loại của Kinh luận Phật giáo (Thập nhị bộ kinh).
|
||
Ưu hoạn 憂患 [ja] ウゲン ugen ||| Anxiety, worry, care, distress (upasarga). 〔法華經 T 262.9.13a13〕 => Lo âu, buồn phiền, sự lo lắng, nỗi đau khổ (s: upasarga).
|
||
Ưu-lâu-tần-loa Ca-diếp 優樓頻螺迦葉 [ja] ウルビンラカショウ Urubinra kashō ||| Uruvilvā-Kāśyapa, the eldest of the three Kāśyapas 三迦葉 who were close disciples of Śākyamuni. He had at one time lived in the village of Uruvilvā in Magadha. 〔法華經 T 262.9.28c3〕 => (s: Uruvilvā-Kāśyapa), người anh cả trong 3 anh em Ca-diếp (Tam Ca-diếp ), đều là đệ tử thân cận của Thích-ca Mâu-ni . Có thời gian Ngài sống ở làng Uruvilvā xứ Ma-kiệt-đà (s: Magadha) .
|
||
Ưu-lâu-tần-loa 優樓頻螺 [ja] ウルビンラ Urubinra ||| Uruvilvā; the village that was the original home of Uruvilvā-Kasyapa 優樓頻螺迦葉. => (s: Urubinra ); ngôi làng nơi Ngài Ưu-lâu-tần-loa Ca-diếp sinh ra.
|
||
Ưu liệt 優劣 [ja] ウレツ yūretsu ||| Superior and inferior; excellent and poor. => Tốt và xấu; xuất sắc và yếu kém.
|
||
Ưu não 憂惱 [ja] ウノウ unō ||| Worry, anxiety, stress, alarm (duḥkha). 〔法華經 T 262.9.29a14〕 => Buồn phiền, lo lắng, sự căng thẳng (s: duḥkha).
|
||
Ưu-tất-xoa 優畢叉 [ja] ウヒッシャ uhissha ||| A transcription of the Sanskrit upekṣa, translated in Chinese as she 舎 or 捨, meaning "detachment from all extremes." => Phiên âm chữ upekṣa từ tiếng Sanskrit, dịch sang tiếng Hán là Xả (c: she ; 舎 hoặc 捨), nghĩa là "xả bỏ mọi quan niệm cực đoan".
|
||
Ưu 優 [ja] ユウ、ウ yū, u ||| (1) To surpass, excel, be superior. (2) Transcription of Sanskrit/Pali u sound. => Có hai nghĩa: 1. Hơn, vượt trội hơn, tốt hơn. 2. Dùng để chú âm u trong tiếng Sanskrit và Pali .
|
||
Ưu 憂 [ja] ウ u ||| (1) Used for transcribing Indic "u" phonemes. (2) To grieve, lament, be anxious, sad, unhappy, gloomy. Distress, sorrow, trouble, anxiety, grief (Skt. śoka Pali soka). => 1. Dùng để ký âm “u” trong ngữ âm Ấn Độ. 2. Lo buồn, than van, băn khoăn, buồn rầu, khổ sở, u sầu. Nỗi lo, sự buồn phiền, điều phiền muộn, mối băn khoăn, nỗi thương tiếc (s: śoka; p: soka).
|
||
Uy âm vương Phật 威音王佛 [ja] イオンオウブツ Ionō butsu ||| Bhīṣma-garjita-svara-rāja. The buddha Majestic Voice King, who lived in the extremely distant past. 〔法華經 T 262.9.50c3〕 => (s: Bhīṣma-garjita-svara-rāja). Đức Phật đầu tiên thời quá khứ.
|
||
Uy đức tự tại 威德自在 [ja] イトクジザイ itoku jizai ||| 'Superb Power,' 'Superb Influence'; one of the twelve bodhisattvas of the Sutra of Perfect Enlightenment (圓覺經). T 842.17. => “Năng lực ưu việt”, “Tác dụng siêu việt”. Tên một trong 12 vị Bồ-tát trong kinh Viên Giác.
|
||
Uy đức 威德 [ja] イトク itoku ||| Power (in the sense of the authority held by a ruler) and virtue; which implies the possession of both of the qualities necessary to crush evil. 〔法華經 T 262.9.16c17〕 => Năng lực (trong ý nghĩa quyền lực của một người trị vì) và đức hạnh; hàm ý có được 2 phẩm tính cần thiết để tiêu trừ việc ác.
|
||
Uy lực 威力 [ja] イリキ iriki ||| Supernatural powers; see 威神力. 〔法華經 T 262.9.36b18〕 => Năng lực thần thông. Xem uy thần lực.
|
||
Uy nghi lộ vô ký 威儀路無記 [ja] イギロムキ igiro muki ||| See 威儀無記. 〔瑜伽論 T 1579.30.668a7〕 =>Xem Uy nghi vô ký威儀無記.
|
||
Uy nghi lộ 威儀路 [ja] イギロ igiro ||| That which is related to the deportments 威儀. => Thuật ngữ liên quan đến Uy nghi.
|
||
Uy nghi vô ký 威儀無記 [ja] イギムキ igi muki ||| The morally neutrality and non-impedimentary character of the four modes of deportment 威儀, which is one of the four kinds of non-impedimentary moral neutrality 四無記, originally taught by the Sarvāstivādins 有部. 〔倶舎論、 T 1559.29.181c26〕 =>Đạo đức trung tính và vô ký trong 4 uy nghi, là một trong 4 loại vô ký, thường được đề xướng bởi Hữu bộ.
|
||
Uy nghi 威儀 [ja] イギ igi ||| (1) Dignity (of demeanor); majesty; a sense of decorum, the kind of attitude that is appropriate at a sacred rite. (2) Behavior, conduct. Everyday activity. (3) Specifically speaking, the four deportments of walking 行, standing 住, sitting 坐, and lying down 臥 (īrya-patha). (4) Behavior according to proper rules of order; excellent behavior. (5) A synonym for the precepts 戒律. => 1. Phẩm cách (trong phong thái cử chỉ); vẻ oai nghiêm; ý thức về sự đoan nghiêm; phong cách tương ứng với các lễ nghi thiêng liêng. 2. Phong cách, hành vi sinh hoạt hằng ngày. 3. Nói chung là 4 uy nghi đi, đứng, ngồi, nằm (s: īrya-patha). 4. Phong cách khế hợp với giới luật, phong cách ưu việt. 5. Đồng nghĩa với giới luật.
|
||
Uy nộ vương niệm tụng pháp 威怒王念誦法 [ja] イヌオウネンショウホウ Inuō nenshō hō ||| The Weinuwang niansong fa (T 1214.21.73-76); abbreviated title of the Sheng Yanmandejia weinuwang licheng dashen yan niansong fa 聖閻曼德迦威怒王立成大神驗念誦法. => (c: Weinuwang niansong fa ); viết tắt của Thánh diệm mạn đức ca uy nộ vương lập thành đại Phật niệm tụng pháp (c: Sheng Yanmandejia weinuwang licheng dashen yan niansong fa 聖閻曼德迦威怒王立成大神驗念誦法).
|
||
Uy thần lực 威神力 [ja] イジンリキ ijinriki ||| Majestic power; mighty divine powers (Skt. tejas, anubhāva). 〔法華經 T 262.9.56c10〕 => Năng lực oai nghiêm; năng lực siêu phàm (Skt. tejas, anubhāva).
|
||
Uy 威 [ja] イ i ||| (1) Power, authority, influence. Severe, stern, majestic, awe-inspiring. (2) Awe, pomp, to overawe. => 1. Năng lực, uy lực, uy thế. Nghiêm khắc, nghiêm nghị, oai nghiêm, gây kinh hoàng. 2.Sự kính sợ, vẻ tráng lệ, quá kính nể.
|
||
Úy 畏 [ja] イ i ||| (1) To be afraid; to be in awe of; to dread (Skt. bhaya, bhīta; Pali bhaya). To be apprehensive. To dislike, to hate. (2) Fearful, scary. => Sợ; kính sợ; khiếp sợ (s: bhaya, bhīta; p: bhaya). Sợ hãi. Không thích, ghét. Ghê sợ, rùng rợn.
|
||
Xa cừ 硨磲 [ja]シャコ shako ||| A precious gem derived from the shell of a shellfish (musāra-galva). One of the seven jewels 七寶. => Ngọc quý có từ trong con sò hoặc trai (musāra-galva). Là một trong bảy loại báu.
