Files
tudien/dict/Tu-dien-Phat-hoc-Viet-Anh-Minh-Thong.tab
T
2026-10-02 22:54:53 +08:00

9114 lines
879 KiB
SQL

1250 đệ tử 1250 disciples Gồm: - 4 nhóm chánh: 500 người là thầy trò Ưu lâu tần loa Ca Diếp, 250 người thầy trò Na đề Ca Diếp, 250 người thầy trò Già Da Ca Diếp và 250 người nữa là thầy trò Xá lợi Phất và Mục kiền Liên. Khi Phật ngự tới đâu thường có 1250 đệ tử nay theo hầu. - Ngoài ra Phật con có nhiều đệ tử khác nữa như: 500 đệ tử ở thành Ba la nại, những người trong dòng họ Thích, những Tỳ kheo ni,...
a bà bà địa ngục Xem A la la địa ngục.
a bà đa na Xem Thí dụ.
a bà dựng ca la Abhayaṃkara (S)Ly bố uý địa.Tên một vị Như Lai hay một cõi giới.
a ba hội Xem Cực quang tịnh thiên.
a bà lư cát dế xá bà la Xem Quán Thế Âm Bồ tát.
a ba tất ma la Apasmāra (S)Một trong Thập ngũ quỷ thần thường não loạn trẻ em.
a ba thoại Xem Cực quang tịnh thiên.
a ban thủ ý Ānāpanasati (P), Ānāprānasmṛti (S)Quán niệm hơi thở.
a bệ bạt trí Xem Bất thoái.
a bệ bạt trí bồ tát Xem Bất Thối Bồ tát.
a cá ni trá Xem Sắc cứu cánh thiên.
a ca ni trá thiên Xem Sắc cứu cánh thiên.
a chất Xem A xà Thế.
a chất mục đa Atimuktaka (S)Một loại hoa cõi trời.
a da cát lị bà Xem Mã đầu quan âm Bồ tát.
a da luận Ayur-śāstra (S)Vệ đà.A da yết lị bà Xem Mã đầu quan âm Bồ tát.
a đà na thức Ādāna-vijāna (S), Ādāna-viāna (P)Chấp trì thức, A lại da thức= A lại da thức.
a dật đa Ajeyya (P), Ajita (S), Ajeyya (P), Ajjeyya (P)Vô năng Thắng, A thị đa, Di Lặc1- Tên tự của Di Lặc Bồ tát. 2- Một trong 16 vị A la hán vâng lời Phật dạy trụ ở thế gian giữ gìn chánh pháp.
a dật đa bồ tát Ajita Bodhisattva (S)Tên một vị Phật hay Như Lai.
a đề bạt trí Xem Bất thoái chuyển.
a đề phật Xem Tối thắng Phật.
a đề phật đà Xem Tối thắng Phật.
a di đà cổ âm thanh vương đà la ni kinh Amita-dundubhi-svararāja-dhāraṇī sūtra (S)Cổ âm thanh vương kinhTên một bộ kinh.
a di đà kinh Aparinitayus sūtra (S), , Amitakyo (J), Amitabha SutraA di đà Tam-da-tam Phật-tát-lâu-Phật-đàn quá độ nhân đạo KinhTên một bộ kinh. Đại Chánh Tạng, tập 12, Bộ A di đà Kinh, 2 quyền.
a di đà phật Amitābha (S), Buddha of boundless light and life, Amida (J), Amita, Amitabutsu (J), Amida butsu (J), Amitayus (S) , Amida Buddha Vô lượng quang Phật, Tây Phật.- A di đà Phật có 3 tên gọi: Vô lượng quang Phật, Vô lượng Thọ Phật, Cam lộ Vương Như Lai. - Ngoài ra còn có 13 danh hiệu khác: Bất đoạn quang Phật, Diệm quang Phật, Hoan Hỷ Quang Phật, Nan Tư Quang Phật, Siêu Nhật Nguyệt Quang Phật, Diêm vương quang Phật, Vô lượng thọ Phật, Vô ngại quang Phật, Vô Xưng Quang Phật, Vô biên Quang Phật, Vô Đối Quang Phật, Thanh Tịnh Quang Phật, Trí Huệ Quang Phật đều là những hoá thân khác của Phật A di đà. - A di đà Phật ngự phương tây Mạn đà la, tượng trưng Diệu quan sát trí. Da màu đỏ. Quan thế âm Bồ tát và Đại thế chí Bồ tát là hai vị Bồ tát thường được nêu lên chung với Phật A di đà. Theo Tịnh độ tông Trung quốc và Nhật bản, Phật A di đà là trung gian giữa chân lý tuyệt đối và con người, tin tưởng theo A di đà chắc chắn sẽ được vãng sanh vào thiên đường. Theo giáo lý, Phật A di đà chính là tự tính tâm, vãng sanh vào nước tịnh độ chính là sự tỉnh thức bồ đề tâm trong bản thân. Vào thế kỷ thứ 7, ở Trung quốchình ảnh Phật A di đà đã thay thế hẳn Phật Thích ca và Phật Di lặc.
a di đà tam-da-tam phật-tát-lâu-phật-đàn quá độ nhân đạo kinh Xem A di đà Kinh.
a di đà tam muội Amida-samādhi (J), Amitābha-samādhi (S).
a điên ca Xem Nhứt điên ca.
a du ca Xem Vô Ưu.
a du già thụ Xem cây vô ưu.
a dục vương Aśoka (S), Asoka (P)1- Theo sử ghi trên đá trong xứ của ngài, lên ngôi năm 273BC, thì ngài được tôn vương năm 268 BC, qui y Phật năm 261 BC, thọ Tỳ kheo năm 259BC. Ngài mở đại hội kết tập thứ nhất, ở ngôi 37 năm, tịch năm 256 BC. 2- Hoa Vô Ưu: Hoa A du ca, A thúc ca. Hoa được người Ấn độ ăn hay dâng cúng thần Siva. 3- Vị thị giả Phật Tỳ bà Thi, dịch là: A thúc Ca, Vô Ưu tử Phương Ưng.
a dục vương sơn Aikuōzan (J), Ayuwang-shan (C).
a dục vương truyện Aśokāvadāna-mālā (S), Legends of King Asoka.
a duy việt trí Xem Bất thoái chuyển, Xem Bất thoái chuyển chính đạo
a già đàm ma văn đồ Xem Thánh pháp ấn kinh.
a già la Xem Bất động Tôn Bồ tát.
a hàm Nikāya (P)Thánh điển Ngũ bộ, Kinh bộ Pali, Bộ tập, Bộ pháiChỉ kinh điển Phật giáo bằng tiếng Pali.
a hàm kinh Āgama sūtra (P).
a kì ni Xem hỏa thần.
a kỳ đa kê sa khâm bà lị Xem A kỳ đa Sí xá khâm bà la.
a kỳ đa kỳ xá khâm bà la , Ajita Kesa-kambaṃli (P).
a kỳ đa sí xá khâm bà la Ajita Keśakambalī (S), Ajita Kesakambala (P)A kỳ đa Kê Sa Khâm Bà Lị.
a la hán a la hán Arhat (S), Arhat (S), Arahant (P), dgra com pa (T)Đấng Ứng cúngLà quả vị của người chứng đắc đã thoát ly khỏi vòng luân hồi sanh tử. Quả vị này là mục tiêu của Phật giáo nguyên thuỷ.
a la hán đạo Arahat-magga (P), Path of Holiness.
a la hán quả Arhatship, Sainthood.
a la la Xem Uất đà ca la la.
a la lá Arata-Kalama (S).
a la la địa ngục Alala (S), Apapa (S)A bà bà địa ngục.
a la ra ca lam Xem Uất đà ca la la.
a la thuyết bộ Xem Tây sơn trụ bộ.
a lại da thức Ālaya viāṇa (P), kūn shi nam she (T), Ālaya vijāna (S), Ālaya (S), Alaya consciousnessHàm tàng thức, Tàng thức, Bản thức, Chấp trì thức, Chủng tử thức, dị thục thức, đệ bát thức, đệ nhất thức, hiện thức, sở tri y, trạch thức, Vô cấu thức, Vô một thức, A lị da thức, Tạng, TàngThức thứ tám của con người nơi tàng trữ nghiệp báo. Con người có 8 thức: nhãn, nhĩ, tỷ, thiệt, thân, ý, mạt na thức, a lại da thức. Nơi tàng chứa tất cả chủng tử thiện, ác, vô ký, do thức thứ sáu lãnh đạo, năm thức trước (nhãn, nhĩ, tỷ, thiệt, thân) tạo tác. Xem Dị thục thức. Xem A đà na thức
a lam Xem Uất đà ca la la.
a lan nhã Araa (P), Forest, Āraṇya (S), Āranya (S), Arinya (S), Araakanga (P), Araa (P), Remote place Không nhàn xứ, Nhàn cư xứ, A lan nhã xứ, Nhàn xứ, Lan nhã, Sâm lâm thư, Nơi hoang dã.
a lan nhã xứ Xem A luyện nhã, A lan nhã
a lê da Xem Tôn giả.
a lê thọ Xem Hương cúc.
a lị da thức Xem A lại da thức.
a lị sa kệ Xem Tự nhiên thành tựu chơn ngôn.
a ly bạt đề Airavati (P).
a lỵ la bạt đề Xem Ê lan nhã.
a ma đề bồ tát Abhetti (S), Abhetri A ma lai Quán tự tại Bồ tát, Khoan Quảng Bồ tát, Vô Uý Bồ tátTên gọi khác của Bồ tát Quán Âm.
a ma la Xem Vô cấu.
a ma la quốc Xem La Ma quốc.
a ma lai quán tự tại bồ tát Xem A ma đề Bồ tát.
a ma yết đà Xem Vô hại độc.
a mạt la thức Xem Vô cấu thức.
a mật rị đa Xem Cam lộ.
a một la lâm Xem Am một la.
a na bà đạt đa Xem A na bà đạt đa Long vương.
a na bà đạt đa long vương Anavadatta (S). Xem A nâu đạt.
a na bà lâu cát để du Xem Quán Thế Âm Bồ tát.
a na đà bạt đa Xem A na bà đạt đa Long vương.
a na hàm Anāgāmi (S), Non-returner (S, P)Bất lai quả, Bất hoàn quả, A na hàm quả vịTrong 4 quả: Tu đà hoàn, Tư đà hàm, A na hàm, A la hán Quả chứng đắc thứ ba. Quả thứ tư là quả A la hán, mục tiêu tối thượng của Phật giáo nguyên thuỷ. Người đạt quả vị này sẽ không còn sanh vào cõi vật chất hay phi vật chất và không còn trở lại cõi người, sẽ được sanh lên cõi trời Ngũ bất hoàn, tu cho đến khi chứng quả A la hán.
a na hàm đạo Anagami magga (P), Path of non-returner.
a na luật Xem A nậu lâu đà.
a na luật độ Xem A nậu lâu đà.
a na luật tôn giả Xem A Nậu Lâu Đà.
a na sa đạt đa long vương Xem Vô nhiệt não Long vương. Xem A nâu đạt.
a nan bạt đà Ānandabhadrā (S).
a nan đà Ānanda (S), Joy (S, P), Prīti (S)Khánh Hỷ Tôn Giả, Phúc lạc1- Một trong thập đại đại đệ tử. Là anh em họ đức Phật, anh em ruột với Devadatta (Đề bà đạt ta), làm thị giả Phật hơn 20 năm, đắc quả A la hán sau khi Phật nhập diệt. Ông nổi tiếng nhờ tài nhớ giỏi và đã thuyết lại kinh Phật trong thời kỳ kết tập thứ nhất, ông cũng là Tổ đời thứ nhì Phật giáo tại Ấn độ. 2-Phúc lạc.
a nan đà kinh Ānanda sutta (P), Sutra To Ananda (on Mindfulness of Breathing) Tên một bộ kinh.
a nan đà mục khư ni ha li đà la ni kinh Anantamukha-nirhāra-dhāraṇi sūtra (S)Một trong 9 bản dịch khác tên của bộ kinh Anantamukha-nirhara-dharani-vyakhyana-karika trong Đại tạng Trung quốc.
a nan ta già Ānandaśāgāra (S)Tên một vị sư.
a nậu Aṇu (S), Atomic element Anurāja (S)A noa, cực vi, vi trần.
a nậu đa la Anuttara (P), Unsurpassed One Vô thượng sĩMột trong những danh hiệu được dùng để chỉ đứcPhật. Một trong 10 Phật hiệu.
a nậu đa la tam miệu tam bồ đề Xem A nậu Đa la Tam muội Tam bồ đề.
a nậu đa la tam miệu tam bồ đề Annutara-samyak-saṃbodhi (P).
a nậu đa la tam muội tam bồ đề Anuttara-samayak-saṃbodhi (S), Aṇubodhi (S), Complete enlightenment, Unsurpassed Perfectly Englightened One Aṇubodhi (S), Anuttara-samma-saṃbodhi (P)Vô thượng Chánh đẳng Chánh giác. A Nậu Đa La dịch là vô thượng, Tam Miệu dịch là chánh đẳng, Tam Bồ Đề dịch là chánh giác. Giác ngô cuối cùng gọi là Vô Thượng Chánh Đẳng Chánh Giác.
a nâu đạt Anavatāpta (S), Anavatāpta-nāgarāja (S)A na bà đạt đa Long vương, Vô nhiệt não Long vương, A na sa đạt đa Long vương1- ao Vô nhiệt, trong núi Tuyết sơn, nước có đủ 8 công dức. 2- A na bà đạt đa Long vương: Tên một vị long vương. Một trong Bát đại Long vương, gồm: Hoan Hỷ Long vương, Hiền Hỷ Long vương, Long vương hải, Bảo Hữu Long vương, Đa Thiệt Long vương, Vô nhiệt não Long vương, Đại ý Long vương, Thanh Liên Long vương. 3- A na đà đáp đa, A nậu đạt, A na đà đạt đa, A na bà đạt đa 4- Tên một cái ao ở cõi Diêm phù.
a nậu đạt Xem A na bà đạt đa Long vương.
a nậu lâu đà Anurudha (S), Anuruddha (P)A na Luật Tôn giả, A na luật độ, A na luật, A na luật tôn giả, A nê lô đậu, A nê lâu đậuMột trong thập đại đại đệ tử. Ngài là bà con chú bác với đức Phật. Ngài cùng các ông Bạt đề, Kim tỳ La, A nan đa, Đề bà đạt đa đến gặp đức Phật xin xuất gia sau khi nghe tin đức Phật thành đạo. Ngài là một trong những đệ tử lớn tuổi nhất, được khen là Thiên nhãn đệ nhất.
a nậu lâu đà Aniruddha (P), Unobstructed. Anurudha (S)Tên một vị đệ tử của đức Phật. A na luậtKhông bị hủy hoại
a nê lâu đậu Xem A Nậu Lâu Đà.
a nê lô đậu Xem A Nậu Lâu Đà.
a nghĩ ni Xem hỏa thần.
a nhã câu lân Xem Kiều trần Như.
a nhã kiều trần như Xem Kiều trần Như.
a noa Xem A nậu.
a phạ lư tích đế thấp phạt la Xem Quán Thế Âm Bồ tát.
a phù đà đạt ma Xem Hy pháp. Xem A phù đạt ma.
a phù đà đạt ma kinh Xem Kinh Vị tằng hữu pháp.
a phù đạt ma Abbhūtadhamma (P), Super-atural phenomenon A phù đà đạt ma, Vị tằng hữu hi phápTên một trong 9 bộ kinh điển Phật giáo.
a sa ca na sơn Xem Mã nhĩ sơn.
a súc bà phật Xem Phật A súc bệ.
a súc bất động như lai Xem Phật A súc bệ.
a súc phật quốc kinh Akṣobhya-tathāgatasya-vyūha sūtra (S)Kinh A súc, Kinh A súcPhật quốc Sát Chư Bồ tát Học Thành Phẩm, Kinh Đại bảo tích Bất động Như lai Hội.Tên một cõi giới.
a tăng Xem Vô trước Bồ tát.
a tăng khư Xem Vô trước Bồ tát.
a tăng kỳ Asankhya (S). Asaṃkhyā (S), Innumberable. Aeon Một khoảng thời gian dài không đếm được
a tăng kỳ kiếp Xem a tăng kỳ.
a tăng kỳ sinh Asaṁkhyeya (P).
a thấp phược thị Xem A Thuyết Thị.
a thát bà phệ đà kinh Atharva-veda (S)Tên một bộ kinh. Vệ đà phái.
a thị đa Xem A dật Đa.
a thúc ca 1- Theo sử ghi trên đá trong xứ của ngài, lên ngôi năm 273BC, thì ngài được tôn vương năm 268 BC, qui y Phật năm 261 BC, thọ Tỳ kheo năm 259BC. Ngài mở đại hội kết tập thứ nhất, ở ngôi 37 năm, tịch năm 256 BC. 2- Hoa Vô Ưu: Hoa A du ca, A thúc ca. Hoa được người Ấn độ ăn hay dâng cúng thần Siva. 3- Vị thị giả Phật Tỳ bà Thi, dịch là: A thúc Ca, Vô Ưu tử Phương Ưng.
a thuyết thị Xem A xả bà thệ.
a tì bạt trí Xem Bất thoái.
a tì đạt ma câu xá luận bản tụng Abhidharma-kośa-kārikā (S)Tên một bộ luận kinh.
a tì đạt ma câu xá luận chú yếu nghĩa đăng Abhidharmakośa-marmapradīpa (S)Tên một bộ luận kinh do Ngài Trần Na biên soạn.
a tì đạt ma đại tì bà sa luận Abhiharmahāvibhāṣā-śāstra (S)Tên một bộ luận kinh.
a tì đạt ma giới thân túc luận Abhidharmadhātu-kāya-pāda-śāstra (S), Book of Elements Giới Thân Túc Luận, Giới thân LuậnA tỳ đạt ma kinh luận của Nhất thiết hữu bộ, tương đương kinh A tỳ đạt ma Giới thuyết luận của Thượng tọa bộ. Do Ngài Thế Hữu biên soạn.
a tì du già Ati-yogā (S).
a tì già la Abhicāra (S)Tên một loài quỷ.
a tì tam phật đà Xem Hiện đẳng Phật.
a tra bà câu Xem Vô tỷ lực.
a trá nẵng chi hộ kinh Xem A trá nẵng chi Minh hộ kinh.
a trá nẵng chi minh hộ kinh Atanaiyaparitta sūtra (P), Atanatiyarakkha-sutta (P)Tên một bộ kinh.
a tra phạ ca Xem Vô tỷ lực.
a tư đà đạo sĩ Asita (S).
a tu la Aśurā (S), Semi-god Phi thiên(Một loại chúng sanh) Một loại thần có phước lớn nhưng không bằng chư Thiên, có thần thông biến hoá, nhưng thân hình thô xấu vì kiếp trước có tánh hay sân hận. Một trong bát bộ, gồm: Thiên, long, dạ xoa, càn thát bà, a tu la, ca lâu na, khẩn na la, ma hầu la già.
a tu vân Asvin (S)Thần Hải lộ, Thần Y dược.
a túc tra Ariṣṭa (S).
a tỳ đàm Xem Luận Kinh.
a tỳ đàm cam lộ (sinh) vị luận Abhiharmāmṛta-(rasa)-śāstra Tên một bộ luận kinh do Ngài Cù sa biên soạn, có 2 quyền.
a tỳ đàm ngũ pháp hành kinh Abhidarmapaca-dharmacarita-sūtra (S)Tên một bộ luận kinh sách nói về giáo lý của Nhất thiết hữu bộ.
a tỳ đàm sư Xem Luận sư.
a tỳ đàm tâm luận Abhidharma-hṛdaya-śāstra (S)Tên một bộ luận kinh do ngài Pháp Thắng biên soạn biên soạn.
a tỳ đàm tâm luận kinh Abhidharma-ṛdaya-śāstra sūtra (S)Tên một bộ luận kinh do ngài Ưu bà Phiên Đà biên soạn.
a tỳ đạt ma Xem Luận Kinh.
a tỳ đạt ma bát kiền độ luận Abhi-harmāṣṭagrantha (S)Tên một bộ luận kinh.
a tỳ đạt ma câu xá luận Abhidharmakośa (S), Abhidharmakośa śāstra (S), Treasure Chamber of the Abhidharma Do Bồ tát Thế Thân biên soạn ở Kashmir hồi thế kỷ thứ 5, gồm A tỳ đạt ma câu xá thi văn (có 600 tiểu đoạn, gọi là Abhidharmakosha-karika) và luận giảng phần văn vần (gọi là Abhidharmakosha-bhshya, A tỳ đạt ma câu xá chú giảng). Ngày nay A tỳ đạt ma câu xá luận chỉ còn ở Tây tạng và Trung hoa.
a tỳ đạt ma câu xá luận thích Abhiharmakośa-bhāṣya (S)Tên một bộ luận kinh
a tỳ đạt ma câu xá luận thực nghĩa sớ Abhidharmakośa-bhāṣya-ṭikā-tattvārthanāma (S)Do Ngài An Huệ biên soạn.
a tỳ đạt ma câu xá luận tụng Abhi-harmakośa-kārikā (S).
a tỳ đạt ma câu xá. Discourse on the Repository of Abhidharma Discussions (Abhidharma-kośa)(S)Tên một bộ luận kinh.
a tỳ đạt ma đại tỳ bà sa luận Abhidharma-mahāvibhāṣā śāstra (S)Đại tỳ bà sa luận, Bà sa luậnTên một bộ luận kinh.
a tỳ đạt ma đăng luận Abhidharmadipa (S)Gồm 2 bộ: bộ Abhidharmadipa bằng văn xuôi và Vibhasaprabhavrtti bằng văn vần.
a tỳ đạt ma giáo nghĩa cương yếu Abhidharma-saṇgaha (S), Book of Significance of Adhidharma Tên một bộ luận kinh.
a tỳ đạt ma giới thuyết luận Abhidhamma-dhāthukathā (P), Book of the Elements Thuyết Nhất Thiết Hữu bộ Giới Thân Túc LuậnMột trong 7 bộ kinh A tỳ đạt ma của Thượng tọa bộ phái viết bằng tiếng Pali.
a tỳ đạt ma hiển tông luận Abhidharmakośa-samaya-pradipika (S)Nhất Thiết Hữu Bộ Hiển tông luận, Hiển tông luậnTên một bộ luận kinh.
a tỳ đạt ma kinh Abhidharma sūtra (S)Xem A tỳ đạt ma câu xá luận.
a tỳ đạt ma nhân thi thuyết luận Abhidhamma-puggalapaati (P), Book of Individuals Một trong 7 tập trong A tỳ đạt ma của Thượng tọa bộ.
a tỳ đạt ma phẩm loại túc luận Abhidharma-prakaraṇa-pāda-śāstra (S), Book of Literature Treatises Nhất Thiết Hữu Bộ Phẩm loại túc luận, Phẩm loại túc luậnMột trong 7 tập trong A tỳ đạt ma của Nhất thiết hữu bộ.
a tỳ đạt ma phân biệt luận Abhidhamma-vibhaṅga (P), Book of Classifications Một trong 7 tập trong A tỳ đạt ma của Thượng tọa bộ.
a tỳ đạt ma pháp tụ luận Dhamma-saṇgani (P), Book of Elements of Existence Một trong 7 bộ kinh A tỳ đạt ma của Thượng tọa bộ phái viết bằng tiếng Pali.
a tỳ đạt ma pháp uẩn túc luận Abhidharma-dharma-skandha-pāda śāstra (S), Book of Things Nhất Thiết Hữu Bộ Pháp Uẩn Túc Luận, Pháp Uẩn Túc LuậnTên một bộ luận kinh do ngài Huyền Trang dịch. Một trong 7 tập trong A tỳ đạt ma của Nhất thiết hữu bộ.
a tỳ đạt ma phát thú luận Abhidhamma-patthāna (P), Book of Causality Một trong 7 tập trong A tỳ đạt ma của Thượng tọa bộ.
a tỳ đạt ma phát trí luận Abhidharma-jāna-prasthāna-śāstra (S), Book of Starting Point of Knowledge Phát trí luậnA tỳ đạt ma kinh luận của Nhất thiết hữu bộ. Một tác phẩm của Già đa diễn ni tử.
a tỳ đạt ma song đối luận Abhidharma-yamaka (S), Book of Pairs Tên một bộ luận kinh.
a tỳ đạt ma song luận Abhidhamma-yamaka (P), Book of Pairs Một trong 7 tập trong A tỳ đạt ma của Thượng tọa bộ.
a tỳ đạt ma tạng hiển tông luận Abhidharma-samya-pradīpikā-śāstra (S)Tên một bộ luận kinh do Ngài Chúng Hiền biên soạn.
a tỳ đạt ma tập dị môn túc luận Abhidharma-saṇgati-paryapada śāstra (S)Tên một bộ luận kinh. Book of the Recitations of the Teaching Một trong 7 tập trong A tỳ đạt ma của Nhất thiết hữu bộ.
a tỳ đạt ma tập luận Abhidharma-samuccaya (S)Tên một bộ luận kinh do Ngài Vô Trước biên soạn.
a tỳ đạt ma tạp tập luận Abhidharma-saṃgīti śāstra (S)Tên một bộ luận kinh.
a tỳ đạt ma thi thiết túc luận Abhidharmapraj-apti-sāstra, Abhidharma-prajāpti-pada śāstra (S).Một trong 7 tập trong A tỳ đạt ma của Nhất thiết hữu bộXem Thi thiết túc luận.
a tỳ đạt ma thuận chính lý luận Abhidhamma-nyayanusara-śāstra (P), Abhidharma-samayapra-dipika-śāstra (S), Book of Beginning of Knowledge Nhất Thiết Hữu Bộ Thuận chánh luận, A tỳ đạt ma Thuận chánh lý luậnDo Ngài Chúng Hiền biên soạn.
a tỳ đạt ma thức thân túc luận Abhidharma-vij-ānakāyapāda (S), Abhidharma-vijakāyapāda-śāstra (S), Book of Knowledges, Book of Understanding Nhất Thiết Hữu Bộ Thức Thân Túc luận, Thức Thân Túc luận. Một trong 7 tập trong A tỳ đạt ma của Nhất thiết hữu bộ. Do Ngài A la hán Đề bà Thiết ma ở A du đà biên soạn khoảng 100 năm sau khi Phật nhập diệt.
a tỳ đạt ma thuyết sự luận Abhidhamma-kathāvatthu (P), Book of Points of Controversies Một trong 7 tập trong A tỳ đạt ma của Thượng tọa bộ.
a tỳ đạt ma tỳ bà sa Abhidharma vibhāṣā (S)Tên một bộ luận kinh. Gồm 100 vạn bài kệ, thành quả của đại hội kiết tập đầu công nguyên do ngài Ca chiên Diên làm thượng thủ.
a tỳ địa ngục Avīcī (S), Avīci (P)Vô gián địa ngụcĐịa ngục có 5 hình phạt: nghiệp xấu và hậu quả không dừng nghỉ, không thời gian, triền miên không ngưng trệ, khốn khổ không chỗ cùng, đầy ấp không ngưng. Bị đày địa ngục này do phạm một trong 5 trọng tội: giết hại cha, giết mẹ, giết hại a-la-hán, lam Phật đổ máu, phá hoại tăng đoàn.
a vĩ xả pháp Āvisati (P), Āvisī (P), veśa (S)Nhập xác1- Phép mời thiên thần nhập vào một người để xua đuổi ma quỷ ra khỏi cơ thể, diệt trừ bệnh tật. 2- Vo sân: Đối với cảbnh nghịch, không sân hận. Một trong 10 thứ của Đại thiện địa pháp.
a xả bà thệ Ashvajit (S)A Thuyết ThịMột trong 5 tỳ kheo đệ tử đầu tiên của Phật.
a xà lê Ajari (J)Xem thầy.
a xà na lâm Anjanavana (S)An thiện lâm, An thiền lâmMột khu rừng, gần thành Ta la chỉ (Saketa), giữa nước Kiều Thiểm Tỳ (Kosambi) và Xá vệ (Savatthi), trong rừng này có vườn Lộcuyển (Mrgadana) nơi Thế tôn thường đến thuết pháp.
a xà thế Ajātasattu (P), Ajātaśatru (S), Vaide-hiputra AjātaśatruVị sanh Oán, A Chất, Thiện Kiến, Bà la Lưu ChiNguyên tên là: A xà Thế con bà Vi đề hi. A xà thế có nghĩa là 'Kẻ nghịch thù từ trưóoc khi sanh ra'). Ông là vua xứ Ma kiệt đà và là con của vua Bình sa vương. Ông cùng với Đề bà đạt đa thực hiện hai âm mưu. Đề bà đạt đa mưu giết đức Phật để giành quyền thống lãnh tăng đoàn. A xà thế thì giết cha và mẹ để giành ngai vàng. Chuyện kễ sau khi giết cha, ông vô vàn hối hận và đau khổ đến thành bệnh. Y sĩ cho biết ba tháng sau ông sẽ chết. Nghe lời khuyên của Jivaka, đại thần trong triều, ông tìm đức Phật và được dạy kinh Niết bàn để xoá sạch ác nghiệp. Nhờ đó A xà thế qui y tam bảo. Ông cũng nhận được một phần xá lợi của Phật và có xây tháp thờ. Ông cũng là người đã hỗ trợ đại hội kết tập lần thứ nhất. Ông trị vì vương quốc này trong 8 năm cuối đời của đức Thích ca Mâu ni và 24 năm liên tiếp sau đó (494 - 462 BC).
a xà thế vy đề hy tử Vaidehiputra-Ajata-satru (S).
a xiển đề Xem Nhứt điên ca.
a xiển để ca Xem Nhứt điên ca.
ác Pharusa (P).
ác Akuśala (S), Unwholesome, Parusā (S), Fierce Pharusa (P), Akuśala (P)Bất thiệnKusala: Thiện.
ác bệ Assaji (S)Mã Thắng, Mã Sư.
ác cảm Apathy Aversion.
ác đạo Xem ác xứ.
ác dục Bad intention.
ác khẩu Pharusāvācā (P), Parusāvācā (S) Harsh wordsThô lỗ, Cục cằn.
ác ma Xem Ma ba tuần.
ác nghiệp Akuśala-karma (S).Bad actions
ác tác Kaukṛtya (S)Nhớ lại việc đã làm khiến tâm hối hận.
ác tánh Bad-natured.
ác xứ Dur-gati (S)ác đạo.
ác ý Malevolence.
accuta (P): Một trong 100 vị Độc Giác Phật đã trú trong núi Isigili.
accutagama (P): Một trong 100 vị Độc Giác Phật đã trú trong núi Isigili.
ách phược Bonds Kiết sử.
ái biệt ly khổ Priyasamparayoyga (S), Seperation from the beloved Người thân yêu bị xa cách. Một trong bát khổ.
ái dục Taṇhā (P),Tṛṣṇā (S), Desire, Craving Khát ái.Thô kệch hay vi tế, luôn ngủ ngầm trong mỗi người, và là nguyên nhân chủ yếu những bất hạnh lớn trong đời. ái dục làm ta bám víu vào đời sống với mọi hình thức và do đó dẫn dắt ta mãi mãi phiêu bạt trong vòng luân hồi.
ái lạc phật Xem Lư Chí Phật.
ái luyến đời sống Bhāvataṇhā (P), Desire for existing Trong tam ái: ái luyến lục trần (kamatanha), ái luyến đời sống (bhavatanha), ái luyến sự vô sanh (vibhavatanha).
ái luyến lục trần Kāmataṇhā (P), Desire for pleasure of senses Trong tam ái: ái luyến lục trần (kamatanha), ái luyến đời sống (bhavatanha), ái luyến sự vô sanh (vibhavatanha).
ái luyến sự vô sanh Vibhatanha (S), Desire for non-existing Trong tam ái: ái luyến lục trần (kamatanha), ái luyến đời sống (bhavatanha), ái luyến sự vô sanh (vibhavatanha).
ái luyến tự ngã Attakamanipa (P).
ái nhiễm minh vương Rāgarāja (S).
ái nhiễm vương Taki (S)Tra chỉ vương.
ái thần Kāmadeva (S)Thần tình yêu.
ám Andhakara (S), Darkness U tối, một trong 12 loại hiển sắc mắt thường có thể thấy được.
âm Yin (C), Negative.
ấm Xem Uẩn.
âm công Ragyapa (S).
ám dạ thiên Xem Hắc Dạ thần.
âm dương Yin and Yang Negative and positive.
âm hưởng nhẫn Ghoṣanugama-dharma-kṣānti (S), Ghoshanugama-dharma-kṣānti (S).
am la quả nữ Amraskyongma (S)Tên môt kỹ nữ thành Duy da ly thời Phật tại thế, có thỉnh Phật đến cúng dường.
am la thọ viên Xem Am một la.
am la thụ viên Āmmvāna(S, P)Ở Vệ sá ly.
am ma la thức Xem Như lai tạng.
ám ma la thức Tiếng Hán dịch là vô cấu, tức là cái thức thanh tịnh vô cấu, cũng gọi là thức thứ chín.
am một la Āmra (S)Am la thọ viên, A một la lâm, Nại thị viên, Nại viênVườn nàng Am một la gần Quảng nghiêm thành, nơi Phật nói kinh Duy ma.
ẩm quang bộ Kāśyapiyaḥ (S), Suvarsaka (P).Tên một tông phái. Xem Ca Diếp Tỳ bộ.
âm thanh Vara (S), Sound Xem Thanh.
an Kṣema (S)Êm đềm, yên tịnh, an lạc.
ấn Mudrā (S), chak gya (T), Muddā (P)Pháp ấnMan trà la (ý mật) cùng với thần chú (dharini) là ngữ mật và ấn là thân mật nếu được khéo học và thực hành thì hành giả sẽ là một với chư Phật., thân ngữ ý mình là thân ngữ ý của chư Phật. Xem Pháp ấn.
an ban Xem Sổ tức quán.
ấn chuyển pháp luân Dharmacakra-pravartana mudrā (S).
an cư Varsavāsanā (P), Ango (J). Xem Ẩn cư.
an cư kết hạ Xem Hạ an cư.
an đà hội Antarivāsaka (P), Antaravāsa (S), Antaravāsaka (S)Nội y. Một trong ba loại áo cà sa của Nam phương Phật giáo.
án đạt la phái Andhaka (S)Một bộ phái Tiểu thừa. Phái này có 4 bộ Đông sơn trụ bộ, Tây sơn trụ bộ, Vương on trụ bộ, Nghĩa thành bộ.
ấn độ India Người Tàu còn dịch là Thiên trước, Thiên trúc, Tây trúc, Tây thiên, Tây vực.
an dưỡng Annyo (J), Peace and provision Cực lạc.
an dưỡng quốc Xem Cực lạc quốc.
an dưỡng viện Anyōin (J).
ấn giáo hóa Vitarkamudrā (S).
ấn hiệp chưởng Ajali-mudrā (S).
an hoà Sotthija (S)Thị giả của Phật Kim Tịch.
an huệ Sthitamati (S)Tên một vị sư.
ân huệ Mitra (S)Mật đặc La, Mật đa laÂn huệ đối với muôn loài.
an huệ bồ tát Sthimati (S)Tên một vị Bồ tát. Xem Kiên Huệ Bồ tát.
ấn khả Inka (J).
ấn khả chứng minh Inka shōmei (J).
an lạc Xem An.
an lành Ārogya (S), Welfare.
an lập Xem Kiến lập.
an lập chân như Saṃnivesatathatā (S)Y chỉ chân như, Y chỉ nhưTức khổ thánh đế.
an lập hạnh Supratisthitacaritra (S).
an lập hạnh bồ tát Supratisthitacaritra (S)Tên một trong vô số Bồ tát đến núi Kỳ sà Quật ủng hộ Phật Thích ca diễn kinh Pháp Hoa.
an lộc sơn An-Lu-shan (C).
án ma ni bát dị hồng Oṃ Maṇi Padme Hūm (S)Ngọc quí trong hoa sen.
an minh Xem Tu di.
an na bát na Xem Sổ tức quán.
ẩn nguyên long khí Yin-Yuan Lung-ch'i (C), Yinyuan Longqi (C), Ingen Ryuki (J)Thiền sư phái Lâm Tế, trụ trì tu viện trên núi Hoàng Bá. Ngài sang Nhật năm 1654 và lập trường phái Obaku.
an nhẫn Xem nhẫn nhục.
an pháp hiền Nan-Fa-Hien (C)Tên một vị sư. Xem Pháp Hiền.
an pháp khâm An-Fa-K'inn (C)Tên một vị sư.
an phù đà địa ngục Anbuda (S).
an quốc tự Ankoku-ji (J)Tên một ngôi chùa.
ẩn sĩ Recluse.
ẩn sĩ a sá ca Atthaka (P)Bà-la-môn A-sá-ca.
ẩn sĩ bà-cửu Bhagu (P)Bà-la-môn Bà-cữu.
ẩn sĩ bạt-la-đà thẩm-xa Bhāradvāja (P)Dược Vương. Phả la đọa. Bạt-la-đà-phạn-xà. Một trong 100 vị Độc Giác Phật đã trú trong núi Isigili.
an tâm Anjin (J), Citta-passaddhi (S), Peace of mind
an thế cao An Shin Kao (C), Ān Shigāo (C)Tu sĩ Ba tư, vào Trung quốc năm 148 đời Hậu Hán, đã dịch 176 quyển kinh. Thái tử Vương quốc Parthie, vào Trung quốc năm 148 AD. Đã có công sử dụng rất nhiều từ Lão giáo để dịch kinh Phật ra tiếng Trung quốc.
an thiền Anzen (J).
ấn thiền Dhyāni-mūdra (S), Dhyana seal.
an thiền lâm Xem A xà na lâm.
an tịnh Tranquility, Vupasamāyā (S).
an toàn Abhayaṃ (P), Security .
ấn tối thượng bồ đề Uttarabodhi-mudrā (S).
ấn tông Yin-Tsung (C), Inshu (J)Tên một tông phái.
ấn tông Inshū (J).
ân triều Yin Dynasty (C)Nhà Ân.
an tuệ bồ tát Xem Kiên ý Bồ tát.
ảnh Chaya (S)Bóng rọi, một trong 12 loại hiển sắc mắt thường có thể thấy được.
ảnh dụ Pratibhasa-upama (S)Thí dụ chỉ các pháp như hình bóng.
anh lạc Kevura (S)Chuỗi ngọc.
anh nghiêm Yeganji (J)Chùa Anh nghiêm.
anh nham tự Eigan-ji (J)Tên một ngôi chùa.
ảnh tướng Pratibimba (S), Reflection Paṭibimba (P).
anh vũ Suka (S)Một loài chim.
anigha Anigha (P)Một trong 100 vị Độc Giác Phật đã trú trong núi Isigili.
áo an đà hội Antarvan (S)Cà sa ngũ điều.
ảo ảnh Xem Huyễn.
áo bá nạp y bá nạpLà y có 25 điều. Dùng 25 khổ vải dài chắp lại nhau, mỗi khổ gồm 4 miếng dài + 1 miếng ngắn, nối thành 125 miếng. Chỉ dùng cho các Đại Trưởng Lão, Đại Tăng Chánh hay Đại Lão Hoà thượng.
áo cà sa Civara (S), Robe of a monk áo cá sa từ 5 đến 25 điều.
áo cửu điều Xem nạp y.
áo ngũ điều Y ngũ điềuĐược may bởi 5 mảnh vải thành 5 hàng dài, mỗi hàng một miếng dài một miếng ngắn. Y này mặc chỗ nào cũng được.
áo ngũ thân dành cho người mới xuất gia giống áo của cư sĩ tại gia.
áo nhựt bình Có nút thẳng từ cổ đến chân có hình chữ nhựt ngay ngực. áo này chỉ có nhữbng vị xuất gia thọ 10 giới trở lên mới được mặc.
áo sa di Khi thọ giới Sa di (10 giới), Tăng Ni phải ở chùa được 5 năm. Lúc làm lễ trong mặc áo lam, ngoài đắp y màu vàng gồm hai mảnh vải nối lại với nhau.
áo tăng già lê Xem nạp y.
áo thất điều Y thất điềuĐược may bởi 7 mảnh vải hàng dài, mỗi hàng hai miếng dài một miếng ngắn. Chỉ được đắp nơi chốn sạch sẽ. Xem Uất đà la tăng.
áo tràng Màu nâu hay màu lam. Dành cho Tăng và Ni khi đã thọ giới tỳ kheo rồi.
áo tỳ kheo Tên một trong ba áo của Tỳ khưu. áo này có nhiều thứ: 9 điều, 11 điều, 13 điều, 21 điều, 23 điều, 25 điều. Tăng Ni thọ giới Tỳ kheo xong, được đắp 3 y Tỳ kheo là: Y ngũ điều, Y thất điều và Y cữu điều.
áo uất đa la tăng Xem áo Thất điều. Xem Uất đà la tăng.
aparappaccaya (P), Aparapraṇeya (S), Not dependent on others Không ỷ lại.
asayha Asayha (P)Một trong 100 vị Độc Giác Phật đã trú trong núi Isigili.
assakanna Xem Mã nhĩ sơn.
át bộ đàm Abuda (S)A phù đà1- Tên địa ngục lạnh. 2- Giai đoạn đầu của bào thai lúc còn ở dạng sữa.
át nễ la thần Anila (S)Truyền thống thần, Chấp phong thầnMột trong 12 thần tướng của Dược sư Phật.
át thấp phược yết noa sơn Xem Mã nhĩ sơn.
athassumegha Athassumegha (P)Một trong 100 vị Độc Giác Phật đã trú trong núi Isigili.
atthama Atthama (P)Một trong 100 vị Độc Giác Phật đã trú trong núi Isigili.
ấu nhật vương Xem Tân Nhật vương.
ba bất tận Three indestructibles Gồm: - thân bất tận - mạng bất tận - sở hữu tâm linh bất tận.
bá chúng học pháp Śikṣākaraniya (S)Đột cát la giớiLà 100 giới nhỏ trong giới Tỳ kheo cần học cho biết.
ba chướng ngại Xem ba độc.
ba cõi Three realms.
ba cõi ác Three evil realms.
ba cửa vào niết bàn Three gates to nirvāṇa Gồm: - hư không - cô sắc - bất động.
ba đan xà lê Patajali (S)Bàn đạt xà lýHọc giả người Ấn thế kỷ II BC.
ba dật đề Patayantika (S)Một trọng tội ghi trong Luận tạng: tội thủ đắc trái phép nhưng không có tang vật. Xem ứng đối trị.
ba đầu ma Xem hoa sen.
ba đầu ma liên hoa Xem Hoa sen.
ba di la Vajira (S)Kim cươngTên một trong 12 vị thần trong kinh Dược sư.
ba đường ác Three Evil Paths. Địa ngục, ngạ quỷ, súc sanh.
bà già bà Xem Thế tôn.
bà già phạm Xem Thế tôn.
ba ha bát nhã thích luận Xem Đại Trí độ luận.
ba-la Balā (S)(1) Tên của một cô gái con trưởng làng (2) Tên một La sát nữ.
ba la di giới Catru Parājikā (P)4 trong số 250 giới của Tỳ kheo.
bà la lưu chi Xem A xà Thế.
ba la mật Pāramī (P), parol tu chinpa (T),, Pāramitā (S), parol tu chinpa (T), Perfection Đáo bỉ ngạn, Độ vô cựcVượt qua biển sanh tử khổ não tới nơi chánh đạo tức tới bờ bên kia. Đáo bỉ ngạn là từ dùng để chỉ hàng Bồ tát đã đắc quả Như Lai: A la hán, Bích chi Phật, Bồ tát, Phật.
bà la môn Brāhmaṇa (S, P), bram dze (T)Bà la môn chủngMột giai cấp có độc quyền về tôn giáo, thần linh ở Ấn độ ngày xưa, cho đến vua cũng phải kiêng nễ và lễ bái.
bà-la-môn bà-tất-sá Vāsettha (P)ẩn sĩ Bà-ma-sá.
bà-la-môn chủng đức Sonadanda (P).
bà-la-môn đạo-đề-da Todeyya (P).
bà-la-môn phí-già-la-bà-la Pokkharasāti (P).
bà-la-môn sanh lậu Jānussoni (P).
bà-la-môn thường -già Canki (P).
bà-la-môn ương-kỳ-sá Angirasa (P)ẩn sĩ Ương-kỳ-la.
ba la nại Bārāṇasī (S), Vārāṇśrī, Benares Địa
ba lăng hạo giám Xem Ba Lăng Hảo Kiếm.
ba lăng hảo kiếm Haryō Kōkan (J),, Baling Haojian (C), Pa-ling Hao-chien (C), Baling Haojian (C), Haryo Kokan (J)Ba Lăng Hạo Giám. (Vào thế kỷ thứ 10) Đệ tử và truyền nhân giáo pháp của Vân Môn Văn Yển.
bà lâu na long vương Varuna (S)Thủy thiên thần, Thuỷ thầnThần Luật pháp, trong kinh Vệ đà. Thần thủ hộ phương tây.
ba lị Pāli (P), Pāḷi (S), Pālibhāṣā (S).
ba loại thiền l. Như tu ngũ-đình-tâm quán, tứ-niệm-xứ quán v.v...gọi là tiểu thừa thiền. 2. Như tu chỉ-quán, pháp-giới quán, duy-thức quán v.v... gọi là đại thừa thiền. 3. Tham công án thoại đầu mà phát khởi nghi tình, từ nghi đến ng chẳng có năng quán sở quán, gọi là Tổ Sư Thiền.
ba lỗi Three faults.
bà lợi a tu la Vadisaśurā (S)Một trong những vị A tu la vương.
bà lợi ma ni Balimani (S)Đại Dạ xoa chuyên bảo hộ chúng sanh đoạn trừ tai ách phiền não.
bà-lợi-sá Uparittha (P)Một trong 100 vị Độc Giác Phật đã trú trong núi Isigili.
bá luận Śata-śāstra (S)Bách luậnMột trong ba bộ kinh luận căn bản của phái Tam luận tông: Trung luận, Thập nhị môn luận, Bá luận. Một trong ba bộ kinh chánh (Trung luận, Thập nhị môn luận, Bá luận) của phái Tam luận tông.
bà-lưu-va Vanena (P).
bà-ma , (ẩn sĩ) Vāmaka (P)Bà-la-môn Bà-ma.
bà-ma -đề-bà , (ẩn sĩ) Vāmadeva (P)Bà-la-môn Bà-ma-đề-bà.
ba mươi bảy phẩm trợ đạo Thirty-seven Limbs of Enlightenment, Bodhi-paksika dharma (S).Tam thập thất giác chi.Tức là: 1- Tứ Niệm Xứ (quán thân bất tịnh, quán thọ là khổ, quán tâm vô thường, quán pháp vô ngã), 2- Tứ Chánh Cần (ác đã sanh nên dứt, ác chưa sanh không cho sanh, thiện chưa sanh nên sanh, thiện đã sanh khiến cho tăng trưởng), 3- Tứ Thần Túc (dục thần túc là thỏa nguyện, cần thần túc là tinh tấn, tâm thần túc là chánh niệm, quán thần túc là bất loạn), 4- Ngũ Căn (tín căn, tấn căn, niệm căn, định căn và huệ căn. Do năm pháp căn bản này sanh ra thánh đạo, nên gọi là ngũ căn), 5- Ngũ Lực (là lực xuất phát từ ngũ căn trên), 6- Thất Bồ Đề Phần cũng gọi là Thất Giác Phần hay là Thất Giác Chi (l. Chọn pháp, 2.tinh tấn, 3. hỷ, 4. khinh an, 5. niệm, 7. định, 7. xả), [xả là tâm quân bình, bình thản, không bị chi phối do bất cứ yếu tố nào, dù ni tâm hay ngoại cảnh] 8- Bát Chánh Đạo Phần (l. chánh kiến, 2. chánh tư duy, 3. chánh ngữ, 4. chánh nghiệp, 5. chánh mạng, 6. chánh tinh tấn, 7. chánh niệm, 8. chánh định). Ba mươi bảy phẩm này để trợ giúp cho người tu Phật giáo Nguyên thủy, nên gọi là trợ đạo.
ba mươi hai tướng tốt Dvātriṃśadvara-lakṣaṇa (S), Thirty-two excellent marks.
ba nghiệp Three karmas Gồm: thân nghiệp, khẩu nghiệp, ý nghiệp.
ba nghiệp báo Xem Tam nghiệp.
ba nhĩ cường đa Parjanya (S)Tên một vị thiên. Tên vị thần mưa.
ba phép minh Gồm: túc mệnh minh, thiên nhãn minh, lậu tận minh.
bà-phù-đà ca chiên nê Pakudha Kaccāyana (P)Ca La Cư Đà Ca Chiên DiênTên một vị sư.
bà sa ba Xem Thập lực Ca Diếp.Xem chánh nguyện.
bà sa cù đà Vacchagotta (P).
bà sa cù đà hoả dụ kinh Vacchagotta-Aggi sutta (P).
bà sa cù đà tương ưng kinh Vacchagotta-samyutta (P), Ven. Vacchagotta (chapter SN33) Vacchagotta-Aggi sutta Tên một bộ kinh.
bà sa luận Xem A tỳ đạt ma Đại tỳ bà sa luận.
ba sắc thái của tri kiến tuyệt đối của Như lai về Tứ đế: - tri kiến về Tứ đế - tri kiến có liên quan đến cơ năng của Tứ đế - tri kiến rằng cơ năng của mỗi đế đã được tạo thành. Mỗi đế có 3 săắc thái. Tứ đế có 12 sắc thái gọi là 12 phương thức.
ba tam muội Three samādhis.
bà tẩu bàn đậu Xem Thế Thân Bồ tát.
bà tẩu thiên Vatistha (S), Vasudeva (S)Thế Thiên, Phạ Tử TiênẤn độ giáo cho Ngài là cha của thần Krisna. Theo Bà Tẩu Bàn Đậu Pháp sư truyện, Ngài Bà Tẩu Thiên là con của Visnu, là cha của Bồ tát Thế Thiên. Xem Thế Thân Bồ tát.
ba thân Three kāyas, ku sum (T), Trikāya (S).
ba thân phật Three bodies of the Buddha, Trikāya (S).
bà tì phệ già Xem Thanh Biện Bồ tát.
ba tiêu Bashō (J)Tùng Vĩ Ba Tiêu.
ba tiêu huệ thanh Pa chia Huiching (C), BashoYesei (J), Bashō Eshō (J), Pa-chiao Hui-ch'ing (C), Bajiao Huiqing (C), Basho Esai (J)(In the 10th century) Đệ tử và truyền nhân giáo pháp của Nam Tháp Quang Dũng. Một Thiền sư Nhật (1644 - 1694).
ba tính Tilakkhaṇa (P), Trilakṣaṇa (S)Tam tướng.
ba trá lị phất thành Xem Hoa thị thành.
ba trĩ Xem Vua của loài A tu la.
bà tu đạt đa Xem Hữu thiện thí hạnh.
bà tu mật Vasumitra (S)Thế Hữu, Thiên Hữu, Hoà tu mật đa1- Vị tổ thứ 7, một trong 28 vị tổ Phật giáo ở Ấn độ, thế kỳ thứ I AD, một vị đại luận sư trong số Tứ luận sư. Là Thượng thủ của 500 hiền thánh kết tập kinh điển vào năm 400 sau khi Phật nhập diệt. 2- Tên vị thiện tri thức thứ 25 mà Thiện Tài đồng tử có đến tham vấn.
bà tu mât đa Xem Bà tu mật.
bà tu mật tổ sư Vasumātra (S).
ba-tư-nặc-câu-tát-la (vua) Pasenadi Kosala (P).
ba tư nặc vương Prasenājit (S), Pasenadi (P)Thắng quân vương, Hòa Duyệt, Nguyệt Quang, Thắng Quân, Thắng Quang, Thắng Niên. Xem Prasenajit.
ba tự tính Trisvabhāva (P)Tam tướng.
bà tư tra Xem Tối Thắng.
ba tướng trạng của hiện hữu Trilakṣaṇa (S).
bá vạn niên Xem đại kỳ kiếp.
ba xà ba đề Prājapati (S), Mahā-prājapati (S), Pajāpati (P)Ma ha Ba xà ba đề, Bát la nhạ, Chúa Tạo vật, Sanh chủ thần, Chúng sanh chủ1- Dì của Phật Thích ca, sau khi hoàng hậu Ma Da hạ sanh được bảy ngày thì qua đời, Ngài được bà Ba xà ba đề nuôi dưỡng cho tới lớn. Sau khi vua Tịnh Phạn thăng hà, bà thọ giới qui y và là nữ đệ tử xuất gia đầu tiên của tăng hội. Bà cũng là người đã thành lập Giáo hội Tỳ kheo ni. 2- Thần tạo vũ trụ trong Ấn giáo. Xem Sikhi.
bà xa tư đà Baśaṣita (S), Vasasuta (S)Tổ đời 25 trong hàng 28 tổ sư Phật giáo ở Ấn độ.Xem Bà xa tư đà..
bạ xà tử tỳ kheo Vṛjiputra-bhikṣu (S)Tên một vị sư.
bạc Kaladhūta (S), Silver.
bác ái Charity (P).
bạc câu la Bakkula (S), Vakula (S)Thiện dung, Mại Tánh, Trọng Tánh, Bạc LaĐệ tử La hán của Phật.
bắc câu lô châu Xem Bắc Cu lư châu.
bắc cu lư châu Uttara-Kuru (S)Bắc Câu Lư Châu, Bắc Câu Lô ChâuCon người ở châu này, sanh ra liền tự lớn lên, thọ đủ ngàn năm ăn mặc tự nhiên, phước thọ bình đẳng. Châu này có 2 Trung châu là Thắng biên châu (Kurava) và Hữu Thắng Biên châu (Kaurava).
bắc đẩu tinh Polaris.
bạc đề Bhaddiya (P)Ông là một trong năm người Bà la môn cùng tu khổ hạnh với đức Phật như: Kiều trần Như (Kodanna), Bạc đề (Bhaddiya), Thập Lực Ca Diếp (Vappa), Ma ha Nam (Mahanama) và ác Bệ (Assaji). Ông cũng là một trong những đệ tử đầu tiên và đắc quả A la hán đầu tiên của đức Phật.
bạc địa Tanu-bhūmi (S)Vị Dục Địa, Nhu Nhuyến ĐịaMột trong Tam thừa cộng Thập địa ghi trong kinh Đại Bát nhã.
bạc già bà Bharnaua (S).
bạc già phạm Xem Thế tôn.
bạc già thinh Xem Thế tôn.
bậc hỷ tuệ Hasupanna (P).
bạc la Xem Bạc câu La.
bậc lợi tuệ Tikkhapanna (P).
bạc phước Alpapuṇya (S).
bắc phương phái Vādagalai (S)Do phái Sư tử Phạt Y Tư Na Phạt phái (Srivaisnava) chia ra.
bậc quyết trạch tuệ Nibbedhikapanna (P).
bậc sơ địa Beginner at the first ground.
bắc sơn trụ bộ Uttaraśailah (S)Thượng thi la bộMột trong 9 bộ phái trong Đại chúng bộ.
bậc thấu thị Ṛsi-ṛsi (S)Dùng trong Bà la môn giáo.
bậc thù thắng trong thế gian Lokadhipati (S)Một trong những danh hiệu được dùng để chỉ đức Phật.
bậc tiệp tuệ Javanapanna (P).
bậc tối tôn trong thế gian Loka-iyestha (S)Một trong những danh hiệu được dùng để chỉ đức Phật.
bậc trí giả Vidyāpuruṣa (S).
bác túc vương Xem Ban túc vương.
bắc viện thông Pei yuan Tung (C).
bạch Avadata (S), White Màu trắng, một trong 12 loại hiển sắc mắt thường có thể thấy được.
bạch ẩn huệ hạc Hakuin (C), Hakuin ekaku (J)Thuộc tông Lâm Tế là một thiền sư thông minh xuất chúng nhất trong những thiền sư Nhật bản.
bạch đạo White path.
bạch giáo lạt ma Kargyutpa (S).
bạch hào Ūrṇā (S), White curl of hair between the eyebrows.
bạch hào tướng Xem Bạch hào.
bạch hương tượng bồ tát Gandha-kunjaranāga (S)Tên một vị Bồ tát.
bạch liên Puṇḍarīka (S), White lotus Phân đà lợiMột loại hoa cõi trời.
bạch liên hội White Lotus Society.
bạch liên tông Pai-lien tsung (C), School of White Lotus Bailianzong (C)Một phân nhánh của Tịnh độ tông do Mao Tử Nguyên sáng lập vào thế kỷ thứ 12.
bách luận Xem Quảng Bách Luận Bổn. Xem Bá luận.
bách luận bộ Śata-śāstra (S).
bạch mã tự Pai-ma ssu (C), Baimasi (C)Tên một ngôi chùa.
bạch nghiệp Dù làm thiện mà chẳng cho là thiện, dù không làm ác cũng chẳng cho là không làm ác, thiện ác đều chẳng suy nghĩ, tâm chẳng phân biệt hay dở, tốt xấu v.v... như tờ giấy trắng nên gọi là bạch nghiệp.
bách nghiệp kinh Karmaśataka (S)Tên một bộ kinh.
bạch nguyệt Śuklapakṣa (S), Sukkapakkha.
bạch phạn Svetodanna (S)Bào đệ của vua Tịnh Phạn, thân phụ của Đề bà đạt đa và A nan đà.
bạch phạn vương Sukkodāna (S), Sukkodana (P)Du câu lô na, Thiết tinh vươngCon thứ hai của Sư tử giáp (Simha Hanu), em của vua Tịnh Phạn.
bách pháp minh môn luận Clear under-standing of the one hundred dharmas.
bạch quán tự tại bồ tát Xem Bạch thân quán tự tại Bồ tát.
bạch tán cái phật đảnh Uṣnīṣasitapattra (S)Tên một vị Bồ tátXem Tất đát tha bát đát ra.
bạch tản cái phật đảnh luận vương Xem Tất đát tha bát đát ra.
bạch tản phật đảnh Xem Tất đát tha bát đát ra.
bạch thân bồ tát Xem Bạch thân quán tự tại Bồ tát.
bạch thân quán tự tại bồ tát Sveta-bhagavati (S)Thi phệ đa ba nga phược để, Bạch thân Bồ tát, Đại bạch Bồ tát, Bạch quán tự tại Bồ tátTên một vị Bồ tát.
bạch thiện (núi) Pāṇḍava (P).
bạch tịnh thức Xem Như lai tạng.
bách trượng duy chánh Pai-chang Wei-cheng (C)Tên một vị sư.
bách trượng hoài hải Hyakujo Ekai (J),, Pai chang Huai hai (C), Hyakujo Ekai (J)Tên một vị sư.
bách trượng thanh quy Baizhangqiunggui (C), Hyakujo Shingi (J),, Pai-chang Ch'ing-kuei (C),, Hyakujo Shingi (J)Tác phẩm viết về các qui cũ trong chùa thiền doĐức Huy biên soạn. Tên một vị sư.
bách tự luận Śatāksara-śāstra (S)Tên một bộ luận kinh.
bạch vân Pai-yun (C)Tên một ngôi chùa.
bạch vân an cốc Hakuun Yasutani (J)Tên một vị sư.
bạch vân huệ hiểu Hakuun Egyō (J)Tên một vị sư.
bạch vân quán Pai-yun kuan (C), Baiyun quan (C)Tu viện Đạo giáo xây dựng vào năm 739.
bạch vân thủ đoan Pai yun Shou tuan (C), Hakuun Shutan (J), Baiyun Shouduan (C), Hakuun Shutan (J)(1025-1075) Đệ tử và truyền nhân giáo pháp của Dương Kỳ Phong Hội.
bạch xứ quan âm Xem Bạch Y Quan Âm Bồ tát.
bạch y phái Svetambara (S)Thuộc Kỳ na giáo, Ấn độ.
bạch y quan âm Xem Bạch Y Quan Âm Bồ tát.
bạch y quan âm bồ tát Pāṇḍravāsinī (S)Đại Bạch Y, Bạch xứ Quan Âm, Bạch Y Quan ÂmTên một vị Bồ tát.
bài bác Apavāda (S)Tranh cải.
bài cú Haiku (J).
bài hát Gīti (S), Song.
bái hỏa giáo Parsis (S).
bài kệ Verse, Gītaka (S), Song. Xem phúng tụng
bài vị Inscription board.
bẩm sanh Xem Sanh đắc.
bám víu Attachment Grasping, clinging.
bán chi ca Xem Mật Chủ.
bán chỉ ca đại tướng Xem Bán chi ca.
bán chỉ la Pāṇika (S)Cưu Lan Đơn Trà Bán Chỉ LaVị thần đứng trong hàng 8 vị dược xoa đại tướng.
bàn cổ P'an-ku (C), Pangu (C).
bàn đại nhi Xem Bàn đại tử.
bàn đại tử Bandhyaputra (S)Thạch nữ nhi, Bát đại tử, Bàn đại nhiĐứa con của người đàn bà không thể sinh sàn. Ngụ ý chỉ sự hư huyễn, không thật, như lông rùa, sừng thỏ.
bần đạo Xem Sa môn.
bàn đạt xà lý Xem Ba đan xà lê.
bán già la Xem Ngũ thần thông.
bán già la đại tướng Xem Bán chi ca.
bản hoặc Xem Phiền não hoặc.
bàn khuê hoà thượng Bankei Ōshō (J)Tên một vị sư.
bàn khuê vĩnh trác Bankei Eitaku (J), Bankei Osho (J), Bankei Yōtaku (J)1623 - 1693, trường phái Rinzai, một trong những thiền sư nổi tiếng nhất nước Nhật.
bản lai diện mục Horai-no-nemoku (J).
bàn linh Altar for the dead.
bản luận chú Dhātukathapakarana-atthakatha (S)Tên một bộ luận kinh. Do ngài Phật Âm biên soạn.
bản mẫu tạng Mātṛka (S)Hành mẫu tạng, Ma đức lặc già, Ma đát lí ca, Ma đa la ca, Ma Di1- Tên gọi Luận tạng vì Luận tạng là mẹ các tạng. 2- Một trong Thập ngũ quỷ thần thường não loạn trẻ em. 3- Tên vị tổ đời thứ 10 của dòng họ Thích Ca.
ban-na Xem Tuệ.
bản nguyện Pūrva-praṇidhāna (S),, Original Vows.Bản thệ, túc nguyệnLời nguyện của các chư Phật hay Bồ tát (Phật A di đà có 48 lời nguyện, Phật Thích Ca có 500 lời nguyện).
bản nhiên của diệt Nirodhātu (S).
bản nhiên của từ biệt Prahāṇadhātu (S).
bản nhiên thanh tịnh Prakṛti-prabhāsvaram (S)Tự tính thanh tịnh.
bàn sanh Animal.
bản sanh chú giải Xem Bản sanh Nghĩa thích.
bản sanh man Katakamala (S)Truyện cổ Phật giáo, có 35 truyện Bản sanh và phần giải thích pháp nghĩa.
bản sanh nghĩa thích Jātakatthakatha (S),, Jātakatthavanāṇa (P)Bản sanh chú giảiTên một bộ luận kinh.
bàn sơn bảo tích Panshan Baoji (C), P'an-shan pao-chi (C),, Banzan Hōshaku (J)(720-814) Đệ tử và truyền nhân giáo pháp của Mã Tổ Đạo Nhất.
bản sư Honshi (J).
bần tăng Xem Sa môn.
bản tánh Prakṛti (S), Essential oginal nature Pakati (P)Tự tánh, Tự tánh đế.
bản tánh con người Mānuṣya (S), Human nature.
ban thác ca Panthaka (S)Một trong 16 vị đại A la hán đước đức Phật cử đi hoằng pháp nước ngoài.
bản thân Paccattam (P), Individual.
bản thể Xem Pháp tánh.
bản thệ Xem Tam muội da. Xem Bản nguyện.
ban thiền lạt ma Pentchen Lama (T),Panchen Lama (T), Pan-chen bla-ma (T),Tashilama (S).Lạt ma giáo tin rằng Ban Thiền Lạt ma là hoá thân của Phật A di đà để gìn giữ đạo Phật và ủng hộ các nhà tu niệm..
bàn thờ phật Buddha shrine.
bàn thờ tổ Altar for the patriarch.
bản thức Xem A lại da thức.
bản trụ pháp tính Paurāṇasthitidharmatā (S), Pūrvadharmasthittitā (S).
bàn tu bàn đầu Xem Thế Thân Bồ tát.
ban túc vương Kamamsapada (P), Kalmasapada (S)Bác túc vương, Lộc túc vương, Ca ma sa đà vương, Kiếp ma sa đà vương; Kamamsapada (P). Xem Lộc túc vương.
ban xà ca Xem Đại Quỷ thần vương. Xem Bán chi ca.
bàn xà la Xem Ngũ thần thông.
băng ca la thiên Xem Tần già la.
bàng cư sĩ Hō ko-ji (J)Bàng Uẩn.
bàng sanh Xem Súc sinh.
bàng uẩn Pangyun (C), P'ang yun (C); Hokoji (J), P'ang-chu shih (C), Pangjushi (C)(740-808/811) Đệ tử và truyền nhân giáo pháp của Thạch Đầu Hy Thiên và Mã Tổ Đạo Nhất.
bàng uẩn cư sĩ ngữ lục P'ang-chu-chih yu-lu (C)Tên một bộ ngữ lục.
băng yết la thiên Xem Tần già la.
băng yết la thiên đồng tử kinh Piṅgala sŪtra (S)Tên một bộ kinh.
bánh bằng bột mì Maṇḍaka (S), Baked flour.
bành tổ Peng-tzu (C), Pengzi C) Theo truyê72n thuyết ông sinh ra vào đời Hạ và mất vào lúc 777 tuổi vào đời Ân.
bảo Xem Châu báu.
bạo ác Xem Dạ xoa.
bảo ấn tam muội Ratna-mudrā-samādhi (S).
bảo ấn thủ bồ tát Ratna-mudrā-hasta (S)Ra đát nẵng mô nại ra hạ đát đa, Bảo ấn Bồ tátTên một vị Bồ tát.
bảo ba la mật bồ tát Ratna-pāramitā (S)La đát na Ba la mật Bồ tát, La đát na Bạt chiết lệ Bồ tátTên một vị Bồ tát.
bảo bức bích chi phật Ratna-nimi (S)La đát na nễ nhĩTên một vị Phật hay Như Lai.
bảo cái Parasol Cây lộng.
bảo cảnh tam muội Hōkyō zanmai (J).
bảo cát phật Ratnasikhi (S)Bảo Tích Phật, Bảo đĩnh Phật, Kế na Thi Khí Phật, Bảo Kế Phật, Thích Ca Thi Khí PhậtTên một vị Phật hay Như Lai. Bảo Tích Phật, Bảo Đảnh Phật, Bảo Kế Phật.
bảo chí Pao-chih (C).
bảo chưởng bồ tát Ratnapāṇi (S)Bảo Thủ Bồ tátTên một vị Bồ tát.
bảo đảnh phật Xem Kế Na Thi Khí Phật.
bảo đao tỳ na dạ ca Xem Kim Cang Điều Phục thiên.
bảo đĩnh phật Xem Bảo cát Phật.
bảo đức bồ tát Ratnaśrī (S)Tên một vị Bồ tát.
bảo hành Xem Dẫn Chánh.
bảo hành vương chánh luận Ratnavali śāstra (S)Tên một bộ luận kinh. Ngài Long Thọ trước tác.
bảo hành vương chính luận sớ Ratnāvalīṭīkā (S)Do ngài A dật đa Mật đa biên soạn.
bảo hiền Xem Ma Ni Bạt Đà La.
bảo hoa đức phật Ratnamalaśrī Buddha (S),, Jeweled Flower Virtue Buddha Tên một vị Phật hay Như Lai.
bảo hoa nguyện Pao hua yuan (C).
bảo hoa phật Ratnamalaśrī-Buddha (S)Tên một vị Phật hay Như Lai.
bảo hữu long vương Xem Hoà tu kiết long vương.
bảo kế phật Xem Bảo cát PhậtXem Kế Na Thi Khí Phật.
bảo kiếm bồ tát Ratnadatta (S)Tên một vị Bồ tát.
bảo lâm tự Hōrin-ji (J), Baolinsi (C), Pao-lin ssu (C)Tu viện được xây cất từ năm 504 ở miền nam TQ, tổ Huệ Năng có lưu trú ở đó một thời gian và từ đó yu viện này được nổi tiếng.
bảo lâm tu viện Paolin monastery.
bảo lâu cát kinh Xem Đại Bảo Quảng Bác Lâu Các Thiện Trụ Bí Mật Đà La Ni kinh.
bảo linh tự Baolin si (C)Tên một ngôi chùa.
bảo man dụ kinh Ratnamalavadāna (S), Ratnavadānatatva (S), Ratnavadānamala (S)Tên một bộ kinh.
bảo minh đạo thành Pao Ming Tao cheng (C)Tên một vị sư.
bảo nghiêm bồ tát Ratnavyūha (S)Tên một vị Bồ tát.
bảo nguyệt bồ tát Ratnasandra (S), Rathachandra (S)Tên một vị Bồ tát.
bảo ninh nhân dũng Pao neng Jen yang (C)Tên một vị sư.
bảo oai đức thượng vương phật Ratnatedjobhyyudgatarājatarāja (S)Tên một vị Phật hay Như Lai.
bảo phác tử Pao-p'u-tzu (C), Baopuzi (C)Tên một tác phẩm của Cát Hồng, một đệ tử Đạo gia.
bảo phong khắc vân Baofeng Kewen (C), Hobo Kokumon (J).
bão phúc tử Pao-p'u tzu (C)Quyển bách khoa tự điển dạy những phương pháp đạt sự bật tử, do Cát Hồng biên soạn.
bảo phước Pao-fu (C)Một nhân vật trong thí dụ 8, Bích Nham Lục.
bảo phước tòng triển Hokufu (J), Baofu (C), Pao-fu Ts'ung-chan (C), Baofu Congzhan (C), Hofufu Juten (J)(?-928) Đệ tử và truyền nhân giáo pháp của Tuyết Phong Nghĩa Tồn.
bảo quang bồ tát Xem Bảo xứ Bồ tát. Xem Bảo tích Bồ tát.
bảo quang thiên tử Ratnaprabhā (S).
bảo sanh như lai Xem Phật Bảo sanh.
bảo sinh phật Ratnasaṃbhava (S)Bảo Sanh thế giới, Bảo sanh Như lai, Nam PhậtNgự phương Nam Mạn đà la, tượng trưng Bình đẳng tánh trí. Ratnasambhava cũng còn gọi là Bảo Sanh thế giới, cõi giới vị lai do Danh Tướng Như Lai (Phật hiệu của Ngài Tu Bồ Đề về vị lai) cai quản.
bảo sơn Ratnaparvata (S), Mt Ratnaparvata núi Bảo sơn.
bảo tác Pāśa (S)Sợi dây được se bằng chỉ 5 màu.
bảo tạng thần Jambhala (S)Tên một vị thiên.
bảo tạng thiên nữ Xem Cát Tường thiên.
bảo tánh bồ tát Ratnagotra (S)Tên một vị Bồ tát.
bảo tánh luận Xem Phân biệt bảo tánh chi đại thừa tối thắng yếu nghĩa luận.
bảo tát bồ tát Xem Bảo xứ Bồ tát.
báo thân Recompensed Body Sambhogakaya (S)The Buddha's glorious bodily mani-festation as the result of the meritorious acts which he did when he was a bodhisattva.
bảo thắng bồ tát Ratnapriya (S)Tên một vị Bồ tát.
bảo thắng phật Xem Đa bảo Phật.
bảo tháp Dagoba (P), Stupa.Xem Tháp.
bao thiền phổ Pao ch'an P'u (C).
bảo thiên tỳ kheo Ratnadeva (S)Tên một vị sư.
bảo thủ bồ tát Xem Bảo chưởng Bồ tát.
bảo thủ tỳ kheo Hiranyapāni (S)Tên một vị sư.
bảo tích Ratnakuta (S), Ratnakara, Ratna-makuta, Kon tsegs (T)Bảo quang Bồ tát1- Bảo Tích Bồ tát 2- Bảo Tích kinh bộ.
bảo tích bồ tát Ratnamakuta (S), Ratnakara (S).La đát na ma câu trác Bồ tát.
bảo tích kinh Ratnakūṭa-sūtra (S)Xem Đại bửu tích kinh. Xem Đại bảo tích kinh.
bảo tích phật Ratnakara Buddha (S)Tên một vị Phật hay Như Lai. Xem Bảo cát Phật. Xem Kế Na Thi Khí Phật.
bảo tinh phật Xem Bảo Tràng Như Lai.
bảo tràng như lai Ratnaketu (S)Bảo Tràng Phật, Bảo Tinh PhậtTên một vị Phật hay Như Lai.
bảo tràng phật Xem Bảo Tràng Như Lai.
bảo trượng bồ tát Ratnadandin (S)Tên một vị Bồ tát.
bảo tư duy Ratnacinta (S).
báo từ văn khâm Paotzu Wenchin (C), Hoji Bunkin (J)Tên một vị sư.
bảo tướng phật Mahāratnaketu (S), Ratna-keturadja (S), Jewel Appearance BuddhaTên một vị Phật hay Như Lai vị lai. Trong hội Pháp hoa, đức Phật thọ ký cho hai ngàn đệ tử hàng Thanh văn sẽ thành Phật một lượt hiệu là Bảo tướng Như lai.
bảo ứng huệ ngung Bao-ying Hui-yung (C)Tên gọi khác của Nam Viện Huệ Ngung.
báo ứng phật Vipākabuddha (S)Báo sinh PhậtTên một vị Phật hay Như Lai.
bảo vân kinh Ratnamegha sūtra (S)Tên một bộ kinh.
bảo võng bồ tát Ratnaśūra (S)Tên một vị Bồ tát.
bảo xứ bồ tát Ratnakala (S)Bảo Quang Bồ tát, Bảo Tát Bồ tátTên một vị Bồ tát.
bảo ý Ratnamati (S)Xem Bodhiruci.
bát Aṣṭa (S), Hatsu (J), Aṭṭha (P), Eight.
bát âm Eight qualities of tones.
bất an Worry.
bát bộ Thiên long bát bộGồm: Thiên, long, dạ xoa, càn thát bà, a tu la, ca lâu na, khẩn na la, ma hầu la già.
bát bộ lực sĩ Sankara (S)Thưởng ca la, Cốt tỏa thiên, hài cốtVị thiên thần bộ thuộc của ngài Quán thế âm, thống lãnh bát bộ.
bất chánh Visata (S)Không ngay thẳng.
bát chánh đạo , Āryaṣtāṅgikamārga (S), Ariya aṭṭhaṅgikamagga (P), Aṭṭhāṅgika-magga (P), Aṣṭāngika-mārga (S), Aṣṭa-mārga (S), The Eightfold Noble Path, The noble eightfold path, Eight Noble Paths Trong 37 phẩm trợ đạo. Gồm: chánh kiến (correct views, samma-ditthi), chánh tư duy (correct thought, samma-sankappa), chánh ngữ (correct speech, samma-vaca), chánh nghiệp (correct conduct, samma-kammanta), chánh mạng (correct livelihood, samma-sati), chánh tinh tấn (correct efforts, samma-vayama), chánh niệm (correct mindfulness, samma-sati), chánh định (correct meditation, samma-samadhi). Xem Ariya-tthangika magga.
bát chi trai Xem bát quan trai.
bát chu đại tạng Pāṇḍuka (S)Một trong bốn đại tạng của nước Tỳ đề ha, chủng tộc Bạt kỳ.
bát chu tam muội kinh Pratyutpaa-buddha-saṃmukhā-vasthita-samādhi-sūtra (S)Thập phương hiện tại Phật Tất tại tiền lập định kinhTên một bộ kinh.
bất cộng Xem Đặc thù.
bát công đức hạnh Aṭṭhacariya (P), Beneficial conduct.
bát công đức thủy Water of eight merits.
bất cộng nghiệp Aveṇika-karman (S).
bất cộng pháp Aveṇika-Buddha-dharma (S), Pháp chẳng chung với tam thừa (như ý thức chẳng thể suy lường, ngôn ngữ chẳng thể diễn ta), là bất cng pháp.
bất cộng tam muội Aprkritsna (S), Apkritsna samādhi (S)Một trong những phép tam muội của chư Bồ tát và chư Phật. Mỗi đức Phật hay Bồ tát đều đắc vô luợng phép tam muội.
bạt đà Xem Hiền Hộ Bồ tát.
bạt đà bà la bồ tát Xem Hiền Hộ Bồ tát.
bạt đà hòa Xem Hiền Hộ Bồ tát.
bạt đà hòa bồ tát Xem Hiền Hộ Bồ tát.
bạt đà kiếp Xem Hiền kiếp.
bạt đà kiếp tam muội kinh Xem Hiền Kiếp kinh.
bát đa la Xem Ứng lượng khí.
bạt đà la Bhadrā (S, P), Bhadda (P)Hiền, ThiệnMột trong 16 vị A la hán vâng lời Phật dạy trụ ở thế gian giữ gìn chánh pháp.
bạt đà nữ Bhadda (P)Bạt đà Tôn giảMột trong 16 đại A la hán. Vợ cũ của Sơ tổ Ma-ha Ca-Diếp.
bạt đà tôn giả Xem Bạt đà nữ.
bát đặc ma Xem hồng liên địa ngục.
bát đặc ma na lạc ca Xem hồng liên địa ngục.
bát đại linh tháp phạn tán Aṣṭamahāśrīcaitya-saṁskṛta-stotra (S)Tên một bộ luận kinh.
bát đại sư Eight ornaments.
bát đại tử Xem Bàn đại tử.
bất đẳng quán bồ tát Asamadarśana (S)Tên một vị Bồ tát.
bát đảo Chấp có Thường, Lạc, Ngã, Tịnh là thật có ấy là bốn thứ điên đảo của phàm phu ; chấp không có Thường, Lạc, Ngã, Tịnh là thật không, ấy là bốn thứ điên đảo của nhị thừa, nói chung là bát đảo.
bát đạo Eightfold Path.
bát đạo phần thánh thiện Eight sagely way shares Bát thánh đạo phần.
bạt đề Xem E lan nhã.
bạt đề la hán Bhadrika (S), Bhaddhiya (P)Một vị trong năm tỳ kheo đệ tử đầu tiên của đức Phật và đắc A la hán trước nhất, cũng là thị giả của Cổ Phật Ca la cưu Thôn.
bát địa Xem Bát Nhân Địa.
bất diệt Amatapada (S), Amāra (S), Śaṣvat (S), Sassata (P), Sanāta (S), Sanātana (P), Fumetsu (J), Eternal, Perpetual, The deathless stateVĩnh cữu.
bất định chủng tánh Aniyataikatara-gotra (S).
bất định địa pháp Aniyata-bhŪmika dharma (S).
bất định giới Dvy Aniyata (P)2 trong số 250 giới của Tỳ kheo.
bất định pháp Aniyata (P)2 điều trong 227 điều giới bản của Tỳ kheo có ghi trong Kinh Phân biệt (Sutta Vibhanga).
bất định tánh tụ Aniyatarasi (S).
bạt đô Xem Trung ấm.
bạt đội đắc thắng Bassui Tokushō (J), Bassui Zenji (J)Bạt Đội Thiền sưTên một vị sư.
bạt đội thiền sư Bassui Zenji (J).
bất động Niscala (S), Dhruva (S), Acala (S),, Niscala (S), Immovable, Imperturbable.
bất động địa Acalā-bhŪmi (S), Immovable ground, Immovable StageTrong Thập địa.
bất động minh vương Acalanātha (S)Tên một vị thiên.
bất động minh vương Xem Bất động Tôn Bồ tát.
bất động minh vương Fudō Myōō (J)Tên một vị Bồ tát.
bất động nghiệp Aninjya-karma (S).
bất động như lai Axobya (S)Tên một vị Phật hay Như Lai.
bất động phật Xem Phật A súc bệ.
bất động phật Xem Phật A súc bệ.
bất động thánh vương Aryācalanātha (S).
bất động tôn Xem A già la.
bất động tôn bồ tát Acalā-Bodhisattva (S), Immovable Bất động Minh Vương, A già la, Vô Yểm Túc La sát nữTên một vị Phật hay Như Lai.
bất động tôn giả Xem Tân đầu lư.
bất dụng xứ Akicanyāyatana (S).
bạt già bà Bhārgava (S)Một trong những vị thầy học đạo của Thái tử Tất Đạt Đà sau khi xuất gia.
bạt già phạm công đức bảo tập tụng nạn thích ngữ Bhagavad-ratnaguṇa-sancaya-gāthāna-mapajika (S)Tên một bộ luận kinh.
bất giác Unawareness.
bát giải thoát Aṣṭa-vimokṣa (S), Eight forms of liberation Aṭṭha-vimokkha (P)- Khi tâm tham dục dấy lên thì cách quán xét sự vật và nhận chân tánh hư huyễn, - Khi không tâm tham dục nổi lên vẫn quán xét sự vật như trên, - Bằng cách quán xét để nhận chân sự trạng thái thường hằng ở đó không có dục vọng chi phối, - Bằng cách quán triệt sự bất cùng tận của không gian hay thể phi vật chất, - Bằng cách nhận chân được trí huệ vô biên, - Bằng cách quán triệt tính không, - Bằng trạng thái tâm không có niệm cũng không vắng niệm, - Bằng tâm không phân biệt xúc thọ (vedana)và tưởng (sanja).
bát giái trai Xem bát quan trai.
bát giới Eight abstinences. Xem bát quan trai.
bát giới trai Xem bát quan trai.
bất hại Avihiṃsa (S), Non-violence. Harmless-ness (S, P)Tác dụng không làm tổn hại người khác. Một trong 10 Đại thiện địa pháp trí.
bất hại tưởng Avihiṃsa-saṃjā (S).
bất hạnh Xem Bất tịnh, Gian truân
bất hòa Disharmony.
bất hoại Ajara (S), Akkhaya (P), Undecaying.
bất hoàn Phyir mi'ong (T), Agamiphala (S), Non-returner Anāgāmin (S).
bất hoàn quả Xem A na hàm quả vị.
bất hối Avippatisara (S).
bất hưu tức bồ tát Aniksiptadhura (S).
bất ích lũ ni sư đàn tịnh Adaśakanisi-danakappa (P)Một trong 10 hành vi mà các tỳ kheo thành Phệ xa ly (Vesali) chủ trương là thích hợp giới luật.
bất khả đắc Alabdha (S), Unattainable Alābha (P).
bất khả đắc không Anupalambha śŪnyatā (S).
bất khả thuyết Fukasetsu (J).
bất khả thuyết tạng Anabhilapya kośa (S).
bất khả tư nghì Acintia (S), Acintiya (S), Aciṇtya (S), Aciṇteyya (P), Acintyaka (S), Acintika (S) , Acinteyya (P), Acintya (P), Inthinkable Inconceivable, Unexplainable A chin ta. Nan tư nghị. Tự tánh vô hình vô thanh, lục căn chẳng thể tiếp xúc, ý thức chẳng thể suy lường, mà diệu dụng vô biên nên gọi bất khả tư nghì.
bất khả tư nghị Hi-shiryō (J).
bất khả tư nghị giải thoát kinh Xem Kinh Duy ma cật.
bất khả tư nghì trí Aciṇtya-jāna (S).
bất khả việt thủ hộ Durdharsa Dvarapala (S)Nan Thắng Tôn giả, Vô năng kiến giảMột trong hai vị giữ cửa của viện Văn thù.
bát khất thực Pātra (S), Patta (P)Ứng lượng, Bát đa la.
bát khổ Eight kinds of unsatisfactoriness, Eight sufferings.Tám loại khổ gồm: - sanh khổ - lão khổ - bệnh khổ - tử khổ - tăng hiềm hội khổ - ái biệt ly khổ - cầu bất đắc khổ - ngũ uẩn xí thạnh khổ (ngũ uẩn không đều thì khổ).
bất khổ bất lạc báo nghiệp Xem Thuận Bất khổ bất lạc thọ nghiệp.
bất khổ lạc Adukkhamasukha (P), Not happy nor suffering.
bất khởi phát AbhŪta (S), Unoriginated Hư vọng, Không thật.
bất không câu quán tự tại bồ tát Amoghāṇkuśa (S)Bất Không Câu Quán Tự Tại Bồ tátTên một vị Bồ tát. Xem Bất không câu pháp Tự tại Bồ tát.
bất không cúng dường bảo bồ tát Āryamogha-PŪrṇamṇi (S)Tên một vị Bồ tát.
bất không kiến bồ tát Amogha-darśana (S)Phổ biến Kim cang Bồ tát, Chân như Kim cang Bồ tát, Bất không nhãn Bồ tát, Chánh Lưu Bồ tátTên một vị Bồ tát.
bất không kim cang Amoghavajra (S)Nhà sư Ấn độ qua Trung quốc hồi thế kỷ thứ 8 cùng với thầy là ngài Kim Cang Trí, dịch 108 quyển kinh. Sau khi sư phụ viên tịch, Ngài về Ấn độ thỉnh thêm kinh sách rồi sang Trung quốc để dịch kinh cho đến mãn đời.
bất không kim cang bồ tát Amogha-vajra (S)Tên một vị Bồ tát.
bất không nhãn bồ tát Xem Bất không kiến Bồ tát.
bất không quảng đại minh vương quán thế âm bồ tát Xem Bất không quyên sách Quán âm Bồ tát.
bất không quyên sách chú tâm kinh Amoghapāśa-hṛdaya sŪtra (S)Tên một bộ kinh.
bát không quyên sách quan âm Amoghapasa-Avalokiteśvara (S)Bát Không Quyên Sách Quán Thế ÂmTên một vị Bồ tát.
bất không quyên sách quán âm bồ tát Amoghapāśa (S)Bất không vương Quán thế âm Bồ tát, Bất không quảng đại Minh vương Quán thế âm Bồ tátTên một vị Bồ tát.
bát không quyên sách quán thế âm Xem Bát Không Quyên Sách Quan Âm.
bất không quyên sách thần biến chân ngôn kinh Amoghapāśa-ṛddhi-vikṛti-maṇtra sŪtra (S), Amoghapāśa-kalparāja sŪtra (S), Pu-k'ung-p'o-so shen-pien chen-yen ching (C)Tên một bộ kinh.
bất không thành tựu như lai Xem Bất Không Thành Tựu Phật.
bất không thành tựu phật Amoghasiddhi (S), Who Unerringly Achieves His Goal Bất Không Thành Tựu Như laiNgự phương bắc Mạn đà la, tượng trưng Thành sở tác trí. Một trong năm hóa thân của chư Phật. Biểu hiện với tay bắt Vô Uý Ấn, biểu tượng là hai vòng kim cương.
bất không vương quán thế âm bồ tát Xem Bất không quyên sách Quán âm Bồ tát.
bất không.... Amogha- (S)Tiếp đầu ngữ.
bát kiết tường Aṣṭamaṅgala (S).
bát kính pháp Eight unsurpassed rules of a nun.
bát kỉnh pháp l. Ni dù trăm hạ phải lễ bái tỳ kheo sơ hạ; 2. Không được mắng, báng tỳ kheo ; 3. Không được cử ti tỳ kheo ; 4. Ni thọ giới cụ túc phải thọ với hai b Tăng (Nam, Nư); 5. Ni phạm ti tăng-tàn phải sám trừ với hai b Tăng ; 6. Mỗi nữa tháng phải thỉnh cầu tỳ kheo dạy bảo ; 7. Kiết hạ an cư chẳng được cùng chung mt chỗ với Tỳ kheo, cũng chẳng được quá xa chỗ ở của Tỳ kheo (đại khái cách 500 m); 8. Giải hạ nên cầu tỳ kheo chứng kiến ba thứ: kiến, văn, nghi để tự kiễm thảo. Đây là điều kiện của Phật cho người nữ xuất gia.
bạt kỳ Vṛji (S), Vijji (P)Bạt xàMột chủng tộc ở Tỳ đề la (Videha)Thành phố Bắc Ấn thế kỳ thứ 7 trước C.N.
bạt kỳ tử Vajjiputta (S)Tỳ kheo thuộc chủng Bạt kỳ.
bát la na xa pha ri đại đà la ni kinh Prāṇasabalin sūtra (S)Tên một bộ kinh.
bát la nhạ Xem Chúng sanh chủ.
bất lạc Unpleasant.
bất lai bất khứ Anaya-vyaya (S).
bất lai quả Xem A na hàm quả vị Xem A na hàm.
bát lan sa phược la đại đà la ni Parṇasavari-dhāraṇī (S)Một bộ kinh trong Mật bộ.
bát lạt ế già phật đà Xem Duyên Giác.
bát lạt mật đế Paramiti (S)Tên một nhà sư Ấn độ đời Đường dịch kinh Thủ lăng Nghiêm sang chữ Tàu.
bạt lê ca Bhallika (P)Tên một vị đệ tử của đức Phật.
bát lệ ê già phật đà Xem Độc giác Phật.
bất loạn Non-distraction.
bất lợi Ādīnava (S), Disadvantage.
bất ly khứ duyên Non-disappearance condition.
bất mãn Xem Bất như ý.
bạt nại la ba la bồ tát Xem Hiền Hộ Bồ tát.
bát nạn Aṣṭvākṣanā (S), Eight misfor-tunesXem Tám hoàn cảnh buồnGồm: địa ngục - ngạ quỉ - bàng sanh - câm ngọng đui điếc - sanh vào thời không có Phật pháp - sanh ở Bắc cu lư châu - sanh ở cỏi Vô thưởng thiên - Thề trí biện thông.
bạt nan đà long vương Xem Hiền Hỷ Long vương.
bát nê hoàn Xem Nhập Niết bàn.
bất nghịch Akkodha (P), Non-enmity.
bát nhã Prajā (S), Hannya (J).Trí huệ của tự tánh (khác với trí huệ của b óc) sẵn đầy đủ khắp không gian thời gian, chẳng có thiếu sót, chẳng có chướng ngại, cái dụng tự đng chẳng cần tác ý, tùy cơ ứng hiện chẳng sai mảy may.
bát nhã ba la mật Prajā-pāramitā (S)Một trong sáu ba la mật tức là sáu phương pháp đạt giác ngộ, gồm: - dana-paramita: bố thí ba la mật - sila-paramita: giới hạnh ba la mật - ksanti-paramita: nhẫn nhục ba la mật - virya-paramita: tinh tấn ba la mật - dhyana-paramita: thiền định ba la mật - praja-paramita: bát nhã ba la mật. Xem Trí huệ Ba la mật.
bát nhã ba la mật bồ tát Ārya-prajā-pāramitā (S)Huệ Bát nhã Ba la mật Bồ tátTên một vị Bồ tát.
bát nhã ba la mật đa tâm kinh Prajāpapāramitā-hṛdaya-sūtra (S), Hannya Shingyō (J)Tên một bộ kinh.
bát nhã ba la mật kinh Prajāpāramitā sūtra (S)Tên một bộ kinh.
bát nhã bồ tát Prajā-bodhisattva (S)Tên một vị Bồ tát.
bát nhã cúc đa Prajāgupta (S)Tên một vị sư.
bát-nhã-đa-la Prajādhārā (S)Tổ thứ 27 giòng Ấn.
bát nhã đăng luận Prajāpradīpa (S)Do ngài Thanh Biện trước tác.
bát nhã đăng luận thích Prajnādipā śāstra kārika (S)Do ngài Thanh Biện biên soạn. Prajāpradīpa-ṭīkā (S)Do ngài Quan Âm Cấm trước tác (đệ tử của ngài Thanh Biện).
bát nhã đường Hannya-dō (J).
bát nhã lưu chi Prajāruci (S)Trí HyCao tăng Ấn độ đời Bắc Ngụy.
bát nhã lý thú kinh Prajāpāramitā- Nayasata-panca śātīka (S)Đại lạc Kim cang Bất không chân thật Tam ma đa kinhTên một bộ kinh.
bát nhã phương tiện quyết định thành tựu pháp Prajāpaya-Viniscaya-Siddhi (S).
bát nhã quán đảnh Prajṣabhisheka (S), Wisdom initiation.
bát nhã tâm kinh Hannya Shingyō (J)Tên một bộ kinhXem Ma ha Bát nhã Ba la mật đa tâm kinh.
bát nhân địa Aṣṭamaka-bhūmi (S)Bát Địa, Đệ Bát ĐịaMột trong Tam thừa cộng Thập địa ghi trong kinh Đại Bát nhã.
bất nhị Advaita (S), Advaya (S), Advika (P), Non-duality Trạng thái tâm không còn ràng buộc chủ thể và đối tượng, lý luận, so sánh và bất tư nghì.
bất nhị bình đẳng Non-dual equality.
bất nhị thành tựu pháp Advaya-siddhi (S)Tên một bộ luận kinh. Do Laksmikara soạn vào thế kỷ VIII.
bất như mật đa tổ sư Puṇyamitra (S)Tổ đời thứ 26 trong 28 vị tổ Phật giáo Ấn độ.
bất như ý Arati (S), Listlessness Bất mãn.
bất nhuế Avyāpāda (S), Kindness Nhân từ, khoan dung.
bất nhuế tưởng Avyāpada-saṃjā (S).
bạt nhựt la bồ đề Xem Kim cang Trí.
bát niết bàn Xem Nhập Niết bàn.
bát nột đắc ca vương Xem Mã Đầu vương.
bạt pha bồ tát kinh Bhadrāpāla-bodhisattva-sŪtra (S)Tên một bộ kinh.
bát pháp giới jik ten ch gyī (T), Eight worldly dharmas
bát phong Aṣṭalokadharma (S), Eight winds= bát thế phong Là được (lợi), mất (suy), khen (dự), chê (hủy), vinh (xưng), nhục (cơ), khỗ (khổ), vui (lạc).
bất phóng dật Apramada (S)Chuyên chú thiện pháp. Một trong 10 thứ của Đại thiện địa pháp.
bát quái Pa-kua (C), Eight trigrams.
bát quan trai Aṭṭhanga śīla (P), Aṣṭanga-śamanvatgatopavasa (S), Atthanga Samma-gatan posatha (P), Upavasatha-śīla (S), Upo-satha-sīla (P), Eight precepts.Bát giới trai, Bát chi trai, Bát giớIGồm: không sát sanh, không trộm cắp, không dâm dục, không láo xược, không uống rượu, không năm giường cao, không dùng hương thơm, không ăn sai giờ.
bất sân hận Abyapada (S), Non-aversion.
bất sanh Ajāta (S), Anutpāda (S), Asāra (P), Asāru (S, P), Unproductive
bất sinh Fushō (J).
bát sự tùy thân Eight requisites.
bát tà đạo Eight wrong paths.
bất tạo tác Akata (S), Uncreated.
bất tất định nhập định nhập ấn kinh Pu-pi ting-ju ting-ju yin ching (C)Tên một bộ kinh.
bát thánh đạo phần Xem bát đạo phần thánh thiện.
bát thập chủng hảo Anuvyajana (S)Bát thập tùy hảo tướngBát thập tùy hảo: 80 tướng tốt phụ theo 32 tướng trang nghiêm của Phật.
bát thập hảo tướng Xem Tám mươi tùy hình hảo.
bát thập tùy hảo Xem Bát thập chủng hảo.
bát thập tùy hảo tướng Xem Bát thập chủng hảo.
bát thế duyên Eight wordly conditions.
bát thế phong Xem Bát Phong.
bất thế tục Niramisa (S), Unworldly.
bất thiện Xem ác.
bất thiện căn Ahetuka cittas (P), AkuśalamŪla (S), Unwholesome root.
bát thiên đại chú Abhisamayālaṇkāraloka (S)Tên một bộ kinh.
bất thiện đạo Evil paths.
bát thiên tiểu chú Abhisamayālaṇkārasphut-artha (S)Tên một bộ luận kinh.
bát thiên tụng Aṣṭasāhaśrīkā (S)Tên một bộ luận kinh.
bát thiên tụng bát nhã kinh Xem Tiểu phẩm Bát nhã Ba la mật kinh.
bát thiên tụng bát nhã thích hiện quán trang nghiêm kinh Aṣṭasāhaśrīkā-prajā-paramita-vyakhya (S)Tên một bộ luận kinh.
bất thoái Avinivartaniya (S)A tì bạt trí, A bệ bạt trí.
bất thoái chuyển Avaivartika (S), Non-blacksliding Tất định, A đề bạt trí, A duy việt trí, Duy việt, A bệ bạt tríTên gọi chúng sanh ở Cực lạc quốc.
bất thối bồ tát Avaivarti Bodhisattva (S)A bệ bạt trí bồ tátTên một vị Bồ tát.
bất thối chuyển Non-retrogression.
bất thối chuyển bồ tát Non-retrogressive bodhisattvas.
bất thụ tạo Akrta (S).
bát thức Eight levels of consciousnesses, Eight consciousnesses, nam shī tsog gye (T)Gồm: nhãn, nhĩ, tỷ, thiệt, thân, ý, mạt na, a lại da thức.
bát thủy công đức Eight excellent qualities of the water.
bất thuyết Undeclared.
bát tiên Pa-hsien (C), Eight immortals.
bất tín Asvaddhya (S), Asādhya (S)Một trong 6 Đại tuỳ phiền não địa pháp.Tác dụng khiến tâm không được lắng trong thanh tịnh.
bất tịnh Aśubha (S), Asubha (P), Asobhana (P), Impure, Unclean Bất hạnh, Uế. Xem Phiền não.
bất tịnh kim cang Xem Uế tích Minh vương.
bất tịnh quán Aśubhasmṛti (S).
bất tịnh quán kinh Xem Đạt ma đa la thiền kinh.
bát toàn kinh Baduajin (C), Pa-tuan chin (C), Baduajin (C), Eight Elegant exercises Loạt bài tập thể lực của Đạo gia.
bạt trí tỳ kheo Vijjiputta (S)Tên một vị sư.
bất tử Xem đạo quả Vô sanh bất diệt.
bất tư lượng (tâm) Fushiryo (J), Not thinking.
bất tư nghì biến dịch tử Aciṇtya-pariṇāmacyuti (S), Inconceivable transformtion of death.
bất tư nghì huân biến Aciṇtya-pariṇāma (S), Mysterious transformations.
bất tư nghị huệ bồ tát Aciṇtyamatidatta (S)Tên một vị Bồ tát.
bất tư nghị huệ đồng tử Aciṇtyamati (S)Tên một vị thiên.
bất tư nghị quang bồ tát sở thuyết kinh Aciṇtya-prabhāsa-nirdeśa-nāma-dharmaparyāya-sŪtra (S), Aciṇtya-prabhāsa-bodhisattva-nirdeśa-sŪtra (S)Tên một bộ kinh.
bất tự tại Aisvara (S).
bất tư thiện , bất tư ác Fushizen-fushiaku (J)Không nghĩ thiện, không nghĩ ác.
bất tử tửu Xem Cam lộ.
bất tùng nghiệp sinh Karmaprabhava (S).
bất tương ưng duyên Dissociation condition.
bất tùy thế Asaṁkhata (S).
bất ưng tác nghiệp Ayogā-vihita-karma (S).
bạt xà Xem Bạt kỳ.
bất xả không Xem Tán không.
bất xả ly không Xem Tán không.
bát xúc Là tám thứ cảm giác : đau, ngứa, nặng, nhẹ, lạnh, ấm, trơn, rít. Thực ra còn nhiều cảm giác khác như : mềm, cứng, kiến bò, điện giựt, quên thân, bay bổng v.v... đều là quá trình lúc tĩnh tọa thường có.
bất xuyên nhĩ tinh xá Aviddhakarṇa-saṃgharāma (S)Tên một ngôi chùa.
bảy công hạnh giác ng カ Seven practices leading to Enlightenment.
bảy hành động ác Seven evil acts.
bảy loại châu báu Seven jewels.
bảy lỗi lầm Seven faults.
bảy luật bồ tát Seven disciplines.
bảy nguyên do phát triển bồ đề tâm Seven causes of awakening the Bodhi-mind.
bảy thanh tịnh Seven purification.
bảy yếu tố ác Seven elements of evil Ngược lại Bảy việc công đức.
bảy yếu tố công đức Seven elements of virtue.
bảy yếu tố giác ngộ Seven elements of Bodhi.
bảy yếu tố phát triển trí huệ Seven factors of wisdom.
bế lê đa Xem quỉ đóiXem Ngạ quỉ.
bệ lệ đa Xem Ngạ quỉ.
bế quan Heikan (J).
bệ sái Xem dược.
bên kia bờ sông hằng Gaṅgāpattrī (S), Opposite bank of the Ganges.
bệnh Vyādhi (S)Trong: sanh (jati), lão (jara), bệnh (vyadhi), tử (marana).
bhavitatta Bhavitatta (P)Một trong 100 vị Độc Giác Phật đã trú trong núi Isigili.
bí giáo Esoteric Doctrine Mật giáo.
bi hoa kinh Karuṇā-Pundarika sŪtra (S), Karuṇā-pundarika (S)Tên một bộ kinh trong Phương Quảng bộ.
bí kinh nghĩa nhập môn Tantrarthavatāra (S).
bi mẫn bồ tát Xem Bi triền nhuận Bồ tát.
bí mật Guhya (S).
bí mật chủ bồ tát Xem Kim Cang Thủ Bồ tát.
bí mật giới mạn đà la Guhysadhātu-maṇdala (S).
bí mật tập hội Guhyasamaij (S), Guhya-samāja-tantra (S), sang pa dus pa (T)Do Tổ Long Thọ biên soạn.
bỉ ngạn Para (S), Other Shore
bị nghiệp ràng buộc Karma-bound.
bị phát la sát nữ Xem Đa Phát La sát nữ.
bi trí nhị môn Pháp môn mở rộng tứ vô lượng tâm. Trí là trên thì cầu quả Bồ đề, Trí la dưới thì hoá độ chúng sanh.
bi triền nhuận bồ tát Karuṇām-reditah (S)Bi mẫn Bồ tát, Đại bi triền Bồ tátTên một vị Bồ tát.
bi vô lượng tâm Karuṇā Apramana Cittani (S).
bích chi ca la Xem Độc giác Phật.
bích chi phật Pratyeka-buddha (S), Solitary Buddha Pacceka-Buddha (P), rang sang gye (T)Duyên giác Phật, Bích Chi Phật, Bích chi Ca la, Bát lệ ê già Phật đà, Nhân duyên giác Bích chi Ca la, Độc giác PhậtĐộc giác Phật. Do quán 12 nhơn duyên được ngộ nên gọi là Bích Chi Phật, cũng là Độc Giác Phật, là Duyên Giác Phật. Không gặp thời Phật giáng sinh mà tu giác ngộ thành Phật gọi là Độc giác Phật. (Phật Quang Đại từ diễn ghi: Duyên Giác Phật tức là Bích chi Phật, Bích Chi Ca la Phật, Bát lệ ê già Phật đà, ngày nay gọi là Độc giác Phật, hay Độc giác Bích chi Ca la, Nhân duyên giác Bích chi ca la Phật vì nhờ nghe 12 nhân duyên mà thành Phật Bích Chi.). Xem Độc giác PhậtXem Duyên Giác Phật.
bích chi phật thừa Xem Duyên giác thừa.
bích hà nguyên quân Pi-hsia Yuan-chun (C), Bixia yuanjun (C)Một vị thần trong Đạo gia, con gái thần núi Thái sơn.
bích nham lục HekiganshŪ (J), Pi-yen-lu (C), Hekigan-roku (J), Biyanlu (C), Hekiganshu (J), Blue-green Cliff Records Tên một bộ sưu tập công án Thiền do Viên Ngộ Khắc Cần biên soạn vào nửa đầu thế kỷ 12.Đại Tuệ, học trò của Viên Ngộ, khi thấy học trò mình say sưa với văn bản này hơn thực hành giáo pháp, đã ra lệnh thu hồi và đốt tất cả các bản Bích Nham Lục do thầy ông là Viên Ngộ biên soạn. May mắn là đại bộ phận của văn bản ấy, dù không toàn vẹn, vẫn còn có thể được Trương Minh Viễn khôi phục lại vào thế kỷ 14.
bích quán Pikouan (J)Tên một vị sư.
biển Śāgāra (S), Ocean (S, P)Long vương Hải, Ta già la Long vương, Sa kiệt la, Hàm hảiCòn chỉ một trong Bát đại Long vương, gồm: Hoan Hỷ Long vương, Hiền Hỷ Long vương, Long vương hải, Bảo Hữu Long vương, Đa Thiệt Long vương, Vô nhiệt não Long vương, Đại ý Long vương, Thanh Liên Long vương.
biện Vibhaya (S).
biến cái bồ tát Xem Phổ hiền Bồ tát.
biến chiếu như lai Xem Đại nhựt Như lai.
biện chơn luận Tattvasandeśā-śāstra (S)Tên một bộ luận kinh.
biện đạo Bendō (J).
biện đạo pháp Bendōhō (J), Bendōwa (J).
biên địa Border region of the Pure Land Những người tu tịnh độ nhưng lòng còn hồ nghi, có siêng năng tinh tấn tu, nhưng không tin vào nguyện lực của Phật thì sanh cõi biên địa, không thấy Phật, nghe pháp.
biên địa ngục Xem Cô độc địa ngục.
biến dịch Vikara (S), Transformation.
biện giải Kathavatthu (P)Thuyết sự, Luận sựMột tập trong 7 tập của bộ Thắng Pháp Tạng, gồm 23 phẩm, 217 bài luận. Sách này tương truyền do chính tay Mục Kiền Liên Đế Tu, làm thượng thủ trong kỳ kiết tập kinh điển tại thành Hoa thị, năm 250BC, do vua A Dục triệu tập.
biến hành Sarvatraga (S)Hoạt động tâm lý lúc phát sanh nhận thức.
biến hành nhân Sarvatraga-hetu (S).
biến hành tâm sở Inseperable mental factors.
biến hóa Nirmāṇa (S), Nimmāna (P), Transformation.
biến hóa thân Xem Hóa thân.
biến kế chấp Parikalpana (S), Parikappa (P), False judgement.
biến kế sở chấp tính Parikalpita (S)Huyễn giác.
biên kiến Antagnaha dṛṣṭi (S)Chấp vào một bên của tương đối như chấp có, chấp không, chấp thường, chấp đoạn v.v... đều gọi là biên kiến. Một trong Thập sử.
biện minh luận Bemmeiron (J).
biến nhập bồ tát Xem Kim Cang Linh Bồ tát.
biện tài thiên Sarasvati-devī (S)Diệu âm thiên, Mỹ âm thiên, Tát la tát phạt để, Ta la thất phạt đểThần Địa giới trong kinh Vệ đà. Xem Thiên nữ Biện tài.
biện tài vô ngại Ready-wit.
biện tích bồ tát Pratibhānakuta (S)Trí Tích Bồ tátTên một vị Bồ tát.
biến tịnh thiên Subhakiṇṇa (P), Subha-kiṇṇadeva (P), Śubhakṛṭsna (S)Một trong 3 cõi trời Tam thiền. Sự thọ lạc của chư thiên cõi này là tối thắng, sự thanh tịnh trùm khắp: Thiểu tịnh thiên, Vô lượng tịnh thiên, Biến tịnh thiên, do nghiệp thượng phẩm tam thiền mà sinh vào. Đệ III thiền.
biện trung biên luận Madhyāntavibhaga-bhāsya (S), Benchubenron (J).
biện trung biên luận tụng Madhyānta-vibhaga-kānkā (S).
biện viên Be'en (J)Viên Nhĩ Biện ViênTên một vị sư.
biện ý trưởng giả tử sở vấn kinh Prati-bhāna-mati-paripṛccha (S)Biện ý trưởng giả tử kinhTên một bộ kinh.
biệt giải thoát giới Prātimokṣa-saṃvara (S).
biết nhờ mùi vị Gandhadvāra (S), Perceptible through odours.
biệt tôn tạp ký Besson Zakki (C).
biểu thị Vijapti (S).
bình bát Ōryoko (J).
bình đẳng Byōdō (J), Sama (S), Samatā (S), Evenness Nhất thể tánh.
bình đẳng quan Byōdō-kan (J).
bình đẳng tâm kinh Samacitta suttanta (P)Tên một bộ kinh.
bình đẳng tánh trí Samatajāna (S), Sama-tāāṇa (P).
bình đẳng tính Xem Chúng sanh bình đẳng.
bình luận Xem Luận giải.
bình sa vương Bimbisāra (S, P).
bố đại Pu-tai (C), Budai (C), Pou-tai (C), Hotei (J)Một nhà sư Trung quốc sống vào thế kỷ thứ 10. Tên thật của ngài là Khế Thử, sống ở tỉnh Chiết Giang ngày nay.
bồ đề Bodhi-treeCây bồ đề. Xem Tất ba la.
bồ đề cưu chi Bodhiruci (S)Bồ Đề Lưu ChiSư người Bắc Ấn, vào Trung quốc năm 508 cùng Bảo ý (Ratnamati), Buddhasanta và nhiều người khác đã dịch kinh Thập Địa (Dashabhumika Sutra).
bồ đề đạo đăng luận Bodhi Pathapradīpa (S)Tên một bộ luận kinh.
bồ đề đạo thứ đệ luận Lamrim (T), Stages of the path Tiến trình giác ngộGiáo lý gồm những sắp xếp đặc biệt các lời dạy của đức Phật nhằm hướng dẫn dễ hiểu và dễ thực hành. Giáo lý này chỉ rõ những tiến trình cần thiết để đạt giác ngộ (TT).
bồ đề đạo tràng Bodhi-gaya (S).
bồ đề đạo tràng Buddha gaya (S), Dōjō (J), Bodhi-maṇdala (S), Bodhi seat (S)Chỗ đức Phật ngồi lúc đắc đạo dưới cội bồ đề. Từ này còn dùng chỉ: - nơi thực hành chân lý đức Phật - nơi dạy hay học Pháp - nơi Bồ tát xuất hiện. Xem Bodhimandala.
bồ đề đạt ma Bodhidharma (S), Bodai Daruma (J).
bồ đề đạt ma Daruma (J), Tamo (J), Bodhi-dharma (S), Pouti Tamo (C), Bodai Daruma (J), Daruma (J)(470-543) Ngài là hoàng tử xuất gia vào Trung quốc năm 520 AD ở tỉnh Quảng đông bằng đường biển ngày 21 tháng 9 âm lịch. Sau đó ngài đến Kiến Khang là kinh đô để diễn giải đạo lý cho vua nhà Lương là Võ Đế, nhưng vì vua và tăng chúng đối với ngài lạt lẽo, lại theo khuynh hướng hữu vi nên Ngài vào nước Ngụy, không ở kinh đô Lạc dương mà vào núi Tung sơn tại chùa Thiếu Lâm thiền định 9 năm và tịch năm 529. Bồ đề Đạt ma là tổ thiền thứ 28 của Ấn độ và là tổ Thiền tông thứ nhất ở Trung quốc. Mãi đến thế kỷ thứ 8, tổ Huệ Năng san định kinh sách lập thành tông phái hẳn hoi. Phương thức thiền định của Ngài Bồ đề Đạt ma còn chịu nhiều ảnh hưởng của Phật giáo Ấn độ. Ngài chỉ dạy căn cứ vào kinh sách đại thừa, đặc biệt là kinh Lăng già. Có thuyết cho rằng Thiền tông của Ngài là sự pha trộn giữa Thiền Phật giáo gốc Ấn độ và đạo Lão. Sau khi tịch, Ngài truỳ6n y bát cho Huệ Khả, Huệ Khả sau truyền cho Tăng Sáng, rồi đến Đạo Tín, Hoằng Nhẫn, Huệ Năng. Sau đời Huệ Năng, không còn tục truyền y bát nữa.
bồ đề hành kinh Bodhisattva-caryāvatāra (S), Bodhi-kariyāvatāra (S)Do ngài Santideva (Tịch Thiên) biên soạn.
bồ đề hạnh kinh Xem Bồ Đề Hành Kinh.
bồ đề hạnh kinh Bodhisattvacaryāvatāra (S).
bồ đề hạnh kinh luận Bodhi-caryāvatāra (S), Bodhisattvacaryāvatara (P)Nhập Bồ đề hạnh luậnTên một quyển kinh do ngài Santideva (Shantideva), hồi thế kỷ thứ 7 sau khi nghiên cứu công phu về Đại thừa soạn ra để giảng dạy về Đại thừa.
bồ đề phần Bodhi-pākṣika-dharma (S), Bodhipakkhika (P), Bojjhaṅga (P), Bodhi-pakkhiya-dhamma (P), Samboj-jhaṅga (P), Bodhi shares Xem Giác chi. Xem thất bồ đề phần.
bồ đề tâm Byang chub kyi sems (T), bodhichitta (P), Bodhiṛdaya (S). Bodai-shin (J), Bodhicitta (S), Bodhi-hṛdaya (S), Bodhi-citta (S), Enlightened Mind, Bodhicitta (P); Bodhi mind; Byang chub kyi sems (T)Giác tâm, Đạo tâmTinh thần giác ngộ, muốn được giác ngộ và tâm được giác ngộ. Bồ đề tâm bao gồm hai phương diện song song: quyết tâm đạt Phật quả và muốn cứu độ chúng sanh.
bồ đề tâm luận Bodhi-hṛdayaśāstra (S), Bodhi-citta śāstra (S)Tên một bộ luận kinh.
bồ đề tâm lý tướng luận Lakṣaṇavimakta-bodhihṛdaya śāstra (S).
bồ đề tát đoả Bodhisatta (P)Bồ tát.
bố hàm Pusan (S)Nghĩa: Nuôi dưỡng vạn vật.
bộ kinh a hàm Āgamas (S), Buddhist scriptures Nikāya (P)Ngũ bộ kinh → Nikāya (P) = A hàm kinh →Ngũ bộ kinh (Ngũ bộ kinh - Agama- chỉ Tam Tạng kinh nguyên thủy viết bằng tiếng Sanskrit kiết tập sau. A hàm kinh - Nikaya - chỉ Tạng kinh nguyên thủy viết bằng tiếng Pali kiết tập trước. Cả hai đều căn cứ vào kiểu mẫu kinh văn đầu tiên bằng tiếng Ma kiệt đà - Magadhi, tiếng Pali thời đức Phật). Buddhist scriptures →It is one of the oldest Buddhist scriptures. These sutras contain the sermons of Shakyamuni Buddha during the first two to three years after he attained Enlightenment and during the year proceeding his Nirvana. The sutras consists of four collections: 1. Dīrghāgama (Long Collecrtion) 2. Madhyamāgama (Medium Collection) 3. Samyuktāgama (Miscelaneous Collection) 4. Ekottarikāgama (Numerical Collection) 5. Ksudrakagama (Minor Saying). Ksudrak-Agama is only included in Pali canon.The five collections is called Sutta-pitaka →Bộ kinh Bắc tạng có Tứ bộ kinh gồm: Trường bộ kinh, Trung bộ kinh, Tương Ưng bộ (tập trung vấn đề thiền định), Tăng Chi bộ (kinh sắp xếp theo số). Phật giáo Bắc phương gọi Trường, Trung, Tạp, Tăng Nhất là bốn bộ A hàm, A hàm là kinh điển của Tiểu thừa. Phật giáo Nam phương thêm Tạp bộ hay Khuất-đà-ca hay Tiểu bộ Kinh thành 5 bộ A hàm.
bổ la phạ tịnh xá Xem Đông viên tự.
bộ loại Aṅga (S, P)xứ Ương-già, Một trong 100 vị Độc Giác Phật đã trú trong núi Isigili1- Một trong 3 thể tài của Tạng kinh (Pitaka). 2- Ương già: 1 trong 6 thể loại kinh điển của Kỳ Na giáo.
bộ phái Xem Môn phái.
bố-sá-bà-lâu Potthapada (P)Du sĩ ngoại đạo.
bổ sa phật Xem Để Sa Phật.
bờ sông hằng Gaṅgātīra (S), The bank of the Ganges.
bộ tập Xem Thánh điển.
bố tát Poṣadha (S), Poṣatha (P), Uposatha (P), Upavasatha (P)Thể thức sám hối hàng tháng.Cử hành vào các ngày rằm và mùng một. Sư cả đọc giới luật, các sư xưng tội nếu có vi phạm trước tăng chúng và thiện nam tín nữ.
bồ tát Byang chub sems dpa (T), Bodhisattva (S), A future Buddha. Bodhisatta (P), Bosatsu (J), Bosal (K)Đại chánh tríNgười nguyện được giác ngộ, lập hạnh nguyện Bồ tát, và đắc thành Phật quả cho chính mình và người khác. Đại thừa chia thành 2 hạng bồ tát: Bồ tát địa (World Bodhisattva) và Bồ tát thiên (Transcendent Bodhisattva). Bồ tát địa là người có lòng từ bi, lợi tha và có ước nguyện giác ngộ. Bồ tát thiên là người đắc trí huệ bát nhã và Phật quả nhưng chưa muốn nhập niết bàn. Những Bồ tát thiên thường được nhắc nhỡ như Bồ tát Quán thế âm, Văn thù sư lợi, Phổ hiền... Có nhiều kinh điển nói về Bồ tát, phổ biến nhất là Kinh Thập địa.
bồ tát bản nguyện Bodhisattva vow.
bồ tát cảnh giới phấn tấn pháp môn kinh Xem Đại tát giá Ni kiền tử sở thuyết kinh.
bồ tát đạo Bodhisattva mārga (S), Bodhisattva Path, Bodhisattva stages Có 52 bậc khác nhau để hành hạnh Bồ tát.
bồ tát địa Bodhisattva-bhŪmi (S), Byang chub sems dpa'i sa (T), World Bodhisattva, Bodhisattva levels, Bodhisattva stages Xem Bodhisuthvamarga, Xem Bodhi-sattva.
bồ tát địa tạng bản nguyện kinh Kṣitigarbha-Praṇidhāna sŪtra (S)Tên một bộ kinh.
bồ tát địa trì kinh Bodhisattva-bhumī (S), Byang chub sems dpa'i sa (T)Địa trì kinh, Du già Sư địa luận trung Bồ tát địaDo ngài Vô Trước biên soạn.
bồ tát du già hành tứ bách luận thích Bodhisattvayogācāra-catuḥśatakā-ṭīkā (S)Tên một bộ luận kinh.
bố tát đường Uposathāgāra (S).
bồ tát giới Bodhisattva-śila (S), Bodhisattca precepts.
bồ tát hành Bodhisattva practice Acts of merits to be performed by the bodhisattva for the attainment of Enlightenment.
bồ tát hạnh Bodhisattvahood The state of a bodhisattva. Bodhisattvacaryā (S),
bố tát kiền độ Xem Thuyết giới kiền độ.
bồ tát kim cang trí Bồ tát Kim Cang Trí (670-741), con trai một hoàng tộc, lên 10 đã học ở Tịnh xá Na-lan-đà. Năm 28, học Du già luận, Duy thức luận, Biện trung luận với Sribhdra. Đến 31 tuổi ngài đi Nam Ấn, gặp ngài Long Trí thọ giáo học đạo 7 năm với các kinh của Kim Cang Du già, các giáo lý Mật Chú của kinh Đại Nhật, kinh Đại thừa và Ngũ minh Luận. Sau khi nhận lễ quán đảnh ngài về Trung Ấn.
bồ tát ma ha tát Bodhisattva Mahāsattva (S)Đại Bồ tát.
bồ tát mãn sanh man luận Jātakamalā-śāstra (S)Phật giáo Cố sự tậpTên một bộ luận kinh.
bồ tát nguyện Bodhisattvapranihita (S), Bodhisattva vow.
bồ tát nhẫn Bồ Tát nhẫn có bốn: - Người chưởi mắng mà không chưởi mắng lại - Người đánh mà không đánh trả lại - Người làm khổ mình mà mình không làm khổ lại. - Người giận mình mà mình không giận lại.
bồ tát quán thế âm Tchenrezigs (T), Byakue-Kannon (J), Avalokitesvara (S), Kwan Um (K)Bạch Y Quan âm.
bồ tát tại gia Xem Bồ tát.
bồ tát tạng Bodhisattavapiṭākam (S), P'u-so tsang (C)Tên gọi chung của kinh điển Đại thừa.
bồ tát thiên Transcendent Bodhisattva Xem Bodhisattva.
bồ tát thừa Bodhisattvayāna (S), Bodhisattva vehicle Bodhisattayāna (P). Xem đại thừa.
bố thí Dadāna (S), Dānaṁ (P), Dāna (P), Giving, Almsgiving(S, P)Đàn na, Thí, Cúng dườngBố thí, cúng dường, phát chẩn.Chỉ dùng làm tiếp vĩ ngữ trong tù kép.
bố thí ba la mật Dānnapāramitā (P), Perfection of Generosity Đàn na Ba la mật, Đàn Ba la mật.
bố thí đáo bỉ ngạn Xem Bố thí ba la mật.
bố thí độ Xem Bố thí ba la mật.
bố thí pháp Dhammadānaṁ (P), Dharma giver.
bố thí sự dâng cúng Balidānaṁ (S), Giving offering.
bố thí tụng Dānagātha (S).
bộ tộc sân Dveṣa-kula (S).
bộ trịch kim cang minh vương Pada-naksipa (S)Tên một vị thiên. Một trong 8 đại minh vương.
bố uý Vibhisana (S)Sợ hãi.
bộc lưu Floods.
bốn Catvari- (S).
bốn cõi trời hữu sắc Four heavens of form - cõi trời thứ nhất: chúng sanh ở đó không có vị giác và khứu giác, không cần ăn nhưng có những cơ quan khác; - cõi trời thứ nhì: chúng sanh không có những cơ quan khác, chỉ có tâm trí mà thôi; - cõi thứ ba: chúng sanh vẫn có cơ quan của tâm trí và có phúc lạc rất lớn; - cõi thứ tư: có tâm rất vi tế.
bốn cõi trời vô sắc Four formless heavens - cõi trời thứ nhất: tâm rỗng rang và bao la như không gian; - cõi trời thứ nhì: sự hiểu và biết không còn giới hạn; - cõi trời thứ ba: tâm phân biệt không còn; - cõi thứ tư: trí huệ phát triển.
bốn điều tham chiếu Mahāpadesa (S)- nghe bảo đây là Phật ngôn - nghe sư bảo đây là Phật ngôn - nghe cao tăng bảo đây là Phật ngôn - nghe tỳ kheo cao hạ bảo đây là Phật ngôn Khi nghe thế, không nên chấp nhận hay bác bỏ ngay mà phải so sánh đối chiếu xem có mâu thuẫn với kinh, luận, luật hay không rồi mới kết luận sau.
bổn giác Original bodhi.
bốn loài Carturyoni (S)Là: Thai sanh, noãn sanh, thấp sanh, hóa sanh.
bốn mươi tám nguyện Forty-eight Vows.
bốn nền tảng đặc biệt ngndro (T), Four special foundations.
bổn nguyện lực Primal vow power.
bốn nguyên tắc thiền Four foundations of meditation, tun mong gi ngon dro shi (T).
bốn phép tất đàn Xem Tất đạt đa.
bổn sanh truyện Jātaka (P), Birth stories Xà đà giàMột trong 15 phẩm trong Tiểu bộ kinh, gồm 547 Kinh văn Phật dạy về các hạnh đại bi của Phật đã tu hành trong quá khứ.
bổn sơ bổn phật Xem Tối thắng Phật.
bổn sơ giác giả Xem Tối thắng Phật.
bổn sơ phật Primordial Buddha.
bổn sự Itivṛtaka (S)Y đế mục đa.
bốn sự sanh khởi cho một đời sống mới Bhavuppattiyo (P).
bốn tỉnh giác Smṛty-upasṭhāna (S), Appli-cations of mindfulness Niệm xứ, Tứ niệm xứ quánBốn giai đoạn tỉnh giác để thực hành nghi quỹ đại thừa để yên cái tâm gồm có: - thân thanh tịnh - sensation as always resulting in suffering - tâm là vô thường - vật không tự có và không có bản tánh riêng.
bốn tội căn bản Gồm: - phỉ báng chánh pháp - lìa bỏ tâm bồ đề - khan lận (biết pháp, giữ riêng không nói ai nghe) - não hại chúng sanh.
bổn trí Original wisdom.
bồng lai P'eng-lai (C).
bột lợi cáp tư phạ đế Brhaspati (S)Mộc Tinh, Sao TuếThần tế đàn.
bột mì khô Tsampa (S), Four.
bột thơm Gandhayuti (S), Fragrant powder.
bùa Fu-lu (C).
bữa ăn Bhojaniya (P), Meal.
bụi Xem trần.
bùi hưu Haikyu (J), Peihsiu (C), P'ei Hsiu (C), Haikyu (J)Tên một vị sư.
bụi trần Rajas (S), Dust TrầnTrần (bụi). Màu bụi, một trong 12 loại hiển sắc mắt thường có thể thấy được.
buồn rầu Domanassa (S), Unpleasant feeling.
buông bỏ Nissarana (S), Pahana (S), Vividisha-samnyaśa (S), Release, Let-go.
buông lung Licentious.
buông xả Cāga (P), Abandoning, Giving away, Letting-go.
bửu chí Paochi (C), Hoshi (J), Pao-chih (C)Tên một vị sư.
bửu lâm Paolin (C)Chùa Bửu Lâm.
byamaka byamaka (P)Một trong 100 vị Độc Giác Phật đã trú trong núi Isigili.
cá biệt Visista (S)Điểm đặc biệt của mỗi pháp.
cá biệt tính Xem Dị.
ca chiên diên Katsyna (S), Mahā-katyayāna (S)Katyayana, Ma ha Ca chiên diên, Văn Sức tôn giảMột trong thập đại đệ tử của Phật, được Phật công nhận là bậc luận nghĩa đệ nhất trong hàng chư đệ tử.
ca chiên diên tử Xem Ca Đa Diễn Ni Tử.
ca chiên lân đà Kacilindika (S)Một loài chim.
ca đa diễn ni tử Katyayiniputra (S).
ca đa diễn ni tử Katyayaniputra (S)Ca Chiên Diên tửĐại luận sư của Nhất thiết Hữu bộ, thế kỷ 3.
ca di Kāśi (S), Kāsi (P).
ca di ni Kamini (S)Một trong Thập ngũ quỷ thần thường não loạn trẻ em.
ca diếp Kāśyapa (S), Kassapa (P); Mahākāśyapa (S); Pippalayana (S)1- Ca Diếp. Còn gọi Mahakasyapa, Đại Ca-diếp. Tổ thứ 1 giòng Ấn. 2- Ca Diếp Phật: Trong Hiền Kiếp (đại thiên niên kiếp) này, đức Ca la ca tôn đại Phật là Phật thứ nhất, đức Kim Tịch Phật là Phật thứ nhì, Ngài Ca Diếp Phật là Phật thứ ba, đức Thích Ca là Phật thứ tư, đức Di Lặc là Phật thứ năm. 3- Ca Diếp Tiên: Tên một vị tiên trong thần thoại Ấn độ.
ca diếp di bộ Xem Ca Diếp Tỳ bộ.
ca diếp duy bộ Xem Ca Diếp Tỳ bộ.
ca diếp ma đằng Kāśyapa-Mātaṅga (S),, Kassapa-Mātanga (P)Nhiếp Ma ĐằngMột trong hai vị Sa môn Ấn độ được vua Minh Đế thỉnh qua Trung quốc truyền đạo Phật đời Hậu Hán (25 - 220). Ngài cùng Ngài Trúc Pháp Lan dịch bộ Tứ Thập Nhị chương kinh. Xem Ming-ti.
ca diếp phật Kassapa (P), Kāśyapa (S), Kāśyapa-Buddha (S), ẩn sĩ Ca-diếp, Bà-la-môn Ca-diếpTên một vị Phật hay Như Lai. Vị Phật có trước và là Đức bổn sư của Phật Thích Ca, đã thọ ký cho Thích Ca thành Phật.
ca diếp tỳ bộ Kāśyapīya (S), Suvarsaka, Kassapiya (P)Ẩm quang bộ, Ca Diếp di bộ, Ca Diếp duy bộ, Thiên Tuế bộMột trong 20 bộ phái của Tiểu thừa thành lập khoảng 300 năm sau khi Phật nhập diệt, cũng là tên một bộ luật. Bộ này tách ra từ Nhất Thiết Hữu Bộ. Còn gọi là Thiện tuế bộ (Suvarsaka).
ca khúc Sama Veda (S)Ca vịnhKinh điển Vệ đà.
ca la cư đà ca chiên diên Kakuda Kātyāyana (S), Pakudha Kaccāyana (P).
ca la cưu đà ca chiên diên Kakuda Kātyāyana (P), Pakudha-kaccāyana (P)Một trong 6 sư ngoại đạo.
ca la cưu tôn đà phật Xem Câu Lưu Tôn Phật.
ca la lưu thôn Xem Ca la tôn đại Phật.
ca la tôn đại phật Krakucchanda Buddha (S)Ca la cưu tôn đà Phật, Câu lưu tôn Phật, Câu lưu tần Phật, Câu lưu tôn, Cưu la tần, Ca la lưu thônTên một vị Phật hay Như Lai. Lúc chưa đi tu, có cha là Ký Đắc (Aggidatta), mẹ là Thiện Chi (Visakha), ở thành An hoà (Khemavati), thành đạo dưới gốc cây Thi lợi sa (Sirisa), có thị giả là Thiện Giác (Buddhija).
ca la tôn đại phật Krakucchanda (S), Kakusandha (P)Tên một vị Phật hay Như Lai.
ca la việt Xem Cư sĩ.
ca lan đà Kālanda (S)Vị Trưởng giả thành Vương xá.
ca lan đà viên Karanda (S)Trúc lâm tinh xa(Xem Venuvana).
ca lăng già quốc Kaliṅga (S).Xem Yết lăng già quốc.
ca lăng già vương Xem Ca lợi vương.
ca lăng tần già Karavīka (S)Diệu âm điểu, Tần giàTên loài chim ở cõi cực lạc.
ca lăng tần già điểu Kālaviṅka (S)Diệu âm điểu, Mỹ âm điểuMột giống chim ở cực lạc quốc.
ca lâu la khyung (T).
ca lâu na vương MahāpŪrṇa (S)1- Một vị vua trong loài Ca lâu na. 2- Đại viên mãn đà la ni Thần chú, uế tích chơn ngôn.
ca lợi vương Kalingarāja (S), Kalinrāja (S)Ca lăng già vương.
ca lưu đà di Kalodayin (S)Một vị thanh văn, đệ tử đức Phật.
ca lưu đà già Kalodaka (S)Thời ThuỷMột vị Sa môn Ấn độ sang Tàu dịch kinh tại thành Kiến Khương từ năm 392.
ca lưu la điểu Xem Ca lâu la.
ca lý ca Kārikā (S)Tụng1- Một trong 16 đại A la hán được đức Phật cử đi hoằng pháp ở nước ngoài. 2- Tụng: một thể loại kinh (e.g: Số luận tụng: Samkhya-karika).
cà lỳ ma la Xem Tỳ la trưởng lão.
ca ma la thập la Kāmalaśīla (S)Liên Hoa GiớiCùng thời với Liên Hoa Sanh thượng sư và ngài Tịch Hộ, thế kỷ thứ 8.
ca ma sa ba đà Xem Lộc túc vương.
ca ma sa đà vương Xem Ban túc vương.
ca na đề bà Kāṇadeva (S)Thánh Thiên, Ca na Đề bàTổ sư thứ 15 trong 28 vị tổ Phật giáo ở Ấn độ.
ca na đề bà Xem Ca na Đề bà.
ca na già mâu ni Xem Kim Tịch Phật.
ca na mâu ni phật Xem Kim Tịch Phật.
ca nặc ca bạt lỵ đọa xà Kanakabharadvaja (S)Một trong 16 vị A la hán vâng lời Phật dạy trụ ở thế gian giữ gìn chánh pháp.
ca nặc ca phạt sa Kanakavatsa (S)Một trong 16 vị La hán được đức Phật cử đi hoằng pháp.
ca nhạ ca bạt ly hoa xà Kanakabharadva (S)Một trong 16 đại A la hán được đức Phật cử đi hoằng pháp ở nước ngoài.
ca nhạ ca phạt ta Kanakavata (S)Một trong 16 đại A la hán được đức Phật cử đi hoằng pháp ở nước ngoài.
ca nị sắc vương Kniska (S)Đại hội kết tập, thế kỷ I sau Công nguyên.
ca phạm ba đề Xem Kiều phạm ba đề.
cà sa Kāṣāya (S), Kasa (K) 1- Vị lạt 2- áo cà sa.
cà sa ngũ điều Xem áo an đà hội.
ca sĩ Gāthaka (S), Singer.
ca tần xà la Kapijala (S), Partridge Chim trĩMột loài chim.
ca thấp di la Kasmira (S)Thành phố nước Kế Tân, vùng Tây Bắc Ấn độ, thời vua Ca Nị Sắc Ca (128 - 151), là nơi 500 A la hán và 500 Bồ tát kiết tập kinh điển vào thượng bán thế kỷ II sau công nguyên.
cả thẹn Hrīch (S), Hrīcchati (P), Shamed
ca thiên Gītadevata (S)Tên một vị thiên.
ca tì la Kapila (S), Kapina (P)Kiếp tân na, Hoàng Xích Sắc Tiên NhânTổ sư phái số luận.
ca tỳ la vệ Kapilavastu (S), Kapilavatthu (P)Ngày nay là Bhuila trong quận Basti, cách Bengal 3 km, tây bắc nhà ga Babuan, cạnh con sông Rohini nay gọi là sông Rohana. Nơi Thái tử Tất đạt đa sinh sống lúc thiếu thời.
ca vịnh Xem Ca khúc.
các loại sinh Yoni (S).
cái Xem Chướng ngại.
cấm chế Nisedha (S)Sự cấm chế trong cúng tế.
cam đan phái Blah-gdams-pa (T)Tên một tông phái.
cam giá thị Xem Nhứt xoa cưu Vương.
cam giá vương Ikṣvāka (S)Vua Cam Giá, hệ thống Nhật chủng (Suryaramsa), trong dòng giống Aryan, tổ dòng họ Thích Ca (Sakya).
cảm giác hỷ lạc Somanassa (P).
cấm giới Xem Nhiếp luật nghi giới.
cảm hứng ngữ Xem Vô vấn tự thuyết.
cam lồ Amṛta (S), Healing nectar dut tsi (T), Amata (P)Nước phép, Thánh thủy, A mật rị đa, mỹ lộ trường sanh tửu, bất tử tửu1- Thiên tửu: rượu tiên 2- Cam lộ: có 4 màu: xanh, vàng, đỏ, trắng, là trường sanh tửu làm đồ uống của chư thiên. 3- Cam lộ vương Như lai, Cam lộ vương Phật. Là một tên hiệu khác Mật giáo dùng gọi A di đà Phật.Xem đạo quả Vô sanh bất diệt.
cam lộ giới Amṛta-dhātu (S)Tên một cõi giới.
cam lộ phạn Amṛtodana (S), Amitodāna (P)Bào đệ thứ nhì của vua Tịnh Phạn, phụ thân của Ma ha Nam và A na luật Đà.
cam lộ quang như lai Xem Vô lượng quang Như Lai.
cam lồ thủy Healing nectar.
cam lộ vương như lai Amṛta-rāja (S)Tên một vị Phật hay Như Lai. Biệt hiệu xưng tụng Phật A di đà.
cảm thọ Feeling.
cảm thọ kinh Vedanā sutta (P), Sutra on Feeling Tên một bộ kinh.
cam thù Kanjur (T)Một trong 2 bộ Đại tạng kinh điển của Tây tạng: Cam thù và Đan thù.
cam túc Kan-su (C)Một thành phố ở Trung quốc.
càn Ch'ien (C)Quẻ đầu trong bát quái.
căn Vatthu (P), MŪla (S), Root gốc.
cấn Ken (C)Quẻ thứ ba trong bát quaí.
cần Xem Tinh tấn.
căn bản a tỳ đạt ma luận MŪlābhidharma śāstra (S)Tên một bộ luận kinh.
căn bản chánh hạnh luận MŪlacara (S).
căn bản công đức chánh hạnh Xem Nhị thập bát chủng căn bản đạo đức.
căn bản định Dhyāna-mŪla (S)Căn bản thiềnĐịnh của cõi sắc và vô sắc.
căn bản giới Xem Phẩm Ba la di.
căn bản hoặc Xem Phiền não hoặc.
căn bản hữu bộ Xem Nhứt thiết hữu căn bổn bộ.
căn bản nhất thiết hữu bộ tỳ nại đa MŪlastivadin-vinaya (S)Tên một bộ kinh. Gồm 50 quyển.
căn bản nhất thiết hữu bộ tỳ nại đa tạp sự MŪlastivadin-vinaya-ksudrakavastu (S)Tên một bộ kinh. Có 40 quyển.
căn bản phiền não Xem Căn bản vô minhXem Phiền não hoặc.
căn bản thức MŪlavijāna (S)Bản thứcNguồn gốc các thức.
căn bản thuyết nhất thiết hữu bộ ni đà na mục đác ca Nidāna-mātṛkā (S)Nhân duyên bản sự; Ni đà na mục đắc ca; Hữu bộ Ni đá na.
căn bản trí MŪlajāna (S)Chân trí, Căn bản vô phân biệt trí, Thật trí.
căn bản trung quán luận thích vô úy chú MŪlamādhyamikavṭtti-akutobhayā (S)Vô úy chú.
căn bản trung quán luận tụng MŪlamādhya-maka-kārikā (S)Trung quán luận tụng, Trung quán luậnTên một bộ luận kinh.
căn bản vô minh MŪlavidyā (S), Basic ignorance Căn bản phiền não, Vô thủy vô minh, Nguyên phẩm vô minh.
căn bản vô phân biệt trí Xem Căn bản trí.
căn biên uẩn MŪlatikaskandha (S)Nhất vị uẩný thức vi tế từ vô thủy nối tiếp nhau không dứt lấy bốn uẩn làm thể dẫn khởi ra ngũ uẩn.
càn đà ha đề bồ tát Xem Hương Tượng Bồ tát.
càn đà la Gandhāra (S), (S, P)Kiện đà la. Một trong 100 vị Độc Giác Phật đã trú lâu ngày trong núi Isigili1-Một xứ trong vùng Hy mã lạp sơn. Thành phố Bắc Ấn (nay thuộc Pakistan), nơi Phật giáo được truyền sang Tây tạng và Trung hoa đầu kỷ nguyên. 2- Kiền đà la. Tên nước của vua Ca nhị Sắc (Kaniska) nơi ngài Hiếp tôn gia (Parsva) tổ chức kết tập kinh điển lần thứ 4. Có một thuyế khác cho kết tập lần thứ 4 do Tôn giả Ca Chiên Diên tử tổ chức, một thuyết khác cho là do La Hi Da Đại. Xem Nhục đoàn tâm.
căn duyên Faculty condition.
càn huệ địa Sudha-vidarśana-bhŪmi (S)Quá Diệt Tịnh Địa, Tịnh Quán Địa, Kiến Tịnh Địa, Tịnh Nhiên Tạp Kiến Hiện Nhập ĐịaMột trong Tam thừa cộng Thập địa ghi trong kinh Đại Bát nhã.
căn môn Sense-door.
cận phần định Samantaka-samādhi (S)Phương tiện định, Gia hạnh định.
cần sách Xem Sa di.
cần sách luật nghi Śrāmaṇerasamvara (S).
cận sự nam Xem Ưu bà tắc.
cận sự nữ Xem Ưu bà di.
căn tánh Xem Căn.
cần thần túc Virya-samādhi (S, P), Viriya-samādhi (P).
càn thát bà Gandharva (S), dri za (T), Gandhabba (P)Hương ấm1- Một loại chúng sanh, một trong 8 loại quỉ: Càn thát bà, Tỳ xá xà, Cưu bàn trà, Ngạ quỉ, Chư long, Phú đơn na, Dạ xoa, La sát. Người tấu nhạc thần của Trời Đế thích, sống ở các núi thơm, không ăn uống rượu thịt, dùng hương thơm làm thức ăn. Một trong bát bộ. Gồm: Thiên, long, dạ xoa, càn thát bà, a tu la, ca lâu na, khẩn na la, ma hầu la già 2- Càn thát bà luận trong Vệ đà.
càn thát bà thành dụ Ghandharva-upama (S)Thí dụ chỉ các pháp như thành luỹ của Càn thát bà.
càn tra bà ni Kanthapānini (S)Một trong Thập ngũ quỷ thần thường não loạn trẻ em.
cận trụ nam Xem Thiện túc.
cận trụ nữ Xem Thiện túc.
cận tử nghiệp Āsanna kamma (P), Near-death kamma.
cần tức Xem Sa môn.
càn tuệ Bare insight.
càn tuệ vị Bare insight worker.
cận viên giới Xem Cụ túc giới.
căn yết la đồng tử Kinkara (S)Kim Ca La đồng tử, Khẩn Yết La đồng tửTên một vị Bồ tát.
càng đà la đề bồ tát Gandhahastin Bodhisattva (S)Tên một vị Bồ tát.
cảnh đức truyền đăng lục Ching-te-ch'uan-teng-lu (C), Keitoku Dento-roku (C), Jingde chuadengdu (C)Tác phẩm Thiền học xưa nhất do Đạo Nguyên biên soạn vào năm 1004.Tên một bộ sưu tập.
cảnh giới Visisya (S), Loka (S), Laukka (S), World Thế, Thế gian; Mode of existenceThế giới, cảnh giới. Mỗi thế giới nhỏ có: - Tu di sơn - Mặt trời - Mặt trăng - Tứ thiên hạ chung quanh núi Tu di - Tứ thiên vương - Đao lợi thiên - Dạ ma thiên - Đâu suất thiên - Hóa lạc thiên - Tha hóa thiên - Sơ thiền thiên. - Mỗi thế giới đều qua bốn kỳ: thành, trụ, hoại, không, Bốn kỳ ấy là bốn Trung kiếp, hiệp thành một Đại kỳ kiếp. - 1.000 thế giới nhỏ và 1 đệ nhị thiền thiên hiệp thành Tiểu thiên thế giới. - 1.000 tiểu thiên thế giới và 1 đệ tam thiền thiên hiệp thành Trung thiên thế giới. - 1.000 trung thiên thế giới và 1 đệ tứ thiền thiên hiệp thành Đại thiên thế giới.
cảnh giới của huyễn ảo Māyāviśaya (S), Māyāvisaya (P).
cảnh giới hoan lạc Sugati (S), Blissful realm.
cảnh giới niết bàn Nirvāṇadhātu (S).
cảnh giới súc sinh Tiraścīnayoni (S), Animal realm Tiracchānayoni (P)Để lật xa, bàng sanh; Súc sanhChĩ chung tất cả loài thú.
cảnh giới vô dư niết bàn Anupadisesa nibbanadhātu (P).
cảnh phúc nhật dư Ching phu Jih yu (C)Tên một vị sư.
cảnh sầm Ching-t'sen (C).
cảnh sở duyên Rasarammāna (S).
cảnh tam muội Xem Định.
cảnh trung tượng dụ Pratibimba-upama (S)Thí dụ chỉ các pháp như bóng trong gương.
cao an đại ngu Kao an Tai yu (C)Tên một vị sư.
cao đế la sát nữ Kunti (S)Hà Sở La sát nữTên một vị thiên.
cao phật đảnh Abhyudgatosnisa (S)Quảng sanh phật đảnh, Phát sanh Phật đảnh, Tối thắng Phật đảnh, Tối cao Phật đảnhTên một vị Phật hay Như Lai.
cao phong diệu tổ Kaofeng (C), Kōhō (J)Tên một vị sư.
cao phong giác minh Kōhō Kakumyō (J)Tên một vị sư.
cao phong hiển nhật Kōhō Kennichi (J)Tên một vị sư.
cao phong nguyên diệu Kao feng Yuan miao (C)Tên một vị sư.
cao tăng truyện Kuo-seng-chuan (C).
cao tỉnh quán hải Takai Kankai (J)Tên một vị sư. 1884 - 1953.
cao xuất tam muội saṃudgata-samādhi (S).
cấp chư cô lão Xem Cãp Cô Độc.
cãp cô độc Sudatta Anāthapiṇḍika (S), Anāthapiṇḍika (S), Anāthapiṇḍada (P)Tô đạt đa, Thiện chí, Chẩn tế bần phạp, Cấp chư cô lãoSanh ở Savatthi, vương quốc Kosala, cùng thời đức Phật. Đã bố thí thực phẩm, quần áo cho người mồ côi, già yếu và cô quả, nên được mệnh danh là Cấp cô độc. Ông là người cúng dường chủ yếu của đức Phật. Ông cúng dường Kỳ viên tịnh xá, chính nơi này đức Phật đã ở đến 19 mùa mưa. Vợ con ông đếu quy y Phật. Lúc sắp qua đời, ngài A nan đến viếng và cho biết ông sẽ tái sanh về cỏi trời Đâu xuất (Tusita). 1- Tên một vị đại trưởng giả tại thành Xá vệ. Một tên của ông Cấp Cô Độc. 2- Thiện Thí = Khéo bố thí.
cáp nô man Hanumāna (S)Đại lãnh Thần hầuNhân vật trong sử thi Ramayana của Ấn độ.
cáp viên Kapotika-saṃgharama (S).
cashmir Xem Kế Tân.
cắt chod (J), Cut.
cát đằng Koteng (S)Tên một vị sư.
cát đằng Kattō (J).
cát hộ Śrīgupta (S)Đức Hộ, Thắng MậtTrưởng giả thành Vương Xá.
cát hồng Ko Hung (C), Go Hong (C)(284-364) Nhà luyện đan và lý thuyết của Đạo gia, tác giả quyển Bão Phúc Tử.
cát tạng Chi-tsang (C)Một học giả Tam luận tông.
cát tường Kośa (S), Kosajja (P)Câu xá, Tạng1- Cỏ cát tường (= Thượng mao, Hi sinh thảo); Cát Tường đồng tử; Cát tường thiên nữ 2- Câu xá: ban hàm, nhiếp trì, vật chứa, chỗ nương gá.
cát tường bồ tát Xem Đại Cát Tường Minh Bồ tát.
cát tường già đa Xem Mạn thù thất lị Bồ tát.
cát tường hỷ kim cang tế sớ chân châu man Śrīhevajra panjika muktikavali nāma (S).
cát tường phật đảnh cái thành tựu pháp Śrī-buddhakalpala-sadhana (S).
cát tường quán tự tại bồ tát Xem Đại Cát Tường Minh Bồ tát.
cát tường thiên Mahāśrī (S), Śrī-mahādevī (S)Bảo Tạng thiên nữ, Đệ Nhứt Oai đức thành tựu Chúng sự Đại công thiênTên một vị thiên.
cát tường vân Xem Công đức Vân tỳ kheo.
cấu Xem tràng hạt.
cậu ấm Ayyaputta (P).
câu câu la bộ Xem Kê Dẫn bộ.
câu chi Koṭī (S)Câu dê.
cầu chi Chukhih (C)Gutei (J)Tên một vị sư.
câu chú thuật Mantapadam (P).
câu đàm di Kauśāmbī (S), Kosambi (P)Kiều thưởng diTên một thành phố có tinh xá được cúng dường cho Phật thời Phật hoằng pháp.
cầu danh bồ tát Yasaskāma (S)Tiền thân của Phật Di Lặc, vào thuở Phật Nhật Nguyệt Đăng Minh sư, Cầu Danh Bồ tát rất hào danh thích người ta gọi mình thông thái, sư ấy chính là Di Lặc Bồ tát. Cầu Danh Bồ Tát là một trong 800 đệ tử của Diệu Quang Bồ tát.
câu dê Xem Câu chi.
câu hữu nhân SahabhŪhetu (S)Cộng hữu nhân.
câu hy la Kauṣṭhila (S)Một trong 1250 đại Tỳ kheo của Phật.
câu lâu bà vương Koravya (S)Vua nước Kuru, Tây Bắc Ấn thời xưa.
câu lưu tần phật Xem Câu Lưu Tôn Phật.
câu lưu tôn Xem Ca la tôn đại Phật.
câu lưu tôn phật Krakucchandha (S)Tên một vị Phật hay Như Lai.
câu ma la Xem Pháp vương tử.
câu ma la lá đa Kumāralabdha (S)Ngài thành lập phái Tăng ca la đa bộ (sautrantika).
câu ma la thiên Xem Pháp vương tử.
câu ma la vương Xem Pháp vương tử.Xem Pháp vương tử.
câu ma lợi thiên Kumāri (S)Đồng nữTên một vị thiên.
cầu na bạt đà la Guṇabhadrā (S)Công đức HiềnTên một nhà sư sang Trung quốc dịch kinh.
cầu na bạt ma Xem Công đức khải.
câu na hàm mâu ni phật Kaanakamuni (S).
câu na hàm phật Xem Kim Tịch Phật.
cầu na tỳ địa Guṇavrdhi (S)Công đức TiếnTên một vị sư.
cấu nhiễm Kleśa (S), Afflictions
câu phần Both way.
câu phần cú nghĩa Sadṛsya-padarthah (S)Mối quan hệ vừa đồng vừa khác của các pháp.
câu sắc tha ca Kosthaka (S).
câu sanh duyên Co-nascence condition.
câu sanh khởi Sahaja (S)Phiền não hiện hữu lúc vừa sanh.
câu sanh thần Xem Ta ha đề bà.
câu sanh thành tựu pháp Sahaja-siddhi (S)Do Dombi Heruka biên soạn vào hậu bán thế kỷ VIII.
câu tát la Xem Kiều tát la.
câu thi na thành Kuśināgāra (S), Kusinārā (P)Cách thành Ba la Nại khoảng 200 cây số. Nơi tổ chức kết tập kinh điển lần thứ nhất. Nơi có rừng cây Sa la song thọ, chỗ Phật nhập diệt.
câu thi vệ đà Xem Lê Câu Phệ đà kinh.
câu thường di Xem Kiều Thiểm Tỳ.
câu tô la KuśŪlaka (S)Một trong 5 y của ni chúng.
câu tôn hà Kakuttha (S)Tên con sông mà đức Phật đã tắm gội lần cuối cùng trước khi nhập diệt.
câu triệu pháp Ākarṣana (S), Ākarṣanī (P), Kuyo (J).Pháp tu mật để phát thiện tâm thoát ba đường ác sanh về cõi lành.
cầu tự Garbhadāna (S)Thọ thai lễ.
câu vật đầu Kumuda (S), Yellow lotus Hoàng liênMột loại hoa cõi trời, hoa sen vàng.
câu xá Kosajja (P).Xem Cát tường.
câu xá bà đề thành Kuśavati (S)Câu xá bạt đề thành.
câu xá bạt đề thành Xem Câu xá bà đề thành.
câu xá luận Kusha-ron (J), Koṣaśāstra (S)Tên một bộ luận kinh.
câu xá tông Kiu-chee-Tsoung (C), Kou-cha-shu (J)Tông phái tiểu thừa, công nhận tình Không: người và vật vốn không chẳng qua chỉ là kết hợp của nhiều thể. Câu xá tông lấy quyển A tỳ đạt ma Câu xá luận làm kinh chính. Ông Chơn Đế (Paramartha) dịch quyển ấy và truyển qua Tàu năm 563. Tông này truyền qua Nhật vào cuối thề kỷ VII. Hiện Tông này không còn ở Tàu lẫn ở Nhật.
câu xí la Kokila (S)Một loại chim.
cay Katuka (S), Chilly.
cây bồ đề Nigrodha tree Cây bồ đề nơi Phật Ca Diếp thành Phật. Xem giác thọ.
cây bối Tala-tree, Tāla (S)Đa la.
cây long hoa Naga tree.
cây mạn đà la Mandārava (S), Mandāra (S)Cây Thích ý hoaHoa sen trắng ở cảnh tiên Một trong 4 loại hoa các vị trời rải xuống để cúng dường Phật: man đà la hoa, maha man đà la hoa, man thù sa hoa, ma ha man thù sa hoa.
cây như ý Kalpaviksha (S)Cây như ý (Kalpaviksha) và con bò ước là những bảo vật của chư thiên. Trái cây và sữa bò khiến thành tựu tất cả các điều ước.
cây phất trần Là công cụ của Thiền sư dùng để tiếp dẫn hậu học khiến thiền giả phát khởi nghi tình cho đến khai ng.
cây sa la Sala tree.
cây trầm Tāgara (S), Tagara (P).
cây ước nguyện Kalpadruma (S)Đây là 5 loại cây cõi trời, chư thiên ước muốn gì thì cây trổ quả như thế.
cây vã Xem ni câu đà.
cây vô ưu Vṛksa (S)Tất lợi xoa, A du già thụTên một loại cây trong vườn Lâm tỳ ni nơi Phật đản sanh.
chấn Chen (C)Quẻ thứ tư trong bát quái.
chân chính yếu tập Xem Nhiếp Chân thật luận.
chân đà ma ni ấn Xem Chân Đà ra ni Hào tướng ấn.
chân đà ma ni hào tướng ấn Cintamani (S)Như ý bảo chân ấn, Chân Đà Ma ni ấn, Như Lai ấn, Ngọc như ýNgọc như ý: Khi tâm nghĩ điều gì thì có điều đó.
chân đại đạo giáo Chen-ta-tao chiao (C)Một học thuyết Đạo giáo do Liêu Đức Nhân sáng lập năm 1142.
chân đạt la thần Sindura (S)Chân Trì la thầnMột trong 12 bộ tướng Phật Dược sư.
chân đế Chân thể của tự tánh vượt không gian, thời gian và số lượng.
chân đế Paramattha (P), Paramārtha (S)Xem Đệ I nghĩa đế.Xem Thắng nghĩa đế.
chân đế ba la mật Sacca-pāramitā (S), Perfection of Truthfulness.
chân đế đăng Paramattha-dipāni (P)Một trong những luận kinh do Dhammapala, thế kỷ 5, soạn và chú thích kinh điển Pali.
chân đế khuông Paramattha-manjusa (P)Một trong những luận kinh do Dhammapala, thế kỷ 5, soạn và chú thích kinh điển Pali.
chân giác thắng Chen chueh Sheng (C)Chen ju Tao jen (C).
chân hạnh phúc Advaitananda (S), The bliss of knowledge of the Absolute.
chân không ShinkŪ (J).
chấn lãng Chan lang (C).
chân loan Shiran (J)(giáo tổ Chân tông -Shinshu- ở Nhật)Xem Thân Loan.
chân lý Satya (S), Sacca (P)ĐếSở kiến không còn tranh luận.
chân lý qui ước Saṃvṛti-satya (S).
chân lý tương đối kun sop (T),Relative truth
chân ngã Parmātman (S), True selfness Ngã siêu việt xa lìa ngã chấp, ngã kiến đạt đến tự tại.
chân ngôn Xem Dà la ni.
chân ngôn giáo Xem Kim cang thừa.
chân ngôn tông Shingon-shŪ (J).
chân nhã thiền sư Shinga (J)Tên một vị sư. 801 - 879.
chân nhân Zhenren (C), Chen-ren (C), Zhenren (C), Shinnin (J), Taoism master
chân nhiên Shinnen (J)Tên một vị sư.
chân như BhŪta-tathatā (S), de kho na nyi (T), Tathatā (S, P), Shinnyo (J), Suchness, The true reality Nhất như, Thật tánhChân thật, Chân thật đúng như bản thể của tự tánh,Xem Pháp tính.
chân như đạo nhân Chen ju Tao jen (C).
chân như kim cang bồ tát Xem Bất không kiến Bồ tát.
chân như thực nghĩa kiến YathābhŪtārtha-sthānadarśanam (S).
chân tánh Original nature Xem Phật tánh.
chân tánh của các pháp Suchness of all dharmas.
chân tánh yếu tập nạn ngữ thích Tattva-saṃgraha-Panjika (S)Tên một bộ luận kinh.
chân tánh yếu tập tụng Tattva-saṃgraha-kārikā (S)Nhiếp Chân thật luậnTên một bộ luận kinh. Có 3646 bài tụng.
chân tế Xem Chân Thạnh.
chẩn tế bần phạp Xem Cãp Cô Độc.
chân thân Saṃvṛtikāya (S), Paramarthakāya (P).
chân thạnh Shinzei (S)Chân Tế800 - 860, khai tổ Thiên Thai tông Nhật bản.
chân thật Sacca (P), Satya (S), Tatta (P), Tattva (S), Truth, Reality
chân thật tâm Xem Nhục đoàn tâm.
chân thực như lai MŪlatathāgata (S).
chân tông Chen-Tsung (C)Một hoàng đế nhà Hán (968-1022).
chân tông đại sư Shinshu Daishi (J), Zhenzongdashi (C), Shinshu Daishi (J)Danh hiệu của Hà Trạch.
chân trí Xem Căn bản trí.
chân yết thanh liễu Shingetsu Shōryō (J)Tên một vị sư.
chang chub kyi sem Xem Bồ đề tâm.
chánh Sammā (P), Right Samyak (S), Samyag (S).
chánh biến giác Xem Tam miệu Tam Phật đà.
chánh biến tri Sammā-sambuddha (P), Samyak-saṃbuddha (S)Tam miệu Tam bồ đề, Chánh đẳng chánh giácTrong một hệ thống thế gian chỉ có một đấng chánh biến tri mà thôi. Xem Tam miệu Tam Phật đà.
chánh cần Prahāṇa (S), Right endeavours Tứ tinh tấn, Tứ ý đoạn, Tứ chánh đoạn, Tứ chánh thắngSiêng năng gắng chí tu tập theo chánh đạo. Gồm: ác đã sinh thời làm cho chóng dứt, ác chưa sanh thời làm cho không sinh ra được, thiện chưa sanh thời làm cho chóng sanh, thiện đã sanh thời làm cho tăng trưởng.
chánh đẳng chánh giác Xem Tam miệu Tam Phật đà. Xem A nậu đa la. Xem Tam bồ đềXem Chánh biến tri.
chánh đạo Right path.
chánh định Sammā-samādhi (P), Right concentration Samyak-samādhi (S)Một trong Bát chánh đạo: chánh kiến, chánh tư duy, chánh ngữ, chánh nghiệp, chánh mạng, chánh tinh tấn, chánh niệm, chánh định.
chánh định tụ Samyak-traniyatarasi (S)Người nhất định chứng ngộ.
chánh định vương kinh Samādhirāja-sŪtra (S)Tên một bộ kinh.
chánh giác Saṃbuddha (S). Xem Tam bồ đề.
chánh hạnh Samyak-pratipatti (S).
chánh hạnh chân như Samyak-praptipatti-tathatā (S)Chánh hạnh nhưTức Đạo Thánh đế.
chánh hạnh như Xem Chánh hạnh chân như.
chánh kiến Sammā-diṭṭhi (P), Right view Samyak-dṛṣṭi (S)Chánh kiến ngược với Tà kiến. Có 2 loại loại: chánh kiến hữu lậu và chánh kiến vô lậu. Bậc đắc chánh kiến nhận thấy thế gian đếu: vô thường, vô lạc, vô ngã, vô tịnh (= đạt Chánh kiến hữu lậu). Thấy vậy nên tìm giải thoát (= Chánh kiến vô lậu). Một trong Bát chánh đạo: chánh kiến, chánh tư duy, chánh ngữ, chánh nghiệp, chánh mạng, chánh tinh tấn, chánh niệm, chánh định.
chánh lượng bộ Sammitīya (P), Sammitiya (P), Saṅmatīyah (S)Sa ma đếMột trong 20 bộ phái Tiểu thừa.
chánh lưu bồ tát Xem Bất không kiến Bồ tát.
chánh lý luận Nyāya (S)Như1- Một tôn phái Bà la môn vào thế kỷ thứ VII. 2- Một trong 4 hành tướng của Đạo đế: Đạo, Như, Hành, Xuất.
chánh lý nhất trích luận Nyāyabindu (S)Chánh lý Trích luậnTên một bộ luận kinh.
chánh lý phái Naiyayika (S), Ninhu (S)Một học phái ra đời khoảng thế kỳ thứ nhất. Có nhiều điểm tương đồng với học phái Thắng luận, nhưng chú trọng luận lý học. Tổ là ngài Kiều đạt na (Gautama), kinh căn bản là Ni dạ đa (Naiyayika).
chánh mạng Sammā-ājīva (P), Right livelihood Samyag-ājīva (S), Samyak-ājīva (S)Chánh mệnh Một trong Bát chánh đạo: chánh kiến, chánh tư duy, chánh ngữ, chánh nghiệp, chánh mạng, chánh tinh tấn, chánh niệm, chánh định.
chánh mệnh Xem Chánh mạng.
chánh nghiệp Sammā-kammanta (P), Right action Samyak-karmanta (S)Một trong Bát chánh đạo: chánh kiến, chánh tư duy, chánh ngữ, chánh nghiệp, chánh mạng, chánh tinh tấn, chánh niệm, chánh định.
chánh ngữ Sammā-vācā (P), Samyak-vācā (S), Samyag-vāc (S), Right speech
chánh ngữ mã sư Xem A Thuyết Thị.
chánh nguyện Vāṣpa (S), Vappa (P)Một vị trong ngũ Tỳ kheo.
chánh niệm Sammā-sati (P), Right mindfulness Samyak-smṛti (S)Có chánh niệm về thân, chánh niệm về thọ cảm, chánh niệm về ý, chánh niệm về pháp.
chánh pháp Right Dharma.
chánh pháp hoa kinh Cheng-fa hua ching (C)Tên một bộ kinh.
chánh pháp nhãn tạng Shōbōgenzō (J).
chánh pháp niệm xứ kinh Saddharma-smṛty-upasṭhāna-sŪtra (S)Tên một bộ kinh.
chánh sĩ Xem Bồ tát.
chánh thọ Xem Chánh thọ.Xem đại định.
chánh thọ lão ông Shoju (J)Tên một vị sư.
chánh tinh tấn Sammā-vāyāma (P), Right effort Samyak-vyāyāma (S), Samyag-prahānāni (S).
chánh trí Samyak-jāna (S), Right wisdom Sammā-āṇa (P).
chánh tư duy Samyak-saṃkalpa (S), Right thought Sammā-saṅkappa (P)Một trong Bát chánh đạo: chánh kiến, chánh tư duy, chánh ngữ, chánh nghiệp, chánh mạng, chánh tinh tấn, chánh niệm, chánh định.
chấp chặt Abhiniveśa-saṃdhi (S), Solid attachment.
chấp không Phá được ngã chấp, pháp chấp rồi, thấy vũ trụ vạn vật đều không, bèn chấp cái không này cho là tất cả đều không có, gọi là không chấp (chấp không).
chấp kim cang Xem Kim Cang ThủXem Kim Cang Thủ Bồ tát.
chấp kim cang bồ tát Xem Kim Cang Thủ Bồ tát.
chấp kim cang thần Xem Kim Cang ThủXem Kim Cang Trì. Xem Kim Cang Thủ Bồ tát.
chấp ngã Attanutthim (P), Attnudiṭṭhim (S).
chấp phong thần Xem át nễ la thần.
chắp tay Hapchang (K) Palms together.
chắp tay vái chào Ādara (S), Salute with folded hands and arms together.
chấp trì (1) Dharana (S)Định tâm lại một chổ. Một trong 8 pháp thật tu có đề cập trong Du già kinh. (2) Ādāna (S), Holding on Giữ, chứa.
chấp trì thức Xem A lại da thức. Xem A đà na thức.
chấp trước Abhiniveśa (S), Strong attachment Abhinivesa (P).
chất đát la bà nia Xem Hoả Biện.
chất thơm Gandhakuṭī (S), Perfume.
châu báu Ratna (P), Ratanam (P), kern cho (T), Treasure BảoXem ratna. - tiratanam, rattanattayam: Tam bảo.
châu đà Xem Châu lỵ bàn đà già. Xem Châu lợi bàn đà dà.
châu đảnh vương bồ tát Maṇikutarāja (S), Mahākutarāja (S)Tên một vị Bồ tát.
châu hoàng Shuko (J).
châu hoằng Chu-hung (C), Zhuhong Triều nhà Minh, đã tổng hợp Thiền và Tịnh độ (1535-1615).
châu hy Chou his (C).
châu kế bồ tát Maṇicuda (S)Tên một vị Bồ tát.
châu lợi bàn đà dà Suddhipanthaka (S)Xem Châu lỵ bàn đặc ca. Xem Sudhipanthaka.
châu lỵ bàn đà già Sudapanthaka (S)Chú đồ bán thác ca, Châu lỵ bàn đặc na, Châu đà, Kế đạo, Đại lộ biên.
châu lỵ bàn đặc ca Sudhipanthaka (S), Suddhipanthaka Châu Đà, Châu lợi bàn đà dàMột trong 16 vị A la hán, đệ tử Phật, phái đi hoằng pháp nước ngoài. Khi mới xuất gia, ông Châu Đà rất tối dạ học mãi một bài kệ 4 câu mà không thuộc. Thế nhưng ông cố gắng tu và nhờ Phật điểm hoá mà đắc A la hán.
châu lỵ bàn đặc na Xem Châu lỵ bàn đà già.
châu phất bà đề Xem Đông thắng Thần châu.
chay Xem Chay tịnh.
chay tịnh Virati (S), Abstinence Kiêng, chay.
chế cảm Pratyahara (S)Xa lìa cảm quan và đối tượng. Một trong 8 pháp thật tu có đề cập trong Du già kinh.
chế đa sơn bộ Cityavadin (S), Cetiyavāda (P), Caityavandāna (S), Jetīyaṣailāḥ, Jetīyaśailāḥ (S), Jetavanīyāḥ (S), Caityaśaila (S)Một trong 20 tông phái của Tiều thừa.
chế đa văn bộ Xem Chế đa sơn bộ.
chế giới Xem Dạ Ma.
che lấp Xem Triền cái. Xem Cái.
chế tra ca đồng tử Cetaka (S)Phiến để ca đồng tử; sứ giả.
chen ju tao jen Xem Chân Giác Thắng.
chết Gata (S), DeadXem Tử
chết từ từ Mandanusārin (S), Passing away slowly.
chỉ Śamatha (S), Samatha (P), shinay (T), Tranquility Định quán, Tịch chiếu Minh Tịnh, Sa ma tha, Chỉ, Chỉ quán, Tịch tĩnhNgừng mọi vọng tưởng để tâm trở về trạng thái yên tĩnh. Một loại định, trong đó ngăn dứt các pháp bất thiện của các căn, lìa niệm tà vạy, diệt trừ phiền não tán loạn để tâm được vắng lặng.
chi cương lương lâu Chih-chiang liang lou (C)Tên một vị sư.
chi cương lương tiếp Kalasivi (S)Một vị Sa môn Ấn độ dịch kinh ở Tàu tại Kiến nghiệp vào năm 255 hay 256 đời Tam quốc, đất Ngô.
chỉ đa mật Gītamitra (S)Sa HữuMột Sa môn Ấn độ dịch kinh tại Kiến Khương trước năm 420.
chỉ đạo luận Netti (S), Netti-pakarana (S)Đạo luận.
chí đạo vô nan Shidō Mu'nan (S)Tên một vị sư.
chi đề sơn bộ Caityaśailah (S).
chí đức tỳ kheo Xem Xà na quật đa tỳ kheo.
chi khiêm Tcheu-K'ien (C)Tên một vị sư.
chỉ không thiền sư Dhyānabhadrā (S)Tên một vị sư (1289 - 1363).
chi lâu ca sấm Chi Lou chia ch'ien (C)Tên một vị sư.
chỉ man Xem Ưng quật ma la.
chỉ man kinh Xem Ưng quật ma la Kinh.
chi phần Svayava (S)Một trong Thập lục đế của phái Chánh lý ở Ấn.
chỉ quán Xem Chỉ. Xem định huệ
chỉ quán đả tọa Shikantaza (J)Xem Trí Quan.
chí tâm đảnh lễ Xem Nam mô.
chí tâm hướng Xem Nam mô.
chỉ thẳng Xem Trực chỉ nhân tâm.
chỉ tịnh Dvangulakappa (P)Một trong 10 hành vi mà các tỳ kheo thành Phệ xa ly (Vesali) chủ trương là thích hợp giới luật.
chí tôn ca Bhagavad-gītā (S)Tập thứ 6 trong trường ca trữ tình lớn của Ấn độ, Mahabrarata, soạn từ thế kỷ V BC đến thế kỷ II BC.
chiêm bặc hoa Campaka (S)Một loại hoa cõi trời.
chiên đà la Xem Chiên đà lỵ.
chiên đà lỵ Candala (S)Giai cấp bị coi là hạ tiện trong xãhội Ấn thời xưa. Nam gọi là Chiên đà la (Candala), nữ gọi là Chiên đà lỵ.
chiên đà việt quốc vương kinh Cadrapati sŪtra (S)Tên một bộ kinh.
chiên đàn Candāna (S)Một thứ gỗ thơm ở núi ma la da nam Ấn.
chiên đàn hương bích chi phật Candanagandha-Pratyeka-Buddha (S)Tên một vị Phật hay Như Lai.
chiên đàn hương phật Xem Đa ma La bạt chiên đàn hương Phật.
chiến đầu la Xem Chiên đỗ la.
chiên đỗ la Catura (S)Chiến đầu la, Chiên trụ la, Đề đồ laMột trong 12 bộ tướng của Dược Sư Phật.
chiên niệm thị hiện Adesana-pratiharya (S), Adesanapatiharia (P)Tha tâm thị hiện, Tha tâm luân, Quán tha tâm, Quán sát tha tâm thần túcDùng tha tướng, tha niệm,... để quán xét các pháp như tha ý, quá khứ, vị lai, hiện tại,...
chiên trụ la Xem Chiên đỗ la.
chiết giang Chekiang (C).
chim sẻ Kalandaka (S), Squirrel.
chim xá lợi Egret (S).
chín bước an tâm Nine steps for settling the mind semnegu (T).
chín cõi giới Nine Realms.
chín công đức hạnh Nine elements of virtue.
chín loại nghiệp Nine kinds of karma.
chín lỗi Nine faults.
chín muồi Abhyavagāhya (S), Abhyavagāḍha (S), Pariṇata (S), Ripened, Mature Trưởng thành, kết liễu.
chính định vương kinh Xem Nguyệt Đăng Tam muội kinh.
chính lý Nāya (S), Good way.
chính thụ Xem Đẳng chí.
chơn đế Paramārtha (S), The ultimate benefit Paramattha (P)Thắng nghĩa1- Đệ nhất nghĩa, chân nghĩa. 2- Tên một cao tăng thế kỷ VI dịch bộ A ty dạt ma câu xá luận của ngài Thế Thân sang chữ Hán vào năm 563. Xem Diệu đế.
chơn hỷ Kararuci (S), Tcam Hi (C)Cương lương lâu chíVị Sa môn Ấn độ dịch kinh tại Quảng đông năm 281 nhà Tây Tấn.
chơn liên đà Mucilinda (S)Mục Chi lân đà Long vương, Mục chơn lân đàRồng chúa. Lúc đức Thích Ca đắc đạo và ngồi nhập định, ngoài trời giông bãão, rồng chúa che chỡ bao phủ cho Ngài khỏi bị mưa và lạnh.
chơn ngôn Xem đà la ni.
chơn ngôn thừa Mantrayāna (S)Mật tông, Chơn ngôn tông, Du già tôngTín đồ Chơn ngôn tông lúc nào cũng giữ mình cho tương ứng với hạnh nghiệp của Phật bằng: thân thì làm Phật sự, khẩu nói lời lành, ý luôn niệm Phật. Tông này dùng ấn để thế cho nghiệp thanh tịnh của thân, chú để thế cho nghiệp thanh tịnh của khẩu, ý để được nghiệp thanh tịnh về ý. Lúc ngồi đạo tràng hành đủ ba mật ấy thì đồng thể với Phật, thành Phật trong lúc ấy.
chơn ngôn tông Tchenn-yen-tsoung (C),, Shingon (J)Cũng gọi là Mật tông hay Du chỉ tông. Ngài Kim Cang Trí (Vajrabodhi) thành lập ở Tàu năm 719, sau ngài Hoằng Pháp đại sư (Kobo-Daishi) truyền qua Nhật năm 804. Xem Chơn ngôn thừa
chơn như thân Body of true suchness.
chơn như thức Xem Như lai tạng.
chơn tông ShinshŪ (J)Tịnh độ chơn tôngDo ngài Chơn Loan (1173 - 1263) sáng lập ở Nhật.
chú Xem man trà la.
chủ Nāṭa (S)Một trong những danh hiệu được dùng để chỉ đức Phật.
chu châu lai Chu chou Lai (C).
chủ dạ thần Vasantavayanti (S)Xuân hòa thầnVị thiện tri thức thứ 32 trong số 55 thiện tri thức mà Thiện Tài đồng tử tham vấn.
chủ đế Xem Thật.
chú đồ bán thác ca Udapanthaka (S)Tên một vị đệ tử của đức Phật. Một trong 16 vị đại A la hán đước đức Phật cử đi hoằng pháp nước ngoài.
chu đôn di Chou Tun-i (C)1017-1073, một triết gia tânKhổng giáo đã phát triển ý tưởng Thái cực đồ.
chu đôn di Chou I-tun (C)Một nhà triết học Tân nho giáo.
chú giải Commentary Chú giải trong Phật giáo là phần phụ thêm, mỡ rộng và giải thích chính văn. Chú giải là từ được cả hai phái tiểu thừa và đại thừa sử dụng. Trong khi đó từ Luận Kinh (Abhidharma) là phần chú giải đích thân Phật nói ra, từ Sastra chỉ phần chú giải do các nhà sư đại thừa sau này bổ túc và giải thích cho rõ nghĩa thêm.
chư hành hữu vi kinh Anityata sŪtra (S).
chư hành vô thường Anityah-sarva-saṁskārah (S).
chu hy Chu Hsi (C)Một trong những triết gia lớn trong lịch sử Trung quốc, 1120-1200.
chủ lễ Là người đứng giữa vào lúc hành lễ.
chủ nghĩa bất diệt tak ta (T), Tak ta (T), Eternalism.
chủ nghĩa cá nhân Abhimāna (S), Ātmamada (S), Egotism
chủ nghĩa chân lý tuyệt đối bất tri Anissaravada (P), Agnosticism
chư pháp không Sarva-dharma-śŪnyatā (S), All objects empty Nhất thiết pháp khôngTư tướng các pháp đều bất định, lìa tướng chấp trước.
chư pháp thật tướng Tattvasya-lakṣaṇa (S).
chư pháp vô ngã Dharma-nairatmya (S), Egolesseness of phenomena, Selflessness of phenomena
chư phật tâm đà la ni kinh Buddha-hṛdaya-dhāraṇī (S)Chư Phật Tâm KinhTên một bộ kinh.
chư phật tâm kinh Xem Chư Phật tâm Đà la ni Kinh.
chư phật tập hội đà la ni kinh Sarva-buddhangavati-dhāraṇī (S)Tên một bộ kinh.
chư phật yến tập kinh Buddha-sangiti (S)Tên một bộ kinh.
chư thiên Devatā (S), DevaśŪra (S), Deva (S), lha (T), God Đề bà(Nữ gọi là Devi) 1- Những vị tu ngũ giới, thập thiện, cụ túc giới có công đức nên được sanh làm chư thiên.Chúng sanh trong 28 từng trời.
chư thiên đoạ xứ Isipatana (P), Ṛṣipatana (S)Tiên uyểnMột vùng gần Benares, nay là Sarnath, có Vườn Lộc Uyển, nơi đức Phật giảng kinh Chuyển pháp luân..
chu toàn Tana (S).
chu triều Chou dynasty.
chua Amla (S), Sour.
chùa Temple, Pagoda, Pansula, Tera (J), Gompa (T), (S)Pháp đồng xá, pháp thực đồng xá (đạo và đồ ăn chung một chỗ), pháp thực nhị đồng xá (đạo và đồ ăn là hai chỗ). Có 10 danh từ người ta dùng để chùa, gồm: -tự - tịnh trụ - pháp đồng xá - xuất thế xá - tinh xá - thanh tịnh viên - kim cang sát - tịch diệt đạo tràng - viễn ly xứ - thân cận xứ.
chúa bản sơ Adi-nātha (S), Primal creator.
chúa các bài hát Gāthapati (S), Lord of songs.
chùa đại đức Daitokuji (J)Tên một ngôi chùa.
chúa tạo vật Xem Ba xà ba đề. Xem Chúng sanh chủ
chùa thiếu lâm Shaolinszu (C).
chuẩn đề bồ tát Cundi (S)Chuẩn đề Quán âm, Chuẩn đề Phật mẫuTên một vị Bồ tát.
chuẩn đề phật mẫu Xem Chuẩn đề Bồ tát.
chuẩn đề quán âm Xem Chuẩn đề Bồ tát.
chuẩn đề quán âm bồ tát Xem Đại Chuẩn Đề.
chúng Parisa (P), Group of followers Tăng chúng.
chủng Mahābhāta (S), Element Yếu tố.
chứng Adhigamā (S)ĐắcNgộ nhập chân lý, thể nghiệm đúng như thật.
chứng bồ đề tối thượng Bodhim-spṛsate (S).
chủng chủng giới trí lực Nana-Dhātu-jāna-bāla (S).
chủng chủng tạp chú kinh Chung-chung tsa-chou ching (C)Tên một bộ kinh.
chứng đắc Adhisambodha (S)Chứng ngộ chân lý, thể đạt quả vị, trí huệ, giải thoát và công đức.
chúng dị Vaisvantara (S)Tên riêng của Thái tử Tất đạt Đa.
chủng địa Xem Tánh Địa.
chúng đồng phận Nikāya-sabhaga (S)Tuỳ theo chỗ thú hướng khiến cho được cùng một quả báo.
chúng dưỡng Shanghapala (S)Tên một vị sư.
chúng hà Xem Tăng Già Nan Đề tổ sư.
chúng hiền Shanghabhadrā (S), Saṃghavarti (S), Tăng Già bạt TrừngTên một vị sư. Xem Tăng Già bạt Đà la.
chúng hiệp địa ngục Shanghata (S), Shanga Đôi áp địa ngục.
chúng học Śaikṣaka (S)Những lỗi thông thường có ghi trong Luận tạng.
chúng học giới Sata-saiksa (P)100 trong số 250 giới của Tỳ kheo.
chủng học pháp Sekhiyā-dhamma (P), Śaikṣa-dharma (S), Sekhiyā-dhamma (P).
chúng hứa ma ha đế kinh Mahā-saṁmata-rāja (S)Tên một bộ kinh.
chúng khải Xem Tăng Già Bạt Ma.
chủng loại câu sinh vô sơ tác ý sinh thân Nikāya-sahajāśaṁskāra-kṛya-manomayakāya (S).
chung nam sơn Mt. Chung-nan.
chứng ngộ Sandiṭṭhiko (S), Paṭivedha (S), Shōgo (J), Attainment.
chúng ngộ tu ngung Cheng wu Hsiu yung (C)Tên một vị sư.
chứng pháp Sakkhi-dhammam (P).
chủng quả Xem Quả.
chúng sắc do tâm khởi SarvarŪpavabhāsaṁ-hi-yadā-cittaṁpravartate (S), All froms arising from mind.
chúng sanh Satta (S), Sattva (P), Sentient beings, Xem Tát đỏa.
chúng sanh bình đẳng Sattvasamatā (S)Bình đẳng tính.
chúng sanh chủ Pajāpati (P).
chúng sanh giới Sattaloka (P).
chúng sanh trược Sattva-kaṣāyaḥ (S).
chúng sinh vô ngã Xem Nhân vô ngã.
chủng tánh Gotrastha (S), Gotra (S) Xem Định tánh.
chủng tánh địa Xem Tánh Địa.
chúng thiên Shaṇghadeva (S)Tên một vị sư. Xem Tăng già Đề bà.
chủng tộc sakya Sakyans.
chủng trí Chủng tử trí huệ đã sẳn có trong tự tánh, nếu được hiện hành thì diệu dụng vô biên, cũng gọi là nhất thiết chủng trí.
chứng trí sở hạnh xứ Pratytma gatigocharam (S).
chủng tử Bīja (S)Nhân, chân ngôn của Phật. Chủng tử của Đại nhật Như Lai là A, Vam; của Nguyệt Thiên Như Lai là Ya,...
chủng tự Syllable.
chủng tử nghiệp Xem Nghiệp chủng.
chủng tử thức Xem A lại da thức.
chúng viên Xem Già lam. Xem tăng già lam.
chúng xưng Xem Gia da đa xá.
chước ca bà la Xem Thiết vi.
chước ca la sơn vương Cakravaḍa-girirāja (S)Luân Vi Sơn vương.
chuôi Beads (S).
chuỗi ngọc Xem anh lạc.
chuỗi niệm phật Pāśaka-mālā (S)Tràng hạt.
chuông Drilbu (T), Belltượng trưng sự cảnh tỉnh.
chướng Impediment, HindranceXem Triền cáiXem Chướng ngạiXem Cái.
chuông gia trì Gong.
chương kính hoài huy Shōkei Eki (J)Tên một vị sư.
chướng nạn Obstacle and hardship.
chướng ngại Xem Duy để nan. Xem Cái Xem Kiền Dữ.
chướng ngại thần Vinayaka (S)Tì na dạ ca thiên, Thường tùy maVị ác thần thường theo người gây ác nạn.
chuông nhỏ Xem Linh.
chướng pháp Antarāyikadharma (S), Antarā-yikadhamma (P).
chưởng trung luận Talāntaraka-śāstra (S) Do ngài Trần Na biên soạn.
chuyển di Pariṇāma (S), Transference Hồi hướng.
chuyển di tâm thức Phowa (T), Pravṛtti-vijāna (S), Transference of Consciousness Meditation, Mind transferrence
chuyển hóa Proselytizing.
chuyển luân thánh vương Cakravartina (S), Balatcakravatin (S), Cakkavattirāja (P), Cakra-vartīrājan (S), koro gyur wa (T), Cakkavattirāja (P), Śākyavartin (S), Cakravartīrāja (S), Soverign ruler, Wheel-turning monarch Chuyển Luân Vi Sơn vươngKim Luân vương, Chuyển Luân vương. Chuyển luân thánh vương, Chuyển luân thánh đế. Tên cha đức Phật Đại Thông Trí Thắng. Là vị Thánh vương vỉ pháp lý mà cai trị khắp hoàn cầu.
chuyển luân vi sơn vương Xem Chuyển Luân Thánh vương.
chuyên na già Culanāga (P).
chuyển nữ bồ tát sở vấn thọ quyết kinh Xem Thuận quyền Phương tiện kinh.
chuyển nữ thân bồ tát kinh Xem Thuận quyền Phương tiện kinh.
chuyển pháp luân Turn the wheel of the Dharma. Dharma-cakra-pravartana (S)Dhamma-cakka-pravattanaGiáo pháp của Phật gọi là pháp luân (bánh xe pháp). Truyền nói giáo pháp tức là chuyển (quay) pháp luân. Ngụ ý là giáo pháp Phật truyền khắp chúng sanh, phá tan phiền não. Chuyển đây còn có nghĩa là chuyển pháp từ tâm mình, chuyển di sang tâm người khác.
chuyển pháp luân kinh Dhammacakka sutta (P) Dhammachakkappavattana sutta (P), Dhammacakka Sutta (P)Kinh Sự thành lập triều đại của chánh phápTên một bộ kinh. Kinh nay đề cập đến Tứ diệu đế, và là bài pháp đấu tiên của đức Phật.
chuyển pháp luân ưu ba đề xá Dharma-cakrapravatana śāstropadesa (S)Tên một bộ luận kinh do ngài Thế Thân biên soạn.
chuyển thanh tụng Vibhakti-kārikā (S).
chuyện thiên cung Vimānavatthu (P), Stories of the Mansion Vimana (P)Tỳ ma na, Thiên cung sựMột trong 15 tập của bộ Tiểu bộ kinh, gồm những truyện tái sanh ở cõi trời.
chuyển y Aśrayaparāvṛtti (S), Sudden change Parāvṛtti (S)Đột biến.
cổ âm như lai Xem Thiên Cổ Lôi Âm Phật.
cổ âm phật Xem Thiên Cổ Lôi Âm Phật.
cổ âm thanh vương kinh Xem A di đà cổ âm thanh vương đà la ni kinh.
cổ âm tịnh cầm Ku yin Ching ch'in (C)Tên một vị sư.
cỏ cát tường Kusa (P), Dabbha (P).
cố chấp Thambha (P), Obduracy Chấp.
có chủ ý Adhyāśayati (S), with intent upon.
cồ da ni châu Xem Ngưu hoá châu.
cồ đàm Gotamo (P)Gautama (S).
cồ đàm Gotama (P), Gautama (S), Gotamo (P)Họ của đức Phật. Thích Ca (Sakya) là tộc.
cồ đàm Gautama (P), Gotama (P)1- Xem Gotamo. 2- Tây Ngưu Hoá Châu.
cồ đàm di Gotami (S).
cồ đàm tất đạt đa Gotama Siddhattha (P).
cồ đàm tất đạt đa Gautama Siddhārtha (S), Gotama Siddhattha (P).
cồ đàm tôn giả Một cách gọi đức Phật bằng họ. Xem Cồ đàm.
cồ di Gopika (S)Cồ tỳ gia, Cồ Di, Minh NữTên bà phi thứ hai của thái tử Tất đạt đa. Thái tử có 3 bà phi: Da Du Đà La, Cồ Di và Lộc Dã.
cô địa ngục Xem Cô độc địa ngục.
cổ điền chức bộ Furuta oribe (J)Tên một vị sư.
cô độc địa ngục Pratyeka-nāraka (S), Hell of Solitude Pacceka-niraya (P)Cô địa ngục, Độc địa ngục, Biên địa ngụcKhông nằm trong bát đại địa ngục nóng lạnh vì ở hư không, tuỳ tâm tội người mà chiêu cảm ra.
cô khỉ Xem phúng tụng.
cô khởi Xem Phúng tụng.
cô khởi tụng Xem phúng tụng.
có mùi Gandhadhārin (S), Possessing perfumes.
cồ na mạt đề Gaunamati (S)Đức HuệTên một vị La hán đệ tử Phật.
cổ phật Kobutsu (J)Tên một vị Phật hay Như Lai.
cổ sơn nguyên hiền Ku shan Yuan hsien (C)Tên một vị sư.
cố sự thống hối Kathasantśāgāra (S)Một trường thi ở thế kỷ 11 có đến 21.500 bài tụng.
cồ tỳ gia Xem Cồ Di.
cô vân hoài trang Koun Ejo (J)Tên một vị sư.
cõi Space Dhatu (S), ying (T).
cõi a tu la AśŪraloka (P), Aśurā-gati (S), Asura path, Realm of aśŪras,Tên một cõi giới.
cõi địa ngục Mayo (P) Xem Địa ngục thú
cõi diệu hỷ Xem Lạc thổ.
cõi giới Xem Giới.
cõi giới thanh tịnh dag zhing (T), Pure realm.
cõi ngạ quỹ Pettivisaya (P), Petaloka (P).
cõi người Mānuṣāloka (P), Xem Cõi người.
cõi phật Buddhakṣetra (S)Tịnh độ của Phật.
cõi sơ thiền Brahma Purohita (S).
cõi súc sinh Tirracchanayoni (P).
cõi ta bà Saha Land, Human world.
cõi tiên Xem Tiên.
cõi tịnh độ của phật Xem Phật độXem Phạm sát.
cõi trời Devaloka (P), Realms of the Devas.
cõi trời đao lợi Traystrimsah (S).
cõi trời dục giới , d kham (T), Desire Realm
con bò ước Kāmadhenu (S)Cây như ý (Kalpaviksha) và con bò ước là những bảo vật của chư thiên. Trái cây và sữa bò khiến thành tựu tất cả các điều ước.
con của sông hằng Gaṅgāja (S), Son of the Ganges.
con đường đưa đến trí huệ Xem Vô ngại giải đạo.
con đường tu tập Bhāvanā-mārga (S)Tu đạoMột trong Tam đạo, ba giai vị của hàng Thanh văn và Bồ tát.
côn luân Dvīpatala (S)Tên một quốc gia, nay thuộc các đảo lớn ở Nam dương.
công án Koan (J), (J, K), Kung-an (C)Một vụ án (chuyện tích) chẳng thể dùng bộ óc để lý giải, làm cho thiền giả cảm thấy thắc mắc mà phát khởi nghi tình, gọi là công án. Tương truyền có khoảng 1.700 công án mà ngày nay các thiền sư Nhật bản sử dụng khoảng 500 - 600. Những sưu tập công án được nhiều người biết đến là: Vô môn quan, Bích nham lục, Đồng chủng lục, Lâm tế lục và Denko-roku.
công đức Puṣṣa (S), Punnupaga (P), Guṇa (S), Merit,Đức hạnh, Đức cú nghĩa1- Công năng phước đức do các hạnh lành. 2- Một trong lục cú nghĩa, tức y đế, chỉ công năng và thuộc tánh của Thật cú nghĩa.Khác với phước đức, công đức là kết quả của những hành động và người tạo tác để tự cải hoá mình và ngươi khác do đó mà phước đức vượt ngoài phạm vi sanh tử. Sự nghiệp của mình có ích cho người, tự mình ra sức làm điều lành gọi là công. Nết na chứa trong minh, lòng dạ mình mộ điều lành gọi là đức
công đức bảo Guṇaratna (S)Tên một vị tỳ kheo.
công đức chủ Xem Thí chủ.
công đức hải Guṇaśāgāra (S)Tên một vị tỳ kheo.
công đức hành Puabhisaṇkhāra (P).
công đức hiền Xem Cầu Na Bạt Đà La.
công đức hữu lậu Tainted merits.
công đức khải Guṇavarman (S)Cầu na bạt maTên một nhà sư sang Trung quốc dịch kinh.
công đức kinh Pua sutta (P), Sutra To Punna Tên một bộ kinh.
công đức thi bồ tát Ganuda (S), Ganuda Bodhisattva (S)Tên một vị Bồ tát.
công đức trị Guṇabharma (S)Tên một vị tỳ kheo dịch kinh ở thế kỷ 5.
công đức vân tỳ kheo Meghaśrī (S)Mê già Thất lợi, Cát tường Vân.
công đức vô lậu Taintless merits.
công hạnh Arthakṛtya (S)Làm lợi lạc người khác nhằm hướng dẫn họ nhận thực chân lý.
công lý Ajjava (P), Justice.
cộng mạng chi điểu Two-headed bird, Jīvajīva (S)Mạng mạng điểu, Sanh sanh điểuGiống chim một thân hai đầu.
công năng Samartha (S)Năng lực dụng công.
cộng phát tâm pháp luân bồ tát Xem Cộng Phát ý Chuyển Luân Bồ tát.
cộng phát ý chuyển luân bồ tát Sahacittopada-Dharmacakra (S)Cộng Phát Tâm Pháp Luân Bồ tátTên một vị Bồ tát.
công phu Theo mộtt đường lối để tu tập một pháp môn, khi dụng công tu tập gọi là công phu. Như tham thiền có nghi tình tức là có công phu.
công phu chiều Evening service.
công phu sáng Morning service.
công quả Meritorious deeds.
công tôn long Kung Sun-lung (C), Gong Sunlong (C)Triết gia Trung quốc thời Chiến Quốc.
cộng tướng Sāmānyalakṣaṇa (S)Tướng cùng thông với những pháp khác.
công xảo minh Śīla-pakamasṭhānavidyā (S)Đề cao các loại kỹ xảo như toán, kỹ thuật,... Một trong Ngũ minh của Vệ đà kinh: Thanh minh, Công xảo minh, Y phương minh, Nhân minh, Nội minh.
cốt tỏa chủ bồ tát Xem Thương yết la chủ Bồ tát.
cốt tỏa thiên Saṃkara (S)Thượng Yết naHóa thân của trời Đại Tự Tại.
cú Pada (S), Verse.
cù ba la long vương Gopala (S).
củ cải muối Thukpa (S).
cù đàm di Xem Ma ha Ba xà bà đề.
cụ duyên tông Prasaṇgika (S)Ứng thành tôngDo Ngài Phật Hộ (Buddhapalita) sáng lập vào thế kỷ IV - V, một chi nhánh của Trung quán.
cự hải Mahā-aṃava (P).
cu lạp ba Xem Thắng biện Châu.
cư na la Kunala (S)Tên khác của thái tử Đạt ma bà đà na (Dharmavardhana), con vua A dục.
cú nghĩa pháp cương yếu Padarthadhar-masaṃgraha (S).
cụ phược Saka-bandhana (S)Kiến hoặc và tư hoạc chưa đoạn hết. Phược là một tên của phiền não.
cù sa Śrīghoṣaka (S)Tác giả bộ kinh A tỳ đàm cam lộ (sinh) vị luận.
cư sĩ Gahapati (P), Gṛhapati (S), Kulapati (S),, Zaike (J), Layman.Người học Phật tại giaCa la việt, Già la việtNgười có của ở nhà không ra làm việc đời, ẩn dật tại gia có chí hướng tu hành.
cù sư la trưởng giả Goshila (S)Mỹ âm trưởng giả.
cú thân Pada-kāya (S).
cụ thọ Ayusmat (S)Huệ mạng1- Bậc đầy đủ huệ và đức hạnh được mọi người tôn kính. 2- Huệ mạng: thọ mạng ở thế gian.
cụ túc giới Complete precepts of a monk or a nun.
cụ túc thiên vạn quang minh như lai RaśmisatasahasraparipŪrṇadhvadja (S)Trong hội Pháp hoa Đức Thích ca có thọ ký cho bà Da Du Đà La dạy rằng đời sau bà sẽ thành Phật hiệu là Cụ túc Thiên vạn Quang Minh Như lai.
cửa sông hằng Gangadvara (S), Door of the Ganges.
cục cằn Xem Thô lỗ.
cúc đa Gupta (S)Cấp đa, Quật đaMột triều đại tồn tại vào thế kỷ 3 và 4 ở Ấn độ.
cực diệu thiên Xem Quảng Quả Thiên.
cực hỷ địa Pramuditā-bhŪmi (S), Joyful stage Hoan hỷ địa, Sơ địa.
cực lạc Gokuraku (J), Sukhavati (S), Parama-sukha (S), Pureland, Supreme happiness Tây phương cực lạc, Tịnh độ Tây phương xứ1 = An dưỡng quốc, Thanh thái quốc, Hảo ý quốc, lạc thổ, lạc bang Cõi quốc của Phật A di đà ở phương Tây, cách mười vạn ức cõi Phật. Ở đó nhà cửa lâu đài ao hồ đều bằng thất bảo, mưa hoa tiên, linh điểu giảng thuyết đạo lý, toàn cõi đều thanh tịnh ăn uống tự có sẵn không cần nấu nướng, áo quần không cần may vá, chúng sanh đi đâu cũng được miễn nghĩ tưởng thì tới. Ở đó chúng sanh có thể tu mãi cho đến khi thành Phật hay muốn sanh sang cõi giới khác tu theo hạnh nguyện cũng được. 2- Tịnh độ.
cực lạc thế giới Shukhavati (S)Diệu lạc thế giới, Liên hoa tạng thế giới.
cực lạc tự Goku-Raku-ji (J)Tên một ngôi chùa.
cực lương Pramiti (S)Bát lạt mật đếCao tăng ngưuời Ấn vào Trung quốc dịch kinh đời Đường.
cực niết bàn Abhinibbuta (P), Abhinirvāṇa (S), Complete serenity and passionlessness.
cực quang Osel (T), Clear light.
cực quang tịnh thiên Ābhāsvaradeva (P), Ābhāsvara (S), Ābhassaraloka (P), Realm of Radiance Quang âm thiên, A ba hội, A ba thoại, Cực quang tịnh thiênMột trong 3 tầng trời cõi Nhị thiền thiên: - Thiểu quang thiên - Vô lượng quang thiên - Quang âm thiên. Từng trời sáng láng nhất của cõi sắc giới, miền Nhị thiền thiên. Chư thiên ở cõi này dùng hào quang thay tiếng nóiXem Cực quang tịnh thiên.
cực thành Prasiddha (S)Thành tựu tột cùng.
cực thuỳ miên Xem Cực trọng thuỳ miên.
cực trọng nghiệp Weighty karma.
cực trọng thuỳ miên Acittaka (S)Cực thuỳ miênNgủ mê.
cực vi Xem A nậu.
cực vi trần Paramanu (S).
cung bản chánh tôn Miyamo Shoson (J)(1893 - 1963), phái Tịnh đõ Nhật bản.
cung đạo KyŪdō (J).
cúng dường Pajana (S), Argpya (S), Offering Bố thí mà chân thành cung kính gọi là cúng dường. Cúng dường có 10 món: hoa, hương, chuỗi hột, hương tán, hương đồ, hương đốt, tàn lộng cờ phướn, quần áo, âm nhạc, chắp tay. Xem Bố thí
cúng dường mạn đà la Maṇḍala offering.
cúng dường vân hải bồ tát Pujamegha-śāgārah (S)Tên một vị Bồ tát.
cung kính Satkara (S).
cúng sự phần tỳ bà sa Abhidharma-prakaraṇapāda-vibhāśāstra (S)Tên một bộ luận kinh.
cung thấn Xem Đạt thấn.
cung trời đâu suất Tuśita Heaven.
cùng tử Daridra-purusa (S)Chúng sanh sanh tử trong tam giới.
cuối kỳ kiếp Kalpakshaya (S), End of a kalpa.
cuống Sathya (S), Unsincerity Dối gạt, không chân thật. Một trong 10 tiểu tùy phiền não.
cương lương da xá Kālayaśa (S)Sa môn Ấn độ đời Lưu Tống sang Tàu dịch bộ Quán Vô lượng thọ Phật Kinh, là bộ kinh căn bản của phái Tịnh độ (383 - 442).
cương lương lâu chí Kālaruci (S)Tỳ kheo Ấn độ đến Việt nam khoảng 255 - 256 dịch kinh Phạn ra Hán ngữ.Xem Chơn Hỷ.
cưu bàn trà Kumvbhanda (S)Tên một loài quỉ. Xem Kiết bàn trà.
cửu bộ kinh Xem Cửu bộ pháp kinh.
cửu bộ pháp kinh Navanga-sasana (S), Navanga-Buddha-sasana (P)Cửu bộ kinh.
cứu cánh Atyanta (S), Uttara (S, P)Rốt ráo, cuối cùng Tên của mẹ của Kim Tịch Phật lúc chưa xuất gia.
cứu cánh đạo Parayāna (S)Cứu cánh vị.
cứu cánh nhất thừa bào tánh luận Xem Phân biệt bảo tánh chi đại thừa tối thắng yếu nghĩa luận.
cứu cánh vị Xem Cứu cánh đạo.
cửu địa Nine worlds Cửu hữu, Cửu môn, Chín chỗ có, các chỗ ở của loài hữu tình. Gồm: - Người, tiên và các loại trong cõi dục giới. - Cõi sắc giới: sơ thiền thiên, nhị thiền thiên, tam thiền thiên, tứ thiền thiên - cõi vô sắc giới: không vô biên xứ, thức vô biên xứ, vô sở hữu xứ, phi tưởng phi phi tưởng xứ.
cứu độ phật mẫu nhị thập nhất lễ tán Ekavimśātī-stotra (S)Tên một bộ luận kinh.
cứu hộ huệ bồ tát Paritranasayamatri (S)Tên một vị Bồ tát.
cửu hữu Xem cửu địa.
cửu kết Nine bonds Chín tật xấu bó buộc lòng người: - ái kết: ham yêu - nhuế kết: sự hờn giận - mạn kết: sự khi lờn - si kết: sự ngu si không sáng - kiến kết: ý kiến tà khúc, chấp nệ - thủ kiến kết: bảo thủ, không phải cho là phải, chẳng phải cho là phải mà không chịu sửa - - kiên kết: xẻn tiếc thân mạng tài sản - tật kết: ganh ghét kẻ khác sang giàu.
cửu khổng cửu lậu, cửu nhậpChín lỗ trên thân thể chúng sanh: 2 tai, 2 mắt, 2 mũi, 1 miệng, 1 lỗ đại, 1 lỗ tiện. Chín chỗ ấy đều chẳng sạch.
cưu la tần Xem Ca la tôn đại Phật.
cưu lan đơn trà bán chỉ la Xem Bán Chỉ La.
cửu lậu Xem cửu khổng.
cưu ma la ca diếp Kumāra Kaśyapa (P).
cưu ma la đa Kumāralāta (S)Tên vị Tổ thứ 19 giòng Ấn.
cưu ma la diên Kumārayāna (S)Cha của sư Cưu ma la thập (Kumarajiva).
cửu môn Xem cửu địa.
cửu nhập Xem cửu khổng.
cửu phong chân tînh Chiu feng Chen ching (C)Tên một vị sư.
cửu phong đạo kiền KyŪhō Doken (J)Tên một vị sư.
cửu phong phổ mãn Chiu pheng Pu man (C)Tên một vị sư.
cửu quỉ Chín giống quỉ. Gồm: - 3 giống quỉ không có của: quỉ miệng đuốc, quỉ miệng kim, quỉ miệng hôi thúi - 3 giống quỉ có ít của: quỉ lông chim, quỉ lông hôi, quỉ phùng mang - 3 giống quỉ có nhiều của: quỉ trông cúng dường, quỉ trông đồ bỏ, quỉ thế lớn (thế phước lớn như chư thiên).
cửu sanh Chín loại sanh: - thai sanh - noãn sanh - thấp sanh - hoá sanh - hữu sắc - vô sắc - hữu tưởng - vô tưởng - phi hữu tưởng phi vô tưởng.
cứu thoát Chiu-t'o (C).
cửu trụ tâm Lúc thiền định lòng chẳng tán loạn khiến trụ vào một cảnh, khởi ra chín tấm lòng: - an trụ tâm: lóng an mà đậu - nhiếp trụ tâm: lòng thâu mà đậu - giải trụ tâm: lòng hiểu mà đậu - chuyển trụ tâm: lòng chuyển dời mà đậu - phục trụ tâm: lòng hàng phục mà đậu - tức trụ tâm: lòng thở hơi mà đậu - diệt trụ tâm: lòng tịch diệt mà đậu - tánh trụ tâm: lòng vì tánh mà đậu - trì trụ tâm: lòng cầm giữ mà đậu.
cửu trụ tịnh Acinnakappa (P)Một trong 10 hành vi mà các tỳ kheo thành Phệ xa ly (Vesali) chủ trương là thích hợp giới luật.
đà bà Dabba Mullaputta (P), Draya Mallaputra (S)Tên một đệ tử của Phật Xem Thực thể.
đa bảo như lai Xem Đa bảo Phật.
đa bảo phật PrabhŪtaratna (S), TrabhŪtaratna (S)Một vị cổ Phật.Đa bảo Như Lai, Bảo Thắng Phật, Đại Bảo PhậtTên một vị Phật hay Như Lai.
dã ca minh Sṛgala (S)Nghĩa đen là con chồn kêu, chỉ người chưa đạt đạo mà vọng nói chân lý.
đa đà a già đà Xem Như Lai.
đa đạt ma phái Thuddhamma (P)Một tông phái Phật giáo Miến điện.
đà diễn na Xem Tư duy tu.
da du đà la Yaśodharā (S), Bhaddakaccana-Bimba-Rahulamata (P), Yasodhara (P)Tên Công chúa, vợ Thái tử Tất đạt ta, anh em cô cậu, cùng tuổi. Còn gọi là Bhaddakaccana Bimba Rahulamata. Thái tử Tất đạt đa có 3 bà phi: Da Du Đà La, Cồ Di và Lộc Dã.
dã dượi Vishada (S)Sự mệt mỏi và chán nản, một trong những chướng ngại trên đường giải thoát.
đà kỳ ni Xem Đồ cát ni.
đa la Xem Cây bối.
đa la bồ tát Tārā (S), Dlkar (T) =White Tārā (Bạch tản Cái Bồ tát) Dlma (T) = Green Tārā (Lục độ mẫu Bồ tát)Đa lợi Bồ tát, Đa rị Bồ tát, Đa lệ Bồ tát, Thánh Đa la Bồ tát, Đa la tôn, Đa lợi tôn Quán thế âm, Đa la Quán thế âm,, Thánh Cứu độ Phật mẫu, Đà la Bồ tát.
đà la bồ tát Xem Đa la Bồ tát.
đà la ni Dhāraṇī (S), Darani (J)Tổng trì, Năng trì, Năng giàCó nhiều câu thì gọi là Chân ngôn (Dharani), nếu chỉ một câu gọi là Chú (Mantra). Man trà la (ý mật) cùng với thần chú (dharini) là ngữ mật và ấn là thân mật nếu được khéo học và thực hành thì hành giả sẽ là một với chư Phật., thân ngữ ý mình là thân ngữ ý của chư Phật. - Chân ngôn có 5 loại: Như Lai chân ngôn, Bồ tát chân ngôn, Kim Cang chân ngôn: chân ngôn bậc thánh. Nhị thừa chân ngôn, chư thiên chân ngôn: chân ngôn bậc thần. - Chân ngôn có 4 pháp: Tiêu tai, Hàng phục, Nhiếp triệu và Tăng ích. - Chân ngôn có 3 loại: Nhiều chữ gọi là Đà la ni (Dharani), một chữ gọi là chân ngôn, không chữ gọi là Thật tướng.
đà la ni bát kinh Dhāraṇīpada (S)Tên một bộ kinh.
đà la phiền Xem Thực thể.
đa la quán thế âm Xem Đa la Bồ tát.
đa la tôn Xem Đa la Bồ tát.
đa lai la ma Dalai Lama Dalai Lama dalai bla-ma (T)Đạt lại Lạt maPhật tử Kim cương thừa xem Ngài là hóa thân của Quán thế âm Bồ tát. Hầu hết các phật tử khác, kễ cả Thượng tọa bộ, đều xem Ngài như một bậc thầy đức cao đạo trọng, người làm việc không biết mệt mỏi vì hòa bình và thiện ý.
đa lai lạt ma dalai bla-ma (T).
đa lệ bồ tát Xem Đa la Bồ tát.
đa lợi bồ tát Xem Đa la Bồ tát.
đa lợi tôn quán thế âm Xem Đa la Bồ tát.
dạ ma Yama (S)Diệm Ma thiên, Diệm thiên, Tô dạ ma thiên, Diêm La vương, Chế giới1- Tên vị thần cõi chết (Diêm La vương). 2- Dạ Ma thiên, Diêm Ma thiên: Tên một cõi trời, thuộc tầng thứ ba trong trời Dục giới, đứng đầu là Tu dạ ma thiên (Suyama-devaraja) 3- Chế giới: Một trong 8 pháp thật tu đề cập trong Du già kinh. 4- Kinh Vệ đà: Diêm La vương.
đa ma la bạt Tamālapa (S)Một thứ cây chiên đàn hương rất thơm dùng để cất tháp, làm tượng Phật, hoặc đốt lấy hương mà cúng Phật.
đa ma la bạt chiên đàn hương như lai Tamālapattra-chandana-gandha (S)Phật Thích Ca có thọ ký cho ngài Mục kiền Liên về sau Mục kiền Liên sẽ thành Phật có Phật hiệu này. Cõi thế của đức Phật này tên là cõi ý lạc, kỳ kiếp của ngài gọi là Hỷ mãn.
đa ma la bạt chiên đàn hương phật Tamalabhadrā (S)Chiên đàn hương PhậtTên một vị Phật hay Như Lai.
đa ma la bạt hương bích chi phật Xem Đa ma la hương Bích chi Phật.
đa ma la diệp duy ên Phật Xem Đa ma la hương Bích chi Phật.
đa ma la hương bích chi phật Tamālapattra-pratyeka-buddha (S)Đa ma la diệp Duyên Phật, Đa ma la bạt hương Bích chi PhậtTên một vị Phật hay Như Lai.
đà ma nan đề Dharmanandi (S)Tên một vị sư.
đa ma thâu Mathurā (S)Ma thâu laMột địa danh nơi tìm thấy 133 kinh bản Phật giáo khắc bằng tiếng Phạn và tiếng.
dạ ma thiên Yamadevaloka (P)Tên một vị thiên.
dạ mi Yami (S)Nữ Diêm vươngThần cõi chết.
đà nam Xem Tư duy tu.
đà nâu luận Dhamur (S)Tên một bộ luận kinh Vệ đà.
đa nguyện thực tại luận phái Xem Thắng Luận phái.
dạ nhu phệ đà kinh Yajur-veda (S)Tế tựKinh điển Vệ đà.
dà phạm đạt ma Bhagavaddharma (S)Vị sa môn người Ấn du hoá sang Trung quốc đời nhà Đường niên hiệu Khai nguyên.
đa phát la sát nữ Keśinī (S)Bị Phát La sát nữ.
đa rị bồ tát Xem Đa la Bồ tát.
đa-ri-ni Dharini (S)Mật chú được mở rộng để định tâm. Nghĩa và âm không được liên hệ gì đến những điều có nghĩa khác.
đa sinh Anekajāti (S).
dạ thần lạp thoát lệ Ratri (S).
đà thấp đa Tvastṛ (S)Vị thần Bà la môn giáo ở Ấn độ.
đa thiệt long vương Takṣaka (S)Đức xoa già Long vươngMột trong Bát đại Long vương, gồm: Hoan Hỷ Long vương, Hiền Hỷ Long vương, Long vương hải, Bảo Hữu Long vương, Đa Thiệt Long vương, Vô nhiệt não Long vương, Đại ý Long vương, Thanh Liên Long vương.
dã uyển tịnh xá Isipatanarama (S)Một trong 6 tịnh xá nổi tiếng thời đức Phật.
đa văn Bahussutaka (P), Bahulika (P), Bahu-sruta (S)Bahulika, Bahussutaka (P)1- Học nhiều biết rộng. 2- Đa văn bộ: Bộ phái tiều thừa, thành lập 200 năm sau khi Phật nhập diệt. Đa văn bộTên một tông phái.
đa văn bộ Bahuśrutīya (S), Bahusuttaka (P), Bahulika (P), Bahusrutiyah (S)Một trong 9 bộ phái trong Đại chúng bộ.
đa văn chủ Xem Phổ môn thiên.
đa văn phân biệt bộ Xem Thuyết giả bộ.
đa văn thiên Xem Phổ môn thiênXem Dư Thiên vương.
đa văn thiên vương Dhanada (S), Well-learnt 1- Nghe nhiều biết rộng 2- Đa văn thiên vương. Một trong 4 cõi dục giới của Tứ thiên vương thiên: Trì quốc thiên vương (đông), Tăng trưởng thiên vương (nam), Quảng mục thiên vương (bắc), Đa văn thiên vương( bắc) Xem Tỳ Lâu Bác Xoa Tỳ Sa Môn.
da xá Xem Na liên đề lê da xá.
da xá trưởng lão Yaśa (S), Yasa (P), Yasaskara (S)Thinh danh bất chánhTên một vị sư.
dạ xoa Yakṣa (S), Yakkha (P), Yakkhini (P), Yakṣi (S), Yakṣinī (S)Dược xoa, Dõng Kiện, Bạo ác, Thiệp Tật, Yakasa, Tiệp tật quỷMột loài quỉ rất hung mãnh, bay đi mau lẹ, có phận sự giữ các cửa Khuyết cùng thành trì của Trời. Một trong bát bộ. Gồm: Thiên, long, dạ xoa, càn thát bà, a tu la, ca lâu na, khẩn na la, ma hầu la già. Một trong 8 loại quỉ: Càn thát bà, Đảm tinh quỉ, Cưu bàn trà, Ngạ quỉ, Chư long, Phú đơn na, Dạ xoa, La sát.
dạ xoa nữ Yakṣi (S), Yakkhini (P).
dabbila Dabbila (P)Một trong 100 vị Độc Giác Phật đã trú trong núi Isigili.
dài Xem Trường.
đại Mahā (S).
đại a di đà kinh Aparimitāyuh sŪtra (S)Tên một bộ kinh. Xem Kinh Vô lượng thọ.
đại ái đạo tỳ kheo ni kinh Mahā-prājapati-bhiksuni sŪtra (S)Tên một bộ kinh.
đại an Tai An (C)Tên một vị sư.
đại an lạc bất không bồ tát Vajramogha-Samya-Sattva (S)Đại An Lạc Bất Khônhg Tam Muội Da Chân Thật Bồ tát; Đại An Lạc Chân Thật Bồ tát; Phạ Nhật La Mẫu Già Tam Muội Da Tát Đát PhạTên một vị Bồ tát.
đại an lạc bất khônhg tam muội da chân thật bồ tát Xem Đại An Lạc Bất Không Bồ tát.
đại an lạc chân thật bồ tát Xem Đại An Lạc Bất Không Bồ tát.
đại an tâm Daian-jin (J).
đại an tự Daian-ji (J)Tên một ngôi chùa.
đại ảo Xem Đại huyễn.
đại bạch bồ tát Xem Bạch thân quán tự tại Bồ tát.
đại bạch quang Sitansu (S).
đại bạch tản cái đà la ni kinh Mahāpratisarā-dhāraṇī (S)Một bộ kinh trong Mật bộ.
đại bạch y Xem Bạch Y Quan Âm Bồ tát.
đại bản sơn Daihon-zan (J)Địa danh.
đại bảo phật Xem Đa bảo Phật.
đại bảo quảng bác lâu các thiện trụ bí mật đ à La Ni kinh Mahā-mani-vipula-vimanavisva-supratisthita-guhya-paramrahasya-kalpa-rāja-dhāraṇī (S)Bảo Lâu Các KinhTên một bộ kinh.
đại bảo tích kinh MahāratnakŪṭa-sŪtra (S), Mahā-ratnakuta sŪtra (S), Ratnakuta (S)Bảo Tích KinhTên một bộ kinh.
đại bảo tích kinh luận Mahā-ratnakuta-dharmaparyayastasahaśrīka-parivarta-kasyapa-parivartatika (S)Tên một bộ luận kinh.
đại bảo trang nghiêm kỳ kiếp Mahāratna-pratimandita (S)Hoa Quang Như Lai là Phật vị lai, hậu thân của ngài Xá lợi Phất, cõi giới của Hoa Quang Như Lai là Ly Cấu, kỳ kiếp của ngài là Đại Bảo trang nghiêm vì có vô số Bồ tát đều đồng hiệu Đại Bảo.
đại bát n ê hoàn kinh Xem Kinh Đại Niết bàn.
đại bát nh ã sơ phận Ba la mật Satasāhaśrīka-prajāpāramitā (S).
đại bát nhã ba la mật đa kinh Mahā-prajāpāramitā sŪtra (P)Đại Bát nhã KinhGồm 600 quyển do ngài Huyền Trang dịch, chia thành 16 hội.
đại bát nhã kinh Xem Đại Bát Nhã Ba la mật đa kinh.
đại bát niết bàn kinh Daihatsu Nehangyō (J)Tên một bộ kinh.Xem Kinh Đại Niết bàn.
đại bát niết bàn kinh bộ Mahā-parinirvāṇa-sŪtra (S), Myang hdas (T)Đại diệt độ1- Maha-Parinirvana Sutra: Đại Bát Niết bàn kinh 2- Đại bát Niết bàn còn là cảnh giới giải thoát hoàn toàn của chư Phật.
đại bất thiện địa pháp Akuśala-mahā-bhumika dhāraṇī (S).
đại bi Mahākaruṇā (S), Karunika (P), Karuṇā-bhāvana (S), Great compassion.
đại bi định Mahā-karuṇā-sampapatti (S).
đại bi không trí kim cang đại giáo vương nghi quỹ kinh Hervajra-Ḍākinījala-sambara-tantra (S), Mahātantranarāja-māyākalpa (S), Hervajra-dakinijala-sambara-tantra (S)Tên một bộ kinh.
đại bi không trí kim cang kinh Xem Đại bi Không trí Kim cang đại giáo vương nghi quỹ kinh.
đại bi không trí kim cương đại giáo vương nghi quỹ kinh Hevajradākinījalasambara tantra (S)Một bộ kinh trong Mật bộ.
đại bi kinh Mahā-karuṇā-pundarika (S)Tên một bộ kinh.
đai bi tâm đ à la ni Karuṇika-hṛdaya-dhāraṇī (S)Thiên thủ thiên nhãn vô ngại đại bi tâm Đà la ni, Đại bi chúCâu chú của ngài Quán thế âm truyền dạy, có Phật Thích ca chứng minh.
đại bi tâm đà la ni Mahā-karuṇikacitta dhāraṇī (S)Thiên thủ Thiên nhãn Quán Thế Âm Bồ tát Quảng Đại Viên Mãn Vô Ngại Đại Bi Tâm Đà la ni kinh.
đại bi triền bồ tát Xem Bi triền nhuận Bồ tát.
đại bồ đề Mahābodhi (S)Tên ngôi chùa được dựng lên chỗ Phật thành đạo được tín đồ Ấn giáo và Phật giáo chiêm bái.
đại bồ đề thọ sử Mahābodhivaṃsa (S)Tên một bộ luận kinh.
đại bộ phái Mahānikāya (S)Tên một tông phái.
đại bồ tát Mahā-Bodhisattva (S).Xem Bồ tát Ma ha tát.
đại bồ tát tạng kinh Mahāyānapiṭāka sŪtra (S), Mahābodhisattva-piṭāka-sŪtra (S)Tên một bộ kinh.
đại ca diếp hội Kāśyapaparivarta (S)Một bộ kinh trong Bảo Tích bộ.
đại ca diếp hội kinh Kāśyapaparivarta-sŪtra (S)Tên một bộ kinh.
đại cát biến bồ tát Xem Đại Cát Tường Biến Bồ tát.
đại cát tường biến bồ tát Laksma-Mahāvidyā (S)Đại Cát Biến Bồ tát.
đại cát tường bồ tát Xem Đại Cát Tường Đại Minh Bồ tát.
đại cát tường đại minh bồ tát Mahāśrī mahāvidyā (S)Đại Cát Tường Quán Tự Tại Bồ tát, Đại Cát Tường Bồ tátTên một vị Bồ tát.
đại cát tường minh bồ tát Śrīmahā-vidyā (S), Śrīmahāvid (S)Cát Tường Bồ tát, Cát Tường Quán Tự Tại Bồ tát.
đại cát tường quán tự tại bồ tát Xem Đại Cát Tường Đại Minh Bồ tát.
đại chánh đại học Taisho Daigaku (S)Trường Đại học Phật giáo ở Nhật.
đại chánh trí Xem Bồ tát.
đại châu huệ hải DaishŪ Ekai (J)Tên một vị sư.
đại chiêu Jo-khan (J)Tên một vị sư.
đại chính tân tu đại tạng kinh Taishō shinshŪ daizō-kyō (S)Tên một bộ kinh.
đại chú Mahātika (S)Một trong những luận kinh do Dhammapala, thế kỷ 5, soạn và chú thích kinh điển Pali.
đại chuẩn đề Mahācundi (S)Chuẩn Đề Quán Âm Bồ tátTên một vị Phật hay Như Lai.
đại chúng Sabha (S), Mahā-sabha (S), Mahā-saṃgha (S), Mahā-sabha (S), Sabha (S).
đại chúng bộ Mahāsaṃghanikas (P), Mahā-saṃghika (S).
đại chủng tánh MahābhŪtas (S)Tứ đại, Lục đạiGồm: địa, thuỷ, hoả, phong (không, thức).
đại chủng tánh tự tánh MahābhŪta-svabhāva (S)Đại tánh tự tánhNhân tạo tác tất cả sắc pháp.
đại chuyển luân phật đảnh Mahā-uṣnīṣa-cakravartin (S)Tên một vị Phật hay Như Lai.
đại chuyển luân phật đảnh Mahosnisa-cakra-vartin (S)Quảng Sanh Phật Đảnh, Hội Thông Đại Phật ĐảnhTên một vị Phật hay Như Lai.
đại chuyển luân phật đỉnh Mahā-uṣnīṣa-cakravartin (S).
đại chuyết tổ năng Daisetsu Sonō (J)Tên một vị sư.
đại cứu cánh Tsogchen (T).
đại đăng lục Daitōroku (J)Tên một bộ sưu tập.
đại đăng quốc sư Daito (J), Daitō Kokushi (J)Tên một vị sư.
đại danh Xem Ma ha na ma.
đại đạo Xem Đại Bồ đề.
đại đạo sư Mahānayaka (S)Hiệu chư Phật hay Bồ tát dẫn dắt chúng sanh qua hiểm nạn sanh tử.
đại đạo sư Nāyaka (S)Từ dùng tôn xưng Phật hay Bồ tát, chỉ bậc Thánh dẫn dắt chúng sanh vào Phật đạo. Một trong những danh hiệu được dùng để chỉ đứcPhật.
đại địa ngục đại châm thọ lâm Sambalivanam (P).
đại địa ngục đại kiếm diệp lâm rừng lá gươm Asipattavanta. (P).
đại địa ngục nhiệt khôi than hừng Kukkulaniraya (P).
đại địa pháp Mahābhimika-dharmah (S), MahābhŪmika (S).
đại địa pháp Mahā-bhŪmika-dharmāḥ (S)Gồm: Thọ (Vedana), Tưởng (Samja), Tư (Cetana), Xúc (Sparsa), Dục (Chanda), Huệ (Praja), Niệm (Smrti), Tác ý (Manaskara), Thắng giải (Adhimoksa), Tam ma địa (Samadhi).
đại diệm kiên phật Mahārkiskanda-Buddha (S), Great Blazing Shoulders Buddha, Một đức Phật Như Lai, quốc độ ở phương Bắc đối với cõi ta bà.Tên một vị Phật hay Như Lai.
đại điên bảo thông Xem Đạt thiên Bảo Động.
đại diệt độ Xem Ma ha Bát Niết bàn.
đại định Mahāggata-samādhi, Mahā-samādhi (S)Đối với tiểu định của cõi dục.
đại định huyền vi Xem đại định.
đại động chân kinh Ta-tung Chen-ching (C), Dadong Zhenjing (C), True Book of Great SecretTên một bộ kinh.
đại đức Yannadatta (S)Cha của Kim Tịch Phật lúc chưa xuất gia.
đại đức Bhante (P), Bhadanta (P), Daitoku (J), Gelong (T), Bhandanta (S).
đại đức tự Daitoku-ji (J)Tên một ngôi chùa.
đại đức tự phái Daitoku-ji-ha (J)Tên một tông phái.
đại dũng mãnh bồ tát Mahā-vira (S)Đại Hùng- Đại Hùng: Một trong những danh hiệu được dùng để chỉ đứcPhật.
đại đường tây vực ký Datang Xiyuji (C).
đại giác Bodai Shin (J), Great Awakening, Great enlightenmentXem Đại thành tựu giả.
đại giác phái Daikaku-ha (J)Tên một tông phái.
đại giác thiền sư Daikaku zenji (J)Tên một vị sư.
đại giác thiền sư ngữ lục Daikaku zenji goroku (J)Tên một bộ sưu tập.
đại giác tự To fu kuji (J).
đại giám phái Daikan-ha (J)Tên một tông phái.
đại giám thiền sư Daikan Zenji (J)Tên một vị sư.
đại giáo hòa thượng ngữ lục Daikya Ōshō goroku (J)Tên một bộ sưu tập.
đại giáo viện Daikyō-in (J)Tên một ngôi chùa.
đại h òa thượng Daiōshō (J)Tên một vị sư.
đại hắc thiên Mahākāla (S), nag po chen po or gon po (T)Ma ha Ca la thiên, Đại Huyền Kim Cang.
đại hàn lâm thánh nan noa đà la ni Mahāsītavatī (S)Một bộ kinh trong Mật bộ.
đại hạnh phổ hiền bồ tát Samantabha (S).
đại học Ta-hsueh (C), Great Teaching Một phần trong học thuyết của Khổng Tử.
đại học Daigaku (J).
đại học giả Mahāpaṇḍita (S), pan di ta chen po (T).
đại học giả pan di ta chen po (T).
đại hội kết tập Xem kết tập.
đại hội kinh Mahāsamaya sutta (P)Tên một bộ kinh.
đại hồng chung Big bell.
đại hồng liên ngục Xem Ma ha Ba đầu ma địa ngục.
đại huệ Tai Hui (C), Mahāpaa (P), Mahāprajā (S), Mahā-jā (P), Mahā-Vibhāṣāna (S)Tên một vị sư.
đại huệ bồ tát Mahāmati (S)Ma ha ma đề Bồ tátTên một vị Bồ tát.
đại huệ tông cảo Daiye Soko (J), Tai Hui Tsung kao (C), Daiye Soko (J)Tên một vị sư.
đại hùng Mahāvira (S), Mahāvila Đại Dũng mãnh Bồ tát; Ma ha Tỳ la; Ni càn đà nhã đề tử1- Được dùng để chỉ đức Phật. 2- Ma ha Tỳ la hay Ni càn đà nhã đề tử là khai tổ Kỳ na giáo ở Ấn độ thời đức Phật.
đại hữu Samanya-padartha (S)Các pháp đều có tánh tồn tại chung của nó.
đại hưu chính niệm DaikyŪ shōnen (J)Tên một vị sư.
đại hữu tánh Samanya Padartha (S)Các pháp đều cvó tánh tồn tại cộng đồng của nó.
đại huyền kim cang Xem Đại hắc thiên.
đại huyễn mật thừa Mahāmāyā tantra (S), gyu ma chen mo(T).
đại khiếu hoán địa ngục Mahāraurava (S).
đại khôi hà Kharodakanadi (P), Sông vôi
đại không MahāśŪnyatā (S)Thế giới 10 phương không có các tướng phương vị cố định.
đại kinh Malunkyaputa, Mahamalunkyaputta-suttam (P). Vacchagotta (MN73), Mahavaccha-gottasutta (P).
đại kinh bốn mươi Mahā-Cattarisaka-sutta (P), Sutra on The Great Forty Tên một bộ kinh.
đại kinh dấu chân voi Maha-hatthipadopama-suttam (P).
đại kinh đoạn tận ái Mahatanha sankhaya suttam (P).
đại kinh giáo giới la hầu la Mahā-rahulovada sutta (P), The Greater Sutra of Advice to Rahula Tên một bộ kinh.
đại kinh giáo giới la-hầu-la Maha-Rahulovadasuttam (P).
đại kinh khổ uẩn Mahā-Dukkhakkhandha sutta (P), The Greater Sutra on the Mass of Suffering Tên một bộ kinh.
đại kinh khổ uẩn Mahadukkhakkhandhasutta (P).
đại kinh mãn nguyệt Mahapunna-masuttam (P). (MN109)
đại kinh nghiệp phân biệt Mahā-Kamma-vibhaṅga sutta (P), Sutra on The Greater Exposition of Kamma Tên một bộ kinh.
đại kinh người chăn bò Mahagopalakasuttam (P).
đại kinh pháp hành Mahā-Dhamma-samadana sutta (P), The Greater Sutra on Taking on Practices Tên một bộ kinh.
đại kinh pháp hạnh Mahadhamma-samadana-suttam (P).
đại kinh phương quảng Mahavedallasuttam (P).
đại kinh phương quảng Mahā-vedalla sutta (P), Sutra on The Greater Set of Questions-and-Answers Tên một bộ kinh.
đại kinh rừng sừng bò Mahagosingasuttam (P).
đại kinh saccaka Mahā-saccaka sutta, Sakuludayi (MN77) (P), The Greater Sutra to Saccaka Tên một bộ kinh.
đại kinh saccaka Mahasaccakasuttam (P).
đại kinh sáu sáu Mahā-salayatanika sutta (P), Sutra on The Great Six Sense-media Discourse Tên một bộ kinh.
đại kinh sáu xứ Muhasalayatanikasuttam (P).
đại kinh sư tử hống Mahā-sihanada sutta (P), The Great Sutra on the Lion's Roar Tên một bộ kinh.
đại kinh sư tử hống Mahasihanadasuttam (P).
đại kinh thí dụ lõi cây Mahasaro-pamasuttam (P).
đại kinh ví dụ dấu chân voi (MN28) .
đại kinh xóm ngựa Mahassapurasuttam (P).
đại kỳ kiếp Mahā-kappa (P).
đại kỳ kiếp Mahākalpa (S), Mahā-kappa (P)Một Đại kiếp có 4 trung kiếp: thành kiếp, trụ kiếp, hoại kiếp, không kiếp. Một trung kiếp có 20 tiểu kiếp. Mỗi tiểu kiếp có 2 thời: thời giảm và thời tăng. Mỗi thời giảm hay tăng có (84.000 -10) x 100 = 8.399.000 năm. Mỗi tiểu kiếp có 8.399.000 x 2 thời = 16.798.000 năm. Một Trung kiếp nhiều hơn tiểu kiếp 20 lần. Một đại kiếp nhiều hơn trung kiếp 4 lần. Hết một đại kiếp thì hết một trung thiên đại thiên thế giới, rồi một cõi tam thiên đại thiên thế giới khác ra đời.
đại kỳ phật pháp Buddha kalpa (S)Sau khi Phật nhập diệt, đại kỳ Phật pháp chia làm 3 kỳ: - 500 năm đầu là thời kỳ chánh pháp - 1000 năm giữa là thời kỳ hướng ngoại, cận giáo pháp - 10.000 năm chót là thời kỳ mạt pháp.
đại lạc kim cang bất không chân thật tam ma đa kinh Xem Bát nhã Lý thú kinh.
đại lạc thuyết Mahāsukhavāda (S).
đại lạc thuyết bồ tát Mahāpratibhana (S)Tên một vị Bồ tát.
đại lâm Mahavana (P).
đại lâm tinh xá Mahā-vana (P), KŪṭagāra-sala (S), Mahāvana vihāra (S), Kutagara-sala (S, P)Trùng Các đườngTên một ngôi chùa.
đại lãnh thần hầu Xem Cáp nô man.
đại liễu ngu môn Dairyo gumon (J)Tên một ngôi chùa.
đại lộ biên Xem Châu lỵ bàn đà già.
đại lộ thần Mahānagna (S)Nặc kiện na.
đại loại đức đà la ni kinh Mahā-bala-dhāraṇī-sŪtra (S).
đại long tượng Mahānāga (S).
đại luân bồ tát Mahācakra (S)Mạn đồ la Bồ tátTên một vị Bồ tát.
đại luân kim cang bồ tát Mahācakra-vajra (S)Tên một vị Bồ tát.
đại luân minh vương Mahā-cakra (S).
đại lực bồ tát Mahāvikramin (S)Tên một vị Bồ tát.
đại lực đại sư Tali (C).
đại lực kim cang bồ tát Mahā-bala (S).
đại lực kim cang châm bồ tát Xem Kim Cang Châm Bồ tát.
đại lực sĩ Mahā-balavān (P).
đại lượng Cāgavā (P), Generous.
đại mai pháp thường Tamai Fa-cheng (C), Daibai Hojo (J), Taiba Hōjō (J), Damei Fachang (C)Tên một vị sư. (752-839) Đệ tử và truyền nhân giáo pháp của Mã Tổ Đạo Nhất.
đại mãn Viśākhā (S)Tỳ xá khư, Thiện Chi, Lộc Mẫu1- Một bà lão tu tại gia ở thành Xá lợi. Trong hàng nữ tu tại gia thời Phật tại thế, bà Tỳ xá khư là người có công lớn hơn hết. 2- Một trong Dạ xoa bát đại tướng: Bảo Hiền, Mãn Hiền, Mật Chủ, Oai Thần, Ứng Niệm, Đại Mãn, Vô tỷ lực, Mật Nghiêm. 3- Thiện Chi: Mẹ của Câu lưu tôn Phật lúc chưa xuất gia.
đại mang luân đồng tử kinh Mahā-Malunkyovada sutta (P), Sutra on The Greater Instructions to Malunkya Mang luân đồng tử kinhTên một bộ kinh.
đại mãng thần Xem Ma hầu la dà.
đại minh bạch thân bồ tát Gauri-Mahāvidyā (S)Tên một vị Bồ tát.
đại minh phật Great Brightness Buddha Tên một vị Phật hay Như Lai.
đại minh quốc sư Daimin Kokushi (J)Tên một vị sư.
đại minh tự Daimy-ji (J)Tên một ngôi chùa.
đại mộng bản sanh kinh Mahāsupina jātaka (P)Tên một bộ kinh.
đại mục chơn lân đà Mahāmucilinda (S)Tên một vị sư.
đại mục kiền liên Xem Mục kiền liên.
đại ngã Mahātman (S), Parmatman (S)Chân ngãNgã siêu việt xa lìa ngã chấp, ngã kiến đạt đến tự tại.
đại nghi Dai gidan (J), Great doubt.
đại nghi đoàn Dai-gidan (J).
đại ngu lương khoang Daigu ryōkan (J)Tên một vị sư.
đại ngu thủ chi Tai yu Shou chih (C)Tên một vị sư.
đại ngu tông trúc Daigu Sōchiku (J)Tên một vị sư.
đại nhân Xem Đại sĩ.
đại nhẫn quốc tiên Dainin kokusen (J)Tên một vị sư.
đại nhẫn thế giới Xem Ta bà.
đại nhật kinh Dainichikyō (J), Mahā-vairocana -sŪtra (S)Tên một bộ kinh. Xem Đại Tỳ lô giá na Thành Phật thần biến gia trì kinh.
đại nhật năng nhẫn Dainichi Nōnin (J)Tên một vị sư.
đại nhiệt địa ngục Pratapa (S), Hell of Great Heat.
đại nhựt như lai Mahāvairocana (S)Ma ha tỳ lư giá na, Tỳ lư giá na, Biến Chiếu Như lai, Tối cao hiển quảng nhãn tạng Như laiThường trụ Tam thế Diệu pháp thân Như lai, Đức Đại Nhật Phật, Nhứt thiết Nhơn Trung tôn. Xem Phật Tỳ lô giá na.
đại niết bàn Great Nirvāṇa.
đại niết bàn kinh Mahāparinirvāṇa-sŪtra (S).
đại oai đức câu lâu na vương Mahātedjas (S).
đại oai đức minh vương Xem Diêm Mạn Uy nộ vương. Xem Minh Vương Bất động Bồ tát.
đại oai đức tạng Mahātedjogarbha (S)Một trong nhiều phép tam muội.
đại phẩm Mahāvagga (P)Một trong 6 phẩm của Luật tạng.
đại phẩm bát nhã Xem Ma ha Bát nhã Ba la mật đa Kinh.
đại phẩm kinh Mahāvarga-sŪtra (S)Xem Đại phẩm Bát nhã kinh.
đại phạm thiên Mahā-Brahma (S),, Mahābrahmadeva (S), Brahma-Sanamku (S)Thi khí thiênMột cảnh Phạm thiên trong 4 cảnh của cõi sắc giới, miền sơ thiền thiên. Sơ thiền thiên có 4 cảnh: Phạm thân thiên, Phạm chúng thiên, Phạm phụ thiên và Đại Phạm thiên Là chủ của cõi Sơ thiền, đứng đầu Tam thiên Đại thiên.
đại phần Bhikhuvibhaṅga (S)Tỳ kheo phần.
đại phần Mahāvibhaṅga (S), Bhikhu-vibhanga Tỳ kheo phầnMột trong hai phần của Kinh Phần trong Luận Tạng, dành cho Tỳ kheo.
đại pháp Mahā-dharma (S).
đại pháp Xem Luận.
đại pháp cổ kinh Mahā-bheriharaka-parivarta (S).
đại pháp khẩn na la vương Mahādharma-kinnaras radja (S)Tên một vị thiên.
đại pháp luân Mahādharma-chakra (S).
đại phật đảnh đà la ni Mahāpratyangira-dhāraṇī (S)Đại Phật Đảnh Như Lai Phóng Quang Tát đát đa Bát đát la Đà la ni, Đại Phật Đảnh Mãn Hạnh Thủ Lăng Nghiêm Đà la ni.
đại phật đảnh mãn hạnh thủ lăng nghiêm đà la ni Xem Đại Phật Đảnh Đà la ni.
đại phật đảnh như lai mật nhân tu chứng liễu nghĩa chư bồ tát vạn hạnh thủ lăng nghiêm kinh Ta-fo-ting ju-lai mi-yin hsiu-teng liao-i che-p'u-sa wan-hsing shou-leng-yen ching (C)Tên một bộ kinh.
đại phật đảnh như lai phóng quang tát đát đa bát đát la đà la ni Xem Đại Phật Đảnh Đà la ni.
đại phật tự Daibutsu-ji (J)Tên một ngôi chùa.
đại phước đức bồ tát Mahāpuṇya (S)Tên một vị Bồ tát.
đại phương đẳng đại tập kinh Ta-fang-teng ta-chi-ching (C)Tên một bộ kinh.Xem Đại tập kinh.
đại phương đẳng đại tập kinh Mahāvaipulya-mahāsaṃnanipāta-sŪtra (S), Mahāsaṃnanipāta-sŪtra Đại tập kinhTên một bộ kinh.
đại phương đẳng như lai tạng kinh Mahāvaipulya-tathāgatagarbha-sŪtra (S)Tên một bộ kinh.
đại phương đẳng viên giác tu đa la liễu nghĩa kinh Mahā-vaipulya-pŪrṇa-buddha-sŪtra-prasan-nārtha-sŪtra (S)Viên giác kinhTên một bộ kinh.
đại phương đẳng vô tướng đại vân kinh Mahāmegha sŪtra (S)Phương đẳng Đại vân kinh, Đại vân thỉnh vũ kinh, Vô tướng kinhMột bộ trong Mật bộ kinh.
đại phương quảng Mahā-vaipulya (S)Một trong 9 thể loại kinh, dùng để chỉ kinh Đại thừa như: Đại Phương Quảng Phật Hoa nghiêm, Đại Phương đẳng Như Lai tạng, Đại Phương quảng Địa tạng Thập luận.
đại phương quảng giác phật kinh Mahāvaipulyabuddha-gaṇdavyŪha-sŪtra (S)Tên một bộ kinh.
đại phương quảng kinh Mahāvaipulya (S)Một trong 47 tên khác nhau của Kinh Pháp Hoa.
đại phương quảng phật Mahā-vaipulya Buddha (S)Tên một vị Phật hay Như Lai.
đại phương quảng phật hoa nghiêm kinh Buddhavatamsaka Mahāvaipulya sŪtra (S), Daiho kobutsu kegonky (J), Buddhavataṃsaka-sŪtra (S), Ta-fang-kuang fo-hua-yen ching (C)Hoa Nghiêm KinhTên một bộ kinh. Gọi tắt là Avatamsaka Sutra (Hoa Nghiêm Kinh).
đại phương quảng thập luân kinh Daśacakra-kṣitigarbha (S)Thập Luân kinh, Phương Quảng Thập Luân kinh, Địa Tạng Thập Luận kinhTên một bộ kinh.
đại phương quang tổng trì bảo quang minh kinh Ta-fang-kuang tsung-t 'ai pao-kuang-ming ching (C)Tên một bộ kinh.
đại quả thiên Xem Quảng Quả Thiên.
đại quân Mahāsena (S).
đại quán đảnh kinh Mahābhisekamantra (S).
đại quang a la hán Uptissa (S)Ưu ba để xá.
đại quang chư huệ Ta-kuang Chu-hui (C), Ta-kuang Chu-tun (C), Daiko Koke (J)(836/837-903) Đệ tử và truyền nhân giáo pháp của Thạch Sương Khánh Chư.
đại quang chư huệ Daiko Koke (C), Ta-kuang Chu-tun (C)Tên một vị sư.
đại quang minh Xem Đại Quang Minh vương.
đại quang minh vương Mahā-prabhāsa (S)Đại Quang minh.
đại quang phật Mahāprabhā-Buddha (S), Great Light BuddhaTên một vị Phật hay Như Lai.
đại quang phổ chiếu quán thế âm bồ tát Xem Thập Nhất Diệu Phán Quan Bồ tát.
đại quang tự Daikō-ji (J)Tên một ngôi chùa.
đại quỷ thần vương Pāṇḍaka (S)Ban xà caTên một vị thiên. Vua loài quỉ thần.
đại quyết Dai funshi (J), Great determination.
đại sa môn Mahā-śramāṇa (S).
đại sĩ Mahāpurisavitakka (P), Mahāpuruṣa (S), Mahāpuruṣa (S), Mahāpurisa (P), Great Being, Exalted Being Mahāsattva (S), Vô thượng sĩMột trong những danh hiệu của Phật.Đại nhân, Siêu nhân.
đại sư Satthar (S), Sastri (S), Satthar (P), Daishi (J), Great master.
đại sử Mahāvaṃsa (P), (S, P)Một trong những bộ chú giải kinh điển quan trọng bằng tiếng PaliXem Nam Truyền Phật giáo sử thư Đại sử.
đại tâm chúng sanh Xem Ma ha tát.
đại tạng kinh Great Collection sŪtraXem Tam tạng
đại tánh tự tánh Xem Đại chủng tánh tự tánh.
đại tập đại hư không tạng bồ tát sở vấn kinh Ta-chi Ta-hsu-k'ung-tsang p'u-sa so-wen ching (C)Tên một bộ kinh.
đại tập hi chánh pháp kinh Ta-chi-hui cheng-fa ching (C)Tên một bộ kinh.
đại tập kinh Mahā-samnipata sŪtra (S)Đại Phương đẳng Đại tập kinhTên một bộ kinh.
đại tập thí dụ vương kinh Ta-chi p'i-yu wang ching (C)Tên một bộ kinh.
đại tát giá ni kiền tử Mahāsatya-nirgrantha (S).
đại tát giá ni kiền tử kinh Xem Đại tát giá Ni kiền tử sở thuyết kinh.
đại tát giá ni kiền tử kinh Xem Đại Tát Giá Ni Kiền tử sở thuyết kinh.
đại tát giá ni kiền tử sở thuyết kinh Bodhisattva-gocaropayavisaya-vikurvana-nirdeśa (S)Đại Tát Giá Ni Kiền tử Thọ ký kinh, Đại Tát Giá Ni Kiền tử kinh, Bồ tát Cảnh giới Phấn tấn Pháp môn kinhTên một bộ kinh.
đại tát giá ni kiền tử thọ ký kinh Xem Đại tát giá Ni kiền tử sở thuyết kinh.
đại th ành tựu pháp Dzogchen (T), Great Perfection Rdzogs-chen (T), atiyoga (S), Mahāsandhi (S)Đại cứu cánhĐược Padmasambhava và Vimalamitra đưa vào Tây tạng ở thế kỷ thứ VIII, thuộc trường phái Nyingmapa Phật giáo Tây tạng.
đại th ành tựu giả Mahāsiddha (S), drup thop chen po (T), Ḍeṇgipa, Ḍiṇgi, Ḍiṇga, Teṇki, Taṇki, Dheṇki, Dhaki Ma ha Tất đạt, Đại giác.
đại thặng thiên Mahā-yānadeva (S)Danh hiệu do các sư người Ấn tặng Ngài Huyền Trang.
đại thanh Mahānila (S)Ngọc báu màu xanh của trời Đế Thích.
đại thánh Mahāmuni (S), Great Sage Thiên chủMột từ để gọi đức Phật hay Đại Thanh văn. Lời tôn xưng Phật, Bồ tát.
đại thành cõi Mahāsambhāva (S)Ngài Oai Âm Vương Phật, đức Phật thời quá khứ, kỳ kiếp của Ngài tên là Ly suy, cõi của Ngài là Đại thành. Thường Bất Khinh Bồ tát xuất hiện ở cõi này.
đại thánh hoan hỷ thiên Nandikesvara (S)Thánh Thiên.
đại thánh tự Daishō-ji (J)Tên một ngôi chùa.
đại thành tựu Rdzogs-chen (C).
đại thành tựu giả Mahāsiddhi (P), Great Accomplished One Người tu hành đắc đạo có thần thông.
đại thành tựu pháp Atiyoga (S).
đại thệ Saṃnahasaṃnaddha (S), Great vows Tứ hoằng thệ của Bồ tát.
đại thế cái Mahā-sthaprāpta (S).
đại thế chí bồ tát Possessed of Great Power, Mahāsthāmaprāpta (S), Mahāsthāma (S).
đại thi ên thế giới Tissahassilokadhātu (P), Mahāsahassilokadhātu (P), Tissahassilokadhatu (P).
đại thí chủ Mahādharma (S).
đại thí chủ phật Mahādanpati (S)Tên một vị Phật hay Như Lai.
đại thiên Mahādeva (S)Vị A la hán khoảng 100 năm sau khi Phật nhập diệt thành lập Đại chúng bộ tại chùa Kế Viên (Kukkhutarama), từ đó tăng đoàn chia thành hai: Thượng tọa bộ và Đại chúng bộ.
đại thiện địa pháp Kuśala-mahābhimika-dharmah (S), Kuśala-mahābhŪmikā-dharma (S)Một pháp bao gồm 6 tâm thiện được các Tổ Vô Trước, Thế Thân và Già Đa Diễn Ni Tử đề cập đến.
đại thiện địa pháp trí Kalsala MahābhŪmika Dharma (S)Gồm: Tín, Bất phóng dật, Khinh an, Xả, Tàm, Quí, Vô tham, Vô sân, Bất hại, Cần.
đại thiện kiến Mahāsudarśana (S), Mahā-sudassana (P), Mahā-sudassana (P).
đại thiện kiến vương Mahā-sudarśana (S).
đại thiện sanh Mahāsujato (S)Tổ đới thứ bảy dòng họ Thích Ca.
đại thiện tâm Mahā-kuśalacitta (P).
đại thiết vi Mahācakravāda (S)Núi Đại thiết vi.
đại thọ khẩn na la vương Druma Kimnara Rāja (S)Tên một vị thiên.
đại thời Xem đại kỳ kiếp.
đại thông trí thắng như lai Mahā-bhidjāna-djānabhibhu (S)Một đức Phật quá khử ở cõi Hảo Thành, kỳ kiếp Đại tướng. Ngài là thái tử con vua Chuyển luân thánh vương, có 16 người con trai. Khi Ngài thành Phật, 16 người con đều xuất gia thành 16 sa di Bồ tát. Hiện nay 16 vị đã thành Phật, đức A di đà và đức Thích ca là hai trong số 16 người ấy.
đại thủ ấn Phyachen (T), Mahā-mudrā, phyag-rgyachen-po (T), cha ja chen po (T), phyag-rgyachen-po (T) Great Seal,
đại thủ ấn tất địa Mahāmudrā-siddhi (S).
đại thừa Daijō (J), Mahāyāna (S), tek pa chen po (T), Great vehicle
đại thừa a tỳ đạt ma tạp luận Māhāyānā-abhidharma-sangīti (S)Do ngài Vô Trước biên soạn.
đại thừa a tỳ đạt ma tập luận Mahāyānabhi-dharma-samuccaya (S)Tên một bộ luận kinh.
đại thừa a tỳ đạt ma tạp tập luận Mahāyānabhidharma-samuccaya-vyakhya (S), Mahāyānabhidarma-samyutka-sangiti-śāstra (S)Đối Pháp LuậnTên một bộ luận kinh.
đại thừa a tỳ đạt ma tạp tập luận ký Mahāyānabhidhamasaṃyukta-sangiti-śāstra-sthi-ramati (S)Tên một bộ luận kinh.
đại thừa bách pháp minh môn luận Mahāyāna-satadharmapraka-samukha-śāstra (S). Māhāyānā-sata-dharmavādyādvāra-śāstra (S)Tên một bộ luận kinh do ngài Thế Thân biên soạn.
đại thừa bồ tát tạng chánh pháp kinh Ta-cheng p'u-sa tsang cheng-fa ching (C)Tên một bộ kinh.
đại thừa bổn hạnh tâm địa quán kinh Ta-cheng pen-sheng hsin-ti kuan ching (C)Tên một bộ kinh.
đại thừa chưởng trân luận Māhāyānā-tānaratna-śāstra (S)Do ngài Thanh Biện biên soạn.
đại thừa đại tập địa tạng thập luân kinh Daśacakra-kṣtibarbha-sŪtra (S)Tên một bộ kinh.
đại thừa đăng Mahāyānapradīpa (S).
đại thừa diệu pháp liên hoa kinh Mahā-saddharma-pundarika sŪtra (S)Tên một bộ kinh.
đại thừa đồng tánh kinh Mahāyāna-bhisamaya-sŪtra (S)Tên một bộ kinh.
đại thừa khởi tín luận Mahāyāna-śraddhotpāda-śāstra (S)Tên một bộ luận kinh.
đại thừa khởi tín luận Daijō Kishinron (J)Tên một bộ luận kinh.
đại thừa không tôn ŚŪnyavāda (S).
đại thừa mật nghiêm kinh Ghana vyŪha sŪtra (S), Kogonkyo (J)Hậu Nghiêm KinhTên một bộ kinh.
đại thừa ngũ uẩn luận Māhāyānāvaipulya-pacaskadhaksa śāstra (S)Do ngài Thế Thân biên soạn.
đại thừa nhị thập tụng Mahāyānaviṃśikā (S)Tên một bộ luận kinh.
đại thừa phá hữu luận Mahāyāna bhāvabheda śāstra (S)Tên một bộ luận kinh.
đại thừa phương đẳng kinh Vaipulya sŪtra (S)Phương quảng kinh, Tỳ Phú La Đại thừa Phương đẳng kinh, Phương quảng kinhTên một bộ kinh.
đại thừa phương tiện hội Ta-ch'eng fang-pien hui (C).
đại thừa tạo tượng công đức kinh Tathāgata-pratibimba-pratistha-nusamsa (S)Tên một bộ kinh.
đại thừa tạo tượng công đức kinh Tathāgata-pratibimbapratistha-nusamsa sŪtra (S)Tên một bộ kinh.
đại thừa tập bồ tát học luận Śikṣāsamuccaya (S)Giáo Tập Yếu, Học xứ yếu tậpDo ngài Tịch Thiên biên soạn.
đại thừa thành nghiệp luận Karmasiddhi-prakarana (S)Nghệp Thành Tựu luậnTên một bộ luận kinh.
đại thừa trang nghiêm bảo vương kinh Avalokiteśvara-guṇa-karanda-vyŪha (S), Kāraṇ-ḍavyŪha (S)Trang nghiêm Bảo vương kinhTên một bộ kinh Tên một bộ kinh trong Mật bộ.
đại thừa trang nghiêm bảo vương kinh Avalokiteśvara-guṇa-karandavyŪha sŪtra (S)Trang nghiêm Bảo vương kinhTên một bộ kinh.
đại thừa trang nghiêm kinh luận Mahā-yānasŪtralamkara (S)Trang Nghiêm luận, Trang Nghiêm Kinh luậnTên một bộ luận kinh. Do Mã Minh Bồ tát biên soạn..
đại thừa trang nghiêm luận SŪtralāmkarā (S)Do ngài Vô Trước biên soạn.
đại thừa trang nghiêm luận Mahāyāna lamkaraśāstra (S)Một trong 5 bộ luận (Du già luận, Phân biệt Du già luận, Biện trung luận, Kim Cang bát nhã luận) Bồ tát Di lặc từ cõi trời Đâu suất giáng xuống giảng cho ngài Vo Trước.
đại thừa trang nghiêm luận Daijoshogoron (J)Tên một bộ luận kinh. Xem Mahayanasutralankara Sastra.
đại thừa trang nghiêm luận Mahāyāna-sŪtralaṅkāra-śāstra (S), Daijoshogoron (J)Một bộ luận nổi tiếng của Đại thừa do ngài Vô Trước Bồ Tát soạn.
đại thừa trung quán thích luận MŪla-madhyamaka-sandhinirmocana-vyakhya (S)Trung quán Thích luậnTên một bộ luận kinh.
đại thừa tự Daijō-ji (J)Tên một ngôi chùa.
đại thừa vô lượng thọ kinh Xem Đại thừa Vô lượng thọ Tông yếu kinh.
đại thừa vô lượng thọ tông yếu kinh Aparimitāyur-nāma-dhāraṇī (S)Vô Lượng Thọ Tông yếu Kinh, Đại thừa Vô lượng thọ kinh, Vô lượng thọ Tông yếu kinhTên một bộ kinh.
đại ti ên viện Daisen'in (J)Tên một ngôi chùa.
đại tì sa môn vương Mahā-vaisranadevarāja (S)Ma ha phệ thất la mạt na da đề bà hát la xà.
đại tiên Mahā-ṛṣi (S), Mahārishi (S)Sanh ChủNgười hành đạo cầu trường sinhMột trong những danh hiệu được dùng để chỉ đức Phật.
đại tiêu nhiệt địa ngục Pratapana (S)Địa tiêu nhiệt địa ngục.
đại tín Dai shinkon (J), Great faith.
đại tín căn Dai-shinkon (J).
đại tịnh chí Xem Lại trát hoà la.
đại tinh tấn bồ tát Xem Dũng Mãnh Bồ tát.
đại tội Thullaccaya (S), Thulaccaya (P), Sthulatyaya (S)Thâu lan giá da, Thâu lan giá, Trọng tội.
đại trang nghiêm kỳ kiếp MahāvyŪha (S)Trong hội Pháp hoa, đức Thích Ca thọ ký cho ngài Ca Diếp thành Phật trong vị lai hiệu là Quang Minh Như Lai, thế giới của ngài là Quang đức, kỳ kiếp là Đại Trang nghiêm.
đại trang nghiêm pháp môn kinh Xem Thắng Kim Sắc Quang Minh Đức Nữ kinh.
đái trí Xem Minh Trì.
đại trí Mahā-vibhāṣāna (S), Mahā-prajā (S), Mahā-jā (P).
đại trí độ luận Daichidoron (J), Mahā-prajāpāramitā-śāstra (S), Ta-chih tu-lun (C)Ba ha Bát nhã thích luận, Đại Trí thích luận, Thích luận, Trí luậnBộ Luận gồm 10.000 bài tụng do Bồ tát Long Thọ biên soạn.
đại trí huệ Mahā-prajā (S), Mahā-jā, Mahā-vibhāṣāna.
đại trí thích luận Xem Đại Trí độ luận.
đại trí tổ kế Daichi sokei (J)Tên một vị sư.
đại triệt tông lĩnh Daitetsu Sōrei (J)Tên một vị sư.
đại trùng tông sầm DaichŪ Sōshin (J)Tên một vị sư.
đại trưởng lão Mahāthera (P).
đại tự Xem Tịnh xá.
đại tự Xem Tinh xá.
đại tu di phật Mahāmeru Buddha (S), Great Sumeru Buddha Tên một vị Phật hay Như Lai.
đại từ khoan trung Tai tzu Huan chung (S), Kwanchu (J), Kwanchu (J)Tên một vị sư.
đại tự phái Mahāvihāravasinaḥ (P), Mahāvihāra-nikāya (S)Ma ha tỳ ha la trụ bộ.Tương truyền do ngài Ma thẩn đà trưởng lão (Mahindra) sáng lập vào thế kỷ III BC.
đại tự phái kinh Mahā-vihāra nikāya (S)Tên một bộ kinh.
đại tự tại lực sĩ Maheśvara-narayāna (S)Ma hê Na la diênVị thiên thần hùng mãnh có ba mắt, tám tay, cỡi trâu trắng, ở cõi Sắc cứu cánh.
đại tự tại thi ên đạo Shaivism.
đại tự tại thiên Mahāsvara (S), Isana (S), Mahāmaheśvara (S), Maheśvara (S)(1)Tầng trời cao nhất trong cỏi sắc giới, có ngài Đại Tự tại thiên chủ cai quản (còn gọi là ngài Vi Nữu, Visnu). (2) Tên một cõi giới trong Tịnh phạm địa: Vô tưởng thiên, Vô phiền thiên, Vô nhiệt thiên, Thiện kiến thiên, Sắc cứu cánh thiên, Hoà âm thiên, Đại tự tại thiên (3) Y xá na thiên. Tên một vị thiên. Ở phương Đông Bắc (4) Đại Tự tại vương (5) Shiva (S)Vị thần thứ ba trong Tam Thiên của Ấn giáo: Phạm thiên, Tỳ nữu thiên và Đại tự tại.
đại tự tại thiên giáo ShaivismShi va giáo.
đại từ tự Daiji-ji (J)Tên một ngôi chùa.
đại tuệ tông cảo Daie Sōkō (J), Ta-hui Tsung-kao (C), Daie Soko (J), Dahui Zonggao (C)(1089-1163) Đệ tử và truyền nhân giáo pháp của Viên Ngộ. Ông đã ra lệnh thu hồi và đốt tất cả các bản Bích Nham Lục do thầy ông là Viên Ngộ biên soạn. May mắn là đại bộ phận của văn bản ấy, dù không toàn vẹn, vẫn còn có thể được Trương Minh Viễn khôi phục lại vào thế kỷ 14.
đại tuệ tông cảo Dahui Zonggao (C).
đại tùy Tai sui (C), Daizui (J).
đại tuỳ cầu bồ tát Mahā-pratisaraḥ (S)Tên một vị Bồ tát.
đại tuỳ cầu đà la ni Mahā-pratisaravidhya-dhāraṇī (S)Tuỳ Cầu Tức Đắc Chân ngôn, Đại Tuỳ Cầu Vô Năng Thắng Đà la ni.
đại tuỳ cầu vô năng thắng đà la ni Xem Đại Tuỳ Cầu Đà la ni.
đại tuỳ pháp chân Ta-sui Fa-chen (C), Dasui Fazhen (C), Taizui Hōshin (J)Đệ tử và truyền nhân giáo pháp của Trường Khánh Đại An.
đại tùy pháp chân Daizui Hōshin (J)Tên một vị sư.
đại tuỳ phiền n ão Xem Đại Tuỳ Phiền não địa pháp.
đại tuỳ phiền n ão địa pháp Kleśa-MahābhŪmika-dharmah (S), KleśamahābhŪmikā-dharma (S)Có 6: Phóng dật (Pramada), Giải đãi (Kausidya), Bất tín (Asvaddhya), Hôn trầm (Styana), Trạo cử (Cuddhatya), Si (Moha).
đại tuyết sơn Xem Ma la da.
đại tỳ bà sa luận Mahāvibhāṣā (S)Tên một bộ luận kinh. Xem A tỳ đạt ma Đại tỳ bà sa luận.
đại tỳ lô giá na kinh Xem Đại Tỳ lô Giá Na Thành Phật Thần Biến Gia trì kinh.
đại tỳ lộ giá na kinh Xem Đại Tỳ lô giá na Thành Phật thần biến gia trì kinh.
đại tỳ lô giá na như lai Mahāvairovcana-Tathāgata (S)Tên một vị Phật hay Như Lai.
đại tỳ lô giá na thành phật thần biến gia trì kinh Mahā-vairocanabhisaṃbodhi-vikurvutadhi-sṭhāna-vaipulya-sutrendra-vajra-nama-dharma-paryaya Tỳ lô Giá Na Thành Phật Kinh, Đại Tỳ lô Giá Na KinhTên một bộ kinh.
đại ứng cúng Mahā-arhat (S).
đại ứng quốc sư Daiō Kokushi (J)Tên một vị sư.
đại uy đức vương Xem Diêm Mạn Uy nộ vương.
đại vân kinh Xem Đại phương đẳng tướng Đại vân kinh.
đại vân luân kinh Xem Đại Van luân Thỉnh vũ Kinh.
đại vân luân thỉnh vũ kinh Mahā-megha sŪtra (S)Đại vân luân Kinh, Thỉnh Vũ KinhTên một bộ kinh.
đại vân thỉnh vũ kinh Xem Đại Phương Đẳng Vô tướng Đại vân kinh.
đại vi ên cảnh trí Adarśa-jāna (S).
đại vô lượng thọ kinh Xem Kinh Vô lượng thọ.
đại vũ Ta-yu (C)Người sáng lập nhà Hạ.
đại vực long bồ tát Mahā-dinnāga (S)Ma ha Trần na giàTên một vị Bồ tát.
đại vương Mahārāja (S), Great Emperor.
đại xưng bồ tát Mahāyaśas (S)Tên một vị Bồ tát.
đại y Sanghāti (P)Tăng già lê.
đại y Saṃghāti (S), Saṅghāti (P), Ceremonial robe áo cửu điều, y cửu điều, áo tăng già lê, y đắp ngoài của chư tăngCà sa 9 đến 25 điều Được may bởi 9 mảnh vải hàng dài, mỗi hàng hai miếng dài một miếng ngắn. Chỉ được đắp khi đi đến chốn đông người, đi trì bình, nhập chúng thọ trai, khi lễ tháp, khi nghe kinh, khi lễ cao tăng. Nạp y chỉ chung la bộ y 3 cái, y đắp ngoài là y tăng già, y đáp gìữa là y uất đa la tăng và y mặc trong là y an đà hội.
đại ý long vương Manasvin-nāga-rāja (S).
đại ý long vương Manasvin (S), Manasvin-nāga-rāja (S)Ma na tư Long vươngMột trong Bát đại Long vương, gồm: Hoan Hỷ Long vương, Hiền Hỷ Long vương, Long vương hải, Bảo Hữu Long vương, Đa Thiệt Long vương, Vô nhiệt não Long vương, Đại ý Long vương, Thanh Liên Long vương.
đảm bảo Khema (S), Secure.
đàm hi Donki (J)Tên một vị sư.
đàm lâm Tanlin (S), Donrin (J)Tên một vị sư.
đàm loan Tan luan (C)Tên một vị sư.
đàm ma Xem pháp.
đàm ma Xem Pháp.
đàm ma ba la Dhammapali (P)Tên một vị sư.
đàm-ma-ba-la đại sư Xem Hộ pháp.
đàm ma ca Xem pháp tạng.
đàm ma ca la Xem Pháp thời.
đàm ma ca lưu Xem pháp tạng.
đàm ma da xá Xem Pháp Xưng.
đàm ma la sát Xem Pháp Hộ.Xem Trúc Pháp Hộ.
đàm ma mật đa Dharmamutra (S)Tên một vị sưXem Pháp Tú.
đàm ma nan đề Xem pháp hỷ.
đàm ma nan đề Dharmananendin (S)Pháp HỷTên một vị Sa môn dịch kinh tại Trường an năm 384 - 391.
đàm ma pa la Xem hộ pháp.
đàm ma ty Xem Pháp Thiện.
đàm mô Xem pháp.
đàm mô Xem Pháp.
đãm mộc Khadiraka (S)Khư đồ laMột trong 8 núi lớn bao quanh núi Tu di. Núi này cao 42.000 do tuần. Cách núi Tu di một biển lớn, trong có 4 châu: Phất bà đề ở hướng đông, Diêm phù đề ở hướng nam, Cù đà ni ở hướng tây, Uất đàn việt ở hướng bắc.
dâm ngữ Xem Vô nghĩa ngữ.
đàm nguyên Tan Yuan (C)Tên một vị sư.
đam nguyên ứng chân Tangen Oshi (J), Danyuan yingzhen (C), Tangen Ōshin (J)Tên một vị sư.
đàm quả Xem hộ pháp.
đảm tinh quỉ Xem Ty xá xà.
đạm tinh quỉ Pisatcha (S), Piśāca (S), Pisāca (P)Tỳ xá cà, Tỳ xá xàMột loại chúng sanh, một trong 8 loại quỉ: Càn thát bà, Đảm tinh quỉ, Cưu bàn trà, Ngạ quỉ, Chư long, Phú đơn na, Dạ xoa, La sát. Tỳ xá cà và Cưu bàn trà là hai loại quỷ vương trong bát bộ quỉ thần.
đạm tinh quỉ Pisāca (P).
đạm tinh quỉ (cái) Piśāci (S), Pisāci (P).
đàm vô ba li Dhammapalinama (P)Tên một vị sư.
đàm vô đế Dharmasatya (S)Pháp Thiệt, Pháp BảoTên một vị sư. Vị Sa môn Ấn độ dịch kinh tại Lạc dương năm 254 đời Tam quốc.
đàm vô đức Dhammarakkhita (P), Dharma-gupta (S)Maha-Dhamma-rakkhita, Pháp Mật bộ, Đàm vô Đức bộ, Đạt Ma Cấp Đa1- Một đại sư có công trong cuộc hoằng dương Phật pháp đời vua A dục, thế kỷ thứ 3 trước công nguyên. 2- Đàm vô Đức bộ = Pháp mật bộ, một bộ phái đạo Phật. Xem Pháp Tạng bộ.
đàm vô đức bộ Dharmaguptah (P)Xem Đàm vô ĐứcXem Đàm vô Đức
đàm vô lan Xem Trúc Pháp Hộ.
đàm vô sấm Xem Pháp Hộ.
dâm ý Dutthullam (P).
đàn Xem mạn-đà-la.
đàn ba la mật Xem Bố thí ba la mật.
dẫn chánh vương Satavahana (S)Bảo Hành vương, Sa đa bà ha vươngMột vị vua ở Nam Ấn khoảng thế kỳ thứ 3.
đàn chỉ Acchaṭā (S), Accharā (P), Snap of fingers Khảy móng tay.
đàn chủ Xem Thí chủ.
đàn chủ Xem người cúng dường.
đan điền Hara (J)Trung tâm ý thức, trọng lực, năng lượng và hoạt động của con người, dưới rốn, thuộc vùng bụng dưới.
đan đọa giới Navati Prāyascittiya (P)90 trong số 250 giới của Tỳ kheo.
đàn gia Danka (J).
đàn hà thiên nhiên Danxia Tiannin (C), Tanka Tennen (J)Tên một vị sư.
đàn hà tử thuần Danxia zichun (C), Tanka Shijun (J)Tên một vị sư.
đàn kinh Dan-gyō (J), Fa-pao-t'an-ching (C)Pháp bảo đàn kinh.
đàn lâm Danrin (J).
đàn lâm tự Danrin-ji (J)Tên một nữ tu viện ở Kyoto được xây dựng khoảng 834 - 847.
đàn na Xem Bố thí.
đàn na Xem bố thí.
đàn na ba la mật Xem Bố thí Ba la mật.
đàn ni ca Dhanika (S)Đạt nị caĐệ tử tại gia thời đức Phật, đã trộm gỗ của vua Bình sa vương để xây cất tịnh xá.
đàn pháp Xem Mạn-đà-la.
đàn pháp mạn đà la Sand Maṇdala (S).
đàn thấn Xem Đạt thấn.
đan thù Tanjur (T)Một trong 2 bộ Đại tạng kinh điển của Tây tạng: Cam thù và Đan thù.
đàn việt Dannotsu (J)Xem Thí chủ.
đàn việt Xem người cúng dường.
đấng Xem Đức.
đẳng giác bình đẳng, giác ngộ.
đẳng hoạt địa ngục Xem hoạt địa ngục.
đấng tự sinh Svayambhu (S).
dâng y cà ca Kaṭhina (P)Thọ y ca-thi-na.
danh Nāma (P), Nāman (S), Name
danh hiệu Nāmadheya (S).
đảnh kế Sikhandi (S)Con vua Tiên Đạo.
đảnh lễ Vandāna (S), Vandanā (P), Veneration, Kính lễLối đảnh lễ toàn thân đụng đất.
danh mạng căn Namā-jīvitindriya (S).
danh nghĩa đại tập Mahāvyutpatti (S).
danh nghĩa minh đăng kinh Abhidha-nappadipika (P)Tên một bộ kinh.
danh quang phật Yasaprabhāsa Buddha (S), Famous Light Buddha Tên một vị Phật hay Như Lai.Tên một vị Phật hay Như Lai.
danh sắc NāmarŪpam (S), NāmarŪpa (S), Name and Form.
đảnh sanh vương Mandhata (S).
đảnh sanh vương Mandhātṛ (S), MŪrdhagata (S), Mandhata (S)Vị Chuyển Luân Thánh vương thời Thái cổ Ấn độ.
danh thân Nāma-kāya (S).
danh tướng như lai Sakiketu (S)Ngài Tu bồ Đề, theo lời thọ ký của Phật Thích Ca, về vị lai sẽ thành Phật có danh hiệu này. Cõi thế giới của Ngài là Bảo sanh thế giới (Ratnasambhava). Kỳ kiếp của Ngài gọi là Hữu Bảo Kiếp (Ratnavabhasa).
danh uẩn Nāma-khaṇḍa (S).
danh văn phật Yasa-Buddha (S) Well-known Buddha Một đức Phật vị lai, quốc độ ở phương hạ so cõi ta bà
danh văn quang phật Well-Known Light Buddha, Yasaprabhā Buddha (S)Một đức Phật Như Lai, quốc độ ở phương nam so với cõi ta bà.Tên một vị Phật hay Như Lai.
đảnh vị MŪrdhana (S)Giai vị thứ hai trong tứ thiện căn.
đáo bỉ ngạn Xem Ba la mật.
đạo chi Magganga (P).
đao đại tuệ Prajākhadga (S), Paākhagga (P)Kiệt già, Kiếm trí huệ.
đào hoằng cảnh T'ao Hung-ching (C), Tao Hongjing (C)(456-536) Thầy thuốc và là học giả Đạo gia, đệ tử của Cát Hồng.
đảo huyền Xem Vu lan bồn.
đao lợi Xem Đao lợi thiên.
đao lợi thiên Tāvatiṁsadevaloka (P), Trāiyas-trimśas (S), Trāiyastrimśa-deva (S)Đao lợi chư thiên, Đạo lỵ thiên, Tam thập tam thiênChư thiên ở cõi trời Đao lợi, cõi trời thứ nhì trong 6 cõi trời dục giới, ở chót núi Tu di, mỗi phía trong bốn phía đều có 8 cảnh trời thêm vào cảnh Hỷ kiến thành ở trung ương, tổng cộng là 33 cảnh trời. Một trong 6 cảnh trời cõi dục giới: - Tứ thiên vương thiên - Đạo lý thiên - Dạ ma thiên - Đâu suất thiên - Hoá lạc thiên - Tha hoá tự tại thiên.Tam Thập Tam ThiênTên một cõi giớiXem Đao lợi thiên
đảo sử Xem Nam Truyền Phật giáo sử thư Đảo sử.
đạo tâm Xem bồ đề tâm.
đạo tâm Xem bồ đề tâm.
dao tần Kutcha (S), Kutsha (P), Koutcha, Khujt Chi, Kuśi (S)Xứ Tân Cương ngày nay.
dao tần triều Yao-Ch'in dynasty.
đào thải Xem đầu đà.
đào thải Xem Đầu đà.
đào tiềm T'ao Ch'ien (C), T'ao Yuan-ming (C)Thi sĩ đạo giáo.
đào uyên minh T'ao Yuan-ming (C), T'ao Ch'ien(C)Thi sĩ đạo giáo.
đạo ý Xem bồ đề tâm.
đất Paṭhavī (P), Pṛthivī (S), Prithin (S), Earth element. Xem Địa.
đát đặc la giáo Xem Mật giáo.
đầu đà Dhudaṅga (P), DhŪta (S, P)Đào thải, Tu trịPhủi bỏ trần cấu của phiền não khiến cầu Phật đạo. Hạnh đầu đà có 13 mục: - Tỳ kheo mặc y bằng vải đo lượm được - Tỳ kheo chỉ mặc Tam y mà thôôi. - Tỳ kheo chỉ ăn vật thực mà mình đi xin. - Tỳ kheo phải khất thực từng nhà. - Tỳ kheo phải ngồi một chỗ mà ăn, đứng dậy thì hết ăn. - Tỳ kheo chỉ được ăn vật thực trong bát xin được. - Tỳ kheo không được ăn ngoài giờ ngọ. - Tỳ kheo phải ở nơi rừng vắng. - Tỳ kheo phải ở nơi cội cây. - Tỳ kheo phải đứng và ngôi nơi chỗ trống chứ không được ở trong chỗ có bóng mát. - Tỳ kheo ở nơi mồ mả. - Tỳ kheo ở nơi có giáo hội định. - Tỳ kheo đứng và ngôi từ mặt trời lặn đến mặt trời mọc chứ không được nằm.
đầu đà giới hạnh Dhutaguṇa (S), Dhuta rules Mười hai hạnh đầu đà.
đầu đà giới hạnh dhutanga (S), Dhutaguṇa.
đầu đà giới hạnh Dhuta rules.
dấu hiệu tái sanh Gati-nimitta (S), Sign of future existence.
đau khổ Dukkha (P), Duḥkha (S), Suffering
đầu kỳ kiếp Kalpadi (S), Beginning of a kalpa.
đầu tử đại đồng Touzi Datung (C).
đầu tử đại đồng Tou-tzu Tai-tung (S), Tosu Daido, Touzi Datung (C), Tōsu Daidō (J)(819-914). Đệ tử của Thúy-vi Vô-họcĐệ tử và truyền nhân giáo pháp của Thuý Vi Vô Học.
đầu tử nghĩa thanh Tōsu gisei (J)Tên một vị sư.
dây nịt du già Yogapaṭṭa (S)Dây nịt dùng chống ngả ra phước hay phía sau khi ngồi thiền (được các Mahasiddha sử dụng).
dãy núi Girijāla (S), Ranges of mountains.
đệ bát thức Xem A lại da thức.
để lật xa Xem Súc sinh.