|
||
Xả lạm lưu thuần thức 捨濫留純識 [ja] シャランルジュンシキ sharanrujunshiki ||| One of the 'five-fold penetration to the principle of Consciousness-only' in Consciousness-only theory. The naming of this layer refers to the expulsion of confusion (the dependently arisen objective aspects of consciousness) and the retention of the dependently arisen subjective awareness (見分), the witnessing aspect (證自分), and the rewitnessing aspect (證自證分). The rejection of the confusion caused by the external world and the retention of subjective purity. Also referred to in Consciousness-only as (心境相對)--The 'relation of mind and objects.' => Một trong “Ngũ trùng Duy thức” theo giáo lý của Duy thức tông. Tên của lớp quán nầy là do sự giải trừ mê vọng (sinh khởi do tướng phần của thức) và sự lưu giữ của kiến phần, Tự chứng phần và Chứng tự chứng phần. Sự khiển trừ mê vọng do ngoại cảnh và lưu giữ lại thức thanh tịnh bên trong. Giáo lý Duy thức còn gọi là Tâm cảnh tương đối, nghĩa là 'tính chất tương đối của tâm và cảnh'.
|
||
Xá-lợi-phất tử 舍利弗子 [ja] シャリホツシ Shaributsu(shi) ||| Śāriputra, the first of the ten principal disciples of Śākyamuni Buddha. Born of the brahman caste, he was from a town called Upadeśa near Magadha. He was originally a disciple of the skeptic philosopher Sañjaya, but when he converted to Buddhism along with Maudgalyāyana 目連, they brought 250 Sañjaya disciples with them. He served as tutor to Śākyamuni's son Rāhula. He became so deeply enlightened in the buddhadharma (he is considered to be the wisest of the disciples) that he sometimes even gave sermons in the Buddha's absence, and was named among the ten principal disciples as being "the greatest in wisdom" 智慧第一. Being somewhat older than Śākyamuni, he passed away before him. He appears as an interlocutor in prajñāpāramitā works, such as the Heart Sutra. => (s: Śāriputra), đứng đầu trong số 10 vị đệ tử lớn của Đức Phật. Thuộc dòng dõi Bà-la-môn, sinh ở thành Upadeśa gần Ma-kiệt-đà (Magadha). Ngài vốn là môn đệ của triết gia San-xà-dạ (s: Sañjaya) theo thuyết hoài nghi. Nhưng khi chuyên sang đạo Phật cùng với Mục-kiền-liên, đã mang theo 250 môn đệ của San-xà-dạ cùng quy y Phật. Ngài được giao việc giáo huấn trưởng tử của Thích Ca Mâu Ni là La-hầu-la. Ngài rất thông thạo Phật pháp (được xem là người có trí huệ bậc nhất trong số 10 vị đệ tử lớn của Đức Phật), nên thường được giao việc giảng pháp thay Đức Phật. Ngài có tuổi cao hơn Đức Phật, nên đã viên tịch sớm hơn. Ngài đại biểu cho đương cơ trong các kinh Bát-nhã, như trong Bát-nhã tâm kinh.
|
||
Xá-lợi 舍利 [ja] シャリ shari ||| (śarīra). The relics of the Buddha or a revered monk. The remains after cremation. Also written as 佛骨. => (s: śarīra) Linh cốt của Đức Phật hay của các vị cao tăng. Phần còn lưu lại sau khi hoả táng. Còn gọi là Phật cốt 佛骨.
|
||
Xa-ma-tha 奢摩他 [ja] シャマタ shamata ||| A transliteration of the Sanskrit term śamatha which means 'calm abiding' or 'stabilization.' Stopping the wandering of the mind and focusing it on one object, thus bringing about a condition of quietude. In Chinese Buddhist literature it is usually rendered with the ideographs 止 and 定. => Phiên âm chữ śamatha từ tiếng Sanskrit, có nghĩa là “tĩnh chỉ” hoặc “an tĩnh”. Tâm ý không tán loạn và tập trung vào một đối tượng, dẫn đến trạng thái thanh thản. Trong kinh văn Phật giáo tiếng Hán, thường dịch từ nầy là 'chỉ' (止 )và 'định'(定).
|
||
Xá thành 舍城 [ja] シャジョウ shajō ||| Abbreviation of 舍衛城 (Śrāvastī) => Viết tắt của Xá-vệ thành 舍衛城 (s: Śrāvastī).
|
||
Xả thọ 捨受 [ja] シャジュ shaju ||| (upekṣā). "Perception of neither pleasure nor pain." => (s: upekṣā) Cảm giác không vui thích, không đau khổ.
|
||
Xá-vệ thành 舍衛城 [ja] シャエイジョウ Shaejō ||| Skt. Śrāvastī, Pali Sāvatthī. The city where such Mahāyāna sermons as the Śrīmālā and Diamond sutras are recorded as having been preached. At the time of Śākyamuni, it was the capital of Kosala. Located in the modern Sāheth-Māheth, on the borders of Gonda and Bahraich districts of Oudh. Zongmi says that the word Śrāvastī means "to hear things." was from here. The venue of the preaching of the Diamond Sutra 金剛經. => (s: Śrāvastī, p: Sāvatthī). Nơi mà các giáo pháp Đại thừa được thuyết giảng như đã ghi lại trong kinh Thắng Man và kinh Kim Cương. Vào thời Đức Phật, thành nầy là thủ đô của nước Kośala, nằm ở Sāheth-Māheth ngày nay, ranh giới giữa Gonda và quận Bahraich của xứ Oudh. Khuê Phong Tông Mật (Zongmi) cho rằng Śrāvastī có nghĩa là “văn giả 聞者 c: wenzhe”. Ngài Mã Minh (Aśvaghoṣa 馬鳴) sinh trưởng ở thành nầy. Kinh Kim Cương (Diamond Sutra 金剛經) được thuyết giảng nơi thành nầy.
|
||
Xá-vệ 舍衛 [ja] シャエ shae ||| Śrāvastī, Pali Sāvatthī Kumārajīva's transliteration of Śrāvastī. The 'city of fame', the capital of the Kingdom of Śrāvastī in ancient India. Also transcribed with the variant 舍衞. Alternate Chinese renderings include: wenzhe 聞者 (Dharmagupta), and mingcheng 名稱 (Yijing) => (s: Śrāvastī, p: Sāvatthī). Ngài Cưu-ma-la-thập(s: Kumārajīva) phiên âm sang tiếng Hán từ chữ Śrāvastī. Là thủ phủ của một vương quốc cổ Ấn Độ. Hán dịch là Văn giả (c: wenzhe 聞者), Đạt-ma Cấp -đa (Dharmagupta) dịch; Danh xưng (c: mingcheng 名稱), Nghĩa Tịnh (Yijing) dịch.
|
||
Xả 捨 [ja] シャ sha ||| (1) To throw away, relinquish, give up, discard, abandon, forsake, renounce (nikṣipati). (2) Transliteration of the Sanskrit sound sa. (3) To abandon mistaken views; the cessation of evil actions by a religious practitioner; to discard evil and attachment. (4) Not striving, as a result of indifference. (5) Serenity of mind. The mental condition of not feeling pleasure or pain, not perceiving things as good or evil (upekṣā). The mind of equality; an unbiased viewpoint. One of the Four Unfathomable Minds (四無量心); one of the Ten Virtuous Elements in the Abhidharmakośa-bhāsya, one of the Eleven Good Function Elements in Yogācāra theory. => 1. Ném đi, từ bỏ, xả bỏ, loại bỏ, không thừa nhận (s: nikṣipati). 2. Chuyển tự âm Sa trong tiếng Sanskrit. 3. Từ bỏ tà kiến; dứt trừ việc ác thông qua tu tập; trừ bỏ việc ác và chấp trước. 4. Không tranh giành. 5. Tâm an tịnh. Tâm hành không có cảm giác vui thích hoặc đau khổ, không thấy có việc tốt hoặc xấu (s: upekṣā). Tâm bình đẳng, không thành kiến. Là một trong Tứ vô lượng tâm; một trong 10 thiện địa pháp theo A-tỳ-đạt-ma Câu-xá luận , là một trong 11 thiện tâm sở theo giáo lý Duy thức.