đệ nhất thức Xem A lại da thức.
demon king Deva Māra (S).
dị Visesa (P)Dị cú nghĩa, Cá biệt tínhDị cú nghĩa là mộ trong Lục cú nghĩa, còn gọi là Biệt tướng đế hay Biệt đế, chỉ các pháp có tướng riêng biệt của nó.
dĩ biện địa Xem Dĩ Tác Địa.
dị bộ tông luân luận Samayabheda-vyŪha-cakra-śāstra (P), Samyabhedo-paracana-cakra-śāstra (S)Tên một bộ luận kinh.
dị bộ tông tinh thích Nikāyabheda-vibhaṅga-vyākhyāna (S)Do ngài Thanh Biện trước tác.
di ca Mekā (S)Người con gái Di ca tên Thiện Âm là một cô gái chăn bò đã dâng bát cháo nấu bằng sữa khi đức Phật mới thành đạo.
di ca vương Mṛgarāja (S)Một trong Thập ngũ quỷ thần thường não loạn trẻ em.
di chuyển trên trời Gaganaga (S), Moving in the sky.
dị cú nghĩa Visesa-padarthah (S)Tạo cho vạn hữu tất cả tánh đặc thù, cá biệt. Xem cá biệt tính.
di đà đại bổn Xem Kinh Vô lượng thọ.
di đa la ni Xem Thiện tri thức.
di đế lệ thi lỵ Mitraśrī (S)Cao tăng thời đức Phật thứ 7 trong Hiền kiếp.
di già Megha (S)Năng hàng Phục, Vân hàng PhụcTên một trong 53 vị thiện tri thức mà Thiện Tài tham bái cầu đạo.
di già ca tổ sư Micchaka (S)Vị tổ thứ 6, một trong 28 vị tổ Phật giáo ở Ấn độ.
dị hành thừa Sahajiyāna (S)Một bộ phận Mật giáo tả đảo ở Ấn độ vào thế kỷ VII, chủ trương đại lạc, vào Tây tạng thịnh hành vào thế kỷ X, XI.
di hầu Markaṭa (S), Monkey Makkaṭa (P)Ma ca traMột loài khỉ, dùng để ám chỉ tâm vọng động.
di hầu giang Markaṭa-ḥrada (S)Di hầu trì, Hầu trìTên một cái hồ Xá lỵ. Ao này do bầy khỉ tụ lại làm thành. Phật từng có thuyết pháp ở đây.
di hầu trì Xem Di hầu giang.
di hi la thành Xem Di thê la thành.
di lặc hạ sanh kinh Di Lặc Hạ sanh thành Phật KinhNgài Tam tạng pháp sư Nghĩa Tịnh đời Đường dịch ra chữ Tàu.
di lặc hạ sanh thành phật kinh Xem Di Lặc Hạ sanh Kinh.
di lặc phật Maitreya (S), Milei (C), Miroku (J), Metteyya (P), Jampa (T)Di Lặc Bồ tátCó nghĩa là từ tâm. Theo Phật Tổ Thống ký, từ lúc đức Thích Ca cho đến đức Di Lặc ra đời là 8.108.000 năm. Khi Phật Di Lặc ra đời con người sẽ sống đến 80.000 tuổi (Di lặc hạ sanh Kinh). Trước Phật Thích Ca ra đời, con người thọ 100 tuổi. Trước Phật Thích Ca, thời Phật Ca Diếp, con người thọ mạng 20.000 tuổi (Soạn tập bá duyên Kinh). Hiện nay Bồ tát Di Lặc đang làm thiên chủ nơi cung Tri túc thiên (Đâu suất thiên). Trong Hiền Kiếp (đại thiên niên kiếp) này, đức Ca la ca tôn đại Phật là Phật thứ nhất, đức Kim Tịch Phật là Phật thứ nhì, Ngài Ca Diếp Phật là Phật thứ ba, đức Thích Ca là Phật thứ tư, đức Di Lặc là Phật thứ năm.
di lặc thượng sanh kinh Quán Di Lặc Thượng sanh Đâu suất Thiên Kinh.Kinh này do ông Ưu bà Ly khởi thỉnh.
di lặc tôn Maitreyanātha (S).
di lan đà Milinda (S)Mi Lan ĐaTên một vị Hoàng đế ở Ấn độ thuở xưa có đề cập trong Na tiên Tỳ kheo Kinh do ngài Long Thọ Bồ Tát, tổ thứ 14, soạn ra. Ngài là vua nước Đại Hạ Menandros, người Hy lạp, hậu bán thế kỷ II BC.
di lệ đa Xem quỉ đói.
di man sa học phái Mimamasa (S)Một trong 6 giáo phái Phệ đà vào thế kỳ thứ nhì. Tổ là Jaimini (Kỳ mễ ní). Kinh căn bản là Di man sa, chuyên thực hành nghi lễ tế tự.
di man sai kinh Mimansa sŪtra (S)Kinh của phái Di man sai (kinh Phệ đà).
di man sai phái Mimansa (S)Tùng Duyên Hiển Liễu TôngHọc phái xưa vào thế kỷ II BC chuyên nghiên cứu kinh Phệ đà.
dị môn túc luận tập Saṃgitiparyayapada (S)Tên một bộ luận kinh. Do Ngài Xá lợi Phất soạn.
dị phẩm Aspaksa (S).
dị phẩm biến vô tánh Vipakse-asattvam (S).
di sa tắc bộ Mahīśāsaka (S), Mahiṃsāsaka (S, P)Hóa địa bộMộ trong 11 bộ phái trong Thượng tọa bộ.
di sa tắc bộ hoà nê ngũ phần luật Xem Ngũ phần luật.
di sa tắc bộ ngũ phần luật Xem Ngũ phần luật.
dĩ sanh BhŪta (S)Thân trung ấm đã gá sanh vào đời sau.
dị sanh Xem Phàm phu.
dị sanh tánh Pṛthagjanatva (S)Phàm phu tánh.
dĩ tác địa Kṛtavi-bhŪmi (S)Sở Tác Biện Địa, Dĩ Biện ĐịaMột trong Tam thừa cộng Thập địa ghi trong kinh Đại Bát nhã.
dĩ tâm truyển tâm I-shin den-shin (C).
di thê la thành Mithila (S)Kim Đới thành, Di hi la thành, Di tát la thành Xem Di thê la thành.
di thù ca Majuka (S)Một trong Thập ngũ quỷ thần thường não loạn trẻ em.
dị thục Vipāka (S), Result Quả báo.
dị thục chướng Vipakāvaraṇa (S)Quả báo do nghiệp xấu quá khứ khiến không thể nghe pháp tu hành.
dị thục kinh Vipāka-sutta (P), Sutra on Results Tên một bộ kinh.
dị thục nhân Vipāka-hetu (S)Nghiệp thiện ác có khả năng đưa dến quả báo vui khổ trong ba đời. Nhân của quả dị thục.
dị thục quả Vipākaphala (S), Vipākavatta (S)Một trong ngũ chủng quả (đẳng lưu, dị thục, ly hệ, sĩ dụng, tăng thượng quả); quả báo thành thục, chín muồi. Quả báo do nhân dị thục chiêu cảm.
dị thục tâm Vipāka-citta (S).
dị thục thọ Vipāka-vedaniyata (S).
dị thục thức Vipāka-vijāna (S)A lại da thức.
di trì già tháp Mṛttika (S)Tháp kỷ niệm dấu chân Phật.
dịch tiểu giác Enno Ozunu (J)Khai tổphái Tu nghiệm đạo (Shugendo).
diêm di ca Jamika (S)Một trong Thập ngũ quỷ thần thường não loạn trẻ em.
diệm dụ Māricī-upama (S)Thí dụ chỉ các pháp như sóng nắng.
diễm huệ địa Arcismati-bhŪmi (S), Blazing stage Trong Thập địa.
diêm la vương Xem Dạ Ma.
diêm ma đức ca tôn Xem Diêm Mạn Uy nộ vương.
diêm ma giới Yamaloka (S)Diễm Ma giới, Viêm Ma giớiNằm ở 50 do tuần dưới đại châu, kích thước đều 50 do tuần mỗi bề.
diễm ma giới Xem Diêm Ma giới.
diễm ma thiên Xem Viêm ma thiên.
diệm ma thiên Xem Dạ Ma.
diệm mạn đức ca minh vương Xem Diêm Mạn Uy nộ vương.
diêm mạn uy nộ vương Xem Minh Vương Bất động Bồ tát.
diêm mâu na Yamunnā (S)Tên một con sông.
diêm phù Xem Nam Thiệm Bộ Châu.
diêm phù đàn kim JambŪnada-suvarṇa (S), Jambu gold Vàng chảy qua rừng cây Diêm phù đàn.
diêm phù đề JambŪ (S), Jambudvīpa (S)Thiệm bộ châu, Diêm phù châu, Thắng Kim ChâuLà cõi giới chúng ta đang ơ. Trong cõi này con người thọ mạng chỉ trăm tuổi nhưng lại có Phật giáng sanh giảng dạy.
diêm phù na đề kim quang phật Djambunadaprabhā (S)Danh hiệu Phật mà đức Thích ca thọ ký cho ngài Ma ha Ca chiên diên sẽ đắc thành trong vị lai.
diêm phù thọ Jambud (S)Một thứ cây thường mọc ở Thiên trúc, một năm thay đổi ba lần: lần đầu hoa đẹp đẽ sáng chói, lần nhì lá sum xuê, lần ba lá hoa rụng còi cọc như chết. Đây là tên loài cây mà Thái tử Tất đạt Đa lúc du hành ngoài hoàng cung đã ngồi dưới gốc cây loại này mà tham thiền lần đầu.
diêm quan tề an Enkan Seian (J), Yanquan Qi'an (C), Yen-kuan Ch'i-an (C), Yanquan Qi'an (C), Enkan Seian (J)(750-842) Đệ tử và truyền nhân giáo pháp của Mã Tổ Đạo Nhất.Tên một vị sư.
diệm thiên Xem Dạ Ma.
diêm tịnh Singilonakappa (P)Một trong 10 hành vi mà các tỳ kheo thành Phệ xa ly (Vesali) chủ trương là thích hợp giới luật.
diêm vương Yamarāja (S).
diện bích Menpeki (J).
diên mạnh pháp Janitam (S)Một pháp tu trong Mật giáo lấy Kim Cang thọ mạng Đà la ni để cầu sống lâu tăng.
diên mệnh pháp Yeimmeiho (J).
diễn thuyết Nirdeśa (S), Niddesa (P).
diệp hỷ thiền phái Xem Tì Ni Đa Lưu Chi.
diệp y bồ tát Parṇasavari (S)Diệp Y Quán Tự tại Bồ tát, Diệp Y Quán âm Bồ tátTên một vị Bồ tát.
diệp y quán âm bồ tát Xem Diệp Y Bồ tát.
diệp y quán tự tại bồ tát Xem Diệp Y Bồ tát.
diệt Vyata (S), Vyupasama (S) ,Kṣaya (S), Extinction Khaya (P)Thật pháp khiến các pháp bị tiêu diệt.
diệt ái dục Taṇhākkāya (P), Tṛṣṇākṣaya (S).
diệt bỏ Samuccheda (P).
diệt dâm nộ si địa Xem Ly Dục Địa.
diệt đạo Prahāṇa-mārga (S)Đoạn đạo, Đối trị đạo.
diệt đế Nirodha-satya (S) Xem diệt thánh đế.
diệt diệu đế Nirodha-āryasatya (S), Nirodha-āriyasacca (P), Nirodha-āryasatya (S), Noble Truth of Cessation of Suffering Sự khổ bị tiêu diệt.
diệt định Xem Vô sở hữu xứ định.
diệt độ Extinction Xem niết bàn.
diệt hết nguyên nhân của tái sanh Jātikṣaya (S), Jatikkhaya (P).
diệt khổ Dukkha-nirodha (P), Duḥkha-nirodha (S), Dukkha-nirodha (P), Cessation of suffering.
diệt khổ đạo Dukkhanirodha-gamini-patipada (S), Way leading to the cessation of dukkha.
diệt khổ đế Dukkhanirodha-ariyasacca (P), Noble truth of the cessation of dukkha.
diệt khổ đế đạo Dukkhanirodha-gamini-patipada-ariyasacca (P), Noble truth of the way leading to the cessation of dukkha.
diệt loại trí Nirodhenvaya-jāna (S)Trí huệ vô lậu do quán diệt dế của cõi Sắc và Vô sắc mà có.
diệt loại trí nhẫn Nirodhenvaya-jāna kṣānti (S)Xem Diệt loại trí.
diệt pháp trí Nirodhe-dharma-jāna (S)Một trong Thập lục tâm do quán Tứ đế mà phát sanh.
diệt pháp trí nhẫn Nirodhe-dharma-jāna-kṣānti (S)Một trong Thập lục tâm do quán Tứ đế mà phát sanh.
diệt sân nhuế Dosakkhaya (P), Destruction of Anger.
diệt tận định Nirodha-samāpatti (S)Tịch diệt định, Tịch diệt Tam muội, Diệt thọ tưởng định, Diệt tận tam muội, Tịch diệt địnhMột trong hai vô tam định. Là môn thiền định diệt hết tâm sơ, tâm sở, sáu thức không cho phát khởi được nữa, các mối thọ cảm do lục thức đối với lục trần đều dứt. Bậc thánh giả nhập và xuất định tuần tự như sau: nhập sơ thiền, nhập nhị thiền, nhập Tam thiền, nhập Tứ thiền, nhập Không vô biên xứ, nhập Thức vô biên xứ, nhập Vô sở hữu xứ, nhập Phi tưởng phi phi tưởng xứ, nhập Diệt tận định. Khi xuất cũng tuần tự nhưng ngược lại. Nếu vào Diệt tận định mà ở luôn trong ấy gọi là nhập diệt. Đây là loại định vô tâm mà bậc thánh Bất Hoàn hay A la hán tạm nhập vào để dừng mọi hoạt động của tâm.
diệt tận định vô vi Nirodha-samāpatti-asaṁskṛta (S)Loại vô vi hiển hiện nơi diệt tận định.
diệt tắt si mê Mohakṣaya (S), Mohakkhaya (P)Diệt tắt vọng tưởng.
diệt tắt vọng tưởng Xem Diệt tắt si mê.
diệt tham dục Rāgakṣaya (S), Rāgakkhaya (P), Rāgakkhaya (P), Destruction of greed
diệt thánh đế Nirdha-aryasatya (S)Diệt đế. Trong Tứ diệu đế: khổ đế, tập đế, diệt đế, đạo đế.
diệt tránh giới Dhikkāraśamathā (S).
diệt tránh kiền độ Adhikaraṇa-śamathā (S), The eighth section in Pratimoksa Adhikarana-śamathā (P).
diệt tránh pháp Adhikaranaśamathā (S) Những biện pháp dập tắt tranh chấp (có ghi trong Luận tạng). Có 7 điều trong 227 điều của giới bản Tỳ kheo trong Kinh phân biệt (Sutta-Vibhanga).
diệt trí Nirodha-jāna (S)Trí biết rõ diệt đế.
diệu Pranita (S)Một trong 4 hành tướng của Diệt đế: Diệt, Tĩnh, Diệu, Ly.
diệu âm biến mãn phật Manodja-sabda-bhigardjitta (S)Diệu Âm biến mãn kỳ kiếpTên một Kỳ Kiếp của đức Phật Sơn hải huệ Tự Tại Thông vương (của ngài A nan đà). Đức Thích Ca có thọ ký cho ngài A Nan về vị lai sẽ thành Phật hiệu là Sơn Hải huệ Tự Tại Thông Vương Như Lai, cõi của ngài là Thường lập Thắng Phan, kỳ kiếp là Diệu âm biến mãn.
diệu âm bồ tát Gadgadasvara (S), Manughosa (S), Gadgadasvara Bodhisattva (S)Diệu Âm Đại sĩ, Diệu Âm Bồ tátTên một vị Bồ tát. Một vị Bồ tát theo hầu Phật Tịnh Hoa túc vương trí ở cõi Tịnh quang trang nghiêm Xem Ngũ tự Văn thù Bồ tát.
diệu âm đại sĩ Xem Diệu Âm Bồ tát.
diệu âm điểu Xem Ca lăng tần già.
diệu âm la hán Ghoṣa (S), Ghosha (S)Diệu Âm Luận sưTên một vị La hán thế kỷ thú ba trước tây lịch.
diệu âm phật Wonderful Sound Buddha Tên một vị Phật hay Như Lai.
diệu âm thiên Xem Biện Tài thiên.
diệu cao Xem Tu di.
diệu cao sơn vương Xem Tu Di Sơn vương.
diệu đế Ārya-sacca (P, S), Noble truth Aryasatyani (S)Xem Aryasatyani Xem Thánh đế.
diệu diệu Maju (S), Beautiful.
diệu đức bồ tát Xem Văn thù sư lợi Bồ tát.
diệu giác Chứng quả Phật cùng tt, tức là vô thượng Chánh-Đẳng Chánh-Giáctự giác giác tha, giác hạnh viên mãn, bất khả tư nghì.
diệu hạnh Sucarita (S), Sucaritani (S).
diệu hỉ Miao his (C).
diệu hoa Xem Thiên Hoa.
diệu hoa bồ tát Xem Kim Cang Hoa Bồ tát.
diệu hỷ quốc Xem Lạc thổ.
diệu kiết tường bồ tát Xem Văn thù sư lợi Bồ tát.
diệu lạc Bliss.
diệu lạc hoá thiên Xem Hoá lạc thiên.
diệu lạc thế giới Xem Cực lạc thế giới.
diệu nguyệt tam muội Sucandra-samādhi (S).
diệu pháp Saddharma (S), Saddhamma (P), Wonderful dharmaXem Chánh pháp Xem Thời kỳ chánh pháp
diệu pháp liên hoa kinh Hokke-kyō (J)Tên một bộ kinh.
diệu pháp liên hoa kinh luận Saddharma-puṇḍarīka śāstra (S)Tên một bộ luận kinh.
diệu pháp liên hoa kinh ưu ba đề xá Saddharma-puṇḍarīka-sŪtra-śāstropadesa (S)Do ngài Thế Thân biên soạn.
diệu pháp liên hoa ưu bà đề xá kinh Saddharma-puṇḍarīkam-upadesa sŪtra (S)Tên một bộ kinh.
diệu quan sát trí Pratyavekṣana-jāna (S).
diệu quang Varapabhā (P)Diệu Quang Bồ tátTên một vị Bồ tát.
diệu sắc thân như lai SurŪpakāya-Tathāgata (S), SurŪpa (S)Tên một vị Phật hay Như Lai. Xem Phật A súc bệ.
diệu suý điểu Xem Ca lâu la.
diệu tâm Xem Diệu Tâm tự.
diệu tâm tự Myoshin-ji (J)Chùa lớn nhất Tokyo do Tông Lâm tế xây dựng.
diệu tâm tự phái Myōshinji-ha (J).
diệu tánh thanh tịnh Kuśaka karma (S).
diệu tát đỏa thượng thủ bồ tát Xem Kim Cang Hỷ Bồ tát.
diệu thủ bồ tát Xem Văn thù sư lợi Bồ tát.
diệu tổng Miao tsung (C).
diệu trang nghiêm vương ŚubhavyŪharāja (S).
diệu tràng trướng tam muội Dvadjagrakiyura (S)Thắng Tràng Tý Ấn Đà la ni kinh. Thắng Tràng Ấn kinhMột trong những phép tam muội của chư Bồ tát và chư Phật. Mỗi đức Phật hay Bồ tát đều đắc vô luợng phép tam muội.
diệu tràng tướng tam muội Dhavadja-grakeyura-samādhi (S).
diệu túc Xem Đâu suất thiên cung.
diệu tý bồ tát Subahu (S)Tô bà hô đồng tử, Tu bà hầu(1) Tên một vị Bồ tát. (2) Một trong 100 vị Độc Giác Phật đã trú trong núi Isigili.
diệu ý bồ tát Pramati (S)Tên một vị Bồ tátXem Thiện ý Bồ tát.
định Xem định.
định Xem định huệ.
định nghiệp Xem nghiệp.
định tâm Xem định.
độ Xem Sát.
do càn đà sơn vương Yugaṃdhara(-girirāja) (S)Trì Song Sơn vươngTên một vị thiên.
do tuần Yojana (S)Đơn vị đo lường thời xưa. Theo thuyết J. Fleet, một do tuần xưa dài 19.5 km, căn cứ vào quốc tục Ện dài 14.6km, theo Phật giáo thì dài 7.3km. Theo thuyết của Major Vost, một do tuần xưa dài 22.8 km, căn cứ vào quốc tục Ện dài 17km, theo Phật giáo thì dài 8.5km. Theo Đại đường Tây vực ký, một do tuần xưa dài 20 km, căn cứ vào quốc tục Ện dài 15km, theo Phật giáo thì dài 8km.
độ vô cực Xem Ba la mật.
đoạn Xem diệt.
đối pháp Xem Luận.
dõng đức Puabalaṁ (P), Force of merit.
dõng đức phật Baladatta (S)Tên một vị Phật hay Như Lai.
dõng kiện Xem Dạ xoa.
dòng tâm thức Cittasantana (S), Mental continuum.
dõng tánh Balatā (S), Quality of strength (S, P).
dõng thí bồ tát PradānaśŪra (S), PradnaśŪra (S)Tên một vị Bồ tát.
dõng thiên Baladeva (S)Tên một Long vương.
dòng truyền thừa Lineage.
đồng tử Xem Pháp vương tử.
du Xem thâu.
dụ Dṛṣtanta (S), Dṛṣtantah (S)Một trong Thập lục đế của phái Chánh lý ở Ấn.
dù bà ca la Xem Tam tạng Thiện vô úy.
du càn đà la Xem Song Trì.
dự định Ceceti (S), Intention.
du già bảo man Yogāratnamala (S).
du già đại giáo vương kinh Xem Du già kinh.
du già du kỳ kinh Xem Kim Cang Phong Lâu Các Nhất thiết Du già Du kỳ kinh.
du già giác giả Yogeshvara (C)Từ dùng chỉ bậc đã hoà nhập với Thượng đế, hoặc đã đạt giáxc ngộ, hoặc đã nắm được toàn bộ yếu quyết của du già.
du già hạnh Yogācaryā (S).
du già học phái Yoga (S)Một trong 6 giáo phái Phệ đà ra đời khoảng thế kỳ thứ nhất, chủ trương tu Du già để giải thoát, khai tổ là ngài Patanjali (Ba đan xà lê), kinh căn bản là kinh Du già. Dịch nghĩa là tương ưng, nghĩa là tương ưng với cơ, cảnh, tướng, lý, nhân quả v.v...Mật tông cũng gọi là Du-Già-Tông, Duy-thức-Tông ở Ấn Đ cũng gọi là Du-Già-Tông.
du già kinh Yogā-sŪtra (P)Du già đại giáo vương kinhTên một bộ kinh.
du già luận Yogā-sarya-bhŪmi śāstra (S), Yogā śāstra Du già sư địa luậnVào thế kỷ thứ 5, ngài Di Lặc truyền cho Ngài Vô Trước 5 bộ Luận gồm 100 quyển: - Du già sư địa luận - Phân biệt du già luận - Đại thừa trang nghiêm luận - Biện trung biện luận - Kim Cang bát nhã luận Xem Yoga-sarya-bhumi SastraXem Du già Sư địa luận.
du già sư GurŪ-yogā (S), lamay naljor (T), Yogācāca (P)Du già tôngMột phái của Duy Thức chuyên tu Thiền quán.
du già sư địa luận Yogācaryā-bhŪmi śāstra (S)Du già luậnMột trong 5 bộ luận mà Bồ tát Di Lặc từ cõi trời Đâu suất giáng xuống giảng cho ngài Bồ tát Vô Trước Xem Du già luận.
du già tông Yogāyāna (S), Yogācāra School, Xem Chơn ngôn thừa.
du già trung quán tự lập Yogācāca-Madhyamika-Svatanttrika (S)Phái dung hoà quan điểm giữa Du già phái và Trung quán tự lập phái.
du già yết ma Yogā-karman (S).
dữ kiện Xem Sự kiện.
du kỳ kinh Vajrasekharavimāna-sarva-yogayogi-śŪtra (S)Kim Cang Phong Lâu Các Nhất thiết Du già Du kỳ kinh Xem Kinh Kim Cang Phong lâu cát nhất thiết Du già kỳ Tên một bộ kinh
dự lưu Rgyun zhugs (T).
dự ngôn Vipra (S)Mượn lời của người do thần chỉ định để nói ý của thần.
dự phóng Pakappeti (S), Project.
dư tập a la hán Pilindavatsa (S)Tất lăng già Bà ta, Tập khí1- Thói quen còn sót lại 2- Một vị đệ tử Phật đắc A la hán.
dư thiên vương Vaisravana (S), Vessavana (P)Tỳ sa môn thiên, Tỳ xá la bà nô, Tì sa môn thiên, Đa văn thiên, Phổ văn thiên.
dục Chanda (P), Rajas (S), Desire Mong muốn làm một việc gì. Một trong 10 đại địa pháp.
dục ái Xem Dục tham.
dục giới Kāmaloka (S, P), Kāmadhātu, Kāma-bhŪmi (S), Kāmavacara (S), World of Desire Kamaloka (P)Sensuous sphere Có 6 cõi: Tứ thiên vương thiên, Đao lợi thiên (tam thập tam thiên), Đâu suất thiên, Tô dạ ma thiên, Hóa lạc thiên, Tha hóa tự tại thiênDục giới là một trong ba cõi giới: dục giới, sắc giới, vô sắc giới. Dục giới là cảnh giới của chúng sanh thích về ngũ dục...
dục hữu lậu Xem Dục lậu.
dục kết Kāmarāga, Kāma-rŪpa (S), Sensuous lust Dục thamMối trói buộc mà người đắc quả A na hàm dứt bỏ được là không còn vướng bận vào những cảnh vui của thế gian và cõi tiên dục giới.
dục kim cang bồ tát Iṣta-Vajra (S)ý sanh Kim cang Bồ tát, Kim Cang Tiễn Bồ tátTên một vị Bồ tát.
dục lạc Kamsrava (S), Kāmasukha (P), Kāmasrava (S), Kāmasava (P), Kāmasava (P), The defilement of sense-desire, Sexual pleasure Dục hữu lậu.
dục lưu Kāma-ogha (S), Kāmogha (S), Flood of sensual desires Kāmogha (S)Một trong tứ lưu, dòng thác tham sân mạn nghi trong dục giới.
đức như lai Xem Thích ca mâu ni.
đức phật tổ Xem Thích ca mâu ni.
đức phật tổ như lai Xem Thích ca mâu ni.
dục tham Kāmaṭṛṣnā (S), Sensuous craving Dục áiXem Dục kết.
đức thế tôn Xem Thích ca mâu ni.
dục tưởng Kāma-saṃjā (S).
dục vọng Desire.
dụng Prayojana (S)Một trong Thập lục đế của phái Chánh lý ở Ấn.
dũng kiện bồ tát Vikranta (S)Tên một vị Bồ tát.
dũng mãnh bồ tát Sauraya (S)Đại Tinh Tấn Bồ tátTên một vị Bồ tát.
dũng quân vương Vīrasena (S)Tì la tiện na.
dược Bhaiṣajya (P), Bhaishajya (S)Xem Bhaichad.
đuốc huệ Xem Huệ cự.
dược sơn duy nghiêm Yakusan Igen (J), Yao shan Wei yen (C)Tên một vị sư. (khoảng 745-828).
dược sư kinh Xem Dược Sư Lưu Ly quang Như lai bản nguyện công đức kinh.
dược sư lưu ly quang như lai Bheshajyaguru (S), Bhaisajyaguru-vaidurya-prabhasa Xem Bhaisajya Buddha. Cõi Lưu ly (bằng ngọc lưu ly, màu xanh, trong suốt), cõi tịnh độ của Phật Dược Sư, ở phía đông cõi ta bà. Công đức và sự trang nghiêm của cõi ấy giống như cõi cực lạc của Phật A di đà,.
dược sư lưu ly quang như lai bản nguyện công đức kinh Bhagavan-bhaisayaguru-vaiduryapra-bhesya-pŪrṇapraṇidhāna-visesa-vistara (S)Dược sư Như lai bản nguyện kinh, Dược sư kinhTên một bộ kinh.
dược sư lưu ly quang như lai bổn nguyện công đức kinh Yao-shih liu-li-kuang ju-lai pen-yuan kung-te ching (C)Tên một bộ kinh. Tên một bộ kinh.
dược sư lưu ly quang như lai phật Xem Dược sư Phật.
dược sư lưu ly quang như lai tiêu tai trừ nạn niệm tụng nghi quĩ Yao-shih liu-li-kuang ju-lai hsiao-tsai ch'u-nan nien-sung i-kuei (C)Tên một bộ kinh.
dược sư lưu ly quang phật Xem Phật Dược sư.
dược sư lưu ly quang thất phật bổn nguyện công đức kinh Yao-shih liu-li-kuang ch'i fo pen-yuan kung-te ching (C)Tên một bộ kinh. Tên một bộ kinh.
dược sư lưu ly quang vương như lai Bhaiṣajyaguru-vaiḍŪryaprabhārāja-tathāgata (S), Bhaiṣajyaguru-Buddha (S)Tên một vị Phật hay Như Lai.
dược sư lưu ly quang vương phật Bhaichadjyaguru (S)Tên một vị Phật hay Như Lai.
dược sư lưu ly quang vương thất phật bổn nguyện công đức kinh niệm tụng nghi quĩ cúng dường pháp Yao-shih liu-li-kuang-wang ch'i-fo pen-yuan kung-te ching nien-sung i-kuei kung-wang Tên một bộ kinh.
dược sư lưu ly quang vương thất phật bổn nguyện công đức kinh niệm tụng nghi quỹ Yao-shih liu-li-kuang-wang ch'i-fo pen-yuan kung-te ching nien-sung i-kuei (C)Tên một bộ kinh.
dược sư nghi quỹ nhất cụ Yao-shih i-kuei i-chu (C)
dược sư như lai Xem Dược sư Phật.
dược sư như lai bản nguyện kinh Xem Dược Sư Lưu Ly quang Như lai bản nguyện công đức kinh.
dược sư như lai bổn nguyện kinh Yao-shih ju-lai pen-yuan ching (C)Tên một bộ kinh. Tên một bộ kinh.
dược sư như lai bổn nguyện kinh tự Yao-shih ju-lai pen-yuan ching hsu (C)Tên một bộ kinh.
dược sư như lai hiện quán giản lược nghi quĩ Yao-shih ju-lai hsien-kuan chien-lueh i-kuei (C)Tên một bộ kinh.
dược sư như lai niệm tụng nghi quĩ Yao-shih ju-lai nien-sung i-kuei (C)Tên một bộ kinh.
dược sư như lai quán hạnh nghi quỹ pháp Yao-shih ju-lai kuan hsing i-kuei fa (C)Tên một bộ kinh.
dược sư phật Bhaiṣajyaguru-Buddha (S), Bhaiṣajyaguru-vaiḍŪrya-prabhāsa (S), Yakushi Nyorai (J), Yakushi Nyorai (J), Bhaiṣajya Buddha (S)Xem Bheshajyaguru. Trị tất cả bệnh, kễ cả bệnh vô minh. Ngài ngự phương đông. Ngài có 12 lời nguyện: 1- tỏ rõ tất cả chúng sanh bằng hào quang rực rỡ của Ngài 2- dùng tất cả tâm lực của Ngài để cứu độ chúng sanh 3- giúp chu toàn mọi tâm nguyện của chúng sanh 4- giúp mọi chúng sanh được vào nẻo đại thừa 5- giúp mọi chúng sanh thấy đưọc giới luật 6- trị lành tất cả chúng sanh có giác quan bất toàn 7- giúp trị tất cả bệnh tật và đem an lạc đến thân tâm hầu chóng đạt giác ngộ 8- kiếp sau người nữ sẽ thành người nam 9- giúp mọi chúng sanh thoát vòng kiểm toả của tà giáo để quay về nẻo chánh 10- giúp mọi chúng sanh thoát nanh vuốt kẻ bạo ngược ác đạo 11- giúp kẽ đói được thức ăn kẽ khát có nước uống 12- giúp kẽ nghèo có y phục che thân.
dược thạch Yakuseki (J).
dược thảo Medicinal plant.
dược thượng bồ tát Bhaiṣajya-samudgata (S)Tên một vị Bồ tát.
dược vương bồ tát Bhaichadjyaradja (S), Bhaiṣajyarāja (P)Tên một vị Bồ tát.
dược vương dược thượng kinh Bhaiṣajyarāja-bhaiṣajya-samudgata-bodhisattva sŪtra (S)Tên một bộ kinh.
dược xoa Xem Dạ xoa.
dương Yang (C), Positive.
đường Xem tín.
dương châu Yang-chou (C).
dương đại niên Yang tainien (C), Yodainen (J), Yodainen (J).
dương diệm bồ tát Xem Ma dị chi Bồ tát.
dương kỳ Yang-chi (C), Yogi (C), naljorpa (T)Du giàDòng Dương Kỳ trường phái thiền Lâm Tế.
dương kỳ phái Yogi-ha (J), Yogi P'ai (C), Yang-ch'i p'ai (C), Yang-ch'i tsung (C), Yangqizong (C), Yangqipai (C), YogishŪ (J), Yogi School Một trong những hệ phái quan trọng nhất thuộc Lâm tế tông.
dương kỳ phong hội Yang-ch'i Fang-hui (C), Yogi Hoe (J), Yan-chi Fang-hui (C), Yogi Hoe (J)Tên một vị sư.
dương kỳ tông Yang-ch'i tsung (C), Yogi-shŪ (C).
dương mao trần Avirājas (S).
dưỡng nhân Upabrmbhana (S)Một trong ngũ nhân.
đường trời Xem Thiên đạo.
durannaya Durannaya (P)Một trong 100 vị Độc Giác Phật đã trú trong núi Isigili.
dusum khyenpa Dusum Khyenpa (T)Tên một vị sư.
duy Mātratā (S).
duy da ly Xem Quảng nghiêm thành.
duy để nan Vighna (S)Việt Nan1- Một vị Sa môn theo ngoại đạo, sau qui y Phật, đời Tam quốc sang Trung hoa dịch kinh tại thành Kiến nghiệp. Năm 224, ngài dịch xong bộ Pháp cú và Udanavarga. 2- Việt Nan: tên một người nhà giàu có tánh bỏn sẻn tại thành Ba la nại.
duy định giác ý Xem Định giác chi.
duy linh học Xem duy tâm luận.
duy ma Xem Duy ma Cật.
duy ma cật Vimalakīrti (S)Duy ma la cật, Duy ma cư sĩ, Vô cấu xưng, Duy ma, Tịnh Danh.(Vimala= vô cấu, tịnh; Kirti: danh, xưng). Tên một trưởng giả thành Tỳ xá ly, đệ tử tại gia của Phật, giàu có, đa văn, quảng kiến, thông đạo lý, biện tài hơn hẳn các hàng Thanh văn, Bồ tát. Ngài là một vị cổ pPhật hiệu là Kim Túc Như lai, hiện thân cõi ta bà để ủng hộ Phật Thích ca hoằng dương Phật pháp.
duy ma cật sở thuyết kinh Wei-mo-chieh so-shuo ching (C)Tên một bộ kinh Xem Kinh Duy ma cật.
duy ma la cật Xem Duy ma Cật.
duy na Xem Yết ma.
duy na sư kiết ma Xem Yết ma.
duy na yết ma Xem Yết ma.
duy tâm Xem Duy thức.
duy tâm luận Spiritualism Duy linh học.
duy thức Mattrata (S), Vijāptimātratā (S), Prajāptimātra (S), Cittamātra (S), Yuishiki (J), Sems tsam pa (T), Consciousness-only, Mind-onlyDuy tâm, Ma đát lạt đa.
duy thức chân như Vijāpti-tathatā (S)Liễu biệt chân như, Duy thức nhưChỉ quán trió của Vô lậu duy thức.
duy thức luận Vidyāmatra-siddhi-śāstra-kārikā (S)Bộ Luận cho cái thức là đáng kễ. Bộ này do Ngài Thiên Thân Bồ tát được ngài Di Lặc Bồ tát hợ trợ soạn nên vào thế kỷ thứ 5. Thế kỷ thứ 7, ngài Huyền Trang dịch ra chữ Hán.
duy thức nhị thập luận Vidyāmātra-vīmśātī-śāstra (S)Do ngài Thế Thân biên soạn.
duy thức nhị thập luận tụng duy thức nhị thập luận tụng Vimśātīkā-kārikā (S)Tên một bộ luận kinh.
duy thức nhị thập tụng Viṃśikā-vijāptimātrata-siddhi-kārikā (S)Tên một bộ luận kinh.
duy thức như Xem Duy thức chân như.
duy thức tam thập luận tụng Triṃśikākārikā (S), Vijāptimātratā-siddhi-triṃśika-śāstra-kārikā (S), Vidyāmātrā siddhi tridaśa śāstra kārikā (S), Vijāna matra siddhi trimśātī śāstra kārikā (S), Triṃśikā vijaptimātratā kārikā (S)Tam thập duy thức, Thành duy thức luậnSách ghi 30 bài tụng luận về duy thức. Trong ấy 24 bài nói về tướng duy thức, 1 nói về tánh duy thức, 5 nói về vị duy thức. Sách do Ngài Thiên Thân soạn, ngài Huyền Trang dịch ra chữ Hán.
duy thức tam thập tụng thích Triṃśikā-bhāṣya (S), Trimśatikā (S)Tên một bộ luận kinh.
duy thức thập nhị luận Vimśātīkā-vijapti-matrata-siddhi (S)Tên một bộ luận kinh.
duy thức tông Vijānavāda (P), Viāṇavāda (P), School of Consciousness-Only, Mind-Only school, Cittamatra school Xem Pháp tướng tông
duy tín viện Yeshin in (C)Tên một ngôi chùa.
duy tự tâm sỡ hiện Svacittadṣśyamātram (S).
duy việt Xem Bất thoái chuyển chính đạo Xem Bất thoái chuyển.
duyên Condition.
duyên giác Do quán thập nhị nhân duyên mà giác ng đạo trung-thừa, gọi là duyên giác.
duyên giác phật Nidāna-buddha (S), Prattyeka-buddha (S), Pacceka-buddha (P), Pratyeka-budddha (S)Bích Chi PhậtXem Độc giác Phật.
duyên giác thừa Pratyeka(-buddha)-yāna (S), Paccekayāna (P)Độc giác thừa.
duyên giác trí Pratyeka-budhi (S).
duyên khởi Pratityasamutpada (S), ten drel (T), Dependent origination
duyên khởi quán Idam-Pratyayata-Pratītyasamut-pada-smṛti (S)Thập nhị nhân duyên quán.
duyên khởi tính Xem Y tha khởi tính.
duyên nhật Buddha day: Theo Kinh Luận thì 30 vị Phật và Bồ tát mỗi vị lấy một ngày trọng tháng để chúng sanh lễ bái mà kết duyên: - Ngày 1: Đinh Quang Phật - Ngày 2: Nhiên Đăng Phật - Ngày 3: Đa Bảo Phật - Ngày 4: A Súc Phật - Ngày 5: Di Lặc Phật - Ngày 6: Nhị vạn đăng Phật - Ngày 7: Tam vạn Đăng Phật - Ngày 8: Dược Sư Phật - Ngày 9: Đại Thông Trí Thắng Phật - Ngày 10: Nhật Nguyệt Đăng Minh Phật - Ngày 11: Hoan Hỷ Phật - Ngày 12: Nan Thắng Phật - Ngày 13: Hư Không Tạng Phật - Ngày 14: Phổ Hiền Bồ Tát - Ngày 15: A di Đà Phật - Ngày 16: Đà la ni Bồ tát - Ngày 17: Long Thọ Bồ tát - Ngày 18: Quán thế âm Bồ tát - Ngày 19: Nhựt Quang Bồ tát - Ngày 20: Nguyệt Quang Bồ tát - Ngày 21: Vô tận ý Bố tát - Ngày 22: Thí vô uý Bố tát - Ngày 23: Đắc Đại thế chí Bố tát - Ngày 24: Địa tạng vương Bồ tát - Ngày 25: Văn thù Sư Lợi Bồ tát - Ngày 26: Dược Thượng Bồ tát - Ngày 27: Lư Già Na Bồ tát - Ngày 28: Đại Nhựt Phật - Ngày 29: Dược Vương Bồ tát - Ngày 30: Thích Ca Như Lai.
duyên sanh Conditioned dharma, Dependent arising.
duyên sinh , lý Idappaccayata (S), Conditionality.
duyên tánh tự tánh Pratyaya-svabhāva (S)Duyên tự tánhTánh trợ duyên làm sanh khởi các pháp.
duyên tự tánh Xem Duyên tánh tự tánh.
duyệt Etsu (J).
duyệt chúng Người đánh mõ trong lúc hành lễ.
duyệt ý Manatā (P), Manatā (S, P), Attamanatā (P). Joyful mentality
dzog-chen Mahāsandhi (S), dzog chen (T).
dzogchen Mahā-ati (S), dzogchen (T).
ế ca nhạ tra la sát vương Xem Nhất Kế La sát.
ế ca san ni Xem Nhất thực.
êm đềm Xem An.
ganh tỵ Jealousy.
gautami Xem Ma ha Ba xà bà đề.
gậy như ý Nyoi (J).
gerab dorje Gerab Dorje (T).
ghen tỵ Issa (S), Envy.
gia-bà -đề-bà , ẩn sĩ Yamataggi (P).
gia bà bạt đế Xem Kiều phạm ba đề.
gia bị Xem Thần lực.
già da Gayā (S), (S, P).
giả da Xem Nhạ Da.
già da ca diếp Gayā-Kaśyapa (S)Một trong 3 anh em nhà Ca Diếp: Uruvilva Kasyapa, Gaya Kasyapa, Nadi Kasyapa.
gia da đa xá Saṃghayaśas (S)Tăng Già Da Xá, Chúng XưngTổ thứ 18 trong 28 tổ sư Phật giáo ở Ấn độ.
già da nhân đà la tịnh xá Jayandra (S).
giả danh Paṇṇatti (P), Prajāpti, (S), Paṇṇatti (P), Supposition, Giả thiết.
giả danh bộ Xem Thuyết giả bộ.
gia đình KŪla (S), Family Bộ tộc.
gia đình kinh Gṛhya sŪtra (S)Tên một bộ kinh. Kinh Bà la môn giáo (trong Phệ đà kinh), khoảng 400 - 200 BC, của phái Sử Man nhĩ tháp (Smartha).
gia hành Prāyogikacaryā (S), Full effort.
gia hạnh Payoga (P), Prayāgā (S).
gia hạnh đạo Prayāgā-mārga (S), Payoga-magga (P)Giai đoạn tu gia hạnh để trừ phiền não.
gia hạnh định Xem Cận phần định.
gia hạnh quả Prayogā-phala (S), Payoga-phala (P)Quả từ gia hạnh đạo sinh ra.
gia la thích tinh xá Ghataya-Sukkassa-Vihāra (S)Tên một ngôi chùa.
già la tu mạt na Kalasumāna (P)Tên một vị sư.
già la việt Xem Cư sĩ.
già lam Saṃgharāma (S), Garan (J), Assama (S), Āśrama (S), Āśram (S)Chủng viên.
già lam pháp Garan-hō (J).
già lâu la điểu Xem Ca lâu la.
già mật la Xem Miêu Ngưu Châu.
gia ngữ Chia yu (C), Instructive Discourses.
già phạm đạt ma Bhagavat-dharma (S).
giả thiết Xem Giả danh.
già tra ca Cataka (S)Một loài chim.
gia trì Adhiṭṭhāna (P), Adhiṣṭhāna (S), Adhiṭṭhāna (P), Aid from Buddha Gia trì lực, Uy lựcSở trìXem Thần lực.
gia trì lực Adhiṣṭhāna-bāla (S)Xem Gia trì.
già việt lâm Xem Trượng Lâm.
giác Xem bồ đề.
giác chi Saṃbodhyaṅga (S), Bodhi shares Sambojjhaṅga (P)Giác phần, Bồ đề phần Những yếu tố đưa đến giác ngộXem giác ýXem thất bồ đề phần.
giác cứu Xem Phật đà đa la.
giác danh Xem Phật đà da xá.
giác đầu Buddha kapala (S).
giác định Xem Phật Đà Phiến Đa.
giác giả Xem Phật.
giác hiền Buddhabhadrā (S)Phật Đà Bạt Đà LaTên một vị Sa môn Thiên trước sang truyền đạo ở Tàu tại thành Kiến Khương từ 398 - 429, dịch bộ Hoa nghiêm Kinh.
giác hộ Buddhapāla (S)Phật Đà Ba Lợi.
giác hộ vương Buddhagupta (S)Tên một vị vua Bắc Ấn thời xưa.
giác khải Buddhavarman (S)Một vị sa môn người Ấn qua Tàu dịch kinh năm 437 - 439.
giác kiết-tường bồ tát Buddhaśrynana (S)Tên một vị Bồ tát.
giác minh Xem Giác Minh Sa môn.
giác minh sa môn Buddha-yaśas (S)Tên một vị sư người A phú hãn sang Tàu dịch kinh hồi thế kỷ thứ 5, ngài sang Tàu dịch kinh từ năm 403 đến 413 Xem Phật đà da xá.
giác ngộ Xem bồ đề.
giác ngộ và trở thành phật Buddho-vibudhyate (S).
giấc ngủ du già Yogā-nidra (S), Yogic sleep Một trạng thái mà hành giả hoàn toàn thư giãn và gần như ngủ, chỉ khác là hành giả lúc đó ý thức được mọi sự và không bị tư tưởng chi phối.
giác phần Bodhipakkhipa (P)Bồ đề phầnCó 37 bồ đề phần họp thành giác ngộ.
giác sử Buddhadaśa (S)Giác ThiênTên một vị sư.
giác tâm Xem Bồ đề tâm.
giác thân Xem Tổ Phật-đà-mật-đa.
giác thiên Buddhadeva (S)Học giả Nhất thuyết hữu bộ, một trong tứ Đại Luận sư Tỳ bà sa, chủ trương các pháp trong 3 đời trước sau đối đãi nhau Xem Phật đà đề bà. Xem Giác Sử.
giác thiền sao Kakuzen sho (C).
giác thọ Bodhi-druma (S)Cây bồ đềTên để gọi cây Tất ba la (Pippala) nhơn vỉ đức Phật ngồi thiền định đắc đạo dưới cội cây này nên người ta tránh không gọi ngay tên gốc của nó mà gọi là cây bồ đề. Xem Phật Đà Thập.
giác tỉnh Sampajanna (P).
giác ý Bodhyaṅga (S), Bojjhaṅga (P)Giác chi, Giác phần, Bồ đề phầný niệm giác ngộ. Tức 7 giác chiXem thất bồ đề phần.
giác ý tam muội Bojjhaṅga-samyutta (P), The Seven Factors of AwakeningTên một bộ kinhPháp trở thành vô lậu. Thiền định về thất bồ đề phần: ý, phân biệt, tinh tấn, khả, khinh an, định, hộ.
giai cấp Vaṇṇa (P), Varṇa (S), Classes.
giải cát tường trí Buddhaśrījāna (S)Tên một vị Bồ tát.
giải đãi Kausīdya (S), Kusita (P), Laziness Không hăng hái thực hành thiện pháp. Một trong 6 Đại tuỳ phiền não địa pháp. Xem Uất đà ca la la.
giai đoạn của nghiệp Kammavatta (P), Phase of kamma.
giai đoạn cuối , dzo rim (T),Completion stage.
giai đoạn phát triển (S), che rim (T), utpattikrama (P), Creation stage, Development stage, Creation stage, Trong Kim cương thừa, có hai giai đoạn thiền quán tưởng.: giai đoạn phát triển và giai đoạn hoàn bị. Trong giai đoạn này hành giả cố gắng quán tưởng, tạo thành hình tượng và duy trì hình tượng ấy.
giải hành địa Adhimukti-caryā-bhŪmi (S).
giải ngộ Qua bộ óc nghiên cứu tư duy, hoát nhiên thông suốt nghĩa lý gọi là giải ngộ.
giải nhứt thiết chúng sanh ngữ ngôn tam muội Sarvaruta-kauśalya (S)Một trong những phép tam muội của chư Bồ tát và chư Phật. Mỗi đức Phật hay Bồ tát đều đắc vô luợng phép tam muội.
giải thâm mật kinh Saṃdhinirmocana-sŪtra (S), Gijimnikkyo (J)Tên một bộ kinh.
giải thoát Vimukti (S), Mukti (S), Mutti (P), Mokkha (P), Mokṣa (S), Vimokṣa (S),Vimokkha (P), Vimutti (P),Vimutta (P), Gedatsu (J), Emancipation, LiberationGiác ngộ, Mộc xoa, Độ thoátThoát khỏi ràng buộc sanh tử của thế gianTất cả cảm thọ có thể ảnh hưởng sự khổ vui của thân tâm đều được giải tỏa mà đạt đến chỗ sanh tử tự do, chẳng bị thời gian không gian hạn chế.
giải thoát chúng Xem Giải thoát thân.
giải thoát chướng Vimukti-āvaraṇa (S)Định chướng.
giải thoát đạo Vimukti-mārga (S).
giải thoát đạo luận Vimokṣa-mārga śāstra (S)Tên một bộ luận kinh.
giải thoát luận Soteriology.
giải thoát môn Vimokkha-dvāra (S), Vimokkha-dvāra (P).
giải thoát quân Vimuktisena (S).
giải thoát thân Vimukti-skandha (S), Vimuti-kkhanda (P)Giải thoát uẩn, Giải thoát chướngTrong ngũ phần pháp thân.
giải thoát thiên Xem Mộc xoa đề bà.
giải thoát tri kiến thân Vimikti-jāna-darśana-skandha (S)Trong ngũ phần pháp thân.
giải thoát uẩn Xem Giải thoát thân.
giải thoát vị Vimukti-rasa (S).
giám ba lăng Chien Paling (C)Kan Haryo (J)Tên một vị sư.
giám chân Ganjin (J)Tên một vị sư.
giận dữ Anger Trong tam độc: tham (desire), sân (anger), si (stupidity).
gian truân Upāyaśa (S), Misfortune Bất hạnh, Thất vọng.
gián vương kinh Rājavavadaka sŪtra (S)Tên một bộ kinh.
giảng đường Xem tín.
giang lăng Chiang ling (C).
giảng pháp Deśanā (S), Teaching Dharma.
giang tây Kiang-si (C).
giang tây đệ nhất thiền sư ngữ lục Kiangsi Tao-i-ch'an-shih yu-lu (C), Record of the Words of Ch'an Master Tao-i from Kiangsi Tên một bộ sưu tập.
giáo Xem Luận tạng.
giáo bồ tát pháp Bodhisattvavavada (S)Một trong 47 tên khác nhau của Kinh Pháp Hoa.
giáo giới thị đạo Xem Giáo huấn thị hiện.
giáo gới thị hiện Xem Giáo huấn thị hiện.
giáo hóa Pari-pac (S).
giáo hội Congregation.
giáo huấn Śāsana (S), Dispensation.
giáo huấn thị hiện Anusasana-pratiharya (S), Anusasana-patiharia (P)Lậu tận thị hiện, Giáo gới thị hiện, Giáo giới thị đạoSa môn đã hoàn thành đạo hạnh, đạt đạo giải thoát, không còn luân hồi sanh tử, nay chỉ pháp mà mình đã chứng cho người khác biết, xoay dần chuyển cho đến vô lượng người.
giáo lý thực nghiệm Patipatti-dhamma (P), Practice of meditation.
giáo lý tịnh độ Pure Land Buddhism.
giáo ngoại biệt truyền Kyōge betsuden (J).
giáo tập yếu Xem Đại thừa Tập Bồ tát học luận.
giao thế thần giáo Kathenotheism.
giáo thực luận Prasikṣā śāstra (S).
giáp sơn thiện hội Kassan Zen'e (J)Tên một vị sư.
gió Xem Diệt.
gió nghiệp Xem Nghiệp phong.
giờ trang hoàng Maṇḍanakārikā (S), Time to adorn.
giới Silaṃ (P), Dhātu (S), kham (T), Element Thế giới, Pháp thể, Cõi giớiTứ đại gồm: đất, nước, gió, lửa. Ngũ đại thêm hư không giới. Lục đại thêm 2 yếu tố là: hư không và ý thứcXem silaXem Thế giới.
giới ăn ngày một lần Ekāsānika (S), Ekāsānikaṅga (P)Ế ca san niMỗi ngày ăn một lần. Một trong 12 hạnh đầu đà.
giới ba la mật bồ tát Xem Trì giới Ba la mật.
giới bổn tỳ kheo Prātimokṣa (S), Pātimokkhā (P), Pratītya-samutpāda (S)Ba la đề Mộc xoa.
giới cấm Xem giới.
giới cấm thủ Śīlavrata-parāmarśa (S).
giới cấm thủ kiến Śīlabbata-parāmāsa (P), Śīlavrata-parāmarśa (S), Śīla-vrata-parāmarśa-dṛṣṭi (S), Wrong practice Nhận những giới cấm không phải là nhân của đạo giải thoát làm căn bản để tu. Một trong Thập sử.Giới thủ kếtMột trong ba mối dứt bỏ của người đắc quả Tu đà hườn đạt được là cắt đứt mọi mối chấp về dị đoan và ham mê hành lễ, cúng kiến.
giới căn Indriya-śaṃvara-śīla (S), Precepts on sense restraints.
giới chấp thủ Śīlabbata-paramasa (P).
giới đàn Xem mạn-đà-la.
giới đế tác Śīlendrabodhi (S).
giới đức Silakkhanda (P).
giới hạnh ba la mật Xem Trì giới Ba la mật.
giới hiền Śīlananda (S).
giới hiền luận sư Śīlabhadrā (S)Thi la bạt đà la, Giới Hiền Luận sưSa môn người Ấn, thượng tọa chùa Na lan đà, hồi thế kỷ thứ 7 lúc ngài Huyền Trang sang Thiên Trúc thỉ được Ngài truyền cho giáo lý của Bồ tát Vô Trước và Duy thức luận. Khi ấy Ngài được 103 tuổi.
giới học Adhiśīla-śikṣa (S), Adhisīla-sikkhā, Formation of Precepts Xem Tăng giới học.
giới kinh Dhātu sutta (P), Sutra on Properties Tên một bộ kinh.
giới luận Dhātu-katha (P)Một tập trong 7 tập của bộ Thắng Pháp Tạng.
giới luật Pannati-śīla (P), Precept Gồm: ngũ giới cấm, thập thiện, bát quan trai giới, 250 giới của Tỳ kheo, 350 giới của Tỳ kheo Ni, đại giói, Bồ tát giới.
giới nhật phật Śīlāditya (S)Giới Nhật vương.
giới nhất thực Ekāsānikaṅga (P).
giới nhật vương Śrī-harsha (S)Xem Giới nhật Phật.
giới phân biệt quán Dhātu-prabheda-smṛti (S)Tên một bộ luận kinh.
giới pháp Śīladharma (S).
giới quang Śīlaprabhā (S)Tên một vị sư.
giới thân Śīla-skandha (S)Trong ngũ phần pháp thân.
giới thân luận Xem A tì đạt ma giới thân túc luận.
giới thân túc luận Dhātukāyapāda (S)Tên một bộ luận kinh. Do Ngài Thế Hữu soạn.
giới thân tức luận Xem A tỳ đạt ma Giới Thân Tức Luận.
giới thanh tịnh Pure precepts.
giới thủ kiến Xem Giới cấm thủ kiến.
giới thuyết luận Dhātu katha (P)Tập thứ ba của bộ Luận tạng.
giới tử Sarsapa (S)Hạt cải.
giới tử kiếp Sarsapopama-kalpa (S)Kiếp số nhiều như hạt cải.
giọng ngọt ngào Kalarava (S), Low sweet tone.
giọng quyến rủ Kalasvana (S), Charming voice.
giọng vui vẻ Kalabhāshin (S), With pleasant tone.
giọt bất hoại Indestructible dropGiọt tinh chất trong tim, hình thành từ chất màu trắng của tinh cha và màu đỏ của huyết mẹ. Giọt tinh chất này chỉ tan biến vào lúc chết, lúc ấy nó mở ra để thần thức và luồng thần lực chuyển di vào kiếp sống kế tiếp (TT).
giữ mùi Gandhapālin (S), Preserving perfumes.
giục thần túc Chanda-samādhi (S), (S, P).
giúp dỡ Arthacara (S), Attha-caryā (P), Helpful
gỗ chiên đàn Aguru (S), Agāru (S).
gỗ thơm Gandhashṭha (S), Fraggrant wood.
gỗ trầm Agāru (S), Sandalwood incense..
gương chánh pháp Dhammadaśa (P) Pháp kính.
gutijjita Gutijjita (P)Một trong 100 vị Độc Giác Phật đã trú trong núi Isigili.
hạ an cư Varṣā (P), Varṣāna (S), Vassa (P), Vassāna (P), Retreat season Nhập hạ, An cư kết hạ.
hạ căn Xem Độn căn.
hà đồ Ho-t'u (C), Diagram from the River.
ha lê đế Xem Ha lỵ đế.
ha ly bạt ma Harivarman (S)Sư tử Khải, Sư tử GiápMột vị La hán, đệ tử ngài Cưu ma la đa, người Thiên trúc, soạn bộ Thành thật luận 202 quyển, sau đó ngài Cưu ma la thập dịch ra chữ Hán. Tổ thứ hai phái Thành Thật Tông, được vua Ma kiệt phong là Quốc sư.
ha lỵ đế Hāritī (S)Ha lê đế, Quỉ tử mẫuMột nữ đại quỉ thần vương, thích ăn thịt con nít, được Phật hoá độ, qui y, về sau chứng quả A la hán. Có tâm nguyện hộ trợ phụ nữ trong lúc sanh sản.
hà nam Ho-nan (C)Hồ nam.
hà sở la sát nữ Xem Cao Đế La sát nữ.
hà thiên Gamgadevī (S)Hăng già đề bàTên một vị sư.
hà thượng công Ho-shang-kung (C), Heshang gong (C)Đạo gia đệ tử, thế kỷ 2.
hà tiên cô Ho Hsien-ku (C)Một trong bát tiên.
hà trạch thần hội Kataku-jin'e (J)Tên một vị sư.
hà trạch tông Kataku-shŪ (J), Hesezong (C), Ho-tse tsung (C), Hesezong (C), Kataku-shu (J)Một phái thiền do đệ tử thứ sáu của Huệ Năng, Hà Trạch Thần Hội, lập ra hồi thế kỷ thứ 7 Tên một tông phái.
hạ triều Hsia Dynasty Nhà Hạ.
hắc Kāla (S), Black Thời điểm.
hắc dạ thần Kālaratri (S)Hắc Dạ thiên, ám Dạ thiênVị thần này là bà hậu hầu hạ vua Diêm La.
hắc dạ thiên Xem Hắc Dạ thần.
hạc lặc na Haklenayaśas (S)Tổ thứ 23 trong 28 tổ Phật giáo ở Ấn độ.
hạc lâm Hao lin (C)Tên một vị sư. Xem Huyền Tố.
hắc nhật Darsa (S)Ngày mồng một lich Ấn độ.
hắc nhĩ Kṛṣṇakrna (P)Tên một vị thiên.
hắc sắc hộ pháp KalārŪpa (S), Dharma Protector Vị Hộ pháp hóa thân của Văn thù Sư lợi Bồ tát.
hắc sơn Kālaparvata (S)Núi Hắc sơn.
hắc thằng địa ngục KālasŪtra (S)Địa ngục có dây trói và cưa màu đen.
hắc thiên Kṛṣṇakarna (S), Kṛṣṇapakṣa (S), Kṛṣṇa (S), Rudra (S)Cát Lật Sắt NoaTên một vị thiên. Tên một vị thần ở Ấn độĐại Hắc Thiên thần.
hắc thủy thừa Hei shui Cheng (C).
hắc xỉ la sát nữ Makuta (S)Thi Hắc La sát nữTên một vị thiên.
hại Vihiṃsa (S), Hiṃsa (S), Harmfulness Làm tổn não người khác. Một trong 10 tiểu tùy phiền não.
hải ấn tam muội Śāgāramudrā-samādhi (S).
hai chướng ngại Two hindrances.
hài cốt Xem Bát bộ lực sĩ.
hải đảo Dīpa (S), Island Ngọn đèn, Đăng.
hải đảo sơn Xem Quang minh sơn.
hải hội liên hoa Ocean-Wide Lotus Assembly.
hải huệ Sāgarajāna (S)Tên một vị sư.
hải lộ thần Xem A tu vân.
hai loại bệnh Two illnesses.
hai lỗi Two faults Rơi vào quả vị Thanh Văn hay Duyên Giác.
hai mươi lăm trạng thái luân hồi Twenty-five states of Samsara.
hải ngự Hai-yu (C).
hải thử ngạn chiên đàn uragasara (S), Santal Thứ chiên đàn rất quí.
hải tràng tỳ kheo Śāgāra-dhvaja (S)Vị thiện tri thức thứ sáu trong số 53 vị mà Thiện Tài đồng tử đã tham bái.
hải vân tỳ kheo Śāgāra-megha (S)Vị thiện tri thức thứ nhì trong số 53 vị mà Thiện Tài đồng tử đã tham bái.
hàm hải Xem Biển.
hàm sanh Xem Tát đỏa.
hàm tàng thức Xem A lại da thức.
hàn châu thiên long KōshŪ TenryŪ (J)Tên một vị sư.
hàn chung li Han Zhongli (C).
hàn địa ngục Ahaha (S), Aṭaṭa (S), Ababa (S), Cold hell.
hàn giang tử Han Xiangzi (C), Han Hsiang-Tzu (C), Han Xiangzi (C)Một trong Bát tiên.
hãn lật đà Xem Nhục đoàn tâm.
hàn phi tử Han-Fei-tzu (C).
hàn sơn Hanzan (J), Han-shan (C), Hanshan (C), Kanzan (J).
hàn sơn huệ huyền Xem Quan Sơn Huệ Huyền.
hán triều Han Dynasty.
hán trúc pháp lan Xem Pháp Lan.
hán vũ đế Han Wu-ti (C)Một Hoàng đế nhà Hán.
hàng châu Hang-chou (C).
hàng châu thiên long Hangzhou Tianlong (C), KōshŪ TenryŪ (J), Hang-Chou T'ien-Lung (C)Tên một vị sư. Thiền sư Trung quốc vào thế kỷ thứ 9.
hàng châu văn hỉ Hangchou Wenhisi (C), Koshu Bunki (J)Tên một vị sư.
hàng diêm ma tôn Xem Minh Vương Bất động Bồ tát Xem Diêm Mạn Uy nộ vương.
hằng hà Gaṇgā (S), Ganges River Tên một con sông lớn ở Ấn độ.
hằng hà sa Gaṅgā-nadī-vālukā (S), Sand in the Ganges.
hàng long vương kinh Xem Long vương Huynh đệ Kinh.
hàng ma Mārapramar-dāna (S), Māraprama-thana (P), Māra-darśana (S).
hang núi Girikandara (S), Mountain cave.
hàng phục chấn động giả Vighnantaka (S)Vĩ cận nan đắc ca vuơngMột trong Thập Phẫn nộ vương.
hàng phục pháp Gofuku (J).
hàng tam thế kim cang bồ tát Xem Hàng Tam Thế Minh Vương.
hàng tam thế ma vương Sumbha (S), Sujana (S, P), Trailokyavijaya-rāja (S)Nguyệt Yểm Tôn, Hàng Tam Thế Kim Cang Bồ tát, Tối Thắng Kim Cang Bồ tát Tống Bà. Một trong 100 vị Độc Giác Phật đã trú trong núi IsigiliThiện Huệ Bồ tát. Một trong Thập Phẫn nộ vương Xem Thắng Tam Thế Minh vương.
hang thất diệp Xem Thất Diệp quật.
hành Saṃskāra (S), Saṇkhāra (P), Formation, Fabrication
hạnh Caryā (S), Carita (S), Caritra (S)Hạnh nguyệnĐộng tác, hành vi, sự thực hành thực tiễn những kiến giải ngôn thuyết để đạt đến giác ngộ.
hạnh a la hán Arahattaphala (S), Fruit of arahatship.
hạnh chịu khổ Dukkhata (P).
hành cú Caryā-pada (S)Một tác phẩm dân gian Ấn độ nói về Phật giáo.
hành cước Angya (J).
hạnh đầu đà Dịch là khổ hạnh. Người tu hành tự nguyện sống theo cuc sống gian nan khổ nhọc để mài dũa thân tâm, muốn nhờ hạnh này để giải thoát tất cả khổ, nói là dùng khổ để trừ khổ, gọi là khổ hạnh.
hành giả Parivrājaka (S), Paribbājaka (P).
hành giả du già Yogin (S).
hạnh huệ bồ tát Caritamati (S)Huệ Bộ Bồ tátTên một vị Bồ tát.
hành hương sông hằng Gaṅgāyātrā (S), Pilgrimage to the Ganges.
hành khổ Saṃskāra-duḥkhatā (S), Sankhāra-dukkhatā (P).
hạnh khó làm Difficult practice.
hành mẫu tạng Xem Bản mẫu tạng.
hành nghiệp Abhisaṇkhāra (P).
hạnh nghiệp ma vương Abhisaṃkhāramāra (S)Một trong 5 loại Ma vương.
hạnh nguyện Xem Hạnh.
hành nguyện phẩm GandhavyŪha (S)Tứ tập Hoa nghiêmMột bộ trong Hoa nghiêm bộ.
hạnh phúc Maṅgala (S), Siva (P)Tư bà, Thấp Bà thiênMột trong 100 vị Độc Giác Phật đã trú trong núi Isigili.
hạnh phúc của sự giải thoát Vimutti-sukha (S).
hành trì Ayatane (P).
hành tứ y Xem Tứ y pháp.
hành uẩn Saṇkhāra-kkhandha (P), 'du byed kyi phung po (P), Saṃskāra-skandha (S), Aggregate of volition, Aggregate of compositional factors Trong ngũ uẩn (sắc, thọ, tưởng, hành, thức) và trong Thập nhị nhân duyên.
hào lỗ ca minh vương Xem Phẫn nộ vương.
hào quang Prākāsha (S), Halo.
hào quang của phật Buddharansi (S), Buddha halo Hào quang quanh người Phật, có sáu màu như: xanh, vàng, đỏ, trắng, cam và màu tổng hợp những màu này.
hảo ý quốc Xem Cực lạc quốc.
hát Gīta (S), Singing.
hạt bụi Rajaḥ (S), Dust.
hạt chuỗi Mālā (S), trengwa (T), Bead Tràng hạt. Có 4 loại: 108 hạt, 54 hạt, 42 hạt và 21 hay 27 hạt. Còn có loại 36 hạt hay 18 hoặc 14 hạt.
hát giỏi Geyajā (S), Skilful in song.
hạt giống Xem chủng tử.
hạt thơm Gandhabījā (S), Fragrant seeds.
hậu báo nghiệp Apara-paryaya-vedaniya-karma (S)Nghiệp đời này, lâu về sau mới trả.
hậu di man sai phái Xem Phệ Đàn Đa phái.
hầu hầu địa ngục Hāhādhara (S).
hậu hữu Punarbhāva (S), Renewed existence.
hậu nghiêm kinh Kogonkyo (J)Tên một bộ kinh. = Ghanavyuha Sutra.
hậu tế Aparanta (S)Vị lai.
hậu thiên Hou-t'ien (C) Xem Truyền giới.
hầu trì Xem Di hầu giang.
hậu vương sơn trụ bộ Apararājagirika (S)Một trong 4 bộ phái của án đạt la phái.
hãy lại đây , tỳ kheo! Ehi-bhikṣu (S), Come!O! Monk! Ehi-bhikkhu (P).
hệ Gantha (S).
hệ phược Saṃyojana (P), Bandhana (S), Fetters Kiết trược, Phược, Kiết sử; Kết, Thằng thúc1- Thắt buộc lại, dây trói buộc. Có 5 mối kết: tham kết, nhuế kết, mạn kết, tật kết, kiên kết. Dục giới có 5 mối kết gọi là Ngũ hạ phần kết. Cõi Sắc giới và Vô sắc giới có 5 mối kết gọi là Ngũ thượng phần kết. Có 9 mối kết trói buộc lòng người: ái, nhuế, mạn, si, nghi, kiến, thủ kiến, kiên, tật đố. 2- Dây trói buộc chúng sanh vào vòng luân hồi là ham muốn đeo níu trong sắc giới (ruparaga) và ham muốn đeo níu trong Vô sắc giới (aruparapa).
hệ thống thế gian Lokadhātu (S), World system Trong một hệ thống thế gian chỉ có một đấng chánh biến tri mà thôi.
hệ từ Hsi-tzu (C), Ta-chuan (C), Commentary on the Appended Judgments Còn gọi là Tả truyện. Một trong 10 luận giải trong Thập Dực.
hỉ Rama (S), Joy.
hí luận Prapaca (S), Papaca (P), Discursive ideas,.
hi ma phạ đa Xem Ứng Niệm.
hiền Dhadra (S), Kindness Bạt đà la1- sự lành 2- Bạt đà la: Một trong 16 đại A la hán được đức Phật cử đi hoằng pháp ở nước ngoài.
hiền ái Bhadrāruci (S)Tên một vị sư.
hiện báo nghiệp Ḍsta-dharma-vedaniya-karma (S)Nghiệp đời này, thành thục trong đời này.
hiện đẳng phật Abhisaṃbuddha (S)A tì tam Phật đà, Hiện đẳng giácTên một vị Phật hay Như Lai Xem Hiện đẳng Phật.
hiển dương tâm nghĩa Saratthappakasini (S).
hiển dương thánh giáo luận Prākāraṇārya-vāsa-śāstra (S)Do ngài Vô Trước biên soạn.
hiển giáo Zarathustra (S), Zaroastrianism Hoả hiên giáo, Hoả giáoTôn giáo ở Đông Ba tư váo thế kỷ 6, 7 BC.
hiện hành Abhisaṃskāra (S), Abhisaṃskaroti (S), Abhisaṃskaṛta (S), Accomplishment Các pháp hữu vi trước mắt.
hiền hộ bồ tát Bhadrāpala (S), Gracious protector Bạt đà bà la Bồ tát, Bạt đà Bồ tát, Bạt đà hòa Bồ tát, Thiện Thủ Bồ tát, Hiền Thủ Bồ tát, Bạt nại la ba la Bồ tát, Bạt đà bà la Bồ tát, Bạt đà hoà Bồ tát.Tên một vị Bồ tát.
hiền hỷ long vương Upānanda (S)Thiện Hoan Hỷ, Tôn đà la nan đà, Ưu bà nan đà, Bạt Nan Đà Long vương1- Một trong Bát đại Long vương, gồm: Hoan Hỷ Long vương, Hiền Hỷ Long vương, Long vương hải, Bảo Hữu Long vương, Đa Thiệt Long vương, Vô nhiệt não Long vương, Đại ý Long vương, Thanh Liên Long vương. 2- Có nghĩa đoan chánh, hoan hỷ. Tên một đệ tử của Phật.
hiện kiến bồ tát Pratyaksadarśana (S)Tên một vị Bồ tát.
hiền kiếp Bhadrā-kalpa (S), Bhadda-kappa (P)Bạt đà kiếp, Pha đà kiếpTên kỳ kiếp lớn hiện nay, do có nhiều thánh nhơn ra đời nên được gọi là hiền kiếp. Kiếp đã qua là Trang nghiêm kiếp, kiếp sắp tới là Tinh tú kiếp. Trong kỳ kiếp này sẽ có dến 1000 đức Phật ra đời, đến nay đã có 4 vị.
hiện kiếp Auspicious Kalpa The present cosmic period, in which a thousand Buddhas are believed to appear.
hiền kiếp định ý kinh Xem Hiền Kiếp kinh.
hiền kiếp kinh Bhadrākalpika sŪtra (S)Hiền Kiếp định ý kinh, Bạt đà kiếp tam muội kinhTên một bộ kinh.
hiền kiếp thí dụ Bhadrākalpavadāna (S)Tên một bộ kinh.
hiền ngu kinh DamamŪrkha-nidāna sŪtra (S), Hsien-yii ching (C)Hiền Ngu Nhân Duyên kinhTên một bộ kinh.
hiền ngu nhân duyên kinh Xem Kinh Hiền Ngu.
hiện nhứt thiết thế gian Sarvabuddha-samdarśana (S)Cõi thế giới thời quá khứ, Phật quốc của đức Như lai Vân lôi Âm vương Phật.
hiện pháp lạc hạnh Xem Hiện pháp lạc trú.
hiện pháp lạc trú Ḍstadharma sukhavihāra (S)Một loại định, ở đó hành giả tu tập thiền định, lìa bỏ vọng tưởng, than tâm vắng lặng, hiện được pháp hỷ, an trụ chẳng động.
hiện quán Abhisamayā (S), Intuitive compre-hension Hiện chứngQuán cảnh hiện tiền.
hiện quán trang nghiêm luận Abhisama-yālaṇkāra śāstra (S)Tên một bộ luận kinh.
hiển sắc VarnarŪpa (S)Có 12 loại hiển sắc mắt thường có thể thấy được.
hiện tại Pratyutpaa (S), Present.
hiện tại hiền kiếp tam thiên phật danh kinh Hsien-tsai hsien-chieh ch'ien-fo-ming ching (C)Tên một bộ kinh.
hiện tại tam muội Pratyutpaa samādhi (S).
hiện tại tạng Pratyutpaa kośa (S).
hiện tại thập phương ngũ bách phật danh tịnh tạp phật đồng hiệu Hsien-tsai shih-fang ch'ien-wu-pai fo-ming ping-tsa fo t'ung hao (C).
hiền thủ Hsien shou (C), Genju (J)Tên một vị sư. (Hoa Nghiêm Tông).
hiền thủ bồ tát Xem Hiền Hộ Bồ tát.
hiện thức Khyativijāna (S)Các pháp tương ứng A lại da thức mà hiện ra Xem A lại da thức.
hiện thực Carvakas (S)Những người chủ trương sống hiện thực thời đức Phật.
hiển thức luận Vidyā-nirdeśa-śāstra (S)Tên một bộ luận kinh.
hiền tịch Devaśarman (S), Devasema (S)Thiên Tịch, Đề bà Thiết MaTên một vị sư ra đời sau khi Phật nhập diệt khoảng 100 năm.
hiện tiền Abhimukhī (S), Abhimukham (P), Pratyakṣa (S), Abhimukha (P), Face-to-face,Xem Thắng giải.
hiện tiền địa Abhimukhī-bhŪmi (S), Face-to-face stage Trong Thập địa.
hiện tiền thọ Sammukhibhāva-vedaniyata (S).
hiện tiền tỳ ni luật Sammukha-vinaya (P).
hiển tôn luận Abhidharma-prakarana-śāsana śāstra (S)Xem A tỳ đạt ma Hiển tông luận.
hiền trụ bộ Bhadrāyānika (S), Bhadrayaṇīya (P)Một trong 20 bộ phái tiểu thừa.
hiện tượng luận Pramahāvartika (S).
hiển vô biên phật độ công đức kinh Aciṇtyarāja-(nāma)-mahāyāna-sŪtra (S)Tên một bộ kinh.
hiệp chưởng Ajali (S), Gasshō (J), Hands clasping Có 12 cách chắp tay.
hiếp tôn giả Parśva (S)Tổ thứ 10 trong 28 vị Tồ Phật giáo ở Ấn độ.
hiếu nghiêm Hsiao-yen (C).
hiểu như thật Xem Thấy như thật.
hiểu pháp bằng lý thuyết Pariyatti (S), Theoretical understanding.
hiếu võ Hsiao-wu (C).
hinga Hinga (P)Một trong 100 vị Độc Giác Phật đã trú trong núi Isigili.
hingu Hingu (P)Một trong 100 vị Độc Giác Phật đã trú trong núi Isigili.
hình ảnh phản chiếu trong tâm Patibhaga-nimitta (S).
hình phạt năm cọc ở địa ngục Pancavidha-bandhanam (P).
hình sắc Saṃsṭhāna-rŪpa (S)Có các loại: dài, ngắn, vuông, tròn, không ngay thẳng.
hình tượng Pratimā (S).
hít vào Āna (S), Inhalation.
hỗ Vyaghra (S).
hộ Xem Xả.
hộ dã Xem Tướng trạng sự vật.
hồ già-già liên-trì Gaggara (P).
hổ khâu thiệu long KokyŪ JōryŪ (J) Tên một vị sư.
hô kim cang Hevajra (S) Tên một vị thiên.
hô kim cang nhiếp quảng chú Hevajra-pindarthatika (S).
hô kim cang tan-tra Xem Vô thượng du già Tan-tra.
hồ kính đức Hu Jingde (C) Viên tướng của vua Đường Thái Tông, nhà Đường.
hộ ma Homa (S) Dùng lửa trí huệ đốt cũi phiền nảo làm hoả chân lý tận trừ ma hại. Pháp tế tự của Mật giáo.
hộ minh bồ tát Prabhāpala (S) Hộ Minh Đại sĩ Tiền thân Phật Thích ca. Thuở Phật Ca Diếp ra đời Hộ Minh Bồ tát đến chầu và được thọ ký thành Phật Thích Ca tiếp nối Phật Ca Diếp.
hồ nam Xem Hà nam.
hồ nam sương Hu nan Shang (C).
hộ pháp Pāla (S), Hou-fa (C), Dharmapāla (S), Lokapala, Dhamma-pāla (P), Protector, Dharma Protector, Pháp Hộ, Đàm-ma-ba-la Đại sư, Đàm Quả (1)Đàm ma pa la (Pháp Hộ) tên một cao tăng hồi thế kỷ thứ 6 - 7, trụ trì học viện Nalanda, sau là trụ trì Tu viện Mahabodhi, ngài truyền pháp cho Giới Hiền luận sư, Giới Hiền luận sư truyền đạo cho Đường Huyền Trang. Ngài tịch năm 560, thọ 32 tuổi. (2) Đàm Quả, tên một vị Sa môn dịch kinh tại Lạc dương năm 207 đời Hậu Hán.
hộ quốc tôn giả sở vấn đại thừa kinh Rāṣṭrapālaparipṛcchā-sŪtra (S) Một bộ kinh trong Bảo tích bộ.
hộ thần Iṣtadevatā (S), Sādhita (S), Yidam (T), Ishtadevata (S), Protector Tên một vị thiên.
hộ thế thần Lokapāla(S, P).
hộ thế tứ vương Guardian Kings of Four Directions Tên một vị thiên.
hoa Puppha (P), Puṣpa (S), Flower.
hóa Sadhya (S)Dạy dỗ khiến chuyển hóa.
hòa Ai (J).
hỏa Xem Lửa.
hoà âm thiên Aghaniṣṭha (S), Sound-Accordance Realm Tên một cõi giới trong Tịnh phạm địa: Vô tưởng thiên, Vô phiền thiên, Vô nhiệt thiên, Thiện kiến thiên, Sắc cứu cánh thiên, Hoà âm thiên, Đại tự tại thiên.
hoả biện Citravadin (S)Chất đát la bà niaMột trong mười đại luận sư đồng thời ngài Thế Thân.
hỏa biện Citrabhana (S) Một trong 10 Đại Luận sư chú thích bộ "Duy thức Tam Thập Luận" của ngài Thế Thân.
hoà ca la na Xem Thọ ký kinh.
hoa đà Hua T'ou (C), Hua-t'o (C), Hua Tuo (C), Hua T'ou (C)Thầy thuốc nổi tiếng thế kỷ thứ 2 hay thứ 3. Ngài là người khai sáng các bài tập Khí công ở Trung quốc.
hỏa đại Tejodhātu (S), Fire element Một trong ngũ đại.
hoa đạo Kadō (J), Ikebana (J), Way of Flowers Nghệ thuật phát triển tâm bất nhị bằng cách dùng hoa để biểu thị bàn tánh.
hoá địa bộ Mahisasakah (S)Một bộ trong Thượng toạ bộ.
hoà địa bộ Xem Di sa tắc bộ.
hóa độ Nirmāṇa-kṣetra (S).
hoa đớm Xem Không hoa.
hóa dụ Nirmita-upama (S)Thí dụ chỉ các pháp như vật do thần thông biến hóa ra.
hoa đức bồ tát Padmaśrī (S)Tên một vị Bồ tát. Về vị lai, Hoa đức Bồ tát sẽ thành Phật hiệu là Ta la thọ vương Phật.
hòa duyệt Xem Ba tư nặc vương.
hoả giáo Xem Hiên giáo.
hỏa hà River of fire.
hoả hiên giáo Xem Hiên giáo.
hoà hợp Samavaya (S)Hoà hợp cú nghĩa, Vô chướng ngại đếMột trong Lục cú nghĩa. Nghĩa là năm cú nghĩa: Thật, Đức, Nghiệp, Đồng và Dị nhiếp thuộc lẫn nhau mà không lìa nhau.
hòa hợp cú nghĩa Samaraya (S) Kết hợp những nguyên lý của Thật, Đức, Nghiệp, Đồng, Dị cú nghĩa.
hòa hợp tánh Samagri (S).
hoa khai phu phật Xem Khai Phu Hoa Vương Như Lai.
hoá lạc thiên Nirmāṇarati (S)Hoá tự lạc thiên, Diệu lạc hoá thiên, Tu niết mật đàCõi trời thứ 5 trong cõi Lục dục thiên. Đứng đầu là vua Trời Thiện Hóa.
hóa lạc thiên Nimmanarati (P)Tên một vị thiên Xem Như hóa
hóa lạc thiên cõi Nimmanaratidevaloka (P)Tên một cõi giới.
hoà lỗ ca thành tựu pháp Heruka Sadhana (S).
hoa man KuśŪmamālā (S)Vòng hoa.
hoa mạn đà la Mahāmaṇdala (S).
hoả mẫu Agnayi (S)Tên một vị thiên.
hóa nghi tứ giáo l. Đốn giáo : Vì kẻ thượng căn thuyết pháp đốn tu đốn chứng, gọi là đốn giáo; 2. Tiệm giáo: vì kẻ trung hạ căn thuyết pháp từ cạn vào sâu từng lớp tiến lên, gọi là tiệm giáo ; 3. Bí mật giáo : dùng sức trí huệ bất khả từ nghì (bát nhã) khiến người nghe mỗi mỗi tự lãnh hi mà chẳng biết với nhau, gọi là bí mật giáo ; 4. Bất định giáo : dùng sức bát nhã khiến người nghe được hiểu khác nhau, chứng quả chẳng đồng, hoặc nghe tiểu pháp mà đắc đại quả, hoặc nghe đại pháp mà đắc tiểu quả, gọi là bất định giáo. Tứ giáo này là những nghi thức của Phật dùng để giáo hóa chúng sanh, nên gọi là hóa nghi.
hoa nghiêm Kegon (J), Huayen (C), Gaṇḍa-vyŪha (S), Avataṃsaka sŪtra, Buddhavataṃsaka sŪtra, Dharmadhātu-praveṣa Phẩm cuối của bộ Đại Phương Quảng Phật Hoa nghiêm kinh.
hoa nghiêm bồ tát PadmavyŪha (S)Tên một vị Bồ tát.
hoa nghiêm kinh Kegon-kyō (J)Tên một bộ kinh.
hoa nghiêm kinh thập địa sớ Commentary on the Chapter Ten Stages of the Garland sŪtra Tên một bộ luận kinh.
hoa nghiêm kỳ Avataṁsaka (S), Avataṁsa (S)Hoa Nghiêm thời, Hoa Nghiêm bộ kinhThời kỳ Phật dạy cho các vị Đại Bồ tát. Thời kỳ thứ nhất trong 5 thời kỳ thuyết giáo.
hoa nghiêm phái Hua-yen p'ai (C), Kegon(J), Huayen (C)Tên một tông phái.
hoa nghiêm thần chú Avatamsaka mantra (S)Gồm 42 âm Phạn ngữ trong kinh Bát nhã Ba la mật.
hoa nghiêm thời Xem Hoa nghiêm kỳ.
hoa nghiêm tông Hua-yen School (C), Hua-yen tsung (C), Kegon-shŪ (J), Kegon sect, Kegon School Tên một tông phái.
hóa pháp tứ giáo l. Tam-tạng giáo : bao gồm tam tạng : kinh, Luật, Luận ; 2. Thông giáo : là pháp cộng thông của tam thừa ; 3. Biệt giáo : là pháp riêng biệt chỉ đối với mật thừa; 4. Viên giáo : đối với người tối thượng căn thuyết pháp viên dung. Tứ giáo này là pháp môn của Phật dùng để giáo hóa chúng sanh, nên gọi là hóa pháp.
hóa phật Nirmāṇa-Buddha (S)Ứng hóa Phật.
hoa quang như lai Padmaprabhā (S)Hoa Quang Như Lai là Phật vị lai, hậu thân của ngài Xá lợi Phất, cõi giới của Hoa Quang Như Lai là Ly Cấu, kỳ kiếp của ngài là Đại Bảo trang nghiêm vì có vô số Bồ tát đều đồng hiệu Đại Bảo.
hỏa quang phật đảnh Xem Quang Tụ Phật đảnh.
hoá sanh Aupapāduka (S), Born by metamorphosis (S, P)Chuyển hoá mà sanh, không qua bào thai.
hóa sanh Upapaduka (S), Born by trans-formation.
hoa sen đỏ Kamala (S).
hoa sen xanh Puṣkara (S), Blue lotus.
hoa sĩ la sát nữ Puṣpa-dantī (S)Thi Hoa La sát nữTên một vị thiên.
hoa sơn He shan (C), Kwazan (J)Quan Sơn Huệ Huyền.
hoà sơn ngũ âm Kasan Muin (J), Ho-shan Wu-yin (C), Heshan Wuyin (C), Kasan Muin (J)Thiền sư Trung quốc thế kỳ 10.
hòa tán Wasan (J) Kệ tụng.
hỏa táng Agni-dagdha (S), dhyāyati (S), dhyāyeti (S), dhyāpayati (S), Jhapita (P), Cremation, Trà tỳ Xem Trà tỳ.
hoa tạng giới World of Lotus-store, Flower Store World Toàn thể vũ trụ.
hoa tẩu tông đàm Kesō Sōdon (J)Tên một vị sư.
hỏa tế Agni-hotra (P) Tục xưa của Ện độ để sám hối tội lỗi.
hoá thân Accommodated body.
hóa thân Sprul-sku (T), Tulku (T), Transformation body.
hỏa thần Agni (S), Aggi (P), Fire A kì ni, A nghĩ ni, Hỏa Thiên Tên vị thần lửa trong kinh Vệ đà.
hoa thị thành Patna (S), Pāṭaliputra (S), Pāṭaliputta (P), Patna (P)Ba trá lị phất thànhNăm 250 BC, vua A Dục tổ chức đại hội kiết tập kinh điển tại thành này.
hỏa thiên Tên một vị trời. Xem Hỏa thần.
hoa thơm Gandhapītā (S), Gandhapushpa (S), Gandhakasumā (S), Fraggrant blossom.
hoa thủ kinh Kuśala-mŪla saṃgraha (S)Tên một bộ kinh.
hoà thượng Upajjhāya (P), Upajjha (P), Upādhyāya (S), Venerable Ưu ba đà da, Thân giáo sưBậc thầy đỡ đầu cho đệ tử tu hạnh xuất gia, cùng với ngài giáo thọ và kiết ma gọi là Tam sư.
hòa thượng Dịch là Thân-Giáo-Sư, nghĩa là bổn sư xuống tóc cho người xuất gia trong Phật Giáo gọi là hòa thượng.
hoả tinh Aṅgāraka (S)Huỳnh Hoặc tinh.
hoa trì Ikebana (J), Pond flower.
hoà tu cát Xem Hoà tu kiết long vương.
hoà tu cát long vương Xem Hoà tu kiết long vương.
hoà tu kiết long vương Vasuki (S)Hoà tu cát Long vương, Bảo Hữu Long vươngTên một vị thiên. Một trong Bát đại Long vương, gồm: Hoan Hỷ Long vương, Hiền Hỷ Long vương, Long vương hải, Bảo Hữu Long vương, Đa Thiệt Long vương, Vô nhiệt não Long vương, Đại ý Long vương, Thanh Liên Long vương.
hoá tự lạc thiên Xem Hoá lạc thiên.
hoà tu mật đa Xem Bà tu mật.
hỏa tụ phật đảnh Xem Quang Tụ Phật đảnh.
hoa túc an hành phật Padmavṛṣabla-vikramin (S)Tên một vị Phật hay Như Lai. Phật hiệu của Kiên Mãn Bồ tát.
hoa ưu đàm Udadambara (S), Udumbara (P), Udambara (P)Nhiều ngàn năm mới trổ hoa một lần, khi trổ thì có Luân vương xuất thế hay Phật ra đời.
hoa vô ưu Xem A Dục vương.
hỏa xà Kundalini(S).
hoạch Pratilambha (S)Sự việc chưa được hoặc đã mất mà nay lại được.
hoại Vipariṇāma (S)Xem diệt.
hoài cầm Huai kan (C).
hoài giám Ekan (J)Tên một vị sư.
hoài hải Huai-Hai (C)Tên một vị sư. Bách Trượng Hoài hải.
hoại khổ Vipariṇāma-dukkhata (S), Dukkha due to change.
hoại kiếp Saṃvarta-kalpa (S).
hoại ma bồ tát Mārapramardaka (S)Tên một vị Bồ tát.
hoài nam tử Huai-nan-tzu (C), Huainanzi (C).
hoại nghĩa Vitanda (S)Một trong Thập lục đế của phái Chánh lý ở Ấn.
hoài nhượng Huai Jang (C)Tên một vị sư.
hoài trang Ejō (J)Tên một vị sư.
hoại tướng kim cang đà la ni kinh Vājravidāranā-dhāraṇī (S)Tên một bộ kinh. Một bộ kinh trong Mật bộ.
hoan hỉ Pramuditā (S), Pamudita (P), Joy
hoan hỷ Xem Nan đà.
hoan hỷ địa Xem Cực hỷ địa.
hoan hỷ địa bồ tát Stage of Joy.
hoan hỷ long vương Xem Nan đà.
hoan hỷ uyển Nandānavana (P)Một trong bốn khu vườn của vua trời Đế Thích.
hoan hỷ vương bồ tát Xem Kim Cang Hỷ Bồ tát.
hoàn sơn Huan shan (C).
hoàng Xem Huỳnh.
hoàng bá Huang Po (C)Xem Huệ Nam.
hoàng bá hy văn Xem Hoàng Bá Hy Vận.
hoàng bá hy vận Huang-po Hsi-yun (C), Ōbaku-Kiun (J)Đệ tử và truyền nhân giáo pháp của ngài Bách trượng Hoài Hải.
hoàng bá tông Ōbaku-shŪ (S)Tên một tông phái.
hoàng cân Huan-chin (C), Yellow Turbans Huangjin (C)Tên một vị sư. Môn đồ của Thái bình đạo do Trương Giác thành lập.
hoàng đế nội kinh Huang-ti nei ching (C)Tên một cuốn sách cỗ về y lý.
hoàng đình kinh Huangting Jing (C).
hoàng đình kinh Hunag-ting ching (J), Huangting Jing (C)Một tác phẩm của Đạo gia hồi thế kỷ thứ 3.
hoàng đình kinh Huang-t'ing-ching (C)Kinh sách Đạo giáo.
hoàng lão quân Huang-lao-chun (C), Huanglaojun (C), Ancient Yellow Lord, Vị thần chủ yếu của Đạo gia nguyên thủy và Thái bình đạo.
hoàng liên Uppala (P)Một trong 100 vị Độc Giác Phật đã trú trong núi Isigili Xem Câu vật đầu.
hoàng long huệ nam Huang lung Huinan (C), Ōryō Enan (J)(1002-1069) Đệ tử và truyền nhân giáo pháp của Thạch Sương Sở Viên, dòng thiền Lâm tế. Dòng thiền của ngài là dòng thiền đầu tiên được lưu truyền sang Nhật bản vào thế kỳ thứ 12.
hoàng long phái Huang-lung p'ai (C), Ōryō-ha (J)Tên một tông phái do Hoàng Long Huệ Nam sáng lập.
hoàng mai Huang-mei (C), Huangmei (C), Ōbai (J)Tên khác của Hoằng Nhẫn. Hoàng Mai là tên ngọn núi nơi Hoằng Nhẫn đã sồng.
hoằng nhẫn Hung-jen (C), Gunin (J), Kōnin (J), Hongren (C), Gunin (J)(601-674) Đệ tử và truyền nhân giáo pháp của Đạo Tín. Tổ Thiền tông đời thứ năm ở Trung hoa, vào thế kỷ 7, sanh tại Hoàng Mai, Kỳ Châu (Trung hoa).
hoằng pháp Dhamma deśana (P).
hoằng pháp đại sĩ Kobō Daishi (J)Tổ sáng lập phái Chơn ngôn tông (hệ Mật tông) ở Nhật (774 - 835). Một đại sư Nhật vâng lịnh Thiên hoàng sang Tàu học Mật tông năm 804. Năm 806 ngài về nước, lên núi tham thiền, đắc đạo trên núi Cao dã (Koya-san) rồi truyền Mật giáo tông Chơn ngôn.
hoằng pháp đại sư Kobō daisu (J)Xem Hoằng Pháp Đại sĩ.
hoàng sơn cốc Kozankoka (J), Huang sanku (C), Kozankoka (J).
hoàng tế thiền sư Hongjichanshi (J), Kosa Zenjii (J)Tước hiệu của Thanh Nguyên Hành Tư.
hoằng thệ Mahāsarnaha-sannaddha (S)Thệ nguyện rộng lớn trùm khắp chúng sanh.
hoằng thệ tự thệ Saṃnaha-saṃnaddha (S)Bốn thệ nguyện rộng lớn của Bồ tát.
hoằng trí chánh giác Hung-chih Cheng chueh (C), Wanshi Shōgaku (J)Tên một vị sư.
hoàng xích sắc tiên nhân Xem Ca tì la.
hoành Xem Tranh lụa.
hoành phi Horizontal board.
hoạt địa ngục Sanjiva (S), Sonytra Đẳng hoạt địa ngục, Tưởng địa ngụcĐịa ngục đầu trong 8 cảnh điạ ngục nóng (bát nhiệt địa ngục).
hoát nhiên chứng ngộ Effortless spontaneity.
học giả Paṇḍita (S), pan di ta (P), Scholar, Người hiền trí.
học hỷ sư Śikṣānanda (S) Thực xoa nan đà Tỳ kheo đời Đường.
hộc phạn Dronodāna (S) Bào đệ thứ nhì của vua Tịnh Phạn, phụ thân của Bà ta và Bạt đề.
học pháp nữ Śikṣāmāna (S), Sikkhamana (P) Thức xoa ma na Sa di ni học giới 2 năm trước khi trở thành Tỳ kheo ni.
học thuyết bất diệt Anirodhānutpāda (S), Doctrine of Immortality.
học xứ Sisapada (S) Điều cần phải học.
học xứ yếu tập Xem Đại thừa Tập Bồ tát học luận.
hội đồng địa phương tru tsegyad (T).
hội đồng tôn giáo Yikstang (T).
hội đồng trưởng lão Kalonlama (T).
hối đường tổ tâm Maidō soshin (J) Tên một vị sư.
hối đường tổ tâm Hui-tang Tsuhsin (C), Kwaido Soshin (J) Tên một vị sư.
hồi giáo Islamism, Mahometism Thanh chơn giáo Tôn thờ thánh Allah, do ngài Mahomet (571 - 632) sáng lập.
hối hận Kukṛtya (S), Remorse, Regret, Kukkucca (P).
hồi hướng Pariṇāmayati (S), Dedication Xem Biến.
hồi hướng công đức Paṭidāna (S), Dedication of merits.
hồi hướng phước báu Pattidāna (S).
hối lỗi Repent, To.
hội thông đại phật đảnh Xem Đại Chuyển Luân Phật Đảnh.
hối tiếc Anuseti (S).
hồi tránh luận Vivādaśamana śāstra (S) Tên một bộ luận kinh.
hồi tránh luận thích Vigraha-vyāvartanī-vṛtti (S) Tên một bộ luận kinh.
hôn miên cái Xem Thuỵ miên.
hôn trầm Styāna (S), Thīna (P), Sloth Tác dụng khiến tâm nặng nề. Một trong 6 Đại tuỳ phiền não địa pháp.
hôn trầm dã dượi Xem Thuỵ miên.
honenbo genku Honenbo Genku (J)Nguyên tên của Pháp Nhiên đại sư.
hồng liên Padma (S), Paduma (P), Paduma (P), Red lotus Ba đầu ma địa ngục, Ma đặc ma địa ngục; Liên hoa, Ba đầu ma liên hoa 1- Liên, liên hoa 2- Ba đầu ma: Tên một trong 8 loại địa ngục lạnh. 3- Ba đầu ma liên hoa: một loại hoa cõi trời Một trong 100 vị Độc Giác Phật đã trú trong núi Isigili.
hồng liên địa ngục Padma-naraka (S) Hồng liên na lạc ca, Bát đặc ma, Bát đặc ma na lạc ca Địa ngục thứ bảy trong tám địa ngục lạnh.
hồng liên na lạc ca Xem hồng liên địa ngục.
hồng phạm Hung-fan (C) Tên một vị sư.
hồng quang tự Honganji (J) Tên một ngôi chùa ở Nhật bổn cũa phái Chơn tông (Tịnh độ) cất từ thế kỷ 13.
hợp Upanaya (S).
hột chuỗi Akaṣa (S), Seed.
hốt tất liệt Khubilai (C).
hư am hoài sưởng Koan Eshō (J) Tên một vị sư.
hư chu Hsu chou (C) Tên một vị sư.
hư cuống ngữ Xem Vọng ngữ.
hư dối Xem vọng.
hư đường Hsu tang (C), Kido (J), Hsu-T'ang (C), Xuatng (C), Kido (J) (1185-1269) Thiền sư Trung quốc thuộc dòng thiền Lâm Tế.
hư không Ākāsa (P), Ākāśa (S), Emptiness Không gian, Hư không vô vi.
hư không cư Xem không cư thiên.
hư không dụ Ākāśa-upama (S) Thí dụ chỉ các pháp như hư không.
hư không hoa Gaganakusuma (S), Gaganapushpa (S) , Flowers in the sky, Xem Không hoa.
hư không huệ bồ tát Gaganamati (S) Tên một vị Bồ tát.
hư không tạng Kokuzo (J), Gaganagarbha (S), Ākāśagarbha (S) Xem Không Tạng Bồ tát.
hư không tạng kinh Akṣagarbha sŪtra (S) Tên một bộ kinh.
hư không thần Sungata (S) Thuấn nhã đa Vị thần làm chủ bầu trời.
hư không vô biên xứ việt bồ tát Gaganananta-vikrama (S) Tên một vị Bồ tát.
hư không vô cấu trì kim cang bồ tát Gaganananta-Vajradhara (S) Tên một vị Bồ tát.
hư không vô vi Ākāśasaṁkṛta (S) Lấy vô ngại làm tánh, dung chứa vạn vật, trùm khắp mọi nơi Lý chân không vô ngại.Xem Hư không.
hư tâm hợp chưởng Saṃputa (S) Một trong 12 cách chắp tay (chắp tay rổng ở giữa).
hư vân hoà thượng Hsu Yun (C) Thiền sư Trung hoa, tịch năm 1959 thọ 120 tuổi.
hư vô chủ nghĩa Nihilism (S), chī ta (T) Chủ nghĩa của người chấp không.
hư vô tăng Komusō (J).
hư vọng False Xem Vọng ngữ. Xem Bất khởi phát.
hư vọng kiến Prapaca-darśana (S), Papacadassana (P).
hư vọng phân biệt Vitatha-vikalpa (S), AbhŪta-parikalpa (S), Discriminated opinion Sự phân biệt hư dối sai lầm không đúng chân tướng sự vật.
huân ca Sunga (S) Tên một vị vua ở Ấn độ khoảng 187BC.
huấn lệnh Agyo (J), Master's instruction.
huân tập Parivāsita (S), Parivāsa (S), Parivāsita (S, P) Xem Kết tập Xem Tập khí.
huệ she rab (T) Xem xà na, Vibhāṣāna (S) Tỳ bà xá na Phép tu chứng thứ nhì trong 3 phép tu: định, huệ, xả. Chữ tỳ bà xá na bao hàm sáu nghĩa (theo kinh Niết bàn): chánh kiến, liễu kiến (thấy rõ), năng kiến (thấy được), biến kiến (thấy khắp), thứ đệ kiến (thấy lần lượt từ trước ra sau), biết tướng kiến (thấy các tướng một cách phân biệt).
huệ an Hui-an (C) Tên một vị sư.
huệ ấn Xem trí ấn.
huệ bát nhã ba la mật bồ tát Xem Bát nhả Ba la mật Bồ tát.
huệ bộ bồ tát Xem Hạnh Huệ Bồ tát.
huệ căn Prajendriya (S), Prajā-indriya (S), Paindriya (P) Một trong 5 căn vô lậu (Tín, tấn, niệm, định, huệ).
huệ cần phật giám Hui-chin Fo chien (C) Tên một vị sư.
huệ cự Hui-chu (C) Tên một vị sư.
huệ cư tam muội Djananolka Samādhi (S).
huệ cự tam muội 1- đuốc huệ, trí cự (đuốc trí) 2- Huệ cự Tam muội: Một trong những phép tam muội của chư Bồ tát và chư Phật. Mỗi đức Phật hay Bồ tát đều đắc vô luợng phép tam muội.
huệ diễn Hui-yuan (C), Huiyuan (C) (334-416) Tổ thứ nhất của Tịnh độ tông Trung quốc.
huệ giác Hui-chueh (C) Tên một vị sư.
huệ giác lang gia Roya Yekaku (J), Hui-chiao Langyeh (C), Roya Yekaku (J) Tên một vị sư.
huệ giản Hui-chien (C) Tên một vị sư.
huệ hải Hui-hai (C) Tên một vị sư.
huệ học Prajā-siksa (S) Pháp môn quán chiếu thấu suốt chân lý.
huệ khả Hui-ko (C),Yeka (J), Hui-ke (C), Hui-ko (C), Eka (J), Yeka (J) (487-593) đệ tử và truyền nhân giáo pháp của Bồ đề đạt ma.
huệ khai vô môn Hui-kai wu men (C), Ekai Mumon (J) Tên một vị sư.
huệ lâm Hui-lin (C) Chùa Huệ Lâm Tên một vị sư.
huệ lâm tự Erin-ji (J) Tên một ngôi chùa.
huệ lăng trường khánh Hui leng Chang Chinh (C), Hui lang (C); Yeryo Chokei (J) Tên một vị sư.
huệ mạng Prajā-jivita (S) Xem Cụ thọ.
huệ minh Hui-ming (C), E-myo (J) Tên một vị sư.
huệ nam Hui-nan (C), Huang Po (C) Hoàng Bá Tên một vị sư.
huệ năng Yeno (J), Weilang (C), E'no (J), Hui-Neng (C) Tổ thứ sáu Thiền tông Trung hoa. Sanh ngày 8 tháng 2 năm Mậu Tuất đời Đường Thái Tông (638), mất năm 713 Xem Tổ Huệ Năng.
huệ năng đại sư Enō (J) Tên một vị sư. Xem Hui Neng.
huệ nhãn Prajācakṣu (S), Paācakkhu (P), Jāna-cakṣu (S).
huệ nhật Prajā-divakara (S) Mặt trời trí huệ.
huệ nhựt Nhà sư Trung quốc, học trò sư Nghĩa Tịnh (618 - 905), đi Thiên Trúc từ năm 701 đến 719.
huệ quả Hui-kuo (C) Tên một vị sư.
huệ tánh Prajākara (S) Tên một vị sư.
huệ thân Prajā-skandha (S) Trong ngũ phần pháp thân.
huệ thắng tổ tâm Huitang Zixin (C), Maidō Sochin (J), Hui-t'ang Tsu-hsin (C), Huitang Zixin (C), Maido Sochin (J) (1025-(10) 0) Đệ tử và truyền nhân giáo pháp của Hoàng long Huệ Nam Tên một vị sư.
huệ thi Hui Chih (C), Hui shih (C) Tên một vị sư. Bạn thân của Trang Tử.
huệ thượng bồ tát vấn đại thiện quyền kinh Hui-shang p'u-sa wen ta-shan-ch'uan ching (C) Tên một bộ kinh.
huệ tích Hui-chi (C) Tên một vị sư.
huệ tích bồ tát Prajākuta (S) Trí Tích Bồ tát Tên một vị Bồ tát Xem Trí Tích Bồ tát.
huệ tông Hui-tsung (C), Huizong (1082-1135) Hoàng đế triều đại Tống.
huệ trí Manaḥparyaya (S) Tha tâm trí.
huệ trung quốc sư Hui-chung (C), Yechu (J) Tên một vị sư.
huệ tư Hui szu (C), Yeshi (J) Tên một vị sư. Giáo chủ Thiên thai.
huệ vân Hui Yun (C) Tên một vị sư.
huệ viễn Hui yuan (C), E-on (J) Tên một vị sư.
hưng dương thanh nhượng Xingyang Qingrang (C), Koyō Seijō (J), Hsing-yang Ch'ing-jang (C), Xingyang Qingrang (C), Koyo Seijo (J) Tên một vị sư.
hưng hóa tồn trang Koke Zonsho (J), Xinghua Congjiang (C), Hsing-hua Ts'ung-chiang (C), Xinghua Congjiang (C), Koke Zonsho (J) Hưng Hóa Tồn Tương (830 - 888) Đệ tử và truyền nhân giáo pháp của Lâm Tế Nghĩa Huyền.
hưng hóa tồn tưởng Xem Hưng Hóa Tồn Trang.
hưng thiền hộ quốc luận Kozen gokoku-ron (J) Tên một bộ luận kinh.
hương ấm Xem Càn thát bà.
hương bỉ bối Xem Ba la đề đề xá ni.
hương căn GandhamŪla (S), Fragrant root.
hương cảnh Gandha-visaya (S).
hương chất Gandhaja (S), Fragrant substances.
hương cúc Mardjaka (S) A lê thọ Tên một loài hoa.
hương đài điện Gaṇḍakuti (S) Tịnh thất của Thế tôn ở Tinh xá Kỳ hoàn.
hương đài phật Xem Hương Tích Phật.
hương đàn Gandhadāru (S), Aloe-wood.
hướng dẫn về thiền man ngag (T), Meditation instructions,
hưởng dụ Pratiśrutka-upama (S) Thí dụ chỉ các pháp như tiếng vang từ hang sâu.
hương đức Gandhaguṇa (S), Property of odour.
hương đường GandhakŪtī (S), Hall of fragrances.
hương huệ bồ tát Xem Hương Tượng Bồ tát.
hương lâm Korin (J), Hsianglin (C), Korin (J).
hương lâm trừng viễn Kyōrin Choon (J), Xianglin Chengyuan (C), Hsiang-lin Ch'eng-yuan (C), Kyorin Choon (J) (908 - 987), đệ tử và truyền nhân giáo pháp của Vân Môn Văn Yển.
hương nghiêm trí nhàn Kyōgen Chikan (J), Hsiang-yen Chih-hsien (C), Xiangyan Zhixian (C), Kyogen Chikan (J) Tên một vị sư.
hương quang phật Gaṇḍaprabhāsa (S), Fragrant Light Buddha Tên một vị Phật hay Như Lai.
hương sơn Gandhamadāna (S) Núi Hương sơn, Hương túy sơn.
hương sơn vô v ăn Thông Hsiang shan Wu wen T'sung (C) Tên một vị sư.
hương sơn vương Gandhamadana-girirāja (S).
hướng tây Apara (S), West.
hương thất Gandha-kuti (S).
hương thức Gandhajā (S), Knowing odour.
hương thượng phật Gandottama Buddha (S), Superior Fragrance Buddha Tên một vị Phật hay Như Lai.
hương thủy Gandha-vari (S).
hương tích cõi Xem Hương Tích Phật.
hương tích phật Gandhalaya (S), Sugandha-kuta (S) Hương Tích cõi, Hương Đài Phật Tên một vị Phật hay Như Lai.
hương tượng bồ tát Gandhahastin (S), Gandhahasti (S), Gandhahastin Bodhisattva Càng Đà la đề Bồ tát Tên một vị Bồ tát.
hương túy sơn Xem Hương sơn.
hương vương bồ tát Gandha-Vajra (S) Kiền Đà La Đồ Bồ tát Tên một vị Bồ tát.
hưởng ý Ghochamati (S).
hươu Xem Lộc.
hữu Bhāva (S), Becoming Tất cả quả báo sanh tử, tất cả mpháp hữu lậu có khả năng đưa tới nghiệp thiện ác trong vị lai. Một trong 12 nhân duyên trong Kinh Đại phương tiện (Trường A hàm 10).
hữu ái Bhavaṭṛṣṇā (S), Craving for existence Bhavataṇhā (P).
hữu bảo kiếp Ratnavabhāṣā (S) - Một kỳ kiếp vị lai trong Bảo Sanh thế giới do Danh Tướng Như Lai (Phật hiệu của Ngài Tu bồ Đề trong vị lai) cai quản. - còn gọi là Bảo Minh kỳ kiếp: Ngài Phú la nâu (Purna) được Phật Thích Ca thọ ký vể vị lai sẽ thành Phật có hiệu này, cõi thế giới của Ngài là Thiện Tịnh, kỳ kiếp là Bảo Minh.
hữu bi bồ tát Xem Lân Mẫn Bồ tát.
hữu bộ Xem Hữu bộ tông.
hữu bộ ni đá na Xem Căn bản Thuyết Nhất thiết hữu bộ Ni đà na Mục đác ca.
hữu bộ tông Sṛvastivāda (S), Sarvāstivāda (S) Nhứt thiết hữu bộ tông, Tát bà đa bộ, Tát bà đa sa bộ, Hữu bộ Một bộ phái thuộc Thượng tọa bộ, phát triển mạnh ở vùng Bắc Ấn vào đầu công nguyên.
hữu chấp thọ Upatta (S) Có cảm thọ.
hữu đạo tánh lực phái Dakṣinācaryāsakta (S), Dakṣinācarāsakta (S) Một tông phái ở Ấn vào thế kỷ 11.
hữu dị thục Savipaka (S) Có khả năng chiêu cảm quả dị thục ở tương lai.
hữu đối Sapratigha (S).
hữu dư Sopadhiśeṣa (S) Chưa rốt ráo diệt tận.
hữu dư niết bàn Sopadhiśeṣa-nirvāṇa (S), Savupadisesa-nibbhāna (P), Sopadhiśeṣa-nirvāṇa (S)
hữu dư niết bàn (cõi) Sopadise-nibbana-dhātu (P), Pratiṣṭhita-nirvāṇa (C), Sepathesesanirvāṇa (S) Trạng thái Niết bàn đạt được lúc còn thân ngũ uẩn.
hữu dục Xem Hữu tham.
hữu học Śaikṣa (S), Sekha (P), Sekhiyā (P).
hữu khổ niết bàn Upādhi-nirvāṇa (S), Upadhi-nibbhāna (P) Niết bàn của ngoại đạo, còn khổ bám theo.
hữu kiến Sanidarśana (S), Astivaniśrīta (S) Chấp kiến vạn vật có thực thể bất biến thường hằng Có thể thấy được.
hữu kiết phược la sát nữ Xem Lam Bà La sát nữ.
hữu lậu Bhavāsrava (S), Bhavāsava (P), Sasrava (S), Desire for continuous existence, Có tập khí phiền não là hữu lậu Một trong Tam lậu.
hữu lậu đạo Sasrava-mārga (S).
hữu lậu pháp Asavatthaniyadhamma (P) Xem Tạp nhiễm.
hữu lậu thông Abhijā ṛiddhi (S).
hữu lậu trí Sasrava-jāna (S).
hữu năng cú nghĩa Sakti-padarthah (S) Hòa hợp Thật, Đức, Nghiệp cú nghĩa để quyết định nhân tạo quả.
hữu phần Bhāvanga (S), Life continuum Xem Đồng phận.
hữu pháp không Svabhāva-śŪnyatā (S) Tự tánh không Các pháp chỉ do nhân duyên mà có, cho nên hiện có nhưng chẳng thiệt có.
hữu-phi hữu Sat-asat (P), To be-not to be.
hữu tham Bhāvarāga (S) Hữu dục.
hữu thân Satkāya (S), Sakkāya (P), With body,
hữu thân căn Sendhya-kāya (S) Thân người.
hữu thần giáo Theism Tên một tông phái.
hữu thân kiến Satkāya-darśana (P), Sakkāya-dassana (P), Satkāya-dṛṣṭi (S), Sakkāya-diṭṭhi (P) Tát Ca da kiến Vọng kiến cho rằng có thật ngã và ngã sở trong thân, chấp thân thể là có thực. Một trong Thập sử.
hữu thắng biên châu Kaurava (P) Kiều lập ba Một trong hai Trung châu của Bắc câu lô châu.
hữu thế Bhāva-sattva (S).
hữu thiện thí hạnh Vasudatta (S) = Bà tu đạt đa.
hữu thủ Hastin (S) Có tín tâm.
hữu thức Satva (S) Hữu tình Chúng sanh có tình thức.
hữu tình Xem Tát đỏa Xem hữu thức.
hữu tình kim cang nữ bồ tát Sattva-Vajri (S) Tên một vị Bồ tát.
hữu tùy miên tâm Samusaya-citta (S) Tâm có phiền não.
hữu vi Saṃskṛta (S), Saṇkhata (P), Conditioned Phụ thuộc Có tạo tác, có nhơn duyên tạo tác; những chi có tâm, có sắc. Trái nghĩa với Vô vi. Hữu vi pháp: sắc pháp (đất, nước, gió, lửa), phi sắc pháp (tâm, tâm số pháp). Hữu vi tướng: sanh, trụ, dị, diệt.
hữu vi không Saṃskāra-śŪnyatā (S) Pháp do nhân duyên sanh và pháp tướng của nhân duyên đều không.
hủy ái Vibhāva-taṇhā (P), Vibhāva-tṛṣṇā (S), Vibhāva-taṇhā (P).
huyễn Māyā (S), Illusion Như huyễn, Siểm, Ảo ảnh 1- Ảo ảnh 2- Luồn cúi, nịnh bợ. Một trong 10 tiểu tùy phiền não.
huyễn dụ Māyā-upama (S) Thí dụ chỉ các pháp như huyễn.
huyền giác Hsuan chiao (C).
huyễn giác Xem Biến kế sở chấp.
huyền giác trưng Genkaku Cho (J), Hsuan chiao Cheng (C), Genkaku Cho (J) Tên một vị sư.
huyền giác vĩnh gia Genkaku Yoka (J), Hsuan chiao Yung chia (C), Genkaku Yoka (J) Tên một vị sư.
huyễn hóa Māyā-sahadhamma-rŪpamviya (P).
huyễn hoá kim cang Māyāvajra (S).
huyền học Hsuan-hsuen (C), Secret mystical teaching Tân đạo giáo, xuất hiện hồi thế kỷ 3 -4.
huyền sa Hsuan-sha (C).
huyền sa giang biểu Hsuan sha Shih pei (C), Gensha Shibi (J) Huyền Sa Sư Bị Đệ tử và truyền nhân giáo pháp của ngài Tuyết Phong Nghĩa Tồn Xem Huyền Sa Giang Biểu.
huyền sách Hsuan T'se (C), Gensaku (J) Tên một vị sư.
huyền tắc Hsuan Tse (C), Gensoku (J) Tên một vị sư.
huyễn thân Gyulu (T), Māhakāya (S), Sgyu lus (T), Māha-kāya (S).
huyền tố Hsuan su (C), Hao lin (C) Hạc Lâm Tên một vị sư.
huyền tông Hsuan-tsung (C), Xuanzong (C) (685-762) Một vị vua đời Đường.
huyền trang Genjo Sanzo (J), Hsuan-chuang (C), Genjo Sanzo (J), Hiuan-Tsang (C), Husan-tsang (C), Hsan Tsang (C), Xuanzang (C), San-tsang (C), Sentsang (C), T'ang-seng (C) Tên một vị sư (600-664) sáng lập Duy Thức tông (Pháp tướng tông), Ngài đi sang Thiên trúc năm 629 và về năm 645 bằng đường bộ.
huyễn trụ Huan chu (C) Tên một vị sư.
huyễn trụ phái GenjŪ-ha (J) Tên một tông phái.
huyền ứng Hsuan-ying (C) Tên một vị sư.
huỳnh Pita (S) Hoàng Màu vàng, một trong 12 loại hiển sắc mắt thường có thể thấy được.
huỳnh hoặc tinh Xem Hoả tinh.
huỳnh tinh thiên Amgaraka (S).
hỷ Prīti (S), Piti (P), Pṛti (S), Joy Hỷ lạc nơi mình. Một trong thất bồ đề phần: ý, phân biệt, tinh tấn, khả, y, định, hộ Xem Nan đà.
hỷ giác chi Prīti-saṁbhodhyaṅga (P), Pitisambo-jjhaṅga (P), Prītiyaṅga (S), Limb of Joy, Sự hoan hỷ khi đạt được chánh pháp. Một trong 37 phẩm trợ đạo. Một trong Thất giác chi.
hỷ giác phần tam muội Prīti-saptabodhy-aṅga-samādhi (S) Một trong Thất giác phần Tam muội.
hỷ kiến kiếp Priyadarśana (S) Tên một kỳ kiếp trước kỳ kiếp hiện tại (Hiền kiếp) có Phật Vân Lôi Âm Vương cai quản.
hỷ kiến thành Indra-priti (S) Nhơn Đà la Bạt đế Thành đô chỗ ngự của ngài Nhơn đà la (Đế Thích).
hỷ lạc thiên Xem Thường Túy thiên.
hỷ mã lạp nhã Xem Ma la da.
hy mã lạp sơn Hymālaya (S) Xem Himalaya.
hỷ mãn RatiprapŪrṇa (S) Phật Thích Ca có thọ ký cho ngài Mục kiền Liên về sau Mục kiền Liên sẽ thành Phật có Phật hiệu này. Cõi thế của đức Phật này tên là cõi ý lạc, kỳ kiếp của ngài gọi là Hỷ mãn.
hy pháp Xem Vị tằng hữu pháp.
hỷ thọ Saumanasya-vedanā (S), Somanassa- vedanā (P) Một trong ngũ thọ. Cảm thọ vui thích đối với thuận cảnh.
hỷ tiếu giãi đãi thiên Xem Hỷ Tiếu thiên.
hỷ tiếu thiên Krīdāpradosika (S) Hỷ tiếu Giãi đãi thiên, Kỷ Đà Ba Đồ Thi6en chúng say đắm trước pháp hỷ lạc nên tư duy bị tiêu mất mà mệnh chung.
hỷ vương bồ tát Pramodyarāja (S) Tên một vị Bồ tát.
hỷ xả Vyavasargarata (S) Hỷ là tự mình hoan hỷ làm việc thiện, thấy người khác làm việc thiện cũng phát tâm tùy hỷ. Xả là xả bỏ, tất cả sự chướng ngại giải thoát của thân tâm đều xả bỏ hết.
ka la sai ma thích tinh xá Kālaksemakasya-Skyasya-Vihāra (S)Tên một ngôi chùa.
kakushin Kakushin (J), Shinchi (C), Shinji (C)(1207-1298) Thiền sư Nhật bản, người đã mang Vô môn quan và thiền Lâm Tế dòng Dương Kỳ ở Trung quốc du nhập về Nhật bản.
kala Kala (P)Một trong 100 vị Độc Giác Phật đã trú trong núi Isigili.
kanha Kanha (P)Một trong 100 vị Độc Giác Phật đã trú trong núi Isigili.
karmapa Karmapa (T)Hóa thân đời thứ 17 của Hòa thượng Dusum Khyenpa, Tổ sư phái Karma Kagyu, Mật tông Tây tạng.
kệ Ceya (S), Gātha (S), VerseCòn gọi là trùng tụng. Lối văn này dùng thuật lại ý nghĩa của lối trường hàng (văn xuôi), hay kinh, lấy đúng 8 chữ làm một câu, 4 câu làm một bài gọi là bài kệ. Có khi dùng 5 chữ, 7 chữ một câu. Xem phúng tụng.
kệ đà Xem phúng tụng.
kế đạc phân biệt AbhinirŪpaṇā-vikalpa (S), Fixation of the thought in the discrimination.
kê dẫn bộ Kurkutika (S, P), Kaukkutikah (P, S); Gaukulika (S); Gokulika (S, P); Kukkutika (P, S)Khôi sơn Trụ bộ, Quật Cư bộ, Câu Câu la bộ.Một trong 9 bộ phái trong Đại chúng bộ.
kế đạo Xem Châu lỵ bàn đà già.
kế độ mạt để sơn vương Ketumatī(-girirāja) (S)Tràng Huệ Sơn vương.
kê khang Hsi K'ang (C), Xi Kang (C)Thi sĩ và là nhạc sĩ (224-263), trong nhóm Trúc Lâm thất hiền.
kê lâm tinh xá Kukkuṭarama (S)Tên một ngôi chùa.
kế lị cát la bồ tát Kelikila (S)Kế Lý Cát La Kim Cang nữ, Thích Duyệt Kim Cang nữ, Xúc Kim Cang nữ, Xuân Kim Cang nữ, Kế La Cát La Kim Cang nữ, Kế Lỵ Cát La Kim Cang nữ, Kim Cang Hỷ DuyệtTên một vị Bồ tát.
kế lý cát la kim cang nữ Xem Kế Lị Cát La Bồ tát.
kế na thi khí phật Xem Bảo cát Phật.
kệ ngôn Xem phúng tụng.
kế tân Kasmir (S)CashmirXứ Chasmir ngày nay gần Afghanistan.
kê túc sơn Kukkuṭapādagiri (S), Kurkuta-padagiri (P), Kukkuṭapada (S), Gradhakuta (S)Tôn Túc sơnNúi hình giò gà, sơ tổ Ca Diếp sau khi truyền y bát cho nhị tổ A Nan thì vào núi Kê túc mà tịch diệt. Nay cách Gaya khoảng 25km về Đông Bắc, hay cách Buddha Gaya 32 km về phía Đông Bắc Xem Linh thứu sơn.
kệ tụng Geju (J).
kê viên tự Kukkuṭavinara (S)Tên một ngôi chùa.
kế viên tự Kukkhutarama (S)Tên một vị sư.
kết Bandhana (S), Samyojana (P), Binding, PhượcSự trói buộc.
kết tập Saṇgīti (P), Abhyaśa (S), Samgīti (S), Sangīti (P), Chanting together, rehearsal, Repitition, Đại hội kết tậpTừ Samgiti nghĩa là 'đọc lại từng câu một và toàn hội nghị tụng câu ấy lại'. Cuộc nhóm họp lớn lao để kết tập kinh điển. - Kết tập lần thứ nhất: vào tháng 8 sau khi Phật nhập diệt (543 BC), do vua A xà thế bảo trợ, có 500 A la hán dự, tại thành Vương xá, trong hang Thất Diệp, ngài A Nan thuyết kinh, ngài Ưu bà ly đọc luật, ngài Ca Diếp làm thượng thủ tụng luận. Tam tạng kinh ghi trên lá buông mà truyền bá. - Kết tập lần thứ nhì: 100 năm sau khi Phật nhập diệt (443 BC), gồm 700 La hán tại thành Tỳ xá ly (Vesali) do ngài Revata làm thượng thủ, vua Kalasoka bảo trợ. - Kết tập lần thứ ba: 200 năm sau khi Phật nhập diệt, vào năm 309 BC, 1.000 La hán nhóm họp tại thành Hoa thị (Pataliputta), do vua Dhammasoka bảo trợ, ngài Tissa con của Moggali làm thượng thủ. - Kết tập lần thứ tư: năm 150, gần thành Tra lan đức cáp (Jalandhara) dưới sự ủng hộ của vua Ca nhị sắc ca (Kanishka), tổ thứ 9 là Buddhamitra triệu tập 500 vị cao tăng và làm thuợng tọa hội nghị này.
kết tập kinh điển Dharmma Compilation, Great Council of - Lần thứ I: Sau khi Phật nhập diệt, có 500 người, nhóm ở nước Ma kiệt đà, thành Vương xá,núi Kỳ xà Quật, ngài Ca Diếp làm chủ tịch. Ngài A Nan thuật lại kinh giáo, ngài Ưu ma Ly thuật lại giới luật (còn gọi là thời kỳ ngũ bách La hán kết tập). - Lần thứ II: Sau đó 100 năm, đại hội kiết tập có 700 người, nhóm tại thành Tỳ xá Ly, chỉ chuyên chú vào những nghi án trong giới luật. Kỳ kết tập này chưa có ghi chép kinh điển. Kỳ kết tập này cũng chưa có ghi chép kinh điển. - Lần thứ III: Sau 100 năm nữa, khi vua A dục tức vị, triệu tập Đại hội kết tập gồm 700 vị đại đức tỳ khưu ở thành Hoa thị, tổ chức biên tập thành giáo điển. Kỳ này ngài Mục kiền Liên làm chủ tịch. Bắt đầu dùng văn tự ghi chép. - Lần thứ IV: Sau khi Phật nhập diệt chừng 500 năm, vua Ca nị Sắc Tra triệu tập 500 vị Bồ tát, 500 vị tỳ khưu cùng 500 tại gia cư sĩ kết tập tại thành Ca thấp di la. Kỳ này ngài Hiếp tôn giả và ngài Thế Hữu làm chủ tịch.
ketumbaraga Ketumbaraga (P)Một trong 100 vị Độc Giác Phật đã trú trong núi Isigili.
khắc cần phật quả Ke chin Fo kuo (C)Tên một vị sưXem Phật Đăng Thủ Tuân.
khách bố nhĩ , xứ Kabul (S).
khách trần Āgantukleśa (S), Akasmatkesa (S), External dirtPhiền não.
khai nhãn Kaigen (J).
khai phu hoa phật Xem Khai Phu Hoa Vương Như Lai.
khai phu hoa vương như lai Saṃkusu-mitarāja-tathāgata (S)Ta La Thọ Vương Hoa Khai Phu Phật, Khai Phu Hoa Phật, Hoa Khai Phu PhậtTên một vị Phật hay Như Lai.
khai phúc đạo ninh Kaifuku Dōnei (J)Tên một vị sư.
khai sơn Kaisan (J).
khải thỉnh Adhyesana (S).
khảm K'an (C)Quẻ thứ hai trong bát quái.
kham nhẫn Xem Ta bà.
kham nhẫn địa Endurance world.
khâm sơn văn thúy Qinshan Wensui (C), Ch'in-shan Wen-sui (C), Qinshan Wensui (C), Kinzan Bunsui (J)Một thiền sư đời Đường.
khâm tỳ lạp Kampilla (S)Một đô thành phương nam nước Ban xà la (Pancala) thời đức Phật.
khan Xem San.
khẩn na la Kimnara (S), Kinnara (P)Một loại chúng sanh. Một loại thần có thân người đầu ngựa, ca múa hay, thường tấu pháp nhạc và ca múa cho Trời Đế Thích. Cũng là một trong bát bộ gồm: Thiên, long, dạ xoa, càn thát bà, a tu la, ca lâu na, khẩn na la, ma hầu la già. Nghi nhân.
khan tham Xem San tham.
khán thoại thiền Kanna-zen (J).
khẩn yết la đồng tử Xem Căn Yết La đồng tử.
khang đạt khang đạt Kunda-Kunda (S)Một trong những vị Luận sư của Kỳ Na giáo.
khánh hỷ tôn giả Xem A nan đà.
khảo đề lạp thật lợi luận Kautiliya-Arthaśāstra (S)Luận của Vệ đà.
khất sĩ Daṇḍī (P), Daṇḍka (P), Mendicant Người cầm trượng.
khát tam ma lý minh phi Ghasmari (S)Một trong 8 minh phi ở 8 hướng quanh ngài Hô Kim Cang, minh phi này ngự ở bắc.
khất thực Paindapatika (S), Going for almsXem Thác bát.
khát vọng ma vương Xem Khát vọng.
khẩu Vag (S).
khấu chiêm chi Kou Qianzhi (C), Kou Ch'ien-chih (C), Kou Qianzhi (C)(365-448) Một Đạo gia thuộc Ngũ đấu mễ đạo. Nhờ những nỗ lực vận động của ông Đạo giáo được công nhận là quốc giáo. Ông cũng chính là người đã phát động cuộc thàm sát Phật tử trong 7 năm trời từ 438 - 445.
khẩu mật Vag-guhya (S)Một trong Tam mật.
khẩu nghiệp Vacakarma (S), Vacī-kamma (P), Vacī-karma (S), Vāk-karman (S)Ngữ nghiệp.
khẩu phạt nghiệp Vag-daṇḍa (S)Một trong Tam phạt nghiệp.
khế cơ Sự dạy bảo khai thị của tông sư khế hợp căn cơ, trình độ của người học gọi là khế cơ.
khế kinh Xem Kinh.
khế tung Kaisu (J), Chi Sung (C), Kaisu (J)Tên một vị sư.
khemabhirata Khemabhirata (P)Một trong 100 vị Độc Giác Phật đã trú trong núi Isigili.
khen tặng Siloka (S).
khí Ch'i (C), Ki (C), bindu (T), Breath, Trong tinh, khí, thần - những nguyên lý căn bản trong phép luyện thở của Đạo gia.
khí công Ch'i-kung (C), Qigong (C), Ch'i-kung (C).
khí thủ thiên Karotapāni (S)Tên một vị thiên.
khích du trần Vatayānacchidra-rājas (S)Hạt bụi nhỏ thấy lăng xăng trong tia náng xuyên qua khe hở.
khiếu hoán địa ngục Rovura (S), Rauvara (S), Hell of Shrieking, Địa ngục kêu gào, khóc lóc.
khinh an Passaddhi (P), Praśrabdhi (S), Tatra-majjhattata (S), Calmness 1- Yên tĩnh nơi mình. Tác dụng làm cho thân tâm nhẹ nhàng, an ổn. 2- Một trong thất bồ đề phần: ý, phân biệt, tinh tấn, khả, y, định, hộ.
khinh an giác chi Praśrabdhi-saṁbodhyaṅga (S), Praśrabdhiyaṅga (S), Limb of calmness Một trong Thất giác chi.
khổ Duḥkha (S), Dukkha (P)(du:khổ; kha:chịu đựng) 1- Trong Tứ diệu đế: Khổ (duhkha), Tập (samudaya), Diệt (nirodha), Đạo (marga). 2- Một trong 4 hành tướng của Khổ đế: Vô thường, Khổ, Không, Phi ngã.
khổ báo nghiệp Xem Thuận khổ thọ nghiệp.
khổ đế Dukkha-sacca (P), Duḥkhāryasatya (S), Dukkharya-satya (S)Trong Tứ diệu đế: khổ đế, tập đế, diệt đế, đạo đế.
khổ diệt đạo thánh đế Xem Đạo Thánh đế.
khổ diệu đế Dukkha Ariyasacca (S).
khổ đọa xứ Apāya-mukha (S), Way to deprivation.
khổ hạnh Duskaracaryā (S), Yati (C), AsceticĐể thanh lọc thanh t6am bằng cách từ bỏ quần áo, vật thực, chỗ ở. Có 12 hạnh: - mặc y rách - mặc y 3 mảnh - chỉ ăn đồ khất thực - chỉ ăn ngày một lần - kiêng những thức ăn khác - chỉ ăn một phần - sống nơi cô tịch - sống dưới gốc cây - sống ngoài trời - sống chỗ tự có sẵn - chỉ ngồi, không nằm.
khổ hạnh lâm Dongosiri (S), Tapovana (S), Dukarakrya (S)Ở thôn Ưu lâu tần loa (Urvela), cách 500 km về phía đông Đại Tháp Phật đà Gia la, đông thôn Mục chi lân đà (Mucilinda) xưa la Urvela.Khu rừng gần làng Ouroubilva, nơi có con sông Nairanjani (Lilani), bên tháp núi Vương xá (Radjagriha), nơi đây đức Phật cùng 5 anh em Kiều trần như đã tu khổ hạnh 6 năm
khổ hạnh tu dkaḥ thub (T), Tāpa-saṃvara (S), Tapas (S), Tāpa-saṃvara (S), dkaḥ thub (T), Ascetic practice
khổ khổ Dukkha-dukkhata (S).
khổ loại trí Dukhenraya-jānam (S)Trí vô lậu chứng dược do quán khổ đế của cõi sắc và vô sắc. Một trong Thập lục tâm do quán Tứ đế mà phát sanh.
khổ loại trí nhẫn Dukhenraya-jānam-kṣānti (S)Một trong Thập lục tâm do quán Tứ đế mà phát sanh. Trí vô gián đạo phát ra trước khi chứng khổ loại trí.
khổ pháp thí Dukkha-dharmajānam (S)Quán khổ đế ở dục giới mà phát sinh trí huệ sáng suốt.
khổ pháp trí nhẫn Duhkhe-dharma-jāna-kṣānti (S)Một trong Thập lục tâm do quán Tứ đế mà phát sanh.
khổ pháp trí nhãn Dukkhadharma-jāna-kṣānti (S)Quán khổ đế mà phát sinh 16 loại tâm.
khổ tập đế Dukkhasamudaya-ariasacca (P), Noble truth of the origin of dukkha.
khổ tế Dukkhassanta (S)Ranh giới giữa khổ và Niết bàn hay giới hạn cuối cùng của khổ.
khổ thánh đế Dukkhadatya (S), Dukkha-ariya-sacca (S)Khổ đế.Xem Dukkha Ariyasacca.
khổ thọ Dhukha-vedanā (S)Sự cảm nhận khổ não (S), Unpleasant feeling Sự biết khổ do lục căn trong qua lục trần ngoài tiếp xúc cảnh không thuậnMột trong ngũ thọ
khổ trí Dukha-jāna (S).
khổ tưởng Duḥkha-saṃjā (S)Sự nhận ra cái khổ.
khổ uẩn Saṇkhāradukkhata.
khó vào ví có núi bao bọc Giridurga (S), Difficult accessing as surrounded by mountains.
khoái lạc chủ nghĩa Epicurism.
khoan dung Xem Bất nhuế.
khoan quảng bồ tát Xem A ma đề Bồ tát.
khoảng ca About.
khoáng dã thần Xem Vô tỷ lực.
khởi Abhyudaya (S), Rise Phát khởi.
khởi lòng đại bi Bring forth a heart of great compassion, to.
khôi sơn trụ bộ Xem Kê Dẫn bộ.
khởi tâm Xem Móng tâm.
khởi tánh Lakshana (S).
khói thơm Gandhapiśācikā (S), Smoke of burnt fragrant resin.
khởi tín luận Śraddhotpada śāstra (S).
khôn K'un (C)Quẻ thứ bảy trong bát quái.
không Śunyata (S), ŚŪnya (S), Sua (P), Tongpanyi (T), KŪ (J), Nothingness, Emptiness Xem Cunyata.
không cần dụng công Anābhoga (S)Không dụng công mà vẫn được.
không chú tâm Amanasikāra (S), Inattention.
không có lý Gaganaromantha (S), Nonsense.
không cốc cảnh long Kung ku Ching lung (C)Tên một vị sư.
không cư thiên Antarikṣavasina (S)Hư không cưKhoảng không gian khỏi mặt đất.
không dã thượng nhân KŪya Shōnin (J)Tên một vị sư.
không đại Ākāśā-dhātu (S), Emptiness element.
không đáy Agādha (P), Bottomless.
không đụng chạm tới Pāṇa (S), Untouchable.
không gian Gagana (S), SkyXem Hư không.
khổng giáo Confucianism.
không hải KŪkai (J)Tên một vị sư. Tên một vị sư. Sơ tổ Cao dã phái, Mật tông Nhật bản.
không hành mẫu Xem Đồ cát ni.
không hành nam Ḍāka (S), khan-dro (T) Tên một vị thiên.
không hành nữ Khadroma (T), Ḍākinī (S)Tên một vị thiên Xem Đồ cát ni.
không hoa Flowers in the sky.
không hoa ngoại đạo ŚŪnyapuṣpā (S), Suapuppha (P).
không không ŚŪnyatā-śŪnyatā (S)Không đắm trước 3 món không nói trên.
không kiến ŚŪnyatā-dṛṣṭi (S)Kiến chấp sai lầm, không thừa nhận lý nhân quả ba đời, chấp trước vào pháp không.
không ngay thẳng Xem Bất chánh.
không nhàn xứ Xem A luyện nhã.
khổng phu tử K'ung Fu Tse (C), Confucius.
không quân bình Amadhyama (S), Immoderate.
không tam muội ŚŪnyatā-samādhi (S).
không tạng bồ tát Ākāśagarbha (S), Ākāśagarbha Bodisattva (S), Empty Store Bodhi Sattva, Kokuzo Bodhi Sattva (J)Hư Không Dựng Bồ tát, Hư Không TạngBồ tát của trí huệ, công đức, giúp chu toàn mọi tâm nguyện. Ngự phương Nam.
không tánh Voidness.
không thật Xem Bất khởi phát.
không tính ŚŪnyatā (S), Suatā (P), Suatā (P), tong pa nyi (T), Emptiness Một trong 4 hành tướng của Khổ đế: Vô thường, Khổ, Không, Phi ngã.
không tồn tại Xem Vô hữu.
không tông ŚŪnyatāvāda (S)Một tên khác của Trung quán tông.
khổng tử K'ung-tzu (C), K'ung-fu-tzu (C), Confucius (551-479 B.C.E.) Người sáng lập trường phái minh triết dầu tiên của Trung quốc và có một ảnh hưởng sâu sắc trong đời sống người dân ở các nước Trung quốc, Nhật bản, Triều ti6en, Việt nam, etc... cho mãi đến thế kỷ 20.
không tức thị sắc ŚŪnyatā-varŪpam (S).
khổng tước MayŪra (S)Một loài chim.
khổng tước minh hộ kinh Moraparitta sutta (P)Tên một bộ kinh.
khổng tước minh vương MahāmayŪrividyā-rajni (S)Tên một vị thiên.
khổng tước tòa Mayurāsana (S).
khổng tước vương MayŪrarāja (S)Xem Khổng Tướng Minh Vương.
khổng tước vương chú kinh K'ung-ch'ueh-wang-chou ching (C)Tên một bộ kinh.
khổng tướng minh vương Mahā-mayŪri-vidyā (S)Khổng Tước Vương, Ma ha Ma du lợi La xàTên một vị thiên.
không tướng như Xem Thật tướng chân như.
không vô biên xứ Ākāśanantyātana (S).
không vô biên xứ định Ākāśanantyātana-Samādhi (S)Vô biên hư không xứ định, Vô biên hư không xứ giải thoátBậc thiền định của người nhập cảnh trời Không vô biên xứ.
không vô biên xứ thiên Ākāśanancayatana (S), Ākāsanancayatanam (P), Ākāśanantyātana (P), Sphere of boundless space Không xứCảnh trời thứ nhất cõi Vô sắc giới, nơi trống không, không bờ cõi.
không vui Amanāpa (S), Unpleasant (S, P).
không xứ Xem Không vô biên xứ.
khư đồ la Xem Đãm mộc.
khư la khiên đà Suraskandha (S)Vua loài A tu la.
khuất chi Xem Dao Tần.
khuất đà già a hàm Kṣudrakāgama (P), Kṣudrakapiṭāka (S)Khuất đà già tạngKinh này chỉ có trong văn hệ Sanskrit và được xếp thành bộ thứ 5 trong Ngũ A hàm.
khuất đà già tạng Xem Khuất đà già A hàm.
khúc nữ thành Kanyākubja (S)Một đô thành phương bắc nước Ban xà la (Pancala) thời đức Phật.
khuê cơ K'uei-chi (C)(638-682), cùng thầy là ngài Huyền Trang đã hệ thống hóa giáo pháp Duy thức tông.
khuê phong tôn mật Kuei feng Tsung mi (C), Keihō ShŪmitsu (J), Guifeng Zongmi (C)(780-841) Một thiền sư, là tổ thứ 5 của tông Hoa nghiêm.
khuếch am sư viễn Kakuan Shion (J)Tên một vị sư.
khủng bố Xem Sợ hãi.
khưu da tô đa Heyasutta (P)Một trong 6 thể loại kinh điển của Kỳ Na giáo.
khứu giác Ghayāna-kicca (S), Gandrendriya (S), Organ of smell.
khuy cơ Kuiji (J)Tên một vị sư.
khuyến lặc Kwanro-ku (C)Tên một nhà sư Cao ly truyền đạo Phật vào Nhật bản ở thế kỷ 6, 7 triều nữ vương Duy cổ Thiên hoàng (593 - 628).
khuyến phát Utsahana (S)Dùng những việc thù thắng khuyến khích phát khởi thiện tâm.
khuyến tu tự Kanji (J)Tên ngôi chùa phái Sơn Giai, Mật tông Nhật bản.
ki bà đa Revata (S)Ly bà đa1- Ly bà đa, tinh tú 2- Tên một vị thanh văn, đệ tử đức Phật. 3- Tên một vị Thượng tọa thành Hoa thị thời vua A dục. 4- Tên một vị tăng nước Ô trường (Udyana), Bắc Ấn.
kiềm chùy Kentsui (J).
kiếm đạo Kendō (J), Kedo (C).
kiêm kế bồ tát Suvarnacuda (S)Tên một vị Bồ tát.
kiềm-ma-sắt-đàm Kammassadhamma (P).
kiểm soát tâm chặt chẽ Tapo (S).
kiếm trí huệ Khaḍga (S)Xem Đao đại tuệ.
kiến Darśana (S), Dassana (P), Dṛṣṭi (S), Diṭṭhi (P),View Kiến giải.Nghĩa là: Xem xét tinh tường. Có 5 loại kiến: thân kiến, biên kiến, kiến thủ, giới kiến, tà kiến Xem huệ Xem Tỳ bà sa luận.
kiến chí Sācī (S).
kiên cố thân tâm bồ tát Xem Kiên Cố ý Bồ tát.
kiên cố trưởng giả Muktasara (S)Vị thiện tri thức thứ 46 trong số 55 vị mà Thiện Tài đồng tử tham bái.
kiên cố ý bồ tát Dṛdhadhyasaya (S)Niết Rị Đồ Địa Dã Xá Dã, Kiên Cố Thân Tâm Bồ tátTên một vị Bồ tát.
kiền đà la đồ bồ tát Xem Hương Vương Bồ tát.
kiện đà lê Gandhari (S).
kiến đẳng thủ kiến Xem Kiến thủ kiến.
kiến đạo Darśana-mārga (S)Một trong Tam đạo, ba giai vị của hàng Thanh văn và Bồ tát.
kiến đạo sở đoạn hoặc Xem Kiến hoặc.
kiến địa Darśana-bhŪmi (S)Một trong Tam thừa cộng Thập địa ghi trong kinh Đại Bát nhã.
kiền độ Skandhaka (S)Phần nói về thủ tục chấp hành của Tạng Luận. Xem Luật Thiên.
kiền độ kinh Khaṇḍaka (P)Bộ giới bản qui định về một số nghi thức của Tăng già.
kiền dữ Vinataka (S)Tỳ na đa ca, Chướng ngạiMột trong 8 núi lớn bao quanh núi Tu di. Núi này cao 600 do tuần.
kiên dục Kanpila (S).
kiến giải Xem Kiến.
kiên hắc chiên đàn Santal-kalanusarin (S)Thứ chiên đàn rất quí.
kiến hoặc Darśanamārga-prahatavyanuśaya (S)Kiến đạo sở đoạn hoặcNhững phiền não được đoạn diệt khi đạt đến giai vị kiến đạo. Chấp thật cái kiến giải sai làm là kiến hoặc.
kiên huệ Saramati (S)Tên một vị sư Ấn độ thế kỷ V.
kiên huệ bồ tát Kien-Hoei (C), Sthirambodhi (S)Một trong 10 đại luận sư của Duy Thức Tông. Chân ngôn của Ngài là: Namo Samanta Buddhanam Jĩanodbhava Svaha (Nam ma ta mạn đa bột đà nam ngữ noa ốt bà phược sa ha = Qui mạng Phổ biến Chư Phật Trí sanh Thành tựu)Xem Kiên ý Bồ tát.
kiến kết Sakkāyadiṭṭhi (P), View of a self Thân kiếnMột trong ba mối trói buộc mà người đạt quả Tu đà hườn có được là dứt hết mối lầm nơi bản ngã, không còn thấy có mình có người.
kiên lao địa thiên Dṛthivi (S)Địa thiên, Địa Thần thiên, Trì Địa thầnTên một vị thiên. Một trong 12 vị trời ở Sắc giới.
kiến lập Vyavasthāna (S), Establishment An lập.
kiến lập sai biệt hành Prabhadapracārā (S).
kiên mãn bồ tát DhṛtiparipŪrṇa (S)Vị Bồ tát được thọ ký thành Phật vị lai tiếp theo Phật Hoa Quang.
kiên nhẫn ba la mật Khantipāramitā (P), Perfection of Forbearance Sằn đề Ba la mật, Nhẫn (nhục) Ba la mật.
kiến nhân tự Kennin-ji (J)Tên một ngôi chùa.
kiến nhất thiết nghĩa phật Vision of All Meaning Buddha Tên một vị Phật hay Như Lai.
kiến nhứt thiết nghĩa phật Sarvarthadaria-Buddha (S).
kiến sở đoạn Darśana-heya (S)Người ở giai đoạn trừ 88 tùy miên và các ác pháp câu hữu.
kiến sở đoạn nghiệp Parsanahuya-karma (S)Nghiệp bất thiện, chiêu cảm đường ác.
kiến tánh Kenshō (J) Tham thiền đến chỗ cùng tt, trong sát na tự tánh bỗng hiện, liễu chứng các pháp vô sanh, gọi là kiến tánh, cũng gọi là ng pháp vô sanh.
kiến tánh thành phật Kenshō Jōbutsu (J).
kiến thủ Dṛsṭy-upādāna (S)Chấp trước những kiến giải sai lâm do tà tâm phân biệt sanh khởi.
kiến thủ kiến Dṛṣṭi-paramarsa-dṛṣṭi (S), Dṛṣṭiparamarsa (S), Uddhacca (P), Restlessness, Anuddhatya (S)Trạo cử, Kiến đẳng thủ kiến Cố chấp vào ý kiến của mình, tự cho là đúng hơn cả. Chấp trước những kiến giải phi lý. Một trong Thập sử.
kiến tịnh địa Xem Càn Huệ Địa.
kiền trắc Kaṅthaka (S)Tên con ngựa Thái tử Tất đạt đa dùng trốn khỏi hoàng thành để xuất gia.
kiền trĩ phạn tán Gandistotragāthā (S)Tên một bộ luận kinh do Mã Minh Bồ tát biên soạn.
kiến trì thành Kancipura (S)Địa danh.
kiến trược Dṛṣṭi-kaṣāyaḥ (S),View turbidity.
kiền trùy Xem Linh.
kiên tuệ bồ tát Xem Kiên ý Bồ tát.
kiến tường tự Kenchō-ji (J).
kiên ý bồ tát Sthiramati (S)An Huệ Bồ tát, Tất sĩ la mạt thể, Kiên Tuệ Bồ tát, Kiên Huệ Bồ tát, An Tuệ Bồ tátSư Ấn độ thế kỷ IV.
kiêng Xem Chay tịnh.
kiếp hỏa Kalpagni (S), Kalpa fire.
kiếp kinh Kalpa sŪtra (S)Kinh Bà la môn giáo (kinh Phệ đà), khoảng 400 - 200 BC.
kiếp ma sa đà vương Xem Ban túc vương.
kiếp sau Samparāya (S), Abhisamparāya (S), Abhisamparāya (P), After life
kiếp tân na Kapphiṇa (S), Kapphilla, Kapina, Kapila Một vị A la hán đệ tử Phật, đệ nhất về tinh tú.
kiếp thủy Flood at the end of the period of cosmic change.
kiếp trược Kalpa-kaṣāyaḥ (S).
kiết bàn trà Kumbhāṇda (S)Cưu bàn trà, Yểm mị quỷLoài quỉ dữ và sức lực lớn. Một loại chúng sanh, một trong 8 loại quỉ: Càn thát bà, Đảm tinh quỉ, Cưu bàn trà, Ngạ quỉ, Chư long, Phú đơn na, Dạ xoa, La sát.
kiệt chi Sanikakoka (S)áo che nách, vắt từ vai trái sang vai phải.
kiệt già Xem Đao đại tuệ.
kiết già phu tọa Kekka-fusa (J).
kiết hạ Theo giới luật, tỳ kheo mỗi năm đều phải nhập hạ ba tháng, từ 15 tháng 4 đến 15 tháng 7, cấm túc không được đi ra ngoài, gọi là kiết hạ. Khi mản hạ phải cử hành một cuộc tự kiểm thảo liên tiếp ba ngày.
kiết hữu Śrīmitra (S)Thi lê mạt đa laĐầu thế kỷ thứ IV, nhà sư Ấn độ đầu tiên truyền dạy Mật tông ở Trung quốc.
kiết ma Karumandāna (S)Xem Karmadana Xem Yết ma
kiết mã ba tự sinh kim cương Karmapa Rantchung Dorje (S).
kiết ma đà na Xem Yết ma.
kiết sanh thức Rebirth-linking consciousness.
kiết sử Xem ách phược. Xem Hệ phược.
kiết tạng Ekwan (C)Tên một nhà sư Cao ly truyền dạy Thành Thật Tông sang Nhật vào thế kỷ thứ 7 cùng với sư Khuyến Lặc.
kiết tường Svastika (S), Śrīvadlakṣaṇa (S)1- Cũng là tên một người phát cỏ mà đức Phật xin 8 bó để lót làm bồ đoàn ngồi và chứng quả Phật trên bồ đoàn ấy. 2- Chữ vạn trong nhà Phật: gọi là chữ kiết tường, vì sức lành rộng sâu như biển, cao lớn như mây, tượng trưng điều may mắn, phước đức.
kiết tường bồ tát Buddha-śrynana (S)Tên một vị Bồ tát.
kiết tường đế giác Surendrabodhi (S).
kiết tường kinh Xem Kinh Hạnh phúc.
kiêu Mada (S)Cống cao, kiêu ngạo. Một trong 10 tiểu tùy phiền não.
kiều lập ba Xem Hữu thắng biện.
kiêu mạn Mada (S), Infatuation, Pride.
kiều phạm ba đề Gavamipati (S)Ngưu Thi, Ngưu Vương, Ngưu Tướng, Ngưu chủ, Ngưu tướng, Ngưu thi, Ca phạm ba đề, Gia bà bạt đếMột vị đại Thanh văn, đại La hán, đại đệ tử của Phật. Ông có tên như vậy vì ông có giọng nói giống như bò rống.
kiều tát la Kośala (P), Kausala (S), Kosala (P)Câu tát la.(1)- Xá vệ thành. (2) Một trong 100 vị Độc Giác Phật đã trú trong núi Isigili.
kiều tất la Kausala (S)Nước Kiều tất la, có thủ đô là thành Xá vệ.
kiều thi ca Kauśika (S)Xem Đế Thích thiên. - Tiền thân của Phật Di đà. Thuở Phật Thế Tự Tại vương, vua Kiều thi ca nghe pháp giác ngộ mà xuất gia, tu thành Phật hiệu là A di đà. - Còn là tên riêng của đức Đế Thích, thiên chủ 33 cảnh trời Đế thích, danh hiệu là Thích Ca Đế hoàn Nhân đà la (Sakra Devas Indra).
kiều-thi-ca Kaucika (S)Tiền thân của Phật A-di-đà.
kiều thiểm tỳ Kosambī (S)Câu thường di, Kiều thường diTên một quốc gia thời xưa.
kiều thường di Xem Kiều Thiểm Tỳ. Xem Câu đàm di.
kiều trần như Ajāta Kauṇḍinya (S), Kondanna (P), Annata Kondanna (P), Kondanna (P), Annata Kondanna (P)A nhã câu lân, A nhã Kiều trần nhưMột đạo sĩ Bà la môn trẻ tuổi, lúc đức Phật mới được hạ sanh, đạo sĩ này đã tiên đoán rằng về sau Thái tử sẽ đắc quả Phật. Ông cũng là đệ tử đầu tiên của đức Phật sau khi đắc đạo, đắc quả A la hán và cũng là tỳ kheo cao hạ nhất trong tăng đoàn. Ông là một trong năm người Bà la môn cùng khu khổ hạnh với đức Phật: Bạc đề (Bhaddiya), Thập Lực Ca Diếp (Vappa), Ma ha Nam (Mahanama) và ác Bệ (Assaji).
kim cang Dorje (T), Vajra (S
kim cang ái Vajrakamar (S)Tên một vị Bồ tát. Xem Kim Cang Y thiên.
kim cang ái bồ tát Vajrarāga (S)Kim Cang Cung Bồ tát, Kim Cang Thê Bồ tátTên một vị Bồ tát.
kim cang ẩm thực thiên Xem Kim cang Thực thiên.
kim cang ẩn mộc Vajravikṛti (S)Tên một vị thiên.
kim cang băng ga la Vajrapingala (S)Tên một vị thiên.
kim cang bạo ác bồ tát Xem Kim cang Nha Bồ tát.
kim cang bảo bồ tát Vajraratna (S)Kim Cang Thai Bồ tátTên một vị Bồ tát.
kim cang bảo đới Vajramadika (S)Tên một vị Bồ tát.
kim cang bảo tạng Vajraratnakośa (S)Tên một vị Bồ tát.
kim cang bất không bồ tát Xem Kim Cang Nghiệp Bồ tát.
kim cang bát nhã ba la mật kinh Xem Kim Cang Bát nhã Ba la mật Kinh.
kim cang bát nhã bộ Ser chin (T).
kim cang bát nhã luận Vajraccedikā-prajāpāramitā śāstra (S)Năng đoạn Kim cang bát nhã Ba la mật kinhMột trong 5 bộ luận (Du già luận, Phân biệt Du già luận, Biện trung luận, Kim Cang bát nhã luận) Bồ tát Di lặc từ cõi trời Đâu suất giáng xuống giảng cho ngài Vo Trước.
kim cang ca bồ tát Vajragita (S)Tên một vị Bồ tát.
kim cang cam lộ Vajramrita (S)Tên một vị Bồ tát.
kim cang cát la Vajrakala (S)Tên một vị Bồ tát.
kim cang câu Xem Kim Cang Diện thiên.
kim cang câu bồ tát Vajrankuśah (S)Kim Cang Diện thiên, Kim Cang Trư Đầu thiên, Trư Đầu thiênTên một vị Bồ tát.
kim cang câu nữ bồ tát Vajrankusi (S)Tên một vị Bồ tát.
kim cang châm bồ tát Xem Trang Nghiêm Kinh luận.
kim cang chử Xem Kim cang.
kim cang cú chân tủy tập tế sơ Vajrapadaśara saṃgraha panjika (S)Tên một bộ luận kinh.
kim cang cung bồ tát Xem Kim Cang ái Bồ tát.
kim cang dạ xoa Vajrayakṣa (S)Phẩn nộ vương; Kim Cang Dạ xoa Minh VươngTên một vị thiên. Có 3 mặt, 4 tay, trụ phương bắc.
kim cang dạ xoa minh vương Xem Kim Cang Dạ xoa.
kim cang đại ác Vajrabhairava (S)Tên một vị Bồ tát.
kim cang đại trượng Vajramahādaṇḍa (S)Tên một vị Bồ tát.
kim cang đăng bồ tát Vajraloka (S)Kim Cang Trí Đăng Bồ tát, Kim Cang Quang Minh Bồ tát, Kim Cang Trí Đăng Bồ tátTên một vị Bồ tát.
kim cang đảnh kinh Vajrakesekhara sŪtra (S)Tên một bộ kinh.
kim cang diên thiên Vajramukha (S), Vajrakuśah (S)Kim Cang Trư diện thiên, Kim Cang Trư đầu thiên, Kim cang CâuTên một vị thiênXem Kim Cang Câu Bồ tát.
kim cang diệt định Xem Kim Cang dụ định.
kim cang diệu hoa bồ tát Xem Kim Cang Hoa Bồ tát.
kim cang điều phục thiên Vajrajaya (S)Tượng Đầu thiên, Bảo đao Tỳ na dạ ca, Tượng Đầu đại tướng, Tối thắng Kim cangXem Tối thắng Kim cang.
kim cang định Vajra-samādhi (S), Diamond Samādhi Kim cang Tam muội.
kim cang đỉnh kinh nghĩa quyết Vajraśekkhara-sŪtra (S).
kim cang đỉnh như lai chân thực nhiếp đại thừa hiện chứng đại giáo vương kinh Pratyutpaābhisaṃbuddha-mahātantrarāja-sŪtra (S)Tên một bộ kinh.
kim cang đồ hương bồ tát Vajragandha (S)Phược Nhật La Kiện ĐàTên một vị Bồ tát.
kim cang đồng nữ Vajrakaumari (S)Tên một vị Bồ tát.
kim cang đồng tử Vajrakumāra (S)Tên một vị thiên.
kim cang đồng tử Xem Kim Cang Nhi.
kim cang dụ định Vajrapama-samādhi (S)Kim Cang Tam muội, Kim Cang diệt định.
kim cang dụ định bồ tát Vajropama-samādhi (S)Tên một vị Bồ tát.
kim cang giác bồ tát Xem Kim Cang Lợi Bồ tát.
kim cang giác hoa thị nữ bồ tát Xem Kim Cang Hoa Bồ tát.
kim cang giới Vajradhātu (S)Kim cang giới mạn đà laMạn đà la này của Ngũ trí Như lai như sau: - trung ương: đức Đại nhật Như lai, tượng trưng pháp giới thể tánh trí - phương đông: đức A súc Bất động Như lai, tương trưng đại viên cảnh trí - phương tây: đức Vô lượng quang A di đà Như lai, tương trưng diệu quan sát trí. - phương bắc: đức Bất Không Thành Tựu Như lai, tương trưng thành sở tác trí. - phương nam: đức Bảo Sanh Như lai, tương trưng bình đẳng tánh trí.
kim cang giới mạn đà la Vajradhātu-maṇḍala (S)Xem Kim cang giới.
kim cang hiệp chưởng ấn Vajrapradama-mudrā (S).
kim cang hoa bồ tát Vajrapuspa (S)Kim Cang Diệu Hoa Bồ tát, Kim Cang Giác Hoa Thị Nữ Bồ tát, Kim Cang Hoa Bồ tát, Kim Cang Tán Bồ tát, Diệu Hoa Bồ tátTên một vị Bồ tát.
kim cang hoan hỷ bồ tát Xem Kim cang Tiếu Bồ tát.
kim cang hống ca la Vajrahumkara (S)Tên một vị Bồ tát.
kim cang hương bồ tát Vajradhupa (S)Kim Cang Thiên Hương Bồ tát, Kim Cang Phần Hương Bồ tátTên một vị Bồ tát.
kim cang huy bồ tát Xem Kim Cang Quang Bồ tát.
kim cang hy bồ tát Vajralasi (S)Kim Cang Hy Hý Đại Thiên Nữ, Vajra-Lasye (S)Tên một vị Bồ tát.
kim cang hỷ bồ tát Vajraśadhu (S)Kim Cang Xưng Bồ tát, Kim Cang Thiên Tai Bồ tát, Hoan Hỷ Vương Bồ tát, Ma ha Duyệt ý Bồ tát, Diệu Tát Đỏa Thượng thủ Bồ tátTên một vị Bồ tát.
kim cang hỷ duyệt Xem Kế Lị Cát La Bồ tát.
kim cang hy hý đại thiên nữ Xem Kim Cang Hy Bồ tát.
kim cang khẩu Vajramukhi (S).
kim cang khí trượng Vajrayudha (S)Tên một vị thiên.
kim cang kim sắc Vajrahera (S)Tên một vị Bồ tát.
kim cang kinh Xem Kim Cang Bát nhã Ba la mật Kinh.
kim cang la đồng tử Xem Căn Yết La đồng tử.
kim cang liên hoa bồ tát Xem Kim Cang Pháp Bồ tát.
kim cang linh Vajraghanta (S)Tên một vị Bồ tát.
kim cang linh bồ tát Vajravesa (S)Biến Nhập Bồ tát, Nhiếp Nhập Bồ tát, Triệu Nhập Bồ tátTên một vị Bồ tát.
kim cang lợi Vajracakra (S)Kim Cang LuânTên một vị Bồ tát.
kim cang lợi bồ tát Vajra-tiksna (S)Kim Cang Thọ Trì Bồ tát, Ma ha diễn Bồ tát, Ma ha Khí trượng Bồ tát, Kim Cang Thậm thâm Bồ tát, Kim Cang Giác Bồ tátTên một vị Bồ tát.
kim cang luân Xem Kim Cang Lợi.
kim cang lực sĩ Xem Kim Cang ThủXem Kim Cang Thủ Bồ tát.
kim cang mạn Xem Kim cang Thực thiên.
kim cang mật tích Xem Kim Cang ThủXem Kim Cang Thủ Bồ tát.
kim cang minh vương bồ tát Xem Minh Vương Chí Cao Bồ tát.
kim cang nghiệp bồ tát Vajra-karman (S)Kim Cang Tỳ Thủ Bồ tát, Kim Cang Yết ma Bồ tát, Kim Cang Bất Không Bồ tát, Thiện Biến Nhất Xứ Bồ tátTên một vị Bồ tát.
kim cang ngữ bồ tát Vajrabhāṣā (S)Vô Ngôn Bồ tát, Kim Cang Niệm Tụng Bồ tát, Năng Thọ Tất Địa Bồ tát, Kim Cang Thượng Tất Địa Bồ tát, Kim Cang Ngữ ngôn Bồ tátTên một vị Bồ tát.
kim cang ngữ ngôn bồ tát Xem Kim Cang Ngữ Bồ tát.
kim cang nha bồ tát Vajradamstra (S)Kim Cang Tồi Phục Bồ tát, Ma ha Phương tiện Bồ tát, Thậm Khả Bố Úy Bồ tát, Kim Cang Thượng Bồ tát, Kim Cang Bạo ác Bồ tátTên một vị Bồ tát.
kim cang nhật bồ tát Xem Kim Cang Quang Bồ tát.
kim cang nhi Kani-krodha (S)Kim Cang Đồng TửTên một vị thiên.
kim cang niệm tụng bồ tát Xem Kim Cang Ngữ Bồ tát.
kim cang nữ sử Vajraduti (S)Tên một vị thiên.
kim cang oai đức bồ tát Xem Kim Cang Quang Bồ tát.
kim cang phần hương bồ tát Xem Kim Cang Hương Bồ tát.
kim cang pháp bồ tát Vajradharma (S)Kim Cang Nhãn Bồ tát, Kim Cang Liên Hoa Bồ tát, Thiện Thanh Tịnh Bồ tátTên một vị Bồ tát.
kim cang phong Vajranila (S)Tên một vị thiên.
kim cang phong lâu các nhất thiết du già du kỳ kinh Vajrasekkhara-vimana-sarva-yogāyoni sŪtra (S)Du già Du kỳ kinh, Du kỳ kinhTên một bộ kinh.
kim cang quân đồ lợi Vajrakundali (S).
kim cang quang Vajraprabhā (S)Tên một vị thiên.
kim cang quang bồ tát Vajra-tejas (S)Kim Cang Nhật Bồ tát, Kim Cang Quang Minh Bồ tát, Kim Cang Oai Đức Bồ tát, Tối Thắng Quang Bồ tát, Ma ha Quang Diệm Bồ tát, Kim Cang Huy Bồ tát, Tối Thắng Quang Bồ tátTên một vị Bồ tát.
kim cang quang minh bồ tát Xem Kim Cang Quang Bồ tát.
kim cang quyền Vajramusti (S)Tên một vị thiên.
kim cang sách bồ tát Xem Kim Cang Tác Bồ tát.
kim cang sư Vajra-guru (S)Những tu sĩ Mật tông chứng đắc và hiện hoá thân để cứu độ chúng sanh.
kim cang tác bồ tát Vajrapasah (S)Kim Cang Sách Bồ tátTên một vị Bồ tát.
kim cang tâm Diamond Mind Kim Cang trí.
kim cang tam muội Xem Kim cang định.
kim cang tán bồ tát Xem Kim Cang Hoa Bồ tát.
kim cang tần na dạ ca Vajranajaka (S)Tên một vị thiên.
kim cang tạng bồ tát Vajragarbha (S)Kim Cang Thai Bồ tátTên một vị Bồ tát.
kim cang tạng vương bồ tát Aṣṭottara-satabhujavajradhara (S)Nhất Bách Bát Tý Kim Cang Tạng Vương Bồ tátTên một vị Bồ tát.
kim cang tát đỏa Vajrasattva (S), Dorje Sempa (T)Kim Cang Thủ, Thủ Bí Mật Chủ, Thượng Thủ Bồ tát, Thắng Tát Dỏa Bồ tát, Tạng Bồ tát, Trì Kim Cang Cụ Huệ Giả Bồ tát, Phổ Hiền Tát Đỏa Bồ tát Xem Kim cang Tát đoả Bồ tátXem Kim Cang Thủ Bồ Phật.
kim cang thai bồ tát Xem Kim Cang Bảo Bồ tátXem Kim cang tạng Bồ tát.
kim cang thậm thâm bồ tát Xem Kim Cang Lợi Bồ tát.
kim cang thần Xem Kim Cang Trì Bồ tát.
kim cang thê bồ tát Xem Kim Cang ái Bồ tát.
kim cang thệ thuỷ bồ tát Xem Kim Cang Thuỷ Bồ tát.
kim cang thiên Vajragoda (S)Tên một vị Bồ tát.
kim cang thiên hương bồ tát Xem Kim Cang Hương Bồ tát.
kim cang thiên tai bồ tát Xem Kim Cang Hỷ Bồ tát.
kim cang thọ trì bồ tát Xem Kim Cang Lợi Bồ tát.
kim cang thôn phục Vajrabhaksani (S)Tên một vị Bồ tát.
kim cang thủ Xem Kim Cang Tát Đỏa.
kim cang thủ bồ phật Vajirapāṇi (S).
kim cang thủ bồ tát Vajrapāni (S), Channa Dorje (T), Vajirapāṇi (P)Chấp Kim cang Bồ tát, Bí Mật Chủ Bồ tát, Kim Cang Thủ Dược Xoa Tướng, Kim Cang Lực sĩ, Kim Cang Mật tích, Chấp Kim cang, Chấp Kim cang thần, Mật Tích Lực sĩ, Kim Cang Tát đõaVị thần tay cầm dùi kim cang hộ vệ Phật pháp.
kim cang thủ dược xoa tướng Xem Kim Cang Thủ Bồ tát.
kim cang thủ trì kim cang bồ tát Vajrahasta-vajradhāra (S)Tên một vị Bồ tát.
kim cang thừa Tantrayāna (S), dorje tek pa (T), Vajrayāna (S), Diamond WayChân ngôn giáo.
kim cang thuấn noa Vajrachinna (S)Tên một vị Bồ tát.
kim cang thực thiên Vajramala(h) (S)Kim cang Ẩm thực thiên, Nghiêm Kế Đại tướng, Man Tỳ Na Dạ Ca Bồ tát, Kim cang Tên một vị thiên.
kim cang thượng bồ tát Xem Kim cang Nha Bồ tát.
kim cang thương kiệt la bồ tát Vajra-sṛnkhala (S)Tên một vị Bồ tát.
kim cang thượng tất địa bồ tát Xem Kim Cang Ngữ Bồ tát.
kim cang thủy Vajrodaka (S)Thệ thủyTên một vị thiên. - Thệ thủy: Loại nước thơm, trong sạch mà hành giả Mật giáo uống lúc thọ phép quán đảnh, tiêu biểu cho thệ nguyện không lui sụt tâm bồ đề.
kim cang thuỷ bồ tát Vajradaka (S)Kim Cang Thệ Thuỷ Bồ tátTên một vị Bồ tát.
kim cang tịch tĩnh Vajrasanti (S)Tên một vị thiên.
kim cang tiễn bồ tát Xem Dục Kim cang Bồ tát.
kim cang tiếu bồ tát Vajrahasa (S)Ma ha Tiếu Bồ tát, Ma ha Hy Hữu Bồ tát, Kim Cang Hoan Hỷ Bồ tát, Lạc Sanh Hoan Hỷ Bồ tát, Kim Cang Vi Tiếu Bồ tátTên một vị Bồ tát.
kim cang toà Xem Kim cang tọa.
kim cang tọa Vajrasāna (S)Kim cang toà.
kim cang tỏa bồ tát Vajra-sphota (S)Kim Cang Liên tỏa Bồ tát, Liên Tỏa Bồ tátTên một vị Bồ tát.
kim cang tồi phục bồ tát Xem Kim cang Nha Bồ tát.
kim cang tràng bồ tát Gagana-gaja (S)Tên một vị Bồ tát.
kim cang trí Vajrabodhi (S)Bạt nhựt la Bồ đề, Kim Cang Trí tam TạngĐệ tử ngài Long Trí Bồ tát. Xem Nagabodhi Xem Kim Cang tâm.
kim cang trì bồ tát Vajradhāra (P), Dorje Chang (T)Chấp Kim Cang thần, Kim Cang Thần, Kim Cang Lực Sĩ The name of the dharmakaya Buddha. Many of the teachings of the Kagyu lineage came from Vajradhara.
kim cang trí đăng bồ tát Xem Kim Cang Đăng Bồ tátXem Kim Cang Đăng Bồ tát.
kim cang trí tam tạng Xem Kim Cang Trí.
kim cang trư đầu thiên Xem Kim Cang Câu Bồ tát Xem Kim Cang Diện thiên.
kim cang trư diện thiên Xem Kim Cang Diện thiên.
kim cang tự tại bồ tát Vajravasani (S)Tên một vị Bồ tát.
kim cang tướng bồ tát Vajrasena (S)Tên một bộ kinh.
kim cang tuyến VajrasŪtra (S)Chỉ ngũ sắc (trắng, đỏ, vàng, xanh đen; năm màu tượng trưng năm trí của năm đức Phật; còn tượng trưng cho năm pháp: tín, tấn, niệm, định huệ, quán).
kim cang tỳ thủ bồ tát Xem Kim Cang Nghiệp Bồ tát.
kim cang vi tiếu bồ tát Xem Kim cang Tiếu Bồ tát.
kim cang võng bồ tát Vajrapanjaram (S)Thượng Phương Kim Cang Võng Bồ tátTên một vị Bồ tát.
kim cang vũ bồ tát Vajranṛta (S)Tên một vị Bồ tát.
kim cang vương bồ tát Vajrarāja (S)Tên một vị Bồ tát.
kim cang xưng bồ tát Xem Kim Cang Hỷ Bồ tát.
kim cang y thiên Vajravasin (S)Kim cang áiTên một vị thiên. Tên một vị Bồ tát.
kim cang yết ma bồ tát Xem Kim Cang Nghiệp Bồ tát.
kim cương chân luận Vajrasāci (S)Tên một bộ luận kinh. Do ngài Pháp Xứng biên soạn.
kim cương chủy Vajrakilaya (S), Diamond dagger.
kim cương đỉnh du già kinh thập bát hội chỉ qui Vajraśekkhara-yogā-sŪtra (S)Tên một bộ kinh.
kim cương đỉnh nhất thiết như lai chân thực nhiếp đại thừa hiện chứng đại giáo vương kinh Vajraśekkhara-sarvatathāgatatatt-vasaṃgraha-mahāyāna-pratyutpannābhisam-buddha-mahā-tantrarāja-sŪtra Tên một bộ kinh.
kim cương dụ định Vajravimbopama-samādhi (S).
kim cương thủ hàng phục nhất thiết bộ đại giáo vương kinh BhŪtī dāmara tantra (S)Một bộ kinh trong Mật bộ.
kim đới thành Xem Di thê la thành.
kim liên Chin-lien (C).
kim luân Kācana-maṇdala (S)Một trong tam luân, 3 lớp vật chất, cấu tạo thành thế giới.
kim luân bảo Gakra-ratna (S).
kim luân vương Xem Chuyển luân thánh vương.
kim mao thố giác Kimō tokaku (J)Lông rùa sừng thỏ.
kim quang minh kinh Suvarṇaprabhā-sottama-sŪtra (S), Suvarṇapra-bhāsa-sŪtra (S) Kim quang minh tối thắng vương kinhMột bộ kinh trong Phương Quảng bộ.
kim quang minh tối thắng vương kinh Chin-kuang-ming tsui-sheng-wang ching (C)Xem Kim quang minh kinh.
kim suý điểu Xem ca lâu la.
kim thất thập luận Sankhya-kārikā (S)Tên một bộ kinh.
kim tịch phật Kanakamuni (S), Koagamāna (P)Kim Tiên nhơn, Ca na già Mâu ni, Ca na mâu ni Phật, Câu na hàm Phật; Koagamana (P)Trong Hiền Kiếp (đại thiên niên kiếp) này, đức Ca la ca tôn đại Phật là Phật thứ nhất, đức Kim Tịch Phật là Phật thứ nhì, Ngài Ca Diếp Phật là Phật thứ ba, đức Thích Ca là Phật thứ tư, đức Di Lặc là Phật thứ năm. Kim Tịch Phật thuở chưa xuất gia có cha là Đại Đức (Yannadatta), mẹ là Thiên Thăng (Uttara), ở Thanh tịnh thành (Sobbavati), sau khi đắc đạo có thị giả là An Hòa (Sotthija).
kim tiên nhơn Xem Kim Tịch Phật.
kim tiền tịnh Jatarapadikappa (P)Một trong 10 hành vi mà các tỳ kheo thành Phệ xa ly (Vesali) chủ trương là thích hợp giới luật.
kim tinh Sukra (S)Thái Bạch tinh.
kim trần Loha rājas (S).
kim tỳ la đà Xem Oai như vương.
kim tỳ la đà Xem Oai như vương.
kim tỳ la đá ca tỳ la Xem Oai như vương.
kinh Suttam (P), Suttanta (P), Discourse, Kyo (J), SŪtra (S), Sutta (P)Khế kinh, Trường hàng Thể loại văn xuôi, trực tiếp ghi chép giáo thuyết của Phật Xem Sutra.
kính Ādarśa (S), Mirror Ảnh.
kinh 108 cảm thọ Aṭṭhasatapariyaya sutta (P), Sutra on One Hundred Eight Feelings.
kinh a di đà Amitābha sŪtra (P)Một trong ba bộ kinh nền tảng của tịnh độ tông ở Đông nam Châu á. Kinh này còn có tên là Sukhavati-Vyuha. Kinh A di đà Trung quốc có 3 bản dịch: - bản dịch của Cưu-ma-la-thập cuối đời Tần (Ch'in) vào năm 402. Bản dịch của Gunabhadra năm 455. Bản dich của Tăng Sáng năm 650. Hiện nay còn lưu truyền hai bản dịch đầu. Hai bộ kinh nền tảng khác của Tịnh độ tông là: - Trường kinh A di đà và Kinh Thiền định (Meditation Sutra) viết dưới dạng thảo luận giữa đức Phật và Xá lợi Phất cùng những chư tăng khác ở Kỳ viên tịnh xá (Jetavana). Kinh này mô tả phước báu của Phật A di đà và mô tả nước cực lạc. - Tiểu kinh A di đà là phần Phật thuyết kinh A di đà cho ngài A nan ở Kỳ viên, thành Xá vệ.
kinh a lan nhã xứ Araa sutta (P), Sutra on The Wilderness.
kinh a ma trú Ambattha sutta (P).
kinh a nan nhứt dạ hiền giả Ananda-bhaddekarattasuttam (P).
kinh a nậu lâu đà Anuruddha suttam (P), Sutra To Anuruddha.
kinh a nậu lâu đà trưởng lão a-nậu-lâu-đà Anuruddha-samyutta sutta (P), Ven. Anuruddha.
kinh a-sá-nang-chi Atanatiya suttanta (P)Tên một bộ kinh.
kinh a súc Xem A súc Phật quốc Kinh.
kinh a súcphật quốc sát chư bồ tát học thành phẩm Xem A súc Phật quốc Kinh.
kinh a thị đa vấn Ajita-manava-puccha (P), Sutra on Ajita's.
kinh aggivacchagotta Aggivacchagottasut-tam (P).
kinh ái dục Kāma sŪtra (S).
kính ái pháp Vasikarana (S), Kyoaiho (J)Tên một bộ kinh. Pháp cầu nguyện cho mình và người được chư Phật và Bồ tát che.
kinh ái sanh Piyajatika sutta (P), Sutra From One Who Is Dear.
kinh an trú tầm Vitakkasanthāba suttam (P), Sutra on The Relaxation of Thoughts Tăng thượng tâm kinh.
kinh assalayana , (MN93), Assalayanasuttam (P).
kinh bà la môn Brāhmaṇa sutta (P), Sutra To Unnabha the Brahman.
kinh ba minh vacchagota Tevijjavaccha-gotasuttam (P).
kinh bất đoạn , (MN111), Anupadasuttam (P).
kinh bất đồng lợi ích , (MN106), Ananja-sappayasuttam (P).
kinh bất khả tư nghì Acintita sutta (P), Sutra on Unconjecturability.
kinh bát nhã ba la mật Xem Ma ha Bát nhã Ba la mật đa kinh.
kinh bát thánh Atthakanagarasuttam (P).
kinh bẫy mồi , (MN25), Nivapasuttam (P)Tên một bộ kinh.
kinh bhaddali , (MN65), Bhaddalisuttam (P).
kinh bồ đề vương tử Bodhiraja-kumarasuttam (P).
kinh bố-sá-bà-lâu Pottapada sutta (P).
kinh bổn sanh Jātaka sutta (P), Jātaka sŪtra (S)Kinh ghi chép những chuyện tiền thân của đức Phật.
kinh brahmayu , (MN91), Brahmayu suttam (P).
kinh buông xả Vimutti sutta (P), Sutra on Release.
kinh ca la la ma Kalakarama suttanta (P).
kinh ca tỳ la vệ Kathavatthu sutta (P), Sutra on Topics of Conversation.
kinh căn bản tư duy Sariraka-mimamsa sŪtra (S)Kinh Phệ đà (Bà la môn).
kinh căn tu tập Indriyabhāvana suttam (P), Sutra on The Development of the Faculties.
kinh canki Canki sutta (P), Sutra With Canki.
kinh catuma , (MN67), Catumasuttam (P).
kinh chân nhân , (MN113), Sappurisasuttam (P).
kinh chánh tri kiến Sammādiṭṭhi sutta (P), Sutra on Right View.
kinh chiến thắng vẽ vang Xem Kinh Thí dụ.
kinh chiều Banka (J), Evening Sutra recitation.
kinh chiếu sáng Pabhassara sutta (P), Sutra on Luminosity.
kinh chư phật sở hộ niệm Xem Tiểu Vô lượng thọ Kinh.
kinh chưa thuần hóa Abhāvita sutta (P), Sutra on Untamedness.
kinh chủng đức Sonandaṇḍa Suttra (P).
kinh chuyển luân thánh vương sư tử hống Cakkhavatti-Sihanada suttanta (P).
kinh cồ đàm di Gotami sutta (P), Sutra To Gotami.
kinh con rắn Ahina sutta (P), Sutra about a Snake.
kinh cứu la đàn đầu KŪṭadanta sutta (P).
kinh đa giới , (MN115), Bahudhātukasuttam (P).
kinh đại bảo tích bất động như lai hội Xem A súc Phật quốc Kinh.
kinh đại bổn Mahāpadana sutta (P).
kinh đại ca chiên diên nhứt dạ hiền giả Kaccanabhaddekarattasuttam (P).
kinh đại điển tôn Mahāgovinda suttanta (P)Tên một bộ kinh. Kinh Thập Cửu Đại Điển Tôn.
kinh đại duyên Mahānidana suttanta (P), Sutra on The Great Causes Discourse Tương đương Kinh Đại duyên Phương tiện (Trường A hàm).
kinh đại hội Mahāsamaya suttanta (P)Tên một bộ kinh.
kinh đại không Mahasunnatasuttam (P).
kinh đại nghiệp phân biệt Mahakamma-vibhangasuttam (P).
kinh đại nhựt Mahāvairocanabhisaṃbodhi sŪtra (S), Mahāvairocana Sutra (S).
kinh đại niệm xứ Mahā-satipatthana sutta (P), Sutra on The Great Frames of Reference (The Great Discourse on the Foundations of Mindfulness).
kinh đại niết bàn Xem Kinh Đại Bát Niết bàn.
kinh đại phẩm Mahāvagga-suttan (P), Sutra on The Great Chapter.
kinh đại phương quảng giác quả tạp hoa nghiêm Mahāvaipulya-Buddhanda-vyŪha sŪtra (S)Kinh Hoa NghiêmTên một bộ kinh.
kinh đại phương quảng phật hoa nghiêm Buddhavatamsaka-Mahāvaipulya sŪtra (S)Hoa Nghiêm Kinh.
kinh đại sự Mahāvastu sŪtra (S, P)Phật Bản Hạnh Tập kinh dị bảnKinh ghi cuộc đời đức Phật.
kinh đại thiện kiến vương Mahāsudassana suttanta (P).
kinh đế thích sở vấn Sakkapaha-suttanta (P), Sutra on Sakka's Questions Thích Đề Hoàn Nhân vấn kinh.
kinh dhananjani (MN97), Dhananjanisuttam (P).
kinh dịch I-ching (C), Yijing (C), Yi-king (C)Tên quyển sách minh triết Kinh Dịch. Sơ đồ Kinh Dịch gồm tám quẻ (Bát quái). Sự kết hợp của những quẻ này hình thành 64 quẻ bát quái.
kinh diệu nghiêm Xem Kinh Trang Nghiêm.
kinh điều ngự địa DantabhŪmi suttam (P), Sutra on the "Tamed Stage".
kinh diệu pháp liên hoa Saddharma-puṇḍarīka sŪtra (S), Hokkyo (J)Do Ngài Cưu ma la thập dịch ra chữ Hán khoảng năm 400 được phái Thiên thai tông và Pháp hoa tông dùng làm kinh tạng chính. Một trong 47 tên khác nhau của Kinh Pháp Hoa.
kinh đoạn giảm Sallekha sutta (P), Sutra on Effacement.
kinh dược sư Bharadvaja sutta (P), Sutra About Bharadvaja.
kinh đương lai bố úy Anāgatabhayani sŪtra (S).
kinh duy ma cật Vimalakīrti-nirdeśa sŪtra (S), Amrapali (S)Kinh Tịnh Danh, Duy Ma Cật sở thuyết Kinh, Bất Khả tư nghị giải thoát KinhKinh có 14 phẩm gồm thành 3 quyển. Bổn chánh bằng tiếng Phạn do Ngài Cưu ma la thập dịch ra chữ Hán vào thế kỷ thứ 5.
kinh duyên giác Paccaya sutta (P), Sutra on Requisite Conditions.
kinh esukari , (MN96), Esukarisuttam (P).
kinh ganaka moggalana Ganaka-Moggalla-nasuttam (P), Sutra to Ganaka-Moggallana.
kinh gia đình Kula sutta (P), Sutra On Families.
kinh giáo giới cấp cô độc , (MN143), Anathapindikovadasuttam (P).
kinh giáo giới channa , (MN144), Channovadasuttam (P).
kinh giáo giới la hầu la ở am bà la Ambalatthikarahulovada sutta (P), Sutra on Advice to Rahula at Amballatthika.
kinh giáo giới la hầu la ở rừng am-ba-la Ambalatthika Rahulovada suttanta (P).
kinh giáo giới la lầu la am bà bá lâm Ambalatthika Rahulovada suttanta (P)Tên một bộ kinh trong Trường bộ kinh 61.
kinh giáo giới nandaka , (MN146), Nandākovada-suttam (P).
kinh giáo giới phú lâu na , (MN145), Punnovada-suttam (P).
kinh giới phân biệt Dhātu-vibhaṅga sutta (P), Sutra on An Analysis of the Properties.
kinh giới thuyết Dhātukatha (P)Một tập trong 7 tập của bộ Thắng Pháp Tạng.
kinh gò mối Vammika-sutta (P).
kinh gopaka moggalana Gopaka- Moggallana-suttam (P), Sutra on Moggallana the Guardsman.
kinh hãi Uttāsī (P), Uttrasita (S), Fright Uttāsī (P), Utrāsī (P).
kinh hàng ma , (MN50), Maratajjaniyasuttam (P).
kinh hành Cankramanna (S).
kinh hạnh con chó Kukkuravatika sutta (P), Sutra on The Dog-duty Ascetic.
kinh hạnh phúc Maṅgala sutta (P), Sutra on Protection Kiết tường Kinh.
kinh hành sanh Sankharuppatisuttam (P).
kinh hậu nghiêm Ghanavyaha-sŪtra (S).
kinh hiền kiếp Bhadrakapika-sŪtra (S).
kinh hiền ngu Bālapandita suttam (P), Sutra on The Fool and the Wise Person.
kinh hoa nghiêm Avataṃsaka sŪtra (S), GaṇḍavyŪha sŪtra (S), Kegonkyo (J), Phal chen (T), Ho-yen-King (C), Flower Adornment sŪtraĐại phương quảng Phật Hoa nghiêm kinh Được Phật giảng sau khi giác ngộ cho chư Bồ tát dưới cây bồ đề. Kinh bị thất lạc và được Tổ Long Thọ tìm được vào thế kỷ 7. Kinh gốc tiếng Phạn không còn, hiện chỉ còn bộ dịch từ tiếng Tàu. Bản dịch chữ Hán cũ nhất là bản dịch vào thế kỷ 5. Bản chữ Tàu do ngài Buddhabhadra (Giác Hiền) dịch xong khoảng năm 418. Ngài Đỗ Thuận, thế kỷ 7, truyền bà kinh này thành lập phái Hoa nghiêm Tông.
kinh hỏa tụ khí Aggikkhandhopama suttantakatha (P).
kinh hữu học , (MN53), Sekhasuttam (P)Tên một bộ kinh.
kinh hy hữu vị tằng hữu pháp , (MN123), Acchariyabbhutadhammasuttam (P).
kinh kadaraka , (MN90), Kadarakasuttam (P).
kinh khất thực thanh tịnh Piṇḍapata-parisuddhi suttam (P).
kinh khởi thế nhân bổn Agganna sutta (P).
kinh không gì chuyển hướng , (MN60), Apannakasuttam (P).
kinh không uế nhiễm Ananganasuttam (P) (MN5).
kinh khu rừng , (MN17), Vanapatthasuttam (P).
kinh kiên cố Kevadha sutta (P).
kinh kim cang Vajira sutta (P), Diamond sŪtra Prajāpā-ramitā sŪtra (S).
kinh kim cang bát nhã ba la mật Vajraprajā-pāramitā-sŪtra (S).
kinh kim cang đảnh Vajraśekkharatan-trarāja sŪtra (S), Kongochokyo (J)Kim cang đỉnh Kinh.
kinh kim cang phong lâu cát nhất thiết du già kỳ Vajraśekkharavimana-sarvayogāyogi sŪtra (S)Du kì Kinh, Kim Cang Phong lầu các Nhứt thiết du già chỉ Kinh = Du kì kinh.
kinh kitagiri , (MN70), Kitagirisuttam (P).
kinh kosambiya , (MN48), Kosambiyasuttam (P).
kinh lạc đạo Agati sutta (P), Off-Course Sutra.
kinh lăng già Leng-kia-King (C)Xem Lankavatara sutra.
kính lễ Apacāyāna (S), Worship Thờ phượng Xem Đảnh lễ.
kính lễ đức thế tôn , Ngài là bậc Giải thoát, đấng Giác ngộ hoàn toàn Namo Tassa Bhagavato Arahato Sammā Sambuddhassa (S).
kinh lô-già Lohicca sutta (P).
kinh lomasakangiya nhứt dạ hiền giả , (MN134), Lomasakangiyabhaddekarattasuttam (P).
kinh lượng bộ SŪtratika (S), Sautrantikah (S).Thuyết độ bộ, Thuyết chuyển bộMột trong 20 bộ phái Tiểu thừa Tu đa la luậnXem Tăng ca lan đa bộ.
kinh ma ha ca diếp bản sanh Mahānarada-kassapa-jātaka (P).
kinh ma-ha-li Mahāli sutta (P).
kinh magandiya Magandiya suttam (P), Sutra To Magandiya.
kinh makhadeva , (MN83), Makhadeva-suttam (P).
kinh mật hoàn Madhupindika suttam (P), Sutra on The Ball of Honey.
kinh nalakapana , (MN68), Nalakapana-suttam (P).
kinh năm và ba (MN102).
kinh nên hành trì hay không nên hành trì , (MN114), Sevitabha-asevitabhasuttam (P).
kinh nghĩ như thế nào (MN104).
kinh ngũ uẩn hộ Khaṇḍaparitta (S).
kinh người làm xe ngựa Rathakara (Pacetana) sutta (P), Sutra on The Chariot Maker Kinh Ngườì bệnh Gilana sutta (P), Sutra on Sick People.
kính ngưỡng thần thánh Para-bhakti (S), Supreme love of God.
kính ngưỡng thầy GurŪ-bhakti (S), surrender to the guru.
kinh nhân cách hóa Lakkhana sutta (P), Sutra on Characterized Action Kinh Tướng.
kinh nhập tức xuất tức niệm Ānāpānasati sutta (P), Sutra on Mindfulness of Breathing An Ban Thủ ý.
kinh nhất dạ hiền giả Bhaddekaratta suttam (P), Sutra on An Auspicious Day.
kinh nhất thiết chư phật sở hộ niệm kinh Xem Tiểu Vô lượng thọ Kinh.
kinh nhị thập tứ ba lợi Patikasuttanta (P)Kinh Ba lê.
kinh nhiều cảm thọ Bahuvedaniyasuttam (P).
kinh những điều chưa nói Abhasita sutta (P), Sutra on What Was Not Said Tên một bộ kinh.
kinh niệm xứ Satipatthana sutta (P), Sutra of Frames of Reference and Foundations of Mindfulness.
kinh niết bàn Nirvāṇa sŪtra (S), Nibbana sutta (P), Sutra on Unbinding.
kinh nói cho dân nagaravinda , (MN150), Nagaravindeyyasuttam (P).
kinh nước mắt Assu sutta (P), Sutra on Tears.
kinh phạm thiên cầu thỉnh , (MN49), Brahma-nimantanikasuttam (P).
kinh phạm võng Brahmajala suttanta (P), Brahma Net sŪtra, Brahmajala sŪtra (S) Tương đương kinh Phạm động (Trường A hàm).
kinh phần SŪtravibhaṅga (S), Suttavibhaṅga (P)Kinh Phân biệtPhần đầu của Tạng Luật.
kinh phân biệt Vibhaṅga (S), The Book of Analysis Vibhājya (P)1- Một tập trong 7 tập của bộ Thắng Pháp Tạng. 2- Phân biệt: Sự phân tích chia chẻ các pháp.
kinh phân biệt cúng dường , (MN142), Dakkhinavibhangasuttam (P).
kinh phân biệt sáu xứ , (MN137), Salaya-tanavibhangasuttam (P)Tên một bộ kinh.
kinh phân biệt về sự thật , (MN141), Sacca-vibhangacitta suttam (P)Phân biệt thánh đế kinh.
kinh pháp cú Dharmapada (S), Dhammapada (P), Verses on Dhamma Có 423 câu chia thành 153 cú, 26 chủ đề. Kinh Pháp cú do do Phật giảng dạy ở nhiều thời điểm và nơi chốn khác nhau. Kinh này do Pháp Cứu Luận sư (400 - 300 B.C.) sưu tập, sư Duy Để Nan (Vighna) dịch sang chữ Hán hồi thế kỷ thứ 3.
kinh pháp hạnh Dhammacariya sutta (P), Sutra on Wrong Conduct.
kinh pháp hoa Śuddharmapundarikam (S).
kinh pháp môn căn bản MŪlapariyaya sutta (P), Sutra on The Root Sequence.
kinh pháp quảng đại viên mãn vô ngại đại bi tâm đà la ni The Vast, Great, Perfect, Full, Unimpeded, Great Compassion Hear Dhāraṇī.
kính pháp tôn pháp Gurudhamma (P), GurŪdharma (S), Sacred dharma.
kinh pháp trang nghiêm , (MN89), Dhammaceti-yasuttam (P).
kinh phật danh Buddha name sŪtra Tên một bộ kinh. Bồ đề Lưu Chi đời Nguyên dịch có 11.093 tên vị Phật. Kinh tam thiên Phật danh ghi đến 3.000 danh vị Phật.
kinh phật sự Buddhavaṃsa (S), Chronicle of the Buddhas Pháp hệ Phật Kinh; Phật chủng tánhThơ kễ về sự tích 24 vị cổ Phật từ Phật Nhiên đăng đến Phật Ca Diếp và cách các đức Phật chuyển pháp luân.
kinh phật thuyết như vậy Xem Như thị ngữ Kinh.
kinh phổ môn Samantamukuha (S).
kinh phổ pháp Samatadharma (S.
kinh phù-di Bhumija sutta (P), Sutra To Bhumija.
kinh phúng tụng Sangiti sutta (P).
kinh potaliya , (MN54), Potaliya-suttam (P).
kinh quán niệm hơi thở Xem Kinh Nhập tức Xuất tức niệm.
kinh quán vô lượng thọ Amitāyus sŪtra (S), Kammuryojukyo (J).
kinh quán vô lượng thọ phật Amitāyus Dhyāna sŪtra (S), Kammuryojhkyo (J)Thập lục quán Kinh, Quán KinhLà bộ kinh căn bản của Tông Tịnh độ do ngài Tam tạng pháp sư Cương lương da xá dịch hồi thế kỷ thứ V.
kinh sa môn quả Samanna-phala sutta (P).
kinh saleyyaka Saleyyaka sutta (P), Sutra on The Brahmins of Sala.
kinh samanamandika (MN78).
kinh sandaka , (MN76), Sandakasuttam (P).
kinh sangarava , (MN100), Sangaravasuttam (P).
kinh sáu sáu Chachakka suttam (P), Sutra on The Six Sextets.
kinh sáu thanh tịnh , (MN112), Chabbi-sodhanasuttam (P).
kinh sela , (MN92), Sela sutta (P).
kinh sơ chuyển pháp luân Dhamma-cakkappacattana suttanta (P).
kinh sợ hãi và khiếp đảm Bhayabherava suttam (P), Sutra on Fear and Terror.
kinh soạn tập bá duyên Avadāna cataka (S)Gồm 100 bài kinh Phật giảng về nhơn duyên thí dụ, về tiền nhơn hậu quả của đệ tử. Một bộ kinh trong Phương Quảng bộ.
kinh sơn đạo khâm Ching shan Tao Chin (C).
kinh song tầm Dvedhavitakka sutta (P), Sutra on Two Sorts of Thinking.
kinh subha , (MN99), Subhasuttam (P).
kinh sùng kính Bhakti sŪtra (S).
kinh tam bảo Ratna sutta (P).
kinh tâm hoang vu , (MN16), Cetokhila-suttam (P).
kinh tam minh Tevijjā sutta (P).
kinh tâm vương Citta sŪtra (S).
kinh tạng Sutta-piṭāka (P), SŪtra-piṭāka (S), Suttapiṭaka (P)Một trong tam tạng kinh điển: Kinh tạng- Luật tạng- Luận tạng, gồm 5 phẩm: Trường bộ kinh, Trung bộ kinh, Tiểu bộ kinh, Tương Ưng bộ kinh, Tăng chi bộ kinh.
kinh tập Sutta-nipāta (P), Group of Discourses Một trong 15 quyển của Tiểu a hàm, gồm 72 bài kinhXem Kinh Tạng.
kinh tập chú Sutta-nipāta atthakattha (P)Tập bộ kinh.
kinh tập yếu SŪtrasamuccaya (S)Chủ kinh yếu tập, Tập kinh luậnMột trong những tác phẩm của ngài Shantideva, phái Trung Quán, thế kỳ VII.
kinh tất cả đều bị thiêu đốt Adittapariyaya sutta (P), All-burnt Suttra.
kinh tất cả lậu hoặc Sabbasava sutta (P), Sutra on All the Fermentations.
kinh tê giác Khaggavisana sutta (P), Sutra on A Rhinoceros Horn.
kinh tệ túc Payasi suttanta (P).
kinh thân hành niệm Kayagatasatisuttam (P).
kinh thánh cầu , (MN26), Ariyapariyesana-suttam (P).
kinh thánh chủng Aliyavasani sŪtra (S)Tên một bộ kinh.
kính thanh đạo phó Kyōsei Dōfu (J)Tên một vị sư.
kinh thanh tịnh Pāśadika suttanta (P).
kinh thập cửu đại điển tôn Xem Kinh Đại điển tôn.
kinh thập địa DashabhŪmika sŪtra (S).
kinh thập thượng Dasuttara suttanta (P).
kinh thi Shi-ching (C), Book of Songs Do Khổng Phu Tử san định.
kinh thí dụ Asivisopama suttanta (P), Apadāna (P) Apadana suttra (S)Sự nghiệp anh hùng, Kinh Chiến thắng vẽ vangMột trong 15 tập trong Tiểu a hàm kễ về sự chiến đấu để đạt đến giác ngộ của chư Phật và 559 vị Tỳ kheo và Tỳ kheo ni.
kinh thiện sinh Sunakkhatta sutta (P), Sutra To Sunakkhatta.
kinh thiên sứ , (MN130), Devaduta suttam (P).
kinh thôn tiên , (116), Isigilisutta (P).
kinh thư Shu-ching (C), Book of Writing Do Khổng Phu Tử san định.
kinh thủ lăng nghiêm ŚŪraṃgama sŪtra (S)Lăng Nghiêm Kinh, Thủ lăng già ma KinhNguyên tên là: Đại Phật đỉnh Như lai mật nhơn tu chứng liễu nghĩa chư Bồ tát vạn hạnh Thủ lăng nghiêm Kinh. Cũng còn gọi là Đại Phật đỉnh Thủ lăng nghiêm Kinh. Kinh dạy phép Thủ lăng nghiêm Tam muội. Phật giảng tại thành Xa vệ, nhà sư Ấn độ tên Bát lạt mật đế nhà Đường dịch ra chữ Tàu.
kinh thứ tám Aṭṭhaka sutta (P), Eightfold Sutra.
kinh thừa SŪtrayāna (S).
kinh thừa tự pháp , (MN3), Dhammadayada-sutta (P).
kinh thuyết la hầu la Ghulovada sŪtra (S).
kinh tiểu không Kāyagatāsati sutta (P), Culasunnata suttam (P), Sutra on Mindfulness Immersed in the Body.
kinh tịnh danh Xem Kinh Duy ma cật.
kinh tịnh mặc hành Moneya sŪtra (S).
kinh tối Bansan (J).
kinh tổng thuyết và biệt thuyết Uddesa-vibhaṅga sutta (P), Sutra on An Analysis of the Statement.
kinh tổng thuyết vô biệt thuyết Uddesa-vibhangasuttam (P).
kinh trạm xe Ratha-vinita sutta (P), Sutra on Relay Chariots.
kinh trang nghiêm KaraṇḍavyŪha sŪtra (S)Kinh Diệu Nghiêm.
kinh tránh phân biệt (MN139).
kính trọng PŪjya (S), Respect PŪjā (P).
kinh trương trảo , (MN74), Dighanakha-suttam (P).
kinh tu-bà Śubha sutta (P)Tu bà Kinh.
kinh từ bi Mettā sutta (P), Sutra on Good Will.
kinh tự hoan hỷ Sampasadaniya suttanta (P).
kinh tư lương , (MN15), Anumanasuttam (P).
kinh tư sát , (MN47), Vīmamsaka-suttam (P).
kinh tuỳ phiền não , (MN128), Upakkilesa-suttam (P).
kinh tỳ kheo Bhikkhu sutta (P), Sutra on Monks.
kinh tỳ kheo ni Bhikkhuni sutta (P), Sutra on The Nun.
kinh ước nguyện , (MN6), Akankheyya-suttam (P).
kinh ương quật ma la hộ Aṅgulimālaparitta (S)Tên một bộ kinh.
kinh ưu ba đế sa môn Upatisa-pasine sŪtra (S).
kinh ưu bà li , (MN56), Upāli sŪtra (S).
kinh ưu đàm bà la sư tử hống Udumbarika-Sihanada suttanta (P)Tên một bộ kinh.
kinh vacchagotta về lửa Aggi-Vacchagotta sutta (P), Sutra To Vacchagotta on Fire Tên một bộ kinh.
kinh vacchagotta về tam minh (MN71).
kinh vasettha , (MN98), Vasetthasuttam (P).
kinh veranjaka Veranjaka sutta (P), Sutra on Veranjaka Sutra.
kinh ví dụ cái cưa Kakacupama sutta (P), Sutra on The Simile of the Saw.
kinh ví dụ con chim cáy , (MN66), Latukiko-pamasuttam (P).
kinh ví dụ con rắn Alaggadupamasutttam (P).
kinh ví dụ tấm vải Vatthupama sutta (P), Sutra on The Simile of the Cloth.
kinh vị tằng hữu pháp AdbhŪtadharma sŪtra (S)A phù đà đạt ma kinh, Vị tằng hữu Kinh.
kinh vô lượng thọ Amitābha-vyŪha sŪtra (S)Tên một bộ kinh. Đại A di đà kinh, Di đà đại bổn, Đại vô lượng thọ kinh.
kinh vô ngã tướng Anāgata-bhayani suttas (P), Sutra on Future Dangers, Anattālakkhaṇa-sutta (S), Sutra on the Not-self Characteristic Anattālakkhaṇa-sutta (P).
kinh vô thường Anicca sutta (P), Sutra on Impermanence.
kinh vô thủy Anamataggapariyaya katha (S)Tên một bộ luận kinh.
kinh vô tránh phân biệt Anaravibhanga-suttam (P).
kinh vô uý Abhaya sutta (P), Sutra on Fearlessness.
kinh vu lan bồn Ullambana-sŪtra (S).
kinh vương tử bồ đề (MN85).
kinh vương tử vô úy (MN58).
kinh xà ni sa Janavasabha suttanta (P)Tên một bộ kinh.
kinh xuất gia Pabbaja sutta (P), Sutra on The Going Forth.
kỳ bà Jivaka (S)Thú Bác Ca1- Tên một Phật tử cúng dường vườn xoài cho đức Phật. 2- Thú bác Cá: Một trong 16 vị A la hán vâng lời Phật dạy trụ ở thế gian giữ gìn chánh pháp.
kỳ bà tịnh xá Jīvakārāma (S)Tên một ngôi chùa.
ký biệt Xem Thọ ký.
kỳ dạ Xem Ứng tụng.
kỷ đà ba đồ Xem Hỷ Tiếu thiên
kỳ đà lâm Xem Kỳ Đà tinh xá.
kỳ đà thái tử Xem Kỳ Thọ Thái tử.
kỳ đà tự Gida-ji (J)Tên một ngôi chùa.
ký đắc Aggidatta (S)Cha của Câu lưu tôn Phật lúc chưa xuất gia.
kỳ diệu AbbhŪta (P), Wonderful.
kỳ hoàn tinh xá Xem Kỳ Thọ Tịnh xá.
kỳ kiếp Kalpa (S), Aeon Kappa (P)1- Một tiểu kiếp là một khoảng thời gian 16.800.000 năm, gồm 3 tiểu kỳ kiếp (để thọ mạng con người tăng từ 10 năm lên 80.000 năm tuổi (một tiểu kỳ kiếp tăng), từ 80.000 năm tuổi giảm xuống còn 10 tuổi (một tiểu kỳ kiếp giảm), rồi từ 10 năm tuổi tăng lên 80.000 năm tuổi (một tiểu kỳ kiếp tăng nữa). Cứ 100 năm thọ mạng mới tăng hay giảm một năm tuổi). 2- Kha lạt ba luận trong Vệ đà.
kỳ kiếp khác Kalpantara (S), Another kalpa.
kỳ na Xem Thiền na Phật.
kỳ na giáo Jaina (S), Jainism Xà y na giáoMột tông phái ở Ấn độ vào thế kỷ 6 BC do ngài Ni Càn đề Nhã đề tử (Nirgrantha Jĩataputra) khai sáng, chủ trương khổ hạnh phi bạo lực.
kỳ thọ , vườn Jeta Grove Nơi Phật giảng kinh Bát nhã Ba la mật.
kỳ thọ cấp cô độc Xem Kỳ Đà tinh xá.
kỳ thọ chủ thần Brahmanaspati (S)Vị thần tạo vũ trũ (trong kinh Phệ đà, Ấn giáo).
kỳ thọ thái tử Jeta (S)Kỳ Đà Thái tử. Một trong 100 vị Độc Giác Phật đã trú trong núi IsigiliNgười dâng cúng vườn cây ở Kỳ Viên cho đức Phật.
kỳ thọ tịnh xá Jetavana-vihāra (S), Jetavanarama (P), Jetavanna Grove Kỳ hoàn tịnh xá, Kỳ đà lâm, Thệ đa lâm, Kỳ viên tịnh xá, Kỳ thọ Cấp cô độc, Kỳ viên, Kỳ thọ tịnh xáTinh xá trong vườn hoa thái tử Kỳ đà (Jeta), thành Xá vệ (Sravasti), nước Cấu tát la (Kosala)do ông Cấp cô độc mua mà cúng dường đức Phật. Kỳ Đà Lâm Đại phái: tên một bộ phái Phật giáo ở Tích Lan vào thế kỷ IV.
kỳ viên Xem Kỳ Thọ Tịnh xá.
kỳ viên tinh xá Jetavana Vihāra (S)Tên một ngôi chùa Xem Kỳ Thọ Tịnh xá.
kỳ xà quật Gṛdhrakuta (S)Tên một ngọn núi gần thành Vương xá nước Ma kiệt đà, gọi là Linh thứu Sơn, nơi Phật giảng Diệu Pháp Liên Hoa Kinh và nhiều Kinh khác.
kỳ xà quật sơn Xem Linh thứu sơn.
la bà Lava (S)Một đơn vị thời gian. 60 sát na = 1 hơi thở. 10 hơi thở = 1 la bà.
la bà na Ravana (S).
lã bất vi Lu Pu-wei (C), Lu Buwei (C)(?-235 B.C.E.) Một thương nhân giàu có thời Chiến quốc, tác giả quyển Lã thị Xuân Thu.
lá bối Tālapatra (S), Tālapaṇṇa (P).
la ca nạp Xem Na Tiên Tỳ kheo.
la đặc la Rudra (S), (S, P), Mahākāla (S)Lô nại la, Hắc ThiênCũng còn là tên một vị thần sơn lam chướng khí. Thần bạo ác.
la đát na ba la mật bồ tát Xem Bảo Ba la mật Bồ tát.
la đát na bạt chiết lệ bồ tát Xem Bảo Ba la mật Bồ tát.
la đát na ma câu trác bồ tát Xem Bảo tích Bồ tát.
la đát na nễ nhĩ Xem Bảo Bức Bích chi Phật.
la hán Rakan (J).
la-hán đạo-hiền Lo-han Tao-hsien (C), Rakan Dokan (J)(khoảng TK thứ 9). Đệ tử của Nham Đầu Toàn Hoát.
la-hán đạo-hiền Rakan Dokan (J).
la hán quế sâm Rakan Keijin (J)Tên một vị sư.
la hán quế thâm Lo-han Kuei-Ch'en (C), Luohan Guichen (C), Rakan Keijin (J)(867/869-928) Đệ tử và truyền nhân giáo pháp của Huyền Sa Sư Bị.
la hầu a tu la RāhulaśŪra (S)Một trong 4 A tu la vương.
la hầu la Rāhula (S)Ra hầu la1-Tên con ruột của Thái tử Sĩ đạt ta, chữ Rahula nghĩa là "trói buộc". Vì khi Rahula được sinh ra, nghe tin, Ngài than rằng:"Lại thêm những trở ngại, lại thêm một dây trói buộc". Vua Tịnh Phạn nhân đấy đặt tên cho cháu là Rahula. Khi xuất gia, Ngài trở thành một trong những đệ tử có mật hạnh bậc nhất. Trong hội Pháp Hoa, đức Phật có thọ ký cho Rahula sau này thành Phật hiệu là Đạo Thất Bảo Hoa Phật. 2- La hỗ la: Một trong 16 vị A la hán vâng lời Phật dạy trụ ở thế gian giữ gìn chánh pháp.
la hầu la bạt đà la Rāhulabhadrā (S)La-hầu-la-đaTổ thứ 16 thiền tông Ấn.
la hầu la da Bahulata (S)La hầu la đaTổ thứ 16, một trong 28 vị tổ Phật giáo ở Ấn độ.
la hầu la đa Xem La hầu la da.
la-hầu-la-đa Xem La hầu la Bạt đà la.
la hầu vương Rahu (S)Sao La HầuMột vị vua rong loài thần A tu la.
la ma biệt truyện Xem La Ma Công hạnh lục.
la ma công hạnh lục Ramacaritmanas (S)La Ma biệt truyệnTự sự thi tiếng Hindu thuộc Ấn giáo, gồm 7 thiên, biên soạn năm 1584.
la ma da na Xem Ma Ma du ký.
la ma diễn na Xem Ma Ma du ký.
la ma quốc Ramagrama (S)A ma la quốc.
la mạn na phái Ramannanikāya (P)Một trong ba tông phái lớn ở Tích Lan. Tông phái này do Tỳ kheo Ambagahawatta sáng lập ở Miến điện vào giữa thế kỷ 19.
la sát Rakṣasa (S), Rākkhasa (P)1- Bạo ác quỷ. Một trong 8 loại quỉ: Càn thát bà, Đảm tinh quỉ, Cưu bàn trà, Ngạ quỉ, Chư long, Phú đơn na, Dạ xoa, La sát. 2- La Sát thiên: vị trời góc Tây nam Ngoại viện Kim Cang bộ, thuộc Mạn đà la Thai tạng giới và Kim Cang giới, là một trong những vị trời trấn ở tám phương.
la sát nữ Rakṣasī (S).
la sát thiên Rakṣamalavata (S) Tên một vị thiên
la sơn Loshan (C).
la sơn đạo nhân Rasan Dōkan (S)Tên một vị sư.
la thập pháp sư Xem Ngài Cưu Ma la thập.
lã thị xuân thu Lu-shih ch'un-ch'iu (C)Một tác phẩm triết học Trung quốc cổ vào thế kỷ thứ 3 do Lã Bất Vi sưu tập.
lá thơm Gandhadalā (S), Fraggrant leaves Gandhapattra (S), Gandhaparṇa (S).
lã thuần dương Lu Ch'un yang (C)Một đệ tử đạo gia vào thế kỷ 12, phái Truyền Chân đạo.
la trai Lapatra (S)Bình bát đi khất thực.
lạc Sukha (P), PleasureTâm lạc.
lạc bang Xem Cực lạc quốc.
lạc báo nghiệp Xem Thuận lạc thọ nghiệp.
lặc đàm hoài trừng Letan Huai teng (C).
lặc đàm pháp hội Letan Fa hui (C).
lặc đàm văn chuẩn Letan Wen chun (C).
lạc đạo Agatigamāna (P), Evil courses.
lạc dương Lo-yang (C).
lạc phố Lepu (S), Rakuho (J).
lạc quốc Xem Lạc thổ.
lặc sa bà Xem Ngưu Tiêu.
lạc sanh hoan hỷ bồ tát Xem Kim cang Tiếu Bồ tát.
lạc thổ Abhirati (S), Realm of joy, Land of Nirvanic BlissLạc quốc, Cõi Diệu Hỷ, Diệu hỷ quốcTên gọi cõi giới của Phật A Súc Bệ ở phương đôngXem Cực lạc quốc.
lạc thọ Sukha-vedanā (S), Pleasant bodily feeling Một trong ngũ thọ.
lạc thư Lo-shu (C), Digram from the River Lo.
lặc xoa na Xem Tướng trạng sự vật.
lại trát hoà la Rāṣṭrapala (S)Đại Tịnh ChíA la hán đệ tử của Phật.
lam bà Alamba (S)Một trong Thập ngũ quỷ thần thường não loạn trẻ em.
lam bà la sát nữ Lamba (S)Hữu Kiết Phược La sát nữMột trong 10 vị nữ La sat thủ hộ hành giả thọ trì kinh Pháp Hoa.
lam hoa Xem Mạn thù sa hoa.
lam tân xứ Kashmir (S).
lâm tế Lin-chi (C), Rinzai (J), Lin-chi (C)Tào Động và Lâm Tế là hai dòng thiền hiện còn hoạt động ở Nhật do ngài Lâm Tế Nghĩa Huyền khai sáng ở Trung quốcMột hệ phái trong ngũ gia phái. Thiền tông do lục tổ Huệ Năng khai sáng, thạnh về phương nam, gọi là Nam tông, sau chia thành 5 chi phái, nhưngchỉ có phái Lâm tế là mạnh nhất.
lâm tế lục Lin-chi-lu (C), Rinzai-roku (J)Tên một sưu tập công án thiền.
lâm tế nghĩa huyền Linchi I hsuan (C), Rinzai Gigen (J)(Mất năm 866/867) Người sáng lập dòng thiền Lâm Tế, thế kỷ thứ 9, quê ở Nam Hoa, tỉnh Sơn đông.
lâm tế tông Rinzai shŪ (J), Lin-chi tsung (C)Do Lâm tế Nghĩa Huyền sáng lập, có đến 21 đời đệ tử truyền thừa giáo pháp, suy thoái dần từ thế kỳ thư 12, nhưng trước đó dòng thiền này đã du nhập qua Nhật bản và tiếp tục phát triển cho đến ngày nay dưới tên gọi là Rinzai.
lam thái hòa Lan Ts'ai-ko (C), Lan Caihe (C)Một trong Bát tiên.
lâm thê kỳ Vanaprastha (S)Về già, giao hết tài sản cho vợ con, vào rừng tu. Một một trong bốn giai đoạn trong đời một người Bà la môn: Phạm hạnh kỳ, Gia trụ kỳ, Lâm thê kỳ, Tuần thế kỳ.
lâm tỳ ni Lumbinī (S)Nơi đản sinh đức Phật (nay là xã Rumnidhchi, hạt Aouth, phía tây nam Nepal), bên gốc cây Vô ưu (Asaka). Xưa thuộc nước Câu ly (Koli), thành Ca tỳ la vệ (Kapilavastu), quê của hoàng hậu Ma Da.
lan khê đạo long Rankei DōryŪ (J)Tên một vị sư.
lân mẫn bồ tát Kṛpalu (S)Hữu Bi Bồ tátTên một vị Bồ tát.
lan nhã Xem A luyện nhã.
lăng già Laṅkā (S)Tên một hòn núi tại nước Tăng già la (Simha), nay là đảo Tích lan.
lăng già a bạt đa la bảo kinh Xem Kinh Lăng già.
lăng già đảo Siṃhaladvīpa (S), Laṅkāvīpa (S), Laṅkā Dvipa (S), Sri Lanka Sư tử quốc đảo, đảo Tích lan ngày nay.
lăng già kinh Ryōga-kyō (J), Laṅkāvatāra-sŪtra (S), Ārya-saddharma-laṅkāvatāra-nāma-mahāyāna sŪtra (S), Laṅkāvatāra sŪtra (S), Leng Kia Cheng (C), Tyogokyo (J), Leng-kia-King (C)Nhập Lăng già kinh, Lăng già a bạt đa la bảo KinhLăng già a bạt đa la bảo kinh, dịch ra chữ Hán năm 443, đời Tống.
lăng già sơn Mount Lanka Ngọn núi nơi Phật thuyết kinh Lăng già.
làng khứ-nậu-bà-đế Khānumata (P).
lăng nghiêm kinh Ryōgon-kyō (J)Xem Kinh Thủ Lăng nghiêm.
lành thay Xem Thiện tai.
lão Jarā (S), Aging Dị1- Trong: sanh (jati), lão (jara), bệnh (vyadhi), tử (marana). 2- Dị: sự thay đổi biến hoại của sự vật.
lão bà thiền Rōba-zen (J).
lão đam Lao Tan (C).
lão khổ Jarā-duḥkha (S).
lão quân Lao-chun (C), T'ai-shang Lao-chun (C)Cùng với Nguyên thủy Thiên tôn và Thái thượng Đạo quân, Thái thượng Lão quân là một trong những thần linh cao nhất của Đạo giáo.
lão sư Rōshi (J), Old-aged monk.
lão tử Jarā-maranam (P), Aging and Death Nhơn duyên thứ 12 trong thập nhị nhơn duyên.
lập nhân Sṭhāna (S)Một trong ngũ nhân.
lạp phạ Yava (S)Đơn vị thời gian: 120 sát na = 1 đát sát na, 60 đát sát na = 1 lạp phạ, 30 lạp phạ = 1 mâu nô lật đa, 30 mâu nô lật đa = 1 ngày đêm.
lạp pháp khoáng Chu Fa-k'uang (C).
lật đà Xem Nhất tâm.
lạt ma Lama (S), guru (S), Spiritual teacher
lạt ma giáo Lamaism.
lậu Asarava (S), Asrava (S)Phiền não.
lâu 100 kỳ kiếp Kalpasata (S), As long as 100 kalpas.
lâu chí bồ tát Ruckika (S)Tên một vị Bồ tát.
lâu chí phật Rudita (S).
lầu chí phật Xem Lầu Chí Phật. Xem Lư Chí Phật.
lâu do phật Xem Lư Chí Phật.
lâu hán Rohana (S)Tên một nhà sư Ấn độ.
lậu tận Aśravakṣaya (S), Ksina-asrava (P)Phiền não đã đoạn trừ.
lậu tận minh Āsavakkhayaāṇa (P)Tuệ hiểu biết chấm dứt trầm luân (có 4 pháp trầm luân: dục, hữu, tà kiến, vô minh). Đấy là tuệ giác cuối cùng mà đức Phật chứng đắc vào canh năm đêm thành đạo.
lậu tận thị hiện Xem Giáo huấn thị hiện.
lậu tận thông Āsavakkhayakarannanam (P), Āsavakāya (P), Aśravakṣya-jāna (S)Đoạn hết mọi phiền não, dứt luân hồi. Trong lục thông gồm: thiên nhãn thông, thiên nhĩ thông, túc mạng thông, tha tâm thông, thần túc thông, lậu tận thông.
lê bà chi Revati (S)Một trong Thập ngũ quỷ thần thường não loạn trẻ em.
lễ bái Namassiyā (S), Namassā (S), Namasyā (S)Sùng bái.
lễ bố tát Uposatha (P), Upavasatha (S), Upavasatha (S), Sabbath, Cũng là tên một trong 100 vị Độc Giác Phật đã trú trong núi IsigiliNghi thức thực hiện vào ngày 15 và 30 mỗi tháng.
lễ cầu an Praying ceremony for peace.
lê câu phệ đà kinh Ṛg-veda (S), Iruveda (P)Câu thi Vệ đà, Thi tụngVệ đà phái.
lễ cầu siêu Praying ceremony for the dead.
lễ đản sanh Vesak Ceremony.
lễ điểm đạo Wang (T), Abhiṣeka (S), Cittama nitara (P), empowerment, Initiation ceremony, Mang tên hoá thân của Quan thế âm bồ tát.
lễ hội Yatra (S), Great relihgious Festival.
lễ ký Li-chi (C), Book of Rites Do Khổng Phu Tử san định.
lễ quán đảnh MŪrdhābhiṣikta (S), Initiation ceremony Lễ quán đảnh trong hoàng triều để trao ngọc ấn.
lễ sám hối Ceremony of expiation.
lễ thích ca thành đạo Ceremony of Buddha's Enlightenment.
lễ tự tứ Prāvaraṇa (S), Ceremony at the end of summer retreat Lễ kết thúc mùa an cư. Ngày cuối mùa an cư.
lễ vía... Day Deadicated to one's manifestion.
lễ xuất gia Pabbaja (P)Xuất gia.
lên tới trời Gaganaliḥ (S), Reaching up to sky.
leng-kia-king Xem Kinh Lăng già.
lìa bỏ Pravraj (S), Leave.
lịch đại tam bảo ký Li-tai san-pao chi (C).
liên Xem hoa sen.
liên hoa Padmavati (S)Tên của Hoàng hậu Vua A-dụcXem hoa sen.
liên hoa giới Xem Ca Ma La Thập La.
liên hoa hàng phục vương Xem Mã Đầu vương.
liên hoa sanh Padmasaṁbhāva (S), rinchen jungnī (T).
liên hoa tạng thế giới Xem Cực lạc thế giới.
liên hoa thủ Padmapāni(-bodhisattva) (S)Tên một vị Bồ tát.
liên hoa tọa Padmāsana (S)Kiết già phu tọa, ngồi kiết già.
liên hoa tôn như lai Padmottara (S)Tên một vị Phật hay Như Lai.
liên hương hải Sea of Perfume.
liên kết Visaṃdhi (S), Intermediate point.
liên tỏa bồ tát Xem Kim Cang Tỏa Bồ tát.
liệt tử Lieh-tzu (C), Lie-tsu (C), Liezi (C)Nhà triết học Đạo giáo thời Chiến quốc.
liễu bản tế Xem Kiều trần như.
liễu biệt chân như Xem Duy thức chân như.
liễu nghĩa Nita-artha (S), Nita-attha (P)Nghĩa giải rõ, đủ điều, chứa đủ pháp tánh.
liễu tôn nguyên Liu Tsung yuan (C).
liễu tri Parijāna (S), Full comprehension Thấu triệt, quán triệtBiết đến tận cùng.
linh Ghaṇṭā (S), Small bell (S, P)Kiền trùy.
linh bảo đạo Ling-pao pai (C).
linh bảo kinh Ling-Pao ching (C), Lingbao Jing (C)Nhờ những bình giải của Tống Văn Minh vào giữa thế kỷ thứ 6 mà Linh Bảo Kinh trở thành một văn bản căn bản của Đạo giáo.
linh bảo thiên tôn Ling-pao T'ien-tsun (C).
linh chú Siddhavidyā (S)Khi đọc câu chú này thì mọi ước nguyện đều thành.
linh hồn Spirit.
linh nguyên Ling yuan (C).
linh phù Xem man trà la.
linh quang Clear light, Prabhasvara (S), sel (T).
linh sơn Xem Linh thứu sơn.
linh thao Ling tao (C).
linh thọ như mẫn Ling shu Ju men (C).
linh thứu sơn GṛdhrakŪta (S), GijjhakŪṭa (P), Vulture Peak Kỳ xà quật sơn, Kê túc sơn, Linh sơn, Thứu phong sơn, Tôn túc sơnNúi Linh Thứu, nơi Phật thuyết Pháp Hoa. Cũng là nơi bị Đề Bà Đạt Đa lăn đá. Núi ở Sailagiri, đông nam Rajgir thuộc Behar ngày nay. Ngài Ca Diếp khi biết mình sắp nhập diệt đã vào núi này mà tịchKỳ xà quật.
linh thụy , cây Udumbara tree.
linh thụy hoa Udumbara (S)Xem Hoa Ưu đàmXem Hoa ưu đàm.
linh trí học phật hội Buddhist Theoso-phical Society.
linh tuyền viện Ling chuan Yuan (C).
linh ứng hoa Xem Hoa ưu đàmXem Ưu đà diên vương.
linh vân Linh yun (C).
linh vân chí cần Reiun (J), Lingyun (C), Reiun (J), Reiun shigon (J)Tên một vị sư.
lỗ đạt la Radra (S)Thần trông coi mưa gió, sấm chớp.
lỗ hý ni mẫu Rohini (S).
lỗ quốc Lu (C)Nơi Khổng Tử sinh ra.
lô sơn Mt. Lu Nơi tổ Huệ Viễn của của Tịnh Đ Tông Trung Hoa lập Bạch Liên xã.
lỗ tổ Lu tso (C).
loa kế phạm vương Brahma Sikhin (S).
loài chim trên trời Gaganacara (S), Birds in the sky.
loài người Mānuṣa (S), Human-being, Mānusa (P), Manussa (P), Mānuṣī (S)Ma nao xá, Mạt nô xa, Ma nao xá nam; Cõi người, Nhân.
loại trí Anvaya-jāna (S).
lộc Mṛga (S), Miga (P), Deer Hươu.
lộc dã Mṛganika (S)Tên bà phi thứ ba của thái tử Tất đạt đa. Thái tử có 3 bà phi: Da Du Đà La, Cồ Di và Lộc Dã.
lộc dã viên Xem Thiên nhơn viên.
lộc mẫu Mṛgana Matṛ (S)Xem Lộc tử mẫuXem Đại Mãn.
lộc mẫu giảng đường Migaramatupasada (P).
lộc tinh Lu-hsing (C), Star of Prosperity, Luxing (C).
lộc trượng Migalandika (S).
lộc túc vương Kajmāsāpada (S), Kaccāyana (P), Kaccāna (P)Ban túc vương, Ca ma sa ba đàXem Ban túc vương.
lộc uyển Migadāya (P), Mṛgadāva (S), Ṛṣivatana (S), Sāranganātha (S), Deer Park Lộc Dã viênXem Rishipatana. Vườn Lộc Uyển, Nơi Phật thuyết pháp lần đầu cho anh em Kiều Trần Như.Xem Thiên nhơn viên.
lộc viên Xem Lộc uyển.
lợi căn Tiksa-indriya (S).
lôi công Lei-kung (C), Leigong (C), God of Thunder,
lời dạy của thầy Upadeśa-vakya (S), Guru's teaching.
lợi ích Upakara (S).
lợi ích đại thần Hiru (S).
lợi lộc Labha (S).
lời nói Speech.
lợi tha Arthacaryā (S), Arthakriyā (S), Parahita (S), Actions for the benifit of others, Benefit for others.
lời thương mến Priyavacana (S)Nói lời ưa thích nhằm hướng dẫn người khác nhận thực chân lý.
lời trây trúa Xem Vô nghĩa ngữ.
lớn bằng quả núi Girimātra (S), Having the size of a mountain.
long Nāga (S), Dragon, lu (T)Rồng, Na giàMột trong bát bộ. Gồm: Thiên, long, dạ xoa, càn thát bà, a tu la, ca lâu na, khẩn na la, ma hầu la già Một loại chúng sanh.
long cư sĩ P'ang-chu shih (C), Pangjushi (C)Bàng Uẩn.
long cung Dragon Palace.
long đàm sùng tín Lung-tan Shung-hsin (C), Lung tan Ch'ung hsin (C), Lung-t'an Ch'ung-hsin (C), Longtan Chongzin (C), Ryutan Shoshin (J)(giữa TK thứ 8 và 9). Đệ tử và truyền nhân giáo pháp của Thiên Hoàng Đạo ngộ vào thế kỷ thứ 9, thầy của Đức Sơn Tuyên Giám.
long hỗ sơn Lang-hu-shan (C).
long hoa thụ Puṣpanāga (S)Cây Long hoaTên của cây mà đức Di Lặc sẽ ngồi khi thành đạo.
long hữu Nāgamitra (S)Em ngài Long Hộ.
long kim cang Vajranāga (S)Tên một vị thiên.
long mãnh Xem Long Thọ Bồ tát.
long mãnh tổ sư Xem Long Thọ Bồ tát.
long môn Lung-men (C)Một địa danh nổI tiếng bên Tàu có nhiều tượng Phật đục thẳng vào núi.
long nha Lung-ya (C), Longya (C), Ryuge (J)Đệ tử và truyền nhân giáo pháp của Động Sơn Lương Giới (834/836 - 920/923).
long nha cư tuần Lung ya Chu tun (C), RyŪge Konton (J)Tên một vị sư.
long quân Xem Na Tiên Tỳ kheo.
lòng sông hằng Gaṅgāmadhya (S), Bed of the Ganges.
long thọ Nāgārjuna (S)Tên một vị sư.
long thọ bồ tát Nāgārjuna (S), ludrup (T)Long Mãnh, Long Thụ; Na già yên lạt thọ naTổ thứ 14 trong 28 tổ Phật giáo Ấn độ, người Nam Ấn, sanh vào năm 160. Nhờ sự gia hộ của Đức Đại Nhật Như Lai ngài mở được tháp bằng sắt, vào bên trong và đảnh lễ Ngài Kim Cang Tát Đoả rồi được ban lễ quán đảnh và tiếp nhận hai bộ Đại Kinh. Các kinh ngài ghi chép lại có: Na Tiên Tỳ kheo Kinh, Trung Luận, Thập nhị môn luận,... Ngài thọ khoảng 60 tuổi, truyền y bát cho tổ Ca na đề bà (Kanadeva).
long thụ Xem Long Thọ Bồ tát.
lòng tin thanh tịnh Pure faith.
long trí bồ tát Nāgabodhi (S)Đại Đệ tử của Ngài Long Thọ Bồ tát. Đạo đức vang khắp Nam Ấn, Ngài có đến Tích Lan truyền dạy Mật giáo với danh hiệu Pháp Mật và Phổ Hiền. Ngài là tổ thứ 4 Mật Tông, thọ 700 tuổi. Ngài truyền pháp cho đệ tử là Kim Cang Trí (Vajrabodhi).
long vương Nāgarāja (S)Có 8 loại Long vương: - Nanda: Nan đà Long vương - Āpananda: Bạt nan đà - Vasuki: Hoà tu cát - Takasaka: Đức soa ca - Anavatapta: A na bà đạt đa - Manasla: Ma na tư - Utpalaka: Ưu bát la.
long vương chi hỷ Nāgabnanga (S).
long vương hải Xem biển.
long vương huynh đệ kinh Nando-parananda-nāgarajā-dhamama-sŪtra (S)Nan Long vương kinh, Hàng Long vương KinhTên một bộ kinh.
lư chí phật Rucika (S), Rudita (S)Lầu Chí Phật, Lư già Phật, Lâu Do Phật, ái Lạc Phật, Đề Khốc PhậtTên một vị Phật hay Như Lai. Vị Phật cuối cùng của Hiền Kiếp.
lữ cơ nghị Lau chia chien (C), Lou chia chien (C).
lư già phật Xem Lư Chí Phật.
lư sơn Lishan (C), Risan (J), Lu-shan (C).
lu thần Bhadrāgata (S)Khi cần điều gì, chỉ cần cho tay vào là được.
lửa Teja (S), Fire HỏaTrong tứ đại: - đất (prithin) - nước (apas) - gió (vayu) - lửa (teja) Xem Thọ đề.
luân Chakra (P), Wheel.
luận Prākāraṇa (S), Commentary.
luận bảo hành vương chánh Ratnāvalī (S)Do Bố tát Long Thọ trước tác.
luận bổn Sataka (S)Tán.
luận giải Arthakathā (S), Comment Bình luận.
luân giới Chakrasaṃvara (S), korlo dompa (T), khor lo bde mchog (T).
luân hồi Rinne (J), Saṃsāra (S, P), Birth-and-death, khor wa (T), Rinne (J).
luân hồi ngũ đạo Five different paths of saṃsāra.
luân hồi sanh tử Saṃsāra (S, P), Cycle of living-death
luận kiết tường duyệt ý Sumangalavilasini (S)Trường Bộ kinh chúTên một bộ luận kinh.
luận kinh Abhidharma (S), Abhidhamma (P), Tangyur (P), ch ngn pa (T), Commentary Collection, Canon of Analytic Doctrine A tỳ đạt ma, A tỳ đàm, Vi diệu phápMột cách gọi tắt của Abhidhamma-pitaka Sưu tập Luận Kinh được dịch ra tiếng Tây tạng.
luận lục thập tụng như ý Yuktiśātīka (S)Tên một bộ luận kinh do Tổ Long Thọ biên soạn.
luận mãn túc hy cần Manorathapurani (S).
luận nghị Upadeśa (S)Trung Hỷ tỳ kheo, Ưu ba nan đà tỳ kheo, Ưu ba đề xá1- Lối văn có tính vấn đáp và biện luận cho rõ các lẽ chánh tà. 2- Bộ kinh tạng gồm 12 vạn bài kệ giải thích Tạng kinh, thành quả đại hội kiết tập kinh điển đầu công nguyên, luận nghị thể tánh các pháp, làm sáng tỏ ý nghĩa.
luận nghĩa Xem Luận nghĩa.
luận ngữ Lun-yu (C)3.000 đệ tử của Khổng Tử đã ghi lại lời giảng của ngài trong quyển Luận ngữ này.
luận nhứt Vinayaikottara (S)Một trong hai phần Phụ lục của Tạng Luận.
luận phát trí Jānaprasṭhāna śāstra (S).
luận phát trí độ Nanodaya (S).
luân sa Xem Luân.
luận sư Abhidharmika (S), Abhidhammika (P), Abhidharma master, A tỳ đàm sư.
luận sư chú Kathavatthuppakaranāttha-katha (S)Do ngài Phật Âm biên soạn.
luận tạng Śāstra-piṭāka (S), Abhidharma-piṭāka, Abhidhamma-pitaka (P)3 tạng kinh: - Kinh tạng - Luật tạng - Luận tạng.
luận thù thắng nghĩa Xem Pháp tụ luận chú.
luận tỳ già la Vyākaraṇa śāstra (S)Tên một bộ luận kinh.
luân vi sơn vương Xem Chước Ca La Sơn vương.
luật 'dul ba (T), Vinaya (S, P), 'dul ba (T), Book of Discipline for the monks, Tì ni, Luật tạng, Tỳ nại daBộ Luật tạng gồm 12 vạn bài tụng.
luật ăn chai Precepts of abstinence.
luật duyên sinh Law of interdependence.
luật nghi Xem Cấm giới.
luật nhân quả Law of Cause and Effect.
luật sa di Precepts for a novice.
luật sư Tu sĩ thông suốt giới luật của nhà Phật gọi là Luật sư.
luật tạng Dulva (T).
luật tạp thiên Vinayaksudrakavastu (S)Một phần trong Luật tạng của Căn bản Hữu bộ.
luật thiên Vinaya-vastu (S)Kiền độMột phần trong Luật tạng của Căn bản Hữu bộ.
luật tông Luzong (C), Lu tsung (C), Vinaya School, School of Discipline, Ritsu-shŪ (J)Một tông phái ở Tàu hồi thế kỷ thứ 7 do ngài Đạo Tuyên Nam Sơn thành lập. Luật tông truyền qua Nhật vào năm 753, rất được hoan nghênh và còn thịnh hành đến ngày nay.
lực Effort, Energy Tinh tấn.
lực ba la mật Bālapāramitā (S)Một trong Thập Ba la mật. Dùng sức trí huệ giúp chúng sanh đắc nhập pháp đại thừa, bỏ thân mạng để làm lợi ích cho chúng sanh.
lục ba la mật Six pāramitās, six perfection. Sáu phương pháp đạt giác ngộ, gồm: - dana-paramita: bố thí ba la mật (charity) - sila-paramita: giới hạnh ba la mật (discipline) - ksanti-paramita: nhẫn nhục ba la mật (patience) - virya-paramita: tinh tấn ba la mật (devotion) - dhyana-paramita: thiền định ba la mật (serenity) - praja-paramita: trí huệ ba la mật (wisdom).
lục bảo Six oranaments.
lục căn Ṣaḍ-indriyani (S).
lục cảnh Ṣaḍ-visayah (S).
lục chủng trụ Xem lục trụ.
lục công đức Six elements of virtue.
lục cú nghĩa Padartha (S)6 phạm trù dùng để hiện thị thực thể thuộc tánh tác dụng và nguyên lý sinh thành hoại diệt của các pháp: Thật, Đức, Nghiệp, Đồng, Dị, Hoà hợp.
lục đại Ṣaḍ-dhātu (S), Six elements.
lục đạo Ṣaḍ-mārga (S), Ṣaḍ-gati (S), Ṣaḍakula (S), Six paths, Six planes of existence, Rokudo (J).Gồm: - 3 đường lành: trời, a tu la, người. - 3 đường dữ: địa ngục, ngạ quỉ, súc sanh.
lục đạo tứ sanh Bốn cách sanh trong 6 đường luân hồi: - noãn sanh - thai sanh - thấp sanh - hoá sanh.
lục diệu pháp môn l. Sổ tức môn: tức là khéo điều hóa thân tâm, sổ tức (đếm hơi thở) từ một đến mười để nhiếp loạn tâm ; 2. tùy môn: tức là không miễn cưỡng cứ tùy theo hơi thở dài ngắn. Hít vào biết vào, thở ra biết ra,dài ngắn, lạnh ấm thảy đều biết cả; 3. chỉ môn: tức là ngưng tâm tịnh lự (lắng niệm). Tâm an nhàn, sáng sủa, trong sạch không chúc lay động; 4. quán môn: cần phải quán tâm rỏ ràng, biết ngủ ấm là hư vọng, phá tất cả tri kiến điên đảo, và chấp ngã v.v.; 5. hoàn môn: tức xoay tâm phản chiếu cái tâm năng quán, biết tâm năng quán là hư vọng chẳng thật ; 6. tịnh môn: tâm chẳng chỗ dựa, chẳng trụ chẳng khởi, chẳng chấp trước, trống rỗng trong sạch. Y theo 6 môn này tu tập sẽ đạt đến diệu cảnh của Niết Bàn tiểu thừa nên gọi là lục diệu môn.
lục độ Ṣaḍ-pāramitā (S), Six perfections Gồm: bố thí, trì giới, nhẫn nhục, tinh tiến, thiền định, trí tuệ.
lục độ mẫu Xem Đa la Bồ tát.
lục du già pháp của na-rô-pa Six yogās of Nāropa.
lục dục thiên 6 cảnh trời trong cõi dục giới: - Tứ thiên vương thiên - Đạo lý thiên - Dạ ma thiên - Đâu suất thiên (có 33 tầng trời) - Hoá lạc thiên - Tha hoá tự tại thiên.
lục giới Ṣaḍ-dhatavah (S), Six realms.
lục giới ba la mật Gồm: bố thí, trì giới, nhẫn nhục, tinh tấn, thiền định, trí huệ.
lục hoà Ṣaḍsāramyadharma (S), Six accordances Gồm: giới hoà, kiến hoà, lợi hoà, thân hoà, khẩu hoà, ý hoà.
lục hoàn đại phu Lu-keng Tai-fu (J), Riku-ko Taifu (J)Trong thí dụ 40 của Bích Nham Lục.
lục huệ Gồm: văn huệ, tư huệ, tu huệ, vo tướng huệ, chiếu tịch huệ (trí huệ chiếu tịch), tịch chiếu huệ (trí huệ tị6ch chiếu).
lục khổ Kinh Du già ghi có đến 6 nỗi khổ: - nhơn khổ - quả khổ - cầu tài vị khổ - cầu thủ hộ khổ - vô yểm túc khổ - biến hoại khổ.
lục kiên Sáu pháp bền chắc gồm: tín kiên, pháp kiên, tu kiên, đúc kiên, đĩnh kiên, giác kiên.
lục lậu thông Chalabhia (P).
lục nha Chaddanta (S)Khu rừng nơi ngài Kiều Trần Như ngụ, tu tập và nhập diệt.
lục nhân Ṣaḍ-hetavah (S), Six causes Sáu nguyên nhân sanh các pháp.
lục nhập Shadayatana (S), Six bases, Ṣaḍayatnam (S).
lục niệm Sáu sự tưởng nhớ, suy nghĩ gồm: niệm Phật, niệm pháp, niệm tăng, niệm giới, niệm thí (xả), niệm thiên (suy nghĩ về chư thiên).
lục phương lễ kinh Singālovāda sŪtta (P), Singālovādasuttanta (P), Siṅgaā sutta (P)Thiện sinh kinh, Thi ca la việt kinhTên một bộ kinh.
lục quan Six organs Indriya.
lực sĩ Lisavi (S).
lục tặc Bandits of the six sense-organsXem lục nhập.
lực tấn tam muội Bāla-vyŪha-samādhi (S).
lục thân Sáu người thân gồm: cha, mẹ, vợ (chồng), con, anh chị, em.
lục thần thông Six supernatural powers.
lục thập tụng như lý luận Yukti-ṣaṣṭhikā (S)Tên một bộ luận kinh.
lục thập tụng như lý luận thích Yukti-ṣaṣṭhikā-vṛtti (S).
lục thì Xem lục thời.
lục thiên Six heavens.
lục thời lục thìGồm ba thời ban ngày và ba thời ban đêm.
lục thông Ṣaḍ-abhijjah (S).
lục thức Ṣaḍ-vijāna (S), Six consciousnesses Là nhãn thức, nhĩ thức, tỷ thức, thiệt thức, thân thức, ý thức. Khi 6 căn tiếp xúc 6 trần thì phát sinh 6 nhận thức này.
lục tổ Rokuso (J), Sixth patriarch.
lục tổ đại sư Liuzidashi (C), Liu-tsu Ta-shin (C), Liuzidashi(C), Rokuso Daishi (J), Rokuso Daishi (J), Sixth Patriarch Great MastersDanh hiệu của ngài Huệ năng.
lục trần Six objectssắc, thanh, hương, vị, xúc, phápXem Lục nhập.
lục trụ lục chủng trụSáu địa vị an trụ của Bồ tát: chúng tánh trụ, giải hành trụ, tịnh tâm trụ, hành đạo tích trụ, quyết định trụ, cứu cánh trụ.
lục tự đại minh chú Vidyā-ṣaḍaksari (S).
lục tùy niệm Ṣaḍanusmṛtaya (S)Niệm: Phật, Pháp, Tăng, Giới, Thí, Thiên.
lực tuyến Nāḍī (S), Essential energy Rtsa (T)Na Đề; Đạo quản, năng tuyếnNa Đề, tên một nhà sư Ấn độ hồi thế kỷ 7.
lục vị Gồm: khổ (đắng), toan (chua), cam (ngọt), tân (cay, hàm (mặn), đạm (lạt).
lục y Six kinds of robes.
lượng tse ma (T).
lượng học Pramāṇavāda (S)Nhận thức học.
lưỡng nghi Liang-i (C), Liangyi (C)Hai lực căn bản: âm và dương.
lương nguyên thiền sư Ryogen (J)Một nhà sư Nhật bản.
luồng sinh khí nadi (S), tsa (T), Prāṇa (S), lung (T), Subtle channels,
lương sơn duyên quán Liang shan Yuan kuan (C).
luồng thần lực Xem khí.
lưỡng thiệt Pisunavasa (S)Nói hai lưỡi, nói đâm thọc.
lương toại Liang sui (J), Ryosui (J), Ryosui (J).
lương triều Liang Dynasty.
lương võ đế King of Liang.
lưu chuyển Pravṛtti (S), Transferrence Phiên chuyển, Triển chuyển.
lưu chuyển chân như Pravṛttitathatā (S)Sanh chân như, Sanh khởi chân thậtSanh tử lưu chuyển do nhân duyên mà khởi.
lưu đa thọ hành Ayuh-Saṁskāra (S)Pháp được các vị A la hán sử dụng để kéo dài tuổi thọ.
lưu hải sơn Liu Hai-shan (C)Một đệ tử đạo gia vào thế kỷ 12, phái Truyền Chân đạo.
lưu linh Liu Ling (C)Một trong Trúc lâm thất hiền (221-300).
lưu ly Vaidurya (S), Lapis lazuli.
lưu ly vương Xem Trì quốc thiên vương.
lưu thiết ma Liu Tiemo (C), Tyu Tetsuma (J), Liu T'ieh-mo (C), Liu Tiemo (C), Tyu Tetsuma (J)Khoảng thế kỳ thứ 9, ni cô, đệ tử của Qui Sơn Linh Hựu.
lưu tử sản Liu Te-jen (C), Liu Deren (C).
lưu xá na Xem Phật Tỳ lô giá na.
luyến ái Vatsalya (S), Tender love Tình cảm yêu mến của cha mẹ với con cái.
ly Li (C)Quẻ thứ sáu trong bát quái.
lý Lih (C).
ly ái luyến Virāgata (S).
ly bà đa Renata (S)Đệ tử Phật, em ngài Xá lợi phất, đệ tử ngài A nan, có tuổi thọ rất cao Xem Ki bà đa.
ly bố uý như lai Abhayaṃkarā-Tathāgata (S)Tên một vị Phật hay Như Lai.
ly cấu Vita-mala (S)Xa lìa mọi nhơ bẩn phiền não Xem Viễn ly Xem như ý.
ly cấu địa Vimala-bhŪmi (S), Immaculate Stage Xem vô cấu.
ly chư ác thú tam muội Sarvasattva-papadjahana (S)Phép đại định mong tất cả chúng sanh thoát khỏi tội lỗi không bị đọa vào ác thú.
ly diệt Visamyogā (S)Ly hệ, Trạch diệt vô viĐoạn trừ phiền não, xa lìa sự trói buộc của tất cả các pháp hữu lậu.
lý do Xem nhân.
ly dục Xem Ly nhiễm.
ly dục địa Vitarāga-bhŪmi (S)Ly Tham Địa, Diệt Dâm Nộ Si ĐịaMột trong Tam thừa cộng Thập địa ghi trong kinh Đại Bát nhã.
ly gián ngữ Pisunavaca (S)Lời nói gây chia rẻ, thù nghịch nhau.
ly hệ Xem Ly diệt.
ly hệ giả Nirgrantha (S)Ni kiền tử, Ni kiền đà1- Người bỏ hết mọi sự trói buộc. 2- Tên gọi một phái tu ngoại đạo ở Ấn độ.
ly hệ quả Visamyogā-phala (S)Một trong ngũ chủng quả (đẳng lưu, dị thục, ly hệ, sĩ dụng, tăng thượng quả).
ly hý luận bồ tát Nisprapanca (S)Trụ Vô Hý luận Bồ tátTên một vị Bồ tát.
ly kiết la sát nữ Xem Tỳ lam bà La sát nữ.
lý môn luận Xem Nhân Minh Chánh lý môn luận bản.
ly nhiễm Virāga (S), Dispassion Ly dục, Ly thamXem Đoạn hoặc.
ly suy kỳ kiếp Vinirbhoga (S)Oai Âm Vương Phật, Đức Phật thời quá khứ, kỳ kiếp của Ngài tên là Ly suy, cõi của Ngài là Đại thành, cũng là kỳ kiếp Thường Bất Khinh Bồ tát xuất hiện.
ly tham Xem Ly nhiễm.
ly tham địa Xem Ly Dục Địa.
lý thiết quài Li Tieguai (C).
lý thiếu quân Li Shao-Chun (C), Li Shaojun(C)(? - 133 B.C.E.) Là một Pháp sư Đạo gia, ông tin là người ta có thể biến thần sa thành vàng nhờ sự gia hộ của Táo quân, vua bếp. Ông tự cho mình là bất tử và đã có đến thăm các đảo tiên.
lý thú bát nhã Adhyardhaśātīkā Prajā-pāramitā (S).
lý tưởng bồ tát Bodhisattva ideal The Mahayana ideal that one should strive to perform various acts of merits and cultivate wisdom in order to save suffering beings and attain Englightenment.
ly vọng ngữ MŪṣa-vadi-veramani (S)
ma Demons Ma lực cản trở sự tu tập.
ma ba tuần Mārapapiman (S)Tên Ma vương thời Phật tại thế.
mã bán đầu sơn Xem Mã nhĩ sơn.
ma ca tra Xem Di hầu.
ma cảnh Makyō (J).
ma cóc Maku (S), Mayoku Hotetsu (J)(khoảng giửa TK 8 và 9). Đệ tử của Mã Tổ Đạo Nhất.
ma cốc bảo triệt Mayoku Hōtetsu (C).
ma dà la Makara (S)Ma KiệtTên vị thần cá rất lớn thống lãnh loài cá.
ma đa la ca Xem Bản mẫu tạng.
ma da ni kinh Xem Pháp tướng Kinh.
ma đặc ma địa ngục Xem hoa sen.
ma đăng già Mātaṅga (S)Tên một dâm nữ thành Xá vệ nước Câu tát la, dùng chú ngoại đạo bắt ông A Nan lúc ông đi khất thực, nhờ Phật đọc Phật Đảnh thần chú và ngài Văn Thù phụng chú đi cứu giải đưa cả hai về. Sau đó Ma đăng già thọ giới xuất gia làm tỳ kheo ni, về sau đắc A la hán.
ma đăng già kinh Mātaṅga sŪtra (S)Ma đặng nữ KinhTên một bộ kinh.
ma đặng nữ kinh Xem Ma đăng già Kinh.
ma đát lạt đa Xem Duy thức.
ma đát lí ca Xem Bản mẫu tạng.
mã đầu quan âm bồ tát Hayagrīva (S)A da yết lị bà, A da cát lị bà, Sư tử vô úy quan âm, Mã đầu tôn Bồ tátTên một vị Bồ tát. Giáo chủ súc sinh đạo.
mã đầu tôn bồ tát Xem Mã đầu quan âm Bồ tát.
mã đầu vương Padmantaka (S)Liên Hoa Hàng Phục vương, Bát nột đắc ca vươngTên một vị thiên. Một trong Thập Phẫn nộ vương.
ma di Xem Bản mẫu tạng.
ma dị chi bồ tát Māricī (S)Dương Diệm Bồ tát, Ma lợi chi thiên, Oai Quang thiênTên một vị Bồ tát.
ma đức lặc già Xem Bản mẫu tạng.
ma già đà Xem Ma kiệt đà.
ma ha ba đầu ma địa ngục Mahāpadma (S)Đại hồng liên ngục.
ma ha ba xà ba đề Mahā-prājapati (S, P), Mahāprajāpatī-Gautamī (S, P)Tên của dì của Thái tử Tất đạt đa. Sau khi hạ sanh Thái tử 7 ngày thì Hoàng hậu qua đời, bà Ma ha Ba xà bà đề là kế mẫu, đồng thời cũng là người nuôi dưỡng Thái tử từ nhỏ đến lớn. Về sau, bà xuất gia, bà là Tỳ kheo ni đầu tiên trong tăng đoàn Xem Kiều Đàm Di, Xem Ba xà ba đề.
ma ha ba xà bà đề cồ đàm di Mahāprajāpatī-Gautamī (P). Xem Ma Ha Ba Xa Ba Đề.
ma ha bát nhã ba la mật đa kinh Paca-vimātis-haśrīkā-prajāpāramitā (S)Đại phẩm Bát nhã kinh, Phóng quang Bát nhã Ba la mật kinh, Phóng quang Bát nhã kinhBản Trung quốc có 27 quyển, gồm 90 phẩm là phần thứ 2, Đại Phẩm Bát Nhã Kinh, từ quyển 401 đến 478 trong bộ Đại Bát nhã, bộ kinh căn bản nói về Bát nhã Không quán trong thời kỳ đầu của Phật giáo Đại thừa.
ma ha bát nhã ba la mật đa tâm kinh Mahāprajāpāramitā-hṛdaya-sŪtra (S), Maha hannyaharamita shin-gyō (J)Tâm kinh, Bát nhã Tâm kinhTên một bộ kinh.
ma ha ca chiên diên Xem Ca chiên diên.
ma-ha ca chiên diên Mahā-kātyāyana (P)Tên một vị đệ tử của đức Phật.
ma ha ca diếp Mahā-kāśyapa (S), Mahākā-śyapa (S), Mahākassapa (P).
ma ha ca la thiên Xem Đại hắc thiên.
ma ha câu hy la Mahā Kausthila (S)Một vị đại Thanh văn, La hán, đe tử Phật, là cậu của ngài Xá lợi Phất. Trước khi qui y, ông theo Bá la môn giáo, trong hàng đệ tử hấu Phật ông là bậc Thương thủ, được Phật khen là Vấn đáp đệ nhất, Tứ Vô ngại đệ nhất.
ma ha chỉ quán Maka shikan (J).
ma ha diễn bồ tát Xem Kim Cang Lợi Bồ tát.
ma ha duyệt ý bồ tát Xem Kim Cang Hỷ Bồ tát.
ma ha hy hữu bồ tát Xem Kim cang Tiếu Bồ tát.
ma ha khí trượng bồ tát Xem Kim Cang Lợi Bồ tát.
ma ha kiếp tân na Mahā Kapphina (S)Một vị đệ tử của Phật đắc quả Thanh Văn.
ma ha kiều đàm di Xem Kiều Đàm Di.
ma ha ma da Mahāmāyā (S)Đại ảo, Đại HuyễnThân mẫu của Đức Phật.
ma ha ma đề bồ tát Xem Đại huệ Bồ tát.
ma ha ma du lợi la xà Xem Khổng Tướng Minh Vương.
ma ha mạn đà la hoa Mahāmandaravas (S)Loại hoa trắng thứ lớn, rất quí, mọc ở cõi tiên hay cõi tịnh độ. Một trong 4 loại hoa các vị trời rải xuống để cúng dường Phật: man đà la hoa, maha man đà la hoa, man thù sa hoa, ma ha man thù sa hoa.
ma ha man thù sa hoa Mahāmandjuchakas (S)Một loại hoa quí ở cảnh tiên hay Phật, thứ mọc từng chòm nhỏ, màu đỏ. Ai thấy được hoa này thì tâm tánh không còn cường ngạnh, trở nên nhu hoà. Một trong 4 loại hoa các vị trời rải xuống để cúng dường Phật: man đà la hoa, maha man đà la hoa, man thù sa hoa, ma ha man thù sa hoa.
ma ha mục kiền liên Mahāmaudgalyayāna (S), Mahāmoggallāna (P).
ma ha na lạp da na áo nghĩa thư Mahānarayanopasinad (S)Kinh điển Ấn giáo.
ma ha na ma Mahānāman (S)Đại Danh1- Cha của công chúa Da Du Đà La, tức cha vợ thái tử Tất đạt Đa. 2- Tên của một trong 5 vị đệ tử đầu tiên của đức Phật.
ma-ha-na-man Xem Mahanama.
ma ha phương tiện bồ tát Xem Kim cang Nha Bồ tát.
ma ha quang diệm bồ tát Xem Kim Cang Quang Bồ tát.
ma ha tăng kỳ luật Mahāsaṃgha vinaya (S)Bộ luật 40 quyển.
ma ha tát Mahāsattva (S)Ma ha tát đỏa, Đại sĩ, Bồ tát.
ma ha tất đạt Xem Đại thành tựu giả.
ma ha tát đỏa Xem Ma ha tát.
ma ha tất lợi đa pháp hội Mahāpirita (S)Pháp hội cầu phước của Phật giáo Tích lan.
ma ha tiếu bồ tát Xem Kim cang Tiếu Bồ tát.
ma ha trần na già Xem Đại vực long Bồ tát.
ma ha tỳ ha la trụ bộ Xem Đại Tự phái.
ma ha tỳ la Xem Đại Hùng.
ma ha tỳ lư giá na Xem Đại nhựt Như lai.
ma hầu la dà Mahorāga (S), Mahāraya (S)Đại mãng thần, Mạc hô lạc già ma, Mạc hô lạc già, Ma hộ la ngaLoại rắn lớn, mình và đầu là rắn hay mình rắn đầu người. Một trong thiên long bát bộ. Gồm: Thiên, long, dạ xoa, càn thát bà, a tu la, ca lâu na, khẩn na la, ma hầu la già.
ma hê na la diên Maheśvara narayāna (S)Tên một vị thiên.
ma hê thủ la thiên Maheśvara (S)Xem Mahamahesvara.
ma-hi-đề Mahiddhi (P).
ma hộ la nga Xem Ma hầu la dà.
ma kiệt đà Magadha (S, P)Ma yết đà, Ma kiệt đề, Ma già đà, Ma nga đaVương quốc của vua Bimbisara thời đức Phật. Ở phía hữu sông Hằng, Phật Thích Ca thành đạo ở nước này và thường lưu trú ở nước này. Nay là vùng Bihar.
ma kiệt đề Xem Ma kiệt đà.
ma la Xem Ma ba tuần.
ma la da Himālaya (S)Hy mã lạp sơn, núi Tuyết sơn, Ma la diên sơn, Hỷ mã lạp nhã, Tuyết lãnh, Đại tuyết sơn..
ma la diên sơn Xem Ma la da.
ma lạp tô da MŪlasutta (P)1 trong 6 thể loại kinh điển của Kỳ Na giáo.
ma lị chi thiên đà la ni kinh Māricī-dhāranī (S)Một bộ kinh trong Mật bộ.
ma lợi chi thiên Xem Ma dị chi Bồ tát.
ma ma du ký Ramayāna (S)La Ma da na, La Ma diễn naĐại tự sự thi tiếng Phạn thời cổ đại, vào thế kỷ III hay IV trước công nguyên.
ma ma kê bồ tát Xem Thủy Tạng Phật.
ma mạc chi bồ tát Xem Thủy Tạng Phật.
mã minh Ānabodhi (S). Xem Mã Minh Bồ tát.
mã minh bồ tát Aśvaghoṣa (S), Ānabodhi (P)Sanh vào thế kỷ thứ nhất, lúc đầu theo ngoại đạo, sau vì biện luận thua ngài Hiếp tôn giả nên qui y Phật pháp. Từ đó ngài hết sức truyền bá chánh pháp, làm ra những bộ đại thừa khỉ tín luận, đại thừa trang nghiêm kinh luận... Phật giáo Nam Ấn độ nhờ vậy mà lần lần thịnh vượng Tổ thứ 12 trong 28 vị tổ sư đạo Phật.
ma na tư long vương Xem Đại ý Long vương.
ma nam câu lỵ Mahānāma kulika (S)Tôn giả Đại hiệuÔng là một trong năm người Bà la môn cùng tu khổ hạnh với đức Phật như: Kiều trần Như (Kodanna), Bạc đề (Bhaddiya), Thập Lực Ca Diếp (Vappa), Ma ha Nam (Mahanama) và ác Bệ (Assaji). Ông cũng là một trong những đệ tử đầu tiên và đắc quả A la hán đầu tiên của đức PhậtXem Ma ha nam
mã não Carnelian (S).
ma nao xá Xem Người.
ma nao xá nam Xem Người.
ma nạp tiên Manava (S), Manavaka (P)Nho đồng;Tên một vị tiên, tiền thân của Phật.
ma nâu Manu (S)Thần cõi sống.
ma nga đa Xem Ma kiệt đà.
ma nghịch kinh Majusru-vikurvana-parivarta (S)Văn Thù Sư Lợi Thần biến phẩm chi Đại thừa kinhTên một bộ kinh.
mã nhĩ sơn Aśvākarṇa (S), Assakanna (P)Mã bán đầu sơn, át thấp phược yết noa sơn, A sa ca na sơnMột trong 8 núi lớn bao quanh núi Tu di. Núi này cao 3.000 do tuần.
mã nhĩ sơn vương Aśvākarṇa(-girirāja) (S).
mã nhĩ thù Muruts (S)Tên của vị thần cuồng phong.
ma ni bạt đà la Maṇibhadrā (S)Bảo HiềnMột trong Dạ xoa bát đại tướng: Bảo Hiền, Mãn Hiền, Mật Chủ, Oai Thần, Ứng Niệm, Đại Mãn, Vô tỷ lực, Mật Nghiêm.
ma ni giáo Manicheism (S)Một tôn giáo ở Ba Tư vào thế kỷ III, được truyền sang Trung quốc vào thế kỷ VI - VII đổi tên là Minh Giáo.
ma nô la tổ sư Madura (S)Tổ đời thứ 22 trong 28 vị tổ Phật giáo ở Ấn độ.
ma nô pháp điển Mānusmṛṭi (S)Kinh điển Bà la môn.
ma quân Xem Ma ba tuần.
mã sư Xem ác Bệ.
mã tế Aśvamedha (S)Lễ tế bằng cách giết ngựa dâng cúng cho thần linh.
ma thẩn đà Mahindra (S), Mahinda (P), Mahendra (S)Vua A Dục phái con trai là Ma thẩn đà làm trưởng đoàn tỳ kheo, con gái là Tăng già mật đa làm trưởng đoàn tỳ kheo ni qua Tích lan hoằng pháp. Sư cô Tăng già mật đa có công đem một cành bồ đề từ bồ đề đạo tràng nơi Phật thành đạo về Tích lan để trồng. Ma thẩn đà là khai tổ Phật giáo Tích lan.
ma thẩn đà trưởng lão Mahinda (P), Mahendra (S)Xem Mahindra.
mã thắng Xem ác BệXem A Thuyết Thị.
ma thâu la Xem Đa ma thâu.
mã tổ Ma-tsu (C)Tên một vị sư.
mã tổ đạo nhất Mazi Daoyi (J).
mã tổ đạo nhất Chiang-hsi Tao-i (C).
mã tổ đạo nhất Baso Doitsu (J).
mã tổ đạo nhất Ma-tsu Tao-i (C), Mazi Daoyi (J), Baso Doitsu (J), Kiangsi Tao-i (C), Chiang-hsi Tao-i (C)(709 - 788). Người kế vị duy nhất của Nam Tuyền Hoài Nhượng.
ma yết đà Xem Ma kiệt đà.
mặc chiếu thiền Mokushō-zen (J).
mặc địch Xem MặcTử.
mặc gia Mo-chia (C), Mohism Do đệ tử của Mặc Tử sưu tập có lẽ vào năm 400 trước Công nguyên.
mạc hô lạc già Xem Ma hầu la dà.
mạc hô lạc già ma Xem Ma hầu la dà.
mặc tích Bokuseki (J)Tên một vị sư.
mặc tử Mo-tzu (C), Mo-ti (C), Mei-tzeu (C)Mặc Địch, đời Chiến quốc (468-376 B.C.E.).
magandiya sutta (MN 75) Sutra To Magandiya.
maha đàm vô đức Mahā-dhamma-rakkhita (P).
maha devi Mahādevī (S)Một tên khác của mẹ đức Phật, qua đời sau khi hạ sanh 7 ngày.
maha kiếp tân na Mahākapphina (S).
maha mục kiền liên Xem Mục kiền liên.
mahanama Mahānāma (P)Đại Danh, Ma-ha-Na-ManMột trong 5 đại đệ tử đầu tiên của đức Phật cũng la tên một trong 100 vị Độc Giác Phật đã trú trong núi Isigili.
mahavila Xem Đại Hùng.
mại tánh Xem Bạc câu La.
mai tuyền tự Baisen-ji (J)Tên một ngôi chùa.
mạn Māna (S), Arrogance (S, P)Lòng kiêu mạn. 1- Một trong ngũ thượng kết: sắc ái kết, vô sắc ái kết, mạn kết, trạo kết, vô minh kết. 2- Mối trói buộc mà người đắc quả A la hán dứt được là không còn lòng kiêu ngạo. 3- Tâm cống cao và lăng nhục người khác. Một trong Thập sử.
mặn Lavana (S), Salty.
man đá la Xem man trà la.
mạn đà la Mandara (S), Khyil-khor (T).
mạn-đà-la Chin kor (T), Maṇḍala (P, S), Circle, MandalaĐàn pháp, giới đàn, đànXem Mandara.
mạn đà la bồ tát Maṇḍala Bodhisattva (S)Vị Bồ tát ngôi thứ năm, bên tả ngài Hư không tạng Bồ tát, hình dáng giận dữ, màu đen, ba mắt, sáu tay, ngồi trên toà sen đỏ.
mạn đà la hoa Mandārapushpa (S).
mạn đà la thiêng Maṇḍalaka (S), Sacred circle.
mạn đà la tiên Ma to lo hsien (C).
mạn đà la tịnh độ Pure Land maṇdalas.
mạn đa nan đề Mātṛnanda (S)Một trong Thập ngũ quỷ thần thường não loạn trẻ em.
mạn đồ la bồ tát Xem Đại Luân Bồ tát.
mẫn đông Mindoon (S)(1853 - 1878). Vua Miến Điện, có công giúp triệu tập kiết tập kinh điển lần thứ 5 ở Miến Điện.
mãn hiền PŪrṇabhadrā (S)Một trong Dạ xoa bát đại tướng: Bảo Hiền, Mãn Hiền, Mật Chủ, Oai Thần, Ứng Niệm, Đại Mãn, Vô tỷ lực, Mật Nghiêm.
mãn kiến tử Xem Phú lâu na.
mãn nguyện Assāda (P), Satisfaction.
mãn nguyện tử Xem Phú lâu na.
mãn nguyệt bồ tát PŪrṇachandra (S)Tên một vị Bồ tát.
mạn quá mạn Mānati-māna (S)Tự cho mình hơn người.
mạn thù già đà bồ tát Xem Mạn thù thất lị Bồ tát.
mạn thù sa hoa MajŪṣaka (S), Celestial flower Lam hoaHoa màu đỏ, thơm, mọc từng chùm nhỏ. Một trong 4 loại hoa các vị trời rải xuống để cúng dường Phật: man đà la hoa, maha man đà la hoa, man thù sa hoa, ma ha man thù sa hoa.
mạn thù sư lợi bồ tát Xem diệu diệu.
mạn thù thất lị bồ tát Majugāthā (S)Cát tường già đa, Mạn thù già đà Bồ tátTên một vị Bồ tát.
man thù thất lỵ Xem Văn thù sư lợi Bồ tát.
man trà la Manta (P), Ngag (T)Xem Mantra.
mạn trực lâm Maddakucchi-migadaya (S)Vườn Lộc dãỞ thành Vương xá.
mãn từ tử Xem Phú lâu na.
man tỳ na dạ ca bồ tát Xem Kim cang Thực thiên.
manatthaddha Manatthaddha (P)Một trong 100 vị Độc Giác Phật đã trú trong núi Isigili.
mạng Jīva (S).
mạng căn Jvitindriya (S), Jīvitendriya (S), Life-faculty.
mang luân đồng tử kinh Xem Đại Mang luân đồng tử kinh.
mạng mạng điểu Xem cộng mạng điểu.
mang mang kê bồ tát Xem Thủy Tạng Phật.
mạng trược Life turbidity.
mạnh gia lạp Bengale (S)Xứ Bengale ngày nay.
mạnh kha Xem Mạnh tử.
mạnh tử Meng-tseu (C), Mengzi (C), Meng K'o (C), Meng-tzu (C), Mencius (C)Tên Mạnh Kha, người nước Châu, đời Chiến quốc (Đông châu), sanh năm 372 mất năm 289BC.
mạnh tường Mangsiang (C).
mão hiệp chưởng Mão vị Hoà thượng đội khi dẫn lễ (mão có hình như 2 tay chắp vào).
mao sơn phái Mao-shan p'ai (C)Một phân nhánh Đạo gia do Đào Hoằng Cảnh sáng lập vào thế kỷ thứ 6.
marpa Marpa (S), 1012-1097 C.E. (1012-1097) Một nhà du già nổi tiếng miền nam Tây tạng, còn được người đời gọi là Đại Dịch giả, ông là học trò của Naropa và Atisha, và là thầy của Milarepa. Ngài là người đã du nhập Đại Ấn pháp từ Ấn độ và Naro Chodrug vào Tây tạng.
mắt Cakkhu (P), Cakṣu (S), Eye,
mật bộ kinh GyŪ-tantra (S)Gồm 287 bộ kinh, trong Đại tạng kinh Tây tạng.
mật chú Xem man trà la.
mật chủ Pancika (S)Bán chi ca, Bán già la đại tướng, Đức xoa ca, Ban xà ca, Tán chi ca, Bán chỉ ca đại tướngMột trong Dạ xoa bát đại tướng: Bảo Hiền, Mãn Hiền, Mật Chủ, Oai Thần, Ứng Niệm, Đại Mãn, Vô tỷ lực, Mật Nghiêm.
mạt đa tư na Mitrasena (S)Tên một vị sư.
mật đặc la Xem Ân huệ.
mạt điền để ca Madhyāntika (S)Trung Nhật Trung.
mạt già lê Xem Mạt già lê câu tử.
mạt già lê câu tử Maskarin-Gośāliputra (S), Makkhali-Gosāla (P)Mạt già lê, Mạt già lê câu xá la tửVị luận sư ngoại đạo thời đức Phật.
mạt già lê câu xá la tử Xem Mạt già lê câu tử.
mặt-già-lê-cù-xá-lợi Makkhali Gosāla (P).
mật giáo Tantra gyŪ (T), gyŪ (T), Tantrism Đát Đặc La giáo.
mạt hương Curna (S), Perfumed powder Bột hương dùng rãi trên các tượng Phật.
mật kinh Mikkyō (J), Tantra (S).
mạt la Malla (S)Tên một dòng họ trong thành Câu thi na, nơi Phật nhập diệt.
mật lâm sơn bộ Saṇṇagarikah (S), Sandagirika (S), Chandāgārika (P), Channāgarika (P)Tên một tông phái Xem Sa na lị ca Một bộ trong Thượng toạ bộ.
mạt lỵ chi Marichi (S)Tên một nữ thần nguyện hộ trì những người đi đường.
mạt na Mano (P), citta (P, S), Mānas (S), Mind, Sub-mindTư duy, Mạn, Mạt na thứcThức thứ 7 trong 8 thức do Tông Duy Thức phân lập. Là một loại thức ô nhiễm, hằng chấp thức thứ 8, A lại da thức, làm phàm ngã.
mạt na thức Manovijāna (S), Manoviāṇa (P).
mạt na thức giới Mano-dhātu (S), Mano-viāna-dhātu (P).
mật nghiêm Xem Ngũ thần thông.
mật ngôn sang ngak (T), Secret mantra,
mật ngưu cung Brisa (S)Tỳ sê sa, Ngưu cung.
mạt nô xa Xem Người.
mạt pháp Paścima-dharma (S), Saddharma-vipralopa (S), mappo (J), End of the dharma, Decadent Dharma Thời mạt pháp. Thời kỳ cuối cùng của ba thời kỳ giáo pháp và kéo dài 10.000 năm. Trong thời mạt pháp, Phật pháp vẫn còn tồn tại nhưng không ai có thể tự tu chứng và đạt giác ngộ được.
mạt pháp thời Kali Yuga (S), Extinct Dharma (age of).
mật quả thiên Xem Quảng Quả Thiên.
mật quán đảnh Guhyabhisheka (S), Secret initiation.
mật tập hội Cuhya-Samajatantra (S)Tên một quyển sách viết hồi thế kỷ thứ 3.
mật tích lực sĩ Xem Kim Cang ThủXem Kim Cang Thủ Bồ tát.
mật tông Xem Chơn ngôn thừa.
mặt trời Āditya (P), Gaganadhvaja (S), sun Nhật, Nhật Thiên, Thái Dương tinhĐấng tạo hóa của Ấn độ. Vị thần mặt trời.
matanga ariya Matanga Ariya (P)Một trong 100 vị Độc Giác Phật đã trú trong núi Isigili.
mẫu hương Gandhamātṛi (S), Mother of odours.
mâu ni Muni (S, P).
mâu ni kệ Muni gāthā (S).
mâu ni mật đa la Munimitra (S)Tên một vị La hán.
mâu tử Moutzu (J).
mê Bhrauti (S).
mẹ Mātṛ (S).
mê già thất lợi Xem Công đức Vân tỳ kheo.
mê lầm Xem Điên đảo.
mệnh Ājīva (S), Livehood Sinh mệnh.
methula Methula (P)Một trong 100 vị Độc Giác Phật đã trú trong núi Isigili.
mi lan đa Xem Di lan đà.
mi lan đa vấn đáp Xem Na Tiên tỳ kheo Kinh.
miên Xem Thụy miên.
miến điện tông Maramma-saṃgha (S)Tên một tông phái.
miệt lệ sa Mleecha (S)Một thứ ngôn ngữ tồn tại thời đức Phật. Phật có dùng tiếng này đễ giảng pháp.
miêu ngưu châu Camāra (S)Già mật laMột trong 2 Trung châu của Nam Thiệm bộ châu.
milarepa Milarepa (C), Mi-la-ras-pa (T)(1052-1135) Là vị thánh nổi tiếng nhất của Tây tạng. Cuộc đời ông là một trong những nguồn cảm hứng vĩ đại nhất đối với những nhà tu ở Tây Tạng.
minh Aloka (S), Vijjā (P), Vidyā (S), Higher knowledge Trong sáng, một trong 12 loại hiển sắc mắt thường có thể thấy được. Sáng, giác ngộ, trái nghĩa là vô minh (Avidya), có 5 thứ minh: thinh minh - công xảo minh - y phương minh - nhân minh - nội minh.
minh biện bồ tát Xem Thanh Biện Bồ tát.
minh châu Ming-chou (C).
minh chiêu Ming-chao (C), Mingzhao (C), Meisho (J)(Vào thế kỷ thứ 10) Đệ tử và truyền nhân giáo pháp của La hán Đạo Tiên.
minh cú luận Prasannapadā (S), Madhyamaka-vṛtti-prasannapadā Trung quán minh cú luận thích.
minh đế Ming ti (C)Vua Minh Đế nhà Hậu Hán công nhận đạo Phật là đạo chánh thức trong nước. Năm 65, vua Minh Đế cử phái bộ sang nước Thiên trúc thỉnh hai sư Ca Diếp Ma Đằng và Pháp Lan về trụ tại chùa Bạch mã tự để dịch kinh sang chữ Hán. Bộ đầu tiên dịch được là bộ Tứ thập nhị chương Kinh.
minh giác Ming chiao (C).
minh giải thoát Vijjavimutti (P).
minh hạnh túc Vidyācaraṇa (S), Vijjācaraṇa-sampaa (P), Vidyācaraṇa-sampaa (S), Vijjācaraṇa-sampanna (P), Know-ledge-conduct-perfect Tức Tam minh (Thiên nhãn, Túc mạng, Lậu tận) và hành nghiệp của Thân khẩu đếu viên mãn. Một trong 10 Phật hiệu.
minh hiền Vidyābhadrā (S)Tên một vị sư.
minh hộ kinh Paritrana sŪtra (S), Paritta sutta (P).
minh nguyệt thiên tử SŪrya (S), Suriya (P)Tô lợi Đa, Tô lộc gia1- Vị đại vương ngự trong cung điện tại mặt trăng, thống lãnh thế giới mặt trăng, nội thần của đức Đế Thích. 2- Tô lợi Đa: nữ thần tiêu biểu cho mặt trời. 3- Mặt trời.
minh nữ Xem Cồ Di.
minh phi Vidyārāja (S)Tên một vị thiên.
minh sát tuệ lha tong (T), Vipassanā (P), Insight meditation, Shi nay (T), Vipaśyanā (S), lha tong (T)Nội quán, Nội quán thiền, Thiền Minh sátXem Quán.
minh tắc Ming-tse (C).
minh trì Vidyādhara (S)Trì minh, Đái trí.
minh tướng bồ tát Xem Quang tướng Bồ tát.
minh võng bồ tát Jaliniprabhā (S)Võng Minh Bồ tát, Quang Võng Bồ tát, Năng Điều Bồ tát, Võng Minh PhậtTên một vị Bồ tát.
minh vương Vidhya-rāja (S)Tên một vị thiên.
minh vương bất động bồ tát Yamāntaka (S)Diêm Mạn Uy nộ vương, Đại Oai Đức Minh Vương, Hàng Diêm Ma Tôn, Diêm ma đức ca tôn, Đại uy đức vương, Diệm Mạn Đức Ca Minh Vương, Trì Minh Kim CangHoá thân của Ngài Văn thù sư Lợi Bồ tát. Vị Minh vương hàng phục Diệm ma, giải trừ trói buộc của chúng sanh.
minh vương chí cao bồ tát Vidyottama (S)Kim Cang Minh Vương Bồ tátTên một vị Bồ tát.
mõ moktak (K).
mộc anh tính thao Mokuan shōtō (J).
mộc để Xem giải thoát.
mộc diệu Brishaspati (S).
mộc tinh Xem Bột lợi cáp tư phạ đế.
mộc xoa Xem giải thoát.
mộc xoa đề bà Mokṣa-deva (S), Mokkhadeva (P)1- Giải thoát thiên, vị trời được giải thoát. 2- Danh hiệu các sư Thiên trúc tặng ngài Huyền Trang.
môn Dvāra (S), Door of action.
môn đồ tỳ nữu thiên Vaishnava (C), Follower of Vishnavism.
môn học Sikkha (S).
môn phái Dvāranikāya (P), Vāda (S)Luận nghĩa, Bộ pháiMột trong Thập lục đế của phái Chánh lý ở Ấn.
mộng Supina (P), Svapna (S), Supina (P), Dream.
mộng dụ Svapna-upama (S)Thí dụ chỉ các pháp như mộng.
mộng pháp mi lam (T), Dream practice, Một pháp Kim cang thừa cao cấp sử dụng trạng thái mộng để hành. Mộ trong 6 pháp Du già của tổ Naropa.
mộng sơn sơ thạch Muso Kokushi (J), Muso Soseki (J)Tên một vị sư.
móng tâm Uppada-khana (P)Khởi tâm.
một phần nhỏ Kalā (S), Small part Một phần sáu, phần thứ sáu.
một trú xứ Senasanam (P).
mũ tỳ lư mão có 6 cánh.
mùa an cư Vassa (P), Vassāvasa (P), Rain retreat, Uango (J)Khảng thời gian ba tháng các sư và ni không được đi ra ngoài, chỉ được ở yên một chỗ nỗ lực tọa thiền và học tập.
mục châu Bokutju (C).
mục châu đạo minh Mou-chou Tao-ming (C), Mu-chou Ch'en-tsun-su (C).
mục châu đạo minh Mu-chou Tao-ming (C), Muzhou Daoming (C), Bokushu Domei (J).
mục châu đạo minh Boshuku do-mei (J)Tên một vị sư.
mục châu đạo tụng Mu chu Tao tsung (S)Tên một vị sư.
mục châu trần tôn túc Bokuju chinsonshuku (J) Mu-chou Ch'en-Tsun-Su (S), Muzhou Chenzunsi (J), Bokushu Chinsonshuku (J), Mu-chou Tao-Tsung (C), Daoming (C), Bokushu Domei (J), Muzhou Chenzunsi (J), Bokushu Domyo (J), Mouchou Tao-ming (C), Muzhou Daoming Đạo Minh, Mục Châu Đạo Minh (C)Ngài là đệ tử và là người kế nhiệm của ngài Hoàng Bá Hy Vận.
mục chi lân đà Mucalinda (S)Tên một loài rồng.
mục chi lân đà long vương Xem Chơn liên đà.
mục chơn lân đà Xem Chơn liên đà.
mục đích Artha (S), Aim.
mục khê Mu Chi (C), Bokitsu (J).
mục khư Mukha (S), Mouth.
mục khư mạn đồ Mukhamanditika (S)Một trong Thập ngũ quỷ thần thường não loạn trẻ em.
mục kiền liên Mahā-Maudgalyayāna (S), Maudgalyayāna (S), Moggallāna (P)Đại Mục Kiền Liên, Maha Mục kiền Liên, Mục LiênMột trong Thập đại đệ tử của PhậtMột trong thập đại đại đệ tử.
mục kiền liên tử đế tu Maggaliputra-Tissa (P), Moggaliputta-Tissa (P).
mục kiền liên tử đế tu Moggaliputta-tissa (P)Chủ tọa Đại hội Kết tập lần thứ 3, năm 325 BC cùng 999 tỳ kheo La hán do vua A Dục bảo trợ. Sau khi nhập diệt, ngài truyền cho đệ tử la A túc tra (Aritta), A túc tra truyền cho Đế tu đạt đa (Tissadatta), Đế tu đạt đa truyền cho Già la tu mạt na (Kalasumana), Già la tu mạt na truyền cho Địa già na (Dighnamaka), Địa già na truyền cho Tu mạt na (Dighasumana), Tu mạt na truyền cho Đàm vô Đức (Dhammarakkhita), Đàm vô Đức truyền cho Đế Tu (Tissa), Đế Tu truyền cho Đề bà (Deva), Đề bà truyền cho Tu mạt na (Sumana), Tu mạt na truyền cho Chuyên na già (Culanaga), Chuyên na già truyền cho Đàm vô ba li (Dhammapalinama), Đàm vô ba li truyền cho Xí ma (Khemanama), Xí ma truyền cho Ưu bà đế tu (Upatissa), Ưu bà Đế tu truyền cho Pháp cự, Pháp cự truyền cho A bà gia (Abhaya), A bà gia truyền cho Tiểu đề bà (Culadeva), Tiểu đề bà truyền cho Tư bà (Siva).
mục liên Xem Mục kiền liên.
mười Xem Thập.
mười cảnh - âm cảnh - phiển não cảnh - bệnh hoạn cảnh - nghiệp tướng cảnh - ma sự cảnh - thiền định cảnh - chư kiến cảnh - mạn cảnh - nhị thừa cảnh - bồ tát cảnh.
mười đạo binh của ma vương - Tham dục (kama) - Bất mãn (arati) - Đói và khát (Khuppipasa) - ái dục (tanha) - Hôn trầm và dã dượi (thina-middha) - Sợ hãi (bhaya) - Hoài nghi (vicikiccha) - Phỉ báng và cố chấp (makkha-thambha) - Lợi lộc (labha) - Khen tặng (siloka) và Thinh danh bất chánh (yasa) - Tự đề cao quá mức và Khinh rẻ kẻ khác (attukkamsanaparavambhana).
mười điều không sợ hãi Xem thập lực.
mười hai tên Twelve names (Amida's).
mười phương chư phật Buddhas of the ten directions.
mười tám căn phần Eighteen fields of sense 6 giác quan + 6 đối tượng giác quan + 6 giác căn.
mười tám lẽ không Đại Trí độ luận ghi, Đại Bồ tát phải đắc 18 lẽ không: - nội không - ngoại không - nội ngoại không - không không - đại không - đệ nhứt nghĩa không - hữu vi không - vô vi không - tất cánh (rốt ráo) không - vô thuỷ không - tán (tan) không - tánh không - tự tướng không - chư pháp không - bất khả đắc không - vô pháp không - hữu pháp không - vô pháp hữu pháp không.
mười tám thượng căn của đức phật Aveṇikadharma (S)Thập bát bất cộng phápNếu so với Bồ tát, đức Phật có 18 đức hạnh cao vượt hơn: - hành: thân tướng đẹp - ngữ: lời - ý: tâm - bình đẳng với mọi chúng sanh - tịch tịnh - hy sinh - không ngừng cứu độ - trí huệ tuyệt vời ở hành, ngữ, ý - thấu suốt quá khứ, hiện tại, vị lai...
mười thằng thúc Xem mười ràng buộc.
mỹ âm càn thát bà vương Madhurasvara (S)Một trong bốn vị vua Càn thát bà đến nghe Phật giảng kinh Pháp Hoa. Bốn vị ấy là: Nhạc Càn thác bà vương, Nhạc âm Càn thác bà vương, Mỹ Càn thác bà vương, Mỹ âm Càn thác bà vương.
mỹ âm điểu Xem Ca lăng tần già điểu.
mỹ âm thiên Xem Biện Tài thiên.
mỹ âm trưởng giả Xem Cù sư la trưởng giả.
mỹ càn thác bà Xem Ngọt.
mỹ lộ trường sanh tửu Xem Cam lộ.
mỹ viên tinh xá Ghoṣi-tarama (S), Ghoshi-tarama Tên một ngôi chùa.