|
||
Xá 舍 [ja] シャ sha ||| (1) Hut, house, inn, shed, lodge. (2) To lodge at, reside, stay overnight. (3) One day's travel. 30 li. (4) To cast off, throw away (捨). To stop, put a stop to. (5) Separate from. (6) Put, place. (7) Used in transliterating Indian śa sound. => 1. Túp lều, ngôi nhà, lữ quán, nhà nghỉ. 2. Ở, cư ngu, nghỉ qua đêm. 3. Đoạn đường dài đi được trong một ngày (30 lý, dặm=khoảng 500m). 4. Âm xả (捨), liệng bỏ, xả bỏ. Dừng lại, dừng nghỉ. 5. Tách rời ra. 6. Đặt, để. 7. Dùng để đọc mẫu tự Śa trong tiếng Phạn.
|
||
Xan 慳 [ja] ケン ken ||| (mātsarya, matsara, lobha; Pali pariggaha); Tib. ser sna. 'stinginess,' 'parsimony.' One of the lesser afflictions as listed in the Abhidharmakośa-bhāsya, one of the twenty secondary afflictions (隨煩惱) in the doctrine of the Yogācāra school 瑜伽行派. The name of the mental function whereby one is unable to give to others due to addiction to assets and/or dharma. 〔成唯識論T 1585.31.33b〕 (s: mātsarya, matsara, lobha; p: pariggaha; t: ser sna). => Keo kiệt, bủn xỉn. Là một trong Tiểu phiền não địa pháp theo A-tỳ-đạt-ma Câu-xá luận, và là một trong 20 tuỳ phiền não theo giáo lý Duy thức. Là tâm hành do mình không sẵn lòng bố thí cho người khác vì tham đắm tài sản hoặc bỏn sẻn pháp.
|
||
Xảo diệu 巧妙 [ja] ギョウミョウ gyōmyō ||| Skillful and wondrous; subtle; skillful and wonderful (sauṣṭhava). => Tài giỏi kỳ lạ; tinh tế, vi diệu (s: sauṣṭhava).
|
||
Xao xướng 敲唱 [ja] コウショウ kōshō ||| The ideograph 敲 means to knock, referring to the student's questioning of the teacher, and 唱 refers to the appropriate answer on the part of the teacher. Chan technical teaching terminology. => Chữ Xao có nghĩa là gõ, nói đến câu hỏi giữa môn đệ và thầy, và chữ Xướng Là câu trả lời đáp lại của thầy. Là thuật ngữ về cách dạy người của Thiền tông.
|
||
Xí nhiên 熾然 [ja] シネン shinen ||| A burning lamp; the condition of a burning lamp (dīpa). => Ngọn đèn cháy sáng; trạng thái ngọn đèn đang cháy sáng (s: dīpa).
|
||
Xí thạnh 熾盛 [ja] シジョウ shijō ||| To flourish, thrive, blaze, bloom. 〔攝大乘論 T 1595.31.〕 => Sự phồn thịnh, phát đạt, chiếu sáng rực, rực rỡ.
|
||
Xoa thủ 叉手 [ja] サシュ shashu ||| (1) Folding the palms of the hands together with the fingers crossed. Also, the palms together with the middle fingers crossing each other--an old Indian form of greeting. (2) Both hands overlapping on the breast. Bending the left hand and folding the remaining four fingers to make a fist, a small distance away from the breast, then covering with the right hand, spreading the elbows in the area of the breast. => 1. Chắp hai bàn tay lại từng ngón đan lại với nhau. Cũng vậy, hai bàn tay chắp lại với những ngón giữa đan lại với nhau--một hình thức chào nhau của người Ấn Độ thời xưa. 2. Cả hai tay ấp lên ngực. Co tay trái và giữ bốn ngón tay còn lại thành nắm tay, giữ một khoảng cách nhỏ với ngực, rồi dùng tay phải nắm lấy tay trái, dang khuỷu tay ra phía trên vùng ngực.
|
||
Xoa 叉 [ja] サ, シャ sa, sha ||| (1) Also, again. (2) To clasp the hand; to interlock the fingers. (3) A prong, a fork. => 1. Lại nữa, lần nữa. 2. Siết chặt tay; Các ngón tay đan vào nhau. 3. Cái chĩa, cái nĩa.
|
||
Xú uế 朽穢 [ja] クエ kue ||| Rotten, defiled, unclean. 〔瑜伽論、 T 1579.30.428c〕 => Thối rữa, ô uế, bẩn thỉu.
|
||
Xứ xứ 處處 [py] chùchù [wg] ch'u-ch'u [ko] 처처 ch'ŏch'ŏ [ja] ショショ shosho ||| Here and there; each place; each situation. (tatra-tatra, deśe-deśe) => Khắp đó đây; hiện diện ở mỗi nơi, trong mỗi hoàn cảnh
|
||
Xứ 處 [ja] ショ sho ||| (1) To be at (a certain place), to be located. To dwell, to abide in, to occupy. To stop, to stay at. (2) To place; to put in a certain place. (3) To distinguish, to decide, to settle, to judge. (4) A place 所, a location, a scene, a situation, a region, an area. (5) To manage, to adjust, to attend to, to deal with. (6) To have use for. [Buddhism] (sthāna, deśa, prthivīpradeśa). (1) 'Locus.' A place or location of a 'scene' of occurrence, especially referring to the location of the material realm. (2) The place of the meeting between the organs of perception and their objects. See shierchu 十二處. The locus for the arising of the mental functions. (3) A standpoint, viewpoint. (4) An indicator of the locative.
|
||
Xuất định 出定 [ja] シュツジョウ shuchijō ||| To emerge from meditation (vyutthāna). => Ra khỏi trạng thái tập trung tâm ý trong thiền định (s: vyutthāna).
|
||
Xuất gia 出家 [ja] シュッケ shukke ||| Literally, to "leave home." To renounce the secular life, or, in other words, to enter the Buddhist monastic system. The purpose of leaving home is to allow the believer to leave behind all kinds of worldly distractions and concentrate his/her full energies on the practice of the Buddhist path. The world-renunciant practitioner stands in contrast to the "lay practitioner" 在家, who attempts to conduct his or her Buddhist practice while continuing to meet worldly responsibilities. (pravrajita) => Từ bỏ cuộc sống thế tục, hoặc là, nói cách khác, tự nguyện làm Tăng sĩ Phật giáo. Mục đích của việc Xuất gia là để cho người có tín tâm lìa bỏ mọi thứ hấp dẫn của thế giới phàm trần, tập trung toàn bộ năng lực của mình vào việc tu học Phật pháp. Hàng Xuất gia khác với hàng Phật tử Tại gia, là người nỗ lực tu tập theo Phật pháp trong khi họ tiếp tục đảm đương trách nhiệm cuộc sống ở đời.
|
||
Xuất hiện 出現 [ja] シュツゲン shutsugen ||| Appearance, arrival. Appearance in the world (utpāda). => Sự đến, sự ra đời. Sự thị hiện nơi thế gian (s: utpāda).
|
||
Xuất kinh 出經 [ja] シュツキョウ Shutsukyō ||| The Chūjīng; the abbreviated title of the Jingangzhi suoyi zhi jingangding yuqie zhong lüechu niansong jing 金剛智所譯之金剛頂瑜伽中略出念誦經. => (c: Chūjīng) Tên gọi tắt của Kinh Kim Cương Trí Sở Dịch Chi Kim Cương Đỉnh Du Già Trung Lược Xuất Niệm Tụng.
|
||
Xuất lĩnh 出嶺 [ja] シュツリョウ shutsurei ||| To descend from the mountain. => Xuống núi.
|
||
Xuất quán 出觀 [ja] シュッカン shukkan ||| To emerge from meditation, which one must do if one wants to teach others. Same as 出定, and the opposite of 入觀 .〔金剛三昧論 T 1703.34.〕 => Ra khỏi cảnh giới thiền định, khi hành giả muốn giáo hóa người khác. Như Xuất định, phản nghĩa với Nhập quán. Theo Luận Kim Cương Tam Muội.
|
||
Xuất Sinh Nhất Thiết Như Lai Pháp Nhãn Biến Chiếu Đại Lực Minh Vương Kinh. 出生一切如來法眼遍照大力明王經 [ja] シュツショウイチサイニョライホウゲンヘンショウダイリキミョウオウキョウ Shusshō issai nyorai hōgen henjō dairiki myōō kyō ||| The Chusheng yiqie rulai fayan bianzhao dali mingwang jing; Skt. Mahābala; (Sutra of the Greatly Powerful Mantra King [The Universally Shining Dharma-Eye from which All Tathāgatas Arise]) 2 fasc. (T 1243.19.207-215), abbreviated as 辟除諸惡經, and as 遍照大力明王經, trans. Dānapāla 法護. => (s: Mahābala). Kinh; hai quyển. Tên gọi tắt là: Tịch Trừ Chư ác Kinh辟除諸惡經, và Biến Chiếu Đại Lực Minh Vương Kinh遍照大力明王經. Pháp Hộ 法護dịch.
|
||
Xuất Sinh Vô Biên Môn Đà La Ni Kinh 出生無邊門陀羅尼經 [ja] シュッソウムヘンモンダラニキョウ Shusshō muhen mon daranikyō ||| The Chusheng wubian men tuoluoni jing; Skt. Anantamukha-dhāraṇī; Tib. ['phags pa] sgo mtha' yas pas bsgrub pa shes bya ba'i gzungs; (Dhāraṇī of the [Birth of the] Infinite Portal) [To.140/525/914, P.539/808] alt. Anantamukhanirhāra-dhāraṇī, Anantamukhasādhaka-nāma-dhāraṇī. Said to be redacted by the historical Buddha at Vaiśālī three months before his parinirvāṇa 大涅槃. Those who recite the dhāraṇī 陀羅尼 may overcome all hindrances and be remembered by the buddhas; those who realize its meaning rapidly gain bodhi, for its practice relies on non-perception of things (anupalaṃbha 無所得). In order for the dhāraṇī to be effective, the practitioner should renounce the world, live a virtuous life and understand the significance of the eight seed syllables (akṣarabīja 種字: pa, la, ba, ja, ka, dha, śa, kṣa). The presence of such practices in this relatively early text indicates its strong influence on the development of Buddhist esotericism. Of the eight Chinese translations, Amoghavajra's 不空 version is authoritative for the Shingon school 眞言宗. They are, in historical order: (1) 1 fasc. (T 1011.19.680-682) Sublime Sustainer Sutra of the Immeasurable Portal 無量門微密持經, tr. Zhiqian 支謙. Unusually, this version translates rather than transliterates the eight seed syllables; that is, the equivalent Han characters are chosen to represent the meaning of words suggested by the syllables, and are not simply phonetic transcriptions. (2) 1 fasc. (T 1012.19.682-685) Sustainer of the Birth of the Immeasurable Portal 出生無量門持經, tr. Buddhabhadra 佛陀跋陀羅 during the early 5th cent. CE. (3) 1 fasc. (T 1013.19.685-688) Bạt-đà-la dịch 阿難陀目怯尼呵離陀經, tr. Guṇabhadra 求那跋陀羅. (4) 1 fasc. (T 1014.19.688-692) Dhāraṇī of the Immeasurable Portal which Obliterates Demons 無量門破魔陀羅尼經, tr. Gongdezhi 功德直 and Xuanchang 玄暢. (5) 1 fasc. (T 1015.19.692-695) Anantamukhanirhāra-dhāraṇī 阿難陀目怯尼呵離陀隣尼經, trans. Buddhaśānta 佛陀扇多. (6) 1 fasc. (T 1016.19.695-698) Dhāraṇī for [the benefit of] Śāriputra 舍利弗陀羅尼經, trans. Saṅghavarman 僧伽婆羅. (7) 1 fasc. (T 1017.19.698-702) Sutra of the Consistent Birth of Bodhisattvas 一向出生菩薩經, tr. Jñānagupta 闍那崛多. (8) 1 fasc. (T 1018.19.702-707) Dhāraṇī of the Birth of the Infinite Portal 出生無邊門陀羅尼經, tr. Zhiyan 智嚴. (9) 1 fasc. (T 1009.19.675-679) Dhāraṇī of the Birth of the Infinite Portal 出生無邊門陀羅尼經, tr. Amoghavajra 不空. This version is the basis for a manual composed by Amoghavajra, the Ritual Procedures for the Birth of the Infinite Portal Sutra 出生無邊門經儀軌 (T 1010.19.679-680). For a study from Chinese, Khotanese, Sanskrit, and Tibetan sources, citing Jñānagarbha's Anantamukhanirhāradhāraṇīṭīkā [To.2696, P.3520], see Inagaki (1987); for a Japanese translation of this commentary, see Horiuchi (1967) Horiuchi (1968) and Horiuchi (1969). BGBT4/71. => (s: Anantamukha-dhāraṇī; t: ['phags pa] sgo mtha' yas pas bsgrub pa shes bya ba'i gzungs). Các tên khác là Anantamukhanirhāra-dhāraṇī và Anantamukhasādhaka-nāma-dhāraṇī. Tương truyền Kinh nầy được biên tập bởi Đức Phật lịch sử tại thành Tỳ-xá-ly (s: Vaiśālī) 3 tháng trước khi Ngài nhập Niết-bàn (s: parinirvāṇa). Những ai trì tụng Đà-la-ni nầy có thể vượt thoát mọi chướng ngại và được chư Phật hộ niệm; những ai thâm nhập được nghĩa Đà-la-ni thì nhanh chóng được giác ngộ, vì sự hành trì Đà-la-ni dựa vào ý niệm vô sở đắc (s: anupalaṃbha 無所得). Để cho Đà-la-ni có được hiệu nghiệm, hành giả phải từ bỏ thế tục, sống đạo hạnh và thông hiểu ý nghĩa 8 chủng tự (s: akṣarabīja 種字 : pa, la, ba, ja, ka, dha, śa, kṣa). Sự hiện diện của pháp tu như thế trong kinh văn tương đối sớm cho biết ảnh hưởng mạnh mẽ của sự phát triển Mật tông Phật giáo. Trong 8 bản dịch tiếng Hán, bản của Ngài Bất Không (s: Amoghavajra's) có uy tín nhất đối với Chân ngôn tông (c: Shingon). Các bản dịch được sắp xếp thứ tự theo lịch sử như sau: 1. Vô Lượng Môn Vi Mật Trì Kinh. 1 quyển , Chi Khiêm (c: Zhiqian ) dịch. Điểm khác thường là bản kinh nầy đã dịch 8 chủng tự hơn là chuyển âm chúng thành chữ Hán, có nghĩa là, chọn những chữ Hán tương đương để biểu thị cho nghĩa của những mẫu tự mà chủng tự sử dụng, và đó không phải đơn thuần là việc phiên âm. 2. Xuất Sinh Vô Lượng Môn Trì Kinh. một quyển , Phật-đà Bạt-đà-la dịch vào thế kỷ thứ năm. 3. A-nan-đà-mục-khiếp-ni-kha-ly-đà Kinh (s: Anantamukhanirhāra-dhāraṇī ), một quyển, Cầu-na Bạt-đà-la (s: Guṇabhadra) dịch. 4. Vô Lượng Môn Bạt Quỷ Đà-la-ni Kinh, một quyển, Công Đức Trực(c: Gongdezhi ) và Huyền Sướng (c: Xuanchang 玄暢 ) dịch. 5.A-nan-đà-mục-khiếp-ni-kha-ly-đà-lân-ni Kinh (s: Anantamukhanirhāra-dhāraṇī), một quyển, Phật-đà -phiến-đa (s: Buddhaśānta )dịch. 6. Xá-lợi-phất Đà-la-ni Kinh, một quyển, Phật-già-bà-la dịch. 7. Nhất Hướng Xuất Sinh Bồ-tát Kinh, một quyển, Già-na-khuất-đa dịch. 8. Xuất Sinh Vô Biên Môn Đà La Ni Kinh, một quyển, Trí Nghiêm (c: Zhiyan) dịch. 9. Xuất Sinh Vô Biên Môn Đà La Ni Kinh, một quyển, Bất Không dịch. Bản dịch nầy là nền tảng của tập Xuất Sinh Vô Biên Môn Kinh Nghi Quỹ do Ngài Bất Không soạn. Để nghiên cứu thêm trích dẫn Xuất Sinh Vô Biên Môn Đà La Ni Kinh của Jñānagarbha từ nguồn gốc tiếng Hán, Khotanese, Sanskrit, và tiếng Tây Tạng, xin xem tác phẩm của Inagaki (1987); về luận giải bằng tiếng Nhật , xem Horiuchi (1967) Horiuchi (1968) and Horiuchi (1969).