na đề ca diếp Nadī-Kāśyapa (S)Tên một vị đệ tử của đức Phật. Một trong 3 anh em nhà Ca Diếp: Uruvilva Kasyapa, Gaya Kacyapa, Nadi Kacyapa.
na do tha Nayuta (S)= 100.000 hay 1 triệu hay 10 triệu.
na già Xem long.
na già cúc đa Jayagupta (S)Tên một vị sư.
na già tê na Xem Na Tiên Tỳ kheo.
na già yên lạt thọ na Xem Long Thọ Bồ tát.
na la diên thân bồ tát Nārayāna (S)Na La Diên thiênTên một vị Bồ tát.
na la diên thiên Nārayānadeva (S)Tên một vị thiênXem Na la diên Bồ tát.
na-lan-đà Nālandā (S)La trường Đại học Phật giáo ở bắc Ấn độ, được Shakraditya, vua xứ Ma-kiệt-đà, xây dựng từ thế kỷ thứ 2 làm tu viện để giảng dạy Tiểu thừa, Đại thừa, Trung luận, toán học, y học,etc... Tu viện bị người Hồi giáo tàn phá vào thế kỷ 12 và 13.
na liên da xá Xem Na liên đề lê da xá.
na liên đề lê da xá Narendrayaśas (S)Da Xá, Na liên da xáSư Ấn độ vào năm 490 - 589.
na rô lục pháp Nāro chodrug (T).
na tà tỳ đát đa luận Nāya-vistara (S)Vệ đà.
na tiên tỳ kheo Nāgasena (S, P)Na già tê na; La ca nạp; Nạp A Cát Tắc Nạp, Long Quân1- Một trong 16 vị A la hán vâng lời Phật dạy trụ ở thế gian giữ gìn chánh pháp. 2- Na Tiên Tỳ kheo còn là tên một nhân vật trong kinh Na Tiên Tỳ kheo Kinh do Ngài Long Thọ Bồ tát soạn.
na tiên tỳ kheo kinh Milindapaha (S)Mi Lan Đa vấn đápTên một bộ kinh.
na tra thái tử Nalakuvara (S), Nalakubāla (P).
nặc cự la Nakula (S)Nhạ cự laMột trong 16 vị A la hán vâng lời Phật dạy trụ ở thế gian giữ gìn chánh pháp.
nặc kiện na Xem Đại lộ thần.
nại lạc ca Xem Địa ngục.
nại lương thời Nara period Ngoài hai thời đại quan trọng là thời đại Nara và Heian còn một thời đại khá quan trọng trong Phật giáo Nhật là Kamakura (thời đại Kiếm Thương).
nại thị viên Xem Am một la.
nại viên Xem Am một la.
năm Paca- (S), Pan-.
nam cư sĩ Xem Ưu bà tắc.
nam đại cần Nan tai Ch'in (C).
nam diêm phù đề Xem Nam Thiệm Bộ Châu.
năm định luật thiên nhiên Paca-niyama (S), Five natural orders Dharma-niyama Gồm: Định luật vật lý, Định luật sinh lý, Định luật tác nghiệp, Định luật tâm lý, Định luật vạn pháp.
năm đướng ác Xem Ngũ thú.
nam dương huệ trung Nan'yō EchŪ (J), Nan-yang Hui-chung (C), Nanyang Huizhong (C), Nan'yo Echu (J)Đệ tử và truyền nhân giáo pháp của Huệ Năng.
nam hoa chân nhân Nan-hua Chen-jen (C).
nam hoa chơn kinh Nan-hua chen-ching (C)Tác phẩm do Trang Tử biên soạn.
nam kinh Nan-king (J)Địa danh.
nam mô Namas (S), Namu (J), Namaḥ (S), Namo (P, S), Na-mo (S), Praise be to Chí tâm đảnh lễ, Qui mạng, kính lễQui y, quy mạng, chí tâm đảnh lễ.
nam mô a di đà phật Namo-Amitabhāya-buddhāya (S), Namu Amida Butsu (J), Na-mo-o-mi-t'o-fo (C), I take refuge in Amitabha 'I take refuge in Amitabha' or 'Adoration to Amitabha.'.
nam mô hát ra đá la dạ da Xem Qui mệnh Tam bảo.
nam mô pháp hoa kinh Daimoku (J)Pháp niệm "Namu Myoho Renge Kyo" (Nam mô Pháp hoa kinh) của Liên hoa tông ở Nhật. Myoho Renge Kyo là Pháp hoa kinh.
nam mô phật Namo buddhāya (S).
nam mô tam bảo Namu sambō (J), Take refuge in the three treasures.
nam phật Xem Phật Bảo sanh.
nam phương phái Tengalai (S)Do phái Sư tử Phạt Y Tư Na Phạt phái (Srivaisnava) chia ra.
nam sơn đại sư Xem Đạo Tuyên.
nam sơn tự Dakknagri-vihāra (S)Tên một ngôi chùa.
nam tháp quang dũng Nan-t'a Kuang-jun (C), Nanta Guangrun (J), Nantō KōyŪ (J), Nanto Koan (J)(850-938) (Thế kỷ thứ 10) Sư phụ của Ba Tiêu Huệ Thanh. Đệ tử và truyền nhân giáo pháp của Ngưỡng Sơn Huệ Tịch.
nam thiệm bộ châu Jumbudvipa (S)Nam Diêm Phù đề, Diêm phù, Thiệm bộTên một châu trong biển nước mặn nam núi Tu di. Nam Thiệm Bộ Châu hay cõi Nam Diêm Phù đề là cõi con người đang sống, châu này có 2 Trung châu là: Miêu ngư châu (Camara) và Thắng Miêu ngưu châu (Varacamara).
nam thiền tự Nanzen-ji (J)Tên một ngôi chùa.
năm tội lớn Xem Ngũ vô gián nghiệp.
nam tông Xem đạo Phật nguyên thuỷ.
nam tông thiền NanshŪ-zen (J).
nam truyền phật giáo sử thư đại sử Mahāsamva (S)Đại sử.
nam truyền phật giáo sử thư đảo sử Dipavaṃsa (P)Đảo sửMột trong những bộ chú giải kinh điển quan trọng bằng tiếng Pali.
nam truyền phổ nguyện Nansen Fugan (J)Nam Tuyền Phổ Nguyện.
nam tuyền hoài nhượng Nangaku Ejō (J), Nanyueh Huai jang (C), Nangaku Ejo (J), Nanquan Puyuan (C), Nan-ch'uan P'u-yuan (C), Nansen Fugan (J)(748-835) Đệ tử và truyền nhân giáo pháp của Mã Tổ Đạo Nhất.
nam viện huệ ngung Nanin Egyō (J), Nan yuan Hui Yung (C), Nanyuan Huiyong (C)(?- 930) Đệ tử và truyền nhân giáo pháp của Hưng Hóa Tồn TươngTên một vị sư. (Mất khoảng 930).
nan đà Nandā (S)Hoan Hỷ, Hoan Hỷ Long vương1- hỷ 2- Tên ngôi làng có sông Ni liên thiền, xứ Ưu lâu tần loa, nơi cô thôn nữ Thiện Sanh, người cúng dường sữa cho đức Phật vào ngày Ngài đắc đạo. 3- Một trong Bát đại Long vương, gồm: Hoan Hỷ Long vương, Hiền Hỷ Long vương, Long vương hải, Bảo Hữu Long vương, Đa Thiệt Long vương, Vô nhiệt não Long vương, Đại ý Long vương, Thanh Liên Long vương.
nan-đà bạt nan đà Nandā-Upanandā (S).
nan đà long vương Nandā-nāgarāja (S).
nan đề mật đa la Nadimitra (S)Một vị La hán.
nan đề tổ sư Buddha nandi (S)Phật đà nan đề= Phật đà nan đề Tổ thứ 8 trong 28 vị tổ sư Phật giáo Ấn độ.
nan độ Virani (S)Tên một con sông, có nghĩa khó qua.
nan long vương kinh Xem Long vương Huynh đệ Kinh.
nạn nạn Chala (S)Một trong Thập lục đế của phái Chánh lý ở Ấn.
nan thắng địa Sudurjaya-bhŪmi (S), Hard-to-Conquer stage Cực nan thắng địaĐịa thứ 5 trong Thập địa.
nan thắng tôn giả Xem Bất khả việt thủ hộ.
nan trở phật Dushpradarsha-Buddha (S), Hard-to-Injure Buddha Tên một vị Phật hay Như Lai. Một đức Phật Như Lai ỡ phương bắc cõi ta bà.
nan tư nghị Xem Bất khả tư nghị.
nanak Nanak (S)1469-1538 Khai tổ đạo Sikh, tôn giáo của người Sikhs, nhằm tổng hợp đạo Hồi và Ấn độ giáo vào đời sống hàng ngày.
năng điều bồ tát Xem Minh Võng Bồ tát.
năng duyên Xem Phan duyên.
năng già Xem Dà la ni.
năng hàng phục Xem Di Già.
năng lập Xem Thành tựu pháp.
năng lực tâm linh Spiritual power.
năng lực tâm vật lý Psycho-physical energy.
năng mãng Xem Thích ca mâu ni.
năng nhẫn Xem Ta bà.
năng nhơn Xem Thích ca mâu ni.
năng sanh nhất thiết chư phật kinh Sarva-buddha-gati sŪtra (S)Một trong 47 tên khác nhau của Kinh Pháp Hoa.
năng tác nhân Karaṇa-hetu (S)Sờ tác nhân.
năng thiên chủ Xem Thích Đề hoàn Nhân.
năng thọ tất địa bồ tát Xem Kim Cang Ngữ Bồ tát.
năng tịch Xem Thích ca mâu ni.
năng trì Xem đà la ni.
não Pradaśa (S), Paḷāsa (S), Paḷāsa (P), ḥtshig pa (T), Envious rivalry Một trong 10 tiểu tùy phiền não.
não hại Upayāna (S)Giận, tức giận, xao xuyếnXem sân
nạp a cát tắc nạp Xem Na Tiên Tỳ kheo.
naropa Naropa (C)(956-1040) Một trong những đại thành tựu giả của Ấn độ, và là người khai sáng pháp môn đặc tên theo tên của ngài là Lục độ Naropa. Ngài là đệ tử của Tilopa, và cùng thời với tổ Atisha.
nê hoàn Xem niết bàn.
nễ la nan xoa vương Xem Thanh Trượng vương.
nê lê Xem Địa ngục.
nemi Nemi (P)Một trong 100 vị Độc Giác Phật đã trú trong núi Isigili.
ngã Ātman (S), Atta (P), Ātman (S), Ātumā (P), bdag-nyid (T), Ego (S), self, selfhood Nội thể bất khả diễn đạt, bất tử, vô hình. Sự đồng hoá ngã với đại ngã là một trong những điểm then chốt trong ẤẤn giáo.
ngã chấp Chấp cái thân thể do tứ đại, ngủ uẩn hòa hợp này là thật TA gọi là ngã chấp.
ngã chấp tập khí Ātman--graha-vāsanā (S).
ngã không Xem Vô ngã. Xem Nhân vô ngã.
ngã kiến Māyādṛṣṭi (S), Ātman-dṛṣṭi (S)Vọng kiến chấp trước có thật ngãý mê chấp có ta.
nga la ha Xem Yết la ha thần.
ngã lạc Attasukha (P), Ātmasukha (S), Self happiness Attasukha (P).
ngã lực Ātma-ṣakti (S), Force of a devine self.
ngã mạn Ātman-māna (S), Ahaṇkāra (S), Asmimmano (P), Egotism and arrogance Vì chấp thật tự ngã nên khi tiếp xúc với người khác thì tỏ ra thái đ kiêu căng gọi là ngã mạn. Căn bản của bảy loại mạn do chấp trước ngã và ngã sở mà khởi mạn. Tâm kiêu mạn (một trong 9 thứ mạn).
ngạ quỉ Preta (S), Peta (S), Yadik (T), Hungry ghost Peta (P), yadik (T)Bế lê đa,Ti đế la, Di lệ đa, Tỉ lễ đa, Bệ lệ đaMột loại chúng sanh, một trong 8 loại quỉ: Càn thát bà, Đảm tinh quỉ, Cưu bàn trà, Ngạ quỉ, Chư long, Phú đơn na, Dạ xoa, La sát.
ngạ quỉ sự Pretavāstu (S), Pretavatthu (P).
ngạ quỷ preta (S), yadik (T), Gaki (J), Hungry ghosts,
ngạ qủy Peta (P)Xem quỉ đói.
ngạ quỷ đạo Xem Địa ngục đạo.
ngạ quỷ sự Petavatthu (P), Stories of the Departed Một trong 15 tập trong Tiểu bộ kinh gồm những truyện tái sinh ở cõi ngạ quỷ.
ngã si Ātman-moha (S)Si mê ngã tướng.
ngã sở Ātman-kara (S)Các vật ngoài tự thân là của ta.
ngã sở hiến Ātmadāna (S), Surrendering of the self to gods.
ngã sở kiến Ātman-darshan (S), A vision of the self.
ngã sở lạc Ātmananda (S), Bliss of the self.
ngã sở nghịch Ātma-dorsa (S), Hostility towards the self.
ngã sở thức Ātma-chintana (S), Thoughts towards the self.
ngã sỡ tri Ātman-jāna (S), Knowledge of the self.
nga sơn thiều thạc Gasan jōseki (J)Tên một vị sư.
ngã thức Ātmabodha (S), Knowledge of the Self Kinh điển Vệ đà.
ngã tín lực Ātmavīrya (S), Strength of the self in being one with God.
ngài ban bố sự bất diệt Amatassadata (S)Một trong những tên người khác dùng để tôn vinh Ngài.
ngài cưu ma la thập Kumārajīva (S)Đồng Thọ, La Thập Pháp sưTên một vị sư. Cha người Ấn, mẹ người Dao Tần (Tân cương). Từ 7 tuổi mỗi ngày ngài tụng hai ngàn câu kệ và thuộc lòng nhiều kinh điển. Ngài dịch kinh Bát nhã Ba la mật và rất nhiều kinh điển khác tại Trường An từ năm 401 đến 412 nhằm đời Đông Tấn. Ngài là dịch giả có công lớn nhất, đã dịch 98 bổn chia làm 420 quyển trong đó có A di đà Kinh, Diệu Pháp Liên hoa, Liên Hoa Kinh, Thành Thiệt Luận, Kim XCang Bát Nhã Ba la mật đa Kinh.
ngăn Xem Cái, Xem Triền cái.
ngắn Xem Đoản.
ngân sắc thiên hậu Rapyamanya (S).
ngân sơn Kailāsa (S).
ngao lý minh phi Gauri (S)Một trong 8 minh phi ở 8 hướng quanh ngài Hô Kim Cang, minh phi này ngự ở đông cung.
ngày tế lễ Soma (S)Thái Âm tinh, Nguyệt tinhDùng trong Ấn giáo.
ngày trai tịnh Vrata (S)Còn gọi là ngày Bố tát của tín đồ Bà la môn.
nghệp thành tựu luận Xem Đại thừa Thành nghiệp luận.
nghi Yisi (S), Visikcha (S), Vicikicchā (P), Visi (P), Saṃsaya (S), Doubt Nghi ngờ, Hoài nghi, sự nghi, Nghi hoặc chánh pháp Một trong Thập lục đế của phái Chánh lý ở Ấn.
nghi cái Vicikitsā-āvaraṇa (S)Lòng nghi ngờ che lấp tâm hành giả, không thể khai phát được.
nghi hoặc chánh pháp Xem hoài nghi.
nghi kết Vicikitsā (S), Vicikitsā-samyojana (S), Doubt, Vicikicchā (P), Vichikitsā (S)Nghi hoặc, Hồ nghiTâm do dự, không quyết định. Một trong Thập sử. Một trong ba mối trói buộc mà người đạt quả Tu đà hườn có được là dứt hết lòng hồ nghi vào chánh pháp, chánh lý.
nghi lễ PŪjā (S), Rituals PŪjā (P), PŪjanā (P)Sự bày tỏ lòng tôn kính bằng nghi thức trang nghiêm như cúng dường, vái lạy.
nghi mặc huyền khế Gimoku genkai (J)Tên một vị sư.
nghi nhân Xem khẩn na la.
nghi quỹ Vidhi (S), Sādhana (S), drup tap (T)Năng lập, Thiền tậpQui định tế lễ
nghi sơn thiện lai Gisan Zenrai (J)Tên một vị sư.
nghi tắc Karmavacana (S).
nghi tình Ở trong tâm đề câu thoại đầu hoặc công án, tự hỏi mà tự sanh khởi cái cảm giác không hiểu, muốn hiểu mà không hiểu nổi, cũng chẳng lọt vào tư duy, Thiền Tông gọi là nghi tình.
nghĩa giới Gikai (J)Tên một vị sư.
nghĩa huyền I-hsuan (C)Tên một vị sư.
nghĩa không Giku (J)Tên một vị sư.
nghĩa loại Artha-gati (P)ý nghĩa chủng loại của sự vật.
nghĩa thành bộ Siddhatthika (S)Một bộ phái Tiểu thừa.
nghĩa thích kinh Niddesa sŪtra (S), Exposition Diễn thuyếtGồm 2 tập: Đại Nghĩa thích và Tiểu Nghĩa thích gồm những bài luận về kinh tập. Một trong 15 quyển của Tiểu a hàm.
nghĩa tích Nidesa (S)Một trong 15 tập trong Tiểu a hàm giải thích một số điểm trong Kinh tạng.
nghĩa tín Gishin (J)Tên một vị sư.
nghĩa tín đại sư Yi-tsing (C)Cao tăng Trung quốc năm 671 sang Thiên trúc bằng đường biển: qua đảo Sumatra của Nam dương, vào vịnh Bengale, sang Ấn độ, thăm xứ Ma kiệt đà, đại tự Na lan đà,... Chuyến về, Ngài đi qua đảo Sumatra năm 685, ở đó 4 năm dịch kinh chữ Phạn sang chữ Tàu rồi về Quảng đông năm 689. Ngài thĩnh người giỏi chữ Phạn qua Sumatra dịch kinh với Ngài, ở lại Sumatra 5 năm. Năm 696 Ngài về Trung quốc. Ngài mất năm 713, thọ 80 tuổi.
nghĩa tịnh Gijo (J)Tên một vị sư.
nghĩa trí Kevala (S).
nghịch lộ già da dà Vama-lokāyata (S)Nghịch thuận thế ngoại đạo phái.
nghịch thuận thế ngoại đạo phái Xem Nghịch lộ già da dà.
nghịch ý Avirodha (S).
nghiêm kế đại tướng Xem Kim cang Thực thiên.
nghiệp Gō (J), Karma (S), Action, Kamma (P), lay (T)Yết ma, Tác nghiệp1- Định nghiệp, nghiệp quả, quả báu. 2- Một trong Lục cú nghĩa. Nghiệp cú nghĩa, tác đế, dụng đế, chỉ sự vận động của thực thể. Có 5 thứ: Thủ, xả, khuấ, thân, hành.
nghiệp ác Akuśala kamma (P), Bad deed.
nghiệp ba la mật bồ tát Karma-vajri (S)Yết Ma Ba la mật Bồ tátTên một vị Bồ tát.
nghiệp báo Kammavipāka (P), Karma-vipāka (S).
nghiệp cảnh Kammabhāva (P).
nghiệp chung Chúng sinh phải chịu chung các kiếp vận như: mệnh trược (aryuskasayah: đời sống đau khổ); kiến trược (drstikasayah: nhận thức sai lầm); phiền não trược (klesakasayah: tâm trạng xấu ác); chúng sinh trược (sattvakasayah: con người độc ác); kiếp trược (kalpakasayah: cuộc đời ngắn ngủi).
nghiệp chủng Karma-vāsanā (S)Chủng tử nghiệp.
nghiệp chướng Karmāvaraṇa (S), Karmic hindrances, Karmic defilement.
nghiệp cú nghĩa Karma-padarthah (S)Động tác của thực thể.
nghiệp đạo Kamma patha (P), Karma-magga (S).
nghiệp duyên Kamma condition.
nghiệp hóa Karma-nirmāna (S)Một trong Tam hóa.
nghiệp lành Xem Phước nghiệp.
nghiệp lực Karmic power, Karmic energy, Karmic force.
nghiệp nặng cho quả liền Ānantarya-karma (S).
nghiệp nhân Karma-hetu (S).
nghiệp phong Karma-vayu (S)Gió nghiệp, Gió.
nghiệp quả Karmaphala (S), Kammaphala (P).
nghiệp thức Karma-majatilakṣaṇa (S)Sức tác động của vô minh làm cho tâm động.
nghiệp tiền kiếp Pubbakamma (P), PŪrva-karma (S), Pubba-kamma (P), Karma of the previous life
nghiệp trổ quả không chậm trễ Ānatarya-karma (S), Immediate-retribution karma.
nghiệp uẩn Karmaskandha (S), Kammakkhan-dha (P).
nghiệp xứ Karma-sṭhāna (S), Kamma-tthana (P)Nơi dừng trụ của nghiệp.
nghiệt la ha Xem Yết la ha thần.
nghiêu triều Yao Dynasty (C)(2333 đến 2355 hoặc 2234 đến 2255 B.C.E.) Một trong Ngũ đế của Trung quốc.
ngịch lưu quả Xem Tu đà hườn.
ngộ Satori (J), Enlightenment Giác ngộ.
ngộ chân biện Wu-chen p'ien (C)"Bàn về thấy được chân lý" do Trướng bá Đoàn viết.
ngộ chân tự Wu-chen Temple.
ngô châu thạch khanh Wu chou Shih fan (C).
ngộ tha Parartha (S).
ngô thừa ân Wu Ch-eng-en (C)Người viết bộ Tây du ký.
ngọa cụ Sayanāsana (S).
ngoại Bāhya (S),, External, Bāhira (P)Bên ngoài.
ngoại cảnh Bāhirabhava (P), Bāhyubhāva (S), External world.
ngoại công Wai-kung (C), Outer exercise.
ngoại đan phái Wai-tan (C), School of Outer Elexir.
ngoại đạo Tīrthika (S), Tithakara (S), Titthiya (P), Tirthya (S), Gedō (J), mu teg pa (S), Heretical sect, Externalists, Heretic.
ngoại đạo lục sư Ṣaṭśāstārā (S).
ngoại đạo thiền Gedo-zen (J).
ngoại không Bahirdha-śŪnyatā (S)6 ngoại xứ (cảnh ngoài thân) không có ngã, ngã sở và các pháp.
ngoại kiến Heretical views.
ngoài trời Abhyavākāśa (S), Abhokāsa (P), In the open air.
ngọc hoàng Yu-huang (C), Jade Emperor Chúa tể của tầng trời cao nhất trong Đạo gia.
ngọc hoàng thượng đế Xem Phạm thiên.
ngọc long tự GyokuryŪ-ji (J)Tên một ngôi chùa.
ngọc như ý Maṇi-jewel.
ngồi kiết già Vajra postureXem Liên hoa tọa.
ngồi xếp bằng Agura (S).
ngôn bình đẳng Vajrasamatā (S).
ngọn đèn Xem Hải đảo.
ngôn ngoại tông trung Gongai SōchŪ (J).
ngọt Madhura (S)Mỹ Càn thác bàMỹ Càn thác bà: Một trong bốn vị vua Càn thát bà đến nghe Phật giảng kinh Pháp Hoa. Bốn vị ấy là: Nhạc Càn thác bà vương, Nhạc âm Càn thác bà vương, Mỹ Càn thác bà vương, Mỹ âm Càn thác bà vương.
ngột am phổ ninh Gottan Funei (J)Tên một vị sư.
ngữ Vāc (S), Vācā (S, P), Vāk (S, P), Vag (S), Vaco (P), Vacī (P), Vāco (P), Words, Speech Xem Phạm bái.
ngũ a hàm Xem A hàm.
ngũ ấm Gồm: sắc, thọ, tưởng, hành, thức. Xem Ngũ uẩn.
ngũ bá niên kỳ Five five-hundred-year periods Theo Đại Tạng kinh, lịch sử Phật giáo sau khi Phật nhập diệt được chia làm 5 thời kỳ: (1) Thời kỳ thứ nhất Phật tử hành đạo và đạt được giải thoát (2) Phật tử còn thường luyện tập thiền định (3) Phật tử ham thích nghe giảng Pháp (4) Phật tử ham thích xây cất chùa chiền (5) Phật tử chỉ chuyên tâm cãi lý với nhau.
ngũ bát nhã trí yeshe nga (T), Yeshe nga (T), Five wisdoms
ngũ bộ tịnh cư diêm ma la Xem Viêm ma thiên.
ngũ bố úy Paca-vibhisana (S).
ngũ cái Pacanīvaraṇāni (S)Ngũ chướng, Ngũ triền cáiNăm thứ phiền nảo che lắp tâm tánh: tham dục, sân, thụy miên, trạo cử, nghiXem Ngũ ác.
ngũ căn Paca-indryāṇi (S), Pacendriyāṇi (S), Five organs, Five sense-organs, Five facultiestín, tinh tiến, niệm, định, tuệ.
ngũ chủng chánh hạnh Paca-cara (S)Một phẩm trong Căn bản chánh hạnh luận (Mulacara).
ngũ chủng pháp thân Phật có ngũ chủng pháp thân: - Pháp tánh sanh thân - Công đức pháp thân - Biến hoá pháp thân - Hư không pháp thân - Thật tướng pháp thân.
ngũ chủng quả Paca-phalani (S).
ngũ chủng tánh Paca-gotrani (S).
ngũ chướng PacanīvaraṇaXem Ngũ cái.
ngũ đại Paca-mahābhŪta (S), Pacabhuta (S), jung wa nga (T), Five elements Gồm: Không, Hỏa, Phong, Thủy, Địa.
ngũ đại chủng tánh Paca-mahābhŪtani (S).
ngũ đại đệ tử Five great ones nga de zang po (T)Gồm 5 đại đệ tử đầu tiên của đức Phật: Kiều Trần Như, A xả bà thệ, Bà Sa Bà, Ma Ha Na Ma, Bạt Đề.
ngũ đại khoa học Five major sciences, rig gnas che ba lnga (T).
ngũ đài sơn Godai-zan (J), Wu-t'ai shan (C), Wutaishan (C), Wu Tai mountain Một trong bốn hòn núi nổi tiếng ở Trung quốc để chiêm bái, thuộc tỉnh Sơn Tây. Tu viện đầu tiên được xây dựng tr6en núi này có từ thế kỷ thứ 4 hay 5.
ngũ đạo Five paths, lam nga (T), Paca-mārga (S).
ngũ đấu mễ đạo Wu-tou-mi-tao (C).
ngữ đấu mễ đạo Wou-tou-mi-tao (C), Five Pecks of Rice School Một trường phái của Đạo gia do Trương Đạo Lăng thành lập vào năm 126-144 C.E. ở Tứ Xuyên và vẫn còn hoạt động cho đến thế kỷ thứ 15. Còn được gọi là Thiên sư phái.
ngu dị sanh Xem Phàm phu.
ngữ diệu hạnh Vāk-sucarita (S)Một trong Tam diệu hạnh.
ngũ đình tâm quán l. bất tịnh quán; 2. từ bi quán; 3. nhân duyên quán; 4. lục thức quán; 5. Sổ tức quán. Đây là năm thứ thiền quán của thừa thanh văn.
ngũ độc Five poisons, dug (T).
ngũ độn sử Paca-kleśa-dula (S)Năm loại sử khó đoạn diệt: Tham dục, Sân nhuế, Ngu si, Mạn, Nghi.
ngũ dõng Bāla-samyutta (P), The Five Strengths Tên một bộ kinh.
ngũ dục Pacakāma (S), Five desires Five sensual pleasures, Fivefold cravings5 thứ ham muốn: của cải, sắc đẹp, danh vọng, ăn uống, ngủ nghỉ (hoặc là 5 trần cảnh: sắc, thanh, hương, vị, xúc, pháp.) phát sinh từ ngũ căn.
ngũ gia Gồm: Lâm Tế, Vĩ ngưỡng, Tào động, Vân môn, Pháp nhãn. Thiền tông do lục tổ Huệ Năng khai sáng, thạnh về phương nam, gọi là Nam tông, sau chia thành 5 phái, trong ấy Lâm tế là mạnh nhất.
ngũ gia thất tông Goke-Shichi-shŪ (J)Tên một tông phái.
ngũ giới Paca-śīlani (S), Paca-sikkāpada (P), Five precepts, Pacaśīla (S, P), Paca-śīkṣāpada (S, P)Năm điều cấm đối với người tu tại gia: - không sát sanh - không trộm cắp - không tà dâm - không vọng ngự - không rượu chè.
ngũ hà Pendjab (S), Punjab (S)Một địa danh, nơi cư trú của hai nhân vật trong kinh Na Tiên Tỳ kheo (Milindapanha).
ngũ hành Wu-hsing (C), Five elements.
ngũ hiệp am Gogō-an (J)Tên một ngôi chùa.
ngũ khổ Five kinds of suffering, Five sufferings.
ngũ kinh Paca-piṭaka (S).
ngũ lợi sử Paca-dṛṣtayah (S), Paca-tiksna-dula (S)Ngũ tín lựcGồm: Tín, tinh tấn, niệm, định, tuệ. Năm thứ kiến hoặc do mê lý mà phát khởi. Năm loại sử đoạn diệt dễ dàng: Thân kiến, Biên kiến, Tà kiến, Kiến thủ, Giới cấm thủ.
ngũ lực Paca-balāni (S), Pacabala (S), Prajā-bala, Five powers, Five mental forces Năm sức mạnh: tín lực (sức mạnh của đức tin), tấn lực (sức mạnh của tinh tấn), niệm lực (sức mạnh của lòng niệm), định lực (sức mạnh của thiền định), huệ lực (sức mạnh của trí huệ).
ngữ lục Goroku (J), Yulu (C), Goroku (J).
ngũ minh kinh Paca-vidyā (S)Năm môn học của Bà la môn giáo gồm: nội minh, công xảo minh, y phương minh, nhân minh và thanh minh.
ngũ nghịch Xem Ngũ vô gián nghiệp.
ngũ nghịch tội Five gravest offenses.
ngữ nghiệp Xem Khẩu nghiệp.
ngũ nhãn Paca-cakṣuṃṣi (S), Five eyesGồm: Phật, pháp, thiên, huệ, nhục, nhãn.
ngu nhơn Xem Phàm phu.
ngũ niên đại hội Pacapariśad (S)Hội bao dung, không ngăn ngại ai.
ngũ phần luật Mahisasakaviraya (S), Mahi-sasakavinaya (S), Mahisasakaviraya Di sa tắc bộ hoà nê Ngũ phần luật, Di sa tắc bộ Ngũ phần luậtGồm 30 quyển.
ngũ phần pháp thân Asamasana paca-skandha (S).
ngũ pháp Pacadharma (S), Pacadhamma Tướng danh ngũ pháp. Gồm: Danh, Tướng, Phân biệt, Chánh trí, Như nhưTam tính ngũ pháp. Gồm: - tướng: sâm la vạn tượng các hữu vi pháp, do nhân duyên mà sinh, hiển lộ thành các tướng trạng. - danh: tên gọi các tướng - phân biệt (= vọng tưởng): tâm phân biệt - chánh trí: không còn tâm phân biệt vọng tưởng - như như: cái chánh trí chứng đắc chân như.
ngũ pháp thân Paca-dharmakāya (S), Five dharma bodies.
ngũ phật Paca-buddha (S), Five Buddhas.
ngũ phật gia Five buddha families, rig nga (T), gyel wa rig nga (T)Gồm 5 gia hệ: Phật, Kim Cương, Bảo, Liên Hoa và Nghiệp (Tỳ Lô Giá Na Phật, A Súc Bệ Phật, Bảo Sanh Phật, A Di Đà Phật và Bất Không Thành Tựu Phật).
ngũ phật tại định Dyāni-Buddha (S)Thiền Phật, Thiền Na Phật.
ngũ phong hải âm Gohō Kaion (J)Tên một vị sư.
ngũ phong thường quán Godō Jōkan (J)Tên một vị sư.
ngu phu Bāla-pṛthag-jana (S), Foolish common people Xem Phàm phu.
ngũ sắc Paca-varna (S).
ngu si Xem Si.
ngũ sơn Gozan (J), Wu-shan (C), Gosan (J).
ngũ sơn tùng lâm Gozan Sōrin (J).
ngũ suy Năm thứ tướng suy của người cõi trời sắp chết. l. Bông trên đầu héo tàn; 2. quần áo nhơ bẩn ; 3. thân thể hôi thúi ; 4. nách ra mồ hôi, 5. không ưa tòa ngồi.
ngũ tánh Five natures.
ngũ thần thông Pacabhia (P), Paca-bhijā (S), Five supernatural powers (P)Ngũ thông.
ngũ thiện căn Five good deeds, Five roots of goodness.
ngũ thiền na phật gyel wa rig nga (T), Five dhyāna buddhas
ngũ thiên ngũ bách phật thần chú trừ chướng diệt ti kinh Wu-ch'ien-wu-pai fo-ming shen-chou chu-chang mieh-tsui ching (C)Tên một bộ kinh. Tên một bộ kinh.
ngũ thọ Paca-vedanāh (S).
ngũ thông Five supernatural powersXem Ngũ thần thông.
ngũ thú Paca-gatayah (S), Panca-gatiyo (P), Five evil realms Năm đường ác.5 cõi loài hữu tình sinh đến sau khi chết.
ngũ thứ đệ Pacakrama (S).
ngũ thừa Pacayāna (S), Five Vehicles Gồm: nhơn thừa, thiên thưa, Thanh văn thừa, Duyên giác thừa, Bồ tát thừa. Hoa Nghiêm chia thành: Nhất thừa, Bồ tát thừa, Duyên giác thừa, Thanh văn thừa, Tiểu thừa).
ngũ thức Pacaviāṇa (P), Dvi-pancaviāṇa (P), Paca-vijānani (S), Five sensory conscious-nesses Ngũ trí.
ngũ thức uẩn Dvīpaca-viāṇa (P), Paca-viāṇa (P), Pacupādānakkhandha (S).
ngũ thường Wu-chang (C), Wu-ch'ang (C), Five constants Năm đức hạnh của Khổng giáo mà một người cần có: nhân, nghĩa, lễ, trí, tín.
ngũ tín lực Xem Ngũ lực.
ngũ tổ pháp diễn Wuzu Fayan (C), Goso Hōen (J), Wu-tsu Fa-yen (C), Wuzu Fayan (C)(Sanh khoảng 1024, mất 1104) Đệ tử và truyền nhân giáo pháp của Bạch Vân Thủ Đoan.
ngũ tội Five sins, Five offenses.
ngũ tông Sau ngài Huệ Năng, Thiền tông Trung hoa chia làm 5 phái: Lâm tế, Vĩ ngưởng, Pháp nhãn, Tào động, Vân môn. Ngày nay phái Vĩ ngưỡng và Tào động không còn.
ngũ trí Xem Ngũ thức.
ngũ triền cái Five hindrances, Five screens Five moral hindrances Năm ngón che ngănGồm: - tham dục - sân nhuế: oán ghét - thuỵ miên: tâm dã dượi và hôn trầm - trạo hối: tâm lo âu, xao động - nghi pháp: hoài nghiXem Ngũ cái
ngũ trọc Xem Ngũ trược.
ngũ trược Five defilements, Five turbidities, Five defilements, Paca-kaṣāyaḥ (S), Ājiva-kaṣāyaḥ (S).Ngũ trọc (1) Kiếp trược (2) Kiến trược (3) Phiền não trược (4) Chúng sanh trược (5) Mệnh trược.
ngũ tự văn thù bồ tát Majughoṣa (S)Diệu Âm Bồ tát.
ngũ tỳ kheo Pacavargīya (S), Pavavaggiyā (P).
ngũ uẩn Paca-kkhandha (P), Paca-skandha (S), Five aggregates, Five skandhasNgũ ấmGồm: Sắc (rupa, form), thọ (vedana, feeling), tưởng (sanja, ideation), hành (samskara, reaction), thức (vijana, consciousness).
ngũ vị Go-i (J).
ngũ vô gián nghiệp Paca-nantaryakarmāṇi (S), Pacānantarika-kammāni (P)Ngũ nghịch, Năm tội lớn.
ngữi được mùi Gandhagrāhaka (S), Perceiving odour.
người ban bố tình thương tinh khiết nhất Varado (S)Danh hiệu người khác dùng để gọi đức Phật.
người ban phúc lành Āmisadānaṁ (P), Giver of temporal blessing.
người có thần thông Abhiavosita (P).
người cứu độ Tayin (S), Saviour Một trong những danh hiệu được dùng để chỉ đức Phật.
người đã diệt hết nguyên nhân của tái sanh Jatikkhayam (P).
người đi hành hương Puattitthagāmi (S), Pilgrim.
người đóng giày Cāmāripa (S).
người hành hương sông hằng Gaṅgā-putra (S), Ganges pilgrim.
người kỳ diệu lạ thường Acchariyamanussa (S), The wonderful man Một trong những tên người khác dùng để tôn vinh đức Phật.
người ở trên trời Gaganasad (S), Habittant in the sky.
người phá hoại sự sống Bhunahuno (P).
người sùng kính thượng đế Bhakta (S).
người thực hiện nghi quỹ Sādhaka (S).
người tu nơi rừng núi Āranyaka (S), One who lives in forest.
ngưỡng sơn Yang Shan (C).
ngưỡng sơn dũng Yang shan Yung (C)Tên một vị sư.
ngưỡng sơn huệ tịch Yang Shan Hui Chi (C), Kyozan Ejaku (J)Tên một vị sư.
ngưỡng sơn tông Kyozan-shŪ (C), Yang-shan tsung (C), Kyozan-shu (J)Tên một tông phái.
ngưu chủ Xem Kiều phạm ba đề.
ngưu cung Xem Mật Ngưu cung.
ngưu đầu Gozu (J).
ngưu đầu thiền Niu Tu Chan (C), Gozu-zen (J).
ngưu đầu tông Gozu-shŪ (J)Tên một tông phái.
ngưu đầu tông Niu-t'ou tsung (C), Gozu shŪ (J)Tên một tông phái.
ngưu hoá châu Aparagdaniya (S), Godāna (S)Tây Ngưu hoá châu, Cồ da ni châu1- Ở châu nay loài bò sản sanh rất nhiều, người ta dùng bò trong việc đổi chác nên gọi là Cồ đà ni. Cõi này hình thể như chiếc xe, dân sống lâu trăm tuổi, có 2 Trung châu là Siểm châu (Satha) và Thượng nghi châu (Uttaramantrina). 2- Cù đà la: Tổ tiên đời thứ Tư của dòng họ Thích Ca.
ngưu mao trần Gorājas (S).
ngưu thi Xem Kiều phạm ba đề.
ngưu tiêu Ṛṣabha (S), Ṛṣabhanātha (S)Lặc Sa Bà, Ngưu VươngKhai tổ thứ 24 của Kỳ na giáo.
ngưu tướng Xem Kiều phạm ba đề.
ngưu vương Xem Kiều phạm ba đềXem Ngưu Tiêu.
ngụy biện luận Sophism.
ngụy triều Wei Dynasty.
nguyện Pāṇidhana (P).
nguyện ba la mật Pranidāna-pāramitā (S)Một trong Thập Ba la mật. Quán Trung đạo, tu từ bi để hớa độ chúng sanh, nói pháp vi diệu, biện tai vô ngại, khiến chúng sanh không thối chuyển với quả Phật.
nguyện ba la mật bồ tát Praṇidhāna-pāramitā (S)Tên một vị Bồ tát.
nguyên do Xem nhân.
nguyên hưng tự Gangō-ji (J)Tên một ngôi chùa.
nguyên khí Yuan-ch'i (C), Primordial breath.
nguyện lực Pranihitabāla (S).
nguyên phẩm vô minh Xem Căn bản vô minh.
nguyên thần Xem Thần ngã.
nguyên tín Geshin (J)Tên một vị sư.
nguyện trí Pranidhi-jāna (S).
nguyệt am thiện quả Gettan zenka (J)Tên một vị sư.
nguyệt am tông quang Gettan sōkō (J)Tên một vị sư.
nguyệt cái Candracchattra (S)Tên một vị thiênXem Nguyệt Xứng.
nguyệt chi bồ tát Xem Trúc Pháp Hộ.
nguyệt cung Candragomin (S).
nguyệt đăng tam muội kinh Samādhirāja (S)Một bộ kinh trong Phương Quảng bộ.
nguyệt đăng tam muội kinh Candra-pradīpa-sŪtra (S)Chính định vương kinhTên một bộ kinh.
nguyệt đỉnh đạo luân Yueh-ting Tao lun (C)Tên một vị sư.
nguyệt lâm sư quán Gatsurin Shikan (J)Tên một vị sư.
nguyệt minh Candraprabhā (S)Nguyệt QuangTên một vị sư.
nguyệt phận Candrabhāgā (S)Tên một vị thiên.
nguyệt quang Candra-Prabhā (S)Thực Lạc1- Nguyệt Quang đồng tử, con một trưởng giả tên Nhựt Thân khuyên cha không nên mưu hại Phật. 2- Là tên Nguyệt Quang Phật, một vị cổ Phật. 3- Là tên một đại thần đa mưu cản vua A xà Thế không cho vua hại mẹ. 4- Là tên của một vị Bồ tát trong tám vạn Bồ tát du hành. 5- Là tên Nguyệt Quang Bồ tát, một vị Bồ tát hầu bên mặt Dược Sư Phật Xem Ba tư nặc vương. Xem Nguyệt Minh
nguyệt quang bồ tát Xem Nguyệt Quang. Xem Nguyệt Quang.
nguyệt quang phật Xem Nguyệt Quang.
nguyệt thiên Candra (S), Candra-deva (S).
nguyệt thượng bồ tát Candrottara (S)Tên một vị Bồ tát.
nguyệt thượng nữ kinh Candrottara darika pariccha (S).
nguyệt tinh Xem Tô ma.
nguyệt tràng tướng tam muội Candra-dhvaja-ketu-samādhi (S).
nguyệt trù Chandracarma (S)Tên một vị sư.
nguyệt xứng Candrakīrti (S)Tên một trưởng già thành Tỳ xá ly cầu Phật trị bệnh truyền nhiễm cho dân trong thành.
nguyệt yểm tôn Xem Hàng Tam Thế Minh Vương.
nhà ân Xem Ân triều.
nhạ cự la Xem Nặc cự la.
nhạ da Jaya (S)Giả DaThiên nữ trong Văn Thù viện.
nhạ đề tử Xem Ni Kiền Đề.
nhà hạ Xem Hạ triều.
nhạc âm càn thác bà Manodjasvara (S)Một trong bốn vị vua Càn thát bà đến nghe Phật giảng kinh Pháp Hoa. Bốn vị ấy là: Nhạc Càn thác bà vương, Nhạc âm Càn thác bà vương, Mỹ Càn thác bà vương, Mỹ âm Càn thác bà vương.
nhạc càn thác bà vương Manodja (S)1- Nhạc, âm nhạc, pháp nhạc, thiên nhạc 2- Tên một trong bốn vị vua Càn thát bà đến nghe Phật giảng kinh Pháp Hoa. Bốn vị ấy là: Nhạc Càn thác bà vương, Nhạc âm Càn thác bà vương, Mỹ Càn thác bà vương, Mỹ âm Càn thác bà vương.
nhạc kinh Yueh-ching (C), Book of Music Do Khổng Phu Tử san định.
nham đầu Yen-t'ou (C)Tên một vị sư.
nham đầu toàn hoát Yen Tou Chuan huo (C), Ganto Zenkatsu (J), Gantō Zenkatsu (J), Yen-t'ou Chuan-huo (C), Ganto Zenkatsu (J)Tên một vị sư.
nhân Hetu (P), Root Một trong 4 hành tướng của Tập đế: Nhân, Tập, Sanh, DuyênXem Tập, Xem Người, Xem Nhân duyên.
nhẫn Khanti (P), Kṣānti (S), Patience, Endurance, Sàn đề, An nhẫnNhẫn có 3 bậc: - sanh nhẫn (hữu tình nhẫn): không có lòng giận cho dù đối với một loài chúng sanh nhỏ nhất. - pháp nhẫn: không giận, không than đối với cảnh vô tình khi nghịch ý mình (như mưa, nắng...) - vô sanh pháp nhẫn: đức nhẫn tự nhiên không cần tu tập mà cũng thành (nhẫn của Bồ tát). Bồ Tát nhẫn có bốn: - Người chưởi mắng mà không chưởi mắng lại - Người đánh mà không đánh trả lại - Người làm khổ mình mà mình không làm khổ lại. - Người giận mình mà mình không giận lại.
nhẫn ba la mật bồ tát Ārya-kṣānti-pāramitā (S)Tên một vị Bồ tát.
nhân biến Xem Nhân năng biến.
nhãn cảm thọ Cakkhuppasada-rŪpa (P), Eye-sense.
nhãn căn Cakkhu-vatthu (P), Eye-base, Cakṣur-indriya (S)Một trong ngũ căn (nhãn, nhĩ, tỷ, thiệt, thân căn).
nhàn cư xứ Xem A luyện nhã.
nhân đà la Xem Đế ThíchXem Đế Thích thiên.
nhân đà la võng Xem Đế vương Bồ tát.
nhân đẳng khời Hetu-samutthana (P)ý nghiệp là nhân khởi.
nhẫn độ Xem Ta bà.
nhân duyên Nidāna (S, P), Paṭicca-samuppāda (P), Pratīya-samutpāda (S), Dependent Origination, Ni đà na, Nhân, Duyên khởi1- Nhơn, nguyên do, lý do. Nhân muốn sanh ra quả phải có cái duyên (duyên cớ) phò trợ. Nhơn có hai thứ: - liễu nhơn: nhơn duyên chiếu liễu, làm cho tỏ rõ. - sanh nhơn: nhơn sanh ra vật 2- Ni đà na, Nhân duyên kinh: Loại kinh ghi lại nhân duyên giáo hóa của PhậtDuyên khởi , Xem Duyên khởi
nhân duyên bản sự Xem Căn bản Thuyết Nhất thiết hữu bộ Ni đà na Mục đác ca.
nhân duyên bích chi ca la Xem Độc giác Phật.
nhân duyên luận Pratītya-samutpāda-śāstra (S)Tên một bộ luận kinh.
nhân duyên tâm luận thích Pratītya-samutpāda-hṛdaya-vṛtti (S)Tên một bộ luận kinh.
nhân duyên tâm luận tụng Pratītya-samutpāda-hṛdaya-kārikā (S)Tên một bộ luận kinh.
nhân duyên thuyết Patthana (S), Conditional Relations Phát Thú LuậnMột tập trong 7 tập của bộ Thắng Pháp Tạng. 2- nhân quả tương quan.
nhân duyên truyện Nidānakatha (S).
nhân duyên y Hetu-pratyaya (S)Tất cả các pháp.
nhân gian đạo Mānuṣya-gati (S), Path to human-beings.
nhãn giới Cakkhu-dhātu (P), Cakṣudhātu (S).
nhân hoà tự Ninwa (S)Chùa bản doanh của phái Ngự Thất, Mật tông Nhật bản.
nhan hồi Yen Hui (C)Học trò Không Tử.
nhân không Xem Nhân vô ngã.
nhãn kiến Dassana-kicca (S), Function of seeing.
nhẫn lực Khantibala (P), Patience strength.
nhân minh chánh lý môn luận bản Nyāyadvāratāraka-śāstra (S), Hetuvidyānyaya-dvāra-śāstra-mŪla (S)Chánh lý môn luận bản, Lý môn luậnTên một bộ luận kinh do ngài Trần Na biên soạn.
nhân minh luận Hetuvidyā śāstra (S).
nhân minh nhập chính lý luận Nyāyapraveśa (S), Nyāyadvāratāraka (S)Nhập Chánh lý luậnDo Thương Yết La Chủ biên soạn, môn đệ của ngài Trần Na biên soạn.
nhân minh thuyết Hetuvidyā (S)Đề cao luận lý học, bàn định chánh tà chơn ngụy. Một trong ngũ minh: - thinh minh - công xảo minh - y phương minh - nhân minh - nội minh.
nhãn môn Cakkhu-dvara (P), Eye door.
nhãn môn tâm Cakkhudvaravajjana-citta (P), Eye-door-adverting-consciousness.
nhân năng biến Hetu-pariṇāma (S)Sinh biến, Nhân biếnChủng tử trong A lại da chuyển biến hiện khởi ra các pháp.
nhãn nhập Cakkhu-samphassa (P), Eye contact.
nhẫn nhục ba la mật Xem Kiên nhẫn Ba la mật.
nhẫn nhục ba la mật bồ tát Kṣānti-pāramitā-bodhisattva (S)Tên một vị Bồ tát.
nhẫn nhục thiên Xem Sàn Đề Đề Bà..
nhân quả Hetu-phala (S)Nguyên nhân và kết quả.
nhẫn tâm Gataghṛṇa (S), Pitilessness.
nhân tánh Sivali (P).
nhân tánh tự tánh Hetu-svabhāva (S)Nhân tự tánhTánh thân nhân làm sanh khởi các pháp.
nhân tế Puruṣamedha (S)Việc tế lể lấy người làm vật hy sinh.
nhân thể Pudgala (S), Puggala (P).
nhân thi thiết luận Puggalla-paatti (S), Concepts of Persons Nhân thị thuyếtMột tập trong 7 tập của bộ Thắng Pháp Tạng.
nhân thị thuyết Xem Nhân thi thiết luận.
nhân thừa Mānuṣayāna (S).
nhãn thức Cakkhu-viāṇa (P), Cakṣur-vijāna (S), Seeing-consciousness.
nhân trung thuyết quả Satkaryavada (S).
nhân trung vô quả Asatkaryavāda (S).
nhân từ Xem Bất nhuế.
nhân tự tánh Xem Nhân tánh tự tánh.
nhân tự tướng Svahetulakṣaāa (S).
nhân vô ngã Pudgalanairātmya (S), Egolessness of person, Selflessness of person, Chúng sinh vô ngã, Sinh không, Nhân không, Ngã không.
nhàn xứ Xem A luyện nhã.
nhân yết đà Aṅga-jāta (S)Một trong 16 vị A la hán vâng lời Phật dạy trụ ở thế gian giữ gìn chánh pháp.
nhạo thật bồ tát Satyarata (S)Tên một vị Bồ tát.
nhập a tỳ đạt ma luận Abhidharmāvatāra (S)Tên một bộ luận kinh.
nhập bồ đề hạnh luận Xem Bồ đề hạnh Kinh.
nhập diệt Parinirvati (S), Parinibbati (P).
nhập hạ Xem Hạ an cư.
nhập lăng già kinh Xem Lăng già kinh.
nhập lưu Stage of a Stream-Winner, Stream-enterer.
nhập lưu quả Xem Tu đà hườn.
nhập niết bàn Parinirvāṇa (S), Parinibbāna (P), yongs su mya ngan las 'das pa (T), Complete Nirvana Bát niết bàn, Bát nê hoàn.
nhấp pháp ấn tam muội Sarva-dharma-pnavesa-mudrā-samādhi (S).
nhập pháp giới Dharmadhātu-praveṣa (S).
nhập thất Kyol Che (K), Tight dharma Xem Ẩn cư.
nhập thất bardo Bardo retreat.
nhập thế Genso (J), Returning.
nhập thời luận Kālacakravatāra (S)Do Abhayakaragupta biên soạn vào đầu thế kỷ XII.
nhập trung luận Mādhyamakavatāra (S)Tên một bộ luận kinh.
nhập trung luận thích Mādhyamakāvatāra-bhāṣya (S)Do ngài Nguyệt Xứng biên soạn.
nhật Xem mặt trời.
nhất bách bát tý kim cang tạng vương bồ tát Xem Kim Cang tạng vương Bồ tát.
nhất bách ngũ thập tán Satapancastika (S)Phật truyện bằng tiếng Phạn.
nhất bách ngũ thập tán phật tụng Sapta-pancasatkastotra (S)Tên một bộ luận kinh.
nhật bản đạt ma tông Nihon daruma-shŪn (J).
nhất biến thương nhân Ippen Shonin (J)Tên một vị sư.
nhất chiến Divākara (S)Tên một vị sư. Sư Ấn độ vào Trung quốc dịch kinh (613 - 687).
nhật chủng SŪryaramsa (S)Dòng giống mặt trời.
nhất hạnh EkavyŪha (S)Chuyên chú vào một việc.
nhất hợp tướng Piṇḍagraha (S).
nhất hướng xuất sanh bồ tát kinh Anantamukhasadhakadhāraṇī (S)Tên một bộ kinh.
nhất hưu tông thuần IkkyŪ Sōjun (J)Tên một vị sư.
nhất kế la sát Ekajataraksa (S), Ekajata-raksah (S)Ế ca nhạ tra La sát vươngTên một vị thiên. Vị Bồ tát dùng trí bất nhị hiện hình phẫn nộ để hàng phục phiền nảo.
nhật liên Nichiren (J)Nhật Liên tông Nhật Liên Đại sư, giáo tổ Nhật Liên tông.
nhật liên tông Nichiren-shŪ (J) Xem Nhật Liên.
nhất liên viện Chiren In (J)Tên một ngôi chùa.
nhất lưu Once-returner.
nhật nguyệt đăng minh phật Candra-suryapradīpa Buddha (S)Tên một vị Phật hay Như Lai.
nhật nguyệt đăng minh phật Cand-surya-pradīpa (S)Đăng Minh PhậtTên một vị Phật hay Như Lai.
nhật nguyệt đăng phật Sun Moon Lamp Buddha Tên một vị Phật hay Như Lai.
nhất nhất Ekaika (S), Vyasta (S), Ekaika (S), Patikasanam (P).
nhất như OnenessXem Chân như.
nhất niệm bất sinh Ichinen-fushō (J).
nhất niệm vạn niên Ichinen-mannen (J).
nhất phật quốc độ Eka-buddha-kseta (S).
nhất phật thừa Xem Nhấtt thừa.
nhật quang bồ tát SŪrya-Prabhā (S)Vị Bồ tát hầu bên trái Dược Sư Như Lai.
nhật quang minh bồ tát SŪrya-Prabhāsana (S)Tên một vị Bồ tát thuộc Viện Trừ Cái Chướng.
nhật sanh phật Sun Birth Buddha Tên một vị Phật hay Như Lai.
nhất sơn quốc sư ngữ lục Issan Kokushi goroku (J)Tên một bộ sưu tập.
nhất tâm Ekāgattā (P), Ekāgra, Ekāgratā (S), Ekaggatā (P), Ekagga (P), Eka-citta (S), One-pointed mind, One-mindednessTịnh, Tâm chuyên chú vào một việc nào đó mà không khởi vọng niệm.
nhất tâm bất loạn Aviksipta-citta (S).
nhất thập nhất thệ Eleventh Vow.
nhất thể tam phân Trimurti (S)Tam thiênBa ngôi trời của Ấn giáo: Phạm thiên, Tỳ nữu thiên và Đại tự tại thiên.
nhất thể tánh Xem Bình đẳng.
nhật thiên Adithya (S)Tên một vị trời.
nhất thiết Sarva (S), All, Sabba (P)Tất cả sự vật.
nhất thiết chư hành khổ Sabbe-saṇkhāra-dukkha (P)Tất cả các hành đều gây khổ.
nhất thiết chư hành vô ngã Sabbe-saṇkhāra-anatta (P).
nhất thiết chư pháp vô thường Sabbe-dhamma-anicca (P)Tất cả pháp hữu lậu không có tánh thường hằng.
nhất thiết chư phật bí mật pháp Sarva-buddha-rahasya (S)Một trong 47 tên khác nhau của Kinh Pháp Hoa.
nhất thiết chư phật bí mật xứ Sarva-buddha-guhya-sṭhāna (S)Một trong 47 tên khác nhau của Kinh Pháp Hoa.
nhất thiết chư phật chi đạo tràng Sarva-buddha-bhodhi-manda (S)Một trong 47 tên khác nhau của Kinh Pháp Hoa.
nhất thiết chư phật chi tạng Sarva-buddha-nigudha (S)Một trong 47 tên khác nhau của Kinh Pháp Hoa.
nhất thiết chư phật đại xảo phương tiện kinh Sarvopaya-kauśalya (S)Một trong 47 tên khác nhau của Kinh Pháp Hoa.
nhất thiết chư phật kiên cố xá lợi Sarva-buddhaika-ghana-Sarira (S)Một trong 47 tên khác nhau của Kinh Pháp Hoa.
nhất thiết chư phật sở chuyển pháp luân Sarva-buddha-dharma-cakra-pravartana (S)Một trong 47 tên khác nhau của Kinh Pháp Hoa.
nhất thiết chư phật sở hộ niệm kinh Sarva-buddha-parigraha sŪtra (S)Một trong 47 tên khác nhau của Kinh Pháp Hoa.
nhất thiết chúng sanh do như kỷ thân SarvabhŪtātmabhŪta (S)Coi thân chúng sanh như thân mình.
nhất thiết chủng trí Sarva-bija-jāna (S)Phật trí, Trí huệ biết uốt hết thảy các pháp.
nhất thiết độ đa cúng vật nghi quỷ Sarva-bhŪta-bah-vidhi (S).
nhất thiết hữu Xem Đạo sư.
nhất thiết hữu bộ Sabbatthavādin (P), Sarvāstivādin (S), Sabbatthavādin (P)Tên một tông phái.
nhất thiết hữu bộ hiển tông luận Xem A tỳ đạt ma Hiển tông luận.
nhất thiết hữu bộ phẩm loại túc luận Xem A tỳ đạt ma Phẩm loại túc luận.
nhất thiết hữu bộ pháp uẩn túc luận Xem A tỳ đạt ma Pháp uẩn túc luận.
nhất thiết hữu bộ phát trí luận Xem A tỳ đạt ma Phát trí luận.
nhất thiết hữu bộ thuận chánh luận Xem A tỳ đạt ma Thuận chánh luận.
nhất thiết hữu bộ thức thân túc luận Xem A tỳ đạt ma Thức Thân Túc luận.
nhất thiết kinh âm nghĩa I-ch'ieh-ching yin-i (C).
nhất thiết như lai đảnh bạch tán cái kinh Sarva-tathagatosnisasitatapatra (S)Tên một bộ kinh.
nhất thiết như lai ô cầm nhị sa tối thắng tổng trì kinh Uṣnīṣavidyā-dhāraṇī (S)Một bộ kinh trong Mật bộ.
nhất thiết pháp Sabbadhamma (P), Sarva-dharma(h) (S), All objectsVạn pháp.
nhất thiết pháp bất sinh Sarva-dharmā-ṇāmanutpāda (S), All objects unborn.
nhất thiết pháp không Xem Chư pháp không.
nhất thiết pháp vô nhị Sarva-dharma-niḥsvabhāva (S).
nhất thiết pháp vô tự tướng Sarva-dharma-lakṣaṇam (S).
nhất thiết thế gian nhạo kiến ly xa đồng tử Sarvaloka-priyadarśana (S).
nhất thiết thiện kiến kinh Xem Thiên Kiến Luận chú.
nhất thiết thiện kiến luật chú Xem Thiên Kiến Luận chú.
nhất thiết trí Sarvajāna (S), Sarvaja (S), Sabbau(P), Omniscient, Omniscience Toàn giác, Tát bà nhã, Toàn tri, Nhứt thiết chủng trí tuệ- Cái trí biết tất cả pháp tướng: trong ngoài, hữu vi, vô vi, quá khứ, hiện tại, vị lai; trí huệ của Phật. - Bậc Giác ngộ, Đấng Toàn tri.
nhất thiết trí địa Sarvaja-bhŪmi (S).
nhất thiết trí tướng Sarva-jatā (S), Omniscience, Sabbautā (P).
nhất thiết trí vô sở úy Sarva-dharma-bhisaṃbodhivaisaradya (S).
nhất thừa Ekayāna (S), Ekacyāna (S), Ekayānaṁ (S), One yanna, Nhất Phật thừaCổ xe duy nhất, khoa giáo duy nhất của Phật. Nhất thừa là pháp môn Phật giảng lúc sau cùng để độ các vị La hán, Duyên giác, Bồ tát tới quả Phật Như Lai.
nhất thừa đạo Ekayāna-magga (P).
nhất thừa pháp Ekayāna (S),One-Vehicle Dharma, One-Vehicle teaching.
nhất thuyết bộ Ekavyāhārikah (S), Ekabbo-hārika (P), Ekavyohārikā (P), Ekabbohārā (P)Một trong 9 bộ phái trong Đại chúng bộ.
nhất tự bất thuyết Ichiji-Fusetsu (J).
nhất tự phật đảnh luân vương kinh Ekakasara-buddhosnisacakra-rāja sŪtra (S).
nhất tự quan Ichiji-kan (J).
nhất vị uẩn Xem Căn biên uẩn.
nhất viên Ichien (J)Tên một vị sư.
nhất xiển đề Iccantika (S), Xem Điên ca, Xem Nhứt điên ca.
nhẹ giọng Kala (S), Soft tone.
nhị bất định Aniyada (S)Có 2 giới. Một đoạn trong 8 đoạn của 250 giới tỳ kheo.
nhĩ căn Śrotendriya (S), Srotrendriya (S)Một trong ngũ căn (nhãn, nhĩ, tỷ, thiệt, thân căn).
nhị chướng Obscurations, two drippa nyi (T), drippa nyi (T).
nhị đế Gồm: - Thế tục đế: sự tướng thế gian do mê tình thấy - Thắng nghĩa đế: tính chân thật do thánh trí thấy.
nhĩ giới Sota-dhātu (P).
nhĩ mạn sa phái Mīmāmsā (S).
nhĩ môn thức Sota-dvaravajjana-citta (P).
nhị nguyên tính Dvaita (S), Duality.
nhị phiền não Kleśadvaya (S), Two kinds of defilement.
nhị thập bát chủng căn bản đạo đức MŪlaguṇa (S)Căn bản công đức chánh hạnhMột phẩm trong Căn bản chánh hạnh luận (Mulacara).
nhị thập duy thức luận Visamtika śāstra (S)Tên một bộ luận kinh.
nhị thiền Dvitiya-dhyāna (S), Second dhyana Dutiya-jhāna (P), Dvitiyadhyāna (S)Gồm 4 đức: Nội đẳng tịnh, Hỷ, Lạc, Tâm nhất cảnh trí.
nhị thiền thiên Trời Nhị thiền có 3 tầng trời: - Thiểu quang thiên - Vô lượng quang thiên - Quang âm thiên.
nhị thừa Dviyāna (S), Two Vehicles Thanh Văn - Duyên Giác thừa.
nhĩ thức Soto-viāṇa (P), Śrotra-vijāna (S), Hearing-consciousness
nhị vạn ngũ thiên chú Pacavimśātī-sahaśrīkabhisamayalamkaraloka (S).
nhị vô ngã Gồm: - nhân vô ngã - pháp vô ngã.
nhiễm ô Klista (S)Tạp nhiễm.
nhiệm vụ Kicca (P), Duty.
nhiên đăng phật Dīpaṅkara-buddha (S), Dīpaṅkara (S, P).
nhiên vương phật Xem Thế Tự Tại vương Phật.
nhiếp căn Indriyaśaṃvara (S, P).
nhiếp chân thật luận Tattva-saṃgraha (S)Chân chính yếu tậpTên một bộ luận kinh. Xem Như Lai.
nhiếp chánh pháp luận Saddharmasaṃ-parigraha-śāstra (S)Tên một bộ luận kinh.
nhiếp chúng sanh giới Sattvarthakriya-śīla (S)Nhiêu ích Hữu tình giới.
nhiếp đại thừa luận Mahāyānasaṃgraha-śāstra (S), Shodaijoron (J), Mahāyāna-sampa-rigraha-śāstra (S), Shodaijoron (J)Nhiếp luận Tên một bộ luận kinh. Do Ngài Vô Trước biên soạn.
nhiếp đại thừa luận Mahāyānāsamparigraha (S)Do ngài Vô Trước biên soạn.
nhiếp đại thừa luận Shodaijiron (J)Tên một bộ luận kinh.
nhiếp đại thừa luận thích Mahāyāna-saṃgraha-upanibandhana (S)Tên một bộ luận kinh.
nhiếp đại thừa luận thích Māhāyānā-samparigraha śāstravyākhya (S)Do ngài Thế Thân biên soạn.
nhiếp hộ Xem Nhiếp thọ.
nhiếp hộ căn môn Indriyesu-gutta-dvāratā (S), Guarding the sense-door.
nhiếp luật nghi giới Saṃvara-śīla (S), Moral restraint Luật nghi giới, Tự tánh giới, Cấm giớiPháp môn đoạn trừ các điều ác.
nhiếp nhập bồ tát Xem Kim Cang Linh Bồ tát.
nhiếp phạ Sava (S)Thi thể người mới chết.
nhiếp thiện pháp giới Kuśala-dharma-saṃgrahaka-śīla (S)Pháp môn tu tập tất cả các pháp lành.
nhiếp thọ Parigraha (S)Nhiếp hộPhật A di đà nhiếp thọ và hộ niệm không sót một chúng sanh nào đã niệm Phật.
nhiệt tế Griṣma-ṛtu (S)Mùa nóng.
nhiêu ích hữu tình giới Xem Nhiếp chúng sanh giới.
nho gia Rujia (C).
nhỏ nhẹ Kalabhāshaṇa (S), In low voice.
nhơn Xem nhân.
nhơn đà la bạt đế Xem Hỷ kiến thành.
nhơn duyên Hetupaccaya (P), Hetupratyapa (S)(Nhơn: nguyên do, cơ hội. Duyên: yếu tố hỗ trợ nhơn phát sinh ra quả.) Bởi nhơn duyên hoà hợp nên sinh ra vạn pháp. Con người luân hồi trong tam giới vì 12 nhơn duyên, ai tu tập diệt trừ 12 nhơn duyên ấy thì dứt được đường luân hồi. Nhơn duyên lớn mà Phật xuất thế là sự tế độ, truyền trao Phật Huệ cho chúng sanh. Ngài Địa Tạng Bồ tát, cùng Văn Thù Sư Lợi Bồ Tát, Phổ Hiền, Quan Âm, Di Lặc đều là những vị có nhơn duyên lớn đối với cõi ta bà vì các Ngài có thệ nguyện lớn để độ tất cả chúng sanh trong sáu nẻo luân hồi.
nhơn duyên kinh Nidāna sŪtra (S).
nhơn yết đà Ingata (S)Tên một vị thiên. Một trong 16 vị đại A la hán đước đức Phật cử đi hoằng pháp nước ngoài.
như Tatha (S)Bản tánh chân thật bất biến của muôn vật. Một trong 100 vị Độc Giác Phật đã trú trong núi Isigili.
như hóa Nirmita (S)Hóa lạc thiên.
như huyễn Māyopama (S), Illusory.Xem Huyễn.
như huyễn tam muội Māyopamasamādhi (S).
như huyễn tam muội thân Māyopama-samādhi-kāya (S).
như lai Niorai (J), Nyorai (J), dezhin shekpa (T), Tathāgata (S, P ), Niorai (J), dezhin shekpa (T)Đa đà a già đà, Đa đà a già độ, Thường trụ, Vô biên thânMột trong 10 danh hiệu của Phật. Nghĩa là Người đã đến như vậy, người đã ra đi như vậy. Người không do đâu mà lại, cũng không đi đâu. Như lai là tên mà đức Phật dùng để chỉ chính mình Xem Tathagata
như lai ấn Xem Chân Đà ra ni Hào tướng ấn.
như lai bảo bồ tát Sarva-tathāgata-manih (S)Tên một vị Bồ tát.
như lai bi bồ tát Tathāgata-Karna (S)Tên một vị Bồ tát.
như lai bí mật Tathāgata-guhyaka (S)Tên một quyển sách viết hồi thế kỷ thứ 3.
như lai hộ vương Tathāgatagupta (S)Tên một vị vua Bắc Ấn thời xưa.
như lai hỷ bồ tát Tathāgata-muditā (S)Tên một vị Bồ tát.
như lai ngữ bồ tát Tathāgata-vaktra (S)Tên một vị Bồ tát.
như lai ngũ phần pháp thân Gồm: giới, định, huệ, giải thoát, giải thoát tri kiến.
như lai nha bồ tát Tathāgata-Damstra (S)Tên một vị Bồ tát.
như lai phương tiện xảo kinh Sapta-Buddhaka sŪtra (S)Tên một bộ kinh.
như lai sư tử hống kinh Siṃha-nadira sŪtra (S)Tên một bộ kinh.
như lai tàng Xem Như lai tạng.
như lai tạng Tathāgatagarbha (S), deshin shekpai nying po (T), Āmra-vijāna (S), Deshin shekpai nying po (T), Nyorai-zō (J)Thanh tịnh thức, vô cấu thức, chơn như thức, bạch tịnh thức, Như lai tàng, Am ma la thứcCái thức của Như lai, Phật thức. Thức thứ chín, vốn trong sạch, không ô nhiễm, tức là chơn tâm thường trụ từ vô thuỷ của chúng sanh. A ma la thức là phần thanh tịnh của A lại da thức. (Pháp tánh tông gọi thức này là thức thứ chín, tức là Như Lai thức) Xem Am một la.
như lai tạng tâm Tathāgatagarbha-hṛidaya (S), Gem of Tathāgata.
như lai thân Tathāgatakāya (S), Heart of Tathāgata.
như lai thiệt bồ tát Tathāgata-jihva (S)Tên một vị Bồ tát.
như lai thừa Tathāgayāna (S).
như lai thức Xem Vô cấu thức.
như lai tiến bồ tát Tathāgata-hasa (S)Tên một vị Bồ tát.
như lai trang nghiêm trí huệ quang minh nhập nhất thiết phật cảnh giới kinh Ju-lai chuang-yen chih-hui kuang-ming ju i-chieh fo-ching-chieh ching (C).
như lai trí Xem Phật huệ.
như lai từ bồ tát Tathāgata-maitrī (S)Tên một vị Bồ tát.
như lai xả bồ tát Tathagatopeksa (S)Tên một vị Bồ tát.
như lư đạt Jyahroda (S)Một trưởng giả thành Xá vệ.
như lý sư Yathārthasatṛ (S)Tên một vị sư.
như như tính Citaprakṛtiprabhāsvara (P)(Thích Tâm Thiện, Tàng thức, Lotusnet).
như như trí huệ Nyo-nyo-chi (J).
nhu nhuyến địa Xem Bạc Địa.
như thật YathābhŪtaṃ (S), As it is.
như thị Evam (S), Thus Chỉ sự ấn khả, thừa nhận. Ở Thái các sư dùng từ này để kết thúc các thời khóa.
như thị ngữ kinh Itivṛttaka sŪtra (S), Iṭivuttaka (P), Itivṛttaka (S), Ityuktaka (S), As It was said Kinh Phật thuyết như vậyGồm 112 bài kinh ngắn khởi đầu bằng: "Tôi nghe như vầy...", ghi lại hành nghi ở đời quá khứ của Phật và đệ tử Bản sự kinh, Đế mục đa già.
nhứ thiết kinh Xem Tam tạng.
nhu thuận nhẫn Anulomiki-dharma-kṣānti (S)Tâm nhu nhuyễn tuỳ thuận dược chân lý.
như thực ấn Yathātathya-mudrā (S).
như thực xứ kiến YathābhŪtārtha-sthāna-darśana (S).
như vầy tādi (S, P), Such.
như ý Maṇi (S), Maṇika (S)Ly cấu, Như ý châu.
như ý bảo chân ấn Xem Chân Đà ra ni Hào tướng ấn.
như ý câu lâu la vương Mahāṛddhiprāpta (S)Một vị vua trong loài Câu lâu la (Kim súy điểu).
như ý châu Sintamani (S), mani-gem Xem như ý.
như ý luân quán âm Cintamanicakra Avalokiteśvara (S)Như ý luân Quán Thế ÂmTên một vị Bồ tát.
như ý luân quan âm bồ tát Cintamanicakra Bodhisattva (S).
như ý luân quán âm bồ tát Cintamanicakra (S)Tên một vị Bồ tát.
như ý ma ni đà la ni kinh Padmacintamani-dhāraṇī sŪtra (S)Quán Thế Âm Bồ tát Như ý ma ni Đà la ni kinh.
như ý man dụ Aradanakalpalata (S)Phật truyện bằng tiếng Phạn.
như ý túc Iddhipāda (P), Ṛddhipāda (S)(Tứ) Thần túcTứ thần túc: Gồm:.
như ý túc thị hiện Iddhi-pratiharya (P), Ṛddhipratiharya (S)Thần thông thị hiện, Thần túc biến hóa thị hiện, Thần thông biến hiệnKhả năng dùng thần thông biến hóa, thực hiện theo như ý muốn mà không ngăn ngại.
như ý túc thông Xem Thần túc thông.
nhục chi Tukhāra (S)Tên một vương quốc khoảng thế kỳ I ở Ấn.
nhục đoàn tâm Hri daya (S)Chân thật tâm, Càn đà la, Hãn lật đàQuả tim thịt của chúng sanh, tự tánh chân thật của chúng sanhXem Nhất tâm.
nhục kế Uṇhīsa (P).
nhục nhãn Māṃsa-cakṣu (S), Mamsa-cakkhu (P), Physical eye.
nhục tâm Physical body Xem Tâm.
nhuế Xem Sân.
nhương ngu lý đồng nữ Janguli (S)Tên một vị thiên.
nhượng như Shanka (S)Tên vị Cghuyên luân thánh vương vào thời Di Lặc hiện thân ở cõi ta bà.
nhứt Eka- (S), Ekam- Một.
nhựt chủng thiện sanh Xem Nhứt xoa cưu Vương.
nhứt điên ca Ātyantika (S), Endless Nhất xiển đề, Nhứt xiển đế, A xiển để ca, A xiển đề, Xiển đề, A điên ca, Vô phá1- Kẻ tiêu diệt chủng tử Phật nơi mình 2- Khôg phá nỗi vô minh, phiền não để đến cõi giải thoát. 3- Kẻ bất tín triệt để, kẻ ác tâm, kẻ không tin luân hồi nhân quả, kẻ chẳng gần thiện hữu, kẻ mà Phật tánh bị vô lượng tội bao bọc không thể hiển lộ được.
nhứt lai Xem Tư đà hàm.
nhựt liên bồ tát Nitchiren (J)Giáo tổ Nhựt Liên Tông ở Nhật, sanh năm 1222, mất năm 1282.
nhựt liên tông Nitchiren-shŪ (J)Do Nhựt Liên Bồ tát sáng lập, cũng gọi là Pháp hoa tông.
nhứt nguyên luận Monism Tên một bộ luận kinh.
nhựt nguyệt đăng minh như lai Tchandra-surya-pradīpa-buddha (S)Tên một vị Phật hay Như Lai.
nhựt nguyệt tịnh minh đức như lai Tchandra-vimala-surrya-prabhā-saśrī (S)Tên một vị Phật hay Như Lai.
nhứt sanh bổ xứ bồ tát Eka-jati-pratibuddha (S)Tên một vị Bồ tát.
nhựt sanh phật Ādityasambhāva Buddha (S), From-Sun Buddha Tên một vị Phật hay Như Lai.
nhứt soa cưu vương Ikṣvāku (S).
nhứt tâm Singleness of mind.
nhứt thần giáo Monotheism.
nhứt thiết chúng sanh Xem Nhứt thiết hữu tình.
nhứt thiết chúng sanh hỷ kiến bồ tát Sarvasattvapriya-darśana (S)Nhứt thiết chúng sanh Hỷ kiến Như laiPhật hiệu mà đức Thích ca đã thọ ký cho bà Ba xà ba đề, thứ mẫu đức Phật, sau khi bà thờ phụng sáu vạn tám ngàn ức Phật, bà sẽ thành Bồ tát Ma ha tát hộ trì Pháp Phật, sau khi hành đủ hạnh Bồ tát, bà sẽ thành Phật có Phật hiệu này.
nhứt thiết chúng sanh hỷ kiến như lai Xem Nhứt thiết chúng sanh hỷ kiến Bồ tát.
nhứt thiết chủng trí tuệ Xem Toàn tri.
nhứt thiết hữu bộ tông Hetavadinaḥ (P), Sarvastivadaḥ (P), Sarvastivada School Tên một tông pháiXem Hữu bộ tông.
nhứt thiết hữu căn bổn bộ MŪlasarvā-stivādaḥ (S), MŪlasarvāstivāda-vinya (P)Căn bản Hữu bộMột bộ phái đạo Phật.
nhứt thiết hữu tình Sarvasattva (S), All sentient beings, Sabbasatta (P), Sarva-bhuta (S)Tát bà tát đỏa, Nhứt thiết chúng sanhTất cả các loài có tình thức.
nhứt thiết nghĩa thành Xem Tất đạt đa.
nhứt thiết trí Xem Toàn tri.
nhứt thời Ekamsamayam (S)Một thuở nọ,...Ở đầu các kinh đều có câu: "Như thị ngã văn, nhứt thời..." nghĩa là "Tôi nghe như vầy, một thuở nọ...".
nhựt triền tam muội SŪryavarta (S), SŪryavarta-samādhi (S)Một trong những phép tam muội của chư Bồ tát và chư Phật. Mỗi đức Phật hay Bồ tát đều đắc vô luợng phép tam muội.
nhứt vãng lai quả Xem Nhứt lai quả.
nhứt xiển đế Xem Nhứt điên ca.
nhứt xoa cưu vương Ikṣaku (S)Cam giá thị, Nhựt Chủng Thiện Sanh.
nhuyễn soft Êm dịu, nhẹ nhàng.
ni càn đà nhã đề tử Nirgrantha-jātaputra (S)Xem Đại Hùng.
ni-câu-đà Xem Ni câu đà phạm chí.
ni câu đà phạm chí Nyagrodha (S)Vô tiết, cây vã, cây ni câu luật đà, vườn Ni cư đà, Ni-câu-đà1- Hột trái này ép lấy dầu trị bệnh lạnh. 2- Vườn thượng uyển của vua Tịnh Phạn, lúc thành đạo trở về đức Thích Ca cũng ngự ở vườn này mà thuyết pháp. 3- Tên một Phạm chí.
ni câu đà tịnh xá Nyagrodharama (S), Nigrodharama (P), Ni câu đà viênTinh xá gần thành Ca tỳ la vệ, quê hương dưúc Phật. Một trong 6 tịnh xá nổi tiếng thời đức Phật.
ni câu đà viên Xem Ni câu đà Tinh xá.
ni câu luật đà Tên một loại cây. Xem ni câu đà.
ni cô Bhikṣunī (S), Bikuni (J), A fully ordained nun Nữ tỳ kheo, tỳ kheo niXem thêm Bhiksu. Dì của đức Phậ, bà MahaPrjapati là người nữ đầu tiên được nhận vào tăng đoàn do lời cầu xin của Ngài A Nan.
ni cư đà Vườn Ni cư đà. Xem ni câu đà.
ni dạ da kinh Nyāya sŪtra (S)Tên một bộ kinh. Thánh điển của học phái Ni dạ da.
ni đà na Xem nhânXem Nhân duyên.
ni đà na mục đắc ca Xem Căn bản Thuyết Nhất thiết hữu bộ Ni đà na Mục đác ca.
ni dần đà la Xem Trì biên.
ni dân đà la sơn vương Nemindhara(-girirāja) (S)Trì Biên Sơn vươngTên một vị thiên.
ni kiền đà Xem Ni kiền Đề.
ni kiền đề Nirgrantha-jātiputra (S), Niraṇṭha-nātaputta (P)Nhạ Đề TửKhai tổ Kỳ na giáo vào thế kỷ VI BCXem Ly hệ giả.
ni kiền tử Xem Ly hệ giả.
ni kiều đà nhã đề tử Nigantha-nataputta (S)Giáo tổ Kỳ na giáo, đồng thời với đức Phật.
ni la phù đà địa ngục Ninanbuda (S).
ni liên thiền Nairajanā (S), Nerajarā (P), Golden River, Sông Ni liên thiền chảy gần núi Tượng đầu (Gajasirsa) ở nước Ma kiệt đà, con sông Phật tắm lúc sắp thành đạo. Ngày nay có tên là Nilajana.
ni lộc da luận Nirakta (S)Tên một bộ luận Vệ đà.
ni tát kỳ Xem Ni tát kỳ ba dật đề pháp.
ni tát kỳ ba dật đề Naiḥsargika-prāyaścittika (S)Một đoạn trong 8 đoạn của 250 giới tỳ kheo.
ni tát kỳ ba dật đề pháp Nissaggiyā-pācittiya (P), Naiḥsargika-pātayantika Ni tát kỳTỳ kheo và Tỳ kheo ni có 30 điều trong 227 điều của giới bản Tỳ kheo trong Kinh phân biệt (Sutta-Vibhanga).
niệm Sati (P), Smṛti (S), Nen (J), Mindfulness, Tát ĐếNghĩa là nhớ, tưởng các cảnh duyên; một tư tưởng, một lúc nhớ tưởng. 1- Có 6 pháp niệm (=niệm cụ túc): - niệm Phật - niệm Pháp - niệm Tăng - niệm giới - niệm thiên - niệm xá. Có 3 cách niệm Phật: - xưng danh niệm Phật: chuyên niệm danh hiệu - quán tưởng niệm Phật: tưởng cho thấy hình ảnh trước mắt - Tham cứu niệm Phật: niệm trong tâm. 2- niệm lực nơi bản thân. Một trong thất bồ đề phần: ý, phân biệt, tinh tấn, khả, y, định, hộ. 3- Một trong 10 đại địa pháp. Tác dụng ghi nhớ không quên. 4- Một trong ngũ căn, ngũ lực Xem sát na. 1- Xem Smrti. Xem Ksana. 2- Tát Đế: Tên vị thần ở Ấn độ
niệm căn Smṛtindriya (S)Một trong 5 căn vô lậu (Tín, tấn, niệm, định, huệ).
niệm cụ túc Là 6 pháp niệm: - niệm Phật - niệm Pháp - niệm Tăng - niệm giới - niệm thiên - niệm xá.
niệm giác chi Ṣātīsambojjhaṅga (S), Recollection, Sṃṛṭi-bodhyaṅga (S)Một trong Thất giác chi.
niệm giới Śīlamusmṛti (S).
niệm huệ Sati-paa (P).
niệm lực Smṛti-bālani (S), Smṛti-bala (S), Sati-bāla (S).
niệm niệm Kṣaṇa-kṣaṇa (S), Khaṇa-khaṇa (P)Từ giây phút này tới giây phút khác, từ niệm này tới niệm khác.
niệm pháp Mindfulness of mental states, Dharmanusmṛti (S).
niệm phật Nembutsu (J), Buddhanusmṛti (S), Buddha recitation, Mindfulness of the Buddha, Buddha Recitation.
niệm phật pháp tăng giới Anuasśātī (S).
niệm phật tam muội Nembutsu Samādhi (J).
niệm tâm Mindfulness of the mind.
niệm thân Mindfulness of the body.
niệm thí Tyagamusmṛti (S)Niệm xả.
niệm thiên Devanusmṛti (S)Tên một vị sư.
niệm thọ Mindfulness of feelings.
niệm tử Māraṇa-smṛti (S).
niệm tụng Japa (S)Tâm niệm, miệng tụng danh hiệu Phật.
niệm xả Xem Niệm thí.
niệm xứ Smṛti-upasṭhāna (S), Satipaṭṭhāna (P),
niệm xứ giác phần tam muội Smṛti-saptabodhyaṅga-samādhi (S)Một trong Thất giác phần Tam muội. (Xem Saptabodhyanga-Samadhi).
niết bàn Nehan (J), Hyakujo Isei (J), Nieh-pan (C), Hyakujo Isei, Nehan (J), Nibbānam (P), Parinibbāna (P), Parinirvāṇa (S), Nibbāna (P), nyangde (T), Heaven Nê hoàn, niết bàn na, tịch diệt, bất sanh, vô vi, an lạc, giải thoát, diệt độ(Nir: ra khỏi, vana: rừng) Trạng thái chấm dứt hoàn toàn sự hiện hữu một cá thể, ngừng tái sanh và hưởng phúc lạc vô biên. Diệt độ có 2 thời kỳ: - thời kỳ thành đạo, đắc niết bàn mà còn tại thế, gọi là Hữu dư Niết bàn. - thời kỳ tịch diệt, lìa bỏ thể xác, gọi là Vô dư Niết bàn.
niết bàn bát vị Tám pháp vị của niết bàn: thường trụ, tịch diệt, bất lão, bất tử, thanh tịnh, hư thông, bất động, khoái lạc.
niết bàn cực lạc Nirvanic Bliss.
niết bàn na Xem niết bàn.
niết bàn tịnh độ Nirvanic Pure Land.
niết rị đồ địa dã xá dã Xem Kiên Cố ý Bồ tát.
nitha Nitha (P)Một trong 100 vị Độc Giác Phật đã trú lâu ngày trong núi Isigili.
nỗ nhị mi minh phi Dombi (S)Một trong 8 minh phi ở 8 hướng quanh ngài Hô Kim Cang, minh phi này ngự ở tây nam cung.
noãn sanh Aṇḍaja (S), Egg-born, Jarāyuja (J).
nội Abhyātma- (S), Internal Tiếp đầu ngữ.
nội chế Niyama (S)Gồm các pháp Thanh tịnh, khổ hạnh và tu học. Một trong 8 pháp thật tu có đề cập trong Du già kinh.
nội chứng Pratyātmādhigama (S), Internal realization Tự nội chứng, Tự chứng nội chứng.
nội công Nei-kung (C), Inner exercise.
nội đan Nei-tan (C), Inner Alchemy.
nội hoả tam muội Tumo (T), Inner Heat Meditation, gTum-mo (T), Caṇda (S), Caṇḍalī (S), gTum-mo (T), Caṇda (S) Nội nhiệt.
nội không Adhyātma-śŪnyatā (S)6 nội xứ (căn trong thân) không có ngã, ngã sở và các pháp.
nội lục nhập Xem Lục căn.
nội minh Adhyātmatidya (S), Adhyatmavidya (S), Abhyātmavidyā (S)Chuyên tâm học hỏi giáo lý Phật. Một trong Ngũ minh của Vệ đà kinh: Thanh minh, Công xảo minh, Y phương minh, Nhân minh, Nội minh.
nói một lời Ghosha (S), Uttering a word Cồ sa.
nội ngoại không Abhyātma-bahirdha-śŪnyatā (S), Internal-external emptiness Quán 6 căn trong, 6 cảnh ngoài, đều không có ngã cùng ngã sởLục căn trong thân và lục cảnh ngoài thân không có ngã, ngã sở và các pháp.
nói nhảm Samphappalāpa (P), Nonsense speech.
nội nhiệt Xem Nội hoả Tam muội.
nội quán Xem minh sát tuệ.
nội quán thiền Xem minh sát tuệ.
nổi tiếng nhờ các bài hát Gāthaśravas (S), Famous through songs.
nội y Antaravāsaka (S), Inner garment (S, P)An đà hội, Xem An đà hội.
nữ cư sĩ Xem Ưu bà di.
nữ oa Nu-kua (C)Vợ vua Phục Hy. Xem Phục Hy.
nữ thần Devakanyā (S), Goddess Devi (S)Nữ thần. Nam thần gọi là Deva.
nữ thần bình minh Usa (S).
nữ thiên Xem Thiên nữ.
nữ thủy thần Xem Thủy thiên hậu.
nữ tỳ kheo Xem Ni cô.
núi Giri (S), Mountain.
núi bao bọc Giriṇaddha (S), Enclosed with mountains.
núi tu di Xem Tu di.
nước Āpo (S), Apas (S), Jala (S), Water Trong tứ đại: - đất (prithin) - nước (apas) - gió (vayu) - lửa (teja).
nước phép Xem Cam lồ.
nước sông hằng Gaṅgājala (S), Water of the Ganges.
nước thánh Nectar.
nước thơm Gandhajala (S), Fragrant water.
ô bà tam bát na Xem Cụ túc giới.
ô cựu Wu Jiu (C), UkyŪ (J), Wu-chiu (C), Wu Jiu (C), Ukyu (J)(Thế kỷ 13-14) Đệ tử và truyền nhân giáo pháp của Mã Tổ Đạo Nhất.
ô khu sa ma Xem Uế tích Minh vương.
ô khu sắt ma Xem Uế tích Minh vương.
ô ma quỷ Unmada (S)Tên một loài quỷ say.
ô ma tử phạt thệ Umasvati (S)Một trong những vị Luận sư của Kỳ Na giáo.
ô nhiễm Xem Lậu.
ô phàm già Uvanga (S)1 trong 6 thể loại kinh điển của Kỳ Na giáo.
ô sá Usas (S)Thái Bạch tinh, Ô Sa TưNữ thần buổi sáng cũng là vị nữ thần đẹp nhất.
ô sa tư Xem Ô sá.
ô sô quân trà Xem Uế tích kim cang.
ô sô sáp ma Xem Uế tích Minh vương.
ô sô sát ma minh vương Xem Uế tích kim cương Bồ tát.
ở trên trời Gaganastha (S), Situated in the sky.
ở trong núi Girikshit (S), Living in the mountain.
oai âm vương phật Bhisma-gardjita-gochasvaradja Buddha (S), Bhisma-garjitasvara-rāja (S)Đức Phật thời quá khứ kỳ kiếp của Ngài tên là Ly suy, cõi của Ngài là Đại thành.
oai âm vương phật Bhichmagardjita-gochas-vararadja (S)Tên một vị Phật hay Như Lai.
oai đức Tedjas (S)Oai thế và đức hạnh.
oai lực của chú Aciṇtya-shakti (P), Devine force in mantra, Aciṇtya-Sakti (S).
oai nghi Irya-patha (S), Bodily postures, Caturi-riyāpatha (P).
oai như vương Kumbhīraba (S)Kim Tỳ La Đá Ca Tỳ La, Kim Tỳ La ĐàVị thần thân hình sắc trắng hồng, tay trái cầm bửu cung, tay mặt cầm bửu tiển.
oai quang thiên Xem Ma dị chi Bồ tát.
oai thần Satagiri (S)Sa đa kỳ lýMột trong Dạ xoa bát đại tướng: Bảo Hiền, Mãn Hiền, Mật Chủ, Oai Thần, Ứng Niệm, Đại Mãn, Vô tỷ lực, Mật Nghiêm.
oán gia Satru (S)Người kết oán với ta.
oán tắng hội khổ Apriyasamparayoyga (P)Kẻ thù thường hay gặp. Một trong bát khổ.
oánh sơn thiệu cẩn Keizan Jōkin (J)Tên một vị sư.
ốc xá giả Gah-karakam (C).
ôm Om (S), Aum, Um án.
ồn ào Kalakala (S), Confused noise.
pabbata Pabbata (P)Một trong 100 vị Độc Giác Phật đã trú trong núi Isigili.
padumuttara Padumuttara (P)Một trong 100 vị Độc Giác Phật đã trú trong núi Isigili.
panga Panga (P)Một trong 100 vị Độc Giác Phật đã trú trong núi Isigili.
paramartha Xem chân đế.
passi Passi (P)Một trong 100 vị Độc Giác Phật đã trú trong núi Isigili.
pha đà kiếp Xem Hiền kiếp.
phá giới Duhśīla (S)Phạm giới.
pha lê Sphatika (S), Phatika (P)Thủy tinh.
phạ nhật la mẫu già tam muội da tát đát phạ Xem Đại An Lạc Bất Không Bồ tát.
phá táo đọa Po tsao to (C).
phái đại toàn thiện Adi Yogā (S).
phái mũ đỏ Dugpas (T).
phái trung quán dbu ma pa (T)Tên một tông phái.
phẩm Varga (S), Vagga (P), Vakya (S)Phẩm, thiên, chương, bộ trong kinhMột tập kinh có thể chia thành nhiều phẩm.
phạm âm Brahmaghoṣa (S)Tiếng nói của Phạm thiên vương. Tiếng nói này có 5 đặc tính: thâm trầm như tiếng sấm, trong trẻo nghe rất xa va thấy sung sướng vui vẻ, ai cũng kính mến, giải đạo lý gọn ghẻ dễ dàng, nghe không chán. Do những công đức này, Phạm âm còn là tiếng nói của chư Phật hay chư Bồ tát.
phạm âm phật Brahmaghoṣa-Buddha (S), Pure Sound BuddhaTên một vị Phật hay Như Lai.
phạm âm tướng Brahma-svara (S), Brahmassara (P).
phẩm ba dật đề Pacittiya (S)Tiểu giớiTỳ kheo có 92 điều, Tỳ kheo ni có 166 điều, trong 227 điều của giới bản Tỳ kheo trong Kinh phân biệt (Sutta-Vibhanga).
phẩm ba la di Pārājika (S)Ba la di pháp, Căn bản giới1- Tên một trong 6 phẩm của Luật Tạng. 2- Trọng tội nếu vi phạm sẽ bị trụ xuất khỏi tăng đoàn: Tỳ kheo giới có 4 tội (pháp) ba la di: đại dâm giới, đặi đạo giới, đạại sát giới, đại vọng ngữ giới. Tỳ kheo ni giới có 8 tội ba la di: dâm, đạo, sát, vọng ngữ, do ý dâmmà đụng cọ đàn ông từ nách tới gối, do ý dâm mà nắm tay hay áo hẹn hò đàn ông chỗ vắng, che dấu tội tỳ kheo ni khác phạm đại giới, tùng theo một tỳ kheo phạm giới mà không sám hối. Bồ tát giới có 10 tội ba la di: giốt, trộm, dâm, nói láo, mua rượu, nói điều lỗi của tứ chúng, khen mình chê ngươi, keo tiếc lại còn chê bai, lòng hờn giận chẳng chịu ăn năn, gièm chê tam bảo.
phạm bái Bhāṣā (S)Ngữ, TiếngDùng khúc điệu để tụng kinh, tán thán công đức Phật.
phẩm bỉ ngạn đạo Parayānavagga (P), The Chapter on the Way to the Far Shore (chapter SN V) Bỉ Ngạn Đạo PhẩmMột trong 5 phẩm của Kinh Tập, có 18 tiết.
phẩm bồ đề tâm hồi hướng Pariṇāmāna (S)Tên một trong 8 phẩm của Bồ đề hạnh kinh.
phẩm bồ đề tâm nhẫn nhục Kṣānti-pāramitā (S)Tên một trong 8 phẩm của Bồ đề hạnh kinh. Một trong sáu ba la mật tức là sáu phương pháp đạt giác ngộ, gồm: - dana-paramita: bố thí ba la mật - sila-paramita: giới hạnh ba la mật - ksanti-paramita: nhẫn nhục ba la mật - virya-paramita: tinh tấn ba la mật - dhyana-paramita: thiền định ba la mật - praja-paramita: bát nhã ba la mật Một trong Thập Ba la mật. Dứt giận hờn, được từ tâm tam muội, không huỷ nhục chúng sanh. Khuyên người phát tâm vô thượng bồ đề.
phẩm bồ đề tâm thí cúng dường Papadesana (S)Tên một trong 8 phẩm của Bồ đề hạnh kinh.
phẩm bồ đề tâm tĩnh lự bát nhã ba la mật Dhyāna Pāramitā (S)Tên một trong 8 phẩm của Bồ đề hạnh kinh.
phẩm bồ đề tâm tinh tấn ba la mật đa Xem Tinh tấn Ba la mật. Tên một trong 8 phẩm của Bồ đề hạnh kinh.
phạm ca da thiên Brahma-kayika-deva (S)Từ gọi chung các tầng trời Sơ thiền.
phạm chí Brahamin (S)Tịnh hạnh tôn giả, Tịnh hạnh giả, Phạm hạnh kỳ1- Tịnh hạnh tôn giả: Người tu sĩ Bà la môn đã 120 tuổi còn qui y thọ Tỳ kheo giới ngay ngày Phật nhập diệt, cũng là người đệ tử cuối cùng của đức Phật. Ông đắc A la hán ngay lúc thọ giới, ngay sau đó dùng hoả tam muội nhập Niết bàn trước Phật. 2- Phạm chí: người xuất gia theo Bà la môn giữ giới hạnh trong sạch, lìa bỏ gia đình, vợ con. 3- Phạm hạnh kỳ: Giai đoạn từ 8 - 20 tuổi, một trong bốn giai đoạn trong đời một người Bà la môn: Phạm hạnh kỳ, Gia trụ kỳ, Lâm thê kỳ, Tuần thế kỳ.
phạm chúng thiên Brahma-parisadya-deva (S), Brahmaparisajjadeva (P), Brahmapa-risadya (S)Một trong 4 cảnh của cõi sắc giới, miền sơ thiền thiên. Cõi trời này không có dục nhiễm, gồm dân chúng của Thiên chủ cõi Sơ thiền. Sơ thiền thiên có 4 cảnh: Phạm thân thiên, Phạm chúng thiên, Phạm phụ thiên và Đại Phạm thiên.
phạm đàn Brahmadaṇḍa (S).
phạm giới Xem Phạm thiên giới. Xem Phá giới.
phạm hạnh Brahma-caryā (S), Brahma-faring, Holy life, Brahmacārī (P)Tịnh hạnhHạnh tu thanh tịnh của người xuất gia và người theo Bà la môn giáo.
phạm hạnh kỳ Xem Phạm chí.
phẩm hộ giới Saṃprājanyaraksana (S)Tên một trong 8 phẩm của Bồ đề hạnh kinh.
phẩm loại túc luận Prākāraṇapada (S)Tên một bộ luận kinh. Do Ngài Thế Hữu soạnXem A tỳ đạt ma Phẩm loại túc luận.
phạm luân Brahmacakra (S).
phạm ma việt Tsang Denma (T), Brahmavati (S), Youthful-looking One Tsang Denma (T)Mẹ của Bồ tát Di Lac trong vị lai.
phẩm nghĩa Aṭṭhaka vagga (P), The Octet Chapter (chapter SN IV) Một trong 5 phẩm của Kinh Tập, có 16 bài kinh.
phàm nhân Xem Phàm phu.
phẩm phổ môn Xem Quán Thế Âm Phổ môn phẩm.
phàm phu Bālapṛthagjana (S), Pṛthagjana (S), Puthujjana (P), Bompu (J), Bonpu (J), Worldling, Foolish common people Phàm nhân, Ngu nhơn, Ngu phu; Dị sanh, Ngu dị sanh1- Kẻ tầm thường, kẻ không tin đạo đức và ưa nhạo báng. 2- Người còn ở tại thế, còn lăn lộn trong phiền não. 3- Tăng chẳng ham tu học, hay phá giới (gọi là phàm phu hay phàm tăng). 4- Bậc chưa tu học, chưa đắc thành quả nào trong lục thông.
phàm phu tánh Xem Dị sanh tánh.
phàm phu thiền Bonpu zen (J).
phạm phụ thiên Brahmaparohita (S)Một cảnh Phạm thiên trong 4 cảnh của cõi sắc giới, miền sơ thiền thiên. Sơ thiền thiên có 4 cảnh: Phạm thân thiên, Phạm chúng thiên, Phạm phụ thiên và Đại Phạm thiên.
phạm phước Brahma-puṇyatva (S).
phạm quốc Brahmakṣetra (S).
phạm sát Brahma-ksha (S).
phạm sư bồ tát Xem Tối Thánh Bồ tát.
phàm tâm Xem Tâm thế gian.
phẩm tán bồ đề tâm Bodhi-citta saṃsa (S)Tên một bộ luận kinh. Tên một trong 8 phẩm của Bồ đề hạnh kinh.
phạm tăng Brahmin (P).
phạm thân Brahmakāya (S)1- = Phạm thân thiên: Một cảnh Phạm thiên trong 4 cảnh của cõi sắc giới, miền sơ thiền thiên. Sơ thiền thiên có 4 cảnh: Phạm thân thiên, Phạm chúng thiên, Phạm phụ thiên và Đại Phạm thiên. 2- Phạm thân: Thân thể thanh tịnh của đức Phạm thiên, tức là pháp thân Phật. 3- Tên chung của tất cả thiên thần ở cảnh thứ nhất trong bốn cảnh cõi sơ thiền.
phạm thân thiên Xem Phạm thân.
phạm thế Xem Phạm thiên giới.
phạm thế giới Brahma-loka (S)Xem Brahmaloka.
phạm thiên Brahmadeva (S), Brahmā (S), Creator of the world Phạm thiên vương, Ngọc Hoàng thượng đế1- Cõi của những người đã hoàn toàn ly dục. 2- Chính vị Phạm vương này khi Phật chưa xuất gia thì Ngài khuyên xuất gia, khi đắc đạo thì Ngài khuyên Phật nên chuyển pháp luân, khi Phật nhập diệt thì Ngài cũng hiện ra tỏ lời thương tiếc1- Phạm thiên: Cha tất cả chúng sanh, Hộ pháp của Phật Pháp. 2- Phạm ma: Thiên thần thanh tịnh ở cõi trời sắc giới, miền sơ thiền. 3- Nghĩa là thanh tịnh, tịnh hạnh, như trong: phạm hạnh, phạm uyển. 5- Dùng trong Phạm tự, Phạm văn, chỉ chữ viết bằng tiếng Phạn (Sanskrit).
phạm thiên cõi World of Brahma.
phạm thiên giới Brahmaloka (S)Phạm thế, Phạm giới.
phạm thiên hậu Brahmi (S).
phạm thiên vương Brahma-king Xem Phạm thiên.
phạm thư Brāhmaṇa veda (S)Kinh điển Vệ đà.
phạm thụ thiên Brahmapurohitadeva (S)Một cảnh Phạm thiên trong 3 cảnh của cõi sắc giới, miền sơ thiền thiên. Cõi này gồm các quan phụ tá Thiên chủ cõi Sơ thiền.
phạm thụ vương Brahma-datta (S).
phẩm toát yếu Parivarga (S)Một trong sáu phẩm của Luật Tạng.
phạm trú Brahmavihāra (S).
phạm trù Hara (S).
phạm trụ thiên Heaven of Pure Abode.
phạm võng bồ tát Brahmajala (S)Tên một vị Bồ tát.
phạm võng kinh Brahmajāla sŪtra (S), Brahma Net Sutra Có ghi các giới luật gồm: - 10 giới trọng của đại thừa và 48 giới khinh - 58 giới của Bồ tát (10 giới trọng cùng 48 giới khinh).
phạm võng kinh lư xá na phật thuyết bồ tát tâm địa giới phẩm đệ thập Xem Kinh Phạm võng.
phạm vương Brahma Sahampati (S).
phẩm vương thọ ký Rājavyākaraṅa-parivarta (S).
phẩm xà Uraga-vagga (P)Một trong 5 phẩm của Kinh Tập, gồm 12 kinh.
phan Xem phướng.
phẫn Krodha (S), Anger, Kodha (P)Phẫn nộ, SânSanh khởi sự giận dữ. Một trong 10 tiểu tùy phiền não.
phân biện minh bồ tát Xem Thanh Biện Bồ tát.
phân biệt Vibhājya (S, P), Vikappa (P), Vikalpa (S), Fumbetsu (J), Prativikalpa (S), Paṭivikappa (P), Vibhāga (S), Discrimation Vibhaṅga (S)Suy lường tính toán.
phân biệt bảo tánh chi đại thừa tối thắng yếu nghĩa luận Ratnagotra-vibhago-mahāyanottara-tantra śāstra (S)Cứu cánh nhất thừa bào tánh luận, Bảo tánh luậnTên một bộ luận kinh.
phân biệt công đức luận Puṇya-vibhaṅga (S)Tên một bộ luận kinh.
phân biệt du già luận Vibhaga-yogā śāstra (S)Một trong 5 bộ luận mà Bồ tát Di Lặc từ cõi trời Đâu suất giáng xuống giảng cho ngài Bồ tát Vô Trước.
phân biệt duyên Vikalpapratyaya (S), Conditions of discrimination.
phân biệt giả Vibhājyavadin (P), Follower of Vibhājyavāda.
phân biệt khởi Parikalpa samutthita (S)Câu sanh khởi.
phân biệt thánh đế kinh Xem Kinh Phân biệt về sự thật.
phân biệt thức Manovijā (P).
phân biệt thuyết Vaibhāṣika (S)Tỳ bà sa bộ, Tỳ bà sa đệ tử.
phân biệt thuyết bộ Vibhājyavāda (P).
phân biệt trí Pratisamvid (S), Analytical knowledge.
phần châu Feng-chou (C).
phần châu vô nghiệp Feng chou Wu yeh (C)Tên một vị sư.
phạn dự Brahmadatta (S)Tên một vị vua có nhắc trong trong kinh Bản sanh.
phần dương thiện chiêu Funyō zenshō (J), Fenyang Shanzhao (C), Fenyang Shanzhao (C), Fun'yo Zensho (J)947-1024. Đệ tử và truyền nhân giáo pháp của Thủ sơn Tỉnh Niệm, dòng Lâm Tế.
phan duyên Ālambana (S), Ālambana (P), Ārammaṇa (P)Sở duyên, Năng duyên, Phan duyênTâm không tự khởi lên, cần có cảnh sở đối rồi nương vịn vào đó mà khởiXem Phan duyên.
phân nghĩa Jalpa (S)Một trong Thập lục đế của phái Chánh lý ở Ấn.
phạn ngữ Sanskrit (S).
phẫn nộ Xem Sân.
phẫn nộ câu quán thế âm bồ tát Amogha-krodhāṇkuśa-rāja (S)Tên một vị Bồ tát.
phẫn nộ trì kim cang bồ tát Vajragra-Vajadhrah (S)Tên một vị Phật hay Như Lai.
phẫn nộ vương Heruka (S), trak thung (T)Hào lỗ ca Minh vươngTên một vị thiên.
phẩn nộ vương Xem Kim Cang Dạ xoa.
phân tích thân phần Dhātu-vavatthāna (P).
pháp Dhamma (P), Dharma (S), Dharma (S), Hassu (J)Đàm ma, Đàm mô1- Bất kỳ vật hay việc gì, dú lớn hay nhỏ, hữu hình hay vô hình, tốt hay xấu, hữu vi hay vô vi, chơn thật hay hư vọng, những nguyên tắc hay luật chung của tôn giáo hay vũ trụ, đều gọi chung là pháp. 2- Còn dùng chỉ riêng đạo lý của đạo Phật. Pháp có 3 thời kỳ: - Thời Chánh pháp: lúc Phật nhập diệt cho đến 500 năm sau, nhờ ảnh hưởng thần lực của Phật nên người tu dễ đắc đạo. - Thời Tượng pháp: kéo dài 1000 năm kễ từ sau 500 sau khi Phật nhập diệt. Pháp còn tương tợ chứ không phải là chánh, dù khó nhưng cũng có nhiều người đắc đạo. - Thời Mạt Pháp: từ 1500 năm sau khi Phật nhập diệt trở về sau, thời kỳ này kéo dài 1000 năm. Người tu sanh giaỉi đãi, sa ngã, ít người tinh tấn, ít người thành đạo. Pháp có 5 thứ: - giáo pháp (pháp để dạy) - hạnh pháp (pháp để hành) - - chứng pháp (pháp tu đắc) - nhiếp pháp (pháp giữ lấy) - thọ pháp (pháp lãnh thọ).
pháp - luật Dhamma-vinaya (P)Giáo pháp và Luật nghi. Đức Phật đã đặt tên này cho giáo pháp của Ngài.
pháp a dục Dharmāśoka (S)Hiệu của vua A dục.
pháp ái Dharma-priya (S)Tên một vị sư Ấn độ đến Trung quốc khoảng năm 365.
pháp ấn Yantra (S)Ấn, Xem Ấn.
pháp bảo Dharma-ratna (S)Trong Tam bảoXem Đàm Vô Đế.
pháp bảo đàn kinh Fa-pao-t'an ching (C), Hobodan-gyo (J), Sutra of the High Seat of the Dharma Treasure Fabaotanjing (C), Hobodan-gyo (J)Kinh điển ghi tiểu sử, lời giảng và những câu nói cũa ngài Huệ Năng Tên một bộ kinh.
pháp bảo tạng Xem pháp tạng.
pháp chánh Xem Trúc Pháp Hộ.
pháp chiến Hossen (J), Dharma dueling.
pháp chúng học Sekhiya (S)75 điều trong 227 điều của giới bản Tỳ kheo trong Kinh phân biệt (Sutta-Vibhanga).
pháp cú kinh chú Dhammapadatthakatha (P).
pháp cú thí dụ kinh Dharmapadvadana sŪtra (S)Pháp dụ KinhTên một bộ kinh.
pháp của phật a di đà Amitābha-dharma (S).
pháp cứu Darmatrata (S)Đạt ma đa laTên một vị sư.
pháp cứu luận sư Dharmatrāta (S)Một trong tứ Luận sư.
pháp đà la ni môn Dhāraṇī-Door.
pháp đăng Hoto (J)Tên một vị sư.
pháp diễn Fa-yen (C)Tên một vị sư.
pháp diễn ngũ tổ Fayen Wutsu (C), Hoyen Goso (J)Tên một vị sư.
pháp đồng xá Xem chùa.
pháp dụ kinh Xem Pháp Cú Thí dụ kinh.
pháp dung Fa-jung (C), Farong (C), HōyŪ (J)(594-657), còn được gọi là Ngưu đầu, học trò của Đạo Tín.
pháp giới Dhamma-dhātu (P), Realm of Dharma, ch ying (T), Chos kyi dbyungs (T), Dharmadhātu (S).
pháp giới sở duyên Dhammarammāna (P).
pháp giới tán Dharmadhātustava (S).
pháp hạnh Fa-hsing (C)Tên một vị sư.
pháp hiền Dharmabhadrā (S)An Pháp Hiền, Phật đà bạt đà laTên một vị sư.
pháp hiển Fa-hsien (C)(337-422) Nhà sư Trung quốc người đầu tiên đã sang Tây vực qua ngã Đôn hoàng, Tuyết sơn rồi về Trung quốc bằng đường biển.
pháp hiển thiền sư Fa-Hien (C)Tên một vị cao tăng Trung Quốc thời xưa.
pháp hộ Dharmapala (S), ch chong (T), Dharma protector
pháp hoa kinh Lotus sŪtra (P), Lotus of Wonderful Dharma Sutra, Garland sŪtra, Myoho Renge Kyo (J), Saddharma-puṇḍarīka-sŪtra (S), Hoke-kyō (J)Tên một bộ kinh.
pháp hoa kinh tán Saddharma-puṇḍarīka-stava (S)Tên một bộ luận kinh.
pháp hoa mạn trà la oai nghi hình thức pháp kinh Fa-hua man-t'o-lo wei-i hsing-se fa ching (C)Tên một bộ kinh.
pháp hoa niết bàn kỳ Saddharma-puṇḍarīkam-nirvāṇa (S)Thời kỳ thứ năm trong 5 thời kỳ thuyết giáo.
pháp hoa tam muội Saddharma-puṇḍarīka-samādhi (S), Fahua sanmei (C), Hokke zammai (J)Một trong những phép tam muội của chư Bồ tát và chư Phật. Mỗi đức Phật hay Bồ tát đều đắc vô luợng phép tam muội.
pháp hoa tông Fa-hoa-tsoung (C)Ban đầu người ta gọi là Pháp hoa Tông vì tông này lấy Kinh Pháp hoa làm kinh căn bản.Về sau, Thiên Thai Trí giả (531 - 579) có công lớn trong việc truyền kinh Pháp hoa nên các nhà tu học gọi là Thiên Thai Tông. Ở Nhật, Pháp hoa Tông khác với Thiên Thai Tông. Pháp Hoa Tông ở Nhật còn gọi là Nhựt Liên Tông vỉ Nhựt Liên Bồ tát dạy giáo lý và sự tu hành theo một cách riêng.
pháp hữu lậu Lậu là rò rỉ, tên riêng chỉ sự phiền não. Sự vật hàm tàng phiền nảo gọi là hữu lậu. Hết thảy sự thể trong thế gian đều là pháp hữu lậu.
pháp hữu vi Saṇkhata dhamma (P), Saṁkṛta-dharma (S)Sự vật do nhân duyên tạo tác.
pháp hỷ Fa Hi (S), Dharmanendin (S)Tên một vị sư. Xem Đàm ma nan đề.
pháp ích Dharma-vardhan (S)Con vua A dục.
pháp khởi bồ tát Dharmodgata (S)Một trong 47 tên khác nhau của Kinh Pháp Hoa.
pháp kinh Dhammdasa (P), Dharma sŪtra (S)Tên một bộ kinh. Kinh Bà la môn, ghi chú pháp qui các thời cúng tế long trọng.
pháp kính Xem Gương chánh pháp.
pháp lan Dharma-aranya (S)Sư Ấn độ được vua Minh đế thỉnh sang Tàu đời Hậu Hán (25 - 250) vào thế kỷ thứ nhất để dịch kinh, vào khoảng năm 65 hay 66, cùng với sư Ca Diếp Ma Đằng, trụ tại Bạch mã tự. Ca Diếp Ma Đằng tịch năm 67, Ngài Pháp Lan tịch năm 70. Xem Ming-ti.
pháp lãng Fa-lang (C)(507-581), phái Tam luận, Trung quốc.
pháp loa Dharmśaṅkha (S)Tên một vị sư.
pháp long tự Horyuji (J)Tên một ngôi chùa. Tên một ngôi chùa ở Nhật.
pháp luân Dhammacakka (P), Dhammacakkaṃ (P), Dharmacakra (S), Dhamma wheel Xem Dharmacakra.
pháp mạn đa la Dharmamaṇdala (S).
pháp mật bộ Xem Đàm vô Đức.
pháp minh Dharmaprabhāsa (S)- Pháp Minh Như Lai: Ngài Phú la nâu (Purna) được Phật Thích Ca thọ ký vể vị lai sẽ thành Phật có hiệu này, cõi thế giới của Ngài là Thiện Tịnh, kỳ kiếp là Bảo Minh. - pháp minh: tức ánh sáng của trí huệ ở tâm thanh tịnh của chúng sanh, có thể chiếu thấu vô lượng pháp tánh và thấy suốt các môn hành đạo của chư Phật.
pháp minh như lai Xem Pháp minh.
pháp môn Dharmaparyāya (S)Pháp là lời nói của Phật. Môn là chỗ chung cho thánh nhân và chúng nhân. Phật đã dạy đến 84.000 pháp môn.
pháp ngữ Hōgo (J).
pháp nhãn Dhammacakkhu (P), Eye of Dhamma.
pháp nhãn tịnh Dharmacakṣuvyudha (S).
pháp nhãn tông Fa-yen tsung (C), Fayangzong (C), Hōgen-shŪ (J)Tên một tông phái.
pháp nhãn văn ích Dosen Bin'eki (J), Fayan Wenyi (C), Hōgen-Bun'eki (J), Fa-yen Wen-i (C)Tên một vị sư.
pháp nhãn văn ích Fa-yen Wen-i (C), Dosen Bin'eki (J), Fayan Wenyi (C)(885-958). Đệ tử và truyền nhân giáo pháp của La hán Quế sâm, thầy của Thiên Thai Đức Thiền.
pháp nhãn viên thông Fa yun Yuan t'ung (C)Tên một vị sư.
pháp nhập Dharma-ayatna (S), Dharma receptor Sự sáp nhập tất cả các tư tưởng vào ý mà sanh ra cái thức biết. Có Thập nhị (12) nhập: - Nội lục nhập: 6 căn trong (nhãn, nhĩ, tỷ, thiệt, thân, ý), ví như nhà cửa xóm làng, nhập với 6 trần ngoài (sắc, thanh, hương, vị, xúc, pháp) ví như lục tặc, như bọn cướp. - Ngoại lục nhập: 6 trần ngoài nhập với 6 căn trong. Căn và 6 trần chỗ nào cũng có, nhưng nếu nhà cửa trống không, không tiền của thì lục tặc sẽ bỏ đi, làm gì có sầu khổ.
pháp nhiên Honen (J)Tên một vị sư. Tổ Tịnh độ tông ở Nhật.
pháp nhiên thượng nhân Honen Shonin (J)Tổ sư Tịnh Độ tông ở Nhật.
pháp niệm xứ Dhammanupassana (P), Contemplation of mind, Dharma-smṛty-upasṭhāna (S).
pháp pháp tánh phân biệt luận Dharmadarmata-vibhaṅga (S)Tên một bộ luận kinh.
pháp phong sa môn Xem Pháp Hộ.
pháp quán tưởng mặt trời Method of concentration on visualizing the sun.
pháp số danh tập kinh dị bản Dharmasaṃgraha (S)Tên một bộ luận kinh.
pháp sư Dharmabhanaka (S), Master of Discourse.
pháp sư bồ tát Dharmika (S)Tên một vị Bồ tát.
pháp tăng Dharmavivardhana (S)Pháp danh của Thái tử Câu na la.
pháp tạng Dharmakara (S), Fa-tsang (C)(643-712) Ngài là người chính thức thành lập Hoa Nghiêm tôngPháp bảo tạng, Đàm ma ca, Đàm ma ca lưu. Tiền thân của Phật A Di Đà.
pháp tạng bộ Dharmaguptaka (S)Dham-magutta (P), Đàm Vô Đức1- Một trong 11 bộ phái của Thượng tọa bộ. 2- Đàm vô Đức, tên của vị khai tổ Pháp tạng bộ một trong Thượng toạ bộ.
pháp tánh Dharma-nature.
pháp tánh tông BhŪtatatayāna (S)Tên một tông phái.
pháp tập luận Dhammasaṇgani (P)Pháp tụMột tập trong 7 tập của bộ Luận Tạng.
pháp thân Dharma-Body, Dharma-kāya (S), Sabbāvakāya (P), Hosshin (J), Dharmakāya (S), Svabhavikakāya (S), ch ku (T), Sabbāvakāya (P), Dharma-body Tự tính thân. Thể tâm linh cốt yếu của Phật, không có sanh diệt, không hình sắc cũng không có không hình sắc, ngoài ba dục giới, chỉ có chư Phật mới có thể nhìn thấy.
pháp thân của pháp tánh Dharmatā-dharmakāya (S), Dharma-body of Dharma-nature Hossho hosshin (C)Một trong hai loại pháp thân. Pháp thân này là pháp thân thật và cần yếu đối với chư Phật và chư Bồ tát.
pháp thắng Dharmaśrī (S), Dharma-Sreathin (S)Luận sư phái Nhất Thiết Hữu Bộ.
pháp thạnh thiền sư Fa-chen (C)Tên một vị sư.
pháp thể Svabhāva (S), Self-nature, Sabbāva (P)Thực thể, Thể tánh, Tự tánh, Bản thểBản tánh của các phápXem Giới.
pháp thí Dharma Dāna (S), Giving Dharma.
pháp thiện Dharmapriya (S), Fa chan (C)Đàm ma TyTên một vị Sa môn Ấn độ dịch kinh tại Kiến Khương năm 400 Tên một vị sư. Xem Dharmapriya.
pháp thiệt Xem Đàm Đế.
pháp thoại Dharma talk.
pháp thời Dharmacala (S)Đàm Ma ca laMột Sa môn Ấn độ dịch kinh tại Lạc dương, Hứa Xương năm 222 đến 250, đời Tam quốc, truyền trao giới luật, làm pháp yết ma. Đây là việc truyền giới độ tăng đầu tiên ở Trung quốc.
pháp thú đại luận Patthana-mahāpakarana (S).
pháp thuận Fashun (C)Tên một vị sư.
pháp thực đồng xá Xem chùa.
pháp thực nhị đồng xá Xem chùa.
pháp thượng Dharmottara (S)Tên một vị sư.
pháp thượng bộ Dharmottarīyāh (S), Dhammu-tariya (P), Dharmottarīyā (S), Dharmottarah (S)Một trong 11 bộ phái trong Thượng tọa bộ.
pháp tính Hosshō (J), Dharma nature, Dharmatā (S), Suchness, ch nyi (T), Bhuta-tathata (S)Chân như, Phật tính, Thực tướng, bản thể, thực thể;Bổn tánh mọi vật nhờ đó mà mọi vật phát sinh.
pháp toà Throne.
pháp tràng Dharmavaja (S)Tên một đức Phật Như lai ở hạ phương.
pháp tràng phật Dharma Curtain Buddha Tên một vị Phật hay Như Lai.
pháp trí Dharma-jāna (S).
pháp trì Dharmadhāra (S)Tên một vị Khẩn Na La vương.
pháp trụ ký Nandimitravadāna (S).
pháp truyền thống Dhammanvaya (P).
pháp tú Fa Siou (C), Dharmamitra (S)Đàm ma mật đa, Vị Sa môn Afghanistan dịch kinh ở Tàu năm 424 - 442.
pháp tự Hassu (S).
pháp tụ Xem Pháp tự.
pháp tụ luận chú Aṭṭhasalini (P)Luận Thù Thắng NghĩaTên một bộ luận kinh.
pháp tự tại bồ tát Dharmavikurvana (S)Tên một vị Bồ tát.
pháp tự tại vương bồ tát Dharmesvara (S)Tên một vị Bồ tát.
pháp tướng Dharmalakṣaṇa (S).
pháp tuớng bồ tát Dharmaketu (S)Tên một vị Bồ tát.
pháp tướng kinh Mayini sŪtra (S)Ma da ni KinhTên một bộ kinh.
pháp tướng tông Dharmalakṣaṇa School, Fa-sieng-tsong (C), Fa-hsiang tsung (C), Faxiang-zong (C), Hossō-shŪ (J), Dharmala-kṣaṇayāna (S), Hosso school Tên một tông phái thuộc Duy thức tông được ngài Huyền trang và đệ tử ngài là Khuê Cơ hệ thống hóa giáo thuyết. Còn gọi là Duy thức tông, Tứ ân tông vì lấy bộ kinh Duy thức luận và Thành duy thức luận làm kinh căn bản. Ngài Từ Ân đại sư (Khuy cơ), đệ tử ngài Huyền Trang, có công lớn trong việc truyền bá.
pháp tương ưng bộ Dhamma-Yuttikanikāya (P).
pháp uẩn Dharma-skandha (S)Từng pháp môn nói riêng, Phật đã giảng 84.000 pháp uẩn.
pháp uẩn túc luận Dharmaskandhapada (S)Tên một bộ luận kinh. Do Ngài Mục Kiền Liên soạn Xem A tỳ đạt ma Pháp uẩn túc luận.
pháp vận chí lược Fa-yiin chih-lueh (C).
pháp vân địa Dharmamegha-bhŪmi (S), Cloud of Dharma stage Trong Thập địa.
pháp vô vi Xem Vô vi pháp.
pháp vương Dharma-rāja (S), Dharma king Một trong những danh hiệu được dùng để chỉ đứcPhật.
pháp vương tử Kumārabhuta (S), Dharma Prince, Kumāra (S)Đồng tử, Câu ma la vương, Câu ma la thiên, Câu ma la, Pháp vương tử Một danh hiệu để gọi Văn thù Sư lợi Bồ tát. Tên một vị sư.
pháp xứ Dharmayatana (S).
pháp xưng Dharmayaśas (S), Dharmakīrti (S)Pháp Xứng, Đàm ma da xáSa môn Ấn độ dịch kinh tại Trường an năm 407 - 415 biên soạn quyển Thích Tượng luận. Năm 424 Ngài về Tây Vực.
pháp xứng Xem Pháp Xưng.
pháp y Hō'e (J)Cà sa.
pháp ý Dharma-mati (S), Dharma idea.
phật Butsu-da (J), Butsu (J), Buddho (P), Buddha (S), Sangs Rgyas (T), Bul (K), Awakened One Giác giảCó 3 tính chất: tự giác, giác tha, giác hạnh viên mãn. Thiếu một trong ba thì chưa là giác giả.
phật a-lợi-sá Arittha (P), Ariṣṭa (S)A túc tra. Một trong 100 vị Độc Giác Phật đã trú lâu ngày trong núi Isigili.
phật a súc bệ Akkhobbha-buddha (P), mi bskyod pa (T), Akṣobhya (S), Imperturbable Buddha, Akkhobbha-Buddha (P)Bất động Phật, Vô động Phật, Vô nộ Phật, Vô sân Phật, Đông Phật, A súc Bất động Như lai, Diệu Sắc Thân Như lai, A súc bà PhậtNgự phương Đông Mạn đà la. Tượng trưng Đại viên cảnh trí. Một trong năm hoá thân của đức Thích ca. Tay trái có hình nắm tay, tay phải đụng mặt đất, da màu vàng kim (Tây tạng: da màu xanh da trời).
phật a súc tỳ hoan hỷ quang Buddha of Imperturbable-Joy Light.
phật âm Buddhaghoṣa (P)Phật Minh, Phật Đà Cồ SaNgài Phật Âm, thế kỷ thứ V.
phật ảnh Buddha-chāyā (S).
phất bà la ha Xem Táng Chi đại tướng.
phật bản hạnh tập kinh Abhiniṣkramaṇa sŪtra (S)Tên một bộ luận kinh.
phật bản hạnh tập kinh dị bản Xem Đại sự kinh.
phật bảo Buddha-ratna (S).
phật bào cái chiếu không tự tại vương Buddha of Sovereign King of the Precious Canopy Which Illumines Space Tên một trong 53 vị cổ Phật được nói đến trong kinh Dược Sư Bản nguyện Công đức Kinh.
phật bất động trí quang Buddha of Unshakable Insight Tên một trong 53 vị cổ Phật được nói đến trong kinh Dược Sư Bản nguyện Công đức Kinh.
phật bổn hạnh tập kinh Fo-pen-hsing-chi ching (C)Tên một bộ kinh.
phật chiên đàn khốt trang nghiêm thắng Buddha of Gloriously Adorned Excellence of the Sandalwood Cave Tên một trong 53 vị cổ Phật được nói đến trong kinh Dược Sư Bản nguyện Công đức Kinh.
phật chiên đàn quang Buddha of SandalWood Light Tên một trong 53 vị cổ Phật được nói đến trong kinh Dược Sư Bản nguyện Công đức Kinh.
phật chủng Xem Kinh Phật sự.
phật chủng tánh chú sở Buddhavaṃ-satthakatha tika (S)Một trong những luận kinh do Dhammapala, thế kỷ 5, soạn và chú thích kinh điển Pali.
phật đà Butsuda (J).
phật đà ba lợi Xem Giác Hộ.
phật đà bạt đà la Xem Giác Hiền.
phật đà bạt đà la Xem Giác Hiền.
phật đà cồ sa Xem Phật Âm.
phật đà cù hý da Buddhaguhya (S)Tên một vị sư.
phật đà đa la Buddhatrāta (S)Giác CứuTên một vị sư.
phật đà da xá Buddhayaśas (S)Giác Danh, Giác MinhTên một vị sư.
phật đà đề bà Buddhavaca (S)Giác ThiênTên một vị sư.
phật đa ma la bạt chiên đàn hương Buddha of Tamala Leaves and SandalWood Tên một trong 53 vị cổ Phật được nói đến trong kinh Dược Sư Bản nguyện Công đức Kinh.
phật đà mật đa tổ sư Buddha-mitra (S)Giác Thân, Phúc-đà-mật-đaTổ thứ chín trong 28 vị tổ sư Phật giáo tại Ấn, ngưởi chủ trì đại hội kết tập năm 150 tại xứ Tra lan đức cáp (Jalandhara) cùng ngài Hiếp Tôn giả (tổ thứ mười) làm phó chủ tọa.
phật đà nan đề Xem Nan đề Tổ sư.
phật đà nan đề Buddhanandi (S)Tổ Nan đềTổ thứ 8 Phật giáo ỡ Ấn độ.
phật đà phiến đa Buddhasānta (S)Giác ĐịnhTên một vị sư.
phật đà tăng ha Buddhasiṃha (S)Sư tử GiácTên một vị sư. Em ruột của Bồ tát Vô Trước.
phật đà thập Buddhājīva (S)Giác ThọTên một vị sư.
phật đà tự Budda-ji (J)Tên một ngôi chùa.
phật đại bi quang Buddha of Great Compassion Light Tên một trong 53 vị cổ Phật được nói đến trong kinh Dược Sư Bản nguyện Công đức Kinh.
phật đại cường tinh tấn dõng mãnh Buddha of Great Strength in Striving and Courage Tên một trong 53 vị cổ Phật được nói đến trong kinh Dược Sư Bản nguyện Công đức Kinh.
phật đại huệ lực vương Buddha of King with Great-Wisdom Force.
phật đại thông quang Buddha of Great Universal Light.
phật đại tiên Buddhaṣena (S).
phật đàn Buddha-dāna (S)Sự bố thí như hạnh Phật. Nơi thuyết pháp độ chúng.
phật đản Vesak (S), Vesākha (P).
phật đăng thủ tuân Fo feng Sho hsun (C), Fo chien, Hui chin, Fo chien Fo kuo, Ke chin Fo kuo (C)Khắc Cần Phật Quả.
phật đăng thủ tuân Fo chien (C)Tên một vị sư.
phật đăng thủ tuân Fo chien Fo kuo (C), Hui chin (J)Tên một vị sư.
phật đảnh Uṣnīṣa (S), Uṇhīsa (P)Cục thịt trên đỉnh đầu đức Phật hình như bới tóc. Tướng ấy do lòng kính ngưỡng sư trưởng mà mọc ra.
phật đạo Buddhist path, lam (T), Butsu-dō (J)
phật di lặc Mirokou (J).
phật di lặc tiên quang Buddha of Sagely Light of Loving Kindness Tên một trong 53 vị cổ Phật được nói đến trong kinh Dược Sư Bản nguyện Công đức Kinh.
phật địa Xem Phật độ.
phật địa kinh luận BuddhabhŪmi-sŪtra śāstra (S)Tên một bộ luận kinh.
phật điện Buddha hall, Butsuden (J).
phật diệu âm thắng Buddha of Sublime Sound.
phật đỉnh Butchō (J).
phật độ Buddha-land, Buddha-kṣetra (S)Phật quốc, Phật địa, Phật sá, Phật giới, cõi Tịnh độ của PhậtCõi đất Phật, cõi nơi Phật giáo hóa chúng sanhQuốc độ chư Phật, gồm có: Tịnh độ, Uế độ (cõi người), Báo độ và Pháp tính độ. Xem Brahma-kshaXem Phạm sát.
phật đồ tràng Buddhacinga (S).
phật đồ trừng Buddha-janga (S)Một vị A la hán gốc Thiên trúc, năm 310 ngài sang Tàu ở thành Lạc dương để hoá độ vua chúa và triều đình. Ngài chuyên hoằng hóa bằng phép thần thông.
phật đồ trừng Fo-t'u-teng (C)Tên một vị sư.
phật đức Buddhaguṇa (S).
phật đức tỳ kheo Xem Xà na quật đa tỳ kheo.
phật gia Buddhakula (S).
phật già da Bodh-gaya (S)Bồ đề đạo tràngTên cảnh rừng trong núi Tượng đầu (Gajasirsa), bên bờ sông Ni liên thiền (Nairanjara), gần thị trấn Gaya (kế Calcutta), nơi đây ngày xưua có cây bồ đề lớn là chỗ Phật ngồi tham thiền và thành đạo. Nay chổ ấy được cất một ngôi chùa lớn tên là Đại Bồ đề (MahaBodhi), toạ lạc ngay chỗ Phật Thích Ca thành đạo và cây bô để chỗ ấy nay được tín đồ Phật giáo và Ấn giáo gìn giữ và tôn thờ.
phật giáo Buddhāgama (S), Buddhasāsanaṁ (P), Buddhasāsana (P), Buddha-śāsana (S), Bukkyō (J)Giáo pháp của Phật.
phật giáo cố sự tập Xem Bồ tát mãn sanh man luận.
phật giáo nguyên thủy Xem Thượng tọa bộ.
phật giáo trung quốc Buddhism in China Phật giáo vào Trung quốc qua ngõ Ấn độ vào năm 67 sau Công nguyên, do hai tỳ kheo người Ấn tên Kasyapa Matango và Dharmaraksha. Tu viện Bạch mã ngày xưa được dựng lên để hai ngài tá túc hiện nay cũng vẫn còn tồn tại. Phật giáo Trung quốc sau đó phát triển mạnh thành nhiều trường phái khác nhau nhưng mạnh nhất là hai trường phái Thiền tông (Ch'an hay Zen, Jap) và Tịnh độ.
phật giới Xem Phật độ.
phật gô-ta-ma Buddha Gautama (S).
phật hải đức quang minh Buddha of Sea-Vast Virtue Radiance Tên một trong 53 vị cổ Phật được nói đến trong kinh Dược Sư Bản nguyện Công đức Kinh.
phật hàng phục chúng ma vương Buddha of of the King Who Causes All Demons to Submit Tên một trong 53 vị cổ Phật được nói đến trong kinh Dược Sư Bản nguyện Công đức Kinh.
phật hiền thiện thủ Buddha of Worthy and Excellent Leader Tên một trong 53 vị cổ Phật được nói đến trong kinh Dược Sư Bản nguyện Công đức Kinh.
phật hộ Buddhapālita (S)Đệ tử ngài Tăng Hộ, sáng lập phái Trung quán (470 - 540).
phật hoa nghiêm nhập như lai trí bất tư nghị cảnh giới kinh Fo-hua-yen ju ju-lai te-chih pu-ssu-i ching-chieh ching (C).
phật hoan hỷ tạng ma ni bảo tích Buddha of Joyous Treasury of the Mani-Jewel Heap Tên một trong 53 vị cổ Phật được nói đến trong kinh Dược Sư Bản nguyện Công đức Kinh.
phật hội Parsad-maṇdala (S).
phật hư không bảo hoa quang Buddha of Precious-Flower Light of the Void Tên một trong 53 vị cổ Phật được nói đến trong kinh Dược Sư Bản nguyện Công đức Kinh.
phật huệ Tathāgata-jāna-darśana (S)Như Lai trí.
phật huệ cự chiếu Buddha of Ten-direction Wisdom Torch Tên một trong 53 vị cổ Phật được nói đến trong kinh Dược Sư Bản nguyện Công đức Kinh.
phật huệ oai đăng vương Buddha of Awesome Lamp of Wisdom King.
phật huệ tràng thắng vương Buddha of the King of the Victorious-Banner Wisdom.
phật kim cang lao cương phổ tán kim quang Buddha of Universally Radiated Golden Light of Adamantine Firm Strength Tên một trong 53 vị cổ Phật được nói đến trong kinh Dược Sư Bản nguyện Công đức Kinh.
phật kim hải quang Buddha of Golden-Sea Light.
phật kim hoa quang Buddha of Golden-Flower Light Tên một trong 53 vị cổ Phật được nói đến trong kinh Dược Sư Bản nguyện Công đức Kinh.
phật kinh Buddha-vacana (S).
phất la bà Xem Táng Chi đại tướng.
phát lồ Apaṭṭhi-pratideśanā (S), Confession Apaṭṭhi-deśanā (S), Apaṭṭhi-desanā (P), Pratide-śanīya (S), Pāṭidesanīya (P), Pratideśanā (S)Hương bỉ bối, Phát lồ, Xưng tội, Ba la đề đề xá ni1- Sám hối với người mình lỡ xúc phạm (có ghi trong Luận tạng). 2- Xưng tội ra với người khác Tỳ kheo có 4 điều, Tỳ kheo ni có 8 điều, trong 227 điều của giới bản Tỳ kheo trong Kinh phân biệt (Sutta-Vibhanga).
phát lộ Xem Ba la đề đề xá ni.
phật long chủng thượng tôn vương Buddha of Honoured King of the Supreme-Insight Nagas.
phật lực Buddhavisaya (P), Buddha's power.
phật lưu ly trang nghiêm vương Buddha of the King Gloriously Adorned with Lapis Lazuli Tên một trong 53 vị cổ Phật được nói đến trong kinh Dược Sư Bản nguyện Công đức Kinh.
phật ma ni tràng Buddha of Mani Banner Tên một trong 53 vị cổ Phật được nói đến trong kinh Dược Sư Bản nguyện Công đức Kinh.
phật ma ni tràng đăng quang Buddha of Man- Banner Shining Lamp Tên một trong 53 vị cổ Phật được nói đến trong kinh Dược Sư Bản nguyện Công đức Kinh.
phật mẫu Buddhamatṛ (S), Butsumo (J), Butsumo (J) Xem Buddhamatṛ.
phật mẫu đại khổng tước vương kinh MahāmāyŪrī vidyuārājini (S)Một bộ kinh trong Mật bộ.
phật minh Xem Phật Âm.
phạt na bà tư Vanavasin (S)Một trong 16 vị A la hán vâng lời Phật dạy trụ ở thế gian giữ gìn chánh pháp.
phất nhã đa la Puṇyatrata (S)Dịch kinh ở Trường an vào thế kỷ V cùng với Đạt Ma Lưu Chi và Cưu Ma La Thập.
phật nha sử Dathavaṃsa (S)Tên một bộ luận kinh.
phật nha tự Dalada-maligava (S)Tên một ngôi chùa.
phật nhãn phái Butsugen-ha (J)Tên một tông phái.
phật nhãn phật mẫu Buddha-locani (S).
phật nhãn thanh viễn Fo yen cheng yuan (C)Tên một vị sư.
phật nhãn thiền sư Butsugen zenji (J)Tên một vị sư.
phật nhật nguyệt châu quang Buddha of the Sun and Moon Gems.
phật nhật nguyệt quang Buddha of the Sun and Moon Light.
phật nhất thiết pháp tràng mãn vương Buddha of King of Eternal Completion of All Things.
phật nhất thiết thế gian nhạo kiến thượng đại tinh tiến Buddha of Supreme in the Great Striving, Whom All the World Takes Joy in Seeing Tên một trong 53 vị cổ Phật được nói đến trong kinh Dược Sư Bản nguyện Công đức Kinh.
phật pháp Buddha dharma (S), Buddhism Butsudo (J), Buppō (J), Buppō daimeiroku (J), Giáo pháp của Phật.
phật pháp tăng Buddha dharma shanga (S).
phật pháp thân Buddhadharmakāya (S).
phật pháp thắng vương Buddha of Dharma-King Victory.
phật phát Buddhakesa (S), Buddha's hair Tóc của Phật.
phật phổ hiện sắc thân quang Buddha of the Light of Universally Manifested Form Tên một trong 53 vị cổ Phật được nói đến trong kinh Dược Sư Bản nguyện Công đức Kinh.
phật phổ kiến như lai Xem Văn thù sư lợi Bồ tát.
phật phổ minh Buddha of Universal Brilliance Tên một trong 53 vị cổ Phật được nói đến trong kinh Dược Sư Bản nguyện Công đức Kinh.
phật phổ quang Buddha of Universal Light Tên một trong 53 vị cổ Phật được nói đến trong kinh Dược Sư Bản nguyện Công đức Kinh.
phật phổ tịnh Buddha of Tranquility Tên một trong 53 vị cổ Phật được nói đến trong kinh Dược Sư Bản nguyện Công đức Kinh.
phật quả Buddhaphala (S).
phật quan thế đăng Buddha of Lamp that Observes the World.
phật quang Bukkho (J), Fokuang (C), Bukkho (J), Buddha ransi (S)Quang minh của Phật, ánh sáng trong người Phật toát raTên một vị sư.
phát quang địa Prabhākari-bhŪmi (S), Radiant stage Trong Thập địa.