|
||
Xuất Sinh Vô Biên Môn Trì Kinh 出生無量門持經 [ja] シュツショウムリョウモンジキョウ Shusshō muryōmon ji kyō ||| The Chusheng wuliangmen chi jing; alternative translation of the Chusheng wubian men tuoluoni jing => Tên gọi khác bản dịch của Kinh Xuất Sinh Vô Biên Môn đà-la-ni 出生無邊門陀羅尼經..
|
||
Xuất Tam Tạng Ký Tập 出三藏記集 [ja] シュツサンゾウキシュウ Shutsu sanzō kishū ||| (A Compilation of Notes on the Translation of the Tripitaka). Compiled around 515 by Sengyou 僧祐. T 2145.55.1a-114a. Sengyou, who completed his catalog shortly before his death, compiled an extensive list which relied on the (currently missing) earlier catalogs available to him at the time, along with his own research. In addition to its exhaustive lists of sutras, it contains introductory essays on the sutra translations and biographies of the early translators, making it the most complete and reliable early reference work known. Sengyou's listing included both suspicious and spurious sutras, but without making a rigorous distinction between the two types. => Sách; do Tăng Hựu (c: Sengyou 僧祐) biên soạn khoảng vào năm 515. Sư hoàn chỉnh bản mục lục ngay trước khi viên tịch, sư đã sưu tập một bản mục lục đồ sộ dựa vào những tài liệu có được trong thời đại của sư (nay đã thất lạc), song song với công trình nghiên cứu của mình. Thêm vào đó là mục lục của rất nhiều kinh văn, bao gồm những tiểu luận giới thiệu việc phiên dịch kinh điển và tiểu sử của các dịch giả tiền bối, làm cho công trình nầy hoàn chỉnh và đáng tin cậy nhất trong các tác phẩm được đề cập trước thời đó. Mục lục của Tăng Hựu có ghi cả dạng kinh đáng ngờ và kinh ngụy tạo, mà không có một phân định rõ ràng giữa hai loại ấy.
|
||
Xuất thế gian đạo 出世 間道 [ja] シュッセケンドウ shussekendō ||| The transmundane path(s) to enlightenment. The paths to enlightenment pursued by those of higher spiritual advancement: the Path of Seeing 見道, Path of Cultivation 修道 and the Final Path 究竟道. 〔二障義 HPC 1.802b24〕 => Đạo xuất thế đưa đến giác ngộ. Đạo giác ngộ được hành trì để tăng trưởng đạo tâm: đó là Kiến đạo, Tu đạo và Cứu cánh đạo.
|
||
Xuất thế gian pháp 出世間法 [ja] シュッセケンホウ shussekenhō ||| Same as 出世法. => Như Xuất thế pháp 出世法
|
||
Xuất thế pháp 出世法 [ja] シュッセホウ shussehō ||| transmundane dharmas. Things of the world of enlightenment, such as the six pāramitās, Four Noble Truths, nirvāna, etc. => Các pháp siêu việt thế gian. Các pháp trong cảnh giới giác ngộ, như Lục độ, Tứ diệu đế, Niết-bàn ...
|
||
Xuất thế 出世 [ja] シュッセ shusse ||| (1) supramundane; to transcend the mundane world. (2) Renouncing the world to practice Buddhism. (3) A Buddha or a bodhisattva's appearance in the world to save sentient beings (utpāda). (4) The promotion of a Zen monk to the headship of a temple. => Có các nghĩa sau: 1. Vượt ngoài cõi phàm trần; siêu việt thế gian. 2. Từ bỏ cuộc sống thế tục để tu tập Phật pháp. 3. Đức Phật hay Bồ-tát thị hiện ở thế gian để cứu độ chúng sinh (s: utpāda). 4. Sự đề cử một vị Thiền sư đảm nhiệm việc trú trì một tu viện.
|
||
Xuất trần 出塵 [ja] シュツジン shutsujin ||| To leave the dust of the secular world. To enter the monastery. => Lìa xa ô nhiễm của thế giới phàm trần. Tự nguyện sống đời xuất gia.
|
||
Xuất 出 [ja] シュツ shuchi ||| (1) To come out; to manifest; to appear (Skt. abhipravartate, pravartate; Tib. skye ḥgyur). 〔法華經 T 262.9.02c20〕 (2) To come out of the womb. (3) To go beyond, to trancend (transcend). => Có các nghĩa sau: 1. Lộ ra, hiện ra, xuất hiện (s: . abhipravartate, pravartate; t: skye ḥgyur) 2. Sinh ra từ bào thai. 3. Vượt quá, vượt hơn.
|
||
Xứng Hữu 稱友 [ja] ショウユウ Shōyū ||| Yaśomitra, an early Indian Abhidharma scholar. Author of the Sphuṭārthā Abhidharmakośavyākhyā, which is extant only in Sanskrit and Tibetan (Peking no. 5593). =>Shōyū (j); Yaśomitra (s). Nguyên học giả Ấn Độ về môn A-tỳ-đạt-ma, là tác giả của Sphuṭārthā Abhidharmakośavyākhyā, hiện chỉ còn bản tiếng Sanskrit lưu hành ở Tây Tạng.
|
||
Xứng lượng 稱量 [ja] ショウリョウ shōryō ||| To determine; to figure out. => Xác định, quyết định; hiểu ra, luận ra.
|
||
Xứng lý 稱理 [ja] ショウリ shōri ||| To accord with reality (yukta). => (s: yukta). Phù hợp, khế hợp với chân lý (thực tại, thực tế).
|
||
Xứng pháp 稱法 Phù hợp, khế hợp với chính pháp.
|
||
Xưng tán Đại thừa công đức kinh 稱讚大乘功德經 [ja] ショウサンダイジョウクトクキョウ Shōsan daijō kudoku kyō ||| The Chengzan dasheng gongde jing; (Sutra on the Merit of Extolling Mahāyāna). One fascicle, T 840.17.910-912. Translated in 654 by Xuanzang. Makes distinctions between the relative merits of lesser and greater vehicles. => (c: Chengzan dasheng gongde jing; e: Sutra on the Merit of Extolling Mahāyāna). Một quyển, Huyền Trang dịch năm 654. Kinh đề cập đến sự khác nhau giữa công đức của Tiểu thừa và Đại thừa.
|
||
Xưng tán Như Lai công đức thần chú kinh 稱讚如來功德神呪經 [ja] ショウサンニョライクドクシンジュキョウ Shōsan nyorai kudoku shinju kyō ||| The Chengzan rulai gongde shenzhou jing (T 1349.21.863-864); alternative translation of the Shier fo ming shenzhou jiaoliang gongde chuzhang miezui jing 十二佛名神呪校量功德除障滅罪經. => (c: Chengzan rulai gongde shenzhou jing). Tên gọi khác của kinh Thập nhị Phật danh thần chú hiệu lượng công đức trừ chướng diệt tội kinh (c: Shier fo ming shenzhou jiaoliang gongde chuzhang miezui jing 十二佛名神呪校量功德除障滅罪經).
|
||
Xưng tán thất Phật danh hiệu công đức kinh 稱讚七佛名號功德經 [ja] ショウサンシチブツミョウゴウクトクキョウ Shōsan shichibutsu myōgō kudoku kyō ||| An alternative title for the 受持七佛名號所生功德經. => Tên gọi khác của Thọ trì thất Phật danh hiệu sở sinh công đức kinh受持七佛名號所生功德經.
|
||
Xưng tán tịnh độ Phật nhiếp thọ kinh 稱讚淨土佛攝受經 [ja] ショウサンジョウトブツショウジュキョウ Shōsan jōdo butsu shōju kyō ||| The Chengzan jingtu fo sheshou jing Sukhāvatī-vyūha (Sutra In Praise of the Pure Land). One fascicle, T 367.12.348-351. translated by Xuanzang 玄奘 in 650 at Dacien Monastery. This is an important Pure Land Sutra commonly known as the Smaller Sukhāvati Sutra. Separate English translations of Sanskrit and Chinese versions of the Larger and Smaller Sukhāvati Sutras are offered in Gomez (1996). Gomez uses the Kumārajīva version of the Smaller Sutra, with some reference to Xuanzang's version. => (c: Chengzan jingtu fo sheshou jing Sukhāvatī-vyūha; e: Sutra In Praise of the Pure Land). Một quyển, Huyền Trang dịch năm 650 tại Đại từ Ân tự. Đây là bảm kinh quan trọng của Tịnh độ tông thường được biết với tên Tiểu bổn A-di-đà kinh (e: Smaller Sukhāvati Sutra). Sự khác nhau trong bản dịch tiếng Anh từ bản tiếng Sanskrit và bản tiếng Hán của Đại bổn và Tiểu bổn A-di-đà kinh (e: Larger and Smaller Sukhāvati Sutras) được Gomez đưa ra năm 1996. Gomez đã dùng Tiểu bổn A-di-đà kinh của Cưu-ma-la-thập dịch, cùng tham khảo nhiều đoạn với bản dịch của Huyền Trang.
|
||
Xứng thể tài y 稱體裁衣 [ja] ショウタイサイエ shōtai sai-e ||| "To cut the garments according to the body." => Tuỳ theo vóc dáng mà may áo quần cho vừa vặn.
|
||
Xung 冲 [ja] チュウ chū ||| (1) Harmonious, complaisant, agreeable. (2) Deep, profound. (3) Nothingness, emptiness, void [空, 虚]. (4) To dash against, to clash with. (5) To pour out; to infuse. (6) To soar, to wander from. => Có các nghĩa sau: 1. Sự hài hòa, tính ân cần, vui lòng. 2. Sâu, thăm thẳm. 3. Không, trống không [không, hư]. 4. Xông tới, va chạm. 5. Tỏa ra, truyền đi. 6. Bay vút lên, đi lầm đường.
|
||
Xưng 稱 [ja] ショウ shō ||| (1) To measure weight. (2) Measure, weight. (3) To praise, admire. (4) Praise, admiration; fame, honor, prestige. => 1. Cân lượng. 2. Đơn vị đo lường, trọng lượng. 3. Tán dương, ca ngợi. Thán phục. 4. Sự tán thán, sự thán phục; danh tiếng, thanh danh, uy tín. Xướng 唱 [ja] ショウ shō ||| (1) To call out, to shout out. (2) To praise, extol, admire, laud. (parikīrtayati) (3) To sing. [歌] (4) To guide, instruct. [導] (5) To explain. [説] => 1. Có các nghĩa sau: 2. Gọi, kêu lên. 3. Tán dương, ca tụng, thán phục, khen ngợi (s: parikīrtayati). 4. Ca hát. 5. Hướng dẫn, chỉ dẫn (Đạo導). 6. Giảng giải (Thuyết 説).
|
||
Ý âm 意陰 [ja] イオン ion ||| Intention-cluster. That which is formed into a composite based on the mind, or intention. A synonym for 意生身.〔寶性論 T 1611.31.830b〕 => Nơi nhóm chứa những ý định. Những điều tạo nên một hợp thể của tâm ý hay ý định. Đồng nghĩa với Ý sinh thân 意生身.
|
||
Y báo 依報 [ja] エホウ ehō ||| The "circumstantial reward;" the circumstances we are born into, such as societal status and geographical location, based on the karma of our prior lifetimes. As contrasted to the direct reward 正報 of mind and body. => Hoàn cảnh, môi trường nà chúng ta được sinh vào, như tình trạng xã hội, địa lý, xuất phát từ nghiệp mà ta đã tạo từ kiếp trước. Đối lại, thân tâm là chính báo.
|
||
Ý cảnh giới 意境界 [ja] イキョウカイ ikyōkai ||| The realm of the function of the sixth (mano) consciousness (mano-gati). 〔瑜伽論T 1579.30.822c17〕 => Lĩnh vực tác dụng của thức thứ 6 (mano; mano-gati). .
|
||
Y chính chân như 依止眞如 [ja] エジシンニョ eji shinnyo ||| The suchness of the bases of practice, referring to the truth of suffering. One of the seven kinds of suchness 七種眞如. 〔十八空論 T 1616.31〕 => Căn bản của sự tu tập, liên quan đến khổ đế. Một trong 7 pháp Chân như (Thất chủng chân như). Theo Thập bát không Luận.
|
||
Y chính 依止 [ja] エジ eji ||| (1) Reliance, dependence. (2) To depend upon something which possesses power and virtue. A basis, a support (āśraya, adhistāna). (3) To serve (samśraya). (4) To serve as a disciple, learn the practices of discipline and be taught the dharma. (5) According to. (6) To make (something) the theme. To refer to. => Có các nghĩa: 1. Sự tin cậy, sự nương vào. 2. Nương vào điều gì có năng lực và đạo đức. Một nền tảng, một lực gia trì.(s: āśraya, adhistāna). 3. Phụng sự (s: samśraya). 4. Phụng sự (thầy)với tư cách là đệ tử, để tu tập và học hỏi giáo pháp. 5. Y theo. 6. Làm (việc gì) theo chủ đề. Xem tham khảo, nói đến, đề cập đến.
|
||
Y cứ 依據 [ja] エキョ ekyo ||| 'Dependence.' => Sự dựa vào, sự tin vào.
|
||
Y-đế-mục-đa-già 伊帝目多伽 [ja] イタイモクタカ itaimokutaka ||| Transcription of the Sanskrit itivṛttaka, one of the twelve traditional genre divisions of the Buddhist canon 十二部經, which are accounts of the past lives of the disciples of the Buddha. => (j: itaimokutaka) Phiên âm từ chữ itivṛttaka trong tiếng Sanskrit. Là một trong 12 thể loại của Kinh Phật (Thập nhị bộ kinh), theo sự sắp xếp của các đệ tử Phật từ thời quá khứ
|
||
Ý giới 意界 [ja] カイ ikai ||| 'Realm of consciousness.' One of the eighteen realms 十八界in Consciousness-only theory. The compositional elements of consciousness. Includes the manas-consciousness and the ālayavijñāna 阿頼耶識. => 'Lĩnh vực của ý thức'. Là một trong Thập bát giới theo giáo lý Duy thức. Là thành phần cấu tạo thành ý thức. Bao gồm mạt-na thức và A-lại-da thức.
|
||
Ý lạc 意樂 [ja] ガク igyō ||| (1) Will, willingness, intention, desire, wish, mental inclination, hope (āśaya). (2) Enjoyable. (3) That which gives internal satisfaction; the "joy of the mind." => 1. Ý muốn, sự vui lòng, ý định, lòng mong muốn, sự ước mong, ý hướng, hy vọng (s: āśaya). 2. Thích thú. 3. Điều làm cho hài lòng; tâm ý thoải mái.
|
||
Ý sinh thân 意生身 [ja] ショウシン ishōshin ||| Also 意成身. (1) A body that is arisen from mind only. Arisen from mind-only. I.e., the body of a buddha is not arisen from the five skandhas--it is created out of consciousness only (See the 寶性論, T 31, p. 83b.) (2) A body arisen from strictly mental factors; this can also be done by a bodhisattva in the bhūmi levels. (3) A body as born out of a certain kind of intent or mindfulness: thus the bodhisattva body, śrāvaka body, etc. 〔二障義HPC 1.797b〕 => 1. Còn gọi là Ý thành thân意成身. 1. Thân sinh khởi do tâm. Sinh khởi chỉ do tâm; như là thân Phật không sinh khởi do ngũ uẩn—mà chỉ hình thành do tâm (xem Bảo tính luận) 2. Thân sinh khởi hoàn toàn do những yếu tố tâm thức; điều nầy hàng Bồ-tát Thập địa có thể thực hiện được. 3. Thân có thể tạo thành do một ý nguyện nào đó từ chính niệm: như thân Bồ-tát, thân Thanh văn v.v...
|
||
Ý sinh 意生 [ja] ショウ ishō ||| (1) To arise intention; to arise mental function. (2) Arisen from mind or volition only, rather than from physical causes. (3) 'Mind-only.' (4) Human beings. => 1. Sinh khởi ý định; phát khởi tâm sở. 2. Chỉ sinh khởi do tâm ý hay ý chí hơn là do từ các nguyên nhân vật lý. 3. 'Duy tâm, duy thức'. 4. Loài người.