phật quang phái Bukkō-ha (J)Tên một tông phái.
phật quang quốc sư Bukko Kokushi (J)Tên một vị sư.
phật quang thiền sư Bukkō Zenji (J)Tên một vị sư.
phật quảng trang nghiêm vương Buddha of King Adorned by Vast Glory Tên một trong 53 vị cổ Phật được nói đến trong kinh Dược Sư Bản nguyện Công đức Kinh.
phật quốc Buddha-bhŪmi (S)Xem Phật độ.
phất sa bồ tát Xem Để Sa Phật.
phất sa mật đa la vương Puṣpamitra (P), Puṣyamitra (S), Puspamitra (P).
phất sa phật Xem Để Sa Phật.
phát sanh phật đảnh Xem Cao Phật đảnh.
phật sát Xem Phật độ.
phật sở hành Buddha-carita (S)Một trong những tác phẩm lừng danh của Bồ tát Mã Minh soạn theo lối thi ca chép rõ lịch sử đức Phật cho đến khi toàn giác.
phật sở hành tán kinh Buddha-carita sŪtra (S)Tên một bộ kinh.
phật sơn hải huệ tự tại thông vương Buddha of Sovereign and Universal King of Mountains and Seas Wisdom.
phật sử Buddha-vaṃsa (S).
phật sự Buddhakiccaṁ (P), Buddha's duty.
phật sư tử hống tự tại thắng vương Buddha of King of the Sovereign Force of Lion Roar.
phật tài quang Buddha of Adept Light.
phật tài quang minh Buddha of Radiance of Adept Talent Tên một trong 53 vị cổ Phật được nói đến trong kinh Dược Sư Bản nguyện Công đức Kinh.
phật tâm Buddha-mind.
phật tâm pháp Busshin-hō (J).
phật tâm tông Busshin-shŪ (J).
phật tăng Bussō (J).
phật tánh Buddhatā (P), Buddhahood, Busshō (J), Tathāgatagarbha (S), de shin shek pay nying po (T), de shin shek pay nying po (T), Buddha nature
phật tánh hiểu Busshō-u (J).
phật tánh không Busshō-kŪ (J).
phật tánh luận Buddhagotra śāstra (S)Do ngài Thế Thân biên soạn.
phật tánh vô Busshō-mu (J).
phật thân Buddha-kāya (S), Busshin (J).
phật thế tịnh quang Buddha of Light Which Makes the World Serene Tên một trong 53 vị cổ Phật được nói đến trong kinh Dược Sư Bản nguyện Công đức Kinh.
phật thế tôn Buddha Bhagavat (S)Một trong 10 Phật hiệu.
phật thiện tịch nguyệt âm diệu tôn trí vương Buddha of the King of Sublime and Honoured Insight, and Excellence Quiescent Lunar Sound Tên một trong 53 vị cổ Phật được nói đến trong kinh Dược Sư Bản nguyện Công đức Kinh.
phật thiện ý Buddha of Excellent Mind Tên một trong 53 vị cổ Phật được nói đến trong kinh Dược Sư Bản nguyện Công đức Kinh.
phật thọ Buddha-dattha (S), Buddha-datta (S)Ngài Phật Thọ, thế kỷ thứ V.
phật thọ luận sư Buddhatta (S)Tên một vị sư.
phật thời Buddhataraṁ (S), Period of a Buddha.
phát thú Kasina (P), Kṛṣṇapura (S), Kṛstnā (S)Biến xứThập phát thú, một trong Tứ thập vị tu chứng Bố tát đạo.
phát thú luận Patthama (P)Một trong bảy tập của bộ Luận tạng Xem Nhân duyên thuyết.
phật thừa Buddhayāna (S), Buddha Vehicle Phật thừa là giáo pháp đức Thế tôn dạy trước khi nhập diệt. Lúc đầu đức Thế tôn dạy Thanh văn thừa để đệ tử đắc quả A la hán. Kế đó Ngài dạy Duyên giác thừa để đua đệ tử đến cảnh Niết bàn của bậc Duyên giác. Sau đó Ngài dạy Bồ tát thừa cho những vị tu trì quả vị Bồ tát. Cuối cùng ấy nấy đều thuần thục nên Ngài gom lại thành Nhứt thừa hay Phật thừa để dạy đệ tử tu thành Phật trong vị lai.
phật thường quang tràng Buddha of Eternal-Light Banner.
phật thuyết bát đại cát tường chú vương kinh Fo-shuo pa-chi-hsiang shen-chou ching (C)Tên một bộ kinh.
phật thuyết đại tập hi chánh pháp kinh Fo-shuo to-chi-hui cheng-fa ching (C)Tên một bộ kinh.
phật thuyết dược vương dược thượng nhị bồ tát kinh Fo-shuo kuan Yao-wang Yao-shang erh-p'u-sa ching (C)Tên một bộ kinh.
phật thuyết duy ma cật kinh Fo-shuo Wei-mo-chieh ching (C)Tên một bộ kinh.
phật thuyết hoa thủ kinh Fo-shuo hua-shou ching (C)Tên một bộ kinh.
phật thuyết như vậy Xem Như thị ngữ.
phật thuyết phật danh kinh Fo-shuo fo-ming ching (C)Tên một bộ kinh.
phật thuyết quán đảnh kinh Fo-shuo kuan-t'ing ching (C)Tên một bộ kinh.
phật thuyết quán di lặc bồ tát thượng sanh đâu suất thiên kinh Fo-shuo kuan Mi-lo p'u-sa shang-sheng Tu-shi-t'ien ching (C)Tên một bộ kinh.
phật thuyết quán phật tam mui hải kinh Fo-shuo kuan-fo san-mei-hai ching (C)Tên một bộ kinh.
phật thuyết quán phổ hiền bồ tát hạnh pháp kinh Fo-shuo kuan Pu'-sien p'u-sa hsing-fa ching (C)Tên một bộ kinh.
phật thuyết tác phật hình tượng kinh Fo-shuo tso fo-hsing-hsiang ching (C)Tên một bộ kinh.
phật thuyết tôn thắng đà ra ni kinh Po-ting tsun-sheng t'o-lo-ni ching (C)Tên một bộ kinh.
phật thuyết vị tằng hữu kinh Fo-shuo wei-tseng yu ching (C)Tên một bộ kinh.
phật thuyết vô lượng môn phá ma đà la ni kinh Buddha-bhāṣita-amita-mukha-mārajid-dhāraṇī-sŪtra (S)Vô lượng môn phá ma Đà la ni kinhMột trong 9 bản dịch khác tên của bộ kinh Anantamukha-nirhara-dharani-vyakhyana-karika trong Đại tạng Trung quốc.
phật thuyết vô lượng môn vi mật trì kinh Buddha-bhāṣita-amitamukha-guhyadhara-sŪtra (S)Vô lượng môn vi mật trì kinhMột trong 9 bản dịch khác tên của bộ kinh Anantamukha-nirhara-dharani-vyakhyana-karika trong Đại tạng Trung quốc.
phật thuyết xuất sinh vô biên môn đà la ni kinh Buddha-bhāṣita-jātānantamukha-dhārāṇi sŪtra (S)Xuất sinh vô biên môn Đà la ni kinhMột trong 9 bản dịch khác tên của bộ kinh Anantamukha-nirhara-dharani-vyakhyana-karika trong Đại tạng Trung quốc.
phật tính Xem Pháp tính.
phật tổ Bosso (J)Phật và những vị tổ, Đức Phật.
phạt tô bàn độ Xem Thế Thân Bồ tát.
phật tổ tam kinh Busso sankyō (J).
phất trần Vyajana (S), Vijani (P), Valavyajana (S), Vijani (P).
phật trí Xem nhất thiết chủng trí.
phật trí hoằng tế thiền sư Butchi kōsai zenji (J)Tên một vị sư.
phật trí huệ thắng Buddha of Victorious Insight and Wisdom Tên một trong 53 vị cổ Phật được nói đến trong kinh Dược Sư Bản nguyện Công đức Kinh.
phát trí luận Jānaprasṭhāna (S)Do ngài Kàtyàyànìputra (Ca la Diễn Ni Tử) trước tác khoảng thế kỷ 2 BCXem A tỳ đạt ma phát trí luận.
phất tử Hossu (J).
phật tử Buddhist.
phật tu di quang Buddha of Mt Sumeru's Light.
phật từ lực vương Buddha of King of Merciful Force Tên một trong 53 vị cổ Phật được nói đến trong kinh Dược Sư Bản nguyện Công đức Kinh.
phật tu ma na hoa quang Buddha of Jasmine-Blossom Light.
phật từ tạng Buddha of Mercy Treasury Tên một trong 53 vị cổ Phật được nói đến trong kinh Dược Sư Bản nguyện Công đức Kinh.
phật tự thuyết kinh Xem Vô vấn tự thuyết.
phật tử tịnh độ chơn tông Shin Buddhist.
phật tượng BuddharŪpa (S).
phật tỳ lô giá na Mahā-vairocana-buddha (S).
phật ưu đàm bát la hoa thù thắng vương Buddha of King of Extraordinary-Udumbara Blossom.
phật vô lượng âm thanh quang Buddha of Limitless-Sound King.
phất vu đại châu Xem Đông thắng Thần châuChâu Phất bà đề, Đông Phất bà đề, Phất vu đại châu, Thắng thần châu. Một trong bốn châu lớn, ở đông núi Tu di, người ở đây có thân hình to lớn hơn các châu khác nên còn gọi là Thắng thân, sống đến 600 tuổi. Châu này ở hướng Đông núi Tu di.
phạt-xà-la-phất-đa-la Vajraputra (S)Một trong 16 vị A la hán vâng lời Phật dạy trụ ở thế gian giữ gìn chánh pháp.
phệ đà Xem Vệ đà.
phệ đà thánh điển cương yếu Vedartha-saṃgraha (S)Kinh điển Bà la môn.
phệ đàn đa phái Vedanta (S)Hậu Di Man Sai phái, Trí Di Man Sai pháiHọc phái Phệ đàn đa, chủ trương phạm ngã nhất nguyên luận, khai tổ là Badarayana (Bà đạt la da na), kinh căn bản là Phệ đàn đa.
phệ lam Xem Tì lam.
phệ thế sử ca phái Xem Thắng Luận phái.
phệ xá Vaiśya (S), Drha-pati (S), Vessa (P)Tỳ xá daGiai cấp thứ ba ở Ấn độ, gồm: nông dân, công nhân, thương gia.
phệ xá ly Xem Quảng nghiêm thành.
phép tam ma địa Xem đại định.
phỉ báng chánh pháp Saddharma-pratiksepa (S).
phỉ báng và cố chấp Makkha thambha (S).
phi đắc Aprapti (S)Các pháp lìa thân.
phi diệp y quan âm Pālasambari (S)Tên một vị Bồ tát.
phi hữu (S), non-existence Xem Vô hữu.
phi hữu tưởng phi vô tưởng thiên Naiva-saṃjānā-nāsaṃjā-āyatana (S), Realm of neither-perception nor non-perception Phi tưởng phi phi tưởng xứTầng thứ 4 cõi vô sắc giới. Luận trí độ gọi là Phi hữu tưởng Phi vô tưởng thiên, Luận câu xá gọi là Phi tưởng Phi Phi tưởng. Gọi tắt là Phi Phi tưởng thiên hay Phi Phi tưởng xứ.
phi ngã Anātman (S), Anattā (P)Một trong 4 hành tướng của Khổ đế: Vô thường, Khổ, Không, Phi ngã.
phi nhân Amanusya (S), Amanussa (P), Analaya (S), Non-people Một loại chúng sanh.
phi phạm hạnh Abrahma-caryā (S), Impure conduct Bất tịnh hạnh.
phi pháp Adharma (S), Misconduct, Adhamma (P)Pháp sai lệch.
phi phước nghiệp Apunn'abhisaṇkhāra (S), Apuṇya-karma (S).
phi sở đoạn Aheya (S), Aheya-heya (S)Người đã chứng quà A la hán, không còn lậu hoặc nào để đoạn.
phi sở phan duyên Nirālambana (S).
phi tâm Acittā (S), Mindless.
phi tâm trạng Acittata (S), Mindlessness.
phi thiên Apsara (S)Nhạc Thiên. Xem A tu la.
phi thời Akaliko (J).
phi thường Xem Vô thường.
phi trạch diệt vô vi Apratisaṃkhyā-nirodha (S)Pháp tịch diệt chẳng phải nhờ năng lực chọn lựa của chánh trí, chỉ nhờ thiếu sanh duyên mà hiện.
phi tương phi phi tưởng xứ Xem Phi hữu tưởng Phi vô tưởng Thiên.
phi ưng tác phi bất ưng tác nghiệp Nayogā-vihita-karma (S).
phi... Na (S) Naiv-, Naiva-, Nais-, Naisa-Thành lập một danh từ ghép với hai lần phủ định: phi... phi.... e.g. -- Saiksa: Hữu học - Asaiksa: Vô học - Nasaiksa: Phi vô học - Naivasaiksa-nasaiksa: Phi học phi vô học.
phiếm thần giáo Pantheism Vạn hữu thân giáo.
phiên chuyển Xem Lưu chuyển.
phiến để ca đồng tử Xem Chế tra ca đồng tử.
phiền lụy Upaddava (P).
phiền não Kleśa (S), Kilesa (P), nyn mong (T), nyn yid (T), Śoka (S), Soka (P), Bonnō (J), Affliction, DefilementBất tịnh, Ô nhiễmKiến hoặc, tư hoặc (kiến giải và tư tưởng sai lầm), lo buồn, sầu khổ, nhiễu loạn sự yên tịnh của thân tâm chúng sanh. Một trong 5 loại Ma vươngXem Triền cái, Xem Khát vọng.
phiển não Disturbing emotion kleśa, nyn mong (T).
phiền não chướng Kleśāvaraṇa (S), Afflictive obstruction, Kilesavaraṇa (P)Tất cả phiền não do 7 thứ tình cảm (mừng, giận, buồn, vui, yêu, ghét, ham thích) và 6 thứ dục vọng (của lục căn) sanh khởi đều là chướng ngại sự giải thoát cái khổ sanh tử, nên gọi là phiền não chướng.
phiền não hoặc MŪlakleśa (S)Căn bản hoặc, Bản hoặc, Căn bản phiền não.
phiền não thức Klesha consciousness, nyn yid (T).
phiền não trược Kleśa-kaṣāyaḥ (S), Living-being turbidity, Affliction turbidity Một trong Ngũ trược.
phổ Samanta (S), Immense Rộng lớn.
phổ biến kim cang bồ tát Xem Bất không kiến Bồ tát.
phổ chiếu Pu chao (C).
phổ chiếu quốc sư ngữ lục Fushō kokushi goroku (J)Tên một bộ sưu tập.
phổ chiếu quốc sư pháp ngữ Fushō kokushi hōgo (J).
phổ đà lạc già sơn Xem Quang minh sơn.
phổ đà sơn P'u-t'o shan (C), Putoshan (C)Một ngọn núi ngoài đảo ở tỉnh Chiết giang, một trong những trung tâm Phật giáo nổi tiếng nhất của Trung quốcXem Quang minh sơn.
phó đại sĩ Fudaishi (J), Fu ta shih (C), Fudaishi (J).
phổ diệu kinh Lalitavistara sŪtra (S)Thần Thông Du Hý Kinh, Phương đẳng Bản khởi Kinh.
phổ hiền bồ tát P'u-hsien (C), Kuntuzangpo (T), Fugen (J), Samantabhadrā (S), Samanta-bhadrā Bodhisattva (S), Fugen (J); P'u-hsien (C), Kuntu-zangpo (T), Viśvabhadrā Bodhisattva (S), All-over Beneficience Bodhisattva Biến cái Bồ tát, Tam mạn đa bạt đà la, Biến Cái Bồ tát Theo Kim Cang thừa, Phổ Hiền Bồ tát biểu tượng bằng hình một Bồ tát loã thể, da xanh tượng trưng tánh không, ôm nữ thần da trắng tượng trưng sự hợp nhất. Ngài có 10 hạnh nguyện: Kính lễ chư Phật, Ca tụng Như Lai, Rộng tu cúng dường, Sám hối nghiệp chướng, Tùy hỉ công đức, Thỉnh chuyển pháp luân, Luôn thuận chúng sanh, Hồi hướng cho tất cả chúng sanh Tên một vị Bồ tát. Xem Samantabhadra.
phổ hiền bồ tát hạnh nguyện tán Bhadrā-cari-praṇidhāna-samantabhadrā-caryā-pranidhara-rāja (S), Bhadrā-caripraṇidhāna (S)Phổ Hiền Hạnh nguyện TánMột bộ trong Hoa Nghiêm bộ.
phổ hiền như lai Xem Văn thù sư lợi Bồ tát.
phổ hiền tát đỏa bồ tát Xem Kim Cang Tát Đỏa.
phổ hóa P'u-k'o (C), Fuke (J), Puhua (C)(?-860) Đệ tử và truyền nhân giáo pháp của Bàn Sơn Bảo Tích.
phổ hóa phái Puke School Do ngài Phổ Hóa sáng lập vào thế kỷ thứ 9 và được Shinchi truyền vào nước Nhật vào thời Kamakura.
phổ hóa tông P'u-hua tsung (C), P'u-hua ch'an (C), Puhuachan (C), Fuke- shŪ (J)Một trong những chi phái của dòng thei62n Trung quốcPhổ Hóa tôngTên một tông phái.
phổ hương thiên Samantagandha-deva (S)Một vị tiên trong cõi lục dục thiên.
phổ minh bồ tát hội Pu-ming p'u-sa hui (C).
phổ minh như lai Samantaprabhāsa (S)- Danh hiệu Phật mà Phật Thích ca thọ ký cho Ngài A nậu lâu đà, Kiều trần Như và 500 A la hán. - Phổ Quang hoàng tử: con vua Đăng Chiếu, tiền thân đức Phật, vào núi tu lấy hiệu là Thiện Huệ. (Xem Soumedha).
phổ môn Samanta-mukha (S)Vô lượng mônPháp môn phổ cập tất cả.
phổ môn phẩm Xem Quán Thế Âm Phổ môn phẩm.
phổ môn thiên Vaisramāna (S)Tỳ sa môn, Tỳ sa môn thiên vương được tôn xưng là Đa văn Chủ, Đa văn ThiênVị thiên vương quản trị phương Bắc trong hàng Tứ thiên vương.
phổ môn tự Fumon-ji (J)Tên một ngôi chùa.
phổ môn viện Fumon'in (J)Tên một ngôi chùa.
phổ thủ bồ tát Parigudha (S)Tên một vị Bồ tát. Xem Văn thù sư lợi Bồ tát.
phó tự FŪsu (J).
phổ từ bồ tát Xem Thường Đề Bồ tát.
phổ văn thiên Xem Dư Thiên vương.
phọc dã phệ Vāyave (S)Tên vị thần gió.
phong Vāya (S), Wind Phong Thiên, Gió.
phong can Bukan (J).
phong đại Vāyo-dhātu (S), Vayu-dhātuh (S), Air element, Wind-element Một trong tứ đại.
phóng dật Pramada (S)Tâm buông lung, chạy theo dục vọng, không siêng năng tu tập các việc thiện. Một trong 6 Đại tuỳ phiền não pháp.
phóng hào quang Emit bright light, to.
phong huyệt diên chiểu Fuketsu Ensh (J)Tên một vị sư.
phong luân Vayu-maṇdala (S)Một trong tam luân, 3 lớp vật chất, cấu tạo thành thế giới.
phong mẫu Vāyavi (S).
phong nhã FŪga (J).
phóng quang bát nhã ba la mật kinh Xem Phóng quang Bát nhã kinh.
phóng quang bát nhã kinh Xem Phóng quang Bát nhã Ba la mật đa Kinh. Xem Đại phẩm bát nhã.
phóng quang kinh Xem Phóng quang Bát nhã Ba la mật đa Kinh.
phóng quang phật đảnh Xem Quang Tụ Phật đảnh.
phóng quang tam muội Raśmi-pramukta-samādhi (S).
phong tài bồ tát Bhogavati (S)Tự Tài Chủ Bồ tátTên một vị Bồ tát.
phong thần Vāyava (S), God of Air.
phong thiên Tên một vị trời. Xem Diệt.
phú Mṛaksa (S), Makkha (P)Che dấu tội lỗi vì sợ tổn thương danh dự. Một trong 10 tiểu tùy phiền não.
phù đồ Buddha-stŪpa (S).
phú đơn na Xem Xú ngạ quỉ.
phù dung đạo khải Fuyo Dokai (J)Tên một vị sư.
phú-la-ca-diếp , một nhân vật Pḥrana Kassapa (P).
phú lan na ca PŪrṇajit (S)Phú NaMột vị Đại La hán, đại đệ tử Phật.
phú lâu na PŪrna (S)Mãn từ tử, Mãn nguyện tử, Mãn kiến tử;Một trong thập đại đại đệ tử. Trọn tên là Purna Maitrayaniputtra: Phú lâu na Di đa la ni tử. Ngài Phú la nâu (Purna) được Phật Thích Ca thọ ký vể vị lai sẽ thành Phật có hiệu này, cõi thế giới của Ngài là Thiện Tịnh, kỳ kiếp là Bảo Minh.
phú lâu na di đa la ni tử PŪrṇa-maitrayaniputtra (S)Xem Purna.
phụ lục Xem Truyền giới.
phú na Xem Phú lan na ca.
phú na dạ xa Puṇyayaśa (S), Punyayasha Tổ thứ 11 trong 28 vị tổ Phật giáo Ấn độ.
phú na dạ xa tổ sư Puṇyagasa (S)Tổ sư thứ 11 trong 28 vị Tổ sư Phật ghiáo tại Ấn.
phụ nữ Itthī (P), Strī (S), Woman.
phu quân Ayyaputtaka (P).
phủ sơn huyền chuyết Fuzan Genshutsu (J)Tên một vị sư.
phụ thuộc Xem Hữu vi.
phụ trọng (núi) Vebhara (P).
phụ tùy Parivāra (S)Phụ lục, Hậu Thiên; Quyến thuộcMột nội dung trong Luật tạng, gồm 19 phẩm và 19 chương.
phúc Xem phước.
phúc-đà-mật-đa Xem Tổ Phật-đà-mật-đa.
phúc điền Field of merit, Fukuda gyōkai (J).
phúc đức Pua (P), Merit Puṇya (S).
phục hy Fu-Hsi (C)Tên một vị sư. Cai trị từ 2952-2836 hoặc 2852-2737 BC, thời Tam Hoàng, chồng bà Nữ Oa,.
phúc lạc Xem A nan đà.
phúc lạc vô biên Vāsanānanda (S), Imperishable impression of bliss.
phục ma pháp sư Abhicāraka (S)Người hàng phục ma quái.
phúc tế tự Fukusai-ji (J)Tên một ngôi chùa.
phúc tinh Fuxing (C), Fu-hsing (C), Lucky Star Fuxing (C).
phúc trạch dụ kiết Fukuzawa yukichi (J)Tên một vị sư.
phúng tụng Peyyavajja (P), Gāthā (S, P), Verse Kệ, Kệ ngôn, Cô khởi, Già thaPhần kệ tụng độc lập, ghi chép giáo thuyết mà không lặp lại ý của văn trường hàng (ceya). Lấy 4 câu làm một bài. Bài thi tụng, vịnh để xưng tán công đức hay tỏ bày lòng cảm kích.
phước Puṇyatva (S).
phược Xem Hệ phược.
phước điền bồ tát Puṇyakṣetra (S)Tên một vị Bồ tát.
phước đức Puṇya (S), Merit Pua (P)PhúcNhà tu hành có ba cách lập phước: - Bố thí: cúng dường và nuôi dưỡng cha mẹ - Trì giới: giữ ngũ giới hay bát giới của hàng tại gia hay Thập giới và Cụ túc giới của hàng xuất gia. - Tu định: đọc tụng kinh điển, ngồi thiền hay niệm Phật. Người tu hạnh Bố tát muốn mau thành Phật nên tu cả phước và huệ. Tu phước là làm công đức tế độ chúng sanh. Tu huệ là dùng thiền định mà diệt trừ phiền não, phá tan vô minh.
phước đức và công đức Merit and virtue.
phước nghiệp Puṇya-karma (S), Good karma, Puakamma (P)Nghiệp lành.
phược nhật la kiện đà Xem Kim Cang Đồ Hương Bồ tát.
phước sanh thiên Puṇyaprasava (S)Tên một cõi trời của những người tu phước đức thù thắng. Một trong 3 cõi thuộc Tứ thiền thiên: Vô vân thiên, Phước sanh thiên, Quảng quả thiên.
phương Caturasra (S)Vuông.
phướng Pātākā (S)Phan.
phường chủ Bōzu (S).
phương đẳng Xem Phương quảng.
phương đẳng bản khởi kinh Xem Phổ Diệu Kinh.
phương đẳng đại vân kinh Xem Phương đẳng Đại vân kinh.
phương hội Fang-hui (C)Tên một vị sư.
phương quảng Feng-kan (C), Vaipulya (S)Phương đẳng, Tỳ Phật Lược Kinh1- Cac kinh ấy nghĩa lý rộng lớn như hư không nên gọi là Phương quảng Kinh. 2- Phương đẳng kỳ là thời kỳ thuyết giáo chung cho tất cả chúng sanh. 3- Một thể loại trong 12 thể loại kinh mà Phật đã dùng để thuyết pháp, giảng nói giáo nghĩa rộng lớn sâu xa.
phương quảng đại trang nghiêm kinh Fang-kuang ta-chuang-yen ching (C)Tên một bộ kinh.
phương quảng kinh Xem Đại thừa phương đẳng kinh. Xem Đại thừa phương đẳng kinh.
phương quảng thập luân kinh Xem Đại Phương Quảng Thập Luân kinh.
phương sĩ Fang-shih (C), Black magician.
phương tiện Tap (S), Upāya (S), Means, tap (T).
phương tiện ba la mật Upāyapāramitā (S), Ārya-upāya-pāramitā (S)Một trong Thập Ba la mật. Hiểu rõ cách giúp ích chúng sanh. Không tiếc thân mạng. Coi chúng sanh bình đẳng. Nói pháp vi diệu độ chúng sanh đến bờ giác.
phương tiện định Xem Cận phần định.
phương tiện khéo Skilful means, Upaya (S), Thab (T).
phương tiện pháp thân Upāya-dharmakāya (S).
phương tiện tâm luận Upāyahṛdaya-śāstra (S).
phương tiện trí Upāyajāṇa (S).
phương trượng Hōjō (J), Fang-chang (C)Phòng ở của hòa thượng trụ trì, ngang rng chỉ có mt trượng, nên gọi là phương trượng.
piyadassi Piyadassi (P)Một trong 100 vị Độc Giác Phật đã trú lâu ngày trong núi Isigili.
pomodrupa PomodrŪpa (S), phag mo grub pa (T)Đệ tử Gampopa, khai tổ trường phái Kagyu ở Tây tạng.
quả Phala (P), Fruits of kammaChủng quả, kết quả.
quả báo Karmic retribution.
quả báu Xem Dị thục.
quả chứng Fruition.
quá diệt tịnh địa Xem Càn Huệ Địa.
quá khứ Attita (P), Atikkanta (P), Atikranta (S), Atita (S)đã qua.
quá khứ tạng Atita kośa (S).
quá mạn Atimāna (S)Tự cho mình hơn người hay bằng mình.
quả năng biến Phala-pariṇāma (S).
quả ngịch lưu Xem Tu đà hườn.
quả nhập lưu Xem Tu đà hườn.
quả sanh y Upādhi-vepakka (P).
quách ma Kakuan (J), Kuoan (C), Kakuan (J).
quách tượng Guo Xiang (C)Tên một vị sư.
quải tích Kashaku (J).
quán Ayāna (S), Vipaśyanā (S), Vipassanā (P), Vīmaṃsā (S), Visualization(1) Quan (trong Quán chiếu, Quán đạo, Quán đạo) (2) Nhập, chứng hội Tỳ bà xá na, Quán chiếu, Minh sát tuệCòn dùng chỉ pháp thiền Nội quán.
quần Gaṇa (P), Flock Tứ 4 người trở lên gọi là tăng già, từ ba người trở xuống gọi là "quần".
quan âm Kannon (J), Kanzeon (J), Kwannon (J), Avalokitesvara (S), Kuan-yin (C), Guanyin (C), Tên một vị Phật hay Như LaiXem Quán Thế Âm Bồ tát.
quan âm cấm Avalokitavrata (S)Đệ từ của Thanh Biện Bồ tát.
quán âm kinh Xem Quán Thế Âm Phổ môn phẩm.
quan âm kinh phổ môn phẩm Xem Quán Thế Âm Phổ môn phẩm.
quan âm phật Kouan Yin (C)Tên một vị Phật hay Như Lai. Xem Avalokitecvara.
quán chiếu Xem Quán. Xem Minh sát tuệ.
quán đảnh MŪrdhajata (S), Abhisluka (S)Lễ rưới nước lên đầu truyền giới, truyền Pháp, truyền quả Phậật gọi là quán đảnh. Từ khi thọ quán đảnh, giới tử chính thức vào trong Phật pháp. Phật cũng ban lễ quán đảnh cho Bồ tát nhất là để trao truyền đạo pháp hoặc để thọ ký quả Phật.
quán đảnh bồ tát Xem Quán đảnh.
quán đảnh tam muội Vilokita-murdha-samādhi (S).
quan đế Kuan-Ti (C)Được dân chúng sùng bái gọi là Phục Ma Đại Đế.
quán di lặc thượng sanh đâu suất thiên kinh Xem Di Lặc thượng sanh Kinh.
quán đĩnh Xem quán đảnh.
quán định Vismamsa-samādhi (S)Quán Tam ma địa Đoạn hành thành tựu thần túcĐịnh thứ tư trong Tứ Thần túc.
quân đồ bát thán Kundapadhaniyaka (P)Một trong bốn vị đại Thanh văn hộ pháp trụ thế.
quân đồ lị Xem Thủy bình.
quân đồ lợi minh vương Kuṇdali-rāja (S)Quân Trà Lợi, Quân Noa LợiTên một vị thiên.
quán hư không tạng bồ tát kinh Kuan Hsu-k'ung-tsang p'u-sa hui (C)Tên một bộ kinh.
quan hữu vô đảng Kuan yu Wu tang (C).
quán khê Kuan chi (C).
quán kinh Xem Kinh Quán Vô lượng thọ Phật.
quán kinh nghĩa sớ Commentary on the Contemplation sŪtra Tên một bộ luận kinh.
quần manh Xem Quần sanh.
quán niệm hơi thở Ānāprānasmṛti (S), Ānāpānasati (P), Mindfullness of In- and Out-breathing, Mindfulness of breathing.
quân noa lợi Xem Quân Đồ Lợi Minh Vương.
quán phật tam muội kinh Buddha-dhyāna-samādhiśāgāra sŪtra (S)Quán Phật kinhTên một bộ kinh.
quần sanh Bahu-jana (S)Quần manhManh là cây cỏ mới nhú, chưa rõ hình dáng. Chỉ chúng sanh mới phát đạo tâm, giống như hạt giống chưa nứt.
quán sát tha tâm thần túc Xem Chiên niệm thị hiện.
quán sở duyên duyên luận Āamba-naparīkśā śāstra (S), Ālambanaprtyaya dhyāna śāstra (S)Tên một bộ luận kinh do ngài Trần Na biên soạn.
quan sơn huệ huyền Kanzan Egen (J)Hàn Sơn Huệ Huyền Xem Hoa Sơn.
quán tam ma địa đoạn hành thành tựu thần túc Xem Quán định.
quán tha tâm Xem Chiên niệm thị hiện.
quán thân Kāyanupassana (S).
quán thần túc Vīmaṃsā-samādhi (S), (S, P).
quan thế âm Xem Quán Thế Âm Bồ tát.
quán thế âm Xem Quán Thế Âm Bồ tát.
quán thế âm bồ tát Tchenrezig (T), Guan Shr Yin (C), Avalokiteshvara (S), Avalokitecvara (S), Avaloki-teśvara (S), Chenrezi (T), Chenresi (T), Kwan Seum Bosal (K), Great Compassionate One, Mahākaruna (S); Kouan Yin (C); Kouan-non (J); Lokecvara (S), Avalokitesvara (S); Guan Yin, Guan Shr Yin (C), Byakue-Kannon (J), Kwan Um (K), Quán Tự Tại, Từ tâm bất sát, Quán Tự Tại Bồ tát, Quan Âm, Quán thế Âm, Quan Thế Kwan Seum Bosal (K) Âm; A na bà lâu cát để du, A lê gia bà lâu cát, A phạ lư tích để thấp phạt la, A bà lư cát dế xá bà la, A phạ lư tích đế thấp phạt la1- Quán Thế Âm Phật: Kinh Thủ Lăng Nghiêm quyển 6, Ngài Quán Thế Âm Bồ Tát bạch Phật Thích Ca rằng:"Thế tôn,! Tôi nhớ lại thuở xưa, cách nay hằng hà sa số kiếp có một đức Phật ra đời hiệu là Quán Thế Âm. Tối đối trước đức Phật ấy, phát Bồ đề tâm, Ngài dạy cho tôi ba phép: Văn, Tu, Tư mà vào cảnh Tam ma địa..." 2- Quán Thế Âm Bồ Tát: Có 32 hoá thân khác. Trong Kinh Bát nhã Ba la mật thì Ngài hiện thân là Quán Tự tại Bồ tát, ở Mật giáo thì hiện thân là Đức Phật mẫu Chuẩn đề thiên thủ thiên nhãn, có khi hiện thân là Quán thế âm tứ thủ, Mã đầu Quán thế âm để trừ tà ma,... Là một trong ba vị Phật quan trọng của tông Tịnh độ. Phật Quán thế âm được giới thiệu vào Trung quốc ở thế kỷ thứ 5, đầu tiên là hình tượng Bồ tát ngàn tay ngàn mắt, sau là Phật mẫu. Có rất nhiều huyền thoại về xuất xứ của Phật mẫu. Đền thờ Phật mẫu được xây dựng khắp nơi ở Trung quốc cũng như những nơi khác tại Châu á. Tại Tây tạng Phật Quan thế âm cón gọi là Phật Tara. Chenrezi là một hình tượng khác của Phật Quán thế âm ở Tây tạng. Ngài có đồng một từ tâm với Như Lai cho nên Ngài ứng hiện 32 thân vào các quốc độ khác nhau mà độ thoát chúng sanh, cùnh với 14 công đức thí vô úy để độ chúng sanh khỏi nạn tai.
quán thế âm bồ tát đắc đại thế chí thọ ký kinh Avalokiteśvara-bodhisattva-mahā-sthāma-prāpta-bodhisattva-vyākaraṅa-sŪtra (S)Quán Thế Âm Bồ tát thọ ký kinh.
quán thế âm bồ tát như ý ma ni đà la ni kinh Xem Như ý ma ni Đà la ni kinh.
quán thế âm bồ tát thọ ký kinh Avalokiteśvara-bodhisattva-mahāsthama-prāpta-bodhisattva-vyākaraṅa sŪtra (S)Xem Quán Thế Âm Bồ tát đắc đại thế chí thọ ký kinh.
quán thế âm kinh Xem Quán Thế Âm Phổ môn phẩm.
quán thế âm phổ môn phẩm Samantamukhaparivarto-nāmavalokiteśvara-vikurvana-nirdeśa (S)Quán Thế Âm kinh, Quán Âm kinh, Phổ môn phẩm, Phẩm Phổ Môn, Quan Âm kinh Phổ môn phẩm.
quán thế âm quán kinh Kuan-shih-yin kuan ching (C)Tên một bộ kinh.
quan tinh Guanxing (C).
quán tổng tướng luận tụng Sarva-lakṣaṇadhyāna-śāstra-kārikā (S)Do ngài Trần Na biên soạn.
quân trà lợi Xem Quân Đồ Lợi Minh Vương.
quân trì Xem Thủy bình.
quán triệt Parinna (S), Full understanding Xem Liễu tri.
quán tự tại Xem Bồ tát Quán thế âm.
quán tự tại bồ tát Xem Quán Thế Âm Bồ tát.
quán tự tại bồ tát như ý luân du già Avalokiteśvara-cintamāṇi-bodhisattva-yogādharma-mahārtha (S)Quán Tự Tại Bồ tát như ý luân du già niệm tụng phápTên một bộ kinh.
quán tự tại bồ tát như ý luân du già niệm tụng pháp Xem Quán Tự Tại Bồ tát như ý luân du già.
quán tử thi Sīvathikā (S), Aśubha-bhāvanā (S), Meditation on dead body.
quán tưởng danh hiệu phật Buddha remembrance.
quán tưởng hình ảnh utpattikrama (S), Visualization stage.
quán tương thuộc luận Saṃbandha-pariksa (S)Tên một bộ luận kinh.
quán vô lượng thọ kinh Amitāyurdhyāna-sŪtra (S)Tên một bộ kinh.
quán vô lượng thọ phật kinh Kuan Wu-liang-shou-fo ching (C)Tên một bộ kinh.
quan vũ Kuan Yu (C)Là một đại tướng
quang Prabhāsa (S), Ray Suffix, e.g-Tu di quang Phật = Meruprabhasa-Buddha Xem Vô phiền thiên.
quang âm cung Ābhāsvara-vimāna (S)Cực quang tịnh thiên cungTên một cõi giới.
quang âm thiên Abhassara (P)Xem Cực quang tịnh thiên.
quang âm thiên cõi Ābhassaraloka (P), Realm of the Radiant Gods Tên một cõi giới.
quảng bác thân như lai Vipulakāya-Tathāgata (S)Tên một vị Phật hay Như Lai.
quảng bác tiên nhân Vyaśa (S).
quảng bách luận Śata-ṣāstra vaipulya (S)Tên một bộ luận kinh.
quảng bách luận bản Śataśāstravaipulya (S)Tên một bộ luận kinh.
quảng bách luận bổn Catuḥśataka (S)Bách Luận, Tứ Bách tánTức quyển Bách Luận do Bồ tát Thánh Thiên sáng tác.
quảng đại phát nguyện tụng Mahāprani-dhānotpāda gāthā (S)Tên một bộ luận kinh.
quảng giám anh Kuang chien Ying (C).
quảng lợi tự Kōri-ji (J)Tên một ngôi chùa.
quang minh Prabhāsvara (S), Pabhasa (P), Jvāla (S), Halo (S, P)Xà phạ la, Quang minh.prabha: ánh sáng, svara: chói lọi.Xem Quang minh.
quang minh chiếu Xem Địa tạng Phật.
quang minh cõi Avabhāṣā (S)Trong hội Pháp hoa, đức Thích Ca thọ ký cho ngài Ca Diếp thành Phật trong vị lai hiệu là Quang Minh Như Lai, thế giới của ngài là Quang đức, kỳ kiếp là Đại Trang nghiêm.
quang minh đại phạm Djyotichprabhā-Brahma (S)Bậc Đại tiên ở cõi trời sắc giới (sơ thiền thiên).
quang minh giáo Mithraism Mật đặc la giáoHệ phái của Hiên giáo (Zaroastrianism).
quang minh như lai Ramiprabhāsa Tathāgatha (S)Trong hội Pháp hoa, đức Thích Ca thọ ký cho ngài Ca Diếp thành Phật trong vị lai hiệu là Quang Minh Như Lai, thế giới của ngài là Quang đức, kỳ kiếp là Đại Trang nghiêm.
quang minh sơn Potalaka (S)Hải đảo sơn, Tiểu hoa thụ sơn, Phổ đà sơn, Phổ đà lạc già sơn.
quảng mục thiên vương VirŪpakśa (S), Virupakkha (P)Một trong 4 cõi dục giới của Tứ thiên vương thiên: Trì quốc thiên vương (đông), Tăng trưởng thiên vương (nam), Quảng mục thiên vương (bắc), Đa văn thiên vương( bắc).
quang nghiêm bồ tát PrabhāvyŪha (S)Tên một vị Bồ tát.
quảng nghiêm thành Vaiśālī (S), Vesāli (P)Tỳ xá ly, Tỳ ly, Phệ xá ly, Duy da ly, Xá lyMột đô thị lớn ở xứ Vrji hồi Phật sanh tiền. Nơi tổ chức đại hội kết tập 100 năm sau khi Phật nhập Niết bàn, triều vua Ca la A Dục (Calasoka). Nay là Basarh, cách Patna 40km về phía Tây bắc, giữa sông Hằng và Hi mã lạp sơn.
quảng phá kinh Vaidalya-sŪtra (S)Phương đẳng kinh, Kinh Phương đẳngTên một bộ kinh.
quảng phá luận Vaidalyaprakaraṇa (S)Tên một bộ luận kinh.
quảng phổ , núi Vepulla (P).
quảng phúc đàm chương Kuang fu Tan chang (C)Tên một vị sư.
quảng quả thiên Vṛhatphala (S), Bṛhatphala (S), Vehapphala (P)Cực Diệu Thiên, Đại Quả thiên, Mật quả thiênMột trong các cõi thuộc Tứ thiền thiên: Vô vân thiên, Phước sanh thiên, Quảng quả thiên. Quả báo của chư thiên vô cùng rộng lớn, không đâu bằng.
quảng sanh phật đảnh Xem Đại Chuyển Luân Phật Đảnh. Xem Cao Phật đảnh.
quang tộ Kuang-tsu (C), Guangzi (C)Tên một vị sư.
quảng trí bất không Amoghavajro (S)Bất không kim cangHọc trò Ngài Kim Cang Trí Tam Tạng cùng thầy sang trung quốc truyền Mật pháp, dịch (10) bộ kinh gồm 143 quyển. Ngài là một đại dịch sư sau Ngài Huyền Trang.
quang tụ phật đảnh Tejorāśi (S), Uṣnīṣatejorasi (S)Đề Thù La Thí, Hỏa tụ Phật đảnh, Phóng quang Phật đảnh, Hỏa quang Phật đảnh Hỏa Tụ Phật Đảnh.
quang tụ phật đảnh luân vương Xem Quang Tụ Phật đảnh Bồ tát.
quang tụ tán cái phật đảnh bồ tát Tejorāśyusnisaḥ (S), Usnisatejorasi (S)Hoả tụ Phật đảnh, Quang tụ Phật đảnh luân vươngTên một vị Bồ tát.
quang tướng bồ tát Prabhāketu (S)Minh Tướng Bồ tátTên một vị Bồ tát.
quang võng bồ tát Jaliniprabhākumarā (S)Quang Võng đồng tửMột trong 25 vị trong Viện Văn thù, cũng là một trong tám vị đại đồng tử của Ngài Văn thùXem Minh Võng Bồ tát.
quật cư bộ Xem Kê Dẫn bộ.
quật đa Xem Cúc đa.
quế thâm Kuei-Ch'en (C)Tên một vị sư.
qui mạng Xem Nam mô.
qui mạng hiệp chưởng Prāṇama (S)Ấn thứ 7 trong 12 hiệp chưởng. 10 đầu ngón phải và trái đan chéo nhau, ngón phải để trên ngón trái. Biểu thị tín tâm kiên cố, tâm cung kính cúng dường.
qui mệnh bình đẳng chư phật Namaḥ Samanta Buddhānām (P)Nẵng mồ Tam mãn đà một đà nẫm.
qui mệnh tam bảo Xem Quy mạng tam bảo.
qui ngưỡng Bhakti (S), Surrender to.
qui ngưỡng đạo Bhakti mārga (S), The path of Bhakta.
qui ngưỡng du già Bhakti-yogā (S).
qui ngưỡng luận Bhakti-śāstras (S).
qui ngưỡng tông Xem Qui sơn tông.
quỉ nhập tràng Chamanda (S).
qui sơn linh hựu Kuei-shan Ling-yu (C), Guishan Lingyu (C), Wei-shan Lingyu (C), Isan Reiyu (J)(771-853) Đệ tử và truyền nhân giáo pháp của Bách Trượng Hoài Hải. Ngài là một nhà sư Phật giáo nổi tiếng ở Nam Trung quốc vào thời ấy.
qui sơn tông Igyō-shŪ (J), Kuei-yang tsung (C), Igyo-shu (J)Qui ngưỡng tôngQui là chữ đầu của tên Qui Sơn (Linh Hựu), Ngưỡng là chữ đầu trong tên Ngưỡng sơn Huệ Tịch (đệ tử của ngài Qui Sơn). Từ giữa thế kỳ thứ 10, trường phái này kết hợp với Lâm tế tông và từ đó không còn được xem là một trường phái riêng nữa.
qui tông trí thường Kishō Chijō (J), Kisu Chijo (J), Wei tsung Chih Chang (C)Tên một vị sư.
quỉ tử mẫu Xem Ha lỵ đế.
qui ước Xem Thế tục.
qui y Xem Nam mô, Xem Quy y.
quốc độ Kṣetra (S), Khetta (P).
quốc độ a du đà Ayodhyā (S).
quốc sư Kokushi (J).
quý Apatrapya (S)Sợ quả báo tội lỗi, biết xấu hỗ với người khác. Một trong 10 thứ của Đại thiện địa pháp.
quy mạng Xem Nam mô.
quy mạng tam bảo Namo-Ratna-trayāya (S), Namo Ratnatrayaya (S)Nam mô hát ra đá la dạ da.
quy ngưỡng Adhigamāniya (S).
quy ngưỡng tông Xem Qui sơn tông
quy sơn linh hựu Xem Qui Sơn Linh Hựu.
quy sương Kuśana (S)Một triều đại tồn tại khoảng đầu công nguyên.
quy tông chí chi Kuei tsung Chih chieh (C)Tên một vị sư.
quy tông đạo thuyên Kuei tsung Tao chuan (C)Tên một vị sư.
quy ước Xem Thế tục.
quy y Skyabs (T), Saraṇagāmāna (P), Kyabdro (T), Saraṇa (P), Take a refuge in.
quyến thuộc Xem Phụ tùy.
quyến thuộc như lai Tathāgatas' Family.
quyết Nirnaya (S)Một trong Thập lục đế của phái Chánh lý ở Ấn.
quyết định Niscaya (S), Samcetana (S), Decision.
quyết định tạng luận Vinirnita-piṭāka śāstra (S).
quyết ý ba la mật Aditthana pāramitā (S).
ra đát nẵng mô nại ra hạ đát đa Xem Bảo ấn thủ Bồ tát.
ra hầu la Xem La hầu la.
rakkhita Rakkhita (P)Một trong 100 vị Độc Giác Phật đã trú trong núi Isigili.
ramakrishna Ramakriṣna (1936-1886) Shri Ramakrishna, nhà lãnh đạo tinh thần người Bengal được rất nhiều người Ấn độ giáo tôn thờ.
ramanamaharshi Ramanamahārshi (1879-1950) Shri Ramanamaharshi, một trong những nhà lãnh đạo tinh thần vĩ đại của Ấn độ ngày nay. Ngày sanh ngày 29-12-1879 ở Tiruchuli, Tamil Nadu (miền nam Ấn độ).
ramanuja Ramanuja (Vào khoảng 1055-1137) Một vị thánh và cũng là một triết gia miền nam Ấn độ, tác giả của nhiều tác phẩm nổi tiếngnhư: Shribhashya, Bhagavad Gita, Vedantasara, Vedartha-Samgraha, Vedantadipa,...
rangjung dorje Rangjung Dorje (S), 1284-1339 C.E..
rangton phái Rangton School.
rơm Pala (S), Straw.
rồng Xem long.
rừng chư thiên Devavana (P).
rừng hạnh phúc Subhaga (P)Tên một bộ kinh.
rừng sa la song thụ Sālavana (S)Sa la lâm, rừng cây salaRừng cây sa la nơi Phật nhập diệt.
rượu nếp Chang (S).
sa bà bà Sahassakkha (S)Tên khác của trời Đế Thích, đứng đầu cõi trời Đao lợi.
sa đa bà ha vương Xem Dẫn Chánh vương.
sa đa kỳ lý Xem Oai Thần.
sa di Śrāmaṇera (S), Shami (J), Sami(K), Sāmaṇera (P), pabbajja (P), Novice monk Cần sáchPhái nam xuất gia đã thọ 10 giới. Khi thọ giới Sa di (10 giới), Tăng Ni phải ở chùa được 5 năm.
sa di ni Sramaṇerika (S), Novice nun, Sāmaṇeri (P)Sa di nữPhái nữ xuât gia đã thọ 10 giới.
sa hữu Xem đường điXem Chỉ Đa Mật.
sa khả đế Sakti (S)Tên một vị thiên. Bà phi cũa ngài Phẫn nộ vương.
sa kiệt la Xem Biển.
sa kiệt la long vương Śāgāra-nāgarāja (S).
sa la ba Sha-lo-pa (C).
sa la ca lân đề Sarasa-karanda (S)Sa la sa điển Ca lân đề, Sa la ca lân đểTên một loài chim.
sa la ca lân để Xem Sa la ca lân đề.
sa la lâm Xem Sa la song thụ.
sa la sa điển ca lân đề Xem Sa la ca lân đề.
sa la song thụ Sāla (S), (S, P)Tên một loại cây có một gốc nhưng hai thân. Tương truyền Phật nhập diệt trong rừng cây sa la, giữa bốn cây sa la song thụ.
sa la thọ vương Salendrarāja (S).
sa ma đế Xem Chánh lượng bộ.
sa ma phệ đà Sama-veda (S)Vệ đà phái.
sa ma tha Là thiền quán cực tịnh, quán các pháp đều không như gương soi các tướng.
sa môn Śramaṇa (S), Monk, Shamon (J), Samaṇa (P), Samano (P), Śravana (S), Śramani (S), Sāmaṇeri (P)Bần tăng, Bần đạo, Cần tứcLà thầy tu xuất gia theo đạo Phật. Sa môn có nghĩa là người cần cù tu thiện pháp, ngưng dứt các ác pháp, người chịu thiếu nghèo không giữ của cải riêng, không có gì là riêng của mình.
sa môn (nữ) Sramaṇī (P), Sāmaṇī (P), Samaṇī (S), Nun.
sa môn cồ đàm Samaṇa Gotama (S)Tên một số người khác dùng để gọi đức Phật.
sa na lị ca Samagrika (S)Mật lâm sơn bộMột trong 18 bộ Tiểu thừa.
sa thạch tập Shaseki-shŪ (J).
sa yết đà Xem Thiện Lai.
sắc RŪpa (S, P), Form, MatterHình sắc, Sắc tướngSắc là một trần trong lục trần. Sắc đối với Tâm, vôsắc. Thọ Tưởng Hành Thức thuộc tâm. Tứ Đại: đất nước gió lửa thuộc sắc.
sắc ái kết RŪparāga (S), Desire for fine material existence 1- Trong hai thằng thúc: dây trói buộc chúng sanh vào vòng luân hồi là ham muốn đeo níu trong Sắc giới (ruparaga) và ham muốn đeo níu trong Vô sắc giới. 2- Lòng còn thích hưởng phước ở cảnh tiên sắc giới. Một trong ngũ thượng kết: sắc ái kết, vô sắc ái kết, mạn kết, trạo kết, vô minh kết. 3- Mối trói buộc mà người đắc quả A la hán trừ dứt được là không còn thích hưởng phước cõi tiên hay sắc giới nữa.
sắc căn VatthurŪpa (P).
sắc cảnh RŪpa-visaya (S).
sắc cứu cánh thiên Akṣanirtha (S), Akaniṣṭha (S), Akanittha (P), Akanitthadeva (P), Highest Heaven of the world of form Tên một cõi giới trong ngũ tịnh cư thiên hay Tịnh cư thiên, Tịnh phạm địa, cõi cuối cùng trong Tứ thiền thiên = A ca ni trá thiên, A cá ni tráChư thiên cõi này quán xét rốt ráo đến chỗ vi tế các trần.
sắc duy đặc lợi Savitṛ (S)Nghĩa: hoạt động của mặt trời.
sắc giới RŪpa-bhŪmi (P), RŪpavacara (S), RŪpaloka (S, P), RŪpa-dhātu (S), zuk kham (T), RŪpa-brahma plane, World of form, Form realm Một trong ba cảnh: dục giới, sắc giới, vô sắc giới. Sắc giới là miền của các đấng không còn ưa muốn, song còn hình thể, các đấng này đều đắc quả từ sơ thiền đến tứ thiền, chia thành 20 tầng trời: tứ thiền thiên chiếm 13 tầng, còn 7 tầng thuộc Tịnh phạm đîa Có 20 cõi: - Sơ thiền thiên: Phạm thân thiên, Phạm chúng thiên, Phạm phụ thiên, Đại phạm thiên. - Nhị thiền thiên: Thiểu quang thiên, Vô lượng quang thiên, Quang âm thiên - Tam thiền thiên: Thiểu tịnh thiên, Vô lượng tịnh thiên, Biến tịnh thiên - Tứ thiền thiên: Vô vân thiên, Phước sanh thiên, Quảng quả thiên. - Tịnh phạm thiên: Vô tưởng thiên, Vô phiền thiên, Vô nhiệt thiên, Thiện kiến thiên.
sắc giới thiên RŪpabrahmaloka (P)Tên một cõi giới.
sắc kim cang bồ tát RŪpavajra (S)Tên một vị Bồ tát.
sắc mạng căn RŪpa-jīvitindriyā (S), (S, P).
sắc sở duyên RŪparammāna (S), Visible object.
sắc sử môn Chokushimon (J).
sắc thân RŪpakāya (S), zuk kyi ku (T), kāyas, Form body, zug ku (T).
sắc tướng Xem Sắc.
sắc uẩn UpadarŪpa (P), RŪpa-khandha (P), RŪpa-skandha (S), Aggregate of form RŪpa-khandha (P)Trong ngũ uẩn: sắc, thọ, tưởng, hành, thức.
saccanama Saccanama (P)Một trong 100 vị Độc Giác Phật đã trú trong núi Isigili.
sai biệt Vivesa (S)Tính chất riêng biệt của mọi vật.
sai lầm Vitatha (S)Hư ngụy.
sakyapa Sakyapa Sa-skya-pa (T)Trường phái SakyapaTên một trường phái Phật giáo ở Tây tạng, đặt theo tên tu viện Sakya ở Nam Tây tạng. Tu viện này được xây dựng từ năm 1073, các viện trưởng đều xuất thân từ gia đình Khon. Họ là những người dành trọn đời mình cho việc truyền dạy giáo lý Kim Cang thừa, còn được gọi là giáo lý Lamdre và được công nhận là hóa thân của Văn thù Sư lợi Bồ.
sám Jānabhadrā (S)Trí HiềnHối hận lỗi đã làm.
sám hối Kṣamaya (S), Pariśuddhi (S), Kṣamayati (P), Kṣama (S), Kṣamā (P), Khama (P), Khamāpanā (P), Confession (Suddha = Thanh tịnh)Sự ăn năn xưng tội trước một vị tăng, tượng Phật hay giáo hội. Sám là bày tỏ lỗi ác trước. Hối là cải bỏ những lỗi trước, tu tỉnh những việc sau. Thường thiện nam tín nữ và chư Tăng tụng Hồng Danh Sám vào tối 14 hay 29, 30 âm lịch mỗi tháng.Xem Sám ma.
sâm lâm thư Xem A luyện nhã.
sấm sét Zeus.
san Desa (S).
sân Dosa (S), Dveṣa (S), Dosa (P) Pratigha (S), Paṭigha (P), Pratigha (S), Anger, AversionSân nhuế, hận, ghét, giận dữ đối với nghịch cảnh. Một trong Thập sửNão hại; Nhuế1- sân 2- Sân kết: Mối trói buộc mà người đắc quả A na hàm dứt được là không còn bị ràng buộc vào sự giận, oán, thù, ghét nửa.
san đâu xuất đà Saṃtushita-devarāja (S)Vua cõi trời Đâu suất.
sàn đề Xem nhẫn nhục.
sàn đề ba la mật Xem Nhẫn nhục Ba la mật.
sằn đề ba la mật Xem Kiên nhẫn Ba la mật.
sằn đề đề bà Śāntideva (S)Tịch Thiên.
sằn đề đề bà Kṣānti-vadirsi (S), Kṣāntideva (S)Thầy dạy võ Thái Tử Tất đạt Đa thuở nhỏ = Đồng Thần, Nhẫn nhục ThiênThầy dạy võ của Thái tử Tất Đạt Đa.
sân kết Xem não hại.
san kỳ đại tháp Sanchi (S)Tên một tháp lớn ở Bắc Ấn.
sân nhuế Vyāpāda (S), Ill-will Anger Giận hờn. Xem Sân.
sân nhuế cái Pratigha-āvaraṇa (S)Một trong ngũ cái.
sân nhuế tưởng Vyāpāda-saṃjā (S).
sân phược Dveṣa-bandhana (S)Một trong tam phược.
sân tâm Dosa-mŪla-citta (P).
san tham Matsarā-rāga (S)Khan tham Bỏn xẻn, tham lam, không bố thí, tham cầu không biết đủ. Nuối tiếc vật chất không muốn bố thí: khan; bụng tham lam không chán: tham.
sanh Saṃbhāvati (P), bhava (S, P), Spring from, Becoming, Prabhāva (S)Một trong 4 hành tướng của Tập đế: Nhân, Tập, Sanh, Duyên.
sanh báo nghiệp Upapadya-vedaniya-karma (S)Nghiệp đời này, đời sau thành thục.
sanh chân như Xem Lưu chuyển chân như.
sanh chủ Xem Đại Tiên.
sanh chủ thần Xem Ba xà ba đề.
sanh đắc Upapatti-pratilambhika (S)Thọ sanh đắc, Bẩm sanhSanh ra đã có sẵn.
sanh diệt Utpāda-nirodha (S), Uppāda-nirodha (P).
sanh hỷ tâm Hasituppada-citta (S), Rootless mirth-producing mind.
sanh khởi Uppāda (P), Rising, Arising, Jāta (S)Các pháp hữu vi khởi lân gọi là sanh khởi. Sanh khởi là nhân duyên thứ 11 trong Thập nhị nhân duyên.
sanh khởi chân thật Xem Lưu chuyển chân như.
sanh lực Xem khí.
sanh nhân Janana (S)Một trong ngũ nhân.
sanh niệm xứ bồ tát Xem Ức Niệm Bồ tát.
sanh pháp Prasava-dharma (S), Prasavadharnim (S).
sanh sanh điểu Xem cộng mạng điểu.
sanh tử hà River of birth-and-death.
sao la hầu Xem La hầu vương.
sao trấn Xem Thổ tinh.
sao tuế Xem Bột lợi cáp tư phạ đế.
saraha Saraha (S)Một thành tựu giả Ấn độ.
sát Kśa (S), Ksha (S)ĐộĐất, ruộng (Thí dụ: Phật sát = Phật quốc, Tịnh sát = Tịnh độ).
sát đế lợi Śastriya (S)Giai cấp vương tộc, chiến sĩ thời Trung cổ ở Ấn độXem Sát lỵ.
sát hại tưởng Vihiṃsa-saṃjā (S).
sát lỵ Kṣatriya (S), Khattiya (P)Sát đế lợiGiai cấp vua chúa, vương quyền, võ sĩ, giai cấp thứ hai ở Ấn ngày xưa Xem Sát đế lỵ.
sát na Kṣaṇa (S), Khanika (P), Setsuna (J)NiệmKhoảng thời gian bằng một ý tưởng thoáng qua. 90 sát na bằng một niệm (đơn vị thời gian). Một sát na có 900 lần sinh diệt.
sát na đẳng khởi Tatkṣaṣa-Samutthana (S)Tâm sở và nghiệp khởi trong cùng một sát na khi tạo nghiệp.
sát na định Khanika-samādhi (P), Kṣanika-samādhi (S), Kṣaṇabhaṅga (S), Khaṇabhaṅa (P), Momentary concentration.
sát sanh giới Prāṇātipāta (S), Pāṇavadha (P), Pāṇatipāta (P)Sát sanh.
sáu ba la mật Gồm đàn na (bố thí), thi la (trì giới), xiển đề (nhẫn nhục) tỳ lê da (tinh tấn), thiền na (thiền định) bát nhã (trí huẹ), cũng gọi là lục độ.
sáu cảnh trời Xem Lục dục thiên.
sáu cõi (luân hồi) rikdruk (T), Six realms of Samsar, Six worlds of existence, Gồm: - địa ngục (naraka-gati) - quỷ đói (preta-gati) - cõi súc sanh (tiryayoni-gati) - cõi người (mausya-gati) - cõi a-tu-la (asura-gati) - cõi trời (deva-gati)Xem Lục dục thiên.
sáu cõi luân hồi Six realms of samsara
sau công nguyên C.E. Christian Era.
sáu giác quan Six sense-organs.
sáu loài gia súc Six kinds of domestic animals.
sáu mươi hai kiến chấp Tứ cú x ngũ uẩn = 20; 20 x tam thế = 60; 60 + hữu vô = 62. Tất cả kiến chấp đều chẳng ra ngoài 62 kiến này. Như chấp sắc là có, là không, là chẳng có chẳng không, là cũng có cũng không; hoặc quá khứ không, hiện tại có, vị lai không, hoặc quá khứ có, hiện tại có, vị lai không, hoặc tam thế đều có, hoặc tam thế đều không v.v... cng chung thành 62 thứ kiến chấp.
sáu phương pháp tu tập thần bí của ngài naropa Gồm: - giáo lý về hoả hầu tam muội (=tummo, Tib) - giáo lý về thân giả huyễn - giáo lý về tình trạng mộng - giáo lý về tri giác - giáo lý về thân trung ấm sau khi chết - giáo lý về chuyển di tâm thức.
sáu thứ chấn động Chia làm ba: l. Sáu thời chấn động: Phật nhập thai, xuất thai, xuất gia, thành đạo, chuyển pháp luân, nhập niết bàn. 2. Sáu phương chấn động: Đông nổi Tây chìm, Tây nổi Đông chìm, Nam nổi Bắc chìm, Bắc nổi Nam chìm, Biên nổi Trung chìm, Trung nổi Biên chìm. 3. Sáu tướng chấn động: tướng động, tướng nổi, tướng chấn, tướng kích, tướng rống, tướng nổ. Những chấn động kể trên đều tượng trưng triệu chứng tốt đẹp, nhưng người có thiên nhãn mới được thấy.
shanghata Xem Chúng hiệp địa ngục.
si Moha (S), Mogha (P), Stupidty, Delusion Vô trí, Vô kiến, Vô minh, Ngu siChẳng rõ thực tướng của sự vật, vốn không thật mà chấp cho là thật. Một trong 6 Đại tuỳ phiền não địa pháp. Một trong Thập sử. Trong tam độc Gồm: tham (desire), sân (anger), si (stupidity).
sĩ đạt đa Xem Tất đạt đa.
si độn không tính Chidon KŪshō (J)Tên một vị sư.
sĩ dụng quả Puruṣakāra phala (S)Một trong ngũ chủng quả (đẳng lưu, dị thục, ly hệ, sĩ dụng, tăng thượng quả).
si ngốc đại huệ Chigotsu Daie (J)Tên một vị sư.
si phược Moha-bandhana (S)Một trong tam phược.
sidari Sidari (P)Một trong 100 vị Độc Giác Phật đã trú trong núi Isigili.
siểm khúc Vanka (S), Kuhana (S)Lừa dối quanh co để thuận theo ý người.
siêu giới Vikramaśīla (S)Tên một vị sư.
siêu nhân Uttari-manussa (P), Superman Xem Đại sĩ.
siêu nhật vương Vikramāditya (S).
siêu nhiên Lokottara (S), Supramandane Lokuttara (P)Xuất thế, Siêu thế.
siêu thần Atidesa (P).
siêu thế Lokuttara (P), SupramundaneXem Siêu nhiên.
siêu thế đạo Lokuttaramagga (S).
siêu thế gian tán Lokatitastava (S).
siêu thế gian trí Jānam-laukottarataman (S).
siêu thế pháp Lokuttara dhammas (P).
siêu thế trí Lokuttara citta (P).
sinh biến Xem Nhân năng biến.
sinh hòa hợp tịnh Amathitakappa (P)Một trong 10 hành vi mà các tỳ kheo thành Phệ xa ly (Vesali) chủ trương là thích hợp giới luật.
sinh khí Prāṇa (S), Vital energy bindu (T), Pāṇa (P)Sanh lực, Luồng thần lựcCái sức tiềm ẩn mà nhân đó sinh vật sống được và tăng trưởng.
sinh không Xem Nhân vô ngã.
sơ địa Xem Cực hỷ địa.
sở đoạn Heya (S).
sở duyên Ārammaṇa (P), Preoccupation Xem Phan duyên.
sở duyên duyên Ālambana pratyaya (S).
sở duyên thọ Alamana-vedaniyata (S).
sô ha Xem ta bà ha.
sợ hãi Bhaya (S), Fear Khủng bố.
sở hành tạng Cariyataka (S), Cariya Pitaka Một trong 15 quyển của Tiểu a hàm, gồm 35 chuyện kễ về tiền thân của Phật Thích ca theo lời thỉnh cầu của ngài Xá lợi Phật..
sở lập Xem Thành tựu giả.
số luận kinh Saṃkhyā sŪtra (S)Tên một bộ kinh.
số luận phái Sankha (P), Sāmkhyā (S), Sankha (P)Tăng khứ sư, Tăng khư đa, Tiến hóa nhị nguyên luận1- Học phái Tăng khư đa (Học phái Số luận), một phái tu của Bà la môn giáo ở Thiên trúc hoạt động trước khi đức Phật ra đời, dựa vào hai nguyên lý tinh thần thuần túy và nguyên chất căn bản để thuyết minh thế giới hiện thực. Tổ là ngài Ca tỳ la (Karpilarsi), kinh căn bản là Tăng khư đa. 2- Tăng khu luận trong Vệ đà.
số luận tụng Xem Tăng Khư tụng.
sở lượng Prameya (S)Đối tượng nhận biết. Một trong Thập lục đế của phái Chánh lý ở Ấn.
sở lưu phật Niśyandabuddha (S).
số mệnh Niyati (S), Fate Số phận, Xem Số mệnh.
sơ quả Śrota-apatti-phala (S), First fruit, Śrotanni (S), Sotapanna (P), Quả Nhập lưu, quả Ngịch lưu. Trong 4 quả: Tu đà hoàn, Tư đà hàm, A na hàm, A la hán. Quả vị đầu tiên của người bước chân lần đầu vào dòng suối chảy Niết bànXem Tu đà hườn.
sơ sơn quang nhân Sozan kōnin (J).
sở tác biện địa Xem Dĩ Tác Địa.
sờ tác nhân Xem Năng tác nhân.
sơ tâm Nava-yāna-samprasthita (S).
sơ thiền Pathama-jhāna (P), Prathama-dhyāna (S)Nền tảng là tâm an trụ.
sơ thiền thiên Trời Sơ thiền có những tầng trời: - Phạm thân thiên - Phạm chúng thiên - Phạm phụ thiên - Đại Phạm thiên.
sở tri chướng Jeyāvaraṇa (S), shes sgrib (T), Cognitive obscurations, Knowledge hindrance Chấp trước pháp sở chướng, làm chướng ngại trí chân.
sở tri y Xem A lại da thức.
sổ tức Paranayama (S), Ānāpāna (S).
sổ tức quán Ānāpāna (S), Ānāpāna-smṛti (S), Breathing An ban, An na bát naPhép thiền định hành giả tập trung vào sự đếm hơi thở ra và vào của mình.
sở y Aśraya (S), Basis, Asaya (P)Điều được/bị nương tựa; căn bản.
sở y đế Xem Thật.
sobhita Sobhita (P)Một trong 100 vị Độc Giác Phật đã trú trong núi Isigili.
sợi dây ràng buộc Bandha (S), Bondage.
sơn đông Shantung (C)Tên một tỉnh của Trung quốc.
sơn hải huệ tự tại thông vương Xem Sơn hải huệ Tự tại thông vương Phật.
sơn hải huệ tự tại thông vương như lai Śāgāravaradharabuddhi-vikreditabhidja (S)Sơn hải huệ Tự tại thông vương Phật, Sơn hải huệ Tự tại thông vươngĐức Thích Ca có thọ ký cho ngài A Nan vể vị lai sẽ thành Phật hiệu là Sơn Hải huệ Tự Tại Thông Vương Như Lai, cõi của ngài là Thường lập Thắng Phan, kỳ kiếp là Diệu âm biến mãn.
sơn môn Sammon (J).
sơn tăng Sansō (J).
sơn thiệu kỳ Tsu yin Chu ne (S), Chu ne, Chu shan Shao chi (C).
sơn tướng khích bồ tát Giryagrapra-mardirāja (S)Tên một bộ kinh.
sơn vương King of mountains, Giricakra-vartin (S), Girirāja (S).
sông a-trí-la-phạt-để Aciravati (P, S).
sông diêm phù JambŪ River.
sông hằng Ganges River.
sống không gia đình Anagāriya (P), Homelessness.
song luận Yamaka (P), Book of Pairs Một tập trong 7 tập của bộ Thắng Pháp Tạng.
song nhập Yuganaddha (S).
song nhập thứ đệ Yuganaddha-krama (S).
sống ở miền núi Giriśanta (S), Inhabiting in the mountains.
sóng sông hằng Gaṅgālaharī (S), Wave of the Ganges.
song trì Yugarjidhara (S), Yugaṃdhara (S)Du càn đà laMột trong 8 núi lớn bao quanh núi Tu di. Núi này cao 12.000 do tuầnTên một con sông.
sorata Sorata (P)Một trong 100 vị Độc Giác Phật đã trú trong núi Isigili.
sư phra (S), Monk (Thai); Bhikkhu (S).
sư bị Xem Huyền sa.
sự chấm dứt sinh tử Bhavanirodha (S), Extinction of life-death circle.
sứ giả Ceti (S), Cetaka (S); Duti (S); Duta (S).
sự giải thoát Vimutti-kkhanda (P).
sự hỏa bà la môn Aggikabrahmāna (S).
sự hỏa loa phái Aggikajatita (S)Một tông phái Bà la môn.
sư khổ hạnh Ascetic monk.
sự kiện Vastu (S), Vatthu (P)Dữ kiện.
sư ma úy Siṃhanada (S)Tổ tiên đời thứ sáu cũa dòng họ Thích Ca.
sử man nhĩ tháp phái Smartha (S)Một tông phái Bà la môn Ấn độkhoảng 400 - 200 BC.
sự nghiệp anh hùng Xem Thí dụ. Xem Kinh Thí dụ.
sự nghiệp nghiên cứu Ganthadhura (S), Career of study.
sư nhan Jui-yen (C), Zuigan (J), Shih-yen (C), Jui-yen (C), Zuigan, Shigen (J)Tên một vị sư khoảng TK thứ 9.
sự phân biệt thức Vastuprativikalpa-vijāṇa (S), Knowledge of discrimination.
sự phấn chấn Ubbilla (P).
sư phụ Satthu (S), Upadhaya (S), Sastṛ (S); Satthar (P), Satthu (P)Sư trưởng.
sự ràng buộc của nghiệp Karmic bondage.
sư trưởng Xem Sư phụ.
sư tử bồ đề Shishibodai (J)Tên một vị sư.
sư-tử bồ đề Siṃhabodhi (S).
sư tử bồ tát Xem Đạo sư Bồ tát.
sư tử du hý tam muội Siṃha-vikridita-Samādhi (S).
sư tử giác Buddha-siṃha (S)Tên một vị sư.
sư tử giác vương Siṃhahanu (S)Em của vua Tịnh Phạn.
sư tử giáp Siṃhasannaha (S)Tổ tiên đời thứ ba cũa dòng họ Thích Ca.
sư tử hiền Haribhadrā (S)Tên một vị sư.
sư tử hống Khi Phật thuyết pháp, bọn ma nhiếp phục, ý dụ cho khi sư tử rống thì bá thú đều phục.
sư tử hống bồ tát Siṃhanadanadin (S)Tên một vị Bồ tát.
sư tử hống kinh Xem Thắng Man kinh.
sư tử khải Xem Ha ly bạt ma.
sư tử nhẫn Kṣāntisiṃha (S)Tên một vị sư.
sư tử phấn chấn tam muội Siṃha-Vijrmbhit-Samādhi (S).
sư tử phát Harikeśa (S)Yết lí li xáTên một vị sư. Tên một loại quỷ Dạ xoa.
sư tử phật Siṃha-Buddha (S)Tên một vị Phật thời vị lai.
sư tử phạt y tư na phạt phái Śrīvaisnava (S)Tên một tông phái.
sư tử quang Siṃha-rasmi (S), Siṃhaprabha (S)Tên một vị sư.
sư tử quốc đảo Xem Lăng già đảo.
sư tử tòa Siṃha-sana (S).
sư tử tỳ kheo Siṃha-bhiksu (S)Sư tử tôn giảTên vị tổ sư đời thứ 24 trong 28 vị Tổ sư Phật giáo Ấn độ.
sư tử vô úy quan âm Xem Mã đầu quan âm Bồ tát.
sư tử ý bồ tát Siṃhamati (S)Tên một vị Bồ tát.
sửa áo ngay thẳng Arrange one's robe, to.
súc sanh Tiracchāna (P), Tiraścīna (S).
súc sanh đạo Tiryayoni-gati (S).
súc sinh Xem Súc vật.
súc vật Paśu (S), Animals Pasu (P)Súc sinh.
sudassan Sudassan (P)Một trong 100 vị Độc Giác Phật đã trú trong núi Isigili.
sudatha Sudatha (P)Một trong 100 vị Độc Giác Phật đã trú trong núi Isigili.
sumangala Sumangala (P)Một trong 100 vị Độc Giác Phật đã trú trong núi Isigili.
sundara Sundara (P)Một trong 100 vị Độc Giác Phật đã trú trong núi Isigili.
sùng bái Xem Lễ bái.
supatitthita Supatitthita (P)Một trong 100 vị Độc Giác Phật đã trú trong núi Isigili.
sutava Sutava (P)Một trong 100 vị Độc Giác Phật đã trú trong núi Isigili.
tà Miccha (P), Mithyā (S), Micchā (P)Thiên lệch, không đúng đường chánh.
ta bà Saha (S), Human world, Sahaloka (S)Đại nhẫn thế giới, Kham nhẫn, Năng nhẫn, Nhẫn độChính là cõi giới chúng ta vì đau khổ rất nhiều, vì chúng sanh rất độc ác, đất đai chẳng yên tịnh, chúng sanh gây 10 điều ác mà chẳng chịu lìa bỏ.
ta bà ha Svāhā (S, P), Soha (T)Tát bà ha, ta bà ha, tá hát, tá ha, số ha, xóa haNghĩa là Thành tựu, kiết tường, tiêu tai tăng phước, kính giác chư Phật chứng minh công đứcXem Ta bà ha.
ta bà thế giới Mi-jied 'jig-rten-gyi khams (T), Sahalokadhātu (S), Human world.
ta bà thế giới chủ Brahma-sanamku (S)Một tên khác của Phạm Thiên.
tà dâm Adultery, Kamesu-micchacara (P), Kāma-mithyacara (S), Kāmamithyācāra (S), Kāma-micchācāra (P), Kāmamicchācāra (P)Tà hạnh.
tà đạo Mithyā-marga (S), Wrong path, Micchā-magga (P).
tả đạo tánh lực phái Vamacara-sakta (S)Một tôn phái ở Ấn vào thế kỷ 11.
tà định Miccha-samādhi (S).
ta già la long vương Xem biển.
tá ha Xem Ta bà ha.
ta ha đề bà Sahadeva (S)Câu sanh thầnTên một vị quan trong triều vua TịnhPhạn.
tà hạnh Duṣkṛta (S), Wrong doing.
tà hạnh chân như Mithyāpraptipatti-tathatā (S)Tà hạnh nhưTức Tập Thánh đế.
tà hạnh như Xem Tà hạnh chân như.
tá hát Xem Ta bà ha.
tà kiến Micchā-diṭṭhi (S), Wrong view, Mithyā-dṛṣṭi (S)Không tin nhân quả, tội phúc, báo ứng. Một trong Thập sửCho rằng tất cả đều không có nhân quả, kiến giải này gọi là tà kiến.
tà kiến lưu Ditthasava (P), The taint of wrong views.
ta la chỉ Saketa (S).
ta la thất phạt để Xem Biện Tài thiên.
ta la thọ vương hoa khai phu phật Xem Khai Phu Hoa Vương Như Lai.
ta la thọ vương phật Sāladrarāja (S), Sāladrarāja-buddha (S), Calendrarāja (S), Sala Tree King Buddha Phật Vân Lôi Âm Túc Vương Hoa Trí có thọ ký cho vua Diệu Trang nghiêm vương về sau sẽ thành Phật có Phật hiệu này. Trong hội Pháp hoa, đức Thích Ca Hoa đức Bồ tát la hậu thân của Diệu Trang Nghiêm vương.
tà mạn Mithyā-māna (S)Không có đức mà tự cho là là mình tài cao đức trọng.
tà mạng Ajirika (S), Mithyā-jiva (S), Micchā-jiva (P)Nuôi sống thân mạng bằng những hành vi không đúng chánh pháp. Cách sống không ngay chánh
tà mạng giáo Ajivivaka (S)Một đạo giáo thời Phật tại thế (Ngài Ca Diếp và 500 đệ tử đến thị trấn Câu thi Na gặp một đạo sĩ nhóm Tà Mạng cho hay Phật đã Niết bàn).
tà ngữ Dubbhasita (S), Wrong speech.
ta thán Parideva (S).
tà thủ Śīlabbatādāna (S).
tả truyện Ta-chuan (C).
tà tư duy Ditṭṭhi-carita (P), Tendency of thinking.
tác Kriya (S).
tác bạch ñ atti (P), Japti (S), Announcement Ñatti (P)Tác cử.
tác bình thiên tử Śuddhāvāsa (S)Vô nhiệt thiênMột vị trời hiện xuống dùng nhiều phương thiện khuyến khích thái tử Tất đạt đa xuất gia.
tác cử Xem Tác bạch.
tắc kiền địa la Skandila (S)Tên một vị Pháp sư ở thế kỷ thứ 5.
tác nghiệp Sameitanikakarman (S)Cố tư sớ tạo nghiệpNghiệp do thân miệng cố ý tạo ra.
tác nghiệp căn Karmīndriya (S).
tác pháp tiến cụ Xem Cụ túc giới.
tác sự trí Xem Thành sở tác trí.
tác ý Manasikara (P,) Attention, Manaskara (S), Cetani (S)ý muốnĐộng cơ phát xuất hành động. Tác dụng khiến tâm, tâm sở nhận biết đối tượng. Một trong 10 đại địa pháp.
tagarasikhi Tagarasikhi (P)Một trong 100 vị Độc Giác Phật đã trú lâu ngày trong núi Isigili.
tại gia Gahattha (P), Gṛhastha (S), Gahattha (P)Gia trụ kỳGiai đoạn ở nhà cưới vợ sinh con. Một trong bốn giai đoạn trong đời một người Bà la môn: Phạm hạnh kỳ, Gia trụ kỳ, Lâm thê kỳ, Tuần thế kỳ.
tài huệ Xem Địa Huệ đồng tử.
tài sản dhāna (S, P)Của cải.
tái sanh Paṭisandhi (S), Rebirth, Pratisaṃdhi (S), Re-birth.
tái sanh nghiệp Janaka-kamma (P), Regenerative karma.
tái sanh tâm Patisandhicitta (P), Rebirth consciousness Tâm luân hồi sanh tử.
tài vật bố thí Dakṣinā (S), Dakkhina (P).
tam Tri- (S), Trini-, Trayo-, Traya-,Tisro-, Tisra-.
tàm Hrī (S), Hriḥ (S), ShameTự biết hỗ thẹn những lỗi mình đã tạo ra. Một trong 10 thứ của Đại thiện địa pháp. Tâm Tàm - quý (Hri - Apatrapya).
tâm Hṛdaya (S), Hadaya (S)Lật đà, Nhục đoàn tâm, Nhục tâm1- Thực thể cũa chân như. 2- Chỗ nương của ý căn.
tầm Vitakka (P), Directed thought, Applied thought.
tam ác đạo Aparāgati (S), Three evil paths Ba đường ác.
tam ác hạnh Tini-duccaritani (P), Trini-duscaritani (S), Tini-duccaritani (P)Gồm: Thân ác hạnh, Ngữ ác hạnh, ý ác hạnh.
tâm ấn Busshin-in (J), Shin-in (J).
tâm an trụ Ekaggati (S).
tâm ảnh Nimitta (S), Mental image Thụy, Tướng1-Tướng (dùng trong Kinh Lăng già) 2- Điềm tốt lành.
tam bảo Tiratna (P), dkon mchog gsum (T), Triratna (S), Tiratanattaya (P), Tiratanam (P), Ratnatraya (S), Ratnattaya (P), Sambō (J), Three Treasures, Triple Jewels, Triple Gem, Three Jewels, Three Precious Ones Gồm: Phật, Pháp, Tăng.
tam bạt chí Saṃparti (S)Tam bạt đề.
tam bạt đề Xem Tam bạt chí.
tam bạt la Xem cấm giới.
tâm bất thiện Akuśala citta (S), Unwholesome consciousness.
tam bất thiện căn Tini-akuśala-mŪlani (P), Triny-akuśala-mŪlani (S), Three Unwholesome Roots Gồm: tham, sân, si.
tâm bất tương ứng hành pháp Cittaviprayukta-saṁskāra (S)Một trong 4 pháp của hữu vi pháp: Sắc pháp, Tâm pháp, Tâm sở hữu pháp và Tâm bất tương ứng hành pháp.
tâm bi Karuṇā (S), Compassion (S, P), nying je (T)Lòng thương xót của chư Phật, chư Bồ tát đối với sự khổ của chúng sanh và muốn giúp họ hết khổ. Trong Tứ vô lượng tâm. Gồm: từ (maitri), bi (karuna), hỉ (mudita), xả (upeksa).
tam bình nghĩa trung Sampei GichŪ (J).
tam bồ đề Saṃbodhi (S), Perfect enlighten-mentChánh đẳng chánh giác, Chánh giác.
tam bổn căn Xem Tam luận tông.
tâm căn Hadaya-vatthu (P), Physical base of mind.
tâm cấu nhiễm Afflicted consciousness nyn yid (T).
tam chướng Triny-āvaraṇani (S), Tayokincana (P).
tam chuyển thập nhị hành tướng Tri-parivarta-dvadaśakaradharma-cakra-pravartana (S).
tám công đức Gồm: lắngsạch, trong mát, ngon ngọt, nhẹ dịu, nhuần trơn, an hoà, uống thì trừ được đói khát, uống rồi bổ khoẻ các căn- trừng tịnh: lặng, sạch - Thanh lãnh: trong mát - Cam mỹ: ngon ngọt - Khinh nguyến: dịu dàng - Nhận trạch: thấm nhuần - An hoà - Khi uống khỏi đói khát - Uống rồi thì nuôi lớn các căn và thân tứ đại thêm lợi ích.
tam da tam bồ Xem Tam miệu Tam Phật đà.
tam da tam phật Xem Tam miệu Tam Phật đà.
tam đại kỳ kiếp Kỳ kiếp quá khứ là Trang nghiêm kỳ kiếp. Hiện tại kiếp là Hiền kiếp. Vị lai kiếp là Tinh tú kiếp.
tâm đại lạc Mind of Great Joy.
tam đại tam thiên thế giới Triple-thousand great-thousand worlds.
tâm địa giác tâm Shinchi kakushin (J).
tam diệu hạnh Trini-sucaritani (S)Gồm: Thân diệu hạnh, Ngữ diệu hạnh, ý diệu hạnh.
tâm định Saṃdhikkhanda (S).
tam đĩnh viện Three Pillars, The.
tam đoạn luận Syllogism.
tam độc duk sum (T) Three defilements, Three poisonsGồm: tham (desire), sân (anger), si (stupidity). Xem ba độc.
tám đường địa ngục Eight hells.
tám đưồng giải thoát tel wa gye (T), Eight freedoms, Aṣṭakśana (S), tel wa gye (T).
tâm giải thoát Vimokṣatraya (S), Vomokkhattaya (P), Citta-vimukti (S), Là tâm: Không, Vô tướng, Vô nguyện Nhờ thiền định mà giải thoát được định chướng.
tam giải thoát môn Trini-vimoksa-mukhani (S), Gồm: Không môn, Vô tướng môn, Vô nguyện môn Ghi trong kinh Đại-Bát-Nhã, tức là Không, Vô Tướng, Vô Nguyện. Tên gọi dù có ba, nhưng thể vốn là mt. Chư pháp thể Không, có tướng đều vọng, nguyện là mong cầu. Người sơ tâm phát nguyện chỉ là phương tiện tạm thời. Phật là người vô cầu, nếu chấp tướng, chấp nguyện, thì chẳng thể từ Không hiển dụng mà lại chướng ngại sự giải thoát vì họ có sở trụ vậy.
tam giới Triloka (S, P), Traidhātuka (S), Tibhāva (P), Tiloka (P), Trailokya (S), Tribhāva (S), Tibhava (P), Three Realms, Three worlds Tam hữuBa cõi sinh tữ: dục, sắc, vô sắcDục-giới (có nam nữ dâm dục), Sắc-giới (không có nam nữ dâm dục), Vô-sắc-giới (không có sắc thân, chỉ có thần thức).
tam giới duy tâm Tribhāvacittamātra (S).
tam hạnh nghiệp Xem Tam nghiệp.
tâm hỉ Muditā (S), Sympathetic joy, boundless joy. Trong Tứ vô lượng tâm Gồm: từ (maitri), bi (karuna), hỉ (mudita), xả (upeksa).
tam hiền thập tánh Thập trụ + thập hạnh + thập hồi hướng.
tam hóa Trini-nirmanani (S)Ba cách giáo hóa gồm: Nghiệp hóa, Tùy hóa, Thượng hóa.
tám hoàn cảnh buồn Eight sad conditions Bát nạnTức là hoàn cảnh khó gặp Phật hay nghe pháp: - làm loài quỷ đói - làm thú vật - sanh ở Bắc Cu lư châu (Uttarakuru, một nơi cực lạc mà chúng sanh không có cơ hội nghe pháp) - sanh nơi cỏi trời (nơi thọ mạng lâu dài, nhàn cảnh nhưng chúng sanh không hề nghĩ đến giáo pháp) - bị điếc, đui, câm - làm triết gia khinh mạn Phật pháp - sanh giữa thời đức Phật hiện tại và đức Phật vị lai.
tam hoàng San-huang (C), Sanhuang (C)Ba vị hoàng đế huyền thoại của Trung quốc: Phục Hy, Thần Nông và Viêm Đế cai trị từ 2852-2697 hay 2952-2490 B.C.E.
tam học Tisrah-siksah (S), Tissosikkha (P), Tisso-sikkhā (P), Triśikṣa (S)Ba môn học: giới, định, huệ.
tâm học Shingaku (J).
tam huệ Tisrah-prajāh (S)Gồm: Văn huệ, Tư huệ, Tu huệ.
tam hữu Xem tam giới.
tâm hỷ Anumodāna (P), Thanksgiving Anumodana (P).
tam khổ Tisro-dukkhatah (S)Khổ-khổ, hoại-khổ, hành-khổ. Khổ-khổ là lúc thân tâm đang chịu thống khổ. Hoại-khổ là cái khổ vì sự vật vui thú bị mất đi. Hành-khổ là cái khổ chuyển biến chẳng yên định. Dục giới có đủ ba khổ; Sắc-giới chỉ có hoại-khổ, hành-khổ; Vô-Sắc-Giới chỉ có hành-khổ Gồm: - khổ khổ: khổ là khổ - hoại khổ: khổ vì hư hoại - hành khổ: lòng khởi nỗi khổ. Khổ có 2 đường: thanh khổ ( hay hạnh khổ, chí nguyện thành đạo tu hành chẳng sá gian khổ) và trược khổ.
tâm không quán Contemplation of emptiness heart.
tâm không tạp loạn Unconfused heart.
tâm kiên định Steadfast mind.
tam kiết Trini-samyojanani (S).
tâm kinh Heart sŪtra, Prajaparamita Hridaya SŪtra (S)Xem Ma ha Bát nhã Ba la mật đa tâm kinh.
tâm lạc Xem Lạc.
tam lậu Tayo-asara (P), Traya-asravah (S), Tayo-asara (P)Gồm: Dục lậu, Hữu lậu, Vô minh lậu.
tám loại chư thiên và thiên long Eight divisions of Gods and Dragons.
tám loại chúng sanh Eight classes of beings Có tám hạng chúng sanh nghe Phật thuyết pháp: Chư thiên (devas), rồng (nagas),Dạ xoa (yaksas), Càn thát bà (gandarvas), A tu la (asuras), Ma hầu la dà (mahoragas), Khẩn na la (kinnaras).
tâm luận Xem A tỳ đàm tâm luận.
tam luận phái San-lun (C).
tam luận tông San-lunn-tsoung (C), Sanron school, Sanron-shŪ (J)Tam bổn cănMột tông phái Đại thừa, tổ sư là ngài Long thọ, ngài Cưu ma la thập dịch sang chữ Hán vào thế kỷ 5, truyền sang Nhật vào thế kỷ 7. Tông này có 3 bộ luận: Trung luận, Thập nhị môn luận, Bá luận. Tông này chủ trương không nhận có là có, không nhận không là không, có và không không chi phối được mình. Thiền định thấu lý này thì thành Phật.
tâm luyến ái sắc giới RŪpavacara-citta (P).
tam ma bát để Xem Chánh thọ. Xem Đẳng chí.
tam ma đế Xem đại định.
tam ma đề Là thiền quán tùy duyên biến hiện, quán các pháp đều giả như lúa mạ huyển hóa mà dần dần tăng trưởng.
tam ma địa vương kinh Samādhirāja sŪtra (S)Tên một bộ kinh.
tam ma hý đa Xem Đẳng dẫn.
tam mạn đa bạt đà la Xem Phổ hiền Bồ tát.
tam mật Trini-guhyani (S)Gồm: Thân mật, Khẩu mật, ý mật.
tam mật gia trì Thân, ngữ, ý là tam mật. Đại Nhựt Như Lai bản thể khắp thời gian không gian là thân mật, tiếng nói khắp thời gian không gian là ngữ mật, thức đại khắp thời gian không gian là ý mật. Bàn tay kiến ấn là thân mật, miệng tụng chú là ngữ mật, tâm quán tưởng là ý mật. Thân, ngữ, ý đồng thời thực hành gọi là tam mật gia trì.
tam miệu tam bồ đề Samyak-saṃbodhi (S)quả vị Chánh đẳng chánh giác Samyak: chánh nhơn, hoàn toàn (Sam: biến, khắp cả); Bodhi: giác ngộ.
tam miệu tam phật đà Samyak-saṃbuddha (S), Sammā-sambuddha (P)Chánh biến tri, Tam miệu Tam bồ đề, Tam da tam bồ, Tam da Tam Phật, Chánh biến tri, Chánh biến giác, Chánh đẳng Chánh giácBậc giác ngộ hoàn toàn, hiểu biết tất cả.
tam minh Trividyā (S), Ti- vijjā (P)Gồm: Túc mạng minh, Thiên nhãn minh, Lậu tận minh.
tam muội da Samaya (S), dam sig (T)Cảnh trí nhà tu quyết đắc Phật huệ. Từ này gồm những nghĩa: - Tam bình đằng: thân - khẩu - ý như nhau. - Thệ nguyện: lập nguyện giữ giới. - Cảnh giác: làm thức tĩnh cái giác ngộ. - Trừ cấu chướng: diệt trừ phiền não chướng ngại đối với thân tâm.
tam muội da mạn đa la Samaya-maṇdala (S).
tam muội hỏa tummo (T), Subtle heat.
tam muội lạc chánh thọ ý sinh thân Samādhi-sukhasamāpatti-manomayakāya (S).
tám mươi tùy hình hảo Eighty secondary marks Bát thập hảo tướng.
tam muội vương an lập tam muội Samādhirāja-supratisthita-samādhi (S)Thiện lập định vương Tam muội.
tam năng biến Trividha-pariṇāma (S).
tam nghiệp Trividha-dvara (S), Trini-karmani (S), Three karmas Ba Hạnh nghiệp, ba nghiệp báo, ba việc làm. 1- Tam nghiệp là: thân nghiệp, khẩu nghiệp, ý nghiệp. Trong tam nghiệp, ý nghiệp là quan trọng hơn hết 2- Tam nghiệp là: phước nghiệp, phi phước nghiệp (tội nghiệp), bất động nghiệp (hạnh nghiệp không liên hệ dục giới, do thiền định mà thấu tới saq1c giới và vô sắc giới). 3- Tam nghiệp là: thiện nghiệp, ác nghiệp (bất thiện nghiệp), vô ký nghiệp (hạnh nghiệp không có phước hoặc tội). 4- Tam nghiệp là: lậu nghiệp (hữu lậu nghiệp), vô lậu nghiệp (hạnh nghiệp của hàng Thanh văn, Duyên giác, quyết dứt trừ phiền não luân hồi), phi lậu phi vô lậu nghiệp (hạnh nghiệp chơn thật của hàng Bồ tát).
tam nhãn nhân Trilochana (S), Three-eye person.
tâm nhất cảnh tánh Cittekaggata (S), Cittaikagrata (S), One-pointedness of mind Chất đa ế ca yết; Cittekaggata (S)Một loại định, trong đó tâm nhiếp vào một cảnh duy cảnh.
tâm niệm thuyết giới Adhiṭṭhāna-Uposatha (P), Observance of determination.
tam niệm trụ Trini-Smṛty-Upasṭhānani (S)Tam niệm xứBa niệm chư Phật thường an trụ.
tam niệm xứ Xem Tam niệm trụ.
tâm niệm xứ Cittanupassana (SP), Contemplation of states of mind, Citta-smṛty-upasṭhāna (S)Một trong Tứ niệm xứ.
tấm phan Pennant.
tám pháp Gồm: giáo (=giáo lý), lý (=chân lý), trí (=quán giải), đoạn (=đoạn phiền não), hành (=hành pháp), vị (=vị thứ), nhân (=nhân thể của quả chứng đắc), quả, thánh quả.
tam pháp ấn Chư hành vô thường, chư pháp vô ngã, niết bàn tịch tịnh, thuc pháp ấn chứng của tiểu thừa.
tam pháp độ luận Tri-dharmika śāstra (S).
tam pháp nhẫn Tisrah-ksantayah (S).
tám pháp về cỏi cực lạc Eight Dharmas for Pure Land Tám phương pháp để tái sanh vào cỏi Cực lạc: - thi ân bất cầu báo - nhẫn chịu đau khổ thay tất cả chúng sanh và hồi hướng công đức cho họ - công bằng đối với tất cả chúng sanh mà không kiêu ngạo hay ngã mạn - kính ngưỡng Bồ tát như chư Phật, không phân biệt Bồ tát với Phật - không lòng nghi ngờ khi mới nghe kinh - không nghịch với các tông phái khác (cùng trong Phật giáo) - tự răn không phân biệt việc nhận cúng dường và tặng vật nhằm mưu cầu lợi ích cá nhân - tự nghiêm xét mà không cần biện giải nhằm đạt nhất tâm để hồi hướng công đức.
tam phạt nghiệp Trini-daṇḍani (S)Ba thứ ác nghiệp: Thân phạt nghiệp, Khẩu phạt nghiệp, ý phạt nghiệp.
tâm phỉ Xem Hỷ.
tam phước nghiệp sự Trini-puṇya-kriya-vastuni (S).
tam quan San-kuan (C)Trong Đạo gia, là Trời, Đất và Nước.
tam qui Xem Qui y tam bảo.
tam qui y Triśaraṇa-gamāna (S), Ti- saranāgamāna (P), Tisaraṇa (P), Triśaraṇa (S),Three refuges Buddham Saranam Gacchami: Tôi xin qui y Phật Dhammam Saranam Gacchami: Tôi xin qui y Pháp, Shangam Saranam Gacchami: Tôi xin qui y TăngXem Tisarana
tâm sát Xem Tứ.
tam sinh Trijāti (S), Tijāti (P).
tâm sở Cetasika (S, P), Mental conducts, Caitasika (S), Caitta (S), Mental state Có đến 52 tâm sở = trạng thái tâm, còn gọi chung là hành.
tâm sở hữu pháp Aitta (S)Một trong 4 pháp của hữu vi pháp: Sắc pháp, Tâm pháp, Tâm sở hữu pháp và Tâm bất tương ứng hành pháp.
tam sự tính tướng Xem Tam tính.
tám tài năng tối thượng của thành tựu giả - Trí làm cho cái hữu sắc tan biến vào trong cái vô sắc - Trí thấy biết cảnh tượng khách quan không có thực tại - Trí thâm nhập tất cả, biến đổi nghiệp thành sự giải thoát đối với thề giới hiện hữu - Trí thông suốt cái chân thật hay Niết bàn - Trí thành tựu trí giác cho tha nhân - Trí thành tựu cái vĩnh cữu hay thể hiện Tâm - Trí làm chủ sự vật - Trí thành tựu sự biến dổi.
tâm tầm Santirana-citta (P), Investigating-consciousness.
tam tam muội Trayah-samadhayah (S).
tâm tán loạn Viksepta-citta (S).
tam tạng Tripiṭāka (S), Tipiṭaka (P), den sum (T)Nhứ thiết Kinh, Đại tạng KinhTạng Kinh: chỉ chung tất cả kinh điển Phật giáo; 3 tạng kinh: - Kinh tạng (Sutra-pitaka) - Luật tạng (Vinaya-pitaka) - Luận tạng (Sastra-pitaka) Kinh điển có 12 thể loại: khế kinh, trùng tụng, thọ ký, phúng tụng, vô vấn tự thuyết, nhơn duyên, ví dụ, bổn sự, bổn sanh, phương quảng, vị tằng hữu và luận nghị.
tam tạng kinh Piṭakatraya (S), Piṭakattaya (P).
tam tạng kinh điển Tipiṭāka (P), Tripiṭaka (S).
tam tạng pháp sư Tipeṭaka (P), Master of Tipitaka, Tripiṭāka master, Tipeṭaki (P).
tam tạng pháp sư cương lương da xá Xem Cương lương da xá.
tam tạng sư Tipiṭākadhara (P)Nhà sư tinh thông Tam tạng kinh điển.
tam tạng thiện vô úy Śubhākara-siṃha (P)Dù bà ca la, Tịnh Sư từMột nhà sư Thiên trúc, đến kinh đô Trường An năm 716, Ngài chuyên về Mật giáo với những môn pháp ấn và chú.
tam tánh Là thiện, ác, vô ký (phi thiện phi ác) gọi chung là tam tánh. Còn tam tánh của Duy-thức tông là biến-kế-chấp (chấp trước), y-tha-khởi (nhân duyên), viên-thành-thật (Phật tánh).
tam thân Pháp thân (bản thể Phật tánh), báo thân (thân tự thọ dụng và tha thọ dụng), ứng hóa thân (vì đ chúng sanh mà biến hiện những thân thích ứng với mọi chúng sanh).
tam thần lực Three supernatural powers.
tâm thần túc Citta-samādhi (S, P).
tam thanh San-ch'ing (C), Three Pure Ones Sanqing (C)Gồm Tam thiên và Tam thánh.
tam thánh - Hoa Nghiêm Tam Thánh: Phật Thích Ca (Tỳ lô giá na) ở giữa, bên hữu là ngài Phổ Hiền, bên trái là ngài Văn Thù. - Di Đà Tam Thánh: Phật A di đà ở giữa, bên hữu là Đại thế Chí, bên tả là Quan Âm. - Thích Ca Tam Thánh: Phật Thích Ca ở giữa, ngài A Nan bên hữu, ngài Ca Diếp bên tả.
tam thánh huệ nhiên San sheng Hui jen (C), Sansho Yenen (J), Sansho Enen (J), San-sheng Hui-jan (C), Sansheng Huiran (C), Sanshō Enen (J)Đệ tử và truyền nhân giáo pháp của Lâm Tế Nghĩa Huyền.
tâm thành thật Sincere mind.
tâm thanh tịnh Clarity, selwa (T).
tâm thanh tịnh bản nhiên Cittapakrti-parabhasvara (P).
tam thập duy thức Xem Duy thức Tam thập luận tụng.
tam thập tam thiên Trāiyastrimśas (S), Tāvatiṁsa (P), Tridaśas (S),Heaven of Thirty-Three Gods, Thirty three realms of Gods 33 cảnh trời. Bốn phương, mỗi phương 8 cảnh, hiếp với phương trung ương một cảnh thành 33 cảnh trời Đao lợi. Tất cả đều dưới quyền tổng lãnh của đức Đế Thích. Các vị trong 33 cảnh trời này đều được hưởng đủ mọi sự khoái lạc về ngũ dục nhờ công tu phước lúc ở cõi ngườiXem Đao lợi thiên, Đao lợi thiên cõi.
tam thập thất bồ đề phần pháp Satta-tiṃsa-bodhipakkhiyā-dhammā (P)Tam thập thất đạo phẩm, Tam thập thất phẩm, Tam thập thất Bồ đề phần pháp, Tam thập thất trợ Bồ đề pháp, Tam thập thất trợ Đạo chi pháp. Gồm: - từ niệm xứ - tứ chánh cần - tứ như ý túc - pháp ngũ căn - pháp ngũ lực - thất giác chi - bát chánh đạoXem Ba mươi bảy phẩm trợ đạo.
tam thập thất đạo phẩm Xem Ba mươi bảy phẩm trợ đạo.
tam thập thất giác chi Xem Ba mươi bảy phẩm trợ đạo.
tam thập thất phẩm Xem Ba mươi bảy phẩm trợ đạo.
tam thập thất phân pháp Xem Ba mươi bảy phẩm trợ đạo.
tam thập thất trợ bồ đề pháp Xem Ba mươi bảy phẩm trợ đạo.
tam thập thất trợ đạo chi pháp. Xem Ba mươi bảy phẩm trợ đạo.
tam thế Traidhātuka (S), Three worldsXem Ba cõi.
tâm thế gian Lokiya citta (P)Phàm tâm.
tam thế gian chinh phục thế tự tại thành tựu pháp Tralokya-vaśaṃkara-lokesvara-sadhana (S).
tam thệ nguyện Three vows.
tam thế phái San-chieh p'ai (C), San-chieh chiao Một học phái Phật giáo ở Trung quốc do Tín Hành khai sáng và phát triển ở đời Tùy và Đường.
tam thế pháp Tilokiyadhamma (P).
tam thiền Trititya-dhyāna (S), Tṛtiya-dhyāna (S), Tatiya-jhāna (P), Tatiya-jhāna (P)Nền tảng là tâm lạc, gồm 4 đức: Hành xả, Chánh niệm, Chánh huệ, Thọ lạc và Tâm nhất cảnh tánh.
tam thiện căn Three Wholesome RootsGồm: - Không tham - không sân - không si.
tam thông Tevijjā (P).
tam thừa Trini-yānani (S), Tṛyāna (S), Triyāna (S), Three vehicles Thanh văn, Duyên giác và Bồ tát thừa (tương đương Tiểu thừa, Trung luận thừa và Đại thừa)- Gồm: Thanh văn, Duyên giác, Bồ tát. - Tam thừa còn chỉ: Tiểu thừa, Trung thừa, Đại thừa.
tâm tịch tịnh Santacitta (S)Một trong 100 vị Độc Giác Phật đã trú trong núi Isigili.
tam tính Trayaḥ svabhāvaḥ (S), Svabhāva-lakṣaṇa-traya (S)Tam sự tính tướng.
tam tính ngũ pháp Xem Ngũ pháp.
tắm trên sông hằng Gangasnāna (S), Bathing in the Ganges.
tâm từ Avyāpada samkappa (S).
tam tự tính Gồm: - biến kế sở chấp tự tính - y tha khởi tự tính - viên thành thực tự tính.
tam tụ tịnh giới Trividhani-śīlani (S).
tam tự tính tướng Pariniśpana (S), Svabhāva-lakṣaṇatraya (S), Pariniśpana (S)Gồm: Biến kế sở chấp tính, Y tha khởi tính, Viên thành thực tính.
tam tướng Xem Ba tínhXem Ba tự tính.
tâm vô ngại bồ tát Suvinita (S)Tên một vị Bồ tát.
tâm vô nhiễm trước Undefiled and unattached heart.
tâm vô vi Unconditioned heart.
tam y Tricīvara (S), Ticīvara (P), Ticīvara (P).
tán Stotra (S), Stava (S), Sataka (P), Stava (S), Sataka (P)Bài kệ tụng khen ngợi kinh điểnTụng, KệBài tán.
tần bà Bimbā (S)Trái cây Tần bà giống trái bưởi, đỏ và bóng láng. Cũng còn là tên của Da du đà la.
tàn bà sa la Xem Bình sa vương.
tần bà sa la vương Bimbisāra-Pratyudgammna (P), (S, P)Vua xứ Magadha thời đức Phật,xây dựng thành phố Rajagrha. Ông theo đạo Phật và cúng dường Bamboo Grove, ông bị con là Ajatasatru giết để đoạt ngôi.
tấn căn Viryendriya (S)Một trong 5 căn vô lậu (Tín, tấn, niệm, định, huệ).
tán chi ca Xem Bán chi ca.
tân đà la na đà thi Saṃdrarananda (S)Phật truyện bằng tiếng Phạn.
tân đầu lư Piṇḍola (S), Piṇḍola-bhāradvāja ( P, S)Tân đầu lư Phả la đọa, Bất động tôn giảMột trong 16 đại A la hán đệ tử của Phật, được Phật phái ra nước ngoài truyền đạo. Một trong 100 vị Độc Giác Phật đã trú trong núi Isigili.
tân đầu lư phả la đọa Xem Tân đầu lư.
tân đô la Pundra (S)tên một ngọn núi ở Bắc Ấn.
tán dương đa la bồ tát nhất tách bát danh tán Ārya-tārā-nāmastottarasataka-stotra (S)Tên một bộ luận kinh.
tán dương thánh đức đa la bồ tát nhất bách bát danh kinh Ārya-tārābhattarikāyā-nāmastot-tārā-satakā (S)Một bộ kinh trong Mật bộ.
tần già Xem Ca lăng tần già.
tần già la Piṅgala (S)Băng Yết la thiên, Băng Ca la thiênCon trai của bà La sát Ha lỵ đế.
tán không Anavakara-śŪnyatā (S)Bất xả không, Bất xả ly khôngCác pháp giả hoà hợp, cuối cùng đều là tướng tan diệt.
tán loạn Viksepta (S).
tận nghiệp Kamakṣaya (S), Kammakkhaya (P).
tẩn ngưu Gṛṣṭi (S)Tên một vị thiên. Tên của vị thần mây.
tán-nhã-di tỳ-la-phê-phất Sanjaya Belathiputta (P).
tân nhật vương Bālāditya (P)Ấu Nhật vươngVua nước A du xà, thống trị Ấn độ thời ngài Thế Thân.
tán noa lý minh phi Caṇḍalī (S)Nội hỏa tam muộiMột trong 8 minh phi ở 8 hướng quanh ngài Hô Kim Cang, minh phi này ngự ở tây bắc cung.
tán pháp giới tụng Dharmadhātu stotra (S)Tên một bộ luận kinh.
tận tâm Cetovimutti (S), Deliverance of heart.
tận thọ Āyuksaya (S), Āyukkhaya (P),
tần thúc bảo Qin Shufao (C)Viên tướng của vua Đường Thái Tông, nhà Đường.
tần thủy hoàng Ch'in Shih Huang (C).
tận trí Kṣaya-jāna (S), Khayaāṇa (P).
tấn triều Chin dynasty (C).
tần triều Ch'in dynasty.
tần trìều Ch'in (C).
tẩn xuất Pravrājana (S), Dismiss, Pabbajana (P)Trục xuất khỏi giáo đoàn.
tạng Piṭāka (S), Storage 1- Nội dung giáo pháp. 2- Hộp, rương, kho. sự thành tựu đầy đủ.
tăng ca lan đa bộ Sankrantivāda (P), Sutravadatika (S), Suttavāda (P), do dī pe (T), Sankrantivada (S)Kinh lượng bộ, Thuyết chuyển bộMột trong 11 bộ phái của Thượng tọa bộ do ngài Câu ma la la đa (Kumaralabdha) sáng lập.
tăng ca lan đa tông Sutravadatika school.
táng chi đại tướng Puṣparaha (S)Phất La Bà, Phất Bà La Ha, Thực XoaMột trong 8 vị Dược xoa đại tướng.
tăng chúng Xem Tòng lâm.
tăng đoàn Sāvakasaṃgha (P), Congregation of disciples, Saṇgharama Body Xem Tòng lâm, Xem tăng già.
tăng già Saṇgha (P), Assembly, gen dun (T), Saṃgha (S)Một trong 100 vị Độc Giác Phật đã trú trong núi Isigili.
tăng già bạt đà la Saṃghabhadrā (S)Chúng HiềnTên một Luận sư Ấn độ vào thế kỷ thứ 5, đệ tử ngài Tắc Kiền Địa La.
tăng già bạt ma Saṃghavarman (S)Chúng Khải.
tăng già bạt trừng Saṃghabhuti (S)Sư người Ấn, thế kỷ IVXem Chúng Hiện.
tăng già da xá Xem Gia da đa xá.
tăng già đề bà Saṃghadeva (S)Chúng ThiênSư người Ấn, thế kỷ IV.
tăng già la Nước Tích Lan ngày nay. Xem Tăng già quốc.
tăng già la sát Saṃgharaksa (S)Tên một vị sư. Sư người Ấn, thế kỷ I.
tăng già lam Xem Già lamXem Tịnh xá.
tăng già lam ma Xem Già lam.
tăng già lê Xem Đại y.
tăng già mật đa Saṃghamitta (S)Xem Mahindra. Con gái vua A Dục, sáng lập giáo đoàn Tỳ kheo ni Tích Lan.
tăng già nan đề tổ sư Saṃghanandi (S)Chúng HàTổ thứ 17 dòng thiền Ấn độ.
tăng già quốc Siṃha (S)1- Sư tử quốc, nước Tích Lan ngay nay. 2- sư tử 3- Sư Tử Tỳ Kheo, tổ đời thứ 24 trong 28 vị tổ Phật giáo Ấn độ. Xem Sinha Bhiksu (Sư tử Tỳ kheo). 4- Sư Tử Bồ tát.
tăng già tra kinh Seng-chia-che ching (C)Tên một bộ kinh.
tăng giới học Adhisita (S)Giới họcMột trong tam học.
tăng hàm Seng-han (C).
tăng hộ Saṃgharaksita (S)Tên một vị sư. Đệ tử Xá lợi Phất.
tăng hộ bồ tát Samyharaksita (S)Tên một vị Bồ tát.
tăng huệ học Adhiprajā (S)Huệ học, Tăng thượng huệMột trong tam học.
tăng hữu Saṃghamitra (S)Tên một vị sư.
tăng ích pháp Pustika (S)Pháp tu cầu sống lâu.
tăng ích pháp Zoyakoho (J).
tăng khư đa Xem Số luận phái.
tăng khứ sư Xem Số luận phái.
tăng khư tụng Saṃkhyā-kārikā (S)Số luận tụng.
tạng kinh Xem Tam tạng.
tăng kỳ Saṃghika (S)Chúng số1- Của tăng kỳ là của thường trụ, của chung, của tăng chúng. 2- Ma ha Tăng kỳ bộ, Đại chúng bộ (Một trong 20 bộ phái Tiểu thừa).
tăng kỳ mậu đà ta ha Xem Tịnh Sư Tử.
tạng luận Abhidhamma Piṭāka (P), Basket of Special Teaching, Abhidharma Pitaka (S)Đại pháp, Đối pháp, A tỳ đạt ma, A tỳ đàm, Vô tỷ pháp- Một trong tam tạng kinh điển: - Kinh tạng - Luật tạng - Luận tạng. Do ngài Maha Ca Diếp đọc lại trong kỳ kết tập thứ nhất. Từ Luận Kinh, Luận tạng (Abhidharma) dùng chỉ phần chú giải đích thân Phật nói ra. Từ Luận (Sastra) chỉ phần chú giải do các nhà sư đại thừa sau này bổ túc và giải thích cho rõ nghĩa những điểm quan trọng trong kinh điển. Luận Kinh của Nam Tạng có 7 bộ, bằng tiếng Pali. Luận Kinh của Bắc Tạng có 7 bộ viết bằng tiếng Sanskrit, có khác biệt với Luận Kinh của Nam Tạng. - Thường được gọi là Abhidharma thay vì Abhidharma-pitaka.
tăng nhất a hàm Xem Tăng nhứt A hàm.
tăng nhất bộ kinh Xem Tăng nhứt A hàm.
tăng nhứt a hàm Ekottarikāgama (P), Ekottarāgama (S), Anguttara nikāya (S), Single-Item Upwards Collection Tăng chi bộ kinh, Tăng nhất bộ kinhMột trong 5 phẩm của Kinh Tạng, gồm 9.550 bài kinh, chia thành 11 tiểu phẩm từ một đến mười một dựa trên số tiểu mục có đề cập trong kinh.
tăng tâm học Adhicitta (S)Định học, Tăng thượng tâmMột trong tam học.
tăng tàn Saṃghadisesa (P), Saṃghavaśeṣa (S), Saṅghadidesa (P), Tăng già bà thi saTỳ kheo có 13 điều (Tỳ kheo ni có 17 điều) trong 227 điều của giới bản Tỳ kheo trong Kinh phân biệt (Sutta-Vibhanga).Tội thứ 13 ghi trong Luận tạng, nếu phạm thì bị tẩn xuất một thời gian.
tăng tàn giới Trayodaśa sanghādesesa (P)13 trong số 250 giới của Tỳ kheo.
tăng thống Saṅgharāja (P), Saṃgharāja (S).
tàng thức Xem A lại da thức.
tăng thượng Adhipati (S)Tăng cường năng lực giúp các pháp tiến triển mạnhThù thắng
tăng thượng duyên Adhipati-pratyaya (S), Influence of one factor.
tăng thượng giới Adhiśīla (S).
tăng thượng huệ Xem Tăng huệ học.
tăng thượng mạn Adhimāna (S)Chưa chứng quả mà cho là đã chứng quả.
tăng thượng quả Adhipati-phala (S), Dominant effect, Fruit of dominant effect.Một trong ngũ chủng quả (đẳng lưu, dị thục, ly hệ, sĩ dụng, tăng thượng quả).
tăng thượng tâm Adhi-citta (S)Xem Tăng tâm học.
tăng thượng tâm học Adhicitta-sikkha (S).
tăng thượng tâm kinh Xem Kinh An trú tầm.
tăng triệu Shengzhao (C), Seng-chao (C), Shengzhao (C)(374/378-414) Thuộc trường phái Tam luận trong hệ Trung luận ở Trung quốc.
tăng viên Xem Tịnh xá.
tăng xán Seng tsan (C), Sōsan (J), Sengcan (C), Seng-tsang (C).
tăng xứng Sanghakīrti (S)Tên một vị sư.
tăng y Uttarasaṃgha (S)Y mặc ở giữa (ngoài là tăng già lê, trong là an đà hội).
tăng ý Visichamati (S).
tánh Pakati (P), Nature Xem Định tánh
tánh địa Gotra-bhŪmi (S)Chủng tánh địa, Chủng địaMột trong Tam thừa cộng Thập địa ghi trong kinh Đại Bát nhã.
tánh không Tongpanyi (T), Prakṛti-śŪnyatā (S), Voidness Tự tánh các pháp là không.
tánh lực phái Sakṛtah (S)Tánh lực phái, một tông phái Bà la môn khoảng 400 BCXem Sa khả đế.
tánh thấy Cakkhukarani (P), Leading to vision.
tánh tịnh bồ tát Xem Trí Tràng Bồ tát.
tánh tự tánh Bhāva-svabhāva (S)Tánh tự nhậm trì các pháp.
tào động Ts'ao Tung (C), Soto (J)Trưo-òng phái này lđặt tên theo tên của người khai sáng: ngài Động Sơn Lương Giới và truyền nhân của ngài là Tào Sơn Bãn Tịch. Tào Động và Lâm Tế là hai dòng thiền hiện còn hoạt động ở Nhật.
tào động tông Soto shŪ (J), Ts'ao-tung tsung (C), Caodongzong (C).
tào động tông Soto school.
tào khê Tsao-chi (C), Ts'ao-ch'i (C).
tào ngụy triều Ts'ao-Wei dynasty Ngụy triều do Tào Tháo khai sáng.
tào quốc cửu Ts'ao Kuo-chiu (C), Cao Guojiu (C)Một trong bát tiên.
tào sơn bản tịch Sozan Honjaku (J), Caoshan Benji (C), Ts'ao-shan Pen-chi (C), Sozan Honaku (J)(840-901) Đệ tử và truyền nhân giáo pháp của Động Sơn Lương GiớiXem Tào Sơn Bổn Tịch.
tào sơn bổn tịch Tsao shan Pen Chi (C), Sozan Honjaku (J), Sozan Honaku (J)Tên một vị sư.
tập Saṃudāya (S), originationNhân1- Nguyên nhân (Thí dụ: dukkhasamudaya: nguyên nhân sự khổ). 2- Còn gọi là Tập, trong Tứ diệu đế: Khổ (duhkha), Tập (samudaya), Diệt (nirodha), Đạo (marga). 3- Một trong 4 hành tướng của Tập đế: Nhân, Tập, Sanh, Duyên.
tạp a hàm Sammā-vāyāma (S).
tạp a hàm kinh Saṃyuktāgama (S), Saṃyutta-nikāya (S), Sammā-vāyāma (P)Kinh A hàm có 4 bộ: - Dighagama: Trường A hàm - Madhyamagama: Trung A hàm - Ekottaragama: Tạp A hàm - Samyuktagama: Tăng nhứt A hàm.
tạp a tỳ đàm tâm luận Samyukta-abhidharma-hṛdaya śāstra (S)Tạp Tâm luậnDo ngài Pháp Cứu biên soạn.
tạp bảo tạng kinh Saṃyukta-ratna-piṭāka sŪtra (S)Tên một bộ kinh.
tập đế Saṃudāya-āriya-satya (S), Saṃudāya-āriya-sacca (P), Saṃudāya-āriya-satya (S)Tập thánh đế
tạp đức Miscellaneous acts of virtue.
tạp hành Miscellaneous practices.
tạp hạnh Miscellaneous acts.
tập khí Saṃudāya-vāsanā (S), Vāsanā (S), Hidden motives, Pravriti (S), Abhysa (S)Huân tập Những tập tánh, phần hình thành nơi tâm do tư tuởng và hành vi tương tục hiện hành huân tập vào, dần dần kết chặt vào tâm, trải qua thời gian dài tích tập thành tánh, khó phá trừ.
tập khởi Xem ý.
tập loại trí nhẫn Saṃudāya-jāna-kṣānti (S)Một trong Thập lục tâm do quán Tứ đế mà phát sanh.
tập lượng luận Pramāṇa-samuccaya śāstra (S), Samuccayapramāṇa śāstra (S), Shuryoron (J)Một bộ luận về Đại thừa của Pháp tướng tông, do ngài Trần Na trước tác.
tập nghiệp Acinnakamma (P), Habitual kamma.
tạp nhiễm Sankilesa (P), Saṃkleśa (S), Sankilesa (P), Sankilessana (P)Hữu lậu pháp Xem Nhiễm ô.
tập nhứt thiết công đức tam muội Sarvapuṇya samutchtchaya (S), Sarva-puṇya-samutchtchaya-samādhi (S)Một trong những phép tam muội của chư Bồ tát và chư Phật. Mỗi đức Phật hay Bồ tát đều đắc vô luợng phép tam muội.
tạp phẩm Saṃyuktavarga (S)Một trong hai phần Phụ lục của Tạng Luận.
tập pháp Saṃudāya-dhamma (P), Origina-tion-factors.
tập pháp trí Saṃudāya-dharma-jāna (S)Một trong Thập lục tâm do quán Tứ đế mà phát sanh.
tập pháp trí nhẫn Saṃudāya-dharma-jāna-kṣānti (S)Một trong Thập lục tâm do quán Tứ đế mà phát sanh.
tạp quái Tsa-kua (C), Miscelaneous Notes Một trong 10 luận giải trong Thập Dực.
tạp sắc bảo hoa nghiêm phật Ratnakusuma-sanpuchpitagatra-Buddha (S)Tên một vị Phật hay Như Lai.
tạp sắc bảo hoa nghiêm thân phật Ratnakusumasanpuchpitagatra Buddha (S), Varied-Colored Jewels-Flower Adornment Body Buddha Tên một vị Phật hay Như Lai.
tạp tâm luận Xem Tạp A tỳ đàm tâm luận.
tập tánh tự tánh Saṃudāya-svabhāva (S)Tập tự tánhTánh nhóm họp thiện ác thành tựu pháp nhiễm tịnh.
tập thánh đế Xem Tập đế.
tập trí Saṃudāya-jāna (S)Trí vô lậu do quán Tập đế.
tập tự tánh Xem Tập tánh tự tánh.
tạp uế ngữ Xem Vô nghĩa ngữ.
tật Irsya (S)Ghen ghét sự thành tựu của kẻ khác. Một trong 10 tiểu tùy phiền não.
tát bà đa bộ Xem Hữu bộ tông.
tát bà đa sa bộ Xem Hữu bộ tông.
tát bà ha Xem Ta bà ha.
tất ba la Pippala (S)Cây bồ đề, Tất bát laXem bodhidruma.
tát bà nhã = nhứt thiết trí Cái trí biết tất cả mọi sự, hữu vi, vô vi, quá khứ, hiện tại, vị lai; trí huệ của Phật. Xem Toàn tri.
tát bà tát đỏa Xem Nhứt thiết hữu tình.
tất bát la Vaibhara (S)Tì bát la quậtHang đá nơi ngài Ca Diếp và 500 A la hán kiết tập kinh điển lần thứ nhấtXem Tất ba la.
tát bát la da na Pippalayāna (S)Tên khác của ngài Ca Diếp. Ngài có tên này vì sinh ra dưới cội cây mang tên này.
tát ca da kiến Xem Hữu thân kiến.
tất cả tội chướng All offense-obstacles.
tất cánh không Atyanta-śŪnyatā (S)Dùng hữu vi không, vô vi không phá tất cả các pháp.
tất đạt đa Siddhārtha (P), Siddhattha (P), Sarva-Siddhārtha (S)Sĩ Đạt Đa; Tất Bà Tất ĐạtNghĩa là Người được toại nguyện. 1- = Sĩ đạt đa, Nhứt thiết nghĩa thành 2- Bốn phép tất đàn = bốn phép thành tựu cho chúng sanh: - thế giới tất đàn: Phật tuỳ thuận chỗ vui thích của chúng sanh mà nói pháp khiến người nghe vui lòng đẹp dạ. - Các vị nhơn tất đàn: Tuỳ căn cơ chúng sanh mà thuyết pháp. - Đối trị tất đàn: dùng sự đối trị mà trị t6m bệnh chúng sanh. - Đệ nhất nghĩa tất đàn: Khi cơ duyên thuần thục, Phật thuyết Thật tướng của các pháp giúp họ tới chỗ chơn chứng.
tất đạt đa Sarvarthasiddhartha (S)Tên gọi đầy đủ của Thái tử Tất đạt Đa.
tất đạt đa cồ đàm Siddhārtha Gautama (S), Siddhattha Gotama (P).
tất đát tha bát đát ra Sitatapatrobnisa (S), Sitatapatra (S)Bách tản cái Phật đảnh, Bạch tản Phật đảnh, Bạch tản cái Phật đảnh luận vương.
tất địa Xem Thành tựu giả.
tất định Xem Bất thoái chuyển.
tát đỏa Sattva (S), Being, Satta (P)Hữu tình, hữu thức, hàm sanh, chúng sanh;Vật có sanh mạng, chúng sanh trong thập đạo, trong lục giới.
tát la tát phạt để Xem Biện Tài thiên.
tát la tư phạt đề Sarasvti (S)Thần sông ngòi.
tất lặc chi để ca phật Xem Duyên Giác.
tất lạc xoa Xem Vô Ưu.
tất lăng già bà ta Xem Dư Tập A la hán.
tất lợi xoa Xem cây vô ưu.
tát lý pha mật đát ra Xem Đạo sư.
tất nhập biện tài tam muội Nirukti-niyata-pravesa-samādhi (S).
tất pháp tánh tam muội Dharma-djatu-niyata-samādhi (S).
tất sĩ la mạt thể Xem Kiên Huệ Bồ tát.
tất thích xoa Xem Vô Ưu.
tất tràng tướng tam muội Niyata-dhvaja-ketu-samādhi (S).
tây du ký Hsi-yu chi (C), The Journey to the West Do Ngô thừa Ân sáng tác.
tây đường trí tạng Seidō Chizō (J)Tên một vị sư.
tây giang Hsi ch'iang (C).
tây hành Saigo (J).
tây lai ý Seirai-no-i (J).
tây ngưu hóa châu Aparagodāna (S), Aparagodānīya (S), Aparāgaudāni (S)Tây Cù đà niTên một cõi giớiXem Ngưu hoá châu.
tây phương cực lạc Xem Cực lạc.
tây sơn trụ bộ Aparaśailā (S), Aparaseliya (P)A la thuyết bộMột trong 9 bộ phái trong Đại chúng bộMột trong 4 bộ phái của án đạt la phái.
tây thiên Xem Ấn độ.
tây trúc Xem Ấn độ.
tây viện tư minh Hsi-Yuan Ssu-ming (C), Xiyuan Siming (C), Sain Shimyo (J)Thiền sư thế kỷ thứ 9.
tây vực Xem Ấn độ.
tây vương mẫu Hsi wang-mu (C), Royal Mother of the West Tên một vị thiên.
tế an Chi An (C)Tên một vị sư.
tế nghi thư Brahmanas (S).
tha Xem Tối cao.
tha duyên giác tâm Xem Tha hoá Tự tại Thiên.
tha hoá thiên Xem Tha hoá Tự tại Thiên.
tha hoá tự tại thiên Paramimmita-vaśavatti (P), Paramimmitavaśavartin (S), Heaven of Free Enjoyment of Others' Manifestations, Paranirmita-vasavattīdevaloka (P), Vaśavartin (S), Tha hoá thiên Một trong 6 cõi trời Dục giới, đứng đầu là vua trời Tự Tại: - Tứ thiên vương thiên - Đạo lý thiên - Dạ ma thiên - Đâu suất thiên - Hoá lạc thiên - Tha hoá tự tại thiên Tha Duyên giác tâm (1) Tên một cõi giới. (2) Tha Duyên giác tâm cùng Giác tâm bất sinh tâm là hai trong mười trụ tâm.
tha hóa tự tại thiên tử ma Xem Thiên ma.
tha lực Tariki (S), External power, Other-power.
tha lực tín Faith of the other-power Tín tâm được tha lực khơi dậy; chúng ta được Phật A Di Đà truyền tâm cho.
tha tâm luân Xem Chiên niệm thị hiện.
tha tâm thị hiện Xem Chiên niệm thị hiện.
tha tâm thông Paracetah-paryayajāna-saksat-kriyabhijā (S) Biết được tâm của tất cả mọi chúng sanh. Trong lục thông gồm: thiên nhãn thông, thiên nhĩ thông, túc mạng thông, tha tâm thông, thần túc thông, lậu tận thông Trí tâm sai biệt trí tác chứng thông.
tha tâm trí Paracittā-jāna (S), Knowing the other's mind, Cetopariyaāṇa (P) Tha tâm thông Xem Huệ trí.
tha thọ dụng thân Body for the sake of beings.
tha tì lị Xem Trưởng lão.
tha tỳ Xem Tha tỷ lượng.
tha tỷ lượng Pararthanumāna (S) Tha tỳ, Vi tha tỷ lượng Luận thức y cứ vào sự đồng ý của người vấn nạn.
thác bác Piṇḍapata (P), Going for almsfood Khất thực.
thác thai Garbhāvakranti (S), Gabbhāvakkanti (P) Thác sinh vào thai mẹ.
thạch cung Shih kung (C).
thạch củng huệ tạng Sakkyō ezō (J) Tên một vị sư.
thạch đầu Shih-t'ou (C).
thạch đầu hi thiên Shih-t'ou Hsi hsien (C), Sekitō Kisen (J) (700 - 790). Một vị thầy nổi tiếng cùng thời ngài Mã Tổ (thế kỷ thứ 8) ở Trung quốc, người thừa kế của ngài Thanh Nguyên Hành Tự Tên một vị sư. (700-790).
thạch điền pháp huân Shih tien Fa hsun (C) Tên một vị sư.
thạch khanh Shih fan (C).
thạch mật Phāṇita (S) Đường phèn.
thạch môn thông Shih men Tsung (C) Tên một vị sư.
thạch nữ Vanjha (P).
thạch nữ nhi Xem Bàn đại tử.
thạch ốc thanh hòng Shih wu Ching hung (C) Tên một vị sư.
thạch sương khánh chư Shih-shuang Ch'ing-chu (C), Sekisō-keishō (J) (807-888/889) Đệ tử và truyền nhân giáo pháp của Đạo Ngô Viên Trí.
thạch sương sở duyên Shih-shuang Ch'u-yuan (C), Shishuang Chuyuan (C), Sekiso Soen (J), Ch'i-ming (C) (986-1039) Còn gọi là Từ Minh. Đệ tử và truyền nhân giáo pháp của Phần Dương Triệu Châu.
thạch sương sở viên Shih-huang Ch'u-yuan (C), Sekisō Soen (J) Tên một vị sư.
thạch sương tánh không Shih shuang Hsing k'ung (C) Tên một vị sư.
thái âm tinh Xem Tô ma.
thái bạch tinh Xem Ô sá Xem Kim Tinh.
thái bình đạo T'ai-ping tao (C) Do Trương Giác sáng lập.
thái cực T'aichi (C), Supreme Ultimate Energy.
thái cực đồ T'ai-chi-t'u (C).
thái dương cảnh huyền Taiyō Keigen (J) Tên một vị sư.
thái dương tinh Xem Mặt trời.
thái hư T'ai-hsu (C), Taixu (C) (1889-1947) Ngài là một nhà sư Trung quốc đã giữ vai trò quan trọng trong việc phục hưng và cải cách Phật giáo Trung quốc. Ngài cũng là người khai sáng Hội Phật Học trung quốc mà vào năm 1947 có đến 4 triệu hội viên.
thái nguyên phu Tai yuan Pu (C) Tên một vị sư.
thai sanh Jarāyuva (S), Born from foetus Jalābuja (P).
thái sơn T'ai-shan (C), Mount T'ai.
thái sơn nương nương T'ai-shan Niang-niang (C), Taishan Niangniang (C).
thai tạng giới Gaibhakośa (S), Garbhadhātu (S), Gabbadhātu (P) Thai tạng giới mạn đà la Gồm 5 phương với 5 đức Phật: - trung ương: Phật Tỳ lô Giá na - Đông phương: đức Bửu Phan Như lai - Nam phương: đức Khai Phu hoa vương Như lai - Tây phương: đức A di đà Như lai - Bắc phương: đức Thiên cổ âm Như lai.
thai tạng giới mạn đà la Xem Thai tạng giới.
thái thượng lão quân T'ai-shang Lao-chun (C).
thái tông hoàng đế Tai-tsung (C), Daizong (C) Một vị hoàng đế nhà Đường.
thái tử kỳ đà Jita (S) Một trong 100 vị Độc Giác Phật đã trú trong núi Isigili See Jeta.
tham Lobha (S), Abhidyā (S), Abhidyālu (S), Kāma (S), Abhijjhālu (P), Abhijjhā (P), Kāmacchanda (P), Sensual enjoyment, Sensuous desire, Greed, Greediness Dục, ái thần Một trong 4 pháp trầm luân Xem tham.
tham dục cái Vaga-āvaraṇa (S), Rāga-āvaraṇa (S) Một trong ngũ cái.
thậm khả bố úy bồ tát Xem Kim cang Nha Bồ tát.
tham mê Rāga (S), Greed, Lobha (S), Tanhā (S).
tham muốn Rati (S), Lust.
tham phược Rāga-bandhana (S) Một trong tam phược.
tham sanh Upādhi (S), Clinging to rebirth.
thâm tâm Ajjhāsaya (P), Adhyāśaya (S), Mental disposition, Adhyāśayati (S).
thâm tuệ bồ tát Ghambhiramati (S) Tên một vị Bồ tát.
tham vọng Vedayita (S).
thậm xét nghĩa lý Artha-darśimant (S), Having insight into meanings, Attha-dassimant (P) Truy xét nghĩa lý.
thân Kāya (S), Body Thân căn.
thần Shen (C), Spirit Trong tinh, khí, thần - những nguyên lý căn bản trong phép luyện thở của Đạo gia.
thần biến Vikurvana (S).
thần biến gia trì Vikrinitadhista (S) Vì giáo hóa chúng sanh, Bồ tát thị hiện đủ các loại biến hóa, không thể nghĩa bàn.
thân bình đằng Kayāsamatā (S).
thân căn Kāyendriya (S) Một trong ngũ căn (nhãn, nhĩ, tỷ, thiệt, thân căn).
thần châu Deha (P) Đề ha Một trong 2 Trung châu của Đông Thắng Thần châu.
thân chứng Kāya-saksin (S), Kaya-sakkhin (P), Kāya-sakkhin (P).
thần đạo Shintō (J), Shintoism Way of the Gods Shinto (J) Thần giáo Thần đạo là một tôn giáo thờ cúng các thần linh tự nhiên, chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của Khổng giáo. Từ năm 1868 đế`n 1945, Thần đạo được công nhận là quốc giáo và hoàng đế được xem như thần thánh.
thân diệu hạnh Kāya-sucarita (S) Một trong Tam diệu hạnh.
thần giáo Xem Thần đạo.
thân giáo sư Còn gọi là Hòa thượng, nghĩa là bổn sư xuống tóc cho người xuất gia trong Phật Giáo gọi là hòa thượng Xem Hoà thượng.
thân giới Kāyadhātu (S).
thần hải lộ Xem A tu vân.
thân hành Kāyasaṃskāra (S), Kāyasaṇkhāra (P) Tác động của thân thể.
thân hành niệm Kāyagatāsmṛti (S), Kāyagatāsati (P), Kāyagatāsati (P).
thần hộ thủ Prajpati (S).
thần học Theology.
thần hội Shen hui (C) Tên một vị sư.
thân khẩu ý Kāya-vak-citta (S), Body, words and thoughts.
thân kiến Xem Kiến kết.
thần kim cương Vajra god.
thần linh học Spiritism.
thân loan Shinran (J) Chân Loan Tổ sư phái Chơn tông ở Nhật.
thần lực Ṛddhibala (S), Ṛddhi (S), Iddhi (P), Adhitiṣṭhati (S), Iddhibala (P), Bindhu (S), tiglī (T) Supernatural powers, Magic power, Psychic energy Gia trì, Gia bị, Thần, Thần thông, Thần sắc, Thần khí. Trong: Tinh, Khí, Thần Xem Sanh lực.
thân mạng Jīvātman (S).
thân mật Kāya-guhya (S) Một trong Tam mật.
thận na thất đát la Xem Tối Thắng Tử.
thần ngã Puruṣa (S), Purisa (P) Nguyên thần.
thân nghiệp Kāya-karman (S), Kāya-kamma (P), Bodily action
thần ngôn Atharva-veda (S) A thát bà phệ đà kinh.
thản nhiên Tan jan (C) Xem Xả.
thân niệm xứ Kāyānapassana (S), Kāya-smṛsty-upasṭhāna (S).
thân phần Kāya dhātu (S).
thân phạt nghiệp Kāya-daṇḍa (S) Một trong Tam phạt nghiệp.
thân quang Bandhu-prabhā (S), Prabhā-mitra (S).
thân sắt tri Xem Trượng Lâm, Xem Thiện Kiến Lập Chi đề.
thân sắt tri lâm Xem Thân sắt tri.
thần tài Siri (P).
thân thắng Bandhuśrī (S) Một trong 10 đại luận sư của Tông Duy thức.
thần thiên giới Dyans (S).
thần thông Abhijā (S), Supernatural powers Abhiā (P), Abhijānāti (S, P) - Một vị A la hán đắc ngũ thông (tức Hữu lậu thông: Abhijĩa riddhi) gồm: thiên nhãn thông (dibbacakkhu), thiên nhĩ thông (dibbasotam), túc mạng thông (pubbenivasanussatinanam), tha tâm thông (paracittavijananam) và thần túc thông (iddhividha). Một bị Phật có lục thông (tức Vô lậu thông: Abhija asrava) gồm ngũ thông thêm lậu tận thông (asavakkhayakaran-nanam). - Ngũ thông và lục thông được cả Tiểu thừa và Đại thừa công nhận Xem Thần lực.
thần thông biến hiện Xem Như ý túc thị hiện.
thần thông biến hoá Ṛddi (S) Thí dụ: thần túc thông (Iddhividdha).
thần thông du hý kinh Xem Phổ Diệu Kinh.
thần thông du ký tam muội Ṛddhivikridita (S) Một trong những phép tam muội của chư Bồ tát và chư Phật. Mỗi đức Phật hay Bồ tát đều đắc vô luợng phép tam muội.
thần thông lực Sappatihariyam (P).
thần thông thị hiện Xem Như ý túc thị hiện.
thân thức Kāya-vijāna (S), Kaya-vināṇa (P), Body-consciousness.
thần trí học Theosophy.
thần trí huệ học vấn Ganesa (S).
thần tú Chang Shuo (C), JinshŪ (J), Shenxiu (C), Shen-Hsiu (C) (?-706) Đệ tử của Hoằng Nhẫn, khai sáng dòng thiền Bắc phương Trung quốc.
thần túc Xem Như ý túc.
thần túc biến hóa thị hiện Xem Như ý túc thị hiện.
thần túc thông Iddhividhā (P), Ṛddhi-sākśākṛya (S) Phép đi khắp nơi và biến hoá. Trong lục thông gồm: thiên nhãn thông, thiên nhĩ thông, túc mạng thông, tha tâm thông, thần túc thông, lậu tận thông.
thần vật đồng thể luận Spinozism Vạn vật giai thần luận.
thân xứ Kāyayatana (S).
thần y dược Xem A tu vân.
thăng âm thành Roruka (S).
thắng biện châu Kurava (P) Cu lạp ba Một trong hai Trung châu của Bắc câu lô châu.
thắng định Xem Đẳng dẫn.
thắng giải Strong inclination Adhimutti (P), Abhibhu (P), Adhimokkha (P), Adhimukti (S), Adhimokṣa (S), mos pa (T) Hiện tiền, Đối diện, Tín giải Nương vào tín mà thắng giải. Một trong 10 đại địa pháp. Tác dụng nhận biết rõ ràng sự lý.
thắng hữu Visesamitra (S), Jinamitra (S) Một trong 10 Đại Luận sư chú thích bộ "Duy thức Tam Thập Luận" của ngài Thế Thân.
thắng kim châu Xem Diêm phù đề.
thắng kim sắc quang minh đức nữ kinh Majuśrī-vikridita sŪtra (S) Đại Trang nghiêm Pháp môn kinh Tên một bộ kinh.