|
||
Y tha khởi tính. 依他起性 [ja] エタキショウ etakishō ||| (paratantra-svabhāva) (1) The nature of existence as arising from dependence on other things; said of existence arising from causes and conditions. Also expressed as 縁有.(2) That which is born of causes and conditions and will cease when causes are absent. In Consciousness-only theory, it refers to the 94 conditioned elements. Though existing, it does not exist in a fundamental sense, yet it cannot be called non- existent (無). This is called a "provisional existence" (jiayoufa 假有法) or "not existing, appearing to exist" (feiyousiyou 非有似有). => (s: paratantra-svabhāva) 1. Tính hiện hữu của các pháp sinh khởI tùy thuộc vào các pháp khác; nên nói các pháp sinh khởi nhờ vào nhân duyên. Còn được gọi là Duyên hữu. 2. Các pháp sinh ra do nhân duyên và hoạI diệt khi các nhân duyên không hội đủ. Theo lý thuyết của Duy thức tông, nó liên quan đến 94 yếu tố nhân duyên. Dù các pháp hiện hữu, nhưng nó không hiện hữu trong một ý niệm cơ bản, nên nó không thể được xem là không hiện hữu (vô-無). Đây được gọi là "giả hữu pháp"(c: jiayoufa ) hoặc là "không hiện hữu thực sự, chỉ hình như hiện hữu " (phi hữu tợ hữu 非有似有;
|
||
Y tha khởi 依他起 [ja] エタキ etaki ||| Arising in dependence on other things (Skt. paratantra; Tib. gshan gyi dbaṅ). See 依他起性. 〔顯揚論, T 1602.31.508b4〕 => Sinh khởi tùy thuộc vào các pháp khác (s: paratantra); (t: gshan gyi dbaṅ). Xem Y tha khởi tính.
|
||
Ý thành thân 意成身 [ja] イジョウシン ijōshin ||| See 意生身. => Xem Ý sinh thân意生身.
|
||
Ý thức 意識 [ja] シキ ishiki ||| (Skt. mano-vijñāna; Tib. yid kyi rnam śes). (1) Thought consciousness, discriminatory consciousness. (2) The 'sixth consciousness' 第六識 among the eight consciousnesses 八識 taught in Yogācāra Buddhism, where it is understood to arise based on the organ of thought, the manas consciousness 末那識. It is able to gather and discriminate the sense data derived from the five sense consciousnesses, thus discriminating all the aspects of the environment. It also works with past and future objects, recalling the past and planning for the future. 〔成唯識論T 1585.31.〕Since it arises depending on the manas, it shares many of the afflictions of the manas. (3) In the Awakening of Faith, attachment which arises based on consciousness. Even though the mano consciousness is not different from the continuing consciousness 相續識, the continuing consciousness is subtle, while the mano consciousness is coarse, and so the mano consciousness can be interpreted as the more manifest function of the continuing consciousness. 〔起信論T 1666.32.577c〕 => (Skt. mano-vijñāna; Tib. yid kyi rnam śes). 1. Thức suy lường, thức phân biệt. 2. Thức thứ sáu trong hệ thống tám thức trong giáo lý của Du-già hành tông Phật giáo, nơi được xem là căn cứ phát sinh cơ quan suy nghĩ, là mạt-na thức. Nó có khả năng gom giữ và phân biệt các dữ liệu có ý nghĩa từ năm giác quan, như phân biệt mọi khía cạnh của môi trường chung quanh. Nó còn kết hợp với dữ kiện quá khứ và tương lai, hối tưởng quả khứ và dự tính cho vị lai. Do nó sinh khởi tuỳ thuộc vào mạt-na thức, nên nó có dự phần vào các phiền não của mạt-na thức. 3. Theo luận Đại thừa khởi tín, đó là những kế chấp sinh khởi dựa vào ý thức. Dù mạt-na thức không khác Tương tục thức, nhưng Tương tục thức thì vi tế, còn mạt-na thức thì thô trọng, như thế nên mạt-na thức có thể hiểu như là chức năng biểu hiện của Tương tục thức.
|
||
Y tự tam điểm 伊字三點 [ja] イジサンテン ijisanten ||| In Sanskrit script the sound i is written in the form of three dots in a triangle (∴). Since these three line up with each other either horizontally or vertically, it is used as a trope for "neither the same nor different." In the Nirvāna-sūtra it is used as a trope for the relationship between the dharma-body 法身, Abhidharmakośa and mokṣa 解脱. => Trong tiếng Sanskrit, nguyên âm I được viết bằng ba chấm theo hình ram giác (∴). Vì ba điểm nầy được xếp theo chiều ngang hoặc theo chiều dọc, nên nó được dùng cho chuyển nghĩa "không giống cũng không khác- bất đồng diệc bất dị". Trong Kinh Niết-bàn, ba điểm nầy được dùng cho chuyển nghĩa về sự tương quan giữa Pháp thân (e: dharma-body) với Giải thoát (s: mokṣa ).
|
||
Y tự 伊字 [ja] イジ iji ||| The Sanskrit vowel sound of i, which is written with a triangular configuration of the small circles (i-kara). => Nguyên âm I trong tiếng Sanskrit, được viết như hình có ba cạnh trong một vòng tròn nhỏ (s: i-kara)
|
||
Y xứ 依處 [ja] エショ esho ||| A basis, locus, standpoint. A cause. (adhikāra, adhiṣṭhāna, vastu, hetu.) => Quan điểm, lập trường căn bản. Căn nguyên(s: adhikāra, adhiṣṭhāna, vastu, hetu).
|
||
Ý xứ 意處 [ja] ショ isho ||| (mana-āyatana) One of the 'twelve loci 十二處.' The faculty of consciousness among the six consciousnesses. In the Abhidharmakośa-bhāsya it is called qixinjie 七心界. The locus of the mind. In Consciousness-only theory, the eight 'mind king' 心王 (xinwang) elements are counted in this category. => (s: mana-āyatana) Một trong Thập nhị xứ. Cơ quan của thức trong 6 thức. Theo A-tỳ-đạt-ma Câu-xá luận, nó được gọi là Thất tâm giới. Là căn cứ của ý thức. Theo giáo lý Duy thức, là 8 tâm vương bao gồm trong phạm trù nầy.
|
||
Y 依 [ja] エ e ||| (1) A foundation, a ground, a basis (saraya, sama-, samupa-, samyoga, niśraya, niśrita, niśritya). (2) A cause of something coming into being. (3) Ultimate ground, dwelling place. (4) A ground for attachment. Elements that compose existence. A basic factor (in the composition of past and future transmigratory existence). Affliction, defilement, attachment. Since defilement is the basic condition (依) for the unfolding of the realm (依) of suffering, there are two levels of meaning of the term (upādhi). (5) Control, rule, guidance. That which exists for the purpose of control (adhisthāna). (6) Dependence, reliance (anusārin, apekṣana, apekṣa). (7) In Saṃkya philosophy, that which exists in dependence upon something else (āśrita). (8) To conform to the authority of (a text, an explanation, etc.) (āśraya). (9) That which is relied upon. (10) Arise from, be based upon, to be predicated on, to originate in. (11) To be located (in, on, at) (upādāya, pratisarana). => Cơ sở, nền tảng, căn bản (s: saraya, sama-, samupa-, samyoga, niśraya, niśrita, niśritya) 2. Nguyên nhân khiến cho mọi vật hiện hữu. 3.Nền tảng cơ bản, nơi an trú (của mọi vật). 4. Nền tảng của sự chấp trước. Những yếu tố tạo nên sự hiện hữu (trong sự tạo thành thực thể luân hồi từ quá khứ đến tương lai. Phiền não, nhiễm ô, chấp trước. Vì phiền não là điều kiện căn bản (sở y) của vô số cảnh giới (năng y) khổ đau, nên có hai tầng bậc ý nghĩa của thuật ngữ (s: upādhi: thực thể luân hồi). 5. Quy tắc, luật lệ, sự chỉ đạo. Hiện hữu vì mục đích cho sự gia trì (s: adhisthāna). 6. Sự tùy thuộc, nương vào. 7. Theo triết học của phái Số luận, đó là những pháp hiện hữu tùy thuộc vào một pháp khác (s: āśrita). 8. Chiếu theo căn cứ đáng tin (kinh văn, luận giải...)(s: āśraya). 9. Vật, nơi được dựa vào. 10. Sinh khởi từ, căn cứ vào, dựa vào, xuất phát từ. 11. Được đặt vào vị trí ( trong , trên, ngay) (s: upādāya, pratisarana).
|
||
Ý 意 [ja] イ i ||| (1) (Skt. manas, citta Tib. yid). Consideration, mind, thought, idea. The action of the pondering mind. (2) As one of the twelve loci (十二處), the mind locus. (3) The mano (sixth) consciousness 意識. (4) In Sarvāstivādin 説一切有部 theory, the mental faculty (of the six faculties), functioning to cognize. The mind organ--synonymous with 心 and 識. (5) In "eight consciousness" theory (such as in the Yogācāra school), it is a term for the seventh (manas 末那) consciousness. In this case, the mano consciousness is usually expressed as 識. 〔顯揚論, T 1602.31.480c16-28〕(6) Aim, intention (abhiprāya). (7) Inclination (āśaya). (8) (The Buddha's) teaching. (9) Deluded thought mistakenly produced in the mind. => 1. (s: manas, citta; t: yid). Sự suy nghĩ, tâm ý, tư tưởng, ý tưởng. Hành động của tâm suy xét. 2. Là một trong Thập nhị xứ, nơi phát sinh tác dụng của tâm. Thức thứ sáu (ý thức). Theo Nhất thiết hữu bộ (s: Sarvāstivādin 説一切有部) là Ý căn (của sáu căn), có tác dụng nhận thức. Ý căn--Đồng nghĩa với Tâm心 và Thức 識. Trong học thuyết 'tám thức'(như của Duy thức tông), đó là thuật ngữ chỉ cho thức thứ bảy (mạt-na; s: manas 末那). Trong trường hợp nầy, mạt-na thức thường được gọi là Thức. Mục đích, dự định (s: abhiprāya). Khuynh hướng (s: āśaya). Giáo pháp của Đức Phật. Vọng tưởng mê lầm phát sinh từ tâm ý.
|
||
Yếm bối 厭背 [ja] エンバイ enbai ||| To grow weary of (affliction); to lose interest in (the Way); to abandon, become bored with. 〔二障義 HPC 1.811b〕 => Trở nên buồn chán (phiền não); không còn quan tâm(đến Đạo); buông thả, trở nên chán nản.
|
||
Yêm-ma-la-thức 庵摩羅識 [ja] アンマラシキ anmarashiki ||| The āmala-vijñāna. The undefiled consciousness of true thusness. Also called the "ninth consciousness." The concept of an immaculate consciousness was developed in East Asia in response to the Faxiang doctrine that the eighth consciousness was defiled. => (s: āmala-vijñāna). Thức thanh tịnh chân như. Còn gọi là 'thức thứ chín'. Ý niệm về thức thanh tịnh được phát triển ở Đông Á để đáp lại với giáo lý Pháp tướng tông cho thức thứ tám vẫn còn nhiễm ô.
|
||
Yếm ố 厭惡 [ja] エンオ en'o ||| To dislike, hate, detest, loathe; be disgusted with, get sick of. => Không thích, ghét, ghê tởm, kinh tởm, chán ghét, buồn chán.
|
||
Yếm tâm 厭心 [ja] エンシン enshin ||| (samvejana). 'Disgusted mind'; 'weary mind.' A mind sick of the world. => Tâm chán ghét, tâm mệt mỏi. Tâm buồn chán thế gian.
|
||
Yếm 厭 [ja] エン en, on ||| (1) To be satisfied, to be sated, to be filled up with. Tranquil, serene. (2) To be wearied with, be bored with. (3) To dislike, to detest, to hate, (Skt. dūsana, nirveda), to be repugnant. (4) To cover up, to conceal, to repress. (5) To be fed up with the worldly lifestyle. (Pali: nibbidā). (6) Especially satiety or weariness with that with which one should be weary. The 'disgusted mind' (udvega, saṃvega). (7) Not getting rid of desire (anta). => Có các nghĩa sau: 1.Hài lòng, thoả mãn, tràn đầy. Yên tĩnh, lặng lẽ. 2. Chán nản, buồn bực. 3. Không thích, ghét, căm hờn(s: dūsana, nirveda), không hợp nhau. 4. Lý do đưa ra để che đậy, giấu diếm, ngăn chặn. 5. Được nuôi dưỡng trong phong cách thế tục (p: nibbidā). 6. Đặc biệt chán ngấy, mệt mỏi với những gì đáng chán. Tâm chán ghét (s: udvega, saṃvega). 7. Chưa rũ sạch ham muốn (s:anta).
|
||
Yến cư 燕居 [ja] エンキョ enkyo ||| To be relaxed; at ease. => Thanh thản, thoải mái.
|
||
Yên diệt 煙滅 [ja] エンメツ enmetsu ||| (1) The dying out, or disappearance of smoke. (2) To disappear like smoke. => 1. Sự tàn lụi, tắt ngấm của khói. 2. Tan biến như khói.
|
||
Yến mặc 宴默 [ja] エンモク enmoku ||| The maintenance of verbal silence along with the practice of meditation, as is carried out by certain monks and nuns within the monastic training system (pratisaṃlayana). => Duy trì sự nhớ thầm cùng với công phu toạ thiền mà một số tăng ni trong tự viện thực hành.
|
||
Yến tịch 宴寂 [ja] エンジャク enjaku ||| Serene quiescence; peaceful tranquility. 〔法華經 T 262.9.26c16〕 => Sự tĩnh lặng, sự an tĩnh.
|
||
Yến toạ 宴坐 [ja] エンザ enza ||| Also written 燕坐. 宴 (yan) means ease or comfort. To sit at ease. To sit quietly. Sitting meditation (zazen). To do zazen. To do basic quiet meditation, clearing the mind of external distractions (nisdya). => Còn viết là 燕坐. Yến có nghĩa là thoải mái, tiện nghi. Ngồi thong thả. Ngồi tĩnh lặng. Tĩnh toạ (zazen). Ngồi thiền. Thực hành pháp tĩnh toạ căn bản, thanh tịnh tâm ý thoát khỏi sự xao nhàng do ngoại cảnh (s: nisdya).
|
||
Yến 宴 [ja] エン en ||| (1) Rest, quiet, repose. (2) A feast, a banquet, to entertain. => 1. Nghỉ ngơi, yên lặng, thư thái. 2. Bữa tiệc. Tiệc lớn, chiêu đãi.
|
||
Yết đế 掲帝 [ja] ガテイ gatei ||| (gate). A transliteration of the Sanskrit. To go. => (s: gate).Phiên âm tiếng Sanskrit. Nghĩa là đi.
|
||
Yết-ma 羯磨 [ja] カツマ コンマ katsuma kyarama konma ||| (1) [katsuma kyarama] A transription of the Sanskrit karman, therefore deed, action, activity (業、作、事). (2) A ceremony in which one vows to observe the precepts. (3) A ceremony in which one confesses one's transgressions of the rules of discipline. (4) [konma] Proceedings, ritual or ceremony performed by an authoritative clerical group. In the above four senses, it is usually a technical term used by the Vinaya schools. (5) An abbreviation of the esoteric school technical term 羯磨金剛. katsuma kyarama konma (k); katsuma kyarama (j); => 1. Phiên âm chữ karman từ tiếng Sanskrit, có nghĩa là nghiệp, việc làm, hành vi (nghiệp業, tác 作, sự 事). 2. Là nghi thức mà giới tử phát nguyện để thọ trì giới. 3. Là nghi thức mà tăng sĩ sám hối về giới luật mình đã phạm. 4. [konma] Tiến trình nghi thức được cử hành bởi chư tăng có thẩm quyền (để giải quyết những vấn đề có liên quan đến sự tu tập của tăng chúng). Trong 4 nghĩa nêu trên, thường là thuật ngữ chuyên môn được dùng trong Luật tông. 5. Viết tắt một thuật ngữ chuyên môn của Mật tông là Yết-ma Kim cương 羯磨金剛.
|
||
Yết 掲 [ja] ガ、ケイ ga, kei ||| (1) To lift high; to hang. To put up; hoist. (2) To be high. (3) Used for transliteration of Sanskrit ga sound. => 1. Nhấc lên; treo lên. Đưa ra, nhấc bổng lên. 2. Ở trên cao. 3. Dùng để chú âm ga trong tiếng Sanskrit.
|