thắng lạc quốc Ramswaranta (S).
thắng luận Vaiśeṣika-śāstra (S) Thắng Tông.
thắng luận kinh Vaiśeṣika sŪtra (S) Tên một bộ kinh.
thắng luận phái Vaiśeṣika (S) Vệ thế sư phái, Tối Thắng học phái, Đa nguyện thực tại luận phái, Phệ thế sử ca phái Một trong 6 học phái ra đời vào khoảng thế kỳ thứ nhất lấy 6 nguyên lý: thực thể, tánh chất, vận động, phổ biến, đặc thù, nội thuộc để nói về những hiệntượng. Tổ là ngài Kiết na đà (Kanada), Kinh căn bản là Kinh Thắng luận.
thắng man hoàng hậu Ṣrīmālā (S).
thắng man kinh Śrīmala-siṃha-nada sŪtra (S) Sư tử hống kinh, Thắng Man Sư tử hống Nhất thừa phương tiện Phương quảng kinh Xem Thắng man sư tử hống nhất thừa đại phương tiện phương quảng kinh.
thắng mạn phu nhân Malyaśrī (S).
thắng man sư tử hống nhất thừa phương tiện phương quảng kinh Śrīmālādevī-sŪtra (S) Thắng Man kinh Tên một bộ kinh.
thắng mật Xem Cát Hộ. Xem Đức Hộ.
thắng miêu ngưu châu Vara-camara (P) Một trong 2 Trung châu của Nam Thiệm Bộ châu.
thắng nghĩa đế Paramārtha-satya (P), Paramattha-sacca (P) Chân đế, Đệ nhất nghĩa đế.
thắng nghĩa không Xem Đệ nhất nghĩa không.
thắng niên Xem Ba tư nặc vương.
thắng pháp Paramattha-dhamma (P), Paramātha-dharma (S).
thắng pháp tạng Xem Luận Kinh.
thắng pháp tập yếu luận Abhidham-mattha saṃghata (P) Một trong những bộ chú giải kinh điển quan trọng bằng tiếng Pali do ngài Anuruddha viết vào giữa khoảng thế kỷ thứ 8 đến 12.
thắng phật đảnh Uṣnīṣajaya (S), Jayosnisa (S) Tên một vị Phật hay Như Lai.
thắng quân Jayasina (S) Xem Ba tư nặc vương.
thắng quang Xem Ba tư nặc vương.
thắng tam thế kim cang Xem Thắng Tam Thế Minh vương.
thắng tam thế minh vương Trelokavijaya (S) Hàng Tam thế Minh vương, Thắng Tam thế Kim Cang.
thắng tấn đạo Visesa-mārga (S).
thắng tát dỏa bồ tát Xem Kim Cang Tát Đỏa.
thắng thần châu Videha (P), PŪrvavideha (S), Pubbavideha (P) Đông Tì Đề Ha châu, Đông Đại châu 1- Một trong 2 Trung châu của Đông Thắng Thần châu. 2- Tỳ đề ha, tên một vương quốc Ấn độ có chủng tộc tên bạt kỳ (Vrji) = Châu Phất bà đề, Đông Phất bà đề, Phất vu đại châu, Thắng thần châu. Một trong bốn châu lớn, ở đông núi Tu di, người ở đây có thân hình to lớn hơn các châu khác nên còn gọi là Thắng thân, sống đến 600 tuổi. Châu này ở hướng Đông núi Tu di Xem Đông thắng Thần châu.
thắng thiên vương bát nhã ba la mật kinh Suvikrantavikrami-prajāpāramitā (S) Xem Thắng Thiên Vương kinh.
thắng thiên vương kinh Pravara-deva-rāja-pariprccha (S) Thắng Thiên Vương Bát nhã Ba la mật kinh Tên một bộ kinh.
thằng thúc Xem Hệ phược.
thắng tông Xem Thắng Luận.
thắng tông thập cú nghĩa luận Vaiśe-ṣika-daśapadartha-prakarana (S), Vaiśeṣikani-kāya-daśapadārtha-śāstra (S) Do ngài Huệ Nguyệt biên soạn.
thắng tràng tý ấn đà la ni kinh Xem Thắng Tràng Ấn kinh.
tháng vaisakha Vaisākha (S), Vesākha (P) Tháng 4, 5 ở Ấn độ.
thắng xứ Abhibhāvāyatana (S).
thanh Śabda (S), Sound, Sadda (P) Âm thanh.
thánh Ariyan (P), Asekha (P), Aśaikṣa (S), Aśaiksha (S), Saint Xem Tôn giả.
thánh bảo Shobo (S) Sơ tổ phái Đề Hổ, Mật tông Nhật bản.
thành bất nhị luận Advayasiddhi (S) Tên một bộ luận kinh.
thanh biện bồ tát Bhāvaviveka (S) Phân biện minh Bồ tát, Bà tì phệ già Đệ tử Tăng Hộ Bồ tát.
thanh bình linh tuân Ching ping Ling tsun (C).
thánh ca Samhita (P), Dohā (S), gur (T), Spiritual song Bài hát của những bậc Đại giác ở Tây tạng do các sư Kim cang thừa sáng tác, mỗi câu có 9 vần.
thanh cảnh Śabda-visaya (S) Thinh cảnh.
thanh cánh quan âm Xem Thanh Cảnh Quán Thế Âm.
thanh cảnh quán âm bồ tát Nīlakantha (S), Nīlakanthi (S) Tên một vị Bồ tát.
thánh cầu Ariya-pariyesa (P) Sự xuất gia cầu đạo.
thành chiêm-ba Campā (P).
thanh chơn giáo Mahometism Xem Islamism Xem Hồi giáo
thanh cư Seikyo (J) Tên một vị sư.
thánh cứu độ phật mẫu Xem Đa la Bồ tát.
thánh đa la bồ tát Xem Đa la Bồ tát.
thánh đa la trì quan tán Ārya-tārā-sragdhara-stotra (S) Tên một bộ luận kinh.
thánh đạo Āryamārga (S), Ariya-magga (P), Path of Sages Nền đạo lý của chư thánh.
thành đạo Jōdō (J) Đắc đạo 1- Đắc đạo 2- Thượng đường.
thánh đế Ārya-satya (S), Ariya saccani (P), Ariya-sacca (P), Noble truth Chân lý của bậc Thánh. Diệu đế Xem Đệ I nghĩa đế. Xem Diệu đế.
thánh điển a hàm Xem A hàm.
thánh điển ngũ bộ Xem Thánh điển.
thánh diệu mẫu đà la ni Ārya-grahamatṛkadhāranī (S).
thánh diệu mẫu đà la ni kinh Grahāmātrikā (S) Một bộ kinh trong Mật bộ.
thánh đức thái tử Shotoku-taishi (J) Ngài có công dựng ngôi chùa vĩ đại ở Nhật năm 587.
thánh dũng ĀryaśŪra (S) Tên một vị sư Ấn độ. Tỳ kheo, thế kỷ VI, biên soạn Phật giáo Cố sự tập (Jatakamala).
thanh dung phu nhân Priyadarsika (S).
thành duy thức luận Vijnāptimātrata-siddhi-śāstra (S), Vijāptimātra-siddhi-śāstra (S) Do ngài Pháp Hộ biên soạn Xem Duy thức Tam thập luận tụng.
thánh giả Ariya-puggala (P), Ārya-pudgala (S), Sage, Enlightened one
thánh giáo Sasanakaro (P) Xem A hàm.
thánh giáo hội Ārya-samaj (S).
thánh giới Ārya-śīla (S).
thanh hiển luận Abhivyakti-vada (S) Một tông của Phệ đà giáo.
thành hoàng Ch'eng-Huang (C), Chenghuang (C) Một vị thần bảo hộ.
thành kiếp Vivarta-kalpa (S), Kṛta-yuga (P), Satya-yuga (S) Một trong 4 đại kiếp: thành, trụ, hoại, không.
thánh kinh học Hermeneutics.
thanh liên Upala (S), Cyan lotus Uất ba la.
thanh liên long vương Utpalaka (S) Ưu ba la Long vương Một trong Bát đại Long vương, gồm: Hoan Hỷ Long vương, Hiền Hỷ Long vương, Long vương hải, Bảo Hữu Long vương, Đa Thiệt Long vương, Vô nhiệt não Long vương, Đại ý Long vương, Thanh Liên Long vương.
thánh mẫu Sheng-mu (C), Holy Mother Tên khác của Bích hà Nguyên Quân.
thanh minh Śabdavidyā (S), Subdavidyā (S) Một trong Ngũ minh của Vệ đà kinh: Thanh minh, Công xảo minh, Y phương minh, Nhân minh, Nội minh Đề cao về ngôn ngữ, văn tự. Một trong ngũ minh: - thinh minh - công xảo minh - y phương minh - nhân minh - nội minh.
thanh minh luận Śabdavidyā śāstra (S) Xem Thọ ký.
thanh mục Piṅgalanetra (S) Tỳ kheo thế kỷ IV.
thánh ngữ Ārya-bhāṣā (S).
thanh nguyên duy tín Seigen Ishin (J), Ching yuan Wei hsin (C) Seigen Ishin (J) Tên một vị sư.
thanh nguyên hành tư Ching yuan Hsing szu (C) Seigen Gyoshi (J) Tên một vị sư.
thánh nhân Ariyaka (S), Nobleman.
thành nhất đạo Cheng-i tao (C), Way of Right Unity.
thánh nhất ngữ lục Shōichi goroku (J).
thánh nhất phái Shōichi-ha (J).
thánh pháp ấn kinh Acalā-dharma-mudrā (S) A già đàm ma văn đồ.
thành phật Jōbutsu (J), Buddho-bavati (S) Bồ tát tu hành trong nhiều kiếp, đầy đủ nhân hạnh, hoàn thành công đức tự lợi, lợi tha, đạt đến cảnh giới cứu cánh.
thành phố trên núi Giurinaraga (S), A mountain city.
thành phố trên trời Gagananagara (S), Town in the ky.
thánh quan âm Ārya-valokiteśvara (S) Thánh Quán Thế Âm Tên một vị Bồ tát.
thánh quán âm bồ tát Āryavalokiteśvara (S) Thánh Quán Tự Tại Xem Thánh Quan Âm.
thánh quán tự tại Xem Thánh Quán âm Bồ tát.
thành sở tác trí Kṛtyanuthana-jāna (S) Tác sự trí.
thánh sư GurŪdeva (S), Sacred master Gurudeva (P).
thánh sự tự tánh Āryāvastusvabhāva (S).
thánh tánh tự tánh Nispatti-svabhāva (S) Thánh tự tánh Thật tánh các pháp.
thánh tào Aryavarman (S) Tên một vị sư.
thánh thai Sheng t'ai (C), Holy emryo.
thanh thái quốc Xem Cực lạc quốc.
thánh thanh văn Ariya-savaka (P) Đệ tử bậc Thánh.
thành thật luận Satyasiddhi-śāstra (S) Do ngài Ma lê Bạt ma biên soạn vào thế kỷ thứ 4 BC.
thành thật tông Satyasiddhi School, Tch'eng-cheu Tsoung (C), Jōjitsu-shŪ (J) Tông phái tiểu thừa, truyền qua Nhật hồi thế kỷ 7, hiện không còn phổ biến nữa.
thánh thiên Deva-ārya (S) Xem Đại Thánh Hoan Hỷ Thiên Xem Ca na Đề bà. Xem Đề bà.
thành thực luận Satyasaddhi śāstra (S) Tên một bộ luận kinh.
thanh thường trú Mimansaka (S) Một tôn phái ngoại đạo thời thế kỷ VII.
thánh thủy Xem Cam lồ.
thành tín Śraddha (S), Conviction Saddha (P) 2- Lòng thành tín 2- Lễ cúng thực cho người chết.
thanh tịnh Viśuddhi (S), Purity, Subha (P), Śuddha (S) Tịnh Một trong 100 vị Độc Giác Phật đã trú trong núi Isigili. Xem vô cấu.
thanh tịnh đạo Viśuddhi-magga (P), Way of Purity Thanh tịnh đạo luận Một trong những bộ chú giải kinh điển quan trọng bằng tiếng Pali.
thanh tịnh đạo luận Xem Thanh Tịnh đạo.
thanh tịnh giới Śīla-visuddhi (S).
thanh tịnh huệ bồ tát Viśuddha-mati (S) Tên một vị Bồ tát.
thanh tịnh tâm Purification of mind.
thanh tịnh tam muội Prāsādavati (S), Prāsādavati samādhi (S) Một trong những phép tam muội của chư Bồ tát và chư Phật. Mỗi đức Phật hay Bồ tát đều đắc vô luợng phép tam muội.
thanh tịnh thành Sobbavati (S) Vương thành nơi gia đình Phật Kim Tịch lúc chưa xuất gia đã từng lưu ngụ..
thanh tịnh thức Xem Như lai tạng.
thanh tịnh trí Śuddha-jāna (S).
thanh tịnh tri kiến Purification of Knowledge.
thánh trí Ariya-paa (P), Ariyaāṇa (P), Noble knowledge.
thánh trí tự giác Pratyātmāryajāna (S).
thánh trí tự tánh sự Aryajāna-svabjava-vastu (S).
thánh trụ chí Shengg Chou Chi (C).
thanh trượng vương Nīladaṇḍa (S) Nễ la nan noa vương Một trong Thập Phẫn nộ vương.
thánh tự tánh Xem Thánh tánh tự tánh.
thánh tụệ nhãn Āryaprajācakṣu (S), Ariyapaācakkhu (P).
thành tựu Samanvagama (S), Samannagama (P), Sampana (S) Đầy đủ, ngay đó được tự tại Sự tồn tại của một pháp Xem Thành tựu giả.
thành tựu giả Siddhi (P), Accomplished One drup top (T), ngodrup (T) Tất địa, Thành tựu Người trì tụng chân ngôn để tâm mật tương ưng mà thành tựu các diệu quả thế gian và xuất thế gian.
thành tựu giác huệ bồ tát Dhimat (S) Tên một vị Bồ tát.
thành tựu pháp man Sādhana-mala (S), Sadhana-samuccaya (P) Bộ biên soạn tổng hợp các luận về Thành tựu pháp, được biên soạn vào thế kỷ XI.
thành tựu pháp tập Sādhana-samuccaya (P).
thành tựu sự mong cầu Fullfil one's longings, to.
thanh văn Voice hearer, Nyan thos (T), rāvaka (S), Sāvaka (P), Nyan thos (T), Śrāvika (S), Sāvika (P) Đệ tử xuất gia nghe âm thanh Phật mà chứng ngộ. Xá la bà ca. Bậc nghe pháp. Những đễ tử theo Phật nghe pháp, tham thiền đoạn diệt phiền não đác các quả vị khác. Quả vị cao nhất của hàng Thanh văn là quả vị A la hán, thấp hơn quả vị Duyên giác, Độc giác Phật, Bồ tát và Phật. Có 4 bậc Thanh văn: -Thâu tịch Thanh văn: bậc nghe pháp rồi, tìm chỗ thanh văng tịch tu thành La hán, nhập Niết bàn. - Thối Bồ đề tâm Thanh văn: Ban đầu tu theo hạnh Bồ tát, trở lại tu Tứ diệu đế rồi nhập diệt. - Ứng hóa Thanh văn: Vốn là Bồ tát hay Phật thuở xưa, hớa thân thành Thanh văn hay Bồ tát để hỗ trợ Phật. - Tăng thượng mạn Thanh văn: Bậc tu hành tuy có thần thông nhưng chưa đắc quả La hán mà cũng tự xưng là Thanh văn La hán.
thanh văn (nữ) Sāvika (P), Śrāvika (S).
thanh văn giác Śrāvaka-bodhi (S).
thanh văn thừa Sāvakayāna (P), Śrāvaka-yāna (S) Một trong Ngũ thừa. Giáo pháp dạy về Tứ đế, độ người tu học đắc quả La hán. Là một trong tam thừa: Thanh văn thừa, Duyên giác thừa, Bồ tát thừa. Thanh văn thừa và Duyên giác thừa la Tiểu thừa.
thành vô úy luận Abhayasiddhi-śāstra (S) Tên một bộ luận kinh.
thảo diệu pháp hành Saddhammacara (P) Tỳ kheo Tích Lan.
tháp ThŪpa (P), Chorten (J), StŪpa (S), ch ten (T), Pagoda Bảo tháp.
thập Daśa- (S), Ten Evil Deeds, Ten dark evil acts, Ten faults, Ten Evil Acts, Ten Sins Mười.
thập ba la mật Daśapāramitā (S), Ten perfections Thập Ba la mật gồm: Bố thí Ba la mật - Trí giới Ba la mật - Nhẫn nhục Ba la mật - Tinh tấn Ba la mật - Thiền định Ba la mật - Bát nhã Ba la mật - Phương tiện Ba la mật - Nguyện Ba la mật - Lực Ba la mật - Trí Ba la mật.
thấp bà phái Saiva (S).
thấp bà thiên Xem Hạnh phúc.
thập bát bất cộng pháp Xem Mười tám thượng căn của đức Phật.
thập bát giới Aṣṭadaśa-dhatavah (S).
thập bát không Aṣṭadaśa-suntyatah (S).
thập bát không luận Aṣṭadasākasa śāstra (S) Tên một bộ luận kinh.
thập bát nguyện Eighteenth vow.
thập bất thiện nghiệp Daśakuśala-karma-pathani (S), Ten unwholesome karmas.
thập bất tịnh Daśa-aśubha (S).
thập biến xứ Daśa-kṛtsnayatanani (S).
thập cát tây minh phi Pukkasi (S) Một trong 8 minh phi ở 8 hướng quanh ngài Hô Kim Cang, minh phi này ngự ở đông nam cung.
thập chủng pháp hành Daśa-dharma-caryāh (S) Tên một bộ luận kinh.
tháp chuông Bell tower.
thập cú nghĩa Daśa-padarthah (S).
thập đại nguyện Ten great vows.
thập đạo chương DaśabhŪmikā (S), Ten Stages Chapter Thập trụ kinh, Thập địa kinh Là chương thứ 26 trong kinh Hoa nghiêm và cũng là phần quan trọng nhất vì phần này chỉ rỏ 10 giai đoạn hay 10 thứ bậc cuối cùng mà một vị Bồ tát phải trải qua trước khi đạt giác ngộ. 10 giai đoạn đó là: - Hoan hỷ địa (Joyful stage: pramudita-bhumi) - Ly cấu địa (Immaculate Stage: vimala-bhumi) - Phát quang địa (Radiant stage: prabhakari-bhumi) - Diễm huệ địa (Blazing stage: arcismati-bhumi) - Cực nan thắng địa (Hard-to-Conquer stage: sudurjaya-bhumi) - Hiện tiền địa (Face-to-face stage: abhimukhi-bhumi) - Viễn hành địa (Going-Far-Beyond stage: durangama-bhumi) - Bất động địa (Immovable stage: acala-bhumi) - Thiện huệ địa (Good-Thought stage: sadhumati-bhumi) - Pháp vân địa (Cloud of Dharma stage: dharmamegha-bhumi).
thập địa DaśabhŪmi (S), Ten Bodhisattva-stages, Ten Stages of a Bodhisattva's Progress.
thập địa bồ tát DaśabhŪmi bodhisattva (S) Tên một vị Bồ tát.
thập địa kinh luận DaśabhŪmika sŪtra śāstra (S) Tên một bộ luận kinh do ngài Thế Thân biên soạn.
thập địa luận DaśabhŪmi śāstra (S), Jujiron (J) Thập trụ luận Kinh căn bản của phái Địa Luận tông giảng về 10 địa vị tu chứng Xem Dasabhumi Sastra.
thập địa phẩm DaśabhŪmīsvara (S) Một bộ trong Hoa Nghiêm bộ.
thập dực Shih-i (C), Ten Wings Mười biên khảo về Kinh Dịch. Theo truyền thuyết, Thập Dực là do Khổng Tử san định, nhưng các học giả ngày nay cho thấy tác phẩm này có từ thời Chiến quốc, thuộc triều Tần hay Hán.
thập đức Ten acts of virtue, Ten elements of virtue, Ten virtues.
thập giới Daśaśīla (S), Daśaśīlamata (S), JŪjŪ-kai (J), Daśa-silaṃ (P), Daśa-śīla (S), Ten precepts.
thập giới ưu bà di Daśaśīla upasika (S), Ten precepts for lay women.
thập hạnh Quá trình tu chứng của giáo môn từ ngôi sơ hạnh đến ngôi thập hạnh, thuc giai đoạn thứ nhì của tam hiền.
thập hiệu Ten epithets.
thập luân kinh Xem Đại Phương Quảng Thập Luân kinh.
thập lực Daśabāla (S), Dasabāla (P), Ten powers, Ten fearless powers Mười điều không sợ hãi: 1. Trí lực biết sự hợp lý, bất hợp lý. 2. Trí lực biết nghiệp báo của tam thế. 3. Trí lực biết thiền định, giải thoát. 4. Trí lực biết các căn hay, dở. 5. Trí lực biết về kiến giải. 6. Trí lực biết về cảnh giới. 7. Trí lực biết nhân quả hành đạo. 8. Trí lực thiên nhãn thông. 9. Trí lực túc mạng thông. 10. Trí lực biết tất cả sự vật đúng như thật tế.
thập lục Sodaśa (S).
thập lực ca diếp Vappa (S), Vāṣpa (S), Daśabāla-Kasyapa (S) Bà sa bà Một vị trong năm tỳ kheo đệ tử đầu tiên của đức Phật và đắc A la hán trước nhất. Ông là một trong năm người Bà la môn cùng tu khổ hạnh với đức Phật như: Kiều trần Như (Kodanna), Bạc đề (Bhaddiya), Thập Lực Ca Diếp (Vappa), Ma ha Nam (Mahanama) và ác Bệ (Assaji). Ông cũng là một trong những đệ tử đầu tiên và đắc quả A la hán đầu tiên của đức Phật.
thập lục đế Sodaśa-padarthah (S) 16 nhận thức và phương pháp luận chứng suy lý do học phái Chánh lý ở Ấn lập ra.
thập lục quán kinh Xem Kinh Quán Vô lượng thọ Phật.
thập mục ngưu đồ Jugyu-zu (C), Ten Oxherding Pictures.
thập nhân Daśa-hetavah (S) 10 nguyên phát sinh các hiện tượng vật chất và tinh thần.
thập nhất diện phán quan bồ tát Ekadaśa-mukha (S) Đại Quang Phổ Chiếu Quán Thế Âm Bồ tát Tên một vị Bồ tát.
thập nhất diện quan âm Ekadaśa-mukha-avalokiteśvara (S) Thập Nhất Diện Quán Thế Âm Tên một vị Bồ tát.
thập nhất diện quán thế âm Xem Thập Nhất Diện Quan Âm.
thập nhất diện quán thế âm thần chú kinh Mukhadaśaikavidyā-mantra-hṛdaya (S) Tên một bộ kinh.
thập nhị Dvādaśa (S), Twelve Mười hai.
thập nhị bộ kinh Dvādaśanga-buddha-vacana (S).
thập nhị danh hiệu Twelve epithets 112 danh hiệu.
thập nhị địa Gồm: - Hoan hỉ địa - Ly cấu địa - Phát quang địa - Diệm tuế địa - Nam thắng địa - Hiện tiền địa - Viễn hành địa - Bất động địa - Thiện tuệ địa - Pháp vân địa - Đẳng giác địa - Diệu giác địa.
thập nhị môn luận Dvādaśamukha-śāstra (S), Svasanikāya śāstra (S), Dvādaśa-nikāya śāstra (S), Dvādaśadvāra-śāstra (S). Tên một bộ luận kinh. Một trong ba bộ kinh luận căn bản của phái Tam luận tông: Trung luận, Thập nhị môn luận, Bá luận của phái Tam luận tông. Bộ này do Tổ Long Thọ soạn, ngài Cưu ma la thập dịch ra chữ Tàu.
thập nhị nhân duyên Pratītyasamutpāda (S), Dvādaśa Nidanas (S), Dvādaśaṃgha pratītyasamutpadah (S), Paticcasamuppada (P), Twelve dependent originations Nghĩa là Nhân duyên, nhưng hay được dùng chỉ Thập nhị nhân duyên. Gồm: Vô minh (Avidya, Ignorance), Hành (Samskara, formations), Thức (Vijana, Consciousness), Danh sắc (Namarupa, Name and Form), Lục nhập (Śadayatana, Six bases), Xúc (Sparśa, Contact), Thọ (Vedana, Sensation), ái (Trishna, Craving), Thủ (Upadana, Clinging), Hữu (Bhava, Becoming), Sanh (Jati, Birth), Tử (Jara-maranam, Old age and Death).
thập nhị xứ Dvādaśa-ayatana (S), Twelve bases Là sáu căn và sáu trần.
thập phật lực Ten powers of the Buddha.
thập phương Daśa-disah (S), Daśadiśa (S), Ten directions.
thập phương hiện tại phật tất tại tiền lập định kinh Xem Bát chu Tam muội kinh.
thấp sanh Saṅsedaja (P), Saṃsvedaja (S), Saṅsedaja (P), Jalaja (S), Birth from moisture, Moisture- or water-born.
tháp sử ThŪpavaṃsa (S) Do Tỳ kheo Vacissara người Tích Lan, thế kỳ 13, biên soạn.
thập sử Sanyojanas (S) Mười đại phiền não (chướng ngại) cho sự tu hành gồm: thân kiến, nghi, giới cấm thủ kiến, tham dục, sân nhuế, tam sắc giới, tham vô sắc giới, mạn, kiến thủ kiến và vô.
thập tâm Ten minds.
thập thiện Daśākuśala (S), Ten whole-someness.
thập thiện đạo Gồm: + Nghiệp của Thân: - không sát sanh (sát) - không trộm cắp (đạo) - không tà dâm (dâm) + Nghiệp của Khẩu: - không nói láo - không nói lời ác độc - không nói hai lưỡi (nói lời xúc xiểm) - không vọng ngữ (bịa đặt, vu khống, thêu dệt) + Nghiệp của ý: không tham, sân, tà kiến.
thập thiện nghiệp Daśakuśala-karmani (S), Ten wholesome karmas.
tháp thờ xá lợi Cetiya (P), Caitya (S), Stupa Thánh điện.
thập tội Ten sins.
thập trai nhựt phật Mười ngày chay của 10 vị Phật trong tháng. - Mùng 1: Đinh quang Phật. - Mùng 8: Dược Sư Phật - Ngày 14: Phổ Hiền Bồ tát - Ngày 15: A di đà Như Lai - Ngày 18: Quan Âm Bồ tát - Ngày 23: Đại Thế Chí Bồ tát - Ngày 24: Địa Tạng Vương Bồ tát - Ngày 28: Tỳ Lư Giá Na Phật - Ngày 29: Dược Vương Bồ tát - Ngày 30: Thích Ca Như Lai.
thập trụ kinh Xem Thập đạo chương.
thập trụ luận Xem Thập địa Luận.
thập trụ tỳ bà sa luận DaśabhŪmika-vibhāṣā-śāstra (S) Tên một bộ luận kinh.
thập úy Ten fears Mười điều lo sợ.
tháp viên ThŪparama (S).
thập vương pháp Daśarājadhamma (P), Ten royal dharmas.
thập xứ Cũng gọi thập hoặc, tức là tham, sân, si, mạn, nghi (ngũ đn xưắ) và thân kiến, biên kiến, tà kiến, kiến thủ kiến, giới thủ kiến (ngũ lợi xưắ), gọi chung là thập xứ. (kiến thủ kiến: chấp cái thành kiến cho là chân lý; giới thủ kiến: chấp cái tà giới cho là chánh giới).
thất bảo Sapta-ratnani (S), Sapta-ratna (S) Seven treasures. Bảy món báu: kim, ngân, lưu ly, pha lê, xa cừ, xích châu, mã não.
thất báu Gồm: kim, ngân, lưu ly, pha lê, xà cừ, mã não, san hô.
thất bồ đề phần Sapta-bodhyaṅgani (S), Seven factors of enlightenment, Sattabojjhaṅga (P), Saptabuddhividhya (S) Thất giác chi, Thất giác phần, giác chi, giác ý, Bồ đề phần Bảy phần để hiệp thành quả bồ đề. Gồm: niệm xứ, chánh cần, như ý, căn, lực, giác chi, chánh đạo. Thất giác chi, là bảy yếu tố dẫn đến giác ngộ. Gồm: - niệm (recollection): trí thường niệm định và huệ - trạch pháp (distinguishment): trí lựa chọn chánh pháp, phân biệt chánh tà - tinh tấn (effort): trí tinh tấn mạnh mẽ mà tu hành chánh pháp - hỷ (delight): trí hoan hỷ tiếp nhận chánh pháp - khinh an (calmness): trí nhẹ nhàng trừ bỏ các chướng ngại - định (contemplation): trí thường đại định không tán loạn - xả (equanimity): trí xả bỏ không bám víu.
thất câu chi phật Sapta-koṭi-buddha-matṛ (S) Thất Câu Chi, Mẫu Tôn, Thất câu đệ Phật mẫu tôn (1) Hoá thân của Bồ tát Quán Thế Âm, cũng là tên khác của Chuẩn Đề Quán Thế Âm Bồ tát. (2) Mẹ của chư Phật.
thất chân như Sapta-vidhah-tathatāh (S).
thất chi luận pháp Sapta-bhangi-naya (S) Bảy hình thức phán đoán của chủ nghĩa bất định trong triết học Kỳ na giáo Ấn độ.
thật chứng luận Positivism.
thất chủng tam muội Xem Thất giác phần Tam muội.
thật cú nghĩa Draya (S) Chủ đế, Sở y đế Một trong Lục cú nghĩa, chỉ thực thể các pháp. Có 9 thứ: Địa, thuỷ, hoả, phong, không, thời, phương, ngã, ý.
thất cú nghĩa luận Sapta-padarthi (S) Tên một bộ luận kinh.
thất đại sư Seven Masters.
thất diệp quật Sapta-parnaguha (S) Hang Thất Diệp Hang nằm trong núi Tỳ bà la (Vebhara) gần thành Vương xa, là nơi Phật thuyết pháp, nơi Ca Diếp nhóm họp 500 hiến Thánh kiết tập kinh điển trong 3 tháng.
thất diệt tránh Sapta-dhikarana-śamathā (S) Bảy phương pháp để chấm dứt các tranh luận trong tăng ni.
thất diệt tránh giới Sapta-dhikkāraśamathā (P), Adhikāraśamathā (S, P) Gồm 7 giới, là đoạn chót trong 8 đoạn ghi 250 giới của tỳ kheo trong quyển Giới luật Tỳ kheo, phần thứ nhất của Luật Tạng. Là bảy phép dùng giải hoà khi có sự cãi lẫy giữa chư Tỳ kheo hay Tỳ kheo ni 7 trong số 250 giới của Tỳ kheo.
thất giác chi Xem Thất bồ đề phần.
thất giác phần tam muội Sapta-bodhyaṅga-samādhi (S) Thất chủng Tam muội Phép tam muội dùng quán tưởng để đắc Thấbt Bồ đề phần hiệp thành quả Bồ đề. - Niệm xứ giác phần Tam muội: quán tưởng về sức niệm nơi mình. - Trạch pháp giác phần Tam muội: quán tưởng về sự phân biệt pháp lý. - Tinh tấn giác phần Tam muội: quán tưởng về sự tinh tấn nơi mình. - Hỷ giác phần Tam muội: quán tưởng để đắc sự hỷ lạc nơi mình. - Trừ giác phần Tam muội: quán tưởng để thân tâm được nhẹ nhàng yên tịnh. - Định giác phần Tam muội: nhập định phép chánh định. - Xả giác phần Tam muội: quán tưởng cho đắc lẽ xả để tâm được bình đẳng không tranh đua, đắc Bồ đề, thấy Phật tánh.
thất la phiệt thành Xem Xá vệ.
thật lợi luận Arthaśāstra (S) Luận của Vệ đà..
thất lỵ la Xem xá lợi.
thật ngữ Satya-vada (S), Bhuta-vadi (S), Sacca-vada (P).
thất niệm Musita-smṛtita (S).
thất phật Seven Buddhas Có 7 đức Phật ra đời trước đây kễ cả đức Thích Ca, gồm: - Tỳ bà Thi Phật, đức Phật thứ 998 thuộc Trang nghiêm Kiếp. - Thi Khí Phật, đức Phật thứ 999 thuộc Trang nghiêm Kiếp. - Tỳ xá Phù Phật, đức Phật thứ 1000 thuộc Trang nghiêm Kiếp. - Ca la tôn đại Phật, đức Phật thứ nhất thuộc Hiền Kiếp. - Câu na hàm Mâu ni, (Kim Tịch Phật) đức Phật thứ nhì thuộc Hiền Kiếp. - Ca Diếp Phật, đức Phật thứ ba thuộc Hiền Kiếp. - Thích Ca Mâu ni Phật, đức Phật thứ tư thuộc Hiền Kiếp.
thất phật chân thật luận Tattva-saptati (S) Tên một bộ luận kinh. Do Bồ tát Thiên Thân soạn.
thất phật phạn tán Xem Thất Phật Tán Bái Già Bà kinh.
thất phật tán bái già bà kinh Sapta-jinastava (S) Thất Phật Phạn tán, Thất Thắng Giả tán Tên một bộ kinh.
thất tài Sapta-dhanāṇi (S).
thật tánh Xem Chân như.
thật tế BhŪtakoṭi (S), Reality-limit Chân thật tế cực, chỉ Niết bàn thật chứng lìa hẳn hư vọng.
thất thắng giả tán Xem Thất Phật Tán Bái Già Bà kinh.
thất thánh tài Seven riches Gồm: Lòng tin (faith), giới hạnh (discipline), sự nghe pháp (listening to Dharma), biết xấu hổ (shame), lòng nhiệt thành (zeal and devotion), xả bỏ (abnegation), trí huệ (meditation) Bảy món báu tinh thần, gồm: - tín: đức tin, lòng chánh tín - giới: giới hạnh trong sạch - tàm: lòng hỗ thẹn - quí: lòng quá thẹn - đa văn: nghe nhiều, biết rộng - trí huệ - xả ly: xả bỏ, rời các sự trỉu mến, ràng buộc.
thất thập không tính luận ŚŪnyatāsapati (S), ŚŪnyatāsapativṛtti (S) Tên một bộ luận kinh.
thất thức trụ Sapta-vijāna-sthitayah (S) Thất thức xứ Bảy chỗ mà thần thức loài hữu tình thích dừng trụ.
thất tình Seven sentiments Gồm: - Hỷ (mừng) - nộ (giận) - ai (đau đớn) - cụ (sợ sệt) - aí (yêu) - ố (ghét) - dục (muốn).
thất tổ Seven patriarches, tarab dun (T).
thất tông Shichi-shŪ (S).
thật trí Xem Căn bản trí.
thật tướng chân như Lakṣaṇatathatā (S) Tướng chân như, Không tướng như Thật tướng do Nhân vô ngã và Pháp vô ngã các pháp hiển bày.
thất vô tận Saptaksara (S).
thất vọng Xem Gian truân.
thâu đạo Adinnadanam (P), Theft du, trộm cắp Xem Trộm cắp (giới).
thâu lan giá Xem Đại tội.
thâu lan giá da Xem Đại tội.
thấu triệt Prativedha (S), Attainment Paṭivedha (P) Chứng ngộ. Xem Liễu tri.
thầy Acaryā (S), Śastā (S), Guru (S), Ajarn (Thai), Ajahn (Thai), Acariya (P), lo pon (T), sensei (J), Master A xà lê Bậc thầy có đủ giới hạnh hạnh, đạo đức và nghi thức để truyền dạy đạo lý.
thấy như thật YathābhŪtaṁnanadarśana (S), Knowing or seeing as they are Hiểu như thật.
thế Xem Cảnh giới.
thế chủ Loka-nātha (S)Một trong những danh hiệu được dùng để chỉ đức Phật.
thệ đa lâm Xem Kỳ Đà tinh xá.
thế đạo Worldly path.
thế đế tính Prajāptisatyatā (S)Tục đế tính.
thế gian Lokiya (S), MundaneXem Cãnh giới.
thế gian đạo Lokiyamagga (P).
thế gian giải Lokavid (S)Rỏ biết 2 thứ thế gian. Một trong 10 Phật hiệu.
thế gian pháp Loka-dharma (S).
thế gian thiền Lokiya-samādhi (S).
thế gian trí Laukika-jāna (S), Jānam-laukikam (S) Tâm chấp trước hữu-vô, không ra khỏi thế gian.Xem Thế gian giải.
thế giới Loka-dhātu (S)GiớiXem giới.
thế giới vương phật Xem Thế Tự Tại vương Phật.
thê hiền trí nhu Chi hsien Cinh jou (C)Tên một vị sư.
thế hộ Lokarakṣa (S)Chi Câu La Sấm.
thế hữu Xem Bà tu mật.
thế luân Bhavacakra (S).
thệ nguyện Usitavrata (S), Prani (S)Thệ: đem lòng chí thành, cầu Phật chứng minh, quyết theo đuổi mục đích không thối bước. Nguyện: Trong lòng mong cầu đạt những chỗ quyết định của mình vì chúng sanh Xem Nguyện.
thệ nguyện giác ngộ Praṇidhāna-bodhichittot-pada (S), Aspirational mind of enlightenment.
thệ nguyện giữ giới hạnh Prātimokṣa (P), vows, so sor tar pa (T).
thệ nguyện thứ mười bảy Seventeenth Vow.
thế nhiên vương phật Xem Thế Tự Tại vương Phật.
thế phát Mundāna (S), Teihatsu (J), Muṇḍa (S), Muṇḍaka (S), Shaving Muṇḍa (S)Lễ cắt tóc, Thế trừ tu phát
thể quang giáp Xem Tỳ xa mật đa la.
thể tánh Xem Pháp thể.
thế thân bồ tát Vasubandhu (S), yik nyen (T)Bàn tu bàn đầu, Phạt tô bàn độ, Thiên Thân Bồ tát, Bà tẩu thiên, Bà tẩu bàn đậuThế kỷ thứ tư AD. Tổ thứ 21 trong hàng 28 tổ sư Phật giáo ở Ấn độ. Quê quán ở thành Bạch sa ngoã (Peshawar), Bắc Ấn, em ruột ngài, Asamgha, là tổ Vô trước. Ngài Vô trước và Thế Thân là con của quốc sư Kiều thi Ca nước Phú lân sa phú la, Bắc Ấn.
thể thao trên trời Gaganavihārin (S), Sporting in the sky.
thể tì lí Xem Trưởng lão.
thế tốc Java (S)Sự biến hóa hay động tác mau chóng.
thế tôn Bhagava (S), Bhagavant (S), Bhagavatī (S), Bhagavān (S), Bhāgavat (S), Lokanātha (S), Lokamatha Bagavat (S), Sugata (S), Buddha-lokānātha (S, P), Bhagavato (P),Perfected One, Blessed One, Exalted one, The World-Honoured One Phật Thế Tôn, Chí tôn, Thánh, Bạc già phạm, Bạc già thinh, Bà già bà, Bà già phạm(Bhaga: phá, vat: phiền não). Xem Lokanatha. Một trong những danh hiệu được dùng để chỉ đức Phật.Một trong mười danh hiệu Phật. (Loka: thế giới, natha: được tôn trọng) Người đáng được tôn trọng hơn hết trong các bậc chúng sanh
thế trừ tu phát Xem Thế phát.
thế tự tại vương phật Lokesvararāja (P), Lokeśvara (S), Lokeśvara-Buddha (S)Tự tại vương PhậtMột vị Phật quá khứ chứng minh cho Pháp Tạng tỳ kheo (tiền thân Phật A di đà) phát 48 điều đại nguyện thanh tịnh để độ chúng sanh về cõi cực lạc Thế Nhiên Vương Phật, Nhiên Vương PhậtThế giới vương Phật.
thế tục Samisa (S), Worldly, Sammuti (P), Saṃvṛti (S), Sammuti (P)Qui ước.
thế tục trí Saṃvṛti-jāna (S).
thèm khát Greed.
thí Xem Bố thí.
thi bà đàn ni Sītapāni (S)Một Đại luận sư phái Hữu bộ.
thi ca cung đình Kavya (S).
thi ca la việt Xem Thiện Sanh.
thi ca la việt bồ tát Sigalavada (S)Thiện Sanh Bồ tátMột vị Bồ tát tại gia.
thi ca la việt kinh Sigalovāda-sŪtra (S), Sigalovāda-sutta (P)Bài Kinh Phật giảng về lễ lục phương tức là tôn trọng sáu cái bổn phận đối với: cha mẹ, thầy dạy học, vợ chồng, bằng hữu, tôi tớ, thầy dạy pháp cho hàng cư sĩ tại gia.
thí chủ Dānapati (S) Noble giver Đàn việt, Đàn chủ, Công đức chủNgười cho nhiều giữ ít, cho phần tốt giữ lại phần xấu.
thi đà lâm Sitavana (S)Khu rừng rậm bắc thành Vương Xá, nơi dân trong thành bỏ tử thi người chết.
thí dụ Avadāna (S)A bà đa naDùng thí dụ để nói pháp nghĩaNhững thí dụ làm dẫn chứng hay hình ảnh tượng trưng trong kinh.
thí dụ sư Distantika (S).
thí dụ tập Avadāna-kalpalata (S)Tên một bộ kinh.
thị giả Antevasin (S), Personal attendant Trong Phật giáo, những bậc cao tăng vì cần phương tiện cho sự hoằng pháp, nên đều có một hay hai người bên cạnh hầu hạ ngày đêm, người hầu hạ bên cạnh gọi là thị giảMỗi đức Phật khi đi hóa độ đều có một đệ tử, một vị Bồ tát, theo hầu. Những thị giả của các chư Phật trong quá khứ là: - A Thúc Ca, thị giả Phật Tỳ bà Thi. - Sai Ma Ca La, thị giả Phật Thi Khí Như Lai. - Ưu Bà Phiến Bà, thị giả Phật Tỳ Xá Phù. - Bạt Đề, thị giả Phật Ca La Cưu Thôn Đại. - Tô Trì, thị giả Phật Ca Na Mâu Ni. - Diếp Bà Mật Đa, thị giả Phật Ca Diếp.
thị hiện Vidarśana (S), Pratiharya (S).
thi hộ Dānapāla (S)Tên một vị sư. Tỳ kheo thế kỷ X, đời Tống, sang Trung quốc dịch kinh.
thi hoa la sát nữ Xem Hoa Sĩ La sát nữ.
thi khí Sikhi (S)Là Đại Phạm Thiên vương, còn gọi là Phạm vương, hay Thế Chủ (Prajapati).
thi khí đại phạm Sikhi-brahman (S).
thi khí phật Ṣikhin (S), Sikhi-buddha (S)Đức Phật thứ 999 thuộc Trang nghiêm Kiếp.
thi khí thiên Xem Đại Phạm thiên.
thi la Xem Giới.
thi la ba la mật Xem Trì giới Ba la mật.
thi la bạt đà la Xem Giới Hiền Luận sư.
thi lợi sa Sirisa (P)Gốc cây nơi Phật Câu lưu tôn thành đạo.
thí nguyện ấn Varada-mudrā (S).
thí nhất thiết vô úy bồ tát Xem Thí Vô Úy Bồ tát.
thi phệ đa ba nga phược để Xem Bạch thân quán tự tại Bồ tát.
thi thiết luận Prajāpti-śāstra (S)Tên một bộ luận kinh.
thi thiết luận bộ Xem Thuyết giả bộ.
thi thu ma la sơn thôn Sisumāragira (S), Simsumaragira (P).
thị trấn miền núi Giripura (S), Mountain town.
thi tỳ vương Sibi (S), Sivi (P).
thị vô bồ tát Xem Vô trước Bồ tát.
thí vô uý Abhaya dāna (S), Abhayapradāna (S), Fearlessness giving Vô úy thíThí cho chúng sanh cái đức tánh chẳng sợ sệt. Một trong tam thí: tài thí, pháp thí, vô úy thí.
thí vô úy ấn Abhaya mudrā (S).
thí vô úy bồ tát Abhayaṃdāna (S), Abhayaṃdada (S), Fearlessness-Giving Bodhi-sattvaThí Nhất Thiết Vô Úy Bồ tátMột trong những danh hiệu của Quan Thế Âm Bồ tát vỉ Ngài ban phát cho những ai cầu nguyện Ngài 14 phép vô úy để người ta không bị lo sợ khổ - nạn.
thích ~vṛtti (S)Tiếp vĩ ngữ: thích, như trong Thất thập không tính luận thích.
thích ca Sakiya (P), Śākya (S), Sakka (P), Sakiya (P)Thiên chủ, Thích Đề Hoàn.
thích ca đề bà Xem Đế Thích thiên.
thích ca đề hoàn nhân Xem Đế Thích thiên.
thích ca đề hoàn nhân đà la Xem Đế Thích thiên. Xem Đế thích.
thích ca mâu ni Shakya tubpa (T), Sakkamuni (P), Buddha Ṣākyamuni (S)Năng nhơn, Năng tịch, Năng mãng, đức Phật tổ, đức Như Lai, đức Thế tônSakya: tài năng, năng lực, anh hùng, một họ ở Ấn độ ngày xưa; Muni: nhơn từ. 1- Tên đức Phật trong hiện đại kỳ kiếp: Nguyên tên có nghĩa là Bậc Tịch tĩnh trong dòng họ Thích. Ngài hạ sanh ngày 8 tháng 4 năm 563 trước Tây lịch, đi tu năm 29 tuổi (ngày 8 tháng 2), năm 35 tuổi thành đạo (ngày 8 tháng 12), nhập diệt năm 84 tuổi (ngày 15 tháng 2 năm 479 trước Tây lịch), thuyết pháp 49 năm. Cha Ngài là vua Tịnh Phạn (Sudhodana), vương quốc Ca tỳ la vệ. Mẹ Ngài là Hoàng hậu Ma Da (Maya), sanh Ngài được 7 ngày thì qua đời, Ngài được người dì ruột cũng là kế mẫu tên Ba xà ba đề nuôi dưỡng đến trưởng thành. Vợ Ngài là Công chúa Da du đà la (Yasodhara) con gái vua Thiện giác vương (Suprabuddha). Ngài có một con trai tên La hầu La (Rahula). 2- Tên một cổ Phật thời quá khứ cách nay vô lượng kiếp, cũng tên Thích Ca Mâu Ni và cõi thế cũng tên là Ta bà. Theo kinh Niết bàn quyển 22, thuở ấy đức Như lai của chúng ta ngày nay là một người nghèo, vì muốn cúng dường Phật Thích Ca Mâu Ni nên bán mình lấy tiền, do không ai mua thân mạng nên cuối cùng phải bán cho một người mắc bệnh nan y cần mỗi ngày ăn 3 lượng thịt người. Do trí óc ám độn nên Ngài chỉ còn nhớ bài kệ 4 câu. Sau khi nghe pháp Ngài đến với người ấy, mỗi ngày lóc 3 lượng thịt như đã hứa. Nhờ oai lực bài kệ mà vết thương không còn, người bệnh cũng hết bệnh. Do đó Ngài nguyện cầu thành Phật: 'Ta nguyện rằng về sau, chừng thành Phật, ta cũng tên là Thích Ca Mâu Ni và cõi thế giới của ta cũng kêu là cõi Ta bà.".
thích ca như lai Śākyamuni-Tathāgata (S).
thích ca sư tử Śākyasiṃha (S).
thích ca thi khí phật Xem Kế Na Thi Khí Phật.
thích ca tỳ lăng già ma ni bảo Sakrabhilagma-mani-ratna (S)Đế Thích Trì, Tỳ lăng già bảo, Tỳ lăng già ma ni bảoVật trang sức trên cổ của trời Đế Thích.
thích ca vương Xem Trì quốc thiên vương.
thích danh tự tam muội Adhivacana-pravesa-samādhi (S).
thích đạo thái Tao T'ai (C)Tên một vị Sa môn Trung quốc hồi thế kỷ 5.
thích đề hoàn nhân Xem Đế Thích thiênXem Thích Ca Đề hoàn Nhân đà la.
thích đề hoàn nhân vấn kinh Xem Kinh Đế thích Sở vấn.
thích đế hoàn nhơn Xem Đế thích.
thích duyệt kim cang nữ Xem Kế Lị Cát La Bồ tát.
thích khí phật Sikkin (S)Một vị Phật quá khứ thuộc Trang nghiêm kỳ kiếp.
thích luận Xem Đại Trí độ luận.
thích lượng luận Pramāṇa-vaṛttika (S)Tên một bộ luận kinh do ngài Pháp Xưng (Dharmakirti) sáng lập.
thích mùi thơm Gandhalubdha (S), Desirous of odours.
thích nghĩa Arthavāda (S)Cội nguồn, công đức của tế lễ.
thích ờ trên trời Gaganapriya (S), Fond of the sky.
thích tử Śākyaputta (S), Son of the Sakyan.
thích ý hoa Xem Mạn đà la hoa.
thiểm Syamaca (S)Thiểm Ma, Thiểm Ma Ca, Thương Mạc CaTên của đức Thế Tôn khi còn tu hạnh Bồ tát.
thiệm ba Sona (S)Một chi nhánh của sông Hằng vùng hạ lưu.
thiệm bộ Xem Nam Thiệm Bộ Châu.
thiệm bộ châu Xem Diêm phù đềXem Diêm phù châu.
thiểm ma Xem Thiểm.
thiểm ma ca Xem Thiểm.
thiên Deva (S, P), T'ien (C).
thiền Son (K), Meditation, Ch'an (C), Zen (J), Dhyāna (S), Jhāna (P)Viết tắt của từ Zenna hay Zenno, lối phiên âm của người Nhật dùng cho từ Ch'anna (hay Ch'an) của Trung quốc. Từ Ch'an lại phiên âm từ tiếng Phạn là dhyana.
thiện Kuśala (P), Wholesome.
thiên ái Devanāṁpriya (S), Preferred by Devas Điều chư thiên ưa thích.
thiên ái đế tu vương Devanāṁpriya-tissa (S)Vị vua Tích Lan đầu tiên tiếp nhận Phật giáo và tận lực hoằng truyền.
thiện an trụ tháp Xem Thiện Kiến Lập Chi đề.
thiền bắc tông Beizongchan (C), HokushŪ-zen (J), Pei-tsung ch'an (C), Beizongchan (C).
thiền bản Kyosaku (J), Zemban (J), Meditation plank.
thiền bardo Bardo meditation Intermediate State Meditation.
thiện biến nhất xứ bồ tát Xem Kim Cang Nghiệp Bồ tát.
thiên bình T'ien-P'ing (C), Tianping (C), Tempyo (J)(Vào thế kỷ 8 - 9) Đệ tử và truyền nhân giáo pháp của Tuyết Phong Nghĩa Tồn.
thiền buổi tối Yaza (J), Evening meditation.
thiện căn Kuśala-mŪla (S), Good roots.
thiện cát Xem Tu bồ đề.
thiền chỉ Serenity meditation.
thiện chi Xem Đại Mãn.
thiện chí Xem Cãp Cô Độc.
thiên chủ Xem Thiên vương Bồ tát.Xem Đại thánhXem Đế Thích thiên.
thiền chứng Xem Đẳng chí.
thiên có kệ Devatā-samyutta (P)Tên một bộ kinh.
thiên cổ lôi âm phật Divyadundubhi-meghanirghoṣa (S)Cổ Âm Như Lai, Cổ Âm PhậtTên một vị Phật hay Như Lai.
thiên cung Deva-pura (S).
thiên cung sự Vimāna (S)Gọi tắt của VimảnavatthuXem Chuyện thiên cung.
thiền đà ca vương Jātaka (S).
thiên đài tông Tien tai tsung (C), Tendai-shu (J)Một tông phái ở Nhật do ngài Truyền giáo Đại sư sáng lập hồi thế kỷ thứ 9, theo giáo lý Thiên thai tông ở Tàu. = Thiên thai tông ở Trung quốc.
thiên đản phái Ekamsikanikāya (S)Tên một chi phái Thượng tọa bộ ở Miến điện vào thế kỷ 18.
thiên đản phái Ekamsika (S)Tên một tông phái. Thế kỷ thứ 19.
thiên đạo Deva-gati (S), Devasoppāna (S)Đường trời; cõi trời (1) Sáu cảnh tiên dục giới (2) Tên cõi giới của Phật Thiên vương, hậu thân Đề bà đạt đa (3) thiên lý, lẽ công bằng thiêng liêngTên cõi giới của Phật Thiên vương, hậu thân ngài Đề bà đạt đa.
thiện đạo Shan tao (C).
thiên đạo giới Xem Thiên đạo, Xem Thiên vương Bồ tát.
thiện đạo tông Shan-tao School.
thiền đầu Xem Thiền đậu.
thiền đậu Jantu (S)Thiền đầu, Thức thần- Thức thần: Loài có sinh mạng.
thiên đế thích Xem Đế Thích thiên.
thiền định Absorption, Meditation, Dhyāna (S), Jhānna (P), Jhānaṃ (P)Thiền na, định, định tâm, tịnh lự, tĩnh lự1- Tâm quan sát chuyên chú về một cảnh (sự, hay ý) mà không lìa tán. Định là một sở tu học trong ba sở tu học là giới - định - huệ. 2- Định thông thường gọi là thiền na. Định cao hơn gọi là đại định. 3- Tĩnh lự: Sau khi định tâm (Dharana) thì tập trung quán niệm. Một trong 8 pháp thật tu có đề cập trong Du già kinh.
thiền định ba la mật Dhyāna-pāramitā (S), Dhyana Perfection Thiền độMột trong sáu ba la mật tức là sáu phương pháp đạt giác ngộ, gồm: - dana-paramita: bố thí ba la mật - sila-paramita: giới hạnh ba la mật - ksanti-paramita: nhẫn nhục ba la mật - virya-paramita: tinh tấn ba la mật - dhyana-paramita: thiền định ba la mật - praja-paramita: bát nhã ba la mật Ba hạnh của thiền định Ba la mật là: - an trụ tĩnh lự: các loạn tưởng chẳng khởi lên, vào sâu trong thiền định. - dẫn phát tĩnh lự: Nhờ tĩnh lự, trí huệ phát sinh, sanh ra công đức. - biện sự tĩnh lự: công hạnh thanh tựu tốt đẹp, dung thiền định mà làm lợi ích chúng.
thiền định và trí huệ Xem Thiền huệ.
thiền độ Xem Thiền định ba la mật.
thiên đồng như tịnh Tendō Nyojō (J)Tên một vị sư.
thiên đồng sơn Tendō-zan (J).
thiên dữ Xem Đề bà đạt đa.
thiên đức đại long vương Great Dragon King Heavenly Virtue, The Tên một vị thiên.
thiện dung Xem Bạc câu la.
thiên đường Svarga (S), Svarga (S), Sagga (P), Devakhan (S), Paradise, Heaven.
thiền đường Xem Viễn Công.
thiện giác vương Supra-Buddha (S), Suppabuddha (S)Một vị vương họ Thích thành Ca tỳ la vệ, phụ thân công chúa Da du đà la.
thiên giới Heaven.
thiện giới Good realms.
thiền hành Cankramāna (S), Cankamana (P)Đi quanh một nơi theo một chiều nhất định, đi một cách thong thả để giữ cho thân tâm an tĩnh.
thiện hiền Śubhadrā (S), Subhadda (P)Tu bạt đà la, Tu bạt đà, Tô bạt đà la, Thiện HiềnVị đệ tử cuối cùng của đức Phật, người ngoại đạo, đã 120 tuổi, được qui y tam bảo ngày Phật nhập diệt. Ngay sau đó đắc A la hán, do không nỡ nhìn Phật nhập Niết bàn, được đức Phật đồng ý, ông dùng Tam muội chân hỏa nhập Niết bàn trước Phật.
thiện hiện Xem Tu Bồ Đề.
thiện hiện thiên Sudassadeva (P), Sudarśana (S), Sudassi (P), Sudassana (P), Sudassa (P), Sudṛsa (S)Thiện kiến thiên1- Tên một trong 9 tầng trời Tứ thiền thiên. Cõi này không có chướng ngại. 2- Thiện kiến sơn: Tên một trong 8 núi lớn bao quanh núi Tu di. Núi này cao 6.000 do tuần. (3) Một trong 100 vị Độc Giác Phật đã trú lâu ngày trong núi IsigiliThiện kiến thiênChư thiên ở cõi Thiện Hiện thiên.
thiên hoa Deva-puppha (P), Divya-puspa (S)Diệu hoaHoa cõi trời.
thiên hỏa Cosmic fire.
thiện hóa thiên vương Sunirmita-devarāja (S)Vị vua trời cai quản cõi trời Hóa Lạc thiên.
thiện hoan hỷ Xem Bạt nan đà.
thiên hoàng đạo ngộ Tien huang Tao wu (C), Tennō Dōgo (J), TianhuangDaowu (C)Tên một vị sư. (748-807) đệ tử của Thạch Đầu Hi- thiên.
thiền huệ Dhyāna-Prajā (S), Dhyana wisdom Thiền trí, Thiền định và trí huệ.
thiện huệ bồ tát Sujāna (J).
thiện huệ địa Sadhumati-bhŪmi (S), Good-Thought stage Địa thứ 9 trong 10 Bồ tát địa.
thiên hữu Xem Bà tu mật.
thiện hữu Xem Đạo sư.
thiên khải kinh Srauta sŪtra (S)Kinh Bà la môn giáo.
thiện kiến Xem A xà Thế.
thiện kiến lập chi đề Suppatittha-cetiya (S)Thiện An trụ tháp, Thân sắt tri lâmRừng gậy, nơi có lần Phật thuyết pháp cho vua Tần bà sa la và quần thần.
thiên kiến luận chú Samantapasadika (S)Nhất Thiết Thiện Kiến luật chú.
thiện kiến thiên Sudṛsa (S), Sudassana (P), Sudassideva (P), Sudassi (P)Tên một trong 9 cõi trời Tứ thiền.Chư thiên thấy được thế giới trong 10 phương, không có bụi nhơThiện Hiện thiênChư thiên ở cõi Thiện HiệnXem Tu đới thiên.
thiện kiến vương Piyadasi (P)Tức vua A dục.
thiền kinh tu hành phương tiện Xem Đạt Ma Đa la thiền kinh.
thiên kỳ thụy Tien chi Shui (C).
thiên la quốc Devala (S).
thiện lai Susyagata (S), Svāgata (S), Sagata (P)Sa yết đà, Tô yết đà, Tu đà giàTên một vị sư.
thiền lâm Zenrin (J), A forest for meditation.
thiện lập định vương tam muội Xem Tam muội vương an lập Tam muội.
thiên long Tien lung (C), Tenryu (J).
thiên long bát bộ Thiên, Long, Dạ Xoa (quỷ dũng mãnh), Càn-Thác-Bà (hương thần), A-Tu-La (phi thiên), Ca-Lâu-La (Kiêm-Xí-Điểu), Khẩn-Na-La (phi nhơn), Ma-Hầu-La-già (Đại-mãng-Xà)Xem bát bộ.
thiện luật nghi Xem Cấm giới.
thiên ma Deva-putra-māra (S)Thiên tử ma, Tha hóa Tự tại Thiên tử maMa vương và quyến thuộc ở tầng thứ 6 cõi Dục, chuyên làm chướng ngại thiện pháp, ghét than1h hiền, gây não loạn không cho thành tựu thiện căn xuất thế. Thiên ma là ngoại ma duy nhất trong Tứ maXem Ma ba tuần.
thiên ma ba tuần Sreshtha (S)Tên của chúa loài Thiên ma thường thử thách Phật và người tu Phật.
thiền minh sát Vipaśyana meditation Xem Minh sát tuệ.
thiên mục mãn Tien mu Man (C)Tên một vị sư.
thiền na Meditation, Zenjō (J), Zenna (J), Dhyāna (S), Jhāna (P), Ch'an na (C)Xem định.
thiền na phật Jina (S), Dhyāna Buddha (S), Conqueror Kỳ NaTên một vị Phật hay Như Lai. 1- Thiền na Phật. 2- bậc Đại hùngXem Ngũ Phật Tại Định.
thiện nam Xem Ưu bà tắc.
thiện nam tử Kulaputri (S).
thiên nga Haṃsa (S), Mythical swan.
thiện nghiệp Kuśala kamma (P), Kuśala-karma (S)Xem Tu bồ đề.
thiên nghiệp thí dụ Divyavadāna (S)Tác phẩm được biên soạn vào thế kỷ III.
thiện nha Sudāna (S), (S, P).
thiên nhãn Divine eye.
thiên nhãn minh Cyuty-upapada-jānasak-satkriya-vidyā (S), Cutupapataāṇa (P)Trí huệ biết các tướng trạng của sanh tửSự tri giác hiện tượng diệt sanh của chúng sinh. Đấy là tuệ giác thứ nhì mà đức Phật chứng đắắc vào canh giữa đêm thành đạo.
thiên nhân sư Most Honoured One among human and heavenly beings, Śastā-deva-manusyānam (S), Teacher of devas and men Một trong 10 danh hiệu Phật.
thiên nhãn thông Dibbacakkhu (P), Divyacakṣu (S), Devine hearing, Divya-cakṣus-jāna-saksatkriya-bhijā (S)Thấy mọi vật trong vũ trụ không kễ xa gần. Trong lục thông gồm: thiên nhãn thông, thiên nhĩ thông, túc mạng thông, tha tâm thông, thần túc thông, lậu tận thôngNăng lực thần thông thấy rõ các cõi Xem thần thông.
thiên nhĩ thông Dibbasota (P), Dibbasotam (P), Divine ears, Divyaśrotra (S), Divya-śrotra-jāna-saksatkriyabhijā (S)Nghe mọi thứ tiếng trong vũ trụ bất kễ xa gần. Trong lục thông gồm: thiên nhãn thông, thiên nhĩ thông, túc mạng thông, tha tâm thông, thần túc thông, lậu tận thông.
thiên nhĩ trí Divya-śrotra-bhijā (S)
thiên nhiệt Xem Đề bà đạt đa.
thiên nhơn sư Một trong 10 danh hiệu của đức Phật, nghĩa là Bậc thầy của cõi trời và người.
thiên nhơn viên Ṛṣipatana (S), Isipatana (P)Lộc uyển, Lộc dã viên, Chư thiên đoạ xứ1- Vườn cây của các vị tiên. 2- Gần thành Ba la nại (Benares), nay là Sarnath, có một khu vườn gọi là Thiên nhơn viên vì có các vị tiên thường đến tu hành, trong vườn có nhiều hươu nên còn gọi là Lộc uyển hay Lộc dã viên, là nơi Đức Phật giảng kinh Chuyển pháp luân.
thiên như duy tắc Tien ju Wei tse (C)Tên một vị sư.
thiên ninh tự Tien ning (C)Tên một ngôi chùa.
thiền nội quán Vipassanā-bhāvana (S), Insight-meditation, Vipaśyana (S), lhak tong (T), Vipassana (P).
thiên nữ Devī (S), Goddess Nữ thiênNam gọi là Deva.
thiên nữ biện tài Sarasvati (S).
thiện nữ nhân Kuladuhitra (S), Kuladhita (S).
thiện pháp Kuśala-dharma (S), Kusala-dhamma (P).
thiện pháp dục Kuśalo-dharma-cchanda (S)Tham dục khởi lên do duyên theo pháp vô lậu.
thiện pháp phái Saddhammaikāya (P)Một tông phái Phật giáo ở Miến điện từ giữa thế kỳ 18.
thiên phật Buddha-sahasra (S).
thiền quán a di đà Amitābha meditation.
thiên quan quán tự tại Xem Thiên thủ Thiên nhãn Quán Tự tại.
thiện quán thiên Xem Tu đới thiên.
thiên quan tự Makutabandhanacetiya (S)Tên ngôi chùa của dòng họ Mạt la (Malla) nơi di thể đức Phật được an trí để hỏa táng.
thiền sắc giới RŪpa-jhāna (P), RŪpa-dhyāna (S).
thiện sanh Singalaka (S)Con một trưởng già thời Phật tại thếXem Tu xà đa.
thiện sanh bồ tát Xem Thi ca la việt Bồ tát.
thiện sanh kinh Sujata sŪtra (S)Tên một bộ kinh.
thiên sứ DŪta (S), Deva messenger.
thiền sư Dhyana master, Zen master, Dyayin (S), Jhayin (P), Butto Kokushi (J), Jakuhitsu Genko (J), Zenji (J), Son (K), Ch'an shi (C), Chanshī (C).
thiện tai Sadhu (S)Lành thayQuí hóa thay! Lành thay!.
thiện tài đồng tử Sudhana-sresthi-daraka (S), Sudhana (S), Good Wealth.
thiện tâm Kuśala citta (P), Suhada (S), Good-hearted.
thiền tam muội Dhyāna meditation, sam ten (T), Dhyana-Samadhi (S)Thiền na Tam muội, Thiền Tam muội, Thiền định: tham thiền và nhập định.
thiền tập Xem Thành tựu pháp.
thiên thai đức thiều T'ien-T'ai Te-shao (C), Tendai Tokushō (J)(891-972) Đệ tử và truyền nhân giáo pháp của Pháp Nhãn Văn ích.
thiên thai sơn Mt. T'ien-t'ai.
thiên thai tông Tendai (J), T'ien-t'ai (C), T'ien-t'ai Tsoung (C), Tendai shŪ (J)Tên một tông phái.
thiên thân bồ tát Xem Thế Thân Bồ tát.
thiện thanh tịnh bồ tát Xem Kim Cang Pháp Bồ tát.
thiện thệ Well-gone, Sugata (S)Một trong những danh hiệu được dùng để chỉ đứcPhật. Thệ: đi luôn không trở lại, đi tới nơi tới chốn. Nghĩa là bậc đã đi đến bờ bên kia, bậc đã làm xong những việc phải làm, không còn trở lại cõi thế, không còn vào vòng luân hồi sanh tử.
thiện thệ tạng Sugatagarbha (S), der sheg nying po (T), Tathāgatagarbha (S).
thiện thí Xem Tu đạt Đa.
thiền thiên Dhyāna Heaven (S)Có bốn cõi trời thiền trong cõi trời sắc giới.
thiên thọ Xem Đề bà đạt đa.
thiên thú Xem Thiên đạo.
thiện thủ bồ tát Xem Hiền Hộ Bồ tát.
thiên thủ thánh quán tự tại Xem Thiên thủ Thiên nhãn Quán âm.
thiên thủ thiên nhãn quán thế âm SahasrabhŪjāry-Āvalokiteśvara (S), Sahasra-bhŪjāsahasraneta (S), SahasrabhŪjāsahas-raneta (S),One-thousand Arms and Eyes World Listerner Xem Thiên thủ Thiên nhãn Quán Tự tại.
thiên thủ thiên nhãn quán thế âm bồ tát quảng đại viên mãn vô ngại đại bi tâm đà la ni kinh Ch'ien-shou ch 'ien-yen kuan-shih-yin p'u-sa kuang-ta t 'u-man wu-ai ta-fei-hsin t'o-lo-ni ching (C), Mahā-karuṇā-dhāraṇī (S)Thiên Thủ kinh Xem Đại bi Tâm Đà la ni.
thiên thủ thiên nhãn quán tự tại bồ tát Avalokiteśvara-sahasrabhuja-locana (S)Thiên Thủ Thiên nhãn Quán âm, Thiên Quan Quán Tự TạiTên một vị Bồ tát.
thiên thừa Devayāna (S)Một trong Ngũ thừa.
thiên tí quán thế âm Sahasrabhujasa-harenetra (S)Tên một vị Bồ tát.
thiên tịch Xem Hiền Tịch.
thiện tích Xem Tu di.
thiên tiên Deva-ṛṣi (S).
thiện tinh Zensho (J), Shan hsing (J), PradhanaśŪra (S), Shan hsing (C), Zensho (J), Suna-kkhatta (P), Suna-ksatra (S)Tên một vị sư.
thiện tịnh cõi giới Suvisudda (S)Ngài Phú la nâu (Purna) được Phật Thích Ca thọ ký vể vị lai sẽ thành Phật có hiệu này, cõi thế giới của Ngài là Thiện Tịnh, kỳ kiếp là Bảo Minh.
thiện tinh ly-xa tử Sunakkhatta Licchaviputta (P).
thiền tông ZenshŪ (J), Ch'an-tsung (C), Changzong (C), Chan School, Zen sect, Zen School.
thiền tông trứ thuật Tch'an-tsoung Tchou-chou (C)Một trong hai bộ kinh căn bản của Thiền tông Trung hoa: Thiền tông trứ thuật và Thiền tông ngữ lục do chư tổ và đại đức Tàu biên tập do gom góp trong nhiều triều đại từ nhà Tống, Nguyên, Minh đến Thanh.
thiên trí Devaprajā (S)Đề vân bát nhãTên một vị sư.
thiền trí Xem Thiền huệ.
thiện tri Vibhāvana (S, P).
thiện tri thức Kalyāṇamitta (P), Maitrayani (S), Zen-chishiki (J), Good friend Kalyāṇamitta (P)Đạo hữu.Di đa la ni.
thiện trụ Supratisthita (S)An định, an trụ.
thiên trụ sùng huệ Tien chu Chung hui (C)Tên một vị sư.
thiên trúc Sindhu (S), Tenjiku (J)Tín độ quốc, Tín độ hàNước Ấn độXem Ấn độ.
thiên trung thiên Devātideva (S).
thiên trước Xem Ấn độ.
thiên từ Deva-kula (S)Đền thờ trời.
thiền tự Xem Thiền viện.
thiện tú Xem Thiện Tinh.
thiên tử cù bà già Gopaka (S).
thiên tử ma Xem Thiên ma.
thiện túc Upavasa (S)Cận trụ nam, Cận trụ nữ, Ưu ba bà sa, Ưu ba bà bà1- Xa lánh những nơi bất thiện. 2- Cư sĩ thọ trì bát trai giới.
thiện túc bồ tát Madrajyotis (S).
thiên tửu Xem cam lộ.
thiền viện Zenke (J), Zen-en (J), Zen monastery, Zen templeThiền tự.
thiện vô lậu pháp Kuśalanāsravāḥ (S).
thiền vô sắc ArŪpa-jāna (S), Immaterial absorption.
thiện vô úy sa môn Śubhakara (S).
thiên vương Tennō (J), Devaloka-rāja (S), Deva King, King of the devas.Tứ thiên vương ở cõi trời dục giới.
thiên vương bồ tát Devarāja (S)Thiên chủ, Thiên đế, Thiên vương PhậtÔng Đề bà đạt đa dù đố kỵ và ác tâm nhưng nhở công đức vô lượng cũng được Phật thọ ký thành Phật vị lai có tên hiệu Thiên vương, cõi giới là Thiên đạo.
thiên vương phật Xem Thiên vương Bồ tát.
thiện xảo phương tiện Upāya-kuśala (S), Upāya-kuśala (P), Skillful means.
thiên xứ hà Mandākinī (S)Tên một con sông ở cõi trời.
thiện ý bồ tát Dantamati (S)Tên một vị Bồ tát.
thiên y huệ thông Tien i Hui tsung (C)Tên một vị sư.
thiên y phái Digambara (S)Loã Thể pháiThuộc Kỳ na giáo, Ấn độ.
thiệp tật Xem Dạ xoa.
thiệt căn Jihvendriya (S)Một trong ngũ căn (nhãn, nhĩ, tỷ, thiệt, thân căn).
thiết chủy giác Tesshikaku (J), Tich tsui Chiao (C), Tesshikaku (J).
thiết lập Samāropa (S).
thiết lỵ la Xem xá lợi.
thiết phược lý minh phi Sobari (S)Một trong 8 minh phi ở 8 hướng quanh ngài Hô Kim Cang, minh phi này ngự ở đông bắc cung.
thiệt thức Jihvā-vijāna (S).
thiệt tướng PrabhŪtatanu-jihvata (S), Pahuta-jihva (S), PrabhŪta-jihvata (S), Prabhutatanu-jihvata (S), Pahuta-jihva (P)Tướng chân thật.
thiệt uẩn Jivha-viāṇa (P), Tasting-consciousness.
thiết vi Vimalasvabhāva (S), Cakravāla (S), Sumeru (S), Cakravāḍa (S), Adamantine Mountains, Mount Sumeru, Iron Mountain Tu di sơn. Thiết vi sơn, Thước ca la, Chước ca bà laMột trong 8 núi lớn bao quanh núi Tu di. Vòng núi bằng sắt bên ngoài cùng bao bọc cõi giới chúng ta, núi này cao 600 do tuầnXem Thiết vi.
thiêu chích địa ngục Xem Viêm nhiệt địa ngục.
thiểu dục Alpecha (S)Đối với vật chưa được thì khởi tâm tham dục quá phần.
thiếu lâm Shao-lin (C), Shaolinsi (C), Shōrin-ji (J), Shao-lin ssu (C)Tu viện Phật do hoàng đế Hiếu Văn triều Bắc Ngụy xây trên núi Tung sơn vào năm 477, nơi Bồ Đề Lưu Chi đã ở để dịch kinh điển vào đầu thế kỷ thứ 6. Cũng nơi đây Bồ Đề Đạt Ma đã ẩn tu trong nửa đầu thế kỷ ấy.
thiệu loan Shao-luan (C)Tên một vị sư.
thiệu minh Shōmyō (J)Tên một vị sư.
thiểu quang thiên Parinimmitavasavatti-deva (S), Parīttābha (S)hào quang hạn lượngMột trong 3 cõi trời Nhị thiền. Tầng này ánh sáng rất ít.
thiểu thiện căn Avaramatraka-kuśalamŪla (S).
thiểu tịnh thiên Parīttaśubha (P), Parittaśubhadeva (P)Một trong 3 tầng trời cõi Tam thiền. Sự lạc thọ trong ý thức của chư thiên cõi này là thanh tịnhMột trong 3 cõi trời Tam thiền.
thinh cảnh Xem Thanh cảnh.
thinh danh bất chánh Xem Da Xá trưởng lão.
thính giác Sāvaka-kicca (P), Function of hearing.
thinh vận tinh nghĩa kinh Saddaśaratthajalini (S)Tên một bộ kinh.
thỉnh vũ kinh Xem Đại Van luân Thỉnh vũ Kinh.
thọ Vedaniya (S).
thơ ca ngợi sông hằng Gaṅgāmāhātmya (S), Poems in praise of the Ganges.
thọ đề Tejas (S)Hỏa, lửaTên một đứa trẻ sinh ra trong đám lửa.
thọ dụng Saṃbhoga (P), Enjoyment Thọ hưởng.
thọ dụng thân Saṃbhogakāya (S), long ch dzok ku (T)Báo thânThân đầy đủ công đứcthọ dụng pháp lạc.
thọ giả tướng Jivasaṃjā (S)Tướng pháp bảo tồn cá thể (Jiva) có sinh mạng.
thọ giới Śīla-samadhana (S).
thọ hạ tọa Rukkha-mŪla-senasana (P), Viksa-mŪla (S).
thọ hưởng Xem Thọ dụng.
thọ ký Vyākaraṇa (S), Veyyakarana (P), PredictionHoà ca la na, Thọ ký kinh, Ký biệt, Thanh minh ký luận1- Thọ ký 2- Tỳ gia la luận của Vệ đàXem Thọ ký.
thọ ký kinh Vyākaraṇa sŪtra (S)Tỳ già la naLoại kinh trong đó có đoạn đại khái như :"...về sau ông sẽ thành Phật...", ghi lời ấn chứng trước của Phật đối với đệ tử.
thô lỗ Parusāvācā (S), Evil words Pharusāvācā (P)Cục cằn.
thọ mệnh Jīvita (S).
thọ niệm xứ Vedanānupassana (S), Contemplation of feelings.
thờ phượng Xem Kính lễ.
thọ sanh đắc Xem Sanh đắc.
thọ thai lễ Xem Cầu tự.
thổ tinh Sanaiscara (S)Sao Trấn.
thọ tinh Shou-hsing (C), Star of Long Life Shouxing (C).
thọ trì Udgrahana (S)Lãnh thọ vào tâm, ghi nhớ không quên.
thọ uẩn Vedanākkhandha (P), Vedanā-skandhah (S), Vedanā-skandha (S), Aggregate of feeling, Aggregate of sensationTrong ngũ uẩn (sắc, thọ, tưởng, hành, thức) và Thập nhị nhân duyên.
thọ xúc kim cang Xem Uế tích Minh vương.
thọ y ca-thi-na Xem Dâng Y cà ca.
thoại đầu Hau tou (C), Watō (J).
thoái pháp Parihana-dharman (P).
thoán truyện Tuan-chuan (C), Commentary on the Decision Một trong 10 luận giải trong Thập Dực.
thối ẩn Tui yin (C)Tên một vị sư.
thối canh Tui keng (C)Tên một vị sư.
thối chuyển Vaivarti (S)Tỳ bạt tríThụt lui, quay trở lại, chẳng tu tập thêm.
thời khắc giải thoát GotrabhŪ (S), Maturity moment.
thời khoá công phu Trong chùa có 4 thời: - Thời cúng ngọ: 11 - 12g trưa - Thí thực cô hồn: 5g chiều - lễ Tịnh độ: 7 hay 8g tối - công phu khuya: 5g sáng.
thời luân Kālacakra (S), du kyi khor lo (T), the Wheel of Time,
thời luân giáo Kālacakra-tantra (S), Kalapakkha (P).
thời luân mật pháp Paramadibuddhod-dhṛtaśrīkalacakra-nāma-tantrarāja (S), Kalacakra-tantra (S).
thời thuỷ Xem Ca lưu đà già.
thời tông Ji (J).
thông huyễn tịch linh TsŪgen Jakurei (J)Tên một vị sư.
thông kiên phái ParŪpana (S)Tên một tông phái. Thế kỷ thứ 19.
thông lãnh sơn Hindukush (S), Tsung ling shan (C)
thông lĩnh sơn Xem Thông lĩnh sơn.
thrisong deutsen Thrisong Deutsen (T).
thủ Upādāna (S), Clinging (S, P)ThọChi thứ 9 trong 12 nhân duyên: chấp trước vào cảnh sở đối.
thủ an Shuan (J), ShouAn (C), Shuan (J)Tên một vị sư. (Nam Đài).
thủ ấn Muddāhattha (P), Mudrāhasta (S), Muddāhattha (P).
thú bác ca Svaka (S)Một trong 16 vị La hán được Phật phái đi hoằng pháp nước ngoài.
thủ bí mật chủ Xem Kim Cang Tát Đỏa.
thú chủ ngoại đạo ParŪpata (S).
thư cừ kinh thanh Chu-sha-ching-sheng (C)Tên một vị sư.
thủ đà la SŪdra (S)Thú đà laGiai cấp thứ tư trong xã hội Ấn thời xưa còn gọi là người nô lệ, chỉ làm thuê, làm mướn.
thư đạo Shodō (C), Way of writing Một cách rèn luyện tâm linh ở Nhật.
thứ đệ Anukrama (S), Vihārapāla (P)Thứ lớp trước sau của pháp hữu viNgười coi chùaXem Yết ma.
thụ giới Jukai (J).
thủ hộ đại thiên quốc độ kinh Ārya-mahā-sahasra-pramardini sŪtra (S)Tên một bộ kinh.
thủ hộ đại thiên quốc độ kinh Mahāsahasrapra mardanā (S)Một bộ kinh trong Mật bộ.
thủ hộ đạo Nāṭa-mārga (S)Tên một giáo đoàn ở Đông Ấn vào thế kỷ XI.
thủ kiết Paramarsa-samyojana (S)Phiền não trói buộc chúng sanh trong luân hồi sanh tử.
thu kim cang bồ tát Sarada-vajrah (S)Tên một vị Bồ tát.
thủ lăng già ma ŚŪraṅgama (S)Thủ lăng nghiêmMột phép thiền định.
thủ lăng già ma kinh Xem Kinh Thủ Lăng nghiêm.
thủ lăng nghiêm Xem Thủ lăng già ma.
thủ lăng nghiêm tam muội Xem Lăng Nghiêm Tam muội.
thủ lăng nghiêm tam muội kinh Shou-leng-yen san-mei ching (C), ŚŪraṅgama-samādhi-nirdeśa-sŪtra (S)Tên một bộ kinh.
thủ môn thiên Dvārapala (S)Vị trời gát cửa.
thủ môn thiên nữ Dvārapali (S).
thủ nhân giả thiết luận Prajāpti-hetu-sangraha śāstra (S)Do ngài Trần Na biên soạn.
thủ nhất thiết tinh la sát nữ Xem Đoạn Nhất Thiết Chúng sanh Tinh khí La sát nữ.
thủ sơn tỉnh niệm Shou-shan Sheng-nien (C), ShŪzan Shōnen (J), Shou-shan Hsing-nien (C)(926-993) Thuộc dòng thiền Lâm Tế Nghĩa huyền, đệ tử và truyền nhân giáo pháp của Phong Huyệt Diên Chiểu.
thủ tả Lekhana (S)Vết chép kinh điển.
thư thái Xem Khinh an.
thù thắng Xem Tăng thượng.
thủ uẩn Upādāna-kkhandha (P), Upādāna-skanda (S), Aggregate Sự thủ trước các pháp hữu lậu.
thụ vô ký Adukkhamasukhā-vedanā (P), Indifferent feeling.
thừa thek pa (S), Yāna (S), thek pa (T)cỗ xe, như Đại thừa (mahāyāna), Tiểu thừa (hinayāna) Khởi đầu đức Phật dạy Tứ diệu đế để đệ tử đắc A la hán nên gọi là Thinh văn thừa hay Tiểu thừa. Kế đó Ngài dạy Duyên giác thừa cũng có thể gọi là Trung thừa, dạy Thập nhị nhân duyên để đắc quả Duyên giác (Bích chi Phật). Tấn lên nữa, Ngài dạy Bồ tát thừa, tức Đại thừa, dạy lục độ để thành Bồ tát Ma ha tát,. Sau cùng Ngài gom tam thừa thành một thừa (Nhứt thừa), cũng gọi là Đại thừa, Phật thừa, Thượng thừa, Thắng thừa, Vô thượng thừa, Vô đẳng thừa, Vô đẳng đẳng thừa.
thuấn Shun (S)Vua Thuấn (2255-2205/ 2233-2184 B.C.E.) Một trong năm vị vua huyền thoại (Ngũ đế) và là nối ngôi vua Nghiêu. Người nối ngôi ngài là vua Đại Vũ.
thuận bất khổ bất lạc thọ nghiệp Aduḥkha-sukha-vedaniya-karma (S)Bất khổ bất lạc báo nghiệp.
thuận chánh luận Xem A tỳ đạt ma Thuận chánh luận.
thuận chánh lý luận Abhidharmanyā-yānusāra (S)Tên một bộ luận kinh.
thuần đà Cunda (S)Người thợ rèn xứ Pava cúng dường Phật và chư Tăng một bữa cơm. Đó là bữa cơm cuối cùng của đức Phật, nhờ đó mà được hưởng vô lượng công đức, trọn vẹn đạo Bồ tát. Thời Phật Ca Diếp, Thuần Đà là đệ tử Phật Ca Diếp, khi Phật Ca Diếp thọ ký người thành Phật kế tiếp là Thích Ca Mâu Ni, ngài Thuần Đà có phát nguyện 'phụng thí ẩm thực lần cuối cùng'.
thuận hỷ thọ nghiệp Saunanasya-vedaniya-karma (S).
thuận khổ thọ nghiệp Dukha-vedaniya-karma (S)Khổ báo nghiệp.
thuận lạc thọ nghiệp Sukha-vedaniya-karma (S)Lạc báo nghiệp.
thuận lưu Anusrotogamin (S), Anusot-agamin (P)Tùy thuận theo dòng sanh tử trôi lăn trong cõi mê.
thuần lý chủ nghĩa Rationalism.
thuận quyền phương tiện kinh Strivi-varta-vyākaraṅa sŪtra (S)Chuyển Nữ thân Bồ tát kinh, Chuyển nữ Bồ tát Sở vấn Thọ quyết kinhTên một bộ kinh.
thuận thế phái Lokayatika (S)Phái ngoại đạo tu hành theo thế tục, không có tính xuất thế và giải thoát.
thuận ưu thọ nghiệp Daurmanasya-vedaniya-karma (S).
thuận xả thọ nghiệp Upekśā-vedaniya-karma (S).
thức Vijāna (S), nam shī (T), Vijāna (S), Viaṇa (P),Consciousness Trong ngũ uẩn (sắc, thọ, tưởng, hành, thức) và Thập nhị nhân duyênTrong ngũ uẩn: sắc, thọ, tưởng, hành, thức.
thực Fact.
thức căn Ājendriya (S), Aindriya (P), Viāna-dhātu (P).
thực chứng pháp Dharma of realization, tog pay ch (T).
thục để sa luận Jyotisa (S)Tên một bộ luận kinh. Vệ đà.
thức giới Vijāna-dhātu (S), Viāṇa-dhatu (P).
thực hành pháp Patipatti (P).
thực lạc Xem Nguyệt Quang.
thực phẩm Āhāra (S), Food.
thực tại luận Ontology, Realism.
thức thần Xem Thiền đậu.
thức thân túc luận Vijānakāyapada (S), Vijiānakāya-śāstra (S)Do Ngài Đề Bà Thiết Ma soạnXem A tỳ đạt ma Thức Thân Túc luận.
thực thể Dravya (S), Dabba (P), Dabba Malaputtra (P), Draya Mallaputra (S), ObjectĐà bà, Đà la phiền, Đạt la tệTên một vị đệ tử của đức Phật đã đắc A la hán, gọi đủ là Draya Mallaputra (S), hay Dabba Mullaputta (P)Xem Pháp tánhXem Pháp thể.
thức thực Vijāna-ahara (S), Viāṇa-ahara (P)Lấy tinh thần làm thức ăn.
thực trí bồ đề The knowledge of enlightened Reality (S).
thực tướng Xem Pháp tánh.
thức uẩn Viāna-khandha (P), Vijāna-skandha (S), Rnam shes kyi phung po (T), Aggregate of consciousness.
thức uống Pāṇa (S), Sinh kh.
thức uống có rượu Surāmaireya (S), Surāmeraya (P).
thực vật Bijājatani (P), Bhutāgama (P), Plants, Vegetation.
thức vô biên xứ Vijānanantyayatana (S)Tên một cõi giới.
thức vô biên xứ định Vijānanantya-yatana-Samādhi (S)Vô biên thức xứ giải thoát, Vô biên thức xứ định, Thức vô biên xứ địnhXem Thức vô biên xứ định.
thực xoa Xem Táng Chi đại tướng.
thức xoa luận Śikṣā (S)Vệ đà.
thức xoa ma na Sikhaimānā (P)Phái nữ xuất gia phải 2 năm chuẩn bị họv giới trước khi thọ tỳ kheo ni.
thực xoa nan đà Xem Học Hỷ sư.
thung dung lục Shōyō roku (J)Tên một bộ sưu tập.
thuốc Agadas (P).
thước ca la Xem Thiết vi.
thước phong lâm Xem Trúc lâm Tịnh xá.
thuộc về nghiệp Karmic.
thước viên Veṇuvana-karandaka-nivapa (S)Vườn trúc Ca lan đà.
thường bất khinh bồ tát SadaparibhŪta (S)Tiền thân Phật Thích Ca. Khi tại thế gặp ai trong tứ chúng Ngài đều bái mà nói: 'Tôi chẳng dám khinh Ngài vì Ngài sẽ thành Bồ tát', cho dù có người đánh chưởi Ngài cũng chỉ nói thế. Thường Bất Khinh Bồ Tát nhờ nghe kinh Pháp hoa nên đắc quả Phật.
thường bất tư nghì Nityam-acintyam (S).
thường bi bồ tát Xem Thường Đề Bồ tát.
thưởng ca la Xem Bát bộ lực sĩ.
thượng chủ bồ tát Sarthavaha (S)Tên một vị Bồ tát.
thường đề bồ tát Sadaprarudita (S)Thường Bi Bồ tát, Phổ Từ Bồ tátTên một vị Bồ tát.
thượng giới Mahādevaloka (S).
thương hại Kṛpā (S), Pity Tội nghiệp.
thượng hạnh bồ tát Vicishtachritra (S)Tên một vị Bồ tát.
thường hành giả Xem Trí Tràng Bồ tát.
thượng hóa Uttama-nirmāna (S)Một trong Tam hóa.
thường kiến Śāśvatadṛṣṭi (S), Sassata-diṭṭhi (P), Nityadṛṣṭi (S), Sasvatadṛṣṭi (S).
thường lập thắng phan Anavanamita-vaidjayanta (S)Đức Thích Ca có thọ ký cho ngài A Nan vể vị lai sẽ thành Phật hiệu là Sơn Hải huệ Tự Tại Thông Vương Như Lai, cõi của ngài là Thường lập Thắng Phan, kỳ kiếp là Diệu âm biến mãn.
thương mạc ca Xem Thiểm.
thương na Sana (S)Xa naTên một loài cỏ.
thương na hoà tu Śāṇavāsa (S), Śanaka-vāsa (S), Śānavāsin (S)Tổ thứ 3 trong 28 tổ Phật giáo Ấn độ.
thượng nghi châu Uttaramantrina (S), Uhara-Mantrina (P)Một trong hai Trung châu của Tây Ngưu hoá châu.
thường nghiệp Āciṇṇa-kamma (P), Bahula kamma (P), Habitual karma.
thượng nhân Puruṣar-sabha (S).
thượng phương kim cang võng bồ tát Xem Kim Cang Võng Bồ tát.
thượng quỹ bồ tát Xem Tối Thánh Bồ tát.
thượng thi la bộ Xem Bắc sơn trụ bộ.
thượng thủ Pramukha (S), Most Seniority.
thượng thủ bồ tát Xem Kim Cang Tát Đỏa.
thường tinh tấn bồ tát Nityodhyukta (S), Nityodhyukta-bodhisattva (S), Viriyarabdhika (S), Satasamitabhiyukta (S), Joshojin (J), Joshojin-Bosatsu (J), Bosatsu (J)Tên một vị Phật hay Như Lai.
thượng tọa Thera (P), Sthavira (P)Trưởng lão.
thượng tọa bộ Sthāvirānikāya (P), Sthvira (P), Sthāvirāvāda (S), Sthāvirā (S), Ārya-sthāvirā (S), Theravāda (P), neten depa (T), Sthāvathah (S),Supreme Vehicle.The school of the elders Phật Giáo nguyên thủyNghĩa gốc là "đạo của người xưa". Danh hiệu của trường phái tiểu thừa duy nhất còn tồn tại. Còn gọi là Phật giáo Nam tông.
thương triều Shang Dynasty (C)Triều đại nhà Thương, do Thang đế lập ra.
thường trụ Nitya-sthita (S)Xem Như Lai.
thường trụ niết bàn Pratiṣṭhita-nirvāṇa (S).
thượng truyện Hsiang-chuan (C), Commentary on the Images Một trong 10 luận giải trong Thập Dực.
thượng túc Xem Đâu suất thiên cung.
thường tùy ma Xem Chướng ngại thần.
thường túy thiên Sadamatta (S)Hỷ Lạc thiênTên một vị thiên.
thượng y Xem Uất đà la tăng.
thương yết la chủ bồ tát Śaṅkarasvāmin (S)Cốt tỏa chủ Bồ tátMôn đệ của ngài Trần Na.
thượng yết na Xem Cốt tỏa Thiên.
thứu phong sơn Xem Linh thứu sơn.
thủy Xem Thủy đại.
thủy bình Kuṇḍi (P), Kuṇḍikā (P), Kuṇḍa (S), Kuṇḍikā (P), Kuṇḍi (P)Quân trì, Tịnh bình, Quân đồ lị.
thụy cảnh phái Shwegyin Một tông phái Phật giáo Miến điện.
thủy đại Water-element, Āpo-dhātu (P), Āpo (P)ThủyMột trong tứ đại.
thủy diệu Budha (S)Thuỷ tinh.
thủy luân Jala-maṇdala (S)Một trong tam luân, 3 lớp vật chất, cấu tạo thành thế giới.
thuỳ miên Xem Thụy miên.
thuỵ miên Thīnamiddha (P), Dullness and drowsiness Hôn miên cái, Hôn trầm dã dượiBiếng nhác, mê ngủ, hôn trầm.
thụy miên Middha (S), Torpor, Thina-middha Thuỳ miên; MiênSự tối tăm bản hữu trong tâm, ở vào trạng thái lười mỏi, lơ là, một trong những bất định địa pháp, tác động vào tinh thần làm cho tâm ám muội, mất sự tri giác, ham ngủ, hay mê, thân tâm hôn ám.
thụy miên cái Styāna-middha-āvaraṇa (S), Hindrance by torpor-languor Chúng sanh bị phiền não ngủ nghỉ che lắp tâm thức nên không thể nào tiến lên được.
thụy miên hôn trầm Styāna-middha (S), Torpor-languor Thīna-middha (P)Hôn trầm thùy miên cái, Hôn miên cáiHai món phiền não: hôn trầm và thùy miên. Một trong ngũ cái, thân tâm tối tăm, nặng nề, đ6àn độn, si mê, mất chí tiến thủ.
thúy nham Ts'ui-yen (C)Một nhân vật trong thí dụ 8, Bích Nham Lục.
thúy nham khả châu Tsui yen Ke Chen (S)Tên một vị sư. (Khoảng giửa TK thứ 9 và 10) Xem Thúy Nham Linh Nham.
thúy nham linh nham Ts'ui-yen Ling-ts'an (C), Suigan Reisan (J)(Thế kỳ 9 - 10) Đệ tử và truyền nhân giáo pháp của Tuyết Phong Nghịa Tồn Xem Thúy Nham Khả Châu.
thụy nham sư ngạn Xem Đoan Nham Sư Nhan.
thủy quán đảnh Kalābhisheka (S), Vase initiation.
thủy tạng phật Mamaki (P), Water-Element Buddha Ma Ma Kê Bồ tát, Mang Mãng Kê Bồ tát, Ma Mạc Chi Bồ tátMột vị nữ Phật hóa thân địa đại của tất cả chư Phật. Bà đi cùng Phật Bảo sanh (TT).
thuỷ thần Nāgavajra (S)Xem Bà lâu na Long vương. Ở phương Tây.
thủy thiên hậu Varunani (S)Nữ thủy thần.
thủy thiên thần Xem Bà lâu na Long vương.
thuỷ tinh Xem Thủy diệu.
thủy tinh Xem Pha lê.
thủy tịnh Jalogokappa (P)Một trong 10 hành vi mà các tỳ kheo thành Phệ xa ly (Vesali) chủ trương là thích hợp giới luật.
thủy trần Arājas (S).
thủy trung nguyệt Udaka-candra (S), Jalacandra (S), Moon reflection on the waterMặt trăng dưới nước.
thuỷ trung nguyệt dụ Udaka-upama (S)Thí dụ chỉ các pháp như bóng trăng dưới nước.
thụy tướng PŪrva-nimitta (S), Pubba-nimitta (P)Điềm lành.
thúy vi vô học Tsui wei Wu hsiao (C), Suibi Mugaku (J)(khoảng đầu thế kỷ thứ 9). Đệ tử của Đơn Hà Thiên Nhiên.
thuyền tử đức thành Sensu Tokujō (J)Tên một vị sư.
thuyết chuyển bộ Saṃkantikah (P), Saṃkrantivadah (S)Một trong 20 bộ phái Tiểu thừaXem Kinh lượng bộ.
thuyết độ bộ Xem Kinh lượng bộ.
thuyết giả bộ Trajaptivadinah (S), Paṇṇat-tivāda (P), Paṇṇattivādin (P), Prajāptivada (S), Prajāptivadinah (S), Prajāptivadin (S)Đa văn Phân biệt bộ, Thi thiết Luận bộ, Giả Danh bộ, A tỳ đạt ma Thi thiết túc luận Một trong 20 bộ phái Tiểu thừa hồi thế kỷ thứ II B.C.
thuyết giới kiền độ Uposatha-khandaka (S)Bố tát kiền độ.
thuyết mạn đà la pháp kinh Dharma-maṇdala sŪtra (S)Tên một bộ kinh.
thuyết nhân bộ Hetuvidyāh (S), Hetuvāda (S), HetuvādapŪrva, Sthavirāḥ (S)Một trong 20 bộ phái Tiểu thừa hay 11 bộ phái của Thượng tọa bộ.
thuyết nhất thiết hữu bộ Saivastivāda (S)Một trong 11 bộ phái của Thượng tọa bộ, còn gọi là Thuyết nhân bộ (Hetuvada).
thuyết nhất thiết hữu bộ giới thân tức luận Xem A tỳ đạt ma Giới Thân Tức Luận.
thuyết nhất thừa kinh Ekayāna-nirdeśa (S)Một trong 47 tên khác nhau của Kinh Pháp Hoa.
thuyết quái Sho-kua (C), Discussion of the Trigrams Một trong 10 luận giải trong Thập Dực.
thuyết xuất thế bộ Lokottaravāda (S), Lokottaravavadina (S), Lokottaravadinah (S)Một trong 20 bộ phái Tiểu thừa hay 9 bộ phái của Đại chúng bộ.
tì-bà-thẩm-sá , ẩn sĩ Vessṃmitta (P).
tì bà thi phật Vibhāṣā (S)Tên một vị Phật hay Như Lai.
tì bát la quật Xem Tất bát la.
ti đế la Xem quỉ đóiXem Ngạ quỉ.
tỉ duệ sơn Mt. Hiei, Hiei-zan (J).Được gọi là mẫu sơn vì là nơi phát sanh ra các tông phái Tịnh Đ, Mật tông, và Nhật Liên của Nhật). Đây là tổng đàn của Thiên Đài (Tendai) tông Nhật.
tì kheo tăng chúng Bhikkhusaṃgha (P), The order of fully ordained monks.
tì la tiện na Xem Dũng quân vương.
tì lam Vairambhā(ka) (S), Veramba (P)Phệ lam, Tì lam bà, Tùng lam, bạo phongTên một cơn gió dữ, cơn gió này đến đâu chỗ ấy tan tác.
tì lam bà Xem Tì lam.
tỉ lễ đa Xem quỉ đói.
tì lê gia ba la mật Xem Tinh tấn Ba la mật.
ti ma la xoa pháp sư Xem Vô cấu nhãn sư.
tì ma na kinh Xem Tí ma túc Kinh.
tì mạt la mật đa la Xem Vô cấu hữu luận sư.
tì na dạ ca thiên Xem Chướng ngại thần.
tì ni Xem Luật.
tì ni đa lưu chi Vinitaruci (S)Diệp Hỷ thiền phái, Tì Ni Đa Lưu Chi thiền pháiNăm 574 qua Trung hoa, không may gặp nạn Châu vũ, đến Hồ nam gặp tổ Tăng Xán, được truyền tâm ấn. Năm 580 qua Việt nam trụ trì chùa Pháp vân. Ngài là tổ Thiền tông đờI thứ nhất của VN. Năm 594 Ngài truyền cho Pháp Hiền. Pháp hệ này truyền 28 đời từ 626 đến 1216.
tì ni đa lưu chi thiền phái Xem Tì Ni Đa Lưu Chi.
tì ni tạng Xem Luận tạng.
tì sa môn thiên Xem Dư Thiên vương.
tia sáng Raśmi (S), Ray.
tịch Śānta (S)Tịch tịnhMột trong 4 hành tướng của Diệt đế: Diệt, Tĩnh, Diệu, Ly.
tịch căn bồ tát Santendriya (S)Tên một vị Bồ tát.
tịch chiếu minh tịnh Xem định huệ.
tịch chiếu thần biến tam ma địa kinh Chi-chao shen-pien san-mo-ti ching (C)Tên một bộ kinh.
tịch diệt Jakumetsu (J)Xem niết bàn.
tịch diệt chi pháp Xem Tịch diệt tuệ.
tịch diệt định Xem Tịch diệt Tam muội.
tịch diệt tuệ Viviktadharma-matibuddhi (S), Viviktadhamma (P), Viviktadharma (S)Tịch diệt chi pháp.
tịch diệt vi lạc Vupasama-sukha (S).
tịch hộ Śāntarakṣita (S)(700 - 760). Sáng lập Du già Trung quán, biên soạn Luận Nhiếp Chân thật.
tích lan tăng già phái Sihala-saṃghanikāya (S)Tích Lan tông pháiThành lập năm 1192 ở Miến điện.
tích lan tông Sihala-saṃgha (S).
tịch lưu minh bồ tát Sivavahavidyā (S)Tên một vị Bồ tát.
tịch mặc Mauneya (S), Mauna (S), Mauni (S), Mauna (S).
tịch nhiên kim cang Vajramuni (S)Tên một vị Bồ tát.
tịch thất nguyên quang Jakushitsu Genko (J)Tên một vị sư.
tịch thiên Śamathadeva (S), Shantideva (S), Santideva (S)Phái Trung quánXem Sa môn.
tịch tĩnh Jakujō (J)Xem Chỉ.
tịch tịnh Vivitta (P), Vivikta (S), Vivitta (P), Santi (S), Quiet, Secluded Vắng lặngCòn là tên Tịch Tĩnh Mẫu, một vị thiênXem Tịch, Xem Vô cấu.
tích trượng Khakkhara (S), Khama (P), Khamāpana (P).
tịch ý bồ tát Santi-mati (S)Tên một vị Bồ tát.
tiệm giáo Pháp tu của giáo môn từ thập tín, thập trụ, thập hạnh, thập hồi hướng, thập địa cho đến đẳng giác, diệu giác, từng bực dần dần tiến lên, cũng gọi là pháp thiền gián tiếpĐời Tấn, ẩn sĩ núi Vũ đô là Lưu Cầu phân giáo pháp ra làm 2 khoa: đốn (vắn tắt) và tiệm (lần lượt), lấy Kinh Hoa Nghiêm làm Đốn giáo còn ngoài ra đều là Tiệm giáo.
tiệm ngộ Zengo (J), Gradual enlightenment.
tiệm nguyên Chien yuan (C)Tên một vị sư.
tiệm nguyên trọng hưng Zengen ChŪkō (J)Tên một vị sư.
tiên Ṛṣi (S), Isi (P)Trong kinh Lăng Nghiêm, đức Phật bảo ngài A nan có 10 hàng tiên: Địa hành tiên, Phi hanh tiên, Du hành tiên, Không hành tiên, Thiên hành tiên, Thông hành tiên, Đạo hành tiên, Chiếu hành tiên, Tinh hành tiên, Tuyệt hành tiên. Mười hàng tiên này khi mãn kiếp cũng thác sanh vào luân hồi.
tiền đạo Rudrayāna (S)Vua thành Thăng Âm (Roruka), nước Tô duy lạp (Sovira) trong kinh Đại Điển tôn.
tiến hóa nhị nguyên luận Xem Số luận phái.
tiền kê nghi Chien chi I (C).
tiền kiếp PŪrvakalpa (S), Pubbakappa (P), Previous life
tiên nhai nghĩa phạm Sengai Gibon (J)Tên một vị sư.
tiên nhân tục lạc tinh xá Ṛṣigrama-Vihāra (S).
tiền sảnh Xem Viễn Công.
tiến sĩ phật học Geshe (T).
tiền sử PŪrvayoga (S), Prehistory.
tiền tế PŪrvanta (S)Quá khứ.
tiên thiên Xiantian (C), Hsien-t'ien (C), Xiantian (C).
tiên thiên nguyên khí Adya-sakti (S), Primal power, Adya-shakti (S)Bổn nguyên khí, bổn nguyên lực, lực tạo dựng trời đất.
tiền tông Marammasaṃghanikāya (S)Chi phái Thượng tọa bộ ở Miến điện từ thế kỷ II.
tiến trình giác ngộ Xem Bồ đề đạo thứ đệ luận.
tiếng Xem Phạm bái.
tiếng súc vật Tiracchāna-katha (P).
tiếp tâm Sesshin (J).
tiệp tật quỷ Xem Dạ xoa.
tiết chế Abstention.
tiết đà luận Xem Vệ đà.
tiểu a hàm Khuddaka Nikāya (P), Collection of Little Texts Tiểu bộ kinhMột trong 5 phẩm của Kinh Tạng.
tiểu bộ tập Khuddakapatha (S), Sutra of Little Reading Tiểu tụngMột tập trong 15 tập của Kinh Tiểu bộ.
tiểu đề bà Culadeva (P).
tiêu diệt Xem diệt.
tiểu định Culaggata-samādhi (S)Định ở cõi Dục.
tiểu giới Xem Phẩm Ba dật đề.
tiểu hoa thụ sơn Xem Quang minh sơn.
tiểu kinh Smaller sŪtraXem Tiểu Vô lượng thọ Kinh.
tiểu kinh dấu chân voi Culahatthi-padopamasutta (P).
tiểu kinh đoạn tận ái Culatanhasankhava suttam (P), (MN37).
tiểu kinh giáo giới la hầu la Cula-rahulovada suttam (P), The Smaller Sutra of Advice to Rahula, (MN147) Tên một bộ kinh.
tiểu kinh khổ uẩn Culadukkhakkhandha suttam (P), The Smaller Sutra on the Mass of Suffering Tên một bộ kinh.
tiểu kinh malunkya Malunkyasuttam (P).
tiểu kinh malunkyaputta Culamalun-kyovada sutta (P), Sutra on The Shorter Instructions to Malunkya Tên một bộ kinh.
tiểu kinh mãn nguyệt Culapunnama suttam (P), The Shorter Sutra on the Full-moon Night Tên một bộ kinh.
tiểu kinh nghiệp phân biệt Culakamma-vibhaṅga suttam (P), Sutra on The Shorter Exposition of Kamma Tên một bộ kinh.
tiểu kinh người chăn bò (MN34).
tiểu kinh pháp hành Cula-dhamma-samadana sutta (P), The Shorter Sutra on Taking on Practices Tên một bộ kinh.
tiểu kinh pháp hạnh Culadhamma-samadanasuttam (P).
tiểu kinh phương quảng Culavedalla sutta (P), Sutra on The Shorter Set of Questions-and-Answers Tên một bộ kinh.
tiểu kinh rừng sừng bò Culagosinga-suttam (P).
tiểu kinh saccaka Culasaccaka sutta (P), The Smaller Sutra to Saccaka Tên một bộ kinh.
tiểu kinh sakuludayi (MN79).
tiểu kinh sư tử hống Culasihanada suttam (P), The Shorter Sutra on the Lion's Roar Tên một bộ kinh.
tiểu kinh thí dụ lõi cây Culasaro-pamasuttam (P).
tiểu kinh thiện sanh ưu đà di Culasakul-udayisuttam (P).
tiểu kinh ví dụ dấu chân voi (MN27).
tiểu kinh ví dụ lõi cây (MN30).
tiểu kinh xóm ngựa Cula-assapurasuttam (P).
tiểu kỳ kiếp Smaller kalpa.
tiểu phẩm Culavagga (S), Sutra on The Lesser Chapter Một trong sáu phẩm của Luật Tạng.
tiểu phẩm bát nhã ba la mật kinh Aṣṭasāhasrikā-prajāpāramitā (S)Tiểu phẩm Bát nhã kinh, Bát Thiên Tụng Bát Nhã Kinh, Đạo hành Bát nhã Ba la mật kinh, Đạo hành bát nhã kinhGồm 10 quyển có 28 phẩm, là phẩm thứ 4 (từ quyển 538 đến 555) trong bộ Đại Bát nhã. Nội dung xiển minh về pháp Bát nhã Ba la mật.
tiểu sử Culavaṃsa (J).
tiểu tăng Dahrah (S)Sơ tăngSư thọ cụ túc chưa đủ 10 năm. Nếu đủ 10 năm thì gọi là Trụ vi (Sthavira).
tiểu thế giới Cakkavala (P).
tiểu thiên thế giới Sahassilokadhātu (P), Culalokadhātu (P).
tiểu thừa Hīnayāna (P), tek pa chung wa (T), Shōjō (J),Shōjō-zen (J), Small Vehicle, The lesser Vehicle.
tiểu tụng Kṣudrakadhyaya (S)Một phần trong Luận tạng của Đại chúng bộ.
tiểu tùy phiền não Parītta-kleśa-bhumikadharmah (S)Các phiền não tương ưng một phần nhỏ tâm nhiễm ô mà hiện khởi riêng biệt, gồm 10 thứ: Phẫn, Phú, San, Tật, Não, Hại, Hận, Siểm, Cuống, Kiêu.
tiểu vô lượng thọ kinh Sukhāvatī-vyŪha-sŪtra (S), The Smaller Sukhavativyuha Sutra Kinh Nhất Thiết chư Phật Sở hộ niệm, Tiểu Kinh, Tứ chỉ Kinh, Kinh Chư Phật Sở Hộ niệmĐại Chánh Tạng, tập 12, Bộ A di đà Kinh, 1 quyền.
tilopa Tilopa (T), Ti-lo-pa (T)(989-2069) Một trong những đại giác giả nổi tiếng nhất của Tây tạng, vị tổ thứ nhất của dòng truyền thừa Đại thủ ấn và là thầy của Naropa.
tín Prāsāda (P), Layana (S), Śraddhā (S), Saddhā (P), Faith Đường, Giảng đường1- Lòng tin sâu sắc. 2- Đường: Ngôi nhà thờ Phật (e.g: Thích Ca Phật đường)Tín tâmKhiến cho tâm, tâm sở lắng trong thanh tịnh. Một trong 10 Đại thiện địa pháp. Một trong ngũ căn, ngũ lực.
tín cẩn Vissasa (P), Śraddhendriya (S)Một trong 5 căn vô lậu (Tín, tấn, niệm, định, huệ).
tín đồ ấn độ giáo Hindu (S).
tín độ hà Xem Thiên Trúc.
tín độ quốc Xem Thiên Trúc.
tín đức Abhimukti (S), Implicit faith.
tín đức bồ tát Saddhādhika (S)Tên một vị Bồ tát.
tín giải Xem Thắng giải.
tín lực Saddhā-bala (S), Śraddhā-balā (S), Energy of belief, Force of faith
tín nữ Xem Ưu bà di.
tín tâm Shinjin (J)Xem Tín.
tín tâm minh Shinjinmei (J).
tinh Ching (C), Essence Trong tinh, khí, thần - những nguyên lý căn bản trong phép luyện thở của Đạo gia.
tính Shō (J).
tịnh bình Xem Thủy bình.
tịnh chỉ Samatha (S), shinay (T), Tranquility meditation,
tịnh chỉ định Appana samādhi (S), Absorption concentration.
tịnh chỉ thiền shinay (T), Samatha meditation Tranquility meditation
tịnh chiếu minh tam muội Alaṁkāraśurā (S).
tĩnh công Jinggong (C), Ching-kung (C)Bài tập khí công thụ động.
tịnh cư Retreat Nhập thất, Ẩn cư, Tịch cốc, Nhập cốc.
tịnh đẳng chí Śuddha-samāpatti (S).
tịnh danh Xem Duy ma Cật.
tịnh diệu Māyādevī (S)Tên của Mẹ đức Phật.
tịnh độ Pure LandXem Cực lạc quốc.
tịnh độ Buddha-land of Peace and Bliss Pureland.
tịnh độ chân tông Jōdō ShinshŪ (J)Tên một tông pháiXem Chơn Tông.
tịnh độ đạo Pure Land Path.
tịnh độ hạnh Pure Land practices.
tinh độ kinh Sukhāvatīvyuaha sŪtra (S)A di đà KinhTên một bộ kinh.
tịnh độ pháp môn Pure Land School.
tịnh độ tây phương xứ Xem Cực lạc.
tịnh độ thật tông Shin-shŪ (J), Shin school Jodo-shin shu (J)Còn gọi là Tịnh độ Thật tông. Một tông phái Phật giáo ở Nhật do Thân Loan (1173-1262) sáng lập. Môn đồ tông phái sống như những người thế tục, họ không muốn tạo dựng sự ngăn cách giữa họ với thế giới chung quanh.
tịnh độ thiền Jo do (J), Pure Land meditation, Amidism Tên một tông phái.
tịnh độ tông Jodo-shin shŪ (J), Jodo-shŪ (J), Pure Land SchoolMột tông phái Phật giáo ở Nhật do Honen (1133-1212) sáng lập Tịnh độ tông được hệ thống hoá ở Trung quốc do các Ngài T'an-luan (Donran), Tao-ch'o (Doshaku) và Shan-Tao (Zendo), còn ở Nhật do các Ngài Honen (người thành lập tông Jodo) và Sinran (người thành lập tông Jodo-Shin) cùng với Ippen (người thành lập tông Ji).
tịnh đức phu nhân Vimaladatta (S)Tiền thân của Quang chiếu trang nghiêm tướng Bồ tát trong hội Pháp hoa, vợ vua Diệu Trang Nghiêm.
tịnh đức tam muội Vimaladatta-samādhi (S)Một trong những phép tam muội của chư Bồ tát và chư Phật. Mỗi đức Phật hay Bồ tát đều đắc vô luợng phép tam muộiXem Tịnh Đức phu nhân.
tỉnh giác Sampajaṣṣa (S).
tịnh hạnh Viśuddhacaritra (S)Tên một vị sư Xem Phạm hạnh
tịnh hạnh bồ tát Viśuddhacaritra (S)Tên một vị Bồ tát cùng vô số Bồ tát khác đến núi Kỳ sà Quật ủng hộ Phật Thích ca diễn kinh Pháp Hoa.
tịnh hạnh giả Xem Phạm chí.
tịnh hạnh tôn giả Xem Phạm chí.
tinh hộ Santa-Raksita (S)Người Ấn độ, cùng sư Liên Hoa Sanh vào Tây tạng vào thế kỷ VIII truyền Du già pháp quán.
tịnh hoa túc vương trí như lai Kāmaladala-vimalanakchatraradja-samkusu-mita-bhidja (S)Một vị Phật đồng thời với Phật Thích Ca, thế giới của Ngài ở phía đông cõi ta bà, tên là Tịnh quang Trang nghiêm cõi.
tinh linh sùng bái Animism.
tĩnh lự Xem Tư duy tu, Xem Thiền định.
tịnh lự Xem định.
tĩnh lự luật nghi Dhyāna-saṃvara (S), Dhyana rules.
tịnh luân Viśuddhacakra (S).
tịnh minh cú MŪlamadhyamakavatti prisanna-pada nāma (S)Tên một vị sư. Sách chú thích Bộ Trung Luận của ngài Long Thọ.
tịnh nghiệp Pure karma.
tịnh nguyệt Śuddhacandra (S)Một trong 10 Đại Luận sư chú thích bộ "Duy thức Tam Thập Luận" của ngài Thế Thân.
tịnh nhân Pure Person.
tịnh nhãn hoàng tử Xem Tịnh Thân Như Lai.
tịnh nhãn như lai Xem Tịnh Thân Như Lai.
tịnh nhiên tạp kiến hiện nhập địa Xem Càn Huệ Địa.
tịnh phạn Suddhodāna (P)Phụ thân của Thái tử Tất đạt Đa.
tịnh pháp Pure dharma.
tịnh pháp nhãn Pure dharma-eye.
tịnh quán địa Xem Càn Huệ Địa.
tịnh quang minh tam muội Vimalaprabhā-samādhi (S)Một trong những phép tam muội của chư Bồ tát và chư Phật. Mỗi đức Phật hay Bồ tát đều đắc vô luợng phép tam muội.
tịnh quang phật Śuddharasmiprabhā-buddha (S), Pure Light Buddha.
tịnh quang tam muội Vimalanirbhāṣā (S).
tịnh quang tâm sở Sobhana cetasika (S).
tịnh quang trang nghiêm cõi Vairocanarami-pratimandita (S)Cõi giới của Tịnh hoa Túc vương trí Như lai, phía đông cõi ta bà.
tịnh sư tử Śuddhasiṃha (S)Tăng kỳ mậu đà ta haXem Tam tạng Thiện vô úy.
tịnh tâm Viśuddha-citta (S).
tinh tấn Vīrya (S), Vāyāma (S, P), Viriya (P), Vyāyāma (S), Endeavour, Striving, Energy 1- Tinh tấn thì trừ được giải đãi. Hành tinh tấn pháp thì phải: - Tinh tấn lánh xa phiền não, tội lỗi và việc dữ khi chưa phát khởi. - Tinh tấn lướt khỏi phiền não, tội lỗi khi đã phạm. - Tinh thấn rộng mở đức lành chưa có. - Tinh tấn duy trì, tăng trưởng đức lành hiện có. 2- Cần: Tâm dũng mãnh tu thiện dứt ác. Một trong thất bồ đề phần: ý, phân biệt, tinh tấn, khả, y, định, hộMột trong ngũ căn, ngũ lực.
tinh tấn ba la mật Ārya-virya-pāramitā (S), Vīrya-pāramitā (S), Viriya-pārami (P), Perfection of Energy Tỳ lê da Ba la mật, Phẩm Bồ đề tâm Tinh tấn Ba la mật đaMột trong Thập Ba la mật. Tấn tới chẳng ngừng, liều bỏ thân mạng vì đạo. Nóipháp tối thắng khiến người nghe được tới cõi Chánh giác. Một trong sáu ba la mật tức là sáu phương pháp đạt giác ngộ, gồm: - dana-paramita: bố thí ba la mật - sila-paramita: giới hạnh ba la mật - ksanti-paramita: nhẫn nhục ba la mật - virya-paramita: tinh tấn ba la mật - dhyana-paramita: thiền định ba la mật - praja-paramita: bát nhã ba la mậtTì lê gia Ba la mật.
tinh tấn giác chi Viriyayaṅga (S)Một trong Thất giác chi.
tinh tấn giác phần tam muội Virya-saptabodhyaṅga-samādhi (S)Một trong Thất giác phần Tam muội.
tinh tấn lực Vīrya-bāla (S), Viriya-bala (P).
tịnh tạng bồ tát Xem Tịnh tạng Như lai.
tịnh tạng như lai Vimalagarbha (S)Tịnh tạng Tam muội, Tịnh Tạng Bồ tát1- Một trong những phép tam muội của chư Bồ tát và chư Phật. Mỗi đức Phật hay Bồ tát đều đắc vô luợng phép tam muội. 2- Tịnh Tạng: Tên một vị hoàng tử con vua Diệu Trang nghiêm thơi Vân Lôi Âm Túc Vương HoaTrí Phật, bõ ngôi theo Phật tu trì mà thành đạo. Phật hiệu của Dược Thượng Bồ tát.
tịnh tạng tam muội Vimalagarbha-samādhi (S)Xem Tịnh tạng Như lai.
tịnh thân như lai Vimalanetra (S)Tịnh Nhãn Như LaiTịnh Nhãn hoàng tử: Tiền thân của Dược Vương Bồ tát, một vị hoàng tử con vua Diệu Trang nghiêm thời Vân Lôi Âm Túc Vương HoaTrí Phật bỏ ngôi theo Phật tu trì và thành đạo.
tịnh thân phật Vimalanetra-Buddha (S).
tịnh thắng ý lạc địa Suddhy-Adhyasaya-Bhumi (S)Tịnh Tâm Địa.
tịnh thí Vikalpana (S)Sự bố thí trong sạch.
tịnh thiên Sudhavasa (P), Pure Abodes Tên một vị sư.
tịnh thổ Land of Nirvāṇa.
tịnh thừa Śamathayāna (S).
tỉnh thức Sata (S), Mindfulness Viên, Tròn.
tình thương Maithuna (J).
tỉnh trưởng Tse Drung (T).
tinh tú Xem Ki bà đa.
tinh tú kiếp Nakṣatra-kalpa (S)Kỳ kiếp kế tiếp sau Hiền kiếp, kiếp này.
tịnh tự tâm hiện lưu Svacittadṛśya-dhārāvisuddhi (S).
tinh tú vương Nakṣatra-rāja (S).
tịnh xá Tarama (S), Vihāra (S),Monastery (S, P), Tarama (S), Samgharama (S)Tăng già lam, Tăng viên, Đại tựđại tự, là ngôi nhà thanh tịnh nơi các sư học đạo và tham thiền. Ngoài Kỳ thọ cấp cô độc là tinh xá do ông Cấp cô độc mua cúng dường giáo hội, còn có những tinh xá khác của vua quan cúng dường đức Phật vào thời ấy như: - Trúc lâm Tinh Xá gần thành Vương xá do vua Tần bà sa la cúng dường. - Ni câu đà Tinh xá, gần thành Câu tỳ la vệ, là quê hương của Phật. - Tinh xá Ghosavati-arama gần thành Câu đàm di. - Tinh gần ao Nhĩ hầu thành Tỳ xá ly - Tinh xá Đông viên phía đông thành Vương xá. - Lộc dã Tinh xá gần thành Ba la nại.
tịnh xá cấp cô độc Anāthapiṇḍika vihāra (S) Tên một ngôi chùa.
tổ Patriarch.
tô bà hô đồng tử Xem Diệu Tý Bồ tát.
tô bạt đà la Xem Thiện Hiền.
tô dạ ma thiên Xem Dạ Ma.
tô đần đà Suvinda (S)Tô tần đàMột trong 16 vị Đại La hán được Phật cử ra nước ngoài hoằng pháp.
tổ đạo tín Tao-hsin (C), Doshin (J), Daoxin (C)(580-651) Đệ tử và truyền nhân giáo pháp của Tăng Xán. Tên tộc của ngài là Tư Mã, người tỉnh Hà nam.
tô đạt đa Xem Cãp Cô Độc.
tô đạt lê xá na Xem Thiện kiến.
tô đông pha Su Tung Po (C), Sotoba (J).
tô duy lạp quốc Sovira (S).
tổ khâm Tsu chin (C)Tên một vị sư.
tô lộc gia Xem Minh Nguyệt thiên tử.
tô ma na tô ma na Sumanas (S)Một loại hoa cõi trời.
tô môn đáp lạp Sumatra (S)Đảo Sumatra của Nam dương ngày nay.
tổ nan đề Xem Phật Đà Nan Đề.
tô phụ Xem quỉ đói.
tổ sư Soshigata (P), Busso (J), Patriarch Phật giáo Ấn độ có 28 vị tổ như sau: 1- Ma ha Ca Diếp (Mahākāśyapa) 2 - A Nan (Ānanda) 3- Thương na hoà tu (Śānavāsin) 4- Ưu ba cúc đa (Upagupta) 5- Đề đa ca (Dhrītaka) 6- Di già Ca (Miśaka, Micchaka) 7- Bà tu Mật (Vasumitra) 8-Phật đà nan đề (Buddhanandi) 9- Phật đà mật đa (Buddhamitra) 10- Hiếp Tôn Giả (Pārśva) 11) Phú na dạ xa (Puṇyayaśa) 12- Mã Minh (Aśvaghoṣa) 13- Ca tỳ ma la (Kapimala) 14-Long Thọ (Nāgārjuna) 15- Ca na đề bà (Kāṇadeva) hay Thánh Thiên (Āryadeva) 16- La hầu la da (Rahulabhadra) 17- Tăng già nan đề (Saṃghanandi) 18- Tăng già da xá (Saṃghayathata) 19- Cưu ma la đa (Kumāralāta) 20- Xà dạ đa (Śayata) 21- Thế Thân Bồ tát (Vasubandhu) 22- Ma nô la (Manotata) 23- Hạc lặc na (Haklenayaśa) 24- Sư tử Tỳ kheo (Siṃhabodhi) 25- Bà xá tư đa (Baśaṣita) 26- Bất như mật đa (Puṇyamitra) 27- Bát nhã đa la (Prajadhāra) 28- Bồ đề đạt ma (Bodhidharma). Thấy Phật giáo Ấn độ không còn đứng vững được, Tổ Bồ đề đạt ma đem Phật giáo truyền vào Trung hoa. Ngài đến Trung hoa năm 520, thành lập Thiền tông và làm sơ tổ Thiền tông. Từ đó Thiền tông Trung Hoa có 6 vị Tổ: - Bồ Đề Đạt Ma - Huệ Khả (Hoei-Keu) - Tăng Xan (Seng-tsan) - Đạo Tín (Tao-sinn) - Hoằng Nhẫn (Houng-Jenn) - Huệ Năng (Hoei-Neng). Huệ Năng có hai đệ tử đại danh: Hoài Nhượng Thiền Sư và Hạnh Tư Thiền Sư. Đệ tử hai vị này chia làm 5 phái: Lâm tế, Tào động, Vĩ ngưỡng, Vân môn, Pháp nhãn. Từ đời này về sau Thiền tông chia thành 5 phái.
tô tần đà Subinda (S)Một trong 16 vị A la hán vâng lời Phật dạy trụ ở thế gian giữ gìn chánh phápXem Tô đần đà.
tổ tăng xán Seng-t'san (C), Sengcan (C), Sosan (J)Tổ thứ ba dòng thiền Trung quốc, mất vào khoảng năm 606 (?). Đệ tử và truyền nhân giáo pháp của Huệ Khả và là thầy của Đạo Tín.
tô tất địa bồ tát Susidhi (S)Tên một vị Bồ tát.
tô yết đà Xem Thiện Lai.
tọa cụ Niṣīdāna (S), Zafu (J), Meditation cushion.
tọa pháp Āsana (S)Một trong 8 pháp thật tu có đề cập trong Du già kinh.
tọa thiền Zazen (J), Meditation.
toàn tri Xem Nhất thiết trí.
tốc hành tâm Javana (S).
tốc tật kim cang Vajravega (S)Tên một vị thiên.
tội Varjya (S), Vajja (P)Phạm điều tà ác, tổn người, hại vật, phá giới hạnh. Các thứ tội đều qui về tội ngũ nghịch hay Thập ác.
tối cao Para (S), Other shore Bỉ ngạn, Tha.
tối cao hiển quảng nhãn tạng như lai Xem Đại nhựt Như lai.
tối cao phật đảnh Xem Cao Phật đảnh.
tôi được nghe như vầy Evam mayā śutram (S), Evam me sutaṃ (S), Thus have I heard Như thị ngã văn.
tội lỗi Accaya (P), Sin.
tối thắng Vasistha (S)Bà tư Tra1- Một trong những đệ tử của đức Phật. 2- Một trong bảy đại tiên. Một trong mười đại tiên hay một trong hai mươi tám bộ chúng của Quán Thế Âm Bồ tát.
tối thắng âm phật Most Victorious Sound Buddha, Dundubhisvranir-ghosha-Buddha (S)Tên một vị Phật hay Như Lai.
tối thắng chân tử bồ tát Xem Tối Thắng Tử.
tối thắng chiếu minh bồ tát Utamadyuti (S)Tên một vị Bồ tát.
tối thắng cừu Jinatrāta (S)Tên một vị sư.
tối thắng điện Vejayanta (P).
tối thắng học phái Xem Thắng Luận phái.
tối thắng hữu Tathāgatamitra (S)Tên một vị sư.
tối thắng kim cang Xem Kim Cang Điều Phục thiên.
tối thắng kim cang bồ tát Xem Hàng Tam Thế Minh Vương.
tối thắng manh nha bồ tát Jinakura (S)Tên một vị Bồ tát.
tối thắng nhậm trì bồ tát Jinadhara (S)Tên một vị Bồ tát.
tối thắng phật Ādi-Buddha (S), Primordial Buddha Bổn sơ Phật, Tối thượng thắng Phật, A đề Phật, Bổn sơ giác giả, Bổn sơ bổn Phật, Đệ nhất giác, A đề Phật đàThường dùng ở Tây tạng và Nepal để gọi Bổn sơ Phật (Primordial Buddha). Trong Kim Cang thừa cũ, Adi-Buddha là Samantabhadra, một hoá thân khác của Phật Thích Ca. Trong Kim Cang thừa sau này, Vajradhara (Kim Cang Thủ Bồ tát) là hóa thân Phật. Trong PG đại thừa nguyên thủy, đức Đại Nhật Như Lai chính là Adi-Buddha. Ngài thống lãnh tất cả Thiền na Phật và Thiền na Bồ tát.
tối thắng phật đảnh Uṣnīṣavyaya (S)Tên một vị Bồ tát. Xem Cao Phật đảnh.
tối thắng quang bồ tát Xem Kim Cang Quang Bồ tát.
tối thắng thân Janabandhu (S)Tên một vị sư.
tối thắng tử Jinaputra (S)Tối Thắng Chân Tử Bồ tát, Thần Na Thất Đa LaTác giả quyển Du già Sư địa Thích luận. Một trong 10 Đại Luận sư chú thích bộ "Duy thức Tam Thập Luận" của ngài Thế Thân.
tối thánh bồ tát Parama-caryā (S)Phạm Sư Bồ tát, Thượng Quỹ Bồ tátTên một vị Bồ tát.
tối thượng thắng phật Xem Tối thắng Phật.
tối thượng thiên Niḥsreyaśa (S).
tốn Sun (C)Quẻ thứ năm trong bát quái.
tôn cảnh phong Sun Ching-feng (C).
tôn đà la nan đà Xem Bạt nan đà.
tôn giả Ārya (S), Ariya, Ayya (P), phag pa (T), Saint A lê da, ThánhTừ dùng chỉ bậc A la hán, bậc Đại sư, bậc tu lâu năm, bậc có đức hạnh và trí huệ, là từ mà bậc dưới dùng gọi bậc trên.
tôn giả đại hiệu Xem Ma nam câu lỵXem Ma ha nam.
tôn giáo Religion.
tôn giáo dân gian Civic religion.
tôn khách ba Xem Tống lạt Ba.
tôn kính Abhisaṃkaroti (S), Treat with respect.
tôn thắng bồ tát sở vấn nhất thiết chư pháp nhập vô lượng môn đà ra ni kinh Tsun-sheng p'u-sa so-wen i-ch'ieh chu-fa ju-wu-liang-men t'o-lo-ni ching (C).
tôn túc sơn Xem Linh thứu sơnXem Kê Túc sơn.
tông Shin (C), ShŪ (J), School.
tống bà Xem Hàng Tam Thế Ma vương.
tông bà tu mật bồ tát sở tập luận Ārya-vasumitra-bodhisattva-saṃcita-śāstra (S)Tên một bộ luận kinh.
tông cáp ba Tsong-Kapa (T).
tổng đế Xem Đồng.
tổng kệ Sagāthā (S).
tông kính lục ShŪkyōroku (J)Tên một bộ sưu tập.
tòng lâm Saṃgha (S), Saṅgha (P)Tăng già, Tăng đoàn, Tăng chúngChỗ tăng và tục nhóm họp để dạy hay học đạo.
tống lạt ba Tsongkhapa (S), Tso-kha-pa (T), Je Tsongkhapa Tông cáp ba, Tôn Khách BaNhà cải cách đạo Lạt ma giáo Tây tạng (1357 - 1419), đồng thời cũng là người sáng lập phái mũ vàng (Gelougs-pas), hóa thân của Văn thù Sư Lợi Bồ tát. Chính đức Phật cũng đã tuyên đoán sự hiện diện của Ngài ở Tây tạng. Tổ Tống lạt Ba đã hồi phục tinh túy Phật giáo và tỏ rõhiệu năng của phương cách thực hành Phật học chính thống.
tông mật Tsung mi (C), Zongmi (C), ShŪmitsu (J)(780-841) Tổ thứ 5 và là vị tổ cuối cùng của Hoa Nghiêm tông, đệ tử của ngài Trừng Quán.
tổng nguyện Xem Tứ hoằng thệ nguyện.
tông phái đạo phật Buddhism school - Ấn độ: chia làm 2 tông phái chánh: Đại thừa và Tiểu thừa. Tiểu thừa chia làm 20 bộ. Đại thừa chia làm Trung quán tông và Du già tông. - Tại Nhật: Có 12 tông phái như sau: - Luật tông (Ritsou-shŪ) - Pháp tướng tông hay Từ ân tông (Hosso- shŪ) - Tam luận tông (Sanron- shŪ) - Hoa nghiêm tông (Kegon-shŪ) - Thiên thai tông (Tendai- shŪ) - Chơn ngôn tông hay Mật tông (Singon-shŪ) - Thiền tông hay Phật tâm tông (Zen-shŪ) - Pháp hoa tông hay Nhựt liên tông (Nitchiren-shŪ) - Tịnh độ tông (Zodo-shu) - Chơn tông hay Tịnh độ Chơn tông (Shin-shŪ) - Câu xá tông (Koucha-shŪ) - Thành thật tông (Jo-Jitsou-shŪ).
tông phong diệu siêu ShŪhō myōchō (J)Tên một vị sư.
tổng tập thần chú Arthava Veda (S)Kinh điển Vệ đà.
tổng trì Tsung Chih (C)Tên một vị sư. (Đệ tử của Đạt Ma)Xem đà la ni.
tổng trì vương bồ tát Uniting and Holding King Bodhisattva Tên một vị Bồ tát.
tống triều Sung dynasty.
tổng tướng đế Xem Đồng.
tống vân Song Yun (C)Sa môn Trung quốc thế kỷ thứ 6.
tống vân đại sư Song-yun (C)Nhà sư người Tàu, được phái đi Tây vực thỉnh kinh năm 518, về nước năm 523, thỉnh 170 quyển kinh. Ngài đi sau ngài Pháp Hiển (cuối thế kỷ thứ tư) và trước ngài Huyền Trang (đầu thế kỷ thứ 7). Khi Ngài Tống Vân về nước thì Ngài Bồ Đề Đạt Ma đã tịch tại núi Tung sơn (năm 529).
tống văn minh Sung wen-ming (C), Song Wenming Một nhà văn và cải cách của Đạo gia vào thế kỷ thứ 6, đã truyền bá tư tưởng độc thân của Phật giáo trong hàng Đạo chúng.
tonglen Sending and taking, practice tong len (T)Một phương pháp hành thiền của tổ Atisha, hành giả quán tưởng nhận hết những tiêu cực của tha nhân và trả lại bằng những điều tích cực.
trà cân Cha-kin (J).
tra chỉ vương Xem ái Nhiễm vương.
trà đạo Chado (J), Tea ceremony.
trà đình Cha-tei (J).
trà hoa Cha-bana (J).
tra lan đức cáp Jalandhara (S)Tên một vương quốc quê hương của Ngài Phật đà mật đa Tổ sư, một vị tổ của Phật giáo Ấn độ.
trà nhân Cha-jin (J).
trà nhập Cha-ire (J).
trả quả Karmic transgressions.
trà thất Cha-hitsu (J).
trà tiêu Cha-shaku (J).
trà tỳ Jhāpita (S), Jhāpana (P), Ādahati (P), Jhāpeti (P), Dahati (P), Cremation Xà tỳ, hỏa táng.
trà uyển Cha-wan (J).
trạch Xem Tứ.
trạch am tông bành Takuan sōhō (J)Tên một vị sư.
trạch diệt vô vi so sor brtags 'gog (T), Pratisaṃkhyā-nirodhasaṁkṛta (S), Prati-saṃkhyā-nirodha (S), Analytical cessation, so sor brtags 'gog (T)Pháp tịch diệt có được do năng lực chọn lựa của chánh trí.
trạch pháp Dharma-vicaya (S), Dhamma-vicaya (P),Investigation, Distinguishment phân biệt Phân biệt pháp lý nơi mình Một trong thất bồ đề phần: ý, phân biệt, tinh tấn, khả, y, định, hộ.
trạch pháp giác chi Dharma-pravicayaṅga (S), Dharma factor Một trong Thất giác chi.
trạch pháp giác phần tam muội Dharma-saptabodhyaṅga-samādhi (S)Một trong Thất giác phần Tam muội.
trạch thức Xem A lại da thức.
trai Chai (C), Fasting feasts.
trái a-ma-la Amalā (S)Dùng trị bệnh cảm.
trái có mùi thơm Gandhaphala (S), Fragrant fruit.
trai nhật Day of abstinence Theo Tổ Long Thọ, trai nhật trong một tháng có 6 ngày: múng 8, 14, 15, 23, 29 và 30 cùng 45 ngày sau ngày Đông chí.
trầm luân Asava (S),Effluent
trầm tư mặc tưởng Anupassana (P), Contemplation.
trần Xem dục.
trần cảnh Āyatana (S), Sense-fields, kye che (T)Thập nhị xứGồm: nhãn, nhĩ, tỷ, thiệt, thân, ý.
trần đoàn Ch'en T'uan (C), Chen Tuan Một Đạo giáo nho sĩ nổi tiếng sống ẩn dật trên núi Hoa sơn (906-989).
trần na Dignāga (S), Māha-dignāga (S), Diṅnāga (S)Đồng Thụ, Vực Long 1- Trần Na phái: Từ phái Du già tách ra. 2- Ngài Trần Na, khai tổ Trần Na phái, hoàn thành môn hôc Nhân Minh Lý luận và tuyên dương A lại da duyên khởi luận.
tràng đảng minh hộ kinh Dhajagga sutta (P), Sutra on The Top of the Standard Tên một bộ kinh.
tràng hạt Malya (S), Akṣamālā (S), RosaryXem Chuỗi niệm Phật.
trang hoàng Maṇḍana (S), Adorning.
tràng huệ sơn vương Xem Kế Độ Mạt Để Sơn vương.
trang nghiêm VyŪha (S).
trang nghiêm bảo vương kinh Xem Đại thừa Trang nghiêm Bảo vương Kinh.
trang nghiêm chứng đạo Abhisamayā-laṇkāra (S)Trang nghiêm cho sự chứng đạo.
trang nghiêm kinh luận Vajrasuci (S)Luận Kim Cang Thân, Đại lực Kim Cang Châm Bồ tát, Kim Cang Châm Bồ tátTên một bộ kinh dDo Mã Minh Bồ tát biên soạnXem Đại thừa Trang Nghiêm Kinh luận.
trang nghiêm luận Xem Đại thừa Trang Nghiêm Kinh luận.
trang nghiêm tịnh độ Sukkhavati-vyŪha (S).
trang nghiêm vương bồ tát VyŪharāja-bodhisattva (S)Tên một vị Bồ tát.
trang nghiêm vương tam muội Vyuaharāja (S), VyŪharadja samādhi (S)Một trong những phép tam muội của chư Bồ tát và chư Phật. Mỗi đức Phật hay Bồ tát đều đắc vô luợng phép tam muội.
tràng phan Ketu (S, P), Dhvaja (S), Patākā (S, P), Dhaja (P)Phướn, Cờ, Phan.
trăng rằm PŪrṇacandra (S), Full moon.
trang tử Chuang-tzu (C), Chuang Chou (C)Một nhà hiền triết Đạo gia, còn gạoi là Trang Chu.
tranh lụa thangka (T), Scroll Hoành.
tranh luận phật pháp Dharma Dual.
trạo cử Anuddatya (S), Uddhacca (P), Agitation, Haughtiness, Restlessness Xao động Một trong 6 Đại tuỳ phiền não địa pháp có tác dụng khiến tâm xao động.
trạo hối Anuddatya-kukṛtya (S), Uddhacca-kukkucca (P), Restlessness and worry Xao động, buồn rầu.
trạo hối cái Uddhacca-kukkucca-āvaraṇa (S)Một trong ngũ cái.
trạo kết Uddhachcha (S)Lòng bối rối, xao động. Một trong ngũ thượng kết: sắc ái kết, vô sắc ái kết, mạn kết, trạo kết, vô minh kết.
trật tự của nghiệp quả Kamma niyama (P), Karmic order Một trong 5 loại trật tự.
trật tự của tâm thức Citta niyama (P), Mental order Một trong 5 loại trật tự.
trật tự của vạn pháp Dhamma niyama (P), Dharmic order Một trong 5 loại trật tự.
trật tự vật thể hữu cơ Bīja niyama (P), Physical organic order Một trong 5 loại trật tự.
trật tự vật thể vô cơ Utu-niyama (P), Physical inorganic order Một trong 5 loại trật tự.
trâu diễn Tsou-yen (C), Zou Yan (C)(Thế kỷ thứ 3 B.C.E.) người đại diện quan trọng nhất của Âm Dương phái.
trẻ Bāla (S), Young.
trí Xem Tỳ bà sa luận,Xem huệ.
trí ấn Djānamudrā (S), Jāna-mŪdra (S)Huệ ấn.
trí ấn tam muội Djānamudrā samādhi (S), Jānamudrā samādhi (S)Một trong những phép tam muội của chư Bồ tát và chư Phật. Mỗi đức Phật hay Bồ tát đều đắc vô luợng phép tam muội.
trì anh lạc la sát nữ Mahā-dhari (S)Trì Hoa La sát nữTên một vị thiên.
trí ba la mật Jānapāramitā (S)Một trong Thập Ba la mật. Hiểu rõ các pháp, giũ vững trung đạo: không chán sanh tử, không ham Niết bàn, có đại xả tâm, thương xót chúng sanh, nói pháp Nhứt thừa khiến chúng sanh đắc Phật đạo.
trì biên Ninimdhara (S)Ni dần đà laMột trong 8 núi lớn bao quanh núi Tu di. Núi này cao1.200 do tuần.
trì biên sơn vương Xem Ni Dân Đà La Sơn vương.
trí căn Jānendriya (S), Ñāṇa-indriya.
trí chánh giác Xem Thế gian giải.
trí cự Xem Huệ cự.
trì cú Dharaoi (S)Một câu trì, một câu đà la ni, một câu chơn ngôn, một câu chú Xem đà la ni.
trí di man sai phái Xem Phệ Đàn Đa phái.
trì địa bồ tát Dhāraṇīṁdhara (S)Tên một vị Bồ tát.
trì địa thần Xem Kiên Lao địa thiên.
trí độ luận Prajāpāramitā śāstra (S)Tên một bộ luận kinh.
trí đôn Chih-Tun (C), Chih Tao-lin (C)Một trong những nhà sư nổi tiếng vào thế kỷ thứ 9 ở Trung quốc.
trí đôn Chih Tao-lin (C).
trí dược Chih yueh (C)Giới đàn Huệ Năng.
trí giả Chih Che (C), Chisha (J), Chih-I (C), Chih-che (C), Chigi (J)Người sáng lập Thiên Thai tông ở Trung quốc (538-598)Trí Khải.
trí giả đại sư Chih che Taishi (C).
trì giới ba la mật Śīla-pāramitā (S), Perfection of Morality, Sīlapāramitā (P)Thi la Ba la mật, Giới hạnh ba la mật, Giới Ba la mật Bồ tátMột trong Thập Ba la mật. Giữ giới, không hại sanh mạng, không tiếc mình để giữ giới. Khuyên người phát tâm Vô thượng Bồ đề. Một trong sáu ba la mật tức là sáu phương pháp đạt giác ngộ, gồm: - dana-paramita: bố thí ba la mật - sila-paramita: giới hạnh ba la mật - ksanti-paramita: nhẫn nhục ba la mật - virya-paramita: tinh tấn ba la mật - dhyana-paramita: thiền định ba la mật - praja-paramita: bát nhã ba la mật.
trí hiền Prajābhadrā (S)Tên một vị sư.Xem Sám.
trì hoa la sát nữ Xem Trì Anh Lạc La sát nữ.
trí hoàng Chih huang (C)Tên một vị sư.
trí huệ (thế gian) Ñāṇa (P), Jāna (S, P), Buddhatā (P), Paa (P), Buddhi (J), Prajā (S), she rab (T) Wisdom, Intelligence Ban-na, Bát nhã, tuệBan-na: 1 trong 6 thể loại kinh điển của Kỳ Na giáoMột trong 10 đại địa pháp.Tác dụng chọn lựa pháp thiện, ác. Cái đức dụng sáng suốt, thông hiểu sự lý, dứt điều lầm lạc mê muội, có lòng quyết định, hết sở nghi. Phật có 9 thứ huệ khác nhau. Người tu học có 3 cách phát huệ: - Văn huệ: nhờ nghe kinh, nghe thầy bạn mà phát huệ. - Tư huệ: nhờ suy xét mà phát huệ - Tu huệ: nhờ thiền định mà phát huệ Xem xà na.
trí huệ ba la mật Paāpāramitā (P), Perfection of Wisdom Bát nhã Ba la mật.
trí huệ bát nhã All-knowing wisdom.
trí huệ bồ tát Tannadhika (S), Bodhisattva of Wisdom.
trí huệ thành tựu pháp Janana-siddhi (S)Do Indrabhuti soạn khoảng thế kỷ VIII.
trí hy Xem Bát nhã Lưu chi.
tri khách Shika (C)Người tiếp đãi tân khách, có quyền nhận chúng. Người cầu nhập chúng phải qua tri khách thẩm vấn, nếu tri khách không chấp thuận thì không được ở lại.
trí khải Chigi (J), Tcheu-K'ai (C)Thiên Thai Trí giả(531-597) Tổ sư Thiên Thai Tông Trung quốc, thọ 67 tuổi, Ngài tu tại núi Thiên Thai, chuyên trì kinh Pháp Hoa. Xem Trí Giả.
tri khố Người quản lý tiền tài, vật chất, lương thực của tòng lâm.
trì kim cang cụ huệ giả bồ tát Xem Kim Cang Tát Đỏa.
tri liêu Người quản lý các liêu phòng, trông coi chỗ ở của tăng chúng.
trí luận Xem Đại Trí độ luận.
trì luật giả Xem Luật sư.
trì minh Xem Minh Trì.
trì minh kim cang Xem Diêm Mạn Uy nộ vương.
trì minh quán đảnh Vidyādhara-abhiṣeka (S).
trì minh tạng Vidyādhara-piṭāka (S)Đái trí tạng kinhTrong Đà la ni kinh.
trí môn Chih men (C).
trí môn quang tộ Chih-Men Kuang-Tsu (C), Zhimen Guangzi (C), Chimon Koso (J)Thuộc phái Vân môn, đệ tử và truyền nhân giáo pháp của Hương Lâm Trừng Viễn.
trí năng Jeya (S), Knowledge capacity.
trí nghiễm Chih-yen (C)(602-668) cùng Đỗ Thuấn, là hai vị tổ đầu tiên của Hoa nghiêm tông.
trí nguyệt Jānacandra (S)Huệ NguyệtNgài viết bộ Thang tông thập cú nghĩa luận. Một trong 10 Đại Luận sư chú thích bộ "Duy thức Tam Thập Luận" của ngài Thế Thân.
trì nhân Upastambha (S)Một trong ngũ nhân.
trì pháp Druma (S)Tên một vị thiên. Một vị vua loài Khẩn nala.
trì pháp phật Dharmadara (S), Dharma Maintaining Buddha Tên một đức Phật Như Lai, quốc độ ở phương hạ so với cõi ta bà.
trí pháp thân Ye shes chos sku (T), Jānadharamakāya (S).
trì pháp túc sanh truyện Dhammapala-Jātaka (P)Tên một bộ luận kinh.
trí quan Chih-Kuan (P), Samatha-vipasyana (S), Shikan (J)Phương pháp thiền định cũa phái Thiên thai.
trí quang Jānapada (S), Jānaprabhā (S), Śamatha-vipasyāna (S)Sư Ấn độ vào thế kỷ 14, soạn Hoà lỗ ca Thành tựu pháp.
trì quốc thiên vương VirŪdhaka (S), Dhṛtarastra (S)Tỳ lưu ly, Lưu ly vương, Thích ca vương, Tỳ Lâu Lặc Xoa vương1- Một trong 4 cõi dục giới của Tứ thiên vương thiên: Trì quốc thiên vương (đông), Tăng trưởng thiên vương (nam), Quảng mục thiên vương (bắc), Đa văn thiên vương( bắc). 2-Tên một trong 4 vị Tứ thiên vương. 3-Vua Tỳ Lưu Ly, cùng cha khác mẹ với Kỳ Đà Thái tử, giết chết Kỳ Đà Thái tửMột trong 4 cõi dục giới của Tứ thiên vương thiên: Trì quốc thiên vương (đông), Tăng trưởng thiên vương (nam), Quảng mục thiên vương (bắc), Đa văn thiên vương( bắc).
trì song sơn vương Xem Do Càn Đà Sơn vương.
tri sự Người quản lý, điều động nhân sự trong tòng lâmXem Yết ma.
tri sự thanh qui Chiji shingi (J).
trí tâm sai biệt trí tác chứng thông Xem Tha tâm thông.
tri tạng Người quản lý về kinh sách của tòng lâm.
trí tạng Chih tsang (C), Jānakaragarbha (S), Chi-tsang (C)539-623, một htiền sư phái Tam Luận, đệ từ ngài Pháp Lãng.
trí tạng tân đường Hsi-tang Chih-tsang (C), Xidang Zhizang (C), Seido Chizo (J)Đệ tử và truyền nhân giáo pháp của Mã Tổ Đạo Nhất.
trì thế đà la ni kinh Vasudhāradhāraṇī (S)Một bộ kinh trong Mật bộ.
trị thiền bệnh bí yếu kinh Chih-ch'an ping pu-pi yuo-fa (C)Tên một bộ kinh.
tri thiết túc luận Prajātipada (S)Tên một bộ luận kinh do Ngài Ca chiên diện soạn.
trì thục Isadhara (P)Y sa đà la, Tự tại trìMột trong 8 núi lớn bao quanh núi Tu di. Núi này cao 21.000 do tuần.
trí tích bồ tát Prajākuta Bodhisattva (S)Huệ Tích Bồ tátMột vị Bồ tát theo hầu Phật Đa Bảo. Xem Huệ Tích Bồ tátXem Biện tích Bồ tát.
trí tràng bồ tát Jānaketu (S)Thường hành giả, Tánh Tịnh Bồ tátTên một vị Bồ tát.
trì trượng mẫu Daṇḍa dhāraṇī (S)Tên một vị thiên.
tri túc Saṃtusta (S)Đối với vật đã được không chê là ít, không sanh hối hận.
tri túc thiên Xem Đâu suất thiên cung.
trí tuệ (phật) Jāna (S), Wisdom (of Buddha), Ṇāṇa (P), ye she (T)Có: Thế gian trí, Xuất thế gian trí, Xuất thế gian thượng thượng trí.
trí tuệ sáng suốt Pannaveyyattiyam (P).
trí uẩn Paakkhanda (S), Group of wisdom.
tri viên Người trông coi vườn tược trồng trọt, cũng gọi là viên đầu.
triền Xem Triền cái.
triền cái Payavasṭhāna (S), Nīvaraṇa (P), Hindrance Cái, Chướng, Ngăn, Che lấp, Phiền nãoPhiền não ngăn che thiện tâm. Có 5 thứ phiền não: tham dục, sân nhuế, hôn trầm, trạo cử, nghi. 1- Ngũ cái (5 cái nắp che đậy = 5 thứ phiền não che lấp tâm tính). Gồm: tham dâm,sân nhuế, thuỵ miên, trạo hối, nghi pháp. 2- Ngũ ác, gồm: sát sanh, du đạo, tà dâm, vọng ngữ.
triển chuyển Xem Lưu chuyển. Sanh tử liên tục không gián đoạn.
triết học Philosophy.
triết học tánh không Philosophy of Voidness.
triệt ngộ Abhisaṃbodhati (S), Abhisaṃ-budhyati (S), Abhisaṃbodha (S), Abhisaṃ-bodhi (S), Abhisaṃbodhana (S), Abhisaṃbud-dhati (S), Perfectly enlightened.
triệt thông nghĩa giới TettsŪ Gikai (J)Tên một vị sư.
triệu biện Chao pien (C).
triệu châu Chao-chou (C).
triệu châu tòng thẩm Zhaozhou Congshen (C), Chao-chou Ts'ung-shen (C), Joshu Jushin (J), Chao-chou (C) (778-897) Người truyền thừa giáo pháp của Nam Tuyền Phổ Nguyên.
triều đại trung quốc Chinese Dynasties - Châu (1027 - 221BC), - Xuân Thu (770 - 475BC), - Chiến quốc (475 - 221BC), - Tần (221 - 207) - Tiền Hán (206BC - 8AD) - Hán (9 - 23) - Hậu Hán (24 - 220) - Tam quốc (220 - 439) - Tùy (581 - 618) - Đường (618 - 906) - Tống (960 - 1279) - Nguyên (1215 - 1368) - Minh (1368 - 1662) - Thanh (1662 - 1911).
triệu nhập bồ tát Xem Kim Cang Linh Bồ tát.
trói buộc Ganthas (P), Bonds.
trời ma vương Devaputta (P), Demon king Một trong 5 loại Ma vương.
trời vô sắc thiên ArŪpa-brahma plane, Immaterial realm ArŪpadhātu (S).
trộm cắp Xem Thâu đạo. Xem Thâu.
trộm cắp (giới) Adattādāna (S), Adinnadana (P)Thâu đạo Xem Trộm cắp.
tròn Xem Tỉnh thức.
trọng nghiệp Garuka kamma (P), Serious kamma.
trọng nguyên Chōgen (J).
trọng tánh Xem Bạc câu La.
trọng thấn Xem Đạt thấn.
trọng tội Xem Đại tội.
trụ Sthiti (S)Thật pháp khiến các pháp không dời đổi.
trừ cái chướng bồ tát Sarvapayajaha (S)Tên một vị Bồ tát.
trừ chướng phật đảnh Uṣnīṣavikirna (S)Xả Trừ Phật ĐảnhTên một vị Bồ tát.
trư đầu thiên Xem Kim Cang Câu Bồ tát.
trừ giác phần tam muội Praśrabdhi-saptabodhyaṅga-samādhi (S)Một trong Thất giác phần Tam muội. (Xem Saptabodhyanga-Samadhi).
trừ hoạn đại thần Bhiru (S).
trụ kiếp Tretā-yuga (S).
trừ nghi ý Vimatisamudghatin (S).
trụ trì Abbot.
trụ tử bộ Puggalavāda (P), Vātsīputrīya (S)Độc tử bộTên một tông phái.
trừ ưu ám bồ tát Sarvasokatamo-nirghatana (S)Tên một vị Bồ tát.
trụ vô hý luận bồ tát Xem Ly Hý luận Bồ tát.
trụ xứ tịnh Avasakappa (P)Một trong 10 hành vi mà các tỳ kheo thành Phệ xa ly (Vesali) chủ trương là thích hợp giới luật.
trúc Veṇu (S), Bamboo (S, P), Veḷu (P).
trực chỉ nhân tâm Pointing-out instruction, ngo troe chi dama pa (T)Chỉ thẳng.
trực giác Buddhehparatah (J), Intuition.
trúc lâm Bamboo Grove, Veḷuvana (P), Veṇuvana (S).
trúc lâm thất hiền Chu-lin Ch'i-Hsien (C), Seven Sages of Bamboo Grove Nhóm học giả và nghệ sĩ thế kỷ thứ 3, họ tìm đến nhau để thanh đàm và tìm kiếm sự hài hòa với thế giới cũng như sự hợp nhất với Đạo trong men rượu.
trúc lâm tinh xá Xem Trúc Lâm Tịnh Xá, Xem Ca lan đà viên.
trúc lâm tịnh xá Veḷuvanarama (P), Veṇuvana (S), Veṇuvana-vihāra (S), Bamboo grove, Veḷuvana (P); Ca lan đà viên, Thước phong lâmVườn tre bắc thành Vương xá, do vua Tần bà sa la cúng dườngMột trong 6 tịnh xá nổi tiếng thời đức Phật.
trực nhận Sandiṭṭhika (S).
trúc pháp hộ Dharmarakṣa (P)Đôn Hoàng Bồ tát, Đàm ma la sát, Nguyệt Chi Bồ tát, Pháp Chánh, Đàm vô Lan, Đàm ma La sát, Đàm vô Sấm, Pháp Phong Sa môn.Trúc Pháp Hộ (A.D. 223 - 300) người Hoa, gốc Ba tư định cư ở Tây Trung quốc nhiều thế hệ. Ngài dịch kinh Pháp Hoa vào năm 286.
trung Majjhimā (P), Middle Ở giữa.
trung a hàm Majjhimā nikāya (S), Mādhyam-āgama (S), Middle Length Collection Trung bộ kinhMột trong 5 phẩm của Kinh Tạng, gồm 152 bài kinh.
trung ấm Bardo (T), Antarābhava (S)Bạt đôThời kỳ chuyển tiếp của giai đoạn thoát ly thân xác giữa lúc chết và tái sinh.
trung biên phân biệt luận Madhyānta-vibhaga śāstra (S), Benchubenron (J)Một trong 5 bộ luận mà Bồ tát Di Lặc từ cõi trời Đâu suất giáng xuống giảng cho ngài Bồ tát Vô Trước.
trung biên phân biệt luận sớ Madhyāntavibhaga-tika (S).
trung bộ châu Aṣṭadvipa (S)Mỗi bộ châu có hai châu nhỏ gọi là Trung bộ châu hợp thành 8 trung châu:.
trung bổn Xem Trung quán luận.
trùng các đường Xem Đại Lâm tinh xá.
trung đạo Mādhyamā-pradipadā (S), Majjhimāpaṭipadā (P), u ma (T), ChŪdō (J), The Middle, Middle Path, Middle-way.
trung dung Chung-yung (C), Application of the Center Một phần trong học thuyết của Khổng Tử.
trung hỷ tỳ kheo Xem Luận nghị.
trung khu MŪlādhāra-cakra (S), MaṇipŪra-cakra (S), Ajā-cakra (S), Anāhata-cakra (S).
trung luận Mādhyamaka śāstra (S)Trung quán luậnMột trong ba bộ kinh chánh (Trung luận, Thập nhị môn luận, Bá luận) của phái Tam luận tông do Long Thọ Bồ tát soạnXem Trung quán luận.
trung luận bản tụng Mādhyamaka kārikā (S)Do ngài Long Thọ biên soạn.
trung luận thích Mādhyamikavrtti (S), Mādhyamika doctrine.Do ngài Nguyệt Xứng biên soạn.
trung nham viên nguyệt Chugan Engetsu (J)Tên một vị sư.
trung phong minh bản ChŪhō Myōhon (J)Tên một vị sư.
trung phong phái ChŪhō-ha (J)Tên một tông phái.
trừng quán Ch'eng-kuan (C)Thầy của Tông Mật, thế kỷ 8 - 9, phái Hoa Nghiêm.
trung quán cụ duyên phái Mādhyamika-prasanghika (S)Tên một tông phái.
trung quán luận Mādhyamaka (S), u ma (T), Mādhyamika (S), Mādhyamika-śāstra (S)Trung luận, Trung bổnGồm 496 câu kệ, chia làm 27 phẩm: 25 phẩm đầu phá mê chấp của Đại thừa, 2 phẩm sau phá mê chấp của Tiểu thừa, do Ngài Long Thọ Bồ tát soạn, Ngài Thanh Mục Bồ tát và Cưu ma la thập dịch sang chữ Tàu Xem Trung luận.
trung quán luận tụng Mulā-madhyamaka-śāstra (S), Mādhyamakākārikā (S)Do ngài Ling Thọ biên soạnXem Căn bản Trung quán luận tụng.
trung quán minh cú luận thích Mādhyamakavṛtti-prasannapadā (S), Prasannapadā (S)Minh cú luậnDo ngài Nguyệt Xứng biên soạnXem Minh cú luận.
trung quán tâm luận tụng Mādhyamaka-hṛdaya-kārikā (S)Tác phẩm của ngài Thanh Biện.
trung quán thích luận Xem Đặi thừa Trung quán thích luận.
trung quán tông Mādhyamika (S), dbu ma pa (T), School of the Middle.
trung quốc sư ChŪ Kokushi (C).
trung tế Madhyānta (S)Hiện tại.
trung thiên thế giới Dvīsahassilokadhātu (P), Majjhimalokadhātu (P).
trung thừa Mādhyamayāna (S),Middle Vehicle.
trung tông Chung-tsung (C).
trùng tụng Xem Ứng tụng.
trung tuyến Suṣuṃṅā-nāḍī (S),Central channel, AvadhŪti (S), Suṣuṃṅā-nāḍī (S)Bắt nguồn từ đốt xương sống cuối chạy dọc theo xương sống xuyên qua năm trung khu lên đến đỉnh đầu.
trước công nguyên B.C.E. Trước công nguyên, trước Thiên chúa giáng sinh. Thường viết là B.C. Xem thêm C.E.
trước ngữ Jakugo (J).
trường Dīgha-, Dirgha (S)Dài.
trượng Daṇḍaka (S), Statff Gậy.
trường a hàm Dīrghāgama (S), Dīghāgama (P), Long Collections Kinh A hàm có 4 bộ: - Dighagama: Trường A hàm - Madhyamagama: Trung A hàm - Ekottaragama: Tạp A hàm - Samyuktagama: Tăng nhứt A hàm. Một trong 5 phẩm của Kinh Tạng, gồm 34 bài kinh dài.
trường an Ch'ang an (C), Tch'ang-nan (C)Kinh đô xưa của Trung quốc.
trương bá đoàn Chang Po-Tuan (C), Zhang Boduan Một Đạo gia nổi tiếng đã có công trong việc tổng hợp Đạo giáo với Phật giáo và Khổng giáo.
trường bộ kinh chú Xem Luận Kiết Tường duyệt ý.
trương chuyết Chang cho (C)Tên một vị sư.
trương chuyết tú tài Chōsetsu YŪsai (J).
trương đạo lăng Zhang Daoling (C), Chang Ling (C), Chang Tao-Ling (C), Zhang Daoling (C), Chang Ling (C)Một trong những Đạo gia nổi tiếng.
trưởng giả Dṛha-pati (S)Xem vaisya.
trương giác Chang Chue (C), Zhang Jue (C)Tên một vị sư.
trương hạng Chang Heng (C)Một trong những người kế vị thủ lãnh của Ngũ cốc mễ đạo.
trường hàng Xem Kinh.
trường khánh đại an Ch'ang-ch'ing Ta-an (C), Chokei Daian (J)Vào thế kỷ thứ 8 - 9.
trường khánh hoài huệ Zhangjing-huaihui (C), Shōkyō Eki (J), Chang-Ching Huai-Hui (C), Zhangjing-huaihui (J), Shokyo Eki (J)(756/59-815/18) Đệ tử và là người truyền thừa của ngài Mã Tổ Đạo NhấtChương Kính Hoài Huy.
trường khánh huệ lãng Chang Ching Hui leng (J) Chōkei Eryō (J) (854/64-932) Đệ tử và là người truyền thừa của ngài Tuyết Phong Nghĩa Tồn.
trường lạc tự Chōraku-ji (J)Tên một ngôi chùa.
trượng lâm Yaṣṭivana (S)Thân sắt tri (lâm), Già việt lâm, Từ tự lâm, Duệ sắt tri lâmRừng gậy.
trưởng làng Gamani-samyutta (P), Village headmen Tên một bộ kinh.
trưởng lão Chōrō (J).
trưởng lão bộ Sthāvirā (S), Thera (P)Tha tì lị, Thể tì lí, Thượng tọa, Trụ vịBậc Tỳ kheo xuất gia tu hành lâu năm, đức hạnh đầy đủ (thọ cụ túc giới từ 10 năm trở lên)Xem Thượng tọa.
trưởng lão ni Therī (P).
trưởng lão ni (tăng) kệ Therigāthā (P), Verses of the arahat nuns Một trong 15 tập của Tiểu bộ kinh, do các Tỳ kheo ni cảm tác từ đời sống tu hành của mình, nói về các phương pháp đạt đến giác ngộ.
trương lão quả Chung Li-chuan (C)Một đệ tử đạo gia vào thế kỷ 12, phái Truyền Chân đạo.
trưởng lão tăng kệ Theragāthā (P), Verses of the arahat monks Một trong 15 tập của Tiểu bộ kinh, gồm 1360 bài kệ do các Tỳ kheo cảm tác từ đời sống tu hành của mình, nói về các phương pháp đạt đến giác ngộ.
trưởng lão vangisa Vangisa-samyutta (P), Ven. Vangisa Tên một bộ kinh.
trương lỗ Chang Lu (C)Một trong những người kế vị thủ lãnh của Ngũ cốc mễ đạo.
trương lương Zhang Xiong (C), Chang Liang (C), Zhang Xiong (C), Choyu (J).
trương minh viễn Chang Minh yuan (C).
trường phái sakyapa Xem Sakyapa.
trương quốc lão Chang Kuo-lao (C), Zhang Guolao (C)Một trong bát tiên.
trường sa cảnh sầm Chang sha Ching chen (C), Ch'ang-Sha Ching-Ts'en (C), Chang sha Ching tsin (C), Changsha Jingcen (C), Chosha (J), Chosha Keijin (J), Chosa Shin (J)Mất năm 868, người truyền thừa giáo pháp của Nam Tuyền Phổ Nguyên.
trường sinh Xem đạo quả Vô sanh bất diệt.
trương thắng ôn Chang Sheng-wen (C).
trường thắng tự Chōshō-ji (J)Tên một ngôi chùa.
trường thuận Ch'ang-shun (C)Tên một vị sư.
trưởng thượng Buḍḍhatā (P), Buḍḍhatara (P), Senior, Seniority.
trương tiên Chang Hsien (C), Zhang Xien (C)Tên một vị sư.
trương tống yên Chang Tsung-yen (C), Zhang Zongyen (C).
trương trung nguyên Chang Chuang-yuan (C)Tên một vị sư.
trương tú Chang Hsiu (C), Zhang Xiu Tên một vị sư.
trường viên tự Chōen-ji (J).
truyền bá giáo pháp Dissemination of the dharma.
truyền chân đạo Chuan-chen tao (C), Ch'uan-chen tao (C)Tên một tông phái.
truyền đăng lục Ch'uan-teng-lu (C), Chuandenglu (C)Tên một bộ sưu tậpTên một bộ sưu tập.
truyền giáo đại sư Saichō (J), Dengyō dai shi (J)Người sáng lập Thiên Thai Tông ở Nhật Tên một vị sư.
truyền nhân giáo pháp Dharma successor.
truyền pháp Shihō (J).
truyền quang lục Denkō roku (J)Tên một bộ sưu tập.
truyền tâm pháp yếu Denshin hōyō (J)Tên một bộ luận kinh.
truyền thống thần Xem át nễ la thần.
truyền thừa Dharma heir.
truyền thừa công đức Eko (J).
truyền y bát Den'e (J).
truyết đậu trùng hiển Setcho Juchen (J).
tư Cetanā (S), Volition Một trong 10 đại địa pháp.Tác dụng tạo tác các nghiệp.
tứ Vicāra (S), Vicāra (P), Vicaya (P), Investigation, Sustained thoughtTâm sát, TrạchQuán sát sự lý vi tế.
từ Akṣara (S), Syllable Akkhara (P)Chữ.
tử Cuti (S), Maraṇa (S), Dying, DeathChếtTrong: sanh (jati), lão (jara), bệnh (vyadhi), tử (marana).
tứ a la hán quả Four Fruits of the Arhat.
tứ ân tông Xem Pháp tướng tông.
từ ân tông Xem Pháp tướng tông.
tư bà Xem Hạnh phúc.
tu bà hầu Xem Diệu Tý Bồ tát.
từ ba la mật Mettā Pāramitā (S).
tứ bách tán Catuhsataka Stotra (S)Phật truyện bằng tiếng PhạnXem Quảng Bách Luận Bổn.
tứ bảo Four kinds of jewels, Four jewels Phật Pháp Tăng Tôn sư.
tu bạt đà Xem Thiện Hiền.
tu bạt đà la Subhadda (P) Xem Thiện Hiền.
tứ bất khả khinh 1. Thái tử dù nhỏ sẽ làm quốc vương, nên bất khả khinh. 2. Con rắn dù nhỏ, đc hay giết người, nên bất khả khinh. 3. Ngọn lửa dù nhỏ hay sanh hỏa hoạn, nên bất khả khinh. 4. Sa di dù nhỏ hay chứng thánh quả là rất bất khả khinh.
tứ bát nhã trí Four wisdom.
tứ bất tư nghì Four inconceivables.
từ bi Maitrī-karuṇā (S), Mettā-karuṇā (P), Compassion, Karuṇā (P), nying je (T)Phẩm hạnh cao quí của tất cả chư Phật và Bồ tát. Lòng từ bi trải rộng không phân biệt chúng sinh. Lòng từ bi phải luôn đi đôi với trí bát nhã (praja). Đại thừa rất chú trọng đến vấn đề phát triển lòng từ.
từ bi đạo tràng sám pháp Bô kinh sám hối đời Lương do vua Võ Đế thỉnh chư tăng soạn để cầu siêu cho vợ ông ông bị đọa làm một con trăn.
từ bi quán Maitrīsmṛti (S).
từ bi thủy sám pháp Bộ Kinh Sám do ngài Ngộ Đạt thiền sư đời Đường soạn, trọn bộ 3 quyển.
từ bỏ Abhisaṃhāra (S), Abandoned.
tu bồ đề SubhŪti (S, P)Tu phù đế, Tu phù đề, Thiện hiện, thiện cát, thiện nghiệp.Một trong thập đại đại đệ tử. Ngài được Phật khen là đệ nhất về sự ở vào cảnh trí Tĩnh lạc, không tịch. Được Phật thọ ký về đời sau sẽ thành Phật hiệu là Danh Tướng Phật, cõi giới của Ngài tên là Bảo Sanh giới, kỳ kiếp của Ngài tên là Hữu Bảo Kỳ kiếp.
tứ bộ kinh Four Discourses.
tứ bồ tát hành Catuḥ-saṃgraha-vastu (S)- dana: cho người khác những gì họ thích nhằm hướng dẫn họ nhận thực chân lý, - priyavacana: nói lời ưa thích nhằm hướng dẫn người khác nhận thực chân lý, - arthakṛtya: làm lợi lạc người khác nhằm hướng dẫn họ nhận thực chân lý, - samanarthata: hợp tác với người khác nhằm hướng dẫn họ nhận thực chân lý,.
tứ chánh cần Sammāppadhana (P), Samyak-prahāṇa (S), Four Right Exertions, Four right endeavours, Catvari-samyak-pradhanani (S)Điều ác đã sinh, cần siêng năng đoạn diệt. Điều ác đã sinh, cần siêng năng đừng để sinh thêm. Điều thiện đã làm, phải tinh tấn làm thêm. Điều thiện chưa sinh, cần siêng năng làm cho mau sinh.
tứ chánh đoạn Xem Tứ chánh cần.
tứ chánh thắng Xem Tứ chánh cần.
tứ chỉ kinh Xem Tiểu Vô lượng thọ Kinh.
tứ chơn đế Xem Tứ diệu đế.
tự chủ Danti (P), Self-control.
tu chứng Bhāvana (S).
tứ chúng Fourfold assembly Four groups of followers of the Buddha.Gồm chúng Tỳ kheo, Tỳ kheo ni, Ưu bà tắc, Ưu bà di.
tự chứng Siddhanta (S), Svasiddhānta (S) Tất đàMột trong Thập lục đế của phái Chánh lý ở Ấn.
tự chứng nội chứng Xem Nội chứng.
tự chứng pháp Pratyātmādharma (S), Dharma slef-recognition.
tự chứng pháp tánh Pratyātmādharmata (S), Self-recognition on dharma nature.
tứ chủng sanh Xem tứ sanh.
tự chứng sở hành cảnh giới Pratyātmāga-tigocara (S), Pratyātmāryajāna-gocara (S).
tự chứng thánh trí sở chứng Svapratyāt-marya-jānadhigama (S)Xem Tự chứng trí.
tự chứng trí Svapratyātmajāna (S)Tự giác trí.
tứ công đức Four bases of virtue, Four virtues.
tứ cú Catushkotika (S)Là có, không, chẳng có chẳng không, cũng có cũng không. Phàm tương đối đều ở trong tứ cú như chân, giả, nói, nín v.v... (chân, giả, chẳng chân chẳng giả, cũng chân cũng giả; nói, nín, chẳng nói chẳng nín, cũng nói cũng nín). Tất cả tri kiến tư tưởng của người đời đều chẳng ra ngoài tứ cú này.
tứ cú phân biệt Catuṣkoṭikā (S), Shiku fumbetsu (P).
tu đà già Xem Tu đà hoàn.
tư đà hàm Sakaḍāgāmi (S), Once-returner Sakṛḍāgāmi (S)Tư đà hàm quả, Nhứt vãng lai quả, Nhứt lai quảQuả vị Tư đà hàm. Trong 4 quả: Tu đà hoàn, Tư đà hàm, A na hàm, A la hán. Sakadagamin = người đắc quả Tư đà hàm. Quả vị Tu đà hàm, có nghĩa là bậc chỉ còn một lần trở lại thế gian mới siêu thoát luân hồi.
tư đà hàm (người đắc quả) Sakṛḍāgāmi (S).
tư đà hàm đạo Sakaḍāgāmimagga (P)
tư đà hàm quả Sakadagamiphala (S), Fruit of once.
tu đà hoàn Sotapatti (P), Stream-entry. Xem Tu đà hườn.
tu đà hoàn (người) Sotāpaa (P), Stream-enterer, Śrotāpanna (S.) Quả Nhập lưu, Quả Ngịch lưu, Sơ quảNgười đắc quả Tu đà hoàn. Trong 4 quả: Tu đà hoàn, Tư đà hàm, A na hàm, A la hán thì quả Nhập lưu là quả vị đầu tiên của người bước chân lần đầu vào dòng suối chảy Niết bàn.(Xem thêm Sotapanna) Xem Thiện Lai.
tu đà hoàn đạo Sotapatti-magga (P)
tu đà hoàn quả Sotapattiphala (P).
tu đà hườn Śrotāpaa (S), Sotapanna (P), Rgyn Zhugs (T)Quả dự lưuNgười đắc quả Tu đà hườn, bậc đã vào dòng Thánh.
tu đà hườn quả vị Śrotāpai (S), Sotapatti (P)Quả Nhập lưu, quả Ngịch lưu, Sơ quả.
tu đa la luận Xem Kinh lượng bộ.
tu dạ ma thiên Xem Viêm ma thiên.
tu dạ ma thiên vương Suyāmadevarāja (S)Vị Dạ Ma vương cai quản cõi trời Dạ Ma.
tứ đại Xem Đại chủng.
tứ đại bồ tát Four Great Bodhisattva Tiêu biểu 4 đặc tính của Bồ tát gồm: Bồ tát Văn thù, Bố tát Phổ Hiền, Bồ tát Địa Tạng, Bồ tát Quán Thế Âm.
tứ đại châu Four continents.
tứ đại hải Four great oceans.
tứ đại thiên vương Tchatur-mahārājakyikas (S)Xem Catumamaharajukas.
tứ đại thiên vương thiên Caturmahārājakayika-deva (S), Caturmahā-rājakayikas (S), Four Great Deva Kings Tứ Thiên VươngGồm: Trí Quốc, Tăng Trưởng, Quảng Mục, Đa Văn. Một trong 6 cảnh trời cõi dục giới: - Tứ thiên vương thiên gồm: - Đạo lý thiên - Dạ ma thiên - Đâu suất thiên - Hoá lạc thiên - Tha hoá tự tại thiên.
tứ đại tướng Mahā-bhŪta-rŪpas (S)Ngũ đại chủng tướng.
tu đạt đa Sudatta (S), Sudatta Anatha-pindika (S)Thiện Thí.
tứ đế Xem Tứ diệu đế.
tự đề cao thái quá Attukkam sana paravambhana (P).
tứ đề xá ni Desaniya (S)Có 4 giới. Một đoạn trong 8 đoạn của 250 giới tỳ kheo.
tu di Sumeru (S), Meru (P)Núi Tu di, Diệu Cao, Diệu quang, An minh, Thiện tích, Tu mê lư, Tu di lâuMột toà núi đứng giữa bốn bộ châu và do bốn chất báu tạo thành, mỗi hướng là một cõi giới, trên đỉnh là cảnh tiên của đức Đế Thích: - Phía đông: màu bạc, đông bắc vàng lợt. Phía đông có cõi Đông thắng thần châu, có Trí quốc Thiên vương cai quản. - Phía tây: san hô đỏ. Phía Tây có cõi Tây ngưu hoá châu, có Quãng mục thiên vương cai quản. - Phía nam: màu xanh, Tây nam màu xanh dợt. Phía Nam có cõi Nam thiệm Bộ châu tức cõi giới chúng ta đang sống, có Tăng trưởng thiên vương cai quản. - Phía bắc: vàng, Tây bắc vàng sậm. Phía Bắc có cảnh tiên Bắc Cu lư châu, có Đa văn Thiên vương cai quản.
tu di đăng phật Merupradīpa-Buddha (S)Tên một vị Phật hay Như Lai. Quốc độ Ngài ở hướng Nam cõi Ta bà.
tu di lâu Xem Tu di.
tu di quang phật Meruprabhāsa-Buddha (S)Tên một vị Phật hay Như Lai. Quốc độ Ngài ở phương đông cõi ta bà.
tu di sơn Mount Sumeru.
tu di sơn phật Sumerukalpa-Buddha (S)Một đức Phật Như Lai, quốc độ ở phương thượng đối với cõi ta bà.
tu di sơn vương Sumeru(-girirāja) (S)Diệu Cao Sơn vương.
tu di tướng phật Merudvaja-Buddha (S) Sumeru Appearance Buddha Tên một vị Phật hay Như Lai. Cõi giới của Ngài ở phương đông cõi ta bà.
tứ diệu đế Catvāri-āryasatyāni (S).
từ định Maitreya-samādhi (S)Từ tâm tam muộiKhi nhập định, lòng từ trở nên một sức mạnh vô biên có thể điều phục những chúng sanh bạo ác cực điểm.
tu đới thiên Sudassana (P)Tu trệ thiên, Thiện kiến thiên, Thiện quán thiên, Thiện kiến thiên.
tư duy .
tư duy hữu ngã luận Egocentricism.
tư duy tu Dha (S), Meditation Tĩnh lự, Đà nam, Đà diễn na.
tứ gia hạnh pháp tứ thiện cănGồm: Noãn, đỉnh, nhẫn, thế đệ nhất pháp.
tự giác tính Svabuddhabuddhatā (S).
tự giác trí Avadhi (S).
tu hành đạo địa kinh Xem Đạt Ma Đa la thiền kinh.
tu hành địa bất tịnh quán kinh Xem Đạt Ma Đa la thiền kinh.
tử hổ Tzuhu (C), Shiko (J).
tử hồ lý tông Tzu-hu Li-tsung (C), Zihu Lizong (C), Shiko Rishō (J)Đệ tử và truyền nhân giáo pháp của Nam Tuyền Phổ Nguyện.
tứ hoằng thệ nguyện Tổng nguyện- Chúng sanh vô biên thệ nguyện độ. - Phiền não vô tận thệ nguyện đoạn. - Pháp môn vô biên thệ nguyện học. - Phật đạo vô thượng thệ nguyện thành.
tu huệ Bhāvana māyāpana (P), Bhāvanamayi-prajā (S)Một trong Tam huệ.
tư huệ Cintamayi-prajā (S)Một trong Tam huệ.
tứ hướng Gồm: Tu đà hoàn hướng, tu đà hàm hướng, A na hàm hướng, A la hán hướng.
từ huyền Tzu Hsuan (C), Chosui (J), Chosui (J)
tư ích phạm thiên sở vấn kinh Ssu-i fan-t'ien so-wen ching (C)Tên một bộ kinh.
tứ kiếp Bốn thời kỳ trong một kỳ kiếp: - thành kiếp - trụ kiếp - hoại kiếp - không kiếp.
từ kỳ Śitā (S)Tên một con sông ở cõi Diêm phù.
tụ lạc gian tịnh Gamantarapappa (P)Một trong 10 hành vi mà các tỳ kheo thành Phệ xa ly (Vesali) chủ trương là thích hợp giới luật.
tư lợi Ātmahita (S), Personal benefit.
từ luận kinh Xem Luận Kinh.
tứ luận tông Four-discourse school.
tự lực Self-power, Jiriki (J).
tứ lực vương Maitribalarāja (S).
từ lực vương Maitrībāla (S).
tư lương Maāṇa (P).
tu luyện và điều phục căn tánh Vivṛddhi (S).
tứ ma Gồm: - ma phiền não - ma ngũ ấm - tử ma - thiên ma.
tu ma đề bồ tát Xem Thiện ý.
tư mã thiên Sima Qian (C), Ssu-ma Ch'ien (C).
tử ma vương Maccu (S)Một trong 5 loại Ma vương.
tu mạt na Dīghasumāna (P)Tên một vị sưXem Hỷ.
tứ mẫu Four Mothers Là bốn vị Phật nữ: Địa Tạng Phật đi cùng Phật Tỳ lô giá na, Mamaki Phật đi cùng Phật Bảo sanh, Bensarahi Phật đi cùng Phật A di đà và Tara Phật đi cùng Phật Bất Không Thành Tựu (TT).
tu mê lư Xem Tu di.
từ minh Tzu Ming (C), Jimyo (J), Ch'i-ming
tự mình thể nghiệm Ehipassiko (S).
tu nghiệm đạo phái Shugendo (S).
tự ngộ Svartha (S).
tự ngôn trị Paṭiātakarana (P).
từ ngữ Akkharapadani (P).
tự nhiên thân Ngo bo nyid sku (T), Svabhāvikakāya (S)Tự tính thân.
tự nhiên thành tựu chơn ngôn Arṣagāthā (S)A lị sa kệ.
tứ nhiếp pháp 1. Bố thí nhiếp: đối với người ham tài thì bố thí tài, người ham pháp thì bố thí pháp. 2. ái ngữ nhiếp: dùng ngôn ngữ ôn hòa từ ái khiến người sanh tâm hoan hỉ. 3. Lợi hành nhiếp: dùng hành vi tổn mình lợi người để cảm hóa người. 4. Đồng sự nhiếp: tự hạ địa vị mình vì độ kẻ hạ tiện thì đồng sự với kẻ hạ tiện, vì độ kẻ ăn xin thì đồng sự với kẻ ăn xin, cho đến vì độ chó, heo thì đồng sự với chó, heo (đầu thai thành chó, heo).
tứ như ý túc Catvari-ṛiddhipadah (S)Gồm: Dục như ý túc, Niệm như ý túc, Tiến như ý túc, Tuệ như ý túc.
tứ niệm xứ Catvari-sṃṛṭiupasṭhānani (S)Gồm: Thân niệm xứ, Thụ niệm xứ, Tâm niệm xứ, Pháp niệm xứ. Gồm: quán thân bất tịnh, quán thụ là khổ, quán tâm vô thường, quán pháp vô ngã.
tu niết mật đà Xem Hoá lạc thiên.
tu phạm ma Subramāna (S), Great-Compassion Brahmin, Tsang rab (T), Tramze Tsang rab (T)Cha của Bồ tát Di Lac trong vị lai.
tứ phần luật Dharmagupta-vinaya (S)Ngài Đàm vô Đức soạn bộ Tứ phần luật phân làm 4 quyển: tỳ kheo pháp, tỳ kheo ni pháp, tư tứ đẳng pháp (cách đứng, ngồi, ăn, ngủ, an cư, xưng tội), phòng xá đẳng pháp (phép vê cất am thất, chùa).
tứ phần luật đàm vô đức bộ Dahrma-gupta-vinaya (S)Kinh căn bản của phái Luật tông bên Tàu.
tu phiến đa phật Susanta (S)Tu phiến đầu PhậtXem Tu phiến đa Phật.
tu phù đề Xem Tu bồ đề.
tư phúc như bảo Shifuku Nyohō (J)Tên một vị sư.
từ phước Tzu fu (C), Shifuku (J).
tứ quả Four fruits Gồm: quả Tu đà hoàn, quả tu đà hàm, quả A na hàm, quả A la hán.
tự quái Hsu-kua (C), Sequences of Hexagrams Một trong 10 luận giải trong Thập Dực.
tứ quán đảnh Catur-bhisheka (S), Fourth initiation.
tứ sanh Caturyoni (S),Tứ chủng sanhGồm bốn cách sanh sản: - thai sanh - noãn sanh - thấp sanh - hoá sanh Xem cửu sanh.
tu sĩ khổ hạnh tóc rối Jatiya (P), Jaṭila (P).
tu sở đoạn Bhāvana-heya (S)Người ở giai vị tu đạo đoạn 81 phẩm tư hoặc và các pháp câu hữu.
tu sở đoạn nghiệp Bhāvana-heya-karma (S)Thiện nghiệp, bất thiện nghiệp, vô ký nghiệp chiêu cảm đường lành.
tứ sự cúng dường Four requisites, Four kinds of offering Gồm: y phục, thức ăn, đồ nằm, và thuốc men.
tự tại Attahita (P), Vaśavartana (S), Self-control Vasavattati (P), Welfare, Free, Independent, Comfort.
tự tại bồ tát Xem Tự tại thiên.
tự tài chủ bồ tát Xem Phong Tài Bồ tát.
tự tại nhân phật Xem Tự Tại Thanh Phật.
tự tại thanh phật Iśvaravana (S)Tự Tại Nhân PhậtTên một vị Phật hay Như Lai.
tự tại thiên Iśvara (S)Tự Tại Bồ tát1- Vị tiên trưởng ở cảnh cao hơn hết trong cõi dục giới. 2- Cảnh trời tự tại thiên.
tự tại thiên vương Vasavattati-devarāja (P), Vaśavartana-devarāja (S)Vị vua trời cai quản cõi trời Tha Hóa Tự Tại thiên.
tự tại trì Xem Trì thục.
tự tại vương phật Xem Thế tự tại vương Phật.
từ tâm Mettā (P), Maitrī (S), Kṛpātma (P), Pity, Loving kindness Mettā (P)Lòng thương chúng sanh mà muốn giúp họ được an vui. Trong Tứ vô lượng tâm, gồm: từ (maitri), bi (karuna), hỉ (mudita), xả (upeksa).
tử tâm Cuti-citta (S), Dying-consciousness.
tự tâm Svacitta (S).
từ tâm ba la mật Mettāpāramitā (P), Perfection of Loving Kindness.
từ tâm bất sát Xem Bồ tát Quán thế âm.
từ tâm bất sát bồ tát Lokecvara (S)Xem Avalokitecvara.
tử tâm ngộ tân Shishin goshin (J)Tên một vị sư.
từ tâm tam muội Xem từ định.
tứ tầm tư quán 1. Danh tự tầm tư: truy cứu danh tự của tất cả pháp đều chẳng thật. 2. Sự tướng tầm tư: truy cứu mỗi mỗi sự tướng hiện tượng trên thế giới đều do tâm thức biến hiện, nhân duyên sở thành lìa thức chẳng có. 3. Tự tánh giả lập tầm tư: truy cứu tự tánh của danh tự và sự tướng, chỉ là phương tiện giả lập, tánh đc lập đều bất khả đắc. 4. Sai biệt giả lập tầm tư: truy cứu các tướng sai biệt của danh hoặc sự cũng đều giả lập chẳng thật.
tự tánh Self-nature Xem Pháp thể, Xem Tánh.
tự tánh đế Xem Tánh.
tự tánh giới Xem Nhiếp luật nghi giới.
tự tánh không Xem Hữu pháp không.
tự tánh phân biệt Svabhāva-vikalpa (S).
tự tánh thọ Svabhāva-vedaniyata (S).
tử thần Namuci (S), God of death Ñāṇa (P).
tứ thần túc Iddipada (P), Ṛddipada (S) Xem Như ý túc.
tứ thánh Gồm: Thanh văn (La hán), Duyên giác, Bồ tát, Phật.
tứ thánh đế Xem Tứ diệu đế.
tứ thánh thật Xem Tứ diệu đế.
tứ thánh tích Gồm: - Nơi Bồ tát đản sanh (Lumbini) - Nơi Phật thành đạo (Buddha Gaya, 10 km cách nhà ga Gaya) - Nơi Phật chuyển pháp luân (Isipatana, nay là Sarnath) - Nơi Phật diệt độ (Kusinara, nay là Kasi, 40 cây số cách nhà ga Gorakhpur).
tứ thập nhị chương kinh Dvācatvāriṃśat-khanda sŪtra (S), Sutra of Forty-two chapters Tên một bộ kinh.
tứ thiền Caturtha dhyāna (S), Catuttha jhanna (P), Cetuttha (S)Gồm 4 đức: Xả thanh tịnh, Niệm thanh tịnh, Bất khổ bất lạc thọ, Tâm nhất cảnh tánh.
tứ thiền bát định Là sơ thiền, nhị thiền, tam thiền, tứ thiền; là bốn lớp thiền của cõi trời sắc giới. Tứ thiền cũng là tứ định, cộng thêm tứ định của cõi trời tứ không (vô sắc giới) thành bát định, gọi chung là tứ thiền bát định.
tứ thiện căn Xem tứ gia hạnh pháp.
tứ thiên hạ Gồm: Đông thắng thần châu, Nam thiện bộ châu, Tây ngưu hoá châu, Bắc câu lô châu.
tứ thiên vương Catum-mahārājikas (S),, Caturmahārājayikas (S) Catummahārājaka-devaloka (P), Heaven of the Four Kings, Four Great Kings.Tứ đại thiên vươngBốn vị cai quản bốn cõi trời dục giới miền trời Đao lợi (33 cảnh trời) thuộc quyền vua trời Đế Thích: - Trì quốc thiên vương: cai quản phương đông. - Quảng Mục thiên vương: cai quản phương tây. - Tăng trưởng thiên vương: cai quản phương nam. - Đa văn thiên vương: cai quản phương bắc.
tứ thiên vương tự Shitennoji (J).
tự thiêu Self-immolation.
tứ thư Ssu-chu (C), Four books.
tử thư Bardo thodol (T), Book of the death.
tự tín Vaiśaradya (S).
tự tính Jishō (J).
tứ tịnh độ Four Pure Lands.
tứ tinh tấn Xem Tứ chánh cần.
tự tính thân Xem Pháp thân.
tự tính thanh tịnh Xem Bản nhiên thanh tịnh.
tự tính thanh tịnh tâm Jishō-shōjō-shin (J).
tư trạch Tarka (S), Reasoning, Takka (P)Suy tưởng, Suy lýMột trong Thập lục đế của phái Chánh lý ở Ấn.
tu trệ thiên Xem Tu đới thiên.
tu trị Xem Đầu đà.
từ trí Xem ý.
tự trí Svabuddhi (S).
từ trời xuống Gaganacārin (S), Coming from sky.
tứ trọng cấm giới Four major prohibitions Bốn giới cấm: dâm dục, trộm cắp, sát giới, vọng ngữ.
tự tứ Pavārāna (P), Prāvarāṇa (S)Lễ tự tứNgày 15 tháng 7, ngày cuối mùa An cư. Ngày ra hạ. Ngày giải hạ.
tứ tượng Ssu-hsiang (C), Four images.
tự tướng Svalakṣaṇa (S).
tự tướng không Svalakṣaṇa-śŪnyatā (S)Tướng khôngTướng tổng biệt, đồng dị của các pháp là không.
tứ uy nghi Catuririyāpatha (P).
tu viện Monastery.
tứ vô lượng tâm Catvari apramanani (S)Gồm: từ (maitri, boundless kindness), bi (karuna, boundless compassion), hỉ (mudita, bound-less joy), xả (upeksa, limitless indifference).
tứ vô uý Four fearlessnesses, catvaravai-sharadya (S), mi jig pa (T).
tú vương phật King-of-Past-Lives Buddha Tên một vị Phật hay Như Lai.
tu xà đa Sujata (S)Thiện Sanh, Tù xà Đa, Thi ca la việt.Thôn nữ dâng thức ăn cứu Phật khi ngài kiệt sức, trước khi ngài chứng đắc. Cô thôn nữ làng Nan đà (Nanda) xứ Ưu lâu tần loa (Uruvilva) cúng thức ăn làm bằng sữa, bột và mật ong cho đức Phật. Sau đó Ngài tham thiền một ngày một đêm và đắc đạo. Phật có bảo ngài A nan rằng trong đời Ngài, có hai người cúng dường thức ăn được phước báu nhiều hơn hết là cô gái Tu xà Đa dâng thức ăn trước khi Phật đắc đạo và anh thợ rèn Thuần Đà dâng cơm lần cuối trước khi Phật nhập diệt.
tù xà đa Xem Thiện Sanh.
tứ xuyên Szechwan (C).
tứ y chi pháp Xem Tứ y pháp.
tứ ý đoạn Xem Tứ chánh cần.
tứ y pháp Pamsukala (S)Tứ y chi pháp, Tứ y trụ, Hành tứ yBốn pháp phải theo: áo nạp, khất thực, ngồi gốc cây, thuốc cũ hư.
tứ y trụ Xem Tứ y pháp.
tứ yết xuất bảo kinh Ratana sutta (P)Tên một bộ kinh.
tuần thế kỳ Saṃnyasin (S)Dứt bỏ thế gian, đi du hành khắp nơi. Một một trong bốn giai đoạn trong đời một người Bà la môn: Phạm hạnh kỳ, Gia trụ kỳ, Lâm thê kỳ, Tuần thế kỳ.
tuân tử Hsun-tzu (C).
tức cấm Xem ba la di pháp.
tục đế kun sop(T), Conventional truth, Relative truth Chân lý tương đối Tự tánh bất nhị chẳng thể diễn tả, nay vì muốn đ người thế tục nên miễn cưỡng chia làm hai mặt (bề mặt và bề trái) để diễn tả. Việc dùng lời nói phương tiện diễn tả bề trái như ẹbất cấu, bất tịnh, bất tăng, bất giảm phi hữu, phi vô v.v...ế gọi là tục đế.
tục đế tính Xem Thế đế tính.
túc duyên Abhilāṣa (S)Đủ duyênĐủ túc duyên để đầu Phật.
túc mạng thông Pubbenivāsānussati-jāṇam (P), Purvānivāsānusmṛti-jānā (S), Remembrance of previous lives Tuệ hiểu biết tiền kiếp, đây là tuệ giác đầu tiên mà đức Phật chứng đắc vào canh một đêm thành đạo. Trong lục thông gồm: thiên nhãn thông, thiên nhĩ thông, túc mạng thông, tha tâm thông, thần túc thông, lậu tận thôngTúc mạng minh.
túc mục Akṣapada (S)Tên một vị sư. Khai tổ của phái Cổ Nhân Minh.
túc nguyện Xem Bản nguyện.
tục nhân Gṛhin (S), Gihin (P), Gihī (P)Cư sĩ.
tức tai pháp Sokusaiho (J).
túc tông hoàng đế Su-tsung (C), Suzong (C)Một vị hoàng đế nhà Đường.
túc vương hoa bồ tát Natchatrarāja (S), Natchatrarāja Samkusumitabhidjā.
túc vương hý tam muội Nakchatra-radjavikridita (S), Nakchatraradjavikridita Samādhi (S) Một trong những phép tam muội của chư Bồ tát và chư Phật. Mỗi đức Phật hay Bồ tát đều đắc vô luợng phép tam muội.
túc vương phật Natchatrarāja-Buddha (S)Một đức Phật quốc độ của Ngài ở phương thượng đối với cõi ta bà.
tuệ giải thoát Paa-vimutti (P), Prajā-vimukti (S), Prajā-vimukti (S).
tuệ học Adhiprajā-śikṣa (S), Formation of Wisdom Adhipaā-sikkhā.
tuệ lực Prajā-bala (S), Force of wisdom.
tuệ tri Pajānāti (S), knowledge.
tuệ vô lậu Jānam-anāsravam (S).
tụng Juko (J), To recite, To chant Kệ, Xem phúng tụng, Xem Tán. Thí dụ: Tụng kinh, tụng chú.
tùng dung lục Congronglu (C)Tên một bộ sưu tập.
tùng duyên hiển liễu tông Xem Di Man Sai phái.
tùng lam Xem Tì lam.
tùng lâm tinh xá Piṇḍavana-Vihāra (S).
tùng nguyên sùng nhạc Shōgen sŪgaku (J)Tên một vị sư.
tung sơn SŪsan (J), SŪzan (J), Songshan (C), Suzan (J)Ngọn núi thuộc tỉnh Hà nam, nam Trung quốc, nơi có chùa Thiếu Lâm và Bồ Đề Đạt Ma, Tổ thứ nhất dòng thiền trung quốc, đã trú ngụ tại đó.
tùng vĩ ba tiêu Matsuo bashō (J)Tên một vị sư.
tuổi Āyu (P), Age.
tuổi đạo Vassagga (S), Seniority.
tướng Xem Tâm ảnh.
tưởng Saā (S), Saṃjā (S), Perception Tưởng uẩn. Tác dụng tưởng tượng sự vật. - Trong ngũ uẩn: sắc, thọ tưởng, hành, thức. - Một trong 10 đại địa pháp. One of the 10 mahabhumikas.
tượng Gaja (S), Elephant.
tướng chân như Xem Thật tướng chân như.
tượng đầu đại tướng Xem Kim Cang Điều Phục thiên.
tượng đầu sơn Gayāśiras (S), Gajaśīrṣa (S), Gajasira (P), Gayāśikkara (P)Núi Tượng đầu, bên bờ sông Ni liên thiền (Nairanjara), gần thị trấn Gaya (kế Calcutta), nơi đây ngày xưa là chỗ Phật ngồi tham thiền và thành đạo.
tượng đầu thiên Xem Kim Cang Điều Phục thiên.
tưởng địa ngục Xem hoạt địa ngục.
tương hợp Xem Đạo lý.
tướng hy hữu Rare and undearing appearance.
tướng không Xem Tự tướng không.
tướng núi Girinati (S), Mountain chief.
tượng pháp Semblance Dharma (age of), PratirŪpakadharma (S).
tượng phật Daibutsu (J), Buddha statue Tên người Nhật dùng gọi những hình tượng Phật hay Bồ tát có kích thước lớn. Tượng nổi tiếng nhất là tượng Phật A di đà ở Kamakura, dù nhỏ hơn tượng ở Nara, cao 49ft 7 dựng năm 1252.
tương sơn pháp tuyên Chiang shan Fa ch'uan (C)Tên một vị sư.
tướng tánh tự tánh Lakṣaṇa-svabhāva (S)Tướng tự tánhTánh sai khác giữa các tướng trạng các pháp.
tượng tích dụ đại kinh Mahāhatthi-padopama sutta (P)Tên một bộ kinh.
tướng trạng sự vật Lakṣaṇa (S), Mark Lặc xoa na, Hộ Dã.
tướng tự tánh Xem Tướng tánh tự tánh.
tương tục Saṁtati (S), Continuity, Santati (P).
tương tùy Saṃbandha (S), Subordination (S, P).
tưởng uẩn Saa-kkhanda (P), Aggregate of perception Saṃjā-skandha (S).
tương ứng Xem Đạo lý.
tương ưng a hàm Saṃyutta nikāya (P), Connected Collection Saṃyuktāgama (P)Tương Ưng bộ kinhMột trong 5 phẩm của Kinh Tạng, gồm 7.762 bài kinh, chia thành 56 tiểu phẩm.
tương ưng a-nan-dà Ānāpāna-samyutta (P), Mindfulness of breathing Tên một bộ kinh.
tương ưng ác ma Mārasamyutta (P), Mara (chapter SN4) ác ma Tương ưngTên một bộ kinh.
tương ưng bà la môn Brāhmaṇa-samyutta (P), Brahmins Tên một bộ kinh.
tương ưng ca diếp Kassapa-samyutta (P), Kasspa-samyutta Tên một vị Phật hay Như Lai.
tương ưng càn thát bà Gandhabbakāya-samyutta (P), Gandhabba devas Tên một bộ kinh.
tương ưng dạ xoa Yakkha-samyutta (P), Yakkha demons Tên một bộ kinh.
tương ưng giới Dhātu-samyutta (P), Elements Tên một bộ kinh.
tương ưng kiến Ditṭṭhi-samyutta (P)Tên một bộ kinh.
tương ưng kim xí điểu Supaa-samyutta (P), Garudas Tên một bộ kinh.
tương ưng kosaka Kosala-samyutta (P), King Pasenadi of Kosala (Chapter SN3).
tương ưng la hầu la Rahula-samyutta (P), Ven. Rahula (chapter SN XVIII) Tên một bộ kinh.
tương ưng lakkhana Lakkhana-samyutta (P), Ven. Lakkhana (chapter SN XIX).
tương ưng loài rồng Nāga-samyutta (P), Nagas (chapter SN XXIX)).
tương ưng lợi đắc cung kính Labhasakkara-samyutta (P), Gains and tribute.
tương ưng minh kiến Abhisamayā-samyutta (P), Realization Tên một bộ kinh.
tướng ứng nhân Saṃprayukta-hetu (S).
tương ưng nhân duyên Paṭicca Samuppāda-samyutta (P), Dependent co-arising) (chapter SN12).
tương ưng nhập Okkantika-samyutta (P), Recurring Tên một bộ kinh.
tương ưng phạm thiên Brahma-samyutta (P), Brahma deities Tên một bộ kinh.
tương ưng phiền não Kleśa-samyutta (P), Defilements Tên một bộ kinh.
tương ưng radha Radha-samyutta (P), Sutra on Ven. Radha (chapter SN XXIII) Tên một bộ kinh.
tương ưng rừng Vana-samyutta (P), The forest (chapter SN 9) Tên một bộ kinh.
tương ưng sakka Sakka-samyutta (P), Sakka (the Deva king) Tên một bộ kinh.
tương ưng sanh Uppada-samyutta (P), Arising Tên một bộ kinh.
tương ưng sariputta Sariputta-samyutta (P), Ven. Sariputta (chapter SN XVIII) Tên một bộ kinh.
tương ưng thí dụ Opamma-samyutta (P), Comparisons Tên một bộ kinh.
tương ưng thiên tử Devaputta-samyutta (P), Sutra on Sons of the Devas Tên một bộ kinh.
tương ưng thọ Saṃpraykta-vedaniyata (S).
tương ưng tứ chánh cần Sammāppadhana-samyutta (P), The Four Right Exertions.
tương ưng tu đà hoàn Sotapatti-samyutta (P), Sutra on Stream-entry Tên một bộ kinh.
tương ưng tỳ kheo Bhikkhu-samyutta (P), Monks (chapter SN XXI) Tên một bộ kinh.
tương ưng tỳ kheo ni Bhikkhuni-samyutta (P), Nuns Tên một bộ kinh.
tương ưng uẩn Khaṇḍa-samyutta (P), The aggregates of clinging/becoming Tên một bộ kinh.
tương ưng vô thủy Anatamagga-samyutta (P), The unimaginable beginnings of samsara and transmigration (chapter SN XV).
tương ưng vô vi Asaṅkhata-samyutta (P), The unfashioned (Nibbana) Tên một bộ kinh.
tưởng vô thường Anicca saa (P).
tưu lý minh phi Caurī (S)Một trong 8 minh phi ở 8 hướng quanh ngài Hô Kim Cang, minh phi này ngự ở nam cung.
tuỳ cầu tức đắc chân ngôn Xem Đại Tuỳ Cầu Đà la ni.
tuỳ chuyển phương tiện Xem Đồng sự nhiếp.
tùy hóa Upapatti (S)Một trong Tam hóa.
tuỳ miên Anusaya (P), Proclivity Anuśaya (S)Khuynh hướng.
tùy niệm Anussati (P).
tùy niệm phân biệt Anusmarana-vikalpa (S).
tùy pháp Anudhamma (P).
tùy pháp hành Dhammānusārin (P), Dharmānussarin (S).
tùy tín hành Saddhānusārin (P), Śraddhānusārin (S).
tuỳ triều Sui Dynasty Triều đại nhà Tùy.
tùy ý tịnh Anumatikappa (P)Một trong 10 hành vi mà các tỳ kheo thành Phệ xa ly (Vesali) chủ trương là thích hợp giới luật.
tuyên giám Senkan (J)Tên một vị sư.
tuyệt Xem diệt.
tuyết đậu trùng hiển Seccho (J), Xuedou Chongxian (C), Setchō JŪken (J), Hsueh-tou Ch'ung-hsien (C)(980-1052) Đệ tử và truyền nhân giáo pháp của Trí Môn Quang Tộ.
tuyết lãnh Xem Ma la da.
tuyết nham Hsueh yen (C)Tên một vị sư.
tuyết phong Hsueh-feng (C), Seppo Gison (J), Hsueh-feng (C)Tên một vị sư. Có đến 56 đời truyền thừa giáo pháp.Tên một vị sư.
tuyết phong nghĩa tồn Seppō Gison (J), Hsueh-feng I-ts'un (C), Xuefeng Yicun (C)(822-908) Đệ tử và là người truyền thừa của ngài Đức Sơn Tuyên GiámTên một vị sư.
tuyết sơn Himadri (S)Núi Tuyết sơn. Xem Ma la da.
tuyết sơn bộ Haimavatāḥ (P)Một trong 20 bộ phái Tiều thừa. Còn gọi là Tuyết sơn bộ (Sthvira) hay Thượng tọa bộ.
tuyết sơn quỳnh Tien shan Chiung (C)Tên một vị sư.
tuyết sơn vương Himālaya-girirāja (S)Tên một vị thiên.
tuyết thôn hữu mai Sesson YŪbai (J)Tên một vị sư.
tỳ bà sa Xem Phân biệt thuyết.
tỳ bà sa bộ Xem Phân biệt thuyết.
tỳ bà sa luận Vibhāṣā-śāstra (S)Tên một bộ luận kinh.
tỳ bà sa luận bộ Vaibhāṣika school (S), je trak ma wa (T), Saravastivadin (S).
tỳ bà thi phật Vipaśyin-buddha (S), Vipassin-buddha (P), Vipacyi (P), Vipaśyin (S), Vipassi (P), Vipassin-buddha (P), Vị Phật thứ 998 trong một ngàn đức Phật trong kỳ kiếp vừa qua, thuộc Trang nghiêm kỳ kiếp. Ngài dạy: 'Kiên nhẫn mà chịu những sự thống mạ, ấy là giới đầu tiên mà chư Phật đã ban ra. Bậc xuất gia mà còn hờn giận người khác thì không đáng mang tên là bậc xuất gia vậy.' Trong Hiền Kiếp (đại thiên niên kiếp) này, đức Ca la ca tôn đại Phật là Phật thứ nhất, đức Kim Tịch Phật là Phật thứ nhì, Ngài Tỳ bà Thi Phật là Phật thứ ba, đức Thích Ca là Phật thứ tư, đức Di Lặc là Phật thứ năm.
tỳ bà xá na Xem HuệXem Quán.
tỵ căn Ghānappasada rŪpa (S), Organ of smelling sense, Ghranendriya (S)Một trong ngũ căn (nhãn, nhĩ, tỷ, thiệt, thân căn).
tỳ đà lê sơn vương Vaidhari(-girirāja) (S)Chủng Chủng Trì Sơn vương.
tỳ già la na Xem Thọ ký kinh.
tỵ giới Ghāna-dhātu (S), Nose element.
tỳ kheo Bhikkhu (P), Bhikṣu (S), gelong (T), Bhikṣu (S), A fully ordained monk Bhikkhu (P), gelong (T), Pigu (K), Biku (J)Nghĩa đen là thầy sãi ăn xin. Tu sĩ nam trong tăng đoàn, thoát ly gia đình và nhận lễ qui y toàn diện. Xưa, nhiệm vụ chính của tỳ kheo là thiền định và la hình ảnh tiêu biểu cho Phật pháp, họ không được phép làm việc, dứt hết nghề nghiệp sinh nhai, xin ăn ở người khác đặng nuôi sắc thân. Xin ăn ấy có nghĩa là xin cái đạo, cái pháp để nuôi lấy cái huệ mạng. Ngài Tao-An (Trung quốc, thế kỷ 4 AD) là tỳ kheo đầu tiên tự dùng họ Thích (Shih, TQ, Shaku: Jap), một cách gọi tắt của từ Sakya Muni để chỉ đệ từ của Phật Thích Ca. Kinh An Lạc chép sự khất thực của đức Phật đem lại 10 lợi ích cho chúng sanh: - dứt khổ - đặng vui - dứt kiêu ngạo - nguyện đầy bát - cúng thí phân phát - những chúng sanh bị ngăn ngại được găp Phật pháp - năng trì bát - làm nghi thức cho chúng sanh - dứt sự chê bai - trừ sự tham ái.
tỳ kheo giới Muốn thọ giới Tỳ kheo, Tăng Ni phải thọ giới Sa di 5 năm, phải qua kỳ khảo hạch giới, luật, kinh điển.
tỳ kheo giới bản Bhikṣupratimoksa (S).
tỳ kheo ni Bhikkhuni (P), A fully ordained nun Bhikṣuni (S)Xem Ni cô.
tỳ kheo ni chúng Bhikkhunisaṃgha (P), The order of fully ordained nuns.
tỳ kheo ni kiền độ Bhikṣunī-khandha (S).
tỳ kheo ni phần Bhikhunivibhaṅga (S)Một trong hai phần của Kinh Phần trong Luận Tạng, dành cho Tỳ kheo ni.
tỳ kheo phần Xem Đại phần.
tỳ la trưởng lão Kapimala (S)Cà lỳ ma laTổ thứ 13 trong 28 vị tổ sư Phật giáo tại Ấn. Tương truyền, lúc đầu ngài tu theo ngoại đạo, có tới ba ngàn đệ tử, do đàm luận với Mã Minh, tổ thứ 12, ngài bị khuất phục nên theo làm đệ tử.
tỳ lam bà la sát nữ Vilamba (S)Ly kiết La sát nữTên một vị thiên.
tỳ lăng già bảo Xem Thích Ca Tỳ Lăng già Ma ni bảo.
tỳ lăng già ma ni bảo Xem Thích Ca Tỳ Lăng già Ma ni bảo.
tỳ lâu bác xoa tỳ sa môn Vairasana (S)Tỳ Sa Môn, Đa văn thiên vương.
tỳ lâu lặc xoa vương Xem Trì quốc thiên vương.
tỳ lê da Xem Tinh tấn.
tỳ lê da ba la mật Xem Tinh tấn Ba la mật.
tỳ lô giá na như lai Vairocana-Tathāgata (S)Tên một vị Phật hay Như Lai.
tỳ lô giá na thành đạo kinh Vairocana-bhisaṃbodhitantra-pindartha (S)Tên một bộ kinh.
tỳ lô giá na thành phật kinh Xem Đại Tỳ lô giá na Thành Phật thần biến gia trì kinh.
tỳ lư giá na Xem Đại nhựt Như lai.
tỳ lưu ly Xem Trì quốc thiên vương.
tỳ ly Xem Quảng nghiêm thành.
tỳ ly da Xem Tinh tấn.
tỳ ma chất đa la a tu la vương Vematchitra (S)Một vị vua trong loài A tu la.
tỳ ma na Xem Thiên cung sự.
tỳ ma túc kinh Vekkhanasa-sutta (P)Tì ma na KinhTên một bộ kinh.
tỷ mạn Unamāna (S)Đối với người quá ưu việt thì cho rằng mình chỉ là hơi kém.
tỳ na đa ca Xem Kiền Dữ.
tỳ nại da Xem Luật.
tỳ nại da tạng Xem Luật tạng.
tỳ-nại-da tối thắng pháp thuyết Vinaya-samukase (S)Tên một bộ luận kinh.
tỳ nại da tỳ bà sa Vinaya-vibhāṣā (S)Có 100.000 bài tụng để giải thích Luật tạng.
tỳ nu nô bà Vaisnava (S)Nghĩa: Sự di chuyển của mặt trời.
tỳ nữu nữ thiên Vaisnavit (S).
tỳ nữu thiên Viṣnu (S)Vi NữuMột trong ba ngôi trời của Ấn giáo: Phạm thiên, Tỳ nữu thiên và Đại tự tại thiên.
tỳ nữu thiên đạo Vaishnavism, Vishnuism.
tỳ pháp giả Dharmikasa (S)Chữ khắc trên đồng tiền do vua Di lan đà phát hành.
tỳ phật lược kinh Xem Phương quảng.
tỳ phú la đại thừa phương đẳng kinh Xem Đại thừa phương đẳng kinh.
tỳ sa bà phật Xem Tỳ Xá Phù Phật.
tỳ sa mật đa la Viśvāmitra (S)Thể Quang GiápMột vị thầy dạy kinh Vệ đà cho thái tử Tất đạt đa từ lúc 8 tuổi.
tỳ sa môn Xem Tỳ Lâu Bác Xoa Tỳ Sa Môn.Xem Phổ môn thiên.
tỳ sa môn thiên Xem Dư Thiên vương.
tỳ sê sa Xem Mật Ngưu cung.
tỵ thức Ghāna-viāṇa (P), Smelling-consciousness.
tỳ xá Veśa (S)Giai cấp thứ ba trong xã hội Ấn ngày xưa.
tỳ xá cà Xem Đảm tinh quỉ.
tỳ xá da Xem Phệ xá.
tỳ xá khư Xem Đại Mãn.
tỳ xá la bà nô Xem Dư Thiên vương.
tỳ xá ly Vaicali (S)Tên một thành phố ngày xưa nơi có Phật đến hoằng pháp.Xem Quảng nghiêm thành.
tỳ xa mật đa la Vicvamitra (S)Thầy dạy của Thái tử Tất đạt Đa.
tỳ xá phù phật VeśabhŪ (S), VessabhŪ (P), ViśvabhŪ-buddha (S), Vessabhu-buddha (P)Tỳ Sa Bà PhậtMột vị Phật quá khứ thuộc Trang nghiêm kỳ kiếp.
tỳ xá xà Xem Tỳ xá cà.
u-ba-vac-ta-na Upavartana (S)Tên một khu rừng gần thành Câu thi na thuộc vương quốc Mạt La, đây là chỗ đức Thích Ca Mâu ni đã nhập diệt.
uẩn Khaṇḍa (P), Aggregate, Skandha (S), phung po nga (T)Vi-đà, Ấm, Kiền độ, Ấm, Uẩn ma vương.1- = Âm: Nghĩa là trái lẽ dương (= negative). 2- = Uẩn: Tích tập, kết hợp lại. Sắc Thọ Tưởng Hành Thức là năm uẩn. Năm món tích tụ ấy làm người mê muội, mê nhiễm vật dục.; 3- Vi-đà, tên một vị Thần Hộ pháp
uẩn ma vương Xem Uẩn.
uẩn minh hộ kinh Khaṇḍa-paritta sutta (P)Tên một bộ kinh.
uẩn tính Skandhātā (S).
uất ba la Xem Thanh liên.
uất đà ca la la Ārāḍa-Kālāma (S), Ālāra-Kālāma (P), Alārāma Kālāma (P), Arāda-Kālāma (S)A lam, A la la, A la ra ca lam.Tên vị đạo sĩ, thầy dạy thứ nhất của đức Phật, tu đạt đến cảnh giới Vô sở hữu xứ thiên.
uất đà ca la ma tử Udraka-Ramaputra (S), Uddaka-Ramaputta (P)Vị thầy thứ hai ma Thái tử Tất Đạt Đa có học đạo sau khi xuất gia Vị thầy thứ nhì, nhờ đó đức Phật đắc Đệ bát thiền vô sắc, thuộc cảnh giới phi tưởng phi phi tưởng, không còn tri giác mà cũng không có không tri giác. Vào thuở này không ai đắc quả thiền nào cao hơn.
uất đà già Xem Uất đà la.
uất đà la Udraka-Rama-Putral (S), Rudraka (S)Uất đà già, Uất đầu lam PhấtBậc tu hành thứ nhì mà đức Phật gặp gần thành Vương xá và có thọ học theo người này sau khi rời ngài A la lá, thọ pháp Phi tưởng phi phi tưởng, pháp cao nhất thời ấyXem Udraka.
uất đà la tăng Uttarāsaṇgha (P), Upper robe Thượng y, áo Uất đa la tăng, áo Thất điềuMột trong ba loại áo cà sa của Nam phương Phật giáo.
uất đầu lam phất Xem Uất đà la.
ức niệm bồ tát Smritisajatyah (P)Sanh Niệm Xứ Bồ tát.
ức niệm tỳ ni luật Sati-vinaya (S).
uế Asuddha (S), Asubha (P)Xem Bất tịnh.
uế tặc Kṣināśrava (S)Lậu tận.
uế tích kim cang Ucchuṣṃa Angusa (S)Ô sô quân tràTên của một minh vương thần có công đức chuyển uế thành tịnh. Vị thần này đầu và khắp lỗ chân lông đều phun ra lửa, mặt mày phẩn nộ, có bốn cánh tay cầm các vũ khí: gươm, dây, roi, xoa hoặc phúc câu (có hình như câu móc)Xem Uế tích Minh vương.
uế tích kim cương bồ tát Ucchuṣṃa (S)Ô khu sa ma, Ô sô sáp ma, Ô khu sắt ma; Ô su sa ma Minh vương, Thọ Xúc Kim Cang; Uế Tích Kim Cang, Bất Tịnh Kim CangTên một vị Bồ tát.
uế tích kim cương vương Xem Uế tích kim cương Bồ tát.
ujjaya Ujjaya (P)Một trong 100 vị Độc Giác Phật đã trú trong núi Isigili.
ưng châu Ying-chou (C).
ứng cúng Xem A la hán.
ứng cúng quả Xem A la hán.
ứng đối trị Payattika (S)Ba dật đề90 giới linh tinh của tỳ kheo. Một đoạn trong 8 đoạn của 250 giới tỳ kheo.
ứng hóa thân Tramsformation bodyXem Hóa thânXem Hóa Phật.
ứng niệm Himavanta (S)Hi ma phạ đaMột trong Dạ xoa bát đại tướng: Bảo Hiền, Mãn Hiền, Mật Chủ, Oai Thần, Ứng Niệm, Đại Mãn, Vô tỷ lực, Mật Nghiêm.
ưng quật ma la Aṅgulimāla (S) Xem Ương quật ma la.
ưng quật ma la Aṅgulimālya (S), Aṅgulimāla (S)Ưng quật ma la, Ưng quật lỵ ma la, Chỉ ManTên một người Bà la môn giết 999 người chặt ngón tay xo thành xâu đội làm tóc, tin rằng giết được 1000 người thì được sanh lên trời cao. Vì không tìm được ai, y rượt mẹ mà giết. Phật hiện ra, cảm hóa và cho y qui y thjọ phép xuất gia, sau đắc A la hánXem Ưng quật ma la.
ưng quật ma la kinh Aṅgulimālya sŪtra (S)Ưng quật na Kinh, Chỉ Man kinhTên một bộ kinh Xem Ưng quật ma la Kinh.
ưng tác nghiệp Yogā-vihita-karma (S).
ứng thân Nirmāṇakāya (S), Nirmāṇa-kāyah (S), Accommodated Body, Transformed body, Ōjin (J), Tulku (T), Ứng hóa thân, Biến hóa thân, Hóa thânThân Phật ứng với cơ duyên khác nhau mà hóa hiện. Nếu ứng hiện Phật hình là ứng thân, nếu ứng hiện khácvới Phật hình thì gọi là hóa thân. Pháp thân là tự tính thân.
ứng thành tông Xem Cụ Duyên tông.
ưng thuận Patisantharo (P), Courtesy.
ứng tụng Geya (S), Singing (S, P)Trùng tụng, Kỳ dạKệ giải thích giáo thuyết mà khế kinh đã nói.
ước nguyện Aspiration.
ương già Xem Bộ loại.
ương-già bắc phương thủy , địa danh Anguttarapa (P).
upakala Upakala (P)Một trong 100 vị Độc Giác Phật đã trú trong núi Isigili.
upanemi Upanemi (P)Một trong 100 vị Độc Giác Phật đã trú trong núi Isigili.
upanita Upanita (P)Một trong 100 vị Độc Giác Phật đã trú trong núi Isigili.
upasabha Upasabha (P)Một trong 100 vị Độc Giác Phật đã trú trong núi Isigili.
upasidari Upasidari (P)Một trong 100 vị Độc Giác Phật đã trú trong núi Isigili.
usabha Usabha (P)Một trong 100 vị Độc Giác Phật đã trú trong núi Isigili.
ưu ba bà bà Xem Thiện túc.
ưu ba bà sa Xem Thiện túc.
ưu ba cúc đa Upagupta (P), (S, P), Moggaliputta-Tissa (P)Vị tổ thứ tư, một trong 28 vị tổ Phật giáo ở Ấn độ. Tên khác của Mục Kiền Liên Tử Đế Tu.
ưu ba đà da Xem Hoà thượng.
ưu bà đế tu Upatissa (P)Một trong 100 vị Độc Giác Phật đã trú trong núi Isigili.
ưu ba đề xá Xem Luận nghị Xem Đại Quang A la hán.
ưu bà di Upāsikā (S, P)Tín nữ, nữ cư sĩ, cận sự nữNgười đàn bà tu Phật tại gia.
ưu ba la long vương Xem Thanh Liên Long vương.
ưu ba li Upāli (S, P)Một trong thập đại đại đệ tử. Người thợ cạo tóc, vị trì luật hạng nhất.
ưu bà ly Oupali (S)Một đệ tử Phật, trước làm nghề cạo tóc, giai cấp hạ tiện, theo 6 ông hoàng dòng họ Thích đi xuất gia, sau đắc quả A la hán, được Phật khen là Trì luật đệ nhất.
ưu bà nan đà Xem Bạt nan đà.
ưu ba nan đà tỳ kheo Xem Luận nghị.
ưu ba ni sa đà Upaniṣad (S)áo nghĩa thư1- Một trong những đệ tử Phật đắc A la hán (một trong những thượng thủ) 2- Tên một bộ kinh Vệ đà.
ưu bà phiên đà Upasānta (S)Tên một vị Đại luận sư.
ưu ba phiến đa tỳ kheo Upassanta (S)Tên một vị sư.
ưu bà tắc Upāsaka (P)Thiện nam, Nam cư sĩ, Cận sự namCư sĩ tu tại gia.
ưu bát la Utpala (S), Uppala (P)Âu ba la địa ngục1- Tên một vị Long vương. 2- Hoa sen màu vàng, một loại hoa cõi trời 3- Tên của một trong 8 loại ngục lạnh.
ưu đà di Udāyi (S)Ưu-đa-diMột Thanh văn đệ tử của Phật.
ưu đà di Udāyin (S)Tên một vị đệ tử của đức Phật đã đắc A la hán.
ưu-đà-di-bạt-đa Udāyibhadda (P).
ưu đà diên vương Udayāna (S), Udena (P)Ưu đà diên vươngCai trị xứ Câu đàm di thời đức Phật.
ưu đà la Uttala (S)Tổ tiên đời thứ năm cũa dòng họ Thích Ca Xem Vô vấn tự thuyết.
ưu đàm Yu-tan (C).
ưu đàm ba la Xem Hoa ưu đàm.
ưu lâu tần loa Uruvila (S)Tên một vùng có ngôi làng Nan đà, có sông Ni liên thiền, quê hương cô thôn nữ Thiện Sanh, người cúng dường sữa cho đức Phật vào ngày Ngài thành đạo. Thị trấn xứ Senani, bên cạnh dòng sông Niranjara (Ni liên thiền). Cảnh vật tại đây xinh đẹp, đức Phật đã cùng Kiều trần như (Kondanna) và bốn người khác: Bhaddiya, Vappa, Mahanama và Assaji cùng tu khổ hạnh.
ưu lâu tần loa ca diếp Uruvilva-kasyapa (S)Một Thanh văn đệ tử của Phật, ông là huynh trưởng trong ba anh em nhà Ca Diếp: Uruvilva Kāśyapa, Gaya Kāśyapa, Nadi Kāśyapa.
ưu thọ Daurmanasya-vedanā (S)Một trong ngũ thọ.
uy âm vương phật Bhismagarjitasvararāja (S)Tên một vị Phật hay Như Lai.
uy lực Xem Gia trì.
uy-nhã-quốc Ujunnā (P).
valmiki Valmiki Tác giả tập trường thi nổi tiếng Ấn độ viết bằng tiếng Sanscrit. Ngài được công nhận là nhà thơ mà tên tuổi được người ta biết đến trước nhất trong văn học Ấn độ.
vân Abhra (S), Cloud Mây, một trong 12 loại hiển sắc mắt thường có thể thấy được.
vạn Xem kiết tường.
vân bản Umban (J), Umpan (J).
vân cái chí ngung Yung kai Chih yung (C)Tên một vị sư.
vân cấp thất tiêm Yunji Qipian (C), Yunchi Ch'i-ch'ien (C), Cloud Book Cassette and Seven Strips of Bamboo Yunji Qipian (C)Bách khoa tự điển Đạo giáo hồi thế kỳ 11 gồm 122 tập.
vân cư đạo ưng Ungo Dōyō (J), Yunzhu Daoying (C).
vân cư đạo ưng Yun Chu Tao yin (C), Yun-chu Tao-ying (C), Yunzhu Daoying (C), Ungo Doyo (J)(901-902) Đệ tử và truyền nhân giáo pháp của Động Sơn Lương Giới.
vân cư tích Yun Chu hsi (C)Tên một vị sư.
vạn dân đức dụng Banmin tokuyō (J)Tên một vị sư.
vấn đáp Mondō (J), Paṅhā-vyākaraṇa (S), Question-answer.
vân hàng phục Xem Di Già.
vạn hạnh Sabba-kuśala-kamma (S).
văn huệ Srutanmayu-prajā (S)Một trong Tam huệ.
vạn hữu thân giáo Xem phiếm thần giáo.
vân lôi âm túc vương hoa trí phật Djaladhara-gardjitaghochasusvara-nakchatraradjasamkusumitabhidja (S)Tên một vị Phật hay Như Lai.
vân lôi âm vương như lai Meghadundubhi-ṣvara-rāja (S)Tên một vị Phật hay Như Lai.
văn minh trung ương Medhyadesa (S)Nên văn minh xuất hiện ở Trung á váo thế kỷ thứ 9, thứ 10 trước Công nguyên.
vân môn đạo tín Yun men Tao hsin (C)Tên một vị sư.
vân môn tông Ummon-shŪ (J)Tên một tông phái.
vân môn văn yển Ummon Bunyen (J), Yun men Wen Yen (C), Ummon Bun'en (J), Ummon Bunyen (J)Tên một vị sư. (864-949).
văn ngôn Wen-yen (C), Commentary on the Words of the Text Một trong 10 luận giải trong Thập Dực.
vân nham đàm thạnh Yun yen Tan Cheng (C), Ungan Donjō (J).
vạn niên tự Mannen-ji (J)Tên một ngôi chùa.
vạn pháp Xem Nhất thiết pháp.
vân phong Yun feng (S), Umpo (J).
vân phong văn duyệt Yun feng Wen yueh (C)Tên một vị sư.
vạn quốc Bankoku (J).
văn sức tôn giả Xem Ca chiên diên.
văn thân Vyanjana-kāya (S)Sự nương tựa của Danh và Cú.
vân thê tự Yun-chi TempleChùa ở Hàng châu do ngài Châu Hoằng xây dựng.
vạn thọ sùng quán Wan shou Chung kuan (C)Tên một vị sư.
văn thù Monju (J).
văn thù kim cang sư lợi Śrīmanjuvajra (S)Tên một vị Bồ tát.
văn thù sư lợi bồ tát Majuśrī Bodhisattva (P), Mondjou-bosatu (J), Jampeian (T) Man thù thất lỵ, Diệu Đức Bồ tát (Vô lượng thọ kinh và Niết bàn Kinh), Diệu Kiết tường Bồ tát (Đại Nhựt Kinh), Diệu Thủ Bồ tát (Vô hạnh Kinh), Phổ Thủ Bồ tát (Đại tịnh Pháp môn Kinh). Ngài Văn thù là một vị cổ Phật. Trong quá khứ, Ngài đã là Long chưởng thượng tôn vương Như Lai. Về vị lai, Ngài sẽ là Phật Phổ Kiến Như Lai (= Phổ Hiền Như Lai). Đức Văn thù có 108 tên, Ngài tượng trưng cho trí huệ.
văn thù sư lợi bồ tát cập chư tiên sở thuyết cát hung thời nhật thiện ác tú diệu kinh Majusrī-bodhisattva-sarvaṛṣinirdeśa-puṇyā-puṇyākala-nakṣatra-tārā-sŪtra (S)Tên một bộ kinh.
văn thù sư lợi pháp vương bồ tát MajuśrīkumarabhŪta (S)Tên một vị Bồ tát.
văn thù sư lợi pháp vương tử Dharma Prince Manjuri Tên một vị Bồ tát.
văn thù sư lợi phật độ trang nghiêm kinh Majusrī-buddhakṣetra-guṇa-vyŪhālaṅkāra-sŪtra (S)Tên một bộ kinh.
văn thù sư lợi sở thuyết bát nhã ba la mật kinh Wen-shu shih-li so-shuo pan-jo t'o-lo-mi ching (C)Tên một bộ kinh.
văn thù sư lợi sở thuyết bất tư nghị phật cảnh giới kinh Aciṇtya-Buddhaviṣayanirdeśa-sŪtra (S)Tên một bộ kinh.
văn thù sư lợi thần biến phẩm chi đại thừa kinh Xem Ma Nghịch kinh.
văn thù vấn bát nhã kinh Majuśrīpucchaprajā (S)Tên một bộ kinh.
vân thủy Unsui (J).
văn trí Sruta (S).
vạn trung Banzui (J).
văn tự Monji (J).
văn tự pháp Dharma of statements lung gi ch (T)lung gi chö.
vạn vật giai thần luận Xem thần vật đồng thể luận.
văn vũ thiên hoàng Monmu (S)697 - 700.
văn vương Wen Wang (C).
văn xương Wenchang (C), Wen-ch'ang (C), Wenchang (C)Thần văn chương của Đạo gia.
vắng lặng Xem Tịch tịnh.
vàng ở cõi diêm phù đàn JambŪ gold.
vàng tía Purple-gold Vàng ở cõi Diêm phù.
vassa Xem Hạ An cư.
vật để bố thí Dānavatthu (P), Object for a gift.
vật dùng trong việc thờ cúng Caityaka (S), Object of veneration cetika (S), Caitya (S), Cetika (S).
vệ đà Veda (S)Phệ đà, Tiết đà luậnKinh điển của Bà la môn có 4 bộ kinh luận chủ yếu: - Tiết đà (Rig-veda) = Thọ minh: giải thích về số mạng, dạycách bảo tồn thiện pháp, cách giải thoát. - Dã thọ Tiết đà (Yajur-veda) = Tự minh: dạy việc tế tự, cầu đảo chư thiên chư thần... - Sa ma Tiết đà (Sama-veda) = Bình minh: dạy cách chiếm quẻ, binh pháp, việc ở đời, phép ở đời... - A đạt Tiết đa (Atharva-veda) = Thuật minh: dạy kỹ thuật như toán, y...
vệ đà lục luận Veda-anga (S), Supplementary texts of Vedas Gồm: Thức xoa luận, Tỳ già la luận, Kha bạt la luận, Thục để sa luận, Xiển đà luận, Ni lộc da luận.
vệ thế sư phái Xem Thắng Luận phái.
vị bổn sư tsa way lama (S), Root lama, tsa way lama (T).
vĩ cận nan đắc ca vuơng Xem Hàng Phục Chấn Động Giả.
vị cảnh Rasa-visaya (S).
vi côn Xem Hộ pháp thần.
vi-đà Xem Uẩn.
vĩ đa lý minh phi Vetali (S)Một trong 8 minh phi ở 8 hướng quanh ngài Hô Kim Cang, minh phi này ngự ở tây cung.
vi đà thiên Xem Hộ pháp thần.
vị đẳng chí Asvadana-samāpatti (S).
vi-đê-ba Videba (S)Thành phố Bắc Ấn thế kỳ thứ 7 trước C.N. nay là Sahet Mahet ở hữu ngạn sông Rapti.
vi đề hy Vaidehi (S)Vợ vua Tần bà sa la (Bimbisara).
vi diệu pháp Xem Luận Kinh.
vi diệu pháp luân Wheel of the wonderful Dharma.
vị dục địa Xem Bạc Địa.
vị giác Rasa (S), Sayāna-kicca (P), Taste,Function of tasting.
vị lai Anāgata (S).
vị lai tạng Anāgata kośa (S).
vị lai tinh tú kiếp thiên phật danh kinh Wei-lai hsing-hsiu-chieh ch'ien-fo-ming ching (C)Tên một bộ kinh.
vi nữu Xem Tỳ Nữu thiên.
vi phác dương Wei P'o-yang (C)Năm 140 ông viết quyển Chu Dịch tham đồng khế, được xem là tác phẩm luyện đan cổ nhất.
vị sanh oán Xem A xà Thế.
vị tằng hữu AdbhŪta (S), Wonderful.
vị tằng hữu hi pháp Xem A phù đạt ma.
vị tằng hữu kinh Xem Kinh Vị tằng hữu pháp.
vị tằng hữu pháp AdbhŪta-dharma (S), Collection of the Description of marvellous phenomena Vị tằng hữu pháp, A phù đà đạt ma, Hy phápKinh văn nói về thần lực của Phật và thánh tăng.
vi tế Sukṣma (S), Sukhuma (S), Subtle (S, P), Suhuma (P), Sukhama (S), Sukṣma (S).
vi tha tỷ lượng Xem Tha tỷ lượng.
vị thầy tâm linh Good Spiritual Advisor.
vi trần Anurāja (S)7 vi trần = 1 kim trần. 7 kim trần = 1 thuỷ trần. 7 thuỷ trần = 1 thố mao trần. 7 thố mao trần = 1 dương mao trần. 7 dương mao trần = 1 ngưu mao trần. 7 ngưu mao trần = 1 khích du trần (là hột bụi nhỏ thấy lăng xăng trong tia nắng xuyên qua khe hở, lớn hơn vi trần 117.649 lần). Lúc vi trần tập hợp thành vật chất cụ thể phải có đủ tứ đại (đất nước gió lửa) và tứ trần (sắc hương vị xúc).
viêm ma giới Xem Diêm Ma giới.
viêm ma thiên Suyāmadeva (S)Ngũ Bộ Tịnh Cư Diêm Ma La, Diễm ma thiên, Tu Dạ Ma thiên1- Vị thiên tử quyết đoán nghiệp lành dữ của chúng sanh. 2- Tầng trời cắt đứt tất cả những thiện ác của chúng sanh.
viêm nhiệt địa ngục Tapa (S), Tāpana (S), Tapana (P), Tarana (S), Thiêu Chích địa ngục.
viên Dava (S), Garden Xem Tỉnh thức.
viên châu tuyết nham Yuan-chou Hsueh yen (C)Tên một vị sư.
viễn công Zendō (J), Shan-tao (C)Thiền đường, Tiền sảnhGiáo tổ Tịnh độ tông ở Trung quốc.
viên dung tự EnyŪ-ji (J)Tên một ngôi chùa.
viên giác Engaku (J) Là giác ngộ bản thể tự tánh vốn viên mãn, cùng khắp thời gian không gian.
viên giác kinh Engaku-kyo (J)Xem Đại phương đẳng viên giác tu đa la liễu nghĩa kinh.
viên giác tự Engake-ji (J), Engaku-ji (J)Tên một ngôi chùa.
viên giáo Engyō (J).
viễn hành địa Durangama-bhŪmi (S), Going-Far-Beyond stage Trong Thập địa.
viễn ly Vivarjita (S), Vivajjitta (P), Vivarjana (S), Naiṣkrāmya (S), Nekkhamma (P), Abstainment,Viễn trần, ly cấu.
viễn ly nhất thiết chư phân biệt Sarva-kalpa-nāvirahitam (S), Free from discrimination.
viễn ly sở duyên Ālambanavigata (S).
viên mãn Puṇṇa (P), Purṇa (S), Completeness Puṇṇa (P)Xem Phú lâu na.
viên mật thiền giới Enmitsu-Zenkai (J).
viên minh Emmyō (J)Tên một vị sư.
viên năng Ennō (J)Tên một vị sư.
viên ngộ khắc cần Engo Kokugon (J), Yuan-wu K'o-ch'in (C), Engo Kokugon (J)(đầu thế kỷ 12) Tác giả tập Bích Nham lục.
viên nham đàm thạch Yun-yen T'an-sheng (C), Ungan Donjo (J), Yun-yen Tan-sheng (C)(Thế kỷ 8 - 9 ) Thầy của Động Sơn Lương Giới.
viên nhân Ennin (J)Tên một vị sư.
viên nhĩ biện viên Enni ben'en (J)Tên một vị sư.
viên thành thực tính Pariniśpanna (S).
viên thông đại ứng quốc sư ngữ lục EnzŪ dai-ō kokushi goroku (J)Tên một bộ sưu tập.
viên thông tự Entsu-ji (J)Tên một ngôi chùa.
viễn trần Xem Viễn ly.
viên tướng Enso (J), Round shape Hình tròn.
việt châu càn phong EsshŪ Kempō (J)Tên một vị sư.
việt khê thốn khiêm Ekkei shuken (J)Tên một vị sư.
việt nan Xem Duy để nan.
vijita Vijita (P)Một trong 100 vị Độc Giác Phật đã trú trong núi Isigili.
vĩnh bảo tự Eiho-ji (J)Tên một ngôi chùa.
vĩnh bình quảng lục Eihei kōroku (J)Tên một bộ sưu tập.
vĩnh bình thanh qui Eihei shingi (J).
vĩnh bình tự Eihei-ji (J)Tên một ngôi chùa.
vĩnh bình tự bản Eihei-ji-han (J).
vĩnh bình tự tam tổ hành nghiệp ký Eihei-ji sanso gyōgōki (J)Tên một bộ luận kinh.
vĩnh cữu Akṣaya (S), Akkhaya (P), Akkhara (P), Aksara (S), Dhuva (S), Long-lasting, EternalVô tận tạngTừ Xem đạo quả Vô sanh bất diệt.
vĩnh cữu chủ nghĩa Sassatavāda (P), Śāśvatavāda (S), Eternalism Sassatavāda (P).
vinh dự Sakkara (S).
vĩnh gia huyền giác Yongjia Xuanjue (C), Yung-chia Hsuan-chueh (C), Yongjia Xuanjue (C), Yoka Genkaku (J)(665-713) Người ta tin rằng Ngài là đệ tử của ngài Huệ Năng.
vĩnh hưng tự Eiko-ji (J)Tên một ngôi chùa.
vĩnh minh diên thọ Yang ming Yen shou (C), Yōmyō Enju (J), Yung-ming Yen-shou (C), Yomyo Enju (J), Yomeiji (J)(904-975) Đệ tử của Thiên Thai Đức Thiều Tên một vị sư..
vĩnh nguyên tự Eigen-ji (J)Tên một ngôi chùa.
vĩnh phúc am Eifuku-an (J)Tên một ngôi chùa.
vĩnh phúc tự Eifuku-ji (J)Tên một ngôi chùa.
vinh tây minh am Eisai myōan (J)Tên một ngôi chùa.
vinh tây thiền sư Eisai Zenji (J)Tên một vị sư. Người truyền Lâm Tế tông vào Nhật bản.
vinh triều Eichō (J)Tên một vị sư.
vĩnh tường tự Eishō-ji (J)Tên một ngôi chùa.
vĩnh viễn Abhisthiti (S), Long lasting.
vitaraga Vitarāga (P)Một trong 100 vị Độc Giác Phật đã trú trong núi Isigili.
vô biên Anantat (S).
vô biên hạnh Anantacāritra (S)Vô biên hạnh Bồ tátTên một trong vô số Bồ tát đến núi Kỳ sà Quật ủng hộ Phật Thích ca diễn kinh Pháp Hoa.
vô biên hư không xứ định Xem Không vô biên xứ định.
vô biên hư không xứ giải thoát Xem Không vô biên xứ định.
vô biên minh Anantaprabhā (S)Vô biên quang.
vô biên quang Xem Vô biên minh.
vô biên thân Xem Như Lai.
vô biên thức xứ định Xem Thức vô biên xứ định.
vô biên thức xứ giải thoát Xem Thức vô biên xứ định.
vô biên thức xứ thiên Viānacayatanam (P).
vô biểu sắc Avijgapti-rŪpa (S).
vô cấu Amala (S), Purity, Vimala (S), Unstained Tịnh,A ma la1-tịnh, thanh tịnh 2-Vô cấu Tôn giả, đại đệ tử của đức Phật, Tỳ ma la, Vô cấu tôn giả (tên một La hán đệ tử đức Phật). 3- ly cấu địa: địa vị thứ hai trong mười địa vi tu hành của Bồ tát, đứng sau Hoan hỷ địa.
vô cấu hữu luận sư Vimalamitra (S)Tì mạt la mật đa la.
vô cấu nhãn sư Vimalaksa (S)Ti ma la xoa pháp sư.
vô cấu thức Amala vijāna (S), Consciousness of Purity A mạt la thức, Như lai thức, Yêm Ma La thứcThức thứ 9Xem A lại da thức Xem Như lai tạng.
vô cấu tôn giả Xem vô cấu.
vô cấu xưng Xem Duy ma Cật.
vô chuẩn Wu-chun (C)Tên một vị sư.
vô chuẩn sư phạm Bushun shiban (J), Wuzhun Shifan (C)Thiền sư Trung quốc, tông Lâm Tế, thầy của ngài Vô Học Tổ Nguyên.
vô công dụng hạnh Anabhoga caryā (S).
vô đẳng Asama (S), Unequal.
vô đẳng đẳng Asamasama (S), Equal to matchlessness Ở đẳng cấp hơn hẳn (vô đẳng: đạo Phật là đạo siêu tuyệt không đạo nào sánh kịp; đẳng: chỉ có Phật mới ngang hàng với Phật), được dùng làm tôn hiệu của chư Phật.
vô đoạn nghiệp Aheya-karma (S).
vô động phật Xem Phật A súc bệ.
vô dư niết bàn Anupadhisesa (S), Anupadisesa-nibbāna (P), NirŪpadhiśeṣa-nirvāṇa (S), Anapadisesa nibbana dhātu (S) Final nibbana Trạng thái Niết bàn đạt được lúc không còn thân ngũ uẩn.Vô dư y Niết bàn.
vô dư y niết bàn Xem Vô dư Niết bàn.
vô duyên quán bồ tát Nirālambanadhyāna (S)Tên một vị Bồ tát.
vô duyên tam muội Anilambha samādhi (S)Một trong những phép tam muội của chư Bồ tát và chư Phật. Mỗi đức Phật hay Bồ tát đều đắc vô luợng phép tam muội.
vô già đại hội Mokśa-Mahāpariśad (S), Pacapariśad (S), Pacavarṣika (S), Pacavar-ṣika-pariṣad (S).
vô gián Ānantariya (S), Disinterruption Trực tiếp.
vô gián đạo Ānantarya-mārga (S), Disinterrupted path.
vô gián địa ngục Hell of incessant pain, Avici HellXem A tỳ địa ngục
vô hại độc Amagadha (S)A ma yết đàMột cõi giới của ngài Đế thích tu nhân thời quá khứ.
vô hạn không Xem Vô thuỷ không.
vô hiệu nghiệp Ahosi-kamma (P), Ineffective karma Một trong 5 loại nghiệp.
vô học Aśaikṣa (S)Thánh.
vô học đạo Aśaikṣa-mārga (S)Một trong Tam đạo, ba giai vị của hàng Thanh văn và Bồ tát.
vô hữu Abhāva (P), Non-existence Vô thuyết, Phi hữu, Không tồn tại.
vô kiến Xem Si.
vô kiến đỉnh tướng Xem Đỉnh tướng.
vô ký Avyākṛta (S).
vô ký nghiệp Avyākṛta-karma (S).
vô lậu Anasrāva (S), Anāsava (P), Anasvara (S)Không lậu tiết, không còn các mối phiền não. Bậc Vô lậu là bậc Thánh vì không còn phiền nãoKhông có tập khí phiền não là vô lậuPháp xa lìa phiền não.
vô lậu căn Anasravendriyani (S).
vô lậu đẳng chí Anasrava-samāpatti (S).
vô lậu thông Abhijā āsrava (S).
vô lượng Apamaa (P), Avatāra (S), Apramāṇa (S), Immeasurable Apamaa (P).
vô lượng biên Anantapratibhāna (S)Vô biên biên.
vô lượng biện tài tam muộ i Ulimited samādhis and eloquence.
vô lượng lực bồ tát Anatavikramin (S)Tên một vị Bồ tát.
vô lượng môn Xem Phổ môn.
vô lượng môn phá ma đà la ni kinh Xem Phật thuyết vô lượng môn phá ma Đà la ni kinh.
vô lượng môn vi mật trì kinh Xem Phật thuyết vô lượng môn vi mật trì kinh.
vô lượng nghĩa kinh Mahānirdeśa (S)Một trong 47 tên khác nhau của Kinh Pháp Hoa.
vô lượng nghĩa xứ tam muội Anantanir-deśapratiṣṭhāna-samādhi (S).
vô lượng quang Appamāṇābha (P), Infinite light, Apramāṇābha (S).
vô lượng quang cõi Land of Immeasurable Light.
vô lượng quang như lai Boundless Light.
vô lượng quang phật Buddha of Inconceivable Light Tên một vị Phật hay Như Lai.
vô lượng quang thiên Apramāṇābha (S), Infinite Light Appamāṇābha (P)Một trong 3 tầng trời cõi Nhị thiền thiên. Tầng này có anh sáng vô hạn lượng.
vô lượng quang thọ phật Buddha of Infinite Light and Life.
vô lượng tâm Appamāṇā (P), Amita, Ananta (S).
vô lượng thọ Infinite Life.
vô lượng thọ hội Sukhāvatī-vyŪha-sŪtra (S)Kinh A di đà, Vô lượng Thọ kinh, Kinh Tiểu Vô lượng thọMột bộ kinh trong Bảo Tích bộ.
vô lượng thọ kinh Wu-liang-i ching (C)Tên một bộ kinh.
vô lượng thọ kinh ưu ba đề xá Amitāyus śāstropadesa (S)Do ngài Thế Thân biên soạn.
vô lượng thọ kinh ưu ba đề xá nguyện sanh kệ Discourse on the Pure Land with Hymn of Birth (kinh số 1524 trong Đại Chánh Tân Tu).
vô lượng thọ như lai Amitays-Amitābha-Tathāgata (S)Tên một vị Phật hay Như Lai.
vô lượng thọ phật Amitāyus (S), Infinite Lifespan Buddha of Infinite Life, Measureless Life Là tên hiệu khác của A di đà Phật.
vô lượng thọ quang Infinite Life and Light.
vô lượng thọ quyết định vương đà la ni Aparimitāyur-dhāraṇī (S)Một bộ kinh trong Mật bộ.
vô lượng thọ tông yếu kinh Xem Đại thừa Vô Lượng Thọ Tông yếu Kinh.
vô lượng tịnh Apramāṇāsubha (S), Boundless Purity Appamāṇāsubha (P)Một trong 3 cõi trời Tam thiền. Sự thanh tịnh ở cõi này không thể tính lường.
vô lượng tinh tấn phật Anatavirya Buddha (S)Tên một vị Phật hay Như Lai. Một đức Phật vị lai, cõi giới ở phương bam cõi ta bà.
vô lượng tịnh thiên Appamāṇāsubhadeva (P), Inhabitant of the Realm of Boundless Purity.
vô lượng tràng phật Amitadhvaga Buddha (S)Một đức Phật vị lai quốc độ ỡ phương tây cõi ta bà.
vô lượng tướng phật Measureless Appearance Buddha Amitaskanda Buddha (S)Tên một vị Phật hay Như Lai.
vô lượng ý Anantamati (S).
vô minh Avijjā (P), Avidyā (S), Delusion, Ignorance,Trái nghĩa với Minh (vidya), cũng gọi là si, tà kiến 1- Một trong 4 pháp trầm luân. 2- Sự mê tối. Một trong ngũ thượng kết: sắc ái kết, vô sắc ái kết, mạn kết, trạo kết, vô minh kết. 3- Mối trói buộc mà người đắc quả A la hàm dứt được là không còn bị vô minh chi phối nữa.Một niệm chưa khởi là vô thủy vô minh, một niệm mới khởi liền thành nhất niệm vô minh. Tiền niệm diệt, hậu niệm sanh, sanh diệt tương tục thì thành sanh tử luân hồiKhông nhận ra được thực tánh hay Phật tánh của sự vật, hay thực tánh của vạn pháp.
vô minh kinh Avijjā sutta (P), Sutra on Ignorance Tên một bộ kinh.
vô minh lậu Avidyāsrava (S), The defilement of ignorance.
vô môn huệ khai Wu-men Hui-k'ai (C), Mumon Ekai (J) (1183-1260) Thiền sư phái Dương Kỳ, dòng Lâm Tế.
vô môn quan Wu-men-kuan (S), Mumonkan (J), Mumon (J)Tên một sư tập công án Thiền.
vô một thức Xem A lại da thức.
vô nan Bunan (J).
vô năng cú nghĩa Asakti-padarthah (S)Hòa hợp Thật, Đức, Nghiệp cú nghĩa để không quyết định nhân tạo quả.
vô năng kiến giả Xem Bất khả việt thủ hộ.
vô năng thắng Aparājita (S)Thiên nữ. Xem A dật Đa.
vô năng thắng phan vương như lai trang nghiêm đà la ni DhvajāgrakayŪrī-dhārani (S)Một bộ kinh trong Mật bộ.
vô năng thắng tướng Ajjtasena (S)Một nhà sư Ấn dịch kinh sách ở Trung quốc khoảng năm 713-741.
vô ngã Anattāniya (P), Anattāta (P), Anattā (P), Anātman (S), Nirātmana (S), bdag-nyid (T), dag me (T), Egolessness, selflessness Ngã không.
vô ngại giải đạo Patisambhida magga (P), The path of discrimination Con đường đưa đến trí huệMột trong 15 quyển của Tiểu a hàm phân tích một số điểm giáo lý bằng hình thức hỏi đáp.
vô ngại trí Asaṅga-jāna (S).
vô nghĩa ngữ Saṃbhappalapo (P)= tạp uế ngữ, dâm ngữ, lời trây trúa. Tội thứ năm trong thập ác, thuộc khẩu nghiệp.
vô ngôn bồ tát Xem Kim Cang Ngữ Bồ tát.
vô nguyên Xem Vô nguyện.
vô nguyện Apraṇihita (S), Desirelessness Appaṇihita (P)Vô tác, Vô nguyên.
vô nguyên tam muội Apranihita-samādhi (S).
vô nhị Advika (P), Non-duality.
vô nhiễm Aklista (S)Bất nhiễm.
vô nhiễm a ma lặc Āmalaka (S).
vô nhiệt Xem A na bà đạt đa Long vương.
vô nhiệt não long vương Xem A nâu đạt.
vô nhiệt thiên Sudsa (S)Tên một cõi giới trong ngũ tịnh cư thiên hay Tịnh cư thiên.
vô nhiệt trì Anavatāpa (S), Anātattha (P)= ao Vô nhiệt Xem A na bà đạt đa Long vương Xem A na bà đạt đa Long vương.
vô niệm Tức là bản niệm sẳn có, chẳng nổi mt niệm nào khác. Nghĩa là nơi thế lưu bố tưởng chẳng sanh ra trước tưởng. Chẳng phải trăm điều chẳng nghĩ, nếu trăm đều chẳng nghĩ, hoặc cho là niệm tuyệt đều chẳng phải bản ý của vô niệm.
vô nộ phật Xem Phật A súc bệ.
vô phá Ātyantica (S), Endless.
vô phân biệt Nirvikalpa (S).
vô phân biệt tâm Xem Vô phân biệt trí.
vô phân biệt trí Nirvikalpa-jāna (S)Vô phân biệt tâm.
vô pháp hữu pháp không Abhāva-svabhāva-śŪnyatā (S)Vô tánh tự tánh khôngTất cả pháp sanh diệt và vô vi trong ba đời đều không thật có.
vô pháp không Abhāva-śŪnyatā (S)Vô tánh khôngCác pháp đã hoại diệt thì không có tự tánh.
vô phiền thiên Avrha (S)Aviha (P)Tên một trong 9 cõi trời Tứ thiền. Cõi này không có phiền não.
vô quý Anapatrapya (S)Không biết hỗ thẹn với người khác.
vô sắc Formlessness.
vô sắc ái kết ArŪparāga (S), Desire for immaterial existence 1- Trong hai thằng thúc: dây trói buộc chúng sanh vào vòng luân hồi là ham muốn đeo níu trong Sắc giới (RŪpaloka) và ham muốn đeo níu trong Vô sắc giới (ArŪpaloka). 2- Lòng còn luyến tiếc cảnh tiên vô sắc. Một trong ngũ thượng kết: sắc ái kết, vô sắc ái kết, mạn kết, trạo kết, vô minh kết. 3- Mối trói buộc mà người đắc quả A na hàm dứt được là không còn bị ràng buộc vào cảnh tiên cõi vô sắc giới.
vô sắc giới ArŪpadhātu (S), ArŪpaloka (S, P), Immaterial realm Có 4 cõi: không vô biên xứ, thức vô biên xứ, vô sở hữu xứ, phi tưởng phi phi tưởng xứ.
vô sắc giới cảnh ArŪpa bhāva (S), Scene of Immaterial realm.
vô sân Xem A vĩ xả pháp.
vô sân phật Xem Phật A súc bệ.
vô sanh Anutpaa (P), Anutpatti (S, P), Non-Birth, No-Birth.
vô sanh bất diệt giới Amatadhātu (S), The deathless realm.
vô sanh pháp nhẫn Anutpattikā-dharma-kṣānti (S).
vô sanh tánh Utpatti-Nihsvabhāvata (S).
vô sanh trí Anutpāda-jāna (S).
vô si Amoha (S), Non-delusion.
võ sĩ đạo Bushidō (J).
vô số Xem A tăng kỳ.
vô sỡ hữu vọng tưởng tịch diệt pháp Vikalpa-vivikta-dharma (S).
vô sở hữu xứ định Akicanyāyatana-Samādhi (S)Diệt địnhKhi vào phép Diệt định thì tâm trí vượt tới cõi vô sắc giới.
vô sở hữu xứ thiên Akicannayatana (S), Akicancayatanam (P), Sphere of nothingness Cảnh Tiên thứ ba trong cõi vô sắc giới (cõi vô sở hữu xứ).
vô sở uý Xem Vô úy.
vô song Anupameya (S).
vô tác Xem Vô nguyện.
võ tắc thiên Wu-tse-t'ien (C).
vô tàm Ahrīkata (S), Ahrīka (S), Unshameful Không biết hỗ thẹn với chính mình. Làm việc ác mà không thấy xấu hổ.
vô tâm tam muội Nisacinta (S).
vô tận Akchaya (S), Aniṣṭhita (S), Endless, Limitlessness Aniṭṭhita (P).
vô tận huệ vô lượng ý bồ tát Xem Vô Tận ý Bồ tát.
vô tận tạng Xem Vĩnh cữu.
vô tận ý bồ tát Akṣayamati (S)Vô tận huệ vô lượng ý Bồ tátTên một vị Bồ tát.
vô tánh Asvabhāva (S)Vô tự tánh Tên một vị sư.
vô tánh bồ tát Agotra (S)Tên một vị Bồ tát.
vô tánh luận Asvabhāva-prakarana (S)Tên một bộ luận kinh.
vô tham Alobha (P), Non-greed Tác dụng không tham trước thuận cảnh. Một trong 10 thứ của Đại thiện địa pháp.
vô thần giáo Atheism.
vô thhượng du già tông Anuttara yogā tantra (S), nal jor la na me pay jŪ (T).
vô thường Anitya (S), Anicca (P), Aniccata (P), Impermanence Anicca (P)Một trong 4 hành tướng của Khổ đế: Vô thường, Khổ, Không, Phi ngã.
vô thượng Xem vô lượng.
vô thượng chánh đẳng chánh giác Anuttara-samyas-saṃbodhi (S)A nậu đa la tam miệu tam bồ đề.
vô thượng đạo Unsurpassed Way.
vô thượng du già Anuttara-yogā (S).
vô thượng du già tan-tra Hevajra tantra (S), kye dorje (T)Hô Kim cang Tan-tra.
vô thượng giới Supreme shila Giới hạnh cao nhất.
vô thượng niết bàn Unsurpassed Nirvāṇa.
vô thượng sĩ Anuttarapuruṣa (S), Supreme One, UnsurpassedXem Đại sĩ.
vô thượng sư Xem A nậu đa la.
vô thường tánh Aniccata (P), Impermanence.
vô thuỷ không Anavaragra-śŪnyatā (S)Vô hạn không, Vô tiền hậu khôngCác pháp tuy sanh khởi từ vô thuỷ nhưng cũng xa lìa tính chấp thủ đối với pháp này.
vô thủy vô minh Xem Căn bản vô minh.
vô thuyết Abyakata (S), Unexplained Xem Vô hữu.
vô thuyết cú nghĩa Abhāva-padattha (P)Nguyên lý phi tồn tại.
vô tiền hậu không Xem Vô thuỷ không.
vô tiết Xem ni câu đà.
vô tri Anava (S).
vô trí Ajāna (S), Aāṇa (P), Unknowledge, Mindlessness.
vô tri tán NirŪpanastava (S).
vô trứ bồ tát Xem Vô trước Bồ tát.
vô trụ đạo hiểu MujŪ Dōkyō (J)Tên một vị sư.
vô trụ niết bàn Apratiṣṭhita-nirvāṇa (S).
vô trước Mujaku (J), Asaṇga (S), thok may (S), Wu-cho (C), Wuzhuo (C), Mujaku (J)(821-900) Đệ tử và truyền nhân giáo pháp của Ngưỡng Sơn Huệ Tịch.
vô trước bồ tát Asaṃgha (S)Tên một vị Bồ tát.Xem Vô Trước.
vô tự bảo khiếp kinh Wu-tzu pao-ch'ieh ching (C)Tên một bộ kinh. Tên một bộ kinh.
vô tự tánh Niḥsvabhāva (S), Niḥsvabhāvata (S), No-self nature Xem Vô tánh.
vô tự tính Abhāvasvabhāva (S), Absence of the substance of existence.
vô tự tướng Lakṣaṇam (S).
vô tướng Animitta (S) Aristaka (S)A Lê TraKhông có tướng mạo, hình dạng.
vô tưởng định Asamjni-samāpatti (P)Định đoạn diệt 6 thức tâm vương, 5 biến hành, 5 biệt cảnh, 11 thiện, toàn bộ 22 pháp. Định vô tâm tu đắc do chứng được Vô tưởng quả.
vô tướng kinh Xem Đại Phương Đẳng Vô tướng Đại vân kinh.
vô tưởng quả Asamjnika (S)Thật pháp trong cõi Trời Vô tưởng khiến cho tâm, tâm sở đều diệt.
vô tướng tam muội Animitta-samādhi (S).
vô tưởng thiên Avihadeva (P), Asannasattadeva (P), Realm of Thoughtless devas.
vô tướng trạng Alakkhaṇa (P), Alakṣaṇa (S), Without characteristics.
vô tướng tư trần luận Anākāra cintā rājas śāstra (S)Tên một bộ luận kinh do ngài Trần Na biên soạn.
vô tỷ lực Aṭavika (S)A tra phạ ca; A tra bà câu, Khoáng Dã thầnMột trong 16 Dạ xoa bát đại tướng: Bảo Hiền, Mãn Hiền, Mật Chủ, Oai Thần, Ứng Niệm, Đại Mãn, Vô tỷ lực, Mật Nghiêm. Đây là vị thần giữ gìn đất nước, tiêu diệt chướng nạn.
vô tỷ pháp Xem Luận.
vô ưu Vilaksa (S), Asoka (P)A du ca, Tất lạc xoa, Tất thích xoaPhật ra đời dưới gốc cây này- cây Vô ưu.
vô ưu tử phương ưng 1- Theo sử ghi trên đá trong xứ của ngài, lên ngôi năm 273BC, thì ngài được tôn vương năm 268 BC, qui y Phật năm 261 BC, thọ Tỳ kheo năm 259BC. Ngài mở đại hội kết tập thứ nhất, ở ngôi 37 năm, tịch năm 256 BC. 2- Hoa Vô Ưu: Hoa A du ca, A thúc ca. Hoa được người Ấn độ ăn hay dâng cúng thần Siva. 3- Vị thị giả Phật Tỳ bà Thi, dịch là: A thúc Ca, Vô Ưu tử Phương Ưng.
vô úy Abhaya (P), Fearlessness Vô sở uý, A bà giaLòng chẳng sợ, đức dạn dĩ. Cũng còn là tên của một vị Phật và Bố tát, tên một người con của Bình sa vương.
vô uý bồ tát Xem A ma đề Bồ tát.
vô úy chú Xem Căn bản Trung quán luận thích vô úy chú.
vô úy địa Abhaya-bhŪmi (S), Fearlessness position Ở vào chỗ không còn sợ sệt đối với Tham Sân Si, Sanh Lão Bệnh Tử, ba nẻo ác, chúng sanh ác,...
vô úy sơn Abhayagiri (S), Mt Fearless.
vô úy sơn trụ bộ Abhayagirivāsin (S), School of Abhayagiri Một chi phái đạo Phật nhận Ngài Ca chiên Diên (Katyayana) là Tổ, lập ra khoảng năm 246 BC. Vô Úy sơn là tên một ngọn núi ở Tích Lan.
vô úy sơn trụ bộ Abhayagiri-vasinah (P)Tên một tông phái.
vô uý sơn tự Abhayagiri-vihāra (P)Tên một ngôi chùa.
vô uý thí Xem Thí vô uý.
vô úy vương Mattabhaya (S)Vua Tích Lan, thời vua A Dục.
vô vân thiên Anabhraka (S), Asannasattadeva (P)Tên một cõi giới. Một trong 9 cõi thuộc Tứ thiền thiên. Tâm chư thiên trong cõi này không hoạt động.
vô vấn tự thuyết Udāna (S), Verses of Uplift Phật tự thuyết Kinh, Cảm hứng ngữ, Ưu đà na80 bài kinh do Phật tự khai thị giáo thuyết mà không đợi có thưa hỏi.
vô vi Asaṃskṛta (S), Asaṅkhata (P), Mu-i (J), Unconditioned Bất duyên sanhKhông tạo tác, không có nguyên do tạo tác, không cố ý tạo tác.
vô vi không Asaṁkṛta-śŪnyatā (S)Không chấp trước pháp niết bàn.
vô vi pháp Asaṁkṛta-dharma (S), Asaṅkhata dhamma (P),Unconditioned dharma, Unconditioned reality.Pháp vô vi.
vô vi tạng Asaṁkṛta kośa (S).
võ xá Varsakara (S)Một vị đại thần triều vua A xà thế (Ajatasatru).
vô ý bồ tát Akṣayamati Bodhisattva (S).
vô yểm túc la sát nữ Xem Bất động Tôn Bồ tát.
voi Dantī (S), Elephant.
vòm trời Gaganatala (S), Vault of the sky.
vọng MŪṣa (S), Mṛṣa (S), Mṛṣā (S), Musā (P)Hư dối.
vòng hoa Xem Hoa man.
võng minh phật Net Brightness Buddha Một đức Phật vị lai cõi giới ở phương bắc cõi Ta bà. Xem Minh Võng Bồ tát.Tên một vị Phật hay Như Lai.
vọng ngữ Mṛṣāvāca (S), Musāvāca (P), Micchāvāca (P), Mithyāvacā (S), Musāvado (P)Hư cuống ngữ, Vọng ngôn, Hư vọngXem Vọng ngữ.
vòng sanh tử Bhāva-cakra (S).
vọng tâm sở thủ danh nghĩa Parikalpitābhidhāna (S).
vụ Mahika (S)Sương mù, một trong 12 loại hiển sắc mắt thường có thể thấy được.
vu đạo thúy Yu Tao-sui (C).
vu điền Khotan (S)Tên một xứ đầu kỷ nguyên.
vu lan bồn Ullambana (S)Đảo huyềnUllambana là 'đảo huyền', chỉ nổi khổ bị treo ngược ở địa ngục. Để cứu vong linh thân nhân thoát cảnh khổ này, thân quyến chuẩn bị lễ vật cúng tế rằm tháng bảy để cầu siêu.
vu pháp khai Yu Fa-k'ai (C).
vũ tế Varsa-rtu (S)Mùa mưa.
vua các bài hát Geyarājan (S), King of songs.
vua của loài a tu la Balī (S)Ba TrĩTên một vị thiên.
vực long Xem Trần Na.
vườn bố tát Uposatharama (S).
vườn lộc dã Xem Mạn Trực lâm.
vườn trúc ca lan đà Xem Thước viên.
vuông Xem Phương.
vương Rajā (S), King Dùng làm tiếp vĩ ngữ.(e.g: Thiên vương = Devaraja).
vương bật Wang-pi (C)(226-249) Một trong những nhà bình giải quan trọng về Đạo Đức Kinh và Kinh Dịch.
vương sơn trụ bộ Rawagiriya (S)Một trong 4 bộ phái của án đạt la phái.
vương thiếu dương Wang Hsiao-yang (C)Một đệ tử đạo gia vào thế kỷ 12, phái Truyền Chân đạo.
vương triều bình an Heian period.
vương triều tư na Sena (S)Tồn tại trong khoảng thế kỳ X, XI, XII ở Ấn độ. Cuối thế kỷ XII vương triều này bị tín đồ Hồi giáo tiêu diệt đưa đến sự tiêu diệt của Đát Đặc La giáo ở Ấn độ (Tantric Buddhism).
vương trùnng dương Wang Ch'un-yang (C)Người sáng lập phái Truyền chân đạo.
vương xá thành Rājagaha (P), Rajagṛha (S),, Rajagriha (S)Thủ đô xứ Ma kiệt đà, trung tâm văn hóa thời đức Phật.Bồ đề đạo tràng đầu tiên của Phật giáo dotrưởng lão Kalanda và vua Bình sa vương xứ Ma kiệt đà xây dựng tại thành Vương xá. Thành này cũng là nơi 500 vị A la hán tổ chức kiết tập kinh lần thứ nhất.
xả Upekśā (S), Equanimity Upekkhā (P), Upekkhā (P), Thản nhiênTha thứ cho chúng sanh, lìa bỏ ý niệm chấp trước các pháp và trụ trong bình đẳng. Trong Tứ vô lượng tâm, gồm: từ (maitri), bi (karuna), hỉ (mudita), xả (upeksa).
xá bà đề Xem Xá vệ thành.
xả bỏ thân mạng Pariccaga (S), Self-sacrifice.
xá cứu ni Sakuni (S)Một trong Thập ngũ quỷ thần thường não loạn trẻ em.
xá dạ đa Shayata (S)Tổ thứ 20 giòng Ấn.
xà da đa Jayata (S)Xà-đà-giàTổ thư 20 trong hàng 28 vị tổ Phật giáo Ấn độ.
xà đà già Xem Bổn sanh. Xem Bổn sanh truyện.
xà-đà-già Xem Xà da đa.
xà đề Satha (P)Xiêm Châu, Xiểm châuMột trong hai Trung châu của Tây ngưu hoá châu.
xa di thôn kinh Sāmagāmasuttanta (S)Tịnh bất động đạo kinhTên một bộ kinh.
xả đọa Niḥsargika (S)Một trọng tội ghi trong Luận tạng: tội thủ đắc trái phép.
xả đọa giới Trimsan naisargita (P)30 trong số 250 giới của Tỳ kheo.
xả giác chi Upekśāyaṅga (S), Upekśā-saṁbodhyaṅga (S)Một trong Thất giác chi.
xả giác phần tam muội Upekśā-Saptabodhyaṅga-Samādhi (S)Một trong Thất giác phần Tam muội. (Xem Saptabodhyanga-Samadhi).
xá kiệt quốc Sagala (S).
xá la bà ca Xem Thanh văn.
xá lợi ringsel (T), Śarīra (S), Relic Sarira (P)Thất lỵ la, Thiết lỵ laTro tàn, thân cốt còn lại của Phật sau khi tịch diệt và hoả thiêu. Là vô lượng công đức lục độ họp thành, là do sự huân tu của giới đdịnh tuệ mà thành. Xá lợi có 3 màu: trắng là xá lợi bằng xương, đen là xá lơi bằng tóc, đỏ là xá lợi bằng thịt. Có 2 loại xá lợi khác nữa: toàn thân xá lợi như xá lợi Phật Đa bảo trong Kinh Pháp hoa, Toái thân xá lợi là do thân đốt vụn ranhư xá lợi đức Thích ca. Lại có 2 thứ nữa: Sinh thân xá lợi: Như Lai sau khi tịch diệt lưu lại thân cốt để Trời Ngườiđược phúc cúng dường, Pháp thân xá lợi: hết thảy kinh sách để lại.
xá lợi phất Sāriputta (P), Śāriputra (S), shari pu (T)Một trong thập đại đệ tử của đức Phật.
xá lợi phật Śarīradhātu (S), Relics of the Buddha, shari pu (T).
xá lợi phất chi sở thuyết Sariputra-prakaruṇā (S)Tên một bộ luận kinh.
xá lợi phất đà la ni kinh Śāriputra-dhāraṇī-sŪtra (S)Một trong 9 bản dịch khác tên của bộ kinh Anantamukha-nirhara-dharani-vyakhyana-karika trong Đại tạng Trung quốc.
xá lợi tháp ŚarīrastŪpa (S), Śārīraka (S), Stupa of relics Dhātucetiya (P).
xá ly Xem Quảng nghiêm thành.
xa na Xem Thương na.
xà na quật đa tỳ kheo Jānagupta (P)Đức Chí, Chí Đức, Phật Đức Tỳ kheoTên một vị sư.
xa nặc Candaka (S), canna (S)Tên người đánh xe ngựa trung thành của đức Phật. Xa nặc dùng con ngựa tên Kiền Trắc (Kanthaka) đánh xe đưa Ngài trốn ra khỏi hoàng cung Kapilavastu để đi tuNgười giữ ngựa của Thái tử Tất đạt đa.
xà pha lạ Xem Quang minh.
xả tâm ba la mật Upekkhā-pāramitā (P), Perfection of Equanmity.
xả thọ Upekśā-vedanā (S)Một trong ngũ thọ.
xả trừ phật đảnh Xem Trừ Chướng Phật Đảnh.
xà tỳ Xem Trà tỳ.
xá vệ Śrāvāsti (S), Sāvatthi (P)Thất la phiệt thành, Xá bà đề1- Kinh đô nước Câu tát la (Kosala). Trong thành Xá vệ này, vườn Kỳ thọ Cấp cô độc là nơi đức Phật thường ngự đến để giáo hóa tín đồ và cứu độ chúng sanh. Chính nơi này ngài Xá lợi Phật viên tịch và người ta có xây tháp thờ ngài, mỗi nam có kỷ niệm công đức ngài.
xá vệ quốc Xem Xá vệ thành.
xá vệ thành Sāvatthi (P), Śṛāvāsti (S).
xe trâu Goratha (S).
xí ma Khemanama (P).
xích Lohita (S)Màu đỏ, một trong 12 loại hiển sắc mắt thường có thể thấy được.
xích châu Red pearl.
xich ngọc Kiṁśuka (S).
xiêm châu Xem Xà đề.
xiển đà luận Chandas (S)Vệ đà.
xiển đề Xem Nhứt điên ca.
xin lỗi Kāmayati (S), Excuse.
xóa ha Xem ta bà ha.
xứ Āgāra (S), Dwelling Nhà.
xứ mạt-lê-viên Mallikā (S)Mạt lỵ lợi- Vợ vua Ba tư nặc, thành Xá vệ, có qui y tam bảo. - Mạt lỵ còn là tên một thứ hoa rất thơm ở Thiên trúc.
xú ngạ quỉ Putana (S)Phú đơn na1- Một loại chúng sanh, một trong 8 loại quỉ: Càn thát bà, Đảm tinh quỉ, Cưu bàn trà, Ngạ quỉ, Chư long, Phú đơn na, Dạ xoa, La sát. 2- Một trong Thập ngũ quỷ thần thường não loạn trẻ em.
xuân hòa thần Xem Chủ dạ thần.
xuân kim cang nữ Xem Kế Lị Cát La Bồ tát.
xuân thu kinh Ch'un-chiu ching (C), Spring and Autumn Annals Do Khổng Phu Tử san định.
xuất Nairyanika (S)Một trong 4 hành tướng của Đạo đế: Đạo, Như, Hành, Xuất.
xuất chư pháp tam muội Sarva-dharmodgata-samādhi (S).
xuất gia Nekkhamma (P), Pravrajyā (S), Pravrajyāta (S), Pabbajjā (S), Pabbajjāta (P), Pabbajati (P), Abhiniṣkramaṇa (S), Abhinikkhamaṇa (P), Nekkhamma samkappa (P), Renunciation, Away from home to be a monk, Entrance into ascetic life Cạo râu tóc, đắp y vàng, qui y tam bảo, thọ 10 giới Xem Lễ xuất gia.
xuất gia (người) Renunciant.
xuất gia chánh hạnh Samacara (S)Một phẩm trong Căn bản chánh hạnh luận (Mulacara).
xuất ly ba la mật Naiṣkrāmya-pāramitā (S), Perfection of Renunciation.
xuất sinh vô biên môn đà la ni kinh Xem Phật thuyết xuất sinh vô biên môn Đà la ni kinh.
xuất tam tạng ký tập Ch'u san-tsang chi-chi (C)Tên một bộ luận kinh.
xuất thế Xem Siêu nhiên.
xuất thế gian thượng thượng trí Lokottaratama-jāna (S)Trí Bồ tát, Phật.
xuất thế gian trí Lokattara-jāna (S)Trí hàng Thanh Văn - Duyên Giác, có nhàm chán sanh tử, có Niết bàn để mong cầu.
xuất yếu tưởng Naiṣkrāmya-saṃjā (S)Xuất ly tưởngý tưởng thoát ly.
xúc Sparśa (S), Contact.
xúc cảnh Sprastavya-visaya (S).
xúc kim cang nữ Xem Kế Lị Cát La Bồ tát.
xúc sở duyên Phottabbarammāna (P).
xưng hô Tăng: - chú tiểu - chú: dành cho Sa di - Đại đức: dành cho Tỳ kheo - Thượng toạ - Hoà thượng: cấp bực cuối cùng bên Tăng.
xưng tội Xem Ba la đề đề xá niXem Phát lồ.
xuyên lão Chuan lao (C).
ý citta-uppada (S), Citta (S), Thought Tập khởiý tưởng hiện tại (tham, sân, si,...). Mati (S)Từ tríý muốn, ý định. Mana (S), Manas, Mano, Manaḥ (S)Mạt na.
y an đà hội Xem y mặc trong.
y bá nạp Xem áo bá nạp.
ý căn Mana-īndriya (S), Manindriyā (S), Mana-īndriya (S).
y của chư tăng Xem nạp y.
y cửu điều Xem nạp y.
y để ha bà luận Itihasa (S)Tên một bộ luận kinh. Vệ đà.
y đế mục đa Xem Bổn sự.
ý diệu hạnh Manaḥ-sucarita (S)Một trong Tam diệu hạnh.
y dược thần Xem A tu vân.
ý lạc Manobhirama (S)Phật Thích Ca có thọ ký cho ngài Mục kiền Liên về sau Mục kiền Liên sẽ thành Phật có Phật hiệu này. Cõi thế của đức Phật này tên là cõi ý lạc, kỳ kiếp của ngài gọi là Hỷ mãn.
y lan Eravana (S)Một loại hoa đẹp nhưng mùi rất thối xa đến hàng chục dặm, tượng trưng cho phiền não (đối nghĩa với hoa chiên đàn).
y mặc trong Antarvāsaka (S)Y An đà hộI.
ý mật Mano-guhya (S)Một trong Tam mật.
ý nghiệp Manakarma (S),Manokamma (P).
y ngoại khổ Adhibhautika-dukkhata (S).
y ngũ điều Xem áo ngũ điều.
y nhân Nirsraya (S)Một trong ngũ nhân.
y nội khổ Adhytmika-dukkhata (S).
y pháp E-hō (J).
ý phạt nghiệp Mano-daṇḍa (S)Một trong Tam phạt nghiệp.
y phương minh Sikitsavidyā (S), Cikitsavidyā (S)Đề cao về thuốc trị bệnh. Một trong ngũ minh: - thinh minh - công xảo minh - y phương minh - nhân minh - nội minh Một trong Ngũ minh của Vệ đà kinh: Thanh minh, Công xảo minh, Y phương minh, Nhân minh, Nội minh.
y sa đà la Xem Trì thục.
y-sa-na Isāna (P).
ý sanh kim cang bồ tát Xem Dục Kim cang Bồ tát.
ý sinh thân Manomaya (S), Mano-mayakāya (S), Mentally created Thân do ý sinh ra. Thân của các vị Bồ tát do ý thụ sinh.
y tha khởi tính Paratantra (S)Duyên khởi tính.
ý thanh Mano-jṇāghosa (S)Tên một vị sư.
y thất điều Xem áo thất điều.
y thiên khổ Adhidaivika-dukkhata (S).
ý thức yid kyi namshe (T), Mental consciousness.
y tự khởi phái Svatamtrika (S)Do Ngài Thanh Biện (Bhavaviveka) sáng lập vào thế kỷ IV - V.
y tự khởi tông Svātantrika (S).
ý tưởng Saa (S), Perception ý phận biệt (nhận trắng, đen, dài, ngắn...).
ý xứ Manayatana (S).
yasassi Yasassi (P)Một trong 100 vị Độc Giác Phật đã trú lâu ngày trong núi Isigili.
yêm ma la thức Xem Vô cấu thức.
yểm mị quỷ Xem Kiết bàn trà.
yên Dhuma (S), Smoke Khói, một trong 12 loại hiển sắc mắt thường có thể thấy được.
yên tịnh Xem An.
yết đăng yết la Kajangala (S).
yết kê đô Karketana (S)Một loại ngọc hay thủy tinh.
yết la ha thần Graha (S)Nga la ha, Nghiệt la ha1- Thần ngang ngạnh, bướng bỉnh. 2- Loài quỷ gá vào thân người không chịu xa.
yết lí li xá Xem Sư tử Phát.
yết ma Karmadāna (S)Kiết ma, Duy na, Thứ đệ, Kiết ma đà na, Duy Na Yết Ma, Tri sựVị tam sư, có nhiệm vụ thi tác nghi lễ, phép tắc. Cũng còn gọi là Duy na sư Kiết ma, là một trong am cương: Thượng tọa, Duy na, Điển tọa.
yết ma ba la mật bồ tát Xem Nghiệp Ba la mật Bồ tát.
yêu kính thần thánh Prema-bhakti (S), Ecstatic love of God..
yểu mệnh Mandayus (S), short-lived.
yếu nguyện Sarvasa (S)Lời nguyện quan trọng.
yêu thần Ahura-mazda (S)Vị chúa tể yêu đạo.